1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn xây dựng các tiêu chí Đánh giá nghiên cứu khoa học Để thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học tại trường cao Đẳng nghề hải dương

101 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng các tiêu chí đánh giá nghiên cứu khoa học để thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học tại trường cao đẳng nghề Hải Dương
Tác giả Nguyễn Vấn Quang
Người hướng dẫn PGS-TS. Vi Cao Đàm
Trường học Trường Cao đẳng nghề Hải Dương
Chuyên ngành Quản lý khoa học và công nghệ
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi làm công tác quản lý nghiên cứu khoa học vả triển khai các ứng dụng công nghệ tại trường Cao đẳng nghệ I1ải Dương, chúng tôi được trực tiếp tham gia đánh giả các nội dung của quá tr

Trang 1

NGUYEN VAN QUANG

XÂY DUNG CAC TEU CHi DANH GIA NGHIEN CUU KHOR HOC

ĐỂ THỰC HIỆN CHUC NANG NGHIEN COU KHOA HOC TAI

TRUGNG CAO ĐẰNG NGHỀ HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

CHUYỂN NGÀNH: QUẦN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

MA SO 60.34.72 hóa 2005 — 2008

Hà Nội, 2008

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG DẠI HỌC KIIOA HỌC XÃ IIỘI VÀ NHÀ!

KHOA KHOA HOC QUAN LY

XÂY DỰNG CC TIÊU CHI DANH GIA NGHIEN CUU KHOR HOC

Dé THUC HIEN CHUC NANG NGHIEN CUU KHOA HOC Tal

TRUONG CAO DANG NGHE Hal DUONG

LUAN VAN THAC Si KHOA HOC

CHUYỂN NGÀNH: QUAN LY KHOA HOC VA CONG NGHE

MA SO 60.34.72 Khéa 2005 — 2008

Người thực hiện: Nguyễn Vấn Quang

Người hướng dẫn khoa học: PGS-1S Vi Cao Dam

Ha Ndi, 2008

Trang 3

8 Giả thuyết khoa hục - - 12

9, Phương pháp nghiên cứu 12

11 Giới thiệu cẫu trúc của luận văn "—— - 14

I Vai trd cla NCKII trong viée nang cao chất lượng đào tạo của các

3 Nghiên cứu khoa học đễ xây dựng chiến lược đầu hr hệ thdng trang

nắn, đáp ứng nh cầu của xã bội

thiết bị dạy hục phù hợp với chương trình đào tạa 20

4 Nghiên cứu khoa học để giải quyết những nhiệm vụ mà thực tiễn đặt

ra trong hoạt động đào tạo của các trường cao đẳng nghề 21

1LL Nghiên cứu khoa học 22

1 Khoa học

2, Nghiên cứu khoa học (Hay he boạt động NCKH)

1

Trang 4

IV Danh gia kết quả và hiệu quả nghiền cứu khoa hạc 25

1 Dánh giá nghiên cứu khoa học - 25

2 Đánh giá kết quả nghiên cừu khoa học series 2Ổ

4 Chức năng nghiên cứu khoa học

KẾ luận chương I

'THỰC TRẠNG VIỆC ĐÁNH GIÁ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LẠI

1 Thực trạng các nguén lực đầu tr cho công tác nghiên cứu khoa học tai

trường cao đẳng nghề Hải lương " 3

2 Thực trạng triển khai các đê tài nghiền cửu tại trường Cao đẳng nghề

TT Hiện trạng công tác đánh giá nghiên cứu khoa học của nhà trường 44

1 Những hạn chế trong công tác đảnh giả nghiên cứu khoa học 44

2 Nguyên nhân hạn chế của công tác dành giá nghiên cửu khoa học 45

CHƯƠNG 3

XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NCKH

TẠI TRƯỜNG CAO DÄNG NGHỀ HẢI DƯƠN! sen se

1 Nội dung nghiên cửu khoa học của các trường cao dẳng nghề 48

1 Tñng hợp ÿ kiến phòng vẫn sâu các chuyên gia/ giảng viên

2 Phân tích nội dung các để tài nghiên cứu khoa học tại 4 Pường cao

đẳng nghề và có hoạt động dạy nghề trên địa ban tĩnh Hãi Dương 62

TT Xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học tại trường

2 Tổng hợp hết quả thăm dò theo Phiểu điều tra các tiên chỉ đảnh giá

4 Các tiêu chỉ lánh giá kết quả nghiên cửu khoa bọc tại trưởng Cuo

4 Kiểm nghiệm các tiêu chỉ đánh giá kết quả nghiên cửu 84

2

Trang 5

III Xây dựng các tiêu chi đánh giá hiệu quả nghiên cửu khoa học tai

1 Lựa chọn hướng tiếp cận dễ xâp dựng bằng hồi đánh giá hiệu quả

3 Xâp dựng cúc tiêu chỉ đánh giá biêu quả nghiên cứu khoa học tại

trường Cao đẳng nghệ Hải Dương 87

4 Kiểm nghiệm các tiêu chí đánh giả hiệu quả nghiên cứu 92

KGt Wadn hu ong 3 ecco usesscsssssssneeseetsescessssssevenseesecsnsssnvensenie DS

1 Các kết guả đạt Ñược 95

2 Những vẫn đê tần tại cần Hân tục nghiên cứu ce 96

Trang 6

LOT NOT BAU

Trong diều kiện các trưởng cao dẳng nghề vừa mới được hình thánh,

phải đối mặt với rất nhiều vấn để có tính chất phương pháp luận như: quan

điểm dao tạo nghề hiển nay? Chương trình đảo tạo phát triển theo hướng nào?

Thương pháp giáng đạy trong đào (ạo nghề cần phải khác với các lĩnh vực đảo

tạo khác ra sao? Nó đặt ra cho trường cao đăng nghề, trong đó có trường Cao

đẳng nghề Hải Dương nhiệm vụ: phải tổ chức tốt công tác nghiên cứu khoa học

và triển khai các ứng đụng công nghệ

Khi làm công tác quản lý nghiên cứu khoa học vả triển khai các ứng

dụng công nghệ tại trường Cao đẳng nghệ I1ải Dương, chúng tôi được trực tiếp tham gia đánh giả các nội dung của quá trình nghiên cứu như: đề cương nghiên

cứu, dánh giá kết quả nghiên cứu, dánh giá hiệu quả nghiên cừu, chúng tôi dã

gặp không ít những khó khăn trong việc xác định chuẩn đánh giá Trong các

dip dược lâm việc với các đồng nghiệp tại các trường cao dẳng nghề khác,

chúng tôi củng nhận được những chia sẻ khó khăn tương tự

'Trước những khó khăn mang tỉnh thực tiễn này, đã gợi ý cho chúng tôi

chọn đề tải: “Xây dựng các tiêu chỉ dánh giá nghiên cứu khoa học dễ thực hiện chức năng nghiên cứu khoa hạc tại trường Caa đẳng nghệ Hải Dương”

Trong quá trình thực hiên luận văn, chủng tôi đã vận dụng phương pháp

luận nhận thức của chủ nghia Duy vật biện chứng và chủ nghĩa Duy vật lịch sử

của K Marx, cách tiếp cân hệ thống, tiếp cận phân tích, tiếp cân tổng hợp và cáo

cách tiếp cận khoa học khác để nghiền cứu, đưa ra các giả thuyết về các nội dung

nghiên cứu khoa học, các tiều chí đánh giá kết quá nghiên cứu, đánh giá hiệu quả nghiên cứu; Liễn hành thực nghiệm, khảo sát tỉnh dùng dắn, tính thực tiễn của các

tiêu chí xây đụng khi áp dụng đánh giá nghiền cứu khoa học tại các trường đảo

tạo nghề

Vì nhiều lý do khách quan (như hạn chế về thông tin, thời gian ) và chủ

quan, nghiên cứu không tránh khỏi những thiểu sót nhất dinh I2o vậy, chúng, tôi cho răng dây mới chỉ dược coi là những khảo nghiệm ban đầu, rất mong

nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô, chuyên gia, ý kiến trao đối mang

tinh hoc thuật của các dồng nghiệp trong lĩnh vực nảy, để dị sâu hơn nữa và

hoàn thiện kết quả nghiên cứu Giúp các trường cao đẳng nghề, trong đó có

4

Trang 7

trường Cao đẳng nghề Ilải Dương, thực hiện tốt chức năng nghiên cứu khoa

học, nâng cao chất lượng dào tạo của mình, đáp ứng dược những yêu cầu ngày

càng cao của thị trường lao động trong nước và Quốc tế

Txghiên cứu đã được thực hiện với sự giúp đỡ, chỉ báo tận tỉnh của PGB8-

T8 Vũ Cao Đảm, cùng toàn thế các thảy cô trong khoa Quản lý Khoa hoc &

Công nghệ, thuộc lrưởng Dai hoc Khoa học Xã hội và Nhan văn, Dai học

Quốc gia Hà Nội Kgphiễn cửu cũng nhận được nhiễu thông tin, ý kiến dánh giá

va sự giúp đỡ nhiệt tinh, đẩy hiệu quả của các giảng viên, các chuyên gia vả đông nghiệp (đã để nghị không nêu tên) đã hoặc đang lắm việc trong các

trường cao đẳng nghề mà chúng tôi khảo sái

Chúng tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sầu sắc tới các thay cô, chuyên gia vá

đồng nghiệp

TAC GIA

Trang 8

DANII MUC CAC TU VIET TAT

KH&CN Khoa học và công nị

NXB KHKT hà xuất bán Khoa học kỹ thuật

Trang 9

PHAN MODAU

1, Tên để tài

Xây dựng các tiêu chí đánh giá nghiền cứu khoa học để thực hiện chức

năng nghiên cứu khoa học tại trường Cao ding nghề Hải Dương

2 lự da nghiên cứu

loạt động nghiên cứu khoa học là một trong hai nhiệm vụ cơ bản của

các các trưởng dai hoc va cao ding

Đối với các trường cao đẳng nghề mới được thành lập, trong điều kiện

chương trỉnh đảo tạo cỏn lạc hậu, với thiều bất cập, đội ngũ giảng viên còn

nhiều hạn chế về trỉnh độ chuyển môn vá khả năng nghiên ửu, sản phẩm dảo

tạo còn chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu thị trường lao động, trong khi nhu

cầu về lao dộng kỹ thuật cao ngây cảng tăng của các doanh nghiệp nói riêng và

của thị trường lao động nói chung Đỏi hỏi các trường cao đẳng nghề phải có

những chuyển biển căn bản, toàn điện, mang tỉnh khoa học và thực tiễn cao

Chỉnh vì vậy mà chức năng nghiên cứu khoa học dã vả dang trở thành cắp thiết

với các trường,

Đổ thực hiện tốt chức năng nghiên cửu khoa học, phụ thuộc vao nhiều

yếu tố “ đầu vào” như:

- Yếu tổ con người: 1ó là năng lực, trình độ nghiên cứu; lòng say mê

nhiệt tình, phần ứng sả nhân trước những sự kiện khoa học,

- Yếu tô về điều kiện nghiên cửu: Diều kiện về tài chính, thông tin, vật tu

- Yếu tố môi trưởng nghiên cứu: Cỏ tạo dược các tác nhân kích thích trí

sáng tạo, đánh giá đúng mức những thành quả do đề tài nghiên cứu znang lại, từ

đó mà có những hành vị đối xử công bằng với người nghiên cứu

Khi tất cả các yếu tố “đầu vào” đã được đảm bảo, thì việc đánh giá sẵn

phẩm của quá trình nghiên cứu, tức lả “ đầu ra” giữ một vai trò hết sức quan

trọng “Đầu ra” này không thể được đánh giá một cách tuỷ tiện, ước lễ, chủ

quan, mà phải trên cơ sở các tiếu chỉ đánh giá mang tính khoa học, chuẩn xác

Các tiêu chí đánh giá nghiên cứu khoa học dược xây dựng, coi như những,

chuẩn mực để thẩm định đề cương nghiên cứu, để đánh giá kết quả nghiên cửu,

đánh giá hiệu quả nghiên cứu, để nhận dạng áp dụng kết quả nghiên cứu và để nghiệm thu đề tải nghiên cửu Nghĩa là nó giúp cho việc đánh giá các đẻ lài

7

Trang 10

nghiên cứu khoa học một cách tường minh, khách quan hơn trong suốt quả trình

thực hiện và kết thúc, nghiệm thu để tài Từ đó làm cơ sở để đâm bảo quyên lợi

vật chất, tỉnh thần và tôn vinh những người lảm nghiên cứu khoa học

TAL cd cdc trường cao đẳng nghề hiện nay đều mới được thành lập hoặc

được nâng cấp từ các trường công nhân kỹ thuật, nên việc nghiên cứu khoa học

còn rất mới mmễ, chưa có các tiêu chỉ đánh giả các để tài nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu khoa học tại các trường cao ding nghề để phục vụ công tác dạy nghề, nó khác với nội dung nghiên cứu tại các trường đại học, cao

đẳng của ngành giáo dục và đảo tạo Chính vì vậy không thể áp dụng toàn bộ

các tiêu chí danh giá nghiên cứu tại các trường này cho các trường cao đẳng

nghề một mặt nào đó thi hiện Lại, bản thân v y dựng các Liêu chí đánh giả nghiên cứu khoa học tại các trường đại học và cao ding cling cén dang 14

đề tài gây rất nhiều tranh cãi, chưa có hồi kết

Các trường cao đẳng nghề, cần phải có cáo tiêu chí đánh giá nghiên cứu

mang tỉnh đặc thủ riêng, có tác dụng giúp nhả trường thực hiện được chức năng

nghiên cứu khoa học, phục vụ ông lic dạy nghề trình độ cao, hướng đến như

câu lao động kỹ thuật của thị trường lao động trong nước và Quốc tế

Trường Cao đẳng nghề Hải Dương là một cơ sử dạy nghề trình độ cao

đẳng mới được thành lập, nghiên cứu khoa học sẽ là chỉa khoá giúp nhà trường

phát triển, nâng cao chất lượng đào tạo, xây dựng thương hiệu của minh Muôn

làm được điều đó, thì việc xây dựng các tiêu chí đánh giá nghiên cửu là điều

cân phải làm ngay đối với nhà trường, vi chính các tiêu chí nghiên cứu khoa

học sẽ là dộng lực thúc dẫy công tác nghiên cứu khoa học của Nhà trường,

3 Lịch sử nghiên cứu

Trong lịch sử và hiện tại công tác nghiên cứu khoa học trên Thế giới,

theo thông tin mà chúng tôi có được, đã có tắt nhiều công trình nghiên cứu xây

dựng các tiêu chỉ đánh giá nghiên cửu khoa học Song lĩnh vực nghiên cứu thì

vô củng rộng lớn, địa điểm áp dung, quan điểm đánh gia đề tài nghiên cứu cẻn

rộng lớn hơn Chính vì vậy dánh giá nghiên cứu khoa học hiện nay vẫn là

những vấn đề tranh luận bất tận

Ó Việt Nam, đã có nhiều Nhà khoa học có công trình nghiên cứu và cho

công bố về đánh giá nghiên cứu khoa học, như PGS-TS Vũ Cao Đàm, T8 Trần

Trang 11

Ngoc Ca; Nguyén ‘1 Qua, ‘Iran Chi ite, PGS-TS Dang Ba Lam, vv, Dac

biệt trang cuốn sách “ Đánh giá nghiên cứu khoa học"- NXB KIIKT-Hả Nội

2005 Vũ Cao Đảm đã đưa ra cơ sở phương pháp luận của đánh giá Nghiễn cưú

khoa học Trong những lần được làm việc trực tiếp với Ông, chúng tôi đã được

Ông đưa ra ý kiến: "việc đánh giả nghiên cứu khoa học là một việc cân thiết

cho công tác nghiên cửu và quản by khoa học, nhưng lại là vẫn để rất khó, cho

đến nay việc đánh giá vẫn chủ yêu là dựa vào cảm tính của người đảnh giá”

Mới đây, Bộ trưởng Bộ Khoa học vả Công nghệ đã có Quyết định sô 19

/2007/QĐ-BKIICN ngày 18 tháng 9 năm 2007, quy định đánh giá nghiêm thu

để tài nghiên cứu khoa học cơ bản trong khoa học tự nhiên, trong đó đưa ra tiêu

chí đánh giá thông qua: (1) Kết quả nghiên cứu; (2ÿKếốt quả tham gia đảo lạo

trên đại học, (3)Tiển độ thực hiện đề tài; (4) Tỉnh hình sử dụng kình phí

'Irong Quyết định này chỉ giới hạn cho các nghiên cứu cơ bản trong khoa

học tự nhiên, đánh giá kết quả nghiên cứu được thể biện bằng gác công trình

(bài báo, báo cáo khoa học, v.v ) đã công bố hoặc đã được nhận đăng (có giấy

nhận đăng của Ban biên lập tạp chí, của Ban tổ chức hội nghị, hội thão khoa

học, của nhà xuất bản về khoa học kỹ thuật) trên các ấn phẩm khoa học gồm:

Tap chi khoa học chuyên ngảnh có uy tin Quốc tế hoặc

e tạp chỉ khoa học

quốc gia hàng đầu do Tội đồng xác định, v.v Một tiêu chi con gây rất nhiều

tranh cãi trong giới khoa học nước nhà

Ngoài ra còn những công trình nghiên cứu của một số táu giá nêu trên

Tạp chí Tia Sáng của Bộ Khoa học và Công nghệ ( www.tiasang.com.vn ) đã

ip ral nhiéu đến việc dánh giá, hoặc dịnh giá dễ tài nghiên cứu khoa học

nói chung

‘Lrong bai viét cla Nguyễn Anh Ihư, đăng trên tạp chí Bưu chính viễn

thông của Bộ Thông tin và truyền thông, đã để cập đến vấn đề đánh giá và định

gid cdc sin phẩm nghiên cứu ứng dụng, tác giả đã đưa ra các tiêu chí sau đây để đánh giá công trình: (4) Khối lượng và tiến độ thực hiện dễ tải, (b) Điểm mới trong kết quả: Sản phẩm khoa học công nghệ đã giải quyết được những vấn đề lý luận và thực tiển nảo của dời sống kinh tế xã hội, (c) Tính hiệu quả: khả năng, triển khai vào sẵn xuất kinh doanh và hiệu quả về kinh tế- xã hội.; (d) Tầm ảnh

hưởng của công trình nghiền cứu; (e) Tương quan giữa chỉ phí nghiên cứu và kết

quá nghiên cứu, () Tương quan giữa trình độ được đảo tạo và

9

Trang 12

trình Đồng thời tác giả cũng dưa ra ý kiến “Quả trình vận dựng các tiêu chí nói

trén dé dénh gid cdc công trình nghiên cứu khaa học gặp nhiều khô khăn bởi lẽ các tiêu chi chi mang tính chất định tính, phụ thuộc vào quan điểm, trình độ

chuyên sâu của người đánh giá Bởi vậy, cần thẳng nhất một số quan điểm vẻ

đánh giá các sân phẩm nghiên cứu khoa học”

Chúng lôi đồng ý với những ý kiến đánh giá của tác giã Nguyễn Anh

Thư, tưy nhiên những ý kiến đưa ra mang tính chất chung cho các để tài nghiên cứu ứng dụng trong tất cả các lĩnh vực, nếu đem áp dụng vào đề tải nghiên cứu

mang tính thời sự hiện nay của các trường cao đẳng nghề thì sẽ gặp không íL

khó khăn

Theo Luật đạy nghề đã được Quốc hội thông qua va dỏ hiệu lực thì hành

từ ngày 01/6/2007, đến nay đã có trên 80 trường cao đẳng nghề được thành lập

Nhiệm vụ chính của các trường cao đẳng nghề là đảo tạo nguồn nhân lực công, nghệ ở trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ oắp nghề Đồng thời thực

hiên chức năng nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ nâng cao

chất lượng, hiệu quả đảo tạo

Do nhu câu thực tế mà các đề tải nghiên cứu khoa học của các trường cao ding nghé thường tập trưng vào các để tài nghiên cứu ứng dụng, nó giải quyết những vẫn đề liên quan đến xây dựng chương trình đảo tao, đề xuất phương pháp giảng dạy tiền tiến, đề xuất đầu tư trang thiết bị thực hành,v.v

Đổ thực hiện chức năng nghiên cứu khoz học Lại các trường cao đẳng

nghề, một việc còn rất mới mẻ nhưng cấp thiết, đồi hỏi phải có các tiêu chỉ đánh giá nghiên cứu khoa học, nhưng cho dén nay chưa có dễ tải nảo nghiên cửu dễ

xây đụng các tiêu chí đánh giá một cách thoả mãn, đầy đủ và hoàn thiện

4 Mục liêu nghiên cửu

Xây dựng các tiêu chỉ đánh giá các để tài nghiên cứu khoa học, để nhận dang chất lượng của kết quả nghiên cứu, nhận dạng hiệu quả đầu tư cho nghiên

cứu, hiệu quả áp dụng kết quả nghiên cửu và làm cơ sở để nghiêm thu để tài

nghiên cứu Từ đó, khuyến khích cán bô, giáo viên tham gia hoạt động nghiên

cứu, phục vụ công tác đảo tạo của trường cao đẳng nghề

Các tiêu chí đánh giá nghiền cứu khoa học, được coi là cơ sở dịnh hướng,

nội dung các để tài nghiên cửu khoa học, lập trung giải quyết những nhiệm vụ

10

Trang 13

cấp thiết của dào tạo nghề hiện nay như chương trình đào tạo, phương pháp,

thiết bị đạy nghề, Nhưng phải trên quan điểm quan hệ cung- cầu, tương tác

giữa cơ sở đảo tao nghề với thị trường lao đông Các tiêu chỉ đánh giá nghiên

cứu khoa học, không chỉ được áp dụng tại trường Cao đẳng nghề Hải Dương,

mà còn tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, có thể được áp dụng trong khối các trường cao đẳng nghề, phục vụ tốt công táo đào tạo nguồn nhân lực công nghộ

5 Phạm vi nghiên cứu

Về quy mô và không gian nghiên cứu:

Khảo sát toàn bộ các nội dung nghiên cứu khơa học, việc đánh giá kết quá

và hiệu quả các để lài nghiên cứu tại trường Cao đẳng nghề Hải Dương,

ic

trường cao dang và trung cấp chuyên nghiệp có đào tạo nghề phủ hợp với lĩnh

vực đảo tạo của trường Cao dẳng nghề Hải Dương, một số doan nghiệp đã và

đang sử dụng nguồn nhân lực được đào tạo bởi các trường cao đẳng trên địa bản

Hải lương

Đổi tượng khảo sát là các cán bộ quản lý, các giảng viên trường Cao đẳng nghề Hải lương, các trường cao đẳng và trung học chuyên nghiệp có đào tao

nghề, cản bộ quản lý doanh nghiệp Từ đó nghiên cứu xây dựng các tiêu chí

đánh giá nghiên cứu, đề thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học phục vụ công

tác đảo tạo nguỗn nhân lực công nghệ tại trường Cao dẫng nghề Hải J2ương,

Về thời gian: Khảo sát qua các để tài nghiên cứu trong 3 năm trổ lại đây

6 Mẫu khảo sát

Khảo sát các nội dung nghiên cửu khoa học, việc đánh giá các để tài

nghiên cửu khoa học của 4 trưởng vao ding nghề hoặc trường cao dẳng, trưng

cấp chuyên nghiệp có đảo tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý các trường có dảo tạo nghề, các doanh

nghiệp hoặc quản lý nhà nước về lĩnh vực đảo tạo nghề, quản lý nghiên cứu

khoa học

Gửi 100 phiếu điều tra ( Băng hỡi) dến các cán bộ quản lý, giảng viễn các trường đảo tạo nghề, các cán bộ quản lý các đoanh nghiệp có nhiều quan tâm đến lĩnh vực đảo tạo nghề Trong đó tập trung số lượng lớn hơn với các cản

bộ, giảng viên trường Cao đẳng nghề 1Tải Dương, là nơi thực hiện đề tài

Trang 14

"trên cơ sở đó tổng hợp các nội đưng nghiên cứu khoa học, đề xuất các tiêu

chí đánh giá nghiên cửu khoa học, thực nghiệm các tiêu chí này để nhận dạng chất

lượng của kết quả nghiên cứu, nhận dạng hiệu quả đầu tư cho nghiên cứu và để

nghiệm thu các để tài nghiên cứu Lại trường Cao ding nghé 114i Duong

“7 Câu hỏi nghiên cứu

Các tiêu chí đánh giá nghiên cứu khoa học của trường Cao đẳng nghề

Hải Dương gồm những nội dung gi dé nha trường thực hiện dược chức năng

nghiên cứu khoa học, phục vụ công tác đào tạo nghề?

8 Giá thuyết khoa học

Các tiêu chỉ đánh giá nghiên cứu khoa học phải bao hàm những nội dung

để nhận dạng chất lượng của kết quả nghiên cứu, nhận dạng hiệu quá đầu tư

cho nghiên cứu và để nghiệm thu được các đề tài nghiền cửu khoa học

Tiêu chỉ đánh giá nghiên cứu khoa học của các trưởng cao dẳng nghề

phải là cơ sở để nâng cao chất lượng đào tạo ( Thông qua kỹ năng tay nghề của

người học), định hướng đổi mới, hoàn thiện nội dung dio tao, Dam bio tinh lĩnh hoạt về hình thức vả phương pháp dào tạo, nhằm giảm chỉ phí và thời gian

cho người học, đồng thời đáp ứng nhu cầu vả tuân thủ theo các quy luật của thị

trường lao động

9 Phương pháp nghiên cứu

Dùng gác phương pháp

- Phương pháp nghiên cứu tải liệu: Chúng tôi đã nghiên cứu, phân tích và

tổng kết cde lai liệu liên quan đến đồ tải nghiền cứu, gồm: (8) Cơ sở lý thuyết

và các thành tựu lý thuyết đã đạt được liên quan đến chủ để nghiên cứu; (b) Kết quá nghiên cửu của các dồng nghiệp, của các nhà khoa học dã công bố trên các

ấn phẩm, (c) Chủ trương vả chính sách liên quan đến nội dung nghiên cứu bao

gầm các văn bản pháp luật của Việt Nam có lưu ý tới các chuẩn mực đánh giá

hiện nay được sử dụng trên Thế giới; (đ) Các tiêu chí đánh giá nghiên cứu khoa học trong các trường Dai hoc, Cao đăng, các trường đào tạo nghề trong nước vả quốc tế

- Các phương pháp phi thực nghiệm, bao gồm:

+ Phương pháp quan sát: chúng tôi đã khảo sát và tham dự với tư cách

12

Trang 15

vừa là người quản lý, vừa là người nghiễn cứu dễ quan sát thực tế và dễ xuất

các nội dung nghiên cứu, các tiêu chỉ đánh giá

+ Phương pháp phỏng vấn: l2o điều kiên về thời gian, chúng tôi chỉ giới

han phéng vẫn các đối tượng là những người quản lý nghiên cứu khoa hac,

quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại địa phương, các cán bộ quản lý doanh

nghiệp, uác chuyên gia, cán bộ quản lý vả giảng viên uác trường đảo Lạo nghề,

lả những người có tâm huyết, tìm được tiếng nói chung trong nghiên cửu khoa

hoe vì mục tiêu phát triển nhiệm vụ đảo tao nghề

¡ Điều tra bằng phiếu (bảng hỏi): Phát bảng hỏi đến các chuyên gia, cán

- Các phương pháp xử lý thông tin:

+ Đối với các thông tin định lượng: xử lý toán học các tập hợp số liệu thu

thập bằng phương pháp thống kê để xác định những nội dung chính các đề tải

nghiên cứu khoa học tại các trường cao đẳng nghề, đồng thời đưa ra các tiêu

chí đánh giá nghiên cửu được đề xuất

+ Các thông tin định tính: xứ:

tích về bản chất của các hều chỉ, đồng thời thể hiện những liên hệ logic của các

ý logic, tức lả đưa ra những ý kiến phân

nội dung nghiên cứu, oáu tiêu chí đánh giá oủa từng nội dung cụ thể

10 Luận cứ

* [Luận cứ lý thuyết

- Để thực hiện được chức năng nghiên cứu khoa học trong nhà trường,

trước hết cần phải có các tiêu chí đánh giá nghiên cứu khoa học, đó là các

chuẩn mực dễ thực hiện dánh giá nghiền cửu

Các tiêu chỉ đánh giá nghiên cứu khoa học bao gềm các chỉ tiêu đánh giá

kết quả nghiên cứu vả các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả nghiên cửu

" Dánh giá kết quả nghiên cứu là một công việc hết sức cân thiết trong tỖ chức nghiên cứu khoa học", "Đánh giá để hiểu được giá trị khoa học đích thực

của kết quả nghiên cứu, sau đó là xem xét ý nghĩa ứng dụng”

Cùng với việc đánh giá kết quả nghiên cứu, thì các chỉ tiêu đánh giá về

hiệu quả nghiên cứu đối với một cơ sở đảo tạo là rất cần thiết, vì " Tiểu quả của

Ì Vũ Cao Đảm: Đdnh giá nghiên cửa khaa hạc, Hà Nỗi 1005, Tr %

13

Trang 16

nghiên cứu khoa học là lợi ích thu được sau khi úp dụng kết quả nghiên cứu

khoa hoc” Đánh giá nghiên cứu khoa học "Là cœ sở đễ trả công cho người

nghiên cứu và tôn vinh người nghiên cứu”” Từ đó thu hút cán bộ, giảng viên

tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác đảo tạo nghệ của nhà trường

* Luận cứ thực tế

Xuất phát từ nhu dầu nghiền cứu khoa học, giải quyết những vẫn để cấp

thiết được đặt ra trong quá trình đào tạo nghề, hình thành nên bảng tổng hợp

những nội dung cần nghiên cửu mang tính chất phổ biển tại các trường cao

đẳng nghề

“Tử mục tiêu nghiên cứu của từng nội dung để tài nghiên cứu, đề xuất các

tiêu chí đánh giá kết quả nghiên cứu và hiệu quả nghiên cứu Áp dụng ác tiêu

chí đánh giá vào công tác quản lý, phát triển nghiên cứu khoa học, để thực hiện

chức năng nghiên cứu khoa học tại trường Cao đắng nghề Hải lương

Trên cư sở kết quả đạt được, Lễ chức thực nghiệm, đánh giá, rút kinh

nghiệm hiệu chỉnh cho phù hợp phổ biến kết quả nghiên cứu trong phạm vị các

trường Cao đẳng nghề khảo

11 Giới thiệu cau trúc của luận văn

Luận văn gôm ba phần chính là:

Phân I Mỡ dầu trình bày lý do chọn dé tai, lich st nghiên cứu, ý nghĩa lý

luận vả thực tiễn, mục tiêu, phạm vị, cầu hỏi vả giả thuyết nghiên cứu clng như

các phương pháp nghiền cứu được áp dụng và giới thiệu cấu trúc của luận văn

Phân 1L Nội dụng chính gầm 3 chương là

Chương 1 Cơ sở lý luận

Chương 2 Thực trạng việc đánh giá nghiên cứu khoa học tại trường Cao

đẳng nghệ IIãi Dương

Chương 3 Xây dựng các tiêu chí đánh giá nghiên cứu khoa học tại trường,

Cao đẳng nghề Hải Dương

Phân kết luận và khuyến nghị: trình bay kết luận nghiên cửu và các khuyên

nghị dối với Nhà nước, những người làm khoa học, các trường cao đẳng nghề

trong việc xây dựng các tiêu chí đánh giá nghiên cứu khoa học nói chưng

2 Vũ Cao Đảm: Sđ4, TY 97

3 Vũ Cao Đảm: Sdd, TY 98

Trang 17

NOI DUNG

CIIUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Vai trả của NCKH trong việc nâng cao chất lượng dào tạo của cúc

trường Cao đẳng nghề

Việt Nam cỏ tốc độ tăng trưởng GIDP liên tục trong nhiễu năm tử 7— 8%

đây là một trong những tín hiệu tốt đẹp trong quá trinh phát triển của đẤt nước

Thể nhưng, nền kinh tế vẫn đang tin tai những bất cập lớn để tiếp tục giữ ving

và ôn định tốc độ Tăng trưởng nảy, trong đó có những đòi hồi về khả năng cung

cấp và phát triển nguồn nhân lực

Nguồn vễn củng với công nghệ mới được đầu Lư từ nước ngoài vào Việt

Nam ngày càng tăng Các dự án sân xuất công nghiệp, dịch vụ liên tục được triển

khai và đi vào hoạt dộng, vẫn đề cung cấp nguồn nhân lực công nghệ chất lượng,

cao cho các dự án trở nên bức thiết Đòi hỏi các trường đào tạo nghề phải tạo

được những bước chuyển biển mạnh mẽ, mang tính đột phá, nâng cao chất lượng,

đảo tạo của mình

'trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại Thể giới WTO,

nên kmh tế Việt Nam ngảy cảng thâm nhập sâu vào nền kinh tế Quốc tế, lao động, Việt Nam hoà nhập vào thị trường lao động Quốc tế là điều tất yếu Bên cạnh những ưu diễm nỗi bật của lao động Việt Nam là tính cần củ, khá sáng tạo, tiếp

thu nhanh, thi lao động Việt Nam cỏn bộc lộ nhiều nhược điểm, đó là kỹ năng

tay nghề, tính chuyên môn hoá, tác phong công nghiện thấp, trình độ ngoại ngữ yếu và đặc biệt là khả năng làm việc nhóm rất hạn chế Làm thế nào để lao động

Việt Nam thực sự trở thành những sản phẩm hàng hoá có giá trị cao trên thị

trường lao động Quốc tế, đó là nhiệm vụ dào tạo của cá nước, trong dé có các

trường cao đẳng nghề

Xuất phát từ mục tiêu dào tạo những người thợ có kỹ năng thực hành nghề

cao, nên chương trình đảo lao gủa các trường cao đẳng nghề cần phải dinh 65-

70% thời gian đảo tạo để thực hành kỹ năng tay nghề cho người học Chính vì vậy

mã chất lượng dào tạo của các trường cao dẫng nghề, trước hết và cần phải được

đánh giá thông qua kỹ năng tay nghề của người học sau đảo tạo

Muốn nâng cao chất lượng đảo tạo, ngoai co sé ha ting, các trường Cao đẳng nghề phải đảm bảo nâng cao được 3 yếu tổ cơ bản: chương trình đảo tạo,

15

Trang 18

đôi ngũ piảng viên, trang thiết bị dạy nghề lrên từng khia cạnh dược dễ cập,

các trường cao đẳng nghề cần phải đi sâu phân tích toàn diện, khách quan,

thông qua các đề tải nghiên cứu khoa học

1 Nghiên cứu khon học dé xây dựng chương trình đào tạo nghệ tiên

tiển, đáp ứng như câu của xã hội

Chương trình đảo tạo là nhân tố hàng đầu đấm bảo chất lượng dao lao,

khi xây đựng chương trình thường có 3 cach tiếp cận sau:

+ ‘liép cân nội dung (content approach): Cách tiếp cân náy chu trong đến

ch tiếp cận kinh điển và truyền

nội dung kiến thức dần truyền thu, day 1a

thống ‘Theo cách tiếp cận này chương trình nặng vẻ lý thuyết, phương pháp cũng

nặng về truyền thụ kiến thức và hậu quả là người học trớ nên thụ động, phụ

thuộc rất nhiễu vào giáo viên Trong bồi cảnh thay đổi liên tục của khoa học kỹ

thuật, mà thời lượng không thay đối thì dễ dẫn đến tỉnh trạng nhằi nhét kiến

thức Mặt khác cách tiếp cận này không cho phép đánh giá hiệu quả của quá trình dao tao ma chi tap trung đánh giá những gi má người học “tiêu hoá” được

về kiến thức, kỹ năng Trong dao lao nghệ hiện nay, cách Liễp cận nảy đã trở nên

lạc hậu, không cỏn phủ hợp

+ Tiếp cận theo mục tiêu (the objcclive approach) Cách liếp cận nảy

nhắn mạnh đến mục tiêu đào tạo là tiêu chí để lựa chọn nội dung, phương pháp,

cách thức thị, kiểm tra và đánh giá kết quả đảo tạo, Cách tiếp cận nảy quan tâm đến sự thay đổi của người học sau khi kết thúc khoá học về kiến thức, kỹ năng,

thái độ Ưu điểm của cách tiếp cận này 14 do xác định mục tiêu cụ thé nên việc

đánh giá hiệu quả và chất lượng chương trình đào Lao được tiến hành thuận lợi,

giáo viên biết được khối lượng kiến thức cần truyền đạt cho người học, đồng thời dễ dàng chuẩn hoá quy trình, công nghệ đảo tạo với các bước thiết kế chặt

chế oũng như xác định các hình thức đánh giá kết quả học tập, rên luyện của

người học Tuy nhiên, có nhược điểm là nêu tiếp cận theo mục tiêu đầu ra thì người học để có nguy cơ trở nên khuôn cứng, máy móc, thiếu tính sảng lạo,

năng lực tiềm an của mỗi cá nhân khó được phát huy vì phải rén theo chuẩn,

khuôn mẫu chung,

+ Tiếp sân phát triển (dcvclopmnct approach): Cách tiếp cận này chú

trọng đến năng lực tiểm an của cá nhân, phát triển sự hiểu biết của người học hơn là quan tâm đến việc họ nắm được kiến thức như thế nào Theo cách tiếp

l6

Trang 19

cận nảy dào tạo nghề cũng được xem là quá trình phát triển không hạn chế

năng lực tiềm Ấn trong con người, làm cho họ biết tr đuy, sáng tạo, có năng lực

làm chủ các tỉnh huồng, đương đầu với sự thay đổi nghề nghiệp liên tục và đối

diện với các thách thức trong đời sống, sân phẩm của quá trình đảo tạo đa dạng

chứ không theo khuôn mẫu Người học xem như là trung tâm, như thực thế chủ

động, độc lập trong suy nghĩ, sáng tạo trong cách đặt và giải quyết vẫn đề, pháL

triển hiểu biết cả chiều sâu và bề rộng, có khả năng tự cập nhật kiến thức

Chương trình đảo tạo thường được thiết kế theo module để đáp ứng nhu cầu

học tập của người học Vai trỏ của giáo viên sẽ có thay đổi, họ không chỉ là

người trụ *n thụ mà trở thành người cô vấn, cung cấp thông tin, gợi mở vấn đề,

hướng din hoc smh tim kiếm, phát hiện cách học và chủ động tích oực tham gia

vào quả trình đào tạo

'Pay nhiên chương trình đảo tạo như vậy có nhược điểm là quá chú trọng,

đến nhu cầu sở thích cá nhân mả íL chú ÿ tới lợi ích cộng đồng, mặt khác nhu

câu sở thích cá nhân rất đa dạng và luôn biến đổi nên chương trình dao tao khó

nao, tai saa lai di theo hướng như vậy và dũng cần có cái nhìn tổng thể, bao

quát toàn bộ quá trình đảo tạo, chương trình đảo tạo phải có độ mềm dẻo, lĩnh hoạt, phủ hợp với hoản cảnh thực tiễn nhằm đại mục tiêu đề ra Xu hướng

chung hiện nay trong xây dựng chương trình đảo tạo nghề là xây dựng chương

trinh theo mén học kết hợp các module

Hàng năm, các trường nghề đảo tạo ra hàng vạn lao động nhưng rất

nhiều trong số đó khi ra trường chưa làm việc được ngay, mả các doanh nghiệp

phải đào tạo lại Chứng tỏ chương trình đào tạo hiện nay của nhiều trường đào

tạo nghề còn có những bất cập, chưa đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của xã hội

Có nhiều nguyên nhân, trong dỏ có những nguyên nhân khách quan như

Do sự phát triển nhanh của công nghệ, hoặc do tinh đa đạng của nhu cầu xã

hội Nhưng nguyên nhân chủ quan là việc tiếp cận với công nghệ mới tại các

trường cao đẳng nghề còn nhiễu hạn chế, đẫn đến chương trình đào tạo còn thiểu tính khoa học, chưa theo kịp với trình độ của kỹ thuật hiển tại

17

Trang 20

Mặt khác, khi tiếp cận với quan niém về quản lý đảm bảo chất lượng, thì

chất lượng đào tạo được hiểu là sự phù hợp và đáp ímg nhu cầu của thị trường lao đông Chất lượng của các chương trình đảo tạo nghề có thể được phân làm

2 phan, 14 phan cứng và phần mềm:

- Phần cứng: là bộ ba kiên thức, kỹ năng vả thái độ mả người học tiếp

thu trong quá trình đảo tạo (hiểm khoảng 60% - 70% giá trị):

- Phần mềm: la năng lực sắng tạo và thích ứng (chiếm khoảng 30% - 40% giá tr)

Như vậy, chương trình dao tạo nghễ không chỉ chú ý đến phần cứng đo

đếm được trong quá trình dao tao, ma điều quan trọng là xác định tỷ trọng phân

mềm lương xứng trong quá trình đảo tạo, phát huy tính tích cực, chủ động, sảng

tạo từ phía người học nhằm tạo điều kiện thuận lợi và phát huy tiềm năng

con người, làm chơ họ thích ứng với những biển động của sản xuất và thị

trường lao động

Nam 2008 Bộ Lao động hương binh và Xã hôi đã ban hành phần cứng

chương trình khung { khoảng 659% thời lượng) hệ đảo tạo cao đẳng nghệ và trưng

cấp nghề cho hầu hết các nghề Tuy nhiên đây cũng chỉ được cơi là những nội

dung cốt lỗi, mang tính chất định hưởng, phần còn lại đo các trường tự nghiền

cứu xây dựng cho phù hợp với mục tiêu đảo lạo của trưởng là không nhỏ

‘Thue tế hiện nay nguồn vốn cùng với công nghệ mới được đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam ngày oàng tăng, trên tất cả các lĩnh vực sản xuất công

nghiệp, công nghệ hiện nay rất phong phú và đa dạng, nhiều ngảnh nghề mới

đã và dang xuất hiện

Dễ xây dụng được những chương trình đào tạo tiền tiến, sát với nhu cầu thực tế, đáp ứng nhu cầu lao động của xã hôi Irong bôi cảnh công nghệ thế giới

đang đối mới không ngừng thí việc cập nhật thông tin, cải tiến chương trình đảo

tạo đáp ứng được sự thay đổi của công nghệ và đắm bảo sự phù hợp giữa phần

cứng và phần mềm là vấn dễ lớn của LẤt cả các trường cao đẳng nghề

về quan điểm của đào tạo là phải đi trước, đón đầu các hướng phát triển

của công nghệ, có vậy mới đảo tạo dược những người thợ dáp ứng kịp nhu cầu

của công nghệ

Xét trên góc dộ thị trường lao dộng thi sản phẩm của các trường cao

đẳng nghề là một loại sân phẩm đặc biệt, đó là người lao động có tay nghề,

18

a

Trang 21

chất lượng sản phẩm của các trường nghề chỉnh là chất lượng tay nghề của

người học Chủng loại, mẫu mã ở đây chính là các ngành nghề dao tao, cân phải liên tục đổi mới cả về hình thức và nội dung theo thi hiểu của thị trường,

lao động, đó cũng chính là nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội Hạ giá thành

sản phẩm chỉnh là giảm chỉ phí đào tạo, có thể hiểu thông qua việc linh hoạt

hoá hình thức đảo tạo, thoo quan điểm: Chỉ dạy những gì người lao động cần

cho lĩnh vực nghề mà họ sẽ tham gia sau đào tạo Đảm bảo tiết kiệm chỉ phí và

thời gian cho người học, họ có thể học suốt đời, học lâm nhiều khoá, mỗi khoá

chi trang bị một lượng kiển thức và kỹ năng nhất định, đủ cho họ hành nghẻ

Dễ đến khi họ hoặc đối nghề, hoặc cần bổ sung thêm kỹ năng thì lại tiếp tục

đảo tạo Nghĩa là chương Irình đảo tạo phải mang Linh mở cao, không gỏ bó,

cứng nhắc Dây cũng là quan điểm đào tạo nghệ mà hiện nay nhiều nước trên

'thể giới đã vả đang áp dụng,

Để có nguồn nhân lực có khả năng đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần phải phát triển một hệ thống đảo tạo có khả năng cung cấp cho xã hội một đội ngũ nhân lực đông đảo, có trình độ cần thiết theo

một cơ cấu thích hợp, có khả năng thích ứng nhanh với mọi biến đối của môi

trường có trình độ toàn cầu hóa ngày cảng cao Đồng thời có khả năng thường

xuyên gập nhật các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho đội ngũ lao động của đất

nước Dào tạo nghề là một bộ phân quan trọng cấu thánh hệ théng dao tao nguồn nhãn lực cho sự nghiệp công nghiệp húa, hiện đại hóa

Mặt khác để có sản phẩm đảo tạo là những lao đông có kỹ năng tay nghề

cao, có các kiến thức toản điện, đủ thưm gia vào thị trường lao động Quốc tế,

thì chương trình đảo tạo nghề cũng phải mang tính Quốc tế, nghĩa là hướng vào công nghệ tiên tiễn mà các nước đang sử dung, dao tao những ngành nghề đang

thu hút lao động trong ác nước công nghiệp phát triển

Dễ có thể giải quyết được những vấn để trên, thi các trường cao đẳng

nghề chỉ có thể thông qua nghiên cứu khoa học, sửa đổi những chương trính

đào tạo đã có hoặc xây dụng các chương trình đào tạo nghề mới phủ hợp

2 Nghiên cứu khoa hoc để bồi dưỡng và nâng cao nang bực giảng day,

khả năng tr úp của đội ngũ giảng viên

Trong diễu kiện hiện nay trên thể giới, khoa học và công nghệ phát triển

nhanh, diễn ra cạnh tranh khốc liệt về công nghệ, si nằm được công nghệ mới,

19

Trang 22

làm chủ thị hiểu của người tiêu dùng thì người đó sẽ chiến thẳng Ở Việt Nam,

trong những năm gần đây, rất nhiều công nghệ mới đã được du nhập, đặt ra nhủ

cau làm chủ và sáng tao những công nghệ mới ngày cảng bức thiết đối với

những người làm khoa học và công nghệ sả nước

Dé dic tạo được nhân lục công nghệ chất lượng cao, có khả năng làm chủ

công nghệ mới, oần phải sỏ đội ngũ giảng viên vững về kiến thức, có kinh

nghiệm và phải biết tự đổi mới Thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học, cập

nhật kiên thức thưởng xuyên, làm chủ được những trang thiết bi giảng day tiên tiến truyền tải được những thông tin mới nhất về công nghệ của chương trình

đào tạo đến người học Dông thời bản thân các giảng viên cũng phải lá những,

người am hiểu trinh độ phát triển của công nghệ trên Thế giới

Thông qua nghiên cứu khoa học, các trường đại học vả cao đẳng sẽ rên

luyên được đôi ngũ giảng viên có khả năng tư duy sáng tao, nâng cao trình độ

chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng sư phạm, cơ sở để nâng cao chất lượng đào tạo

Một vấn đề cần thiết khác là thông qua nghiên cứu khoa học để đỗi mới về quan

điểm đào tạo nghề trong ngay chính những người giảng viên của oáu lrường cao

đắng nghề

Đối với trường Cao đẳng nghề, việc thu hút học sinh tham gia nghiên

cứu khoa học, được coi là một biện pháp để rên luyện tư duy, tự nghiên cứu và học tập để hoàn thiện bản thân, hình thành và phát triển nhân cách người thợ,

giúp các cm có khả năng tiếp nhận những kiến thức cõng nghệ mới một cách

thuận lợi, hướng các em vào những hoạt động lành mạnh bô ích

3 Nghiên cứu khoa học dỄ xây dựng chiến lược dầu t hệ thẳng trang

thiết bị dạy bọc phù hợp với chương trình đào tạo

Dối với các trường cao đẳng nghề, do đặc thù thời lượng thực hành của

sinh viên chiếm tý trọng lớn ( khoảng 65-70 %), do vậy đôi hổi với một chương

trình đảo tạo tiên tiễn, phủ hợp, phải được đồng bộ trên cơ sở một hệ thống trang,

thiết bị thực hành tương thích Thiết bị thực hành phải đảm báo Lính tiên tiến,

phù hợp với dây truyền công nghệ mà các doanh nghiệp hiện nay đang và sẽ sử

dụng, muốn vậy các trưởng Cao đẳng cần xác định được mục tiêu, nội đung dầu

tư mua sắm trang thiết bị dạy nghề Việc nghiên cửu tư vẫn, lựa chọn đầu tư, phân kỷ dầu tư lả hết sức cần thiết, nó dáp ứng dược cả nhu cầu trước mắt cũng, như lâu đài quá trình phát triển đảo tạo của Nhả trường

20

Trang 23

Miặt khác để lao động Việt Nam cá đủ năng lực tham gia vào thị trường

lao động Quốc tế, thì cùng với chương trình đào tạo nghề, các trang thiết bị dạy

nghề cũng phải có tỉnh Quốc tế cao Đó là những thiết bị phủ hợp với công

nghệ đương đại của các nước công nghiệp phát triển, đặt ra những thách thức

không nhỏ cho các trường cao đẳng nghề trong điều kiện kinh phí đầu tư có rất

dan chai, nhé giol, giá cả thiết bị của các nước lại rất cao, nhiều khi vượt cá sức

chịu đựng của các cơ sở đảo tạo

4 Nghiên cứn khoa học đễ giải quyết những nhiệm vụ mà thực tiển đặt ra trong hoạt động đào tạo của các trường cao đẳng nghệ

Mục tiêu đào tạo của các trường cao đẳng nghề không chỉ dừng lại ở

trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng chơ người học, mả còn đỏi hỏi một quả

trình gido duc toàn diện, như đạo đức nghề nghiệp, sức khoê, nhẫn cách người

thg, va quan trong hon là rèn luyện khả năng phát triễn không hạn chế năng, lực tiềm ẩn trong họ, rèn luyện cho họ biết tư đuy, sáng tạo, ó năng lực làm

chủ các tình hung, thích ứng với sự thay đổi nghề nghiệp liên tục và đối diện

với các thách thức trong đời sống

Là những cơ sở trực tiếp đảo tạo vả cung cấp nguồn lao động cho các

doanh nghiệp,

nghiệp trong việc sử dựng lao động, phát triển công nghệ

¢ trường cao dẳng nghề có mốt quan hệ đặc biết với các doanh

Với tự cách là một ngành đảo tạo, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường lao động trong nước và Quốc tố, oáo trường cao đẳng nghề chủ

động tham gia sâu rộng vào các lĩnh vực hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội khác

như: Điều tra xã hội học về nhu cầu đảo tạo nghề, dánh giá thực trạng nguồn nhân lụ:

'rường Cao đẳng nghề Hải Dương lả một cơ sở day nghề trình đô cao

đẳng mới được thành lập, cần có những chương trình đảo lạo liên tiến, một đội

ngũ giảng viên có năng lực giảng dạy, khá năng tư duy tốt, trên cơ sở một hệ

thống thiết bị đạy nghề phủ hợp, đồng bộ, chuẩn bị dầy đủ mọi nguồn lực để

chủ động tham gia vào thị tường lao động Chính vi vậy, việc quản lý hoạt

động nghiên cứu khoa học, sẽ là chìa khoá giúp nhả trường nâng cao chất lượng đào tạo, xây dựng và củng số thương hiệu đảo tạo của mình,

Xác định rõ vai trò của nghiền cứu khoa học (NGEH) trong việc nâng

cao chất lượng dao lao, cing thương hiệu của các trường cao đẳng nghệ, điều

21

Trang 24

này cũng dồng nghĩa với việc cho thấy vai trò của các tiêu chỉ đánh giá nghiên

cứu khoa học khi thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học của các trường đó

Để tiếp cận một cách hệ thống, sau đây tác giả đi sâu phân tích, làm rõ các khải niệm được đề cập trong luận văn nghiên cứu

11 Tiêu chí đánh giá

1 Khái niệm tiêu chỉ

Theo Tiếng Việt, tiêu chí được hiểu là: Tính chất, dấu hiệu để làm căn cứ

nhận biết, xép loại một sự vật, một khái niệm

Mỗi một tiêu chí phải phẩn ánh được một yêu cầu của nội dung cần đánh

giá, một chỉ báo cụ thể, một tính chất của sự vật, hiện tượng hoặc một dấu hiệu

nhận biết sự vật, hiện tượng đó

2 Khái niệm đánh giá

‘Theo Tiếng Việt, đánh giá được hiểu là một hoạt động nhằm nhận định giá

trị ( Nói chung) Trong một số trường hợp cụ thể, đánh giá được hiểu theo các

nghĩa sau:

- Xem xót một oồng việo sau khi đã hoàn tl, xem mức độ đạt yêu cầu so

với đã dự kiến ban đầu

- Xem xét một con người theo một tiêu chuẩn đã đặt ra

- Xem xét đề tài nghiên cửu sau khi đã hoàn thành kế hoạch nghiên cứu, xem

xét về mặt số lượng và chất lượng kết quả nghiên cứu (KQNC), hiệu quả nghiên

cửu (HỌNG), đồng thời là sơ sở để xem xét có nghiệm thu KƠNG hay không

Vũ Cao Dàm đưa ra khái niệm đánh giá: ” Là sự so sánh dựa trên một

chuẩn mực nào đó dễ xem xéi một sự vật là tỗi hơn hoặc xâu hơn một sự vật

làm chuẩn" 1

Như vậy có thể hiểu: Danh giá là những hoạt đông nhằm xem xét, so

sánh sự vật oần đánh giá với những tiêu chí chuẩn mựo để xác định giá trị của

sự vật đó Cân phân biệt giữa đánh giá với thẳm định Thẩm định có thế được

coi là sự "đánh giá trước", còn đánh giá là "dánh giá sau"

1H Nghiên cứu khoa học

1 Khoa học

‘Theo luật Khoa học và công nghệ: Khoa học là hệ thông tri thức và các

Vũ Cao Đảm: 5đ, 1 83

rey a

Trang 25

hiên tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy

Theo Triết học xem khoa học là mệt hình thái ý thức xã hội “Eới í

cách là một hình thái ý thức xã hội khoa học cùng tôn tại bên cạnh các hình

thái ý thức xã hội khác như một hình thức phan ảnh thể giới khách quan và tôn

tại xã hội vào ÿ thức của con người như một sản phẩm của quá trình hoạt động

thực tiễn" Ÿ

Khoa học là một hoạt động xã hội " Đó ià một dạng hoạt động xã hội đặc biệt, hướng vào việc tìm hiểu những điều chưa biết, là một loại hoạt động

gian khỗ nhiều rúa ro” °

Thư vậy khoa học trước hết là trí thức, mang tính hệ thống, phản ánh

khách quan, mà không mang tính chủ quan, áp đặt gũa son người

2 Nghiên cứu khoa học ( Hap hoạt động NCKH)

Nghiên cứu khoa học là sự phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về Thế giới, hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện

kỹ thuật mới để làm biến đổi sự vật, phuc vụ cho mục đích hoạt động của con

người “VỀ mặt thao táo, nghiên cứa khoa học là quá trình hình thành và chứng

mình luậnđiễm khoa học về một sự vật, hoặc hiện tượng cẩn khám pha” 7

Đổ dánh giá một cách khách quan, chính xác một đề tải nghiên cứu khoa

học, chúng tôi quan tầm đến các đặc điểm của nghiên gửu khoa học do Vũ Cao

Dam dua ra Cu thé:

a) Tỉnh mới: Luôn hướng tới những phát hiện mới hoặc sáng tạo mới

Hoạt động NCEH là một loại lao động trí óc mang tỉnh sảng tạo, đặc

điểm nỗi bật của nó là ở tính sáng lạo, thể hiện ở chỗ không lặp lại những nội

dung đã được biết trước đó, có những nét riêng so với nội đung nghiên cửu tương

tự đã được thực hiện trước đó, là điển cơ bản nhất phân biệt nó với lao đông sản xuất bình thường

Quá trình NCEH là quá trình mà trị thức vận động từ không đến có, đi

tìm oái chưa biết, từ íL đến nhiều, Lừ ý tưởng dơn lẽ dến hệ thống lý thuyết, Lừ lý

luận đến thực tiễn NCKH và sáng tạo có mỗi liên hệ mật thiết với nhau, qủa trinh NŒKH Tả quá trình sáng tạo ra cải mới

Š Vũ Cao Dâm: Giáo trinh Phương pháp luận nghiên cửu khoa bọc, AB GD.TÀ Nội 2005,TY 15,

Ổ Vũ Cáo Đăm: 844,'1Y14

“Và Cao Đảm: 544 35

Trang 26

Do vay danh gid NCKH cần đặc biệt chú trọng dánh giá được 'Lính mới,

nó thể hiện tính khoa học của để tài, đồng thời thể hiện năng lực, sức sáng tạo

của người nghiên cứu

b) Tính tin cậy: Kết quả kiểm chứng lại phải chính xác trong những điều

kiện quan sát, các nhân tổ và phương tiện thực hiện đã được chỉ ra

Đặo điểm nảy loại bó hoản toàn những kết quả không trung thực, có linh

nhảo nặn hoặc ngẫu nhiên

©) Tỉnh thông tin: Là đặc trưng của sân phẩm khoa học, đó là những

thông tin về quy luật vận động của sự vật, về quy trình công nghệ và các tham

số đi kèm quy trình đó

Moi sin phẩm của nghiên cứu khoa học đều mang tính thông tin Đó là

những thông tin về quy luật vận động của sự vật, về quy trình công nghệ, tĩnh

#) Tính rủi ro: Quả trình khám phá bản chất sự vật và sáng tạo sự vật mới

do đó có thể thành sông mà cũng có thể thất bại Tuy nhiên tỷ lệ không thành

cổng trong nghiên cứu thường là khá lớn Irong hoạt đông khoa học thất bại cũng được xem là một kết quả, vì đó lả bài học cho người tiếp tục nghiên cứu

về Sau

* Hiểu dược đặc thủ này khi dánh giá NCEH, cần phải có cát nhìn khách

quan, không định kiển hoặc nhạo bảng người nghiền cứu thất bại

?) Tính Kế thừa: Mỗi nghiên cứu phải kế thừa các kết quả nghiên cứu

trong uác kết quả nghiên cứu của các lĩnh vực khoa học khác nhau rất xa

Lao động sáng tạo của trí thức thường xuất phát từ sự kể thừa của lao động sáng lạo của những người di trước dể phát triển trị thức mới Những trí

thức mới mà thế hệ đương thời tạo ra cũng sẽ được người khác hoặc thể hệ sau

kế thửa, phát triển Cứ như vậy hoạt động khoa học sản sinh ra trị thức, là một

quá trình liên tục, bé sung, tích lũy vào kho tảng trì thức của nhân loại Mặt

Trang 27

* Vi vay khi danh gia dé tai NCKH can hết sức phân biệt giữa "đạo văn"

với "kế thừa", tránh gây nên những ức ché cho người nghiên cứu

ø) Tính cả nhân: Thể hiên trong tư duy cá nhân và chủ kiến riêng của cá

nhân, tức luận điểm khoa họo của cá nhân, mang tính quyết định ngay cả cho

đủ công trình nghiên cứu khoa học do một tập thể thực hiện

Tính cả nhân thể hiện khả năng đốc lập vả tự chủ trong khám phá, sáng tạo, mang đậm nét cá tính và năng lực của cá nhân nhà khoa học Tuỳ theo

trinh độ học vẫn, tư chất đi truyền thể lực và môi trường xã hôi mà cá tính và

năng lực cá nhân hình thành và phát huy khác nhau

# lo vậy trong đánh giá NCKH phải tôn trợng ý kiên để xuất khoa học

của một cá mới xuất hiện, thậm chí chưa được thứ nghiệm một cách day

đủ, chính khí chất và tính cách khác nhau của cá nhân những người nghiên cứu

là yếu tố quan trọng tạo nên phát triển không ngừng cho nền khoa học

h) Tính trỄ trong áp dụng: Một kết quả nghiên cứu thường không thé 4p

dụng ngay vào sân xuất và đời sống vì nhiều lý do như điều kiện kinh tế, văn

hỏa, tâm lý xã hội , Có khi phải qua nhiều năm mới thấy được kết quả và hiệu quả của nó, đỏ là " Dộ trễ",

hư vậy, hiểu dúng về nghiên cứu khoa học củng những đặc diém mang

tính đặc thù của công việc nghiên cứu là một việc hết sức cần thiết đối với

người nghiên cứu cũng như người quân lý nghiên cứu khi xử lý những vấn để

cụ thể Š mặt phương pháp luận nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu, giúp họ chủ động, tự tin, loại bỏ được những tư tưởng phi khoa học

1V Đánh giả kết quả và hiệu quả nghiên cứu khoa hục

1 Đánh giả nghiên cứu khoa học

Từ khái niệm chưng về đánh giả nêu ở phan II trén, chúng tôi hiểu đánh

giả nghiên cứu khoa học là: °Xem xét để tài nghiên cửu sau khi đã hoàn thành

kế hoạch nghiên cửu, xem xét về mặt xỗ lượng và chất lượng kết quả nghiên

cứu, hiệu quả nghiên cứu, đồng thời là cơ sở để xem xét có nghiệm thu kết quả

nghiên cứu hay không” °

Việc đánh giá nghiên cứu khoa học hiện nay trên thế giới cũng như trong

nước còn dang tan tại rất nhiều quan điểm, phương pháp đánh giá rất khác nhau

8 va ceo Dim: Sed, Tr 64

Trang 28

và " Không có một khuôn mẫu sẵn", ma chủ yếu vẫn mang tinh chất dịnh tỉnh,

rất khó định lượng được

'Irong khuôn khổ hạn chế của các dé tài nghiên cứu khoa học của một

trường Cao đẳng nghề, chủ yếu lập trung vào nghiên cứu ứng dụng phục vụ công

tác giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Chúng tôi cố gắng đưa

ra được những tiêu chí đảnh giá, sử dụng như một công cụ đánh giả, phần nào

giúp cho công việc đánh giá nghiên cứu trong nhà trường thuận lợi, công bằng và khách quan hơn

Về phương pháp đánh giá, dựa trên 2 phương pháp: phương pháp

Chuyên gia và phương pháp Hội đồng

a) Phương pháp Chuyên gia: là một phương pháp đánh giá dựa trên ý

kiến nhận xét cá nhân của chuyên gia trong ngành Trong phương pháp này,

một số chuyên gia được mời nhận xét kết quả nghiên cứu

Sử dụng phương pháp chuyên gia, có thể thực hiện

- Phản biện công khai,

- Phân biện kín,

- Phản biện kết hợp

Tuỷ từng trường hợp cụ thể, có thể sứ dựng một trong ba phương pháp

trên, hoặc có thể kết hợp, để thu được kết quả khách quan trong đánh giá

b) Phương pháp Liội đồng: Là phương pháp đánh giả, trong đó một nhóm

chuyên gia được mời thảo luận, phân tích vả đảnh giá kết quả nghiên cửu

khi sử dụng phương pháp hội đồng cần chú ý đến các nhược điểm ¢

Khách quan vả chủ quan) dễ tìm cách hạn chế nó, phát huy dược những ưu

điểm của phương pháp nảy

2 Đánh giá kết quả nghiên cửa khoa học

(1) Kết quả nghiên cứu khoa học: “Là những sản phẩm được lạo ra

trong hoạt động nghiên củu khoa học Bản chất của kết quê nghiên cứu là

những thông tin về bản chất của sự vậi - ĐI tượng nghiên cứu”

Do bản chất của sản phẩm nghiên cứu là thông tin, do đó chúng ta chỉ có thể tiếp xúc với các sản phẩm của nghiên cửu khoa học thông qua các loại vật

xmang (hông tin khác nhau, chẳng hạn: Các báo sáo khoa học, băng ghỉ hình, ghi

âm, các bắn mồ tá quy trình, công thức, kỹ năng, bí quyết, hay các vật mẫu,

` Vũ Cao Đăm: 844, TY 73

26

Trang 29

Với quan điểm dánh giá trên, giúp chúng ta hiểu một cách cụ thể, dây đủ

về kết quả nghiên cứu khoa học mà không mơ hả, trừu Tượng

(2) Đảnh giá kết quả nghiên cứu khoa học

a) Quan điểm đánh tá kết quả nghiên cứu

'Irong phần nảy chúng tôi sử dụng quan điểm vẻ đánh giá kết quả nghiền

cứu do Vũ Cao Đảm đưa ra: "Đánh giá kết quá nghiên cứu là lượng định giá trị

của kết quả nghiên cứu", trong đó ” Lượng định giá tị mong là chủ yên

"“Irong quá trình đánh giá, nghĩa là quá trình "lượng định giá trị" của đề tài,

cần phải thống nhất các quan điểm sau

- Giá trị của KQNC trước hết ở gia tri tri thức: thé hiện ở các tri thức mới

chữa đựng trong kết quả của đề tài, đây cũng chính là đặc điểm cơ bán của hoạt động nghiên cứu khoa học đã được để cập ở phân II trên Cải mới của trị thức

ở đây không thể được "đong" bằng số trang báo cáo khoa học của đề tải, hoặc

sổ " bít" thông tin, hoặc hoàn toàn đựa vào số lần trích dan dé Ui, vi trích dẫn trong trường hợp này rất có thể chỉ đơn thuần là trích dẫn để phê phán

- Không lẫy tiêu chuẩn " Đã dược ap dung" dé đánh pid KQNC: Vì một

để tài nghiên cứu có giá trị khoa học lớn không nhất thiết phải là một dé tai

được áp dụng ngay và mang lại giá trị kinh tế lớn, như ở phần III trên đã để cập

đến một đặc điểm cơ bản nữa của hoạt động nghiên cứu khoa học là " Tính trễ"

- Không đựa theo cấp hành chính để đánh giá KCQNC để tải: đây lả quan

điểm rất đúng đắn trong đánh giá KONC khoa học, nó lọai bỏ Lư tưởng hành chính

hoá NCKI], đễ dẫn đến những sai lầm, " méo mó" trong cộng đồng khoa học

Như vậy: Khi đánh giá KQNC một để tải trong lĩnh vực khoa học "

Trước hết phải được xem xét về ý ngiĩa khoa học; tiếp đó, đối với những đề tài

công nghệ, đương nhiên phải được xem xét thêm Ù nghĩa kỹ thuật" '”

Trong quá trình nghiên cứu, sưu lầm tài liệu phục vụ cho đề tài luận vin

của mình, chúng tôi nhận thấy một điều: việc đánh giá KQNC, qua kinh nghiêm các nước trên thể giới cũng như ở Việt Nam, lả một việc làm luôn gặp

phải những khó khăn, mặc dù cộng đồng các nhà khoa học đã có rất nhiều cố

gắng, nhưng vẫn rất khó định lượng mà chủ yêu vẫn mang tính định tỉnh nhiều

hơn Điều đó đỏi hỏi mỗi người chứng ta khi được vinh dự nắm giữ vai tro

10V Cao Dăm: Sdd, Tr 81,

Trang 30

đánh piá một dé tai khoa học, cần phải có nhig nhin thite ding din về đặc

điểm của nghiên cửu khoa học, đồng thời phải có cái tâm của một nhà khoa học, đó lả tính trong sáng, khách quan Có vây mới tránh được những tốn thất,

thiệt thời cho bản thân những người nghiên cứu

b) Tiếp cận đánh giá kết quả nghiên cứu

Trong phần này chúng tôi sứ dụng các phương pháp Liếp cận do Vũ Cao

Đảm đưa ra, đó là phương pháp tiếp cận phân tích và tiếp cận tổng hợp

* '[iếp cân phân tích: ”2ược ?hực hiện trên cơ sở chìa nhỏ công trình

Khoa hoc, sau do xem

m1

nghiên cứu (heo cấu trúc logic, tỉnh bắt đầu từ sự

xét giá trị của KQNC theo từng yêu tổ cầu thành cấu trúc logie

u true logic ia mét dé Lai nghiên gứu khoa học bao gồm

- Sự kiện khoa học: Sự kiện có thực sự mang tính khoa học hay không có mang một giá trị khoa học hay không? Có tồn tại khách quan, không áp đặt chủ

quan? Đây được xem là yếu tổ quan trọng, quyết định chất lượng nghiên cứu

ôi với một trường cao đẳng nghề thì sự kiên khoa học ở đây lả những

vấn đề được nảy sinh trong thực tế hoạt động của nhả trưởng (trong giảng dạy,

quản lý, đổi nội, đối ngoại v.v ) thể hiện qua các mâu thuẫn: giữa dạy và học,

giữa phương pháp quản lý hiện tại với kết quá thu được, giữa mong muỗn với

khả năng đán ứng của người quản lý và người lao động, giữa chương trình đào

tạo với nhụ cầu xã hội, giữa công cu, phương tiên day học với chương tình đảo tạo, giữa nhu cầu về phương tiện, thiết bị giảng dạy với khả năng nguồn vẫn tài

chính, nhu cầu giải quyết những vấn đề về công nghệ của các cơ sở sản xuất

ngoài trường, giữa nhu cầu của xã hội với tay nghề người học sau dào lạo, giữa

những cổ gắng của nhà trường với kết quả đạt được, thể hiện qua kiến thức và

kỹ năng của người học sau đảo tao,v.v

- Vấn đề khoa học: Lả câu hỏi đặt ra liên quan đến sự kiện khoa học, là

câu hỏi mà người nghiên cứu phải trả lời trong quá trình nghiên cứu của mình Vấn để nêu ra cỏ thực sự lả vấn dé khoa học, cỏ Linh cắp thiết không” Đây được xem là yếu tễ quyết định ý nghĩa của toàn bộ công trình nghiền cứu, là cơ

sở để đặt ra các piá thuyết khoa học và cũng chính là kết quá của công trinh nghiên cứu

lÌ V Cao Dâm: Sđó, Tr 86

Trang 31

Vấn dễ nghiên cứu dược lựa chọn có thể hiện đẳng mâu thuẫn của sự

kiện khaa học mà người nghiên cứu lựa chọn giải quyết không ?

+ Tại sao mong muốn (ý thuyết) là A nhưng kết quả (thực tế) lại chỉ là B?

I Đề đạt được A thì cần phải có những gì? ( tư duy, hành động, cách thức .)

- Luận điểm khoa học: Lả kết quả chứng minh giả thuyết khoa học, lả

cau tra lời vào vấn để khoa học được đặt ra ở trên, thông qua lập luận logic hoặc kết quả quan sát/hực nghiệm, thể hiện tính mới về khoa học, không ăn

cắp Đây được xem là " Yếu tố cốt lõi nhất đặc trưng cho gid tri trì thức của

một công trình nghiên cứu, là phần đóng gúp trí tuệ quyết định nhất của tác

I Nội dung của C là ( Cách thức, tư duy, hành động)

- Luân cứ khoa hoc: " 1à kết guả nghiên cứu của tde giả, là bằng củ:

được sử dụng đễ chứng mình luận điểm khoa học" ' Đảm bão tính khách

quan, không ăn cắp gian lận

- Phương pháp: là cách (hức mả lác giả sử dụng trong quá trình nghiên

cứu, " Là cơ sở đảm bảo độ tín cậy của các luận cứ" Muốn vậy thi ban than

phương pháp được sử dụng cũng phải đâm bảo đưa ra được những luận cứ tin cây Phương pháp được sử dụng phái đảm bão chính xác, logie, đấm báo độ tin

cậy của các luận cử

Trên dây là 5 yếu tố của cấu trúc logic một để tài nghiên cửu khoa học

được đưa ra theo phương pháp tiếp cận phân tích Các yêu tố này có một thuộc tính riêng, chúng độc lãp với nhau, nhưng lại mang tính logic rất chặt chế, củng

hướng vào một mục tiêu nghiên cứu của để tai, yếu tồ này là tiền đề cho yếu tá kia, làm sáng tổ vân đề nghiên cứu, đảm bảo tính nhất quán cao của để tài Nếu không dăm bảo dược điều dó thị dé ta sé rét co thd mắc phái lỗi logie, làm hồng toàn bộ kết quả nghiên cứu

- ác chỉ báo đánh giả theo tiếp cận phân tích: Từ các yếu tổ của cấu trúc

logic trên, chúng tôi sử dụng các chỉ báo đánh giá thco tiếp cân phân tích do Vũ

12 Vii Cro Dix: Sad, Te 86,

TỔ Vũ Cáo Đảm: S44, 1 87

Trang 32

Cao Đảm đưa ra như sau

I Sự kiện: Có đựa trên quan sát khách quan hay không?

+ Vấn đề: Có thực sự cấp thiết hay không?

| Giả thuyết: Có đẫn đến một luận điểm khoa học mới hay không? Có ăn

cắp của đồng nghiệp hay không?

+ Luận cứ: Có thực sự khách quan và đủ chứng minh giả thuyết hay

không? Có ăn cắp của đồng nghiệp hay không? Có bịa đặt hoặc nhào nặn số

liêu để làm luận cứ hay không?

! Phương pháp: Các phương pháp được sử dụng có đủ đảm bảo cho luận

cử đáng tin cậy hay không?

* Tiển cận tổng hợp: Đây là cách tiếp cận đánh giá kết quả một để tài

nghiên cứu khoa học trong cả 2 trường hợp thành công hoặc thất bại

- Một kết quả nghiên cứu được đảnh giá thành công thể hiện ở các yêu tố

¡Tỉnh mới: Phải được thể hiện trong Sự kiện khoa học; Vấn dé khoa học

và Luận điểm khoa học

+ Tĩnh tin cậy: được kiểm tra qua các chỉ Liêu: Luận sứ ( Có đủ tin cậy

hay không?) và Phương pháp ( Có đảm bảo rằng những luận cử đưa ra là đúng

dan vé mdi khoa học hay không?)

| Tinh khách quan: được kiểm tra qua

+ ‘Tinh trang thực: Kiếm tra thông qua tính đúng đắn trong trích dẫn các

luận cử, trong sử dụng cáo luận cứ thực tiễn, trong phớp suy luận của người

+ Nguyên nhân của thất bại trong nghiên cửu;

+ Luận cử đễ kết luận một kết quá nghiên cứu thất bại: Phải đủ tin cây

Tuy nhiên, như trên đã để cập, trong nghiên cứu khoa học, một nghiền cứu

thất bại cũng dược xem là một kết quả Vì đó là bải học cho người tiếp tục

nghiên cứu về sau Đó cũng chính là Tính rủi ro, một đặc điểm trong nghiên cứu khoa học

30

Trang 33

3 Danh gid hiéu quả nghiên cứu khoa học

(1) Hiệu quả nghiên cứu khoa học: là lợi ích thu được sau khi áp đụng

kết quả nghiên cứu khoa học

Như vậy một kết quả nghiên cứu có thể đưa lại hiệu quả sau khi áp dụng

và sẽ không đưa lại hiệu quả gì nêu không đưa vào áp dụng

* Tuỷ thuộc vào việc xem xói hiệu quả nghiên cứu trên các giác độ kháo

nhau mà ta có các loại hiệu quả nghiên cứu khác nhau:

- Hiệu qúa tri thức: Làm tăng thêm những hiểu biết mới của con người

đổi với tự nhiên và xã hội

- Hiệu quả đảo tạo: Tạo sự phát triển nội dụng và phương pháp đảo tạo

- Hiệu quả oông nghệ: Phát triển những oông nghệ mới

- Hiệu quả môi trường: Việc chống ô nhiễm môi trường, làm sạch môi

trường, phát triển một nền sắn xuất không gây ö nhiễm môi trưởng,

- Hiệu quả kinh tế: Phát triển sản xuất, phát triển kinh tế đưa lại lợi

nhuận hoặc lâm biển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiễn bộ xã hội

- Hiệu quả xã hội: Làm biến đổi xã hội thoo nghĩa rộng nhất: Nâng cao

dan tri, phát triên văn hoá, tăng cường quốc phong,

Trén co sé xem xét hiệu quá nghiền cứu khoa học một cách toàn điện

khách quan, giúp chúng ta đánh giá một cách đẩy đủ hiệu quả của một để tài

nghiên cứu, làm cơ sở đảm bảo cho tính chính xác, công bằng trong đánh giá

# Tuy nhiên, để đảm bảo được tính chính xác, công bằng khi đánh giá

hiệu quả, trong điều kiện bản thân khái niệm hiệu qủa nghiên cứu lại rất phức

tạp, theo chúng tôi cần phải xuất phát Lừ một số quan điểm mà Vũ Cao Đảm dã

đưa ra như sau:

- Không phải mọi KQNC đều đưa đến hiệu quả kinh tế: Nghĩa là không thể hiểu một cách đơn giản hiệu quả phải là tiền, mà phái nhìn nhận hiệu quả

nghiên cứu ở những lĩnh vực khác như: văn hoá, chính trị, xã hội

- Không phải mọi KQNC diêu thấy dược ngay: dây chính là "Tỉnh trễ"

trong NCKH

- Không có hiệu quả kinh tế thuẫn trỷ khi áp dụng một KQNC: Thông

thường khi áp dụng một KQNGC, có thể có nhiều tác đụng song hành, thậm chi

có những tác dụng trái chiều nhau

31

Trang 34

- Khó bóc tách hiệu quả kinh tế của một HỌNG: vì " ?rong những

KQNC đưa lại hiệu quả kinh tế thì luôn có những yêu tổ ảnh hướng mà chúng

ta khong phải khi nào cũng bóc tách ra được để xem xét" 14

(2) Danh gid hiệu quả nghiên cứu khoa học

a) Các hướng tiếp cận đánh giá hiệu quả

Trong phần nảy chúng tôi sử dụng gác hướng tiếp oân đánh giá hiệu quả

thông dụng do Vũ Cao Đàm tập hợp, đó là

- 'Hiếp cân thông tin: Đánh giá bởi Hiệu qủa thông tin, " ở kế? guả đóng

gúp vào sự tăng lượng thông tin trong lĩnh vực nghiên cứu được xem xét"

- Tiếp cận công nghệ: Dánh giá bởi Hiệu qủa công nghệ, " 1k kết qua

đồng góp vào sự xuất hiện một công nghệ moi trong lĩnh vực nghiên cửu được

xem xết”

- Tiếp cận kinh tế: Đánh giá bởi Hiệu qủa kinh tế, "/ + kết quả tính bằng

tiền xau khi áp đụng kết quê nghiên cửa"

- Tiếp cân môi trường: Dánh giá bởi Hiệu qủa môi trường " La xét đến

tác động của kết quả nghiên cứu vào điều kiện môi trường sau kửn áp dụng kết

quả nghiên củu

- Tiếp cân xã hội: Đánh giá bởi Hiệu qủa xã hội " Là xét đến tác động

của kết quả nghiên cứu vào những biên đôi xã hội, tối lên hoặc xâu đã sau khi

dp dung kết quả nghiên cứu",

Trên đây là 5 hướng tiếp uận đánh giả kết quá nghiên cứu Mỗi hướng tiếp cận lại có những chuẩn mực riêng để đánh giá

b) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

Qua nghiên cứu tài liệu, tìm tòi trên các mạng thông tin, chúng tôi được

biết hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thể giới, việc đánh giá hiệu quả nghiên

cứu khoa học sỏn rất hạn chế, nhất là định lượng được hiệu quả Ở phần này

chủng tôi sử dụng 10 nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả do Vũ Cao Dàm đưa ra: ''

- Chỉ tiêu về hiệu qúa thông tin: Thể hiện ở chỗ: ĐỀ tài nghiên cửu có

dua lại thông in mới cho khoa học nói chưng/ cho chỉnh ngành khoa hạc được

xem xét! cho ngành khoa học khảo! SỐ lần dược trích dẫn trên các tạp chỉ quan trọng nhÁi của thể giới

1A Vii Cao Bim: Sde, Te 101

15 Vii Cao Bam: Sad, Te 105

Trang 35

- Chỉ tiêu hiệu quả khoa học: Đề tải nghiên cứu có dựa ra những khái

riệm hoặc phạm trù mới/ những phát hiện mới về ban chất sự vật/ những giải pháp mới cho các hoạt động xã hội

- Chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật: DẺ tài nghiên cửu có đồng góp vào việc lạo

ra một giải pháp kỹ thuật mới một công nghệ mới một loại vật liệu mỏi một

phương pháp kỹ thuật mới/ một sẵn phẩm mới ( Chưa xét đến giá trị kinh 1)

- Chỉ tiêu hiệu qua kinh tế: Để tài nghiên cứu có sự đáng góp vào hoạt

động kinh lế, cả định tính và định lượng:

| Chỉ tiêu định tính: 2a ra một sẵn phẩm mới có ý nghĩu mới về giả trị

kinh tờ Triển vọng làm biển đổi cơ cấu một ngành kink 1é/ Phát triển một

ngành kánh lễ mới

+ Chỉ tiêu định lượng: Tỉnh toán giá trị thu được bằng tiên phần tăng doanh sối tăng lợi nhuận do sử dụng công nghệ mới, sản phẩm mới

- Chỉ tiêu hiệu quả môi trường: Khó năng gây ô nhiễm môi trường/ cắt thiện

môi trường/ làm tốt môi trường của công nghệ do kết quả nghiên cúu đa lại

- Chỉ tiêu hiệu quá đạo đức: Tác động gây biệu ứng tích cực/ liêu cực

đến truyền thông đạo đức

- Chi tiêu hiệu qủa văn hoá: Tác động gấu hiện ứng tích cực? hậu quả

tiêu cực đến trgyễn thông văn hod/ hậu quả ngoại biên đến sự hình thành

những truyền thông văn hoá mới,

- Chỉ Liêu hiệu quá đảo tạo: Đóng gáp của kết quả nghiên cứu vào việc

thay déi hoặc bỗ sung vào chương trình đào tạo những trí thúc mói/những nội

đụng mới/ những phương pháp mới trong công nghệ giáo dục/ những công cụ,

phương tiện mới trong giảng dạy

- Chỉ tiêu hiệu quả an rúnh, quốc phòng: Đóng góp của kết quả nghiên cứu

vào việc phải triển các phương pháp, phương tiện mới phục vụ an nành, quáo phòng

- Chỉ tiêu hiệu quả xã hội: Tác động của kết quả nghiên cứn vào nâng cao dân

trữ xoá dòi giảm nghèo! khắc phục bắt bình dng xã hội dẫn sức khoá cộng động

Tóm lại: Tuân thủ theo 10 chỉ tiêu trên trong việc phân tích đánh giá hiệu

quả nghiền cứu khoa học, giúp cho công việc dánh giá một đề tài nghiên cứu

khoa học được Loàn điện, khách quan Tuy nhiên như phân tích trên, việc đánh

piá nghiên cứu khoa học lả một vẫn để rất khó khăn, khó dinh lượng, mà chủ

yếu vẫn chỉ là định tính Vi vậy trong khi đánh giá, rất cần sự công tâm, khách

33

Trang 36

quan của người đánh giá, điểu này giúp cho kết quả đánh giá tiếp cận với độ chính xác cao nhất

4 Chức năng nghiền cứu khoa học

a) Khải niệm chức năng

' heo Tiếng Việt: “Chức năng là tác dụng, vai trò bình thuờng hoặc đặc

trưng của mỗi người, một cát gì ãó "5

b) Chức năng nghiên cứu khoa học trong các trường đại học và cao đắng

hư vậy theo nghĩa Chức năng trong liễng Việt nêu trên, thì chức năng

nghiên cứu khoa học được cơi là một nhiệm vụ đặc trưng của cáo trường đại

học và cao đẳng, nó song hành cùng với nhiệm vụ đảo tạo, là yếu tố quyết định

chất lượng vả uy tín đâu lạo của cảo trường,

Déi với các trường đại học và cao đăng nói chung, hoạt động NCKH giúp

cho các trường có một nền kiến thức cơ bản rộng, tạo điều kiện cho các trường,

tiên hành các hoạt động đào tạo thường xuyên, đảo tạo lại hoặc đảo tạo nâng cao,

đây là điều kiện vô cùng thiết yêu để giúp các trường đại học, cao đẳng ning cao

chất lượng, năng lực đảo tạo trong sự biến động va phát triển không ngừng của

thế giới

Sự hội nhập kinh tế toàn cầu đồi hỏi bắn thân c:

trường đại học, cao

đẳng phải nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc nâng cao chất lượng,

đào tạo Dễ chất lượng đảo tạo thoá mãn yêu cầu của quốc tế thi người thày trong các trường phất có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có sự hiểu biết

sâu rộng về khoa học và công nghệ, muốn vậy nguời thầy phải không ngừng

học hói, cập nhật kiển thức khoa học mới, luôn tim tòi sảng tạo thông quả hoạt

động NCKH, vì thế hoạt động NCKH trong các trường đại học, cao ding 1a

một trong hai nhiệm vụ đặc biệt quan trọng đối với bản thân các trường

Hoạt động NCKH giúp các trường đại học, cao đẳng thực hiện tốt chức

năng đảo tạo của mình Hoạt động NCKH, giúp cho việc tìm kiếm các trị thức

khoa học mới, tạo diều kiện cho sự phát triển các bộ môn khoa hoe hay cdc

ngành nghề mới, các trường phái khoa hoc, các lĩnh vực nghiên cứu mới, đắm

bão cho trình độ khoa học của nhà trường theo kịp trình độ phát triển khoa học

tiên tiến trên thế giới

16 Tư điển Tiếng Uiệi, Trung tam từ điện hục- Hà nội- Đã Năng, 2001

34

Trang 37

Hoat déng NCKH 14 mét phuong thize ting cường hiệu quả cho quá trình

giảng đạy - học tập, giúp cho chất lượng đội ngũ giảng viên được cải thiện và phat triển, làm cho đôi ngũ giảng viên trở thành những chuyển gia khoa học và công

nghệ giỏi có uy tín trong giáo đục đảo tạo, đây là yếu tố quan trọng tạo nên chất

lượng cao cho công tác đào tạo Lừ đó đem lại cho sinh viên khối lượng kiến thức

sâu, rộng, phong phủ với các phương pháp luận chắc, giúp sinh viên vững vàng

trong hoạt động nghề nghiệp khi ra trường, sẵn sàng hội nhập trong điều kiện toàn

cau hoa

Iloat déng NCKII trong trường đại học, cao đẳng là chiếc cầu nối gin nha

trường với xã hội Lhông qua các hoạt động NCKH và phát trễn công nghệ của

minh, nha trường có thể quảng bá sản phẩm nghiên cứu đến oác doanh nghiệp,

các cơ sở sản xuất tạo nên sự hợp tác trong hoạt động khoa học và công nghệ,

giúp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tiếp cận được những sự phát triển mới trong uác lĩnh vực khoa học và công nghệ mới để định hướng phát triển Ngược

lại căn cứ vào nhu cầu của xã hội và các đơn vị sản xuất kinh doanh, nhà trường

cũng có những định hướng cho hoại động NCEH vả công nghệ của mình

Hoạt động NCEH là môi trường rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phương pháp

nghiên cứu giúp cho sinh viên nắm vững chuyên môn đáp ứng được yêu cầu

thực tiễn đòi hỏi khi ra trường, bảo đảm cho sinh viên mới tốt nghiệp có thể

lam duoc ding ngành nghề đã đảo tạo

Hoạt động NCKH lạo cư sở vững chắo cho các trưởng đại học, cao đẳng

có vị trí xửng đáng trong hệ thống các cơ quan NCKH quốc gia, giúp các

trưởng thực hiện tốt chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ của mình, vì

chính hoạt động NGEH là môi trường để phát triển năng lực khoa học vả công nghệ của nhà trường kế cả về lượng va chất, đâm bảo cho sự phát triển của nhà

trường giữ vững uy tín vả vị thế trong xã hội

Hoạt động NCKH của các trường đại học, cao đẳng cung cấp cho mọi

nigưởi một vốn kiến thức đủ rộng và vững chắc với một số kỹ năng nghề nghiệp

nhất định, đồng thời nâng cao khả năng tự học thích úng với những thay đối

của hoàn cảnh Mớ rông cơ hội học tập của mọi người, thúc dây cuộc cách

mang trong day va học, tạo ra những con người oó trình độ chuyên môn cao 06

khả nẵng sáng tạo thích nghỉ nhanh với những thay đổi của thực tế Nhiều dễ

tải nghiên cứu hướng vào giái quyết những vấn đề cụ thể, bức xúc trong xã hội

35

Trang 38

như: vấn dễ cồng nghiện hóa, hiện dại hỏa trong bối cảnh toàn cầu hóa vả hội

nhập kinh tế quốc tế; tác động của khủng hoảng kinh tế khu vực tới ting trưởng

của Việt Nam: các vấn đề về nông nghiệp, nông thôn, vấn đề tôn giáo, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc Các kết quả của

hoạt động NCKH còn được coi như những ý kiến phản biện khoa học, góp

phần hoàn thiện chính sách, cơ chế quản lý, đảm báo sự phát triển bền vững của

quốc gia

hư vậy, hoạt động NCKH trong các trường đại học, cao đẳng có vai trò

đặc biết quan trọng, nó giúp cho các trường nâng cao chất lượng đảo lạo và uy

tín nhả trường, để thực hiện tốt mục tiêu của giáo dục và đảo tạo trong giai

đoạn hiện nay Chỉ có phát triển hoại động NCKH các trường đại học, sao đẳng

tới có thể tổn tại và phát triển được trong điều kiện nên kinh tế toàn cầu hóa

đầy cạnh tranh

KẾt luận chương I

'lrên đây chúng tôi đã trình bày cơ sở lý luận của luận văn nghiền cứu,

gồm khải niệm Tiêu chí đánh giá, Nghiên cứu khoa học, Đánh giá kết quả và

hiệu quả nghiên cứu khoa học và phân tích vai trẻ của NCEH trong việc nâng

cao chất lượng dào tạo của các trường Cao đẳng nghẺ, trên cơ sở một số quan

điểm nghiên cứu chính sau đây

1, Tiêu chí đánh giá phải thé hiện được tính khách quan, logic, phủ hợp

với định hưởng oáo nội dung nghiên cứu khoa học của cáo lrường cau đẳng

nghề, cập nhật được những tư duy khoa học về đảo tạo và cũng cấp nguồn nhân

lực trong các điểu kiện của thị trường lao động

2 Nghiên cứu khoa học trong các trường cao đẳng nghề để giải quyết những nhiễm vụ cấp thiết mà công tác đảo tao nguồn nhân lực công nghệ đặt

Tả: (1}Nẵng cao chất lượng của sẵn phẩm của quả trình đảo tạo nghề - Một loại

sản phẩm đặc biệt, đó là người lao động có kỹ năng tay nghệ tốt, sẵn sảng tham

gia vào tị trường lao động, (2) Đa dạng hoá loại hình đảo lạo, theo hướng thoả

mãn nhu cầu học nghề của người học, chuyển hướng đảo tạo từ “ Cung” sang “

Câu”, (3) Giảm thiểu đảo tạo trên các góc dộ: Thời gian, kinh phi; (4) Huy động được mợi nguồn lực của nhà trường phục vụ sự nghiệp đảo tạo nguồn nhân lực và phát triển công nghệ

36

Trang 39

3 Tễ chức, quân lý nghiên cứu khoa học là chìa khoá thành công cho các

trường cao đẳng nghề chính phục thị trường lao động “ ngày cảng tổ ra khó

tính” giúp lao đông Việt nam hoa nhập sâu rông vào thi trường lao đông Thể giới, tham gia bình đẳng vào sân chơi Quốc tế

Các tiêu chí đánh giá nghiên cứu khoa học là cơ sở, là “ đòn bẩy” cho phát triển nghiên cửu khoa học trong các trường Cao đẳng nghề nói chung và

trường Cao đẳng nghề 114i Duong thực hiện chức năng nghiên cửu khoa học

của mình

Chương 2 và Chương 3 tiếp theo đây sẽ trình bảy kết quả nghiên cứu và

đưa ra các tiêu chí đánh giả nghiên cứu khoa học, nhằm thực hiện chức năng

nghiên cứu khoa học lại trường Cao đẳng nghề Hải Duong và có thể áp dựng đối với các trường cao ding nghề khác trên toàn quốc

37

Trang 40

CHUONG 2

TITUC TRANG VIEC DANII GIA NGIHÊN CỨU KIOA HỌC TẠI

TRUONG CAO DANG NGHE HAl DƯƠNG

1 Thực trạng công tác tổ chức và quản lý nghiên cứu khoa học của

nhà trường

'IYong nhiều năm qua, nhà trường đã co những quan tâm nhất dinh dén công tác quản lý, điều hành nghiên cứu khoa học, dang thời động viên, khuyến

khích cán bộ quản lý, giảng viễn và sinh viên tham gia nghiên cứu Nhưng có

thể đánh giá từ bước đầu tư, tổ chức, đánh giá chưa Lương xứng với nhiệm vụ

nghiên cứu mà một trường cao đẳng nghề phải đặt ra, thể hiện ở các điểm sau:

1 Thực trạng các nguén lực dẫu bz cho công tác nghiên cứu khoa hạc

tại trường cao ding nphé Idi Duong

a) Thực trạng nguồn nhân lực cho nghiên cứu khoa học

Trường Cao đẳng nghề Tải Dương được thành lập ngày 15/2/2007, trên

cơ sở nâng cấp từ lrường Công nhân kỹ thuật Hai Duong Qua 8 năm xây

dung và phát triển, đội ngũ cán bộ giảng viên của trường tăng chưa nhiễu, tỉnh

đến tháng § năm 2008 toàn trường có 5 phỏng, 2 trung tâm, 5 khoa chuyên môn

và 1 tổ trực thuộc, với tống số 125 cán bộ, giảng viên trong đó có 86 giảng viên

trực liếp giảng dạy chiếm 69%, số còn lại làm công việc hành chính Lại các

khoa ngành, phòng ban Nguồn nhân lực của trường còn nhiều hạn chế, trong

11,6% 4£ số

số 86 giẳng viên có 10 giảng viên đang học trình độ thạc sĩ chị

cỏn lại trình độ cử nhân chiếm 88,4%, hầu hết các giâng viên đê có đệ tuổi còn rất trễ, tuổi trung bình 30, hợ có những ưu điểm nỗi bật là nhanh tiếp thu những

trí thức mới, có trình độ tin học khá tốt, nhiễu giảng viên có trình độ lay nghề khá, bước đầu khẳng định được khả năng sư phạm Nhưng do được hình thành

từ một trưởng chuyên dao tao công nhân kỹ thuật, nên yếu điểm lớn nhất của

đội ngũ giảng viên nhà trường là trình độ ngoại ngữ kém, chưa có kimh nghiệm

trong nghiên cứu khoa hoc, thậm chí còn ngại nghiên cứu Cơ cấu nhần lực

trường Cao đẳng nghề 1Tải Dương được thể hiện trên Bang 1 Cho thay sé cin

bộ giảng viên có trinh đồ từ Thạc sỹ, có khả năng nghiên cứu khoa học còn rất

khiếm lốn Số giảng viên ở các khoa ngành iL, làm công tác giảng dạy nhiễu

38

Ngày đăng: 18/05/2025, 11:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật Khoa học và công nghệ, được Quốc hôi nước Công hỏa xã hôi chủ nghĩa Việt Nam khỏa X, thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Khoa học và công nghệ
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2000
2. Quy định về hoạt động khoa hợc và công nghệ trong các trưởng đại học, cao đẳng trực thuộc Bộ Giáo due va Bao tao, Ban hành kèm theo Quyết định số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường đại học, cao đẳng trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban hành kèm theo Quyết định số
Nhà XB: Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. I mật giáo đục và hướng dẫn thi hành luật - NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: I mật giáo đục và hướng dẫn thi hành luật
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
2. Luật day nghề, đã được Quốc hôi khoá Xi nước CHXHƠRVÀ thông qua ngày 29/11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dạy nghề
Năm: 2006
3. Quyết định số 48/2002/QD-TTg ngày 11/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường day nghé giai đoạn 2002 — 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 48/2002/QĐ-TTg ngày 11/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường day nghé giai đoạn 2002 — 2010
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2002
4. Điều lệ mẫu trường cao đẳng nghề, ban hành kèm theo Quyết định số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ mẫu trường cao đẳng nghề
5. Quyét định số 97QD_ BLDIBXH ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ LĐTB&XH phê duyệt “Quy hoạch phát triểu mạng L- ới tr- ờng cao đẳng nghề,te ờng irung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định h ớng đếunăm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triể n mạng L- ớ i tr- ờng cao đẳng nghề, trường cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2006
6. Quy định về chương trình khung trình độ trung oấp nghề, chương trình khung trình độ cao đắng nghề, ban hành kèm theo Quyết định sé 58/2008/QDLĐTBXH, ngày 09/6/2008 của BS rưởng Bộ Lao dộng Thương bình và Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Năm: 2008
7. Thông tư Số: 09 /2008/TT BLĐTBXH, ngày 27/6/2008 của Bộ Lao động Thuong bình và Xã hội, về Hướng dẫn chế độ làm việc của piáo viên đạy nghềTIT. Sách tham khẩu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Số: 09 /2008/TT BLĐTBXH, ngày 27/6/2008 của Bộ Lao động Thuong bình và Xã hội, về Hướng dẫn chế độ làm việc của piáo viên đạy nghềTIT. Sách tham khẩu
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  quản  lý - Luận văn xây dựng các tiêu chí Đánh giá nghiên cứu khoa học Để thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học tại trường cao Đẳng nghề hải dương
nh quản lý (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w