1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Ứng dụng mô hình nhận thức hành vi trong hỗ trợ phụ nữ bị mua bán qua biên giới Đang Ở tại ngôi nhà bình yên của hội liên hiệp phụ nữ việt nam

71 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng mô hình nhận thức hành vi trong hỗ trợ phụ nữ bị mua bán qua biên giới đang ở tại ngôi nhà bình yên của Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Tác giả Lộ Thị Ngọc Ánh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Tuấn Anh, GS.TS. Lôàng Bỏ Thịnh
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 866,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi chân thành cảm on Ban Chủ nhiệm va tit cd cdc Thay, Cd trong Khoa Xã hội học - Trường Đại hạc Khoa học xã hội và nhân văn - Đại học Quốc gia Ha Nội đã trang bị kiến thức, kỹ năng va

Trang 1

DAT HOC QUOC GIA HA NỘI

TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

1ê Thị Ngọc Ánh

UNG DUNG MO HINH NHAN THUC HANH VI TRONG HO TRO PHY NT BI MUA BAN QUA BIEN GIOT

DANG O TAI NGOI NHA BINH YEN

CUA HOT LIEN HIEP PHU NU VIET NAM

LUAN VAN THAC Si CONG TAC XA HOI

TH Nội - 2019

Trang 2

DAT HOC QUOC GIA HA NỘI

TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

1ê Thị Ngọc Ảnh

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH XHẬX THỨC HÀXH VI

TRONG HO TRG PHL NU BI MUA BAN QUA BIEN GIỚI

ĐANG Ở TẠI NGÔI NHÀ BÌNH YÊN CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM

Chuyên ngành: Công tác xã hội

LUAN VAN THAC SI CONG TAC XA HOT

Người hướng dẫn khoa học: PGS.LS Nguyễn Tuấn Anh

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CIIÏNH SỬA TIIEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG

Giáo viên hướng dẫn Chỗ tịch hội đồng phẩm luận văn

thạc sĩ khoa học

PGS.TS Nguyễn Tuần Anh GS.TS Iioàng Bá Thịnh

TH Nội - 2019

Trang 3

LOT CAM BOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu cửa cá nhân tôi,

được thực hiện dưới sự hướng dân khoa học của PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh

Các số liệu, những, kết quả nghiên cứu được trình bảy trong luận văn này hoan toan Irung thực

Tỏi xin chị trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2019

Hạc viên

Lé Thi Ngoc Anh

Trang 4

LOT CAM ON

Trong quá trinh làm luận văn, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS

Nguyễn Tuấn Anh là người đã trực tiếp hướng cần, chí bảo tận tỉnh cho tôi trong, suốt quả trình thực hiện đẻ tài này

Tôi chân thành cảm on Ban Chủ nhiệm va tit cd cdc Thay, Cd trong Khoa

Xã hội học - Trường Đại hạc Khoa học xã hội và nhân văn - Đại học Quốc gia Ha

Nội đã trang bị kiến thức, kỹ năng va tao điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian

học lập và thực hiện luận vấn tại Trường,

Tôi xin trân trọng cảm ơn các dòng chỉ Lãnh dạo, các anh, chị và các em đang công tác tại Ngôi nhà Bình yên của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam, Thường uưực Hội LHPN linh Quảng Ninh dã hỗ tợ, giúp đỡ và lạo mọi điều kiện thuận lợi

để tôi hoàn thánh việc thu thập số liệu cũng như hỗ trợ, giúp đố tôi trong suốt quá

trình làm luận văn

Trần trọng cảm ơn!

Tọc viên

Lê Thị Ngọc Ánh

Trang 5

CHUONG 1 NHUNG VAN BE LY LUAN VE CONG TAC XA HOT

CÁ NHÂN VẢ MÔ HÏNI NHẬN TIIứC HÀNH VI

1,11 Công lác xã hội cá nhân

1.2 Các nghiên cửu liên quan đến để tải ccoccccccesccreec seo T3

1.3 Mô hình/phương pháp can thiệp trị liệu nhận thức - hành vi

Trang 6

CHƯƠNG 2 VANDUNG MO HINA NHAN THUC VA HANH VI

DE CAN THIEP MỘT TRƯỜNG HỢP CỤ THẺ

3.1.2 Đái tượng tiếp nhận của Ngôi nhà bình yên

2.13 Các dịch vụ trợ giúp của Ngôi nhà bình yên

3.2.5 Môi trường sống hiện tai

2.3 Quy trình ứng dụng can thiệp sử dụng mỏ hình nhận thức - hành vì 38

3.3.1 Tiếp cận thân chit

2.3.2 Nhận diện uẫn dễ của thân chủ

3.3.3 Lên kế hoạch giải can thiệp nhận thức hành v

2.3.4 Thực hiện kế hoạch

NHAN THUC HANH VI

3.2 Mặt mạnh, mặt yếu, những khó khăn khi áp đụng mô hình - 54

Tiểu kết chương

KET LUAN VA KOUCYEN NGIL

TÀI LIỆU THAM KHẢO

2

Trang 7

DANIMỤC CHỮ VIẾT TAT

2 : LHPN ị Liên hiệp Phụ Nữ

Trang 8

Bảng 2.3: Kế hoạch can thiệp nhận thức và hành vi

Bang 2.4: 1loạt động thực hiện can thiệp Nhận thức và hành vi của Thin

Bang 3.1: Kết quả chính trong can thiện

Trang 10

MO DAT

1 Lý do thực hiện luận văn

Tình hình mua bản người trên thể giới và khu vực tiếp tục diễn biến

phức tạp, nhất là mua bán người thông qua đưa người di cư trái phép từ Châu

Âu, Châu Phi, Trung Đông sang Châu Âu Theo báo cáo toàn câu năm 2018

của UNODC về mua bán người là thứ tư được ủy quyển bởi Đại hội dồng,

thông qua Kế hoạch hảnh động toản cầu của Liên hợp quốc năm 2010 để

chống mua bản người Dáo cáo bao gồm 142 quốc giá và cung cấp một cải

nhìn tổng quan về mô hình và đỏng chảy mua bản người ở cấp độ toàn cầu,

khu vực và quốc gia, chủ yếu dựa trên các vụ mua bản được phát hiện từ năm

2014 đến 2016 Theo báo gáo lrên thế giới có khoảng 244 triệu người đi cư và

vẫn tiếp tục tăng lên do ảnh hưởng của khủng bố, xung đột, bạo lực , nhiều

người trong số đó trở thành nạn nhân Tổ chức WIIO công bố mỗi năm có

khoảng gần 10.000 ca ghép nội tạng trải phép có sự tham gia của các tổ chức

tội phạm mua bán người Riêng khu vực các nước Tiếu vùng sông Mê Kông

(rong đó có Việt Nam) được đánh giá là điểm nóng của tình trạng mua ban người, di cư bất hợp pháp, ước tỉnh lợi nhuận từ hoạt dộng mua bán người tại khu vực lên tới hàng chục tỷ đê la/ năm [tr L8]

Theo báo cáo của Ban chỉ đạo phỏng chống tôi phạm của Chính phủ, từ năm 2012 - 2017, lực lượng chức năng đã tố chức giải cứu và tiếp nhận

khoảng 7500 người Qua điều tra, rà soát cho thấy trên 90% nạn nhân bi mua

bán lả phụ nữ và trẻ em; trên 80% nạn nhân thuộc các dân tộc thiểu số, trình

độ học vấn, nhận thức, tiếp cận thông tin ít hơn vả có hoàn cảnh kinh tế khó

khăn, hơn 70% nạn nhân làm nông nghiệp hoặc không có việc làm; 37,2%

không biết chữ và khoảng 6,9% nạn nhân là người trẻ tuổi, hoc sinh, sinh

viên Trên 98%⁄ nạn nhân bị mua bản ra nước ngoài Đa số nạn nhân là phụ nữ

khi bị lửa bán ra nước ngoài bị cưỡng ép kết hôn làm vợ người dân bán địa và

Trang 11

bóc lột tỉnh dục (gần 80%) 100% nạn nhãn khi được tiếp nhận xác mình đều được hỗ trợ ban dầu, và được hỗ trợ pháp lý theo quy dịnh của pháp luật và

khoảng 50% nạn nhân được ngành LĐ-TRXII hỗ trợ để hòa nhập cộng đồng

theo quy định của pháp luật |trl2]

Hướng đến mục tiêu góp phần hỗ trợ các nạn nhân là phụ nữ bị mua

bán qua biên giới tôi đã thực hiện đề tài “Ứng dụng mô hình nhận thức hành

vị trong hỗ trợ phụ nữ hị mua bán qua biên giới dang ở tại ngôi nhà bình yên

của 1Iội LIIPN Việt Nam” Việc thực hiện đề tải này góp phần hỗ trợ một nạn

nhân cụ thể Đồng thời, trên cơ sở ứng dựng mô hình, tôi đã rút ra những bài học kinh nghiệm về việc ứng dụng một mô hình/phương pháp cụ thể từ tiếp

cận công tác xã hội trong hễ trợ phụ nữ bị mua bán qua biên giới

2 Mục tiêu

- Vận dụng mô hình nhận thức hành vi để hỗ trợ phụ nữ bị mua bán

qua biên giới đang ở tại ngôi nhà bình yên thuộc lội LIIPN Việt Nam

3 Đối lượng

- Dối tượng là Phụ nữ đã trải qua tình trạng bị mua bản và đang ở tại

Ngôi nhà bình yên thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

4 Phạm vi

- Tập trung vào nhận thức hành vi trong hỗ trợ phụ nữ bị mua bản qua

biên giới đang ở tại Ngôi nhả bình yên thuộc Hội IHPN Việt Nam

Không gian:

- Địa điểm: Tại Ngôi nhà binh yên thuộc I1ội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

- Thời gian: 1/2019 dén 4/2019

5 Phương pháp

3.1 Phương phúp phân tích tài liệu

- Là phương pháp thu thập thông tin từ các công trình nghiên cứu vả các tài liệu có sẵn của các tác giả trong và ngoài nước Phương pháp này được

áp dụng phân Lích các tải liệu như: Đáo cáo về tình hình hoại động của Ngôi

Trang 12

hà Binh Yên cúa Hội LHPN Việt Nam; các tài liệu về Ngôi Nhà Bình Yên

thuộc Hồi I.HPN Việt Nam và các văn bán quy định về hoạt đông của Hôi

LIIPN Việt Nam

%2 Phương pháp phẳng vẫn sâu

- 'tôi sử dụng phương pháp nảy nhằm mục đích hiểu sâu sắc hơn về

thực trạng tâm lý đa chiều, những thuận lợi và khó khăn tâm lý trước và sau khi rời Ngôi Nhà Hình Yên của Hội I,HPN Việt Nam từ thực tiễn cũng như các yếu tổ tác động, đến tâm lý sau khi rời Ngôi Khả Binh Yên

- Tôi đã tiến hành phông vấn sâu với 01 cá nhân là phụ nữ tude; trong

và sau khi rời Ngôi Nhà Bình Yên của Hội I,HPN Việt Nam Nội dung phỏng

vấn bao gồm những thông tin về nhận thức và tỉnh thân: Quyết định; trí nhớ,

suy nghĩ tiêu oực/lích cực, tỉnh trạng tâm lý cô đơn hay có bị lo lắng, thất

vọng không

- Phương pháp thảo luận nhóm:

- Tôi tiến hành 01 cuộc thảo luận nhỏm với đại diện Ngôi Nhà Bình

Yên của Hội LHPN Viét Nam, các ban ngành đoản thể có liên quan như (UBND xã: 01 người, Cán bộ Lao động, Thương bình vả Xã hội xã: 01 người,

Mặt trận tổ quốc xã: 01 người; Hội nông dân xã: 01 người, Hội phụ nữ xã: 01

người; Đoàn thanh niên xã: 0l người) tại nơi phụ nữ sau khi rời khỏi Ngôi Nhà Bình Yên thuộc Hội I.HPN Việt Nam

5.3 Phương pháp quan sit

- Phương pháp quan sát, chụp ảnh trong quá trinh thu thập thông tin

nhằm dánh giá mức độ tin cậy của thông tin dã thu thập bằng việc quan sát

hành vi, cử chỉ, thái độ của người được phông vấn, cơ sở vật chất nhà văn

hóa, trung tâm học tập cộng đồng phục vụ đời sống văn hóa, tỉnh thần, thói

quen sinh hoạt hảng ngày của phụ nữ trong quá trình nghiên cứu

- Phương pháp quan sát để quan sát hành vi bao gầm: Gặp người lạ,

tiếp chuyên: các công việc như quét đọn, lau dọn nhà và nơi sinh sống

Trang 13

6 Những đóng góp của luận văn

- Luân văn này được tiền hảnh với muc dich ứng dụng tiến trình CTXH

cả nhân với phụ nữ bị mua bán đựa trên khảo sát những vân để của họ Việc

img dụng tết tiễn trình này sẽ mang lại những lợi ích thiết thực cho thân chú

bởi thông qua đó họ có cơ hội bảy tỏ, chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống, những tâm tư, nguyên vọng cũng như những đường hướng để vươn lên

hội nhập củng công đồng

- Luận văn sẽ đưa ra những bài học kinh nghiệm về việc ứng dụng một

mô hình/phương pháp cụ thể Lừ tiếp cận công tác xã hội trong hỗ trợ phụ nữ bị

mua bán qua biên giới Kinh nghiêm nảy có thể hữu ích cho các nhân viên công tác xã hội và trung tâm công tác xã hội trong việc hỗ trợ phụ nữ bị mua bán qua biển giới

7 Bố cục của luận văn

- Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, phụ lục và danh mục tài

liệu tham kháo, luận văn được bố cục thành 03 chương:

+ Chương 1: Những vấn đề lý luận về công tác xã hội cả nhân và mô

Trang 14

CHƯƠNG 1 NIỮNG VĂN ĐẺ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI

CÁ NHÂN VÀ MÔ HÌNH NHẬN THỨC HÀNH VI

1.1 Các khái niễm cơ bắn

1.1.1 Công tác xã hội cá nhân

Theo định nghĩa của Liên đoản Lao động xã hội thé giới thi “Công rác

xã hội là một nghệ dựa trên thực tiễn và một chuyên ngành học thuật nhằm thúc đẩy sự thay đổi và phát trên xã hội, sự gắn kết xã hội và trao quyền và

giải phòng con người Nguyên tắc công bằng xổ hội, tuyên con người, trách

nhiệm tập thể và tôn trọng sự đa dang là trọng tâm của công tác xã hội Được

củng cô bởi các by thuyết về công tác xế hội, khoa học xã hội, nhân văn và

kiến thức bản địa, công ide xã hội tr: hi mọi người và các cẩu trúc đề giải

quuyết các thách thức trong cuộc sống và nâng cao phúc lợi "[27]

“Công tác xã hội là một nghệ liên quan đến việc giúp đỡ các cả nhân,

gia đình, nhóm và cộng đồng dễ nâng cao phúc lợi cá nhân và tập thể của ho

Nó nhằm mục địch giún mọi người phát triển kỹ năng và khả năng sử dụng

các nguồn lực của chỉnh họ và của cộng đồng đỄ giải quyết các vẫn đề Công tác xã hội liên quan dễn các vẫn dễ cá nhân và cá nhân mà còn với các vẫn

đề xã hội rộng lớn hơn như nghèo đói, thất nghiệp và bạo lực gia đình." [28]

Esthor C Viloia: “Công tác xã hội cá nhân là tiễn trình giáp đỡ, bao

sâm nhiều hoạt động khác nhau, có thể là hễ trợ vật chất, chuyên niếp đến các

tổ chức cộng động khác có đủ phương tiện, hỗ trợ về tâm {ý cảm xúc qua việc

lắng nghe có hiệu quá, biểu lộ sự chấp nhận và tạo sự an tâm, rêu lên dỄ nghị, có vẫn thích hợp và đặi ra các giới hạn, khuyên khích thân chủ biểu lộ

cam xtc, cling như khuyến khích thân chit tac động lên các kế hoạch cả họ;

giúp cá nhân tường thuật và xem xét hoàn cảnh của họ/ hay làm việc với những cân nhắc và hiểu biềt kỹ lưỡng về mỗi quan hệ nhân quả giữa thái độ

hiện thời vả cách điều chính những kinh nghiệm quả khử của họ TẮI cả

10

Trang 15

những điều này có thé được sử dụng cùng nhau đỀ đúp ứng cho những cả nhân dang chịu stress, giúp họ có khả năng đáp ứng dây dủ nhu cẩu và thực

hiện chức năng xã hội của họ đây đủ hơn " [23]

Sách giáo khoa/ bách khoa (Encyelopcdia) về công tác xã hội của Thilppin: “Công tác xã hôi cá nhân lá một hình thức cá biệt hóa việc giúp đỡ

con người đối phó với những vấn đẻ cá nhân thường lên quan đến sự sa sút

hay gãy đổ trong việc thực hiện các chức năng xã hội một cách day đủ” (Encyclopedia) [26]

- “Công tác xã hội cá nhân là hoại động dịch vu x hội trực Hiếp hưởng

đến các thân chủ do các nhân viên công đông thực hiện Các nhân viên này

phổi có các kỹ năng trong việc giải quyết các vẫn đề về nguôn luc, các vẫn dé

về xã hội và xúc cdm Day là một hoạt động mang tính chuyên ngành đễ qua

đó các nhu cầu của thân chủ được đánh giá trong các bối cảnh xã hội và quan hệ xã hội của cả nhân đỏ Nhân viên xã hội cá nhân hướng đến nâng

cao sức mạnh của các thân chủ nhằm giải quyết các vẫn dễ và dối mặt các

vẫn đề một cách hiệu quả trong môi trường sống của thân chủ Các dịch vụ

thông qua nhân viên xã hội bao tràm nhiều vẫn dễ từ việc trợ giúp về vật chất

đến các vẫn dé tham van phire hop" (Trich tit Specht va Vickery Integrating

Social Work Methods 1977 Allen and Unwin, London) [tr12]

nhân cho mục đích khai thác, trong đỏ bao gồm khai thác mại dâm người

khác, bóc lột tình đục, cưỡng bức lao đông, nô lệ hay tương tự và loại bỏ nội tạng [tr12]

TI

Trang 16

1.1.3 Nhận thúc

Theo Từ điển triết học: “Nhận thức là quá trình tải tạo lại hiện thực trong tư đủy của con người, được quyết định bởi quy luật phát triển xã hội và sẵn liên cũng như không thể tách rồi ra khỏi thực tiễn, nó phải là mục đích của thực Hẫn, phải hướng tới chân l} khách quan” |19, trì68]

1.1.4 Hành ví

Theo Từ điển Tiếng Việt thì: “ảnh ví là toàn bộ những phản ứng,

cách cư xử biếu hiện ra bên ngoài của một người trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định” [13 1134] Khư vậy, hành vi được hiểu như là một yếu tế mang

tính xã hội và được hình thành trong quá trình hoạt động sống va giao tiép xa

hội Mọi ứng xứ của con người dều có những nguyên tie nhat dinh, déi v6i ca nhân trong từng hoàn cảnh, cẦn cỏ những hành vi ứng xử phủ hợp Không thé

có cách ửng xử chung cho tất cả mọi người, tùy thuộc vào lừng hoàn cảnh,

tâm trạng, mục đích sẽ có những hành vi, cách ứng xử khác nhau

Trong công tác xã hội thì lý thuyết hành vỉ chỉ ra rằng mỗi hành vị của

mỗi cá nhân chịu ảnh hưởng bởi điều kiện xung quanh, môi trường sống,

những kinh nghiệm sống mà người đó trải qua Hảnh vi của con người liên

quan đến các yếu Lô như cảm xúc, suy nghĩ, lời nói và các hành dộng trong +khi những cảm xúc và suy nghĩ thường không thể nhìn thấy rõ ràng thì hành

vị của con người lại có thể dé dang nhận biết được Môi trường bao gềm các yếu tổ như hoàn cảnh xung quanh (cả về vật chất và con người) Hành vi của

cơn người thưởng có mục đích và hành vi này là sự thể hiện những như câu về

thể lý và tình cảm của cá nhân Có những hành vi của con người mà chúng ta

có thể nhận biết hay giải thích được khi các nhu cầu về vật chất và tình cảm

có thÊ quan sát được Nhưng cũng có những nhu cầu về Lình cảm mà chúng ta không thế nhận thấy dễ đàng, vì thế khó có thể thiết lập mối liên hệ giữa nhu

cầu và hành vi Khi hành vi của một người không dễ để nhận thấy được,

chúng ta cần tìm hiểu và xác định các yếu tổ xã hội và tình câm liên quan đến

hành vi đó, trước khi chúng ta dưa ra sự giải thích |15, tr 45]

12

Trang 17

1.2 Các nghiên cứu liên quan đền dé tai

Tphiên cứu khảo sát “Tinh hình mua bản phụ nữ - trẻ em nhằm dễ xuất

các hoạt động can thiệp phù hợp tại một số vùng phát triển" do Tễ chức

Action Aid Viét Nam được thực hiển tháng 10/2008 Nghiên cứu dã đề cập

đến nhiều khía cạnh của thực trạng mua bán phụ nữ - trẻ em tại 4 tĩnh như đổi

tượng nạn nhân bị mua bán, thủ phạm mua bán, điểm bị mua bán, nhận thức

của công dẳng về vẫn dễ mua bán, các hoạt động phòng chống mua bán người

và tìm hiểu cuộc sống của các nạn nhân sau khi trở về tái hòa nhập cộng đồng Từ đó, tác giả đưa ra những giải pháp hữu Ích như truyền thông, nâng

cao nhận thức cho công đồng, đồng thời hỗ trợ tái hỏa nhập cộng đồng và trao

quyền cho người trở về, phòng ngừa tội phạm, thúc đấy sự phát triển xã hội

để cùng với Chỉnh phủ Việt Nam thực hiện tốt hoạt đông phòng chống mua

bán phụ nữ trẻ em, giảm thiểu số lượng phụ nữ và trẻ em bị mua bán cả ở trong nước và nước ngoài Nghiên cứu cũng đưa ra những khuyến nghị liên

quan đến việu nâng cao hiệu quá truyền thông, hoạt động lái hỏa nhập cộng

đồng và công tác phòng, chống tội phạm mua bán người [1]

Báo cáo kết quả nghiên cứu: “Khảo sải thực trạng những nạn nhân nt trỡ về do mua bản phụ nữ ở Tây Ninh", 2002, đã cho thấy trong nhóm xã hội phụ nữ bị lừa bán trở về cũng như nhóm xã hội phụ nữ có nguy cơ cao bị lừa ban không có việc làm hoặc việc làm thu nhập không ổn định Do đó, chế dộ

an toàn về lương thực thực phẩm còn rất bắp bênh dẫn đến tình trạng những nhóm phụ nữ nảy chưa được ổn định về cuộc sống, Một số chương trình được triển khai tại địa phương chưa dem lại hiệu quả cao vì chưa có hình thức triển khai dựa trên những nhu cầu cụ thể của những nhóm xã hội nảy và

chưa tính đến những biện pháp kết hợp để duy trì tính hiệu quả Ý thức của công đông bao giờ cũng "định kiến" với những nhóm xã hội nảy, đặc biệt là

nhóm xã hội phụ nữ bị lừa bản trở về, đã gây cân trở lớn lao đến việc tái hoà

nhận công đồng, làm lại cuộc đời kể cä mặt thể chất oững như mặt xã hội

13

Trang 18

của họ Điều kiện ăn ở, về sinh và chăm sóc sửc kho trong những nhỏm xã

hội này chưa dảm bảo để bị lừa bán trở lại Sức khoé luôn là vấn để gây ra

những khó khăn nghiêm trọng về kinh tế gia đỉnh Đại bệ phận phụ nữ khi

trở về đều bị mắc bệnh lây qua dường tỉnh dục một cách tram trọng, trong đó

có chỉ em bị nhiễm HIV/AIDS, phai tự bỏ tiền chữa khám bệnh đã phải vay mượn do đó điều kiện kinh tế ngày càng kiệt qué Việc tiếp cận cơ sở dich

vụ y tế chính thức của những nhóm xã hội này pặp nhiều khó khăn do bản

thân họ muốn che đầu tình trạng bệnh tật của minh vi liên quan đến "định

kiến" của cộng đồng, đồng thời do các cơ sở phi chính (hức phục vụ tiện lợi hơn, "bí mật" hơn tuy giá thành đắt đỏ Kết quả nghiên cứu cho thấy giải

pháp cơ bản để giúp những nhóm xã hội phụ nữ này thoát khỏi những điều

kiên sống bất lợi hiện nay là xoá đói giãm nghèo lrên cơ sở lạo việc làm, cho

vay vốn, nâng cao trình độ học van, trang bị khoa học kỹ thuật và hỗ trợ các

vấn đê xã hội khác [14]

Sách ” KẾt quả và kinh nghiệm thực hiện cáo chương trình ngăn ngừa

nạn mua bản phụ nữ và trê em giai đoạn 2002-2007” của Quỹ Châu Ả tóm tắt

các hoạt động và dự án mà Quỹ châu Á hỗ trợ các cơ quan đối tác Việt Nam

trong giai doan 2002 - 2007 Nội dung chú yếu bao gồm các chương trình

tuyên truyền giáo dục phòng ngừa; các chương trình nâng cao năng lực kinh

tế và nâng cao địa vị xã hội của phụ nữ; các chương trình đi cư an toàn,

chương trình hợp tác song phương với các nước có chung biển giới; chương,

trình hỗ trợ nạn nhân tái hòa nhập cộng đồng, chương trình hễ trợ học bổng cho cdc em gái có nguy cơ bỏ học; chương trình hỗ trợ nạn nhân trở về [17]

Nghiên ctu cla Gundelina Velazco(2011) “Reintegration in Aftercare: Theory and Practice - Developing an instrument lo measure success of reintegration of traffic survivors; formulating a philosophy and program af reintegration based on the instrument” (T4i héa nhap sau hỗ trợ: Lý thuyết và

thực hành _ Phát triển bộ công cụ tải hòa nhập thánh ông của những người bị

14

Trang 19

mua bán trở về, Xây dựng lý luận và chương trình tái hỏa nhập dựa trên bộ công cụ), nhỏm nghiên cứu đã tiến hành khăo sát ó7 người tại 11 khu vực tại

Mindano Philipines nhằm tìm hiểu những gi cần có để tái hòa nhập thành

công và dễ bảo vệ nạn nhân không bị tái mua bản Qua nghiên cứu, nhỏm tác

giả xây dựng bô công cụ gồm 43 tiêu chí để đánh giá mức độ thành công của

công tác tái hòa nhập cộng, đẳng cho nạn nhân bị mua bán trở về Nghiên cứu

cũng dé cập tới mỗ hình nhà hỗ trợ của tổ chức love 146, trong dó nhấn

mạnh hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về cần phải tạo cơ hội để họ đạt được

mức giá trị bản thân nhất định; phát triển tiềm nắng và khuyến khích họ áp

dụng các khả năng của mình vào cuộc sống Cùng với việc chăm sóc chữa

lành các vết thương thể chất, tỉnh thần, hoạt động hỗ trợ đồng thời còn phải

giúp nạn nhân trở nên mạnh mẽ để sẵn sảng bước ra thể giới bên ngoài nơi có

sự tân ác, thiểu thốn và tuyết vọng ngăn chặn những điễu đó có thế làm tốn

thương nạn nhân [20]

1.3 Mô hình/phương pháp can thiệp trị liệu nhận thức - hành vi

1.3.7 Lịch sử hình thành lý thuyết nhận thức hành vì

Các quan điểm về hành vị và nhận thức xuất phát từ hai dòng tác phẩm

tâm lý học có liên quan Về mặt lịch sử, lý thuyết học hỏi xuất hiện dầu tiên

và phát triển trong TLII lam sảng sử dụng trị liệu hành vi dựa trên nghiên cứu

của TI.H Sheldon (1995) biểu đạt bắn chất của lý thuyết này là việc tách biết

ý thức và hành vi Các quan điểm tâm động học và quan điểm truyền thông lại cho rằng hành vi xuất phát từ một quá trình thực hiện theo ý thức của chủng

ta, didu nay có nghĩa là hành vị của con người xuất hiện dựa trên ý thức của

họ Nhưng lý thuyết học hỏi cho rằng chúng ta không thể biết được điều gì

đang xây ra trong ý thức của ai đó Do đó, chúng ta chỉ có thể trị liệu tập

trung đến việc giải quyết các vấn để làm thay đối hành vi mà không quan tâm

đến những vấn để biển đổi nào có thể xảy ra trong ý thức của chúng ta trong

quá trình nảy |17, tr22|

Trang 20

Lý thuyết học hỏi xã hội của Bandura (1977) mé réng thêm quan điểm

nay và cho rằng hầu hết các lý thuyết học hỏi đạt được qua nhận thức của con

người và suy nghĩ về những điều mà họ đã trải nghiệm qua Io cé thé học hỏi

qua việc xem xét oác vi dụ của người khác va điều này có thể áp dụng vào

việc trị liệu

hư vậy lý thuyết nhận thức - hành vi là một phân của quá trình phát

triển lý thuyết hành vi và trị liệu, pần dây lại dược xây dựng trên lý thuyết học

hổi xã hội Nó cũng phát triển vượt qua khói hình thức về trị liệu của lý thuyết

trị liệu thực tế (Glasser- 1965) được các ác giả như Beck (1989) va D]lis

(1963) đưa ra 1.4 thuyết nhận thức- hành vi danh giá rằng: hành vi bi anh

hưởng thông qua nhận thức hoặc các lý giải về môi trường trong quá trình học

hối Như vậy, rõ ràng là hành vi không phù hựp phải xuất hiện từ việc hiểu sai

và lý giải sai Quá trình trị liệu phải cố gắng sửa chữa việc hiểu sai đó, do đó,

hành vi chúng ta cũng tác động một cách phù hợp trở lại môi trường Theo

Scott (2008), có nhiều cách tiếp cân khác nhau như theo quan diễm của Beck

là đề cập tới cách tư đuy lệch lạc về bản thân (“mình lả đổ bỏ đi ), về cuộc

sống của chủng 1a, về Lương lai của chúng La đang hướng đến những nỗi lo âu

vả căng thẳng; quan điểm của Ellis có trọng tâm về những niềm tin không hợp

lý về thé giới và quan điểm trong tâm của Meincheanbeum (1977) về những

mỗi de doa ma chung ta trai qua [23]

Dược xây đựng nến từ những lý thuyết trên mà ngành công tác xã hội truyền thống đã lộ ra những bất cập và những hạn chế Cho đến những năm

1980, các lý thuyết nhận thức mới thiết lập được một vị thế trong lý thuyết

công tác xã hội chủ yếu là thông qua công trình nghiên cứu của Goldstein

(1982, 1984), đây là người tìm kiểm quan điểm mang Lính nhân văn vào các

lý thuyết nảy Quan điểm nhân vẫn cho rằng, chỉ có cái hiện thực là vẫn để

Trang 21

họ Thành tố về sự chấp nhận này đã mang lại hiệu quả cao hơn và mang tính

tự nhiên hơn so với những quan điểm truyền thống của Công tác xã hội

Đánh giá gần đây của Sheldon về trị liệu hành vi đã đưa ra những

đóng góp về mặt nhận thức Theo ông một thành tố quan trọng trong trị liệu hanh vì chính là việc lựa chọn các yếu tổ tăng cường, thúc đẩy để củng cố hành vi Các yếu tố này cần được quan sát, khái quát hóa và mô hình hóa

(học hỏi qua trải nghiệm), điều này đòi hỏi chúng ta hành dộng dựa trên nhận thức của chủng ta về thế giới về cuộc sống Sheldon cũng chỉ ra việc

học hỏi thông qua việc lập mô hình là nhận thức, điều này có nghĩa là chúng

ta tự suy nghĩ về bán thân trong các tỉnh huống mà chúng ta đang quan sắt, chỉ ra được chúng ta hành động ra sao Trong thực tế, việc thúc đẩy cách

nghĩ như trên lả rất hữu ich [14]

Danh giá của Scott (2008) về cách tiếp cận nhận thức hành vi cũng,

tương phản với 8heldon qua việc nhấn mạnh đến những hình thức can thiệp

về nhận thức Đánh giá của ông về can thiện nhận thức chính là việc chúng,

được tôm lược, có khả năng ứng dụng rộng rãi, được cấu trúc ở cấp độ cao, dé

dang học hỏi và có hiệu quả Ông áp dung đỀ đánh giá trong bốn lĩnh vực về

hành vì của trẻ, rỗi loạn xúc cảm như lo lắng và thất vọng, các vấn dễ liên

quan cá nhân như van để hôn nhân hay thiểu kỹ năng xã hội và những rồi loạn

về việc tự kiểm soát việc lạm dụng chất ma túy |23|

1.8.2 Phương pháp nhận thức - hành ví

Trong khuôn khổ của luận văn này, phương pháp trị liệu nhận thức

hanh vi (cognitive-behavioral therapy) ma Albert HHis là người dầu tiên dễ

xuất được vận dụng để can thiệp/hỗ trợ một phụ nữ bị buôn bán qua biên giới

Mô hình nhận thức hành vị hay gọi chỉnh xác hơn là phương pháp/phương,

pháp trị liệu nhận thức hành vi (cognitive-behavioral therapy) Phương pháp nay do Albert Ellis (1913-2007) 1a nguéi dau tién dé xudt Albert Ellis 14 nha

tâm lý học gốc Do Thái Ông được đánh giá là nhà tâm lý trị liệu có ảnh

17

Trang 22

hưởng lớn thử hai trong lịch sử nhân loại, sau Carl Roger |20, r 42] Nhìn

một cách tổng thể thì phương pháp trị liệu nhận thức hành vị là phương pháp dựa trên việc phối hợp các lý thuyết về nhận thức vả về hành vi của nhiễu tác

giả khác nhau |20, tr 42]

“WĂlis gọi phương pháp nhận thức hành vì của ông là trị liệu bằng cảm

xúc và hành vi hop I Ellis dua ra một công thức hết sức giản dị để giải thích

và diều trị các triệu chứng mà thân chủ mắc phai: ABC A/activating event:

sự việc xảy ra, B/belief? niém tin vé sw vide xảy ra, và C/Consequences: hau

quả, ngiũa là những cảm xúc cũng như hành vì gây ra bởi niềm tím đó Sau

khi một sự kiện diễn ra, chính những niềm tìn chủ quan của cá nhân, thường

là sai lạc, bắt hợp lý, vô căn cứ, về sự kiện do, gây ra những cảm xúc khó

chịu và hành vị sai quay của cá nhân” |20, tr 43]

“Ellis cho rằng con người nói chủng ai cũng có một số khuynh hướng

tự tí, bắt kế chủng tộc, văn hỏa Khuynh hướng này có ngay cả khả đứa trẻ được nuôi dưỡng trong gia đình lành mạnh, tụ nhiên nó thường mạnh hơn

khi người ta lớn lên trong hoàn cảnh gia đình không lành mạnh, bị hành hạ

ngược đối hay xây ra loạn luân Bên cạnh yêu !Ổ nội tại và gia đình này, hoàn

cảnh sông trong xã hội cũng có thể dòng góp vào khuynh hướng tự tì của con

ngwor” [20, tr 43] Theo Ellis thi khuynh hướng tự tỉ mạnh mế có thể làm cho

con người suy nghĩ theo khuôn mẫu cứng nhắc; cường diệu (hay đừng những,

từ như “kinh khủng” “nhất định phải" “không thê khác được" để điễn tả

cẩm xúc của bản thân và của người khác); lọc lựa (chỉ thu nhận những thông

tìn xấu, tiêu cực, cố tỉnh bố qua những thông tin có tính lạc quan tích cực), võ

đoán đỡ ràng anh ta gần như nói thẳng vào mặt minh là tồi không để ý gi đến

cô đâu, cô đừng mất thì giờ vô ích), bói nhằm (chẳng hạn suy luận ngày mai chắc chắn lả hắn sẽ chắng còn nhớ tên mình là gì), lý luận theo cắm xúc

(chẳng hạn lý luận bai thi nay khó quá mình làm thế nào được, thôi nộp giấy

trắng về cho xong), cham tự ái (ví dụ suy nghĩ mình mời cô ấy đi ấn mà ăn

18

Trang 23

xong cô Ấy lại nỏi ỡ nhà mẹ cô ấy lâm món này ngon hơn tức là cô ấy chả có

hội theo phương pháp cảm xúc và hảnh vị hợp lý sẵn sảng áp dung tit cA cdc

cách tiếp cận khác nhau của tất cả các trường phái miễn dạt dược mục tiêu piúp than chủ giái quyết được triệu chứng và vẫn nạn Sau khi thân chú dã giảm triệu chứng trong thời gian ngắn nhất có thể được, nhãn viên công Lác xã

hội tiếp Lục giúp thân chú tăng tự tin để duy trì những tiến bộ đã đạt được

Mội số phương pháp phố biến nhất oũa trị liệu cảm xúc và hành vi hop

lý cụ thể như sau

Thứ nhất là phương pháp cảm xúc, bao gồm các cách thức sau:

- “Tần công sự xấu hỗ: tập cho thân chủ tưởng tượng laLlập lại sự

kiện hoặc hành vì đã làm cho thân chủ có câm xúc xâu hỗ, đẳng thời lập cho

thân chủ hiểu và cô cảm xúc đúng đân, hợp lý về sự kiện hoặc hành vị đó

(chả có gì phải xấu hd dit vay, ché at dé ý, có người để ÿ thì 5 phút sau họ

đã quên)” [20]

- "Tưởng tượng câm xúc hợp lý: tập cho thân chủ tưởng tượng hậu quả

tôi tệ nhất có thể xảy ra sau một hành vỉ nào đó của họ, thi du tất cả bạn bè

tây chay, cả nước khinh rẻ, cả thễ giới chế cười sau đó tập cho họ có được cảm xúc tiêu cực đúng đẳn về hành vì đó, thí dụ đáng tiếc, hơi ân hận, hơi thất vọng, " [20, tr 43]

- “Nói dụng một cách khẳng dịnh về mình: luân buyện cho thân chủ

cách tự xét do¿n mội cách hợp by va lam thé nào tự tây não dễ xóa bỏ cách tự

xét đoán cũ và (in vào cách tự xét đoán mới, thì dụ lập đi lập lại câu "tôi là

1g

Trang 24

một người bình thường, tôi chẳng làm điều gì xâu xa lội lỗi đến nỗi phải xấu

hồ hễt” 20 lần mỗi tôi trước khi di ngủ và 20 lần mỗi khi cô cảm xúc xâu hỗ

vì một hành vi hay sự kiện nào đó” [20, tr 4]

- “Độc thoại gay sắt: thân chủ ghỉ băng mô tả những niêm tin bắt hợp

]ý về bân thân, tự biện hộ một cách mạnh mỡ, ri mời người khác nghe và cho

# kiến xem lập luận biện hộ có đủ mạnh uà thuyết phục hay không”

- “Khôi hài: khải hài có thê giúp cho thân chủ tự cười về hành ví hay

bê được thái sưy

cảm xúc sai trải, phóng đại, lỗ bịch của mình và nhờ vậy

nghĩ và hành ví đó”

- “Cái thiện quan hệ với người khác: giúp thân chú cải thiện mỗi quan

hệ với những người khác trong gia dình hay xổ hội bằng cách thay dỗi suy nghĩ phản đoán về người khác vá hành vì không dúng dẫn của bản thân”

|20 45]

Thứ bai là phương pháp hành vì, bao gồm các cách thức sau:

- Thực lập vai trỏ: thân chủ đóng vai thân chủ, người làm công Lắc tham vấn đóng vai người thứ hai trong méi quan hệ đã gây ra ADBC Người làm

công tác tham vấn giúp thân chú

đắn [20, tr 48]

'u và có suy luận cũng như hành vị đúng

- Thực tập vai trò đảo: người làm công tác tham vẫn đóng vai thân chủ, thân chủ đóng vai người thứ hai trong mối quan hệ đã gầy ra ADC

- Làm mòn cảm xúc trong thực tế/In vivo desensitization: tập cho thân chủ lập di lập lại ý nghĩ, sự kiên hay hành vi gây ra câm xúc tiêu cực với

cường độ tăng dẫn từ nhẹ đến mạnh Thí dụ thân chủ sợ nói trước dám đông, tập nói trước anh chị em trong gia dinh, rồi trước bạn bè, rỗi sau cùng trước

dam ding xa lạ” |20, tr 46]

- Làm mỏn cảm xúp cấp tố: tập cho thân chú diễn đi điển lại tình

huống gây ra cầm xúc tiêu cực Thí dụ sợ bị vây kín trong một khoảng không

20

Trang 25

gian chật hep không cỏ lối thoáUclaustraphobia (1), lập đi thang máy lên

xuống mỗi ngày hàng chục lần trong một tháng liên tiếp trong khi lự nói

thành tiếng: “hàng trăm triệu người đi thang máy mỗi ngày, cùng lắm có sự cố

kỹ thuật cũng chỉ bắt tiện chút xíu thôi, chẳng có gì phải sợ.” [20, tr 46]

- Duy trì tình trạng “căng thẳng kinh khủng”: khuyến khích thân chủ tiếp tục ở lại với mỗi quan hệ “căng thẳng kinh khủng” cho đến khi giảm

được cảm xúc tiêu cực như căng thẳng, giận dữ, sợ hãi hoặc trầm cảm, sau đó

sẽ nghĩ đến chuyện giải quyết méi căng thăng hoặc mối quan hệ đỏ

- Phòng ngửa: đổi với những bệnh nhân của bệnh hành vi ám ảnh, thí

du rita tay sa bông mỗi ngày ít nhất vải chục lần, nghiện cờ bạc, ãn cắp sắp xếp để họ có một người thân thường trực theo đối, giúp đỡ, hỗ trợ tỉnh thần và

ngăn ngừa những hành vi ám ảnh

- Tự thưởng/phạt: thân chủ tự thưởng mỗi khi có được hành vi dúng

đắn hoặc tránh được hành vì sai trái (đang muốn bỏ) vá tự phạt mỗi khi lập lại

hành vi không đúng

Trên đây lả những nội dung cơ bản của phương pháp nhận thức hành

vi Một số nội đung cụ thé trong những nội dung của phương pháp trị liệu

nhận thức hành vi ở trên sẽ được vận dụng trong, tiến trình công tác xã hội cá

nhân nhằm can thiệp hỗ trợ thân chủ Trước khi trình bày cy thé (ở chương 3)

việc vận đụng phương pháp trị liệu nhận thức hảnh vi để can thiệp một trưởng, hợp cụ thế, chúng 1a cần đề cap đến tiên trình công tác xã hội cá nhân

1.4 Tiền trình cũng tác xã hội cả nhân

"Theo Irần Đỉnh Tuần (2012 thì Tiến trình giải quyết vẫn dễ là một nỗ

hực can thiệp vảo cuộc sống của thân chủ thông qua những phương pháp của

CTXH va sit dung các nguồn tài nguyên như kiến thức, hoặc các dịch vụ cung

cấp từ các tổ chứ, nhờ những trợ giúp cụ thể nảy, thân chủ có thể tự nỗ lực

giải quyết vấn đề của mình [16]

Trang 26

Các kết quả để đánh giá bao gồm

- Vận đề được giải quyết

- Vấn để chưa giải quyết nhưng thân chủ có thể liễn tục sống với những 1ý do có thể chấp nhận được

- Dẫn đến sự thay đổi trong cám xúc của thân chủ đổi với vấn đề, giúp

thân chú đối điện với vấn đề

Các bước trong tiến trình như sau:

1 Thiết lập mối quan hệ:

Mục đích của giai đoạn nay:

- Nhằm tạo mỗi quan hệ với thân chủ hướng đến việc hop tac va chia sé

thông tin

- Thiết lập méi quan hé tro grap

- Được xây dựng, hướng dẫn bởi các quy tắc đạo dive nghề nghiệp CT&XH

- Khuyến khích và Lạo động lực cho thân chủ tìm đến các buổi kế tiếp

Trong giai đoạn nảy, NVXII có thể sử đụng những nội đưng sau để bắt

đầu nhập cuộc với khách hàng/“hân chủ của mình:

- Hiểu biết rỡ hơn về nguyên đo thân chủ tim kiếm địch vụ cho vẫn đề

hiện tại của thân chủ

- Tác động của những vấn để này tới việc thực hiện các chức nắng xã

hôi và cơ thể bình thường của thân chủ

- Những diều kiện sống hiện tại của thân chủ: y tế, vệ sinh, các nhu cầu khác

- Tim hiểu về các hệ thống trợ giúp: gia dinh, bạn bẻ, xém giểng

- Những thông tin cần thiết của một người ở nhiều khia cạnh như giáo

dục, những mỗi quan hệ, tiểu sử công việc, tiểu sứ pháp luật

- Kỳ vọng của thân chủ

Trang 27

2 Xác định và phân tích vấn đề:

Thông thường, vấn đề của thân chủ sẽ được trình bảy ngay từ đầu Tuy

nhiên, chúng ta cần lưu ý rằng đôi khi do những hạn chế về năng lực trỉnh

bày, sự đau yếu, bệnh tật hay những lý đo tế nhị khác khiến thân chủ không

thể nhận ra hoặc nói ra đâu là nguyễn nhân căn bản cho những vấn đề mà họ

đang gặp phải Thân chủ sẽ thấy dễ dàng hơn trong việc nêu ra các triệu chứng chứ không phải là nguyên nhân Chính vỉ thế, chứng ta cần củng với

thân chủ khám phá vẫn để thực sự là gì, thu thập những thông tin từ môi

trường sống và tử bản thân của thân chủ có thể ảnh hướng tới việc thực hiện

chức năng của họ

3 Lượng giá đâu vào:

- Những thông tin cần thiết của một người ở nhiễu khía cạnh như giáo

đục, những mối quan hệ, tiểu sử công việc, tiểu sử pháp luật

- Những gỉ thân chủ cần để làm cho cuộc sống én định hơn và giải

quyết vấn dễ hiện tại

- Những sức mạnh nào, bao gồm những sức mạnh mả thân chủ có và những sức mạnh trong mỗi trường cua than chủ, sẽ có Ích trong việc giải

quyết tình trạng hiện thời

- Những nhận xét về như thế nảo là tốt cho một người thực hiện chức

năng một cách có hiểu biết và những vẫn đề tâm thần mà bạn chủ ý

Một số công việc cần thực hiện:

Trang 28

4 Phát triển kế hoạch can thiệp:

- Được thực hiện củng thân chủ

- Được xây đựng trên cơ sở những thông tin thu thập được từ chính

thin chủ và hiểu biết của NVXH về các hệ thống hỗ trợ, hệ thống mục tiêu

5 Thực hiện và giám sát việc thực hiện kế hoạch:

NVXII cần lưu ý các điểm sau

- Giám sắt tiền trình và nội dung

- 116 tro than chủ trong việc theo đuổi kế hoạch

- Cỏ kỹ năng nhận biết sự thay đổi

- Lượng giá từng giai đoạn nhỏ và có sự điều chỉnh kịp thời

6 Lượng giá đầu ra

- Lượng giá về tiến trình và kết quá đầu ra: những việc đã làm được,

chưa làm được, nguyên nhân, những kiến nghị, đề xuất Lượng giá này dựa

trên những công việc thực hiện được nhằm hướng đến việc giải quyết vẫn đề

cua than chi,

- Xac dinh vai trỏ của NVXH: giảm din

- Xác định vai trò của thân chủ: tham gia nhiều hơn, chủ động hơn

- Phát triển một số kế hoạch tiếp theo (nếu cần thiết)

7 Kết thúc:

VXH có thể phát triển một số kế hoạch tiép theo dé than chit thea

đuổi thực hiện Thông thưởng, giai đoạn kết thúc điễn ra khi các mục tiêu can thiệp đạt được hay vấn đề của thân chủ được giải quyết Tuy nhiên, vẫn còn

có một số lý do khác khiến việc can thiệp phải kết thúc đột ngột

- Thân chủ tự vượt qua được

- Thân chủ không đủ khả năng theo đuổi kế hoạch

- Thần chủ qua đời

- Thân chủ không đồng ý tiếp nhận dịch vụ

- Chuyển tuyến

Trang 29

Tiểu kết chương 1

Tác giá đã khái quát hệ thẳng các khái niệm, các lý thuyết dược phân

tích, làm sáng rõ Tác giá cũng lảm rõ về thuyết nhận thức - hành vi là cơ sở

piúp đổi tượng giảm hành vi không phù hợp vả tăng cường hành vị đứng đắn

"từ đó đem lại cho đối tương cẩm giác đúng đắn về bản thần và giúp họ tương,

tác một cách hài hỏa về môi trường xung quanh

"thông qua việc tìm hiểu các dễ tải nghiên cứu trước đó vẻ tình hình

mua bán người và mua bán phụ nữ, các đặc điểm về hoàn cảnh gia đình, độ

tuổi, đặc điểm về nhận thức và trình độ học vẫn của nạn nhân trước khi bị

mua bán và các đặc điểm, những hậu quả sau khi bị mua bán trở về để có cái

nhìn chung nhất về chân dung xã hội của nạn nhân

Người nghiên cứu lừm hiểu địa bản nghiên cứu là NNBY để có hình

dụng ban đầu về tổ chức, bộ máy và hoạt động của họ Lừ cơ sở đó, tôi tiến

hành nghiên gửu thực trạng hoạt đông trợ giúp phụ nữ bị mua bán trở về hòa

nhập công đồng tại nhà lạm lánh Ngôi nhà Binh Yên

tạ oi

Trang 30

CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG MÔ HÌNH NHẬN THỨC VA HANH VI

ĐỀ CAN THIỆP MỘT TRƯỜNG HỢP CỤ THẺ

2.1 Giới thiệu về tổ chức và hoạt động của Ngôi Nhà Bình Yên

3.1.1 Giới thiệu chung

Cơ quan/ tổ chức ke|Trung tâm Phụ nữ và Phát triển |©—a|— Cơ quan Chính phủ

cùng mỗi quan tâm

Bộ phận điều phối

s (Irưởng, phòng Từ vấn, Giám sát ca, Quản lý mô hình, Cán bộ hành chính- tài chính)

(http://ngoinhabinhyen.vn/), nhà tạm lánh cung cấp dịch vụ hỗ trợ toàn dién,

miễn phí cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân của bạo lực gia đình, xâm hai tình

dục và nhằm tạo một nơi trú ẩn an toàn cho những nạn nhân trốn thoát khỏi

những kẻ mua bán người

Trang 31

Thông thường những đối tượng này khi trở về đến biên giới ViệL Nam

sẽ được các cơ quan chức năng đón nhân và đưa về Ngôi nhả bình yên Tại

đây, họ được bảo vệ chăm sóc sức khỏe, tâm lý cũng như phục hồi các tốn

thương cả thể xác lẫn tâm lý đo bị mua bán, hành hạ bạø lực

Khi được bình Ổn tâm lý, sức khỏe, cán bộ làm việc tại ngôi nhà nảy sẽ định hướng giúp họ có những quyết định về kỹ năng nghề nghiệp, tạo cơ hội

cho hợ tham gia các lớp học nghề như: Nghề phục vụ khách sạn, nấu ăn, trang,

điểm Khi quay trở về tái hòa nhập cộng đồng những nạn nhân của nạn mua bán người sẽ Lự tin hơn với chính kỹ năng nghề nghiệp và sức lao động của họ

- Bến hộ phận chính của Ngôi nhà Đình yên dược tổ chức để thực hiện

các chức năng khác nhau, nhưng có liên quan mật thiết đến nhau nhằm hỗ trợ

các đối Lượng một các hiệu quả

Hệ thẳng dịch vụ mà Ngôi nhà Bình yên cùng cấp bao gồm:

- Tư vấn/ tham vẫn âm lý

- Dịch vụ nơi trú Ấn an toàn (nhà tạm lánh)

- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe

- Dịch vụ đảo tạo nghề, tướng nghiệp

- [Dịch vụ pháp lý

- Dịch vụ chăm sóc, giáo dục trẻ em

- Dịch vụ vui chơi, giải trí

“Ngôi nhả bình yên” có đội ngũ nhân viên gồm: 01 Quân lý nhả, 03

Nhân viên xã hội, 02 Quản gia và 02 bảo vệ có kính nghiệm trong việc tư vấn,

hỗ trợ nạn nhãn.

Trang 32

2.1.2 Déi twong tiép nhận của Ngôi nhà bình yên

Phụ nữ và trẻ em Việt Nam từng bị nmua bản (về tất cả các mục dich

bóc lật sức lao động, bóc lột tỉnh đục ) có nhu cần được hỗ trợ vì có những

vấn để sau: Tôn thương về sức khỏc và tâm lý, Khó khăn về kinh tế, việc làm, cần nơi ở an toán và có nhu cầu được giúp đỡ; Mong muốn được hỗ trợ để tự

tin tái hòa nhập cộng đồng: thân nhân được xác mính rõ ràng (Có sự giới thiệu hoặc xác nhân của chính quyền dịa phương, công an, Hội phụ nữ, các ngành liên quan),

2.1.3 Các địch vụ trụ giáp của Ngôi nhà bình yên

Nhà tạm lánh “Ngôi nhà bình yên” cung cấp gái địch vụ hỗ trợ toàn

điện dựa trên năng lực, nhu cầu và nguyện vọng của người tạm trú Các dịch

vụ hoàn toản miễn phí

- Cung cấp nơi ăn, ở an toàn 24/24 giờ: các em được chăm sóc nơi ăn

chốn ở, được bảo vệ, được cấp sinh hoạt phí 100.000/1 ngày để có thể mua

các dễ dùng cá nhân sinh hoat

- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe - y tế và chuyển tuyến tới các cơ sở chăm

sóc sức khỏe

- Hỗ trợ Tư vấn tâm lý: Ngôi nhả bình yên có các Nhân viên xã hội,

nhân viên tham vấn, chuyên gia tâm lý tại nhà tạm lánh và có thể chuyển

tuyển tới các cơ sở hỗ trợ tâm lý phủ hợp như: Văn phòng tư vấn vả trị liệu

tâm lý trẻ em (thuộc Dường dây Tư vẫn và hỗ trợ trê em 18001567), các văn phòng tư vấn tâm lý khác

Dao tạo nâng cao kĩ năng sống cha các em: các em dược tham gia tập

huấn các lớp phát triển kỹ năng sống cho minh như: kỹ năng giao tiếp, kỹ

năng tự bảo vệ trước bạo lực

- Giải trí, thể thao: các em được tham gia các hoạt động giải trí thể thao

để đời sống tinh thần thoải mái như: đi đã ngoại, sinh hoạt câu lạc bộ, học vả

e môn thể thao khá

tập luyện Yoga và

28

Trang 33

- Hỗ trợ pháp ly va chuyén tuyển tới các Văn phòng luật sư, các Trung

tâm hỗ trợ pháp lý phủ hợp

- lạc văn hóa: với những em chưa biết chữ hoặc có nguyện vọng học

tiếp, hoặc con nhỗ của nạn nhân nhà tạm lánh sẽ chuyển gửi các em tới trường,

học phù hợp

- Dao tạo, dạy nghệ và định hưởng nghề: các nhân viên xã hội sẽ cing

tham vấn cho các em, dựa trên nguyện vọng của các em để chuyển gửi dến

các cơ sở đào tạo nghề phủ hợp

- Giới thiệu việc làm: Ngôi nhà bình yên kết nối với c;

c Doanh nghiệp,

các đơn vị tuyển dụng lao động để tạo cơ hội việc làm cho các em Ngoài ra,

Ngôi nhà bình yên còn cung cấp một khoản vốn vay nhỏ hoặc trang thiết bị

nghề để cáo om có thể mở một cửa hàng, dừa hiệu nhỏ Lự lập cuộc sống

- Theo đõi và hỗ trợ hỗi gia: sau khi các em ở Ngôi nhà bình yên trở

nên tự lin, độc lập có mong muốn trở về gia đỉnh hòa nhập công đồng, các nhân viên xã hội vẫn duy trì liên hệ và có các hoạt động tư vẫn hoặc hỗ trợ

cần thiết

~ Người tạm trú được ớ lại NNBY tối đa 18 tháng |15|

2.2 Mô tả thân chủ

2.2.1 Tình huỗng thân chủ

Một người phụ nữ bị lừa bán và ép kết hôn với người Trung Quốc trở

về đang khủng hoảng về tâm lý được tóm tắt dựa trên phỏng vấn chị Thìn

như sau:

Chị Trương Thị Thìn (đã thay tên) là con thứ hai trong gia dình 4 chị

em gái ở xã Lương Mông, một xã nghẻo đa số là đân tộc Dao sinh sống thuộc

huyện Da Chẽ, tỉnh Quảng Ninh Gia đình khó khăn, nhà đông chị em, bố mẹ

lâm nông nghiệp, cả gia đỉnh ông vào ruông hia va ngô để duy trỉ cuộc sống,

4 chị em Thìn đều học dở dang do bố mẹ không thể chủ cấp cho chị em cô

được nữa khi các con đều đang tuổi đến trường do vậy Thin chỉ học đến lớp 6

29

Trang 34

Năm 22 tuổi Thìn kết hôn với một người đàn ông ở xã Húc Động - huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh, cuộc sống gia dình nhà chồng cũng đói

nghẻo không khác gia đỉnh cô, bể mẹ chồng đã mắt, vợ chồng cô sống củng

ngôi nhà nhố với em trai của chồng nên mọt cái trong cuộc sống lại càng trở nên khó khăn, vất vã hơn với cô gái trễ, đặc biệt hơn khi vợ chẳng cô có thêm

một con trai đầu lòng, tuy vậy nhưng ngày qua ngày cô vẫn động viên chồng

cố pắng bươn chải Chẳng di làm thêm quanh làng, ai thuê gì làm nấy, ngày

có việc, ngày không, nhiều lúc chồng cô cũng chân nẵn và đâm ra cáu bắn với

vợ với con

Năm 2017 khi con trai được 01 tudi thi bi dich ốm sốt, do điều kiện kinh tế khó khăn đồng thời thiếu kiến thức về y tế để chăm sóc con, bệnh viện

lại ở xa, sức khóo của cơn trai Thin rất yếu và đã mất, cùng thời gian ấy người

chồng nghe bạn rủ đi làm ăn và bỏ đi biệt xứ ở đâu Thín cũng không rõ, vừa

mắt con, không có chẳng bên cạnh Thìn đau khổ, buồn chắn, tỉnh thần suy sụp, nhiều lúc dã nghĩ dến việc làm liều, Lừ bỏ cuộc sống nhưng rồi cỗ lại tự

trân an bản thân phải cổ gang, réi sé sinh thêm con, giờ đây việc đầu tiên Thìn

phải lắm là muốn tìm lại chồng Do mắt cạn, chồng bó đi Thìn đành về nhà bố

mẹ đề ở xã Lương Mông - huyện Ba Chế để nương tựa Bổ mẹ Thìn vỏ củng,

đau buồn và thương con khi thây cô luôn trong trạng thái buồn bã, suy sụp cả

tỉnh thần va thể xác và phải ganh chịu những cú sốc lớn trong cuộc sống khi

tuổi đang còn trẻ

Đầu năm 2018, Thìn nghe người bả con cùng làng đưa tin, thấy chồng

cô dang làm việc ở Móng Cải, nơi giáp với cửa khẩu rung Quốc một người

đản ông củng xã hứa giới thiệu cho Thìn một người ông ta quen để dẫn đường

đi tìm chồng cô Tm lời người nảy, Thìn gật đầu

‘Thang 3/2018 Thìn được một người phụ nữ mà người đàn ông củng

lang giới thiệu dẫn ra quốc lệ cách nhà gần chục cây số để bắt xe khách đi đến

Móng Cái lim chồng Vừa lên xe, Thìn được một người xưng là bạn cúa phụ

30

Trang 35

nữ đi cùng mời uỗng một cốc nước Uống xong, Thìn ngủ thiếp di Tinh day

thay minh dang ở nơi nào không rõ, cô hỏi thì dược người đi củng thông báo

"chưa đến Móng Cái"

Vì chưa bao giờ xa nhà nên Thìn vẫn tin tưởng đi theo Đến khi người này dẫn xuống xe giao cho một người đàn ông la mặt, cô mới giật mình " Lúc

bị giao cho người lạ thì tôi nghỉ ngờ mình bị lừa nhưng ngay lập tức bị họ

không chế, không thể trốn chạy được nữa", cô nhớ lại

Có hai kẻ dẫn cô đi và đẩy cô xuống một chiếc thuyền cùng một người phụ nữ trung Luỗi nữa cũng đang tỉnh trạng hoẳng sợ giống như cô Sang bên

kia sông, cả nhóm 4 người phải khom người di chuyển, không được nói hay

hồi, hoặc tạo bất cứ tiếng động gì Một người đàn ông đẫn đầu đọa nếu bị phát

hiện sỡ bị giết Thin cảng hoáng sợ, biết mình không thể trốn hay còn cách lựa

chọn nào khác, Thìn va người phụ nữ kia chỉ biết im lặng đi theo

Sáng hôm sau, Thin và người phụ nữ kia được đưa lên chiếc xe có mùi

hồi thối giống như xe ché dong vật chết cùng một tốp 05 phụ nữ nữa là người

'Việt Nam đi qua nhiều con đường, nhiều khu nhà rất lạ Thìn quan sát thấy

cảnh và người nơi nảy chắc chắn không phải ở Việt Nam Cô đánh hiểu hỏi

người lái xe thi thấy ông ta phát ra tiếng Trung Quốc Lúc đẻ, Thìn tái xanh

mặt, hai hàng nước mắt đầm đìa Người phụ nữ đi củng Thìn chưa kịp biết tên hay gia cảnh cũng có dự cảm chẳng lành quay sang ôm Thìn khóc Những cô gái đi cùng không hiểu chuyện gì đang xây ra, hoang mang, hoảng hôt cực độ

Những ngày đâu ở Trung Quốc, Thìn bị giam lỏng và đi chuyển rất

nhiều nơi khác nhau, Khoảng 2 tuần sau, nhóm phụ nữ dược dưa lên xe khách

chạy liên tục hai ngày đêm, rồi lên thuyền đi khoảng bến gid và cập bến tại

Ngày đăng: 18/05/2025, 11:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1:  Kết  quả  chính  trong  can  thiệp - Luận văn Ứng dụng mô hình nhận thức hành vi trong hỗ trợ phụ nữ bị mua bán qua biên giới Đang Ở tại ngôi nhà bình yên của hội liên hiệp phụ nữ việt nam
ng 3.1: Kết quả chính trong can thiệp (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w