bắc lương và các khoản trích theo lương, tổ chức KH&UN phải sử dụng các nguồn kinh phí của dom vi dé trả lương và các khoán trích thoo lương cho cán bộ, viên chức và người lao động của
Trang 1DẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TROGNG Bai HOC KHOA HOC X4 HOI V4 HHAN VAN VIÊN CHIẾN LIỢC VÀ CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CONG HGHỆ
PHAM THI THUY NGA
XC ĐỊNH DIEU HIỆN CHUYỂN ĐỔI
SRNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỈU TRÍCH NHIỆM
cỦn Các TỔ CHỨC R&D
THUỘC VIỆN ñHOñ HỌC VA CONG NGHE VIET NAM
LUAN VAN THAC SI
CHUYỂN NGÀNHT: CHÍNII SÁCH KIIOA TỌC VẢ CÔNG NGIIỆ
MA 8O 60.34.70
KHOA 2005-2008
Hà Nội - 2008
Trang 2DẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TROGNG Bai HOC KHOA HOC X4 HOI V4 HHAN VAN VIỆN CHIẾN LIỢC VẢ CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CONG NGHỆ
PHAM THI THUY NGA
XC ĐỊNH ĐIỂU HIỆN CHUYỂN ĐỔI
SANG CO CHE TY CHU, TY CHỈU TRACH NHIEM
cỦn các TỔ cHUC R&D
THUỘC VIỆN ñHOR HỌC Và CÔNG NGHE VIET NAM
CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MA SO 60.34.70
KHOA 2005-2008
Người hướng dẫn Ihoa học: PGS.TS Pham Ngọc Thanh
Hà Nội - 2008
Trang 3Khung lý thuyết của luận văn
Mục tiêu nghiên cứu
11 Cầu trúc luận văn
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CÚA VIỆC XÁC DỊNH
DIEU KIEN CHUYEN DOL SANG CO CHE TY CHU, TY’ CHIU TRÁCH NHIEM CUA CAC TO CHUC NGHIEN CUU VA TRIEN KHAT
1.1 Những khái niệm cư bã
1.1.1 Khái niệm về cơ chế, chính sách, chinh sich KII@CN
1.1.2 Khải niệm về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm eee
1.3 Khái niệm về tổ chức R#&D 1
1.2 Một số vẫn đề cơ bản về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các
Trang 41.3 Thục trạng của việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ, tự chị
nhiệm của các tổ chức R&D trong nước
Eết luận chương I
CHƯƠNG 2 - PHÂN TÍCH NHỮNG BIRU KIEN CHUYEN BOI SANG
CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CŨA CÁC TÔ CHỨC R&D TAT VIEN KHOA HOC VA CONG NGHỆ VIỆT NAM “
2.1 Những đặc điểm chủ yếu của Viện KII&CN Việt Nam
2.2 Khả sát điều kiện chuyến đổi sang cơ chế tự chủ, tu cl
nhiệm của một số tô chức thuộc Viện KH&CN Việt Nam
2.1 Viện Khoa học Vật liệu - 40
2.3 Viên Khoa học Năng lượng - 51
2.3 Dánh giá chung về các điều kiện chuyến đối sang cơ chế tw chủ, tự
chịu trách nhiệm ở Viện KH&CN Việt Nam
2.3.2 Diễu kiện bên ngoài tô chức
KẾt luận chương II
2.1 Đối với các chính sách của Nhả nước „108
Trang 5CÁC KÝ IHỆU VIET TAT TRONG LUAN VAN
KH&CN: Khoa học và Công nghé
KHICN: Khoa học Công nghệ
R&D: Nghién ewu va trién khai
Viện KH&CN Việt Nam: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Viện KHVN: Viện Khoa học Việt Nam
Viện KHVT.: Viện Khoa học Vật liệu
'Viện KIINL: Viện Khoa học Năng lượng
Trang 6va co chế, chính sách phát triển khoa học và công nghệ đã được ban hành: Nghị
quyết IIội nghị Trung ương 2 khoá VIH (1996), Kết luận của 1161 nghị Trung trang 6 khoá IX (2002); Luật Khoa học và Công nghệ (2000): Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010 (2003), và nhiều chính sách cụ thể khác về xây dựng tiềm lực và đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ
Trong thời gian qua, nhờ sự chí đạo sát sao của Đăng, Nhà nước và dặc biệt
là sự cố găng của dội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, hoạt động khoa học và công nghệ đã có bước chuyển biển, đạt được một số tiền bộ vả kết quả nhất định, dong gop tích cực vào sự phát triển kinh tổ, xã hội, bảo dám an ninh, quốc phòng
ofa dal nude
Tuy nhiên, hoạt động khoa học va công nghệ của nước ta hiện nay vẫn chưa đáp ứng yêu câu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhất là trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển kinh tế tri thức trên thể
giới Đại hôi Đăng lần thử IXX đã chỉ ra những hạn chế cơ bản của hoạt đông
khoa học và công nghề hiện nay là: "Chưa thực sự gắn kết với như cầu và hoạt
động của các ngành kinh tế, xã hội; chậm dưa vào ứng dụng những kết quả dã
nghiên cửu được; trình độ khoa học và công nghệ của ta con thấp nhiễu so với
cúc mước xung quanh; năng lực lạo ra công nghệ mới còn rất có hạn Các cơ
quan nghiên cửu khoa học chậm được sắp xép cho động bộ, còn phân lẫn, thiếu
phối hợp, do đó đạt hiệu quả thấp Các viện nghiên cứu và các doanh nghiệp, các Hường đại học chưa gẵn kỗt với nhau Việc đầu tr xây đựng cơ sở vật chất -
kỹ thuậi thiếu tập trung và đút điềm cho từng mục tiêu Cân bộ khoa học và công nghệ có trình độ cao tuy cén it, song chira được sử dụng tốt."
Chính ví điều nảy mà ngày 5 tháng 9 năm 2005 Chỉnh phủ ra Nghị định số
115/2005/KĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Đây là một bước đột phá rất lớn dếi với các tổ chức khoa học và công nghệ dưới góc nhìn của các nhà quản lý và bán thân các nhà nghiên cứu khoa học vả công nghệ Tuy nhiên, việc triển khai và thực hiện Nghị
định này vẫn còn nhiều vẫn để phải bàn cãi đối với oác tổ chức khoa học và sông nghệ Để Nghị định nay phát huy được hiệu quả và đi vào đời sống của công
đồng nghiên cứu lhoa học và công nghệ chúng ta cần phải hiểu rõ và xác định rỡ
3
Trang 7các didu kiện cho vide chuyển đổi sang cơ chế tự chú, tự chịu trách nhiệm của
các tô chức khoa học và công nghệ nảy Chính vi vậy mà tác giả chọn đề tài
“Xác định điễu kiện chuyển đỗi sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cáo
16 chirc R&D thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Viét Nam” sop phan nang cao
hiệu quả hoạt động của các tổ chú khoa học và công nghệ của Viện Khoa học
và Công nghệ Việt Nam khi chuyển sang cơ chế mới
2 Lịch sử nghiên cứu
Hiện nay & Viét Kam, di có một số công trinh khoa học nghiên cứu về việc
chuyển dễ sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 115 ở một số
đơn vị trên cả nước, nhưng chưa có dé tai nao nghiên cửu về lĩnh vực nảy ớ Viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam
3 Khung lý thuyết của luận văn
Trang 84 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cửu của luận văn dược xác định như sau
— Nghiên cửu những vẫn để lý thuyết làm sáng tố khải niễm về cơ chế tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của các tổ chức R41
Xác định được diều kiện chuyển dỗi sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
theo Nghị dinh 115/2005/NĐ-CPcủa các tổ chức R4&D thuộc Viện KH&CN Việt Nam
— Để xuất một số giải pháp hoàn thiện việc chuyển đổi sang cơ chế ty chủ, ur
chịu trách nhiệm của các tổ chức R.&D thuộc Viện KH&CN Việt Nam
5 Phạm vỉ nghiên cứu
— Xác định các điều kiện chuyển dỗi sang cơ chế tự chú, tự chịu trách nhiệm
— Hoạt động của các tế chức R&L) thuộc Viện KH&CN Việt Nam trong 3
nam gan dây
6 Mẫu khảo sát
3 Viện nghiên cứu chuyên ngành gủa Viện Khoa học và Công nghệ Việt Tam (Viên Khoa học Vật liệu, Viện Hoá hạc, Viện Khoa học Năng lượng)
7 Vấn đề khoa học
Các tổ chức R@D cần có những điều kiện gì để chuyển sang cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm hoạt động có hiệu quả?
8 Giả thuyết
Các tổ chức R&D khi chuyến sang cơ chế tự chú, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 115/2005/ND-CP cần có:
— Hanh lang pháp lý vả cơ chế phù hợp với đặc thù của các tổ chức RéŒD
— Nguễn thu n định và tương đổi lớn (có thể tự trang trải chỉ phí và có lãi) từ
các hoạt động nghiên cứu và triên khai vả từ nguồn ngân sách của Nhà
nước
Nguễn tiém luc dap ứng yêu cầu thực tế
9 Phương pháp nghiên cứu
— Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp phân tích vá xứ lý thông tín,
Trang 9— Phương pháp chuyên gia
10 Luận cứ
+ Tuận cứ lý thuyết
— Thuyết chức năng, lý thuyết hệ thống,
Hệ thống pháp luật hiện hành: Tuật KH&CN, Chỉnh sách KH&CN và các văn bản dưới luật có liên quan,
— Hệ thống các khái niệm phạm trù có liên quan như: chính sách, chính sách
KH&CN, lỗ chức R&Ð, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, v.v
+ Luận cứ thực tiễn
— Các báo cáo phân tích chính sách KII&CMN
Các báo cáo về hiện trạng hoạt động của các tô chức Ré&l2 thuộc Viện
EH&CN Viét Nam
— Tải liệu kinh nghiệm chuyển đối sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
của một số tô chức khác ngoài Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Các để án chuyễn đổi của các tố chức R4&I) của Viên Khoa học và Công
nghệ Việt Nam
thông tin thu được từ phỏng van các chuyên gia
11 Cầu trúc luận văn
Luận văn được bố cục như sau:
ở đầu: trình bảy lý do nghiên cứu, lịch sử nghiên cứu, mục tiêu nghiên
cứu, phạm vi nghiên cứu, mẫu khảo sát, vẫn đề khoa học, giả thuyết,
phương pháp nghiên cứu, luận cử khoa học, kết cầu luận văn
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xác định điều kiện chuyển
dỗi sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tô chức R#D
Chương II Xác định điều kiện chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tự chịu trách
nhiệm của một số tố chức R&D tại Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Kể luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Trang 10CHUONG 1
COSG LY LUAN VA THU TIEN CUA VIEC XAC ĐỊNH ĐIÊU KIỆN
CHUYEN DOT SANG CO CHE TU CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIEM
1.1 Những khái niệm cơ bản (2) (11) (12) (13) (14) (55) (S6) (68)
1.1.1 Khải niệm về cơ chế, chỉnh sách, chính sách KH&CN
a Khải niệm cơ chế
Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học biên soạn và xuất ban nim 2000 thi “co cl é 1a cách thức mả theo đó một quá trình được thực hiện” Thư vậy, khi nói đến trách nhiệm quản lý của bộ, ngành và của người đúng đầu
bộ, ngành là nói đến cách thức mà theo đó việc quai iêu hành của bộ, nganh
đó, của người dung đầu thực hiện việc quản lý, điều hành, là mối quan hệ, điều
phối, phối hợp giữa các bộ, ngành liên quan, giữa bô, ngành đó với Chính phủ và
các cơ quan công quyền cũng như với người dân
b Khái niệm cơ chế quản lý
ân khát niệm cơ chế quản lý Cơ chế quản lý là cách
thức tổ chức vả điều khiến các hoạt động theo những yêu cầu nhất dinh Theo TS
Lê Đăng Doanh, cơ ché quin ly và các quan hệ của Nhà nước về hoạt đông
KH&CN được hiểu là cách thức Nhà nước tổ chức vả lác động đến hoạt động
KII&CN nhằm đáp ứmg các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi cả
nude
co Khái niệm chính sách
'1ừ “chính sách” được sử dụng hết sức phố biển, tử những nội dung vĩ mô
như chính sách tiền tệ, chính sách tải khóa dén tầm vi mô trong, chính sách của
các công ty Mỗi khi có vẫn để gi nỗi cộm trong xã hội, công chúng trông chờ
vảo những phần ửng của chính quyền Những phản ửng đỏ khi định hình và thể
hiện một cách chính thức dược gọi dưới cái tên “chính sách” Chính sách cũng,
có thé ham chứa những tính toán, định hướng dai hơi vita Chinh phủ, mối quan
tâm đến một số nhóm đối tượng đặc biệt nào đó hay đơn thuần chỉ là sự áp đặt mang “tính gia trưởng” của Nhà nước Trong các mối quan hệ của gác doanh nghiệp, chính sách là các khuôn mẫu, phương thức gắn kết với mục tiêu và chiến
lược của doanh nghiệp, như đối tượng khách hàng ưu tiên, thanh toán, quản trị
nội bộ
_ Cỏ rất nhiều nhả nghiên cứu về chính sách đưa ra các định nghĩa khác nhau
về chính sách, chúng ta có thể liệt kê ra một số dịnh nghĩa sau:
9
Trang 11Chính sách công là cái mà Chính phủ lựa chọn làm hay không làm (Thomas
R Dye- 1984)
Chính sách là một quá trình hành động có mục đích mà một cá nhân hoặc một nhóm theo đuổi một cách kiên định trong việc giải quyết vấn đề (James Anderson 2003)
Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan lẫn nhau của một
nhá chính trị hay một nhỏm các nhà chính trị gắn liên với việc lựa chọn gác
mục tiêu và các giải pháp để đạt cdc muc tiéu dé (William Jenkin 1978)
+ Chính sách công là một kết hợp phức tạp những sự lựa chọn liên quan lẫn nhau, bao gồm cả các quyết dịnh không hành dồng, do các cơ quan Nhà nước bay các quan chức Nhả nước dễ ra (William N Dunn, 1992)
Chính sách công bao gồm các hoạt động thực tế do Chính phủ tiến hành (Peter
Aucoin 1971),
Chính sách công là toản bộ các hoạt động của Nhà nước có ánh hưởng một cách trực tiếp hay pián tiếp đến cuộc sống của mọi công dân (H Guy Peter 1990)
Theo Charles Ò Jones (1984), chính sách công là một tập hợp các yếu tố gầm:
— Tự dịnh (ntentions): mong muốn của chính quyền,
— Mục tiêu (soals): dự định được tuyên bổ và cụ thể hóa;
—_ Đề xuất (proposals): các cách thức để đạt được mục tiểu;
— Các quyết định hay cdc lua chon (decisions or choices),
Hiệu lực (effects)
Kralt và Furlong (2004) dưa ra một định nghĩa tổng hợp hơn Theo dó, chỉnh
sách ông là một quá trình hành động hoặc không hành động của chính quyền
để đáp lại một vẫn để sông sộng Nó được kết hợp với cáo cách thức và mục
tiêu chính sách đã được chấp thuận một cách chính thức, cũng như các quy định và thông lệ của các cơ quan chức năng thực hiện những chương trình
“IYong phạm vi đề tải của luận văn tác giả sử dụng khai niêm chính sách
theo dinh nghia cua PGS Vi Cao Dam Theo PGS, Chinh sdch ld tip hop hiện
pháp được thể chế hoá của một chi: thé quan lj, tac ding vào đối tượng quản
i, nhdm thic đẩy đấi tượng quân lÿ thực hiện mục tiêu mà chủ thể quan ly
vạch ra
dÄ Khải niệm chính sách KH&“CN
Trong từ điển Dách khoa Việt Nam đo Trung tâm biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam xuất bản năm 1995 định nghĩa rắng “chỉnh sách KH&CN là
Trang 12
KH&CN của thế giải để một mặt đây nhanh tốc đô phát triển kinh tế xã hội của
quốc gia, mặt khác chỉ ra phương, hướng, nhiệm vụ và biện pháp tăng cường tiềm
lực KH&CN của quốc gia nhằm chuẩn hợp với yêu cầu phái triển của thời đại
Nội dung của chính sách KII&CN phải căn cứ vào: đặc điểm, hiện trạng và tiềm
lực KIL2CN quốc gia, xác định phương hướng và nhiệm vụ phái triển khoa học
kỹ thuật, công nghệ trong suốt thời kỳ quy định của chính sách trong các ngành
cơ bản của nên kinh tế quốc dân, các vấn dé nghiên cứu khoa học kinh tế và công nghệ ưu tiên”
Theo tác giả, chính sách KH&CN là một bộ phận của chính sách, chính sách này nhằm mục đích khuyến khích, thúc đẩy và tạo điều kiện cho sự phát triển khoa học vả công nghệ của mỗi quốc giá
1.1.2 Khải niệm về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
'Irong từ điển tiếng Việt do Viên Ngôn ngữ xuất bản năm 1992 cé định
nghĩa “tự chủ là tự điều hành, quản lý mọi công việc của mình”
Tự chủ có tác dụng nâng cao hiệu ma hoạt động của đơn vị R&D thuộc Thả nước Tuy nhiên, Nhà nước phải thể hiện vai trò chức năng quản lý vĩ mô của minh Tự chú hướng tới không thê bỏ qua bản chất vẫn là tổ chức thuộc Nhà
rước
Trong từ điển Việt do Viện Ngôn ngữ xuất bản năm 1992 có dịnh nghĩa
“Trách nhiệm là sự rằng buộc dỗi với lời nói, hành vĩ của mình, bảo dám đứng
đắn, nếu sai trái thì phải gánh chịu phần hậu quả”
"Tự chịu trách nhiệm là tự thân chủ thể hanh động phải chịu trách nhiệm đối với lời nói, hành vi của mình
1.1.3 Khải niệm về tổ chức RáLD
TA chức là hệ thông hoạt động của hai hay nhiều người vì những quyền lợi
chung, 4 nhằm một mục đích chung [60] Do đỏ, té chic R&D là tập hợp người được tấ chức lại, hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu và triển khai vì những quyền lợi chung và nhằm một mục đích chung của tổ chức
Khi phân loại nghiên cửu khoa học theo chức năng chúng ta có nghiễn cứu
và triển khai Nghiên cứu và triển khai bao gồm: nghiên cứu cơ bản (khám phá
quy luật và tạo ra các lý thuyết, nghiên cứu ứng dựng (vận dụng lý thuyết để mô
tả, giải thích, dự báo và đề xuất các giải pháp vả triển khai (chế tác vật mẫu - làm
Prototype; lao céng nghé để sản xuất với Drolotype - làm Dilot; sẵn xuất lọt nhỏ -
Serie 0 dé khang định độ tin cậy)
i
Trang 13| Nghiên sửu sơ bin dinh hiléing
3 Nghiên cứu triển Khai K———| Tạo quy trình st vặt miu
1.1.4 Khái niệm về diễu hiện
Trong từ điển Bách khoa Việt Nam do Trung tâm biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam xuất bản năm 1995 định nghĩa rằng “điều kiện lá khái niệm chỉ
ra những gì ma néu không có thi đối tượng không thể tồn tại được”
Ban thân đối tượng thể hiện ra như một cái gì có điều kiện, còn điều kiện lại thé hiện ra như một bộ phận của thế giới với tính nhiều màu vẻ của nó Khác với
nguyên nhân là gái trực tiếp sẵn sinh ra một hiện Lượng, một sự vật, một quá
trình nhất định, điều kiện là những gì cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của
đối tượng, Con người, trong qua trinh đấu tranh cải tạo tự nhiên, đã tìm tôi, sáng tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cuộc sống của mình và phần đầu hạn chế, xoá bỏ những điều kiện bất lợi Khi đối tượng biến đổi thì các điều kiện cũng
chịu sự tác động của đối tượng mới, do đó, điều kiện cũng có sự biến đổi theo,
và chính những điều kiện cũng lại tác động lẤn nhau trong quá trình vận déng va
biến đối đổi tượng
Tóm lại, điều kiện là dải cần phải có để cho một cái kháo có thể có hoặc có
thể xây ra Điêu kiện cần là điều kiện mà nó không được thực hiện thì điều
khẳng định đã cho chắc chắn là không đúng Điều kiện đủ là điều kiện mà tử đó
có thể suy ra điều khẳng định đã cho
Trang 141.2 Một số vẫn đề cơ bản về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ
chức R&D (38) (39) (40)
1.21 Các mắc chính sách quan trọng đổi với sự phát triển của KH&CN và
đãi mới cơ chế quản l) các tổ chức KH&CN
1 Chủ trương áp dụng chế độ ký kết hợp đồng kinh tế trong nghiên cứu khoa
học và triển khai kỹ thuật (Quyết định 175-CP ngày 29/4/1981)
Cho phép cán bộ KIIL&CN được làm kiêm nhiệm thêm công tác tại cơ quan
khác (Quyết định 161-CT ngày 13/6/1983)
ứ quan nghiên cứu - triển khai (NŒ-TK) dược lỗ chức sản xuất
là kết quả nghiên cửu của mình mà chưa có cơ sở sẵn xuất nào dam nhiệm (Quyết định 5-HĐBT ngày 17/3/1983)
5 Quy định các tỗ chứo NŒ-TK có quyên lập ra cáo lỗ chức kinh doanh những
ngánh nghề và mặt hàng mà Nhà nước không cắm (Quyết định 268-CT ngáy 30/7/1990, Nghị định 35-IIĐBT ngảy 28/1/1992, Quyết định 68/1998/QD- TTg ngày 27/3/1998)
6, Khuyến khích thành lập các cơ quan KH&CN thuộc mọi thành phần kinh tế (chi thi 199-C'T ngày 25/6/1988, Nghị định 35-HĐBT ngày 28/1/1992)
7 Cáo chủ trương chuyển viện nghiên cứu vào Công ty (Chỉ thị 199-CT ngày 25/6/1988, Quyết định 324-CT ngày 11/9/1992, Quyết định 782/TTg ngày 24/10/1996),
8 Chuyển các viên NƠ-LK sang hoạt động theo cơ chế tự trang trải (1 Quyết định
782/TTg ngày 24/10/1996),
9, Sáp nhập và giải thể các viện NC-TEK của Nhà nước (Quyết định 782/TTg)
1.22 Lầtỗ chức, biên chế
a Về tô chức
Thủ trưởng các tổ chức KII&CN được quyền:
1 Quyết dịnh việc sắp xếp, diễu chính tổ chức bộ máy của đơn vị; thành lập, sap
nhập, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế hoạt dộng của các bộ phận, các tổ chức trực thuộc
2 Quyết định việc bổ nhiệm, bỗ nhiệm lại, cho từ chức và miễn nhiệm cấp trưởng, cầp phỏ các bộ phận, tô chức trực thuộc
13
Trang 153 Để xuất nhân sự và trình lãnh đạo cơ quan chủ quản cắp trên quyết dịnh bổ
nhiệm, bễ nhiệm lại, miễn nhiệm cấp phó của đơn vị
b Vé bién ché
Về biên chế và tuyển dụng viên chức, thủ trưởng các tổ chức khoa học và
công nghệ được quyền:
1 Quyết dịnh tổng số biên chế hàng năm của đơn vị cắn cứ vào nhu cầu cán bộ
và khả năng tài chính của dơn vị
2 Quyết định việc tuyển dụng viên chức theo hỉnh thức thi tuyén hoặc xét
tuyển, ký hợp đồng làm việc với những người được tuyển dụng
3 Ký hợp đồng lảm việc với những người đã dược tuyển dựng vảo biên chế
trước ngáy Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của
Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cản bộ, sông chức trong
ác đơn vị sự nghiệp của Nhà nước có hiệu lực thủ hành
4 Ký hợp, đồng lao đông để thực hiện những công việc không cần thiết bố trí
biên chế thường xuyên
Trong việc sử dụng cán bộ, viên chức, thủ trường các tổ chức KH&CN
được quyền:
1 Quyết định việc sắp xếp, bô trí sử dụng cản bộ, viên chức phù hợp với năng
lực và trỉnh độ chuyện môn của từng người
2 Quyết dịnh việc diều động, biệt phái, nghĩ hưu, thôi việc, chấm đứt hợp dong
làm việc, hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật
3 Quyết định việc xếp lương đối với cán bộ, viên chức được tuyển dụng vào
làm việc tại dơn vị, quyết định việc nâng bậc lương đúng thời hạn, trước thời
hạn và vượt bậc trong cùng ngạch, quyết định bỗ nhiệm vàơ ngạch viên chức,
chuyển ngạch viên chức từ ngạch nghiên cứu viên chính và tương dương trở xuống
4 Xem xét, bễ nhiệm các chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, viên chức sau khi hết hạn tập sự, được ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, có thời
gian làm việc từ 03 năm trở lên và có đủ các điều kiện theo yêu cầu
5 Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật dối với cán bộ, viền chức thuộc quyền
quấn lỷ thco quy định của pháp luật
1.2.3 LỀ cơ sỡ vật chất, kƑ thuật
'1ễ chức KH&CN được dùng giá trị quyên sử dụng đất, tài sắn được Điao sử
dụng để góp vốn liên doanh theo quy định của pháp luật, dược dùng tai sản hình thành từ nguồn vốn vay để thể chấp theo quy định
Trang 16
Sau khi có quyết dịnh giao tải sẵn của cơ quan có thẩm quyền, Thủ trưởng
đơn vị phải có phương án sử dụng tải sẵn và tính háo mỏn, tính khẩu hao tài sắn
cố định được giao:
— Thần tài sắn được giao sử dụng cho sán xuất kinh doanh được tính vào vốn
cế định của đơn vị và phải trích khấu hao theo quy định đối với doanh
nghiệp nhà nước, tiền trích khấu hao được để lại tái đầu tư cơ sở vật chất của đơn vị
— Phan tài sản được giao để nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đảo tạo thủ phải lập phương án tính hao mòn (bao gềm hao mòn hữu hình và hao mỏn vô hình) làm cơ sở cho việc xác định giá trị tài sẩn Trưởng hợp cho thuê tài sẵn nảy theo quy định của pháp luật để làm dịch vụ ¡phải được sự đồng ý của Thủ trưởng đơn vị và phải trích nộp Ít nhất 30% số tiền thu dịch
vụ cho thuê theo hợp ding vio Quy phat triển hoạt dông sự nghiệp của don
vị, sau khi trừ chỉ phí khẩu hao tài sản theo quy định đổi với doanh nghiệp
nha nước trong thời gian chơ thuê
Trong mọi trường hợp, thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm quán lý, báo
toàn tổng giá trị và phát triển tài sản của Nhà nước giao cho đơn vị Khi kết
thúc nhiệm kỳ quản lý, nghĩ chế độ hoắc thuyên chuyển công tác, Thủ trưởng đơn vị phải bản giao đầy đỗ tài sẵn của don vi cho người kế nhiệm
Những tải sản không còn giá trị sử dụng hoặc không cỏn nhu cầu sử dung, don vi duge quyén lam thủ tục thanh lý hoặc chuyển nhượng theo trình tự và thủ tuc quy định của pháp luật, số tiền thu được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị
Đôi với những tải sản sử dụng vào sắn xuất, kinh doanh, dịch vụ, tổ chức
EII&CN có thể khâu hao nhanh trong trường hợp hoạt động có hiệu quả và mức khâu hao không qua 2 lân mức khấu hao theo quy định của Khả nước, được chủ động quyết định thanh lý
Số tiền thu từ trích khẩu hao, thanh lý dối với tải sản thuộc nguồn ngân sách nhả nước, nguồn Lự có dược bổ sưng vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của
đơn vị
Số tiền thu từ trích khẩu hao, thanh lý đối với tải sản thưộc nguồn vốn vay
được dùng để trả vễn và lãi vay, nêu còn dư được dùng để bố sung vào Quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị
1.2.4 tê quản lý tài chính
a, Nguén kink phi:
Phụ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và hoạt động, tỗ chức khoa học và công
nghệ có thê có các nguồn kih phí sau đầy:
15
Trang 171 Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, bao gằm:
+ Kimh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Khả nước do các
cơ quan nhả nước giao, đặt hàng trực tiếp hoặc thông qua tuyển chọn, đấu thầu
và được cấp theo phương thức khoán trên cơ sở hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ giữa cơ quan nhà nước và tố chức khoa học và công,
nghệ
+ Kinh phí hoại động thường xuyên
Việc cấp kinh phí hoạt đông thường xuyên cho các tổ chức khoa học và
công nghệ được quy định như sau:
Đối với các tố chức khoa học và công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 4
Nghi định này, cơ quan quản lý nhà nước có thấm quyền tiếp tục bảo đấm kinh phí hoạt động thường xuyên trong thời gian chuẩn bị chuyển dễi tổ chức và hoại đông (tỗi da dến tháng 12 năm 2009) nếu các tổ chức này đã
— Đổi với tổ chức khoa học và công nghệ quy dịnh tại khoản 3 Điều 4 Nghị
định này, kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm được cấp theo
phương thức khoán tương ứng với chức năng, nhiệm vụ được giao
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bán, yên đối ứng dự án; kinh phí mua sắm trang thiết
bị và sửa chữa lớn tài sản cô định
+ Các nguồn kinh phi khác (nếu có)
guôn thu từ các hoạt động sự nghiệp, bao gồm: thu tir phi và lệ phí theo quy đỉnh: thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ; thu từ hẹp đồng nghiên cửu khoa học vả i phát triển công nghệ, hợp đồng chuyển g1ao công nghệ; thu tử hoạt động
sản xuất, kinh doanh; thu sự nghiệp khác (nếu có)
Nguồn kinh phí khác của lỗ chứu khoa học và công nghệ, bao gồm: vốn
khẩu hao tài sẵn có định, thụ thanh lý tải sản được để lại theo quy định; vốn huy
động của các cá nhân, vốn vay các tổ chức tín dụng: vốn tài trợ, viện tro, qua biếu, tặng của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
b Sử dụng kinh phí"
1 Chỉ thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Chi thực hiện nhiệm vụ KII&CN sử dụng ngân sách nhà nước được áp
dụng chế độ khoán chỉ quy định tại một văn bản khác da Liên Bộ Tài chính và
Tộ Khoa học và Công nghệ ban hành
2 Chỉ tiền lương và thu nhập tăng thêm
Trang 18Tổ chức KH&CN phải dâm báo chi trả tiền lương và các khoăn trích theo
lương cho cán bộ, viên chức và người lao động tôi thiểu bằng mức quy định của Nhà nước về ngạch lương, bậo lương và phụ cấp chứo vụ: tuỳ thuộc vào
kết quả hoạt động tài chính trong năm, mức chỉ trả tiền lương thực tế có thể
cao hơn mức quy định của Nhà nước
Khi Nhà nước điểu chỉnh mức lương tối thiếu, ngạch bắc lương và các khoản trích theo lương, tổ chức KH&UN phải sử dụng các nguồn kinh phí của dom vi dé trả lương và các khoán trích thoo lương cho cán bộ, viên chức và người
lao động của đơn vị theo chỉnh sách của Nha nước Đổi với các tổ chỉ nghiên
cứu khoa học hoạt động nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược chính sách phục vụ quán lý Nhà nước, sau khi đã sử dụng các nguồn kinh phí của đơn vị để
trả lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ, viên chức và người lao động
của đơn vị theo chính sách của Nhả nước mà thiếu nguồn, thì được ngân sách
nhà nước cấp bổ sung phần kinh phí còn thiếu
3 Trích lập các Quỹ:
tàng năm, sau khi trang trải tất cả các khoản chỉ phí hợp lý thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo qui định, có) phần chênh
lệch thu chỉ còn lại, tổ chức KH&CN được trích lập các Quỹ như sau
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: tôi thiểu là 30% tổng số tiền chênh lệch
thu lén hơn chỉ Dơn vị có quyên quyết định sử dụng Quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp dé đầu tư phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bỗ sung vốn đầu
tư xây đựng cơ sở vật chất, mua sắm máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm
việc, chỉ nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư liên doanh,
liên kết trợ giúp hoạt động đảo tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực cho
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập được trích lập theo khả hăng tải chính của tổ
chức KIL&CN và được chỉ để bù đấp thu nhập cho cán bộ viễn chức trong gác
trường hợp: khí nguồn thu của đơn vị bị giảm sút, khi Nhà nước thay đổi chính sách tiền lương, hỗ trợ chế độ thôi việc hoặc tìm việc mới cho người lao động déi du
+ Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi: Tối da không quá 03 tháng lương và thu
nhập tăng thêm bình quân trong năm cho cá hai quỹ; Quỹ khen thưởng được
sứ dụng để thưởng định kỳ, đột xuất cho các tập thỂ và cá nhân trong và ngoài
đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp cho hoạt động của đơn
vị; Quỹ phúc lợi được sử dụng để xây dựng, sửa chữa các sông trình phúc lợi,
Trang 19chỉ cho các hoạt dộng phúc lợi tập thé, uo cấp khỏ khăn dột xuất, chỉ thêm
cho người lao động nghỉ hưu, nghỉ mắt sức, nghỉ do chim dứt hợn đồng
'Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào các quy định trên va khả năng tài chính của
đơn vị, quyết định mức cụ thể trích lập và sử dụng các quỹ theo quy chế chỉ tiêu
nội hộ
4 Chỉ thực hiện các hoạt động khác
ôi với các khoản kinh phí do ngân sách nhả nước cấp để đầu tư xây dựng cơ
bản, vốn dỗi ứng dự án, kinh phí dùng mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài
sắn cố định và kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để thực hiện các nhiệm vụ
do cer quan nha nước giao (trừ các nhiệm vụ KH&CN như quy dinh tai diém a,
khoản 1, Điều 7 của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP), tổ chức KH&CN phải sử
dụng dimg mục đích, tuân thủ các quy dịnh của Nhá nước về tiêu chuẩn, định
mức, nội dung chỉ và chế độ thanh quyết toán
Ngoài các khoản chỉ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 va tai điểm a, khoản 4,
Diéu 8 của Nghị định sô 115/2005/SD-CP, các khoản chi khác do tổ chức
KH&CN tự quyết định và hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định của mỉnh
Mọi khoản chỉ của tổ chức KH&CN đăm bảo công khai, mình bạch, ding
xmục đích, cô hiệu quả, Cán bộ, viên chức và người lao động trong dơn vị đều có
quyền và trách nhiệm giám sát việc chỉ tiêu trong đơn vị theo quy chế chỉ tiêu
nội bộ và quy chế dân chủ cơ quan Tổ chức KIL&CN phải chịu sự kiếm tra và
có nghĩa vụ cung cấp thông tin, giải trình với các cơ quan có thẩm quyền về hoạt
động của đơn v1
125 tằ quan hệ đãi ngoại
Phân cấp mạnh hơn nữa cho các tổ chức khoa học và công nghệ trong việc
cử cán bộ khoa học và công nghệ ra nước ngoài, thuê chuyên gia nước ngoài thực hiện nghiên cứu, đảo Lạo, tư vấn khoa học và công nghệ và đấm nhiệm chức
vụ quản lý trong các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc các lĩnh vực da Nhà
nước quy định
1.3 Thực trạng của việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
của các tổ chức R&D trong nước (6) {9) (19) 20} (21) 24) (25) 26) (27)
Nghị định 115 đã được ví như “khoản 10” trong khoa học hay là “bước đột
phá” trong công tác tổ chức hoạt động của các đơn vị khoa học công nghệ Thea
phát biểu của thứ trưởng Khoa học và Công nghệ Nguyễn Quân tại Hội nghị sơ kết tình hình Thực hiện nghị định nảy, mục tiêu của nghị định là “trao cho nhà
khoa học quyền tự chủ cao nhất thể hiện bằng quyền tự chủ vẻ tỗ chức, nhân sự
Trang 20và tải chính” Nhưng trên thực tế, vẫn còn một số đơn vị "ngại” tự chú, mà lý do
không hẳn là họ không muốn xa bầu sữa bao cấp
Qua hơn hai năm thực hiện, có gần 50% đơn vị trong tống số 659 tổ chức khoa học công lập có dé an Cụ thể, theo Báo cáo tổng kết của Ban chỉ đạo thực
hiện liên bộ, có 161 đơn vị có đề án được phê duyệt, 142 đơn vị có lập để án
Bên canh đó, việc rà soát, đánh giá tổ chức nghiên cứu cơ bản hoặc nghiên cứu
chính sách đã xác định 123 tô chức tiếp tục được hưởng ngân sách thường xuyên
để hoạt động, Trong số 123 tổ chức này, một số bộ và địa phương dễ nghị rất sát,
một số chưa sát Bảo cáo nêu tên một số dơn vị còn chậm triển khai như Bộ Giáo
dục và Đào tao, Viện khoa học xã hội Việt Nam
Ở các địa phương, nguyên nhân của việc chậm trễ, theo đánh giá của ban chỉ đạo liên bộ, là lãnh đạo địa phương chưa chỉ đạo quy at liệt Sự phối hợp giữa các sử ban ngành chưa chặt chẽ, trong đó vai trò đầu mỗi của Sở khoa học và Công nghệ chưa được thể hiện rõ Một nguyên nhân gây chậm trễ khác là các địa
phương không nắm dược thông tin, nên phê đuyệt không đúng tinh thần của nghị định Cá biệt, có 6 địa phương đã phê duyệt theo tỉnh thân của nghị định 43 dành cho các đơn vị thuộc hai khối y tế và đảo tạo
Các | tổ chức KII&CN thuộc Bộ, ngành có phần tích cực hơn lả vi những nơi này có sẵn nguồn nhân lực có kiến thức, kinh nghiệm và tay , nghề, có cơ sở hạ tâng có thể bắt tay vào sản xuất cho ra ngay sản phẩm, có vốn quay vòng Tuy nhiên, không phải lãnh đạo tổ chức KH&CM thuộc Bộ ngành nào cũng hỗ hởi đón nhận Nghị định 115 như một thời cơ ngắn vàng để “lột xác” Bên cạnh
những tổ chức sẵn sảng chuyển đổi sang doanh nghiệp KH&CN như Viện Máy
va Dung cu cong nghiệp UML), Viện Vật ly ứng dụng và Thiết bị khoa học
cũng có những nơi vẫn cỏn tiên thoái lưỡng nan vì không biết sẽ ra sao sau khi
chuyển đổi Chẳng hạn, Hô GI24ÐT' có khoáng 194 viên, trung tâm KH&CN
nhưng mới chí háo cáo có 7 tổ chức KHá&CK và hơn nữa, lại xin dễ nghị áp
đựng cơ chế tự chủ của Nghị dịnh 43 Viện KHXH Việt Nam và Bộ ÝY tế có một
lượng lớn các viên nghiên cửu cơ bắn nhưng cũng chỉ trong giai đoạn khởi
động Hỏi sao lại chậm trễ như vậy, thì một số lãnh dạo Viên KHXH Việt Nam
dưa ra lý do: “Chức năng của Viện là nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược,
chính sách phục vụ quản ý Nhá nước”
Việc thực hiện nghị định 115 ở các dia phương, theo báo cáo của Ban chỉ
đao liên bộ, sẽ đề nghị cho kéo dài thời gian chuẩn bị cho đến hết 2011 Nguyên nhânm lả nghị định 132 về tỉnh giản biên chế, có liên quan mật thiết tới 115,
cũng kéo dải tới 2011
Trong 4 năm trở lại đây, Bộ Khoa học và Công nghệ đã cùng các đơn vị hữu quan xây đựng 4 bộ luật quan trong như Sở hữu tri tuệ, chuyên giao công, nghệ, năng lượng nguyễn tử Sắp tới, theo thứ trưởng Nguyễn Quân, sẽ xây
ig
Trang 21dựng luật về Công nghệ cao Ông Quân cho rằng: “Nền táng pháp lý cho
KTII&CN đã được hoàn thành”
“Thể nhưng, tòa nhả pháp lý ch hoạt động KH&CN không thể hinh thành
nếu chỉ có nền móng mà thiểu vắng các khung sườn Dó là chưa kế tới việc ban
hành không đồng bộ khiến cho ngôi nhà pháp lý đó không bảo đảm cho hoạt
đông chuyển đỗi được thông suốt
Một số ý kiến nêu ra tại hội nghị cho rằng, việc ban hành chính sách không
ding bộ đã gây cần trở cho hoạt động chuyển dỗi Trường hợp của Trung tâm
Ứng dụng Hạt nhân trong công nghiệp vốn trực thuộc Viện Hạt nhân Đà l.ạt, sau
về trực thuộc bộ là một ví dụ Trung tâm nảy đã nhận dược quyết dịnh
yến dỗi theo nghị định 115, nhưng không dăng ký hoại dộng kinh doanh
dược hởi trong quyết định phê duyệt dể án không nói rõi Then ông Trần Văn
Tủng, có trường hợp sở kế hoạch đầu tư không biết công văn 3831 của Bộ Kế hoạch Dau tư về việc cho phóp tổ chức khoa học công nghệ sau khi chuyên đổi
sẽ được đăng ký hoạt động kinh doanh sẵn xuất
Bén cạnh sự không dỗng bộ về văn băn hướng dẫn thi hành nghị dịnh, văn
bắn ban hành không quy định rõ ràng khiến cho dịa phương hay dơn vị chức
nắng có thể hiểu theo nhiều cách, gây khó cho các tỗ chức khoa học công nghệ
chuyển đối Trung (âm Ung dụng Hạt nhân nêu trên đã không được Cục thuế
Lâm Đồng cho miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (heo tĩnh thần của Nghị
định 115 Nguyên do là đơn vị nảy chuyển từ viện về trực thuộc bộ, theo giải thích của cục thuế nghĩa lả thành lập mới! Một số cơ quan thuế ở địa phương đôi hồi phải có văn bản hướng, đẫn về ưu đãi thuế mới áp dụng Ông Trần Văn Dũng, giảm đốc Trưng tâm #ÿ thuật Tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 (Quatest 3) cho biết, đơn vị ông không được hưởng ưu đãi thuế dù đã chuyển đổi theo Nghị định
115 vi lý đo trên
Một số ý kiến nêu, có những vướng mắc khiến cho "tính tự chủ tài chính
không có nhiều ý nghĩa là văn bản hướng dẫn không bao quát" Điển hinh như
‘Trung tam Nghiên cứu Gia cầm Thủy Phương muôn sóp von bing guyén sử đụng đất để thành lập hai công ty cỗ phần về phát triển giống và chế biến thịt đà
diễu phải đợi Ban chỉ đạo liên bộ có công văn ủng hộ việc làm này Sau đó, cơ
quan chủ quản mới có văn bán hướng dẫn việc giao tải sản gớp vốn
Nếu như trở ngại chính từ khâu ban hành chính sách, văn bản là yếu tổ bền
ngoài cần trở quá trình chuyển đổi, thì bản thân các tổ chức khoa học, công nghệ
cũng có bị cắn trở bởi sức ¡ của bộ máy Lý thuyết quản trị cho rằng, bản thân cơ
cấu tổ chức nào sau một thời gian cũng có độ trễ quán tỉnh vả sức ÿ bộ máy,
Điều nảy thể hiện rõ khi thực hiện thay dỗi cơ cấu
Trang 22
Xinh nghiệm từ các den vi chuyển dỗi và các cơ quan quân lý ở dịa phường
cho thấy, ở các tổ chức vẫn còn tâm lý e ngại Việc một số đơn vị cố gắng được
chuyển đổi theo Nghị định 43, chứ không theo 115 ja mot mình chứng Các ý kiến phát biểu tại hội nghị đều nhấn mạnh đến nhu cầu cần được đầu tư trang,
thiết bị
Ngoài ra, việo chuyển đổi các tổ chức khoa học, công nghệ theo mồ hình ur
chủ không chí là chuyên thay đổi cơ cấu, tổ chức, trao quyên tự chú, mà cốt
là sự thay đối về nhận thức của các đơn vị này Điều này không thé nao dat được nếu không có sự xác định đúng về tâm nhỉn, sứ mệnh của tế chức, để từ đó xây đựng chiến lược phát triển Ngoại trừ Quatest 3 có kinh nghiệm tự hạch toán từ
năm 2002, nên khi thực hiện theo Nghị đmh 115, đơn vị này khả thuận lợi khi
xây dựng mô hình quản trị doanh nghiệp Các đơn vị khác không ít thì nhiều vẫn
Nội dung này cũng được G8-T8 Ngô Văn Lệ, nguyên hiệu trưởng Đại học
Khoa học Xã hội vả Nhân văn đặt ra TỔ chức có quyền cho cán hộ NCKH
không làm được việc nghỉ không? Đối với người lao động, việc áp dụng Nghị
định 115 cỏ tác động tâm lý tương tự như khi tiến hành cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước Họ lại suy nghi hinh nhu mình không còn làm việc trong khu vực nhà nước (điều mà họ phân đấu bao nhiều năm mới cỏ) Dây là vẫn để lớn của người lao động Việt Nam, đòi hỏi cũng cần được tính đến trong chủ trương
và chế độ chính sách đối với người lao động, đặc biệt họ là nhà khoa học cơ hữu,
cán bộ nhân viên quản lý
Theo bao céo, dén nay vẫn còn có lãnh đạo các tổ chức KH&CN nhận thức
chưa đúng và chưa đủ về Nghi dinh 115, khêng nhận thấy thực chất của Nghị
đmh 11Š là rả soát, thay đỗi cách thức tổ chức hoạt động sao cho hiệu quả Tổ
chức KII&CN tự điều chỉnh cơ cấu, xác định mức độ đầu tư đúng mức, và “loal
bé” những bộ phận không can thiết, tránh tỉnh trạng “đánh trống ghi tên”
không ngồi rồi” Tuy Bộ KII&CN và các Bộ ngành liên quan đã có nhiều cá
găng, nhưng đo một khối lượng lớn các văn bản hướng dẫn và cần thời gian xin
¥ kiến tham khảo nên việc ban hành các văn bản hướng dẫn còn chậm, chưa kịp thời 2o vậy, khi tư tưởng người quản lý các tổ chức KH&CN chưa thông, thì
Nghị định I15 vẫn trở thành một thách thức lớn
Ngoài nguyên nhân chú quan thì cũng, tổn tại những lý do “bất khả kháng”,
đó là các Bộ và một số Viện nghiên cứu như Bộ Nông nghiệp va, Phat triển Nông
thôn, Viện KIL&CN Việt Nam gồm một số lượng lớn các tổ chức KII&ŒN
21
Trang 23trực thuộc Những nơi nảy cần có thời gian dễ phân loại, sắp xếp các tổ chức
KII&CN, thẩm định các đề án chuyển đổi Tuy nhiên, không vì lý da này mà
biện minh cho sự trị trệ
Ở địa phương, một số lãnh đạo trung tân KH&CN trở nên lo ngại khi phải
đối mặt với cơ chế tự chú, tự trang trải Tổ chức KH&CN chủ yếu là các Trung
tâm ứng dụng tiến b6 KH&CN, ‘lrung tim Khuyến nông - Khuyến lân với quy
mô nhỏ, cơ sở vật chất nghèo nàn, thiếu máy móc T8 Nguyễn Văn Liễu - Hộ
KH&CN, cho biết, “Nhiễu trnh, ‘Trung lâm ứng dụng, tiến bộ KH&CN còn chưa
có trụ sở, chưa có phòng thí nghiệm và thiếu các chỉnh sách dồng bộ về cơ chế
quản chảy” nhân lực, nếu có thi trình độ còn hạn chế,
thiểu kỹ năng chuyên môn và kinh nghiệm bươn chải thị trường T8 Hỗ Ngọu
Luật, Vụ KIITN-CN-MT, Ban Tuyên giáo Trung ương, nhân mạnh, “Ở các địa
phương thiểu các cán bộ ghuyên giao tiên bộ kỹ thuật theo phương thức “ "cầm tay
chỉ việc” về đến từng hệ nông đân” Mặt khác, nguồn tài chính yếu, cơ chế tài chỉnh không rõ ràng và ổn định nên các tổ chức KII&CN địa phương còn lúng
túng Trong ` việc chọn hướng ưu tiên đầu tư Hơn nita, tuy các Sở, Trung tâm
KII&CN cần tiền nhưng lại không xây đựng được để án do thiếu cơ sở vật chất
và nhân lực
Việc nhiều địa phương oỏn lúng túng trong việc xác định đổi tượng diều
chính của Nghị dịnh 115 và Nghi dịnh 43, là do công tác tuyên truyễn của BS
KH&CN và các Bộ, ngành về Nghị định 115 còn nhiều bất cập Mãi khác, Cáo
cấp quản lý địa phương (trong đó có lãnh đạo nhiều sở KII&CN) còn xem nhẹ vai trẻ của công tác thông tia KII&CM
không thế bé qua một nguyên nhân nữa khiến tiển độ thực hiên Nghị định
115 ở các dia phương chậm lả do nhu cẦu ứng dụng các tiến bộ KH4&:CN thấp,
thị trường KH&CN ở các dia phương còn manh mún, dịch vụ KH&CN chưa dịnh hình rõ néL Nhiều địa phương thậm chí chưa hình thành thị ưường
KH&CN Nhiều nơi, sau khi nhận được quyết dịnh chuyển dỗi, vẫn “phót lờ” chi
đạo của Ẩn trên
Dén cuối 12/2009, tắt cá các tỗ chức KH&CN công lập thuộc đối tượng cần chuyển đổi sẽ phải chuyển đổi hoặc thành tổ chức KH&CN tự trang trải kinh phí, hoặc thành doanh nghiệp KH&CN, đổi với nhiều tổ chức KH&CN thì
“gap” qua Những tố chức KH&CN quy mô lớn thuộc Bộ, ngành với cơ cấu
phức tạp gŠm nhiều viên nghiên cứu như Bộ Y tế, Viên KH&CN Việt Nam,
Viên KHXH Việt Nam, và cả những trung tâm KH&CN dịa phương mới thành lập cần phải có thêm thời gian dễ chuẩn bị, phân loại tiến hành chuyên dỗi Tính đến nay có 20 Đô, ngành, địa phương kiến nghị Chính phú cho phép kéo dải thời
gian phê duyệt dé án chuyển đổi Chỉnh vì vậy, sau khi xem xét, Bộ KH&CN
kiến nghị Chính phủ cho phép lài thời gian phê duyệt để án chuyển đổi các tổ
Trang 24chức KH&CN công lập và thời gian chuẩn bị chuyển dỗi (dối với các tễ chức
KII&CN địa phương) đến hết năm 2011
Bến cạnh việc gia hạn thời gian, để các tổ chức KH&CN địa phương có thể
tiễn hành việc chuyển đối, thì ngay trong giai đoạn chuẩn bị, các tỉnh cân phải
từng cường, đầu tư cơ sở vật chất, đào tạo bố sung vả nâng cao nguồn nhân lực
Đông thời, các sở KH&CN cân phối hợp Với các sở, ngành liên quan xây dựng
để án quy hoạch, chuyển dối tổng thể có lộ trình hợp lý Không vì các tổ chức KH&CN còn nhỏ lẻ, manh mún mả chân chữ trong hành ding
1.4 Kinh nghiệm của một số nước về vấn dễ tự chủ của các tổ chức R&D (7)
(10) (15) (19) 28) 29) (30) @1) 2) 3) (69)
Sự tồn tại các tổ chức R4kI) Nhà nước là hiện tượng, phổ biển trên thể
Mặc dù thuộc vỀ sở hữu Nhà nước, nhưng tác tổ chức nảy Lhường mang tính lự
chủ khá cao Đồng thời, người ta cũng con thấy xuất hiện những sắc thai da
dạng, phong phú về tính tự chủ của các tổ chức R@D Nhà nước
Ở các nước đang phát triển, các tổ chức R&D thuộc Nhà nước cũng xuất hiện khá phố biển Ket thúc chiến tranh thể giới lần thứ II, ở các nước vừa giảnh được độc lập, việc tiến hành công nghiệp hóa nhanh chóng nên kinh tế đất nước được coi là chia khóa dé phát triển Kế hoạch hóa tập trung và sở hữu tập trung
trong các khu vực then chất thường dược xem như con dường nhanh nhất và
hiệu quá nhất để tăng cường độc lập về chính trị và kinh tế Hệ thống tổ chức
khoa học Nhà nước đã phát triển mạnh mẽ với ÿ nghĩa là công cụ phục vụ mục
tiêu chính trị, kinh tổ Tại các nước XHƠN trước đây, hệ thông 16 chite RED
thuộc Nhả nước là loại hình thống trị, thâm chí mang tính độc tôn
‘Tuy nhiên với những diễn biển của tỉnh hình chính trị, kinh tế thời gian qua, loại
hình tế chức này đã và đang bộc lô nhiều nhược điểm như hoat động, thiểu hiệu
quả, ít gắn với cuộc sống, và trở thành gánh năng tải chỉnh đối với Nhà nước
Những nhược điểm trên được nói đến ở mọi loại tế chức R@D thuộc Nhà
nước và có liên quan tới tỉnh tự chủ của đơn vị KII&CN Ví dụ
‘Trung Quéc Thời kỳ trước cải cách trong khu vực KH&CN, hoat động của
các cơ quan R&I2 rất kém hiệu quả Người ta nghỉ ngờ rằng phần lớn công việc
do các viên nghiên cứu liên hành đều không phải là R&D Theo Sách uắng
KH&CN Trung Quốc, cuộc diễu tra năm 1986 cho kết quả là, dến với các viễn
nghiên cửu thuộc Trung wong thi hon 50% chi tiêu không phải R&D, còn đối với
các viên thuộc địa phương cấp quận, huyện thi con số đó lá 80%
Ở Mỹ: Hơn 2/3 phát minh trong thé kỷ XX là của các nhà sáng chế độc lập
và các công ty nhỏ, trong khi đó, phần lớn các nhà bác học lại làm việc trong
23
Trang 25những tổ chức lớn, bao gầm cá Lễ chức R&D thude Nba nước HỆ thống phỏng
thí nghiệm quốc gia có hai loại, bên cạnh số phòng thí nghiệm của Nhả nước giao cho vac 16 chức độc lập và các hãng quản lý theo hợp đồng (Gov: ernment
owned, contracton - operated - GOCO) cén có loại đo chính Nhà nước trực tiếp
quản lý (GovernmenL owned, govermment - operaLed - GOQO) Nếu các GOCO
thường ta do ky két hợp đồng với các hãng tư nhân vả thiên về nghiên cứu những vấn dé cé triển vọng thương mại, thì GOGO lại ít linh hoạt hơn bởi chịu nhiều quy định của các chính phủ
Ở nhiều quốc gia khác, tỉnh hình cũng tương tự Nguyễn nhân của tinh
trạng nảy một phần do thiểu cơ chế tự chịu trách nhiệm của tổ chức R#&D thuộu
Nhà nước Chính vỉ lẽ đó, mội số nhà nước đã lăng cường lính tự chủ, lự chịu
trách nhiệm của các đơn vị nghiên cửu bằng cách cất giảm 1 nguồn kinh phi được
cấp và buộc các đơn vị này phải tìm kiếm những nguồn vẫn khác để hoạt động
và phát triển
Việc cho phép nhà khoa học ở các cơ quan H.&I2 Nhà nước, trường dại học cùng xuống tham gia lãnh đạo, làm tư vấn cho các doanh nghiệp và công ty tư nhân (nhất là các doanh nghiệp vừa vả nhỏ) dược nhắn mạnh ở Nhật Bán trong,
những năm 1980-1990 Tương tự, tại Pháp, Luật về Sáng chế và Nghiên cửu,
ban hành ngảy 12/7/1999, cho phép cắn bộ nghiên cửu thuộc cơ quan của Nhà nước (vốn là công chức) được thánh lập doanh nghiệp từ công trinh nghiên cứu,
tham gia góp vốn vào đoanh nghiệp, trở thành thành viên của hội đồng quản trị
doanh nghiệp, hoạt động tư vấn cho đoanh nghiệp
Viên KH&CN Hản Quốc (KIST), một tổ chức R4#l) điển hình của Hàn
Quốc, nỗi bật ở đặc trưng độc đáo là viên nghiên cứu làm việc theo hợp đồng
Thông chí KIST tự chú trước Nhà nước mà mỗi phỏng của nó đều có thể độc lập
lãnh đạo một hệ thống nghiên cứu và phải chịu trách nhiệm vẻ tất cả các chỉ phí
cần thiết để thực hiện các hoạt động nghiên cứu
Các nước như Braxin, Méhicd, An Độ và Trung Quốc đang tích cực đề cao
tự chủ và tự trách nhiệm của cơ quan R&D theo huéng céng ty hóa Ching han, dưới sự giúp đỡ của Ngân hang thể giới, nhimg co sé R&D và viện thiết kế đang được cơ cầu lại và trang bị phương tiện để trở thành công ty công nghệ thực thụ
‘Tinh đến cuối năm 1999, Trung Quốc đã có l1 trung tâm nghiên cứu thiết kê hoạt động như công ty
Có thể tiếp tục liệt kê ra nhiều hình thức tự chủ của tổ chức R#&D trên thé
giới Tuy nhiên, điều đáng nói là dường như không có mô hình duy nhất về tự
chủ của té chic R&D Trai lai, tinh da dang tan tại không chỉ ở nhóm nước đang,
trong quá trinh chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch tập trung sang kinh tế thị trường
và nhóm nước vên có truyền thống phát triển kinh tế thị trường mà ngay cả bên trong mỗi nhóm nước, và cả trong từng nước Khác nhau không chỉ về khía cạnh
Trang 26không gian mà cá về thời gian Vậy cần tìm hiểu nguyên nhân dằng sau sự khác
nhau về tự chủ của tổ chức R&Ð là gì?
‘Ly chủ của tổ chức R4:12 Nhà nước là mỗi quan hệ dựa trên việc tách quyền
sở hữu và quyền sử dụng Nhà nước cho phép các tô chức R#&D tự chủ sử dụng
tài sản của mình trong khi vẫn khẳng định vai trò của chủ thế sở hữu Nhìn
chung, việc mở rộng quyền sử dụng luôn đặt ra nhiều vấn đề: Mở rộng như thế
nào để người sit dung dit diéu kiện năng động giải quyết mọi vấn dễ thực tế đặt ra? Mớỡ rộng dến mức độ nào để không vi phạm lợi ích của người sở hữu? Có
những biển phap kiểm soát gì dễ vừa khuyến khich và không trới cội người sử
dụng đồng thời vẫn bảo vệ quyên lợi của chủ sở hữu? Với trường hợp chủ sở
hữu lá Nhà nước thì còn phải đối phó với lình trạng quan liêu, tâm lý “của chum,
là của chùa” và các trạng thái banh trướng quá mức vai trò quản lý Nhà nước đôi với xã hội và nền kinh tế So với lĩnh vực kinh tế, tăng cường quyền sử dụng trong hoạt động KII&CN càng phức tạp hơn bởi một số đặc thủ như độ rủi ro cao, khó đánh giá hiệu quả hoạt động, nặng về hoạt động công ích Trong mỗi
quan hệ phức tạp như vậy, tự chủ của tổ chức R&D Nhà nước được định hình
thông qua những nhân tố nhất định
Trước hết là quan niệm vai trò của Nhà nước dối với hoạt dong KH&CN
Đã và dang có không ít học thuyết liên quan đến vai trò Nhà nước trong nền kình
tế nói chung va trong hoạt dộng KH&CN nói riêng Mỗi học thuyết thường dẫn đất người ta hướng tới cách nhìn nhất định về tự chủ của tổ chức R&D Nhà
nước Nếu dựa vào học thuyết Keynes (John Maynar Keynes, 1884 - 1946), tư chủ của tổ chttc RED cd thé thực hiện bằng các đơn đặt hàng của Nhà nước Nêu
Theo thuyết Nền kinh tế thị trường xã hội, kế hoạch do các đơn vị nghiên cứu xây đựng nên thường được điều chỉnh bởi pháp - luật, pháp luật có chức năng cơ bản điều chỉnh sự chông chéo về kế hoạch và hỗ trợ mọi đơn vị trong việc thực hiện
các kế hoạch của mình
Hoàn cảnh và các mục tiêu cụ thể dặt ra có ảnh hưởng khá quyết dịnh tới
hình thức tự chủ của tổ chức Ré&ID Nhà nước Chủ trương khuyến khích nhà
khoa học công tác trong viện nghiên cửu Nhà nước vả trường đại học cùng tham
gia lãnh đạo, tư vẫn và giúp đỡ các doanh nghiệp xuất hiện trong bối cảnh Chính
phủ Nhật Bản ngày cảng tham gia sâu hơn vào việc phát triển KH&CN nhằm
khắc phục tình trạng nghiên cứu trùng chéo giữa các công ty gây nên lãng phi
không nhỏ, đồng thời, Nhà nước chỉ đóng vai trò hướng dẫn, lãnh đạo, đảm
nhiệm nghiên cứu cơ bản, khuyên khích nghiên cửu KH&CN của tư nhân dưới nhiêu hình thức, và vị trí hàng đầu trong hoạt động R&l2 vẫn thuộc về tập đoàn công nghiệp tư nhân
Ngoài cách thức Nhà nước quản lý hoại dông KHECN của các cơ sỡ nghiên cứu thông qua ký kết hợp đồng (thời bạn mỗi hợp đồng 4 năm), Chính phủ Phap con cho phép các nhà nghiên cứu trong cơ quan Nhà nước trực tiếp
25
Trang 27tham gia kmh đoanh, như một biện pháp mạnh, lá nhằm thực hiện y dồ tăng
cường phối hợp hoạt động nghiên cứu KII&CN giữa cơ sở Nhà nước và doanh
nghiệp được hình thành từ Hội nghỉ quấc gia về sáng lạo tổ chức vào tháng
/1998 Mở rong tự chủ của tổ chức R4&D và cá nhân nhà khoa học đã được thực
hiện đồng bộ với nhiều biện pháp khác, trong đó đặc biệt có việc triển khai dự án
“Vườn ươm và vốn ban đầu cho các doanh nghiện công nghệ” nhằm hễ trọ, giúp
đỡ trên các mặt đào tạo, tư vấn vá tìm kiếm nguồn tài chính cho những người có
dự án doanh nghiệp khoa học
Cho phép các phòng thí nghiệm quốc gia, viện nghiên cứu chỉnh phủ tự do
thương lượng về thỏa thuận phối hợp nghiên cứu với các hãng Lư nhân (cải gọi là
CRADA - couperative rescarch and developmen! agresments) nằm trong chính
sách đây mạnh chuyển giao công nghệ tử khối cơ quan nghiên cứu KII&CN
sang khối công nghiệp ở Mỹ vào những năm giao thoa giữa thập kỷ 80 và 90 của
thế kỷ XX Khi đó, giá thành nghiên cứu đất đỏ vả sức ép cạnh tranh mạnh mẽ
đã buộc nhiều công ty phải dần dần từ bỏ ý đỗ chỉ dựa vào nguẫn công nghệ của chỉnh hãng mình - một cách làm quen thuộc trước đây, và trông cậy thêm vào những nguồn nghiên cứu bên ngoải Mặt khác, số phòng thí nghiệm quéc gia được tải trợ bằng ngân sách Nhà nước tiên hành những nghiên cứu có liên quan đến công nghệ ứng dụng còn chưa nhiễu Phát triển CRADA là mong muốn biến
hệ thống cơ quan nghiên cứu bao gồm 700 phòng thí nghiệm cấp liên bang tiêu
tốn 21 tỷ đồ la ngân sách (số liễu tài khóa 1990) thành nguồn công nghệ bên ngoài tiểm năng cho doanh nghiệp Mỹ
Trường hợp của Viện KIST, tự chủ cao ngay từ ngày đầu thành lập được đảm bảo bởi cam kết của Tổng thông Park Nhà nước Hàn Quốc thậm chí còn
ban hảnh Luật đặc biệt để tao điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học Viện
EETST tránh khỏi những rắc rồi không cần thiết Quyền lực đường như vô hạn của KIST thực tế đồng nghĩa với vai trò tiên phong của nó trong thực hiện ý chí đựa
vao KH&CN để phát triển kinh tế, thoát khỏi nghèo đói, lạc hậu của nhà lãnh
đạo Hàn Quốc
ĐỀ cao tính tự chủ của tổ chức R.&D Nhà nước ở Trung Quốc, Braxin, Ấn
Độ, là một nội dung trong chương trình cải cách rộng lớn đưa các cơ quan
R.&D công nông hưởng vào phục vụ nhụ cầu của khu vực sán xuất Tự chú cũng
là nhằm khắc phục tỉnh trạng các chính phủ thường thiếu thông tin về đòi hỗi từ phía cơ sở sản xuất, và đo đỏ phần bồ nguồn kinh phí cho nghiền cứu không hiệu
quả
Khéng chỉ chịu ảnh hưởng từ quan niệm về vai trỏ Nhả nước dối với hoạt
động KH&CN, của những mục tiêu và ý in KH&CN với sẵn xuất, tự chủ
của lễ chức R.&T2 Nhé nước nhiều khi củn là kết quá của sự dấu tranh h giãn các không thể có hồi 1 thúc Ví dụ điển hình lả cuộc đấu tranh nhằm nâng gao hiệu
Trang 28quả của a chức khoa học ỡ Mỹ Tại dây, phần lớn các nhà khoa học than phiên
răng các tổ aire da lao ra rao chắn trên con đường khai thác có hiệu quả tài năng
của họ Có rất nhiều kiến nghị và tranh luận diễn ra Tuy nhiên đến nay, tinh
hình chưa được cải thiện đáng kể Quá trình thông qua những quy: ết định gắn với
khoa học đang bị phức tạp hóa, không íL quyết định chứa đựng nội dung quan trọng đối với hoạt động của tổ chức nhưng lại ít ý nghĩa đối với khoa học; các
kênh liên lạc chính thức bị nhiễu bởi các kênh phi hợp thức Trong các bộ phận khoa học cũng xuất hiện những tư tưởng không chính thức và diễn ra tranh dành
quyền lực, địa vị, uy tín ở mọi nơi, mọi chốn Tóm lại, quản lý các tổ chức
R&D cén mang dam nét cia hệ thông quan liêu
Té chirc R&D thuậc Nhà nước đã từng phát triển mạnh ở nhiều nước trên
thế giới Các nước tư bản đã thành lập nhiều tễ chức loại nay trong lĩnh vực quốc
phỏng, an nính Ở các tổ chức này, các nhà khoa học phải hướng vào phục vụ
cho giá trị quốc gia Từ những năm 30 của thé ky 20, truyền thống hản lâm ở ở Đức giữ vị trí hàng đầu thế giới đã sụp đỗ và nhường chỗ giá trị của Đức quốc
xã Trong thế chiến thứ II, ở Mỹ đã ra đời đề án Mahatan lôi kéo hàng vạn nhà
khoa học tham gia nghiên cứu vũ khí nguyên tử Hên cạnh đó, các tổ chức khoa
học thuộc Chính phủ cũng, tiến hảnh các hoạt động nghiên cứu về tải nguyên, tiêu chuẩn, y tế, phát triển công nghiệp
— Thứ nhất, từ 1950 dến 1975, các chính sách dựa trên nhị thức “Quấu phong/khoa hoc”
— Thử hai, từ 1975 dến 1995, các chính sách dựa trên nhị thức “công nghiộp/công nghệ”
— Thứ ba, từ 1995 đến nay các chính sách dựa trên sự phối hợp “xã hội/đối
mới”
Trong giai đoạn thứ nhất, nghiên cứu khoa học phục vụ quân sự đóng vai
trò quyết định Việc Xác định các ưu tiên nghiên cứu phụ thuộc vảo chính trị và
ap dat tir trén xuống, Các tổ chức #12 thuộc Nhà nước hoạt động riêng rẽ là phương thức chủ yêu để Nhà nước thực hiện chỉnh sách KH&CN Irong bối cánh đó, tính phụ thuộc của các tổ chức R&T thuộc Nhà nước tắt lớn
Trang 29Ở giải doạn thứ hai, mức độ phụ thuộc của các tổ chức RéD thuộc Nhà
nước đã giảm dần Mục Liêu chính lúc này là kinh tế Yếu tễ quyết định là sức cạnh tranh trên thương trường Bên cạnh oách thức thông qua các cơ quan nghiên
cũ thuộc Nhà nước để thực hiện chính sách, Chính phủ đã quan tâm nhiều đến việc tổ chức gác chương trình nghiên cứu thu hút rộng rãi nhiều lực lượng KII&CN trong xã hội
Giai doạn thứ ba dang diễn ra dã mỡ ra nhiều cơ hội và doi hỏi tổ chức
R.&D thuộc Nhà nước thực hiện tự chủ Hoạt động KH&CN thiên về nghiên cứu
và triển khai cỏ mục tiêu cho đến khi thương mại hóa Việc xác định các ưu tiễn
chủ yếu dựa vào nhu câu xã hội và theo cách tiến oận từ dưới lên
Như vậy, một trong những ý nghĩa của tự chủ của tổ chức R&]2 thuộc Nhà nước là đáp ủng yêu cầu của sự thay đổi vẻ chính sách KH&CN của Nhà nước
Xu hưởng mới của KH&CN
Đặc điểm nỗi bật của xu hướng mới trong hoạt động KH&CN hiện nay có
ảnh hưởng tới tự chủ của tổ chức R&D thuộc Nhà nước là mối liên kết giữa nghiên cứu, phát triển công nghệ và sản xuất, kinh đoanh Quá trình từ phát minh khoa học đến sáng chế, phát triển công nghệ và đưa vào ứng dụng trong sẵn xuất
ngày cảng được rút ngắn
Giắn bó chặt chẽ giữa hoạt động KH&CN với hoạt đông sản xuất dời hỏi các
viện nghiên cửu nói chung và viên nghiên cứu Nhà nước nới riêng phải chủ đông
xnở rộng quan hệ với doanh nghiệp, phải năng động trước các diễn biến của đời
điều đá chỉ có thể thực hiện được đồng thời với việc lăng cường
quyên tự chủ, thái độ tự chịu trách nhiệm của cdc td chite RED
Nội dụng tự chủ của tổ chức RđdtD thuộc Nhà nước
a Quyên sở hữu và quyền sử dụng trong t2 chức R&-D thuộc Nhà nước
Quan hệ quan trọng quy ết định đến sự tồn tại của tổ chức R&D là quy: én sé tiữu của tả chức đề Quyền sở hữu bao gồm 3 quyền năng: Chiếm giữ, sử dụng
và định đoạt đối tượng sở hữu Với sở hữu Nhà nước, chủ thể định đoạt là Nhà nước nhưng chủ thể sử đụng lại là các đơn vị cụ thể Vẫn đề tự chủ sẽ phụ thuộc vào sự độc lập nhất định của quyên sử dụng và khả năng nắm giữ quyên sử dụng
của các tổ chức này,
Tach quyén sit dung với quyền định đoạt đối tượng sử hữu nhằm tạo tự chú,
tự chịu trách nhiệm oũa chủ thẻ sử dụng đã từng diễn ra khá nhiêu và khả sớm
Tiêu đáng nhân mạnh là sự độc lập của quyển sử đụng chỉ là tương đối, nó
phải đặt trong mối quan hệ ràng buộc với các mặt khác của quyền sở hữu Hởi
vậy, tự chủ của tô chức R&D thuộc Nhà nước có những khuôn khổ nhất định
Trang 30Ngoài việc không thể thay déi quyền chiếm giữ và quyền định doạt đối với đốt
tượng sở hữu, thì hoạt động của tổ chức này còn phải định hưởng phục vụ vào
các mục tiêu của Nhà nước, mà chỉnh nhờ những mục liêu đỏ thi bán thân nó mới được ra đời
b Các mặt tự chủ của tỗ chức R&DD thuộc Nhà nước
lloạt động của tổ chức R&D thuộc Nhà nước liên quan đến nhiều mặt về
hoạt động KH&CN, tài chính, quản lý nhân sự Tự chủ của tổ chức nảy cũng
trong quốc phòng, phòng chống thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội, Với loại
nhiệm vụ này, tố chức R#&D thuộc Nhà nước phải lĩnh hội và thực hiện Giống như luật của nhiều nước, như luật khoa học và chính sách khoa học-kỹ thuật
của kga quy định: “Chính phủ Liên bang Nga và các cơ quan chính quyển hành pháp của chủ thể thuộc Liên bang Nga - người sáng lập ra các cơ quan khoa học quốc gia, có quyền ấn định cho cơ quan khoa hoc quốc gia đơn đặt
hảng Nhà nước mang tính bắt buộc để thực hiện các nghiên cửu khoa học và
triển khai thực nghiệm”
Thứ hai là các chủ đề nghiên cứu trong chức năng hoạt động cia t6 chire R&D
thuậc Nhà nước (đã được Nhà nước quy định) Trong một phạm vì khả rộng,
viện nghiên cứu có quyển và phải tự lựa chọn ra các vẫn để nghiên cứu
KII&CN cụ thể Với những nhiệm vụ Nha nude giao có tính định hướng, viện
nghiên cứu cũng phải tự cụ thể hóa, xác định rõ các vấn đề cần tập trung giải
quyết
Nhìn chung, mức độ tự chú của loại nhiệm vụ thử 2 cao hơn loại thứ nhất,
nhưng giới hạn về tw chủ cũng rất rõ ràng Ngoài giới hạn lĩnh vực, phạm vi xác
định đề tải theo chức năng vả theo nhiệm vụ định hướng do Nhà nước giao trực
tiếp, thông thường các kế hoạch nghiên cứu của đơn vị còn phải được Nhà nướ
xét duyệt một cách chặt chế
+ Thử ba là các hợp đồng mà tổ chức R4#l2 thuộc Nhà nước ký kết với bên
ngoài Lựa chọn những hợp đểng nào hoàn toàn thuộc quyền tự chủ của các
don vi trên cơ sở vận dụng các quy luật của kinh tế thị trường Một số chương, trình nghiên cứu của Nhà nước được mang ra dấu thầu cũng thuộc loại nhiềm
vụ này Không có Liêu chuẩn rõ rằng về sự cân bằng giữa ba loại nhiệm vụ
trên, nhưng các nước dã chú ý dén mỗi quan hệ tương tác pitta dap ung nhiệm
29
Trang 31vụ trước mắt và lầu đải, đáp ứng địi hỏi của nhà nước và yêu cầu của doanh
nghiệp hị trường,
Về tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
Nếu như ở khâu xác định nhiệm vụ nghiên cửu cỏ sự khác nhau nhất định
về mức độ độc lập, tự chủ giữa ba loại nhiệm vụ thỉ trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ nghiên cứu lại cĩ xu hướng chung là tơn trọng tính chủ động của bản thân tổ chức R&D thuộc Nhà nước Các tổ chức này tự do xác định phương pháp
nghiên cúu, tự do huy động và bố trí các nguồn lực phục vụ cho nghiên cứu,
Đối với tổ chức hoạt dong KH&CN noi chung, don vi R&D thudc Nha nước thường cĩ quyền tự do liên doanh, liên kết và phối hợp nghiền cứu với bên
ngồi, dược thành lập các doanh nghiệp khoa học như 8pin oÏ trên cơ số các kết
quả nghiên cửu ra Các đơn vị cũng cĩ thể thay đổi tổ chức, cơ cấu bên trong
nhưng khơng được cĩ biểu hiện xa rời nhiệm vụ, chức năng được giao Sự chỉ
phối của quyền sử hữu của Nhà nước cĩ khi được thể hiện trên nguyên tắc nhưng
cũng cĩ khi rất cụ thể
Về sử dụng, truyền ba kết quả nghiên cứu
Các kết quả nghiên cứu là sản phẩm của việc sử dụng các nguồn lực tự huy
động của tổ chức R.&D thuộc Nhà nước sẽ thuộc quyền sử dung của đơn vị Van
để là những kết quả nghiên cứu sử dụng kinh phí của Nhà nước cấp thì quyền
của các tổ chức này sẽ như thế nào? Đây là một chủ đề được thảo luận nhiều và
cũng tồn tại những cách giải quyết khác nhau trong mỗi nước
Ư Trung Quốc, lúc đầu người ta cho rằng quyền sở hữu thánh quả nghiên cứu sứ dụng kinh ph nhà nước phải thuộc về cơ quan nghiên cứu, nhưng sau đĩ
dã thống nhất quyền sở hữu là của Nhà nước
Trong các nước OECD cũng cĩ sự khác nhau về quan niệm ai lả chủ sở hữu quyên : sở hữu trí tuệ, ai là nguởi cĩ quyển chuyển giao, ai được thu lợi nhuận,
Một số nước trong OECID đã cĩ chương trình trao quyền sở hữu trí tuệ cho các
nhĩm nghiên cứu để tăng cường chế độ khuyến khích mua bán, cấp giấy sử dụng,
cho bên thử ba Cịn ở Mỹ, sau khi thơng qua dao luat Bayh - Dole Aet nim
1980, các trường dại học được giao quyền sở hữu các sáng chế tao ra bằng kinh
phí Nhà nước trong một thời gian nhất định, nến khơng khai thác dược thì sau thời gian đĩ, trưởng đại học phải trả lại quyền sở hữu cho Nhả nước
Về quản lý tài chính
Cáo tổ chức R&D thuộc Nhà nước được Nhà nước dam bao cung cấp một
nguồn kinh phí thường xuyên phục vụ cho hoạt dộng nghiền cửu khoa học và phat triển cơng nghõ Nguồn kinh phí thường bao gồm chỉ cho ốc khoăn về vốn
cố định và vốn lưu dộng tối thiểu dễ đơn vị cĩ đủ diễu kiện tiến hành một số nội
Trang 32
dung nghiên cứu cụ thể trong phạm vi chức năng cúa mình Thủ tục phái tiến
hành đề nhận kinh phí từ Nhà nước khả chặt chế
Ngoài kinh phí Khả nước cấp, các tố chức trên cỏn mở rộng nguồn vốn từ
nhiêu hình thức như hợp đồng, sản xuất thử nghiệm, tài trợ, đi vay
Về quản lý nhân lực
Nhin chung, tổ chức R#D thuộc Nhà nước có quyền chủ động trong việc
tuyển dụng, đảo tao, sử dụng và đề bạt cán bô nghiên cửu khoa học trong đơn vị
"rong đó, đáng chủ ý hơn cả là vấn để về quyền của thủ trưởng, tự chủ của can
bộ nghiên cứu, phân biệt giữa lực lượng cản bộ trong, tổ chức với dội ngũ công,
chức nhà nước nói chung,
Tả đơn vị thuộc Nhà nước, các tổ chức R&D thuộc Nhà nước có những quy chế hoạt động được cấp trên quy định rõ ràng Dây là khuôn khổ để các thủ
trưởng đơn vị sử dụng quyền hạn của mình
Rhân lực hoạt động trong tổ chức R4¿1) thuộc Nhà nước là một loại lao dong kha dic thủ Ï,àm việc trong các cơ quan của Nhà nước thì dường như họ là
những công chức Nhà nước, nhưng ! nghiền cứu khoa học thi lai can có sự độc
lập, tự chủ Ở nhiều nước, mâu thuẫn nảy được giái quyết ăng each coi căn bộ
nghiên cứu là loại công chức, viên chức đặc biệt, có bễ sung thêm mệt số quy chế riêng an
Việt Nam đang tiến hành đỗi mới cơ chế quản lý KH&CN Chuyên các tổ
chức R4¿l2 sang chế độ tự chủ là trọng tâm được nhắn manh trong quá trình dỗi mới này Trước vấn để mới mẻ, chúng ta có thể và cần thiết tham khảo kinh nghiệm thế giới Tuy nhiên, không thể giản dơn bắt chước một mô hình tự chủ
cu thé nao Những trình bảy ở trên dã chỉ ra tính da dạng về quan hệ tự chú của
8 chire RED Xem vay, dé chi dông vân dụng kinh nghiệm bên ngoài lạo lập
hình thức tự chủ hữu ích cho tổ chức R#&ID nước ta, trước hết cần tip tuc Jam 15 các đặc thù của Việt Nam như: Vai trò của Nhà nước trong thiết chế thị trường
định hướng XIIƠN, các mục tiểu cụ thể liên quan tới tự chủ của tổ chức R&D,
điều kiện thực tế chỉ phối hình thức tự chủ của t6 chire R&D
31
Trang 33
Tạo diều kiện gắn nghiên cứu khoa hoc va phát triển công nghệ với sản xuất,
kinh doanh và đào tạo nhân lực, đẫy nhanh quá trình xã hội hóa các hoạt động khoa học vả công nghệ
+ Tạo điều kiện tập trung đầu tư có trọng điểm cho các tổ chức khoa học và
công nghệ
Nâng cao hiệu quả hoạt động của ác tổ chức khoa học và công nghệ, góp
phần Lăng cường tiềm lực khoa học và công nghồ oũa đất nước
Về nguyễn tắc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm chúng ta phai
tuân thủ những nguyên tắc sau
+ Thực hiện quyển tự chủ phải đi đôi với việc tự chịu trách nhiệm về các hoạt
động của tổ chức khoa học và công nghệ
'Thực hiện công khai và dân chủ trong các hoạt động của tổ chức khoa học và
công nghệ
Quần lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được Nhà nước giao và cáo
nguồn lực khác của tô chức khoa học và công nghệ
Hoàn thành với chất lượng cao các nhiệm vụ được các cơ quan nhà nước giao
hoặc đất hàng, các nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghề, bão đảm sự phát triển của tổ chức khoa hợc và công nghệ
2 Về mặt lý tuy: ất chúng ta phải xem xét các tố chức R.&D nằm trong một
hệ thống quân lý chung của Nha nude, trung mỗi tương Lắo với các hệ thống
khác của Nhà nước và gắn hoạt động của tổ chức đó với các chức năng nhiệm vụ của mình dé thấy những mối liên hệ, ràng buộc lẫn nhau của các tổ chức R41) với hệ thống ngang và đọc của mình trong cơ cấu tổ chức của Nhà nước
3 Để thực hiển Nghị dinh 115 có hiệu quả di lực rắt lớn của cáo
cấp lãnh đạo cũng như sự nhận thức đúng đắn của từng cán bộ KH&CN trong
cae 16 chire R&D
4 Dễ cho quá trình chuyển đổi Sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
các tổ chức R&12 đạt được kết quả, chứng ta cần xác định đúng, đấn các điều kiện can và đủ của quá trình nảy l2o đó chúng ta có thế có các giải pháp tác động đến
các diều kiện này nhằm thực hiện một cách hiệu quả rirăng chính sách dỗi mới
đối với các tổ chức KH&CN nói chung, các tỗ chức R&I) nói riêng
Trang 34CHƯƠNG2
PHAN TICH NHUNG DIFU KIEN CHUYEN DOT
SANG CO CHE TU CHU, TU CHIU TRACH NHIEM
CỦA CÁC TÔ CHỨC R&D
TẠI VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGIIỆ VIỆT NAM
2.1 Những đặc điểm chủ yếu của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
(4)
Viện KII&CN Việt Nam là cơ quan thuộc Chỉnh phủ; Tiên thân là Viện
Khoa học Việt Nam (KHIITVN) được thành lập theo Nghị định 118/CP ngày 20/5/1975 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) Ngày 22/5/1993, theo
Nghị định 24/CP của Chỉnh phủ, Viện KIIVN được tổ chức lại thành Trung tâm
Ehoa học Tụ nhiên và Công nghệ Quốc gia (TTKHTN&CNQG) Theo Nghị dinh 27/2004/ND- CP ngày 1ớ 1/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyển hạn và cơ cấu tổ chức của Viên KH&CN Việt Nam, TTKHTN&CNGG được đổi tên thành Viện KH&CN Việt Nam Ngày 12/5/2008
Nghị định 62/2008N-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
han và cơ cầu tổ chức của Viên KH&CN Việt Nam Viện như sau:
E] trí và chức năng
1 Viên KH&CN Việt Nam là cơ quan sự nghiệp thuộc Chính phủ, thực
hiện chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát tr
công nghệ
theo các hướng trọng điểm của Nhà nước nhằm cung cấp luận cử khoa học cho
công tác quản lý khoa học, công nghệ và xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ cỏ trình độ cao cho đất nước theo quy định của pháp luật
2 Viên KH&CN Việt Nam có tên giao dịch quốc ti
Vietnam Academy of Science and ‘Technology, viét tat la VAST
Nhiệm vụ và quyền han
Viện KI&CN Việt Nam (sau đây gọi tất là Viện) thực hiện những nhiệm
vụ, quyên hạn cụ thé sau đây
1 Trinh Chỉnh phú dự thảo nghị định quy định, sửa đỗi, bễ sung chức năng,
nhiệm vụ, quyền bạn và cơ cấu tễ chức của Viện, trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định thành lập mới, đổi tên, tố chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị của
Viên thuộc thẩm quyền của Thủ tướng
2 Về chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch và việc tổ chức thực hiện
33
Trang 35Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, các chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm và hảng năm, các dự án, đề án quan trong của Viên; tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kể hoạch sau
khi được phê duyệt,
'Tham gia xây dựng chiến lược phát triển khoa học tự nhiên và công nghệ,
tham gia hoạch định chính sách phát triển khoa học, công nghệ, giáo dục, đảo
tạo, góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường của dất nước,
Nghiên cứu tổng hợp các nguẫn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và môi trường, để cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây đựng, ban hành chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các vùng
va cả nước;
+ Tổ chức các hoạt động nghiên cửu khoa học Lự nhiên và phát triển công nghệ
theo các hướng trọng điểm của Nhà nước trong các lĩnh vực: công nghệ thông tin; công nghệ sinh học, khoa học vật hiệu; nghiên cứu biến, hải đảo và công
nhiên; kỹ thuật điện tử, thiết bị khoa học và tự động hoá; dự báo, phỏng,
chống và giảm nhẹ thiên tai; công nghệ vũ trụ;
+ be xuất và chủ tri thực hiện các chương trình khoa học vả công nghệ trọng
diễm cấp nhà nước theo sự phân công của Chính phú, `Lhủ tướng Chính phủ,
Triển khai, ứng dụng và chuyên giao các kết quả nghiên cứu khoa học và công
nghệ mới; tổ chức sản xuất, kinh doanh, tư vẫn dich vụ về các lĩnh vực chuyên môn vào thực tiễn sản xuất và đời sống, gốp phần xây dựng, phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đât nước và theo quy định của pháp luật;
Thông tin, dự báo, cảnh bao ding dat, song thin:
Thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường khoa học, công
nghệ,
+ Thdm định hoặc tham gia thẩm dịnh trinh đô công nghệ, xét duyệt luận chứng, kinh tế - kỹ thuật các công trình trọng điểm, quan trọng của Nhà nướ và của các địa phương theo yêu cầu của Chỉnh phú, Thú Lưởng Chính phủ và để nghỉ
của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
+ ảo tạo nhân lực khoa học, công nghệ cỏ trình độ cao; tổ chức đảo tạo sau đại
học về khoa học tự nhiên và công nghệ theo quy dịnh của pháp luật,
+ Quyết định các dự án đầu tư của Viện theo quy định của phán luật
ề hop tac quốc tế:
+ Hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ theo quy định của pháp luật,
Trang 36+ Tổ chức thực hiện vả kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án hợp lác
quốc tế đã ký kết,
+ ‘Tham gia các hội nghị, hội thảo, chương trỉnh hợp tác quốc tế và quyết định tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế theo quy định của pháp luật; quản lý các
hội nghị, hội thảo và kế hoạch hợp tác quốc tế của các đơn vị trực thuộc
Quyết định và chỉ đạo việc thực hiện chương trình cẩi cách hành chính theo
xnục tiêu, nội dưng chương trình cải cách hành chính nhà nước sau khi được Thủ
tướng Chỉnh phủ phê đuyệt
tê biên chế, cản hộ, viên chức:
+ Lập kế hoạch biên chế của Viện gửi Bộ Nôi vụ tống hợp trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt, quyết định phân bổ, quân lý chỉ tiêu biên chế sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị trực thuộc; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra dối với các đơn vị trực thuộc trong việc chấp hảnh quản lý biên chế,
+ Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật,
kỷ cương hành chỉnh trong cán bộ, viên chức thuộc thâm quyi ên; phòng, chẳng
Tham những, thực hành tiết kiệm, chống ling phi va moi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong các hoạt động của Viện;
Kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật và nhiệm vụ được giao đổi với
cán bô, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý: giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến cán bồ, viên chức thuộc thẩm quyền theo quy
định của pháp luật
8 quản lý tài chính, tài sân:
+ Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Viện trình sơ quan nhà nước có thấm quyền phề duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
+ Quyết dinh phân bổ chỉ tiêu, kế hoạch: kiểm tra việc chỉ tiêu; chịu trách nhiệm quyết toán và có quyền điều chỉnh trong phạm vi tổng rnức thu, chỉ tài chính được phê đuyệt để thực hiện nhiệm vụ được giao nhưng không được thay dối xnục tiêu, kế hoạch đã được duyệt;
+ Quản lý tải chính, tải sản; sử dụng có hiệu quả tài sản do Nhà nước giao và
các nguôn tải sán khác; thực hiện công tác kế toán, thông kê theo quy định của pháp luật
Vầ quản I9 doanh nghiệp nhà nước:
+ Chỉ dao việc sắp xếp, dổi mới doanh nghiệp thuộc quyền quấn lý của Viện theo quy định của Chính phú, tổ chức triển khai sau khi được Thủ tưởng Chính phủ phề duyệt,
35
Trang 37của
của
§
Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về đại điện chủ sở hữu phần vốn
Nhà nước tại doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của Viện theo quy định
pháp luật
Bảo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng quần lý ngành,
lĩnh vực theo quy định của pháp luật
9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ giao và theo quy định của pháp luật
Ban Kế hoạch - Tài chính
Bạn Ứng dụng và Triển khai công nghệ
Ban lợp tác quốc tế
Ban Kiểm tra
Văn phòng (được thành lập các phòng trực thuộc)
Cơ quan đại diện của Viện tại thành phố 116 Chi Minh
5 Vién Dia chat
6 Viện Vật lý địa cầu
7 Viện Hãi dương học
8 Viện Tài nguyên và Môi trường biển
9 Viện Địa chất và Địa vật lý biển
0 Viên Khoa học năng lượng
"Viện Khoa học vật liệu
2 Viên Công nghệ thông tin
Trang 3823 Viên Công nghệ sinh học
24 Viên Công nghệ môi trường
25 Viên Công nghệ hoá học
26 Viện Công nghệ vũ trụ
27 Viên Cư học và Tín học ứng dung
28 Viện Sinh học nhiệt đới
29 Viện Kỹ thuật nhiệt đới
#8 Viên Khoa học vật liệu ứng dụng
31 Viên Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ Nha Trang
32 Trung tâm Thông tin - Tư liệu
33 Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam
34 Nhà xuất bản Khoa học Lự nhiên và công nghệ
Các đơn vị theo số thứ tự từ 1 đến 7 là các đơn vị giúp việc Chủ tịch Viện;
các đơn vị 8 đến 31 là các viện nghiên cứu; các đơn vị quy định từ 32 đến 34 là
các đơn vị sự nghiệp
Căn cứ nhu cầu phát triển, Chủ tịch Viện KH&CN Việt Nam quyết định
thành lập, dễi tên, tổ chức lại, sáp nhập, giải thể các dơn vị sự nghiệp khác trực thuộc Viện và quyết dịnh thành lập, dối tên, tổ chức lại, sáp nhập, giải thể các dơn vị tự trang trái kình phí và doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy dinh của pháp luật
trách nhiệm trước Chính phù và Thủ Lướng Chính phủ về toàn bộ hoại động
của Viện KH&CN Việt Nam,
Các Phó Chủ tịch Viện do Thủ tướng Chính phủ bỗ nhiệm và miễn nhiệm theo
để nghị của Chủ tích Viện vả chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Viện về nhiệm
vụ được Chủ tịch Viên phân công,
kở Thâm quyền của Chủ tịch Viện:
+ Bạn hành quy chế hoạt dộng của Viên Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
Quy định chúc năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cầu tổ chức và mỗi quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc;
Trang 39Bổ nhiệm, bỗ nhiệm lại, miễn nhiễm, kỷ luật người đứng dau và cấp phó của
người đứng đầu các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật; quy định thấm quyền, trách nhiệm gũa người đứng đầu các đơn vị trực thuộc,
+ Quyết định và phân cấp quản lý về tế chức và cán bộ; giao quyển tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tài chính, tải sản, về tô chức hộ máy và biên
chê cho các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật;
Quy hoạch, đào Lạo, bồi dưỡng, tuyển đụng, sử dụng, điều động, luân chuyển,
quyết định cho nghỉ hưu, kéo đài thời gian công tác, khen thưởng, kỷ luật và
các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, viên chức và người lao động thuộc
thấm quyền quản lý theo quy định của pháp luật,
Quyết dịnh thành lập các Hội ding khoa học để tư vẫn cho Chú tịch Viện về chiến lược, phương hưởng và kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của
Viên;
+ Thực hiện các thầm quyền khác theo quy định của pháp luật
Nguồn lực của Ưiện
1 Nhân lực khoa học: Viện KH4&⁄CN Việt Nam có trên 3.000 cán bộ công, chức viên chức, trong đó có trên 600 tiến sĩ, tiến sĩ khoa học (bao gồm trên 200
giáo sư vả phó giáo sư) Nơi dây tập trung nhiều cán bộ nghiên cứu đầu ngành về
các lĩnh vực khoa học tư nhiên và công nghệ, cán bộ có trình độ cao về nghiên cửu cơ bán, nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ
2 Cơ sở vật chất: Viện được Nhà nước đầu tư nhiều máy móc thiết bị hiện
đại Hiện Viện đang xây dụng 4 phòng thí nghiệm trọng điểm cấp Quốc gia về
công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ tế bào và khoa học vật liệu
ngang tầm với các phỏng thí nghiệm hiên đại của các nước trong khu vực và
quốc tế
3 Aguân lực thông tin: Viên KH&CN Việt Nam có một hệ thông các viện
nghiên cứu, các doanh nghiệp Nhà nước, các cơ quan chức năng làm đâu mối về
thông tin khaa học và công nghệ Trung tâm Thông tin Tư liệu là tổ chức sự
nghiệp thuộc Viện KII&CN Việt Nam, có Thư viện Khoa học về khoa học tự nhiên và công nghệ mang tính tang hợp, đa ngành Ngoài ra, trong số 21 tổ chức
sự nghiệp thuộc Viện KH&CN Việt Nam còn có 8 viện có thư viện khoa học
chuyển ngành
Hàng năm, Viện chủ tr thực hiện hàng tram dé tai thuộc các chương trình
trọng diễm cấp Nhà nước, cẤp bộ và tương dương, gÓP phần tri quyết nhiều vấn
đề cơ sở khoa học phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Viện đã ký kết hợp tác với nhiều nước trong khu vực và quốc tế như Viện
Hàn lâm khoa học của các nước Nga, Trung Quốc, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Trang 40trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ cũng như về đảo tạo cán
của Nhà nước Năm 2000, Viện KH&CN Việt Nam đã vinh dự được Nhà nước
tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng nhất Nhiều nhà khoa học quốc tế có
đóng góp lớn cho sự phát triên khoa học của Viện đã được Nhà nước CHXHCN
Việt Nam tặng thưởng Huân, Huy chương hữu nghị và nhiều phần thưởng cao
quý khác
SƠ ĐỎ TỎ CHỨC CỦA VIỆN KHOA HỌC VIỆT NAM
Lãnh đạo Viện Chủ tịch
Ban Kế hoạch Tài chính
Ban Ứng dụng và Triển khai Công nghệ
Viên Hoa học các hợp chất Thiên nhiên
'Văn phòng Viện Sinh thải và Tài nguyên Sinh vat
(Cø quan thiởng trực văn phòng tại TP Hồ Chỉ Minh) Vien Đã lý
Viên Địa chất Viên Vật lý Địa cầu
‘Cac doanh nghiệp Nha nile va các đơn vị triển khai