1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn xây dựng mô hình sàn giao dịch công nghệ nhằm thúc Đẩy hoạt Động chuyển giao công nghệ

85 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Mô Hình Sàn Giao Dịch Công Nghệ Nhằm Thúc Đẩy Hoạt Động Chuyển Giao Công Nghệ
Tác giả Bùi Thanh Bằng
Người hướng dẫn PGS. TS. Mai IIa
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 918,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IICM lần thử IX đã chỉ rõ: “Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã xác định, cần tiếp tục hoàn thiên các chương trình, công trình mang tính đòn bẫy đã dé ra, đồng thời tập tru

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VẢ NHÂN VĂN

BÙI THANH BẰNG

XÂY DỰNG MÔ HÌNH SÀN GIAO DỊCH

CONG NGHE NHAM THUC DAY HOAT

DONG CHUYEN GIAO CONG NGHE

(NGHIEN CUU TRUONG HOP

THANH PHO HO CHi MINH)

LUẬN VĂN THIẠC SĨ Chuyên ngành: Quản ]ý khoa học và công nghệ

TP Hồ Chí Minh - 2013

Trang 2

DAI HOC QUOC GIA HÀ NOI

TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN

BÙI THANH BẰNG

XÂY DỰNG MÔ HÌNH SÀN GIAO DỊCH

CÔNG NGHỆ NHẢM THÚC ĐÂY HOẠT

ĐỘNG CHUYEN GIAO CONG NGHE

(NGHIEN CUU TRUONG HOP

THANH PHO HO CHi MINH)

T.uận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ

Mã số: 60.34.72

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Mai IIa

‘TP H6 Chi Minh, 2013

Trang 3

§ Pham vi nghiên cứu we LS

7 Cau hỏi nghiên cứu wld

8 Giả thuyết nghiên cứu 14

10 Kết cấu của luận văn we AS CHUONG 1 LY LUAN CHUNG VE SAN GIAO DỊCH CÔNG NGHỆ

VÀ VAI TRÒ CỦA SÀN GIÁO DỊCH CÔNG NGHỆ TRONG HOẠT

ĐỘNG CHUYỂN GIÁO CÔNG NGHỆ - - 16

1.1 Các khái niệm liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ 16

1.2 Các mô hình chuyễn giao công nghệ

1.21 Mô hình tự thích ứng 19

Trang 4

1.3 Thị trường công nghệ và các yếu tô cấu thành thị trường công

1.53 Vai trò chuyên gia vệ ne van chuyển giao công nghệ 29

1.54 Cung cắp sân chơi cho hoạt động chuyên giao cong nghé 29

1.6 Sự cần thiết thành lận sàn giao địch công nghệ 30

CHUONG 2 DANH GIA HIENTRANG HOAT DONG CHI

2.1 Hiện trạng hoạt dộng chuyển giao công nghệ của Thành phố Hồ

3.1.1 Môi trường pháp lý cho hoạt động chuyên giao công nghệ 32

2.1.2, Hién trạng phía cung 33 3.13 Hiện trạng phía cân 36

Trang 5

2.1.4 THên trạng hoạt động tứ vẫn, môi giải chuyển giao cong nghé37

2.1.4.1 Lê lực lượng tư vẫn, môi giới 37

21.4.2 Vé hoat déng xúc tiễn giao dich mua - bản công nghệ 40

3.1.5 Hiện trang cúc dịch vụ thông tin KH&CN trong hoat dong

chuyển giao công nghệ - - 43

2.1.6 Phân tích các nguyên nhân làm chậm phát triển hoạt động

chuyển giao công tại TP HCM 46

2.2 Các mô hình tổ chức chuyến gian công nghệ của Việt Nam

1 Các trung tâm chuyển giao công nghệ thuộc các viện, trưởng 47

3.3.3 Các sản giao dịch công nghệ tại các địa phương 48

3 Các ý kiến về sự cần thiết thành lập sàn giao dịch công nghệ 49

2.3 Các mô hình tổ chức chuyển gian công nghệ trén thé gi -.81

2.3.1 TỔ chức chuyển giao công nghệ tr nhân - 51

2.3.2 Tô chức chuyển giao công nghệ thuộc viện nghiên cửu/“rưởng

đại học 53 2.3.3 Tổ chức chuyển giao công nghệ công ích của Chính phư 54

2.3.4, Nhận xét từ nghiên cửu các mô hình sản giao dịch công nghệ

trên thể giới và vai trò cũa nó trong hoạt lộng chuyễn giao công

Trang 6

3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của ÑGDCN 63

12 Mô hình hoạt động của SGDCN 64

3.1.3 Cơ câu tỗ chức cũa sản giao dịch công nghệ

3.2 Mạng lưới nguồn cung

3.4 Mạng lưỡi các tễ chức, dịch vụ trung gian

3.5 Phan lich SWOT

Trang 7

DANII MUC CAC TU VIET TAT

Sản giao địch công nghệ

Ioanh nghiệp

Trang 8

DANILMUC CAC BANG, BIEU

Bang 2.1: Két qua khảo sat vé cdc khé khin otia doanh nghiện khi tiếp

cận nguồn cung CH&LB trong nước trang 33

Bang 2.2: Kết quá khảo sát về các yếu tố nâng cao năng lực cạnh tranh

của doanh nghiệp trang 34

Bang 2.3: Kết quả khảo sát về các vẫn dé khó khăn trong hoạt déng

chuyển giao công nghệ trang 35

Bang 2.4: Kết quả khảo sát về các dịch vụ hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ trang 37

Hảng 2.5: Kết quả khảo sát mức độ nhận biết của doanh nghiệp đổi với

các chính sách hễ trợ đổi mới, chuyển giao công nghệ trang 39

Bang 2.6: Kết quả khảo sát về công tác tuyên truyền, phổ biến chính

sách chuyển giao công nghệ - rang 40

Bảng 2.7: Kết quả khảo sát về các tổ chức hỗ trợ tư vấn chuyển giao

công nghệ trang 4]

Bang 3.1: Bang théng kê kết quả thực hiện nhiệm vụ của Sản giao dịch

công nghệ Thượng Hải _ trang 71

Trang 9

PLAN MO DAU

1 Tén dé tai

Xây dụng mô hình sản giao dich công nghệ nhằm thúc đẩy hoạt đông

chuyển giao công nghệ (nghiên cứu trường hợp thành phố TI Chỉ Minh)

2 Tý do nghiên cứu

Trong nhiều năm qua, để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội,

Đăng và Nhà nước đã có các văn băn chỉ đạo vỀ phát triển thị trường

KH&CN Ngày 30/3/2005 Thủ tướng Chính phủ dã ban hành Quyết dịnh số

214/2005/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển thị trường công nghệ Một

trong những giải pháp phát triển thị trường công nghệ được nêu trong Để án

là “nghiên cứu, thử nghiêm, tổ chức sản giao dịch công nghệ tại Hà Nội và

thành phố Hồ Chí Minh" Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TP IICM lần thử IX

đã chỉ rõ: “Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã xác định, cần

tiếp tục hoàn thiên các chương trình, công trình mang tính đòn bẫy đã dé ra,

đồng thời tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nguồn lực thực hiện 6 chương trình đột

phá, trong đó có chương trình thứ 6 lâ “Chương trinh hỗ trợ chuyển dịch cơ

cấu kinh tế, chuyển đổi mô hỉnh tăng trưởng kinh tế thành phố (giai đoạn 2011-2015), tận trung cáo nguồn lực đẩy mạnh chuyền dich cơ cầu kinh tế,

phát triển nhanh các ngảnh, sản phẩm công nghiệp, địch vụ có hàm lượng

khoa học và công nghệ cao, giá trị gia Lăng cao, có hiệu quả và sức cạnh tranh

cao, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái ở vùng ven

đô thị, đi đầu cả nước trong chuyến đổi mô hinh tăng trưởng kinh tế từ phát triển chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu, có chất lượng, hiệu quả cao,

bên vững” (Trích mục 5 Sáu chương trình đột phá, Báo cáo chính trị Đại hội

đại biểu Đảng bộ TP IICM lần thu LX (nhiệm kỷ 2010-2015).

Trang 10

Thanh phố như

đã nêu trên, định hướng phát triển hoạt động KH&CN của TP HCM cân đi

Xuất phát từ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của

vào chiều sâu, ửng dụng các công nghệ tiên tiễn để nâng cao năng suất, chất

lượng vả hiệu quả trong hoạt động sẵn xuất kinh doanh vả địch vụ Chính vì vậy, tăng cường hoạt động chuyển giao công nghệ để thực hiện đổi mới công nghệ là việc làm hết sức cần thiết đối với Thành phố trong thời gian tới

Gó thể nói, đổi mới, chuyển giao công nghệ dóng vai trỏ quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hằ Chí Mĩnh Thử nhất, cần thiết thực hiện đổi mới, chuyển giao công nghệ dé góp phần nâng cao năng suất lao động Theo số liệu thống kẻ của tổ chức Năng suất Châu Á -

APO trong Báo cáo Năng suất năm 2012 - APO Productivity Databook 2012

về tình hỉnh năng suất của các quốc gia châu Á, năng suất lao động của Việt nam hiện nay chỉ bằng 43% của IYung Quốc, 6% cia Singapore, 20-30%

năng suẤt trung bình của ASBAN Để nâng cao năng suất lao động, việc đầu

tư dỗi mới công nghệ tron sắn xuất và dịch vụ là vô cùng quan trọng Thứ

hai, cần thiết đối mới, chuyển giao công nghệ để nâng cao năng lực cạnh

tranh của đoanh nghiệp Theo số liệu thống kê của Cục Thông kê TP HCM, đến cuối năm 2012, 'IP HCM có 106.000 doanh nghiệp Giá trị nhập khẫu

xmáy móc, thiết bị của Việt Nam những năm 2009-2010 là khoảng 12-13 tỷ

USD, chiếm 10% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước (Theo số liệu thống

kê của Bộ Công Thương) Bên cạnh đó, tiềm lực KHá&CN của TP HCM là

xất lớn Tại TP LICM hiện có trên 350 viện, trung tâm nghiên cứu khoa học

vả các trưởng dai hoc, cao dang dang hoạt dộng, lực lượng lao động KH&CN

có hơn 40.000 thạc sĩ, tiến sĩ và hơn 80.000 người tốt nghiệp đại học, cao

dẳng Vì vậy, cần thiết thực hiện dỗi mới, chuyển giao công nghệ dễ nâng cao

năng lực nghiên cứu của các viện nghiên cứu, trường đại học, góp phần thúc

10

Trang 11

đầy phát triển thị trường công nghệ trong nước

Hoạt động đổi mới, chuyển giao công nghệ đã được xem là một trong

các nhiệm vụ quan trọng của hoạt động KH&CN trong nhiều năm qua tại TP HỢM nỏi riêng và cả nước nói chung Từ năm 1999, tại TP HCM đã tổ chức

sự kiện đầu tiên của mô hình Chợ CN&1B - Iechmart để xúc tiến chuyến

giao công nghệ, luy nhiên hoạt động này chỉ đừng ở mức hỗ trợ để 2 bên cung-cầu pấp nhau, chưa đủ sức dễ đi dén thực hiện thành công các hợp đẳng

chuyến giao công nghệ Với tiềm lực KH&CN vả nha cầu đối mới, chuyển

giao công nghệ cúa lực lượng đông đáo doanh nghiệp hiện nay và trong thời

gian tới, cần có mô hình mới hay nói cách khác là kênh chuyển giao công

nghệ phủ hợp, đủ chuyến nghiệp để xúc tiến kết nối cung-cầu, thúc đẩy hoạt

động chuyển giao công nghệ tại TP HCM:

Với các lý do trên trên, việc nghiên cứu mô hình chuyển giao công nghệ

để thúc đây hoạt động chuyển giao công nghệ là vô cùng cần thiết và cấp

bách

3 Lịch sử nghiên cứu

Từ năm 1994, Viện Nghiên cứu khoa học thị trường giá cả đã nghiên

cứu đề tài cắp Bộ “Thị trường công nghệ, giá cả chuyển giao công nghệ trong quả trình chuyển sang nền kinh tế thị trường” Để tải dề xuất các giải pháp

thúc đây sự hoạt động và phát triển thị trường công nghệ phủ hợp với cơ chế

xiển kinh tế thị trường ở nước ta như: tăng cường quăn lý nhà nước về công cụ chính sách và luật pháp trong chuyển piao công nghệ, tạo lập diều kiện hỗ trợ

cho thị trường công nghệ phát triển như đa dạng hóa nguồn vốn, chế độ tin

dụng, ưu đãi, quỹ KH&CN, nắng cao vai trỏ của tư vấn, dịnh giá công nghề

trong hoạt đông chuyển giao công nghệ

Trang 12

Từ năm 2006, tác giả Trần Thị Thu Thủy đã thực hiện đề tải luận văn thạc sỹ "Quản lý Nhà nước về thị trưởng sản phẩm KH&CN tại ‘TP HOM”,

để xuất các giải pháp về tăng cường quân lý nhà nước đối với thị trường sản

phẩm KH&CN tại TP HCM, trong đỏ có giăi pháp hình thành trung (âm giao

dich sản phẩm KH&CN phia Nam bao gồm khu trung bảy CN4&LB thường

xuyên, oác kỳ chợ CN4&TE, trình diễn công nghệ và các dịch vụ cung cấp

thông tin công nghệ Tuy nhiên, chưa để xuất các mô hình cu thé

Trong năm 2013, Cục công tác phía Nam - Bộ KH&CN đã tổ chức Hội

tháo “Xây dựng mô hình chức năng của hệ thống quản lý (online) Sàn giao dich công nghệ tại TP Hề Chí Minh” nhằm lấy ý kiển đóng gớp để hoàn thiện

việc xây dựng Sản giao dịch công nghệ tại TP 11d Chí Minh trong khuôn khổ

chương trình hợp tác theo Nghị định thư giữa Việt Nam và Trung Quốc Hệ thống thông tin của sản bao pm phần cứng, phần mềm, mạng kết nối, thông

tin Thông tin của sàn được xác định gồm các khối thông tin: chuyển giao

công nghệ, quản lỷ diều hành Hệ thống thông tin của Sàn cưng cấp các chức

năng giao tiếp với khách hàng, đối tác, hỗ trợ thực hiện và quân lý các hoạt

động nghiệp vụ Theo nhóm nghiên cứu, không thể xây dựng ngay được một

hệ thống cung cấp tất cả các địch vụ và chức năng cho tit c4 cdc đổi tượng,

tham gia Quá trình xây dựng phải được thực hiện theo lộ trình và kế hoạch

phal triển đài hạn phù hợp với sự phát triển của sản

4 Mục tiêu nghiên cứu

4.1 Mục tiêu

Đề xuất mô hình tổ chức sản giao địch công nghề để thúc dây hoạt déng

chuyền giao công nghệ

4.2 Nhiệm vụ

Trang 13

— Làm rõ cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ:

công nghệ, thị trường công nghệ, chuyển giao công nghệ, định giả công nghệ,

môi giới công nghệ

~— Lâm rõ khái niệm sản giao địch công nghệ vả vai trò của sản giao dịch

công nghệ trong việc thúc day hoạt động chuyến giao công nghệ

— Trên cơ sở số liệu khảo sát phác họa thực trạng hoại động chuyển giao

công nghệ tại TP HCM

— Nghiên cứu một số mô hình tổ chức chuyển giao công nghệ tại Việt

Nam va trên thể giới

— Để xuất mô hình tổ chức sàn piao dịch công nghệ để thúc dây hoạt

động chuyển giao công nghệ

5 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu hiện trạng hoại động chuyển giao công nghệ tại thành phổ

Hỗ Chí Minh; tìm hiếu kinh nghiêm hoạt động của một số tổ chức chuyển

giao công nghệ tại Việt Nam và trên thế giới Đức, Mỹ, Anh, llần Quốc,

Š xuất giải pháp tổ chức sản oe

Trung Quốc Trên cơ sơ lý luận và thực HỄ

giao dịch công nghệ để thúc đây hoạt động chuyển giao công nghệ

6 Mẫu khảo sắt

hằm phục vụ cho công tác điều tra được tiền hành nhanh gọn, bảo đảm

tỉnh kịp thời của số liệu thắng kê, thu thập dược các chí tiểu thống kể cỏ nội

dung chuyên biệt về hoạt động chuyển giao công nghệ Phương pháp chọn

mẫu được sử dụng trong để tải là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

giản Căn cứ trên danh sách các đơn vị tham dự hội thảo, tiến hành phát phiều

điều tra khảo sát ngẫu nhiên cho 80 đơn vị nghiên cứu và doanh nghiệp tại

TP HCM tham dự các buổi hội tháo thuộc lĩnh vực KH&CN do Trung lâm

13

Trang 14

Thông tin KII&CN - Sở KIIkCN Thành phổ IIầ Chí Minh tổ chức để thu

thập ý kiên về nhu cầu chuyển giao công nghệ va các vấn để còn vướng mắc

trong hoạt động chuyển giao công nghệ

7 Câu hải nghiên cứu

SGDCN dược tổ chức thco mô hình nảo dễ thúc đây hoạt động CGCN

tal TP HCM

8 Giá thuyết nghiên cứu

SGDCN tế chức theo mô hình mạng lưới liên kết giữa bên cung, bên cầu

và gáo tỗ chức trung gian sẽ thúc đẩy hoạt dang CGCN tai TP HOM

9 Phương pháp chứng mỉnh luận điểm

Luan vin duoc thực hiện trên cơ sở nghiền cửu các tải liệu, văn bán pháp luật của Nhà nước đã ban hảnh Lhu thập thông tín, xử lý, phân tích đánh giá

hiện trạng hoạt động chuyển giao công nghệ Lại TP HCM, tổng hợp, phân tích, so sánh mô hình của các nước làm cơ sở để đề xuất mô hình tổ chức

SGDCN tại TP HCM

Cụ thê, trên cơ sử phiếu khảo sắt được thu thập ngẫu nhiên từ 8 doanh

nghiệp, đơn vị nghiên cứu tại IP HCM, tác giả đã tiến hành xử lý, phân tích

để có được kết quả thông kê ÿ kiến về các vấn để khó khăn của doanh nghiện trong hoạt động chuyển giao công nghệ, ý kiến nhận định, dánh giá về nguồn

cung CN&TE trong nước, về sự cần thiết của các tố chức, địch vụ trung gian

trong hoạt động CGƠN, v.v Từ đó, phác họa nên bức tranh tống thể cla

hién trang heat ding CGCN tai TP HCM

Mặt khác, trên cơ sở nghiền cứu các tải liệu trong và ngoài nước về các

hoạt động chuyển giao công nghệ được ding trên các tạp chỉ chuyên ngành,

Trang 15

tải liệu “Khóa đảo tạo chuyển giao công nghệ Trung - Việt 2011 của Sản

giao dịch công nghệ Thượng Hải, Trung Quốc và các thông tin được giới

thiệu trên các website của các tổ chức chuyển giao công nghệ trong và ngoải

nước, tác giả thực hiện phân tích, so gánh mô hình các nước và đề xuất mô

hình phủ hợp với điều kiện thực tiễn của 1P HCM

10 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục thành 3 chương:

~— Chương 1 Lý luận chung về sản giao dịch công nghệ và vai trẻ của

sản giao dịch công nghệ trong hoạt động chuyển giao công nghệ

— Chương 2 Đánh giá hiện trạng hoạt động chuyển giao công nghệ tại

TP HOM

— Chuong 3, Dé xuất mô hình liên kết của sản giao dịch công nghệ để

thúc đây hoại động chuyển giao công nghệ

Trang 16

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ SÀN GIAO DỊCH CÔNG NGHỆ

VA VAI TRO CUA SAN GIAO DICH CONG NGHE

TRONG HOAT DONG CHUYEN GIAO CONG NGHE

1.1 Các khái niệm liên quan dén hoạt ding chuyén giau công nghệ

— Công nghệ là gì?

Tuy theo cách tiẾp cân, có một số định nghĩa khác nhau về công nghệ

+ Định nghĩa 1: Theo tác giá F R Root: “Công nghé la dang kiến thức

có thể áp đụng được vào việc sẵn xuất ra các sản phẩm và sáng tạo ra các sẵn

phẩm mới”

+ Định nghĩa 2: Theo tác giá R lones (1970): “Công nghệ là cách thức

mmả qua đó các nguồn lực chuyển thành hàng hóa”

+ Định nghĩa 3: Theo tác giá J Baranson (1976): “Công nghệ là tập hợp

các kiến thức về một quy trình hoặc%à các kỹ thuật chế biển cần thiết đễ săn

xuất ra các vật Hiệu, cầu kiện và sản phẩm công nghiệp hoản chỉnh”

+ Định nghĩa 4: 'Theo tổ chức PROI3EC (1982): “Uông nghệ là mại loại

kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phương pháp được sử dụng trong sẵn xuất công

nghiệp, chế biến địch vụ”

+ Định nghĩa 5: Theo tác giả Sharif (1986) cho rằng “Công nghề bao

gẫm khả năng sang tao, đỗi mới và lựa chọn từ những kỹ thuật khác nhau và

sử dụng chúng một cách tối ưu vào tập hợp các yếu tỔ bao gồm mỗi trường

vật chất, xã hội và văn hóa

Công nghệ lä một tập hợp cúa phần cứng vá phần mềm, bao gồm 4 dạng

cơ bản:

* Dạng vật thể (vật liệu, công cụ sản xuất, thiết bị và máy móc, sắn phẩm

16

Trang 17

hoàn chỉnh, )

* Dạng con người (kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm)

" Dạng ghi chép (bí quyết, quy trình, phương pháp, dữ kiện thích hợp,

được mô tả trong các ấn phẩm tải liệu v.v )

* Dạng thiết chế tổ chức (dịch vụ, phương tiện truyền bá, công ty tư vấn,

cơ cầu quần lý, cơ sở luật pháp, .)

+ Định nghĩa 6: Theo Luật KH&CN Việt Nam (2000): “Công nghệ là

tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện

dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”

+ Định nghĩa 7: Theo Luật Chuyển piao Công nghệ (2006): "Công nghề

là giải pháp, quy trinh, bí quyết, kỹ thuật có kèm hoặc không kẻm công cụ,

phương tiện dùng dễ biến đổi nguồn lực thành sẵn phẩm”

'Trong số các định nghĩa trên, định nghĩa công nghệ của Sharif véi 4

thành phan: vat thé, con người, ghỉ chép, thiết chế tổ chức là bao quát và đầy

đủ nhất vì thực tế cho thấy ngoài phần mềm (kiến thức) được thể hiện qua

dang con người, dạng thông 1in, cần có phần cứng như công cụ sẵn xuất, thiết

bị và máy móc thì mới có thể biến nguồn lực thành sản phẩm

— Chuyển giao cũng nghệ

! Định nghĩa 1: Theo UNCTAD (1982): “Chuyển giao công nghệ là

việc chuyển giao kiến thức có hệ thống để sản xuất ra sản phẩm, áp dụng một

quy trình hoặc thực hiện một dich vu"

¡ Định nghĩa 2 Theo lac gid Dunning (1982): “Chuyển giao công nghệ

liên quan dén phương thức một nước tiếp nhận công nghệ (thu nhận) hoặc khả

ning công nghệ từ nước khác Nó cũng bao gồm bất kỷ hình thức chuyển giao

công nghệ nảo giữa các hình thái tổ chức hoặc trong nội bộ một tổ chức”

+ Định nghĩa 3: Theo tác giá Nawaz Sharïf (1983), “Chuyển giao công,

Trang 18

“người bán” Người bản thường được gọi là

“người giao” và người mua thường được gọi là “người nhận” của quá trinh

công nghệ

+ Dịnh nghĩa 4: Theo một Hội nghị của NATO (1975): * Chuyến giao

công nghệ là quá trình truyền thông Uin giữa khoa học, kỹ thuật và việu sử dụng các dữ kiện, ÿ dỗ khoa học vào sẵn xuất và dịch vụ, chuyển các kết quả

nghiên cứu sang khu vực áp dụng; quá trình cho thông tin xuât hiện ở một

mỗi Irường này thích ứng dược với việc sử dựng trong một mỗi trường khav”

+ Định nghĩa 5: Theo Luật Chuyển giao Công nghệ Việt Nam (2006)

“Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng

một phan hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyển chuyển giao công nghệ

sang bên nhận công nghệ”

gày nay, bản chất của chuyển giao công nghệ cần được hiểu theo nghĩa

rộng hơn không, dơn giản chỉ là mua dứt, bán doạn như dối với các háng hóa

khác mả chuyến giao công nghệ phải được hiểu lả quá trình vật chất, lả quá

trình sẵn sinh, truyền và sử dụng thông tin Việc mua bản chỉ là một phần của

chuyển giao tuy rất quan trọng Hoạt động chuyển giao công nghệ liên quan

rất chặt chế với quyền sở hữu trí tuệ bởi vì giá trị của công nghệ là giá trị vô hình

— Dịch vụ chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ quá trỉnh từn

kiếm, giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ

— Định giá công nghệ: Theo Tuật Chuyển giao Công nghệ là hoạt dộng

xác định giá của công nghệ

~— Đănh giá công nghệ là hoại dộng xác dịnh trình độ, giá trị, hiệu quá

kinh tế và tác động kinh tế - xã hội, môi trưởng của công nghệ

18

Trang 19

— Môi giới chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ bên có công nghệ, bên cần công nghệ trong việc tìm kiếm đối tác ký kết hợp đồng chuyển

giao công nghệ (Luật Chuyển giao Công nghệ)

~ Tư vẫn chuyển giao cũng nghệ là hoạt động hỗ trợ oáo bên trong việc

lựa chọn công nghệ, dim phan, ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao

công nghệ (Luật Chuyển giao Công nghệ)

— Xúc tiễn chuyển giao công nghệ là hoạt động thúc dây, tạo và tìm kiểm

cơ hội chuyến giao công nghệ; cung ứng địch vụ quảng cáo, trưng bày, giới thiệu

công nghệ, lỗ chức chợ hội chợ, triển lãm cồng nghẻ trung tâm giao địch công,

nghề (1 uật Chuyển giao Công nghệ)

1.2 Các mô hình chuyển giao công nghệ

‘Theo tài liệu “A review on the technology transfer models, knowledge -

based and organizational learning models on technology transfer” ctia các lác

gid Sazali Abdul Wahab, Radual Che Rose , Jegak Uli, Haslinda Abdullah,

ding trén tap chi European Journal of social sciences - volume 10, number 4

(2009), tổng quan các mô hình chuyển giao công nghệ qua các giai doạn phát

triển của khoa học kỹ thuật như sau:

1.2.1 Mô hình tự thích ứng

Mê hình này được triển khai vào các nắm 1945-1950 cho rằng các công

nghệ tất hay có chất lượng tự nó có thể bán được Miô hình nhắn mạnh tính

quan trọng của các nghiên cứu có chất lượng và ấp lực cạnh tranh của thi

trường để đạt được chuyển giao sông nghệ va thúc đấy việc áp dụng các kết

qua nghiên cửu Thco mô hình này, chuyển giao công nghề diễn ra một cách

đơn giản khi công nghệ tìm 1a người sử dụng hoặc được phát hiện bởi thị trường Mô hình giả định rằng sau khi các nhà nghiên cứu phát triển công

19

Trang 20

nghệ và làm cho công nghệ trở nên sẵn có dưới nhiều hình thức thông tin ví

du như các báo cáo kỹ thuật hay tạp chỉ chuyên ngành thì người dùng sẽ tự

+hắc tìm đến

Mô hình tự thích ứng được mô tá như cấp độ cơ bản nhất của mô hình

chuyển giao công nghệ Giá định cơ bản nhất của phương pháp tiếp cận tự

thích ứng là xem chuyển giao công nghệ như là kết quả của một quá trình tự

động được bắt dầu bằng nghiên cửu khoa học sau đỏ chuyển dich tới việc

triển khai, tải chính, sản xuất và tiếp thị Chuyến giao công nghệ không cần

thiết có các mối liên kết trong quá trình thương mại hóa công nghệ Tuy

nhiên, các nghiên cứu trước dây đã thừa nhân một chứng cứ trong nhiều năm

rằng không phải công nghệ tốt thì được bán với kết quả tốt

1.2.2 Mô hình phé biển

M6 hinh được đưa ra bởi Rogers (1983) và Rogers and Kincaid (1982)

được triển khai vào những năm 1960 - 1970 Tiển cận nêu ra Lính quan trọng

của công nghệ và đổi mới sáng tạo được khuếch tán, phô biến đến người dùng

tiềm năng bởi các chuyên gia Giả định quan trọng của mô hình này là một

khi các mỗi liên hệ dã dược thiết lập thì công nghệ mới sẽ được di chuyển từ

chuyển gia sang đối tượng không phải là chuyên gia như là “nước chảy trong

dng khi dường dẫn dược khai thông” Miô hình nảy như cấp đệ 2 của mô hình

chuyển giao công nghệ: cấp độ tiếp nhận công nghệ Mô hình này cho rằng

trách nhiệm đầu tiên của chuyên gia là để lựa chọn công nghệ và đầm bảo tính

khả thi của công nghệ dễ người tiếp nhận công nghệ có thể hiểu vả sử dụng

công nghệ Tuy nhiên, mô hình này chịu sự hạn chế là tính chat thông tin một

chiều, không có sự tham gia của người sử dụng trong quá trình chuyển giao công nghệ

Trang 21

1.2.3 Mô hình trí thức

Mô hình này được triển khai vào cuối những năm 80 của thế kỷ 20 có

ảnh hưởng vô cùng quan trọng đối với văn hỏa chuyển giao công nghệ

Phương pháp tiếp cận bởi mô hỉnh nảy là tập trung vào các điểm sau đây: 1/

Vai trò quan trọng của giao tiếp cá nhân giữa các nhà nghiên cứu/phát triển

công nghệ với người sử dụng sông nghệ Mô hình này nhấn mạnh vite 16

chức trị thức để sử dụng công nghệ hiệu quả Đây được xem như cắp độ 3 của

mô hình chuyến giao công nghệ: ứng dụng công nghệ Giai đoạn này là giai

đoạn dặc trưng nhất của chuyển giao công nghệ bao gồm việc sử dụng lợi

nhuận công nghệ trên thị trường cũng như các hình thức ứng dụng khác trong

niội bộ công ty

Giả thuyết quan trong của mô hình nảy là công nghệ chuyển dịch từ

người này sang người khác (hand-to-hand) theo một hướng đơn phương từ

chuyên gia sang người sử dụng Các mô hình tự thích ứng, phổ biến va tri

thức sẽ phải chịu sự thiên vị tuyến tính vến có, ở đó các mô hình chuyển giao

công nghệ có các hạn chế khi chuyển giao công nghệ qua ranh giới các tổ

chức

1.2.4 Mô hình thông tin

Xuất phát từ 3 mô hình nêu trên, một số nhả nghiên cửu dưa ra ý kiến rằng mô hình thông tin như là sự thay thế các mô hình đã có trước đây Mô

hình này nhận thức chuyển giao công nghệ như là “một quá trình của dòng

chảy thông tin và giao tiếp với sự giao tiếp được hiểu là có liên quan dén toàn

bộ ý nghĩa giao dịch vả chia sẻ” Mô hình cho rằng công nghệ như lả “một

quá trình liên tục lên quan đến quá trình tương tác 2 chiều bằng việc trao đổi

ý tưởng liên tục và đồng thời giữa các cá thể có liền quan” Củng với cách

tiếp cận nảy, các nhà nghiên cửu khác cho ra mô hình thông tín của chuyển

21

Trang 22

giao uông nghệ được thể hiện theo mô hình mạng thông tin, trong đó uác phân

hồi đều được tiếp thu và các thành viên tham gia trong quá trinh chuyển giao

công nghệ là các đầu mối thu phát hơn lả bên giao và bên nhận

Cáo nhà nghiên cứu khác cho rằng gác phản hồi số giúp gác thành viên

tham gia trong quá trình chuyển giao công nghệ đạt đến sự hội tụ về các khía

cạnh quan trọng gủa công nghệ Để vượt qua các trổ ngại và rào cản đối với

quả trình chuyển giao, các tập hợp khác nhau về chức nẵng, hoạt động, hệ

thống phải diễn ra đồng bộ Mô hình thông tỉa bao gầm các đặc điểm như

thông tin 2 chiều, tương tác, thông tin giữa các tổ chức, cá nhân giúp lý giải nguyên nhân thất bại của các mô hình chuyển giao công nghệ trước dây chỉ dựa trên thông tin một chiếu, khuếch tán va thiếu tính phổ biến Thông tin tương tác 2 chiều chủ yếu được triển khai để vượt qua hàng rào thông tin giữa

nhóm triển khai công nghệ và nhóm sử đụng công nghệ

Mô hình này giả định rằng có “một tổ chức về thông tin, về các yếu tố

mục tiêu chờ sẵn ở dâu dó để dược kết nổi” Một giả dịnh quan trọng của mô

hình này là trị thức là một đối tương tồn tại độc lập, giá trị, đầy đủ và có khả

năng áp dụng rộng rãi Nhà triển khai công nghệ có trách nhiệm chuyển giao

trí thức một cách chính xác qua các kênh thích hợp để người sử dụng hiểu

được Mặc dầu mô hình thông tin thể hiện sự đánh giá cao tính phức tap trong

chuyển giao công nghệ, tuy nhiên mô hình nảy vẫn chưa thể giải thích được

tính phức tạp của chuyển giao công nghệ khi tri thức được chuyển giao qua

hình thức hợp tác, tính chủ quan của trí thức, nhu cầu thích ứng với ngữ cảnh,

đỗi thoại tại mức giá trị, tỉnh giả dịnh, sự dat bid

, mắt cần đối với các công

nghệ đặc thủ và mềm

1.2.5 Mô hình chuyển giao công nghệ sau những năm 90

Tống quan về các tải liệu tiết lộ ring các nhà nghiên cứu chuyên giao

22

Trang 23

công nghệ nỗ lực triển khai các mô hình chuyển giao công nghệ mới khác với

các mô hình truyền thống đã được triển khai trước đây chủ yếu chỉ tập trung

vào quá trình chuyển giao công nghệ Các mô hình sau này được triển khai

bởi các nhà nghiên oứu tích cực chí ra các hạn chế từ các mô hình chuyển

giao công nghệ truyền thống liên quan đến các ứng dụng của công nghiệp

công nghệ cao hiện đại Các mô hỉnh sau những năm 9 tập trung vào: l/ Yếu tố quan trọng của thông tin pitta nhà triển khai công nghệ và người sứ

dụng công nghệ hoặc giữa các tổ chức khác nhau, 2/ các cắp độ chuyén giao

công nghệ, 3/ Cáo yếu tổ ảnh hưởng đến chuyển giao công nghệ và chuyển

giao trí thức, 4/ Quá trình chuyển giao công nghệ trong liên minh hợp tác

chiến lược

6 Mô hình của Sung và Gibson

Mô hình đề cập đến 4 cấp độ chuyển giao oông nghệ thay vì 3 trong các

mô hình truyền thống: cấp độ 1: tạo trì thức và công nghệ; cấp dộ 2: chia sẽ,

cấp độ 3: ứng dụng, cấp độ 4: thương mại hỏa

Ở cap độ 1: chuyển giao oông nghệ được xem như quá trình thụ động, sự tương quan giữa các thành phần tham gia ở mức tối thiểu Ở cấp dé chia sé,

nhà phát triển và sử đụng công nghệ bắt đầu chia sẻ trách nhiệm như sự thành

công của chuyển giao công nghệ khi tri thức và công nghệ dược chuyển giao

qua con người, chức năng, tổ chức, và trì thức vả công nghệ được người sứ

dụng hiểu và chấp nhận Ở cấp độ ứng dụng sự thành công được xác định bởi

tính kịp thời và hiệu quả của việc chuyển giao công nghệ và tri thức và khả

nang nguồn lực của người sử dụng cho việc ứng dụng Cuối cùng ở cấp độ

thương mại hóa, trí thứo và công nghệ được sử dụng dưới dạng thương mại

Giấp đô thương mại hóa được xây dựng trên nền tầng sáng tạo công nghệ, chia

sẻ và ứng đụng công nghệ dưới tác động của thị trường

23

Trang 24

1.3 Thị (rường công nghệ và các yếu tô cầu thành thị trường công

nghệ

Thi trường công nghệ

Có tác giá cho rằng “thoo nghĩa hợp, thị trường công nghệ là nơi giao

địch hàng hỏa công nghệ Còn theo nghĩa rộng thì thị trưởng là tổng hòa các

mối quan hệ trao đổi mua bán, môi giới, giám định, thưởng phạt, khiểu kiện

giữa các bên giao dịch công nghệ”

Các yêu tố cầu thành thị trường công nghệ

Nhiều nhà nghiên cửu cho rằng dễ thị trường công nghệ vận hành dược gẦn có ít nhất bến thành phần cơ bản là: (1) Hàng hóa công nghệ, (2) Các chủ

thể bên cưng và bên cầu (nói cách khác là bên bán và bên mua), (3) Các tổ

chức địch vụ trung gian, (4) Môi trưởng pháp lý

Hàng hóa công nghệ

Xuất phát từ định nghĩa về sông nghệ, thực tỄ trên thị trường công nghệ

có các dạng hảng hỏa công nghệ như sau: sảng chế và giải pháp hữu ich, thiết

bị có chữa đựng công nghệ, công nghệ thuần tủy (như quy trình, bí quyết, bản

vẽ, mô tả, ), dịch vụ kỹ thuật nói chung, dịch vụ nghiên cứu và phát triển

thương mại, thông tin KII&CN và trí thức, hàng hóa công nghệ khác

Hang héa công nghệ có các đặc diểm khác với các loại hàng hóa khác

— Công nghệ là sản phẩm trung gian để tạo ra sẵn phẩm cuối củng; Giá

trị hàng hóa công nghệ chỉ thực sự bộc lộ trong quả trình sử dụng đề sẵn xuất

ra các sản phẩm và dịch vụ;

-Hàng hóa công nghệ hướng vào đáp ứng nhu cầu kế hoạch cho tương

lai, dai han hon, dự kiến phát huy tác dụng để giải quyết các vẫn đề sau này trong khi hàng hóa thông thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu cụ thé

trước mắt,

Trang 25

— Céng nghé có Lính đơn nhal Mai cény nghệ có máy móc, phần mềm, nguyên vật liệu khác nhau, rất ít điểm tương đồng Người mua khó có được

sản phẩm tương tự để tham chiếu

— Giá cả của hàng hỏa công nghệ thường không do giá lrị quy định ma

đo giả trị sử dụng quy định

Do những đặc điểm của hàng hóa sông nghệ như trên nên thị trường

công nghệ không thể vận hành đơn giản và tương tự như thị trường hàng hóa

nói chung Dễ hàng hóa trong thị trường công nghệ lưu thông một cách thuận

lợi, cần có sự tham gia Lích cực của bên cung, bên cầu và vac bên trung gian,

môi giới trong một môi trường pháp lý hoàn thiên

Các chủ thể “bền cung” và “hên cầu”

Chủ thể © bén cung” lả các cá nhân, tổ chức sở hữu các sản phẩm công

nghệ, cụ thể là các trường đại học, viện nghiên cứu, các Lễ chức khoa học

công nghệ, uá nhân,

Chủ thể của “cầu” là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước

có nhu cầu ứng dụng các sẵn phẩm công nghệ Đối với nên kinh tế thị trường

nói chưng và dối với thị trường công nghệ nói riêng, cầu là yếu tố mang tính

định hướng và là điểm xuất phát của thị trường công nghệ

Các tổ chức dịch vụ trung gian

Các tổ chức trung gian, môi giới có vai trò quan trọng trong việo đảm

bão thông tín, kết nỗi các hên cung cầu, hỗ trợ các hoạt động giao dich công

nghệ

Các chủ thể trung gian bao gồm:

— Các trung tâm nghiên cửu ứng dụng, vườn ươm công nghệ: trực tiếp

tham gia vào quá trình đổi mới sản phẩm công nghệ

2s

Trang 26

— Các trung tâm tư vấn, trung tâm chuyển giao công nghệ, trung tâm

thông tin, : sử dụng thông tin, tri thức để cung cấp dịch vụ cho cã bên cung

và bến cầu

— Cáu ngần hàng: cung cấp nguồn tài chính cho thị trường

— Tác nhân môi giới công nghệ: cá nhân, tổ chức thực hiện nghiệp vụ

mỗi giới nhằm thúc đây chuyển giao sản phẩm công nghệ đi đến thành công,

Môi trường pháp lý

Để thị trường công nghệ vận hành tốt, cần thiết phải có hệ thống pháp luật phù hợp Các cơ quan quản lý nhà nước: Chính phủ, Bộ KHá:CN, Sở

KH&CN giữ vai trỏ quan trọng tạo nên môi trường pháp lý cho vận hành và

phát triển thị trường công nghệ Những pháp luật cơ bản cần có đối với thị

trường công nghệ bao gỗm pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về chuyển

giao công nghệ, pháp luật về hoạt động Lư vấn, thẩm định, giảm định công nghệ, pháp luật về lao động KH&ƠN, v.v

1.4 Sản giau dịch công nghệ là gì?

‘Theo tir didn encyclopedia của Wilipedia, Sản giao dịch (Exchange) là

một thị tường có 16 chtre (Organized market}, trong đó các giao dịch chứng

khoán, hàng hóa, ngoại hổi, sản phẩm hướng về tương lai, và các hợp dồng

tủy chọn được mua và bán

Sản giao địch có thể chia theo

— Loại sản phẩm được bán: sản giao dịch chứng khoản, sàn giao dich

tàng hóa, sản giao dịch ngoại hối

— Loại hình thương mại: sản giao dịch truyền thống đối với thương mại

tại chỗ, sản giao dịch tương lai (futures exchange) đối với các sản phẩm hướng về tương lai Trên thực tổ, sản giao dịch tương lai thường lả các sản

26

Trang 27

giao dịch hàng hóa

'Từ khái niệm về sản giao địch và các đặc điểm của hảng hóa công nghệ

là sản phẩm hướng về tương lai như đã nẻu ở phần 1.3.1 có thế nói sản giao

dịch công nghệ là sàn giao dịch hàng hóa, trong đó hàng hóa giao dịch chính

là các công nghệ

Có thể hiểu theo nghĩa rộng hơn, sản giao dịch công nghệ là môi trường

tối ưu để hội tụ các yếu tổ của thị trường công nghệ nhằm thúc đây thực hiện

thành công các giao địch chuyển giao công nghệ

1.5 Vai trà của sản giao dịch công nghệ trong hoat dộng chuyển giao

công nghệ

1.51 Lai trò hết nỗi cũng - cầu trong hoạt động chuyễn giao công

nghệ

Bản thân sản giao dịch công nghệ là một tổ chức thông tin với hệ thống

các cơ sở dữ liệu chính: "bền cung” và "bèn cầu” và các cơ sở dữ liệu hỗ trợ

các tổ chức trung gian: chuyên gia tư vấn, viên nghiên cứu, trường đại học,

trung (âm chuyển giáo công nghệ, nhà đầu tư, v.v Sản giao dịch công nghệ

giúp tiếp cân được với nội hàm mắu chốt của hoạt động chuuyển giao công

nghệ: các sản nhằm công nghệ giới thiệu chào bán và nhu cầu tìm mua của

doanh nghiệp Sản giao địch công nghề là nơi hỗ trợ tích cực ch hoạt dộng

thương mại hóa các kết quả nghiên cửu của các viện nghiên cửu, trường đại

hoc Ngoài ra, sàn giao địch công nghệ cón là cầu nối giữa nhà đầu tư và các

doanh nghiệp vừa và nhỏ Với cơ hội tải chỉnh nhận dược từ nhà đầu tư, các đoanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực

cạnh tranh Sản giao dịch công nghệ là nơi kết nối tốt hoạt động chuyển giao

bạ a

Trang 28

sông nghệ vì đắm bảo được tính chất liên ngành và liên khu vực Các sản phẩm công nghệ giao dịch trên sản thuộc nhiều ngành khác nhau và không

phân biệt vị trí địa lý của bên mua và bên bán Miột yếu tổ khác hỗ trợ tốt cho hoạt động kết nối cúa sản là sự hỗ trợ tiếp ân với chuyên gia tư vẫn về kỹ

thuật, về pháp lý trong quá trình giao dịch công nghệ

1.5.2 Vai trù bảo mật thông tin

Do tính đặc thủ của công nghệ như đã nêu trên, các giao dịch công nghề

cũng có các đặc điểm cơ bản Thứ nhất, giao dich công nghệ có tính lũng

đoạn song phương, Bên bán có khuynh hướng không muốn cung cắp thông

tin thật chỉ tiết cho khách hàng tiềm năng, trong khi bên mua lại muôn biết

nhiều hơn Thứ hai, giao dịch công nghệ có Lính thâm nhập lẫn nhau Để bên

mua lam chu được công nghệ, phải có quá trình để bên bán tư vấn, đảo tạo

nhân lực sử dụng sông nghệ cho bên mua ĐỒng thời, dựa vào năng lực công

nghệ, yêu cầu thực tiễn của bên mua, bên bản sẽ có các nghiên cứu thực

nghiệm bổ sung để đấm bảo công nghệ phù hợp với nhu cầu của bên mua

Thứ ba, giao địch công nghệ lả quả trình phức tạp Vì lợi ich kinh tế, bên bản

luôn muốn pia tăng số lần chuyển nhượng công nghệ, trải lại, bền mua muốn

giấm thiểu phạm vi chuyển nhượng của bên bán để đuy trì sự chiếm lĩnh thị

trường dối với sản phẩm làm ra Triển khai công nghề là quá trinh tìm tòi, vì vậy thương mại hóa sẵn phẩm công nghệ đôi khi lá một dự kiến mà cã hai bên chưa lường hết được trước khi ký kết hợp đồng

Với các dic diểm trên của piao địch công nghệ, rõ ràng đề di dến chuyển

giao công nghệ thành công đòi hỏi bên mua cần rất nhiều thông tin, đôi khi

phải tìm hiểu rất nhiều nơi Sàn giao dịch công nghệ cung cắp cho bên mua cơ hội để sàng lọc thông tin và được trao đối tiếp cân từ đặt hàng ban đầu Điêu

nảy giúp bên mua giữ được bí mật tông tin về việc tìm mua, đổi mới công

28

Trang 29

nghệ trong chiển lược phát triển của mình, một nguồn tin quan trọng luôn

được theo dõi bởi các đối tác canh tranh Tương tự, bên bán sông nghệ, chủ

sở hữu các công trinh nghiên cứu cũng rất cần bảo mật thông tin trước khi

chuyển giao cho khách hàng, Sản giao địch công nghệ sẽ là nơi các chủ sớ

hữu tin cậy để gửi các thông tin đên các khách hàng có nhu cầu tỉm mua công

nghệ

1.5.8 Vai trò chuyên gia về tr vẫn chuyển giao công nghệ

Sàn giao dịch công nghệ đóng vai trò như nha ur vấn chuyên nghiệp, cung cấp trí thức, kỹ năng về thị trường công nghệ cho cả bên mua và bên

bản Dếi với bên bán, sản giao dịch có thể tư vẫn định hướng thị trường cho

sẵn phẩm công nghệ bằng oách tiến hành các cuộc kháo sát, thăm dỏ thị

trường, ngoài ra với sự tham gia của các nhà đầu tự có thế giúp các công nghệ

đã hoàn thiện và chưa hoàn thiện tìm được giải pháp tài chính để thực hiện

chuyển giao Đối với bên mua, sản giao dịch công nghệ cung cấp các dịch vụ

bên mua và bên bán có được hợp đồng chuyển giao công nghệ dim bảo được

cân bằng lợi ích piữa 2 bên

1.54 Cung cấp sân chơi cho hoạt động chuyễn giao công nghệ

Theo định nghĩa, sàn giao dịch công nghệ như là một thị trường công

nghệ thu nhỏ và có tổ chức Ngoài cơ sở pháp lý về chuyển giao công nghệ,

sản giáo dịch cô g nghệ còn được đảm bão cơ chế tổ chức và hoại động được

cấp có thẩm quyền quy định Sản giao dich công nghệ đóng vai trỏ là một tổ

chức trung gian đảm bảo quyền lợi chính đáng trên cơ sở quy định của pháp

29

Trang 30

luật cha cả bên mua và bên bán

1.6Sự cần thiết thành lập sản giao dịch công nghệ

Xuất phát từ đặc diém, vai trỏ của sản giao địch công nghệ có thể thấy

sản giao dịch công nghệ là một loại hình tổ chức địch vụ KH&CN ở trình độ

cao Thanh lap san giao dịch công nghệ dễ thúc day phát triển thị trường công nghệ là cần thiết vì nhiều lý do Thứ nhất, sản giao địch công nghệ đàp ứng

được mô hình thông tin trong hoạt động chuyển giao công nghệ đã được trình

bảy trong mục 1.24, được xem như mồ hình tiên tiến vỀ nhận thức trong

chuyển giao công nghé, thay thé các mô hình đã có trước đỏ với quan điểm chuyển giao công nghệ là quá trình tương tác 2 chiều, liên tục và đồng thời

giữa các cả thể có liên quan Thứ hai, sản giao địch công nghệ đáp ứng tốt vai

trò kết nỗi cung - cẫu trong thị trường chuyển giao công nghệ vỉ mang tỉnh đa

ngành, đa lĩnh vực, không phân biệt vị trí địa lý, có thể mở rộng hợp Láo trên

pham vị trong và ngoài nước lhứ ba, sàn là đầu mỗi thu hút nguồn lực

KII&CN trong và ngoài nước và là chỗ dựa lin cậy cho các doanh nghiệp vừa

và nhỏ trong tiễn trình dỗi mới công nghệ Thử tư, với vai trỏ tổ chức trung

gian, sàn vừa gắn kết chặt chế với thị trường công nghệ vừa là chất xúc tác,

dẫn động của thị trường công nghệ

* Tiết luận Chương L

Mô hình chuyển giao công nghệ dầu tiên trên thé gic xuất hiện vào

những năm 40 của thể kỷ 20 Iĩnh đến nay đã có nhiễu mô hình chuyển giao công nghệ ra đời và ngày cảng phát triển pho hop với nhu cầu thực liễn của hoạt động chuyển giao công nghệ ("ác mô hình đầu tiên chủ yếu dựa trên

động thông tin một chiều từ chuyên gia sang người sử đụng Mô hình thông

lin vào những năm 90 của thể kỷ 20 đánh đấu bước quan trọng trong nhận

30

Trang 31

a

ả 2 chiêu giữa

thức về chuyển giao công nghệ: quá trình tương tác liên tục

bên mua và bên bán Mô hình này xem chuyến giao công nghệ như là “một

quá trình của đỏng chảy thông tin va giao tiếp, với sự giao tiếp được hiểu 14

có liên quan đến toàn bộ ý nghĩa giao dịch và cha sở” Cùng với cách tiến cận

này, các nhà nghiền cửu khác cho rằng mô hình thông tin của chuyển giao

công nghệ được thế hiện theo mô hình mạng thông in, trong đó các phản hồi

déu duoc tiép thu vả các thành viễn tham gia trong quá trình chuyển giao

công nghệ là các đầu mối thu phát hơn là bên giao và bên nhận

Sản phẩm công nghệ có tỉnh đặc thù: tính đơn nhất, tính trung gian, hướng về tương lai, nên các giao dịch công nghệ cũng phức tạp hơn các

giao dich hàng hóa khác Chỉnh vì vậy để thúc đẩy hoạt động chuyển giao

công nphệ cần có sự tham gia tích cực của bên cung, bên cầu vả không thể

thiểu vai trò của các tổ chức trung gian cũng như môi trường pháp lý của nhà

nước

Sân giao dịch công nghệ đóng vai trò quan trọng trong hoạt đồng chuyển

giao công nghệ 'lrước tiên lả nơi để gặp gỡ, kết nổi bên cung và bên câu bằng

phương pháp giao tiếp thing lin, tiếp đến là đóng vai trỏ chuyên gia tư vẫn về

pháp lý, kỹ thuật, đầu tư tài chính hỗ trợ cho cả bền mua và bên bán, sàn giao

địch cung cấp sân chơi với môi trường pháp lý được đảm bảo cho hoạt động

giao dịch công nghệ vả lả nơi đáng lin cây để bên mua và bên bản trao đổi

thông tim về nhu cầu và sản phẩm hàng hóa của mình

Cần thiết xây dựng sản giao dịch công nghệ để thúc đẩy phát triển thị

trường công nghệ vì dây 1a loại hỉnh dịch vụ KH&CN ở trình độ cao dam bao được các yếu cầu phối hợp, liên kết , hội tụ các nguồn lực KH&CN để phục

vụ cho hoạt động dỗi mới, sảng tạo của doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu

31

Trang 32

CHƯƠNG 2 BANIT GIA IIENTRANG IIOAT BONG

CHUYEN GIAO CONG NGHỆ TẠI TP HCM

2.1 Hiện trạng hoạt dộng chuyển gian công nghệ của Thành phố Hỗ Chí Minh

2.1.1 Môi tường pháp lý cho hoạt động chuyển giaa công nghệ

Các văn bản luật là căn cứ pháp lý cơ bắn cho hoạt động chuyễn giao

công nghệ đã được Nhả nước ban hành gồm:

+ Tmật Khoa học và công nghệ

! Luật Sở hữu trí tuệ

+ Tait Chuyển giao công nghệ

+ l mật 'Thuế thu nhận doanh nghiệp

! Luật Công nghệ cao

— Cae van bản quy phạm pháp luật khác:

+ Nghị định số 119/1999/ND-CP về một số cơ chế chính sách tài chính

khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các hoạt động KII&CN,

+ Quyết định số 214/200543Đ-'Ig của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Đề án phát triển thị trường công nghệ

+ Nghỉ định số 115/2005/NĐ-CP về gơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

của các tổ chức KH&CN công lập

1 Nghị định 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp KII&CN

ết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phú về những

+ Nghi qu

giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã

hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, trong đó tại điểm 3 Phần III đã chỉ rỗ: “Có biện pháp dẫu mạnh phát triển các hoạt dộng dịch vụ KH&CN,

đặc biệt là dịch vụ thông tin, hư vấn, môi giới, đánh giả, thấm định và giảm

32

Trang 33

định công nghệ, sử hữu tr tuệ, tiêu chudin va quy chuéin ky that; Phat irién

và kiện taàn hệ thông các trung tâm thông tin KHÁL(ƠN, v.v

+ Quyết định số 175QD-TTg của Thủ tướng Chỉnh phủ ngày

27/01/2011 về phê duyệt Chiến lược tống thể phát triển khu vực dịch vụ của

Việt Nam đến năm 2020 “Phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động dịch vụ

KH&CN; tăng cường phải triển mạng lưới các lỗ chức dich vu KH&CN”

+ Quyết định số 1244/QĐ-TTg ngày 25/7/2011 của Thú tướng Chính

phủ về phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN chủ yêu giai

đoạn 2011-2015, xác định rõ một trong những nhiệm vụ chủ yếu về đổi mới

cơ bản, toan điện vả đẳng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động

KII&CN “a) Té chức triển khai có hiệu quả pháp luật về KH&CN Kiện loàn

tô chức quản ïð nhà nước về KHCN ở các Bộ, ngành, địa phương”

+ Thâng tr 31⁄2011/IT-BKHCN ngày 15/11/2011 của Hồ KH&ON

hướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động của các tỗ chức đánh giá, định

giả công nghệ

+ Thông tư 08/2013/TT-BKHCN ngảy 08/5/2013 của Bộ KH&CN

hướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động của các tố chức tư vẫn chuyến

giao nông nghệ

Các vin ban quan trong trên dã, đang và sẽ tạo ra hành lang pháp ly dam

bảo cho hoạt động KH&CN, nói chung và hoạt động chuyển giao công nghệ,

nói riêng phát triển nhanh, đúng hướng và hiệu quả; đáp ứng yêu cầu của sự

nghiệp công nghiệp hóa - hiện dại hóa dất nước và phủ hợp với tiến trình hột

nhập quốc tế

2.1.2 Hién trang phía cung

Theo số liệu thông kê, TP IICM hiện có trên 350 viện, phân viện,

trung tâm nghiên cứu các trường đại học, cao đẳng và các dơn vị thiết kế chế

33

Trang 34

tạo máy móc thiết bị đang hoạt động, với trên 40.000 cán bộ có trình độ thạc

sỹ, tiên sỹ và hơn 80.000 người tốt nghiệp đại học, cao dang tham gia vào các

hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

— Để không ngừng phát huy lợi thể về nguồn nhận lực, củng với sự năng

động và sáng tạo, IP HCM đã luôn chủ trọng đến việc thực hiện các giải

pháp hỗ trợ thúc đây phía cung lao ra sin phẩm hàng hóa công nghệ theo định

hưởng ngày càng đáp ứng thỏa mãn nhu cầu thị trưởng, cụ thể như:

+ Chương trình thiết kế chế tạo thiết bị trong nước thay thế nhập

khẩu: Ngân sách thành phố hỗ trợ không quá 30% tổng kinh phí dự án nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị - công nghệ tiên tiến với chỉ phí thấp thay thé

nhập khẩu, giúp doanh nghiệp tiếp thu và nội địa hóa công nghệ tiên tiến của

nước ngoải nhằm nâng cao nắng lực chế tạo của các doanh nghiện cơ khi

trong nước

| Chương trình hỗ trợ phát triển các trung tâm ươm tạo doanh nghiệp công nghệ: Thành lập 3 trung tâm ươm tạo doanh nghiệp công nghệ

tai Dai học Nông lâm, Dại học Bách khoa, Khu nông nghiệp công nghệ cao

Mỗi trung tâm có từ 4-6 doanh nghiệp đang được ươm lạo, mỗi năm xót tuyển 2-3 doanh nghiệp mới

| Quy phat triển KII&CN Thành phố: 1Iễ trợ đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ cúa doanh nghiệp với lãi suất cho vay ưu đấi bằng 50% lãi suật của ngân hảng thương mại, không thế chấp tải sản và mức tải trợ không qua 30% tổng kinh phí thực hiện dự an

— Nhằm chủ động tạo môi trường kết nối các tổ chức hoạt ding KH&CN

với doanh nghiệp, kết nổi giao dich mma - bán và chuyến giao công nghệ, TP

HCM cũng là dụa phương dầu tiên trong cả nước tổ chức thành công mô hình

Chợ công nghệ và thiết bị (Lechmart) Đến nay từ mô hình Techmart dia

34

Trang 35

phương đã phát triển lên quy mô Techmart khu vực và TechmarL quốc gia 'Techmart là hoạt động được nhà nước hỗ trợ để thúc đấy phát triển thị trường

công nghệ nói chung vả chuyển giao công nghệ nói riêng Các tổ chức hoạt

động KH&CN (phía cung) them giá TochmarL sẽ có điều kiện cọ gát với thực

†ế nhu cầu thị trường để hoàn thiện minh, có định hướng nghiên cứu phù hợp

với nhu cầu của doanh nghiệp

— Tuy nhiên, qua khảo sát 80 dơn vị là các viên, trưởng, doanh nghiệp

trên địa bản TP HCM phân lớn các đơn vị đều nhận định rằng nguồn cung

CN&TP trong nước con han ché, chưa thỏa mẫn nhu cầu của doanh nghiệp,

cụ thể là doanh nghiệp gặp khó khăn về trình độ công nghệ và chất lượng thiết bị (chiếm 67,59%) và thông tin CX&TB cần chuyển giao (chiếm 58,8%)

Cu thể như sau:

Bảng 2.1: Kết quả khảo sát về các khó khăn của doanh nghiệp khi

tiếp cận nguồn cung CN&TB trong nước

Vấn đề khó khăn Số phiếu Tile

Thông tin về công nghệ và thiết bị chào bán 47 58,8%

Thông tin về giá cả 24 30%

Về trình độ công nghệ và chất lượng thiết bị 34 67.5%

Về sở hữu trí tuệ 15 18.8%

Ky két hop déng chuyén giao céng nghé va

phương thức thự hiện chuyển giao công nghệ 06 +5

Trang 36

công nghệ đến doanh nghiệp Các dịch vụ này hiện đang có tại TP HCM nhưng chưa đủ mạnh, cần đây mạnh hơn nữa về chất lượng và phương thức

phục vụ đê đáp ứng yêu cầu đoanh nghiệp Trên thực tế, vấn để quyên sở hữu

trí tuệ của các gông nghệ trong nước rất cần được quan tâm dé dim baa sơ sớ

pháp lý trong hoạt động chuyển giao công nghệ

2.1.3 Hiện trạng phía câu

— lrên địa bản TP HCM, nim 2012 có khoảng 106.000 doanh nghiệp

(theo số liệu của Cục Thống kê TP ICM) đang hoạt động, nhưng phân lớn là

doanh nghiệp nhô và vừa

Hiện nay trước những cơ hội và thách thức mới, nền kinh tế của đất nước

sỡ có những chuyển đổi mạnh sang kinh tế thị trường theo định hướng

XHCN, do tác động của toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế về kinh tế Irong giai

đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa đổi nước của Đăng và nhân dân ta đến

năm 2020, tắt cả các

p các ngành trong dé có doanh nghiệp phải tập trung

đổi mới hoạt động theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả vả

xiăng lực cạnh tranh trong hội nhập quốc tế về kinh tế

—_ Qua khảo sát, phần lớn các doanh nghiện déu nhận thức để nâng cao

năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới,

trình độ công nghệ lả yếu tổ quan trọng số một (chiểm tỷ lễ 83,8%), kế đến là yếu tố nhân lực (chiểm tỷ lệ 45%) và vẫn (40%)

Bảng 2.2: Kết quả khảo sát về các yếu tố nâng cao năng lực cạnh

tranh của doanh nghiệp

Trang 37

— Các ý kiến thu thập được qua khảo sát cho thấy phần lớn khó khăn của

doanh nghiệp trong quá trình chuyến giao công nghệ tập trung ở việc tìm

kiếm, lựa chọn công nghệ (chiếm 81,3%), cơ sé pháp lý về quyên sở hữu trí

tuệ (28,79%)

Băng 2.3: Kết quả khảo sát về các vẫn đề khó khăn trong hoạt động

chuyển gian cũng nghệ

'Tìm kiếm, lựa chọn công nghệ cần chuyến giao 65 81,3%

3.1.4 Hiện trạng hoạt dậng ti vẫn, mỗi giới chuyển giao công nghệ

2.1.4.1 Về lực lượng tư vấn, mỗi giới

— Theo số liệu thu thập được từ Hệ thống thông tin tư vẫn KH&CN và

quản lý tại Trung tâm Théng tin KII@CN TP IICM có 544 thành viên tư vẫn

(trong đó gồm 44 tổ chức và 500 chuyên gia có trình độ từ thạc sĩ trở lên

47

Trang 38

I 44 tổ chức đều có chức năng nhiệm vụ Lư vấn về các lĩnh vực

— Tuy nhiễn, hoạt dộng tư vấn, mỗi giới chuyển giao công nghệ là hoạt

động còn mới mẻ ở nước ta Qua tim hiểu và tiếp cận thực tế cho thấy hầu

như từ các tổ chức đến lực lượng chuyên gia tư vẫn chưa cú nhận thức dầy đủ cũng như chưa có những kỹ năng kiến thức cần thiết về từng loại hình dịch vụ

trung gian tư vấn trong hoạt động chuyển giao công nghệ theo yêu cầu đã

được trình bảy ở phần trên

Ví dụ: “Dịch vụ môi giới chuyển giao công nghệ” là hoạt động hỗ trợ

bên cung cũng như bên câu công nghệ trong việc tìm kiếm đối tác ký kết hợp

đẳng chuyển giao

— Dé phat triển, trước hết cần phải nắm vững “dịch vụ môi giới công

nghệ” là một nghề, đòi hỏi người làm môi giới phải có trình độ, kỹ năng và

những phẩm chất cần thiết để hành nghề Ở các nước trên thể giới, người

hành nghề môi giới trong hoạt động chuyển giao công nghệ cần đảm bảo một

+ Phải vô Iư, trung thực, khách quan; có tỉnh kiên trì nhẫn nại và năng nỗ

quyết liệt trong công việc mang tính dộc lập cao

38

Trang 39

năng chuyên môn nghiệp vụ về

| Phai được đảo tạo huần luyện c

môi giới công nghề

Thư vậy, thực tế hiện trạng về nguồn lực con người cho việc phát triển

dịch vụ trung gian kết nối giao dịch mua - ban công nghệ đang có tiêm năng

rất lớn nhưng chưa phát triển được theo đứng hướng và theo yêu cầu nhiệm

vụ hiện nay Nguyên nhân cơ bản lá hoạt động tuyên truyền nâng cao nhân

thức vả công tắc dao tạo huấn luyện kỹ năng nghiệp vụ về các dịch vụ trung

gian chuyến giao công nghệ còn chưa được chú trọng,

— Qua ý kiến khảo sát cũng đã cho thấy trong thời gian tới cần xây dựng

và phát triển các tổ chức, dịch vụ tư vẫn trung gian trong hoạt động chuyển

giao công nghé [Ion 71,3% ý kiến cho rằng cần xây dựng sản giao dịch công

nghề làm dầu mỗi phục vụ các dom vi chao bán và tìm mua công nghề, kế đến

là địch vụ cung cắp thông tin công nghệ cho doanh nghiệp (36,2%) và tư vẫn

pháp lý về chuyến giao công nghệ (35%)

Bang 2.4: KẾt quả khảo sát về các dịch vụ hỗ trợ hoạt dộng chuyển

giao công nghệ

Sổ phiểu Tile

Xây dựng San giao dich công nghệ (làm đâu 32 713%

mối phục vụ các don vi cin chao bản vả doanh

nghiệp tim mua công nghệ)

Dịch vụ đánh giá và định giá công nghệ 17 21,3%

Thông tin về các ông nghệ chao ban đến doanh 29 36,2%

Trang 40

2.1.4.2 Vé hoat động xúc tiễn giao dich mua - ban công nghệ

Xúc tiến chuyển giao công nghệ là hoạt động thúc đẩy, tạo và tìm kiếm

cơ hội chuyến giao công nghệ; cung ứng các địch vụ quảng cáo, trưng bảy,

giới thiệu công nghệ; tổ chức chợ, hội chợ, triển lãm công nghệ, trung lâm

giao dịch công nghệ

Với yêu cầu nhiệm vụ trên, hoạt động xúc tiễn kết nối giao dịch mua -

bán chuyển giao công nghệ cũng lả một trong những hoạt dộng trung gian

Trên thực tế, để phát triển bất cứ thị trường nảo thì cũng cần đến hoạt động

xúc tiến, dặc biệt lá dối với thị trưởng công nghệ thì hoạt dộng xúc tiến lại

cảng có vai trẻ vị trí đặc biệt quan trọng Nó như tạo chất xúc tác - dẫn dông,

cho thị trường phát triển

Trong nhiều năm qua, dược sự quan tâm hỗ trợ của Nhà nước, đặc biệt là

sự năng động sảng tạo của 'TP Hồ Chí Minh đã là dịa phương khởi xướng va

phát triển mô hình “Chợ công nghệ và thiết bị” (Techmart) Đây là hoạt động

xúc tiến giao địch công nghệ, khổng những dược duy trì thực hiện tại TP

HCM mả đã nhanh chóng được các tỉnh thành trong cả nước củng thực hiện

từ quy mô địa phương, khu vực đến quy mô quốo gia Đến nay Bộ KII&CN, UBNI TP Hà Nội và UBNI) TP HCM đã cùng phối hợp tế chức 07 kỳ

Techmart quy mô quốc gia; trong giai đoạn từ năm 2000 - 2012 tại TP ICM

va uáo Lính thành phía Nam đã tổ chức trên 40 kỳ TochmarL trong đỏ có 5.912

lượt các đơn vị và cơ quan nghiên cứu khoa học tham gia giới thiệu chảo bản

24.067 lượi CN&TB, gần 10.000 hợp đồng và bản ghi nhớ đã được giao địch

ký kết với tổng giá trị trên 1.600 tý đẳng (nguồn: CESTT) Hiện nay TP HCM

vẫn là địa phương đi đầu trong nước về việc duy trì phát triển mô hình 'Tcchmart với các hình thức

— Chợ chuyên ngành, theo dịnh kỳ

40

Ngày đăng: 18/05/2025, 11:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ KH&CN (2003), Công nghệ và phát triển thị trường công nghệ ở Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ và phát triển thị trường công nghệ ở Việt Nam
Tác giả: Bộ KH&CN
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
7. Bậ KH&CN (2011), Thông tư 31/2011/TT-BKHCN ngày 15/11/2011 Hướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức đánh giá, đỉnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 31/2011/TT-BKHCN ngày 15/11/2011 Hướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức đánh giá
Tác giả: Bậ KH&CN
Năm: 2011
8. Bộ KH&CN (2013), Thông tư 08/2013/1T1-BKHCN ngay 08/3/2013 Tiướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức tưvấn chuyểngiao công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 08/2013/1T1-BKHCN ngay 08/3/2013 Tiướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức tưvấn chuyểngiao công nghệ
Tác giả: Bộ KH&CN
Năm: 2013
9. Trần Ngọc Ca, Công nghệ và chuyển giao công nghệ, (Tài liệu phục vụ bài giảng), Chương trình Cao học về chính sách và quần lý KHá&CN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ và chuyển giao công nghệ
Tác giả: Trần Ngọc Ca
10. Trần Ngọc Ca, Quản 1ð công nghệ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong bội cảnh toàn cầu hóa và tự do hóa kinh tế, (Tài liêutham khảo về công nghệ va quản lý công nghệ), Chương trình Cao học về chỉnh sách KH&CN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liêutham khảo về công nghệ va quản lý công nghệ
Tác giả: Trần Ngọc Ca
11. Cơ quan đại diện phía Nam Bộ KH&CN Việt Nam (2011), Khóa đào tạo chuyén giao công nghệ Trung - Việt 2011, Giáo trình bôi dưỡng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa đào tạo chuyến giao công nghệ Trung - Việt 2011, Giáo trình bồi dưỡng
Tác giả: Cơ quan đại diện phía Nam Bộ KH&CN Việt Nam
Năm: 2011
12. Chính phủ nước CHXHCNVN (2002), Nghị dịnh số 87/2002/NĐ-CP. ngày 05/11/2002 về hoạt động cung ứng và sử đụng dịch vu tu van Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị dịnh số 87/2002/NĐ-CP. ngày 05/11/2002 về hoạt động cung ứng và sử đụng dịch vụ tư vấn
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCNVN
Năm: 2002
13. Chỉnh phú nước CHXHƠNVN (2094), Nghị định số 159/2004/NĐ- CP ngày 31/8/2004 về hoạt động thông tin KH&CN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉnh phú nước CHXHƠNVN
Năm: 2094
14. Chỉnh phú nước CHXHƠNVN (2095), Nghị định số 115/2005/NĐ- CP ngày 05/9/2005 Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chứcKH&CN hệ công lập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉnh phú nước CHXHƠNVN
Năm: 2095
16. Vũ Cao Đảm (1998), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đảm
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1998
2. Bộ KIL&CN, Bộ Tải chính, Bộ Nội vụ (2006), Thông tư liên tịch số Khác
3. Bộ KH&CN, Bộ Nội vụ (2008), Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT- BEKHCN-BNV ngày 18/6/2008 Hướng dẫn chức năng , nhiệm vụ, quyển hạnvà cơ cầu tổ chức của cơ quan chuyên môn về KH &CN thuộc Ủy ban nhândân cân tính, cấp huyện Khác
4. Bộ KH&CN, Hộ lải chính, Bộ Nội vụ (2011), Thông tư liên tịch số Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1:  Kết  quả  khảo  sát  về  các  khó  khăn  của  doanh  nghiệp  khi - Luận văn xây dựng mô hình sàn giao dịch công nghệ nhằm thúc Đẩy hoạt Động chuyển giao công nghệ
ng 2.1: Kết quả khảo sát về các khó khăn của doanh nghiệp khi (Trang 35)
Bảng  2.2:  Kết  quả  khảo  sát  về  các  yếu  tố  nâng  cao  năng  lực  cạnh - Luận văn xây dựng mô hình sàn giao dịch công nghệ nhằm thúc Đẩy hoạt Động chuyển giao công nghệ
ng 2.2: Kết quả khảo sát về các yếu tố nâng cao năng lực cạnh (Trang 36)
Hình  rất  thành  công  của  Trung  Quốc  với  vai  trò  thúc  đây  thương  mại  hóa  kết - Luận văn xây dựng mô hình sàn giao dịch công nghệ nhằm thúc Đẩy hoạt Động chuyển giao công nghệ
nh rất thành công của Trung Quốc với vai trò thúc đây thương mại hóa kết (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm