1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài phân tích hệ thống quản lý bãi giữ xe ký túc xá sinh viên trường Đại học sư phạm Đại học Đà nẵng

20 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hệ Thống Quản Lý Bãi Giữ Xe Ký Túc Xá Sinh Viên Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Văn Quyến, Hoàng Hữu Đông, Bùi Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thị My Ny
Người hướng dẫn Lê Thị Thanh Bình PTS.
Trường học Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng
Chuyên ngành Khoa học Máy tính
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 622,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CÁM ƠNTrong thời gian thực hiện đồ án với sự giúp đỡ tạo điều kiện của khoa Tin Học – Trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng, sự góp ý của các bạn và đặc biệt là sự quan tâm hướng

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA TIN HỌC

PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ

HỆ THỐNG THÔNG TIN

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÃI GIỮ XE KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Hoàng Hữu Đông - 22SPT Bùi Thị Thanh Thủy - 22SPT

Đà Nẵng, 10/2024

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Trong thời gian thực hiện đồ án với sự giúp đỡ tạo điều kiện của khoa Tin Học – Trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng, sự góp ý của các bạn và đặc biệt là sự quan tâm hướng dẫn trực tiếp, chỉ bảo tận tình của cô Lê Thị Thanh Bình, nhóm chúng tôi đã hoàn thành đề tài “Phân tích hệ thống Quản lý bãi giữ xe ký túc xá sinh viên Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Đà Nẵng”

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN 2

MỤC LỤC 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 5

1.1 LÝ THUYẾT MÔN HỌC 5

1.1.1 Hệ thống (system) 5

1.1.2 Sơ đồ chức năng (BFD) 5

1.1.3 Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) 7

1.2 MÔ TẢ KỊCH BẢN 9

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 10

2.1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 10

2.1.1 Nội dung khảo sát 10

2.1.2 Kết luận 11

2.2 MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG 11

2.2.1 Sơ đồ phân rã chức năng 11

2.2.2 Sơ đồ ngữ cảnh 12

2.2.3 Sơ đồ dòng dữ liệu mức 0 12

2.2.4 Sơ đồ dòng dữ liệu mức 1 13

2.3 MÔ HÌNH HÓA DỮ LIỆU 13

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ DỮ LIỆU HỆ THỐNG 13

3.1 CHUẨN HÓA DỮ LIỆU 13

3.1.1 Xác định các bảng và khóa chính 13

3.1.2 Chuẩn hóa các quan hệ 13

3.1.3 Các bảng trong lược đồ quan hệ 13

3.2 LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ 13

Trang 4

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN

1.1 LÝ THUYẾT MÔN HỌC

1.1.1 Hệ thống (system)

a Khái niệm hệ thống

- Một hệ thống tồn tại bằng việc lấy đầu vào từ môi trường, biến

đổi(xử lý) đầu vào này và tạo ra một đầu ra

- Một hệ thống có thể được phân rã thành nhiều hệ thống con.

- Một hệ thống con có đầu vào và đầu ra của riêng nó.

- Đầu ra của một hệ thống con có thể trở thành đầu vào của những hệ

thống con khác

b Hệ thống và quá trình

- Một hệ thống là một quá trình Nó thể hiện một chức năng nghiệp vụ.

- Một quá trình là công việc được thực hiện trên hoặc đáp ứng cho các

điều kiện hoặc luồng dữ liệu vào

- Một quá trình (chức năng) có thể được phân rã thành các quá trình

con (các chức năng con, các thao tác)

c Mục đích của mô hình hóa hệ thống

- Để hiểu rõ hơn về hệ thống: các cơ hội để đơn giản hóa, tối ưu hóa

(Tái cấu trúc quy trình)

- Để liên kết các hành vi và cấu trúc của hệ thống (các yêu cầu nghiệp

vụ về: thông tin/dữ liệu và chức năng/quy trình

- Để trực quan hóa và điều khiển kiến trúc hệ thống (thiết kế).

- Để kiểm soát những rủi ro trong quá trình phát triển

1.1.2 Sơ đồ chức năng (BFD)

a Khái niệm

- BFD là sơ đồ phân rã có thứ bậc các chức năng của hệ thống từ tổng

thể đến chi tiết Mỗi chức năng có thể có một hoặc nhiều chức năng con, tất cả được thể hiện trong một khung của sơ đồ

b Thành phần của sơ đồ chức năng

- Các chức năng: được kí hiệu bằng hình chữ nhật trên có gán tên

nhãn Tên của chức năng phải bắt đầu bằng động từ, ví dụ như “lập đơn hàng”

Trang 5

- Kết nối: kết nối giữa các chức năng mang tính chất phân cấp và được

kí hiệu bằng đoạn thẳng nối chức năng “cha” tới các chức năng

“con”

- Môi trường là những con người, phương tiện, quy luật, chính sách

bao quanh hệ thống Một hệ thống không thể họat động độc lập, cho nên tìm hiểu một hệ thống không thể không quan tâm tới môi trường bao quanh hệ thống đó

- Biên hay giới hạn (boundaries) là chu vi hay đường ranh giới giữa

một hệ thống và môi trường bên ngoài Nó cách biệt giữa các phần tử tạo nên hệ thống và thế giới bên ngoài Trong một số trường hợp biên của nó dễ xác định, nhưng cũng có những hệ thống mà biên không rõ ràng

- Ðầu vào (inputs) của một hệ thống là các đối tượng từ môi trường

bên ngoài tham gia vào hệ thống Hệ thống tác động lên chúng biến đổi chúng tạo thành các kết quả đầu ra Không có đầu vào hệ thống không thể tạo được kết quả đầu ra

- Thành phần xử lý (processing) của một hệ thống có chức năng biến

đổi từ các đối tượng đầu vào thành kết quả đầu ra

- Ðầu ra (outputs) là sản phẩm, là kết quả của xử lý.

c Đặc điểm của BFD

- Các chức năng được nhìn một cách khái quát nhất, thể hiện tính cấu

trúc của phân rã chức năng (Functional Decomposed)

- Dễ xây dựng vì tính đơn giản: Nó trình bày hệ thống phải làm gì hơn

là hệ thống làm như thế nào?

- Mang tính chất tĩnh vì bỏ qua mối liên quan thông tin giữa các chức

năng Các chức năng không bị lặp lại và không dư thừa

- Rất gần gũi với sơ đồ tổ chức nhưng không đồng nhất nó với sơ đồ tổ

chức

d Phương pháp xây dựng

- Phân mức các chức năng

+ Mỗi chức năng có thể gồm một hoặc nhiều chức năng con

+ Mỗi sơ đồ không nên có quá 6 mức

+ Mỗi chức năng không nên có quá 6 chức năng con

+ Cần đảm bảo tính cân bằng của sơ đồ

Trang 6

+ Mỗi chức năng phải mang một tên duy nhất, thể hiện khái quát các chức năng con của nó

- Nguyên tắc phân rã chức năng:

+ Khi tiếp cận tổ chức theo phương pháp từ trên xuống, ta nhận được

thông tin về các chức năng từ mức gộp đến mức chi tiết

+ Mỗi chức năng được phân rã phải là một bộ phận thực sự tham gia

thực hiện chức năng đã phân rã ra nó

+ Các chức năng mức dưới trực tiếp phải đảm bảo thực hiện được

chức năng ở mức trên đã phân rã ra chúng

1.1.3 Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD)

a Khái niệm

- Một sơ đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram – DFD) là một công cụ

đồ họa để mô tả luồng dữ liệu luân chuyển trong một hệ thống và những hoạt động xử lý được thực hiện bởi hệ thống đó

b Các phần tử của DFD

1 Tác nhân ngoài (Actor)

- Tác nhân ngoài là nguồn cung cấp hoặc nhận dữ liệu của hệ thống

- Tác nhân nằm ngoài phạm vi của hệ thống, thể hiện mối quan hệ giữa

hệ thống với môi trường bên ngoài

- Tên của tác nhân ngoài phải là một danh từ

- Tác nhân có thể là: tổ chức hay đơn vị ngoài hệ thống, người tương tác với HT, các HTTT khác trao đổi với HT

2 Kho dữ liệu (Data Store)

- Là các dữ liệu được lưu trữ tại một chỗ

- Một kho dữ liệu có thể biểu diễn các dữ liệu được lưu trữ ở nhiều vị trí không gian khác nhau: các thư mục khác nhau, các máy tính khác nhau

- Một kho dữ liệu có thể chứa dữ liệu về khách hàng, sinh viên, đơn hàng, …

- Tên của kho dữ liệu phải bắt đầu bằng danh từ

Trang 7

3 Luồng dữ liệu (Data Flow)

- Luồng dữ liệu là các dữ liệu di chuyển từ một vị trí này đến một vị trí khác trong hệ thống

- Một luồng dữ liệu có thể biểu diễn các dữ liệu trên một đơn hàng hay trên tấm séc trả lương, cũng có thể là kết quả của truy vấn từ CSDL

- Tên của luồng dữ liệu phải bằng một danh từ

4 Quá trình (Process)

- Là một công việc hay một hành động có tác động lên các dữ liệu làm cho chúng di chuyển, được lưu trữ , thay đổi hay được phân phối

- Một quá trình là một hoạt động được thực hiện trên luồng dữ liệu vào

để tạo một luồng dữ liệu ra

- Tên của quá trình phải là một mệnh đề động từ gồm động từ và bổ nghĩa, vi dụ: tính lương, lập hóa đơn

c Sơ đồ ngữ cảnh

1 Khái niệm

- Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh (Context data flow diagram) là một mô hình chức năng được dùng để tài liệu hóa phạm vi của một hệ

thống Nó còn được gọi là mô hình môi trường.

2 Chiến lược cụ thể xây dựng sơ đồ ngữ cảnh

- Coi cả hệ thống là một “hộp đen”, chỉ quan tâm tới phần bên ngoài của nó

- Xác định những giao dịch nghiệp vụ mà hệ thống phải đáp ứng Đó

chính là các luồng vào của hệ thống Với mỗi luồng vào, cần xác

định nguồn tương ứng của nó Các nguồn sẽ trở thành các tác nhân ngoài trong sơ đồ ngữ cảnh

- Xác định những đáp ứng phải được sinh ra bởi hệ thống Đó chính là

các luồng ra của hệ thống Với mỗi luồng ra xác định đích của nó.

Các đích đó cũng sẽ trở thành các tác nhân ngoài

Trang 8

- Xác định các kho dữ liệu ngoài Rất nhiều hệ thống đòi hỏi truy nhập

vào các tệp hoặc cơ sở dữ liệu của hệ thống khác

- Vẽ một sơ đồ ngữ cảnh dựa trên tất cả các thông tin đã xử lý Chú ý chỉ minh họa những luồng dữ liệu thể hiện những mục tiêu chính của

hệ thống nhằm tránh việc sơ đồ ngữ cảnh có quá nhiều luồng dữ liệu vào/ra

d Các bước xây dựng DFD

1 DFD mức 0

- Xác định những gì đang được thực hiện ra giữa từng đầu vào và

đầu ra tương ứng.

- Xác định các quá trình

- Xác định các luồng dữ liệu ngoài giữa các tác nhân ngoài với các quá trình

- Xác định các luồng dữ liệu ngoài giữa các quá trình với các kho dữ liệu

2 DFD mức 1

- Là các quá trình con của các quá trình mức 0

1.1.4 Mô hình E-R(Entity-Relationship)

a Khái niệm

- Là một cách để mô tả thế giới thực gần gủi với quan niệm và cách nhìn

nhận bình thường Mô hình này là một mô tả logic chi tiết dữ liệu của một tổ chức hoặc một lĩnh vực nghiệp vụ

b Các phần tử của mô hình E-R

1 Tập thực thể

- Là một khái niệm để chỉ một lớp các đối tượng cụ thể hay các khái

niệm có cùng đặc trưng chung

+ Mỗi tập thực thể được gán một tên duy nhất

+ Tên tập thực thể là một cụm danh từ số ít

+ Có ít nhất một thuộc tính

+ Một đối tượng cụ thể của tập thực thể được gọi là thực thể

Trang 9

2 Thuộc tính

- Là các đặc trưng của tập thực thể.

- Mỗi tập thực thể có một tập các thuộc tính gắn kết với nó.

- Tên thuộc tính là một danh từ.

- Kiểu dữ liệu: định kiểu dữ liệu có thể lưu trữ được trong thuộc tính

đó

- Miền giá trị: tập hợp các giá trị hợp lệ thuộc tính đó.

- Giá trị mặc định: Giá trị sẽ được ghi vào nếu không được xác định

bởi người dùng

- Các loại thuộc tính:

+ Thuộc tính khóa (hay định danh): là một hay một số thuộc tính

của tập thực thể mà giá trị của nó cho phân biệt các thực thể khác nhau trong tập thực thể

 Khi mô tả tập thực thể, thuộc tính khóa được gạch chân để phân biệt với các thuộc tính khác

 Thuộc tính khóa không chứa giá trị rỗng

 Thuộc tính khóa không chứa các thành phần có khả năng thay đổi trong quá trình hoạt động của hệ thống

 Ví dụ: MaSV, MaKH,…

+ Thuộc tính mô tả: phần lớn các thuộc tính trong một tập thực thể

đều là thuộc tính mô tả

 Các thuộc tính mô tả cung cấp thôg tin làm rõ thêm về thực thể

 Thuộc tính mô tả chỉ cần xuất hiện trong một tập thực thể nào đó của mô hình dữ liệu của hệ thống

 Ví dụ: trong tập thực thể Sinh viên, các thuộc tính Họ tên SV, Ngày sinh, Trình độ ngoại ngữ là các thuộc tính mô tả

+ Thuộc tính kết nối (khóa ngoại): là thuộc tính mà với tập thực thể

này thì là thuộc tính mô tả nhưng với tập thực thể khác thì là thuộc tính khóa

 Nó đóng vai trò kết nối các tập thực thể có quan hệ với nhau

 Ví dụ: thuộc tính MaKH trong tập thực thể Đơn hàng là thuộc tính kết nối

Trang 10

3 Mối quan hệ

- Mối quan hệ: mô tả sự liên hệ giữa các phần tử của các tập thực thể

với nhau, chúng là các gắn kết các tập thực thể với nhau

- Mối quan hệ giữa các tập thực thể được chia thành 2 loại:

+ Mối quan hệ tương tác: (người MUA hàng, giáo viên DẠY lớp,

…)

+ Mối quan hệ sở hữu hay phụ thuộc: (Nhân viên THUỘCphòngban,

…)

- Đặt tên cho mối quan hệ: Sử dụng một động từ hay một cụm danh từ.

- Mối quan hệ cũng có thể có thuộc tính.

- Các loại mối quan hệ:

+ Quan hệ 1-1:

 Là mối quan hệ trong đó một thực thể của tập thực thể này tương ứng với duy nhất một thực thể của tập thực thể kia và ngược lại

Quan Lãnh đạo hệ này sẽ dẫn tới việc nhập chung hai tập thực thể thành một tập thực thể, tập thực thể mới phải bao gồm các thuộc tính của hai tập thực thể cũ

+ Quan hệ 1-n:

 Là mối quan hệ mà trong đó một thực thể của tập thực thể này

có quan hệ với nhiều thực thể của tập thực thể kia

 Quan Làm việc Phòng ban hệ này đóng vai trò rất quan trọng thể hiện mối liên hệ giữa các thực thể trong mô hình

+ Quan hệ n-n:

 Là mối quan hệ mà trong đó một thực thể của tập thực thể này

có quan hệ với nhiều thực thể của tập thực thể kia và ngược lại

Trang 11

- Bậc của quan hệ: là số các thực thể tham gia vào mối quan hệ.

- Có 3 loại bậc phổ biến:

+ Quan hệ bậc một: chỉ gồm một tập thực thể (mối quan hệ giữa các

thực thể của cùng một tập thực thể)

u a

n hệ bậc hai:mối quan hệ giữa các thực thể của hai tập thực thể

khác nhau

+ Quan hệ bậc ba: mối quan hệ giữa các thực thể của ba tập thực thể

khác nhau

Trang 12

c Xác định các thực thể

1 Cách 1

- Một tập thực thể có thể thuộc một trong 3 loại:

+ Thông tin liên quan tới một giao dịch chủ yếu của hệ thống

 Ví dụ: hóa đơn bán hàng thuộc về quá trình bán hàng, đơn đặt

hàng thuộc về quá trình mua hàng

+ Thông tin liên quan tới thuộc tính hoặc tài nguyên của hệ thống.

 Ví dụ: khách hàng, nhà cung cấp, vị trí kho hàng…

+ Thông tin đã được khái quát dưới dạng thống kê liên quan tới lập

kế hoạch hoặc quản lý

 Ví dụ: bảng chấm công, lịch trực…

- Để nhận ra tập thực thể, phải đặt câu hỏi để ghi nhận thông tin về

thực thể:

+ Cái gì mà ta cần lưu thông tin về nó?

+ Cái gì là cốt yếu trong hệ thống?

+ Cái gì mà ta nói về nó trong hệ thống?

2 Cách 2

- Trong bản mô tả về hệ thống hiện tại hoặc cần có trong tương lai,

xem xét các danh từ có trong đó xem có phải là thông tin cần lưu giữ không

- Ví dụ: chương trình quản lý kho hàng

+ Theo dõi hàng tồn trong một kho nào đó tại một thời điểm nào đó + Theo dõi chi tiết xuất nhập tồn của mỗi loại hàng hóa

+ In chi tiết xuất nhập vật tư cho mỗi khách hàng

- Đặt tên thực thể gần với tên các hồ sơ chứng từ được sử dụng và

phản ánh đúng đối tượng

d Xác định mối quan hệ

- Quan hệ giữa các tập thực thể thường được diễn tả bởi các động từ

Để xác định được các mối quan hệ giữa các tập thực thể, cần chú ý: + Nếu cần phải lưu giữ thông tin về tập thực thể này trong tập thực thể kia thì sẽ có một quan hệ xuất hiện để tạo mối liên kết

+ Khi quan hệ giữa hai thực thể là gián tiếp thì ta không cần phải xây dựng mối quan hệ giữa chúng

Trang 13

Với hệ thống quản lý bãi giữ xe kí túc xá sinh viên, sinh viên có nhu cầu

đăng kí giữ xe ở kí túc xá sẽ điền đầy đủ thông tin vào hồ sơ đăng kí trực tuyến Hồ sơ sau đó được gửi về hệ thống Hệ thống sẽ kiểm tra hồ sơ bằng cách đối chiếu thông tin với dữ liệu sinh viên được lấy từ kho hồ sơ sinh viên của Đại học Sư Phạm – Đại học

Đà Nẵng để xác minh tính hợp lệ Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện, hệ thống sẽ xác nhận hồ sơ đăng ký gửi xe Sau khi xác nhận đăng ký thành công, hệ thống tự động gửi yêu cầu cấp thẻ gửi xe cho sinh viên Quản lý ký túc xá sẽ cấp thẻ gửi xe cho sinh viên dưới dạng thẻ từ Thẻ này sẽ được sử dụng để ra vào bãi gửi xe trong suốt thời gian sinh viên đăng ký

Hệ thống tự động tính toán chi phí gửi xe theo từng kỳ học Mỗi kỳ kéo dài 5 tháng và tổng cộng có 2 kỳ trong năm học Hệ thống sẽ xuất biên lai thanh toán chi phí gửi xe cho từng sinh viên Sinh viên có thể thanh toán trực tuyến qua hệ thống hoặc đến văn phòng ký túc xá để thanh toán trực tiếp Sinh viên có thể sử dụng hệ thống để báo cáo các sự cố liên quan đến phương tiện của mình (mất xe, hư hỏng, hoặc sự cố tại bãi giữ xe) Hệ thống tiếp nhận thông tin và thông báo cho quản lý bãi giữ xe ký túc xá để xử

lý sự cố Thông tin về các sự cố sẽ được lưu trữ trong hệ thống để theo dõi và xử lý về sau

Trang 14

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 1.3 KHẢO SÁT HỆ THỐNG

1.3.1 Nội dung khảo sát

- Quản lý bãi giữ xe:

+ Sắp xếp xe: Xe của sinh viên sẽ được sắp xếp vào các khu vực riêng biệt dựa trên

loại xe (xe máy, xe đạp, xe máy điện) và được đánh số để dễ dàng nhận biết Khu vực xe máy sẽ bố trí cạnh nhau, xe đạp ở khu vực khác Mỗi xe có một số thẻ để nhân viên dễ dàng tra cứu

+ Trang bị cho bãi giữ xe: Mỗi khu vực đều có các biển hướng dẫn giúp sinh viên

tìm khu vực gửi xe của mình Trong bãi xe có sẵn các thiết bị cần thiết như bảng chỉ dẫn, các kệ để bảo vệ mũ bảo hiểm, cùng các biển số giúp sinh viên nhận diện xe dễ dàng hơn Bên cạnh đó, các camera được lắp đặt tại các vị trí khác nhau để giám sát

và đảm bảo an ninh cho xe

+ Hệ thống chiếu sáng và bảng thông tin: Phía trên mỗi khu vực để xe, có các bóng

đèn chiếu sáng rõ ràng giúp sinh viên dễ dàng tìm xe vào buổi tối Ngoài ra, ở khu vực ra vào bãi xe, có bảng thông tin hiển thị các thông báo, như thời gian mở cửa, đóng cửa và các lưu ý quan trọng về việc gửi xe trong ký túc xá

- Quản lý sinh viên gửi xe:

+ Quy trình gửi xe: Khi sinh viên vào gửi xe, nếu bãi xe còn chỗ, nhân viên bảo vệ sẽ

hướng dẫn sinh viên để xe đúng vị trí và cung cấp thẻ gửi xe Nếu không còn chỗ, sinh viên sẽ được thông báo để tìm phương án khác

+ Quy trình nhận xe: Khi sinh viên muốn lấy xe, bảo vệ sẽ kiểm tra mã thẻ xe và

thông tin sinh viên trước khi trao xe Nếu có yêu cầu, bảo vệ có thể hỗ trợ sinh viên chuyển đổi khu vực để xe nếu vị trí cũ không còn phù hợp

+ Phí gửi xe: Phí gửi xe được thu theo kỳ học (5 tháng/kỳ) Mỗi kỳ học, sinh viên sẽ

thanh toán trước để có thể gửi xe trong kỳ đó Hệ thống sẽ tính phí tự động dựa trên loại xe và thời gian gửi xe Ngoài ra, sinh viên có thể lựa chọn thanh toán trực tiếp hoặc online qua hệ thống quản lý của ký túc xá

- Quản lý nhân viên, giờ giấc và bảo trì:

+ Giờ hoạt động của bãi giữ xe: Bãi giữ xe sẽ mở cửa từ 5h sáng đến 23h tối Thời

gian mở cửa và đóng cửa được ghi rõ ở bảng thông báo đặt ở cổng ra vào Nhân viên sẽ trực theo ca, ca sáng từ 5h - 15h và ca tối từ 15h - 23h

+ Quản lý nhân viên: Nhân viên được yêu cầu có trách nhiệm trong việc trông giữ và

sắp xếp xe, có kỹ năng quan sát và chăm sóc khu vực quản lý Mỗi nhân viên sẽ có

Ngày đăng: 18/05/2025, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4.1. Sơ đồ phân rã chức năng - Đề tài phân tích hệ thống quản lý bãi giữ xe ký túc xá sinh viên trường Đại học sư phạm Đại học Đà nẵng
1.4.1. Sơ đồ phân rã chức năng (Trang 15)
Sơ đồ dòng dữ liệu mức 1 của quá trình 2.0 - Đề tài phân tích hệ thống quản lý bãi giữ xe ký túc xá sinh viên trường Đại học sư phạm Đại học Đà nẵng
Sơ đồ d òng dữ liệu mức 1 của quá trình 2.0 (Trang 17)
Sơ đồ dòng dữ liệu mức 1 của quá trình 4.0 - Đề tài phân tích hệ thống quản lý bãi giữ xe ký túc xá sinh viên trường Đại học sư phạm Đại học Đà nẵng
Sơ đồ d òng dữ liệu mức 1 của quá trình 4.0 (Trang 18)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w