Để đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong giải doạn mới, Đăng uý, Đan Giảm đốc ĐHQGHN chỉ dao tiếp tục dai moi mạnh mẽ hơn nữa để tăng cường năng lực và chất lượn
Trang 1
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN
DAO MINH QUAN
XÂY DỰNG NHÓM NGHIÊN CỨU
NHAM NANG CAO HIEU QUA GAN KET GIỮA
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: VÀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC (Nghiên cứu trưởng hợp trưởng Dai hoc Khoa hec Xã hội và Nhân vấn,
Dai học Quốc gia Hà Nội)
TIIẬN VĂN THẠC SĨ QUẦN TY KIIOA TIỌC VẢ GÔNG NGITĨ
TR Nội — 2009
Trang 2
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN
PAO MINH QUAN
._ XÂY DỰNG NHÓM NGHIÊN CỨU
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUÁ GẮN KÉT GIỮA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC:
(Nghiên cứu trường hạp trường Đại bọc Khoa học Xế hội và Nhân văn,
Đại học Quốc gia Hà Nội)
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60.34.72
LUAN VAN THAC sf QUAN LY KHOA HOC VA CONG NGHE
TR Nội — 2009
Trang 31.1.7 Hiệu quả nghiên cứu khoa học " - ke TỔ
trường đại hoc 31
2.1 Quan điểm của các nhà khoa học về xây dựng và phát triển nhóm nghiên
2.1.1 Những yêu tố quan trong để xây dựng nhóm nghiên cứu " SF
2.1.3 Vai trò của nhỏm nghiên cứu trong việc thúc đẩy sự gắn kết giữa nghiên
Trang 4"——-2.1.4 Những yếu tổ ảnh hướng đến sự hình thành, duy trì và phát triển nhóm
nghiên cứu 47 2.2 Đánh giả hoạt động nghiên cứu khoa học của Trường ĐIIKIIXI&NV 53
2.2.2 Dánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học từ góc nhìn nhóm nghiền cứu 5%
GHƯƠNG 3, CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NHÔM NGHIÊN CỬU Ở TRƯỜNG DẠI
HOC KHOA HOC XA HOI VA NHÂN VĂN, ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI 88
3.1 Dịnh hướng hoạt động đào tạo va nghiên cứu khoa học gắn liền với các
Trang 5QUY ƯỚC VIẾT TAT
ĐIIKIDHII&NV: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
ĐHQGHN: Đại học Quốc giá Hà Nội
KHCN: Khoa học công nghệ
QLNCKH&ĐTSĐH: Quản lý nghiên cứu khoa hạc và đáo tao sau đại hoc
Trang 6PHAN MO DAU
1 Ly do chon đề tài
1.1 Trường đại học nói chung có hai chức năng chính là đảo tạo và
nghiên cứu khoa học, hai chức năng này luôn hỗ trợ, bổ sung cho nhau dể
nâng cao chất lượng đảo tạo và nghiền cứu (đảo tạo qua nghiên cứu, dé
nghiên cứu) Đào lao dé nghiên oữửu nhằm trang bị cho người học một lượng,
kiến thức cơ bản cần thiết nhất của ngành, phương pháp luận và những
phương pháp cân thiết để sau khi tốt nghiệp người học có thể tiếp tục học tập,
học suốt đời để có khả nắng giải quyết những vẫn để do thực lế dễ ra - học để
giải quyết những vấn dé chưa học Dao tạo qua nghiền cửu là nguyên tắc quán
triệt xuyên suốt toàn bộ quá trình học tập của sinh viên Ở các đại hợc đảo tạo
theo tín chỉ, ngay từ khi vào trường, người học đã phải lảm quen với những
thao tác “nghiên cứu” như tìm hiểu chương trình, lịch trình đào tạo để tự xác
định kế hoạch học tập cho mình Trong quá trình học tập người học chủ động
sắp xếp kế hoạch để hoàn thành dẫn từng phần nội dung môn hoc, thông qua các khâu: nghe giảng, doc/téng hợp tài liệu, viết vả trình bày tham luận, tham
gia các cuộc semina Xây dựng chiến lược và kĩ năng học tập chính là
những phẩm chất cần có của một sinh viên đại học
Lãnh vực đảo tạo khoa học xã hội và nhân văn cũng không năm ngoài
mỗi quan hệ tương hỗ piữa nghiên cứu khoa học và dào tao đó Yêu cầu nảy
được thể hiện rõ trong các văn kiện của Dáng, chiến lược phát triển khoa học
và công nghệ của chính phủ, Luật Giáo dục, Chiến lược phát triển của
DHQGHA cũng như của Irường DHKHXH&NV
Dắng và Nhà nước ta đã xác định hoạt động khoa học là một trong
những nội dưng thơn chốt trong công cuộc xây đựng và bảo vệ tổ quốc, là mộL
Trang 7trong những vấn đề cốt lỗi trong công cuộc xây đựng đường lỗi cách mạng xã
hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trong giai đoạn phát triển khoa học và công nghệ từ năm 2001 200%,
Đăng và Nhà nước tiếp tục khẳng định “phát triển khoa học và công nghệ
cùng với phát triển giáo duc và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nên tang và
động lực đây mạnh công nghiệp hoá, hiện dại hóa đất nước, động thời khẳng
định vai trò quan trọng của khoa học xã hội và nhân văn trong việc giải đáp
các vần đề lý luận và thực tiễn, đự báo các xu thê phát triển tạo cơ sở khaa
học cho việc hoạch định các chủ trương, chỉnh sách phát triển kinh tỄ - xã
hội, xây dựng con người, phát huy nhitng di sản văn hoá dân lộc, sáng tạo
những giả trị văn hoá mới của Việt Nam "T12, tr.112]
Điều này dược tiếp tục khẳng dịnh trong chiến lược phát triển khoa học
và công nghệ Việt Nam đến năm 2010 ban hành kèm theo quyết định số
272/2003/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ
'Irong chiến lược xây dựng ĐHQGHN trở thảnh trung tâm đào tạo đại học, sau đại học, nghiền cửu vả ửng dụng khoa học - công nghệ đa ngành, đa
lĩnh vực, chất lượng cao đạt trình độ khu vực, quốc tế, Đảng bd DHQGHN
khẳng định nhiệm vụ ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ thực tiễn là một
trong những mực tiêu quan trọng nhất của ĐHQGHN
Đăng uy và Ban Giám dốc ĐHQGHN đã ban hành 2 văn bán quan
trong, cu thé hoa Chương trình hành động của Chính phủ: một là, Kêt luận
của Đăng uý ĐHQGHN về dẫy mạnh hoạt động khoa học và công nghệ góp phần nâng cao chất lượng dảo tạo và phục vụ xã hội của ĐHQGHN
7/1/2003} hai là, Chương trình bành động của ĐIIQGIIN thực hiện kết
luận của Hội nghị lần thứ 6 BCHTW Đảng khoa TX về khoa học vả công nghệ
(17/4/2003)
Kết luận của Đảng uỷ ĐHQGIIN khẳng định định hướng phát triển
theo mô hình dại học nghiên cứu của ĐHQGHN, dồng thời cũng xác định
Trang 8những hướng wu tiên Irong hoại đông khoa học và công nghệ trên các lĩnh vực
khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn và khoa học ứng dụng
Để đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong
giải doạn mới, Đăng uý, Đan Giảm đốc ĐHQGHN chỉ dao tiếp tục dai moi
mạnh mẽ hơn nữa để tăng cường năng lực và chất lượng công tác quản lý và
tổ chức các hoạt động khoa học - công nghệ, lập trung Ưĩng cường tiềm lực
khoa học và công nghệ, đặc biệt là nâng cao trình đô chuyên môn của cán bộ
khoa học và hiện đại hoá trang thiết bị, đổi mới phương thức tổ chức nghiên cửu khoa học, hướng tới việc hình thánh các nhóm nghiên cửu, các khuynh
hướng và trường phái khoa học mạnh; khai thác mợi nguẫn lực để đa dạng,
hoá và tăng cường nguồn kinh phí đầu tư cho nghiên cửu khoa học; đẩy
nhanh ứng dụng kết quả nghiền cứu vào phục vụ dời sống,
Lả một trong những đơn vị thành viên của DHOGHN, trong kế hoạch
phát triển của mình đến năm 2010, lầm nhìn đến năm 2020, Trường
ĐHKHXH&NV cũng khắng định đang từng bước xây dựng phát triển theo
định hướng một đại học nghiền cứu, nâng cao chất lượng đảo tạo và phục vụ
các yêu cầu phát triển kinh tẾ - xã hội đất nước Đối với một đai học nghiên
cứu thì chức năng nghiên cứu chiêm wu thé trong sử mạng của nhà trưởng,
nghĩa là nghiên cứu quyết định bản chất và nội dung của các hoạt động khác như giảng dạy, học tập, phục vụ xã hội Thực tế cho thấy, những dễ tải nghiên
cứu khoa học lớn có tỉnh liên ngảnh cao như để tải cấp nhà nước, để tài trong
diém cấp bộ/cấp dại học quéc gia déu dược thực hiện bởi các nhỏm nghiên
cứu, thay vì cá nhân nghiên cứu dộc lập Khững nghiên cứu được thực hiện
bởi nhóm nghiên cứu sẽ làm tăng cả sé lượng và chất lượng của sản phẩm
nghiên cứu Nghiên cứu lả nỗ lực của cả tập thể trong dỏ có sự kết hợp giữa nhiều đối tác, nhiều năng lực đa dạng Ï2o vậy thành công của nhóm nghiên
cứu đóng vai trò quyết định đốt với một đại học nghiên cứu Chính vỉ vậy, để
"Trường ĐHKHXH&NV phát triển thành một dại học nghiên cứu thì mục tiều
Trang 9trước mắt là xây dựng những nhóm nghiên cứu mạnh Đây cũng chính là giãi
pháp nhằm tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu và đào tạo, đặc biệt là
đảo tạo sau đại học
1.2 Trường ĐHKHXH&NV, DHQGHN la mit co sc dao tao dai hoc, sau đại học và nghiên cứu khoa học, có chức năng đảo tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao ở các trình độ cử nhân, thạc sỹ và tiễn sỹ vỀ các ngành khoa
học cơ bản vả ứng dụng thuộc lĩnh vực khoa học xã hôi và nhân văn Ngay từ
những ngày đầu thành lập trường, Đáng uỷ, Ban Giám hiệu Trường
ĐHKHXH&NV dã hoạch định chiến lược nhằm xây dựng nhà trường mạnh
về tổ chức, só đội ngũ cán bô trình độ chuyên mên cao, dip ứng nhiệm vụ
chính trị mà Đảng và Nhả nước giao Mục tiêu của nhà trường là “: tở
thành một dại học dứng dâu dất nước về khoa học xã hội và nhân vẫn, ngang
tầm với các truòng đại học danh tiếng trong khu vực, phục vụ đắc lực sự
nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Trong đó định hướng phát
triển nhà trường đến năm 2020 là tập trung xây dựng và phát triển một số ngành, chuyên ngành đạt trình độ quốc tế trên cơ sở quốc tế hoá các chương
trình đào tạo, đầy mạnh hoại động học thuậi và mở rộng quan hệ hợp tác với
các trường đại học đẳng cấp cao ở khu vực và trên thể giới "[18, tr L]
Hiện nay, Trường ĐHKHXH&NV đang trong quá trình chuyển đổi từ
phương thức dao tạo theo niên chế sang phương thức đảo tạo theo tín chỉ
Diéu nay tạo ra một sự thay đối lớn về công tác tổ chức quản lý, hoạt động
dào lạo và kéo theo ả hoạt động nghiên cửu khoa học Cũng từ sự thay đổi nảy yêu cầu làm việc theo nhóm được dặt ra không chỉ trong sinh viên, học
viên sau đại học mà cỏn trong cán bệ giảng dạy, khi những môn học mới,
ngành học mới có xu hương tích hợp Vỉ vậy, việc xây dựng các nhóm nghiên
cứu nhằm gắn kết giữa nghiên cứu vả đào tạo đang trở thành nhu cầu cấp thiết.
Trang 101.3 Thực tế, khi chuyển sang phương thức đảo tạo theo tín chỉ, nhiều
chíh sách của DHQGHN và của nhà trường chưa kịp thời điều chỉnh so với những đổi hỏi của phương thức đảo tạo mới này Bản thân phương thức đảo
tạo theo tín chỉ đã đỏi hỏi được thể hiện trong Quy chế đảo tạo của ĐHQGHN
và Quy định học vụ của Trường trong hoạt động giảng đạy, học tập và nghiên
cứu khoa học Tuy nhiên, Nhà trường chưa có chính sách cụ thể, đặc biệt là
những quy dịnh về sự pắn kết giữa nghiên cứu khoa học và dào tạo sau dại
học để phủ hợp với phương thức đảo tạo mới này nhằm phát huy được thế
mạnh như nó vốn có Quy chế dảo tạo sau dại học do ĐHQGHN ban hành năm 2007, có quy định về sự gắn kết giữa nghiên cứu khoa học và đảo tạo sau
đại học [13, tr.8] Tuy nhiên những quy định chưa cụ thể, rõ ràng, chưa bám
sát với thực tẾ tại mỗi đơn vị trực thuộc, đẳng thời không có những văn bản hướng dẫn đi kèm
Một thực tế khác, những công trình nghiên cứu khoa học có chất lượng
cao vẫn còn rất khiêm tốn so với quy mô vả tiềm năng của lrường, tính từ năm 2001 2004 có 133 để tài cấp trường, 57 để tài cấp Dại học Quốc gia
được thực hiện Hoạt động nghiên cứu khoa học chưa lôi cuỗn được nhiều cán
bộ giảng viên, học viên, sinh viên tham gia do chưa nhận thức rõ được tâm
quan trọng của nghiên cứu trong giảng dạy và học lập, sự trễ hạn đề tài vẫn
cỏn diễn ra thường xuyên, việc nghiên cứu cỏn mang tỉnh thụ đông, tỉnh từ
nim 1995 2005 thì đề tải quá hạn cắp trường chiếm 39%, để tài quá hạn cấp
Dai hoc Quốc gia chiếm 50.45% và đề tài quá hạn cấp nhà nước là 100%; số
dễ tài cấp trường, cấp dại học quốc gia phải chấm dứt hợp déng chiếm khoảng,
6%
Từ những lý đo nêu trên vẻ tỉnh tất yếu, cấp thiết và những tổn tại trang,
việc xây dựng nhóm nghiên cứn, luận văn đi vào nghiên cứu cơ chế hoạt động
và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả gắn kết giữa nghiên cứu khoa học
Trang 11với đảo tạo sau đại học trong điều kiện chuyển đổi phương thức đảo tạo theo
tín chí ở Trường DHKHXH&NV, DHQGHN
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vấn dề gắn kết giữa nghiên cửu khoa hợc va đào tạo, đặc biết là đảo tạo
sau đại học, đã được đặt ra khá nhiễu trên các diễn đản của các trường đại
- “Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và sự tích hợp với hoạt
động đảo tạo góp phần nâng cao chất lượng đảo tạo trong các trường đại
họe”[15, tr.68]
- “Thông tin khoa học công nghệ góp phần nâng cao chất lượng đảo tạo
và nghiên cứu khoa học”[14]
- “Mục tiêu - Giải pháp gắn kết đảo tạo sau đại học với nghiên cứu khoa học”[14]
- “Tăng cường lên kết hoạt động nghiên cứu khoa học với đảo tạo sau
đại học để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học ở Dại học Quốc
gia Thành phố Hồ Chí Minh”[14]
- "Gắn chặt công tác nghiên cửu khoa học và đảo tao cán bộ trẻ”|2{
Trong các công trình nghiên cứu nêu trên, rất nhiều giải pháp đã được
dưa ra nhằm nâng cao hiệu quả gắn kết giữa nghiên cứu khoa học và đảo lao
sau dại học Nhìn chung, các giải pháp tập trung chủ yếu vào những nội dung Sau:
1 Nguẫn lực
1.1 Kinh phí: Nguồn thu hiện nay của các trường đại hợc chú yếu là
ngân sách nhả nước cấp và học phí, nguễn thu này hiện nay quá thấp so với
nhu cầu thực tế Nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học dược cấp một phần từ
Trang 12nguồn hoc phi: một phần từ ngần sách cấp trực tiếp cho các đề Lài cấp đại học
quốc gia, cấp nhà nước, nhưng nguồn kinh phí này chưa đủ để tạo động lực cho các nhà khoa học say mê nghiên cửu khoa học
1.2 Nhân lực: Hiện nay các trường dai hoc, cao dang dang thiếu piáng
viên, đặc biệt trong bối cảnh các trường đại học, cao đăng mới đang được
thánh lập, ngoài ra các trường còn phát triển thêm các chương trình đảo táo
chất lượng cao, các chương trình liên kết với nước ngoài l2o vậy các trường
đại học đang chú trọng thu hút nguồn nhân lực trình đệ cao, tuy nhiên do
chính sách đãi ngô vẫn chưa thu hút được người tải, một phần do yếu tế tải chính Hiện nay việc thiểu giảng viên đo dó giảng viên quá tải với khối lượng,
đào tạo nên không có quỹ thời gian cho nghiên cứu khoa học
1.3 Đảo tạa nguồn nhân lực
Các học viên sau đại học và các nghiên cứu sinh làm luận án với các
quy định: Làm việc trong các nhóm nghiên cứu của thầy và gắn nội đụng
nghiên cứu trong luận văn với các để tài nghiên cứu khoa học của nhóm nghiên cửu
Dao tao sau đại học từ các đề
ài hợp tác quốc tế khuyến khích viết luận
văn luận án bằng tiếng nước ngoải
2 Đổi mới cơ chế quản lý
Chủ đông trong việc xác định số lượng và hướng nghiên cửu của dào
tạo sau đại học theo các bước: Các hội đồng chuyên ngành, Ban chủ nhiệm các chương trình nghiên cửu trọng diểm, các nhóm nghiên cứu, ¢ phéng thi
nghiệm lớn xác dịnh hướng nghiên cứu ưu tiên trước khi tuyển sinh, đề xuất
nhu cầu vả khả năng đảo tạo (số lượng và hướng nghiên cứu) Các phòng,
Bán chức năng dào tạo sau dại học trên cơ sở đó xác định các hướng chuyển môn dào tạo sau đại học, hướng đề tài luận văn, luận án Các đơn vị dào tạo
quyết định chỉ tiêu và tổ chức thi tuyến
Trang 13Đổi mới phương pháp đánh giá đề tải theo hướng: cơ sở thâm định các
nghiên cứu ứng dụng là các kết quả thực tế, cơ sở thẩm định các nghiên cứu
lý thuyết là các công trình công bố trên các tạp chí chuyên ngành, đặc biệt là
các tạp chí quắc tế Không phần biệt hình thức sở hữu của các tổ chức nghiên
cứu và phát triển trong việc tuyên chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ, cũng như trong mọi hoạt động khoa học và công nghệ nói chung
Khắc phục tình trạng tách rời giữa nghiên cứu và giáng dạy Liến hành
đồng thời hai biện pháp: sáp nhập một số viện nghiên cửu và trường đại học
lại với nhau, nhắn mạnh chức năng nghiền cửu của cán bộ giãng day và có cơ
chế đánh giá cụ thể
3 Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa bệ phận quản lý hoạt động
khoa học và công nghệ và quần lý dào tạo sau đại học
'Irong công tác tuyển chọn để tài nghiên cứu khoa học ưu tiên cho
các tập thể đã, đang và sẽ tham gia đảo lạo sau dai hoc
Xây dựng các để tài cấp đơn vị hay dé tai đặc biệt cho nghiền cứu
sinh và học viên cao học
Xây dựng một cơ sở đữ liệu chưng về các nhà khoa học Ihco chuyên
ngành, thư mục các để tải nghiên cứu khoa học vả các để tài luận án sau đại
học để cung cấp thông ún cho việc phần biện để tài, phan biện luận án, xót duyệt tuyển chọn dễ tải nghiễn cửu khoa học hay dé tai luận án sau đại học
4 Hoàn thiện các văn bản quy chê, chương trình đảo tạo:
-_ Xây đựng bộ Liêu chỉ chuẩn chất lượng giảng viên
-_ Xây dựng chuẩn giảng viên theo tiêu chí nghiên cứu khoa học
Tập trung kiện toàn chương trình đảo tạo đại học, sau đại học trong đó
tăng các học phần về nghiễn cứu khoa học: nghiền cứu cá nhân, phương pháp luận nghiên cứu khoa học, quy định viết tiễn luận thay cho thi kết thúc môn,
giảm giò lý thuyết, tăng giờ seminar, v.v
Trang 14Ngoài ra một số bài bảo khoa học cũng đã để cập đến gắn kết giữa
nghiên cứu khoa học và đảo tạo thông qua việc xây dựng các nhóm nghiên cứu, trong đó phải kể đến một số bài viết sau:
“Nhóm nghiên cửu — yêu tÔ quyết dịnh tới chất lượng của hoạt động
nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học” [T]
“Kinh nghiệm (6 chức chụy trì và phải triển nhóm nghiên cứu mạnh” |8}
‘Trong cả hai bài viết này các giáo sư dã gợi mở một số yếu tỔ rất quan
trọng trong việc tạo cơ sở hỉnh thành các nhóm nghiền cứu, đặc biệt là các š
nhóm nghiên cứu thực sự có tầm ảnh hướng khu vực và quốc tế Đáng chú ý
- Có sự định hướng khoa học đúng, phù hợp với xu hướng quốc tế và
phục vụ thiết thực cho sự phát triển của Việt Nam
- Có được các điều kiện nghiên cứu phủ hợp gồm các trang thiết bị và
nguôn thông tin, tư liệu đây đủ, cập nhật
- Tập hợp được đội ngũ cán bộ có nhiệt huyết và hoài bão khoa học,
nhất là các cán bộ khoa học trẻ, các thực tập sinh sau tiễn sĩ, nghiên cửu sinh
học viên cao học
- Xây dung và phát huy năng lực tập thể, tạo sự doàn kết, nhất trí cao
trong mọi hoạt dộng khoa học
- Sự kiên trì theo đuổi hưởng nghiên cứu đã lựa chọn, quyết tâm vượt
qua các khỏ khăn về diễu kiện làm việc, thậm chí là sức ép về mặt xã hội dễ
đạt được mục tiêu khoa học
- Có mối quan hệ hợp tác tốt với các tổ chức trong nước và nước ngoài
Trang 15Tuy nhiên, kết quả nghiễn cứu của các giáo su đưa ra thực lẾ mới lá
quan điểm cá nhân, dựa trên cơ sở đánh giá những thành tựu đạt được từ
chính những thảnh công của nhóm nghiên cứu nơi các giáo sư đang công tác
vả với phạm vĩ nhỏ
Ngoài một số bài nghiên cứu ở trên thì hiện nay, vẫn đề xây dựng nhóm
nghiên cũng dang được trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN, dầu tư xây dựng
dự án và trinh DHQGHN phé duyét
Trường ĐIIKIIXII&NV từ khi được thành lập tháng 9/1995 đến nay
chưa có một văn bản hoặc đề tải, dự án nghiên cứu khoa học nào dể cập dén việc xây dựng nhóm nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả gắn kết giữa nghiên
cứu khoa học và đảo tạo sau đại học
3 Mục Liêu nghiên cứu
- Dánh giá quan điểm của nhà khoa học về cơ sở hình thành và phát
triển nhóm nghiên cứu, những yếu lỗ thúc đẩy cũng như ảnh hưởng đến sự hình thành, duy trì và phát triển nhóm, đồng thời đánh giá, phân tích vai trò
của nhóm nghiên cứu trong việc gắn kết giữa nghiên cứu khoa hoc va dao tao
sau đại học
- Dánh giá, phân tích thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của
Trường ĐHKHXH&NV, trên cơ sở đó đánh giá, phân tích về hoạt động khoa
học của một số nhóm nghiên cứu của Trường
- Dễ xuất giải pháp xây dựng nhóm nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu
quả gắn kết giữa nghiên cứu khoa học và dao tạo sau dai học của Trường
DHKHXH&NV, DHQGHN
4 Phạm vỉ nghiên cứu
41 Phạm ví nội dụng nghiên cứu:
Hoạt động nghiên cứu khoa học và đảo tạo sau đại học của lường
ĐIIKIIXH@NV.
Trang 164.2 Pham vi thai gian
'thời gian nghiên cứu từ tháng 1 nim 2003 đến tháng 12 năm 2008; vỉ trong khoảng 6 năm nảy, việc đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học ở
Trường ĐHKHXH@&NV đã được đặc biết quan tâm Đồng thời, việc lưu trữ,
quản lý các công trình nghiên cứu khoa học đã đầy đủ hơn, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc thông kê số liệu phục vụ cho nghiên cứu của chúng tôi
Với lý do trên, chúng tôi cho rằng thời pian nghiên cứu của dễ tài từ
năm 2003 đến năm 2008 là thích hợp và đủ để chứng minh giả thuyết đặt ra
5 M6 ta mau khae sat
Để tiễn hành nghiên cứu, chúng tôi đã khảo sát 123 nhà khoa học của
Trường ĐIIKIIXII&NV, ĐIIQGIIN bằng bảng câu hỏi, kết quả thu được
theo cơ cầu mẫu như sau:
- Về giới tính: 48,&% là nam, 51,2% là nữ
- Độ tuổi: 1 Dưới35 tuổi: 49,6%
¡Từ 35 đến 45 Luôi: 20,3%
+ ‘Tir 45 buổi trở lên: 30,1%
Độ tuổi trung bình trong mẫu ngẫu nhiên là 38 tuổi
- Thâm niên công tác
Trang 17- Kết quả nghiền cứu trong 6 năm qua
+ Dưới 5 công trình nghiên cứu: 69%
! 'Từ 5 đến 10 công trình nghiên cứu: 23,8%
+ Từ 10 công trinh nghiên cửa trở lên: 7,2%
Số công trình nghiên cứu trung bình trong mẫu nghiên cửu của các nhà
khoa học trong 6 nắm qua là 4 công Irình
6 Câu hỏi nghiên cứu
TIoạt động khoa học của Trường ĐIIKTIXII&NV, đặc biệt là hoạt động
khoa học của nhóm nghiên cửu có thực sự phát huy dược hiểu quả? Sự thiếu
đồng bộ trong chỉnh sách của nhà trường cũng như sự thiếu đầu tư trong việc
xây dựng nhóm nghiên cứu có thực sự là nguyễn nhân chỉnh dẫn đến việc các
nhóm nghiên cứu chưa phát huy dược hiệu quả và chưa có nhiều những nhóm
nghiên cứu mạnh? Dâu là yếu tổ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc day
sự hình thành vả phát triển nhóm nghiên cứu, đặc biệt là những nhóm nghiên
cứu mạnh?
7 Giả thuyết nghiên cứu
7.1 Hoại động khoa học cua của Trường ĐHKHXH®@&NV chưa đạt
được những kết quả tương xửng với nguồn lực khoa học hiện có, trong dé
hoạt động khoa học của các nhóm nghiên cứu chưa phát huy được hiệu quả
trong việc tập trung các nguẫn lực nghiên cứu để dat dược các kết quả nghiền
cứu khoa học có chất lượng cao
7.2 Việc thiếu hệ thống chỉnh sách dồng bậ, cũng như việc dầu tư xây
dưng nhóm nghiên cứu còn han chế lả nguyên nhân chính dẫn tới thực trạng,
hoạt động khoa học cúa các nhóm nghiên cứu chưa cao, cũng như sự thiếu
vắng những nhóm nghiên cửu, dặc biệt là những nhóm nghiên cửu mạnh
7.3 "Trong rất nhiều yếu tổ thúc đầy việc hình thành và phát triển nhóm
nghiên cứu, chúng tôi cho rằng, có được người đứng đầu, có được các cơ chế,
chính sách phủ hợp, đồng bộ và dược định hướng bởi kế hoạch nghiên cứu
Trang 18mang tính chiến lược lâu dài là những yếu tố quyết định để xây đựng và phat
triển nhóm nghiên cứu, đặc biệt là những nhóm nghiên cứu mạnh
8 Phương pháp chứng minh giá thuyết
Đề tài sử dụng hai phương pháp nghiên cứu là
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Tổng hợp, phân tích số liệu
thống kê vỀ các công trình nghiền cứu, số lượng cắn bộ tham gia nghiên cửu
kinh phí dầu tư cho nghiên cứu của Trường ĐHKHXH&NV
- Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng bảng câu hỏi: Chúng tôi tiễn
hành điều tra, phỏng vấn các chủ nhiềm dề tái, các cán bộ quản lý công tác
nghiên cứu khoa học vả đảo tạo sau đại học của Irường ĐHKHXHá&N V
9, Kết cầu của luận văn
I Phần mở dầu
11 Phần nội dung của luận văn
Chương 1 Cơ sở lý luận
1.1 Những khái niệm cơ bản
1.2 Vai trò của việc gin két giữa nghiên cửu khoa học và đào tạo trong trưởng đại học
1.3 Mô hình đại học nghiên cứu
Chương 2 Những luận cứ thực tế
2.1 Quan diểm của các nhà khoa học về xây dựng và phát triển nhóm nghiên
cứu
2.2 Đánh giá hoại động nghiên cứu khoa học của Trưởng ĐHEHXH&NV
Chương 3 Các giải pháp xây dựng nhóm nghiên cứu ở Trường Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
3.1 Định hướng hoạt ding dao tao và nghiên cứu khoa học gắn liền với các
nhóm nghiên cứu
3.2 Khai thắc và đầu tư phát triển đội ngũ cán bệ khoa học mạnh cả về số lượng, trinh dộ và năng lực
Trang 193.3 Xây đựng cơ chế và các chính sách đồng bộ, phủ hợp
kết luận và khuyến nghị
Tải liệu tham khảo và trích din
Thụ lục
Trang 20CHUONG 1 CO SO LY LUAN
1.1 Những khái niệm cơ bần
1- Khoa hạc là hệ thông trị thúc về quy luật của vật chất và sự vận
động của vi chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy:
Hệ thông trí thức ở đây được hiểu là hệ thống trí thức khoa học Khoa học trong trường hợp này được hiểu như một hệ thống tĩnh tại các tri thức,
xem khoa học như một sản phẩm trí tuê được tích lấy từ hoạt động tim Wi
sáng tạo của nhà nghiên cửu
Khi nói trí thức khoa học các nhà nghiên cứu muốn phân biệt với trí
thức kinh nghiệm Hai loại trì thức này có diểm chung là đều dựa trên các sự
kiện tổn tại khách quan, đều hướng tới nhận thức chân lý khách quan tuy
nhiên diểm khác của chúng là:
+ ?rị thức kinh nghiệm:
Là những hiểu biết được tích luỹ một cách ngẫu nhiên trong đời sống
hang ngay Con người cảm nhận thể giới khách quan, chịu sự tác động của thể giới khách quan, buộc phải xử lý những tỉnh huỗng xuất hiện trong tự nhiên,
trong lao động và trong ứng xử Từ quá trình cảm nhận và xử lý các tình
huỗng của con người những hiểu biết kinh nghiệm dược tích luỹ chuyển dẫn
từ những hiểu biết về từng sư vật riêng lẻ đến những mối liên hệ mang tính hệ
thẳng
‘Ini thức kinh nghiệm đóng vai trò quan trọng trong đời sông Nhờ trị
thức kinh nghiệm, con người có được những hình dung thực tế về các sự vật, biết cách phán ứng trước tự nhiễn, biết ứng xử trong các quan hệ xã hội, trí thức kinh nghiệm giúp con người giải quyết hàng loạt vấn đề nảy sinh trong
tự nhiên, xã hội để có thể tồn tại và phát triển
Trang 21Trĩ thức kinh nghiêm ngày càng đa dạng, phong phủ, chứng chứa dung
những mặt riêng biệt, đúng, din, nhưng chưa thé đi sâu vào ban chit các sự
vật, do đó trí thức kinh nghiệm chỉ giúp cho con người phát triển đến một
khuôn khổ nhất định, không thể vượt khỏi những giới hạn về mặt sinh học của
chỉnh mình Tuy nhiên, trí thúc kinh nghiệm luôn là một cơ sở quan trọng, sơ khối cho sự hình thành các trí thức khoa học
+ Trị thức khaa học:
Là những hiểu biết được tích luỹ một cách hệ thống nhờ hoạt động
nghiên cửu khoa học dược vach sin theo 1 kế hoạch có mục tiêu xác dịnh
(khám phá sảng tạo) và được tiến hành dựa trên 1 hệ thống phương pháp
khoa học Tri thức khoa học được phát triển từ trí thức kinh nghiệm, nhưng tri
thức khoa học không phải là sự kể tục giản đơn các tri thức kinh nghiệm, Tri
thức khoa học khác căn bản tri thức kinh nghiệm ở chỗ: nó là sự tổng kết từ những tập hợp số liệu và sự kiện ngẫu nhiên, rời rạc để khái quát hoá thành cơ
sở lý thuyết về các liên hệ bản chất Khi nói đến trị thức khoa học là nói đến
những kết luận về quy luật tất yêu đã được khảo nghiệm, kiếm chứng dựa trên
những luận cứ lý thuyết, quan sát hoặc thực nghiệm Trỉ thức khoa học không
dùng lại ở việc phát hiện sự kiện, rnả còn đi xa hơn trong việc giải thích các
sự kiện bằng các giải thuyết, các cơ sở lý thuyết đã được hình thành hoặc đề
ra những lý thuyết mới dễ giải thích các sự kiện
3- Khaa học là một hình thái ÿ thức xã hội:
Ý thức xã hội là mặt linh thần của dời sống xã hội, bao gồm quan điểm,
tư tưởng củng với những tình cảm, tâm trạng, truyền thống của cộng dồng
xã hội nay sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tổn tại xã hội trong những giai
doạn phát triển nhất định
Ý thức xã hội tổn tại trong những hình thái khác nhau Những hình thái
chủ yếu của ý thức xã hội gồm: ý thức chính trị, tôn giáo, pháp quyền, đạo
đức, nghệ thuật và khoa học
20
Trang 22Với 1ư cách là một hình thái ý thức xã hội, khoa học có moi quan hé
tương tác với các hình thái ý thức xã hội khác va hợp thành đời sống tỉnh thân
của xã hội Triết học Mác cũng cho rằng các hình thái ý thức xã hội khác nhau
theo đối tượng và hình thức phẫn ảnh, theo những chức năng xã hội và theo
tính độc đảo của quy luật phát triển Theo đó, cũng với tư cách là một hình
thái ý thức xã hội, khoa học tồn tại mang tính độc lập tương đỗi với các hình
thái ÿ thức xã hột khác
Khoa học phân biệt với các hình thái ÿ thức xã hội khác ở đối tượng và
hình thức phản ánh và mang một chức năng xã hội riêng biệt
- Kết luận của nghiên cứu khoa học là đúng nhưng bối cảnh xã hội chưa
cho phép ứng dụng
- Kết luận của nghiên cứu khoa học có thể dúng trong bối cảnh xã hội
nảy nhưng chưa phủ hợp trong bối cảnh xã hội khác
- Kết luận của nghiên cứu khoa học có thể có những điểm yếu, không
phù hợp với quy luật vận đông của thực tế xã hôi
Với cách nhin nhận như vậy sẽ tranh được những xung đột xã hội giữa khoa học và các hình thái ý thức xã hội Cuối cùng, với cách nhìn khoa học lá
một hình thái ý thức xã hội dẫn đến một kết luận quan trọng trong quản lý
khoa học là: Tự đo tư Lưởng trong khoa học
3- Khoa học là một thiết chế xã hội
Dây là khái niệm xã hội học về khoa học được Price đưa vào đầu thập
niên 1970 trong cuốn “Thuộc Linh của khoa học” Ông nói rằng: “Có lẽ khoa học sẽ là ] thiết chế xã hôi có ý nghĩa nhất trong một xã hội hiện đại”
Thiết chế xã hội được hiểu là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực điểu
khiển hành vi của con người trong xã hồi
Với tư cách là một thiết chế xã hội, khoa học đã thâm nhập vào mọi
lĩnh vực hoạt động xã hội và thực hiện chức năng của một thiết chế xã hội:
21
Trang 23- Dinh ra mét khuén mau hank vi lay tỉnh khoa học làm một thước do:
tác phong lảm việc khoa học, tổ chức lao động khoa học, trình bảy vẫn để có
tính khoa hẹc
- Luận cứ khoa học trở nên một dỏi hỏi trong mọi quyết dịnh sản xuất,
kinh doanh, tế chức xã hội Hàm lượng khoa học trong sản phẩm, trong công
nghệ trở nên một tiêu chuẩn phần dấu, xem như đó là phương Liện giành thé
cạnh tranh trên thị trường,
- Khoa học đang ngày cảng trở nên một phương tiện biến đối tận gốc rễ
mọi mặt của đời sống xã hội, hơn nữa, một nguyên tắc làm việc, một phong, cách ứng xử trong đời sống xã hội
4- Khoa hoc là một hoạt động xã hội:
Với tư cách là một hoạt dộng xã hội, hoạt động khoa học định hướng, theo những mục đích cơ bản sau:
| Phat hiện ra bản chất các sự vật, phát triển nhận thức về thế giới
khách quan
+ Sáng tạo các sự vật mới, phát triển các phương tiện cải tạo thể giới
1.1.2 Hoạt động khoa học
“loại động khoa học bao gôm nghiên củu khoa học, phố biến và
chuvén giao kết quả nghiên cứu khoa học, các loại dịch vụ khoa học, như
dịch vụ thông tin, địch vụ dâm bdo các nguần lực và cơ sở hạ tầng cho nghiên
cứu khoa học ”[5, tr L0]
113 Nguôn lực khoa hạc
“ Nguén lực khoa học là các yêu tô dầu vào của nghiên cứu Các yế
lô này tạo nên sức mạnh của nghiên cứu và đâm bảo cho sự thực ti mọi Ú tưởng nghiên cửu
Trang 24Nguôn lực cho nghiên cứu bao gầm: nguôn lực thông tim (In lực),
nguồn lực tài chính (tài lực), nguồn lực con người (nhân lực), nguồn tực vật
tu (vat lực) "T5, tr 11]
1.1.4 TỔ chức khoa học
Tổ chức khoa học là thuật ngữ được sứ dụng với bai nghĩa| 5, tr.11|
- TẾ chức khoa học là một tập hợp hoạt động (sự tổ chức) nhằm liên kết
các yêu tô của nguồn lực khoa học
- 'Tổ chức khoa học là một thực thể không gian (cái tổ chức), trang đó
nhân lực được sắp sếp theo cầu trúc xác định, được phân chia chức năng và
được liên kết thea một trật Lự xác định do trình tự của hoại động khoa hoe chi
nhất Với luận văn “Nay dựng nhóm nghiên cứu nhằm nông cao hiệu quả gắn
kết giữa nghiên cứu khoa học và đào tao sau đại học” (nghiên cứu trường hợp
Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN) chúng lôi sử dụng định nghĩa về nghiên
cứu khoa học sau:
“ Nghiên cửu khoa học là một hoạt động xã hội, với chức năng tìm
kiểm những điều mà khoa học chưa biểt: hoặc là phát hiện bản chất sự vật
phát triên nhận thức khoa bạc về thể giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới
và phương tiện kỹ thuật mói đỄ cải tạo thế giới”
2- Các đặc điểm của nghiên cứu khoa học
Dặc điểm chung nhất của nghiên cửu khoa học là sự tìm tỏi những sự
vật mà khoa học chưa hề biết đến Đặc điểm nảy dẫn đến hàng loạt đặc điểm
23
Trang 25khác của nghiên cứu khoa học, mà người nghiên cứu cũng như người quản lý
nghiên cứu cần quan tâm xử lý những vấn dé cụ thể về mặt phương pháp luận
nghiên cửu và tổ chức nghiên cứu Giáo sư Vũ Cao Đàm đã đưa ra một sô đặc
diểm của nghiên cửu khoa học như sau:
3- Phân loại nghiên cửu khoa học |4, tr.19|
Có nhiều cách phân loại nghiên cửu khoa học Trong phạm vi khuôn
khế của để tài chúng tôi đề cập đến cách phân loại theo giai đoạn nghiên cứu
được đưa ra trong cuốn “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học” của
PGS.TS Vũ Cao Đảm
Theo các giải đoạn nghiên cứu, người ta phân chia thành nghiên cứu cơ
bản; nghiên cứu ứng dụng và triển khai
a Nghiên cứu cơ bản: là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tỉnh,
cấu trúc, động thải các sự vật, Lương tác trong nội bộ sự vật và mỗi Hên hệ
giữa sự vật với các sự vật khác Sản phẩm nghiên cứu cơ bản có thể là các
khám phá, phát hiện, phát minh đẫn đến hình thành một hệ thống lý thuyết có
giá trị lổng quát Nghiên cửu cơ bản dược phân thành hai loại: Nghiên cứu cơ
bản thuân tưý và nghiên cứa cơ bản định hướng,
24
Trang 26- Nghiên cứu cơ bản thuần Luý là những nghiên cứu về bản chất sự vậL
để nâng cao nhận thức, chưa có hoặc chưa bản đến ý nghĩa ứng dụng
- Nghiên cứu cơ bản định hướng lả những nghiên cứu đã dự kiến trước
muc dich ứng dụng Nghiên cứu cư bản định hướng được chia thành nghiên
cửu nền lắng và nghiên cứu chuyên để
+ Nghiên cứu nền tảng, là những nghiên cứu về quy luật tổng thể của
một hệ thống sự vật Hoạt động điều tra cơ bản tải nguyên và các điều kiện
thiên nhiên như địa chal, dai dương, khí quyến, khí tượng: điều tra cơ bản về
kinh tế, xã hôi đêu thuộc loại nghiên cứu nền tảng,
+ Nghiên cứu chuyên để, là nghiên cứu về một hiện tượng đặc biệt của
sự vật, ví dụ trạng thái plasma của vật chất, bức xạ vũ trụ, gien di truyền
Nghiên cứu chuyên đề không chỉ dẫn đến hình thánh những cơ sở lý thuyết,
mà còn dẫn đến những ứng dụng có ý nghĩa thục tiễn
b Nghiền cứu ứng dụng là sự vận dụng quy luật được phát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải thích một sự vật; tạo ra những nguyên lý mới về
các giải pháp và áp dụng chúng vào sản xuất đời sống Giái pháp được hiểu
theo nghĩa rộng nhất của thuật ngữ nảy: có thể là một giải pháp về công nghệ,
về vật liệu, về tễ chức và quản lý
6 Triển khai (riển khai thực nghiệm) là sự vận dụng các lý thuyết để đưa ra các hình mẫu với những tham số khả thi về kỹ thuật Hoạt động triển
khai gồm 3 giai đoạn:
- Tạo vật mẫu (Prototype), là giai đoạn thực nghiệm nhằm tạo ra được
sẵn phẩm, chưa quan tâm đến quy trình sẩn xuất và quy mô áp dựng,
- Tạo công nghệ (Pilot) là giai đoạn tim kiếm và thử nghiệm công nghệ
để sản xuất ra sản phẩm theo mẫu vừa thành công trong giai đoạn thứ nhất
25
Trang 27- Sán xuất thử loạt nhỏ (Série 0) là giai đoạn kiểm chứng độ tín cây của
công nghệ trên quy mô nhỏ, thường gọi là sản xuất bán đại trả hay bán công
nghiệp
1.1.6 Kết quả nghiên cứu khoa học
"Kl qua của nghiên cứu khoa học là những thông lin — trí thức Có thể
đó là trì thức mới về gi luật của sự vật hoặc hiện hrợng; cô thé đó là trì thức
về các giải pháp mới, công nghệ mới hoặc vội liệu mới
Kết quả nghiên cứu là một dang san phẩm đặc biệt của laa động; nó
luôn mang tính mới, vì thể gây khó khăn cho việc đảnh giả "15, tr 12]
1.1.7 Hiệu quả nghiên cửu khoa học
Khi nói đến hiệu quả, người ta hay nói đến tương quan giữa đầu vào và
đầu ra Tuy nhiên, trong khoa học đầu vào và đầu ra là một nội dung khó xác
định Nó không đơn giản như xác định hiệu quá kinh tế của một dịch vụ có
thể quy ra thành lợi nhuận
Vi vây, khi xác định hiệu quả của khoa học, thường người ta có xu
hướng “giản dị hoá” nó bằng cách “đánh giá tác động của khoa bọc tới các
Tình vực khác nhau trong nên kinh lễ và trong xã hội "(5, tr.12]
1.1.8 Khải niệm nhóm
“Nhóm là một số người làm việc cùng nhau vì những mục tiêu cụ thể
trong một lĩnh vực hoạt động xác định "[L, tr.22]
Theo định nghĩa trong từ điển thì nhóm là “nhiều người cùng tham gia
vào một hành động chung nào đó” Nêu ching ta chỉ hiểu đơn thuần như thé nay thì nhóm chẳng qua chỉ là một tập hợp người có công việc liên quan đến
nhau chứ không phải là hợp tác với nhau một cách có kỷ luật Nhóm được
hiểu theo nghĩa rộng phải được định nghĩa theo mục đích, vị trí, chức nắng, kế
hoạch vả con người
26
Trang 28Để phân biệt giữa nhóm theo nghĩa thông thường và nhóm theo nghĩa
rộng Lawrence Holpp da dinh nghia nhém (Managing ‘leams) trén co sé dua
ra 5 chit P trong nhém:
- Mục đích (Purpose): DẤU cứ một nhóm nào dù mục đích cy thể của
nhóm là gì đi chẳng nữa thì mục dích chung của nhóm lả dưa những người có
công việc liên quan và độc lập vào một nhóm, để họ hợp tác trong công việc,
nhằm đạt được những mục tiêu của cá nhân, bộ phân vả tổ chức
- Vi it (Position): Vì trí & đây được hiểu là vị trí oũa nhóm trong tổ
chức Vấn đề ở đây không phải là vẽ ra một sơ đồ cơ cầu tổ chức mới mà là giúp cho cơ quan, đơn vị làm quen với ý tưởng về một vị trí làm việc mang
tính công tác hơn, nơi mả mọi người Lừ nhiều bộ phận của cơ quan, dơn vị trở
thành cộng sự
- Quyên hạn (Power): Quyền hạn ở đây là trách nhiệm và quyền của
nhóm, việc phân định rã quyền hạn và trách nhiệm của nhóm đối với tổ chức
và của mỗi thành viên Lrong nhỏm là vỗ củng quan trọng, diễu này quyết định
việc nhóm có hoàn thành được mục tiêu hay không
- Kế hoạch (lan): Xác định rõ mọi hoạt động của nhóm, lên kế hoạch
cho từng hạng mục công việc và phân ông cu thể cho các thành viên là yếu
tổ không thể thiếu của nhóm
- Con người (Paople)
Con người là yếu tố quan trọng nhất trong cả 5 yếu tố cầu thành nên
nhóm nghiên cứu Việc chúng ta đề ra mục đích, vị trí, quyền hạn và kế hoạch
chỉ là điều kiên thích hợp để nhóm thành công Nhưng tất cả việc đó đều phụ
tlruộc vào con người
Việc lựa chọn người đứng đầu có năng lực, uy tín và có kỹ năng làm
việc nhóm đóng vai trò quyết định cho thành công của nhóm
27
Trang 291.1.8 Họp tác nghiên cứu
“Hợp tác là cùng chung sức giúp đỡ nhau trong một công việc, một
công việc nào đá nhằm một mục đích chung "[20, t.466]
“Trong hoạt động nghiên cứu khoa học vẫn dễ hợp tác nghiên cửu là sự
thoả thuận giữa những nhà khoa học, có sự đồng thuận tiểm an trong méi
quan hệ đó là mối liên hệ ít mang tính chính thức giữa mục đích của các nhà
khoa học, các nhà nghiên cứu với hoạt động khởi đầu hợp tác Hợp tác nghiền cứu đã thể hiện được tính đa dạng vẻ ý nghĩa thông qua những hoạt động thực
tế, đây là một vấn để mang tính phức hợp Hợp Lác nghiên cứu là bước khởi
đầu cho việc hình thành các nhỏm nghiên cửu
Các hinh thức hợp tác nghiên cứu:
Hinh thức hợp tác nghiên cứu ở đây chú yếu là hình thức hợp tác
nghiên cửu nội tại trong trường đại học, hoặc hợp tác giữa các trường đại học
với nhau, hoặc hợp tác giữa trường với các viên, trung tâm nghiên cứu; phạm
vi hợp tác có thể trong nước hoặc nước ngoải
Khia canh hợp tác nghiên cứu bao gồm:
- Những người làm cùng nhau trong một chương trinh, dự án, để tải nghiên cứu thông qua khoảng thời gian của chương trình, dự án, để tài hoặc
có thể trong một thời gian ngắn hay những người có đóng góp thường xuyên
- Những người có tên hay vị trí trong một chương trình, dự án, dễ tải
nghiên cửu
- Khững người tham gia thực hiện một số khía cạnh trong chương trình,
dư án hoặc dễ tải nghiên cứu
Nhu vay, cd thé thay ring hợp Lác nghiên oửu là việc nhiều cá nhân lâm
việc với nhau, trao đổi các nội dung có liên quan đến công việc đang thực
hiện theo một cách thức xác định, trong một quá trình hưởng đến việc tạo ra
28
Trang 30kết quả nghiên cứu, hoặc theo nhiều cách thức khác nhau, nhiễu công đoạn
khác nhau nhưng đều hướng đền sản phẩm của quá trình nghiền cứu
1.1.10 Nhóm nghiên cứu
1- Khải niệm nhóm nghiên cứu
Hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau và định nghĩa khác nhau về
nhóm nghiên cứu, khái niệm này vẫn chưa được hiểu thông nhất Các trường
đại học thường căn cử vào hoạt động đảo tạo và nghiên cứu khoa học của
mình mà dưa ra những dịnh nghĩa riêng
Trường Dại học Victoria (Australia) định nghĩa “nhóm nghiên cứu” lả một nhóm các thành viên có tính tổ chức từ các đơn vị có lợi ích nghiên cứu
chung trong một dễ tải hoặc lĩnh vực cụ thể, dám nhận vai trỏ hỗ trợ cán bộ và
sinh viên
Trường Đại học Manitoba (Australia) định nghĩa “nhóm nghiên cứu” là
một tập hợp các học giả trang trường có cùng lợi ích nghiên cứu khoa học và
có sự rằng buộc trong các hoạt động nghiền cứu thoa học có mắt liên hệ gần
gũi hoặc thống nhất Mục đích của nhóm nghiên cứu là thúc đây và tạo điều
kiện thuận lợi cho việc trao đối và hợp tác giữa các thành viên, đồng thời
thiết lập tính hợp pháp của nhóm nghiên cửu cả trong và ngoài nhà trường,
Ở nước ta hiện nay một số nhà nghiên cứu đồng nhất khái niệm nhóm
nghiên cứu với khái niệm Teams Work “[eamwork là tập hợp 2 hoặc nhiều
người củng tôn tại để hoàn thành một mục tiêu nhất đình Nguyên tắc chính
của nhóm là độc lập, tương tác và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, chịu trách
nhiệm qua lại lẫn nhau để đạt mục tiêu chung Mỗi thành viên nhân thức bản
thân họ như một thực thể xã hội”
Trong khuôn khỗ luận văn này chúng tôi định nghĩa nhóm nghiền cứu
như sau: “Nhóm nghiễn cửu” là một nhóm các (hành viên có tổ chức hoặc có
tính tổ chức từ các đơn vị có lợi ích nghiên cứu chung trong một để tài hoặc
29
Trang 31lĩnh vực, cùng hướng tới các mục tiêu định tỉnh và định lượng cụ thể một
cách riêng rê hoặc kết hợp với nhau Các nhóm nghiên cứu thường gắn liên
với một nhóm thành viên cộng tác và các cơ chế hưởng lợi nhuận khác, gồm các nhà nghiên cửu trẻ, các nghiên cứu sinh, vả các nhà nghiên cứu thuộc các
†ô chức nghiên cứu trong nước và nước ngoài củng xây dựng nên các kết qua
của hoạt động nghiên cứu
2- Phan loại nhóm nghiên cứu
Trong nghiễn cứu thực tế, chủng ta có thể cắn cử vào các tiêu chuẩn
kháo nhau để phân nhóm nghiên cứu thành các loại hình khác nhau Tuy
nhiên trong khuôn khổ luận văn của minh chúng tôi phần nhóm nghiên cứu
thành hai loại là nhóm chính thức và không chính thức 3ự phân nhóm này
dựa trên cơ sử mức độ nguyên tắc của nhóm và phương thức tương tác giữa
các thành viên trong nhỏm:
Nhóm nghiên cứu chỉnh thức là nhóm hình thành do quy chế chính
thức của hệ thống tạo thành Với loại nhóm này mức độ nguyễn tắc của nhóm rất cao, ác thảnh viễn dùng nguyên tắc để tiến hánh tương tác Nghĩa vụ va
quyền lợi của các thành viên, cùng mỗi quan hệ giữa họ đều có quy định rõ rang và thường là bằng hình thức văn bản
Nhóm không chính thức là nhóm được hình thành theo các nhóm “vệ tỉnh” nhồ hơn vá thco các “thủ nh” dược nhóm nhỏ suy tôn Các thủ lĩnh nảy
do khả năng “quyền lực”, do sự tín nhiệm và do uy tín cá nhân mà được mọi
người yêu mễn ủng hộ, tạo thành các cơ cầu nhóm không chính thức Với loại
nhóm này mức độ nguyễn tắc ở nhóm lại thấp, các thành viên đùng phương,
thức thông thưởng và có khi còn tuỳ ý để tiến hành tương tác Nghĩa vụ và quyền lợi của các thành viên cùng quan hệ giữa họ không có quy định rõ ràng, càng không có quy định thành văn 'lrong nhóm này, các thành viên thông
qua quan hệ qua lại tự do mang tính thường xuyên dã hình thành những
nguyên tắc ngầm biết mọi người tập hợp trên cơ sở mỗi quan hệ, sự hiểu biết
lẫn nhau
Trang 321.2 Vai trò của việc gắn kết giữa nghiên cứu khoa học và dao (ao trong
trường đại học
'Irường đại học nói chung cé hai chức năng chính lả đào tạo và nghiền
cứu khoa học, hai chức năng này luôn hễ Irợ, bé sung cho nhau để nang cao
chất lượng cả trong dảo tạo và nghiên oửu (đảo tạo qua nghiên cứu, dễ nghiên
cứu), Ở Việt Nam chức năng của trường đại học cũng đã được quy định trong
Luật Giáo dục
“Thực hiện việc tổ chức giảng dạy, học lập và các hoại động giáo dục
khác theo mục tiêu chương trình giáo dục
Thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng đụng và phát triển
công nghệ và thục hiện các dịch vụ khoa học, chuyển giao công nghệ, sản
xuất kinh doanh phù hợp với ngành nghề đào tạo theo qọ định của pháp
Tuật 16]
Hiện nay các nguồn lực khoa học và công nghệ của các trường đại học chiếm đại đa số trong tang nguồn lực khoa học và công nghệ của cả nước với
đội ngũ các nhả khoa học có trình độ cao Trường đại học là nơi hội đủ các
điều kiện phục vụ cho hoạt động khoa học bao gồm các nguồn nhân lực, vật
lực, tài lực và tin lực Số lượng đông đâo các nhà khoa học trong nước và
nước ngoài có trinh độ cao, củng với đội ngũ sinh viên, học viên sau đại học
là cơ sở để tạo ra tạo ra hiệu quá kép trong đảo tạo và nghiên cứu
Việc đây mạnh công tác đảo tạo gắn với nghiên cứu khoa học trong các
trường đai học đóng vai trỏ quyết định trong việc giúp các trưởng đại học phat
huy được các tiểm lực và khẳng định vị thể của mình trong khu vực và thé
giới
Trang 331.3 Mô hình đại học nghiền cứu
Đại học nghiên cứu là nơi giao thoa của ba chức năng đào lạo, nghiên
cứu khoa học và phục vụ xã hội Trong đó nghiên cửu khoa học và phục vụ xã
hội vừa là phương Liện (học qua nghiên cứu), vừa là mục đích (học cho
nghiên cứu), vừa là động lực để đào tạo, nhất là đảo tạo chất lượng cao Nói
cách khác, nghiên cứu khoa học và phục vụ xã hội là yếu tố quyết định nhật
tới chất lượng đảo tạo
Đặc Irưng của đại học nghiên cứu là quy mô lớn (đa ngành, đa lĩnh
vưc), tiềm lực mạnh (về đội ngũ giảng viên, về cơ sở vật chất, trang thiết bị,
thông tin, về kinh phí, đặc biệt là kinh phí cho khoa học và công nghệ lớn), tý
Ig dao lao sau dai hoc cao, ham lượng nghiên cứu khoa học cao trong mọi lĩnh
vực hoạt động, nhất là về khoa học và công nghệ
M6 hinh hoat déng atta dat học nghiên citu
Trang 34
CHUONG 2 NHỮNG LUẬN CU THUC TE
2.1 Quan điểm của các nhà khoa học về xây dựng và phát triển nhúm nghiên cứu
Xu hướng phát triển các nhóm nghiên cứu, đặc biệt là các nhóm nghiên
cứu mạnh đang là một trong những giải pháp hàng đầu, mang tính đột phá của
các trường dại học ở Việt Nam hiện nay Đối với các trường dại học trên thể
giới, đặc biệt là các đại học nghiên cứu thì mô hỉnh nhỏm nghiện cứu là hình
thức phổ biến để tiễn hành các hoạt động nghiên cứu khoa học va dao tao, dic
biệt là đào tạo sau đại học Việc xây dựng các nhóm nghiên cứu sẽ tạo những
diéu kiện thuận lợi để các nhà khoa học, các học viên, sinh viên có thé phát
huy khã năng và ý tướng tảo bạo trong nghiên cứu khoa học nhằm hướng đến
mục tiêu:
- Thúc đấy các sáng kiến mới đặc biệt là trong những lĩnh vực nghiên
cửu da ngảnh dang được quan lâm,
- Tỉm kiếm các nguồn lực bên ngoài để phát triển các chương trình
nghiên cứu trong nhà trường:
- Cung cấp các chương trình giáo đục và rẻn huyện trong hoạt động
nghiên cứu và các kỹ năng liên quan, đặc biệt là đối với sinh viên đại học và sau đại học;
- Phé biến, truyền bả trì thức khoa học qua các ấn phẩm, hội thảo, bài giảng,
ao điều kiên thuận lợi cho hoạt động hợp tác da ngành giữa các học
giả và đối tác thông qua mang Internet và quá trinh trao đổi thông tin,
- Chuyển giao các kinh nghiệm và công nghệ cho các đơn vị trang nhà trường;
Trang 35- Cung cấp các khúa đảo tạo, huấn luyện, bồi dưỡng kinh nghiệm và kỹ
năng chuyên môn
- Tăng cường năng lực nghiên cứu
- Liên kết tri thức, tận dung được các ưu điểm về tính liên ngành
- Huy déng được các nguồn lực cả bên trang và bên ngoài củng tham
gia
Trong phần này chúng tôi tập trung phân tích, đánh giá quan điểm của
các nhà khoa học về vẫn dề nghiên cứu theo nhóm trên cơ sở những số liệu
diéu tra thực tế tại Trường DHKIXH&NV nhằm làm rõ hơn những yếu tố quan trọng giúp hình thành, đuy trì và phát triển nhỏm nghiên cứu Đồng thời
chúng tôi cñng xác dịnh vai trẻ, chức năng của các nhóm nghiên cửu trong,
việc nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu thông qua sự gắn kết giữa
nghiên cứu khoa học va dao tạo, đặc biệt là đảo lao sau đại học
2.1.1 Những yên tổ quan trọng đỂ xây dựng nhôm nghiên cửu
Với mục dich xác dịnh những yếu tổ thúc dẫy các nhà khoa học xích lại
gần nhau thông qua mô hình nghiên cứu theo nhóm, chúng tôi cũng tiễn hành
phân tích một số động cơ thúc đấy hoạt động theo nhóm: vần chỉa sẽ trì thức khoa học, cần trao truyền lại cho thể hệ trẻ những kỹ năng nghiên cứu, kỹ
năng giải quyết công việc; đo yêu cầu làm việc theo nhóm; và những vấn để
nghiên cứu ngây cảng phức lạp đỏi hối phải giải quyết bởi các nhóm nghiên
cứu
Đối với nhóm nghiên cửu việc tao dựng những hướng đi mới, hình thành quá trình đảo tạo lẫn nhau giữa các nhà khoa học là vấn đề hết sức quan
trong Didu này không chỉ đừng lại ở việc truyền thụ lại những kiến thức khoa
học ở từng lĩnh vực cụ thể, chuyên biệt 'Trong thực tế, những nhà khoa học đi
trước còn thực hiện nhiệm vụ như là dao tạo, huấn luyện, trao truyền lại kỹ
Trang 36năng nghiên cứu cho thế hệ trẻ Những kiến thức, phương pháp học được lừ
mô hình, cách thức nảy hoản toàn khác với những cách thức học trên giảng đường hoặc qua các khoả tập huấn Nghĩa là hoạt đông nghiên cứu theo nhóm
côn mang ý nghĩa trao truyền, ý nghĩa tác nghiệp của quả trình hoạt động
Trong xu thể khoa học có sự phân ngành, liên ngành cao, việc tiến hành
nghiên cứu các vẫn để cơ bản, những vẫn dé cụ thể của tùng chuyên ngành
khoa học đói hỏi các nhả khoa học luôn đi tìm cái mới, các vấn đề chưa được
giải quyết Để giải quyết dược những vẫn dễ như vậy, các nhà khoa học cần
có cách nhìn và cách tiếp cận của nhiều ngành nghiên cứu khác nhau, đồng
thời cũng cần có sự bổ trợ trí thức cần thiết Lừ các nhà khoa học khác trong
chính chuyên ngành nghiên cứu Chính trong quá trình nghiên cứu các nhà
khoa học đã câm nhận được sự đơn độc về hành động, về tư đuy, cũng như có
nhu cầu chia sẻ, tuyên bé những tư tưởng của bản thân về vấn dễ nghiền cửu
Đó chính là động cơ để các nhà khoa học gắn kết lại với nhau hình thành lên
ác nhóm nghiên cứu
Xuất phát từ tính phức tạp của vẫn để nghiên cứu và nhu cầu chia sẽ trị
thức, các nhả khoa học, dặc biệt là những nhà khoa học trẻ đã hướng, dén lam
việc cùng nhau, cùng giải quyết những nội dung cơ bản của tiến trình nghiên
cửu Chỉ có sự công tác giữa các nhà khoa học thông qua hoạt déng nghiên cứu theo nhóm, các mối quan hệ xã hội trong hoạt động khoa học mới được
củng cố, tạo được nhiễu hành động tương tác, trao đổi những nội đưng, công
việc, chia sẻ phương tiện, nguồn tư liêu, nguồn lực cho quá trình nghiên cứu
giữa những người có kinh nghiện và những người chưa có kinh nghiệm
Sự cộng tác giữa các nhà khoa học trong quá trỉnh nghiên cứu giải
quyết những vẫn đề có tính phức tạp, trao đổi trí thức là khía cạnh quan trọng trong việc đẩy mạnh các hoạt động, gắn kết giữa các nhà khoa học Chính cầu
trúc về mặt tổ chức của trường đại học cũng là một trong những yếu tổ quan
Trang 37trong có tác động đến cách thức tạo dựng, duy trì, phát triển các mô hình
nhém nghiên cứu
Dể xác định cở sở cho sự ra đời của các nhóm nghiên cứu, chúng tôi đã
tiễn hành khảo sát ý kiến của 123 nhà khoa học của Trường ĐIIKTITXII&NV,
ĐHQGHN về mội số yếu tố tiên quyết giúp cho việc hình thánh và phát triển
nhóm nghiên cửu và trên cơ sở tham khảo các nguyên tắc xây dựng nhóm
nghiên cửu tại một số trường đại học trong nước và nước ngoài, chúng tôi thu
dược những kết quá như sau:
Bang 2.1 Những yếu tổ quan trong để xây dựng nhóm nghiên cứu
Mức độ
Các yếu tố xây dụng nhúm nghiên cứu |Rắtguzn Quan | Bình — Không
lrọng — trọng | thường quan trong
Sự tự nguyện của các lành vidn 38,8% 36/89 | 4.4%
Nguồn kinh phú hoạt động đôi đào 50,0% 43,19% | 6,9%
Được đẫm đãi bởi các nhà khoa học có chuyên
môn tốt và có kinh nghiệm làm việc nhóm 612% 31,2 | 0,2%
Dược trang bị cơ sở vật chất riêng 21,4% 48,2% | 17,0% 12,39%
Có cơ chề, chính sách phù hợp, đồng hộ 40,9% 40.935 | 16,41 18%
'từ số liệu thu được, chúng tôi nhận thấy 4 yếu tố "có kế hoạch nghiên
cứu mang tính chiến lược lâu dài”, " được dẫn dắt bởi các nhà khoa học có
chuyên môn tốt và có kinh nghiệm làm việc nhóm”, “được dẫn dắt bởi các
nha khoa học đầu đàn, uy tín”, "sự tự nguyện của các thành viên” là quan trong nhật để xây dựng va phát triển nhóm nghiên cứu, đặc biệt là các nhóm
nghiên cứu mạnh Số liệu từ bảng 2.1 cho thấy, yếu lố “có kế hoạch nghiên
Trang 38cửu mang tỉnh chiến lược lâu đài” cỏ tý lệ ủng hộ rất cao với 70,2% nhận xét
“rất quan trọng” và 28,1% nhận xét “quan trọng” trong tổng số các ý kién nhận xét về điều kiện quan trọng nhất Với yếu tố “được dẫn dắt bởi các nhà
khoa học có chuyên môn tốt và có kinh nghiệm lắm việc nhóm” có 67,9% ý
kiến nhận xét “rất quan trọng” và 31,33% nhận xét “quan trọng” với yếu tố
“được dẫn đất bởi các nhà khoa học dầu dan, uy tin” cé 59,1% ý kiến nhận xét "rất quan trọng” và 28,2%: nhận xét "quan trọng”, còn với yếu tổ “sự tự
nguyện của các thành viên” có 58,8% nhận xét “rất quan trọng” và 36,8%
nhận xét “quan trọng” NẾu so sánh giữa yếu tố “dược dẫn dất bởi các nha khoa học có chuyên môn tốt và có kinh nghiệm làm việc nhóm” với yêu tổ
“được đẫn dắt bởi các nhà khoa học đầu đản, uy tín" thì chỉ tiết có “kinh
nghiệm làm việc nhóm” dược đánh giá cao hơn trong việc xây dựng và phát
triển nhóm nghiên cứu Tuy nhiên, “nguỗn kinh phí hoạt động déi dao” với tý
lệ 50,0% nhận xét “rất quan trọng”, 43,1% nhận xét “quan trọng” và “có sơ chế chính sách phủ hợp, động bộ” với tỷ lệ 40,9% nhân xét “tất quan trọng”,
40,95% nhận xét “quan trọng” cũng lä hai yếu tố được các nhà khoa học cho
1a quan trọng không kém so với 4 yếu tố quan trọng nhất Ngoài ra kết quả
nghiên cứu cũng cho thầy yếu tô “ được trang bị cơ sở vật chất riêng” với tỷ lệ
21,4% nhận xé! “rất quan trọng” và 48,234 nhận xót “quan trạng” cũng được
cho là cần thiết nhưng không phải là yếu tố mang tỉnh quyết định đối với việc
hình thành và phát triển nhóm nghiên cứu
Qua tìm hiểu mô hình nghiên cứu của một số trường đại học trong nước
và nước ngoài chúng tôi cũng nhận Ihấy yếu Lỗ quan trọng dẫn đến thành công
của các nhóm nghiên cứu là vai trò tập hợp lực lượng, huy động các nguồn
kinh phi đồi dảo từ các tổ chức trong nước và nước ngoài của các nhà nghiền
cửu khoa học dầu ngành, đầu đản (leading sơientisU, với những chương trình
Trang 39nghiên cứu có tinh định hướng rổ rắng cộng với sự say mê trong khoa học của
các nhà nghiên cửu
Ngoài ra, quan điểm cá nhân của một số nhà khoa học cũng cho thây
điều này: “nhóm nghiên cứu là sự lập hợp tự nguyện của các cá nhân và lự nhiên về mặt khoa học nên vai irò của người dừng đầu là dặc biệt quam trọng
Người đứng đầu có vị tri liên quyết trong việc xác định hướng nghiên cứu và
hình thành nhóm nghiên cứu "10|
Từ đó có thể thấy người “thủ lĩnh hay nhà khoa học đầu đàn đóng vai trỏ quyết định trong việc hình thành, duy trí và phát triển nhóm nghiên cứu
Dễ xác định những yếu tổ nào là quan trọng giúp người thủ lĩnh thành công
trong việc hình thánh, duy trì và phát triển nhóm nghiên cửu, chúng tôi dã liền
hành khảo sát các nhà khoa học tại Trường DHKHXH&NV, DHQGHN vả thu được kết quả như sau:
Bằng 2.2 Những véu id quan trọng đối với người thủ lĩnh
ngành hoặc nhận được các giải thưởng lớn (trong nước và quốc tÊ} +
3 | Có khả năng và ny tín để đăng ký chủ trí các đề tài khoa học lớn 84.6%
4 | Có quan hệ hợp tác với cáo đối tác mước ngoài
có khô rũng vạch ra các hướng nghiên cứu ruới
8 | Huy động được các nhà nghiên cứu tham gia
Trang 40Kết quá khảo sát cho thấy, các yêu lố về năng lực nghiên cứu, năng lực
tổ chức của người thủ lĩnh bao gồm “có năng lực tổ chức công tác nghiên cứu
khoa học” (92,7%), “có khả năng và uy tín để đăng ký chứ trì các để tài khoa
học lớn” (84,63%), “có khả năng vạch ra các hưởng nghiên cứu mới”
(78.9%), “huy động được các nhà nghiền cứu tham gia” (72,4%), “có quan hệ
hợp lác với các dối tác nước ngoài” (68,99%), “có các công trình khoa học dược đăng trên các tạp chí chuyên ngành hoặc nhận dược các giải thưởng lớn
(trong nước và quốc tế)" (56,1%) được các nhà khoa học đánh giá rất cao Như vậy năng lực là yếu tố quan trọng nhất tạo nên sự thành công của nhà khoa học nói riêng và nhóm nghiền cứu nói chung Ngoài ra những yếu tổ về phẩm chất như “tạo được sự bình đẳng trong nhóm" (69,9%), “được đồng
nghiệp kính trọng” (65,9%), “hoà nhập, đễ pần, cởi mở” (45,5%) cũng dược
cho là kha quan trọng đối với người thủ lĩnh của nhóm, còn yếu tố “chức
danh/học vị cao” được cho là cần thiết đối với một người thủ lĩnh, nhưng không phải là yếu tổ quyết định (tỷ lê ủng hộ chỉ là 27,69)
Mặt khác, cũng phải nhận thấy vai trò định hưởng và quản lý của nhà
trường, đặc biệt là của lãnh đạo nhà trường cũng đóng vai trò không nhỏ trong
sự thành công của các nhóm nghiên cứu Kết quã khảo sát đưới đây cũng thu
được từ các nhà khoa học của Irường DHKHXH&NYV, DHQGHắN
Hãng 2.3 Vai trà của nhà quản lý đối với việc xây dựng nhóm nghiên cứu
1 | Tạo môi trường và phương tiện làm việc 80,5%
3 | Đưa ra chính sách đãi ngộ đổi với nhóm nghiên cứu 62,6%
3 | Đưa ra những định hướng nghiên cứa có tính trong tan 62,0%
4 | Giao để tài cho cá nhóm nghiên cứu 43,9%