Hội nhập quắc tế về khoa học và công nghệ đóng vai tro quan trong trong việc góp phần thiết lập vị thế mới của Việt Nam và được xác định là một đông lực thúc đẩy các hoạt động khoa học
Trang 1
DAL HOC QUOC GIA HA NOI
TRUONG DAI HQC KHOA HOC XA HOI VÀ NHÂN VĂN
Nguyễn Thị Huyền Trang
HOÀN THIỆN CIIÍNH SÁCH XHÂN LỰC KI&CN
TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHẢM HÌNH THÀNH
ĐẠI HỌC ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU (NGHIÊN CỬU TRƯỜNG HỢP TRƯỜNG ĐH KHXH&NV, ĐHQGHN)
LUẬN VĂN THIẠC SĨ CHUYỂN NGÀNH: QUẦN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Hà Nội, 2019
Trang 2
DAL HOC QUOC GIA HA NOI
TRUONG DAI HQC KHOA HOC XA HOI VÀ NHÂN VĂN
Nguyễn Thị Huyền Trang
HOÀN TIIRN CHÍNH SÁCH NHÂN LỰC KII&CN
TRONG TRUONG DAI HOC NHAM HÌNH THÀNH
ĐẠI HỌC ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRƯỜNG DH KHXH&NV, DHQGHN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60340412
Người hướng dẫn khoa học: 13 Ngô Thị Kiều Oanh
AC NITAN [IOC VIÊN ĐÃ CHỈNT SỬA TIEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
Chủ tịch hội déng chăm luận văn Giáo viên hướng din
thạc sĩ khoa học
1Hà Nội, 2019
Trang 3LOI CAM ON
Để hoàn thành luận văn của mình, trước hết tác giả xin bảy tô lòng biết
ơn sâu sắc tới 1% Ngô THỊ Kiểu Oanh (Trưởng phòng Tổ chức Cản bộ),
người dã tận tâm hướng dẫn và giáp dỡ tác giả rất nhiều trong việc dịnh
hướng nghiên cứu cũng như tình than làm việc, tỉnh thân nghiên cứu
Túc giả cũng xin gửi lời câm ơn sâu sắc đến PGS.TS Vũ Cau Đàm,
1% Trịnh Ngọc Thạch, PGS.1% Đào Thanh Truờng, nhờ sự giúp đồ tận tỉnh của các thây trong cả quá trình học tập và nghiên cứu đã giúp lắc giả hoàn
thành luận văn này
Cuối cùng, tác giả bảy tô lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè đã ủng
hộ, tạo điều kiện cho tá giả trong quả trình học tập, nghiên cứu
jià Nội ngày — tháng — năm 2019
lọc viên
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 4MỤC LỤC
LOT CAM ON
MUC LUC
DANH MUC CAC TU Y
DANH MUC BANG, BIEU DO, HOP
2, Tổng quan tình hinh nghiên cứu ni
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cửu co ceecee "—~-
4 Phạm vĩ nghiên cứu - - - - 12
6 Câu hỏi nghiên cứu cọ cnerieriirerrarriierrereereeu T3
7 Giả thuyết nghiên cửu 2- tàn xxxvvxevsrtrrrtrrrrrree —— dS
CHƯƠNG I CƠ SỞ 1Ý LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH NHÂN LỰC KH&CN
'TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Một số khái niệm cơ bản của đề lãi - 15
1.1.1 Khái niệm về Đại học nghiên cứu - - 15
1.1.2, Khái niệm nguân nhân lực KHI&CN ce ¬" 1.1.3, Chính sách nhân lực KHCN cceeeeiiereeaeeiio.2T
1.3 Vai trò của nhân lực KH&CN đổi với việc hình thành ĐH ĐHNC 35 1.3.1 Vai trẻ của nguân nhân lực KH&CN trong hoạt động đào tạo 26 1.3.2 Vai trò của nguôn nhân lực KH&CN trong nghiên cứu khoa học 26 1.3.3 Vai trò của nguân nhân lực KH&CN trong việc phục vụ xã hội 27 1.4 Tiêu chí nhân hre KII&CN trong trưởng DIT DING - - 38
Tiểu kết Chương [
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NHÂN LỰC KH&CN
TRONG TRUONG DH KHXH&NV, DHOGHN
2.1 Giới thiệu khải quát về Trường DIT KIIXII&NV, DIIQGIIN 3L
3.1.1 Sứ mệnh, tâm nhìn và mục tiêu chiến lược keo SL
2.2 Thực trạng nhân lực KH4¿CN của Trường 2H KHXH&NV "
3.2.2 Cơ cầu và thâm niên nghề, giới tính, độ tuổi - 38
2.5 Phân tích SWOT dễ dánh giá chính sách nhân lực KHẩ&/CN hiện nay
CHUONG 3 BE XUAT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
NHÂN LỰC KH&CN TRƠNG TRƯỞNG ĐH KHXH&NV
NHẢM HÌNH THÀNH ĐẠI HỌC ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
3.1 Kinh nghiệm
thính sách nhân lực KH&CN trong hệ thống giáo dục
3.1.1 Kinh nghiệm về chính sách nhân lec KH&CN trong hệ thông giáo dục
ở Singapore XE HH gu ggberrưec ¬
ta
Trang 63.1.2 Kinh nghiệm về chính sách nhân lực KH&CN trong hé thong giáo dục
, Cơ sở đề xuất giải pháp — ôÔ
Giải pháp hoàn thiện cbính sách nhân lực KH&CN 71
3.3 Điều kiên cần và đủ để hoàn thiện chính sách 80
Trang 7DANII MUC CAC TU VIET TAT
1 : Khoa hoc và công nghệ ị KH&CN
2 Đạihọc Khoahoe Xã hội và Nhân văn Ì ĐHKHXH&NV
5 Baihoc dinh hưởng nghiên cửu pH BENG
Trang 8DANII MUC BANG, BIEU BO, IIOP
Bang 2.1 Cơ cấu nguồn nhân lực KH&ÔN (cơ hữu) theo don vi 34
Bang 2.2, Gg cau theo chire danh, trình độ của CBKH 36
¡Bảng 2.3 Số lượng GS, PGS sẽ nghỉ hưu trong 05 năm tir 2019 dén 2023 37
“Bang 2.4, Co cau vé tham nién nghé của đội ngũ CBKH 38
‘Bang 2-5 Ca cầu về giới của đội ngũ CBKII IS)
“Bang 2.6 Cơ cầu độ tuổi của đội ngũ nhân lực KII&CN Ta
Tăng 2.7 Số lượng để tài NGKTT được ký giải đoạn 2015-2018 pal
Bảng 2.8 Số lượng công trình khoa học giai doạn 2015-2018 42
' Bảng 2.9 Số lượng nhân lực KH&CN được tuyển dung đặc cách, ị 46
ky HDLD giai doan 2015-2018
¡Bảng 2-10 Tỷ lệ giảng viên đạt trình độ TS, chức danh GS, PGS 47
Thằng 211 Thống kê kinh phí khen thưởng công bổ quốc tế giải đoạn ị 49
2014-2018
Pang, 2.12 Boi đưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ nhân lực s KH&CN
‘Bang 2.13 Tan suất sử dụng tiếng Anh của đội ngũ Giảng viên T1
¡ Biểu đỗ 2.1 Biểu đỗ diễn biến nguồn nhân luc KIIZCN ị 3
giai đoạn 2014-2018
Biểu dà 2.2 Biểu dỗ biểu diễn chỉ số đánh piá ĐHNC của Trưởng ĐH as
KHXHENV giai doan 2014-2018
Hep 2.1 Dánh giá vềtầm quan trọng của công bể quéc tế trong 4B
trường đại học định hướng nghiên cửu
Hộp 2.2 Đảnh piá thực trạng về chính sách tiền lương cho đội ngữ 56
cán bộ KH&CN
Trang 9MO DAT
1, Ly do chon dé tai
Quá trình toàn cầu hóa dang chi phối mạnh mẽ và trở thành động lực
thúc đây sự hội nhập của các nước vào nên kinh tế toàn cầu và khu vực, trong
đó hôi nhập quốc tế về khoa học vả công nghề (KH&CN) đang trở thành xu
thế tất yếu, đặc biệt đối với các nước đang phát triển Nhiéu quéc gia dang tăng cường hợp tác, mở rộng quan hệ, hội nhập nhim phat huy tiém năng, nội lực, khai thắc các lợi thế, các thành tựu khoa học vả công nghệ tiên tiến của
thế giới để phát triển đất nước
Thực tiễn ngày càng khẳng dịnh vai trỏ và tim quan trong đặc biết của nguẫn nhân lực KH4&CN với sự phát triển của dất nước Hội nhập quắc tế về khoa học và công nghệ đóng vai tro quan trong trong việc góp phần thiết lập
vị thế mới của Việt Nam và được xác định là một đông lực thúc đẩy các hoạt
động khoa học và công nghệ nước ta, nhằm khai thác có hiệu quả thành tựa khoa học và công nghệ của thế giới, thu hút nguồn lực và công nghệ nước ngoài để nâng cao và phát triển trình độ khoa học vả công nghệ trong nước,
góp phần phát triển kinh tế - xã hội, từng bước hội nhập vào nên kinh tế trí
thức của thế giới
Luật Giáo dục Đại học (GDĐH) số 08/2012/QH13 được Quốc hội nước
Công hỏa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỹ họp thử 3 thông qua ngày
18 tháng 6 năm và có hiệu lực từ ngây 01 tháng 01 năm 2013, đã xác định rõ chú trương của khà nước về xây dựng một hệ thing GDH cé tinh chất da
dạng, với những loại trường khác nhạu nhằm thực hiện những sứ mạng khác
nhau và đáp ứng những nhu cầu khác nhau của xã hội Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng thành ba loại: Trường đại học định hướng nghiên cứu, trường, đại học định hướng ứng dụng, trường đại học định hướng thực hành Trong đó,
trường đại học định hướng nghiên cứu có vai trò đặc biệt trong việc đuy trì sự
Trang 10ưrư tủ, tạo ra những kiến thức mới, ý tưởng mới, sáng lạo mới nhằm dẫn dắt tiền
hộ xã hội cũng như thúc đẩy sự giảu mạnh ủa quốc gia [1]
Do vậy, các trường dại học muốn đổi mới sảng tạo và báo đấm chất
lượng đảo tạo cần phải coi trọng hoạt động nghiên cứu khoa học, đặc biệt là định hướng trở thánh trường đại học nghiên cứu trong tương lai Trong đỏ,
chất lượng dào tạo, thành tích nghiên cứu khoa học và hội nhập quốc tế được
xem là những tiêu chí quan trọng hàng đầu
Trường đại học trong bối cảnh đổi mới, hội nhập không thuần tủy là
trang bị kiến thức cho người học mả còn phải định hướng, dan dat dé tao ra
nguồn lực chất lượng cao đáp ứng và phục vụ tốt cho xã hội Muốn vậy, đội
ngũ người thây - các nhà khoa học phải nâng cao trinh độ, năng lực của mình,
phải thực hiện hải hỏa giữa nhiệm vụ nghiên cứu và giảng dạy, nghiên cứu để
phục vụ giảng dạy tốt hơn, không còn phong cach thay chỉ nói những gì thầy
đã có đã nghiền cứu mà thầy phải luôn luôn cập nhật nghiên cứu trí thức mới
để phục vụ công tác giảng day
Thời gian qưa, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách nhân lực
KH&CN, đặc biệt chính sách đối với đội ngũ giảng viên, nhà khoa học trong các trường đại học Tuy vậy, nhân lực KII&CN trong các trường Đại học vẫn
còn gặp nhiều khỏ khăn và vướng mắc, các chính sách vẫn có những rào can
với nhân lực KH&CN tại các trường Dại học
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quắc gia Hà
Nội là một “trung tâm dào tao, nghiên cứu khoa học chất lượng cao; cung ứng,
nguồn nhân lực trình độ cao và có bản sắc riêng trong lĩnh vực khoa học xã
hội và nhân văn; cung cấp các sẵn phẩm khoa học lâm cơ sở cho việc hoạch định chính sách xã hội; góp phần tạo dựng vị thế cla KHXH&NV Viet Nam
trong khu vực” Việc hoàn thiện chính sách nhân lực KII&CN trong Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn nhằm hình thành đại học định hướng nghiên cứu cần nghiên cứu trên cơ sở đánh giá đầy đủ về thực trạng chính
Trang 11sách nhân lực KH&CN, từ đỏ đưa ra các cơ sử khoa học và thực tiễn để đề
xuất hoàn thiện chính sách nhân lực KH&CN của Nhà trường,
Với những lý do đó, tôi chọn để tài: “Hoàn thiện chỉnh sách nhân lực KH&CN trong trường đại học nhằm hình thành đại học định hướng nghiên cứu” (Nghiên củu trường hợp Truờng ĐII KILXII&NI, ĐUIQGIIN) làm đề tai nghién cửu của T.uận văn
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Téng quan tình hình nghiên cứu trên thể giới
Trên thể giới đã có các công trình nghiên cứu về mô hình trường
DHNG và chính sách nhân lực KH&CN có thể kế đến các công trình sau:
- Bommel, Bas van (2015-12-14) “Between Bildung and ‘Wissenschaft:
The 191h-Ceniury German Ideal of Scientific Education German Education and Science" Europaische Geschichic Online Tac gia da dua ra kha niệm có ảnh hưởng nhất trong lịch sử đại học Đức là "sự thống nhất giữa giảng đạy và
nghiên cứu" Từ cuối thế kỷ 19 trở đi, các cơ sở và cải cách đại học cả trong và
ngoài Europe đã được truyền cảm hứng từ ý tưởng - nguyên gốc của Dức -
rang các trường đại học không chỉ nhắm đến việc truyền thụ kiến thức bằng,
phương tiện giáo dục, mà còn tầng cường nó bằng cách khoa học nghiên cứu
Trong thời đại chúng la, việc tích hợp giảng dạy vả nghiên cứu trong các tổ
chức giáo dục đại học vẫn được theo đuối rộng rãi và thường được coi là đi sản trung tâm của trường đại học Đức
- Philip G Altbach and Jamil 5almi, ?he road :o academic Hxcellence
(Con dường dẫn dân sự ưu tú trong học thudt), The making of world-class
rescarch Universities, The World Bank, 2011 Cac nghiên cứu được để cập
th cho thay một cách Liếp cận nhanh hơm và hiệu quả hơn để đạt
trong cuén
được vị thé dai hoc đẳng cấp thế giới là thành lập một tổ chức mới Các
trường đại học mới có thể phát triển thành các tổ chức nghiên cứu chất lượng
cao trong vòng hai hoặc ba thập kỷ khi tải năng, tài nguyên vá quần trị được
liên kết dây đủ ngay từ dầu.
Trang 12- Steven Sample (2 December 2002) "The Roscarch University of the 21st Century: What Will it Look Like?" University of Southern California Retrieved 8 August 2018 Bai viết đã trả lời câu hỏi một trường đại học nghiên cứu là một trường đại học trong đó nghiền cứu ban đầu và học bồng là
một phần chỉnh va không thể thiếu trong sử mệnh của trường dai học Các
giảng viên trong một trường đại học nghiên cứu không chỉ đơn giản là truyền
giảng các táo phẩm của người khác, mà là những người đóng góp tích cực cho
những gì họ được giảng day, suy nghĩ và thực hành trên khắp thế giới
- Menand, Louis; Reitter, Paul; Wellmon, Chad (2017) "General introduction" ‘The Rise of the Research University: A Sourcebook Chicago: University of Chicago Press pp 2-3 ISBN 9780226414850 Archived trom
the original on 15 February 2017 Retrieved 25 January 2017 Cudn sách dã đưa ra một bức chân dung để Liếp oận của trường đại học nghiên cứu ban đầu,
cung cấp những hiểu biết vô giá về sự phát triển lịch sử của học tập và vai trò của nó trong xã hội hiện đại
Các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra một bức tranh tương đối rõ nét về mô hình đại học nghiên cứu và con đường để đi đến xây dựng một
trường ĐHNC của một quốc gia thông qua việc nghiền cứu các mô hình
ĐIING truyền thống và lâu đời cũng như các trường ĐIINC mới nỗi để so sánh con đường và kinh nghiệm xây dựng các trường ĐIINC
2.2 Téng quan finh hình nghiên cứu trong nước
Chính sách nhân luc KH&CN 14 nhimg vấn để dược rất nhiều cơ quan
và nhà khoa học trong nước nghiên cứu và dễ xuất Một số công trình nghiên
cứu có thế kề đến như:
- Công trình nghiên cứu của Nguyễn Kiểu Oanh (2007), với đề tải “Các
biện pháp quân Ip céng tác bối dưỡng cán bộ giáng viên của Dại học Quốc gia là Nội” Dễ tài nghiền cứu gớp phần cung cấp thêm các cơ sở khoa học
vả thực tiễn để ĐHQGHN tiếp tục hoản thiện quy trình dào tạo, bồi dưỡng dội ngũ cán bộ, piáng viên nhằm đạt các mục tiêu về dội ngũ cán bộ trong kế
Trang 13hoạch chiến lược phát triển ĐHQGEHN để ra Tuy nhiên về vấn dé chính sách
phát triển nguồn nhân lực KIL&CN như chính sách tuyển dung, chỉnh sách trọng dụng, đãi ngộ cán bộ khoa học chưa được chú trọng trong nghiên cửu nghiên cứu này
- “Quản lý nguôn nhân lực trong tÖ chức ”- Nxb Giáo dục (2009) của
PGS.TS Nguyễn Kgọc Quân và Ths Nguyễn Tấn Thịnh, tác giả đã đưa ra
các khái niệm, nội dung cơ bản của hoạt động quán lý nhân lực từ lúc hình thành nguồn nhân lực đến việc tố chức sử dụng có hiệu quả va phát triển
nguồn nhân lực đó
- “Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hỏa, hiện dại hóa
đất nước”, Nxb Khoa học xã hội (2005) của Nguyễn Hữu ‘Thanh dé dua ra
tình hình phát triển nguồn nhân lực và các giải pháp nhằm nâng cao chat
lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy
nhiên, những chính sách đổi với đội ngũ cán bệ khoa học ở đây chưa phải là
nghiên cứu hướng lới môi trường đại hạc ĐHNC
- Công trình nghiên cửu của Nguyễn Thị Hạnh (2010) với đề tài “Chính sách phát triển nhân lục KH&CN đề xây dụng Trường Đạt học Công nghiệp
Hà Nội” Đề tài dã dề xuất một số giất pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực
KH&CN thích hợp đối với Trường Dại học Công nghiệp Nghiên cứu nảy chú
trọng vào việc xác định các ngành nghề mũi nhọn, các ngành nghÈ ưu tiên
trước mắt cho Trường Đại học Công nghiệp dễ phủ hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của dất nước
- Công trình nghiên cứu của Nguyễn Đăng Khoa (2013), với để tài
“Quản lụ phát triển nguôn nhân lực KH&CN tiếp cận chuẩn quốc tế tại Dại
học Quốc gia Hà Nội giai đoạn 2012 - 2020” Công trình đã cung sắp cơ sở
lý luân và thực tiễn phủ hợp với định hướng phát triển DHQGHN trong thời
gian tới, tuy nhiên những phân tích chỉ đưa đến cơ sở khoa họo để xây dựng
10
Trang 14các giải pháp mả chưa Lập trung xây dựng hệ thông những giải pháp cụ thể để phát triển nguồn nhân lực KH&CN
- Công trỉnh nghiên cửu của Nguyễn Thị Kim Chi (2010), với đề tài
"Đảo tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn đáp
ứng yêu cầu sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay” Công trình đã đưa ra hệ
thống cơ sớ lý luận chung về công tác dào tạo nguồn nhân lực Công trình
cũng chỉ ra một số hạn chế và dễ xuất các giải pháp ep phan nang cao hiệu
qua dao tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhân văn
- Công trình nghiên cứu của Trần Thị Huyễn (2014), với đề tài “Chính sách phát triển nguồn nhân lực KIIGCN trong tường Đại học theo định
hướng đại học nghiên cứu, (nghiên cứu trường hợp trường Đại học Khoa học
Tự nhiên” Công trình đã dmh vị Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại
học Quốc ga Há Nội trong nắc thang bước lới dại học nghiên cứu và để xuất
các nhóm giải pháp và nhóm điều kiện cần thiết ấp dụng vào thực tế xây đựng
và phát triển Trường Dại học Khoa học Tự nhiên, Dại học Quốc gia Hà Nội thành đại học nghiên cứu tiên tiến Tuy nhiên, trong thời ky cách mạng công
nghiệp lần thứ tư hiện nay, các trường đại học dang vừa phải thích ứng, ding
thời phát huy các lợi thể và tiếp tục hoàn thiện sử mệnh mới dòi hói việc hoàn
thiện chính sách nhân lực KH&CN xem như một giải pháp cấp thiết trôn con
đường xây dựng ĐII ĐIINC Ở luận văn này chỉ đừng lại ở các giải pháp chung cho phát triển đội ngũ nhân lực chứ chưa nhận điện rao can cản trở trường đại học trở thành DH DHNC ở Việt Nam Do đó, chưa có giải pháp
mang tỉnh dột phá để thúc dẩy Trường ĐH KHTN sớm trở thành ĐHNŒ
Qua nghiên cứu tác piã nhận thấy dã cỏ những tài liệu viết về phát triển nguồn nhân luc KII&CN, ly nhiên một số nghiên cứu mới chỉ dừng ä mức
độ nhất định Hiện nay, chưa có để tài nghiên cửu cụ thể chỉ ra rằng tại sao một trường đại học ở Việt Nam chưa thực sự hình thành đại học định hướng nghiên cứu, rảo cán nào cần trở trường đại học ở Việt Nam hình thành đại học
định hướng nghiên cứu, đặc biệt chưa có nghiên cửu nào để xuất giải pháp
11
Trang 15hoàn thiện chính sách nhân lực KH&CN trong trưởng đại học nhằm hình
thành đại học định hưởng nghiên cứu để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
trong giai đoạn hiện nay
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
TMục tiêu nghiên cứu:
ĐỀ xuất giải pháp hoàn thiển chỉnh sách nhân lực KH&CN trong
trường Dại học nhằm hình thành đại học định hướng nghiên cứu - tghiên cứu trường hợp Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về chính sách nhân lực KII&CN trong trường ĐH;
- Khảo sắt, đánh giả thực trang nhân lực KHá&CN và thực trạng chính
sách nhân lực KII&CN trong tường đại học (nghiên cứu trường hợp Trường
DH KHXH&NV, DHQGHN},
- Dé xuft giải pháp hoàn thiện chỉnh sách nhân lực KH&CN trong
trường đại học nhằm hinh thanh đại học định hưởng nghiên cứu — nghiên cứu
trường hợp Trường 23H KHXH&NV, ĐHQGHN
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu về chính sách nhân lực
KH&CN trong trường đại học nhằm hình thành đại học định hướng nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: 05 năm (Lừ năm 2012 đến năm 2018)
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Trường ĐH KHXH&NV,
DHQGHN
5, Mẫu khảo sát
- Chính sách nhân lực KH&N của Irưởng 13H KHXH&NV trong giai
đoạn 2014-2018
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý sắp Trường, Khoa, Trường ĐIIKIIXII&VV
- Giảng viên, nhà khoa học của Irưởng DH KHXHENV
12
Trang 166 Câu hỏi nghiên cứu
Chỉnh sách nhân lực KH&CN của Trường Đại học Khoa học Xã hội và
hân văn sẽ được hoàn thiện như thế nào dé phát triển Nhà trường theo dai
học định hướng nghiên cứu?
7 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết chủ đạo
Chính sách nhân lực KH&CN trong trường đại học hiện tại có những Tảo cản cần trở việc các trường đại học hình thành đại học định hưởng nghiên
cứu Chính sách nhân Ive KH&CH trong trường đại học phải xem xét tới
những đặc diễm của hoạt động nghiên cửu khoa hoc dé tránh vi phạm tinh
mới, tỉnh rủi ro trong nghiên cửu khoa học
Hoàn thiện chỉnh sách nhân lực KH&N nhằm hình thành dai hoc định
hưởng nghiên cửu tập trung vào những vấn để trọng lâm:
Tuyển dụng, thu hú: lập trung vào hình thức thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao, thu hút nguồn nhân lực ảo
Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học: Tập trung vào các chính sách
nhằm tăng cường công bố quốc tế, đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ
Hoàn thiện chính sách lương, đãi ngộ, tạo môi trưởng làm việc thuận lợi cho đội ngũ nhân lực KH&CN, xây dựng các chính sách tạo động lực cả
về vật chất và tỉnh thần cho nguồn nhân lực KH&CN theo định hướng
ĐHNC
Hoàn thiện chính sách dào tạo, bồi dưỡng: dễi mới chỉnh sách dào tạo bỗi dưỡng về trình dé chuyên môn, năng lực ngoại ngữ và kỹ năng cho nguồn
nhân lực KH&CN thco định hướng ĐHNC
Hoan thiện chỉnh sách sử dựng, quy hoạch, phát triển đội ngũ nhãn lực
KII&CN theo định hướng ĐIINC
13
Trang 17§ Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cửu tài liệu: Nghiên cứu tải liệu về nhân lực,
nhân lực KII&CN, tải liệu về chính sách nhân lực, đại học nghiên cứu, các
tạp chỉ về KH&CN, các để tài NCKH, luận vần, luận án
Nhằm: Khái quát cơ sở lý luận của vẫn để nghiên cứu; nhận diện chính sách và làm cơ sở đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách
- Phương pháp phéng van chuyên gia, nhà quản lý: Phỏng vấn các
chuyên gia nhằm khảo sát và đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và chính
sách nhân lực KIL&CN của Trường ĐII KITXII&NV; Đánh giá những khuyến nghị về hoàn thiện chính sách nhân lực KH&CN trong Trường ĐH KHXH&NV
nhằm hình thành đại học định hướng nghiên cứu
9 Kết cầu cúa luận văn
Ngoài phần Mỡ đầu và Kết luận, luận văn có câu trúc 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về chính sách nhân luc KII&CN trong trường đại học
Chương 2 Thực trạng chính sách nhân lực KH&CN trong Trường DH
KHXH&NV, DHOGHN
Chương 3 Đề xuất giải pháp hoàn thiện chỉnh sách nhân lực KH&CN
trong trường ĐII KIIXII&NV nhăm hình thánh đại học định hướng nghiên cứu
Trang 18CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CIIÍNH SÁCH
NHÂN LỰC KH&CN TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1 Kbải niệm vé Dai học nghiên cửa
'IYong chương 1, để làm rõ cơ sở lý luận về chính sách nhân lực
KH&CN trong trường dại học nhằm hình thành đại học dịnh hưởng nghiên cửu, trước tiên tác giá khảo sát các khải niệm cơ bắn về đại học nghiên cứu
trên thế giới và khải niệm về dại học định hướng nghiên cứu ử Việt Nam
'Irường đại học nghiên cứu là trưởng đại học cam kết nghiên cứu giữ
một phần vai trò trung tâm trong nhiệm vụ của nó, không quan trọng là trường công hay trường tư, hoặc nghiên cửu được tai trợ như thế nảo |32|33] Các trường dại học như vậy tập trung mạnh vảo nghiên cứu và thường là
những trưởng có tên tuổi nỗi tiếng, Cáo khỏa học đại học Lại nhiều trường dại
học nghiên cứu thưởng mang tính học thuật hơn là dạy nghề vả có thể không
trang bị cho sinh viên đáp ứng các ngành nghề đặc biệt, nhưng nhiều nhà
tuyển dụng đánh giá cao bằng cấp từ các trường đại học nghiên cứu vì họ dạy
các kỹ năng sống cơ bản như tư đuy phản biện Trên thế giới, các trường đại học nghiên cứu chủ yếu lả các trường đại học công lập, ngoại trừ ngoại lệ
dang chu y 18 tai Hoa Ky va Nhat Ban [36]
Một trường đại học nghiên cứu cũng có thể kết hợp cả hai chức năng,
tế chức một trường đại học nghệ thuật tự do cho sinh viên đại học trong khi vẫn duy trì sự tập trung cao độ vào nghiên cứu trong các chương trỉnh cấp bằng sau đại học, như thường thầy ở các tổ chức Ivy League của Mỹ
Khái niệm về trường đại học nghiên cứu hiện đại xuất hiện lần đầu tiền
ở Dức đầu thế kỷ 19, nơi mà Vơn Humboldt đã bảo vệ tầm nhìn của ông về Hinhett von Lehre und Horschung (sự thống nhất trong giảng dạy và nghiên
1ã
Trang 19cứu), như một phương tiện sản xuất một nên giảo đục tập trung vào chỉnh lĩnh
vực kiên thức (khoa học Lự nhiên, khoa học xã hội vả nhân văn) thay vì các
mục tiêu trước đây của giáo dục đại học, đó là phát triển sự hiểu biết về sự
thật, vẻ đẹp và lòng tốt [37][3]
Roger L Geiger, một nhà sử học chuyên về lịch sử giáo dục đại học ở
1Ioa Kỳ, đã lập luận rằng "mô hình cho trường đại học nghiên cứu Mỹ được thành lập bởi năm trường cao đẳng thuộc địa được thuê trước Cách mạng MỸ
(Iarvard, Yale, Pennsylvania, Princeon và Columbia), năm trường đại học
của tiểu bang (Michigan, Wisconsin, Minnesota, Illinois va California) và
năm tổ chức tư nhân được hinh thành từ khi thành lập trường đại học nghiên cứu (MT, Comell, Johns Ilopkms, Stanford va Chicago) Tu nhimg nim
1960 các trường dai hoc nghiên cứu của MIỹ và đặc biệt hệ thống đai học nghiên cứu công lập hàng dau cla MY, Dai học California đã được dửng làm
mô hình cho các trưởng đại học nghiên cứu trên toàn thể giới |39||40 |
Các đặc điểm của 13HNC thành công đã được John Iaylor định nghĩa [34] -_ Sự hiện điện của nghiên cứu thuần tủy và ứng đụng
-_ Phân phối giãng dạy dựa trên nghin cứu
-_ B°rộng của các ngành học
-_ Tỷ lê cao của các chương trình nghiên cứu sau đại học
-_ Mửc thu nhập bên ngoài cao
-_ Một viễn cảnh quốc tế
Theo Philip Altbach thì định nghĩa các trưởng đại học nghiền cửu cần
để thành công là một tập hợp các đặc điểm chính khác nhau như: [41]
- Đứng đầu hệ thống phân cấp học thuật trong một hệ thống giáo dục đại
học khác biệt và nhận được sự hỗ trợ phù hợp
-_ Các tổ chức công cộng lớn
-_Í cạnh tranh từ các tổ chức nghiên cứu phi đại học, trừ khi chúng sỏ
kết nỗi chuỗi với các trường đại học
16
Trang 20- Tai tro nhiéu hơn các trường đại học khác để thu hút nhân viên vả sinh viễn tốt nhất và hỗ trợ cơ sở hạ tầng nghiên cửu
- Ngan sach đầy đủ và bền vững
-_ Tiềm năng tạo thu nhập từ học phí và sở hữu trí tuệ
định các trường đại học nghiên cứu, trong bối cảnh Ioa Kỳ, có các giá trị về
tự do trí tuệ, sáng kiến và sáng tạo, xuất sắc và cởi mở, với các đặc điểm bd
sưng như: [42]
-_ Lớn vả Loàn điện - "đa dạng" của Clark Kerr
-_ Nhẫn mạnh kinh nghiệm cư tú đại học (được gắn cờ đặc biệt là phân
biệt các trường đại học nghiên cứu của Iloa Kỳ với các trường đại học
ở lục địa châu Âu)
-_ Kết hợp giáo dục sau đại học với nghiền cứu
-_ Có giảng viên (ham gia nghiên cứu và học bằng
- _ Tiến hành nghiên cứu ở cấp độ cao
-_ Có giác ngộ và lãnh đạo táo bạo
Theo Tuyén ngên Hợp phi: “Các trường PHNC dược định nghĩa bởi
những cam kết nghiêm túc và xuyên suất của họ với hoạt động nghiên cứu khoa học; bởi sự ưu tủ, bởi bề rộng và khối lượng những kết quá nghiên cứu
của họ, và bởi cách thức văn hóa khoa học thẩm thấu, lan tổa trong mọi hoạt
động của họ, từ giáng đạy, nghiên cứu đến gắn kết với giới doanh nghiệp, với
chính phủ và với cộng đồng xã hội Việc đảo tạo bậc ĐI ở các trường ĐIINC được hưởng lợi to lén từ những cơ hội mà nhà trưởng mang lại cho sinh viên
trong những lớp học hay phỏng thí nghiệm với các giáo sư và nghiên cứu sinh
ở trường ĐHNC
dang lam việc & luyén dau của trì thức Đào Lạo sau ĐH ở «:
17
Trang 21được làm cho phong phú thêm nhờ sự gắn kết trực tiếp và mạnh mẽ của các nhiên cửu sinh trong việc thực hiện nghiên cứu, cỏn chất lượng và năng suất
của hoạt động nghiên cứu trong trường thì được lợi rất nhiều nhờ sự sang tao
vả năng lượng của các nghiên cứu sinh Các trường ĐHNG thưởng chỉ là số ít
trong hệ thống giáo dục ĐH của mỗi nước, nhưng bao giờ cũng chiếm một
phan ding kế thành quả nghiên cứu của quốc gia”"[18]
Luật Giáo dục Đại học (GI2ĐH) số 08/2012/QH13 được Quốc hội
nước Cộng hỏa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khỏa XII, kỷ họp thử 3 thông
qua ngày 18 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực từ ngày Ø1 tháng 01 năm 2013
và Luật Giáo dục Đại học sửa đối số 34/2018/QH14 sửa đổi, bỗ sung một số
điều của Luật Giáo dục Đại học được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam khỏa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 19 tháng 11 năm
2018 vả có hiệu lực từ ngày 01 tháng Ø7 năm 2019, quy định căn cứ vào
năng lực và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, cơ sở giáo dục đại học xác định mục tiêu phảt triển, định hướng hoạt dông như sau: Cơ sở giáo dục đại
học định hướng nghiên cứu và cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng đụng
Trong đó, cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cửu có vai trỏ đặc biệt
trong việc duy trì sự ưu tủ, tạo ra những kiến thức mới, ý tưởng mới, sảng
tạo mới nhằm dẫn dắt tién bộ xã hội cũng như thúc đây su giảu mạnh của
quéc gia [1].[2]
Người thầy trong các trường DH DHNC không chỉ là những người nghiên cứu giổi mà còn phải có cách đảo tạo giỏi, đảo tạo qua nghiên cứu và
cho nghiên cứu Nói một cách khái quát, trong ĐHNC, hàm lượng NOKH rất
cao trong mọi lĩnh vực hoạt động Trường đại học, nhất là các ĐIINC là nơi
giao thoa của ba chức năng: Đảo tạo, NCKIL, phục vụ xã hội và sự kết hợp
chặt chế ba chức năng nảy hiện nay cũng là xu hướng cơ bản trong chiến lược
phát triển giáo dục đại học của các nước trên thế giới Các trường đại học
không chi la trung lâm đảo tạo mà đã thực sự trở thành cáo trung tâm NCKH,
18
Trang 22sin xual, sử dựng, phân phối, xuất khẩu tri thức và chuyển giao công nghệ
mới hiện đại Trong dé, NCKH và phục vụ thực tiễn vừa là phương tiện (học qua NC), vita JA mye dich (học cho NC) vừa là động lực để đào tạo, nhất là
đảo tạo chất lượng cao
1.1.3 Khải niệm nguần nhân lực KH&CN
Theo Tổ chức IIợp tác và phát triển kinh tế (OGD) [43], thì nhân lực
KH&CN bao gỗm những người đáp ứng được một trong những diều kiện
- Chưa tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhưng làm một công việc trong
lĩnh vực KII&CN đòi hỏi trình độ tương đương
Đây chính lả khéi niệm nhân lực KH&CN thco nghĩa rộng Theo đó, có
thể hiểu nhân lực KH&CN bao gồm cả những người đã tốt nghiệp đại học
nhưng không làm việc trong lĩnh vực KH&CN Khái niệm nảy dường như
quả rộng dé thé hiện nguồn nhân lực hoạt động KH&CN của một quốc gia
Do vậy, các nước thường sử đụng khái niệm nhân lực nghiên cứu phát
triển (NCPT), hay con goi 14 R&D (research and development), dé thé hién
lực lượng lao động KH&CN của mình
Theo cuốn Cẩm nang FRASCATI - Ilướng dẫn théng kê nghiên cứu
phát triển của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OHRCI3), nhân lực nghiền
cứu phát triển bao gầm những người trực tiếp tham gia vào hoạt động nghiên
cứu phát triển hoặc trực tiếp hỗ trợ hoạt động nghiên cứu phát triển Nhân lực
nghiên cứu phát triển được chia thành 3 nhóm
Nhém I: Các nhà nghiên cứu khoa học (nhà nghiên cửunhà khoa
họoe/kỹ sư nghiên cứu): đây là những nhà nghiên cửu chuyên nghiệp có trình
1g
Trang 23đồ cao đẳng/đại học, thạc sĩ và tiến sĩ hoặc không có văn bằng chính thức,
song họ vẫn thường xuyên lam các công việc tương đương như nhà nghiền
cửu/nhà khoa học, tham gia vào quả trình tạo ra tri thức, sân phẩm và quy
trinh mdi, tao ra phương pháp và hệ thẳng mới
Nhóm 2: Hhân viên kỹ thuật và tương đương: nhóm này bao gồm
những người thực hiện các công việc đòi hỏi phải có kinh nghiệm vả hiểu biết
kỹ thuật trong những lĩnh vực của khoa học và công nghệ Họ tham gia vào
nghiên cứu phát triển bằng việc thực hiện những nhiệm vụ khoa học và kỹ
thuật có áp dụng những khái niệm vả phương pháp vận hành dưới sự giám sắt
của các nhà nghiên cứu khoa học nhóm 1 như đã nêu trên
Nhóm 3: Nhân viên phụ trợ trực tiếp nghiên cứu phát triển: bao gồm
những người có hoặc không có kỹ năng, nhân viên hành chính văn phỏng
tham gia vào các dự án nghiên cứu phát triển 1rong nhóm nảy bao gồm cả
những người làm việc liên quan đến nhân sự, tải chính và hành chính trực
tiếp phục vụ công việc nghiên cứu phát triển của các Lễ chức nghiên cửu
phát triển
Theo dinh nghia cia UNESCO [44], nguồn nhân lực KH&CN là những người trực tiếp tham gia vào hoạt dông KH&CN trong đơn vị và được trả
lương hay thủ lao cho sự tham gia đó Những người này bao gồm các nhà
khoa học vá kỹ sư, kỹ thuật viên vả nhân viên hỗ trợ
Liên quan đến chuẩn quốc tế về thống kế KH&CN, UNESCO để xuất khái niệm “Tổng nhân lực có trình độ chuyên môn” và “Nhân lực có trình độ
chuyển môn dang làm việc” như sau [44]|45]
- Tổng nhân lực có trình độ chuyên môn của một quốc gia/vùng lãnh
thé bao gồm những người có đủ trình độ chuyên môn như đối với các “nhà khoa học và kỹ sư” và "kỹ thuật viên”, không phân biết lĩnh vực hoạt động,
tuổi, giới tính, dân tộc có mặt tại quốc giavủng lãnh thổ trong một thời
điểm nhất định.
Trang 24- Nhân lực có trình độ đang lắm việc bao gồm những người cỏ đủ trình
đồ như dối với các “nhà khoa học và kỹ sư” hoặc “kỹ thuật viên” dang làm
việc hoặc đang tìm việc làm, tại một thời điểm nhất định
Phạm vị khải niệm “Tang nhân lực cỏ trình độ chuyên môn” của
UNHSCO có phạm vì rộng hơn khái niệm “Nguồn nhân lực KH&CN” của
OECD: bao gồm tất cả những người có đủ trình độ như đối với các “nhà
khoa học và kỹ sư” và “kỹ thuật viên”, tức là bao gồm những người có trình
độ từ trung cấp và tương đương trở lên, trong khi “Nguồn nhân lực
KII&CNT theo OECD chỉ bao gồm những người có trình độ từ cao đẳng và tương đương trở lên
Theo tiếp cận về nguồn nhân lực KIIL&CN của OECD thì nguồn nhân
lực KH&CN trong các trường đại học lả đôi ngũ thường xuyên lảm các công,
việc tương đương như nhá nghiên cứu/nhà khoa học, tham gia vào quả trình
tạo ra trì thức, sản phẩm và quy trình mới, tạo ra phương pháp và hệ thông
mới Ở luận văn nảy, nhân lự KH&CN tác giả dé cap dén bao gồm các giáng
viên, nghiên cửu viên, giẳng viên kiêm nhiệm ở trường đại hoc
1.1.3 Chính sách nhân lực KII&CN
a Khái niệm về chính sách
Từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm về chính sách như
sau: “Chỉnh sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện dường lỗi, nhiệm vụ
Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực
cụ thê nào đó Bắn chất, nội dung và phương hưởng của chỉnh sách tùy thuộc
vào tính chất của dường lối, nhiệm vụ chỉnh trị, kinh tế, văn hóa
Theo James l: Anderson thỉ “chỉnh sách là quả trình hoạt động có mục
tiêu, mà hoặc một sổ chủ thể theo đuôi, để giải quyết vẫn đề mà họ quam tâm” [46]
Nhu vay, cé thé hiéu: Chink séch la chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay nhà quân bị dé ra đỗ giải quyết một uấn để nào đỏ thuộc
phạm tì thẩm quyén của mình
Trang 25Thco lác giá Vũ Cao Đảm: “Chính sách là một tập hợp biện pháp được
thể chế hóa, mà một chủ thể quyên lực, hoặc chủ thể quân lủ đưa ra, trong đó
tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ, định hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục liễu wu tiên
nào dó trong chiến lược nhát triển của một hệ thẳng xã hội” |28|
Các chính sách cỏ thé được dễ ra và thực hiện ở những thang bậc khác
nhau ví dụ như chính sách của Chính phủ, chính sách của chính quyền địa phương, chỉnh sách của xột bộ, chính sách của một doanh nghiệp, chính sách của một trường đại học
b Chính sách nhân lec KH&CN trong trưởng dại học
Chính sách nhân lực KH&CN trong các trường đại học là hệ thống các văn bản, quy dịnh được ban hành cho chính đổi tượng nhân lực KH&CN, đó
là những người làm những công việc liên quan đến các hoạt động giảng dạy,
NCKH, chuyén giao công nghệ Dội ngũ này bao gồm các giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ kỹ thuật có trình đệ trung cấp, cao đẳng, kỹ su, cử nhân, thạc
KH&CN ở đề tài nảy là chính sách phải gắn với việc hình thành DH DHNE
Mục tiêu của chỉnh sách nhân lực KH&CN trong trường đại học đó lả: Thu
hút dược sự tham gia của các nhà KH4CN giỏi vào các hoạt động KH4:ÖN,
Chỉnh sách phái dam bao lợi ích của nhà khoa học, trả thủ Jao theo chất xám,
trính độ vả kết quả làm việu; tạo môi trường tự đo về học thuật, thể hiện sảng,
tạo, tự chủ về giờ làm việc, có điều kiện tiếp cận với công cụ sáng tạo cần thiết để thử nghiệm; linh hoạt trong quyết định hướng nghiên cứu, châp nhận
cá tính, khen thưởng, đánh giá và tôn vinh đửng mực Linh hoạt trong việc
chuyển dỗi, sử dụng nguồn nhân lực KH&ƠN.
Trang 26Ở những quốc gia đã xây dựng thành công ĐH ĐHNC, môi trường vĩ
mô về chính trị, kinh tế của quốc gia và những quy định, mức dộ tài trợ của
ngân sách, tự đo học thuật, sự an toản của môi trường làm việc trong nhà
trường đễu lả diều ảnh hưởng trực tiếp tạo ra hiệu quá sản phẩm KH&CN của
trường đại học hoạt động theo mồ hình HH HNC
1.2 Đặc điểm của nhân lực KII&CN
Ngoài những tính chất chung của nhân lực lao động xã hội, nhân lực
KII&CN cẻ những nét đặc trưng riêng là
~ bao động khoa học là lao động bằng trí tuộ, vì vậy nắng suất lao động
phụ thuộc rất nhiều vào năng lực trí tuệ của đội ngũ nhân lực khoa học
Cường độ lao động nhiều khi được tập trung cao độ và không chỉ diễn ra
trong giờ hãnh chỉnh mà gòn dién ra tong loan bộ thời gian sống oủa nhà
khoa học 2o đó xem xét điều kiện và môi trưởng lao động khoa học lả cần
thiết trong đánh giá tổ chức KII&CN
- Vai trò cá nhân của nhà khoa học có tính chất quyết định năng suất
lao động KII&CN Trong thời đại ngày nay có nhiều công trình khoa học đòi
hồi sự tham gia cộng Lác của nhiều người, song kết quả tổng hợp cuối củng và
chất lượng công trình do người chủ trì cũng như nhân lực khoa học dầu dan
quyết định Do đỏ, trong quản lý nguồn nhân lực KII&CN cần quan tâm đến
chất lượng hơn là số lượng,
- Tinh ké thiva và tính cộng đồng trong hoạt động KII&CN: Các nhà
KII&CN luôn được hưởng ân huệ là kế thừa trực tiếp hay gián tiếp các thông tin và kinh nghiệm hoạt đông KH&CN của lớp người di trước Mặt khác, nhà
khoa học còn được thừa hưởng những thông tín khoa học từ kho tàng tri thức
của nhân loại và trì thức khoa học từ công đồng khoa học trên thế giới Không
có nguồn trị thức này, khoa học không thể lớn mạnh được 12o đó quyển tự đo
trao đối khoa học trong cộng đẳng khoa học là không có giới hạn và cần phải
có sự hên kết, trao đổi lẫn nhau trong cộng đồng khoa học
23
Trang 27- Tỉnh rủi ro cao trong hoại động khoa học: Nhà khoa học thường phải
chịu nhiễu rửi ro trong quá trình nghiên cứu Vì vậy cần có những đánh giá
đúng đắn về thành công hay thất bại của nhà khoa học và hiểu được những
khó khăn trong lao động sáng tạo của họ
- Tỉnh mới, không lặp lại trong NCKH: $ục tiêu của hệ thẳng khoa học là luôn tỉm tỏi, sáng tạo cái mới vì vậy nhà khoa học không nên theo
một lối mòn có sẵn Dặc trưng này tạo nên sự biển động trong các tập thể NCKH và trong các tổ chức khoa học, sự thay thế nhân lực KH&CN khác nhau và đảo thải nhân lực nghiền cứu không còn đáp ứng được nhu cầu sáng,
tạo của tổ chức dễ nhường chỗ cho những nhân lực KHá&&CN năng dộng và
sáng tạo hơn
- Tân tại khoảng cách giữa kết quả NCEKH và việc ứng dụng/(áp dụng kết quả đó vào sẵn xuấi và đời sống xã hội: Trong lịch sử phát triển KH&CN
đã có rất nhiều công trình khoa học có giá trị vô củng to lớn nhưng cững rất
chậm được nhận biết và đánh giá, nhiều khi phải mất một thời gian khá dai
mới được áp dụng vào thực tiễn cuộc sống Tuy nhiên, với sự phát triển của
khoa học hiện đại và nhu cầu ngày càng cao, cảng nhiều của con người thì
khoảng cách này được rút ngắn dần Chúng ta có thể xem lại một số kết quả
CKH và thời điểm áp dụng của chúng trong đời sống: đặc thù này liên quan đến việc đánh giá các kết quả NCKH và đánh giá các nha khoa học 'Irong
lịch sử khoa học có nhiều thành tựu khoa học vĩ đại nhưng phải mắt Tất nhiều
năm sau đó dễ có thể nhận biết dược giá trị của các nghiền cứu này
- Thiết bị nghiên cứu có quan hệ một thiết với kết quả NOKH: Khoa học ngày nay đã phát triển lên một trình dộ khả cao va ngay cing doi héi những phương tiện nghiên cứu tiên tiến Do vậy, để các nhà khoa học có thể
đem lại những thành tựu khoa học có giá trị thì việc đầu tư vào trang thiết bị
của tổ chức KII&CN 1a một yêu cầu bức thiết
24
Trang 28To nguồn nhân lực KH&CN có những nét đặc trưng riêng như trên là
nguồn nhần lực chất lượng cao, luôn chịu nhiều rủi ro trong quá trình nghiên cứu, luôn phấi tìm tỏi sáng tạo cái mới Nên chính sách dành cho đội ngũ này cũng phải có sự khác biệt với chính sách dành cho đội ngũ nhân lực nói
chung, dé tạo dông lực cho các nhà khoa học làm việc, cống hiển, không,
phạm phải tính mới, tỉnh rủi ro trong hoạt đồng nghiên cửu khoa học của họ
Chính sách hiện có đổi với cán bộ khoa học và công nghệ còn mang
nặng tính bình quân, chưa toàn điện, chưa tạo động lực cống hiến và phát huy năng lực sáng tạo của đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ, nhất là người có trình đô cao, tải năng trẻ và người Việt Nam đang sinh sống và làm việc ở nước
ngoài Thời gian vừa qua, tuy một số chính sách mới được ban hảnh, trong đó
có chính sách trọng dụng với nhóm những nhà khoa học có trình dộ cao, có thâm niên hoặc tài năng, song tỉnh đột phá còn hạn chế, còn nặng vẻ thủ tục
hành chính, vẫn bị ràng buộc bởi những quy định chung về cơ chế tải chinh, vé khung chỉnh sách dành cho viên chức nói chung Hoạt động khoa học và công,
nghệ có tính đặc thủ nhưng chế độ sử dụng nhân lực trong lĩnh vực này đến nay
chưa có nhiều khác biệt so với nhân lực trong các lĩnh vực khác
1.3 Vai trò của nhân lực KII&CN đối với việc hình thành ĐII ĐIINC
Philip Altbach cho ring “Đại học nghiên cứu là các định chế học thuật
hàn lâm, cam kết sáng tạo và phổ biến tri thức trang một loạt các ngành và lĩnh
vực va có các phỏng thí nghiệm phủ hợp, thư viện và các cơ sở hạ tầng khác cho
phép thực hiện việc giảng dạy và nghiên cửu ở mức cao nhất có thể” [33]
hân lực KHá&&CN đóng vai trò quan trọng thiết yếu trong việc hình
thành đại học định hướng nghiên cứu Nguồn nhân lực KH&CN trong trường ĐHNC bao gồm gác GV, NƠV, cán bộ kỹ thuật và nhân viên phụ trợ tham gia
vào công tác đảo tạo, NCKII, chuyển giao công nghệ và các hoạt động dịch
vụ KH&CN Nguồn nhân lực KH&CN là lực lượng nòng cốt để thực hiện các
chức năng nhiệm vụ cơ bản của nhá trường Vai trò của nguồn nhân lực
KH&CN dược thể hiện trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ cơ bản
tạ oi
Trang 29cua nha trường qua các hoạt đông: đảo tạo, NŒKH và phục vụ xã hội (nghiên
cứu theo đơn đặt hàng của các cơ sở thực tiễn)
1.3.1 Vai trò của nguồn nhân lực KH&CN trong hoạt động đảo tạo
Ở bất cứ một trường đại học nảo cũng đêu có hai nhiệm vụ chính và
quan trong nhất là: đảo tạo và NCKH Đây lá hai hoạt déng có mỗi quan hệ
hữu cơ, hai nhiệm vụ cơ bẵn chiến lược của nhà trường Trong các trường dại học, chức năng đảo txo là sử mệnh quan trọng hàng đầu để đào tạo ra nguồn
nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế Nguồn nhân lực KII&CK trong các trường đại học là lực lượng nẻng cốt, tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp dé thục hiện chức năng này Giáo dục và đảo
tạo lả yếu tổ quan trọng tạo nên sự phát triển của xã hội trong tất cả các lĩnh vực Bởi vậy, các quốc pia phát triển đều xây dựng cho mình chiến lược phát
triển giáo dục và đảo tạo Ở phạm vị hẹp hơn, các trường đại học luôn luôn
chủ trợng xây dựng vả phát triển nguồn nhân lực KH&CN, coi đó là động lực quyết định thúc day sự phát triển vững mạnh của nhà trường
1.82 Vai trò của nguôn nhân lực KHAXCN trong nghiên cửu khoa học
Nghiên cứu khoa học có vai trò đặc biệt quan trọng trong giáo dục nói
chưng vả giáo dục đại học núi riêng Trong các trường dại học, nghiên cứu
khoa học được xem là một trong những véu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đảo tạo, tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng được nhủ cầu ngày cảng cao của xã hội Nghiên cửu khoa học có tầm quan trọng đặc biệt trong giáo
dục dại học vì không những góp phần nâng cao chất lượng dao tạo ma cin tao
ra những trí thức mới, sẵn phẩm mới phục vụ cho sự phát triển của nhân loại Với lầm quan trọng như vậy, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2, Ban Chấp hành
TW khóa VIH của Đáng Cộng sản Việt Nam đã nêu: "Các trưởng đại học phải là các trung tâm nghiên cửu khoa học, công nghệ, chuyển giao va ứng dụng công nghệ vào sản xuất và đời sống”
Do vậy, dé khoa học, công nghệ dáp ửng được nhu cầu phát triển của
xã hội, nguồn nhân lực KH&CN trong các trưởng dại học là lực lượng nỏng
26
Trang 30cốt trong việc nghiên cứu va ứng dựng các kết quả nghiên cứu vào mọi lĩnh
vực của đời sống xã hội Trong những năm vừa qua, ngành giáo dục và nền khoa học công nghệ nước ta đã đạt được thành tích đáng kể là nhờ có những đóng góp không nhỏ từ hoạt động nghiên cứu khoa học của nhân lực KH&CN
trong các trường, dại hợc
Hoạt động nghiên cứu khoa học là hoạt đông chỉnh và quan trong hàng,
đầu của một trường ĐHNC (sau đỏ mới đến hoạt động đào tạo và các hoạt
động khác) kghiên cứu khoa học trong trường đại học bao gồm các loại hình Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, triển khai và được gọi chưng là
hoạt động nghiên cứu triển khai (hay hoạt động R1) Hoạt động nghiên cứu
triển khai được tiền hành bởi các nhá khoa học dầu ngành, có kinh nghiệm và
vy tin khoa học trong các trường đại học
1.33 Vai trò của nguôn nhân lực KHX&CN trong việc phục vụ xã hội
Nhân lực KH&CT ngày cảng đóng vai trò quan trọng trong việc phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước Dễ đảm báo điều kiện cho nhà trường thực
hiện tết chức năng phục vụ xã hội của mình, nâng cao uy tín và vị thế của các nhà khoa học trong xã hội thì nguồn nhân lực KH4&CN phải trực tiếp tham gia
vào các hoạt dộng nghiên cứu khoa học vả chuyển giao cng nghệ nhằm tạo
ra tri thức, công nghệ, giải pháp mới, góp phân phát triển kinh tế - xã hội
'Tóm lại, từ sự phân tích các chức năng cơ bản trong trường đại học,
cho thấy vai trò của nhân lực KH&CN trong trường đại học là hết sức quan
trọng, đặc biệt với sự hình thành đại học định hướng nghiên cứu Quá khử,
hiện tại và tương lai của các trường †2)HNC trên thể giới dều bắt dầu từ việc xây dựng va phát triển nguồn nhân lực KH&CN và lịch sử đã chứng mình
những mỗ hình thành công lả những mô hình có nguồn nhân lực KH&CN
chất lượng xứng tầm với sự đầu tư và phát triển Do đó, việc hoàn thiện chính sách nhân lực KH&CN trong các trường đại học nhằm hình thành đại học
định hướng nghiên cứu là vấn đề cần được chú trọng trong cae nghiên cứu trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện nay
27
Trang 311.4 Tiêu chí nhân lực KII&CN trong trường ĐII ĐIINC
Tam diểm của một trường dai học nghiên cứu lả đội ngũ giáng viên,
nghiên cứu viên - những người phải gắn té với tư tưởng nghiên cứu không vụ
lợi, nghiên cứu trị thức vì bản thân trị thức cũng như pắn bỏ với những nhân tố
thực tế của hoạt đông nghiền cứu vả sử dụng nó cho xã hội hiện tại I2o đó, đội
ngũ nhân lực này đóng vai trò quyết định trong việc hình thành ĐII ĐIINC
ĐHQGHN đã ban hành Hướng din sé 1206/HD-DBCLGID ngay
23/4/2013 của ĐIIQGIIN về các tiêu chí trong ĐIINC bao gồm các chỉ số và
hướng dẫn cụ thể để các đơn vị có cơ sở: Xác định các tiêu chí xây dựng
+HNC theo tiếp cân chuẩn hóa và hội nhập quốc tế, định lượng hóa các tiêu
chí, làm cơ sở để DIIQGIIN, cae co sé gido duc dao tao (trường đại học, viện nghiên cứu) thành viên vả các đơn vị trực thuộc phân tích đánh giá, định vị hiện trạng, xác định đúng kế hoạch phát triển và các ưu tiên đầu tư; thúc đây
các đơn vị từng bước phát triển đạt chuẩn ĐIINC của khu vực vả quốc tế [1Ô] Trong đó, có nêu chỉ số của các đại học nghiên cửu thuộc Lợp 500 trên thế giới
thì tỷ lệ cán bộ có học vị tiến sĩ trở lên đạt ít nhật 80% trên tổng số cán bộ khoa học, đối với ngành KHXH là 60% và tý lệ cán bộ có chức danh giáo sư, phó
piáo sư đạt ít nhất 80% cán bộ khoa học, đối với ngành KHXH là 60%
Giảng viên, nghiên cứu viên của một trường đại học nghiên cứu
thường có bằng tiến sĩ hoặc tương dương, được đào tạo tại những trường dai
học hàng đâu trong nước hay trên thế giới Các giáo sư của trường đại học nghiên cửu có tính cạnh tranh và tính tập thể Giới khoa học này thấm nhuần
khát vọng đóng gop cho khoa học và tri thức, vừa là cho tiến hệ khoa học
vừa là xây dựng sự nghiệp và uy tín Đồng thời, họ làm việc theo nhóm, đặc
biệt là trong khoa học và hiểu được tầm quan trọng của sự hợp tác Giáo su của các trường đại học nghiên cứu đóng góp rất nhiều cho khoa học qua các
bài báo nghiên cửu và sách An phim của họ vượt xa so với chuẩn mực
thông thưởng của giảng viên Có thể, có đến 90% bai báo khoa học xuất hiện
28
Trang 32trên các Lập san hàng đầu là tác phẩm của các giáo sư trong những trường
đại học nghiên cửu mạnh
Để một trường đại học nghiên cứu có thể thành công, các nhà khoa học
phải được hưởng những điều kiên làm việc cho phép họ cống hiến cho công việc một cách tốt nhất Các giáo sư của trưởng đại học nghiên cứu là những
người làm việc toản bộ thởi gian, hầu hết lá được bảo dám hợp lý bằng biển chế, và dược trả lương tương xứng, ít nhất cũng đủ bảo dảm cuộc sống cho
chính họ và gia đỉnh Nói cách khác, giáo sư của trường đại học nghiên cứu là
những người, so với các đồng nghiệp ở trường khác, là những nhà khoa học
có đặc quyền Giáo sư của các trường đại học nghiên cứu thường có một
nhiệm vụ giảng dạy khá nhẹ nhàng; họ được đành thời gian để thực hiện
nghiên cửu và công bế kết quả nghiên cứu
Giáo su của các trưởng dại học nghiên cứu cỏ khuynh hưởng quốc tế
trong ý thức và thường là câ trong công việc Ilo tăng cường hợp tác với đồng nghiệp ở nước khác và nhiều khi qua lại giữa các nước, nhận công việc ở những nơi điều kiện làm việc, lương bồng, cơ sở làm việc tốt nhất
'Irong các trường dại học nghiên cửu, lãnh dạo hoạt đông khoa học là
một việc ngây cảng quan trọng hơn trong kỷ nguyễn của những tổ chức khoa
học phức lạp Vai trỏ của người đứng đầu trường đại học là quần lý và thực
hiện hoạt động khoa học Có người cho rằng hiệu trưởng trường đại học phải
là những học giá hàng đầu, trong khi ÿ kiến khác thì thiên về những nhà quản
lý có nhiễu thành công đôi khi là những người năm ngoài giới khoa học, nên
lả người nắm vai trỏ lãnh đạo nhà trường Trong các trường dại học nghiên
cứu, hiểu trưởng phải là người cỏ uy tin khoa học và phải bảy tỏ sự tôn trọng,
và một hiểu biết sâu sắc về sứ mạng khoa học của nhà trường Đẳng thời, họ
phải có khả năng đại diện cho nhà trường trước mặt xã hội và phải biện minh được tính chất quan trọng và trung tâm của nhà trường Lãnh đạo giới khoa
học hiện đại lä một nhiệm vụ đa diện và ngày cảng phức tap, và tìm được một nhà lãnh dao tải ba là vỗ cùng khó.
Trang 33Tiểu kết Chương 1
Trong chương 1, tác giá dã nghiên cứu vả đưa ra được những khái niệm
cơ bản về mô hình ĐII ĐIỊNNG, Vai trò của nhân lực KII&CN đổi với việc hình thành đại học dịnh hướng nghiên cứu, khái niệm và dịnh hướng hoàn
thiện chính nhân lực KH&CN trong trường đại học, cụ thể:
Tác giả nghiên cứu những quan điểm cơ bản về mô hình ĐIINC trên
thể giới và trong nước; từ đó đã hệ thông hóa các quan diễm về 2H DHNC
Theo đuổi sự ưu tủ trong mọi lĩnh vực, có thành tựu nghiên cửu xuất sắc; có
cam kết đảo tạo chất lượng cao; lận tâm với những chuẩn mực cáo nhất của hoạt động nghiên cứu và giảng dạy; thực thi quyền tự do học thuật với
CBKTI, công tâm và hoan nghénh moi quan điểm, cách nhìn, khuôn khổ nhận
thức và cường vị kháo nhau oủa CBKH; quyền tự chủ oủa trường trên nền
tảng khoa học; cam kết hỗ trợ cộng đồng, địa phương vả đóng góp cho sự
thịnh vượng của thể giới; cơ cấu quản trị gởi mở, mình bạch và trách nhiệm
xã hội cao
Tác giả đưa ra những quan niệm về nguồn nhân lực KH&CN, vai trò
nguồn nhân lực KH&CN trong việc hình thành ĐH ĐHNC thể hiện rong hoạt động dào tạo, nghiên cửu khoa học và phục vụ xã hội; dựa ra những định
hướng để hoàn thiện chính sách nhân lực KII&CN trong trường ĐIINC
Những nghiên cứu ở chương 1 là cơ sở dễ thực hiện các nội dung
nghiên cứu, đánh giá thực trạng của chính sách nhân lực KH&CN trong
Trường ĐII KIIXII&NV, ĐIIQGINN, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và
điều kiện để hoàn thiện chính sách nhân lực KH&CN của Trường DH
KIIXIL&NV nhằm hình thành đại học định hướng nghiên cứu
30
Trang 34CHƯƠNG 2 TIỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NHÂN LỰC KII&CN
TRONG TRUONG DH KHXH&NV, BHQGHN
2.1 Giéi thiéu khai quat vé Trường ĐH KHXH&NV, DHQGHN
2.1.1 Sứ mệnh, tâm nhìn và mục tiêu chiến lược
"Trường Đại học Khoa học Xã hội vả Nhân văn, ĐHQGHA được thành
lập theo Nghị định số 97/CP, ngày 10/12/1993 của Chính phủ, là sự tiếp nói,
kế thừa và phát huy truyền thống của Trường Đại học Văn khoa và Đại học
Tổng hợp IIà Nội - cái nôi đảo tạo nên nhiều nhà khoa học ru tú và nhiều nhà hoạt động chính trị danh tiếng của đất nước Trong quá trình xây dung va phát
triển, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn dã xác định sử mệnh và
mục tiểu phát triển của Trường như sau
- Sứ mệnh và tẫm nhìn
+ Sứ mệnh: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhan vin, BHQOGHN
có sứ mệnh đi đầu trong đảo tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao; nghiên cứu, sáng tạo và truyền bá tri thức về Khoa học Xã hội vả Nhân văn, phục vụ sự nghiệp xây đựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế
Tâm nhìn 2035
Phái huy thể mạnh của một trường đại học khoa học cơ bản, tập trung
nguồn lực xây dung Trung DH KHXH&NV thành một trường đại học
nghiên cứu, đa ngành và liên ngảnh với dội ngũ chuyên gia giỏi, đầu ngành,
phát triển một số ngành, chuyên nganh đảo tạo mới, tiền phong đóng vai trò nông cốt trong dao tạo và nghiên cứu các ngành khoa học cơ bản của dất nước
đạt trình độ khu vực và quốc tế xếp vào nhóm 100 các trường đại học hàng đầu của khu vực châu Á và nhóm 500 đại học của thế giới
~ Mục tiêu chang: Phát triển Trường DH KHXH&NV theo định hướng,
một đại học nghiên cứu, tiếp tục khẳng định vị trí hàng đầu trong nghiên cửu,
đảo tạo các ngành khoa học xã hội và nhân văn của Việt Nam, phấn đấu đến
31
Trang 35năm 2025 đưa Trường đứng vào nhóm 150 các trường đại học hàng đầu Châu
Á, năm 2035 vào nhóm 100 cá u trường đại học hàng đầu châu lục và ngang
Trang bạ cho sinh viên kiến thức chuyên môn tốt, đáp img duge yé
của công việc và tác nghiệp được ngay, không, mắt nhiều thời gian làm
quen với thực tiễn; từng bước tiến tới đạt chuẩn đảo tạo của khu vực và
tiếp cận chuẩn đảo tạo của quốc tế Những ngành đảo tạo đạt chuẩn
quốc lế có thể trao dỗi sinh viên giữa các dại học rong khu vực và công
nhận kết quả học tập, bằng cấp của nhau
Tăng cường năng lực nghiên cứu của đội ngũ giảng viên, tiểp cận kịp thời các lý luận vả phương pháp nghiên cứu tiên tiến; sản phẩm nghiên
cứu đạt trình độ khoa học cao, Lăng cường các công bố quốc tế, nghiên
cứu khoa học phục vụ nhu cầu kinh tế - xã hội của đất nước, phục vụ sư
nghiệp dào tạo của nhà trưởng theo phương châm: nghiền cứu dễ dao
tao va dao tao đi đôi với nghiên cứu
Xây dựng đội ngũ giảng viên từng bước đạt chuẩn quốc tế, đóng vai trò
dộng lực quyết dịnh chất lượng các hoạt dộng nghiên cứu và dio tao
của nhả trường
Nâng cao nội lực về khoa học, đào tạo, tải chính để mổ rộng vả lăng
cưởng các khả năng, hiệu quả hợp tác quốc tế, mở rộng các liên kết
đảo tạo quốc tế với các loại hình và bậc đào tạo khác nhau, qua đó góp
phần phát triển nội lực của nhả trường 'lãng cường cơ sở vật chất,
32
Trang 36nguồn lực tải chính; sử dụng hiệu quá các nguồn kinh phí để nâng cao
chất lượng đảo tạo, nghiền cửu khoa học, đồng thời tăng thu nhập cho
án bộ viên chức
2.1.2 Định hưởng phát triển
- Phát huy thể mạnh của trường dao tao và nghiên cứu về khoa học cơ
bản, tập trung nâng cao tư duy khoa học, sáng tạo và kỹ năng tác nghiệp của
người học
- Xây dựng và phát triển nhanh các ngành, chuyên ngành đạt trình đô
quốc tế, phát triển hợp lý quy mồ đảo tạo cử nhân, mở rộng quy mô đào tạo
sau đại học Phát triển mọi nguồn lực để mở rộng liên kết đào tạo quốc tế, thu hút và mỡ rộng các quan hệ hợp tác khác với các trường đại học và tổ chức
khoa học, giáo dục, văn hóa trong nước và trên thé giới
- Tăng cường gác hoạt động họo thuật, đổi mới lý luận và phương pháp
nghiên cứu, xây dựng những nhóm nghiên cứu mạnh, ưu tiên tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn dé cấp thiết, quan trọng của đất nước, trên cơ sở đó
đây nhanh tốc dé phat triển và tăng cường hội nhập khu vực va quốc tế
2.1.3 Cơ cẩu tổ chức của Trường
Tỉnh đến tháng 03/2019 Truong DH KHXH&NV có 15 khoa, 02 Viện
và 01 bộ môn trực thuộc trường; 15 trưng tâm nghiên cứu và phục vụ đảo tạo,
01 Bao tang, 01 tạp chỉ, 01 công ty, 08 phòng ban chức năng với tổng số 526
cán bộ, công chức, viên chức Số cán bộ giảng dạy là 365 người, trong dó có
14 GS, 95 PGS Số cán bộ theo chức danh khoa học có 261 ‘TS, 187 ‘Ths, 54
ĐII và 24 trình độ khác
2.2 Thực trạng nhân lực KH&CN của Trường ĐH KHXH&NV
2.2.1 Quy mô và trình độ đào tạo
Trường ĐII KIDXII&NV có 15 khoa; 2 Viện và 01 bộ môn trực thuộc
trường, 15 trung tâm nghiên cứu và phục vụ đảo tạo, 01 Bảo tàng, 01 tạp chí,
01 công ty; 08 phòng ban chức năng với quy mô nhân lực gồm 526 cán bộ,
33
Trang 37trong đỏ có 365 giáng viên, 12 nghiên cửu viên được phân bổ ở các khoa/bộ
môn trực thuộc như sau:
Bang 2.1 Cơ cầu nguôn nhân lực KII&CN (cơ hữu) theo đơn vị
Trang 38
Khoa Lưu trữ hục và
Trung tâm Đám bao
chất lượng đào tạo
‘Yap chi Khoa học Xã hội
Công tác sinh viên
Phony Quần lý Nghiên cứu
Trang 39Bang 2.2 Cơ câu theo chúc danh, trình độ của CBRKII
/CBKH trường | NCV)
(Ngân phòng TẢ chức Cán bộ, Trường ĐH KHXH4LINƯ, ĐHQGHN)
Trong số cán bộ khoa học, số cán bộ có học vị tiến sĩ trở lên là 253 chiêm 67,1%, tỷ lệ đã này đáp ứng tiêu chỉ yêu câu của DH DHKC Tuy nhiên số cán bộ có chức danh (8, PG% là 109 chiếm 28.9% trên tông số cán
bộ khoa học mới chỉ đáp ứng yêu cầu về tiểu chí ĐHNC theo hướng dẫn số 1206/HI3-ĐBCI.GI2 của 2HQ@GHN chứ chưa dáp ứng tiêu chí của DHNC
thuộc top 500 trên thể giới Nhìn thco góc độ được dào tạo, Trường ĐH
KHXH&NV có nguồn nhân lực KH&CN trình đô cao, nhiều tiểm năng để
pánh vác nhiệm vụ của một trung tâm nghiên cứu hàng dầu của Việt Nam về Tĩnh vực khoa học xã hội vả nhân văn Hàng năm, để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy cũng như tận dụng nguồn nhân lực KH&CN chất lượng,
cao, Trường đã mời một số nhà khoa học giảu kinh nghiệm trong giảng dạy
và nghiên cứu tại các Viện và các đơn vị bên ngoài tham gia kiêm nhiệm
giảng dạy và nghiên cứu tại Trường Số lượng giảng viên kỹ HDLD (mời ngoài) và giảng viên kiêm nhiệm trong năm 2018 gồm 74 người
36
Trang 40Biểu đô 2.1 Biểu đồ diễn biến nguồn nhân lực KH&CN
(Nguôn phòng Tổ chức Cán bộ, Trường ĐH KHXH&NI, ĐHQGHN)
Từ biểu đồ 2.1 có thể nhận thấy, giai đoạn 2014-2018 số lượng cán bộ,
viên chức toàn trường có biến động tăng từ 2014 đến 2016, tuy nhiên từ năm
2016 đến nay số lượng cán bộ, viên chức giảm, cho thấy sự khó khăn trong
công tác tuyển dụng do đặc thủ của ngành khoa học xã hôi và điều kiên tuyển dụng theo quy định của ĐHQGHN ngày cảng khắt khe
Để có thể dự báo một số xu hướng về nguồn nhân lực KH&CN của
Trường ĐH KHXH&NV, có thể theo dõi bảng thống kê sau
Bảng 2.3 Số lượng GS, PGS sẽ nghỉ hưu trong 05 năm từ 2019-2023
Năm | Năm | Năm | Năm | Năm | Tổng