Bàn về cách tính khấu hao và phương pháp kế toán khấu hao tài sản cố định theo chế độ hiện hành trong các Doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Trang 1Lời mở đầu
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng, môi trờngcạnh tranh ở nớc ta hiện nay ngày càng trở nên gay gắt Mặt khác hoàchung vào sự phát triển của nền kinh tế thế giới, Việt Nam đang thực hiệnchính sách mở cửa, giao lu hợp tác kinh tế với các nớc, do đó tính cạnhtranh càng trở nên khốc liệt hơn và vợt ra khỏi phạm vi quốc gia Để đứngvững và giành u thế đòi hỏi các doanh nghiệp trong nớc phải không ngừng
đầu t, đổi mới và cải tiến công nghệ Vì đó là yếu tố quan trọng quyết định
đến giá thành và chất lợng sản phẩm và ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận màdoanh nghiệp thu đợc Nhng trong hoạt động đầu t doanh nghiệp không chỉ
đối mặt với vấn đề làm thế nào để huy động đợc vốn đầu t mà quan trọnghơn là sự hao mòn của tài sản cố định (TSCĐ) Bởi trong quá trình đầu t và
sử dụng, dới tác động của môi trờng tự nhiên và điều kiện làm việc cũng
nh tiến bộ kỹ thuật tài sản cố định bị giảm dần về mặt giá trị và giá trị sửdụng Với vai trò cung cấp thông tin cho nhà quản lý trong việc ra quyết
định kinh doanh nói chung và quyết định đầu t TSCĐ nói riêng, công tác
kế toán trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, đặc biệt là kế toán TSCĐ và kếtoán khấu hao TSCĐ
Trong công cuộc đổi mới của đất nớc, hệ thống chế độ kế toán củaViệt Nam đã có những chuyển biến rất căn bản để công tác kế toán vậnhành có hiệu quả hơn, đảm bảo tính thống nhất chế độ kế toán trong cáclĩnh vực, các thành phần kinh tế tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách vớithông lệ kế toán quốc tế Tuy nhiên, trớc sự biến đổi to lớn trong hoạt độngkinh tế, các qui định đã bộc lộ rõ những hạn chế nhất định Tiêu biểu nhất
là những qui định về kế toán khấu hao TSCĐ
Mà do vai trò và vị trí quan trọng của công tác kế toán khấu haoTSCĐ trong doanh nghiệp nên những bất cập trong kế toán khấu hao TSCĐcần phải có phơng hớng, giải pháp khắc phục kịp thời Để tìm hiểu sâu hơn
về vấn đề này nên em đã chọn đề tài “Bàn về cách tính khấu hao và
ph-ơng pháp kế toán khấu hao TSCĐ theo chế độ hiện hành trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay” để làm đề án môn học
Bố cục đề án ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm 3 phần:
Phần I: TSCĐ và yêu cầu đối với công tác quản lý TSCĐ
Phần II: Khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp
Trang 2Phần III: Một số vấn đề cần hoàn thiện về cách tính khấu hao & phơngpháp kế toán khấu hao TSCĐ theo chế độ hiện hành trong các doanh nghiệphiện nay.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Trần Thị Nam Thanh đã hớng dẫntận tình để em có thể hoàn thành bài viết này Tuy nhiên, dù đã rất cố gắngsong do trình độ còn hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi sai sót vàcha đầy đủ Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của thầy cô đểbài viết đợc hoàn thiện hơn
Phần I TSCĐ và yêu cầu đối với công tác quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp
1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của TSCĐ trong hoạt động kinh doanh
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài Do đó
đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác quản lý và sử dụng có hiệu quảnhững TSCĐ hiện có.Việc phân biệt TSCĐ với một số công cụ và dụng cụ cógiá trị lớn là rất quan trọng và cần thiết Theo Quyết định số 166/BTC/2000,tiêu chuẩn để nhận biết TSCĐ là:
Thời gian sử dụng hoặc thời gian hữu ích là từ 1 năm trở lên
Giá trị của TSCĐ không nhỏ hơn 5.000.000 đ
Trang 3Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần
và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh Khác với
đối tợng lao động, TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng
2 Phân loại TSCĐ
Do TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện,tính chất đầu t, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên để thuận lợicho việc quản lý và hạch toán TSCĐ, cần sắp xếp TSCĐ vào từng nhóm theonhững đặc trng nhất định nh phân theo quyền sở hữu, phân theo nguồn hìnhthành, phân theo hình thái biểu hiện, phân theo hình thái biểu hiện kết hợp tínhchất đầu t Mỗi một cách phân loại có tác dụng khác nhau đối với công táchạch toán và quản lý Chẳng hạn, theo hình thái biểu hiện kết hợp tính chất
đầu t, toàn bộ TSCĐ trong sản xuất đợc chia thành :
-TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệpnắm giữ để sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữuhình Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam(chuẩn mực 03), các tài sản đợc ghinhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn sau:
Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản
đó
Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm
Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành
- TSCĐ vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất
nh-ng xác định đợc giá trị và do doanh nh-nghiệp nắm giữ, sử dụnh-ng tronh-ng các hoạt
động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuêphù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình Theo chuẩn mực kế toán ViệtNam (chuẩn mực 04), các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thoả mãn
đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn giống nh TSCĐ hũ hình ở trên
- TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và đợcbên cho thuê trao quyền quản lý và sử dụng trong hầu hết thời gian tuổi thọcủa TSCĐ Tiền thu về cho thuê đủ cho ngời cho thuê trang trải đợc chi phícủa tài sản cộng với khoản lợi nhuận từ loại đầu t đó
Trong từng loại TSCĐ kể trên, lại đợc chi tiết thành từng nhóm theo kếtcấu, theo đặc điểm, theo tính chất
3.Xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ
Trang 4Trong mọi trờng hợp, TSCĐ phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trịcòn lại Do vậy, việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh đợc tất cả 3 chỉ tiêu về giátrị của TSCĐ là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại:
Giá trị còn lại =Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Cần lu ý rằng, đối với các cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăngtheo phơng pháp khấu trừ, trong chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ không bao gồmphần thuế giá trị gia tăng đầu vào Ngợc lại, đối với các cơ sở thuộc đối tợngnộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp hay trờng hợp TSCĐ muasắm dùng để sản xuất kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tợng chịuthuế giá trị gia tăng, trong chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ lại bao gồm cả thuế giátrị gia tăng đầu vào
Tuỳ theo từng loại TSCĐ cụ thể mà nguyên giá TSCĐ sẽ đợc xác địnhkhác nhau Xem xét cụ thể nh sau:
3.1 Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
Phân loại TSCĐ hữu hình theo cách thức hình thành, nguyên giá TSCĐ
TSCĐ do bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàn giao: nguyên giá là giáthành thực tế của công trình xây dựng cùng với các khoản chi phí khác có liênquan và thuế trớc bạ nếu có Khi tính nguyên giá, cần loại trừ các khoản lãi nội
bộ, các khoản chi phí không hợp lý, các chi phí vợt quá mức bình thờng trongquá trình tự xây dựng hoặc tự chế
TSCĐ do bên nhận thầu (bên B) bàn giao: nguyên giá là giá phải trả chobên B cộng với các khoản phí tổn mới trớc khi dùng (chạy thử, thuế trớc bạ…))trừ đi các khoản giảm trừ (nếu có)
TSCĐ đợc cấp, đợc điều chuyển đến:
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi
sổ ở đơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận) cộng vớicác phí tổn mới trớc khi dùng mà bên nhận phải chi ra (vận chuyển, bốc dỡ)
…)
+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc:nguyên giá, giá trị còn lại và số khấu hao luỹ kế đợc ghi theo sổ của đơn vị
Trang 5cấp Các phí tổn mới trớc khi dùng đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí kinhdoanh mà không tính vào nguyên giá TSCĐ
TSCĐ nhận vốn góp liên doanh, nhận tặng thởng, viện trợ, nhận lại vốngóp liên doanh…)Nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của hội đồnggiao nhận cùng các phí tổn mới trớc khi dùng (nếu có)
3.2.Nguyên giá TSCĐ thuê dài hạn
Theo chế độ tài chính quy định hiện hành, ở Việt Nam, khi đi thuêdài hạn TSCĐ, bên thuê căn cứ vào các chứng từ liên quan do bên chothuê chuyển đến để xác định nguyên giá TSCĐ đi thuê Nói cách khác,nguyên giá ghi sổ TSCĐ thuê dài hạn đợc căn cứ vào nguyên giá do bêncho thuê chuyển giao
3.3.Nguyên giá TSCĐ vô hình
Nguyên giá TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế phải bỏ ra để có
đựơc TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính
Cụ thể, theo chuẩn mực số 04 (chuẩn mực kế toán Việt Nam), việc xác địnhnguyên giá TSCĐ vô hình trong các trờng hợp nh sau:
TSCĐ vô hình mua ngoài: nguyên giá bao gồm giá mua trừ (-) chiết khấuthơng mại hoặc giảm giá, cộng (+) các khoản thuế (không gồm các khoảnthuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào sửdụng theo dự tính.Trờng hợp quyền sử dụng đất đợc mua cùng nhà cửa, vậtkiến trúc trên đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt vàghi nhận là TSCĐ vô hình
TSCĐ vô hình đợc nhà nớc cấp hoặc đợc biếu tặng: nguyên giá đợc xác
định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đếnviệc đa TSCĐ vào sử dụng theo dự tính
TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:nguyên giá là toàn bộ chiphí phát sinh trực tiếp hoặc đợc phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán từkhâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đa tài sản đó vào sửdụng theo dự tính
3.4.Thay đổi nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lại TSCĐ, sửachữa nâng cấp TSCĐ, tháo gỡ hoặc bổ sung một số bộ phận của TSCĐ Khithay đổi nguyên giá doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi
và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số khấu hao luỹ kế củaTSCĐ và phản ánh kịp thời vào sổ sách
Trang 6Phần II Khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp
1 Hao mòn và khấu hao TSCĐ
Trong quá trình đầu t và sử dụng, dới tác động của môi trờng tự nhiên
và điều kiện làm việc cũng nh tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn Hao mònnày đợc thể hiện dới hai dạng:
Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị
cọ sát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận
Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹthuật đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng với năng suấtcao hơn và chi phí ít hơn
Để thu hồi giá trị hao mòn của TSCĐ, ngời ta tiến hành trích khấuhao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào sản phẩmlàm ra
Nh vậy, hao mòn là hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sửdụng của TSCĐ, còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quản lýnhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ
Về phơng diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đợc giá
trị thực của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp
Về phơng diện tài chính, khấu hao là một phơng tiện tài trợ giúp doanh
nghiệp thu đợc bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ
Về phơng diện thuế khoá, khấu hao là một khoản chi phí đợc trừ vào
lợi nhuận chịu thuế, tức là đợc tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ
Về phơng diện kế toán, khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của TSCĐ.
2 Phơng pháp tính khấu hao
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau.Việc lựa chọn phơng pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định củaNhà nớc về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp
Phơng pháp khấu hao đợc lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh,
đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp
Hiện nay, các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phơng pháptính khấu hao sau đây:
Trang 72.1 Phơng pháp khấu hao đều
Phơng pháp này còn đợc gọi là phơng pháp khấu hao tuyến tính hay
phơng pháp khấu hao bình quân.Có nghĩa là mỗi kỳ kế toán đều tính theo
số tiền nh nhau cho đến khi TSCĐ hết thời gian hữu ích
Cách tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:
Tỉ lệ khấu hao bình quân năm =
Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụng
Mức khấu hao phải trích bình quân tháng Mức khấu hao bình quân năm 12
Ưu điểm của phơng pháp này là: phơng pháp này cố định theo thời
gian nên có tác dụng thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động,
tăng số lợng sản phẩm làm ra để hạ giá thành, tăng lợi nhuận
Nhợc điểm của phơng pháp này là: việc thu hồi vốn chậm, không theo
kịp mức hao mòn thực tế, nhất là hao mòn vô hình (do tiến bộ khoa học kỹ
thuật) nên doanh nghiệp không có điều kiện để đầu t trang bị TSCĐ mới
Hiện nay, đây là phơng pháp đợc dùng phổ biến trong các doanh
nghiệp ở Việt Nam
2.2 Phơng pháp khấu hao theo sản lợng
Cách tính này cố định mức khấu hao trên một đơn vị sản lợng nên
muốn thu hồi vốn nhanh khắc phục đợc hao mòn vô hình đòi hỏi doanh
nghiệp phải tăng ca kíp, tăng năng suất lao động để làm ra nhiều sản
Tống số khấu hao phải trích trong thời gian sử dụng
Sản lợng tính theo công suất thiết kế
2.3.Phơng pháp khấu hao nhanh
Bên cạnh khấu hao theo thời gian và khấu hao theo sản lợng, các
doanh nghiệp còn có thể tính khấu hao theo giá trị còn lại Phơng pháp này
gọi là phơng pháp khấu hao nhanh Sau đây chúng ta sẽ xem xét hai phơng
pháp khấu hao nhanh:
Trang 82.3.1 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần
Trong những năm đầu TSCĐ còn mới, khả năng sản xuất cao nên tínhkhấu hao cao còn những năm về sau TSCĐ đã cũ dần (mất dần tính hữuích), năng lực sản xuất thấp hơn nên tính chi phí khấu hao thấp hơn
Công thức tính khấu hao theo phơng pháp này là:
Tổng mức khấu hao bình quân năm 2 x Giá trị còn lại của TSCĐ Số năm tính khấu hao
Phơng pháp này giúp doanh nghiệp có khả năng thu hồi nhanh vốn
đầu t, mua sắm đổi mới TSCĐ, phản ánh chính xác hơn mức hao mònTSCĐ vào giá trị sản phẩm, phù hợp với hầu hết các sản phẩm có giá bánlúc đầu cao sau đó có xu hớng giảm dần Đặc biệt nó phù hợp với cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ mới màTSCĐ có tốc độ hao mòn vô hình cao, đòi hỏi phải khấu hao, thay thế, đổimới nhanh để theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần là một phơng pháp tiên tiến,phù hợp với xu thế phát triển của khoa học công nghệ kỹ thuật.Tuy nhiên,việc thực hiện phơng pháp này phức tạp hơn phơng pháp khấu hao đều nên
đòi hỏi cán bộ làm công tác kế toán phải có trình độ cao, cán bộ thuế phải
am hiểu về các phơng pháp tính khấu hao, và nó ảnh hởng đến ngân sáchtrong những năm đầu Mặt khác phơng pháp này chỉ áp dụng đợc ở nhữngdoanh nghiệp mà giá thành hoặc chi phí có khả năng chịu đợc (doanhnghiệp có lãi)
Theo phơng pháp này, giá trị còn lại của TSCĐ không khi nào bằng 0
Do đó khi bán TSCĐ này phần giá trị còn lại của nó phải đợc trừ đi trongdoanh thu nhợng bán TSCĐ để tính kết quả bất thờng chính xác
Hiện nay, ở nớc ta, Bộ tài chính quyết định thực hiện thí điểm tronghai năm chế độ khấu hao theo phơng pháp số d giảm dần có điều chỉnh ( đó
là sự kết hợp khấu hao theo số d giảm dần trong những năm đầu và khấuhao đều trong những năm còn lại nhằm khấu hao hết toàn bộ giá trị TSCĐtheo đúng thời gian sử dụng)
2.3.2 Phơng pháp khấu hao theo tổng số năm
Theo phơng pháp này, tỉ lệ khấu hao đợc xác định theo từng năm dựatrên tổng số năm phải tính khấu hao theo công thức:
Ti n - i+ 1
Σ i
Trong đó: Ti là tỉ lệ khấu hao năm thứ i
n i=1
Trang 9n là tổng số năm khấu hao
Mức khấu hao năm thứ i = Giá trị phải khấu hao x Ti
Tuy nhiên phơng pháp này cha đợc vận dụng ở nớc ta, nó mới dừng lại
trên phạm vi lý thuyết
2.4.Qui định khi tính khấu hao
Trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu hao đờng
thẳng và mức khấu hao đợc xác định hàng tháng thì tổng mức khấu hao
- Số khấu hao của những TSCĐ giảm
đi trong tháng trớc
Do khấu hao TSCĐ đợc tính vào ngày 1 hàng tháng (nguyên tắc tròn
tháng) nên để đơn giản cho việc tính toán, quy định những TSCĐ tăng (hoặc
giảm) trong tháng này thì tháng sau mới tính (hoặc thôi) tính khấu hao
Đối với TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn đợc sử dụng thì không đợc trích
khấu hao nữa kể từ thời điểm khấu hao hết
Đối với những TSCĐ cha khấu hao hết mà đã h hỏng phải tiến hành
thanh lý thì giá trị còn lại phải đợc xử lý thu hồi một lần và không tính khấu
hao ở các kỳ tiếp theo
Đối với những TSCĐ đợc sửa chữa nâng cấp hoàn thành thì phải xác
định lại giá trị phải khấu hao và thời gian khấu hao Mức trích khấu hao
hàng tháng đợc tính theo công thức sau:
Mức khấu hao phải
trích trong tháng
Giá trị còn lại trớc khi nâng cấp + Giá trị nâng cấp
Số năm ớc tính sử dụng sau khi sửa chữa x 12
Trong tháng kế toán tiến hành tính khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí
khấu hao theo mục đích hay theo bộ phận sử dụng
3.Những qui định về quản lý số khấu hao luỹ kế
Các doanh nghiệp có thể sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của
TSCĐ để tái đầu t, thay thế, đổi mới TSCĐ; mọi hoạt động đầu t xây dựng
phải thực hiện theo đúng các qui định tại điều lệ quản lý đầu t và xây dựng
hiện hành
Khi cha có nhu cầu đầu t đổi mới TSCĐ, doanh nghiệp có quyền sử
dụng linh hoạt số khấu hao luỹ kế phục vụ yêu cầu kinh doanh của mình
4.Phơng pháp hạch toán khấu hao TSCĐ
Trang 104.1.Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán
sử dụng tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ “ Tài khoản này dùng để phản ánhgiá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuêngắn hạn)
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
- Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị haomòn của TSCĐ nh nhợng bán, thanh lý
- Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn củaTSCĐ (do trích khấu hao, đánh giá tăng )
- D Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
Tài khoản 214 đợc phân tích thành các khoản tiểu khoản:
- Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản
- Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao(nộp cho cấp trên, cho vay, đầu t, mua sắm TSCĐ )
- D Nợ: Số vốn khấu hao cơ bản hiện còn
4.2.Phơng pháp hạch toán
4.2.1.Hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình
- Định kỳ (tháng, quý, năm) kế toán tiến hành trích khấu hao TSCĐ
và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 2141: Tổng số khấu hao phải trích
Đồng thời phản ánh tăng nguồn vốn khấu hao:
Nợ TK 009
- Số khấu hao phải nộp ngân sách hoặc cấp trên (nếu có):
Nợ TK 411: Ghi giảm nguồn vốn kinh doanh nếu không đợc hoàn lại
Nợ TK 136 (1368): Ghi tăng khoản phải thu nội bộ nếu đợc hoàn lại
Có TK 336: Số phải nộp cấp trên