IICM lần thử IX đã chỉ rõ: “Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã xác định, cần tiếp tục hoàn thiên các chương trình, công trình mang tính đòn bẫy đã dé ra, đồng thời tập tru
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VẢ NHÂN VĂN
BÙI THANH BẰNG
XÂY DỰNG MÔ HÌNH SÀN GIAO DỊCH
CONG NGHE NHAM THUC DAY HOAT
DONG CHUYEN GIAO CONG NGHE
(NGHIEN CUU TRUONG HOP
THANH PHO HO CHi MINH)
LUẬN VĂN THIẠC SĨ Chuyên ngành: Quản ]ý khoa học và công nghệ
TP Hồ Chí Minh - 2013
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HÀ NOI
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN
BÙI THANH BẰNG
XÂY DỰNG MÔ HÌNH SÀN GIAO DỊCH
CÔNG NGHỆ NHẢM THÚC ĐÂY HOẠT
ĐỘNG CHUYEN GIAO CONG NGHE
(NGHIEN CUU TRUONG HOP
THANH PHO HO CHi MINH)
T.uận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60.34.72
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Mai IIa
‘TP H6 Chi Minh, 2013
cà
Trang 3§ Pham vi nghiên cứu we LS
7 Cau hỏi nghiên cứu wld
8 Giả thuyết nghiên cứu 14
10 Kết cấu của luận văn we AS CHUONG 1 LY LUAN CHUNG VE SAN GIAO DỊCH CÔNG NGHỆ
VÀ VAI TRÒ CỦA SÀN GIÁO DỊCH CÔNG NGHỆ TRONG HOẠT
ĐỘNG CHUYỂN GIÁO CÔNG NGHỆ - - 16
1.1 Các khái niệm liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ 16
1.2 Các mô hình chuyễn giao công nghệ
1.21 Mô hình tự thích ứng 19
Trang 41.3 Thị trường công nghệ và các yếu tô cấu thành thị trường công
1.53 Vai trò chuyên gia vệ ne van chuyển giao công nghệ 29
1.54 Cung cắp sân chơi cho hoạt động chuyên giao cong nghé 29
1.6 Sự cần thiết thành lận sàn giao địch công nghệ 30
CHUONG 2 DANH GIA HIENTRANG HOAT DONG CHI
2.1 Hiện trạng hoạt dộng chuyển giao công nghệ của Thành phố Hồ
3.1.1 Môi trường pháp lý cho hoạt động chuyên giao công nghệ 32
2.1.2, Hién trạng phía cung 33 3.13 Hiện trạng phía cân 36
Trang 52.1.4 THên trạng hoạt động tứ vẫn, môi giải chuyển giao cong nghé37
2.1.4.1 Lê lực lượng tư vẫn, môi giới 37
21.4.2 Vé hoat déng xúc tiễn giao dich mua - bản công nghệ 40
3.1.5 Hiện trang cúc dịch vụ thông tin KH&CN trong hoat dong
chuyển giao công nghệ - - 43
2.1.6 Phân tích các nguyên nhân làm chậm phát triển hoạt động
chuyển giao công tại TP HCM 46
2.2 Các mô hình tổ chức chuyến gian công nghệ của Việt Nam
1 Các trung tâm chuyển giao công nghệ thuộc các viện, trưởng 47
3.3.3 Các sản giao dịch công nghệ tại các địa phương 48
3 Các ý kiến về sự cần thiết thành lập sàn giao dịch công nghệ 49
2.3 Các mô hình tổ chức chuyển gian công nghệ trén thé gi -.81
2.3.1 TỔ chức chuyển giao công nghệ tr nhân - 51
2.3.2 Tô chức chuyển giao công nghệ thuộc viện nghiên cửu/“rưởng
đại học 53 2.3.3 Tổ chức chuyển giao công nghệ công ích của Chính phư 54
2.3.4, Nhận xét từ nghiên cửu các mô hình sản giao dịch công nghệ
trên thể giới và vai trò cũa nó trong hoạt lộng chuyễn giao công
Trang 63.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của ÑGDCN 63
12 Mô hình hoạt động của SGDCN 64
3.1.3 Cơ câu tỗ chức cũa sản giao dịch công nghệ
3.2 Mạng lưới nguồn cung
3.4 Mạng lưỡi các tễ chức, dịch vụ trung gian
3.5 Phan lich SWOT
Trang 7DANII MUC CAC TU VIET TAT
Sản giao địch công nghệ
Ioanh nghiệp
Trang 8DANILMUC CAC BANG, BIEU
Bang 2.1: Két qua khảo sat vé cdc khé khin otia doanh nghiện khi tiếp
cận nguồn cung CH&LB trong nước trang 33
Bang 2.2: Kết quá khảo sát về các yếu tố nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp trang 34
Bang 2.3: Kết quả khảo sát về các vẫn dé khó khăn trong hoạt déng
chuyển giao công nghệ trang 35
Bang 2.4: Kết quả khảo sát về các dịch vụ hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ trang 37
Hảng 2.5: Kết quả khảo sát mức độ nhận biết của doanh nghiệp đổi với
các chính sách hễ trợ đổi mới, chuyển giao công nghệ trang 39
Bang 2.6: Kết quả khảo sát về công tác tuyên truyền, phổ biến chính
sách chuyển giao công nghệ - rang 40
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát về các tổ chức hỗ trợ tư vấn chuyển giao
công nghệ trang 4]
Bang 3.1: Bang théng kê kết quả thực hiện nhiệm vụ của Sản giao dịch
công nghệ Thượng Hải _ trang 71
Trang 9PLAN MO DAU
1 Tén dé tai
Xây dụng mô hình sản giao dich công nghệ nhằm thúc đẩy hoạt đông
chuyển giao công nghệ (nghiên cứu trường hợp thành phố TI Chỉ Minh)
2 Tý do nghiên cứu
Trong nhiều năm qua, để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội,
Đăng và Nhà nước đã có các văn băn chỉ đạo vỀ phát triển thị trường
KH&CN Ngày 30/3/2005 Thủ tướng Chính phủ dã ban hành Quyết dịnh số
214/2005/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển thị trường công nghệ Một
trong những giải pháp phát triển thị trường công nghệ được nêu trong Để án
là “nghiên cứu, thử nghiêm, tổ chức sản giao dịch công nghệ tại Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh" Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TP IICM lần thử IX
đã chỉ rõ: “Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã xác định, cần
tiếp tục hoàn thiên các chương trình, công trình mang tính đòn bẫy đã dé ra,
đồng thời tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nguồn lực thực hiện 6 chương trình đột
phá, trong đó có chương trình thứ 6 lâ “Chương trinh hỗ trợ chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, chuyển đổi mô hỉnh tăng trưởng kinh tế thành phố (giai đoạn 2011-2015), tận trung cáo nguồn lực đẩy mạnh chuyền dich cơ cầu kinh tế,
phát triển nhanh các ngảnh, sản phẩm công nghiệp, địch vụ có hàm lượng
khoa học và công nghệ cao, giá trị gia Lăng cao, có hiệu quả và sức cạnh tranh
cao, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái ở vùng ven
đô thị, đi đầu cả nước trong chuyến đổi mô hinh tăng trưởng kinh tế từ phát triển chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu, có chất lượng, hiệu quả cao,
bên vững” (Trích mục 5 Sáu chương trình đột phá, Báo cáo chính trị Đại hội
đại biểu Đảng bộ TP IICM lần thu LX (nhiệm kỷ 2010-2015).
Trang 10Thanh phố như
đã nêu trên, định hướng phát triển hoạt động KH&CN của TP HCM cân đi
Xuất phát từ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
vào chiều sâu, ửng dụng các công nghệ tiên tiễn để nâng cao năng suất, chất
lượng vả hiệu quả trong hoạt động sẵn xuất kinh doanh vả địch vụ Chính vì vậy, tăng cường hoạt động chuyển giao công nghệ để thực hiện đổi mới công nghệ là việc làm hết sức cần thiết đối với Thành phố trong thời gian tới
Gó thể nói, đổi mới, chuyển giao công nghệ dóng vai trỏ quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hằ Chí Mĩnh Thử nhất, cần thiết thực hiện đổi mới, chuyển giao công nghệ dé góp phần nâng cao năng suất lao động Theo số liệu thống kẻ của tổ chức Năng suất Châu Á -
APO trong Báo cáo Năng suất năm 2012 - APO Productivity Databook 2012
về tình hỉnh năng suất của các quốc gia châu Á, năng suất lao động của Việt nam hiện nay chỉ bằng 43% của IYung Quốc, 6% cia Singapore, 20-30%
năng suẤt trung bình của ASBAN Để nâng cao năng suất lao động, việc đầu
tư dỗi mới công nghệ tron sắn xuất và dịch vụ là vô cùng quan trọng Thứ
hai, cần thiết đối mới, chuyển giao công nghệ để nâng cao năng lực cạnh
tranh của đoanh nghiệp Theo số liệu thống kê của Cục Thông kê TP HCM, đến cuối năm 2012, 'IP HCM có 106.000 doanh nghiệp Giá trị nhập khẫu
xmáy móc, thiết bị của Việt Nam những năm 2009-2010 là khoảng 12-13 tỷ
USD, chiếm 10% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước (Theo số liệu thống
kê của Bộ Công Thương) Bên cạnh đó, tiềm lực KHá&CN của TP HCM là
xất lớn Tại TP LICM hiện có trên 350 viện, trung tâm nghiên cứu khoa học
vả các trưởng dai hoc, cao dang dang hoạt dộng, lực lượng lao động KH&CN
có hơn 40.000 thạc sĩ, tiến sĩ và hơn 80.000 người tốt nghiệp đại học, cao
dẳng Vì vậy, cần thiết thực hiện dỗi mới, chuyển giao công nghệ dễ nâng cao
năng lực nghiên cứu của các viện nghiên cứu, trường đại học, góp phần thúc
10
Trang 11đầy phát triển thị trường công nghệ trong nước
Hoạt động đổi mới, chuyển giao công nghệ đã được xem là một trong
các nhiệm vụ quan trọng của hoạt động KH&CN trong nhiều năm qua tại TP HỢM nỏi riêng và cả nước nói chung Từ năm 1999, tại TP HCM đã tổ chức
sự kiện đầu tiên của mô hình Chợ CN&1B - Iechmart để xúc tiến chuyến
giao công nghệ, luy nhiên hoạt động này chỉ đừng ở mức hỗ trợ để 2 bên cung-cầu pấp nhau, chưa đủ sức dễ đi dén thực hiện thành công các hợp đẳng
chuyến giao công nghệ Với tiềm lực KH&CN vả nha cầu đối mới, chuyển
giao công nghệ cúa lực lượng đông đáo doanh nghiệp hiện nay và trong thời
gian tới, cần có mô hình mới hay nói cách khác là kênh chuyển giao công
nghệ phủ hợp, đủ chuyến nghiệp để xúc tiến kết nối cung-cầu, thúc đẩy hoạt
động chuyển giao công nghệ tại TP HCM:
Với các lý do trên trên, việc nghiên cứu mô hình chuyển giao công nghệ
để thúc đây hoạt động chuyển giao công nghệ là vô cùng cần thiết và cấp
bách
3 Lịch sử nghiên cứu
Từ năm 1994, Viện Nghiên cứu khoa học thị trường giá cả đã nghiên
cứu đề tài cắp Bộ “Thị trường công nghệ, giá cả chuyển giao công nghệ trong quả trình chuyển sang nền kinh tế thị trường” Để tải dề xuất các giải pháp
thúc đây sự hoạt động và phát triển thị trường công nghệ phủ hợp với cơ chế
xiển kinh tế thị trường ở nước ta như: tăng cường quăn lý nhà nước về công cụ chính sách và luật pháp trong chuyển piao công nghệ, tạo lập diều kiện hỗ trợ
cho thị trường công nghệ phát triển như đa dạng hóa nguồn vốn, chế độ tin
dụng, ưu đãi, quỹ KH&CN, nắng cao vai trỏ của tư vấn, dịnh giá công nghề
trong hoạt đông chuyển giao công nghệ
Trang 12Từ năm 2006, tác giả Trần Thị Thu Thủy đã thực hiện đề tải luận văn thạc sỹ "Quản lý Nhà nước về thị trưởng sản phẩm KH&CN tại ‘TP HOM”,
để xuất các giải pháp về tăng cường quân lý nhà nước đối với thị trường sản
phẩm KH&CN tại TP HCM, trong đỏ có giăi pháp hình thành trung (âm giao
dich sản phẩm KH&CN phia Nam bao gồm khu trung bảy CN4&LB thường
xuyên, oác kỳ chợ CN4&TE, trình diễn công nghệ và các dịch vụ cung cấp
thông tin công nghệ Tuy nhiên, chưa để xuất các mô hình cu thé
Trong năm 2013, Cục công tác phía Nam - Bộ KH&CN đã tổ chức Hội
tháo “Xây dựng mô hình chức năng của hệ thống quản lý (online) Sàn giao dich công nghệ tại TP Hề Chí Minh” nhằm lấy ý kiển đóng gớp để hoàn thiện
việc xây dựng Sản giao dịch công nghệ tại TP 11d Chí Minh trong khuôn khổ
chương trình hợp tác theo Nghị định thư giữa Việt Nam và Trung Quốc Hệ thống thông tin của sản bao pm phần cứng, phần mềm, mạng kết nối, thông
tin Thông tin của sàn được xác định gồm các khối thông tin: chuyển giao
công nghệ, quản lỷ diều hành Hệ thống thông tin của Sàn cưng cấp các chức
năng giao tiếp với khách hàng, đối tác, hỗ trợ thực hiện và quân lý các hoạt
động nghiệp vụ Theo nhóm nghiên cứu, không thể xây dựng ngay được một
hệ thống cung cấp tất cả các địch vụ và chức năng cho tit c4 cdc đổi tượng,
tham gia Quá trình xây dựng phải được thực hiện theo lộ trình và kế hoạch
phal triển đài hạn phù hợp với sự phát triển của sản
4 Mục tiêu nghiên cứu
4.1 Mục tiêu
Đề xuất mô hình tổ chức sản giao địch công nghề để thúc dây hoạt déng
chuyền giao công nghệ
4.2 Nhiệm vụ
Trang 13— Làm rõ cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ:
công nghệ, thị trường công nghệ, chuyển giao công nghệ, định giả công nghệ,
môi giới công nghệ
~— Lâm rõ khái niệm sản giao địch công nghệ vả vai trò của sản giao dịch
công nghệ trong việc thúc day hoạt động chuyến giao công nghệ
— Trên cơ sở số liệu khảo sát phác họa thực trạng hoại động chuyển giao
công nghệ tại TP HCM
— Nghiên cứu một số mô hình tổ chức chuyển giao công nghệ tại Việt
Nam va trên thể giới
— Để xuất mô hình tổ chức sàn piao dịch công nghệ để thúc dây hoạt
động chuyển giao công nghệ
5 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hiện trạng hoại động chuyển giao công nghệ tại thành phổ
Hỗ Chí Minh; tìm hiếu kinh nghiêm hoạt động của một số tổ chức chuyển
giao công nghệ tại Việt Nam và trên thế giới Đức, Mỹ, Anh, llần Quốc,
Š xuất giải pháp tổ chức sản oe
Trung Quốc Trên cơ sơ lý luận và thực HỄ
giao dịch công nghệ để thúc đây hoạt động chuyển giao công nghệ
6 Mẫu khảo sắt
hằm phục vụ cho công tác điều tra được tiền hành nhanh gọn, bảo đảm
tỉnh kịp thời của số liệu thắng kê, thu thập dược các chí tiểu thống kể cỏ nội
dung chuyên biệt về hoạt động chuyển giao công nghệ Phương pháp chọn
mẫu được sử dụng trong để tải là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
giản Căn cứ trên danh sách các đơn vị tham dự hội thảo, tiến hành phát phiều
điều tra khảo sát ngẫu nhiên cho 80 đơn vị nghiên cứu và doanh nghiệp tại
TP HCM tham dự các buổi hội tháo thuộc lĩnh vực KH&CN do Trung lâm
13
Trang 14Thông tin KII&CN - Sở KIIkCN Thành phổ IIầ Chí Minh tổ chức để thu
thập ý kiên về nhu cầu chuyển giao công nghệ va các vấn để còn vướng mắc
trong hoạt động chuyển giao công nghệ
7 Câu hải nghiên cứu
SGDCN dược tổ chức thco mô hình nảo dễ thúc đây hoạt động CGCN
tal TP HCM
8 Giá thuyết nghiên cứu
SGDCN tế chức theo mô hình mạng lưới liên kết giữa bên cung, bên cầu
và gáo tỗ chức trung gian sẽ thúc đẩy hoạt dang CGCN tai TP HOM
9 Phương pháp chứng mỉnh luận điểm
Luan vin duoc thực hiện trên cơ sở nghiền cửu các tải liệu, văn bán pháp luật của Nhà nước đã ban hảnh Lhu thập thông tín, xử lý, phân tích đánh giá
hiện trạng hoạt động chuyển giao công nghệ Lại TP HCM, tổng hợp, phân tích, so sánh mô hình của các nước làm cơ sở để đề xuất mô hình tổ chức
SGDCN tại TP HCM
Cụ thê, trên cơ sử phiếu khảo sắt được thu thập ngẫu nhiên từ 8 doanh
nghiệp, đơn vị nghiên cứu tại IP HCM, tác giả đã tiến hành xử lý, phân tích
để có được kết quả thông kê ÿ kiến về các vấn để khó khăn của doanh nghiện trong hoạt động chuyển giao công nghệ, ý kiến nhận định, dánh giá về nguồn
cung CN&TE trong nước, về sự cần thiết của các tố chức, địch vụ trung gian
trong hoạt động CGƠN, v.v Từ đó, phác họa nên bức tranh tống thể cla
hién trang heat ding CGCN tai TP HCM
Mặt khác, trên cơ sở nghiền cứu các tải liệu trong và ngoài nước về các
hoạt động chuyển giao công nghệ được ding trên các tạp chỉ chuyên ngành,
Trang 15tải liệu “Khóa đảo tạo chuyển giao công nghệ Trung - Việt 2011 của Sản
giao dịch công nghệ Thượng Hải, Trung Quốc và các thông tin được giới
thiệu trên các website của các tổ chức chuyển giao công nghệ trong và ngoải
nước, tác giả thực hiện phân tích, so gánh mô hình các nước và đề xuất mô
hình phủ hợp với điều kiện thực tiễn của 1P HCM
10 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục thành 3 chương:
~— Chương 1 Lý luận chung về sản giao dịch công nghệ và vai trẻ của
sản giao dịch công nghệ trong hoạt động chuyển giao công nghệ
— Chương 2 Đánh giá hiện trạng hoạt động chuyển giao công nghệ tại
TP HOM
— Chuong 3, Dé xuất mô hình liên kết của sản giao dịch công nghệ để
thúc đây hoại động chuyển giao công nghệ
Trang 16CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ SÀN GIAO DỊCH CÔNG NGHỆ
VA VAI TRO CUA SAN GIAO DICH CONG NGHE
TRONG HOAT DONG CHUYEN GIAO CONG NGHE
1.1 Các khái niệm liên quan dén hoạt ding chuyén giau công nghệ
— Công nghệ là gì?
Tuy theo cách tiẾp cân, có một số định nghĩa khác nhau về công nghệ
+ Định nghĩa 1: Theo tác giá F R Root: “Công nghé la dang kiến thức
có thể áp đụng được vào việc sẵn xuất ra các sản phẩm và sáng tạo ra các sẵn
phẩm mới”
+ Định nghĩa 2: Theo tác giá R lones (1970): “Công nghệ là cách thức
mmả qua đó các nguồn lực chuyển thành hàng hóa”
+ Định nghĩa 3: Theo tác giá J Baranson (1976): “Công nghệ là tập hợp
các kiến thức về một quy trình hoặc%à các kỹ thuật chế biển cần thiết đễ săn
xuất ra các vật Hiệu, cầu kiện và sản phẩm công nghiệp hoản chỉnh”
+ Định nghĩa 4: 'Theo tổ chức PROI3EC (1982): “Uông nghệ là mại loại
kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phương pháp được sử dụng trong sẵn xuất công
nghiệp, chế biến địch vụ”
+ Định nghĩa 5: Theo tác giả Sharif (1986) cho rằng “Công nghề bao
gẫm khả năng sang tao, đỗi mới và lựa chọn từ những kỹ thuật khác nhau và
sử dụng chúng một cách tối ưu vào tập hợp các yếu tỔ bao gồm mỗi trường
vật chất, xã hội và văn hóa
Công nghệ lä một tập hợp cúa phần cứng vá phần mềm, bao gồm 4 dạng
cơ bản:
* Dạng vật thể (vật liệu, công cụ sản xuất, thiết bị và máy móc, sắn phẩm
16
Trang 17hoàn chỉnh, )
* Dạng con người (kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm)
" Dạng ghi chép (bí quyết, quy trình, phương pháp, dữ kiện thích hợp,
được mô tả trong các ấn phẩm tải liệu v.v )
* Dạng thiết chế tổ chức (dịch vụ, phương tiện truyền bá, công ty tư vấn,
cơ cầu quần lý, cơ sở luật pháp, .)
+ Định nghĩa 6: Theo Luật KH&CN Việt Nam (2000): “Công nghệ là
tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện
dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”
+ Định nghĩa 7: Theo Luật Chuyển piao Công nghệ (2006): "Công nghề
là giải pháp, quy trinh, bí quyết, kỹ thuật có kèm hoặc không kẻm công cụ,
phương tiện dùng dễ biến đổi nguồn lực thành sẵn phẩm”
'Trong số các định nghĩa trên, định nghĩa công nghệ của Sharif véi 4
thành phan: vat thé, con người, ghỉ chép, thiết chế tổ chức là bao quát và đầy
đủ nhất vì thực tế cho thấy ngoài phần mềm (kiến thức) được thể hiện qua
dang con người, dạng thông 1in, cần có phần cứng như công cụ sẵn xuất, thiết
bị và máy móc thì mới có thể biến nguồn lực thành sản phẩm
— Chuyển giao cũng nghệ
! Định nghĩa 1: Theo UNCTAD (1982): “Chuyển giao công nghệ là
việc chuyển giao kiến thức có hệ thống để sản xuất ra sản phẩm, áp dụng một
quy trình hoặc thực hiện một dich vu"
¡ Định nghĩa 2 Theo lac gid Dunning (1982): “Chuyển giao công nghệ
liên quan dén phương thức một nước tiếp nhận công nghệ (thu nhận) hoặc khả
ning công nghệ từ nước khác Nó cũng bao gồm bất kỷ hình thức chuyển giao
công nghệ nảo giữa các hình thái tổ chức hoặc trong nội bộ một tổ chức”
+ Định nghĩa 3: Theo tác giá Nawaz Sharïf (1983), “Chuyển giao công,
Trang 18“người bán” Người bản thường được gọi là
“người giao” và người mua thường được gọi là “người nhận” của quá trinh
công nghệ
+ Dịnh nghĩa 4: Theo một Hội nghị của NATO (1975): * Chuyến giao
công nghệ là quá trình truyền thông Uin giữa khoa học, kỹ thuật và việu sử dụng các dữ kiện, ÿ dỗ khoa học vào sẵn xuất và dịch vụ, chuyển các kết quả
nghiên cứu sang khu vực áp dụng; quá trình cho thông tin xuât hiện ở một
mỗi Irường này thích ứng dược với việc sử dựng trong một mỗi trường khav”
+ Định nghĩa 5: Theo Luật Chuyển giao Công nghệ Việt Nam (2006)
“Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
một phan hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyển chuyển giao công nghệ
sang bên nhận công nghệ”
gày nay, bản chất của chuyển giao công nghệ cần được hiểu theo nghĩa
rộng hơn không, dơn giản chỉ là mua dứt, bán doạn như dối với các háng hóa
khác mả chuyến giao công nghệ phải được hiểu lả quá trình vật chất, lả quá
trình sẵn sinh, truyền và sử dụng thông tin Việc mua bản chỉ là một phần của
chuyển giao tuy rất quan trọng Hoạt động chuyển giao công nghệ liên quan
rất chặt chế với quyền sở hữu trí tuệ bởi vì giá trị của công nghệ là giá trị vô hình
— Dịch vụ chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ quá trỉnh từn
kiếm, giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ
— Định giá công nghệ: Theo Tuật Chuyển giao Công nghệ là hoạt dộng
xác định giá của công nghệ
~— Đănh giá công nghệ là hoại dộng xác dịnh trình độ, giá trị, hiệu quá
kinh tế và tác động kinh tế - xã hội, môi trưởng của công nghệ
18
Trang 19— Môi giới chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ bên có công nghệ, bên cần công nghệ trong việc tìm kiếm đối tác ký kết hợp đồng chuyển
giao công nghệ (Luật Chuyển giao Công nghệ)
~ Tư vẫn chuyển giao cũng nghệ là hoạt động hỗ trợ oáo bên trong việc
lựa chọn công nghệ, dim phan, ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao
công nghệ (Luật Chuyển giao Công nghệ)
— Xúc tiễn chuyển giao công nghệ là hoạt động thúc dây, tạo và tìm kiểm
cơ hội chuyến giao công nghệ; cung ứng địch vụ quảng cáo, trưng bày, giới thiệu
công nghệ, lỗ chức chợ hội chợ, triển lãm cồng nghẻ trung tâm giao địch công,
nghề (1 uật Chuyển giao Công nghệ)
1.2 Các mô hình chuyển giao công nghệ
‘Theo tài liệu “A review on the technology transfer models, knowledge -
based and organizational learning models on technology transfer” ctia các lác
gid Sazali Abdul Wahab, Radual Che Rose , Jegak Uli, Haslinda Abdullah,
ding trén tap chi European Journal of social sciences - volume 10, number 4
(2009), tổng quan các mô hình chuyển giao công nghệ qua các giai doạn phát
triển của khoa học kỹ thuật như sau:
1.2.1 Mô hình tự thích ứng
Mê hình này được triển khai vào các nắm 1945-1950 cho rằng các công
nghệ tất hay có chất lượng tự nó có thể bán được Miô hình nhắn mạnh tính
quan trọng của các nghiên cứu có chất lượng và ấp lực cạnh tranh của thi
trường để đạt được chuyển giao sông nghệ va thúc đấy việc áp dụng các kết
qua nghiên cửu Thco mô hình này, chuyển giao công nghề diễn ra một cách
đơn giản khi công nghệ tìm 1a người sử dụng hoặc được phát hiện bởi thị trường Mô hình giả định rằng sau khi các nhà nghiên cứu phát triển công
19
Trang 20nghệ và làm cho công nghệ trở nên sẵn có dưới nhiều hình thức thông tin ví
du như các báo cáo kỹ thuật hay tạp chỉ chuyên ngành thì người dùng sẽ tự
+hắc tìm đến
Mô hình tự thích ứng được mô tá như cấp độ cơ bản nhất của mô hình
chuyển giao công nghệ Giá định cơ bản nhất của phương pháp tiếp cận tự
thích ứng là xem chuyển giao công nghệ như là kết quả của một quá trình tự
động được bắt dầu bằng nghiên cửu khoa học sau đỏ chuyển dich tới việc
triển khai, tải chính, sản xuất và tiếp thị Chuyến giao công nghệ không cần
thiết có các mối liên kết trong quá trình thương mại hóa công nghệ Tuy
nhiên, các nghiên cứu trước dây đã thừa nhân một chứng cứ trong nhiều năm
rằng không phải công nghệ tốt thì được bán với kết quả tốt
1.2.2 Mô hình phé biển
M6 hinh được đưa ra bởi Rogers (1983) và Rogers and Kincaid (1982)
được triển khai vào những năm 1960 - 1970 Tiển cận nêu ra Lính quan trọng
của công nghệ và đổi mới sáng tạo được khuếch tán, phô biến đến người dùng
tiềm năng bởi các chuyên gia Giả định quan trọng của mô hình này là một
khi các mỗi liên hệ dã dược thiết lập thì công nghệ mới sẽ được di chuyển từ
chuyển gia sang đối tượng không phải là chuyên gia như là “nước chảy trong
dng khi dường dẫn dược khai thông” Miô hình nảy như cấp đệ 2 của mô hình
chuyển giao công nghệ: cấp độ tiếp nhận công nghệ Mô hình này cho rằng
trách nhiệm đầu tiên của chuyên gia là để lựa chọn công nghệ và đầm bảo tính
khả thi của công nghệ dễ người tiếp nhận công nghệ có thể hiểu vả sử dụng
công nghệ Tuy nhiên, mô hình này chịu sự hạn chế là tính chat thông tin một
chiều, không có sự tham gia của người sử dụng trong quá trình chuyển giao công nghệ
Trang 211.2.3 Mô hình trí thức
Mô hình này được triển khai vào cuối những năm 80 của thế kỷ 20 có
ảnh hưởng vô cùng quan trọng đối với văn hỏa chuyển giao công nghệ
Phương pháp tiếp cận bởi mô hỉnh nảy là tập trung vào các điểm sau đây: 1/
Vai trò quan trọng của giao tiếp cá nhân giữa các nhà nghiên cứu/phát triển
công nghệ với người sử dụng sông nghệ Mô hình này nhấn mạnh vite 16
chức trị thức để sử dụng công nghệ hiệu quả Đây được xem như cắp độ 3 của
mô hình chuyến giao công nghệ: ứng dụng công nghệ Giai đoạn này là giai
đoạn dặc trưng nhất của chuyển giao công nghệ bao gồm việc sử dụng lợi
nhuận công nghệ trên thị trường cũng như các hình thức ứng dụng khác trong
niội bộ công ty
Giả thuyết quan trong của mô hình nảy là công nghệ chuyển dịch từ
người này sang người khác (hand-to-hand) theo một hướng đơn phương từ
chuyên gia sang người sử dụng Các mô hình tự thích ứng, phổ biến va tri
thức sẽ phải chịu sự thiên vị tuyến tính vến có, ở đó các mô hình chuyển giao
công nghệ có các hạn chế khi chuyển giao công nghệ qua ranh giới các tổ
chức
1.2.4 Mô hình thông tin
Xuất phát từ 3 mô hình nêu trên, một số nhả nghiên cửu dưa ra ý kiến rằng mô hình thông tin như là sự thay thế các mô hình đã có trước đây Mô
hình này nhận thức chuyển giao công nghệ như là “một quá trình của dòng
chảy thông tin và giao tiếp với sự giao tiếp được hiểu là có liên quan dén toàn
bộ ý nghĩa giao dịch vả chia sẻ” Mô hình cho rằng công nghệ như lả “một
quá trình liên tục lên quan đến quá trình tương tác 2 chiều bằng việc trao đổi
ý tưởng liên tục và đồng thời giữa các cá thể có liền quan” Củng với cách
tiếp cận nảy, các nhà nghiên cửu khác cho ra mô hình thông tín của chuyển
21
Trang 22giao uông nghệ được thể hiện theo mô hình mạng thông tin, trong đó uác phân
hồi đều được tiếp thu và các thành viên tham gia trong quá trinh chuyển giao
công nghệ là các đầu mối thu phát hơn lả bên giao và bên nhận
Cáo nhà nghiên cứu khác cho rằng gác phản hồi số giúp gác thành viên
tham gia trong quá trình chuyển giao công nghệ đạt đến sự hội tụ về các khía
cạnh quan trọng gủa công nghệ Để vượt qua các trổ ngại và rào cản đối với
quả trình chuyển giao, các tập hợp khác nhau về chức nẵng, hoạt động, hệ
thống phải diễn ra đồng bộ Mô hình thông tỉa bao gầm các đặc điểm như
thông tin 2 chiều, tương tác, thông tin giữa các tổ chức, cá nhân giúp lý giải nguyên nhân thất bại của các mô hình chuyển giao công nghệ trước dây chỉ dựa trên thông tin một chiếu, khuếch tán va thiếu tính phổ biến Thông tin tương tác 2 chiều chủ yếu được triển khai để vượt qua hàng rào thông tin giữa
nhóm triển khai công nghệ và nhóm sử đụng công nghệ
Mô hình này giả định rằng có “một tổ chức về thông tin, về các yếu tố
mục tiêu chờ sẵn ở dâu dó để dược kết nổi” Một giả dịnh quan trọng của mô
hình này là trị thức là một đối tương tồn tại độc lập, giá trị, đầy đủ và có khả
năng áp dụng rộng rãi Nhà triển khai công nghệ có trách nhiệm chuyển giao
trí thức một cách chính xác qua các kênh thích hợp để người sử dụng hiểu
được Mặc dầu mô hình thông tin thể hiện sự đánh giá cao tính phức tap trong
chuyển giao công nghệ, tuy nhiên mô hình nảy vẫn chưa thể giải thích được
tính phức tạp của chuyển giao công nghệ khi tri thức được chuyển giao qua
hình thức hợp tác, tính chủ quan của trí thức, nhu cầu thích ứng với ngữ cảnh,
đỗi thoại tại mức giá trị, tỉnh giả dịnh, sự dat bid
, mắt cần đối với các công
nghệ đặc thủ và mềm
1.2.5 Mô hình chuyển giao công nghệ sau những năm 90
Tống quan về các tải liệu tiết lộ ring các nhà nghiên cứu chuyên giao
22
Trang 23công nghệ nỗ lực triển khai các mô hình chuyển giao công nghệ mới khác với
các mô hình truyền thống đã được triển khai trước đây chủ yếu chỉ tập trung
vào quá trình chuyển giao công nghệ Các mô hình sau này được triển khai
bởi các nhà nghiên oứu tích cực chí ra các hạn chế từ các mô hình chuyển
giao công nghệ truyền thống liên quan đến các ứng dụng của công nghiệp
công nghệ cao hiện đại Các mô hỉnh sau những năm 9 tập trung vào: l/ Yếu tố quan trọng của thông tin pitta nhà triển khai công nghệ và người sứ
dụng công nghệ hoặc giữa các tổ chức khác nhau, 2/ các cắp độ chuyén giao
công nghệ, 3/ Cáo yếu tổ ảnh hưởng đến chuyển giao công nghệ và chuyển
giao trí thức, 4/ Quá trình chuyển giao công nghệ trong liên minh hợp tác
chiến lược
6 Mô hình của Sung và Gibson
Mô hình đề cập đến 4 cấp độ chuyển giao oông nghệ thay vì 3 trong các
mô hình truyền thống: cấp độ 1: tạo trì thức và công nghệ; cấp dộ 2: chia sẽ,
cấp độ 3: ứng dụng, cấp độ 4: thương mại hỏa
Ở cap độ 1: chuyển giao oông nghệ được xem như quá trình thụ động, sự tương quan giữa các thành phần tham gia ở mức tối thiểu Ở cấp dé chia sé,
nhà phát triển và sử đụng công nghệ bắt đầu chia sẻ trách nhiệm như sự thành
công của chuyển giao công nghệ khi tri thức và công nghệ dược chuyển giao
qua con người, chức năng, tổ chức, và trì thức vả công nghệ được người sứ
dụng hiểu và chấp nhận Ở cấp độ ứng dụng sự thành công được xác định bởi
tính kịp thời và hiệu quả của việc chuyển giao công nghệ và tri thức và khả
nang nguồn lực của người sử dụng cho việc ứng dụng Cuối cùng ở cấp độ
thương mại hóa, trí thứo và công nghệ được sử dụng dưới dạng thương mại
Giấp đô thương mại hóa được xây dựng trên nền tầng sáng tạo công nghệ, chia
sẻ và ứng đụng công nghệ dưới tác động của thị trường
23
Trang 241.3 Thị (rường công nghệ và các yếu tô cầu thành thị trường công
nghệ
Thi trường công nghệ
Có tác giá cho rằng “thoo nghĩa hợp, thị trường công nghệ là nơi giao
địch hàng hỏa công nghệ Còn theo nghĩa rộng thì thị trưởng là tổng hòa các
mối quan hệ trao đổi mua bán, môi giới, giám định, thưởng phạt, khiểu kiện
giữa các bên giao dịch công nghệ”
Các yêu tố cầu thành thị trường công nghệ
Nhiều nhà nghiên cửu cho rằng dễ thị trường công nghệ vận hành dược gẦn có ít nhất bến thành phần cơ bản là: (1) Hàng hóa công nghệ, (2) Các chủ
thể bên cưng và bên cầu (nói cách khác là bên bán và bên mua), (3) Các tổ
chức địch vụ trung gian, (4) Môi trưởng pháp lý
Hàng hóa công nghệ
Xuất phát từ định nghĩa về sông nghệ, thực tỄ trên thị trường công nghệ
có các dạng hảng hỏa công nghệ như sau: sảng chế và giải pháp hữu ich, thiết
bị có chữa đựng công nghệ, công nghệ thuần tủy (như quy trình, bí quyết, bản
vẽ, mô tả, ), dịch vụ kỹ thuật nói chung, dịch vụ nghiên cứu và phát triển
thương mại, thông tin KII&CN và trí thức, hàng hóa công nghệ khác
Hang héa công nghệ có các đặc diểm khác với các loại hàng hóa khác
— Công nghệ là sản phẩm trung gian để tạo ra sẵn phẩm cuối củng; Giá
trị hàng hóa công nghệ chỉ thực sự bộc lộ trong quả trình sử dụng đề sẵn xuất
ra các sản phẩm và dịch vụ;
-Hàng hóa công nghệ hướng vào đáp ứng nhu cầu kế hoạch cho tương
lai, dai han hon, dự kiến phát huy tác dụng để giải quyết các vẫn đề sau này trong khi hàng hóa thông thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu cụ thé
trước mắt,
Trang 25— Céng nghé có Lính đơn nhal Mai cény nghệ có máy móc, phần mềm, nguyên vật liệu khác nhau, rất ít điểm tương đồng Người mua khó có được
sản phẩm tương tự để tham chiếu
— Giá cả của hàng hỏa công nghệ thường không do giá lrị quy định ma
đo giả trị sử dụng quy định
Do những đặc điểm của hàng hóa sông nghệ như trên nên thị trường
công nghệ không thể vận hành đơn giản và tương tự như thị trường hàng hóa
nói chung Dễ hàng hóa trong thị trường công nghệ lưu thông một cách thuận
lợi, cần có sự tham gia Lích cực của bên cung, bên cầu và vac bên trung gian,
môi giới trong một môi trường pháp lý hoàn thiên
Các chủ thể “bền cung” và “hên cầu”
Chủ thể © bén cung” lả các cá nhân, tổ chức sở hữu các sản phẩm công
nghệ, cụ thể là các trường đại học, viện nghiên cứu, các Lễ chức khoa học
công nghệ, uá nhân,
Chủ thể của “cầu” là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước
có nhu cầu ứng dụng các sẵn phẩm công nghệ Đối với nên kinh tế thị trường
nói chưng và dối với thị trường công nghệ nói riêng, cầu là yếu tố mang tính
định hướng và là điểm xuất phát của thị trường công nghệ
Các tổ chức dịch vụ trung gian
Các tổ chức trung gian, môi giới có vai trò quan trọng trong việo đảm
bão thông tín, kết nỗi các hên cung cầu, hỗ trợ các hoạt động giao dich công
nghệ
Các chủ thể trung gian bao gồm:
— Các trung tâm nghiên cửu ứng dụng, vườn ươm công nghệ: trực tiếp
tham gia vào quá trình đổi mới sản phẩm công nghệ
2s
Trang 26— Các trung tâm tư vấn, trung tâm chuyển giao công nghệ, trung tâm
thông tin, : sử dụng thông tin, tri thức để cung cấp dịch vụ cho cã bên cung
và bến cầu
— Cáu ngần hàng: cung cấp nguồn tài chính cho thị trường
— Tác nhân môi giới công nghệ: cá nhân, tổ chức thực hiện nghiệp vụ
mỗi giới nhằm thúc đây chuyển giao sản phẩm công nghệ đi đến thành công,
Môi trường pháp lý
Để thị trường công nghệ vận hành tốt, cần thiết phải có hệ thống pháp luật phù hợp Các cơ quan quản lý nhà nước: Chính phủ, Bộ KHá:CN, Sở
KH&CN giữ vai trỏ quan trọng tạo nên môi trường pháp lý cho vận hành và
phát triển thị trường công nghệ Những pháp luật cơ bản cần có đối với thị
trường công nghệ bao gỗm pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về chuyển
giao công nghệ, pháp luật về hoạt động Lư vấn, thẩm định, giảm định công nghệ, pháp luật về lao động KH&ƠN, v.v
1.4 Sản giau dịch công nghệ là gì?
‘Theo tir didn encyclopedia của Wilipedia, Sản giao dịch (Exchange) là
một thị tường có 16 chtre (Organized market}, trong đó các giao dịch chứng
khoán, hàng hóa, ngoại hổi, sản phẩm hướng về tương lai, và các hợp dồng
tủy chọn được mua và bán
Sản giao địch có thể chia theo
— Loại sản phẩm được bán: sản giao dịch chứng khoản, sàn giao dich
tàng hóa, sản giao dịch ngoại hối
— Loại hình thương mại: sản giao dịch truyền thống đối với thương mại
tại chỗ, sản giao dịch tương lai (futures exchange) đối với các sản phẩm hướng về tương lai Trên thực tổ, sản giao dịch tương lai thường lả các sản
26
Trang 27giao dịch hàng hóa
'Từ khái niệm về sản giao địch và các đặc điểm của hảng hóa công nghệ
là sản phẩm hướng về tương lai như đã nẻu ở phần 1.3.1 có thế nói sản giao
dịch công nghệ là sàn giao dịch hàng hóa, trong đó hàng hóa giao dịch chính
là các công nghệ
Có thể hiểu theo nghĩa rộng hơn, sản giao dịch công nghệ là môi trường
tối ưu để hội tụ các yếu tổ của thị trường công nghệ nhằm thúc đây thực hiện
thành công các giao địch chuyển giao công nghệ
1.5 Vai trà của sản giao dịch công nghệ trong hoat dộng chuyển giao
công nghệ
1.51 Lai trò hết nỗi cũng - cầu trong hoạt động chuyễn giao công
nghệ
Bản thân sản giao dịch công nghệ là một tổ chức thông tin với hệ thống
các cơ sở dữ liệu chính: "bền cung” và "bèn cầu” và các cơ sở dữ liệu hỗ trợ
các tổ chức trung gian: chuyên gia tư vấn, viên nghiên cứu, trường đại học,
trung (âm chuyển giáo công nghệ, nhà đầu tư, v.v Sản giao dịch công nghệ
giúp tiếp cân được với nội hàm mắu chốt của hoạt động chuuyển giao công
nghệ: các sản nhằm công nghệ giới thiệu chào bán và nhu cầu tìm mua của
doanh nghiệp Sản giao địch công nghề là nơi hỗ trợ tích cực ch hoạt dộng
thương mại hóa các kết quả nghiên cửu của các viện nghiên cửu, trường đại
hoc Ngoài ra, sàn giao địch công nghệ cón là cầu nối giữa nhà đầu tư và các
doanh nghiệp vừa và nhỏ Với cơ hội tải chỉnh nhận dược từ nhà đầu tư, các đoanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực
cạnh tranh Sản giao dịch công nghệ là nơi kết nối tốt hoạt động chuyển giao
bạ a
Trang 28sông nghệ vì đắm bảo được tính chất liên ngành và liên khu vực Các sản phẩm công nghệ giao dịch trên sản thuộc nhiều ngành khác nhau và không
phân biệt vị trí địa lý của bên mua và bên bán Miột yếu tổ khác hỗ trợ tốt cho hoạt động kết nối cúa sản là sự hỗ trợ tiếp ân với chuyên gia tư vẫn về kỹ
thuật, về pháp lý trong quá trình giao dịch công nghệ
1.5.2 Vai trù bảo mật thông tin
Do tính đặc thủ của công nghệ như đã nêu trên, các giao dịch công nghề
cũng có các đặc điểm cơ bản Thứ nhất, giao dich công nghệ có tính lũng
đoạn song phương, Bên bán có khuynh hướng không muốn cung cắp thông
tin thật chỉ tiết cho khách hàng tiềm năng, trong khi bên mua lại muôn biết
nhiều hơn Thứ hai, giao dịch công nghệ có Lính thâm nhập lẫn nhau Để bên
mua lam chu được công nghệ, phải có quá trình để bên bán tư vấn, đảo tạo
nhân lực sử dụng sông nghệ cho bên mua ĐỒng thời, dựa vào năng lực công
nghệ, yêu cầu thực tiễn của bên mua, bên bản sẽ có các nghiên cứu thực
nghiệm bổ sung để đấm bảo công nghệ phù hợp với nhu cầu của bên mua
Thứ ba, giao địch công nghệ lả quả trình phức tạp Vì lợi ich kinh tế, bên bản
luôn muốn pia tăng số lần chuyển nhượng công nghệ, trải lại, bền mua muốn
giấm thiểu phạm vi chuyển nhượng của bên bán để đuy trì sự chiếm lĩnh thị
trường dối với sản phẩm làm ra Triển khai công nghề là quá trinh tìm tòi, vì vậy thương mại hóa sẵn phẩm công nghệ đôi khi lá một dự kiến mà cã hai bên chưa lường hết được trước khi ký kết hợp đồng
Với các dic diểm trên của piao địch công nghệ, rõ ràng đề di dến chuyển
giao công nghệ thành công đòi hỏi bên mua cần rất nhiều thông tin, đôi khi
phải tìm hiểu rất nhiều nơi Sàn giao dịch công nghệ cung cắp cho bên mua cơ hội để sàng lọc thông tin và được trao đối tiếp cân từ đặt hàng ban đầu Điêu
nảy giúp bên mua giữ được bí mật tông tin về việc tìm mua, đổi mới công
28
Trang 29nghệ trong chiển lược phát triển của mình, một nguồn tin quan trọng luôn
được theo dõi bởi các đối tác canh tranh Tương tự, bên bán sông nghệ, chủ
sở hữu các công trinh nghiên cứu cũng rất cần bảo mật thông tin trước khi
chuyển giao cho khách hàng, Sản giao địch công nghệ sẽ là nơi các chủ sớ
hữu tin cậy để gửi các thông tin đên các khách hàng có nhu cầu tỉm mua công
nghệ
1.5.8 Vai trò chuyên gia về tr vẫn chuyển giao công nghệ
Sàn giao dịch công nghệ đóng vai trò như nha ur vấn chuyên nghiệp, cung cấp trí thức, kỹ năng về thị trường công nghệ cho cả bên mua và bên
bản Dếi với bên bán, sản giao dịch có thể tư vẫn định hướng thị trường cho
sẵn phẩm công nghệ bằng oách tiến hành các cuộc kháo sát, thăm dỏ thị
trường, ngoài ra với sự tham gia của các nhà đầu tự có thế giúp các công nghệ
đã hoàn thiện và chưa hoàn thiện tìm được giải pháp tài chính để thực hiện
chuyển giao Đối với bên mua, sản giao dịch công nghệ cung cấp các dịch vụ
bên mua và bên bán có được hợp đồng chuyển giao công nghệ dim bảo được
cân bằng lợi ích piữa 2 bên
1.54 Cung cấp sân chơi cho hoạt động chuyễn giao công nghệ
Theo định nghĩa, sàn giao dịch công nghệ như là một thị trường công
nghệ thu nhỏ và có tổ chức Ngoài cơ sở pháp lý về chuyển giao công nghệ,
sản giáo dịch cô g nghệ còn được đảm bão cơ chế tổ chức và hoại động được
cấp có thẩm quyền quy định Sản giao dich công nghệ đóng vai trỏ là một tổ
chức trung gian đảm bảo quyền lợi chính đáng trên cơ sở quy định của pháp
29
Trang 30luật cha cả bên mua và bên bán
1.6Sự cần thiết thành lập sản giao dịch công nghệ
Xuất phát từ đặc diém, vai trỏ của sản giao địch công nghệ có thể thấy
sản giao dịch công nghệ là một loại hình tổ chức địch vụ KH&CN ở trình độ
cao Thanh lap san giao dịch công nghệ dễ thúc day phát triển thị trường công nghệ là cần thiết vì nhiều lý do Thứ nhất, sản giao địch công nghệ đàp ứng
được mô hình thông tin trong hoạt động chuyển giao công nghệ đã được trình
bảy trong mục 1.24, được xem như mồ hình tiên tiến vỀ nhận thức trong
chuyển giao công nghé, thay thé các mô hình đã có trước đỏ với quan điểm chuyển giao công nghệ là quá trình tương tác 2 chiều, liên tục và đồng thời
giữa các cả thể có liên quan Thứ hai, sản giao địch công nghệ đáp ứng tốt vai
trò kết nỗi cung - cẫu trong thị trường chuyển giao công nghệ vỉ mang tỉnh đa
ngành, đa lĩnh vực, không phân biệt vị trí địa lý, có thể mở rộng hợp Láo trên
pham vị trong và ngoài nước lhứ ba, sàn là đầu mỗi thu hút nguồn lực
KII&CN trong và ngoài nước và là chỗ dựa lin cậy cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ trong tiễn trình dỗi mới công nghệ Thử tư, với vai trỏ tổ chức trung
gian, sàn vừa gắn kết chặt chế với thị trường công nghệ vừa là chất xúc tác,
dẫn động của thị trường công nghệ
* Tiết luận Chương L
Mô hình chuyển giao công nghệ dầu tiên trên thé gic xuất hiện vào
những năm 40 của thể kỷ 20 Iĩnh đến nay đã có nhiễu mô hình chuyển giao công nghệ ra đời và ngày cảng phát triển pho hop với nhu cầu thực liễn của hoạt động chuyển giao công nghệ ("ác mô hình đầu tiên chủ yếu dựa trên
động thông tin một chiều từ chuyên gia sang người sử đụng Mô hình thông
lin vào những năm 90 của thể kỷ 20 đánh đấu bước quan trọng trong nhận
30
Trang 31a
ả 2 chiêu giữa
thức về chuyển giao công nghệ: quá trình tương tác liên tục
bên mua và bên bán Mô hình này xem chuyến giao công nghệ như là “một
quá trình của đỏng chảy thông tin va giao tiếp, với sự giao tiếp được hiểu 14
có liên quan đến toàn bộ ý nghĩa giao dịch và cha sở” Cùng với cách tiến cận
này, các nhà nghiền cửu khác cho rằng mô hình thông tin của chuyển giao
công nghệ được thế hiện theo mô hình mạng thông in, trong đó các phản hồi
déu duoc tiép thu vả các thành viễn tham gia trong quá trình chuyển giao
công nghệ là các đầu mối thu phát hơn là bên giao và bên nhận
Sản phẩm công nghệ có tỉnh đặc thù: tính đơn nhất, tính trung gian, hướng về tương lai, nên các giao dịch công nghệ cũng phức tạp hơn các
giao dich hàng hóa khác Chỉnh vì vậy để thúc đẩy hoạt động chuyển giao
công nphệ cần có sự tham gia tích cực của bên cung, bên cầu vả không thể
thiểu vai trò của các tổ chức trung gian cũng như môi trường pháp lý của nhà
nước
Sân giao dịch công nghệ đóng vai trò quan trọng trong hoạt đồng chuyển
giao công nghệ 'lrước tiên lả nơi để gặp gỡ, kết nổi bên cung và bên câu bằng
phương pháp giao tiếp thing lin, tiếp đến là đóng vai trỏ chuyên gia tư vẫn về
pháp lý, kỹ thuật, đầu tư tài chính hỗ trợ cho cả bền mua và bên bán, sàn giao
địch cung cấp sân chơi với môi trường pháp lý được đảm bảo cho hoạt động
giao dịch công nghệ vả lả nơi đáng lin cây để bên mua và bên bản trao đổi
thông tim về nhu cầu và sản phẩm hàng hóa của mình
Cần thiết xây dựng sản giao dịch công nghệ để thúc đẩy phát triển thị
trường công nghệ vì dây 1a loại hỉnh dịch vụ KH&CN ở trình độ cao dam bao được các yếu cầu phối hợp, liên kết , hội tụ các nguồn lực KH&CN để phục
vụ cho hoạt động dỗi mới, sảng tạo của doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu
31
Trang 32CHƯƠNG 2 BANIT GIA IIENTRANG IIOAT BONG
CHUYEN GIAO CONG NGHỆ TẠI TP HCM
2.1 Hiện trạng hoạt dộng chuyển gian công nghệ của Thành phố Hỗ Chí Minh
2.1.1 Môi tường pháp lý cho hoạt động chuyển giaa công nghệ
Các văn bản luật là căn cứ pháp lý cơ bắn cho hoạt động chuyễn giao
công nghệ đã được Nhả nước ban hành gồm:
+ Tmật Khoa học và công nghệ
! Luật Sở hữu trí tuệ
+ Tait Chuyển giao công nghệ
+ l mật 'Thuế thu nhận doanh nghiệp
! Luật Công nghệ cao
— Cae van bản quy phạm pháp luật khác:
+ Nghị định số 119/1999/ND-CP về một số cơ chế chính sách tài chính
khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các hoạt động KII&CN,
+ Quyết định số 214/200543Đ-'Ig của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án phát triển thị trường công nghệ
+ Nghỉ định số 115/2005/NĐ-CP về gơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
của các tổ chức KH&CN công lập
1 Nghị định 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp KII&CN
ết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phú về những
+ Nghi qu
giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, trong đó tại điểm 3 Phần III đã chỉ rỗ: “Có biện pháp dẫu mạnh phát triển các hoạt dộng dịch vụ KH&CN,
đặc biệt là dịch vụ thông tin, hư vấn, môi giới, đánh giả, thấm định và giảm
32
Trang 33định công nghệ, sử hữu tr tuệ, tiêu chudin va quy chuéin ky that; Phat irién
và kiện taàn hệ thông các trung tâm thông tin KHÁL(ƠN, v.v
+ Quyết định số 175QD-TTg của Thủ tướng Chỉnh phủ ngày
27/01/2011 về phê duyệt Chiến lược tống thể phát triển khu vực dịch vụ của
Việt Nam đến năm 2020 “Phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động dịch vụ
KH&CN; tăng cường phải triển mạng lưới các lỗ chức dich vu KH&CN”
+ Quyết định số 1244/QĐ-TTg ngày 25/7/2011 của Thú tướng Chính
phủ về phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN chủ yêu giai
đoạn 2011-2015, xác định rõ một trong những nhiệm vụ chủ yếu về đổi mới
cơ bản, toan điện vả đẳng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động
KII&CN “a) Té chức triển khai có hiệu quả pháp luật về KH&CN Kiện loàn
tô chức quản ïð nhà nước về KHCN ở các Bộ, ngành, địa phương”
+ Thâng tr 31⁄2011/IT-BKHCN ngày 15/11/2011 của Hồ KH&ON
hướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động của các tỗ chức đánh giá, định
giả công nghệ
+ Thông tư 08/2013/TT-BKHCN ngảy 08/5/2013 của Bộ KH&CN
hướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động của các tố chức tư vẫn chuyến
giao nông nghệ
Các vin ban quan trong trên dã, đang và sẽ tạo ra hành lang pháp ly dam
bảo cho hoạt động KH&CN, nói chung và hoạt động chuyển giao công nghệ,
nói riêng phát triển nhanh, đúng hướng và hiệu quả; đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp công nghiệp hóa - hiện dại hóa dất nước và phủ hợp với tiến trình hột
nhập quốc tế
2.1.2 Hién trang phía cung
Theo số liệu thông kê, TP IICM hiện có trên 350 viện, phân viện,
trung tâm nghiên cứu các trường đại học, cao đẳng và các dơn vị thiết kế chế
33
Trang 34tạo máy móc thiết bị đang hoạt động, với trên 40.000 cán bộ có trình độ thạc
sỹ, tiên sỹ và hơn 80.000 người tốt nghiệp đại học, cao dang tham gia vào các
hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
— Để không ngừng phát huy lợi thể về nguồn nhận lực, củng với sự năng
động và sáng tạo, IP HCM đã luôn chủ trọng đến việc thực hiện các giải
pháp hỗ trợ thúc đây phía cung lao ra sin phẩm hàng hóa công nghệ theo định
hưởng ngày càng đáp ứng thỏa mãn nhu cầu thị trưởng, cụ thể như:
+ Chương trình thiết kế chế tạo thiết bị trong nước thay thế nhập
khẩu: Ngân sách thành phố hỗ trợ không quá 30% tổng kinh phí dự án nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị - công nghệ tiên tiến với chỉ phí thấp thay thé
nhập khẩu, giúp doanh nghiệp tiếp thu và nội địa hóa công nghệ tiên tiến của
nước ngoải nhằm nâng cao nắng lực chế tạo của các doanh nghiện cơ khi
trong nước
| Chương trình hỗ trợ phát triển các trung tâm ươm tạo doanh nghiệp công nghệ: Thành lập 3 trung tâm ươm tạo doanh nghiệp công nghệ
tai Dai học Nông lâm, Dại học Bách khoa, Khu nông nghiệp công nghệ cao
Mỗi trung tâm có từ 4-6 doanh nghiệp đang được ươm lạo, mỗi năm xót tuyển 2-3 doanh nghiệp mới
| Quy phat triển KII&CN Thành phố: 1Iễ trợ đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ cúa doanh nghiệp với lãi suất cho vay ưu đấi bằng 50% lãi suật của ngân hảng thương mại, không thế chấp tải sản và mức tải trợ không qua 30% tổng kinh phí thực hiện dự an
— Nhằm chủ động tạo môi trường kết nối các tổ chức hoạt ding KH&CN
với doanh nghiệp, kết nổi giao dich mma - bán và chuyến giao công nghệ, TP
HCM cũng là dụa phương dầu tiên trong cả nước tổ chức thành công mô hình
Chợ công nghệ và thiết bị (Lechmart) Đến nay từ mô hình Techmart dia
34
Trang 35phương đã phát triển lên quy mô Techmart khu vực và TechmarL quốc gia 'Techmart là hoạt động được nhà nước hỗ trợ để thúc đấy phát triển thị trường
công nghệ nói chung vả chuyển giao công nghệ nói riêng Các tổ chức hoạt
động KH&CN (phía cung) them giá TochmarL sẽ có điều kiện cọ gát với thực
†ế nhu cầu thị trường để hoàn thiện minh, có định hướng nghiên cứu phù hợp
với nhu cầu của doanh nghiệp
— Tuy nhiên, qua khảo sát 80 dơn vị là các viên, trưởng, doanh nghiệp
trên địa bản TP HCM phân lớn các đơn vị đều nhận định rằng nguồn cung
CN&TP trong nước con han ché, chưa thỏa mẫn nhu cầu của doanh nghiệp,
cụ thể là doanh nghiệp gặp khó khăn về trình độ công nghệ và chất lượng thiết bị (chiếm 67,59%) và thông tin CX&TB cần chuyển giao (chiếm 58,8%)
Cu thể như sau:
Bảng 2.1: Kết quả khảo sát về các khó khăn của doanh nghiệp khi
tiếp cận nguồn cung CN&TB trong nước
Vấn đề khó khăn Số phiếu Tile
Thông tin về công nghệ và thiết bị chào bán 47 58,8%
Thông tin về giá cả 24 30%
Về trình độ công nghệ và chất lượng thiết bị 34 67.5%
Về sở hữu trí tuệ 15 18.8%
Ky két hop déng chuyén giao céng nghé va
phương thức thự hiện chuyển giao công nghệ 06 +5
Trang 36công nghệ đến doanh nghiệp Các dịch vụ này hiện đang có tại TP HCM nhưng chưa đủ mạnh, cần đây mạnh hơn nữa về chất lượng và phương thức
phục vụ đê đáp ứng yêu cầu đoanh nghiệp Trên thực tế, vấn để quyên sở hữu
trí tuệ của các gông nghệ trong nước rất cần được quan tâm dé dim baa sơ sớ
pháp lý trong hoạt động chuyển giao công nghệ
2.1.3 Hiện trạng phía câu
— lrên địa bản TP HCM, nim 2012 có khoảng 106.000 doanh nghiệp
(theo số liệu của Cục Thống kê TP ICM) đang hoạt động, nhưng phân lớn là
doanh nghiệp nhô và vừa
Hiện nay trước những cơ hội và thách thức mới, nền kinh tế của đất nước
sỡ có những chuyển đổi mạnh sang kinh tế thị trường theo định hướng
XHCN, do tác động của toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế về kinh tế Irong giai
đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa đổi nước của Đăng và nhân dân ta đến
năm 2020, tắt cả các
p các ngành trong dé có doanh nghiệp phải tập trung
đổi mới hoạt động theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả vả
xiăng lực cạnh tranh trong hội nhập quốc tế về kinh tế
—_ Qua khảo sát, phần lớn các doanh nghiện déu nhận thức để nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới,
trình độ công nghệ lả yếu tổ quan trọng số một (chiểm tỷ lễ 83,8%), kế đến là yếu tố nhân lực (chiểm tỷ lệ 45%) và vẫn (40%)
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát về các yếu tố nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp
Trang 37— Các ý kiến thu thập được qua khảo sát cho thấy phần lớn khó khăn của
doanh nghiệp trong quá trình chuyến giao công nghệ tập trung ở việc tìm
kiếm, lựa chọn công nghệ (chiếm 81,3%), cơ sé pháp lý về quyên sở hữu trí
tuệ (28,79%)
Băng 2.3: Kết quả khảo sát về các vẫn đề khó khăn trong hoạt động
chuyển gian cũng nghệ
'Tìm kiếm, lựa chọn công nghệ cần chuyến giao 65 81,3%
3.1.4 Hiện trạng hoạt dậng ti vẫn, mỗi giới chuyển giao công nghệ
2.1.4.1 Về lực lượng tư vấn, mỗi giới
— Theo số liệu thu thập được từ Hệ thống thông tin tư vẫn KH&CN và
quản lý tại Trung tâm Théng tin KII@CN TP IICM có 544 thành viên tư vẫn
(trong đó gồm 44 tổ chức và 500 chuyên gia có trình độ từ thạc sĩ trở lên
47
Trang 38I 44 tổ chức đều có chức năng nhiệm vụ Lư vấn về các lĩnh vực
— Tuy nhiễn, hoạt dộng tư vấn, mỗi giới chuyển giao công nghệ là hoạt
động còn mới mẻ ở nước ta Qua tim hiểu và tiếp cận thực tế cho thấy hầu
như từ các tổ chức đến lực lượng chuyên gia tư vẫn chưa cú nhận thức dầy đủ cũng như chưa có những kỹ năng kiến thức cần thiết về từng loại hình dịch vụ
trung gian tư vấn trong hoạt động chuyển giao công nghệ theo yêu cầu đã
được trình bảy ở phần trên
Ví dụ: “Dịch vụ môi giới chuyển giao công nghệ” là hoạt động hỗ trợ
bên cung cũng như bên câu công nghệ trong việc tìm kiếm đối tác ký kết hợp
đẳng chuyển giao
— Dé phat triển, trước hết cần phải nắm vững “dịch vụ môi giới công
nghệ” là một nghề, đòi hỏi người làm môi giới phải có trình độ, kỹ năng và
những phẩm chất cần thiết để hành nghề Ở các nước trên thể giới, người
hành nghề môi giới trong hoạt động chuyển giao công nghệ cần đảm bảo một
+ Phải vô Iư, trung thực, khách quan; có tỉnh kiên trì nhẫn nại và năng nỗ
quyết liệt trong công việc mang tính dộc lập cao
38
Trang 39năng chuyên môn nghiệp vụ về
| Phai được đảo tạo huần luyện c
môi giới công nghề
Thư vậy, thực tế hiện trạng về nguồn lực con người cho việc phát triển
dịch vụ trung gian kết nối giao dịch mua - ban công nghệ đang có tiêm năng
rất lớn nhưng chưa phát triển được theo đứng hướng và theo yêu cầu nhiệm
vụ hiện nay Nguyên nhân cơ bản lá hoạt động tuyên truyền nâng cao nhân
thức vả công tắc dao tạo huấn luyện kỹ năng nghiệp vụ về các dịch vụ trung
gian chuyến giao công nghệ còn chưa được chú trọng,
— Qua ý kiến khảo sát cũng đã cho thấy trong thời gian tới cần xây dựng
và phát triển các tổ chức, dịch vụ tư vẫn trung gian trong hoạt động chuyển
giao công nghé [Ion 71,3% ý kiến cho rằng cần xây dựng sản giao dịch công
nghề làm dầu mỗi phục vụ các dom vi chao bán và tìm mua công nghề, kế đến
là địch vụ cung cắp thông tin công nghệ cho doanh nghiệp (36,2%) và tư vẫn
pháp lý về chuyến giao công nghệ (35%)
Bang 2.4: KẾt quả khảo sát về các dịch vụ hỗ trợ hoạt dộng chuyển
giao công nghệ
Sổ phiểu Tile
Xây dựng San giao dich công nghệ (làm đâu 32 713%
mối phục vụ các don vi cin chao bản vả doanh
nghiệp tim mua công nghệ)
Dịch vụ đánh giá và định giá công nghệ 17 21,3%
Thông tin về các ông nghệ chao ban đến doanh 29 36,2%
Trang 402.1.4.2 Vé hoat động xúc tiễn giao dich mua - ban công nghệ
Xúc tiến chuyển giao công nghệ là hoạt động thúc đẩy, tạo và tìm kiếm
cơ hội chuyến giao công nghệ; cung ứng các địch vụ quảng cáo, trưng bảy,
giới thiệu công nghệ; tổ chức chợ, hội chợ, triển lãm công nghệ, trung lâm
giao dịch công nghệ
Với yêu cầu nhiệm vụ trên, hoạt động xúc tiễn kết nối giao dịch mua -
bán chuyển giao công nghệ cũng lả một trong những hoạt dộng trung gian
Trên thực tế, để phát triển bất cứ thị trường nảo thì cũng cần đến hoạt động
xúc tiến, dặc biệt lá dối với thị trưởng công nghệ thì hoạt dộng xúc tiến lại
cảng có vai trẻ vị trí đặc biệt quan trọng Nó như tạo chất xúc tác - dẫn dông,
cho thị trường phát triển
Trong nhiều năm qua, dược sự quan tâm hỗ trợ của Nhà nước, đặc biệt là
sự năng động sảng tạo của 'TP Hồ Chí Minh đã là dịa phương khởi xướng va
phát triển mô hình “Chợ công nghệ và thiết bị” (Techmart) Đây là hoạt động
xúc tiến giao địch công nghệ, khổng những dược duy trì thực hiện tại TP
HCM mả đã nhanh chóng được các tỉnh thành trong cả nước củng thực hiện
từ quy mô địa phương, khu vực đến quy mô quốo gia Đến nay Bộ KII&CN, UBNI TP Hà Nội và UBNI) TP HCM đã cùng phối hợp tế chức 07 kỳ
Techmart quy mô quốc gia; trong giai đoạn từ năm 2000 - 2012 tại TP ICM
va uáo Lính thành phía Nam đã tổ chức trên 40 kỳ TochmarL trong đỏ có 5.912
lượt các đơn vị và cơ quan nghiên cứu khoa học tham gia giới thiệu chảo bản
24.067 lượi CN&TB, gần 10.000 hợp đồng và bản ghi nhớ đã được giao địch
ký kết với tổng giá trị trên 1.600 tý đẳng (nguồn: CESTT) Hiện nay TP HCM
vẫn là địa phương đi đầu trong nước về việc duy trì phát triển mô hình 'Tcchmart với các hình thức
— Chợ chuyên ngành, theo dịnh kỳ
40