Chương 1: Nhân té ảnh hưởng dến chính sách dõi ngoại của Nhật Bản dối với Dông Á trong giai đoạn hiện nay Chương này trình bảy những nhân tô tác động đến chính sách đổi ngoại của Nhật Bả
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN
DAO THUY TRANG
ĐÔNG Á TRONG CHÍNH SÁCH ĐÓI NGOẠI CỦA
NHẬT BẢN DƯỚI THỜI THỦ TƯỚNG SHINZO ABE
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUỐC TẾ HỌC
TR Nội — 2017
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN
DAO THUY TRANG
ĐÔNG Á TRONG CHÍNH SÁCH ĐÓI NGOẠI CỦA
NHẬT BẢN DƯỚI THỚI THỦ TƯỚNG SHINZO ABE
Chuyên ngành: Quan hệ quốc tế
Mã số: 60 31 02 06
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUỐC TẾ HỌC
Người hướng dẫn khoa hục: PGS TS Đặng Xuân Khang
Hà Nội — 2017
Trang 3MỤC LỤC
Chương 1 NHÂN TÔ ẢNH HƯỚNG ĐÈN CHÍNH SÁCH ĐÔI NGOẠI
CUA NHAT BẢN ĐÓI VỚI ĐÔNG Á TRONG GIẢI ĐOẠN HIẾN NAY 11
1.2 Chính sách đối ngoại của Nhật Bán trước khi Thủ tướng Shinzo Aho
Chương 2: CHÍNH SÁCH ĐÔI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN DỐI VỚI DÔNG
2.1 Quan điểm chính trong chính sách đễi ngoại đối với Đông A cua Thủ
2.1.2 Cơi trọng quan hệ với các nước láng giéng - 44
2.2.1 Chính sách đối ngoại của Khit Ban đối với Trung Quốc 48 2.1.2 Chính sách đối ngoại của Khật Bản đối với Han Quấc 60 2.1.3 Chính sách đối ngoại của Khật Bản đối với Triều Tiên 64
2.1.4 Chính sách đối ngoại của Nhật Bản đối với Việt Nam 65
2.2.1 Chính sách đối ngoại của Nhật Bán đổi với ASEAN 2
Trang 42.2 Chỉnh sách đối ngoại của Nhật Bán trong Hop tác ba bên Nhật —
3.2.1 Tạo didu kién cho cdc nude Đồng Nam A phat triển kinh tế 90
3.2.2 Đóng góp cho việc duy trí hỏa bình và ổn định trong khu vực 22
Nâng cao vị thể của ASHAN trên trường quốc tế - 96
Trang 5DANH MUC CAC TU VIET TAT
Association of Southeast Asian Nations
Khu vực thương mại tự do Democratic Party of Japan
Dang Dân chủ Liberal Democratic Party LDP
Đảng đân chủ tự do East Asia Community
Cong déng Dong A Islamic State
Hiệp dinh dai tae kinh té wan điện khu vực
Trans-Pacific Strategic Economic Partnership
Hiệp định đất tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương
Trang 6MO PAU
1 Lý đo lựa chọn dé tai
hước sang thập niên tiếp theo của thế kỷ XXI, tỉnh hình quốc tế và khu vực
có những chuyển biến phúc tạp, khó lường, quan hệ quốc tế trở nên đa dạng, nhiều
znàu sắc hơn Chính sách đôi ngoại của các mước, nhất là các nước lớn trở thành mồi
quan lâm của tát cả các chủ thế trong quan hệ quốc tế để từ đó mỗi quốc gia kịp thời điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình nhằm tạo mỗi trường quốc té thuận lợi cho phát triển đất nước Đông Ả là khu vực đóng vai trỏ động lực tăng trưởng kinh
tế toàn cầu nhưng đồng thời cũng là nơi chữa đựng những bắt ổn cho xung đột
Với vai trò là nên kinh tế lớn, là đồng mình quan trọng nhất của Mỹ ở khu vực, Nhật Bân sẽ đóng vai trỏ rất lớn trong khu vực Đông Á Chính sách đổi ngoại cia Nhat Ban khong chi tac dộng đến quan hệ quốc tế trong khu vực, mà còn táo động đến từng quốc gia Đông Á Kế từ khi lên nắm quyển (tháng 12/2013), thủ
tướng Shinzo Abe đã không chỉ vục đậy nên kinh tế Nhật Bản ma còn có những,
bước di but pha trong chiến lược nhằm nâng vị thế của Nhật Bản trên trường quốc
tế, Trong gần 5 năm cảm quyền, chính sách đổi ngoại của Thủ tưởng Shizo Abe đã
gây sự chủ ý lớn cho các nhà lãnh đạo, nhà hoạch định chính sách, cáo nhà nghiên
cứu Hơn nữa, Thủ tướng Shinzo Abe dé va dang hình thánh và phát triển mạnh mẽ
các chính sách thúc đây tiễn trình liên kết khu vực Dông Ả Do đó nghiên cứu đề tài
nay cho thay mét phan quan trong trong cục điện chính trị ngoại giao Đồng Ả Trhững nắm gần day
Việt Nam là một trong những nước thuộc km vực Dóng Á được Thủ tướng
Shinvo Abe idi this đầu tiên khi vừa mới đắc cử, điều này cho thấy mỗi quan tam
lớn của ông tới Việt Nam Trong xu thế quốc tế hiện nay, Việt Nam cũng dang tìm kiểm cơn đường phát triển phủ hợp cho đất nước trên binh diện đối ngoại Vì thể, việc tìm hiểu chính gách đối ngoại của các nước, rong dé có Nhật Bản là hết sức cấp thiết Nghiên cứu “Đông Á trơng chỉnh sách dối ngoại của Nhật Bán dưới thời
Thủ tưởng Shinzo Abe” sẽ có ÿ nghĩa khoa học và thực tiễn Luận văn sẽ là tải liệu
Trang 7tham khảo hữu ¡ch cho những ai quan tâm đến Nhật Ban, đặc biệt lá chính sách dối
ngoai cua Nhat Ban
2 Lịch sử nghiên cứu vẫn dé
‘rong những năm gần đây, liên kết Đông Á trở thánh đối tượng được quan
tâm của các nhà chính trị, kinh tế và để tải nghiên cứu của các nhà khoa học Tiến
trình liên kết Đông Á không thể thiểu vai trò đi đầu của Nhật Bản Đổi với Nhật Bản, khu vực Đông Á có ý nghĩa địa chiến lược to lớn, là cầu néi dua vi thé của
Thật Bản trải rộng ra toàn cầu Để đạt được mục tiêu đó, Nhật Bản sử đựng công cụ
ỳ Do đó,
ngoại giao với gác nước trong khu vựe một cách hiệu quả qua các thời
chính sách dối ngoại của Nhật Bản dối với Đông Á lá mối quan tâm của rất nhiều
học giả Việt Nam hiện nay Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu, bài viết vẻ chủ để
nay ở nhiều cấp dé va phạm v1 nghiên cứu khác nhau, Trong số các dông trình đó có xuột số công trình đảng chú ỷ sau:
- Luan văn thac sỹ của Dễ Thị Tìm Hà, “Chính sách đối ngoại của Nhật Bản
đối với Đông 4Ì dưới thời thủ nướng Kotaeni”, bão vệ năm 2013 tại Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Luận văn này làm rõ những chuyển biển trong đường, lối đối ngoại của cựu thủ tướng Koizumi đối với khu vực Đồng Á
- "Quan diễm của Nhật Bản về liền kết Đông trong bối cảnh toàn cầu hóa
và hội nhập kinh tí quốc tÊ” do Trần Quang Minh chủ biên, NT XTPHI xuất bản
mam 2007 Cuốn sách phân tích làm rõ quan điểm mới của Khật Bản trong thúc đây tiên trình liên kết Đông Á giai đoạn thủ tưởng Koizami cảm quyền,
- “Điều chỉnh chính sách đối ngoại của Nhật Bản trong bồi cảnh quốc tỄ
zmới” ủo Nguyễn Duy Dũng chủ biên, Tạp chí Nghiên cín: Nhật Bản và Đông Bắc
A, số 10/2006 Bài viết phân tích những chuyển biến rõ rệt trong chính sách dối ngoại của Nhật Bản trước khi thủ tướng Shinzo Abe nắm quyên lần đầu năm 2006-
3007
'Ở nước ngoài, việc nghiên cứu vẻ chỉnh sách đôi ngoại của Nhật Bắn di với Tông Ả được chủ ý hơn, có thể kể đến một số tác phẩm:
Trang 8- “Yhe foreign policy of Japan under the new Abe administration”, tai liệu nghiên cứu chính sách của Vign Nehién ctu ASEAN (IAS) do Filip Sebok chủ biên, công bé tháng 12/2013 Thông qua cách nhận định hướng chiến lược của Thủ tưởng Abe là “bình thường hỏa” chính sách đối ngoại và có một cách nhìn rộng hơn, tác giảphân tích những nỗ lục của ông sau khi tái đắc cử năm 2012 để đưa
What Ban hướng lới một kỷ nguyên mới nhằm thay đổi hiện trạng an rình bất ổn khu vực châu Á-Thải Bình Dương
- “Japan's challenges in East Asia — Views from the next generation” cia
Yuki Tatsumi thude Trung (4m Stimson, Mj công bồ tháng 3/2014 Bài viết phân tích chỉ tiết các thách thức tại khu vực Đồng A duéi thoi The tong Shinzo Abe
- "“Japan"s vieion for East Asia — Diplomacy amid geopolitical challenges”
de Shiholo Goto chủ biên, Trung tâm Wilson, Mỹ, năm 2015 Tải liệu tập hợp các
bài viết phân tích đường lỗi đối ngoại cúa Thú tưởng Shmzo Abe trong bối cảnh
Tông Ả tiểm ân những thách thíc an mỉnh bat én,
Ngoài ra, tham khảo một sỏ nghiên cứu liên quan đến dường lối đối ngoại
của Nhật Hán dưới thời Thú tướng Shinzo Abe như:
- John Hemmings and Maiko Kuroki, “Shinzo Abe: Foreign Policy 2.0", thang 01/2013
- Andrew R Capistrano and Shuhei Kurizeki, “Japan's changing defense
posture and security relations in East Asia”, The Korean Journal of Intemational
Studies, Vol.14, 4/2016
- James Gannon, “Post-Abe: Back io the future for Japan? ", 29/02/2016
- Piyush Singh, “The architect: How Abe redesigned Japan's foreign policy”, The nationalinterest, 17/3/2016
Nhìn chung các cảng trình trên thường đề cập thiên về chính sách đối ngoại
xôi chíng của Nhật Bản qua các thin ky Việc nghiên cửu chính sách đối ngoại của
Nhật Bản dối với khu vực Đồng A dưới thời Thú tưởng Shimmzo Abe (tz 2012 dến
2016) là một chủ đề mới, chua được nghiên cứu riêng, Luận văn sẽ đi sâu vào tìm
tiểu chính sách đối ngoại của Thủ tướng Shinze Abe trong quan hệ song phương và
Trang 9da phương với một số dối tượng chỉnh trong khu vực Đông Á Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra những đánh giá, nhận xét về chính sách đối ngoại của Nhật ân với toàn
bộ khu vục Đông Á hiện nay và tác động của chính sách đó tới quốc tế, khu vực và
Việt Nam
3.Đối tượng va phạm vi nghiên cửu
3.1 Dãi tượng nghiên cứu
Đông A trong chính sách đối ngoại của Nhật Bãnđưới thời Thủ tướng Shinzo Abethông qua quan điểm, chính sách đổi ngoại của Nhật Bản đối với một số nước
và tổ chức trong khu vực
3.1 Phạm vi nghiên cứu
Shinzo Abe từng là Thú nrớng Nhật Bản từ ngày 26/9/2006 đến tháng
9/2007 Ông là người nhậm chức lúc trẻ nhất trong các Thủ tưởng Nhật Bản lừ sau Chiến tranh Thế giới LI vả là Thủ tướng đầu tiên sinh sau Chiến tranh Năm
2007, ông Abe từ chức Thủ tướng và Chủ tịch Dáng Dãn chủ Tự do khi mới lãm
được một năm, sau thất bại của dâng này trong cuộc bầu cử Thượng viện 5 năm
sau, ông Abe lại tiếp tục tranh củ, quay Jai lim Thủ tưởng Nhật liän tử ngày 26 tháng 12 năm 2012
Vi nhiệm kỳ thứ nhất ông Abe chỉ cảm quyền trong vẻng 1 năm nên luận van
chỉ tập trung nghiên cứu chỉnh sách của ông đối với khu vue Dang A từ năm 2012
đến năm 2016
4 Mục Liêu và nhiệm vụ nghiên cửu
4.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên củu Đông Á tong chính sách đổi ngoại Nhậi Bảndưới thời Thủ
tướng Shinzo Abe nhằm:
- Lâm rõ vị trí địa chính trị của Đông Ả trong chính sách đổi ngoại của Nhật
Ban dudi thai Thii tuéng Shinzo Abe va vai trò của Nhật Bản đối với khu vực Đông
A
- Chỉ ra tác động của chính sách trên đối với an ninh, ấn định của khu vực
Đông Nam A, va eta Viel Nam
Trang 104.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích các nhân tá tác động tới quá trình hình thành và phát triển đường lối đổi ngoại của Thủ tướng Shinzo Ahe đổi với khu vực Đông Á từ khi tái đắc cử
năm 2012 đến năm 2016
- Làm rõ quan điểm đổi ngoại và thưc trạng triển khai chính sách của Nhat
Ban trong méi quan hệ song phương và đa phương tại khu vực Đông Á, chỉ ra những lĩnh vực hợp tác và các vẫn để còn tỏn tại giữa các bên
- Trên cơ sở phân tích các chính sách đổi ngoại cụ thể đó, nhận xét tác động
của chính sách đối ngoại đối với Đông Á của Thủ lướng Shimzo Abe tác động đến
khu vực Đông Nam Á và Việt Nam
:Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biệu chúng và
duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lenin, đường lối đổi ngoại cla Dang va nha
Trước ta để tiếp cận và giải quyết các văn đề khoa học của đề tài
- Các phươug pháp nghiên cứu chính sách đổi ngoại, quan hệ quốc tế theo cấp độ liên quốc gia/khu vực, toản cẩu/hệ thông, phương pháp phân tích văn bản
sẽ được sử dụng trong quá trinh chuẩn bị luận văn
- Luận văn sẽ sử dụng một số lý thuyết về quan hệ quốc tế, dặc biệt là chủ
nghĩa hiện thực đề tiếp cận và giải quyết các vẫn để khoa học của để tài
- Ngoài ra, hiận văn kết hợp sử dụng một số phương pháp cũa các ngành khoa học khác như nghiên cứu văn bản, phâu tích vẫn dễ theo lịch dai, va dong dai,
thông kê, tổng hợp, so sánh, khi cần thiết vả thích hợp
41 Tủi liệu cấp I (tai liệu gỗc)
- Cáo văn kiện chính thức của Nhật Bản và cáo nước về quan hệ piữa Nhật
Tần với các nước
- Phát biểu của các lãnh dạo nhà nước, chính giới, nhân vật hoạt dộng
chính trị.
Trang 11- Các báo cáo của chính phú, chính quyền các cấp, các tỏ chức xã hội, doanh phiệp và thẳng kê hàng năm
42 Tài liệu cắp 2 (tài liệu thứ cắp)
- Các công trình nghiên cửu khoa học liên quan tới để tải của luận văn đã
được công bá trên các tập san, tạp chí chuyên ngành
luận văm thu thập
trên bảo chỉ, trên các trang mạng chính thức của Bộ ngoại giao, Viện Nghiên cứu của Nhật Bản và Việt Nam
7 Bong góp của luận văn
Z1 Tính khoa học
Pay la một đề tải nghiên cứu còn khá mới ở trong rước nên còn nhiều vấn dé cần dược làm rõ, nhất là ương bối cảnh tình hình thể giới có nhiều biển déng kho lường Việc nghiên cửu một cách bài băn, hệ thông đường lỗi đối ngoại của chỉnh
quyên Thủ tướng Shinzo Abe đối với Dòng Ả với hàa binh và ẩn định khu vực
Thông qua việc đảnh giá tác động của chính sách trên dối với khư vực Đông,
Nam Á-nơi tác động trực tiếp đến Việt Nam, cỏ ý nghửa trong việc nghiên cứu vả
đưa ra các luận điểm khoa học mang tính tham khảo cho công táo thực tiễn
Z3 Tính thực tiễn
Góp phản hệ thống hỏa và cụ thể hóa các thông tỉn, đữ liệu về quá trình hình
thành, phát triển của chính sách đối ngoại của Khật Bản đối với Đông A
Thông qua phản tích, làm rõ mục dích và các kết quả đạt được của những
chính sách đó, đưa ra những đánh giá về tác động của nó góp phản củng có các luận
cứ khoa học cho công tác hoạch định chính sách đối ngoại của nước nhà trong bốt cảnh quan hệ quốc tế hết sức phức tạp vá biến đổi không ngừng như hiện nay
Nogoai ra, công trính khoa học nảy còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh
viên, học viên cao học và những người muốn rụyhiên cứu về Nhật Bản, Đông Á nói chưng và về chính sách dối ngoại của Nhật Hắn dối với Đông, Á nói riêng,
® Bố cục của luận văn
Ngoài phân mở dẫu, kết luận, tải liệu tham khảo, Tuận văn gồm 3 chương:
Trang 12Chương 1: Nhân té ảnh hưởng dến chính sách dõi ngoại của Nhật Bản dối với Dông Á trong giai đoạn hiện nay
Chương này trình bảy những nhân tô tác động đến chính sách đổi ngoại của Nhật Bản đối với Đông Á trong giai đoạn hiện nay bao gồm sự tác động qua lại
giữa Nhật Bản với khu vực Dồng Ả trên các mặt an ninh chính trị, kinh tễ, văn hóa
xã hội; quá trình điều chỉnh và phảt triển quan điểm đối ngoại của Nhật Bản đối với khu vực Đông Á qua các thời kỷ từ dẫu thập niên 90 của thé ky XX dén trước khi Thủ tướng Shinzo Abe tái đắc cử năm 2012, bói cảnh tỉnh hình thể giới và khu vực ảnh hưởng đến những điều chỉnh của ông Ahe trong chính sách đối với dng A
Chương 2: Chính sách dối ngoại của Nhật Bản dỗi với Đông 1 dưới thời Thủ
tướng Shinzo Abe
Nội dung chính của chương là chỉ ra quan diễn đổi ngoại của Thủ tướng Abe
đổi với khu vực Đông Ả vả phân tích chính sách đối ngoại của ông Abe đổi với khu
vực nảy thông qua các mối quan hê song phương và đa phương của Nhat Ban vai
một số nước và tổ chức trong khu vực trên các lĩnh vực Đông thời nhìn nhận và đánh giá khách quan các vẫn để còn tên tại giữa Nhật lián với các nước đặc biệt, tác giả chỉ ra vai trà không thể thiêu được của Nhật Bản đổi với tế chức ASEAN,
nhất là vai trò trong, cơ ché ASHAN+1, ASEAN+3
Chương 3: Một số nhận xét và tác động của chính sách đối ngoại của Nhật
Bản tới khu vục Đông Nam Á và Việt Nam
Chương này đưa rõ một số nhận xét chung và phân tích những lác động
chính sách đổi ngoại của Nhật Dản đối với khu vực Dông Nam Á nói chung và Việt Tam nới riêng,
Trang 13Chương 1 NHÂN TÔ ẢNH HƯỚNG ĐỀN CHÍNH SÁCH ĐÔI NGOẠI CỦA
NHẬT BẢN ĐÓI VỚI ĐÔNG Á TRÔNG GIẢI ĐOẠN HIỆN NAY
1.1 Vị trí địa chính trị của Đông Á tác động qua lại tới Nhật Bản
1.1.1 VỀ an nình - chỉnh trị
Déng A 1a dai dat chạy đài từ bắc xuống nam nằm ở ria phía Dông lạc địa
âu Á với hai khu vuc Đông Đắc Á và Đông Nam Á.! Có thê nói, nêu như chỉ kể ÍL nhất từ nửa sau thế kỷ XIX dến dâu thế kỹ XX, Đông Á hầu như chỉ là một khu
gidi gay nay
‘Thuc ra, khéng phdi tận cuối những năm 1990 ý tưởng về xây dựng cộng,
đồng Dông Á mới được khởi xưởng mả nội dung nay đã được để cập từ khá lâu
Với người Nhật, cụm từ “Cộng đồng châu A” đã được nói dến từ cuối thể ki) XIX khi để quốc Nhat Ban banh trưởng ra bên ngoái (vùng Viễn Dông và Dông Nam Á)
Vẻ sau Nhật Bản đã ra sức tuyên truyền cho việc xây đựng “Khôi đại Đồng A phén thịnh”, Ý tưởng vẻ mở rộng hợp tác các nước trong khu vực tiếp tục dược nêu ra
đưới những tên gọi khác nhau, đặc biệt xuất hiện khả rằm rộ vào những năm 1960
Ðó là “Vòng cung kinh tế Đông Á”, “Vòng cung kinh tế châu Á Thái Binh Dương”,
“Cộng đồng kiuh lế lòng chảo Thái Bình Dương” Những năm 1990 Nhật Bầu lại
Yêu gọi thiết lập “IIành lang phát triển châu Á”.”
Vấn để cộng đồng lại được khơi dậy khi Thủ tướng Malaixia Mahatar đề xuất thành lập “Nhóm Kinh té Đông Á” (East Asian Economie Grơnp — EAEG), bao gdm hau hét các nước ven biến Đông Á và hoạt động trong khuôn khố APEC Theo quan điểm của một số nude Bang A, co chế hợp tác đựa trên nguyên lắc hoạt động của ASBAN Nội dung chỉnh của cơ chẻ hợp tác bao gôm các hội nghị cấp
,Nguyễn Quốc IThng (2008), An ninh Dong A, Tap cht Déng Sim A, 86 2/2008, tr
tyễn Duy Dũng (2017), Xay dựng cộng đẳng Đông Á: Những thách thức thủ
Trang 14cao, các ký gặp mặt của các nguyên thủ quốc gia, cắp bộ trưởng và mục dịch cơ bán
là thúc đẩy hội nhập khu vực, trước hết là khía cạnh kinh tế Mặc di hợp tac Déng A theo mô thức ASBAN I3 tiên triển chậm nhưng cũng đạt được một số kết quê nhật định, Cơ chế hợp tác ASHAN+3 đã được hình thánh, thê hiện trong các văn kiện,
ri Tuyên bố chung lIợp tác Dông Á, các báo cáo của Nhóm tâm nhìn Dông Á
(RAVG), các bao cáo của Nhỏm nghiên cửu Đông Á, các dé nghỉ tổ chức cấp cao Đông Á, khu vực mậu dịch tự do Đông Á, cộng dỏng Đông A, các sảng kiến cửa Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc Hàng năm, các quan chức cấp cao của ASEAN+3 thường xuyên gặp gỡ, ký các thoả thuận hợp tác về nhiều lĩnh vực, nhất
là vẻ kinh tế
Thục tê vẫn còn tên tại không ít sự khác biệt trong tiếp cận nhận thức về công dộng Đông Á Tuy nhiên trong công trình này, khái riệm Đông Á được dùng theo cách hiểu phổ biển gêm Nhật Bản, bán đảo Triều Tiên, Trung Quốc và các tước thành viên ASEAN 6 Déng Nam A
Trong những năm gần dây, liên kết Đông Á trở thánh dối tượng được quan
tâm của các nhá chỉnh trị, kinh tế và đề tải nghiên cửu của các nhà khoa học Trong, thực tiễn, mặc đủ cỏn nhiêu khẻ khăn, căn trở trên cen đường hội nhập, song hợp tác khu vực Đông Á đã dạt được những thành tựa nhất dịnh nhờ sự nỗ lực chung,
của cả cộng đồng cac nude Déng A
Hop tác về chính trị - an ninh tại khu vực tuy tiến triển chậm nhưng cũng có
Trhững tiến bộ nhất định Hiện ra: tước Đồng Á đều dang tập Irung cho lợi ích
'phát triển nên đêu cân một môi trường an ninh-chinh trị ôn định An ninh-chinh trị
ẩn định là một trong những động lực lớn nhất thúc day quan hệ hợp tác Đông Á Do
vậy, các nước Đông Á đã dưa ra các sáng kiến, hình thành nên các thể chế với sự tham gia của đông đảo lực lượng chính trị và các tầng lớp khác nhau vào quá trình hợp táo khu vực ở Đông Á lừ sau Chiến tranh Lạnh và nhất là ir sau cuộc khủng, thoảng tài chính - tiễn tệ Đặc biệt giữa 3 nước lớn trong khu vực là Trung Quốc, Thật Bản và 1iản Quốc đều đã thấu hiểu được sự cản thiết thúc đây quan hệ hợp tác
da phương, Cúc nước Đồng Á đã ngôi lại với nhau thông qua diễn din hop le da
Trang 15phương AREF dé bản giải quyết các bất dòng, xung đột ở khu vực.ˆ Việc Nhật Bán sẵn sang gia nhập tiến trình liên két Dang A théng qua điễn đàn ASDAN ~ 3 là bước khởi đâu đây ý nghĩa, không chỉ với Nhật Bản mà còn đối với cả khu vực Một mặt, chủ trương nảy đánh dấu những nét mới trong chính sách đối ngoại cứa
Thật Bản — “Chính sách hưởng về châu Á” và lý giải che hàng loạt những đóng góp
tích cực thúc đấy hợp lác Đông Á của Nhật Bản Mặt khác, thải độ ủng hộ
ba
cường quốc kinh tế hàng đầu khu vực nhu Nhat Ban dug ccoi là một trong những, đảm bảo vững chắc hướng tới thành công của hợp tác Đông Á trên lĩnh vực an ninh, chỉnh trị!
Đô tiến tới hội nhập Đồng A, các nước dã dễ xuất những nguyên tắc hợp tác
va dura ra thao hiận tại các cuộc hợp thượng đỉnh ASBAN I 3 và các cuộc hội thảo
Nguyên tắc thứ nhất lá “Chủ nghĩa khu vực mổ”, bối vì sự ổn định và thịnh vượng
của Đông Á không những phụ thuộc vào các quan hệ hợp tác khu vực mà cỏn phụ
thuộc vào việc duy trì mối quan hệ hữu nghị với các nước ngoài khu vực Thực hiện
nguyên tắc này, cả khu vực và cộng dồng quốc tế đêu có lợi, xua tan dị nỗi Ìo của những người đã khẳng định rằng sự hội nhập khu vực Đông Á có thể dẫn dén việc
†ạo ra khối kinh tế khép kin
Nguyên tắc thử hai lả “Tiếp cận trên các lĩnh vực cần thiết, cụ thé”
(functional approach) Dựa trên tỉnh hình thục tế chứ không có gắng xây đựng
những khưng khố thể chế toàn diện từ đầu Dựa trên những đánh giá về tình hình thục tế, phương pháp tiến m này sẽ tìm ra hướng hợp tác trên mặt cụ thể, da
đạng với quan điểm tạo ra các điều kiện cơ bản che sự hội nhập toàn điện của khu
vực trong tương lai
Nguyên tắc thứ ba là tôn trọng và thừa nhận các giá trị chung Nguyên tốc nay nhằm khuyến khích các nước Đông Á đấu tranh để giải quyết các vân đề như
hiật pháp, nhên quyền, tham nhímg và lặng cường hiệu quả quản lý, Các nướo có
3Tran Thi Nhung (2007), Hợp tác Đông Á: Thành lưu và những vấn đề, Tựp cl Viện nghiên cứm Đông Bắc
-Á số 3/2007
* Ngõ Phu
số 1(119),tr Ant (2011), Vai tra ctr Nhật Bán đối với tiễn trình liên kết Đị 21, 01/2011 A, Nghién cine Bong Bac A,
Trang 16thể giúp dõ lấn nhau bằng cách chúa sẽ kinh nghiệm trong việc giái quyết các vẫn dễ
trên
Nguyên tắc thử tuđề cập đến vân đề xây dung lòng tin trong lĩnh vực an ninh
và tạo thuận lợi cho việc hợp tác trong các lĩnh vực an minh phí truyền thông qua
việc làm rö những khả năng quân sự của mỗi nước trong khu vực và tạo điều kiện
cho các mước dé đàng tiểu nhau khi có những chính sách khác biệt về quốc phòng,
Trong quan hệ hợp tác an ninh, thánh tựu cơ bản dạt dược thuộc lĩnh vực an
ninh phi truyền thống Cụ thể là hợp tác trong lĩnh vực an ninh xã hội và bảo vệ môi trường Các hợp lác này bao gồm hợp tác chẳng khủng bố, chống dịch viêm đường
hồ hấp cấp (SARS), chồng cứm gia cảm, buôn bản ra tuý Sau sự kiện 11/9/2001,
các cuộc hop cấp cao chính thức, không chính thức, các cuộc hợp cắp bộ truông và các cuộo hội thảo giữa các nước trong khu vực Đông Á đã đẻ cập và dua ra Tuyêu
bổ chống khúng bổ, xây dựng các kế hoạch vá chương trình trao đổi tin tire, an ninh
rnáy tính, xây đụng cơ cấu chồng tội phạm trên mạng Dỏng thời quan tâm đến
việc hợp tác trên các mặt khác như chỏng buôn lậu, ma tuỷ, nạn di dain bat hop pháp, cướp biển, buôn lậư vũ khi, tội phạm kinh tế quốc tế, chủ nghĩa khứng bổ
Khi bệnh dịch SARS bing né, các nước ASEAN cùng với Trung Quốc, Nhật Bản,
Hản Quốc đã liên tục tổ chức các hội nghị giữa các bộ trưởng y tế dé bàn cach
chống SARS, đưa ra các biện pháp, hành động chung nhắm phôi hợp ngăn ngôa sự
lây lan và đây lùi địch bệnh
Để đối phỏ với những thiên tại gây ra như bạn hán, bão lụt, động cất, sống
thần, , các cuộc họp cắp bộ trưởng các nước trong khu vực Đông Ả thường xuyên
để cập đến các vẫn đề thiên Lai và lim cach khá: phục qua việc lô chức các hội nghĩ
vẻ môi trường, lập mang lưới thông tin chung dễ kiểm tra mỗi trường khu vực, dự báo thiên tai đề phòng chẳng Đặo biệt, sau khi cơn sóng thân xây ra cuối nằm 2004 {an phá khu vực, cùng với các nước khác trên thể giới, các nước khu vực Đông Á đã tích cực ủng hộ về vật chất và cứ các nhân viên y tế dén các nước bị ảnh hướng dễ khôi phục lại cuộc sống bình thường cho người dan bi nan
Trang 17'Trước xu hưởng toàn cầu hoa và khu vực hoả ngáy càng gia ting, vi sy tén tại và phát triển của minh, các quốc gia Dang A da va dang cô gắng thúc đây tiến trình hợp tác Tuy nhiên, tiên đô của quả trinh này hết sức chậm đo côn tên tại một
số vấn đề
Tông À là khu vực tồn tại nhiều mãn thuẫn và tranh chấp giữa các quốc gia
trong khu vực Những mâu thuẫn rày hiện tay van con lon lại trong hầu hết giữa các quốc gia và khi bùng nó để lôi cuốn hoặc làm ảnh hưởng dễn nước khác Lợi ich
an ninh - chính trị là một trong những động lực lớn nhất thúc đây sự hợp tác và tầng
cường quan hệ giữa các nước khu vực Tuy nhiêu, trong an nỉnh - chỉnh trị đã có
những vẫn đề nan giải gầy cắn trở đến tiến trình hợp tác Đông Á dang phải dối điện với nhiêu vân đề cục bệ, với những xung đột cũ và những mâu thuẫn mới nây sinh Xung đội ở dây mang Lính da dang: tranh giảnh quyền lực, ranh chấp lãnh thổ, cạnh tranh kinh tế, mâu thuẫn hệ tư tưởng Khu vực này cũng là nơi chữa đựng
những nguy cơ xung đột lớn như van dé vũ khi hạt nhân ở Tán đảo Triểu Tiên, vẫn
dé Bai Loan và Trường Sa Bên cạnh dễ, nguy cơ cạnh tranh mới giữa các cường,
quốc như Mỹ, Irung Quốc, Nhật lián nếu xảy ra sẽ phá vỡ sự hợp tác Dông Á, Cho đến nay, các mâu thuẫn vẫn đang tên tại và táo động không nhỏ tới chỉnh sách khu
vue ctia mol aude
Quan hệ quốc tế trong khu vực mới chỉ đùng lại ở cáo quan hệ song phương
Ban thân các quan hệ song phương tương đổi mỏng nên chưa tạo ra được nên tảng,
cho sự phát triển quan hệ đu phương, Chủ nghữa song phương vẫn giữ vai trò chủ đạo và được tru tiền Irong hợp tác Đông Á Ngoài ASDAN + 3, chưa có một thể chế
thuần về Đông Á Các quốc gia tham gia chủ yếu vào các thé ché da phương toàn cầu hoặc ngoài khu vực Các thể chế hiện hành hoặc có cả các nước không thuộc Đông Nam Á như ARF, APEC, ASEM, hoặc ở quy mô tiếu khu vực nhir ASEAN Những thể chế này hoại động kém hiện quả, lính ràng buộc không cao và thiểu chặt
chẽ ASHAN — 3 mới chỉ tồn tại như một diễn đân lỏng láo Thêm vao dé, lịch sứ
chiến tranh và xung đột giữa các nước trong khu vục đã tạo ra tâm lý ác cảm giữa các cộng dông như giữa Trưng Quốc với Nhật Ban, Hàn Quốc với Nhật Bản, Thái
Trang 18Lan với Campuchia , tạo ra sự nghỉ ngờ lấn nhau Sự chênh lệch giữa vị thể và quyền lực dẫn tới nguy cơ chia rẽ khu vực và gây khó khăn cho việc xây đựng lòng tin giữa các nước, de doa su én định, quan hệ hợp tác khu vực Do vậy, việc thể chế hoa hợp tác Đông Á cón vô van khó khăn và tiên triển chậm
Trang Quốc và Nhật Ban 14 hai nước lớn ở Dòng Á, có vị trí, vai trò quan
trọng trong khu vục Tuy nhiên, có nhiều van dé do lich sit dé lại làm cho quan hệ
giữa hai nước rơi vào tình trạng căng thẳng, gây tranh cãi từ nhiễu năm nay và can trở quan hệ giữa hai nước Việc Nhật Bản sửa đối sách giáo khoa mà Trung Quốc cho rằng đã nói sơi sự thật lịch sử, những chuyên viếng thăm đến Yasukuni — nei thờ khoáng 2,5 triệu người chết trận trong dò có 14 tội phạm chiến tranh trong,
Chiến tranh Thả giới thủ hai của Thủ nướng Nhật Bản Koizumi da gay ra sir chi
trích mạnh rnế từ phía Trung Quốc và Hàn Quốc, làn dóng bằng tình cảm ở cả hai nước và có thể dân đến sự rắc rối lâu dải, khó giải quyết
Su diéu chỉnh lại chiên lược đổi ngoại của Nhật Bản từ những năm £990,
trong dò có xu hướng quan hệ mật thiết bơn với Đài Loan, coi Đải Loan là một
“thực thể chính trị độc lập” đã làm cho quan hệ Nhật - Irung khỏ cỏ thẻ cất thiện
Hơn thể nữa, từ năm 1998 đến nay, Nhật Bản đã tăng cường hợp tác với Mỹ trong vẫn dẻ phòng thủ tên lửa đạn đạo (TMI), déng thoi dat Dai Loan trong hệ thông,
phòng vệ của tên lửa đạn đạo làm cho vẫn đã Dài Loan trở thành vật cản quan trọng
nhật ãnh hưởng đền tương lai trang quan hệ giữa hai mước
Vấn dễ Iranh chấp lãnh thổ, lãnh hải dã, dang và sẽ tiếp tue ảnh hưởng đến
quan hệ Nhật - Trung Sự tranh chấp chủ quyền đổi với quân đảo Senkcakt/Diều
fa nhan din hai
Ngu lién tiếp xây ra đã gây nên những làn sóng chỉ trích, phẩn nộ
nước, biển thành cuộc chiến ngoại giao, trở thành một “điểm nóng” trong quan hệ Thật - Trmg, có thế hủy hoại mối quan hệ này, cân trở sự hợp tác Đông A
Sự khó khăn, phức lạp trong việc thông nhất hai miền Triểu Tiên cũng là một thách thức lớn trên bước dường hợp tác, liên két Dong A Thai dé bất hợp táo của CHIDCND Triều Tiên đối với Hàn Quốc nói riêng và với các nước khác nói chung,
những niguy co de doa từ việc thử tên lửa hạt nhân, nhất là hành động thữ vũ khí hại
Trang 19nhân của CHICNP Triểu Tiên hỏi đầu tháng 10/2016 đã làm cho các nước võ củng,
lo lắng, buộc phải có kế hoạch chuẩn bị các biện pháp đối phỏ, trùng phạt, tạo nguy
cø xung đột và mat ổn định trong khu vực Thủ tướng Shinzo Abe đã nhiều lần lên tiếng chỉ trích lành động của Triều Tiên Đỉnh điểm lá vào ngay 29/8/2017, Triểu
Tiên phóng tên lửa qua không phản Nhật Dân gây ra môi lo ngại lớn tới người dân
Nhật Thô tướng Nhật Ban Shinzo Abe cho biết: "Tên lửa của Triểu Tiên đã bay
qua không phận của chúng ta và rơi xuống Thái Bình Dương Vụ phỏng tên lửa này
đã đặt ra những thách thức †o lớn chưa từng có với nền an nính của chúng ta Chúng tôi kịch liệt phân đổi hành động này và kêu gọi Hội đồng ban an Liên Hợp Quốc tiến hành phiên họp khẩn Nhật Bản dễ nghị quốc tế tăng cường sức ép lên Triểu Tiên" "
Đối với các nước ASEAN van (én lại một tâm lý lo ngại về sự gia tăng vai trỏ chỉnh trị của Irung Quốc ở klru vực cũng như trên trường quốc tế Một số nước
ASDAN trước đây đã có những mâu thuẫn, xung đột và hiện vẫn con tén tại sự
tranh chấp về lãnh thỏ trên biên giới đất liền và hãi đảo Sự khác biệt về hệ tư tưởng,
và chủ nghĩa nước lớn củng với yếu tổ người Lloa cũng làm cho các nước Dồng Tam Á lo ngại, giữ thái độ, khoảng cách với Trung Quốc
Các nước lớn dễu lo ngại địa vị bá chủ lọt vào tay các quốc gia lớn khác, Cả
Trung Quốc và Nhat Ban déu khéng muốn bị rằng buộc quá nhiều bởi lợi ích cửa
các nước nhỏ Các nước nhỏ thì thiểu niêm tin vào các nước lớn trong kửu vực và
quan lâm nhiều đến các nước ngoài khu vực, làm giảm di sự liêu kết khu vựưe Đông
A Tiép đến là sự chênh lệch vị thế giữa các quốc gia trong vùng dẫn tải sự phân
tang va đẳng cấp trong hợp tác khu vực và tạo nên sự khác nhau trong quan điểm khu vực và quốc tế, lợi ích đối nội và đôi ngoại Sự chênh lệch nay dé lam lệch hướng trong hợp tác khu vực Sự đa đạng trong hệ tư tưởng, chế độ chính trị vả hệ thông chính trị cũng là vẫn để làm cân Irở sự hợp tác Đông Á Tắt cả những điều này tạo nên sự khác nhau trong thế giởi quan, nhận thức, giá trị và lợi ích giữa các
Ý Thủ trởng Nhài Bàn Shizg Abe trả lài phóng vấn báo chi
Yên lửa qua không phận Nhật Dân y 29/8/2017, ngay sau khi Triéu Tiên phóng
Trang 20nước, dân tới sự khác nhau trong lĩnh vực tưu tiên, lựa chọn chính sách, cách thức
tiến hành trong quan hệ khu vực
Đông Á đang ở tại một thời điểm lịch sử quan trọng khi hai xu hướng địa
chính trị lớn nêi lên: sự gia tăng chiến lược của Trung Quốc và tác động từ sự trỗi
đậy của Trưng Quốc đổi với vị thể lâu đài của Mỹ ở khu vực Dông Á ” Dái với Nhật
Bản những thấy đổi này đã đầu đến sự giải thích rõ ràng hơn về các mục Liêu an
ảnh quốc gia và chiến lược, Ở bên trong, Nhật Bản đã tăng cường khả năng quân
sự của mình, điều chỉnh chiên lược quốc phòng tập trung hơn vào các khu vực phía Tây Nam, gỡ bỏ lệnh cấm xuất khẩu víi khi và tổng chỉ tiêu quốc phòng ŸThủ Lướng, Shinzo Abe là một lãnh dạo kiên định với chũ trương cái tổ Điều 9 Hiển pháp Nhật Tản và thay đối cơ chế Bộ quốc phòng Nhật Bản, hướng tới mục tiêu đua Nhật Ban tưở thành cường quốc thực sự Ở bên ngoài, Nhat Ban đã lắng cường hợp tác quốc phòng với Mỹ, nhất là việc hai bên ký kết Hướng dẫn mới vẻ Hợp tác Quốc phòng,
Nhat Ban- My nim 2015, ban nâng cấp đầu tiên kế từ năm 1997, cho phép Nhật
Tân giúp bảo vệ Mỹ và các dông mình khác, ngay cä khi Nhật Bản không phải là
rước bị tân công (đước gọi là quyền tự vệ tập thể) Nhật lián cũng đã cúng cổ quan
Án Đệ), hình thành các quan hệ đổi
tác an ninh với nước nguyễn don trong vụ tranh chấp Biển Đồng (Philippines) cũng,
hệ an ninh với các nước oó củng mục tiêu (Úc,
như với Việt Kam, và tham gia vào oác nỗ lực ngoại giao quốc phòng mạnh mẽ
song phương và đa phương (ADMIM I)
quốc gia trong khu vực mày đang ở trong những giøi đoạn khác nhau cũa sự phát
“Trần Thị Nhung (2007), LIẹp téc Déne A: Thanh tụu và những vấn đề, Tap cht Fiện nghiên cits Dong Bbc
3/2007
ấn Cường (2016), Những xu hướng chính trị ở Đông Á, Agiiên cửu Diễn Dông, 30/7/2016
"Bhublindar Singh (2016), Geopolitical trends in Easl Asia - Japan and ASEAN’s leading rote, Asia and the Pacific policy soctety, bttp:ftwww:policyforum nev/geopolitical-trends-cast-asia/, 05/7/2016
18
Trang 21triển kimh tế Các nên kinh tế mởi công nghiệp hóa(NIHs) như Hàn Quốc, Đải Loan thuộc vào hàng cáo quốc gia, vừng lãnh thả phát triển, còn Trung Quốc đã vươn lên trở thành nên kình tế lớn thứ hai thế giới Hội nhập kinh tế tiên triển mạnh mẽ với hoạt động thương mại và đầu tư năng động, tích cực giữa các nước trong vả ngoài
khu vực Dông Á đã có những tiên bộ đáng kế hướng tới việc hình thành một khu
vực liên kết kimh tế lớn thứ 3 thế giới sau BU và NAFTA Vẻ phương điện này trước hết phải kế tới ASEAN hiện dang, dược xem là tổ chức khu vực có mức dộ hội nhập kinh tế cao nhật giữa các nước đang phát triển, đặc biệt là việc hính thành
Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) năm 2015 Với phương châm lấy ASBAN làm
“trung tâm”, nhiều khung thỏa thuận ASHAN+ như ASHAN-3 (Trung, Nhat, Han),
ASFAN 16 (thém Tic, An Bé, New Zealand), CEPBA(Đối tác Kinh tế Toàn diện
Dong A) va RCEP (Hiép dịnh Đối tác Kinh 16 Toàn điện Khu vực) lần lượt xuất hiện Bên cạnh đỏ, còn có một khuôn khỏ đảm phán thương mại tự do da phương,
là tiêu điểm quan trong cia thuong mai chau A — Thai Binh Duong (TBD) ma
người ta không thể không nhắc tới khi để cập đến tiền trình hội nhập kinh tế
Dông Á, đó lá Liiệp định Dối tác xuyên TRD (LPP), hiệp định mà cho đến nay
What Ban đang là nền kinh tế lớn nhất trong khối TPP?
Lợi ich của Nhật Bản ở Đóng Á không chí mới hình thanh gan day Tw dau
thé ky XX, Nhat Ban đã đưa ra ý tưởng về “Khối Dại Déng Á”, và đến giờ người
What vẫn luôn nhận thức rằng, nước này cẩn mệt vị trí quan trọng hơn trong khu vực Với quan niệm Irên, Nhật Bản luôn muốn chí đầu trong liên kết Đông Á Nhật
Ban khéng chỉ cung cấp vồn dau tu, chuyến giao công nghệ mà còn hiểu rõ cách
thức thúc đây sự phút triển của các quốc gia châu Á Nhật Bản cũng số hữu nhiều
phát minh khoa học công nghệ kỹ thuật cao, hàm lương trí thức và giả trị gia ting
lớn Có thể nói tại Đông Á, Nhật Bản vẫn lá nên kính tế có ảnh hưởng sâu rộng, là xuột động lực phát triển quan trọng, và vai trỏ không nhỏ chỉ phối về kinh lế, mang, lại nhiều ảnh hưởng tích cực đốt với các nước trong khu vực
®Đã Thị Ánh (2017), Vai tr Nhậi Bản đối với hội nhập Đồng Á Phan l, Aghiên cứu Nhậi Bán,
‘hitp: //cjs.inas, gov vnV/index.php mewsid=1244, 18/6/2017,
19
Trang 22Nhat Ban đã thể hiện rõ vai trỏ quan trọng là nhà dâu tư trực tiếp lớn, nhả cưng cấp các kết cầu sản phẩm trọng yêu kỹ thuật cao, là một trưng tầm sáng tạo và phá biển công nghệ kỹ thuật tiên tiên tại Đông Ả thế hiện được vai trò kết nói giữa các nước trong và ngoài khu vực thông qua những chính sách và chiến lược đối với
Tnạng sản xuất Đông Á, giúp thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các quốc gia trong,
khu vực, là thi rường quan trọng giúp giảm sự lệ thuộc vào bên ngoài, đóng góp tất
Trang Quốc, Nhật Bản còn là một thị trường riêu thụ hàng hóa lớn như các sân
phẩm nông nghiệp bay khai khoáng, Đối với Nhàt Bản, Đông Á không chi la dia điểm cung cấp nguyên liệu, mả còn là thị trường tiếp nhận đầu tư, tiêu thụ sắn
phẩm, mơi đặt các cứ điểm quan trọng trong mạng lưới sản xuất của các đoanh
nghiệp chế tạo nước nảy
'Tuy nhiên, trong khi các nước Dông Ả, nhất lả Trung Quốc, đã nhờ hội nhập kinh tế mà tiếp nhận được vên, mô hình phát triển, công nghệ tiên tiên của Nhật để phát triển vượt lên, thì Nhật Bản lại rơi vào suy thoải kinh tế triển min Kinh tế trì
trệ sau vài thập kỷ đã cảng khiến cho vai trỏ của Nhật Hân tại Dông Ả, trong đó có
vai trò trong hội nhập kinh tế khu vực trổ nên lu mờ hơn
Hơn nữa, về phương điệu thể chế kinh lễ, Nhat Ran đã chưa thành công trong
việc tạo ra các thiết chế hội nhập khu vực hữu hiệu Trong khi nước này tỏ ra cham chụp trong việc kỷ kết Hiệp dinh Thuong mai tu do (FTA) với các đối lac Pong A, Trang Quốc, cùng với sự vươn lên về kinh tế dã đùng cả sức mạnh tài chính tác động tới các nên kinh tê Đông Nam Ả, khiển nhiều nước trở nên lệ thuộc khá nhiều
vào kinh tế Trưng Quốc về thương mại Việc Nhật Bán chậm ché trong vide tao ra
unột thiết chế hội nhập kinh tế khu vực hiệu quả cảng khiến cho các nước Đông, Nam Á tiến gần hơn vào “quỹ đạo” của Trưng Quốc Ở một khía cạnh khác, trong
quá trình đâm phán các thôa thuận kinh tế thương mại, chính sách bão hộ lrong lĩnh
20
Trang 23vực nông nghiệp, mức độ tự do hỏa chưa cao, số ngoại lệ nhiều của Nhật Ban về phương điện ngoại giao kinh tế rô ràng cũng †ạo nên tâm lý thiểu tich cực từ phía
các đối tác!”, ảnh hưởng đến việc thúc đấy tiền trình hội nhập thế chế nói chung
'Trung Quốc đang không chí thách thức vị trí dẫn đầu của Nhật Bản tại Đông,
A, ma con từng bước vươn lên thay thả Nhật trong anh hưởng với nhiều nước Dõng,
Á khác Trước thực tế đỏ, tận đụng chiến lược quay lrở lại châu Á của Mỹ duới thời cựu Tổng thông Mỹ Barack Obama, Nhật Ban dã có một thời cơ đặc biệt để khôi
phục và nâng cao vị thế, vai trò của minh với khu vực Khi Tổng thống Donald
Trưng đắc cử, Mỹ đã đơn phương rút khối TPP, Nhật Bôn đã không tô ra trao nhúng,
chủ dộng nắm lấy vị trí tiền phong trong việc dân dắt TPP, là quốc gia dầu tiên phê chuẩn hiệp định Hiện Nhật Bản là cường quốc kinh tế duy nhất tại Đồng Á và châu
Á - TBD tham gia cùng lúc cá hai khuôn khổ TPP và RCEP, và tiếp Lục vai trở là câu nói giữa Đồng Á và Mỹ”
Với tầm ảnh hưởng của mình, Nhật Bản là một đôi tác lớm trong qua trinh
xây dựng các quy tắc, luật lệ của RCEP, TPP Ngoài ra, củng với việc tham gia dâm
phan nhiều hiệp định thương mại mang tắm vóc khác như TA Nhật - UU, FTA
Trung - Nhật - Hàn (GIK-ETA), Nhật Bản có thế nắm giữ sứ mệnh trở thành một
“cầu nổi” huyết mạch giữa các khu vực kinh tế lớn của thể giới như Đông Nam Á -
châu Âu - châu Á TD - Mỹ
1.1.3 LỄ văn hón- xẽ hội
Về cơ bản trong khu vực Đông Á, các quốc gia thường có văn hoá tuyển
thông hình thành trên nên tăng sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước nên những đặc
trưng như lĩnh cộng đồng cao, trọng kinh nghiệm, tuổi tác, kinh nghiệm đều củ nhiều nét tương dồng, Những giá trị truyền thông từ Nho giáo, Đạo giáo, tư tưởng, triết học phương Đông, cùng với sự giao thoa văn minh Trung- Án là những cơ sở
của các gid tri chưng Đông Á
16 Thi Anh (2017), Vai trò của Nhật Bàn đối với hội nhập Đông Á
Ttp://Qs.inas gov.viViades.php2newsid=13⁄4, 18/6/2017
"dé Thi Anh (2017), Vai trò của Nhật Bàn đổi với hội nhập Đôi
‘http :/cjs.inas gov vivindex.php newsid=1244, 18/6/2017
Phần 2, Nghiều cứu Nhật Bản, Phần 3, Nghiều cứu Nhật Bản,
21
Trang 24Điều nảy không chỉ dược xem xét phân tích một cách thấu dảo trong bản thân các loại hình văn hoá chưng của các mước Dêng Á mà còn được phân ảnh đây
đủ một hệ thẳng giá trị Bởi lẽ “giá tri 14 tap hợp những niềm tin có gốc rễ sâu xa ana cá nhân, nhỏm xã hội hét thầy đẳng tình”? Hon thế nữa, những giá trị chung,
này được thê hiện và vận đụng một cách hiệu quả trong quá trình phát triển của các
quốc gia châu Á nhiễu thập kỷ qua Ngay cả khi khi cắt nghĩa sự phát triển thần ky
va tri day kinh tế của Nhật Bản, người ta không ngắn ngại thừa nhận rằng đỏ là
nhờ phát huy các giá trị van hoa chau A
Tên cạnh những giá trị văn hoá truyền thông thì khu vực này cứng là nơi tiếp nhận những loại hình vả giá trị văn hoá mới, nhất lả tiếp thu từ văn hoá phương, Tây Đây cũng là lý đo để tao nên một Ping A da dang với tính chât “văn hoá hỗn hợp”? khá phức tạp Có thể nói đây là một đặc diễm khá nói bật của đặc trưng văn hoà Đông, Á, làm cho bức tranh văn hoá xã hội Đông, Ä vốn đan xen các dòng văn hoá và cáo giá trị khác nhau càng trở nên đa dạng hơn, phức tạp hơn '“Xét về góc độ văn hóa xã hội, cộng dông Đông Á dang hình thành hiện tại có thể coi dây là bức tranh thu nhỏ của thế giới Hỏi lẽ ø đây hiện diện khả đây đủ các kiểu quốc gia từ cường quốc như Trưng Quốc, Nhật Bản đến các quốc gia nhỏ như Đông time, Láo Tử các nước với nên văn hoá Nho giáo, Không giáo ảnh lưởng, sâu rộng,
trong xã hội như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản đến các quốc gia Hỏi giáo lớn
như Indonesia, Malaisia hay các nước đạo Phật như Thái Lan, Mianma và
nhiều nước có số đâu khá đông theo đạo Thiên chúa như Phihppines , hoặc Lừ các
chế độ chỉnh trị xã hội khác nhau và tiêm ăn các vẫn đẻ vẫn vô củng phức tạp nhu
1ÄFurutai Molao (2005), Cơ sở văn hoá của công đông Đông Á_ Hồi (háo khoa hạc: Hướng tới công đồng
cơ hội và thách thúc, tr 84, TIà Nội, 2005 ;
yen Duy Diing (2017), Xây Dumy Cong déng Bong A: Niring thach thức chủ y
Trang 25mình Trung Hơa, nên cỏ nhiều điểm tương đồng trong góc dé văn hỏa-xã hội
Tên giáo giữ vị trí độc tôn ở Nhật Bản là Shinto (Thân đạo) Tân giáo này đã
hoà trộn nhiều yêu tố Nho, Phật trên nên tín ngưỡng thờ tế tiên là nữ thân mặt trời Các tồn giáo khic ở Nhật rất kém phát triển, trử phật giáo Đại thừa Nhật
Ban d& có thời coi văn mình Trưng TIoa là mẫu hình lý tưởng để học theo, nhưng,
Nho giáo khí đu nhập vào Nhật Bãn không phải là nguyên mẫu Người Nhật đã
chọn lựa từng bộ phận nhưng rất tuân thủ giáo lý Hệ thống tuyển chọn quan lại
°ằng thi cử hoàn toàn không được người Nhật áp dụng,
To cae tac động lừ hoàn cảnh Lự nhiên, yếu tố lịch sử, tôn giáo, tính cách: Nhật Bản cứng rấn, tiết kiệm, trưng thành với các giả trị truyền thống và rất cầu toan, trong chữ tín, mong muốn hội nhập và học tập cái hay ở người khác'”
Như vậy, cũng như một số quốc gia Đông Á khác, Nhật Bản chịu ãnh hưởng
tử mỏ hình Nho giảo của Trung Hoa, chú trọng pháp luật Người Nhật cũng có
nhiên nét tương đồng văn hóa với các quốc gia trong khu vực Dây chỉnh là những,
điểm thuận lợi cho nên ngoại giao mở cửa dưới thời Shinzo Abe
'Tỏm lại, Dông A 1a mét trong những khu vực tỏn tại sự đa dạng trên mọi lĩnh
vực chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội Nhật Bàn đã xác định Đồng A là khu vực địa
chiến lược quan trọng của Nhật Bản
1.2 Chỉnh sách đổi ngoại của Nhật Hản trước khi Thủ tướng Shinzo Abe
tải đắc cử năm 2012
1.321 Sự diều chữnh trong chiến lược lueúng về châu Á của Nhật Bần
những năm đầu thập ký 90 thê ký XX
Quan điểm của Nhật Bản vẻ liền trình liên kết Đông Á đá được tượng hinh
rất sớm, từ chính sách Đông Nam Á trong Học thuyết Fukuda'" (1977) dến ý tưởng
'tỰn Minh \g (2008), So sánh văn hóa Đông Á và Đông am Á (rường hợp Việt Nam và Nhật Bản),
Văn hóa học, hWp⁄2www.vanhoahoc.edu.vninghien-cunly-han-van-hoahoo/van-Hoa-hoc-so- sauh/424.hừnl7Iask view, 02/2016
"Toc thuyét Fukuda (1977) do Thit tréng Takeo Fukuda, khỏi xướng, đưa ra chính sách đổi ngoại của Nhật
"Bản đối với cúc nước ASEAN, đánh đầu sự thay đổi trung chính sách đối ngoại của Nhật Bản đổi với khu vục
Trang 26xây dựng Cộng dông Đông Á trong Học thuyết Hatoyama!” (2009) Mặc dủ chính trường Nhật Ban có nhiều thay đổi, sang qua từng thời kỳ, với những đời thủ tướng, khác nhan, Nhật Bản vẫn luôn thế hiện sự quan tầm lớn tới tình hình khu vực thông, qua đường lỗi, chỉnh sách đối ngoại sắc são của các đăng cằm quyền Bằng những,
hành động thiết thực, Nhat Ban đã có những đóng gép to lớn trong việc thúc đây
Thợp tác các nước trong khu vực Đồng Á, góp phân hiện thực hóa mục tiêu xây dựng, Cộng đông Đông Á của Thủ tướng, Hatoyama
Những năm 90 của thế kỷ XX, sau khi chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế có nhiều thay đổi, nến ngoại giao Nhật Bản đứng Irước những vận hội và thách thức mới Sức mạnh của Mỹ giảm sút củng với sự nổi lên của Trung Quốc tao nén nhimg áp lực lớn từ nhiều phía đối với Nhat Ban, doi hoi nước này phải điển chính chiến lược, chính sách đổi ngoại và thẻ hiện tích cực hơn vai trò, trách nhiệm
trong các vẫn đề toàn cầu vả khu vực
Chính sách đôi ngoại của Nhật Bản với châu Ả dưới thời Thủ tướng Toshiki
Kaifu (1989 - 1991) cũng kiên định mục tiêu: Cam kết không trở thành cường quốc quân sự, đóng góp tích cực hơn trong các vẫn để chính trị chau A - 'TIBD; tham gia
giải quyé
giao công nghệ, chương trình viện trợ chỉnh thức ODA, dong vai trỏ thúc dây hợp
tác để các nước ASTLAN và Dông Dương cùng phát triển Nhật Tin tham gia ngày
cảng tích cực hơn, sâu hơn vào các vân để của khu vực, cä về kinh tê và chính trị
ấn để Campuchia, tăng cường, hợp tác khu vựe thông qua đầu tư chuyên
Nhờ những điều này Nhật Bản đã tạo ra ảnh hướng tốt đẹp, góp phan cải thiện các
znôi quan hệ tại khu vực, tạo lập một môi trướng hòa bink 6 Déng Nam A
Như vậy, ngoài quan bệ kinh tế truyền thống, Nhật Bân đã Irực liếp để cập đến hợp tác trong lĩnh vực chính trị - an ninh với các quốc gia ASEAN, mở rộng ảnh hưởng của Nhật Bản sang các quốc gia trên bản đảo Đông Dương Cũng với
chính sách đối ngoại đối mới này, Nhài Bản đã hiện thực hóa được mục liêu quan
trọng dược đẻ xuất trong Học thuyết Fukuda, dé 1a ting cường vai trỏ “câu nói” của
lọc thuyết Hntovarna (2009) trry còn gọi là học thuyết “bá iat Thi trong Yukio Hatoyama voi tham
vọng xây dụng hình ảnh một nuớc Nhật Bán mới, là cầu nối các nước Đông-Tây
24
Trang 27Nhật Bản giữa Đông Dương và các nước ASHAN Kiên trí quan diễm “Chính trị,
kinh tế song hành” được hình thành từ Học thuyết Fuknda, ý trởng “thoát Âu, nhập
Á"" ngày càng rõ nét trong đường lôi đổi ngoại của Nhật Bản Các hoạt động kinh tế
đổi ngoại của nước nảy tại khu vực Đông Á nói riêng và châu Á THDnói chung
cũng đã được tăng cường đáng kế trong những năm 1990,
1.22 Dâng Á trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ cuỗi nhường
sắm 90 (thế kỹ XX) đến trước khi Thủ tedng Shinzo Abe tải đắc cứ năm 26012
Kế tiếp những bước phát triển của người tiền nhiệm, Thủ tướng Ryutare
THashirnoto (1996 - 1998) đã thực hiện chuyển công đu sang cáo nước ASBAN vào
thang 01/1997, voi muc dich chỉnh thúc đây hơn nữa mỗi quan hệ ngoại giao ASEAN - Nhật Ban và để xuất tế chức các cuộc hợp cấp cao thường xuyên giữa hai bên Cũng trong chuyền thăm mày, Nhật Ban céng bé “Hoe thuyét Hashimoto” dược cơi là có tâm quan trọng ngang với “Học thuyết Eukuda” trong ruục tiêu tăng cường,
và mỡ rộng hơn mối quan hệ hợp tác với các mước ASILAN trên tất cả các lĩnh
vực Š, Trong đó, nổi bật là “Đa sáng kién hyp tac Nhat Ban - ASEAN tién tdi thé ky
XXT:
1) Tiếp tục tăng cường hơn nữa quan hệ kinh tế giữa Nhật Bản và ASBAN, trong đó lĩnh vực ôn dịnh tiền tệ - tài chính, cái cach cơ cầu kinh tế dược dặc biệt
chú trọng Tầng cường các cuộc đối thoại giữa hai bên vẻ các linh vực kinh tế vĩ mô,
tiên tệ, tải chính thông qua cuộc họp thường niên các cấp;
2) Kêu gọi Nhật Bản và ASEAN tặng cường hợp tác trên 3 mặt đối thoại cấp
cao; tích cực trao đối vần hóa và giải quyết hiệu quả các vân đề toàn câu,
3) Kiến nghị nâng cấp quan hé Nhat Ban - ASEAN từ đối thoại cấp bộ trưởng lên hỏi nghị cấp cao dịnh kỳ, chỉnh thức hoặc không chính thức, thẻ hiện một đường lỗi ngoại giao “kế thừa chính sách ngoại giao trước đây, phát triển hơn
18 Nguyễn Hoàng Giáp (2012), Mội số điều chỉnh chính sách đổi ngoại của Nhật Bản với Đông Nam Á
‘nllp: /wvww dav-edu vnvervpublications/inlemational-studies-review/back-issues/! 997/313-s0-L9-mol-so- dicu-chinh-rong-chinh-sach-dong-nam-a-cua-nhat-ban-nhung-nam-90 html, 2012
25
Trang 28nữa quan hệ với các nước trong khu vực Đồng Nam Ả trên nên tảng quan diễm Học thuyết Tukuda”
Qua đó, học thuyết Hashimoro thể hiện hai đặc điểm nếi bật: một là, đây là
lần đầu tiên Nhat Ban khéng nhắc tới sự hỏi hận đối với tội ảe xâm lược trong lịch
sử và cam kết “không làm cường quốc quân sự” của mình, hai là, học thuyết đánh
giả cao vai trò của ASBAN như là một đối tác bình đẳng với Nhật Đán, chuyển từ
“quan hệ viện trợ là chính” sang “quan hệ hợp tác bình dẫng” giữa hai bên Với mục
tiêu “biến kỷ nguyên mới của Nhật Bản va ASEAN thành quan hệ đối tác rộng rai
và mật thiết hơn”, học thuyết Hashimoto ra đời thể biện quyết lâm cửa Nhật Ban nhầm nắm giữ một vai trỏ chính trị lớn hơn ở khu vực thông qua việc tăng cường, đối thoại với các quốc gia Đông Nam Á
Tiếp theo học thuyết Hashinuoto, mỗi quan hệ giữa Nhật Bản và ASEAN tiếp tục được củng cổ dưới thời Thủ tướng Keizo Obuchi (1998 - 2000) Kế hoạch
buchi đã hiện thực hóa một bước học thuyết Ilashimoto với việc đặt ra những mục
tiêu cụ thể phát triển nguồn nhân lực nhằm tăng cường vai trò và ảnh hưởng của Nhật Ban trong việc phục hổi kinh tế của các nước Đông Nam Á còn kém phát triển Kê hoạch Obuchi chuyển dich trong tâm trợ giúp của Tokyo từ trợ giúp tài chính khẩn cấp sang hỗ trợ công cuộc phục hỏi vá phát triển dài hạn các nền kinh tế
nảy
Trong vòng 5 năm kế từ khi lên nấm chính quyển (2001) Thủ tướng
Junichiro Koizamni đã thực hiện 7 chuyển viếng thềm đến các quốc gia Đông Nam:
Á; cùng với các nguyên thủ ASEAN tiên hánh 8 cuộc hội đàm Tháng 01/2002,
trong chuyển viếng thăm các nước Đông Nam Á, ông đã có bài điễn thuyết quan
trọng với tiêu dễ “Nhật Bản và ASEAN của Đông Á: Quan hệ đối tác gởi mở và thắng thắn, trên sơ sở đổi tác bình đắng và tin tưởng lẫn nhau” Tuyên bố nảy sé thể
được cơi là cơ số của “Học thuyết Koizauri” trong hệ thống chính sách đối ngoại
Nhat Bản, dặt nên tảng mới cho sự phát triển môi quan hệ truyền thống Nhật Bản - ASLAN trong thé kỷ XXI Trên cơ sở “đồi tác bình đẳng, tín tưởng lẫn nhau”, đồng
26
Trang 29thời đưa ra khải niệm mới “Nhật Bán và ASHAN củng tiến” Học thuyết Koizmmi
được cụ thể hóa qua 4 nội dung chính:
1) Nhật Bản ủng hỗ ASEAN cải cách trên các lĩnh vực chính trị, luật pháp,
cơ cấu kinh tế và tài chính; tăng cường hợp tac khai thac khu vực sống Mềkông,
công nghệ thông tin và cáo ngành nghà liên quan;
3) Nhat Ban dua ra 5 ý tưởng cho môi quan hệ hợp tác Nhật Bản - ASBAN
trong tương lai bao gồm: hợp tác giáo đục và phát triển ngudn nhân lực: lây năm
2003 là năm giao lưu Nhật Bản - ASBAN; tăng cường hợp tác kinh tế toàn diện,
triệu tập Hội nghị Phát triển quốc tế Đông Á (IDHA) vả tăng cường hợp tác an ninh;
4) Chính phủ của Thủ tướng Koizumi đặc biệt thể hiện sự quan tâm đến tiền
trình liên kết khu vực Đông Ả thông qua việc đẻ ra ÿ tưởng xây dựng “Một cộng, đồng Dông Á củng nhau hanh động và củng nhau phát triển” Theo ông: “Quả khú của chúng ta có thế khác nhau nhưng tương lai của chúng †a có thể thông nhất và hd trợ cho nhau”, vi vậy "cần phải mở rộng Hợp tác Đồng Ả dựa trên quan hệ Nhật
Tân - ASDAN” trong đỏ “bước đầu tiên là phải tranh thủ tối đa khuôn khổ
chinh quyén Shinzo Abe chỉ đừng ở mức đưa quan hệ với các nước châu Á trở về điểm xuất phát Tờ Nihon Koizai cho rằng, nội các mới của Thủ tưởng Yasuo Fukuda (2007-2008) và nhất là bản thân ảng có thế tạo ra môi bầu không khi tích cực hơn trong quan hệ giữa châu A và Nhật Bản Kế thừa cuan điểm: của Học thuyết Eukuda “cha” (1977), tại Hội nghị “Tương lai châu Á” lần thử 14 tế chức tại Tokyo
vào tháng 5-2008, Thủ hướng Tukuds đã cho thây những hướng ưu tiên trong chỉnh
sách đối ngoại của Nhật Bản dói với Bang Nam A:
27
Trang 301) Nhật Hản tiếp tục duy trì Hiệp ước an ninh Nhật - Mỹ
2) Nhat Ban mong muén tăng cường hợp tác với ASBAN trên các lĩnh vực kinh tế, bão vệ mơi trường, nâng cao hiệu quả sử đựng năng lượng, tăng cường nỗ lực đảm bão an nĩnh lương thực, “hợp tác đổi phĩ thăm hoa"
3) Mục tiêu thúc đây việc thành lập Céng déng Déng A, đây mạnh hợp tác
với các nước Đơng Nam Á, Nhật Bán ơng hộ mạnh mẽ những nỗ lực của ASEAN
nhằm thành lập Cộng dồng ASEAN vào năm 2015
4) Đưa Nhật Bản trở thành quốc gia thúc đây hịa bình, hình thành và củng
cố cơ sở hạ tầng cho việc hợp tác trí thức và gián đục, đấu tranh với những van dé tồn cầu như biến dỗi khí hậu vả bệnh lây nhiễm, tăng cường giao lưu con người
trong khu vục châu Á — TRD,
Các nội dung chính trên dược giới quan sát gọi là "Học thuyết Fukuda mỏi",
là sự nối tiếp "Học thuyết Fukuda" 'Tuy nhiên, khơng dừng lại ở việc kế thừa chính
sách của cha minh, Thủ tưởng Y Tuknda cịn muốn mở rộng “Toc thuyét Fukuda
mới” ra các nước Đơng Bắc Á với khẳng dịnh “Nhật Bản phai tim kiếm quan hệ thâm tình khơng chí với các nước Dơng Mam Á mà cả với Trung Quéc va Lian Quốc” Đặc biệt, độngthải tích cực nhất trang chính sách ngoại giao châu Á của Thủ tưởng Y,Fukuda là việc cải thiện mi quan hệ Trung - Nhật Theo quan diễm của
éng, Cộng đẳng Dơng Á sẽ là một ÿ tưởng viễn vơng nếu khơng cĩ sự hịa giải lịch
sử giữa Bắc Kinh vả Tokyo Và ơng đã tạo ra ba sự thay đối lớn:
17Tứ bồ tính chất cực đòn trong chính sách ngoại giao của ơng Kobamui,
thay đối lời nĩi và hành động thăm đến Yasukemi, xố bỏ rào căn chỉnh trị trong,
quan hệ Trung - Khật,
2) Kiên định quan điểm đối ngoại tiếp tục nỗ lực cải thiên quan hệ Trung -
Nhật, đủ là cải cách hay bảo thủ đêu cần phải đuy trì quan hệ Trung - Nhật theo
hướng ồn định, cĩ kiểm soak
3)Xay dựng một “Nội các hữu nghị Trung - Mhật: thải độ phản lớn déu ơn hoa, cỏ chừng mực, mong muốn tăng cường tỉnh hữu nghị Trung -Nhật, khơng hải
lịng với chính sách ngoại giao mất cơn bằng của Koizamni
28
Trang 31Véi Hoe thuyết Fakuda mới, quan hệ giữa Nhật Bản và các nước Đông Bắc
Ả, đặc biệt là Trưng Quốc, đang ngày cảng ám dân lên Thực hiện mục tiên cải thiên quan hệ với Đông Bắc Ả, tiếp tục duy trì và thúc đấy mối quan hệ truyền thông với các nước ASEAN, Học thuyết Fuleuda mới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
thành cổng của tiền trình liên kết Dông A
Từ khi Đảng Dân chủ Nhật Ban (DPT) cña Thủ tưởng Yukio Haloyama
(2009 - 2010) lên nắm quyền, kết thúc 54 năm cầm quyền liên tục của Đáng LDP, chính sách đổi ngoại của Nhật Bản có thêm nhiều điểm mới Cương lĩnh tranh cử của DPI khẳng định sẽ theo đuổi "chính sách đối ngoại chủ động” Mục kiêu trong chiến lược của Nhật ở châu Á-THD là thông qua những hành dộng ngoại giao một cách rích cực, linh hoạt và có hiệu quả nhằm tạo ra môi trường kinh tế - chỉnh trị
thuận lợi ở khu vực Coi đó là cơ sở dễ Nhật Bản biện thực hóa mục tiêu trở thành
xuột cường quốc toàn diện, không chí phát triển về kinh té ma con vững mạnh về
chính trị Mục tiêu của ĐPI được cụ thế thành những điểm sau
13 DPI sẽ xảy dựng quan hệ déng minh "gan gũi và bình dẫng" giữa Nhật
Ban va MY;
2) Công cổ các cơ chế hợp tác trong khu vực châu Á — TBD hướng tới mục tiêu xây dựng Cộng dông Đông Ả;
3) Coi Trung Quốc là đối tượng ngoại giao quan trợng, thường xuyên diéu
chính chính sách đổi ngoại và giành thế chủ động trong quan hệ ngoại giao với nude nay,
4) Coi đổi tượng phòng thủ ở khm vực Đông Dắc Á la Nga và Bắc Triểu
Tiên Thục hiện chính sách vừa cảnh giác, vừa cải thiện quan hệ với các nước này,
5) Coi Đông Nam Á là khu vục chiến lược quan trọng cẳn được ra sức mở
rộng các quan hệ một cách toàn diện cã và kinh tế, chính trị và an ninh;
6) Dong vai trò tích cực trong các hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên hợp
quốc; tự do hỏa thương, mại vẻ dầu tư, chồng biến dối khi hậu, di dẫu trong việc loạt trừ vũ khi hạt nhân vả hiểm họa khủng bỏ
29
Trang 32Nhu vay, xu hướng quan trọng trong chính sách déi ngoại dưới thời Chỉnh 'phủ IHatoyama có thể khái quát thành 3 điểm lớn: một 2a,
ấp tục tăng cuờng quan
hé déng minh với Mỹ, hai Ja, cai thién quan hệ với Trung Quốc; ñ4 ïà, coi trong, hợp tác khu vực, Đôi với châu Á nói clrung: Nội đúng cốt lõi trong chiến lược ngoại
giao của Chính phủ Ilatoyama lả mở rộng đối thoại chiến lược an ninh đa phương,
thông qua đó xây dựng quan hệ cân bằng giữa đồng mình Nhật - Mỹ và ngoại giao chau A, tạo bước đột phá dễ trở thành Ủy viên thường trực Hội déng Bao an Liên hop quốc Đôi với các nước ASEAN, Nhật Bản luôn xác định đây là đối tác kinh tê, chỉnh trị truyền thống quan lrọng trong mục tiêu thực hiện hiệu quả tiến trình Hên kết Đông Á Riêng đối với Việt Nam, về cơ bản, Chính phú của Thú tưởng Hatoyama sé không thay đối chính sách đối ngoại vì Việt Nam lả quốc gia có vị tri dia chỉnh trị mang tỉnh chiến lược ở khu vue Dong Nam A mỏi riêng và Đông Á nói
chung
Về quan điểm “Xây đựng Cộng đồng Dông Á (BAC)”,sau khi đắc cử, Chính
phủ của Thủ tướng Hatoyama dây nhanh việc thành lập Cộng dỏng Đông Á dựa trên mô hình Liên minh châu Âu, theo đúng chủ trương của ding Dân chit Nhat Ban
là giảm phụ thuộc vào Mỹ vả tăng cường hẹp táo trong khu vực.Có thể thấy, ý tưởng HAC là tâm diễm trong nền ngoại giao châu Á của Chính phú mới do Đăng,
Dan chủ Khật Dãn lãnh đạo, được thai nghén từ [du tong ding DPT Việc Nhật Bản
khỏi xướng ý tưởng thành lập EAC không phải là điểu quả ngạc nhiên Trong kỹ nguyên hậu chiến tranh lani, với sự thay đổi về địa chính tị, diễn kién kint tế ở
Tông Ả, sụt giảm quyền lực của Mỹ, sự trỗi day của chau A, Nhat Ban hon bao giờ
tiết muốn thúc đây vị thế và lợi ích của mình & khu vite nay
Ngày 04/6/2010, Ha viện Khật Bản dã nhất trí bằu ông Naoto Kan lam Thủ
tướng Về mặt đường lẻi, nhất là vẻ chính sách đối ngoại chính phủ mới đo Thủ
tướng Naoto Kan sẽ liếp tục thực hiện chính sách của cựu Thủ tướng Haloyaus
Ngay sau khi dược bau lam thi tudng, trong cuộc điện dam chinh thie dầu tiên với Tổng théng My Barack Obama, Thủ tướng Naoto Kan đã nhân mạnh rằng “Liên
minh Mỹ - Nhật sẽ là một trọng tâm trong chính sách ngoại giao của Nhật Bên”
Trang 33Hai bên tải khẳng dịnh quan hệ sons phương, nhất trí thực thi tha thuận về van dé
tái bổ trí căn cứ quân sự Mỹ tại Okinawa đã đạt được với nội các của éng Yukio
Tatoyama cũng như cam kết hợp tác trong các vẫn để khu vực và thể giới Mặc đù nhân mạnh rằng nên tăng trong chính sách đổi ngoại của Nhật Bản là quan hệ đơng,
mình với Mỹ, nhưng Thủ tướng Kan cũng khơng quên các lợi ích thương mại với
Trưng Quốc Ơng Kan cũng khẳng định sẽ tiếp Lục theo đuổi mục tiêu thành lập Cộng đồng Đơng Á theo quan điểm của Thủ tưởng tiên nhiệm Hatoyama Các nha nghiên cứu nhận định, Nhật Bản đang cĩ một nội các trẻ hơn va day nhiệt huyết với
cơng việc Người Nhật hy vụng chỉnh phủ mới số vượi qua những sĩng giỏ để đưa
dit nước “mặt trời mọc” tiếp tục phát triển và thực hiện giác mơ cường quốc hàng,
đầu khu vực
Như vậy, quan điểm của Nhật Bản về liễn trình liên kết Đơng Á dã dược tượng hình rất sớm, từ chính sách Đơng Kam Á trong Học thuyết Fukuda (1977)
đến ý tưởng xây dựng Cộng đồng Dơng A trong quan điểm 1Iatoyama (2009) Mặc
đủ chính trường Nhật Bản cĩ nhiều thay đổi, song qua từng thời kỳ, với những dời thủ tưởng khác nhau, Nhật lián vẫn luơn thể hiện sự quan tâm lớn tới tình hình khu vực thơng qua đường lỗi, chính sách đổi ngoại sắc sảo của các đăng cảm quyển Bằng những hành động thiết thực, Nhật Ban dã cĩ những dĩng gĩp to lớn trong việc
thúc đây hợp tác các nước trong khu vực Dơng A, gdp phan hiện thực hĩa mục tiêu
xây đựng Cơng đẳng Đơng Á của Thủ tướng Hateyama
1.3 Bỗi cảnh tỉnh hình khi Thủ tướng Shinzo Ábe tái đắc cử năm 2012
1.2.3.1 Tình hình thể giới, khu vực
Thu tuéng Shinzo Abe 1én nim quyển trong bi cảnh thể giới biển động phức tạp khĩ lường, tơn tại nhiều thuận lợi cũng như Hiểm ấn nhiều nguy cơ, thách
thức lớn
Năm 2012 gắn với rửiều sự kiện mang tính chất tồn cau uhiing bat dn trong
xã hội châu Âu Kinh tế thể giới tăng trưởng chậm, tồn tại nguy cơ suy thối Khủng, hộng nợ cơng tại nhiều quốc gia châu Âu như L1y Lạp, Ireland, 134 Dao Nha din tới nhiều vấn để kinh tế - xã hội gia lăng như thất nghiệp, chính sách phúc kợi, y tế,
Trang 34giáo dục, tệ nạn xã hội Củng với dó, trong, những, năm gần dây, thế giới chứng, kiến những khửng hoảng chính trị ở nhiều quốc gia trên các chau lục, như cách mang “Mila xuân Á-rập” mà hậu qua để lại là những thiệt hại vẻ người và của đo bạo động, bạo loạn, vả thay đổi thể chế, chỉnh quyển Đỏ lá Gruzia, Tungia,
Algeria, Ai Cap, Yemen, Jordan, A Rap, Oman, Sudan, Syria, Iraq, Lybia Trang, khi đó, hủ nghĩa không bố ngày cảng lan rộng và có
hoạt động gây thiệt hại lớn
hơn Việc xuất hiện Nhànước Hỗi giáo tự xưng I8 đã cho thấy chủ ngHữa khủng bé là một mỗi đe dọa hiện hữu đổi với người đân thể giới
Đặc biệt, tình hình khu vực Đông Á điển ra phức tap Tang théng Obama thing cit, tiếp tục thực hiện chiến lược xoay trục sang châu Á THỦ của Mỹ
Biển Đông sôi sục Trưng Quốc lập ra cải gọi là “thành phố Tam Sa" gồm
toàn bộ quản dao Hoang Sa va Trường 5a của Việt Nam, ăm mưu tùng bước thâu
tom toàn bộ Biển Đông, Theo 1CG, một tổ chức nghiên cửu tầm cỡ quốc tế, căng,
thắng ở Biển Dông có nguy cơ trở thành xung đột, bởi lục hưạng vũ trang của các
nước ngày cảng tăng trong khi tranh chấp không dược giải quyết
Dại hội đăng Cộng sắn Trung Quốc lần thứ 18 diễn ra vào đầu tháng 11/2012 đánh đâu sự thay đối thê hệ lãnh đạo của nên kinh tế số 2 thế giới Ông Tập Cận Bình trở thánh Tổng bí thư mới của đảng và hạ quyét tam chan hưng Trung Quốc,
tăng gấp đổi GDP vào năm 2020.5u trỗi dậy của Trung Quốc khiến Nhat Ban phải
quan tâm
án đão Triểu Tiên tiếp lục trở thành diễu nông trong khu vục với việc
Triều Tiên liên tục phỏng tên lửa đề "đưa vệ tỉnh lên vũ trụ" mà cáo nước Mỹ, Nhật,
Han cho rang hành động của Bình Nhưỡng thực chất là nhằm thử nghiệm tên lửa
2008 và động đất, sóng thản năm 2011 Năm 2012, Nhật Ban vẫn còn đổi mặt với
những rồi ro về sự suy thoái trong quan hệ kinh tế ở nước ngoài bắt nguồn từ vấn để
Trang 35ung của châu Âu và sự tác động của nĩ lên thị trường tải chính, cũng như bạn chế nguồn cung cấp ning lượng sau cuộc khủng hoảng phéng xa Fukushima do thảm họa động đất và sĩng thần tháng 3 nám 2011 gây ra Sĩng thằnđã nhân chìm nước Nhat, tan phá nhiều thị trấn, đồ thị ven biển miễn Bắc, làm nhiều người thiệt mạng,
mat tich, din đến cảnh thiểu thơn lương thực, thuốc men và chỗ ở Ngay sau thảm
họa sơng thần, Nhật Bản lại phải đối mặt với sự số điện hại nhân xây ra tai nhà máy
diện hạt nhân Fukuslima, rị rỉ phĩng xạ de dọa nghiêm trọng dến tính mạng người
đân và ảnh hưởng nghiêm trọng tới nên kinh tế Nhat Ban Su cd Fukushima di lam
gia tăng những lo ngại chung về an lồn hạt nhân, ngăn chặn việc khởi động lại các
lị phán ứng dang dĩng cửa dễ kiểm tra thường xuyên, và sự mất mắt nguồn diện hạt hân đã làm tăng chế độ phân phơi điện bất buộc, nhu cầu nang long dat ra mat cách cấp thiết, Việc khắc phục thầm họa động dài và sĩng thần này dã đặt ra thách thức đối với chính phú Nhật Bán
Tion nữa, năm 2012 Nhật Dân vẫn cịn bị mắc kẹt trong giảm phát, giá tiêu
dùng và giá tải sẵn tiếp tục giảm mặc đủ Ngân háng Trung ương Nhật Bản đã áp
dụng các biện pháp nởi lỏng định lượng với tý lệ lãi suất gần như bằng khơng Lăng trưởng sản lượng chậm, chỉ tiểu cơng gia tăng, đã đây tổng nợ cơng của Nhật Ban lên tới hơn 200% GDE””, gia tầng lo ngại về tính bên vững tải chỉnh, lắm giám tiêm
nang Tăng trưởng của nên kinh tế Nhật Bản Kinh tế Nhật Bản cĩ đấu hiệu suy giảm
do gia trị đẳng vên tăng cao, khơng hộng kinh tế thế giới, sức mua giảm khiên xuất khẩu bị hạn chế
Ngồi ra, trong xã hội Nhật Hân tơn tại nhiều nguy cơ bất ổn chính trị Từ
năm 2008, Nhật Ban da thay thé 6 đời thủ tưởng Điều này đã
iy trở ngại cho
hoạch định chính sách kinh tế, xã hội trong dài hạn Tình trạng dân số giả, thiểu lao động tram trong trong nước, đặc biệt trong lĩnh vực nơng nghiệp cảng khiển cho việc khắc phục tầng trưởng kinh tế, giảm lải gảnh nặng cho chính phủ cảng trở nên khĩ khăn hơn bao giờ hết
Trin Quang Minh (2013), Tổng quan kinh tế Nhật Bán 2013, Nghiêm cứu Nhật Ban,
‘itp: //cjs.inas,gov vrvindex.php*newsid=750, 31/12/2013
we “
Trang 36Bên cạnh những khỏ khăn đặt ra dỗi với chính quyển Tổng thống Shinzo
Abe, Nhật Bản vẫn có các điều kiện thuận lợi nhất định Dó là tỉnh thân vươn lên
khắc phục khó khăn của người Nhật, thành hm vượt trội trong khoa học - công
nghệ, luỗng vốn đầu tư tải chỉnh ổn định
Theo các nhà phân tích, ông Abe sẽ phải đổi mặt với nhiều khó khăn trong
nhiệm kỳ lần hai nảy như vực dây nền kinh tê đang trì trệ, khắc phục tình trạng, giảm phát và khôi phục nên tải chính công Ông cũng cho biết sẽ làm tắng chỉ tiêu công bắt đâu từ hoạt động xây dung các công trình công cộng trên khắp dat mước,
đông thời tăng hỗ trợ cho các vũng nông thôn Bên cạnh đó, ông cũng cam kết sẽ
đành 10.000 tý yên (119 tỷ USD) cho việc tái thiết và phòng chồng thiên tai
1.4 Quan điểm chính trị của Thủ tướng Shinzo Abe
- Quan điểm Irong nhiệm kỳ Thủ Lướng tiểm 2007
Ông Abe từng giữ cương vị trên trong nhiệm kỳ năm 2006 - 2007 Ông nổi
tiếng với các quan điểm đân tộc chủ nghĩa Trong thời gian nắm quyên Thủ tướng, ông huiôn kêu gọi sửa dỏi liễn pháp, tăng cường giáo đục lòng yêu nước, phái triển quốc phòng, tăng cường vai trò gìn giữ hỏa bình trên phạm vị quốc tế của Nhật Bán
Ông Abe luôn kêu gọi chính phủ Nhật Hản phải cứng rắn hơn trong van dé
tranh chấp lãnh thể với cả Trung Quốc và Hàn Quốc Ông cho rằng, Nhật Bản can
“lam rð quan điểm cứng rắn đôi với chính phủ Trung Quốc vá không cho phép táu
Trang Quốc xâm phạm lãnh thế Nhật Bản"”"
Trong thời gim vận động Irạnh cử
ông Abe đưara cương lĩnh hành động với
những lời hứa bẹn bảo vệ chủ quyên lãnh thổ và vực đậy nên kinh tế Nhật Bản Ông cho biết, nêu tái đắc cử ông sẽ vực day nên kinh tế đang trì trệ và yếu kém củng với
và đăng ILDP nói chung là điểm mạnh dé tha hot ci trì Nhật
- Quan diễu trong nhiệm kỳ tái đắc cử năm 2012
* Thủ tướng Shinzo Abc phát biểu sau khi Trung Quốc điển 6 tau hài giảm: kuần tra quanh khu vực quần đảo
Senkaku/Điều Ngự ngày 14/9/2012 Phản ứng này của Trung Quốc xuất phát từ việc chính phù Nhật Ban
tuyên bố quốc hữu hóa š đảo thuộc quần đảo Senkaku
34
Trang 37Ngày 18 tháng 12 năm 2012, ĐảngLDP dã giảnh chiến thing dây thuyết phuc trong cuộc bâu cử IĨa viện ở Nhật Bản Chiến thẳng này đã mở đường cho su
trở lại của LDD với tư cách là đông cảm quyên sau hơn ba năm dé mat vi trí này vào
tay Đăng Dân chú Nhật Bán (DE2) Với thắng lợi vang đội của LDP trong cuộc tổng,
tuyến cử nảy, ông Shinzo Abe tái đắc cũ, trở thành Thủ tướng Nhật Bản
Theo ác nhà phân tích, bản thân đường lối chính trị của ông Abe đá có
nhiều thay đổi sơ với những gì ông đã lâm trước năm 2007, cũng, như những gì các
nhà lãnh đạo Nhật Bàn khác đã làm trong thời gian qua Thay vỉ chú trọng vào
xrhững tranh cãi lãnh thổ gay gắt với nhiều nước lân cận, chính quyển của ông Abe
sẽ chuyên hướng sang tập trung phục hỏi nên kinh tế dang hấp hối của Nhật Bản,
các nhà phân tích nhận định
Nhu vay, trong lan trở lại nảy, Thủ tướng Shinzo Abc sẽ lập trung nhiều hơn vào các vin đề kinh tế trong nước, thay vì những tranh chấp lãnh thổ.Và ngay khi
chính thức trở thành thủ tướng Nhật Bản, ông Abe đã cho thấy một loạt các động
thai củng có nhận dịnh này, Đầu tiên dó là việc ông Abc tuyên bố Nhật Bản sẽ không tiến bảnh bất cử cuộc đàm phán nào về tranh chấp biển dao Thay vào đó, ông đảnh những phát ngôn cứng rắn của minh để hứa hẹn sẽ thay đối nên kinh tề, cam kết tăng chỉ tiểu công, chim ditt tinh trang giảm phát triển miên cũng như thực
hiện các biện pháp tảo bạo để kìm giá đồng yên nhằm vực dậy hoạt động xuất khẩu
của Nhật Bản
Sau khi trở lại vị trí người dừng đâu Chính phủ Nhật Bản, Thủ tưởng Shin⁄o Abe da có những buớc đi mạnh mẽ với tu tiên tập trung vào an ninh quốc gia và
tăng cường mở rộng quan hệ đổi ngoại nhằm hướng tới việc khôi phục vị thế trong
quả khử của Nhật Đân trên trường quốc tế",
Trong vòng hai năm đầu nhiệm kỳ, Thủ tướng Shinzo Abe đã đi thăm 5Ú
nude — nội kỷ lạc đối với một lãnh đạo cấp cao Nhật Bản — nhằm thúc đầy mội
* Minh Hoàng (2014), Nhiững chuyền dich quan trong trong cục diện địa chính trị Dông Á hiện nay, Tạp cứ
quốc phàng (oàn dàn, hp /ÄapchigpId.vn/vi/quoc-phong-quan-su-nuoc-ngoailnhung-chuyen-địch-quan- 'rongr-trong-cuc-dicn-dia-chinrtri-dong-a-hien-nay/6431ưni, 27/10/2014
we a
Trang 38”?3, nhằm tải khẳng dịnh vai trò của Nhật
chỉnh sách “ngoại giao hóa bình chủ động
Tiân là một cường quốc trong khu vực và trên thể giới
Thi sing Shinzo Abe chi rương Nhật Bản cân phải áp dimg chinh sách
ngoại giao va an ninh quyết đoáu hơn Ưu tiên hàng đâu của Thủ prong lá tăng cường mỏi quan hệ đẳng minh với Mỹ, hợp tác với Mỹ vấn là nên tảng của chỉnh sách đối ngoại của Nhật Ban, boi vì đây chính là đồng múnh quân sự và là đối tác
kinh tế hàng đầu của Nhật Bản Trong bối cảnh phải đôi mặt với “mỗi de doa an ninh” đến từ Trung Quắc và sự bắt ốn trên bán dao Triểu Tiên cũng với sự chuyến
Thưởng chiến lược sang châu Á- TRD của Mỹ thì hợp tác với Mỹ vẫn là nến lãng của
chính sáeh dối ngoại của Nhật Bán Điều nảy dược thể hiện rõ rệt lả sau khi giảnh được thắng lợi trong cuộc tranh cử, nhà lãnh đao đân tiên trên thế giới mà Thủ tướng Abe chọn diện dam là cựu Tổng thống Mỹ Beraek Qbama cho thấy quan hệ với Mỹ có tầm quan trọng như thế mảo đối với Chỉnh quyền của Thú tướng Abe
Chuyến thăm Mỹ 4 ngày từ 21 đến 24/01/2013 của Tha trang Shinzo Abe da khang
định niềm tin của LDP vào mỗi quan hệ song phương gắn bó với Mỹ Chính quyền đương nhiệm của Nhật Hán cũng cố gắng giải quyết các vấn đề rắc rồi liên quan tới Tiệp tóc an ninh Nhật- Mỹ như căng thẳng với Mỹ về việc đi chuyển căn cứ quân
su Futenma, su phan đôi của người dân Nhật Ban déi với căn cử quân sự của Mỹ tại
Okinawa, vẫn đã hợp tác kinh tế TPP do My chủ đạo
Ngày 01/7/2014, nội các Nhật Bản đã chính thức thông qua việc diễn giải lại
Điều 9 của Hiển pháp hỏa bình của nước nay Theo dé, thay vì chỉ phòng vé trong
phạm vi lãnh thố quốc gia rửm quy định trước đây, Le lượng phòng vệ Nhật Bản
lánh thổ Đây là dấu mốc
được quyền tham gia sứ mệnh phòng thả tập thể bên ngoà
quan trọng trong quá trình điều chỉnh chính sách quốc phòng của Nhật Bản, nhằm đưa mước này trở thành một cường quốc thực sự trên thẻ giới
Theo Thé urong Shinzo Abe, cùng với việc điển giải lại Điều 9 của Hiến pháp, Nhật Bản dã xây dụng 4 phương án dễ thực hiện quyền phỏng vệ tap thé
#Mike M Mochìzdld & Samuel Parkinson Porter (2013) “Japan under Abe: Toward Moderation or Nationalism”, The Washington Quarterty, Vol 36,No 4, ps 23-41
36
Trang 39Phương án ï: sử dụng hệ thông phòng thủ tên lửa quốc gia đẻ dánh chặn các tên lửa tấn công nhằm vào các mục tiêu của Mỹ Phương án 2: triển khai Lực lượng phòng,
vệ trên biến (TMSDE) khi các tàu của đẳng mình bi tan công ở các vùng biến xa
Phương án 3: sử dụng các Lực lượng phòng vệ (JBE) để thực hiện một cuộc phán
công nếu một Hộ chỉ huy liên quan có sự tham gia của Nhật Hản bị một quốc gia
kh:
ân công ở lãnh thổ nước ngoài Phương án 4: sử dụng lực lượng quan sự để
loại bổ những trở ngại đối với Nhật Bản trong cóc hoạt động gìn giữ hỏa bình của
Liên hợp quắc.” Bến phương án trên được đưa ra trong bởi cảnh Nhật Bản phải
luôn ở trong trạng thải sẵn sắng bảo đâm hiệu lực và hiệu quả của Tiệp ước an ninh Nhật - Mỹ cũng như bảo dảm lợi ích an ninh của Nhật Bán Như vậy, theo cách giải
thích nay, Nhật Bản vẫn tuân thủ cbú trương phòng về cbứ không phải tiến công, kế
cả khi phải đối phỏ với Trung Quốc trong cuộc tranh chấp liên quan (i quan dao Senkakw'Diéu Ngw ở Biển Hoa Đông, Ngoài ra, Nhật Bản còn ngõ ý tăng cường
hop tac quân sự với các nước trong khu vue, như: Ö-xtrây-li-a, Ấn Dộ, Phi-li-pin và
các nước ASEAN khảo, nhằm tạo một hệ thông an mình mới có thể đối phó với mdi
de dọa từ phia Trung Quốc Dây cũng là một trong sự dịch chuyển mới, đáng chủ ý trong quan điểm của Nhật Bản đối với cục điện địa - chính trị Đông Ả hiện nay
‘Tom lại, từ những, dòng thải trên có thể nhận thấy dịnh hướng trong chỉnh
sách đổi ngoại của Thủ tướng Shinzo Abe là chủ trương tăng cường mới quan hệ
đông minh với Mỹ và các nước đồng mình với Mỹ, thúc đây hợp tác với các nước
ASEAN, dai phó với sự trỗi đây và những thách thức an mình từ phía Trưng Quốc
và Bắc Triệu Tiên, kháng định vai trỏ vả vị thế của Nhật Dãn trong khu vực Dông Á
nói riêng và trên trường quốc tế nói chưng
* Minh [loang (2014), Nhitng chuyén dich quan trong trong cục diện địa chính trị Dông Á biện nay, Tạp cứ
Quốc phàng toàn dân, bulp ilapchiqpId.va/i2quox-phong-quan-su-ntoc-ngoaifnluung: chuyen-dìch-gưan- trong-trong-cuc-dien-dia-chinh-tri-dong-a-hien-nay/6431héml, 27/10/2014
37
Trang 40“Tiểu kết
Tình hình khu vực Dông Á đang thay đổi nhanh chóng, tâm quan trong của các vẫn đề nội bộ khu vực tiếp tuc mở rông Những yếu tổ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội cho thấy sự liên kết chặt chế giữa Nhật Ban voi phan còn
lại của khu vục
Với vị trí địa chính trị quan trọng của Đông Á, Nhật Bản xác định cho mình
một vai trỏ quan trọng không thể thiếu trong khu vực Qua các đời Thủ tưởng, Nhật Bán đã xây dựng và phát triển các học thuyết liên quan tới chính sách đối ngoại đối với các quốc gia và tổ chức trong khu vực, từ đó hướng tới xây dựng Cộng đẳng Đông Ả, mà ỡ dỏ Khật Bản có vai trỏ chỉ phối
Trong cục điện mới của khu vực với bối cảnh biển động phúc tạp, khó lường,
ông Shmzo Abc lên nắm quyển với những quan diễm chính trị vừa cứng ran vừa mềm dễo Bên cạnh việc tập trung vào giải quyết vân để trong nước, Thủ tướng
Shinzo Abe không ngừng khôi phục và đây mạnh tắm ảnh hưởng của Nhật Bản đổi
với khu vục Đông Á thông qua việc tiếp tục thúc day sửa đổi Hiến pháp va nâng, cao năng lực quốc phòng, hướng tới mục tiêu đưa Nhật Bản trở thành một cường
quốc thực sự, cả về kinh tế và chính trị.