Tiện nay, việc đánh giá chất lượng các kết quả nghiên cứu KQNC khoa học xã hội thể hiện ở thang điểm trên cơ sở các tiêu chỉ: ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn của để tài, những đóng
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRUONG DAI HQC KHOA HOC XA HOL VA NHAN VAN
TRAN THI HONG
XAY DUNG HE THONG TIKU CHI DANH GIA KET QUA NGHIEN CUU
KHOA HOC NGANH KHOA HOC XA HOI TAI TRUONG DAI HOC
KHOA HỌC, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYỂN NGÀNH QUẦN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGIIẸ
Hà Nội, 2013
Trang 2DAI HOC QUỐC GIA HA NOI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRAN THE HONG
XAY DUNG HE THONG TIEU CHI DANH GIA KET QUA NGHIEN
CUU KHOA HOC NGANH KHOA HOC XA HOT TAT TRUONG DAI
HOC KHOA HOC, DAI HOC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYỂN NGANH QUAN LY KHOA HOC VA CONG NGHE
MA S6: 60.34.72
Người hưởng din khoa hoc: TS Hoàng Văn Tuân
Ha Ni, 2013
Trang 33 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.2 Nhiệm tụ nghiên cứu
9, Kết cầu của luận văn
PTIAN NOI DUNE
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬI
1.1 Khơa học và nghiên cứu khơa học
1.11 Khoa học
1.12 Nghiên dứu khoa học (NCKH)
khoa học
1.21 Dánh giá kết quả nghiên cúu khaa học
1.23 Tiêu chí đánh giá hỗ guả nghiên cửa khoa học
1.3 Dặc điểm của nghiên cứu khoa bọc xã hội và yêu cầu vị
1
Trang 4
1.3.L Đặc điểm cửa nghiên cứu khoa hục xã hội
1.3.2 Vêu cầu về tiêu chỉ dánh giả
CHUONG 2.THỰC TRẠNG DÁNH GIÁ KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
XÃ HỘI TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
22 Hiện trạng công tác tố chức và quản lý nghiên cứu khoa học tại trường ĐHKH, ĐINN
2.21 Tình hình các nguẫn lực đầu ae cho công tác nghiên đu khoa học xã hội của
tưởng ĐHKH
322 Tình lành tiễn khái các đồtài nghiên am khoa học thuộc nhớm ngành khoa học xã,
tường DỊTRTi
2.3 Hiện trạng công tác đánh giá KONC khơa học xã hội tri trường ĐHKH
3.31 Đội ngũ dánh giá và quạy bình dành giả
322 Ýhiễn đánh giá của chuyên gia về hệ thẳng tiêu chỉ
3.3 Kết quá ap dung hệ thống tiểu chí mới vào đánh gia thir nghiém KQ!
Trang 5DANH MUC CAC TU VIET TAT
Trang 6DANH MUC CAC BANG BIEU
Bảng 2.1 | Nhân lực thuộc lĩnh vực KHXH tại trường DHKH 41
Tình hình phân bồ nguôn lực tải chính cho hoạt động khoa
học và công nghệ ở rường ĐHEH giai doan 2007 — 2011
| Tỷ lệ kinh phí phân bổ cho hoạt động nghiên cửu khoa học
Dại học tại tường DHKH
Số lần các thây cô đã tùng tham gia đánh giá KQNC thuộc
lĩnh vực KTEXII tại trường ĐIIKII
Gấp để tài mã cá thầy gô đã từng tham gia đánh giá thuộc
KKHXH dã dược nghiệm thu tại trường ĐHKH
Đảng xêp loại để tải NCKH các cấp thuộc lĩnh vực KHXH
tại trường ĐIIKII Các thành viên trong hội đồng đánh giá có điểm chênh
Bang 2.12 lệch >— 2/10 diém tré én 61
Trang 7PHAN MO DAU
1 Tý do nghiên cứu
Khoa học xã hội ngày càng được khẳng định vị trí, vai trò quan trọng trong
dời sống chính trị, xã hội Các kết quả nghiên cứu của khoa học xã hội đã và dang,
góp phần quan trọng vào việc xây dựng nền tảng tư tưởng, xác lập cơ sở khoa học
cho việc hoạch dịnh đường lối, chiến lược vả chính sách của Đáng và Nhà nước, cũng như trong việc khơi nguồn, xây dưng vả phát triển con người và hẳn sắc văn hóa đân tộc
Hoạt động nghiên cứu khoa học xã hội là loại hình hoạt động trí não hết sức dic
thà Kết quá, sản phim của nó mang tính giá trị định tính rất cao, khó có thể đánh giá
do lường chính xác về mat định lượng Việc đo lường, đánh giá số lượng thời gian
lao động, cường dộ vả hiệu suất lao dộng dối với hoạt động nghiên cửu khoa học nói chung đã khó, đối với khoa học xã hội cảng gặp nhiều khó khăn, trở ngạL
Tiện nay, việc đánh giá chất lượng các kết quả nghiên cứu (KQNC) khoa học
xã hội thể hiện ở thang điểm trên cơ sở các tiêu chỉ: ý nghĩa về mặt lý luận và thực
tiễn của để tài, những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn, những đề xuất kiên
nghị có tính khá thị cho công tác hoạch định chính sách kinh tế, xã hội và văn hoá
‘Tuy nhién, đây vẫn chỉ là những đánh giá mang tính ước lệ, tuỳ thuộc vào
nhãn quan của người đánh giá và thời điểm lịch sử của những điều kiên chính
trịxã hội quy định Trên thực tế, có những để xuất, kiến nghị không được dánh
gid tốt của ngày hôm nay nhưng lại rất có giá trị cho những thời kỳ phát triển
tiếp thco Chẳng bạn, tư tưởng chủ động hội nhập quốc tế được manh nha từ sau
*Đổi mới”, nhưng phái dén Đại hội IX của Đâng công sản Việt Nam, dễ xuất
này của giới khoa học xã hội mới được đưa vào cuộc sống, như một tư tưởng chỉ
dạo về mở cửa thị trưởng và hội nhập quốc tế ở Việt Nam Hoặc rất nhiều phát
hiện, đánh giá về lịch sử - khảo cổ đúng nhưng phải đến hàng chục năm sau mới
được thừa nhận Vì vậy, nếu quá nặng về tính khả thị, tính ứng đụng thực tiễn là
chưa đủ trong dánh giá các công trình khoa học xã hội
Trang 8Do chưa có hệ thống liêu chí đánh giá công trình khoa học xã hội khách quan
và toàn điện, công tác nghiệm thu đánh giá KQNC của các để tải, dự án về khoa học xã hội vẫn còn thiếu khách quan, chưa chính xác và không thật sự nghiêm túc Điều nay lam cho hoa học xã hội phần nào mắt di đông lực phát triển của nó
Trường Dại học Khoa học, Dại học Thái Nguyễn (DHKH, DHTN) tiên thân là Khoa Khoa học Tự nhiên, được thành lập năm 2002 theo Quyết dịnh số
1286/Q1Đ-BGI2&)I-TCCH ngày 28/03/2002 Bộ trưởng Hộ Giáo dục và Đảo
tạo (Bộ GD&ĐT) Đến thang 11/2006, để phù hợp với sự mở rộng của quy mô
vả ngành dào tạo, Giám dốc ĐHTN dã kỷ Quyết dinh sé 803/QP-TCCR di tên Khoa Khoa học Tự nhiên thành Khoa Khoa học Tự nhiên và Xã hội Tháng,
2/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1901/QÐ — TTg ngày 23/
12/ 200W về việc thành lập trường Đại học Khoa học trên cơ sở phát triển khoa khoa học Tự nhiên và Xã hội thuộc D2HM Với chức năng và nhiệm vụ đảo tao,
bỗi dưỡng đội ngũ cán bộ có trình độ đại học, sau đại học Trường ĐIIKTT đã
triển khai và thực hiện được nhiều đề tài nghiền cứu khoa học thuộc các cấp như cấp cơ sở, cap Dai hoc Thái Nguyên, cấp Bộ và cấp Nhà nước; ứng dụng những
tiễn bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực vả đất
nước Nhìn các hướng nghiên cứu của trường ĐHEKH cả lĩnh vực khoa học Lự
nhiễn vả xã hội déu cho thấy dược tính đa đạng vả phong phú về nội đang
nghiên cứu, đáp ứng được nhu cầu cắp thiết của nhà trường và xã hội
Tuy nhiên qua quan sát thực tổ, chúng tôi nhận thấy việc đánh giá kết quả
các công trình nghiên cứu khơa học xã hội hiện nay của trường ÐĐHKH vẫn còn
những hạn chế Điều này thể hiện ở khoảng cách hay sự khác nhau giữa kết quả
của hoạt động danh giả với giá trị thực sự của kết quả nghiên cứu Biểu hiện cụ
thể là các kết quả nghiên cửu được xếp loại “Xuất sắc”, “Tết” là rất nhiều trong,
+khi đó chất lượng nghiên cứu, hiệu quả của để tài trên thực tế là chưa cao Ngoài
nguyên nhân chung dã nêu ớ trên, hiện tượng này còn có nguyên nhân khác do
đặc thủ của trường DHKH như chất lượng chuyên môn của hội đồng đánh giá
7
Trang 9chưa đồng đều, trong một số trường hợp còn thiếu tính khách quan; những quy trình về thủ tục đánh giá, nghiệm thu còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu,
chưa phủ hợp với thực tế
Xuất phát từ những lí do trên, đồng thời với mong muốn lâm rõ thực trạng việc
đánh giá kết quá các công trình nghiên cứu khoa học xã hội của trường DHKH, chỉ
ra nguyên nhân của những hạn chế trong việc dánh giá kết quá các công trình nghiên cứu khoa học xã hội, từ đó đề xuất một hệ thông các tiêu chí đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học xã hội rõ ràng, cụ thể và định lượng được cho nhà trường, chúng tôi đã Tựa chọn vẫn dề “Xây dựng hệ thẳng tiêu chỉ đành giả kết quả nghiên cứu ngành:
khoa học xã hội tại trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên” để nghiên
cứu IIệ thông các tiêu chí được đề xuất trong luận văn sẽ góp phần nhận dạng chất
lượng các kết quả nghiên cứu, làm cơ sử dễ nghiệm thu các sản phẩm và kết quả nghiên cứu khoa học xã hội của trường DHKH
gia R&D là: Quá trình danh giá cần tiễn hành trong mối liên hệ đến việc hình
thành và triển khai các giai đoạn của nghiên cứu; có thể kết hợp đánh giá trong và
đánh giá ngoài Đánh giá trong thường dược thực hiện bởi cáo nhà quần lý dự án, tham gia trong quá trình thực hiện dễ tài Cỏn dánh giá ngoài là dánh giá của các
chuyên gia bên ngoài không tham gia vào chương trình nghiên cứu
Tuy nhiên theo P Easclla, việc đánh giá nên được tiến hành với các chuyên gia ngoài, những người không tham gia vào thực hiện chương trình đó Tác giả
nhân mạnh cần có cơ chế phản hồi thường xuyên sẽ đảm bảo cho phương pháp
danh gia dược thích nghĩ với hoàn cảnh Đồng thời, tác piã còn dưa ra đề xuất
hội đồng đánh giá cần dừng lại ở mức tương đối nhỏ (từ 6- 8 người) Thời gian
8
Trang 10thực hiện danh giá là bắt đầu đánh giá khoáng giữa của chương trình để có thé
đánh giá được những việc làm trước đó và thời gian dành cho việc đánh giá tối
đa là 6 tháng cho đánh giá bằng phương pháp “chuyén gia” và 3 tháng cho đánh
gia bằng phương pháp “hội đồng”
AM.T Rouban, trong cuốn “Đánh giá các chương trình R@&D của Pháp”
cho rằng mặc dủ có thể dưa ra hệ thông chi bao 16 rang, tuy nhiên khi tiển hành danh piá và sứ dụng công trình khoa học thì sẽ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tổ như các nhà khoa học, cdc nha quan lý, các cơ quan giám sát Do vậy, việc đưa
ra một hệ thắng chỉ báo có thể áp dụng cho mọi đánh giả vẫn là vấn dé dang được bản cãi
Trong cuốn “Dánh giá Re@D: kinh nghiệm và suy nghĩ” Deleroix có cho
rằng quá trình đánh giá là một hoạt động liên tục và thâm nhập vào các hoạt
động của chương trình Tác giả này đưa ra một số cơ sở của đánh giá như đánh
giá nguồn gốc của nghiên cứu khoa học và công nghệ trong từng giai đoạn, đánh
giá ảnh hưởng vé mặt kinh tế xã hội của đề tải nghiên cứu: sự tham gia của các đội ngũ nghiên cứu trong các hoạt động có tính quốc tế
Có thể thấy, các quan niệm của các tác giá kể trên mới chỉ đứng lại ở việc
đề ra một số nguyên tắc, phương pháp, cách thức chung cho việc đánh giá kết
quả nghiên cửu và triển khai
Ở Việt Nam bán về công tác đánh piá nghiên cứu khoa học trước hết phải
kế đến: Quyết định số 19/⁄2007/QD-BKHCN ngày 18 tháng 9 năm 2007 của Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về việc đánh giá nghiệm Lhu dÈ tải nghiên cửu
khoa học cư bản trong khoa học tự nhiên, trong đó có dưa ra tiêu chí dánh giá
thông qua: Kết quả nghiên cứu; kết quả tham gia đào tạo sau đại học; tiễn độ
thưc hiện để tải và tỉnh hình sử dụng kinh phi Tuy nhiên, những tiêu chí con
gây nhiều tranh cãi trong giới khoa học trong nước
Dên cạnh đó, cũng có nhiều nhà khoa học có công trình nghiên cứu và cho công bổ về dánh giá nghiên cứu khoa học như tác giả Vũ Cao Đảm, Nguyễn Văn An, Hồ 'Lú Bảo, Dặc biệt là cuén sách “Bank giá nghiên cứu khoa học”
9
Trang 11(NXB Khoa hoc và Kỹ thuật năm 2007), Vũ Cao Đàm đã đưa ra một hệ thống
phương pháp luận về việc đánh giá nghiên cứu khoa học
'Vấn để này cũng đã được một số học viên chuyên ngành Quản lý Khoa học
vả Công nghệ quan tâm lựa chon dễ nghiên cửu, Chẳng han: dé tai “Xây dựng
tiêu chỉ đánh giá nghiên cứu khoa học để thực hiện chức năng nghiên cứu
Văn
khoa hoc tại trường Cao dẵng nghề Hải Dương” của học viên Nguy
Quang, bảo vệ năm 2008 dã dễ cận dến thực trạng đánh gid nghiên cứu khoa học
tại trường Cao đẳng nghề IIải Dương Trên cơ sở làm rõ thực trạng công tác tổ
chức, quán lý nghiên cứu khoa học, luận văn dề xuất các tiêu chỉ dành giá kết
quả nghiên cứu khoa học tại Trường Cao đẳng nghề Hải Dương, Với để tài “Xâp dựng hệ thông tiêu chỉ đảnh giá kết quả nghiên cửu khoa học của cản bộ
trường Đại học Sư phạm Hà Nội” được bảo vệ năm 2010, học viên lê Ngọc
Sơn đã đưa ra được bộ tiêu chí đánh giá chât lượng nghiên cứu khoa học dựa
theo 3 bước, cụ thể
Bước 1: (40điểm), ở bước này tập trung vào xem xét tính mới dựa trên sự kiện
khoa học, vấn đề khoa học và luận điểm khoa học theo các chỉ tiêu chuẩn mực
Bước 2: (25điểm), ở bước này xem xét tính logic cúa 5 bộ phận đó là: sự
kiện khoa học; vấn để khoa học; luận điểm khoa học; luận cử khoa học và
phương pháp nghiên oửu
ước 3: (35điểm) Xem xét tổng thể các tiêu chỉ còn lại như tiêu chí và mức
độ rõ ràng, tính logic và khoa học của việc luận giải về sự cần thiết nghiên cứu để
tải, mức độ rõ ràng và khả thì của mục Liêu nghiên cứu; phương pháp nghiên cửu;
tính khoa học, độc đáo, phủ hợp của cách tiếp cận; kết cấu, hình thức theo cấu
trúc logic của kết quả nghiên cứu
Ngoài ra, còn có những bài viết về dánh giả hoặc thẩm dịnh nghiên cứu
khoa học được đăng trên tạp chí Hoạt động khoa học của Hộ Khoa học và Công
nghệ và một số trang web Trong đó nỗi bật bài “3ó số vẫn để mong đánh giá
và nghiệm thu kết quả nghiên cứa khoa học đăng trên tạp chỉ “Hoạt động khoa
học” số 4/2005 của Nguyễn Văn An Bài viết đã làm rõ vai trỏ và thực trạng của
10
Trang 12hoạt đông đảnh giá và nghiệm thu nghiên cứu khoa học Việt Nam hiện nay và
để xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đổi đổi mới cơ chế quản lý trong đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học
“Trong bài viết “Đảnh giá định lượng kết quá nghiên cứu khaa học” của GS
Hề Tú Bão đăng trên tạp chí “Hoạt động khoa học”, số 7/2010 đã giới thiệu khái niệm và một số đặc điểm cơ bán của các độ do tiêu biểu dùng dé dánh gia dinh lượng các Ấn phẩm nghiên cứu khoa họu, pồm chỉ số trích dẫn, hệ số ảnh hưởng và chí số IL
Vũ Cao Đảm trong bài “Đánh giá nghiên cứa khoa học như thể nào”
ding trén trang web khoahoc.baodatvict.vn đã nêu rõ đánh giá nghiên cứu
khoa hoc nên được sử dụng trong một số trường hợp cụ thể, phân loại đánh giá
nghiên cứu khoa học va dé nghị xây dựng một hệ thẳng đánh giá khoa học với
một số cách tiếp cận và tiêu chí phù hợp để đánh giá khách quan các công trình
khoa học
Với “Đánh giá khoa học qua định lượng Ấn phẩm: Những xH hướng mới
trên thê giới trong đảnh giá khoa học xã hội, nghệ thuật và nhân văn” dang
tải trên trang web khuavanhue-nzonngu.edu.vn Phạm Thị Ly đã cho thấy thực
trạng phân cực trong kết quả nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn trên thé
giới thông qua dữ liệu của hệ thống đánh giá khoa học qua định lượng ấn phẩm,
nêu ra những hạn chế của các hệ thông nảy trong việc danh giả các kết quả
nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn Bài viết cũng nêu những xu hướng
mới trên thể giới trong việc cải tiến phương pháp do lường Ấn bản khoa học, chủ yếu là bổ sung những công cụ vả tiêu chí dánh giá mang tính chất dịnh tinh cho khoa học xã hội và nhân văn, tác giả cũng nêu ra một số để xuất liên quan đến do lường Ấn phẩm khoa học để cải thiện chất lượng nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn ở Việt Nam
6 thé thấy các công trình nghiên cứu kể trên đã được tiếp cận ở những
khía cạnh khác nhau của van dé đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học như
phương pháp luận cho việc đánh giá: tỉm hiểu thực trạng của việc đánh giá và
il
Trang 13nghiệm thu kết quả nghiên cứu, hệ thống tiêu chí để phục vu cho việc đánh giá
đúng chất lượng các công trình nghiên cứu khoa học 'Tuy nhiên, tất cả các công
trình nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại ở những cách tiếp đánh giả kết quá
nghiên cứu khoa học nói chung, chứ chưa dề cập dến khía cạnh xây dựng tiểu
chí đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học xã hội Mặt khác, những nghiên cứu
trên được Liến hành và triển khai ö phạm vị về nội dụng, thời gian và không gian khác nhau lo dó, dễ tài “Xây dựng hệ thẳng tiêu chỉ dảnh giá kết quả nghiên cứu khoa học ngành khoa học xã hội tại trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên” không phẩn là hướng tiếp cận hoàn toàn mới nhưng nó được tiền
hành ở không, gian nghiên cứu mới là trường ĐHKH và những tiêu chí đánh giá
cụ thể áp dụng cho đánh giá các kết quả nghiên cứu khoa học xã hội của một trưởng dại học cụ thể
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng hệ thông tiêu chí đánh giá chất lương các kết quả nghiên cứu khoa
học xã hội ở trường DHKH, DHTN
3.2 Ni lêm vụ nghiên cứu
Dễ đạt được mục tiêu nghiền cứu, để tải thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Làm rõ cơ sử lý luận của để tài (thao Lac hóa một số khái niệm liên quan
đến dễ tải như khải niệm khoa học, nghiên cửu khoa học, tiêu chí, đánh giả, kết quả nghiên cửu khoa học, Làm rỡ đặc điểm hoạt động nghiên cứu khoa học xã hội, yêu cầu về tiêu chỉ đánh kết quả nghiên cứu khoa học xã hội)
- Lâm rõ thực trạng việc dánh piá kết quá nghiền cứu khoa học xã hội tại
trường ĐIIKTIL DIITN,
- Xây dựng hệ thông tiêu chí dành giả kết quả nghiên cứu khoa học xã hội ở
trường ĐHKH, ĐHTN
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian nghiên cứu: Trường ĐHKH, ĐHIN
- Phạm vì về thời gian khảo sát số liệu: 5 năm trở lại đây (từ năm 2007 đến 2011)
12
Trang 14- Cân bộ quản lý, chuyên viên phụ trách hoạt động nghiên cứu khoa học
của trường ĐIIKTH
6 Câu hỏi nghiên cứu
Việc đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học xã hội tại trường ĐHKH, ĐH'TN
hiện nay như thé nào?
Một hệ thống tiêu chí như thế nào dé nhận dạng dược dúng chất lượng các
công trình nghiên cứu xã hội ở trưởng DHKH, DHIN?
7 Giả thuyết nghiên cứu
Việc đánh giá chất lượng kết quả các công trình nghiền cứu khoa học xã hội của trường DHKH, DHTN hiện nay còn nhiễu hạn chế: chưa phân ánh đúng
chất lượng các công trình nghiên cứu
Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng kết quả nghiên cứu khoa học xã hội cần bao hàm những nội dung để nhận dang chất lượng của kết quả nghiên cửu như tính
mới, ý nghĩa khoa hợc và thực tiễn của dễ tải, tính hệ thống, toản diễn trang nghiên
cứu, tính phủ hợp cửa phương pháp nghiên cứu
8 Phương pháp nghiên cứu
Đổ thực hiện dễ tài này, luận văn dược thực hiện dựa trên cơ sở lý luận, luân
thuyết của Vũ Cao Đàm trong cuốn “Dánh giá nghiên cứn khoa học” NXD
KH&ET, năm 2007, cuốn “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học” — NXB Giáo dục, năm 2007 cũng như các tiêu chí, quan điểm đánh giá nghiên cứu khoa học
của trường ĐIIKII, ĐITTN, hay trong các trường đại học, cao đẳng khác và các tổ
chức khoa học trong và quốc tế Các chủ trương chỉnh sách của Việt Nam về dánh
giả nghiên cửu khoa học
13
Trang 15Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng một số phương pháp nghiên cửu cụ thể sau 8.1 Phương pháp phân tích — tng hợp
Từ những luận cứ lý thuyết có được nhờ nghiên cứu tài liệu và những luận
cứ thực tiễn như số liệu thống kê về thực trạng việc đánh giá kết quả nghiền cứu
của Trường, ý kiến thu thập được sau khi sử dụng phương pháp trưng cầu ý
kiến, chủng tôi tiến hành phân Lích và tổng hợp các số liệu, tải liệu để có cái nhìn tổng quan về việc đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học xã hội tại trường,
ĐIIKI, ĐIITN, từ đó đề xuất hệ thống tiêu chí phủ hợp với đặc điểm riêng của
trường ĐHKH
8.2 Phương pháp điều tra bằng bằng hãi
Chúng tôi tiến hành phát 45 phiéu bang hôi cho các cán bộ, giảng viên trực
tiếp thực hiện để tải, tham gia hội dằng nghiệm thu để tải nghiên cứu khoa học
xã hội các cấp của trường DHKH để lây ý kiến nhận xét về công tác đánh giá chất lượng kết quả nghiên cứu khoa học mà trường ĐITKII đang thực hiện; quan
điểm của họ về một hê thông tiêu chí đánh giá chất lượng các kết quả nghiên
cứu khoa học xã hội
Thông tin thu thập được từ việc phát phiếu điều tra có cã thông tin định tính
xà thông tin định lượng Dối với thông tin định tính chúng tôi tiên hành xử lý
logic, nghĩa là đưa ra những phán đoán về bản chất của các sự kiện, đồng thời
thể hiện những liên hệ logic của các sự kiện dang dược xem xét Còn đối với
thông tin định lượng chúng tôi xứ lý theo phương pháp toán học bằng bảng số
liệu, biểu đồ
8.3 Phương pháp phẳng vẫn sâu
Với mục đích nhằm thu thập được những thông tin sâu hơn liên quan đến vấn
dễ nghiên cửu, chứng tôi dã tiễn hành phông vẫn một số cán bộ quản lý của trường,
chuyên gia và giảng viên với tư cách là chủ nhiệm các đề tại, cụ thể như sau
- Phỏng vấn 02 cán bộ (01 phó trưởng phòng Đảo tạo NCKII &QIIQT và
01 chuyên viên phụ trách mảng nghiên cứu khoa học)
14
Trang 16- Phỏng vẫn sâu 05 giảng viên là chủ nhiệm các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc các cấp như cấp cơ sở, cấp Bộ, cấp Dai hoe
- Phỏng vấn 05 cán bộ giảng viên tham gia châm đề tài nghiên cứu khoa
học xã hội các cắn)
8.4 Phương pháp quan sát
Chúng tôi còn sử dụng phương pháp quan sát đỄ quan sát quy trình nghiệm
thu một đề tài nghiên cứu khoa học; quan sát cách thức quản ly van dé khoa hoc
của trường; quan sát quy trình làm việc của hội đồng nghiệm thu để có được cái
nhìn tổng quát về vẫn đề nghiên cứu
8.5 Phương pháp trưng câu ÿ kiển chuyên gia
Sau khi đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá KQNC khoa học xã hội tại tường
ĐĐHKH, chúng tôi tiến hành trưng cầu ý kiến của chuyên pia về những tiêu chỉ dược
xây dựng cũng như tính khả thi của hệ thống tiểu chỉ mới này Từ đó, làm căn cứ
cho việc đưa ra những khuyến nghị đối với trường ĐITKTI để áp dụng hệ thẳng tiêu
chí này vào thực tiễn công tác đánh giá KQNC khoa học xã hội của trường ĐHKH góp phần khắc phục những hạn chế đang tổn tại trong công tác đánh giá KỢNG
khoa học xã hội hiện nay
9, Kết cầu của luận văn
Ngoài phần mỡ đầu, kết luận, đanh mụo tải liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn dược kết cầu thảnh 3 chương,
Chương Cơ sở lÿ luận
Chương 2 Thực trạng đảnh giá kết qHä nghiên cửu khoa hạc xã hội tại
trường BHKH, ĐHTN
Chương3 Xây dựng hệ thông tiêu chí đánh giá kết quả nghiên cứu khoa
học ngành khoa học xã hội tường DHKII, DIITN
1ã
Trang 17PHAN NOI DUNG CHUONG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khoa hạc và nghiên cứu khoa học
1.1.1 Khoa hạc
Khái niệm “Khoa học” được giải thích trong một số từ diễn như sau
Theo tir didn Larousse của Cộng hòa Pháp (2002) khoa học “là một tập hợp
trị thức đã được kiễm chứng bằng thực nghiệm về các sự kiện, sự vật và hiện
tượng tuân theo một qiy luật xác dịnH”
'Từ điển Triết học của Liên Xô (bản tiếng, Việt, 1975), khoa học “/d đnh vực hoạt
động nhằm mục đích sản xuối ra những trí thức mới về tự nhiên, xã hội và tr đụ bao
gim tất cả những điều kiện và những yêu tổ của sự sản xuất này” Khoa học trong,
trường hợp nảy được xem như một hoạt động sản xuất trị thức của con người
Từ điển Bách khoa toàn thư của Liên Xô(Bản Liễng Việt, 1986), khoa học
“là lĩnh vực hoạt động của con người, có chúc năng xử lý và hệ thẳng hóa về mặt lý tuuyết các trí thức khách quan”, “Là một trong những hình thái ý thức xế
hội, bao gồm trong dé cả những hoại động nhằm thu nhận các kiên thức mới, và
cả những kết quả của các hoạt động đó” khoa học trong trường hợp này được
xem như lả phương tiện cung cấp những trí thức khách quan cho con người
Từ điển Xã hội học của Nguyễn Khắc Viện (Nhà xuật băn thể giới, 1994),
khoa học “ià một thiết chế xã bội” [LT] Khoa học trong trường hợp này được
xem như một hệ thống các giá trị, các quy tắc tạo nên khuôn mẫu xã hội biểu hiện sự thống nhất dược xã hội thừa nhận Nó dã thâm nhập vào mọi lĩnh vực hoạt động xã hội và thực hiện những chức năng của một thiết chế xã hội như
dinh ra một khuôn mẫu hành vỉ lấy tỉnh khoa hoc lam thước do; Xây dựng luận
cứ cho các quyết định sản xuất, kinh doanh, tổ chức xã hội; Khoa học ngày cảng
trở thành một phương tiện góp phan rat quan trọng làm biến đổi tận gốc rễ mọi mặt của đời sống xã hội
t6
Trang 18Thưo từ điển Từ và Ngữ Vict Nam (Nha xuất bán Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2005), khoa hoe “la hé thống các trị thúc của người ta về tự nhiên, về
xã hội, về tư dhụ, tích ly trong quá trình lịch sử, khiến người ta khám phá được
những quy luật khách quan của các hiện tượng và giải thích dược các hiện
Khoa học là mệt thiết chế xã hội
"Trong khuôn khế của luận văn này, khoa học dược hiểu là: hệ thống tri thitc
về mọi loại quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của
tự nhiên, xã hội, tư duy Đây cũng là khái mệm được sử dụng rộng rãi và được
UNESSCO sit dung trong các văn bản chính thức của mình Khoa học trong trường, hẹp nảy như một hệ thống tĩnh tại các tri thức, xem khoa học như một sản phẩm tri
tuệ được tích lũy từ trong hoạt động tim ti, sáng tạo của nhân loại
'Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn này chúng ta cũng cần phân biệt hệ
thống trí thức khoa học theo cách hiểu này với hệ thắng trị thức kinh nghiêm
Hệ thống trị thức kinh nghiệm là những hiểu biết dược tích lỗy qua hoạt động
sống hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con
ch
người với thiên nhiên Quả trình này giúp con người hiểu biết về sự vật,
quản lý thiên nhiên và hình thành mỗi quan hệ giữa những con người trong xã
hội Tri thức kinh nghiệm được con người không ngừng sử dụng và phát triển
trong hoạt dộng thực tế Tuy nhiên tri thức kinh nghiệm chưa thực sự di sâu vào
ban chat, chưa thầy được hết các thuộc tính của sự vật và mỗi quan hệ bên trong,
giữa sự vật và con người Còn trí thức khoa học & day là những hiểu biết được
tích lũy một cách có hệ thống nhờ hoạt déng nghiên cửu khoa học, cáo hoạt
động này có mục tiêu nhất định và sử dụng phương pháp khoa học Không giống
17
Trang 19như trí thức kinh nghiệm, trí thức khoa học dựa trên kết quả quan sát, thu thập
được qua những thí nghiệm và qua các sự kiện xảy ra trong khuôn khỗ các
ngành và bộ môn khoa học như triết học, sử học, Có thây rõ sự khác biệt qua
ví dụ: Khi thấy trời oi bức, mọi người đều biết là trời sắp mưa -> Đó là hiểu biết
kinh nghiệm, do quan sát nhiều lần từ thực tế mà rút ra kết luận như vậy, chứ
không giất thích được vì sao? Nhưng trong khoa học, không dừng lại ở đây mà
người ta di lý piải các hiện tượng có liên quan bằng các luận cử khoa học, chẳng
hạn: Trời oi bức có nghĩa là độ âm không khí đã tăng đến một giới hạn nào đó
Điều này cho phép rút ra kết luận khoa học: sự tăng độ ẩm không khí dến một
giới hạn nào đó là dẫu hiệu cho biết trời sắp mưa đó là những hiển biết khoa học
'Tóm lại, trí thức khoa học có được là nhờ vào hoạt động nghiên cứu, tỉm tỏi,
sáng tạo của con người, còn trí thức kinh nghiệm có được lả vào sự quan sắt từ
các sự vật, hiện tượng lặp ải lặp lại xưng quanh con người Vì vậy, tri thức kinh
nghiệm chỉ phát triển đến một hiểu biết giới hạn nhất định, nhưng trì thức kinh
nghiệm là cơ sớ cho sự hình thành trí thức khoa học
1.12 Nghiên cửu khoa học (NCKH)
Đổ hiểu đúng về khái niệm “nghiên cứu khoa học”, trước hết chủng la cần
hiểu "nghiên cứu” là gì
Theo từ điển Từ và Ngữ Việt Nam, NXB Tổng hợp thành phổ Hỗ Chí Minh, (2005), nghiên cứu “là đi sâu vào một vấn dé dé tim hiểu bản chất vẫn dễ
đó hoặc để tìm cách giải quyết những điều mà vẫn đề đó đề ra” [16]
Theo Bách khoa toàn thư mỡ Wikipcdia: Nghiên cứu thường dược mô tả “)ä
một quy trình tìm hiểu tích cục, cần cù và có hệ thông nhằm khám phá, phiên
giải và xem xét các sự kiện Sự điều tra trì thức này igo ra sự hiểu biết tốt hơn
về các sự kiện, hành vì hoặc giá thuyết và tạo ra các ứng đụng thực lễ thông qua
các định luật và giả thuyết Thuật ngữ nghiên cứu cũng được sử dụng đề mô tả
tiệc thu thập thông tin về các vẫn dé chuyên môn và nó thường liên quan đến
khoa học và các phương pháp khoa học” Với cách hiểu này, có thễ thấy rằng,
18
Trang 20nghiên cứu được hiểu là một quá trình đi sâu tìm hiểu nhằm khám phá bàn chất các sự kiện
Nghiên cứu còn được hiểu là quá trình điều tra có thông số vả mục tiêu rõ
ràng: khám phá hay sáng tạo nên tri thức, xây dựng học thuyết, kiểm tra, xác
minh, thẩm định hay bác bỏ một trí thức khoa học hay học thuyết
Từ các cách hiểu trên về nghiên cứu, khái niềm nghiên cứu khoa hạc cũng được hiểu theo nhiều cách khác nhau:
Theo luật Khoa học và công nghệ (2000), nghiên cứu khoa học “ià hoạt
dong phat hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiều, xã hội và
từ duy; sắng tạn các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn Nghiên cứu khaa
hoc bao gém nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng đựng” [11, ứ.T]
‘Theo Vũ Cao Đảm: nghiên cứu khoa học “là một hoạt động xã hội, hướng vào
việc từn kiếm những điều mà khoa học chua biết: hoặc là phát hiện bản chất sự vật,
phái triển nhận thức khoa học về thế giải; hoặc là sảng lạo phương pháp mới và
phương tiện kỹ thuật mới để cải tạo thê giới” [9, tr.20] Về mặt thao tác, nghiên cứu
khoa học là quá trình hình thành và chúng mình luận điểm khoa học về một sự vật
hoặc hiện tượng cần khám phá” |§, 35]
Nghiên củu khoa học theo quan điểm của [Đương hiệu lổng: Jd một hoạt
động tìm hiểu có tính hệ thẳng đại đến sự hiểu biết được kiểm chứng Nó là một
hoạt động nỗ lực có chủ dịch, có tô chức nhằm thu thập những thông fin, xem xét
kỹ, phân tích xếp đặt các các dữ kiện lại với nhau rồi rồi đánh gid các thông tin ấp
bằng con đường qui nap va dién dich
Nghiên cứu khoa học còn được hiểu là sư tìm tỏi, khám phả bản chất các sự vật
(tự nhiên, xã hội, con người), nhằm thỏa mãn như cầu nhận thức, đồng thời sáng tạo
các giải pháp tác động trở lại sự vật, biến dỗi sự vật theo mục dích sử dụng,
Nghiên cứu khoa học cũng có thể được hiểu là một hoạt động xã hội, với chức năng tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết, hoặc là phát hiện bản
chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương,
pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để cải tạo thể giới
19
Trang 21Tóm lại, có nhiều cách hiểu khác nhau về nghiên cửu khoa học, tuy nhiên trong khuôn khỗ luận văn nảy, chúng tôi hiểu nghiên cứu khoa học là một hoạt đông tìm kiếm, xem xét, điều tra hoặc thử nghiệm Dựa trên những số liệu, tải liệu, kiến thức đạt dược từ các thí nghiệm nghiên cứu khoa học dé phát hiện
ra cái mới về bản chất sự vật, về thé giới tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo
phương pháp và nhương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn nhằm ứng dụng
vào thực tiển phục vụ mục dich của con người
Với cách hiểu trên về nghiên cứu khoa học, có thể thây nghiên cửu khoa
học là một loại hoạt đông đặc biệt Nó đặc biết ở chỗ: công việc tìm kiếm những điều chưa biết và người nghiên cứu hoàn toản không thể hình dung được, hoặc
không thể hình dung thật chính xác kết quả dy kiến Chẳng hạn: khi nghiên cứu
hiện tượng một số sinh viên nghỉ học, chuỗn giờ, xao nhãng trong giờ học của các
học phần lý luận chính trị nhiều hơn các học phần khác, trước khi bắt tay vào
nghiên cứu thì người nghiên cứu không thể hình dung thật chính xác được kết quả nghiên cứu, mả chỉ đến khi kết thúc quá trình nghiên cứu mới có kết luận
chính xác về hiện tượng này, Diều nảy khác biệt hoàn toàn với hàng loạt hoạt đồng khác trong đời sống xã hội
'Lừ đặc điểm chung nhất của nghiên cứu khoa học lả sự tìm tỏi những sự
vậL hiện lượng mà khoa học chưa biết đến dẫn đến hàng loạt những đặc điểm
khác của nghiên cửu khoa học dó là
Tỉnh mới: Nghiên cứu khoa học là quá trình khám phá thể giới của những
sự vật, hiện tượng mả khoa họ chưa biết, cho nên quá trình nghiên cửu khoa học luôn là quá trình hướng tới những phát hiện mới hoặc sáng tạo mới Tính
mới là đặc điểm quan trọng nhất trong nghiên cứu khoa học vi trong nghiên cứu
khea học không có sự lặp lại như cũ những phát hiện hoặc sáng tạo mà các ding
nghiệp đi trước đã thực hiện Như vậy, có thể thấy hoạt động nghiên cứu khoa
học là một loại lao động trí óc mang tỉnh sáng tạo, nó cho thấy năng lực và sự
sáng tạo gủa người nghiên cứu, và dây cũng là diểm cơ bản nhất phân biệt nó
với lao động sản xuất bình thường Hiểu được đặc điểm nay, giúp các chuyến
20
Trang 22gia đánh giá KQNC sẽ đặc biết chủ trọng tới tính mới của đề tải khi thực hiện
việc đánh giá Dông thời, việc công nhận vả khẳng định vai trò quan trong của tính mới trong nghiên cửu khoa học cho thấy sự tôn trọng và khuyến khích sự
sáng tạo cũng như năng lực của người nghiền cửu
Tỉnh tin cậy: Tỉnh tin cậy ở đây được hiểu là một kết quả nghiên cứu đạt
được nhờ một phương pháp nào dó phải có khả năng kiếm chứng lợi nhiều lần
trong những điểu kiện quan sát hoặc thí nghiệm hoàn toàn piống nhau vả với những,
kết quả thu được hoàn toàn giống nhau Một kết quả thu được ngẫu nhiên đà phủ
hợp với giả thuyết đặt ra trước đỏ cũng chưa xem là dủ tin cây để kết luận về bản
chất của sự vật hoặc hiện tượng †)äc điểm này buộc người nghiên cứu phải thận
trọng khi lựa chọn và sử dụng các phương pháp nghiên cứu trong quá trình thực
hiện dễ tài, để có dược những kết quả nghiên cửu dáng tin cậy Đồng thời, với
đặc điểm này cũng giúp loại bổ hoàn toản những kết quả nghiên cứu không
trung thực, có tính nhảo nặn hoặc ngẫu nhiên
Tính thông tin: Sản phẫm của nghiên cứu khoa học luôn mang đặc trưng thông tin Dó là những thông tin về quy luật vận động của sự vật, thông tin về
một quá trình xã hội hoặc quy trình công nghệ và các tham số đặc trưng cho quy
trình dé Nó có thể được thé hiện dưới nhiều dạng, lá một báo cáo khoa học, một
tác phẩm khoa học, song cũng có thể là mội mẫu vật liệu mới, mẫu sản phẩm
mới, mô hình thi điểm về một phương thức tổ chức sản xuất mớiv.v Đặc
điểm nảy, giúp chúng ta phân biệt được sản phẩm của hoạt động nghiên cứu
khoa học với các hoại đông lao dộng sản xuất binh thường khác, là cho những
sin phẩm vật chất cụ thể có thể cẦm nắm dược Với đặc diễm này của hoạt động
nghiên cửu khoa học cũng cho thấy người đánh giá cẦn phải đặc biệt chú ý đến
lượng thông tin khoa học mà để tài đã tạo ra thể hiện trong những trang bản cáo
khoa học, trong tác phẩm khoa học, không nên bỏ sót mà phải tiến hành đánh
giá một cách cần thận và nghiêm túc
Tỉnh khách quan: Vừa là một dặc điểm của nghiên cứu khoa học vừa là một
tiêu chuẩn về phẩm chất của người nghiên cửu khoa học Một nhận định vội vã
21
Trang 23theo tinh cảm, một kết luận thiểu xác nhận bằng kiểm chứng chưa thÊ xem là mộ
phản ánh khách quan về bản chất của sự vật, hiện tượng Dễ đảm bảo tính khách
quan, người nghiên cứu cần phải luôn đặt các loai câu hỏi ngược lại những kết luận
đã dược xác nhận, chẳng hạn: kết quã có thể khác không? là kết quá dũng thí
đúng trong những điều kiện nào?,.v.v Với đặc điểm này, giúp loại bỏ những yếu
tố, nhận định, kết luận chủ quan của người nghiên cứu thể hiện trong kết quả
nghiên cửu
Tỉnh rủi ro: Quả trình khám phá bản chất sự vật và sảng tạo sự vật mới hoàn toàn có thể gặp phải thất bại Đó là tỉnh rủi ro của nghiên cứu Sự thất bại
trong nghiên cứu khoa học có thể do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn: thiếu những,
thông tin cần thiết và đủ tin cậy; trình độ kỹ thuật của thiết bị quan sát hoặc thí nghiệm thấp, năng lực xử lý thông tin của người nghiên cứu con han chế, giả
thuyết đặt ra là sai do những tác nhân bất khả kháng,v.v Tuy nhiên trong khoa
học, thất bại cũng được xem là một kết quả Kết quả Ấy cũng mang ý nghĩa là
một kết luận của nghiên cứu khoa học, mà nội dung lả các giả thuyết đã đặt ra
không được xác nhận về mặt khoa học, nghĩa là trong sự vật không tổn tại quy luật hoặc giái pháp như đã dự kiến Hiểu được đặc điểm này, giúp cho người
đánh giá khi đánh giá KQNC có cải nhìn khách quan, không định kiễn hoặc
nhạo báng người nghiên cứu thất bại
Tinh kế thừa: Hầu như không có một công trình nghiên cứu khoa học nào
tắt đầu từ chỗ hoàn toàn trồng không vẻ kiến thúc Mỗi nghiên cứu phải kế thừa
các kết quả nghiên cửu trong các khoa học khác nhau rất xa Hiểu dược đặc diễm
này, khi dánh piá KQNC người đánh giá cần phân biệt giữa “dạo văn” với “kế
thừa”, để tránh gây nên những ức chế, thiệt thỏi cho người nghiên cứu
Tinh cả nhắn: Dù là một công trình nghiên cứu khoa học do một tập thể thực hiện thì vai trò cá nhân trong sáng tạo cũng mang tính quyết định Tính cá nhân
được thể hiện trong tư duy, nỗ lực cá nhân và chủ kiến riêng của cá nhân Tủy
theo trình độ học vấn, tư chất di truyền, thể lực và môi trường xã hội mà cá tính
và năng lực cá nhân hình thành và phát huy khác nhau Hiểu được đặc điểm này,
2
Trang 24khi đánh giá KQNC, người đánh giá cần phải tôn trọng ý kiến để xuất khoa học cũa
một cá nhân mới xuất hiện, thậm chí chưa được thử nghiệm một cách đầy đủ Chính khí chất và tính cách khác nhau của cá nhân những người nghiên cứu là yếu
tổ quan trọng tạo nên sự phát triển không ngừng cho nền khoa học
Tỉnh trễ trong áp dụng: Một kết quả nghiên cứu không phải lúc nào cũng
có thể áp dụng ngày vào sẵn xuất và đời sống dược vì nhiều lý do như điều kiện kinh tế, văn hóa, tâm lý xã hội, đặc biệt là những kết quả nghiên cứu trong,
nghiên cứu cơ bản, có khi phải mất nhiều năm mới thấy được kết quả và hiệu
quả của nó Tỉnh chất này dược gọi là độ “trễ” trong nghiên cửu khoa học Do vậy, với đặc điểm này thì trong đánh gid KQNC, người đánh giá không nên năng,
né về tính ứng dụng của kết quả nghiên cứu, nhất là đánh gid KQNC trong khoa
học xã hội
‘Trén đây là những đặc điểm riêng có của hoạt động nghiên cứu khoa học,
hiểu đúng về những đặc điểm này là một việc hết sức cần thiết đổi với người
nghiên cứu, người quản lý cũng như những người thực hiện đánh giá KQNC sẽ giúp họ chủ động, tự tin, loại bỏ được những tư tưởng phi khoa học
Ất nhiều vai trỏ, nhưng đối với mỗi
Có thể nói, nghiên cứu khoa học có
trưởng đại học, cao đẳng thì nghiên cứu khơa học và đảo tạo là ha1 nhiệm vụ đặc
biệt quan trọng của bản lhân mỗi trưởng, có một ý nghĩa quan trọng giúp các
trưởng có được một nền kiến thức cơ bản rộng, tạo điều kiện dễ tiến hành các hoạt động dao tạo thường xuyên, đảo tạo lại hoặc đào tạo nâng cao Hoạt động
NCEH cũng giúp tạo cơ sở vững chắc cho các trường dại học có vị trí xứng
đáng trong hệ thắng các cơ quan NCKH quốc gia, giúp các trường thực hiện tắt
chức năng nghiên cứu khoa học vả công nghệ của mình Iloạt động NCKII còn
lá một phương thức tăng cường hiệu quả cho quá trình giảng dạy — học tập, giúp cho chất lượng đội ngũ giảng viên được cái thiện và nâng cao, làm cho đội ngữ
giảng viên trở thành những chuyên gia khoa học và công nghệ giỏi, khẳng định
xà nâng cao vị bí, vai trò của giảng viên trong su nghiệp giáo dục đảo fạo nói
riêng và sự phát triển của đất nước nói chung Bên cạnh đó, hoạt động NCKH là
23
Trang 25mt méi trang rén Juyén kf ning, kf xdo va phuong pháp nghiên cứu giúp sinh
viên nắm chắc chuyên môn đáp ứng được đòi hỏi của thực tiễn khi ra trường,
bao dim cho sinh viên mới tốt nghiệp có thể làm đứng ngành nghề đã đảo tạo
ĐHKH, ĐHTN trải qua 10 năm hoạt động cho đến nay đã dạt được một
thành tích nhất định trong hoạt động đảo tạo cũng như nghiên cứu khoa học
Tuy nhiên, là một trường mới thành lập nên muốn nâng cao vị thế của mình trong hệ thống các trường dại học của Việt Nam, JHKH cần phải không ngừng,
học hỏi, nâng cao chất lượng đào tạo Một trong những yếu tế giúp ĐIIKII làm
được điều nảy lả việc phải làm tốt công tác nghiên cứu khoa học bên cạnh hoạt
động đào tạo
1.2 Đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học và tiêu chí đánh giá kết quá
nghiên cứu khoa hục
1.2.1 Đánh giá kết quả nghiên cứa khoa học
a Dánh giá
Khái niệm “Đánh giá” tương đương với khái niệm “Evaluer” trong tiếng Pháp và “Evaluate” trong tiéng Anh:
Tir dién Larousse (2002) giải thich “Evalucr” 14 “Délermincr la valeur, le
prix, importance de”, tạm dịch là “Xác định giá trị, giá cả, tẫm quan trong”
Từ điển Web Dictionary of Cybcrncues and System định nghĩa “Đánh giá
là sự sử dụng phương pháp và thủ tực khoa học đễ thu nhận và hạn chế thông
tin nhằm mục đích so sảnh một sự kiện thực lễ hoặc một sự kiện trong giả thuyết
với mục tiêu và giả trị chuẩn”
Từ điển Cobuild, 2001 giải thích “Hvaluate" là “Khí bạn muốn dánh giá
một người hoặc một sự vật náo đỏ, bạn cần xem xét chủng dé phan xét vé chúng,
chẳng hạn, chúng tốt hoặc xâu như thế nào ”
"Trong tiếng Việt: “Đánh giá” được hiểu theo một số nghĩa như sau
¡Xem xét một công việc sau khi đã hoàn tải, xem xếi mức độ dat yéu
câu so với dự kiến ban dau
+ Xem xét một con người theo một tiêu chuẩn đã đặt ra
24
Trang 26+ Xem xi một đề tài nghiên cửu vỀ mặt số lượng và chất lượng kết quả
nghiên củu, hiệu quả nghiên cứu, đồng thời là cơ sở để xem xét có nghiệm thu kết quả nghiên cứu hay không
Vũ Cao Đảm dua ra khải niệm đánh giá: “Đánh giá là một sự so sánh, dựa
trên một chuẩn mục nào đó, để xem xét một sự vật là tốt hon hoặc xdu hon méi sự
vật được chọn làm chuẩn, trong đỏ củ những chỉ tiêu về chuẩn mực” |10, x77]
Như vậy, có thể hiểu: Đánh giá là một hoạt động nhằm xem xét, so sánh sự
vật cần đánh giá với những tiêu chí chuẩn mực để xác định giá trị của sự vật đó
Cũng cần phân biết “Đánh giá” với “Thẩm định”
'Thấm định (Assessment) lả sự đánh giá trước, Trong tiếng Việt “Thẩm
định” được sử dụng trong một số trường hợp sau:
+ Xem xét dễ tài trước khi quyết dịnh nghiên cứu, là cơ sở để một cấp
quản lý có phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu hay không
I Kiểm tra một phương án uông nghệ xem nếu áp dụng nó có đưa lại
hiéu quả hay không, chẳng hạn, thẳm định tác động môi trường của công nghệ,
thấm định hiệu quả kinh tế của công nghệ
+ Kiểm tra lại một chỉ tiêu trước khi sử dụng, ví dụ, thẩm định đơn giá
trước khi sử dụng nó để quyết đoán công trình
Với những ý nghĩa trên có thể thấy thâm định là sự “đánh giá trước”, khác với
đánh giá là sự “dánh piá sau” Viặc dù giữa thẩm định và đánh giá tuy có một số điểm
+khác nhau về một số chỉ tiêu và nội dưng, còn cách làm về cơ bản là giống nhau
b Kết quả nghiên cứu (VKQNC)
Theo Vũ Cao Đàm: KQN “là sản phẩm dược tạo ra nhờ hoạt động nghiên
cứu khoa học Bản chất của kể! quả nghiên cứu là những thông tin về bản chất
của sự vậi — di tượng nghiên cứu” |10, tr 89]
KQNG được thể hiện trên những hình thức rất khác nhau: Có thế là những, thông tỉn về một quy luật bản chất của sự vật được phát hiện từ trong tự nhiên, xã
hội, tư duy; có thể là những giải pháp trong công nghệ, trong tổ chức và quản lý; có
thể là những vật mẫu với những thông số có giá trị khả thí về mặt kỹ thuật,
25
Trang 27Pan chất của các kết quá nghiên cứu là những thông tin, do đó chứng ta chỉ
có thể tiếp xúc với các kết quá của nghiên cứu khoa học thông qua các loại vật mang khác nhau như: các báo cáo khoa học; băng ghi hình, băng ghi âm, bản mô
t quy trình, công thức, kỹ năng, bí quyết, vật mẫu (công nghệ mẫu, sẵn
phẩm mẫu, )
Như vậy, việc dánh giá kết quá nghiên cửu trên thực tế là dánh giá những
thông tin chữa dựng trong các loại vật mang như đã nói ở trên Chúng ta cũng
cần phân biệt KỢNG với “liệu quả nghiên cứu” Hiệu quả nghiên cứu được
hiểu là “Tợi ích thu được sau khi dp dụng kết quả nghiên cứu khoa học” Như
vậy, hiệu quả nghiên cứu chỉ xác định được sau khi áp dụng KQNC vào thực
tiễn Do đó, đánh giá hiệu quả nghiên cửu là công việc được thực hiện sau công việc dánh gid KQNC Trên thực tế, không phải bất cứ KỢNC nào cũng cho thầy ngay được hiệu quả, đặc biệt là những KQNC của khoa học xã hội Do đó, đánh
giá hiệu quả nghiên cứu cần phải được Liến hành theo những lộ trình nhất định, với những tiêu chí và phương pháp đánh giá nhất định Trong khuôn khổ luận
van này, chúng tôi chỉ đừng lại ở việc xây dựng những tiêu chí đánh giá kết quả
nghiên cứu khoa học ở giai đoạn đánh giá về số lượng, chất lượng sản phẩm
nghiên cứu của đề tải để đi quyết định nghiệm thu và xác định mức độ đáp ứng
của kết quả nghiên cứu so với mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra
e Đảnh gid KONC
Từ việc phân tích khái niệm đảnh giả, kết quả nghiên cứu, chúng tôi hiểu:
Đánh giá KỌNC: là việc xem xẻ! về mặt só lượng và chất lượng các kết qua
nghiên cứu dược tạo ra nhờ hoạt dộng nghiên cứu khoa học dựa trên những tiêu
chỉ chuẩn mực để xác ảnh giả trị của các kết quả nghiên cứu đó, đồng thời là
co sit dé xem xét xem có nghiệm thụ kết quả nghiên cứu dé hay không
Theo Vũ Cao Đàm: đánh giá KQNC “tà lượng định giá trị của kết quả nghiên
cửu” [10, tr.93] Như vậy, khi đánh giá KQNC cân phái đựa vào những đặc trưng
cần quan tâm của dỗi tượng cần đánh giá, cụ thể ở dây là một dối tong dic thi do
là KQNC và những chỉ tiêu chuẩn mực được sử dụng để đánh giá Dây là những,
26
Trang 28chuẩn mực đối với một KỌNC Đặc biệt, khi nói đến đánh giá KQNC, chúng ta chỉ
nói đến việc đánh giá thuần túy chất lượng của bản thân những kết quả thu nhận được sau quả trình nghiên cứu, chưa nói đến hiệu quả sau khi áp dung,
“Tóm lại, có thể thấy đánh giá kết quả nghiên cửu nhằm một số mục dích sau
- Là cơ sở để đánh giá tầm quan trọng của kết quả nghiên cửu trong hệ
thống khoa học nói chưng
- Là cơ sở dể dánh piá hiệu quả dầu tư vào khoa học
- Là cơ sở để trả công cho người nghiên cứu và tôn trọng người nghiên cứu
Tuy nhiên, khi đánh giả giá trị của KQNC cũng gặp những khó khăn:(1)
Khó xác địh được tính thông tin của KỘNC, bởi tính thông tin là mật đặc trưng,
tương đối trừu tượng trong đánh giá định lượng Tính thông tin chỉ có thể đánh
gia dinh tinh qua ý kiến nhân xét của chuyên gia Hoặc là cá nhân chuyên gia,
hoặc lả ý kiên của hội đông,(2) Lính mới của KQNC, đây là một đặc trưng mang
tính quyết định của một KQNC Việc đánh giá tính mới của KONG hiện nay chủ
yếu cũng dựa vào ý kiên của các cá nhân và nhóm chuyên gia được tập hợp dưới
đạng hội đồng (3) “Dộ trễ của áp dụng” của KQNC, bât cử một KQNC nào cũng
có một độ trễ trong áp dụng Do đó, quy luật về đồ trể của việc áp dụng KQỌNG
đòi hồi phái được xem xét trong đánh giá các KQNC.(4) Tính rủi ro, đây lả một
đặc điểm luôn tồn tai ong NCKH và cũng được xem là một kết quả Do đó
trong dánh gia mét KONC can phãi dược xem xét một cách khách quan
4 Quan điểm về dénh gid KONC
Trong khuôn khổ luận văn nảy, chứng tôi sử dụng quan diễm đánh giá
KQNC của Vũ Cao Đàm: Đánh giá KQNC "tà lượng dịnh giá tị của kết quả
nghiên cứu" Giá trị của KQNG có thể hiểu là mức độ quan trọng trong tính hữu ích
về số lượng và chất lượng của những thông tin chửa dung trong KQNC dé Trong,
quá trình đánh giá KQNC của để tải, cần phải thông nhất quan điểm sau
- Giá trị của KQNC trước hết thể hiện ở giá trị tri thức: KQNC phải
dược dánh giá trước hết ở những trì thức mới chứa dựng trong kết quả I2ø đó,
không thể dựa trên số trang báo cáo khoa học của đề tài để đánh giá tính mới
27
Trang 29trong cac Lei thite khoa học mà KQNC đóng góp Điều đó có nghĩa là, không thé
cho rằng một để tải không có tính mới khi số trang của báo cáo khoa học này hạn chế và ngược lại Có thể có những báo cáo rất ngắn gọn, nhưng những đóng
góp về trị thức khoa học mới trong báo cáo lại rất lớn, gững không thể dựa trên
số “bít” thông tin để đánh giá một khối lượng tri thức mới và cũng không nên
đựa vào số lần đề tải được trích dẫn nhiều hay ít dễ đánh giá dễ tài có chất lượng hay không chất lượng, vì trích dẫn trong nhiều trường hợp rất có thể chỉ đơn
thuần là trích dẫn để phê phán
- Không lay tiêu chuẩn “đã dược áp dung” dé danh gia KQNC: KQNC
không thể đánh giá một cách đơn giần chỉ dựa trên việc có được áp dụng hay là
không, nhất là trong nghiên cứu khoa học xã hội Trên thực tế, có những KQNC
không được đánh giá tốt của ngày hôm nay nhưng lại rất có piá trị cho những,
thời kỳ phát triển tiếp theo
- Không dựa theo cấp hành chính để đánh giá KQNG của đề lài: Tiện
nay, việc đánh giá thành tích khoa học theo “cấp hành chính” đang dẫn đến những hiện tượng tiêu cực như: chạy chot dé ky hop đồng thực hiện các nhiệm
lành
vụ cụ thể để có “danh” lá đề tải “cấp nhà nước”, sứ dựng quyền lực để
quyền làm chủ các chương trình, để án cấp nhà nước Ngoài ra, đây còn là
nguyên nhân dẫn đến việc coi rẻ giá trị những đề tải “cắp cơ sở” vi một số người
cho rằng những loại dễ tài nảy không có giả trị cao khi dánh giả ý nghĩa ở tâm
ứng dụng Trên thực tế, đã có những công trình khoa học lởn để lại đâu ân khoa
học từ đời này qua đời khác của các nhà khoa học như Marx, Wcber, mà
không phải là những dễ tài “cấn nhà nước”, thậm chí cũng chưa dat dến “trình
đô” một đề tài cẤp cơ sở, mà 100% đều “chỉ” là những đề tài “cấp cá nhân” Giá
trị khoa học của một kết quả nghiên cứu vả ý nghĩa ừng dụng của dễ tải là hai
“đại lượng” không có “thứ nguyên” chung để sơ sánh I2o đó, đối với mỗi để tải
trong mọi lĩnh vực khoa học, trước hết phải được xem xét về ý nghĩa khoa học; tiếp đó dối với những đề tài công nghệ thì phải xem xét thêm ý nghĩa kỹ thuật
28
Trang 30Việc thông nhất quan điểm này trong đánh giá KỌNG giúp chủng ta loại bổ
được tư tưởng hành chính hóa khi đánh giá KQNC một trong những tư tưởng
dé dẫn đến những sai lầm “méo mó” trong cộng đồng khoa học
ø Tiếp cận dénh gia KQNC
Có hai cách tiếp cận để đánh giá kết quả nghiên cứu do Vũ Cao Dàm đưa ra
là: Tiến cận phân tích và tiến cận tổng hợp
*Tiếp cân phân tịch: được thực hiện trên cơ sở chia nhỏ công trình nghiên
cứu theo cấu trúc logic, tình bãi đầu từ sự kiện khoa học Sau dé xem xét gid tri
của KỌNG theo từng yêu tỔ cấu thành cầu trúc logic Xét vỀ cầu trúc logic, một
công trình nghiên cửu gồm 5 bộ phân cấu thành sau:
(1) Sự kiện khoa học: là cơ sở cho việc lựa chọn một chủ đề nghiên cứu
Sự kiện có thực sự mang tính khoa học không, có mang một giá trị khoa học
không Có tồn tại khách quan, không áp đặt chủ quan? Dây được xem là yêu tổ
quan Irọng, quyết định đến chất lượng nghiên cứu
(2) Vấn để khoa học: là câu hỏi đặt ra liên quan đến sự kiên khoa học, là câu hỏi mà người nghiên cứu phải trả lời trong quá trình nghiên cứu của mình Dây lá
yếu tố quyết định ý nghĩa của toàn bộ công trình nghiên cứu, là cơ sở để đặt ra các
giả thuyết nghiên cửu
(3) Luận điểm khoa học: là kết quả chứng minh giả thuyết khoa học của
tac gid, là câu trả lời của tác giá vào vin dé khoa học dược đặt ra ở trên Đây là
yếu tố cốt lõi nhất đặc trưng cho giá trị trỉ thức của một công trình nghiên cứu,
là phần dong gdp trí tuệ quyết định nhất của tác giá để đặt Lác giả vào một vị trí
riêng biệt trong khoa học
(4) Luận cứ khoa học: là kết quả nghiên cứu của tác giả, là bằng cứ được
sit dung để chứng minh luận diém khoa học
(5) Phương pháp: là cách thức mà tác giả sử dụng trong quá trình nghiên
cứu, là cơ sở đầm bảo đệ tin cậy của các luận cứ
Trên dây là 5 yếu tổ của cầu trúc logic của một đề tài nghiên cứu khoa hoc
được đưa ra theo phương pháp tiếp cận phân tích Mỗi yếu tổ có những thuộc
29
Trang 31tính riêng, chúng độc lập với nhau nhưng lại mang tính logic rất chặt chế cùng
hướng vào một mục tiêu nghiên cửu của để tài, yêu tổ này làm tiễn để, làm sáng,
tỏ cho yếu tổ kia đảm bảo tính nhất quán cao của để tài Nếu không đề tài sẽ rất
đễ mắc lỗi loaic, ảnh hưởng đến toàn bộ kết quả nghiền cửu
Từ các yếu tổ của cấu trúc logic trên, chủng tôi sử dụng các chỉ báo đánh
giá thco tiến cận phân lich đo Vũ Cao Đảm dưa ra như sau
- Sự kiện: Có dựa trên quan sát khách quan hay không?
- Vấn đề: Có thực sự cấp thiết hay không?
- Giả thuyết: Có dẫn đến một luận điểm khoa học mới hay không? Có ăn
cắp của đồng nghiệp hay không?
- Luận cứ: Có thực sự khách quan và đủ minh chứng giả thuyết hay không?
Có ăn cấp của dồng nghiệp không? Có bịa dặt hoặc nhảo lặn số liệu dễ lám luận cứ
hay không?
- Phương phán: Các phương pháp được sử đụng có đủ đắm bảo cho luận
cứ đánh tin cậy hay không?
*Tiếp cân tổng hợp: được sử dụng để đánh giá kết quả của một để tài
nghiên cứu khoa học trong cá hai trường hợp thành công hoặc thất bại
- Một kết quả nghiền cứu được đánh giá thành công thể hiện ở các yếu tổ sau: + Tỉnh mới: phải được thể hiện trong sự kiện khoa học, vấn đề khoa học
vả luận điểm khoa học
+ Tinh tin cậy: được kiểm tra qua lai chỉ tiêu là: Luận cử đã được chứng
mình là dủ tin cây hay không? vả phương pháp có dâm bảo rằng những luận cứ
đưa ra là dúng đẫn về mặt khoa hoc hay không?
! Tỉnh khách quan: được kiểm tra bởi luận cứ có được tạo lập mệt cách
dáng tin cây hay không” vả các phương pháp tác giả dưa ra có dủ dám báo cho tính khách quan của các luận cứ hay không?
| Tinh trung thực: kiểm tra thông qua tỉnh đứng đắn trong trích dẫn các
luận cử, trong sử dụng các luận cứ thực tiến, trong phép suy luận của người
nghiên cứu
30
Trang 32- Một kết quá nghiên cứu được xơm là thất bại, cần phải được xem xét ỡ các khía cạnh sau:
| That bại ở những yếu tế nào trong cấu trúc logic, do I:hách quan hay chủ quan
+ Nguyên nhân của thất bại trong nghiễn cửu
+ Luận cứ để kết luận một kết quá nghiên cứu thất bại: Phải đủ tin cậy
Trong nghiên cứu khoa học, một nghiên cứu thái bại cũng được xcm lả mộL
kết quả Vì đó là bài học cho những người nghiên cứu sau không vấp phải
1.2.2 Tiên chỉ lánh giả kết quả nghiên cửu khoa học
Theo Wikipcdia, “tiêu chí” lả các tiêu chuẩn dùng để kiểm định hay dễ đánh
giá một đối tượng mà bao gồm các yêu cầu về chất lượng, mức đô, hiệu quả, khả
năng, tuân thủ các quy tắc, quy định, kết quả cuối cùng và tính bền vững của các
kết quả đó
“Tiêu chí" còn được hiểu là: tính chất, dấu hiệu để làm căn cứ nhận biết,
xép loại một sự vật, một khái niệm
Mỗi tiêu chí phải phân ánh được một yêu cầu của nội dung cần đánh giá
một chỉ báo cụ thể, một tính chất của sự vật, hiện tượng hoặc một đầu hiệu nhận biết sự vật, hiện Lượng đó
'Lóm lại, từ cách hiểu trên về khái niệm “tiêu chí”
này chúng tôi hiểu: điêu chỉ đánh giá KONC chính là những dấu liệu dùng để làm
căn cứ nhận biết xếp loại một KQNC có chất lượng hay không có chất lượng
trong khuôn khô luận văn
Tiêu chỉ và đánh giá bao giờ cũng có mỗi quan hệ với nhau: Dánh giá bao
giờ cũng phái thông qua công cụ đánh giá đỏ các tiêu chí, nếu thiểu tiêu chí sẽ khêng thực hiện được việc dánh giá l3ø đó, mỗi quan hệ giữa tiêu chỉ và dánh
giá là mối quan hệ hữu cơ Dựa vào mục tiêu, tính chất, đối tượng đánh giá để
xác định tiêu chí, nếu không có tiêu chỉ thi không đánh giá dược Như vậy, tiểu chí không chỉ là công cụ, phương tiên để đánh giá mà nó còn mang ý nghĩa
quyết định đến hiệu quả của việc đánh giá
31
Trang 331.3 Đặc điểm của nghiên cứu khua học xã hội và yêu cầu về tiêu chí đánh giá
1.3.1 Đặc diễm của nghiên cửu khoa bọc xã hội
Khoa học xã hội (KHXH) là khoa học nghiên cứu về những quy luật vận
đông và phát triển của xã hội - đó cũng là những quy luật phản ánh mối quan hệ
giữa người và người, quan hộ giữa con người với xã hội, má đối tượng của nó là
các hiện tượng xã hội nảy sinh từ mỗi quan hệ giữa người và người
Nếu như dối lượng của KHXH là những quy luật vận động và phát triển
của xã hội thì dối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên và khoa học công,
nghệ lại khác Đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên là các dạng vật chất
và các hình thức vận dộng của các đạng vật chất đó, dược thể hiện trong giới tự
nhiên, là những mỗi liên hệ và quy luật của chúng, Còn đối tượng nghiên cửu
của khoa học công nghệ là là phương pháp, quy trình, kĩ năng, bí quyết công
cụ và phương tiện dễ biến các nguồn lực thành sẵn phẩm
Mặc dủ, có sự khác nhau về đối tượng nghiên cứu nhưng giữa KHXH với
khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ lại có mỗi quan hệ qua lại với nhau
khoa học tự nhiên và khoa hoc công nghệ cung cấp cơ sở và phương tiện cho sự
khái quát của khoa học xã hội Khoa học xã hội như chính trị học, xã hội học, khoa học quản lý, định hướng, mở đường thúc đấy cho sự phát triển của khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ Cung cấp công cụ nhận thức cho khoa học
tự nhiên và xã hội mà trước hết là phép biện chứng duy vật
Trong hệ thống hoạt động khoa học và công nghề, KHXH là một bô phận nên
nó bao hàm hết thảy những đặc điểm của khoc học công nghệ, song cũng chứa
dựng những đặc diểm riêng có, khác với khoa học tự nhiên và công nghệ Cụ thể
- Nghiên cửu KHXH cơ ban dựa trên tư duy súng tạo và kết quả của nó chủ
siêu mang tính phái biện và sáng tao
KHXH khác với khoa học tự nhiên vả công nghệ ở chỗ không tiến hành nghiên cứu dựa trên các thực nghiệm ở phòng thí nghiệm mà dựa trên sự điều
tra, khảo sát, nghiên cứu thực tiễn để tổng kết, đúc rút, khái quát, phát hiện các quy luật trên cơ sở dỏ nêu lên các luận diễm, luận cử và các kết luận khoa học
32
Trang 34Cho nên KỌNC của KHXH ít mang tinh phat minh, sing chế mà chủ yếu mang
tính phát hiện và sáng tạo Lư duy trong nghiên cứu KHXH được thê hiện cả trong quá trình nghiên cứu tư liệu, khảo sát thực tế, tìm phương pháp tiếp cận
thích hợp, trao đổi học thuật, tranh luận, lập luận trinh bảy, phân tích các quan
điểm, cũng như trình bảy kết quả nghiên cứu
Nghiên cửu KHXH không thể chỉ thuần tủy thông qua dọc sách mà phải gan kết với nghiên cứu phân tích thực tiễn dé đánh giá xác nhận bản chất hiện tượng, sự vật và điễn biến các tình huống, vận dụng lý luận và trí thức kinh nghiệm dễ phân tích tổng hợp, lâm cơ sở cho tư duy sảng tạo
- KHXH rất khá lượng hóa các sản phẩm và kết quả nghiên cứu
Sản phẩm của KITXH thường là các trang tác giả thể hiện ý tưởng, sự kiến
giải và các dễ xuất về lý luận vả thực tiễn của tác giá Tùy theo từng lĩnh vực mã
yêu câu về sản phẩm không giông nhau Thông thường đó là một bảo cáo tổng
quan, một báo sáo tổng hợp, các báo cáo chuyên dé và báo cáo kiến nghị Có
những bảo cáo mặc dù số trang rất nhiều, song đầu tư chỉ phí, thời gian vả cường độ
lao động (chất xám) lại không nhiều, trong khi đỏ có những báo cáo với độ đài số
trang rất ít nhưng lại phải đầu tư chỉ phí, thời gian và cường đồ lao động (chất xám)
rất nhiễu, nhất là các báo cáo kết luận, kiến nghị của dé tai Do vay, vide tim din
chuẩn về lượng (số trang, độ đải, các loại hình sẵn phẩm,,.) để đánh giá kết quả va
đặc biệt khi dùng chúng để làm căn cứ trã thủ lao, phải hết sức lình hoạt vả phủ hợp
- KIIXH khó đánh giá về chất lượng nhưng không phải là không đánh giá được
Về cơ bản, dánh giá chất lượng Irong KHXH khác xa với khoa học tự nhiên
vả công nghệ Nó là kết quã của những quá trình suy nghĩ, nghiền ngẫm về
những ý tướng đề xuất được xã hội thừa nhận, nhất là được giới chuyên môn
đánh gia cao Trên thực tế, có những để xuất kiến nghị không dược dành giá tốt
của ngày hôm nay (vì chưa được vận dụng) nhưng lại là những để xuất kiến nghị
có giá trị cho những thời kì phát triển tiếp theo Cho nên, tại thời điểm đánh giả,
khó có thể nói rằng một công trình KHXH này là chất lượng tốt hoặc không cỏ
chất lượng Việc đánh giá chất lượng các kết quả nghiền cứu của KHXH ở một
33
Trang 35thời điểm nhất định là hoàn toàn mang tính tương đối và phải chờ thực tiễn kiểm
nghiệm, song không thể không đánh giá được
- Hiệu quả của nghiên cứu KHXH là tổng hợp của nhiều hiệu quả, trong đó quan trọng nhất là hiệu quả chính trị - xã hội
Tác động của các kết quả nghiên cứu KH%XH với xã hội thường rộng lớn,
lâu đải và toàn điện nhất lả khi nó dược sử dựng dễ hoạch dịnh đường lỗi, chính sách, tạo ra nguyên lý phát triển xã hội MỖI một kết quá nghiên cứu KHXH được thể hiện ở các mặt về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả chính trị -
tư tưởng, hiệu quả khoa học Trong dó, hiệu quả không trực tiếp do dém duoc
và tác động gián tiếp lại rất lớn và quan trọng Những mặt hiệu quả này không
thể nhận thấy được trong một thời gian ngắn, ngay sau khi kết quả nghiên cứu
KHXH được ứng dụng mà nhiễu khi phải tới hàng chục năm mới thấy rõ hiệu
quả Vì vậy, không thể thuần túy nhìn vào khía cạnh hiệu quả trước mắt hoặc
đơn thuần chí xem xét lrên bình diện hiệu quả l‹inh tế để cân nhắc mức độ đầu tư
hoặc nhận xét kết quả và hiệu quả của hoạt đông nghiên cứu KHXH mà phải xét trên quan điểm hiệu quả tổng hợp, lâu đải và toàn diện
- Hoại động KHXH gắn rấi chặt với hoạt động chính trị
khHXH cẻ nhiệm vụ cung cấp những luận cứ khoa học cho việc hoạch định
đường lỗi chính sách xây dựng và phát triển đất nước phục vụ trực tiếp những chủ
trương, đường lỗi chính trị của Đăng Các vấn dễ lý luận, lý thuyết, trong dó bao hàm các vấn đề lý luận chỉnh trị cơ bản trực tiếp phục vụ quan điểm chính trị, đường lỗi, chính sách của Đăng Các tổng kết khua học của lừng lĩnh vực khoa học x4 hii lao nên những công trình khoa học có giá trị Nhiều nội dung nghiên cứu đó dều pan
chặt với yêu cầu chính trị và việc xác định phương hướng, yêu cầu nghiên cứu cha
các nội đung này cần được sự chỉ dạo chặt chế của Đăng,
- KHXH vừa ban hàm nghiên cứu cơ bản, vừa nghiên cửu ứng dụng
KITXII nghiên cứu mối liên hệ phố biến, phát triển của những mối quan hệ
con người trang dời sống kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội Hướng đích cuối
củng của hoạt động nghiền cứu KHXH là giúp con người và xã hội được phát
34
Trang 36trién mét cach loan dién, thich ứng với mọi thay đổi của môi trường tự nhiên, xã hội và tư duy Do vậy, KH*<H vừa bao hàm cả nghiên cứu cơ bản như lịch sử,
kinh tế học, xã hội học, lẫn nghiên cứu ứng dụng như điều tra, thẩm định,
đánh giá các chương trình, dự án phát triển,
Tóm lại, các đặc điểm riêng có trên đây của KH*H cho thấy chúng ta cân phải chủ ý đến trong quá trình đánh giả kết quá các công trình nghiên cửu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội, không quá cứng nhắc mà cần linh hoạt trong quá trinh
đánh giá do những đặc thủ của nhóm ngành này Những chuyên gia đảm nhận
việc dánh piá, những nhà quản lý cũng cần phải nắm rõ đặc thủ riêng có của hoạt
đông nghiên cứu khoa học xã hội để đưa ra những ý kiến nhận xét, đánh pid ding,
đắn, những quyết định quản lý phủ hợp
1.32 Yêu cầu về tiêu chỉ đảnh giả
Hiện nay, việc đánh giá KQNC khoa học nói chung đều dựa trên những tiêu
chí đánh giá do BS Khoa hoc và Công nghệ ban hành, những tiêu chỉ này được coi
là căn cứ pháp lý giúp hoạt động đánh giá KQNC đạt được hiệu quả Luy nhiên, các tiêu chí đánh giá đang được áp dung dé đánh giá KQNC như tiêu chí: Ý nghĩa
về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài, những đóp góp mới về mặt lý luận và thực
tiễn, những để xuất, kiến nghị có tính khả thi cho công tác hoạch định chính sách
kinh Lê, xã hội vả văn hóa vẫn chỉ là những tiêu chí mang tính ước lệ, tùy thuộc vào
nhãn quan của người dánh giá và thời điểm lịch sử của những diểu kiện chính trị -
xã hội qưy định Trong quá trình đánh giá, các Hội đồng đánh giả thường sử dựng
thang điểm đánh giá 4 mức: Xuất sắc, khả, đạt và không dal Việc đánh giá dù ở mức nào di chăng nữa cũng vẫn mang nặng cảm tính, chưa có tiêu chí cụ thể dễ sếp
hạng đánh giá
Mặt khác, trong bảng tiêu chí đánh giá đo Bộ KH&CN ban hành kẻm theo
Quyết định số 96/QÐ — BKHCN ngày 23 tháng 01 năm 2006 khi chơ điểm ở
tiêu chí 5 “tính mới, sáng tạo của kết quả nghiên cứu" chỉ có tối đa là 10/100
điểm Như vậy, một kết quả nghiên cứu không đạt ở tiêu chí này chỉ mất có 10
35
Trang 37điểm trong tổng số 100 điểm của bản tiêu chỉ, về nguyên tắc thì đề tài vẫn được
nghiệm thu trong khi không hề có giá trị nào mang ý nghĩa khoa học
Với những đặc thù riêng trong hoạt động nghiên cứu KITXII thì yêu cầu về
các tiêu chỉ dảnh giá phải rõ ràng, cụ thể, định lượng được là vô củng quan
trọng Ngoài ra, cũng cẩn xây dựng những tiêu chí cụ thể trong việc lựa chọn
chuyên gia đánh giá KQNC khoa học Cụ thể
- Yêu cầu về các tiều chí dánh piá
! Các tiêu chỉ đánh giá KQNC khoa học xã hội phải thể hiện được tỉnh
khách quan, logic và phủ hợp với dinh hướng của nội dung nghiên cứu vả đặc
điểm riêng của nhóm ngành KHXH Mỗi tiêu chí đánh giả đưa ra phải mang,
tính khách quan và phải logic với nhau Các tiêu chí có thể được xây dựng dựa
trên cách tiếp cận phân tích và tổng hợp do Vũ Cao Đàm dưa ra “lính mới” là tiêu chí quan trọng nhất để nhận đạng giá trị của một KQNC khoa học xã hội
Vì vậy, cần nâng tỉ trọng điểm của tiêu chí mày lên hoặc xây đựng thánh một
tiêu chí mang tính điều kiên tiên quyết khi đánh giá KONC
+ Các tiêu chí đừng đề đánh giá KQNC khoa học xã hội phải rõ rằng, cụ thể, định lượng được Do các tiêu chí đánh giá hiện nay chủ yếu mang tính
định tính nên hiệu quả đánh giá chưa cao Chang hạn, với tiêu chí: Y nghĩa về
mặt lý luận và thực tiễn của đề tài, cần cụ thể ý nghĩa về mặt lý luận cũng như
thực tiễn bằng những chỉ tiêu và mỗi chỉ tiểu đó cần quy dịnh mức diễm cụ thể
Tiêu chỉ “có khả năng áp dụng” không nên coi day là một tiều chí cứng trong bộ tiêu
chí đánh giá
- Các công cụ dánh giá rõ ràng, cụ thể và dịnh lượng dược là chưa đủ vì việc
đánh giá kết quả còn phục thuộc vào trình độ, chuyên môn và năng hre của người
đảnh giá Tìo vậy, cũng cần có tiêu chỉ rõ ràng, cụ thể trong việc tuyển lựa người
đánh giá kết quả nghiên cứu Chẳng hạn, tùy thuộc vào hội đồng đánh giá kết quá NCKII ở từng cấp mà quy định về chuyên môn, học hàm, học vị của người đánh giá
Với những hạn chế trong việc đảnh giá KQNC khoa học xã hội hiện nay, thì
yêu cầu cần có một hệ thống tiêu chỉ đánh giá nhằm đánh giá đúng chât lượng các
36
Trang 38công trình nghiên cứu khoa học xã hội là cần thiết Việc đưa ra hệ thống tiêu chỉ
đánh giá mang tính chuẩn mục riêng cho nhóm ngành KHXH được đông đáo giới các nhà khoa học công nhận là công việc không hề đơn giản bởi nó còn phụ thuộc
vào rất nhiều yếu tố, trong đỏ yếu tổ chỉ phối, quyết dịnh là yếu tổ chính trị, bởi khoa
học xã hội gắn chặt với hoạt động chính trị
* Xết luận chương:
Kết thúc chương 1, chúng tôi dã đi làm rõ phần cơ sở lý luận của luận văn Có
thể tóm tất các nội dung nghiên cứu sau đây
1 Thống nhất cách hiểu về khái niệm khoa học, nghiên cứu khoa học, kết
quả nghiên cứu, đánh giá kết quả nghiên cứu tiêu chí đánh giá kết quả nghiên
cứu được sử dụng trong luận văn
2 Khoa học xã hội có những dặc thù riêng, khác với các khoa học chỉnh xác Cần
phải có một hệ tiêu chí phù hợp với đặc thủ của khoa học xã hội đê đánh giá kết qua
nghiên cửu khoa học xã hội Tiêu chí đánh giá phải thể hiện được tính khách quan,
logic, phủ hợp với định hướng các nội dung nghiên cửu
3 Nghiên cứu khoa học trong các trường đại học, cao đẳng là để giải quyết
công tác giáo dục và đảo lạo, từ đó ws cao chất
những nhiệm vụ cá
lượng đảo tạo, tạo đồng thời tạo uy tín cho các trường đại học, cao đẳng Các tiểu
chí đảnh giá KQNG khoa học là cơ sở, chuẩn mực và là “đòn bây” cho phát triển
nghiên cứu khoa học nói chung, phát triển nghiên cứu khoa học trong các trường
đại học nói riềng
Chương 2 và chương 3 tiếp theo dây sẽ trình bày kết quả nghiên cứu về thực trạng dánh giá và đưa ra các tiêu chí đánh giá chất lượng kết quả NŒCKH nhằm nâng, cao chất lượng nghiên cứu khoa học tại trường ĐIIKTI, ĐHTN
37
Trang 39CHUONG2 THUC TRANG DANH GIA KET QUÁ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC XÃ HỘI
'TẠI TRƯỜNG DAI IOC KITOA TIQC, DAI HQC THAI NGUYEN
2.1 Khái quát về trường ĐHKH, ĐHTN
Trường DHEH, DHTN tiền thân là Khoa Khoa học Tự nhiên, được thành lập năm 2002 thea Quyết dịnh số 1286/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 28/03/2002
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Đến thang 11/2006, dé phủ hợp với sự mở
rộng của quy mô và ngành dio tao, Giám đốc Đại hoc Thai Nguyên đã ký Quyết
định số 803/QĐ-TCCP dỗi tên Khoa Khaa học Tự nhiên thành Khoa Khoa học
'Tự nhiên và Xã hội Tháng 12/ 2008, 'Phủ tướng Chính phú đã ký Quyết định số
1901/QĐÐ — TTg ngày 23/12/2008 về việc thành lập trường Đại học Khoa học trên
cơ sở nâng cấp khoa Khoa học Tự nhiên và Xã hội thuộc Đại học Thái Nguyên
'rường DHKH cỏ chức năng đào tạo, bối dưỡng cán bộ, nghiên cứa khoa
học, ứng đụng tiên bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực khoa
học tự nhiên va khoa học xã hội ở khư vực trang du và miễn núi phía Bắc Hiện
nay, các ngành đảo tạo chính của trường DHEH lả:
- Đào lào trình độ cử nhân khoa học xã hội: Khoa học xã hội chính thức được đưa vào đào tạo tại trường D2HKH tử năm 2007 với 03 ngành: Văn, Khoa
học quản lý và Lịch sử nhưng đến nay trường ĐHKH đã mẻ thêm 0S ngành mới,
nâng tổng số các ngành đảo tạo thuộc khoa học xã hội lên 08 ngành, cụ thể: Cử nhân Văn; Cử nhân Khoa học quản lý; Củ nhân Lịch sử, Cũ nhân Việt Nam học;
Cử nhân Du lịch; Cứ nhân Báo chí và truyền thông: Cử nhân Công tác xã hội và
Cử nhân luật Có thể nói, các ngành thuộc lĩnh vực khoa học xã hội hiện nay của trường ĐIIKTT đều cho thấy được nhu cầu của người học và xã hội
- Đào táo trỉnh độ cứ nhân khoa học tự nhiên bao gầm Cứ nhãn Toán —
"Tim, Cử nhân lý; Cử nhân Hoá, Cử nhân Khoa học Môi trưởng; Cử nhân Sinh;
Cũ nhân Công nghệ Sinh, Cử nhân Quân trị thư viện và Cử nhân quân lý tải nguyên và môi trường,
38
Trang 40'Về đội ngũ cán bộ giảng viên: Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ giảng
viên của trường DHKH không ngừng tăng lên về số lượng cũng như chất lượng Nếu năm 2006 tổng số lượng cán bộ, giảng viên là 93 người thi tới năm 2012
mức này tăng lên 287 cản bộ, giãng viên, trong đó hợp đẳng là 86 và biên chế lả
201, đa phần cán bộ, giảng viên của trưởng có tuổi đời còn rất trẻ, nhiệt tỉnh,
năng động tạo diều kiện thuận lợi trong việc tiếp thu những tiến hộ khoa học kĩ
thuật Có nhiễu piãng viên dược cử đi học sau đại học, nghiên cứu sinh ở trong và
ngoài nước Tuy nhiên, so với quy mô đảo tạo của trường DIIKII thi mic ting
qua các nằm về số lượng cán bê giảng viên lả tương dối chậm
Về cư sở vật chất: Với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại bao gồm giảng
đường được trang bị đầy đủ máy chiếu, loa, raíc; Thư viện gồm nhiều giáo trình,
sách tham khảo, tạp chỉ chuyên ngành thuộc các ngành dang dược dào tạo tại
trường Ngoài ra, còn có một nguồn tài liệu tham khảo phong phú như các luận
văn thạc sĩ, nghiên cứu khoa học của sinh viên, cán bộ, giảng viên Phỏng thí
nghiệm được trang tri máy móc hiện đại đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác
giảng đạy, nghiên cứu và học tập của cán bộ, giảng viên và sinh viên
Hiện nay, trường ĐHKH có 04 hệ đào lạo chính là: chính quy, địa chỉ, hiên
thông, vừa học vừa làm với tông số sinh viên lên tới hơn 6000 sinh viên Năm học
2008- 2009 trường ĐHKH đã triển khai, áp dụng hình thức đào tạo thoo học chế tín
chỉ - một phương thức đảo tạo giúp lâm ting tinh chi ding, kha nang ty tim toi,
nghiên cứu, phân tích và giải quyết vẫn để của người học
Cùng với công lác đảo tạo, trường ĐHKH trong thời gian qua cũng dã làm
tốt công tác nghiên cứu khoa học thể hiện ở việc triển khai các đễ tải nghiên cứu
khoa học, ứng dụng tiền bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ thuộc
lĩnh vực khoa học tự nhiên và xã hội phục vụ chơ sự phát triển kinh tế - xã hội của
khu vực và dat nước Rất nhiều dé tai NCKH của căn bộ, giảng viên và sinh viên
được thực hiện thành công, hơn 200 bài báo khoa học được đăng tãi trên các tạp chí trong và ngoài nước, nhiều piáo trình đã được xuất bản, hơn 20 tải liệu tham
khảo được biển soạn, đã và đang được áp dụng trong thực tế giảng dạy tại trường
39