Khi làm công tác quản lý nghiên cứu khoa học vả triển khai các ứng dụng công nghệ tại trường Cao đẳng nghệ I1ải Dương, chúng tôi được trực tiếp tham gia đánh giả các nội dung của quá tr
Trang 1NGUYEN VAN QUANG
XÂY DUNG CAC TEU CHi DANH GIA NGHIEN CUU KHOR HOC
ĐỂ THỰC HIỆN CHUC NANG NGHIEN COU KHOA HOC TAI
TRUGNG CAO ĐẰNG NGHỀ HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYỂN NGÀNH: QUẦN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MA SO 60.34.72 hóa 2005 — 2008
Hà Nội, 2008
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG DẠI HỌC KIIOA HỌC XÃ IIỘI VÀ NHÀ!
KHOA KHOA HOC QUAN LY
XÂY DỰNG CC TIÊU CHI DANH GIA NGHIEN CUU KHOR HOC
Dé THUC HIEN CHUC NANG NGHIEN CUU KHOA HOC Tal
TRUONG CAO DANG NGHE Hal DUONG
LUAN VAN THAC Si KHOA HOC
CHUYỂN NGÀNH: QUAN LY KHOA HOC VA CONG NGHE
MA SO 60.34.72 Khéa 2005 — 2008
Người thực hiện: Nguyễn Vấn Quang
Người hướng dẫn khoa học: PGS-1S Vi Cao Dam
Ha Ndi, 2008
Trang 3
8 Giả thuyết khoa hục - - 12
9, Phương pháp nghiên cứu 12
11 Giới thiệu cẫu trúc của luận văn "—— - 14
I Vai trd cla NCKII trong viée nang cao chất lượng đào tạo của các
3 Nghiên cứu khoa học đễ xây dựng chiến lược đầu hr hệ thdng trang
nắn, đáp ứng nh cầu của xã bội
thiết bị dạy hục phù hợp với chương trình đào tạa 20
4 Nghiên cứu khoa học để giải quyết những nhiệm vụ mà thực tiễn đặt
ra trong hoạt động đào tạo của các trường cao đẳng nghề 21
1LL Nghiên cứu khoa học 22
1 Khoa học
2, Nghiên cứu khoa học (Hay he boạt động NCKH)
1
Trang 4IV Danh gia kết quả và hiệu quả nghiền cứu khoa hạc 25
1 Dánh giá nghiên cứu khoa học - 25
2 Đánh giá kết quả nghiên cừu khoa học series 2Ổ
4 Chức năng nghiên cứu khoa học
KẾ luận chương I
'THỰC TRẠNG VIỆC ĐÁNH GIÁ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LẠI
1 Thực trạng các nguén lực đầu tr cho công tác nghiên cứu khoa học tai
trường cao đẳng nghề Hải lương " 3
2 Thực trạng triển khai các đê tài nghiền cửu tại trường Cao đẳng nghề
TT Hiện trạng công tác đánh giá nghiên cứu khoa học của nhà trường 44
1 Những hạn chế trong công tác đảnh giả nghiên cứu khoa học 44
2 Nguyên nhân hạn chế của công tác dành giá nghiên cửu khoa học 45
CHƯƠNG 3
XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NCKH
TẠI TRƯỜNG CAO DÄNG NGHỀ HẢI DƯƠN! sen se
1 Nội dung nghiên cửu khoa học của các trường cao dẳng nghề 48
1 Tñng hợp ÿ kiến phòng vẫn sâu các chuyên gia/ giảng viên
2 Phân tích nội dung các để tài nghiên cứu khoa học tại 4 Pường cao
đẳng nghề và có hoạt động dạy nghề trên địa ban tĩnh Hãi Dương 62
TT Xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học tại trường
2 Tổng hợp hết quả thăm dò theo Phiểu điều tra các tiên chỉ đảnh giá
4 Các tiêu chỉ lánh giá kết quả nghiên cửu khoa bọc tại trưởng Cuo
4 Kiểm nghiệm các tiêu chỉ đánh giá kết quả nghiên cửu 84
2
Trang 5III Xây dựng các tiêu chi đánh giá hiệu quả nghiên cửu khoa học tai
1 Lựa chọn hướng tiếp cận dễ xâp dựng bằng hồi đánh giá hiệu quả
3 Xâp dựng cúc tiêu chỉ đánh giá biêu quả nghiên cứu khoa học tại
trường Cao đẳng nghệ Hải Dương 87
4 Kiểm nghiệm các tiêu chí đánh giả hiệu quả nghiên cứu 92
KGt Wadn hu ong 3 ecco usesscsssssssneeseetsescessssssevenseesecsnsssnvensenie DS
1 Các kết guả đạt Ñược 95
2 Những vẫn đê tần tại cần Hân tục nghiên cứu ce 96
Trang 6LOT NOT BAU
Trong diều kiện các trưởng cao dẳng nghề vừa mới được hình thánh,
phải đối mặt với rất nhiều vấn để có tính chất phương pháp luận như: quan
điểm dao tạo nghề hiển nay? Chương trình đảo tạo phát triển theo hướng nào?
Thương pháp giáng đạy trong đào (ạo nghề cần phải khác với các lĩnh vực đảo
tạo khác ra sao? Nó đặt ra cho trường cao đăng nghề, trong đó có trường Cao
đẳng nghề Hải Dương nhiệm vụ: phải tổ chức tốt công tác nghiên cứu khoa học
và triển khai các ứng đụng công nghệ
Khi làm công tác quản lý nghiên cứu khoa học vả triển khai các ứng
dụng công nghệ tại trường Cao đẳng nghệ I1ải Dương, chúng tôi được trực tiếp tham gia đánh giả các nội dung của quá trình nghiên cứu như: đề cương nghiên
cứu, dánh giá kết quả nghiên cứu, dánh giá hiệu quả nghiên cừu, chúng tôi dã
gặp không ít những khó khăn trong việc xác định chuẩn đánh giá Trong các
dip dược lâm việc với các đồng nghiệp tại các trường cao dẳng nghề khác,
chúng tôi củng nhận được những chia sẻ khó khăn tương tự
'Trước những khó khăn mang tỉnh thực tiễn này, đã gợi ý cho chúng tôi
chọn đề tải: “Xây dựng các tiêu chỉ dánh giá nghiên cứu khoa học dễ thực hiện chức năng nghiên cứu khoa hạc tại trường Caa đẳng nghệ Hải Dương”
Trong quá trình thực hiên luận văn, chủng tôi đã vận dụng phương pháp
luận nhận thức của chủ nghia Duy vật biện chứng và chủ nghĩa Duy vật lịch sử
của K Marx, cách tiếp cân hệ thống, tiếp cận phân tích, tiếp cân tổng hợp và cáo
cách tiếp cận khoa học khác để nghiền cứu, đưa ra các giả thuyết về các nội dung
nghiên cứu khoa học, các tiều chí đánh giá kết quá nghiên cứu, đánh giá hiệu quả nghiên cứu; Liễn hành thực nghiệm, khảo sát tỉnh dùng dắn, tính thực tiễn của các
tiêu chí xây đụng khi áp dụng đánh giá nghiền cứu khoa học tại các trường đảo
tạo nghề
Vì nhiều lý do khách quan (như hạn chế về thông tin, thời gian ) và chủ
quan, nghiên cứu không tránh khỏi những thiểu sót nhất dinh I2o vậy, chúng, tôi cho răng dây mới chỉ dược coi là những khảo nghiệm ban đầu, rất mong
nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô, chuyên gia, ý kiến trao đối mang
tinh hoc thuật của các dồng nghiệp trong lĩnh vực nảy, để dị sâu hơn nữa và
hoàn thiện kết quả nghiên cứu Giúp các trường cao đẳng nghề, trong đó có
4
Trang 7trường Cao đẳng nghề Ilải Dương, thực hiện tốt chức năng nghiên cứu khoa
học, nâng cao chất lượng dào tạo của mình, đáp ứng dược những yêu cầu ngày
càng cao của thị trường lao động trong nước và Quốc tế
Txghiên cứu đã được thực hiện với sự giúp đỡ, chỉ báo tận tỉnh của PGB8-
T8 Vũ Cao Đảm, cùng toàn thế các thảy cô trong khoa Quản lý Khoa hoc &
Công nghệ, thuộc lrưởng Dai hoc Khoa học Xã hội và Nhan văn, Dai học
Quốc gia Hà Nội Kgphiễn cửu cũng nhận được nhiễu thông tin, ý kiến dánh giá
va sự giúp đỡ nhiệt tinh, đẩy hiệu quả của các giảng viên, các chuyên gia vả đông nghiệp (đã để nghị không nêu tên) đã hoặc đang lắm việc trong các
trường cao đẳng nghề mà chúng tôi khảo sái
Chúng tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sầu sắc tới các thay cô, chuyên gia vá
đồng nghiệp
TAC GIA
Trang 8DANII MUC CAC TU VIET TAT
KH&CN Khoa học và công nị
NXB KHKT hà xuất bán Khoa học kỹ thuật
Trang 9PHAN MODAU
1, Tên để tài
Xây dựng các tiêu chí đánh giá nghiền cứu khoa học để thực hiện chức
năng nghiên cứu khoa học tại trường Cao ding nghề Hải Dương
2 lự da nghiên cứu
loạt động nghiên cứu khoa học là một trong hai nhiệm vụ cơ bản của
các các trưởng dai hoc va cao ding
Đối với các trường cao đẳng nghề mới được thành lập, trong điều kiện
chương trỉnh đảo tạo cỏn lạc hậu, với thiều bất cập, đội ngũ giảng viên còn
nhiều hạn chế về trỉnh độ chuyển môn vá khả năng nghiên ửu, sản phẩm dảo
tạo còn chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu thị trường lao động, trong khi nhu
cầu về lao dộng kỹ thuật cao ngây cảng tăng của các doanh nghiệp nói riêng và
của thị trường lao động nói chung Đỏi hỏi các trường cao đẳng nghề phải có
những chuyển biển căn bản, toàn điện, mang tỉnh khoa học và thực tiễn cao
Chỉnh vì vậy mà chức năng nghiên cứu khoa học dã vả dang trở thành cắp thiết
với các trường,
Đổ thực hiện tốt chức năng nghiên cửu khoa học, phụ thuộc vao nhiều
yếu tố “ đầu vào” như:
- Yếu tổ con người: 1ó là năng lực, trình độ nghiên cứu; lòng say mê
nhiệt tình, phần ứng sả nhân trước những sự kiện khoa học,
- Yếu tô về điều kiện nghiên cửu: Diều kiện về tài chính, thông tin, vật tu
- Yếu tố môi trưởng nghiên cứu: Cỏ tạo dược các tác nhân kích thích trí
sáng tạo, đánh giá đúng mức những thành quả do đề tài nghiên cứu znang lại, từ
đó mà có những hành vị đối xử công bằng với người nghiên cứu
Khi tất cả các yếu tố “đầu vào” đã được đảm bảo, thì việc đánh giá sẵn
phẩm của quá trình nghiên cứu, tức lả “ đầu ra” giữ một vai trò hết sức quan
trọng “Đầu ra” này không thể được đánh giá một cách tuỷ tiện, ước lễ, chủ
quan, mà phải trên cơ sở các tiếu chỉ đánh giá mang tính khoa học, chuẩn xác
Các tiêu chí đánh giá nghiên cứu khoa học dược xây dựng, coi như những,
chuẩn mực để thẩm định đề cương nghiên cứu, để đánh giá kết quả nghiên cửu,
đánh giá hiệu quả nghiên cứu, để nhận dạng áp dụng kết quả nghiên cứu và để nghiệm thu đề tải nghiên cửu Nghĩa là nó giúp cho việc đánh giá các đẻ lài
7
Trang 10nghiên cứu khoa học một cách tường minh, khách quan hơn trong suốt quả trình
thực hiện và kết thúc, nghiệm thu để tài Từ đó làm cơ sở để đâm bảo quyên lợi
vật chất, tỉnh thần và tôn vinh những người lảm nghiên cứu khoa học
TAL cd cdc trường cao đẳng nghề hiện nay đều mới được thành lập hoặc
được nâng cấp từ các trường công nhân kỹ thuật, nên việc nghiên cứu khoa học
còn rất mới mmễ, chưa có các tiêu chỉ đánh giả các để tài nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu khoa học tại các trường cao ding nghề để phục vụ công tác dạy nghề, nó khác với nội dung nghiên cứu tại các trường đại học, cao
đẳng của ngành giáo dục và đảo tạo Chính vì vậy không thể áp dụng toàn bộ
các tiêu chí danh giá nghiên cứu tại các trường này cho các trường cao đẳng
nghề một mặt nào đó thi hiện Lại, bản thân v y dựng các Liêu chí đánh giả nghiên cứu khoa học tại các trường đại học và cao ding cling cén dang 14
đề tài gây rất nhiều tranh cãi, chưa có hồi kết
Các trường cao đẳng nghề, cần phải có cáo tiêu chí đánh giá nghiên cứu
mang tỉnh đặc thủ riêng, có tác dụng giúp nhả trường thực hiện được chức năng
nghiên cứu khoa học, phục vụ ông lic dạy nghề trình độ cao, hướng đến như
câu lao động kỹ thuật của thị trường lao động trong nước và Quốc tế
Trường Cao đẳng nghề Hải Dương là một cơ sử dạy nghề trình độ cao
đẳng mới được thành lập, nghiên cứu khoa học sẽ là chỉa khoá giúp nhà trường
phát triển, nâng cao chất lượng đào tạo, xây dựng thương hiệu của minh Muôn
làm được điều đó, thì việc xây dựng các tiêu chí đánh giá nghiên cửu là điều
cân phải làm ngay đối với nhà trường, vi chính các tiêu chí nghiên cứu khoa
học sẽ là dộng lực thúc dẫy công tác nghiên cứu khoa học của Nhà trường,
3 Lịch sử nghiên cứu
Trong lịch sử và hiện tại công tác nghiên cứu khoa học trên Thế giới,
theo thông tin mà chúng tôi có được, đã có tắt nhiều công trình nghiên cứu xây
dựng các tiêu chỉ đánh giá nghiên cửu khoa học Song lĩnh vực nghiên cứu thì
vô củng rộng lớn, địa điểm áp dung, quan điểm đánh gia đề tài nghiên cứu cẻn
rộng lớn hơn Chính vì vậy dánh giá nghiên cứu khoa học hiện nay vẫn là
những vấn đề tranh luận bất tận
Ó Việt Nam, đã có nhiều Nhà khoa học có công trình nghiên cứu và cho
công bố về đánh giá nghiên cứu khoa học, như PGS-TS Vũ Cao Đàm, T8 Trần
Trang 11Ngoc Ca; Nguyén ‘1 Qua, ‘Iran Chi ite, PGS-TS Dang Ba Lam, vv, Dac
biệt trang cuốn sách “ Đánh giá nghiên cứu khoa học"- NXB KIIKT-Hả Nội
2005 Vũ Cao Đảm đã đưa ra cơ sở phương pháp luận của đánh giá Nghiễn cưú
khoa học Trong những lần được làm việc trực tiếp với Ông, chúng tôi đã được
Ông đưa ra ý kiến: "việc đánh giả nghiên cứu khoa học là một việc cân thiết
cho công tác nghiên cửu và quản by khoa học, nhưng lại là vẫn để rất khó, cho
đến nay việc đánh giá vẫn chủ yêu là dựa vào cảm tính của người đảnh giá”
Mới đây, Bộ trưởng Bộ Khoa học vả Công nghệ đã có Quyết định sô 19
/2007/QĐ-BKIICN ngày 18 tháng 9 năm 2007, quy định đánh giá nghiêm thu
để tài nghiên cứu khoa học cơ bản trong khoa học tự nhiên, trong đó đưa ra tiêu
chí đánh giá thông qua: (1) Kết quả nghiên cứu; (2ÿKếốt quả tham gia đảo lạo
trên đại học, (3)Tiển độ thực hiện đề tài; (4) Tỉnh hình sử dụng kình phí
'Irong Quyết định này chỉ giới hạn cho các nghiên cứu cơ bản trong khoa
học tự nhiên, đánh giá kết quả nghiên cứu được thể biện bằng gác công trình
(bài báo, báo cáo khoa học, v.v ) đã công bố hoặc đã được nhận đăng (có giấy
nhận đăng của Ban biên lập tạp chí, của Ban tổ chức hội nghị, hội thão khoa
học, của nhà xuất bản về khoa học kỹ thuật) trên các ấn phẩm khoa học gồm:
Tap chi khoa học chuyên ngảnh có uy tin Quốc tế hoặc
e tạp chỉ khoa học
quốc gia hàng đầu do Tội đồng xác định, v.v Một tiêu chi con gây rất nhiều
tranh cãi trong giới khoa học nước nhà
Ngoài ra còn những công trình nghiên cứu của một số táu giá nêu trên
Tạp chí Tia Sáng của Bộ Khoa học và Công nghệ ( www.tiasang.com.vn ) đã
dé
ip ral nhiéu đến việc dánh giá, hoặc dịnh giá dễ tài nghiên cứu khoa học
nói chung
‘Lrong bai viét cla Nguyễn Anh Ihư, đăng trên tạp chí Bưu chính viễn
thông của Bộ Thông tin và truyền thông, đã để cập đến vấn đề đánh giá và định
gid cdc sin phẩm nghiên cứu ứng dụng, tác giả đã đưa ra các tiêu chí sau đây để đánh giá công trình: (4) Khối lượng và tiến độ thực hiện dễ tải, (b) Điểm mới trong kết quả: Sản phẩm khoa học công nghệ đã giải quyết được những vấn đề lý luận và thực tiển nảo của dời sống kinh tế xã hội, (c) Tính hiệu quả: khả năng, triển khai vào sẵn xuất kinh doanh và hiệu quả về kinh tế- xã hội.; (d) Tầm ảnh
hưởng của công trình nghiền cứu; (e) Tương quan giữa chỉ phí nghiên cứu và kết
quá nghiên cứu, () Tương quan giữa trình độ được đảo tạo và
9
Trang 12trình Đồng thời tác giả cũng dưa ra ý kiến “Quả trình vận dựng các tiêu chí nói
trén dé dénh gid cdc công trình nghiên cứu khaa học gặp nhiều khô khăn bởi lẽ các tiêu chi chi mang tính chất định tính, phụ thuộc vào quan điểm, trình độ
chuyên sâu của người đánh giá Bởi vậy, cần thẳng nhất một số quan điểm vẻ
đánh giá các sân phẩm nghiên cứu khoa học”
Chúng lôi đồng ý với những ý kiến đánh giá của tác giã Nguyễn Anh
Thư, tưy nhiên những ý kiến đưa ra mang tính chất chung cho các để tài nghiên cứu ứng dụng trong tất cả các lĩnh vực, nếu đem áp dụng vào đề tải nghiên cứu
mang tính thời sự hiện nay của các trường cao đẳng nghề thì sẽ gặp không íL
khó khăn
Theo Luật đạy nghề đã được Quốc hội thông qua va dỏ hiệu lực thì hành
từ ngày 01/6/2007, đến nay đã có trên 80 trường cao đẳng nghề được thành lập
Nhiệm vụ chính của các trường cao đẳng nghề là đảo tạo nguồn nhân lực công, nghệ ở trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ oắp nghề Đồng thời thực
hiên chức năng nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ nâng cao
chất lượng, hiệu quả đảo tạo
Do nhu câu thực tế mà các đề tải nghiên cứu khoa học của các trường cao ding nghé thường tập trưng vào các để tài nghiên cứu ứng dụng, nó giải quyết những vẫn đề liên quan đến xây dựng chương trình đảo tao, đề xuất phương pháp giảng dạy tiền tiến, đề xuất đầu tư trang thiết bị thực hành,v.v
Đổ thực hiện chức năng nghiên cứu khoz học Lại các trường cao đẳng
nghề, một việc còn rất mới mẻ nhưng cấp thiết, đồi hỏi phải có các tiêu chỉ đánh giá nghiên cứu khoa học, nhưng cho dén nay chưa có dễ tải nảo nghiên cửu dễ
xây đụng các tiêu chí đánh giá một cách thoả mãn, đầy đủ và hoàn thiện
4 Mục liêu nghiên cửu
Xây dựng các tiêu chỉ đánh giá các để tài nghiên cứu khoa học, để nhận dang chất lượng của kết quả nghiên cứu, nhận dạng hiệu quả đầu tư cho nghiên
cứu, hiệu quả áp dụng kết quả nghiên cửu và làm cơ sở để nghiêm thu để tài
nghiên cứu Từ đó, khuyến khích cán bô, giáo viên tham gia hoạt động nghiên
cứu, phục vụ công tác đảo tạo của trường cao đẳng nghề
Các tiêu chí đánh giá nghiền cứu khoa học, được coi là cơ sở dịnh hướng,
nội dung các để tài nghiên cửu khoa học, lập trung giải quyết những nhiệm vụ
10
Trang 13cấp thiết của dào tạo nghề hiện nay như chương trình đào tạo, phương pháp,
thiết bị đạy nghề, Nhưng phải trên quan điểm quan hệ cung- cầu, tương tác
giữa cơ sở đảo tao nghề với thị trường lao đông Các tiêu chỉ đánh giá nghiên
cứu khoa học, không chỉ được áp dụng tại trường Cao đẳng nghề Hải Dương,
mà còn tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, có thể được áp dụng trong khối các trường cao đẳng nghề, phục vụ tốt công táo đào tạo nguồn nhân lực công nghộ
5 Phạm vi nghiên cứu
Về quy mô và không gian nghiên cứu:
Khảo sát toàn bộ các nội dung nghiên cứu khơa học, việc đánh giá kết quá
và hiệu quả các để lài nghiên cứu tại trường Cao đẳng nghề Hải Dương,
ic
trường cao dang và trung cấp chuyên nghiệp có đào tạo nghề phủ hợp với lĩnh
vực đảo tạo của trường Cao dẳng nghề Hải Dương, một số doan nghiệp đã và
đang sử dụng nguồn nhân lực được đào tạo bởi các trường cao đẳng trên địa bản
Hải lương
Đổi tượng khảo sát là các cán bộ quản lý, các giảng viên trường Cao đẳng nghề Hải lương, các trường cao đẳng và trung học chuyên nghiệp có đào tao
nghề, cản bộ quản lý doanh nghiệp Từ đó nghiên cứu xây dựng các tiêu chí
đánh giá nghiên cứu, đề thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học phục vụ công
tác đảo tạo nguỗn nhân lực công nghệ tại trường Cao dẫng nghề Hải J2ương,
Về thời gian: Khảo sát qua các để tài nghiên cứu trong 3 năm trổ lại đây
6 Mẫu khảo sát
Khảo sát các nội dung nghiên cửu khoa học, việc đánh giá các để tài
nghiên cửu khoa học của 4 trưởng vao ding nghề hoặc trường cao dẳng, trưng
cấp chuyên nghiệp có đảo tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý các trường có dảo tạo nghề, các doanh
nghiệp hoặc quản lý nhà nước về lĩnh vực đảo tạo nghề, quản lý nghiên cứu
khoa học
Gửi 100 phiếu điều tra ( Băng hỡi) dến các cán bộ quản lý, giảng viễn các trường đảo tạo nghề, các cán bộ quản lý các đoanh nghiệp có nhiều quan tâm đến lĩnh vực đảo tạo nghề Trong đó tập trung số lượng lớn hơn với các cản
bộ, giảng viên trường Cao đẳng nghề 1Tải Dương, là nơi thực hiện đề tài
Trang 14"trên cơ sở đó tổng hợp các nội đưng nghiên cứu khoa học, đề xuất các tiêu
chí đánh giá nghiên cửu khoa học, thực nghiệm các tiêu chí này để nhận dạng chất
lượng của kết quả nghiên cứu, nhận dạng hiệu quả đầu tư cho nghiên cứu và để
nghiệm thu các để tài nghiên cứu Lại trường Cao ding nghé 114i Duong
“7 Câu hỏi nghiên cứu
Các tiêu chí đánh giá nghiên cứu khoa học của trường Cao đẳng nghề
Hải Dương gồm những nội dung gi dé nha trường thực hiện dược chức năng
nghiên cứu khoa học, phục vụ công tác đào tạo nghề?
8 Giá thuyết khoa học
Các tiêu chỉ đánh giá nghiên cứu khoa học phải bao hàm những nội dung
để nhận dạng chất lượng của kết quả nghiên cứu, nhận dạng hiệu quá đầu tư
cho nghiên cứu và để nghiệm thu được các đề tài nghiền cửu khoa học
Tiêu chỉ đánh giá nghiên cứu khoa học của các trưởng cao dẳng nghề
phải là cơ sở để nâng cao chất lượng đào tạo ( Thông qua kỹ năng tay nghề của
người học), định hướng đổi mới, hoàn thiện nội dung dio tao, Dam bio tinh lĩnh hoạt về hình thức vả phương pháp dào tạo, nhằm giảm chỉ phí và thời gian
cho người học, đồng thời đáp ứng nhu cầu vả tuân thủ theo các quy luật của thị
trường lao động
9 Phương pháp nghiên cứu
Dùng gác phương pháp
- Phương pháp nghiên cứu tải liệu: Chúng tôi đã nghiên cứu, phân tích và
tổng kết cde lai liệu liên quan đến đồ tải nghiền cứu, gồm: (8) Cơ sở lý thuyết
và các thành tựu lý thuyết đã đạt được liên quan đến chủ để nghiên cứu; (b) Kết quá nghiên cửu của các dồng nghiệp, của các nhà khoa học dã công bố trên các
ấn phẩm, (c) Chủ trương vả chính sách liên quan đến nội dung nghiên cứu bao
gầm các văn bản pháp luật của Việt Nam có lưu ý tới các chuẩn mực đánh giá
hiện nay được sử dụng trên Thế giới; (đ) Các tiêu chí đánh giá nghiên cứu khoa học trong các trường Dai hoc, Cao đăng, các trường đào tạo nghề trong nước vả quốc tế
- Các phương pháp phi thực nghiệm, bao gồm:
+ Phương pháp quan sát: chúng tôi đã khảo sát và tham dự với tư cách
12
Trang 15vừa là người quản lý, vừa là người nghiễn cứu dễ quan sát thực tế và dễ xuất
các nội dung nghiên cứu, các tiêu chỉ đánh giá
+ Phương pháp phỏng vấn: l2o điều kiên về thời gian, chúng tôi chỉ giới
han phéng vẫn các đối tượng là những người quản lý nghiên cứu khoa hac,
quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại địa phương, các cán bộ quản lý doanh
nghiệp, uác chuyên gia, cán bộ quản lý vả giảng viên uác trường đảo Lạo nghề,
lả những người có tâm huyết, tìm được tiếng nói chung trong nghiên cửu khoa
hoe vì mục tiêu phát triển nhiệm vụ đảo tao nghề
¡ Điều tra bằng phiếu (bảng hỏi): Phát bảng hỏi đến các chuyên gia, cán
- Các phương pháp xử lý thông tin:
+ Đối với các thông tin định lượng: xử lý toán học các tập hợp số liệu thu
thập bằng phương pháp thống kê để xác định những nội dung chính các đề tải
nghiên cứu khoa học tại các trường cao đẳng nghề, đồng thời đưa ra các tiêu
chí đánh giá nghiên cửu được đề xuất
+ Các thông tin định tính: xứ:
tích về bản chất của các hều chỉ, đồng thời thể hiện những liên hệ logic của các
ý logic, tức lả đưa ra những ý kiến phân
nội dung nghiên cứu, oáu tiêu chí đánh giá oủa từng nội dung cụ thể
10 Luận cứ
* [Luận cứ lý thuyết
- Để thực hiện được chức năng nghiên cứu khoa học trong nhà trường,
trước hết cần phải có các tiêu chí đánh giá nghiên cứu khoa học, đó là các
chuẩn mực dễ thực hiện dánh giá nghiền cửu
Các tiêu chỉ đánh giá nghiên cứu khoa học bao gềm các chỉ tiêu đánh giá
kết quả nghiên cứu vả các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả nghiên cửu
" Dánh giá kết quả nghiên cứu là một công việc hết sức cân thiết trong tỖ chức nghiên cứu khoa học", "Đánh giá để hiểu được giá trị khoa học đích thực
của kết quả nghiên cứu, sau đó là xem xét ý nghĩa ứng dụng”
Cùng với việc đánh giá kết quả nghiên cứu, thì các chỉ tiêu đánh giá về
hiệu quả nghiên cứu đối với một cơ sở đảo tạo là rất cần thiết, vì " Tiểu quả của
Ì Vũ Cao Đảm: Đdnh giá nghiên cửa khaa hạc, Hà Nỗi 1005, Tr %
13
Trang 16nghiên cứu khoa học là lợi ích thu được sau khi úp dụng kết quả nghiên cứu
khoa hoc” Đánh giá nghiên cứu khoa học "Là cœ sở đễ trả công cho người
nghiên cứu và tôn vinh người nghiên cứu”” Từ đó thu hút cán bộ, giảng viên
tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác đảo tạo nghệ của nhà trường
* Luận cứ thực tế
Xuất phát từ nhu dầu nghiền cứu khoa học, giải quyết những vẫn để cấp
thiết được đặt ra trong quá trình đào tạo nghề, hình thành nên bảng tổng hợp
những nội dung cần nghiên cửu mang tính chất phổ biển tại các trường cao
đẳng nghề
“Tử mục tiêu nghiên cứu của từng nội dung để tài nghiên cứu, đề xuất các
tiêu chí đánh giá kết quả nghiên cứu và hiệu quả nghiên cứu Áp dụng ác tiêu
chí đánh giá vào công tác quản lý, phát triển nghiên cứu khoa học, để thực hiện
chức năng nghiên cứu khoa học tại trường Cao đắng nghề Hải lương
Trên cư sở kết quả đạt được, Lễ chức thực nghiệm, đánh giá, rút kinh
nghiệm hiệu chỉnh cho phù hợp phổ biến kết quả nghiên cứu trong phạm vị các
trường Cao đẳng nghề khảo
11 Giới thiệu cau trúc của luận văn
Luận văn gôm ba phần chính là:
Phân I Mỡ dầu trình bày lý do chọn dé tai, lich st nghiên cứu, ý nghĩa lý
luận vả thực tiễn, mục tiêu, phạm vị, cầu hỏi vả giả thuyết nghiên cứu clng như
các phương pháp nghiền cứu được áp dụng và giới thiệu cấu trúc của luận văn
Phân 1L Nội dụng chính gầm 3 chương là
Chương 1 Cơ sở lý luận
Chương 2 Thực trạng việc đánh giá nghiên cứu khoa học tại trường Cao
đẳng nghệ IIãi Dương
Chương 3 Xây dựng các tiêu chí đánh giá nghiên cứu khoa học tại trường,
Cao đẳng nghề Hải Dương
Phân kết luận và khuyến nghị: trình bay kết luận nghiên cửu và các khuyên
nghị dối với Nhà nước, những người làm khoa học, các trường cao đẳng nghề
trong việc xây dựng các tiêu chí đánh giá nghiên cứu khoa học nói chưng
2 Vũ Cao Đảm: Sđ4, TY 97
3 Vũ Cao Đảm: Sdd, TY 98
Trang 17NOI DUNG
CIIUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Vai trả của NCKH trong việc nâng cao chất lượng dào tạo của cúc
trường Cao đẳng nghề
Việt Nam cỏ tốc độ tăng trưởng GIDP liên tục trong nhiễu năm tử 7— 8%
đây là một trong những tín hiệu tốt đẹp trong quá trinh phát triển của đẤt nước
Thể nhưng, nền kinh tế vẫn đang tin tai những bất cập lớn để tiếp tục giữ ving
và ôn định tốc độ Tăng trưởng nảy, trong đó có những đòi hồi về khả năng cung
cấp và phát triển nguồn nhân lực
Nguồn vễn củng với công nghệ mới được đầu Lư từ nước ngoài vào Việt
Nam ngày càng tăng Các dự án sân xuất công nghiệp, dịch vụ liên tục được triển
khai và đi vào hoạt dộng, vẫn đề cung cấp nguồn nhân lực công nghệ chất lượng,
cao cho các dự án trở nên bức thiết Đòi hỏi các trường đào tạo nghề phải tạo
được những bước chuyển biển mạnh mẽ, mang tính đột phá, nâng cao chất lượng,
đảo tạo của mình
'trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại Thể giới WTO,
nên kmh tế Việt Nam ngảy cảng thâm nhập sâu vào nền kinh tế Quốc tế, lao động, Việt Nam hoà nhập vào thị trường lao động Quốc tế là điều tất yếu Bên cạnh những ưu diễm nỗi bật của lao động Việt Nam là tính cần củ, khá sáng tạo, tiếp
thu nhanh, thi lao động Việt Nam cỏn bộc lộ nhiều nhược điểm, đó là kỹ năng
tay nghề, tính chuyên môn hoá, tác phong công nghiện thấp, trình độ ngoại ngữ yếu và đặc biệt là khả năng làm việc nhóm rất hạn chế Làm thế nào để lao động
Việt Nam thực sự trở thành những sản phẩm hàng hoá có giá trị cao trên thị
trường lao động Quốc tế, đó là nhiệm vụ dào tạo của cá nước, trong dé có các
trường cao đẳng nghề
Xuất phát từ mục tiêu dào tạo những người thợ có kỹ năng thực hành nghề
cao, nên chương trình đảo lao gủa các trường cao đẳng nghề cần phải dinh 65-
70% thời gian đảo tạo để thực hành kỹ năng tay nghề cho người học Chính vì vậy
mã chất lượng dào tạo của các trường cao dẫng nghề, trước hết và cần phải được
đánh giá thông qua kỹ năng tay nghề của người học sau đảo tạo
Muốn nâng cao chất lượng đảo tạo, ngoai co sé ha ting, các trường Cao đẳng nghề phải đảm bảo nâng cao được 3 yếu tổ cơ bản: chương trình đảo tạo,
15
Trang 18đôi ngũ piảng viên, trang thiết bị dạy nghề lrên từng khia cạnh dược dễ cập,
các trường cao đẳng nghề cần phải đi sâu phân tích toàn diện, khách quan,
thông qua các đề tải nghiên cứu khoa học
1 Nghiên cứu khon học dé xây dựng chương trình đào tạo nghệ tiên
tiển, đáp ứng như câu của xã hội
Chương trình đảo tạo là nhân tố hàng đầu đấm bảo chất lượng dao lao,
khi xây đựng chương trình thường có 3 cach tiếp cận sau:
+ ‘liép cân nội dung (content approach): Cách tiếp cân náy chu trong đến
ch tiếp cận kinh điển và truyền
nội dung kiến thức dần truyền thu, day 1a
thống ‘Theo cách tiếp cận này chương trình nặng vẻ lý thuyết, phương pháp cũng
nặng về truyền thụ kiến thức và hậu quả là người học trớ nên thụ động, phụ
thuộc rất nhiễu vào giáo viên Trong bồi cảnh thay đổi liên tục của khoa học kỹ
thuật, mà thời lượng không thay đối thì dễ dẫn đến tỉnh trạng nhằi nhét kiến
thức Mặt khác cách tiếp cận này không cho phép đánh giá hiệu quả của quá trình dao tao ma chi tap trung đánh giá những gi má người học “tiêu hoá” được
về kiến thức, kỹ năng Trong dao lao nghệ hiện nay, cách Liễp cận nảy đã trở nên
lạc hậu, không cỏn phủ hợp
+ Tiếp cận theo mục tiêu (the objcclive approach) Cách liếp cận nảy
nhắn mạnh đến mục tiêu đào tạo là tiêu chí để lựa chọn nội dung, phương pháp,
cách thức thị, kiểm tra và đánh giá kết quả đảo tạo, Cách tiếp cận nảy quan tâm đến sự thay đổi của người học sau khi kết thúc khoá học về kiến thức, kỹ năng,
thái độ Ưu điểm của cách tiếp cận này 14 do xác định mục tiêu cụ thé nên việc
đánh giá hiệu quả và chất lượng chương trình đào Lao được tiến hành thuận lợi,
giáo viên biết được khối lượng kiến thức cần truyền đạt cho người học, đồng thời dễ dàng chuẩn hoá quy trình, công nghệ đảo tạo với các bước thiết kế chặt
chế oũng như xác định các hình thức đánh giá kết quả học tập, rên luyện của
người học Tuy nhiên, có nhược điểm là nêu tiếp cận theo mục tiêu đầu ra thì người học để có nguy cơ trở nên khuôn cứng, máy móc, thiếu tính sảng lạo,
năng lực tiềm an của mỗi cá nhân khó được phát huy vì phải rén theo chuẩn,
khuôn mẫu chung,
+ Tiếp sân phát triển (dcvclopmnct approach): Cách tiếp cận này chú
trọng đến năng lực tiểm an của cá nhân, phát triển sự hiểu biết của người học hơn là quan tâm đến việc họ nắm được kiến thức như thế nào Theo cách tiếp
l6
Trang 19cận nảy dào tạo nghề cũng được xem là quá trình phát triển không hạn chế
năng lực tiềm Ấn trong con người, làm cho họ biết tr đuy, sáng tạo, có năng lực
làm chủ các tỉnh huồng, đương đầu với sự thay đổi nghề nghiệp liên tục và đối
diện với các thách thức trong đời sống, sân phẩm của quá trình đảo tạo đa dạng
chứ không theo khuôn mẫu Người học xem như là trung tâm, như thực thế chủ
động, độc lập trong suy nghĩ, sáng tạo trong cách đặt và giải quyết vẫn đề, pháL
triển hiểu biết cả chiều sâu và bề rộng, có khả năng tự cập nhật kiến thức
Chương trình đảo tạo thường được thiết kế theo module để đáp ứng nhu cầu
học tập của người học Vai trỏ của giáo viên sẽ có thay đổi, họ không chỉ là
người trụ *n thụ mà trở thành người cô vấn, cung cấp thông tin, gợi mở vấn đề,
hướng din hoc smh tim kiếm, phát hiện cách học và chủ động tích oực tham gia
vào quả trình đào tạo
'Pay nhiên chương trình đảo tạo như vậy có nhược điểm là quá chú trọng,
đến nhu cầu sở thích cá nhân mả íL chú ÿ tới lợi ích cộng đồng, mặt khác nhu
câu sở thích cá nhân rất đa dạng và luôn biến đổi nên chương trình dao tao khó
nao, tai saa lai di theo hướng như vậy và dũng cần có cái nhìn tổng thể, bao
quát toàn bộ quá trình đảo tạo, chương trình đảo tạo phải có độ mềm dẻo, lĩnh hoạt, phủ hợp với hoản cảnh thực tiễn nhằm đại mục tiêu đề ra Xu hướng
chung hiện nay trong xây dựng chương trình đảo tạo nghề là xây dựng chương
trinh theo mén học kết hợp các module
Hàng năm, các trường nghề đảo tạo ra hàng vạn lao động nhưng rất
nhiều trong số đó khi ra trường chưa làm việc được ngay, mả các doanh nghiệp
phải đào tạo lại Chứng tỏ chương trình đào tạo hiện nay của nhiều trường đào
tạo nghề còn có những bất cập, chưa đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của xã hội
Có nhiều nguyên nhân, trong dỏ có những nguyên nhân khách quan như
Do sự phát triển nhanh của công nghệ, hoặc do tinh đa đạng của nhu cầu xã
hội Nhưng nguyên nhân chủ quan là việc tiếp cận với công nghệ mới tại các
trường cao đẳng nghề còn nhiễu hạn chế, đẫn đến chương trình đào tạo còn thiểu tính khoa học, chưa theo kịp với trình độ của kỹ thuật hiển tại
17
Trang 20Mặt khác, khi tiếp cận với quan niém về quản lý đảm bảo chất lượng, thì
chất lượng đào tạo được hiểu là sự phù hợp và đáp ímg nhu cầu của thị trường lao đông Chất lượng của các chương trình đảo tạo nghề có thể được phân làm
2 phan, 14 phan cứng và phần mềm:
- Phần cứng: là bộ ba kiên thức, kỹ năng vả thái độ mả người học tiếp
thu trong quá trình đảo tạo (hiểm khoảng 60% - 70% giá trị):
- Phần mềm: la năng lực sắng tạo và thích ứng (chiếm khoảng 30% - 40% giá tr)
Như vậy, chương trình dao tạo nghễ không chỉ chú ý đến phần cứng đo
đếm được trong quá trình dao tao, ma điều quan trọng là xác định tỷ trọng phân
mềm lương xứng trong quá trình đảo tạo, phát huy tính tích cực, chủ động, sảng
tạo từ phía người học nhằm tạo điều kiện thuận lợi và phát huy tiềm năng
con người, làm chơ họ thích ứng với những biển động của sản xuất và thị
trường lao động
Nam 2008 Bộ Lao động hương binh và Xã hôi đã ban hành phần cứng
chương trình khung { khoảng 659% thời lượng) hệ đảo tạo cao đẳng nghệ và trưng
cấp nghề cho hầu hết các nghề Tuy nhiên đây cũng chỉ được cơi là những nội
dung cốt lỗi, mang tính chất định hưởng, phần còn lại đo các trường tự nghiền
cứu xây dựng cho phù hợp với mục tiêu đảo lạo của trưởng là không nhỏ
‘Thue tế hiện nay nguồn vốn cùng với công nghệ mới được đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam ngày oàng tăng, trên tất cả các lĩnh vực sản xuất công
nghiệp, công nghệ hiện nay rất phong phú và đa dạng, nhiều ngảnh nghề mới
đã và dang xuất hiện
Dễ xây dụng được những chương trình đào tạo tiền tiến, sát với nhu cầu thực tế, đáp ứng nhu cầu lao động của xã hôi Irong bôi cảnh công nghệ thế giới
đang đối mới không ngừng thí việc cập nhật thông tin, cải tiến chương trình đảo
tạo đáp ứng được sự thay đổi của công nghệ và đắm bảo sự phù hợp giữa phần
cứng và phần mềm là vấn dễ lớn của LẤt cả các trường cao đẳng nghề
về quan điểm của đào tạo là phải đi trước, đón đầu các hướng phát triển
của công nghệ, có vậy mới đảo tạo dược những người thợ dáp ứng kịp nhu cầu
của công nghệ
Xét trên góc dộ thị trường lao dộng thi sản phẩm của các trường cao
đẳng nghề là một loại sân phẩm đặc biệt, đó là người lao động có tay nghề,
18
a
Trang 21chất lượng sản phẩm của các trường nghề chỉnh là chất lượng tay nghề của
người học Chủng loại, mẫu mã ở đây chính là các ngành nghề dao tao, cân phải liên tục đổi mới cả về hình thức và nội dung theo thi hiểu của thị trường,
lao động, đó cũng chính là nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội Hạ giá thành
sản phẩm chỉnh là giảm chỉ phí đào tạo, có thể hiểu thông qua việc linh hoạt
hoá hình thức đảo tạo, thoo quan điểm: Chỉ dạy những gì người lao động cần
cho lĩnh vực nghề mà họ sẽ tham gia sau đào tạo Đảm bảo tiết kiệm chỉ phí và
thời gian cho người học, họ có thể học suốt đời, học lâm nhiều khoá, mỗi khoá
chi trang bị một lượng kiển thức và kỹ năng nhất định, đủ cho họ hành nghẻ
Dễ đến khi họ hoặc đối nghề, hoặc cần bổ sung thêm kỹ năng thì lại tiếp tục
đảo tạo Nghĩa là chương Irình đảo tạo phải mang Linh mở cao, không gỏ bó,
cứng nhắc Dây cũng là quan điểm đào tạo nghệ mà hiện nay nhiều nước trên
'thể giới đã vả đang áp dụng,
Để có nguồn nhân lực có khả năng đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần phải phát triển một hệ thống đảo tạo có khả năng cung cấp cho xã hội một đội ngũ nhân lực đông đảo, có trình độ cần thiết theo
một cơ cấu thích hợp, có khả năng thích ứng nhanh với mọi biến đối của môi
trường có trình độ toàn cầu hóa ngày cảng cao Đồng thời có khả năng thường
xuyên gập nhật các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho đội ngũ lao động của đất
nước Dào tạo nghề là một bộ phân quan trọng cấu thánh hệ théng dao tao nguồn nhãn lực cho sự nghiệp công nghiệp húa, hiện đại hóa
Mặt khác để có sản phẩm đảo tạo là những lao đông có kỹ năng tay nghề
cao, có các kiến thức toản điện, đủ thưm gia vào thị trường lao động Quốc tế,
thì chương trình đảo tạo nghề cũng phải mang tính Quốc tế, nghĩa là hướng vào công nghệ tiên tiễn mà các nước đang sử dung, dao tao những ngành nghề đang
thu hút lao động trong ác nước công nghiệp phát triển
Dễ có thể giải quyết được những vấn để trên, thi các trường cao đẳng
nghề chỉ có thể thông qua nghiên cứu khoa học, sửa đổi những chương trính
đào tạo đã có hoặc xây dụng các chương trình đào tạo nghề mới phủ hợp
2 Nghiên cứu khoa hoc để bồi dưỡng và nâng cao nang bực giảng day,
khả năng tr úp của đội ngũ giảng viên
Trong diễu kiện hiện nay trên thể giới, khoa học và công nghệ phát triển
nhanh, diễn ra cạnh tranh khốc liệt về công nghệ, si nằm được công nghệ mới,
19
Trang 22làm chủ thị hiểu của người tiêu dùng thì người đó sẽ chiến thẳng Ở Việt Nam,
trong những năm gần đây, rất nhiều công nghệ mới đã được du nhập, đặt ra nhủ
cau làm chủ và sáng tao những công nghệ mới ngày cảng bức thiết đối với
những người làm khoa học và công nghệ sả nước
Dé dic tạo được nhân lục công nghệ chất lượng cao, có khả năng làm chủ
công nghệ mới, oần phải sỏ đội ngũ giảng viên vững về kiến thức, có kinh
nghiệm và phải biết tự đổi mới Thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học, cập
nhật kiên thức thưởng xuyên, làm chủ được những trang thiết bi giảng day tiên tiến truyền tải được những thông tin mới nhất về công nghệ của chương trình
đào tạo đến người học Dông thời bản thân các giảng viên cũng phải lá những,
người am hiểu trinh độ phát triển của công nghệ trên Thế giới
Thông qua nghiên cứu khoa học, các trường đại học vả cao đẳng sẽ rên
luyên được đôi ngũ giảng viên có khả năng tư duy sáng tao, nâng cao trình độ
chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng sư phạm, cơ sở để nâng cao chất lượng đào tạo
Một vấn đề cần thiết khác là thông qua nghiên cứu khoa học để đỗi mới về quan
điểm đào tạo nghề trong ngay chính những người giảng viên của oáu lrường cao
đắng nghề
Đối với trường Cao đẳng nghề, việc thu hút học sinh tham gia nghiên
cứu khoa học, được coi là một biện pháp để rên luyện tư duy, tự nghiên cứu và học tập để hoàn thiện bản thân, hình thành và phát triển nhân cách người thợ,
giúp các cm có khả năng tiếp nhận những kiến thức cõng nghệ mới một cách
thuận lợi, hướng các em vào những hoạt động lành mạnh bô ích
3 Nghiên cứu khoa học dỄ xây dựng chiến lược dầu t hệ thẳng trang
thiết bị dạy bọc phù hợp với chương trình đào tạo
Dối với các trường cao đẳng nghề, do đặc thù thời lượng thực hành của
sinh viên chiếm tý trọng lớn ( khoảng 65-70 %), do vậy đôi hổi với một chương
trình đảo tạo tiên tiễn, phủ hợp, phải được đồng bộ trên cơ sở một hệ thống trang,
thiết bị thực hành tương thích Thiết bị thực hành phải đảm báo Lính tiên tiến,
phù hợp với dây truyền công nghệ mà các doanh nghiệp hiện nay đang và sẽ sử
dụng, muốn vậy các trưởng Cao đẳng cần xác định được mục tiêu, nội đung dầu
tư mua sắm trang thiết bị dạy nghề Việc nghiên cửu tư vẫn, lựa chọn đầu tư, phân kỷ dầu tư lả hết sức cần thiết, nó dáp ứng dược cả nhu cầu trước mắt cũng, như lâu đài quá trình phát triển đảo tạo của Nhả trường
20
Trang 23Miặt khác để lao động Việt Nam cá đủ năng lực tham gia vào thị trường
lao động Quốc tế, thì cùng với chương trình đào tạo nghề, các trang thiết bị dạy
nghề cũng phải có tỉnh Quốc tế cao Đó là những thiết bị phủ hợp với công
nghệ đương đại của các nước công nghiệp phát triển, đặt ra những thách thức
không nhỏ cho các trường cao đẳng nghề trong điều kiện kinh phí đầu tư có rất
dan chai, nhé giol, giá cả thiết bị của các nước lại rất cao, nhiều khi vượt cá sức
chịu đựng của các cơ sở đảo tạo
4 Nghiên cứn khoa học đễ giải quyết những nhiệm vụ mà thực tiển đặt ra trong hoạt động đào tạo của các trường cao đẳng nghệ
Mục tiêu đào tạo của các trường cao đẳng nghề không chỉ dừng lại ở
trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng chơ người học, mả còn đỏi hỏi một quả
trình gido duc toàn diện, như đạo đức nghề nghiệp, sức khoê, nhẫn cách người
thg, va quan trong hon là rèn luyện khả năng phát triễn không hạn chế năng, lực tiềm ẩn trong họ, rèn luyện cho họ biết tư đuy, sáng tạo, ó năng lực làm
chủ các tình hung, thích ứng với sự thay đổi nghề nghiệp liên tục và đối diện
với các thách thức trong đời sống
Là những cơ sở trực tiếp đảo tạo vả cung cấp nguồn lao động cho các
doanh nghiệp,
nghiệp trong việc sử dựng lao động, phát triển công nghệ
¢ trường cao dẳng nghề có mốt quan hệ đặc biết với các doanh
Với tự cách là một ngành đảo tạo, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường lao động trong nước và Quốc tố, oáo trường cao đẳng nghề chủ
động tham gia sâu rộng vào các lĩnh vực hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội khác
như: Điều tra xã hội học về nhu cầu đảo tạo nghề, dánh giá thực trạng nguồn nhân lụ:
'rường Cao đẳng nghề Hải Dương lả một cơ sở day nghề trình đô cao
đẳng mới được thành lập, cần có những chương trình đảo lạo liên tiến, một đội
ngũ giảng viên có năng lực giảng dạy, khá năng tư duy tốt, trên cơ sở một hệ
thống thiết bị đạy nghề phủ hợp, đồng bộ, chuẩn bị dầy đủ mọi nguồn lực để
chủ động tham gia vào thị tường lao động Chính vi vậy, việc quản lý hoạt
động nghiên cứu khoa học, sẽ là chìa khoá giúp nhả trường nâng cao chất lượng đào tạo, xây dựng và củng số thương hiệu đảo tạo của mình,
Xác định rõ vai trò của nghiền cứu khoa học (NGEH) trong việc nâng
cao chất lượng dao lao, cing thương hiệu của các trường cao đẳng nghệ, điều
21
Trang 24này cũng dồng nghĩa với việc cho thấy vai trò của các tiêu chỉ đánh giá nghiên
cứu khoa học khi thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học của các trường đó
Để tiếp cận một cách hệ thống, sau đây tác giả đi sâu phân tích, làm rõ các khải niệm được đề cập trong luận văn nghiên cứu
11 Tiêu chí đánh giá
1 Khái niệm tiêu chỉ
Theo Tiếng Việt, tiêu chí được hiểu là: Tính chất, dấu hiệu để làm căn cứ
nhận biết, xép loại một sự vật, một khái niệm
Mỗi một tiêu chí phải phẩn ánh được một yêu cầu của nội dung cần đánh
giá, một chỉ báo cụ thể, một tính chất của sự vật, hiện tượng hoặc một dấu hiệu
nhận biết sự vật, hiện tượng đó
2 Khái niệm đánh giá
‘Theo Tiếng Việt, đánh giá được hiểu là một hoạt động nhằm nhận định giá
trị ( Nói chung) Trong một số trường hợp cụ thể, đánh giá được hiểu theo các
nghĩa sau:
- Xem xót một oồng việo sau khi đã hoàn tl, xem mức độ đạt yêu cầu so
với đã dự kiến ban đầu
- Xem xét một con người theo một tiêu chuẩn đã đặt ra
- Xem xét đề tài nghiên cửu sau khi đã hoàn thành kế hoạch nghiên cứu, xem
xét về mặt số lượng và chất lượng kết quả nghiên cứu (KQNC), hiệu quả nghiên
cửu (HỌNG), đồng thời là sơ sở để xem xét có nghiệm thu KƠNG hay không
Vũ Cao Dàm đưa ra khái niệm đánh giá: ” Là sự so sánh dựa trên một
chuẩn mực nào đó dễ xem xéi một sự vật là tỗi hơn hoặc xâu hơn một sự vật
làm chuẩn" 1
Như vậy có thể hiểu: Danh giá là những hoạt đông nhằm xem xét, so
sánh sự vật oần đánh giá với những tiêu chí chuẩn mựo để xác định giá trị của
sự vật đó Cân phân biệt giữa đánh giá với thẳm định Thẩm định có thế được
coi là sự "đánh giá trước", còn đánh giá là "dánh giá sau"
1H Nghiên cứu khoa học
1 Khoa học
‘Theo luật Khoa học và công nghệ: Khoa học là hệ thông tri thức và các
Vũ Cao Đảm: 5đ, 1 83
rey a
Trang 25hiên tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
Theo Triết học xem khoa học là mệt hình thái ý thức xã hội “Eới í
cách là một hình thái ý thức xã hội khoa học cùng tôn tại bên cạnh các hình
thái ý thức xã hội khác như một hình thức phan ảnh thể giới khách quan và tôn
tại xã hội vào ÿ thức của con người như một sản phẩm của quá trình hoạt động
thực tiễn" Ÿ
Khoa học là một hoạt động xã hội " Đó ià một dạng hoạt động xã hội đặc biệt, hướng vào việc tìm hiểu những điều chưa biết, là một loại hoạt động
gian khỗ nhiều rúa ro” °
Thư vậy khoa học trước hết là trí thức, mang tính hệ thống, phản ánh
khách quan, mà không mang tính chủ quan, áp đặt gũa son người
2 Nghiên cứu khoa học ( Hap hoạt động NCKH)
Nghiên cứu khoa học là sự phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về Thế giới, hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện
kỹ thuật mới để làm biến đổi sự vật, phuc vụ cho mục đích hoạt động của con
người “VỀ mặt thao táo, nghiên cứa khoa học là quá trình hình thành và chứng
mình luậnđiễm khoa học về một sự vật, hoặc hiện tượng cẩn khám pha” 7
Đổ dánh giá một cách khách quan, chính xác một đề tải nghiên cứu khoa
học, chúng tôi quan tầm đến các đặc điểm của nghiên gửu khoa học do Vũ Cao
Dam dua ra Cu thé:
a) Tỉnh mới: Luôn hướng tới những phát hiện mới hoặc sáng tạo mới
Hoạt động NCEH là một loại lao động trí óc mang tỉnh sảng tạo, đặc
điểm nỗi bật của nó là ở tính sáng lạo, thể hiện ở chỗ không lặp lại những nội
dung đã được biết trước đó, có những nét riêng so với nội đung nghiên cửu tương
tự đã được thực hiện trước đó, là điển cơ bản nhất phân biệt nó với lao đông sản xuất bình thường
Quá trình NCEH là quá trình mà trị thức vận động từ không đến có, đi
tìm oái chưa biết, từ íL đến nhiều, Lừ ý tưởng dơn lẽ dến hệ thống lý thuyết, Lừ lý
luận đến thực tiễn NCKH và sáng tạo có mỗi liên hệ mật thiết với nhau, qủa trinh NŒKH Tả quá trình sáng tạo ra cải mới
Š Vũ Cao Dâm: Giáo trinh Phương pháp luận nghiên cửu khoa bọc, AB GD.TÀ Nội 2005,TY 15,
Ổ Vũ Cáo Đăm: 844,'1Y14
“Và Cao Đảm: 544 35
Trang 26Do vay danh gid NCKH cần đặc biệt chú trọng dánh giá được 'Lính mới,
nó thể hiện tính khoa học của để tài, đồng thời thể hiện năng lực, sức sáng tạo
của người nghiên cứu
b) Tính tin cậy: Kết quả kiểm chứng lại phải chính xác trong những điều
kiện quan sát, các nhân tổ và phương tiện thực hiện đã được chỉ ra
Đặo điểm nảy loại bó hoản toàn những kết quả không trung thực, có linh
nhảo nặn hoặc ngẫu nhiên
©) Tỉnh thông tin: Là đặc trưng của sân phẩm khoa học, đó là những
thông tin về quy luật vận động của sự vật, về quy trình công nghệ và các tham
số đi kèm quy trình đó
Moi sin phẩm của nghiên cứu khoa học đều mang tính thông tin Đó là
những thông tin về quy luật vận động của sự vật, về quy trình công nghệ, tĩnh
#) Tính rủi ro: Quả trình khám phá bản chất sự vật và sáng tạo sự vật mới
do đó có thể thành sông mà cũng có thể thất bại Tuy nhiên tỷ lệ không thành
cổng trong nghiên cứu thường là khá lớn Irong hoạt đông khoa học thất bại cũng được xem là một kết quả, vì đó lả bài học cho người tiếp tục nghiên cứu
về Sau
* Hiểu dược đặc thủ này khi dánh giá NCEH, cần phải có cát nhìn khách
quan, không định kiển hoặc nhạo bảng người nghiền cứu thất bại
?) Tính Kế thừa: Mỗi nghiên cứu phải kế thừa các kết quả nghiên cứu
trong uác kết quả nghiên cứu của các lĩnh vực khoa học khác nhau rất xa
Lao động sáng tạo của trí thức thường xuất phát từ sự kể thừa của lao động sáng lạo của những người di trước dể phát triển trị thức mới Những trí
thức mới mà thế hệ đương thời tạo ra cũng sẽ được người khác hoặc thể hệ sau
kế thửa, phát triển Cứ như vậy hoạt động khoa học sản sinh ra trị thức, là một
quá trình liên tục, bé sung, tích lũy vào kho tảng trì thức của nhân loại Mặt
Trang 27* Vi vay khi danh gia dé tai NCKH can hết sức phân biệt giữa "đạo văn"
với "kế thừa", tránh gây nên những ức ché cho người nghiên cứu
ø) Tính cả nhân: Thể hiên trong tư duy cá nhân và chủ kiến riêng của cá
nhân, tức luận điểm khoa họo của cá nhân, mang tính quyết định ngay cả cho
đủ công trình nghiên cứu khoa học do một tập thể thực hiện
Tính cả nhân thể hiện khả năng đốc lập vả tự chủ trong khám phá, sáng tạo, mang đậm nét cá tính và năng lực của cá nhân nhà khoa học Tuỳ theo
trinh độ học vẫn, tư chất đi truyền thể lực và môi trường xã hôi mà cá tính và
năng lực cá nhân hình thành và phát huy khác nhau
# lo vậy trong đánh giá NCKH phải tôn trợng ý kiên để xuất khoa học
của một cá mới xuất hiện, thậm chí chưa được thứ nghiệm một cách day
đủ, chính khí chất và tính cách khác nhau của cá nhân những người nghiên cứu
là yếu tố quan trọng tạo nên phát triển không ngừng cho nền khoa học
h) Tính trỄ trong áp dụng: Một kết quả nghiên cứu thường không thé 4p
dụng ngay vào sân xuất và đời sống vì nhiều lý do như điều kiện kinh tế, văn
hỏa, tâm lý xã hội , Có khi phải qua nhiều năm mới thấy được kết quả và hiệu quả của nó, đỏ là " Dộ trễ",
hư vậy, hiểu dúng về nghiên cứu khoa học củng những đặc diém mang
tính đặc thù của công việc nghiên cứu là một việc hết sức cần thiết đối với
người nghiên cứu cũng như người quân lý nghiên cứu khi xử lý những vấn để
cụ thể Š mặt phương pháp luận nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu, giúp họ chủ động, tự tin, loại bỏ được những tư tưởng phi khoa học
1V Đánh giả kết quả và hiệu quả nghiên cứu khoa hục
1 Đánh giả nghiên cứu khoa học
Từ khái niệm chưng về đánh giả nêu ở phan II trén, chúng tôi hiểu đánh
giả nghiên cứu khoa học là: °Xem xét để tài nghiên cửu sau khi đã hoàn thành
kế hoạch nghiên cửu, xem xét về mặt xỗ lượng và chất lượng kết quả nghiên
cứu, hiệu quả nghiên cứu, đồng thời là cơ sở để xem xét có nghiệm thu kết quả
nghiên cứu hay không” °
Việc đánh giá nghiên cứu khoa học hiện nay trên thế giới cũng như trong
nước còn dang tan tại rất nhiều quan điểm, phương pháp đánh giá rất khác nhau
8 va ceo Dim: Sed, Tr 64
Trang 28và " Không có một khuôn mẫu sẵn", ma chủ yếu vẫn mang tinh chất dịnh tỉnh,
rất khó định lượng được
'Irong khuôn khổ hạn chế của các dé tài nghiên cứu khoa học của một
trường Cao đẳng nghề, chủ yếu lập trung vào nghiên cứu ứng dụng phục vụ công
tác giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Chúng tôi cố gắng đưa
ra được những tiêu chí đảnh giá, sử dụng như một công cụ đánh giả, phần nào
giúp cho công việc đánh giá nghiên cứu trong nhà trường thuận lợi, công bằng và khách quan hơn
Về phương pháp đánh giá, dựa trên 2 phương pháp: phương pháp
Chuyên gia và phương pháp Hội đồng
a) Phương pháp Chuyên gia: là một phương pháp đánh giá dựa trên ý
kiến nhận xét cá nhân của chuyên gia trong ngành Trong phương pháp này,
một số chuyên gia được mời nhận xét kết quả nghiên cứu
Sử dụng phương pháp chuyên gia, có thể thực hiện
- Phản biện công khai,
- Phân biện kín,
- Phản biện kết hợp
Tuỷ từng trường hợp cụ thể, có thể sứ dựng một trong ba phương pháp
trên, hoặc có thể kết hợp, để thu được kết quả khách quan trong đánh giá
b) Phương pháp Liội đồng: Là phương pháp đánh giả, trong đó một nhóm
chuyên gia được mời thảo luận, phân tích vả đảnh giá kết quả nghiên cửu
khi sử dụng phương pháp hội đồng cần chú ý đến các nhược điểm ¢
Khách quan vả chủ quan) dễ tìm cách hạn chế nó, phát huy dược những ưu
điểm của phương pháp nảy
2 Đánh giá kết quả nghiên cửa khoa học
(1) Kết quả nghiên cứu khoa học: “Là những sản phẩm được lạo ra
trong hoạt động nghiên củu khoa học Bản chất của kết quê nghiên cứu là
những thông tin về bản chất của sự vậi - ĐI tượng nghiên cứu”
Do bản chất của sản phẩm nghiên cứu là thông tin, do đó chúng ta chỉ có thể tiếp xúc với các sản phẩm của nghiên cửu khoa học thông qua các loại vật
xmang (hông tin khác nhau, chẳng hạn: Các báo sáo khoa học, băng ghỉ hình, ghi
âm, các bắn mồ tá quy trình, công thức, kỹ năng, bí quyết, hay các vật mẫu,
` Vũ Cao Đăm: 844, TY 73
26
Trang 29Với quan điểm dánh giá trên, giúp chúng ta hiểu một cách cụ thể, dây đủ
về kết quả nghiên cứu khoa học mà không mơ hả, trừu Tượng
(2) Đảnh giá kết quả nghiên cứu khoa học
a) Quan điểm đánh tá kết quả nghiên cứu
'Irong phần nảy chúng tôi sử dụng quan điểm vẻ đánh giá kết quả nghiền
cứu do Vũ Cao Đảm đưa ra: "Đánh giá kết quá nghiên cứu là lượng định giá trị
của kết quả nghiên cứu", trong đó ” Lượng định giá tị mong là chủ yên
"“Irong quá trình đánh giá, nghĩa là quá trình "lượng định giá trị" của đề tài,
cần phải thống nhất các quan điểm sau
- Giá trị của KQNC trước hết ở gia tri tri thức: thé hiện ở các tri thức mới
chữa đựng trong kết quả của đề tài, đây cũng chính là đặc điểm cơ bán của hoạt động nghiên cứu khoa học đã được để cập ở phân II trên Cải mới của trị thức
ở đây không thể được "đong" bằng số trang báo cáo khoa học của đề tải, hoặc
sổ " bít" thông tin, hoặc hoàn toàn đựa vào số lần trích dan dé Ui, vi trích dẫn trong trường hợp này rất có thể chỉ đơn thuần là trích dẫn để phê phán
- Không lẫy tiêu chuẩn " Đã dược ap dung" dé đánh pid KQNC: Vì một
để tài nghiên cứu có giá trị khoa học lớn không nhất thiết phải là một dé tai
được áp dụng ngay và mang lại giá trị kinh tế lớn, như ở phần III trên đã để cập
đến một đặc điểm cơ bản nữa của hoạt động nghiên cứu khoa học là " Tính trễ"
- Không đựa theo cấp hành chính để đánh giá KCQNC để tải: đây lả quan
điểm rất đúng đắn trong đánh giá KONC khoa học, nó lọai bỏ Lư tưởng hành chính
hoá NCKI], đễ dẫn đến những sai lầm, " méo mó" trong cộng đồng khoa học
Như vậy: Khi đánh giá KQNC một để tải trong lĩnh vực khoa học "
Trước hết phải được xem xét về ý ngiĩa khoa học; tiếp đó, đối với những đề tài
công nghệ, đương nhiên phải được xem xét thêm Ù nghĩa kỹ thuật" '”
Trong quá trình nghiên cứu, sưu lầm tài liệu phục vụ cho đề tài luận vin
của mình, chúng tôi nhận thấy một điều: việc đánh giá KQNC, qua kinh nghiêm các nước trên thể giới cũng như ở Việt Nam, lả một việc làm luôn gặp
phải những khó khăn, mặc dù cộng đồng các nhà khoa học đã có rất nhiều cố
gắng, nhưng vẫn rất khó định lượng mà chủ yêu vẫn mang tính định tỉnh nhiều
hơn Điều đó đỏi hỏi mỗi người chứng ta khi được vinh dự nắm giữ vai tro
10V Cao Dăm: Sdd, Tr 81,
Trang 30đánh piá một dé tai khoa học, cần phải có nhig nhin thite ding din về đặc
điểm của nghiên cửu khoa học, đồng thời phải có cái tâm của một nhà khoa học, đó lả tính trong sáng, khách quan Có vây mới tránh được những tốn thất,
thiệt thời cho bản thân những người nghiên cứu
b) Tiếp cận đánh giá kết quả nghiên cứu
Trong phần này chúng tôi sứ dụng các phương pháp Liếp cận do Vũ Cao
Đảm đưa ra, đó là phương pháp tiếp cận phân tích và tiếp cận tổng hợp
* '[iếp cân phân tích: ”2ược ?hực hiện trên cơ sở chìa nhỏ công trình
Khoa hoc, sau do xem
m1
nghiên cứu (heo cấu trúc logic, tỉnh bắt đầu từ sự
xét giá trị của KQNC theo từng yêu tổ cầu thành cấu trúc logie
u true logic ia mét dé Lai nghiên gứu khoa học bao gồm
- Sự kiện khoa học: Sự kiện có thực sự mang tính khoa học hay không có mang một giá trị khoa học hay không? Có tồn tại khách quan, không áp đặt chủ
quan? Đây được xem là yếu tổ quan trọng, quyết định chất lượng nghiên cứu
ôi với một trường cao đẳng nghề thì sự kiên khoa học ở đây lả những
vấn đề được nảy sinh trong thực tế hoạt động của nhả trưởng (trong giảng dạy,
quản lý, đổi nội, đối ngoại v.v ) thể hiện qua các mâu thuẫn: giữa dạy và học,
giữa phương pháp quản lý hiện tại với kết quá thu được, giữa mong muỗn với
khả năng đán ứng của người quản lý và người lao động, giữa chương trình đào
tạo với nhụ cầu xã hội, giữa công cu, phương tiên day học với chương tình đảo tạo, giữa nhu cầu về phương tiện, thiết bị giảng dạy với khả năng nguồn vẫn tài
chính, nhu cầu giải quyết những vấn đề về công nghệ của các cơ sở sản xuất
ngoài trường, giữa nhu cầu của xã hội với tay nghề người học sau dào lạo, giữa
những cổ gắng của nhà trường với kết quả đạt được, thể hiện qua kiến thức và
kỹ năng của người học sau đảo tao,v.v
- Vấn đề khoa học: Lả câu hỏi đặt ra liên quan đến sự kiện khoa học, là
câu hỏi mà người nghiên cứu phải trả lời trong quá trình nghiên cứu của mình Vấn để nêu ra cỏ thực sự lả vấn dé khoa học, cỏ Linh cắp thiết không” Đây được xem là yếu tễ quyết định ý nghĩa của toàn bộ công trình nghiền cứu, là cơ
sở để đặt ra các piá thuyết khoa học và cũng chính là kết quá của công trinh nghiên cứu
lÌ V Cao Dâm: Sđó, Tr 86
Trang 31Vấn dễ nghiên cứu dược lựa chọn có thể hiện đẳng mâu thuẫn của sự
kiện khaa học mà người nghiên cứu lựa chọn giải quyết không ?
+ Tại sao mong muốn (ý thuyết) là A nhưng kết quả (thực tế) lại chỉ là B?
I Đề đạt được A thì cần phải có những gì? ( tư duy, hành động, cách thức .)
- Luận điểm khoa học: Lả kết quả chứng minh giả thuyết khoa học, lả
cau tra lời vào vấn để khoa học được đặt ra ở trên, thông qua lập luận logic hoặc kết quả quan sát/hực nghiệm, thể hiện tính mới về khoa học, không ăn
cắp Đây được xem là " Yếu tố cốt lõi nhất đặc trưng cho gid tri trì thức của
một công trình nghiên cứu, là phần đóng gúp trí tuệ quyết định nhất của tác
I Nội dung của C là ( Cách thức, tư duy, hành động)
- Luân cứ khoa hoc: " 1à kết guả nghiên cứu của tde giả, là bằng củ:
được sử dụng đễ chứng mình luận điểm khoa học" ' Đảm bão tính khách
quan, không ăn cắp gian lận
- Phương pháp: là cách (hức mả lác giả sử dụng trong quá trình nghiên
cứu, " Là cơ sở đảm bảo độ tín cậy của các luận cứ" Muốn vậy thi ban than
phương pháp được sử dụng cũng phải đâm bảo đưa ra được những luận cứ tin cây Phương pháp được sử dụng phái đảm bão chính xác, logie, đấm báo độ tin
cậy của các luận cử
Trên dây là 5 yếu tố của cấu trúc logic một để tài nghiên cửu khoa học
được đưa ra theo phương pháp tiếp cận phân tích Các yêu tố này có một thuộc tính riêng, chúng độc lãp với nhau, nhưng lại mang tính logic rất chặt chế, củng
hướng vào một mục tiêu nghiên cứu của để tai, yếu tồ này là tiền đề cho yếu tá kia, làm sáng tổ vân đề nghiên cứu, đảm bảo tính nhất quán cao của để tài Nếu không dăm bảo dược điều dó thị dé ta sé rét co thd mắc phái lỗi logie, làm hồng toàn bộ kết quả nghiên cứu
- ác chỉ báo đánh giả theo tiếp cận phân tích: Từ các yếu tổ của cấu trúc
logic trên, chúng tôi sử dụng các chỉ báo đánh giá thco tiếp cân phân tích do Vũ
12 Vii Cro Dix: Sad, Te 86,
TỔ Vũ Cáo Đảm: S44, 1 87
Trang 32Cao Đảm đưa ra như sau
I Sự kiện: Có đựa trên quan sát khách quan hay không?
+ Vấn đề: Có thực sự cấp thiết hay không?
| Giả thuyết: Có đẫn đến một luận điểm khoa học mới hay không? Có ăn
cắp của đồng nghiệp hay không?
+ Luận cứ: Có thực sự khách quan và đủ chứng minh giả thuyết hay
không? Có ăn cắp của đồng nghiệp hay không? Có bịa đặt hoặc nhào nặn số
liêu để làm luận cứ hay không?
! Phương pháp: Các phương pháp được sử dụng có đủ đảm bảo cho luận
cử đáng tin cậy hay không?
* Tiển cận tổng hợp: Đây là cách tiếp cận đánh giá kết quả một để tài
nghiên cứu khoa học trong cả 2 trường hợp thành công hoặc thất bại
- Một kết quả nghiên cứu được đảnh giá thành công thể hiện ở các yêu tố
¡Tỉnh mới: Phải được thể hiện trong Sự kiện khoa học; Vấn dé khoa học
và Luận điểm khoa học
+ Tĩnh tin cậy: được kiểm tra qua các chỉ Liêu: Luận sứ ( Có đủ tin cậy
hay không?) và Phương pháp ( Có đảm bảo rằng những luận cử đưa ra là đúng
dan vé mdi khoa học hay không?)
| Tinh khách quan: được kiểm tra qua
+ ‘Tinh trang thực: Kiếm tra thông qua tính đúng đắn trong trích dẫn các
luận cử, trong sử dụng cáo luận cứ thực tiễn, trong phớp suy luận của người
+ Nguyên nhân của thất bại trong nghiên cửu;
+ Luận cử đễ kết luận một kết quá nghiên cứu thất bại: Phải đủ tin cây
Tuy nhiên, như trên đã để cập, trong nghiên cứu khoa học, một nghiền cứu
thất bại cũng dược xem là một kết quả Vì đó là bải học cho người tiếp tục
nghiên cứu về sau Đó cũng chính là Tính rủi ro, một đặc điểm trong nghiên cứu khoa học
30
Trang 333 Danh gid hiéu quả nghiên cứu khoa học
(1) Hiệu quả nghiên cứu khoa học: là lợi ích thu được sau khi áp đụng
kết quả nghiên cứu khoa học
Như vậy một kết quả nghiên cứu có thể đưa lại hiệu quả sau khi áp dụng
và sẽ không đưa lại hiệu quả gì nêu không đưa vào áp dụng
* Tuỷ thuộc vào việc xem xói hiệu quả nghiên cứu trên các giác độ kháo
nhau mà ta có các loại hiệu quả nghiên cứu khác nhau:
- Hiệu qúa tri thức: Làm tăng thêm những hiểu biết mới của con người
đổi với tự nhiên và xã hội
- Hiệu quả đảo tạo: Tạo sự phát triển nội dụng và phương pháp đảo tạo
- Hiệu quả oông nghệ: Phát triển những oông nghệ mới
- Hiệu quả môi trường: Việc chống ô nhiễm môi trường, làm sạch môi
trường, phát triển một nền sắn xuất không gây ö nhiễm môi trưởng,
- Hiệu quả kinh tế: Phát triển sản xuất, phát triển kinh tế đưa lại lợi
nhuận hoặc lâm biển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiễn bộ xã hội
- Hiệu quả xã hội: Làm biến đổi xã hội thoo nghĩa rộng nhất: Nâng cao
dan tri, phát triên văn hoá, tăng cường quốc phong,
Trén co sé xem xét hiệu quá nghiền cứu khoa học một cách toàn điện
khách quan, giúp chúng ta đánh giá một cách đẩy đủ hiệu quả của một để tài
nghiên cứu, làm cơ sở đảm bảo cho tính chính xác, công bằng trong đánh giá
# Tuy nhiên, để đảm bảo được tính chính xác, công bằng khi đánh giá
hiệu quả, trong điều kiện bản thân khái niệm hiệu qủa nghiên cứu lại rất phức
tạp, theo chúng tôi cần phải xuất phát Lừ một số quan điểm mà Vũ Cao Đảm dã
đưa ra như sau:
- Không phải mọi KQNC đều đưa đến hiệu quả kinh tế: Nghĩa là không thể hiểu một cách đơn giản hiệu quả phải là tiền, mà phái nhìn nhận hiệu quả
nghiên cứu ở những lĩnh vực khác như: văn hoá, chính trị, xã hội
- Không phải mọi KQNC diêu thấy dược ngay: dây chính là "Tỉnh trễ"
trong NCKH
- Không có hiệu quả kinh tế thuẫn trỷ khi áp dụng một KQNC: Thông
thường khi áp dụng một KQNGC, có thể có nhiều tác đụng song hành, thậm chi
có những tác dụng trái chiều nhau
31
Trang 34- Khó bóc tách hiệu quả kinh tế của một HỌNG: vì " ?rong những
KQNC đưa lại hiệu quả kinh tế thì luôn có những yêu tổ ảnh hướng mà chúng
ta khong phải khi nào cũng bóc tách ra được để xem xét" 14
(2) Danh gid hiệu quả nghiên cứu khoa học
a) Các hướng tiếp cận đánh giá hiệu quả
Trong phần nảy chúng tôi sử dụng gác hướng tiếp oân đánh giá hiệu quả
thông dụng do Vũ Cao Đàm tập hợp, đó là
- 'Hiếp cân thông tin: Đánh giá bởi Hiệu qủa thông tin, " ở kế? guả đóng
gúp vào sự tăng lượng thông tin trong lĩnh vực nghiên cứu được xem xét"
- Tiếp cận công nghệ: Dánh giá bởi Hiệu qủa công nghệ, " 1k kết qua
đồng góp vào sự xuất hiện một công nghệ moi trong lĩnh vực nghiên cửu được
xem xết”
- Tiếp cận kinh tế: Đánh giá bởi Hiệu qủa kinh tế, "/ + kết quả tính bằng
tiền xau khi áp đụng kết quê nghiên cửa"
- Tiếp cân môi trường: Dánh giá bởi Hiệu qủa môi trường " La xét đến
tác động của kết quả nghiên cứu vào điều kiện môi trường sau kửn áp dụng kết
quả nghiên củu
- Tiếp cân xã hội: Đánh giá bởi Hiệu qủa xã hội " Là xét đến tác động
của kết quả nghiên cứu vào những biên đôi xã hội, tối lên hoặc xâu đã sau khi
dp dung kết quả nghiên cứu",
Trên đây là 5 hướng tiếp uận đánh giả kết quá nghiên cứu Mỗi hướng tiếp cận lại có những chuẩn mực riêng để đánh giá
b) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Qua nghiên cứu tài liệu, tìm tòi trên các mạng thông tin, chúng tôi được
biết hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thể giới, việc đánh giá hiệu quả nghiên
cứu khoa học sỏn rất hạn chế, nhất là định lượng được hiệu quả Ở phần này
chủng tôi sử dụng 10 nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả do Vũ Cao Dàm đưa ra: ''
- Chỉ tiêu về hiệu qúa thông tin: Thể hiện ở chỗ: ĐỀ tài nghiên cửu có
dua lại thông in mới cho khoa học nói chưng/ cho chỉnh ngành khoa hạc được
xem xét! cho ngành khoa học khảo! SỐ lần dược trích dẫn trên các tạp chỉ quan trọng nhÁi của thể giới
1A Vii Cao Bim: Sde, Te 101
15 Vii Cao Bam: Sad, Te 105
Trang 35- Chỉ tiêu hiệu quả khoa học: Đề tải nghiên cứu có dựa ra những khái
riệm hoặc phạm trù mới/ những phát hiện mới về ban chất sự vật/ những giải pháp mới cho các hoạt động xã hội
- Chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật: DẺ tài nghiên cửu có đồng góp vào việc lạo
ra một giải pháp kỹ thuật mới một công nghệ mới một loại vật liệu mỏi một
phương pháp kỹ thuật mới/ một sẵn phẩm mới ( Chưa xét đến giá trị kinh 1)
- Chỉ tiêu hiệu qua kinh tế: Để tài nghiên cứu có sự đáng góp vào hoạt
động kinh lế, cả định tính và định lượng:
| Chỉ tiêu định tính: 2a ra một sẵn phẩm mới có ý nghĩu mới về giả trị
kinh tờ Triển vọng làm biển đổi cơ cấu một ngành kink 1é/ Phát triển một
ngành kánh lễ mới
+ Chỉ tiêu định lượng: Tỉnh toán giá trị thu được bằng tiên phần tăng doanh sối tăng lợi nhuận do sử dụng công nghệ mới, sản phẩm mới
- Chỉ tiêu hiệu quả môi trường: Khó năng gây ô nhiễm môi trường/ cắt thiện
môi trường/ làm tốt môi trường của công nghệ do kết quả nghiên cúu đa lại
- Chỉ tiêu hiệu quá đạo đức: Tác động gây biệu ứng tích cực/ liêu cực
đến truyền thông đạo đức
- Chi tiêu hiệu qủa văn hoá: Tác động gấu hiện ứng tích cực? hậu quả
tiêu cực đến trgyễn thông văn hod/ hậu quả ngoại biên đến sự hình thành
những truyền thông văn hoá mới,
- Chỉ Liêu hiệu quá đảo tạo: Đóng gáp của kết quả nghiên cứu vào việc
thay déi hoặc bỗ sung vào chương trình đào tạo những trí thúc mói/những nội
đụng mới/ những phương pháp mới trong công nghệ giáo dục/ những công cụ,
phương tiện mới trong giảng dạy
- Chỉ tiêu hiệu quả an rúnh, quốc phòng: Đóng góp của kết quả nghiên cứu
vào việc phải triển các phương pháp, phương tiện mới phục vụ an nành, quáo phòng
- Chỉ tiêu hiệu quả xã hội: Tác động của kết quả nghiên cứn vào nâng cao dân
trữ xoá dòi giảm nghèo! khắc phục bắt bình dng xã hội dẫn sức khoá cộng động
Tóm lại: Tuân thủ theo 10 chỉ tiêu trên trong việc phân tích đánh giá hiệu
quả nghiền cứu khoa học, giúp cho công việc dánh giá một đề tài nghiên cứu
khoa học được Loàn điện, khách quan Tuy nhiên như phân tích trên, việc đánh
piá nghiên cứu khoa học lả một vẫn để rất khó khăn, khó dinh lượng, mà chủ
yếu vẫn chỉ là định tính Vi vậy trong khi đánh giá, rất cần sự công tâm, khách
33
Trang 36quan của người đánh giá, điểu này giúp cho kết quả đánh giá tiếp cận với độ chính xác cao nhất
4 Chức năng nghiền cứu khoa học
a) Khải niệm chức năng
' heo Tiếng Việt: “Chức năng là tác dụng, vai trò bình thuờng hoặc đặc
trưng của mỗi người, một cát gì ãó "5
b) Chức năng nghiên cứu khoa học trong các trường đại học và cao đắng
hư vậy theo nghĩa Chức năng trong liễng Việt nêu trên, thì chức năng
nghiên cứu khoa học được cơi là một nhiệm vụ đặc trưng của cáo trường đại
học và cao đẳng, nó song hành cùng với nhiệm vụ đảo tạo, là yếu tố quyết định
chất lượng vả uy tín đâu lạo của cảo trường,
Déi với các trường đại học và cao đăng nói chung, hoạt động NCKH giúp
cho các trường có một nền kiến thức cơ bản rộng, tạo điều kiện cho các trường,
tiên hành các hoạt động đào tạo thường xuyên, đảo tạo lại hoặc đảo tạo nâng cao,
đây là điều kiện vô cùng thiết yêu để giúp các trường đại học, cao đẳng ning cao
chất lượng, năng lực đảo tạo trong sự biến động va phát triển không ngừng của
thế giới
Sự hội nhập kinh tế toàn cầu đồi hỏi bắn thân c:
trường đại học, cao
đẳng phải nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc nâng cao chất lượng,
đào tạo Dễ chất lượng đảo tạo thoá mãn yêu cầu của quốc tế thi người thày trong các trường phất có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có sự hiểu biết
sâu rộng về khoa học và công nghệ, muốn vậy nguời thầy phải không ngừng
học hói, cập nhật kiển thức khoa học mới, luôn tim tòi sảng tạo thông quả hoạt
động NCKH, vì thế hoạt động NCKH trong các trường đại học, cao ding 1a
một trong hai nhiệm vụ đặc biệt quan trọng đối với bản thân các trường
Hoạt động NCKH giúp các trường đại học, cao đẳng thực hiện tốt chức
năng đảo tạo của mình Hoạt động NCKH, giúp cho việc tìm kiếm các trị thức
khoa học mới, tạo diều kiện cho sự phát triển các bộ môn khoa hoe hay cdc
ngành nghề mới, các trường phái khoa hoc, các lĩnh vực nghiên cứu mới, đắm
bão cho trình độ khoa học của nhà trường theo kịp trình độ phát triển khoa học
tiên tiến trên thế giới
16 Tư điển Tiếng Uiệi, Trung tam từ điện hục- Hà nội- Đã Năng, 2001
34
Trang 37Hoat déng NCKH 14 mét phuong thize ting cường hiệu quả cho quá trình
giảng đạy - học tập, giúp cho chất lượng đội ngũ giảng viên được cải thiện và phat triển, làm cho đôi ngũ giảng viên trở thành những chuyển gia khoa học và công
nghệ giỏi có uy tín trong giáo đục đảo tạo, đây là yếu tố quan trọng tạo nên chất
lượng cao cho công tác đào tạo Lừ đó đem lại cho sinh viên khối lượng kiến thức
sâu, rộng, phong phủ với các phương pháp luận chắc, giúp sinh viên vững vàng
trong hoạt động nghề nghiệp khi ra trường, sẵn sàng hội nhập trong điều kiện toàn
cau hoa
Iloat déng NCKII trong trường đại học, cao đẳng là chiếc cầu nối gin nha
trường với xã hội Lhông qua các hoạt động NCKH và phát trễn công nghệ của
minh, nha trường có thể quảng bá sản phẩm nghiên cứu đến oác doanh nghiệp,
các cơ sở sản xuất tạo nên sự hợp tác trong hoạt động khoa học và công nghệ,
giúp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tiếp cận được những sự phát triển mới trong uác lĩnh vực khoa học và công nghệ mới để định hướng phát triển Ngược
lại căn cứ vào nhu cầu của xã hội và các đơn vị sản xuất kinh doanh, nhà trường
cũng có những định hướng cho hoại động NCEH vả công nghệ của mình
Hoạt động NCEH là môi trường rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phương pháp
nghiên cứu giúp cho sinh viên nắm vững chuyên môn đáp ứng được yêu cầu
thực tiễn đòi hỏi khi ra trường, bảo đảm cho sinh viên mới tốt nghiệp có thể
lam duoc ding ngành nghề đã đảo tạo
Hoạt động NCKH lạo cư sở vững chắo cho các trưởng đại học, cao đẳng
có vị trí xửng đáng trong hệ thống các cơ quan NCKH quốc gia, giúp các
trưởng thực hiện tốt chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ của mình, vì
chính hoạt động NGEH là môi trường để phát triển năng lực khoa học vả công nghệ của nhà trường kế cả về lượng va chất, đâm bảo cho sự phát triển của nhà
trường giữ vững uy tín vả vị thế trong xã hội
Hoạt động NCKH của các trường đại học, cao đẳng cung cấp cho mọi
nigưởi một vốn kiến thức đủ rộng và vững chắc với một số kỹ năng nghề nghiệp
nhất định, đồng thời nâng cao khả năng tự học thích úng với những thay đối
của hoàn cảnh Mớ rông cơ hội học tập của mọi người, thúc dây cuộc cách
mang trong day va học, tạo ra những con người oó trình độ chuyên môn cao 06
khả nẵng sáng tạo thích nghỉ nhanh với những thay đổi của thực tế Nhiều dễ
tải nghiên cứu hướng vào giái quyết những vấn đề cụ thể, bức xúc trong xã hội
35
Trang 38như: vấn dễ cồng nghiện hóa, hiện dại hỏa trong bối cảnh toàn cầu hóa vả hội
nhập kinh tế quốc tế; tác động của khủng hoảng kinh tế khu vực tới ting trưởng
của Việt Nam: các vấn đề về nông nghiệp, nông thôn, vấn đề tôn giáo, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc Các kết quả của
hoạt động NCKH còn được coi như những ý kiến phản biện khoa học, góp
phần hoàn thiện chính sách, cơ chế quản lý, đảm báo sự phát triển bền vững của
quốc gia
hư vậy, hoạt động NCKH trong các trường đại học, cao đẳng có vai trò
đặc biết quan trọng, nó giúp cho các trường nâng cao chất lượng đảo lạo và uy
tín nhả trường, để thực hiện tốt mục tiêu của giáo dục và đảo tạo trong giai
đoạn hiện nay Chỉ có phát triển hoại động NCKH các trường đại học, sao đẳng
tới có thể tổn tại và phát triển được trong điều kiện nên kinh tế toàn cầu hóa
đầy cạnh tranh
KẾt luận chương I
'lrên đây chúng tôi đã trình bày cơ sở lý luận của luận văn nghiền cứu,
gồm khải niệm Tiêu chí đánh giá, Nghiên cứu khoa học, Đánh giá kết quả và
hiệu quả nghiên cứu khoa học và phân tích vai trẻ của NCEH trong việc nâng
cao chất lượng dào tạo của các trường Cao đẳng nghẺ, trên cơ sở một số quan
điểm nghiên cứu chính sau đây
1, Tiêu chí đánh giá phải thé hiện được tính khách quan, logic, phủ hợp
với định hưởng oáo nội dung nghiên cứu khoa học của cáo lrường cau đẳng
nghề, cập nhật được những tư duy khoa học về đảo tạo và cũng cấp nguồn nhân
lực trong các điểu kiện của thị trường lao động
2 Nghiên cứu khoa học trong các trường cao đẳng nghề để giải quyết những nhiễm vụ cấp thiết mà công tác đảo tao nguồn nhân lực công nghệ đặt
Tả: (1}Nẵng cao chất lượng của sẵn phẩm của quả trình đảo tạo nghề - Một loại
sản phẩm đặc biệt, đó là người lao động có kỹ năng tay nghệ tốt, sẵn sảng tham
gia vào tị trường lao động, (2) Đa dạng hoá loại hình đảo lạo, theo hướng thoả
mãn nhu cầu học nghề của người học, chuyển hướng đảo tạo từ “ Cung” sang “
Câu”, (3) Giảm thiểu đảo tạo trên các góc dộ: Thời gian, kinh phi; (4) Huy động được mợi nguồn lực của nhà trường phục vụ sự nghiệp đảo tạo nguồn nhân lực và phát triển công nghệ
36
Trang 393 Tễ chức, quân lý nghiên cứu khoa học là chìa khoá thành công cho các
trường cao đẳng nghề chính phục thị trường lao động “ ngày cảng tổ ra khó
tính” giúp lao đông Việt nam hoa nhập sâu rông vào thi trường lao đông Thể giới, tham gia bình đẳng vào sân chơi Quốc tế
Các tiêu chí đánh giá nghiên cứu khoa học là cơ sở, là “ đòn bẩy” cho phát triển nghiên cửu khoa học trong các trường Cao đẳng nghề nói chung và
trường Cao đẳng nghề 114i Duong thực hiện chức năng nghiên cửu khoa học
của mình
Chương 2 và Chương 3 tiếp theo đây sẽ trình bảy kết quả nghiên cứu và
đưa ra các tiêu chí đánh giả nghiên cứu khoa học, nhằm thực hiện chức năng
nghiên cứu khoa học lại trường Cao đẳng nghề Hải Duong và có thể áp dựng đối với các trường cao ding nghề khác trên toàn quốc
37
Trang 40CHUONG 2
TITUC TRANG VIEC DANII GIA NGIHÊN CỨU KIOA HỌC TẠI
TRUONG CAO DANG NGHE HAl DƯƠNG
1 Thực trạng công tác tổ chức và quản lý nghiên cứu khoa học của
nhà trường
'IYong nhiều năm qua, nhà trường đã co những quan tâm nhất dinh dén công tác quản lý, điều hành nghiên cứu khoa học, dang thời động viên, khuyến
khích cán bộ quản lý, giảng viễn và sinh viên tham gia nghiên cứu Nhưng có
thể đánh giá từ bước đầu tư, tổ chức, đánh giá chưa Lương xứng với nhiệm vụ
nghiên cứu mà một trường cao đẳng nghề phải đặt ra, thể hiện ở các điểm sau:
1 Thực trạng các nguén lực dẫu bz cho công tác nghiên cứu khoa hạc
tại trường cao ding nphé Idi Duong
a) Thực trạng nguồn nhân lực cho nghiên cứu khoa học
Trường Cao đẳng nghề Tải Dương được thành lập ngày 15/2/2007, trên
cơ sở nâng cấp từ lrường Công nhân kỹ thuật Hai Duong Qua 8 năm xây
dung và phát triển, đội ngũ cán bộ giảng viên của trường tăng chưa nhiễu, tỉnh
đến tháng § năm 2008 toàn trường có 5 phỏng, 2 trung tâm, 5 khoa chuyên môn
và 1 tổ trực thuộc, với tống số 125 cán bộ, giảng viên trong đó có 86 giảng viên
trực liếp giảng dạy chiếm 69%, số còn lại làm công việc hành chính Lại các
khoa ngành, phòng ban Nguồn nhân lực của trường còn nhiều hạn chế, trong
11,6% 4£ số
số 86 giẳng viên có 10 giảng viên đang học trình độ thạc sĩ chị
cỏn lại trình độ cử nhân chiếm 88,4%, hầu hết các giâng viên đê có đệ tuổi còn rất trễ, tuổi trung bình 30, hợ có những ưu điểm nỗi bật là nhanh tiếp thu những
trí thức mới, có trình độ tin học khá tốt, nhiễu giảng viên có trình độ lay nghề khá, bước đầu khẳng định được khả năng sư phạm Nhưng do được hình thành
từ một trưởng chuyên dao tao công nhân kỹ thuật, nên yếu điểm lớn nhất của
đội ngũ giảng viên nhà trường là trình độ ngoại ngữ kém, chưa có kimh nghiệm
trong nghiên cứu khoa hoc, thậm chí còn ngại nghiên cứu Cơ cấu nhần lực
trường Cao đẳng nghề 1Tải Dương được thể hiện trên Bang 1 Cho thay sé cin
bộ giảng viên có trinh đồ từ Thạc sỹ, có khả năng nghiên cứu khoa học còn rất
khiếm lốn Số giảng viên ở các khoa ngành iL, làm công tác giảng dạy nhiễu
38