1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông trên Địa bàn thành phố hải phòng nghiên cứu trường hợp tại trường trung học phổ thông mạc Đĩnh chi thành phố hải phòng

126 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông trên Địa bàn thành phố Hải Phòng nghiên cứu trường hợp tại Trường trung học phổ thông Mạc Đĩnh Chi
Tác giả Ỗ Thị Ngọc Chi
Người hướng dẫn PGS. T8. Nguyễn Hồi Loan
Trường học Đại Học Quốc Gia IIA
Chuyên ngành Xã Hội Học
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_ố1 Bang 3.1 Ảnh hưởng gủa giá đỉnh đến sự lựa chọn nghề nghiệp của học sinh Bang 3.2 Tương quan giữa nghề nghiệp của bố mẹ vả sự tham gia của giá đình vào việc định hướng nghề nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

pO THI NGOC CHI

DINH HUGNG NGHE NGHIEP CUA HOC SINH TRUNG

HOC PHO THONG TREN DIA BAN THANH PHO HAI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

'Ỗ THỊ NGỌC CHI

ĐỊNH HƯỚNG NGHÈ NGHIỆP CỦA HỌC SINH TRUNG

HOC PHO THONG TREN DIA BAN THANH PHO HAI

Trang 3

4.2 Nhiệm vụ nghiên cửu

5 Dối tượng, khách thế, phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối trợng nghiên cửa

7.5 Phương pháp quan sát

7.6 Phương pháp thực nghiệm

§ Khung lý thuyết

9 Cấu trúc của luận văn

NOI DUNG CHINIL

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ LHỰC TIẾN CỦA DE TAL

.lố 17

Trang 4

1.1 Những khái niệm công cụ

1.1.1 Khải niệm định hướng

1.1.2 Nghề nghiệp và định hướng nghệ nghiệp

1.1.3 Hướng nghiệp

1⁄2 Các lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu đề tài

1.21 Lỷ thuyết xã hội hóa

1.22 Lý thuyết sự lựa chọn duy ly (thu

1.31 Nghiên cửa trên thê giới

1.3.2 Cúc công trình nghiên cửu ở Việt Ngựa

1.5 Một số nguyên nhân dẫn dến sai lầm trong lựa chọn nghề nghiện

Chương 2: TIỌC SINI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHÔ THÔNG MẠC ĐĨNH

CII VỚI SỰ ĐỊNIIIƯỚNG NGIIÈ NGIIỆP SAU KI TOT NGIIEP 39

2.1 Vải nét về khách thể diều tra 39

2.2 Thực trạng định hướng nghề nghiệp cúa học sinh trường trung học

2.2.1 Mire dé quan tam đến nghề nghiệp tương lai của học sinh trang học

2.2.2 Dự định về nghề nghiệp tương lai của học sinh trung học phố thông

2.2.3 Sự lựa chọn ngành nghệ của học sinh trang bọc phổ thông 4

2.2.4 Những lí da chọn nghệ của học sinh trung học phổ thông 3

Trang 5

225 Các yeu rổ quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành nghề

we IS

226 Nhitng vén dé hoc sinh Trang học phổ thông quan tâm khi lựa

we DB

2.2.7 Những khó khăn mà học sinh gặp phải khi lựa chọn nghé ta: 60

tương lai của học sinh Trung học phố thông

Chương 3: CÁC NHÂN TỔ TÁC ĐỘNG ĐỀN ĐỊNH HƯỚNG NGIIÈ

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bang 2.1 Sự lựa chọn ngành nghề (nhóm nghề) của học sinh TIIPT 47 Bảng 2.2 Lý do lựa chọn nghệ nghiệp cua hoc sinh THPT 32

Bảng 2.3 Các yếu tố ảnh hướng đến việc lựa chọn ngành nghễ của học sinh 55

Bang 2.4 Những khó khăn mà học sinh THPT gặp phải khi lựa chọn nghề _ố1

Bang 3.1 Ảnh hưởng gủa giá đỉnh đến sự lựa chọn nghề nghiệp của học sinh

Bang 3.2 Tương quan giữa nghề nghiệp của bố mẹ vả sự tham gia của giá

đình vào việc định hướng nghề nghiệp của học sinh THPT' 81

Bang 3.3 Nhận thức của học sinh về mục đích của hoạt động hưởng nyhiép.84

Đảng 3.4 Thái độ của học sinh đối với các giờ ngoại khóa, giờ sinh hoại

Trang 8

DANH MUC BIEU

Biểu đỗ 2.1 Mức độ quan tâm của học sinh TIIPT đối với nghề nghiệp tương

lai ~ ~ 42

Biểu dỗ 2.2 Dự dịnh nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp của học sinh THPT 45

Biểu đỗ 2 3 Những vấn đề hạc sinh TIIPT quan tâm khi lựa chọn nghề nghiệp

se

65

Biểu đề 2.4 Các nguồn tìm kiểm thông tin của học sinh TIIPT

Biểu để 3.1 Nhận thức của học sinh THPT về tầm quan trọng của công tác

hướng nghiệp trong nhà trường - 83

Biểu đã 3.2 Sự trao đổi với bạn bè về định hướng nghề nghiệp 86

Trang 9

MO DAU

1 Lý do chọn đề tài

Con người là vốn quý nhất, việc chăm lo hạnh phúc con người là mục tiểu

phan đầu cao nhất của chế độ ta Dang va nhà nước luôn coi việc nâng cao dân trí bễi dưỡng nhân lãi, phải huy nguồn lực to lớn của căn người Việt Nam là

nhân tổ quyêt định đến thắng lợi của công cuộc CNH-HDH đất nước Diễu đó có nghĩa là con người chỉnh là yêu tô quyết định của sự phát triển và của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Việt Nam là một quốc gia trẻ đang từng bước hòa nhập

vào dòng chảy của quả trình quốc tế hóa, toàn câu hóa Sự thay đổi trên nhiều mặt, nhiều phường diện của đời sông từ kinh (Ẻ, văn hỏa, tốn giáo là hoàn toàn

rõ nét Đặc biệt phải nhắn mạnh hơn đến yếu tố kinh tế hiện nay, nền kinh tế thị

trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã đem đến cho đất nước ta một diện

1uạo mới nắng động, trể trung và hết sức sôi động Kinh tế đối thay, sự năng

động và liên kết toàn câu đã đem lại cho nước †a nhiễu cơ hội to lớn trong đỏ có

cơ hội về lao động việc làm Cầu lao động là thê nhưng cung lại gặp nhiều vẫn

để khó khăn mà nguyên nhân của nó lả do thực trạng nguễn nhân lực Việt Nam chưa đáp ứng kịp được với sự phát triển của nền kinh tế dất nước

Lăn động nước ta phan đồng là lao động phổ thông, có trình độ thập, không được đào lạo bài bản Tâm lý xã hội cho thấy ở Việt Nam, con người xem trong dén hoc vi, đến chức “thấy"- người quản lý, văn phòng (White collar) hơn

la cấp thợ - người công nhân (blue collar) 2o đỏ ở Việt Nam hiện tượng thủa thầy thiếu thợ là hoàn toàn dễ hiểu và trong chính cơ câu giáo dục của chứng ta

cũng chủ yêu đảo tạo lên những người thấy là chủ yêu Đất nước ta chưa quan tâm nhiều dén công tắc dạy nghề tháng 2/1987 Tổng cục dạy nghề dược sát nhập vào Bộ đại học, trung học chuyên nghiệp và đến năm 1990 thì tiếp Lục sát nhập

vào Bộ Giáo dục thành Bộ Giáo dục đảo tạo, theo đó dạy nghề sát nhập với trung học chuyên nghiệp thành Vụ Trung học chuyên nghiệp và dạy nghệ Sau này

trước những nhu câu phát triển kinh tễ-xã hội vả phát triển nguồn nhân lực cho

Trang 10

sự nghiệp CNH-H1)H dật nước chính phủ đã có quyết định số 67/1998/QĐ- TTg

về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về đào tạo ngề từ Bộ giáo dục đảo tạo sang Bộ LĐTPXH, tiếp sau đó Chinh phủ có Nghị định số 33/1998 tái

thành lập lại Tổng cục dạy nghề Có thể thấy rằng thực trạng thửa thây thiểu

thợ diễn ra nhiều năm nay, mỗi năm Việt Kam có khoảng hai triệu học sinh tốt

nghiệp THPT Theo điều tra xã hội học của trung tâm hưởng nghiệp giao duc thi không có một học sinh THPT nào lựa chọn cơn đường học nghề, nguyện vọng

của mắc em đều là tiếp tục học lên các trường ĐH, CĐ Sự mắt cân dỗi trong thực

trạng nguẫn nhân lực Việt Nam là diều dễ th và đã có rất nhiều chương trình hay hội thảo bản về chiến lược giáo dục để đưa ra những quyết sách đúng din

giải quyết thực trạng trên Gần đây trong dự thảo chiên lược giáo dục Việt Nam

2009-2010 cững đã chỉ rõ: giáo dục nghề nghiệp chưa được quan tâm đúng mức, cách tổ chức phân luồng trong hệ thống gido đục còn thể hiện sự hing tung, mat cân đổi giữa cơ câu trình độ và cơ cầu ngành nghề Dư tháo cũng đã xác định mục tiêu đó là tạo đột phá trong giáo dục nghề nghiệp, tăng mạnh tý lệ lao đông

qua dảo tạo, cân dối tỉnh trạng thửa thấy thiểu thợ, hệ thống giáo đục dược tải

cầu trúc, đảm bảo phân luỗng sau trung học cơ sở Đề mục tiêu đề ra không chỉ

tổn tại trên lý thuyết, thì ngay tử bây giờ chúng ta phải quan lâm đến công lắc định hướng nghê nghiệp cho các em học sinh THPT

Hoạt động giáo dục lrướng nghiệp trong nhà trường phô thông giữ một vị

trí, vai trỏ và nhiệm vụ rất quan trọng Giáo dục hướng nghiệp nhằm mục đích giúp cho học sinh phổ thông có được sự hiểu biết cơ bản về các ngành nghề

trong xã hội, từ dó hình thành hứng thú, nắng lực nghề Và từ dỏ các cm sẽ lựa

chon cho minh một nghề nghiệp cụ thể trên cơ sở cân nhắc kỹ lưỡng phú hợp với nhu cầu, sở thích, khả năng, năng lực, sức khốc, điều kiện kinh tế gia đỉnh

Trong nhà trường THPT hiện nay giáo dục hướng nghiệp còn Tất so sài, rất Ít có rhững giờ hướng nghiệp mả hướng nghiệp cho học sinh THPT chủ yêu dựa trên

sự lồng ghép vào các môn học vào các giờ sinh hoạt, giờ ngoại khỏa vi vay thoi

Trang 11

gian để các thấy và trò ngồi bản về công tác hưởng nghiệp la khổng có nhiều

Công tác giáo dục hưởng nghiệp hiện nay chưa được quan lâm đứng mức nên

dẫn đến việc học sinh chưa nhận thức được lầm quan trọng của uông Lác hướng nghiệp Bởi chưa có một định hướng rõ rệt, thông tin nghề nghiệp còn mơ hỗ

cho nên nhiều em khi nộp hề sơ thi vào các trường ĐII, CD van chưa đánh giá được đúng năng lực, hứng thú, sở thích với nghề nghiệp mả mình đang chọn Và cũng bởi nguyên nhân trên mà rất nhiều em học sinh khi ngôi trên giảng đường

đại học, trưởng chuyên nghiệp mới nhận ra rằng nphề mình chọn không phủ hợp bán thân Và khi ấy các em sẽ bó học dễ quyết định lại nghề nghiện của bản

thân, như vậy là một sự lăng phí rất lớn đổi với bản thân các cm, với gia đỉnh và

cả xã hội Bởi thời gian, công sức, tiên của má các em đã đầu tư cho nó Có thể

khẳng định vai trỏ, vị trí của công tác hưởng nghiệp trong nhà trường chỉnh la

nền tảng để các em học sinh phổ thông có thể lựa chọn cho mình một ngành nghề đúng din, phù hợp

Tử những lý do trên, tác giá đã lựa chợn để tải “Định hướng nghề

nghiệp của học sinh THPT trên dịa bàn thành ph Hải phòng” (Nghiên cửu

trường hợp tại trường TIIPT Mạc Đĩnh Chị, thành phố [Tai Phòng), Đã đến lúc

chúng ta phải củ sự nhìn nhận đúng đắn hơn, sát thực hơn trong việc định hưởng

nghễ nghiệp của học sinh THPT hiện nay Học đại học sẽ là hướng đi đúng với những ai thực sự có khá năng, có nhận thức sâu sắc về nghề nghiệp Và trên thực

tế thì đại học cũng chỉ là nơi để đảo tạo nghề Có rất nhiều can đường để cho học

sinh THPT lựa chọn để đi tiếp, con đường đi như thể nào là phụ thuộc hoản toàn

va sự dmh hưởng nghề nghiệp của các cm Bên cạnh đó là công tác hướng

nghiệp trang nhả trường cũng là một yêu tổ tác động trực tiếp dễn sự dịnh hướng

ghê nghiệp của học sinh TIIPT

Trang 12

2 _ Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

2.1 Ý nghĩa lý luận

Đề tải nghiền cứu đã vận dụng một số lý thuyết xã hội học vào việc làm 15

một vẫn để xã hội dáng quan tâm hiện nay dó là định hướng việc lắm của học sinh THPT Những kết quả thu thập dược của dễ tài sẽ góp phẫn làm sang tổ một

sổ khái niệm, quan điểm, lý thuyết xã hội học liên quan đến vấn để lao động,

ghê nghiệp vả việc làm

2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Viée tim hiểu thực trạng định hướng nghề nghiệp của học sinh THIPT sẽ giúp cho tác giả đánh giá đúng thực trạng cũng như những nhân tổ chú quan, khách quan tác động đến sự định hướng nghề nghiệp của các em học sinh THPI

Để tài sẽ cưng cấp các số liệu thực tế xác thực cho các nha quần lý, nhà giáo đục

hướng nghiệp dễ họ xây dựng các chương trình, chính sách phủ hợp giúp các em

học sinh TIIPT có những nhận thức đúng đăn về nghề nghiện Hiện nay học sinh TIIET đang đứng trước nhiều lựa chọn cho Lương lai: học liếp lên Dai hoe, học nghề, di du học, cũng cỏ thể là đi làm luôn 'Vậy sự lựa chọn của các em cỏ thực

sự đúng din, cd phù hợp với năng lực của bản thân với xu thé hoi nhap va co dap ứng được đòi hỏi của xã hội hay không? Điều này phụ thude phan lớn vào bán thân các em Nhưng bên cạnh đó thì sự quan tâm định hướng của nha trưởng,

cha mẹ của các cấp lãnh dạo, nhà hưởng nghiệp cũng là một yêu tổ tác động rất lớn dễn quả trình định hướng nghề nghiệp của học sinh THPT

của

Tiên cạnh đó thì kết quả của luận văn còn có giá trị tham khảo đối với các

nhà nghiên cứu, sinh viên, đổi với những người quan tâm đền khia cạnh này

Tử thực trạng tác giả sẽ rút ra kết luận và đưa ra một số khuyên nghị đối với

aha trường, cha mẹ và những ban ngành có liên quan trực tiếp đến vân đề nay,

3 Câu hỏi nghiền cứu

- Định hướng nghề nghiệp của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phô

thông là như thế nào?

Trang 13

4

- Những nhân tố nảo đã tác động dễn sự dịnh hướng việc làm sau khi tốt

nghiệp của hoc smh THPT?

~ Công tác hưởng nghiệp trong nhà trưởng THET hiện nay là như thế nào?

- Học sinh TIIPT cỏ thiểu thông tin vé nghề nghiệp không? Học sinh TIIPT gặp phải những khó khăn gì trong quả trình định hướng nghề nghiệp?

- Cha mẹ học sinh THPT có quan tâm đến việc định hướng nghề nghiệp

của cơn em mình hay không?

Mục đích, nÌ vụ nghiên cứu

4.1 Mục địch nghiên cứu

Để tài nghiên cứu và làm sảng tỏ định hướng nghề nghiệp sau khi tốt

nghiệp của học sinh THT vả tim hiểu, phân tích các nhân tổ chủ quan, khách

quan tác dộng tới dịnh hướng về nghề nghiệp của các em Từ đó xây đựng các

biện pháp tổ chức hoạt động GDIIN pha hop với học sinh, nhằm gúp phần nâng

cao chất lượng và hiệu quả của GDIN trong nh trường TIIPT hiện nay

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

-_ Nghiên cứu cơ sở lý luận về định hưởng nghề nghiệp của học sinh 'THPT trong giai đoạn hiện nay

-_ Khảo sát nghiên cứu, đánh giả về thực trạng dinh hướng nghề nghiệp của học smh THPT

-_ Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng tới sự dinh hưởng nghề nghiệp của

học sinh TIIPT sau khi tôt nghiệp

-_ Đề xuất các biện pháp hỗ trợ cho công tác giáo dục hưởng nghiệp trong nha trường phô thông hiện nay nhằm giúp cho học sinh THPT lựa chọn được một nghề nghiệp phù hợp

5 Đối tượng, khách thể, phạm vỉ nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Dinh hung, nghé nghiệp sau khi tốt nghiệp của học sinh LHPT

Trang 14

52 Khách thể nghiền cứu

Hoe sinh trường trưng học phố thông,

Khich thể khảo sát: Học sanh khối 10, 11, 12 của trường THPT Mạc Dinh Chi

5.3 Phạm vỉ nghiên cửu

Về không gian: Tiên hành Khao sat tai trường TIIPT Mạc Đĩnh Chỉ, thành

phổ Hải Phòng

Thời gian nghiền củu: từ tháng 2 năm 2013 đên tháng 4 năm 2013

6 Giả thuyết nghiên cứu

- Iloc sinh TIIPT dang rat thiểu thông tinvề nghề nghiệp

- Học sinh THPT rất tích cực trong việc tìm hiểu thông tin về nghề nghiệp

- Hoc sinh THPT có nhiều dự định sau khi tốt nghiệp, song hấu hết sự lựa

chọn của các em là thì vào các trường ĐH, CĐ

- Học sinh TITPT không quan tâm đến các trường dạy nghề, các trường

trung cấp chuyên nghiệp vì cơ hội việo làm thấp, lương thấp

- Học sinh THPT hiện nay đều lựa chọn khi thi là khối A Khai C hau hết là các em không lựa chợn

~ Các em học sinh THPT đều rất quan tâm đến nghề nghiệp tương lai của

mình vi vậy dẫn đến sự định hướng nghề nghiệp từ rất sớm

- Công tác hướng nghiệp trong nhà trưởng phê thông hiện nay rẤt sơ sài

và chưa đạt dược hiệu quả cao

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

Nghiên cửu đề tài dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghữa duy vật biện

chứng va chủ nghĩa duy vật lịch sở Khi áp đựng lý luận nảy vảo quả trình

nghiên cứu tác giá muốn tìm hiểu, muôn phân tích vả giải thích sự tác động của

xã hội đến sự hiểu biết và hành vi lựa chọn nghề nghiệp của học sinh TIIPT

Trang 15

Để tải lây phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-1.ênin làm nền tăng mả cu thể là quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa duy vật biện chứng

Chủ nghĩa duy vật lịch sử với những nguyên tắc lịch sử khách quan, toàn diện

giúp cho tác giá có cải nhìn toàn diện hơn về vấn để nghiên cửu vả cho phép ching ta dat van đề nghiên cửu trong hoàn cảnh cụ thể của quá trình nghiên cửu

Phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin với quan điểm duy vật biện chứng yêu cầu không được xem xét các hiện tượng xã hội một cách siêu hình mà

phải xem xét chúng một cách biện chứng Nghĩa lả khi xem xét các hiện tượng,

sự kiên xã hội không được xem xét chúng trong sự tách biệt, rời rạo mà phải xem

xót chủng trong mỗi quan hệ tương tác qua bạ lẫn nhau một cách có quy luật và phụ thuộc lẫn nhau Đông thời, các sự vật, hiện tượng cũng không chỉ đứng yên

mà luôn vận động, phát triển không ngừng Vận dụng chú nghĩa duy vật biện chứng và chú nghĩa duy vật lịch sử vào nghiên cửu dé tai, tac gia nhằm để tìm hiểu, phân tích và giải thích sự tác đông của xã hội đến hành vi lựa chọn nghề nghiệp của học sinh THPI Sự tác đông của xã hội sẽ là nhân tổ ánh hưởng tới

nhận thức và sự định hướng việc làm của học sinh THPT Mỗi trường xã hội cơ

bản mà mỗi cá nhân đều cỏ quan hệ xã hội gắn bỏ đỏ là môi trường kinh lễ, văn

hóa, xã hội, nhà trường, gia đình, bạn bẻ Đồng thời tác giả cũng xem xét những thay đổi hành vi lựa chọn nghễ nghiệp của hoc sinh theo giới tỉnh, theo khôi, theo độ tuổi, theo nguễn gốc xuất thân Như vậy chủ nghĩa Mác-Lênin chính là

cơ sở lý luận quan trọng để tác giá nghiên cứu đễ tài này

7.2 Phương pháp phân tích tải liệu

Thương pháp phân tịch tàu liệu thco quan diễm xã hội học thực chất dó là

việc I4 xem xéi các thông tin có sẵn trong các tải liệu dễ rút ra những thông lin

cẩn thiết nhằm đáp ứng những mục tiêu nghiên cứu của một đề tải nhất định

Trong quả trình sử dụng tài liệu tham khảo 1a luôn phái đặt ra câu hồi đó là tài liệu đó cỏ được cho là cần thiết trong quả trình nghiên cứu hay không? Và nguồn thông trn trong tải liệu có độ tín tưởng là bao nhiêu Dễ tài nghiên cứu này tác

Trang 16

giả đã sử dụng một số tài liêu, sách, báo, công trình nghiên cứu có nội dưng liên

quan đến đề tải để có thể đưa ra được những so sảnh giữa các nghiên cửu trước

đây với kết quả nghiên cửu của luận văn

7.3 Phương pháp trưng cầu ¥ kiến

Cuộc nghiên cứu được tiên hành chọn mẫu với số lượng là 240 em học sinh thuộc ba khôi 10, 11, 12 của trường THPT Mac Dinh Chi, thanh phố Hải Phòng

Trọng đó chú ý có sự cân bằng về mặt giới tính và số lượng học sinh của mỗi khỏi

Nội dung tiễn hành trưng câu ¥ kién bao gdm thing tin vé định hướng việc lảm, sự chuẩn bị cho tìm kiểm việc làm va một số thông tin cá nhân Sở phiêu thu về sẽ được xử ly trên phần mềm SPSS 16.0

Cứ sầu mẫu khâu sát

7.4 Phương pháp phông vẫn sâu

- Mục đích phông vân là tìm kiêm thêm những thông tỉn định tỉnh liên

quan dén định hướng nghề nghiệp của học sinh và các nhân tổ tác động tới định

hướng nghề nghiệp đỏ mà bảng hỏi chưa trả lời được

- Đỗi tượng phông vẫn: Học sinh thuộc 3 khối 10, 11, 12 (cä nam và nữ), hông vẫn cha mẹ học sinh, phông vẫn giáo viên trực tiếp tham gia váo công tác giảng đạy, công tác hưởng nghiệp

-_ Nội dung phỏng vẫn liên quan đến các vấn đề định hưởng nghề, các nhân tô tác động tới định hướng nghề nghiệp của hoc sinh THPT.

Trang 17

-_ Số lượng phỏng vẫn

» 9 Phong vần sâu cho các em học sinh thuộc 3 khéi THPT

«3 Phóng vẫn sâu cha mỹ học sinh

© 3 Phéng vẫn giáo viên piẳng dạy

T.5 Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát được áp dụng trong suốt quá trình nghiên cứu với

phương pháp nảy tác giả có thể nằm bắt được một số thông tin sơ bộ tại địa bản

nghiên cứu Thông qua quả trình tri giác trực tiếp để thu thập thông tin cân thiết

liên quan đến để tải, những hành động biểu hiện bên ngoài của học sinh, thai độ học sinh trong quả trình định hướng nghề nghiệp sau khi tắt nghiệp

7.6 Phương pháp thực nghiệm

Để lài đã tiễn hành thực hiện một nghiên cứu thực nghiệm nhỏ kéo dai 2

thang với § buổi sinh hoạt vào các giờ ngoại khỏa (ngoài giờ học chỉnh thức)

nhằm tác động vào đổi tượng là học sinh TIIPT (bao gồm 4 em thuộc các lớp 10,

11, 12) Trong các budi sinh hoat nay tác giả đã tìm hiểu về những dự định nghệ nghiệp của học sinh THPT, những thuận lợi vả khó khần trong quá trỉnh tìm

kiểm nghễ nghiệp của các em, các em tim kiểm thông tin về nghề nnhiệp qua các

nguồn náo Qua việc trao dối và tỉừm hiểu này, tác giá đã nằm bắt và hiểu duoc

nguyện vọng cũng như cde khỏ khăn cần thảo gỡ của từng cm, để xây dựng biện pháp can thiệp Đầu liên là giải thích cho các em hiểu về giả trị của nghề nghiệp,

tiếp đến là cung cấp cho các em mộ số thông tin về ngành nghề mà các em đự định chọn Tác giả cũng khuyến khích các em tích cực và năng động để tìm kiểm

các thông tin về nghề nghiệp

Kt thúc 8 buối sinh hoạt tác giả sẽ tống hợp lại những thay đổi về quan điểm, nhận thức cũng như sự lựa chọn nghề nghiệp gủa các em

Trang 18

§ Khung lý thuyết

Bồi cảnh Kinh lẾ, văn hóa, xã hội

Nhà trưởng | [Giaanh ][ Banbk |[ Phươngdtiệntruyềnthông đại chúng

Tiọc sinh TIIPT

Tịnh hướng nghề nghiệp sau tốt nghiệp của học sinh THPT'

tâm đến nghiệp ngành chọn trọng || họcsinh || khănmà tim

Khuyến nghị và giải pháp

9 Cấu trúc của luận văn

Nội dưng cơ bản của luận văn được trình bảy trong 3 chương,

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn gủa vẫn để nghiên cứu

- Chương 2: Thực trạng định hương nghề nghiệp của học sinh TIIPT trên

địa bản thành phổ Hải Phòng

- Chương 3: Các nhân tổ tác động đến quá trnmh định hướng việc lâm của

học sinh THPT

Trang 19

NỘI DUNG CIIÍNII Chương l: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA DÈ TÀI

1.1 Những khái niệm công cụ

1.1.1 Khái niệm định hướng

Định hướng là xác định phương hướng là việc chủ thể hành động đưa ra một hướng đi cho hoạt động nào đỏ trên cơ sở cân nhắc kỹ khả năng, tải chính của từng đổi tượng Mục đích cuối củng của định hướng là có được một hướng

đi phù hợp với mọi điêu kiện, hoàn cảnh khách quan và chủ quan của chủ thể

2, tr 24]

Trong nghiễn cửu này, tác giả quan tâm dén việc những học sinh THPT

dựa trên cơ sở, điều kiện, năng lực sẵn có của bân thân như thế nào để chọn cho mình một ngành nghề tốt nhất chủ bản thân

1.1.2 Nghệ nghiệp tà định hướng nghệ nghiệp

Nghề hay nghiệp, đại từ tiếng Việt (Nguyễn Như Ý chủ biển, NXB văn hóa thông tin - 1998) định nghĩa: “ghê” là công việc chuyên làm theo sự phân công của xã hội Cỏn nghề nghiệp là nghề nói chung Nghề nghiệp trong xã hội

không phải là cái gi cổ định cứng nhắc mà phải cơi nghề nghiệp như một cơ thể sống có sự hình thánh, phát triển và thay đổi Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao

động mà trong đẻ, nhờ được đảo tạo, con người có được những trị thức, những

kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tỉnh thần nào đó

Theo GS.TSEH Nguyễn Văn Hộ “Nghề nghiệp như một dạng lao động vửa mang tinh xã hội (sự phân công xã hội) vừa mang tỉnh cá nhân (nhu câu bản

thân)” Trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thỏa mãn những như câu nhất định của xã hội và của cá nhân

Nghệ nghiệp của con người có thể do dược đào tạo chỉnh thức về nghề dó

vi nghề déi hỏi một trình độ trị thức, kỹ năng, kỹ xảo nhất dịnh Cũng có nghề

được hình thành tự phát do tích lũy kính nghiệm xã hội hoặc do truyền và học

nghề theo cách kèm cặp giữa người biết nghệ và chưa biết nghệ Các nghề này

Trang 20

chưa có quả trinh đào tạo rõ rệt Nghề được dảo tạo có đặc trưng là người làm

nghề phái được cưng cấp trình độ trị thức, kỹ năng kỹ xâo, làm ra sản phẩm đề trao đổi trên thị trường và thu nhập của người lao động chỉnh là nguồn sống của

họ Chính vi vậy mà họ trở thánh đối tượng hoạt động cơ bản, lầu đài của lý tưởng nghề nghiệp từ đó hình thành nhân cách nghề nghiệp Nghề được đảo tạo

đòi hỏi người học nghệ phái có trình độ học vẫn, sức khỏe, yêu câu tâm ly phù hợp với nghề Sau quả trình đảo tạo, người đó phải đạt được tiểu chuẩn cơ bản

về kiên thức, kĩ năng, kỹ xáo, tay nghề theo mục tiêu xã hội dòi hồi, dược cấp bằng hay chứng chỉ về nghề

1.1.3 Hưởng nghiệp

Theo cáo nhà lâm lý học thi hướng nghiệp được hiểu là hệ thống các biện

pháp sư phạm, y học giúp che thể hệ trẻ chọn nghề có tính đến nhu cầu của xã

hội và năng lực của bản thân Các nhà kinh tế học thì cho rắng đó là những mối

quan hệ kinh tễ giúp cho mỗi thành viên trong xã hội phát triển năng lực đối với lao động và đưa họ vào một lĩnh vực hoạt đông cụ thể, phù hợp với việc phân

tích lao động xã hội

Wha tam lý học K Platônôp cho rằng: “Hưởng nghiệp đó là hệ thông các

biện pháp lâm lý, giảo dục, y học nhắm giúp chủ sơn người đi vàu cuộc sông,

thông qua việc lựa chọn clo minh một nghề nghiệp vừa đáp ứng nhu cầu xã hội vừa phù hẹp với húng thú, năng lực của bắn thân Những biện pháp này sẽ tạo

nên sự thống nhất siữa quyển lợi của xã hội và quyền lợi của cá nhân”

Theo GS.LS Phạm Tất I2ong thi khai niệm hưởng nghiệp được hiểu trên

tai bình diện:

-_ Về bình diện xã hội: hưởng nghiệp là một hệ thống tác dộng của xã hội

về giáo dục, y học, xã hội học, kinh tê học giúp cho thể hệ trẻ chọn được nghề

vừa phú hợp với nàng lực, nhu cầu, hứng thủ, nguyện vọng và vừa phải đáp ửng được nhụ cầu nhân lực của các lĩnh vực sân xuất trong nên kinh tế quốc dân

Trang 21

-_ VỀ bình diện trường phổ thông: Thì hướng nghiệp được coi là công việc tập thể giáo viên, tập thể sư phạm, có mục đích giáo dục học sinh trưng việc

lựa chọn nghề, giúp cho các em tự quyết định nghề nghiệp tương lai trên cơ sở

phân tích khoa học về năng lực, hứng thú của bân thân và nhủ câu nhân lực của

xã hội

Hội nghị lần thứ XI bao gềm những người đứng dau co quan giao duc nghề nghiệp của các nước XHCN hop tai Cuba đã thông nhất về khái niệm hướng nghiệp như sau: “Hướng nghiệp là hệ thống những biện pháp dựa trên cơ

sở tâm lý học, sinh lý học, y học và nhiêu khoa học khác để học sinh chọn nghề phu hợp với nhu câu của xã hội Đồng thời thỏa mãn tối đa nguyện vọng, thích

hợp với những năng lực, sở trưởng vả tâm sinh lý sửa cá nhân, nhằm mục đích phan bé va sit dung hợp lý có hiệu quá lực lượng lao động dự trữ có sẵn của đất

nước.”

1.2 Các lý thuyết vận dụng trong nghiên củu dé tai

1.2.4 Ly thuyét xd héi hoa

Theo G.Andreeva thi “X@ héi hoa 1 qua trinh hai mat Mét mat ca nhan

tiếp nhận }‹inh nghiệm xã hội bằng cách thâm nhập vào môi trường xã hội vào hệ

1 khác cá nhân tái sản xuất một cách chủ động hệ

thống cáo quan hệ xã hội

thống các mối quan hệ xã hội thông qua chính việc họ tham gia vào các hoạt

động vả thâm nhập vảo các môi quan hệ xã hội” [6, tr 258] Theo nhà xã hội học người Pháp Sabran: "Xã hội hóa như một con tàu, cả nhân phải bước lên cơn tàu

xã hội mới trở thành cơn người xã hội, nêu không cử phải đứng ở bên tàu”

Theo quan điểm của nhà xã hội học người Mỹ Noi Smecler: “Xã hội hóa

là quá trình mả trong đỏ cả nhân học cách thức hành đông tương ứng với vai rỏ

của mình để phục vụ tốt cho việc thực hiện các mô hình hành vi tương ứng với

hệ thống vai trò của mình để phục vụ tốt cho việc thực hiện các mô hinh hành vi

tương ứng với hệ thông vai trò mả cả nhân phải dong trong cuộc đời mình”

Theo định nghĩa nay, vai trò của cá nhân trong xã hội hóa chỉ giới hạn trong việc

Trang 22

tiếp nhận các kinh nghiệm, các giả trị, chuẩn mực, chứ chưa dễ cập tới khả nẵng

cá nhân có thể tạo ra những giả trị, kinh nghiệm, chuẩn mực Như vậy, cả nhân

trong quá trình xã hội hóa không đơn thuần thu nhận kinh nghiệm xã hội, má cỏn

chuyển hóa nỏ thành những giá trị, tâm thế, xu hướng của cả nhân để tham gia tải tạo, “tải sản xuất” chúng trong xã hội Mặt thứ nhất của quá trình xã hội hóa

là sự thu nhận kinh nghiệm xã hội thể hiện sự tương tác của con người trở lại

môi trường thông qua hoạt động của mình Như vậy, một cả nhân không thế

trưởng thành, không có nhân cách hoàn thiện néu không thu nhận được hệ thông các quan hệ, liên kết xã hội, nếu không thâm nhập vào xã hội

Quá trình xã hội hóa diỄn ra trong suốt uộc đời của mỗi con người Có 4

nhân lễ chỉnh lác động đến quả trình xã hội húa của cá nhân đó là gia đình, nhà

trường, bạn bẻ và các phương tiện truyền thông đại chứng Ngoài các yêu tổ cơ

bản ở trên thi còn có rất nhiều nhân tế tác động đến quá trình xã hội hóa của cá

nhân như: các chính sách của ảng và nhà nước, dư luận xã hội, tôn giao

Trong phạm v1 để tài này tác giá chỉ xem xét đến khía canh là 4 nhân tổ

tác động chính lên đối tượng nghiên cửu dó là gia dinh, nhả trường, bạn bẻ,

truyền thông

+ Gia đình

Gia đình là tác nhân xã hội hóa đầu tiên và quan trọng đổi với cá nhân

Đi với hầu hết các cá nhân thì gia đình là mỗi trường xã hội hóa đầu tiên của cá

nhân, đỏ là dạy cho trš những kinh nghiệm xã hội, các giá trị, tiêu chuẩn văn hóa

và dẫn dẫn trẻ em sẽ đưa nỏ vào sâu trong ý thức của cá nhân Thông qua quá trình đó gia định không chi dua té om dén với thể giới hữu hình ma cỏn dặt chứng vào trong xã hội

Mỗi gia đình là một mồ hình văn hóa thu nhỏ với những giá trị truyền thống riéng, lỗi sống riêng Trong gia đình các cá nhân sẽ lựa chon dé tiếp nhận những giá trị, cách xứ sự, hành vi ứng xử của ông bà, cha mẹ Và gia đình cũng

là nơi đầu tiên truyền cho những thánh viên mới sinh ra của xã hội những ý niệm

Trang 23

về giới tỉnh và trong gia đình trong hầu hết các nền văn hóa trẻ nhỏ được day rằng con trai cần phải mạnh mẽ, bản lĩnh cỏn con gái sẽ phải nhỏ nhẹ, địu đàng,

hư vậy có thể khẳng định vai trỏ của gia đình là rất lớn trong quả trình xã hội

hỏa của con người

ở nhà lrường trẻ sẽ có nhiều lương táo với các cá nhân khác, điều này sẽ giúp lrẻ

nhận biết thêm những khía cạnh mới như chủng tộc, giới Linh Nhả trường sẽ có những quy định nội quy mả trẻ cần phải tuân thủ, điều này sẽ hình thảnh dần trong trẻ ý thức về quy tắc, chuẩn mực Tỉnh da dang xã hội của nhà trường, thường tao ra nhân thức rõ ràng hơn về vị trị của mình trong câu trúc xã hôi đã hình thành trong quá trình xã hội hóa ở gia đỉnh Nhà trường cũng giúp cho các

cá nhân dịnh hướng lại những tác động từ nhỏm bạn bẻ hay những ảnh hưởng

khác Lừ các quá trình học hỏi phi chỉnh thức

Trường học không chỉ là một thiết chế xã hội hỏa hay mật thiết chế giáo

đục mả còn là một cơ chê sàng lọc, lựa chọn và định hưởng cá nhân phát triển

theo những con đường phủ hợp với khả năng và những điều kiện năng lực sẵn có

của băn thân Ngày nay các trường nghề, các cơ sử đảo tạo nghề cũng là một

thiết chế xã hội hóa chính và ngày cảng trở lên quan trọng trong xã hội học hiện

đại Khi học nghề

người học sẽ cỏ sự chọn lọc tiễn nhận những thông trn cần thiết tư đó hình thành

¢ hoc sinh sé dược giảng viên truyền đạt những kiễn thức và

những kiến thức, kỹ năng, kỹ xáo, kinh nghiệm cho công việc tương lai của

xnỉnh Mỗi cá nhân sẽ tiếp nhận và phát triển những kỹ năng, thái độ hay phong

cách sống mà họ tin rằng sẽ phủ hợp với mục đích nghề nghiệp cúa họ và do đó hình thành nên những thỏi quen hành động, thậm chí tính cách mới phủ hợp với

Trang 24

những công việc nhất định mà họ dăm nhân Và đây là một khía cạnh vô cùng

quan trạng trong đặc điểm tính cách của cá nhân

+ Bạn bè

Theo George IIebert Mead nhóm bạn bẻ cùng lửa tuổi là những người khá quan trọng TIẫu hết trẻ đều có nhóm bạn, thường là những người củng lửa tuổi củng sở thích cùng quan điểm ở trường học hay gan nơi cư trủ 1rong nhóm bạn, vai trò độc lập của cá nhân góp phân hình thành các kinh nghiệm trọng quan hệ

xã hội cũng như ý thức về băn thân khác với những gì só trong gia đỉnh Nhóm

bạn cũng tạo ra cơ hội cho các thành viên chia sẽ thảo luận về các mỗi quan tâm

chưng mà trong đỏ có những cái thường không làm được tương tự đổi với cha

me hay thay od Vai trò của nhóm bạn có vai trò rất quan trọng ở tuổi thanh thiểu

niên Vì ở lửa tuổi nảy trẻ thường, rất nhạy câm, đễ bị tốn thương, cảm xúc thất

thường Và ở lửa tuổi nảy trẻ rất để ý đến bản thân, luôn muốn chứng tô mình,

muôn khẳng định rằng mình đã lớn và cần được tôn trong Nhóm bạn có rất nhiều Ý nghĩa đổi với cá nhân Nhưng bên cạnh đó thì nhóm bạn cũng có khi sẽ

tạo ra các tác động tiểu cực dễn cả nhân

+ Các phương liện truyền thông đại chúng

Ngày nay với sự phát triển như vii bao cia khoa học công nghệ thông lin cho nên trẻ em sẽ tiếp xúc với truyền hình và các phương tiện truyền thông trước khi được đi học Vai trỏ của truyền thông lả rất lớn nỏ cung cấp những kinh

nghiệm xã hội, những mẫu văn hóa mang tính tiêu chuẩn dưới cách nhìn phổ

biển Truyển thông cũng làm cho các cá nhân gắn kết với nhau chặt chẽ hơn

thông qua cáo mỗi quan tâm chung, những giá trị chưng đặc biệt là khi có những

sự kiện nỗi bật như thâm họa sỏng thân, đồng dắt hay một vụ khủng bé dim mau

khiến nhiều người bị thương vong,

Các nhà xã hội học khi nghiên cửu về các giai đoạn của quá trình xã hội hóa đã chỉ ra rằng, xã hội hóa ở lứa tuối thanh thiểu niên là giai đoạn võ cùng

quan trọng vi lứa tuổi này là lúc tôt nhất để kiểm nghiệm những tri thức thu nhận

Trang 25

thụ động qua hoạt động thực tiễn Những kinh nghiêm xã hội cũng dược bố sung qua quá trình lao động Cá nhân lúc nảy đã có thể phán xét, đánh giả về các giả

trị chuẩn mực má họ phải tuân thủ cân nhắc xem lựa chọn như thể nào là có lợi

nhất, dễ đạt hiệu quả cao nhất Sự định hưởng nghề nghiệp của người học sinh cũng tuân thủ theo những quy luật đỏ

Quá trình xã hội hóa sẽ đóng một vai irô quan trọng trong việc giúp cho mỗi học sinh định hưởng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp Sự định hưởng của các

cá nhân sẽ có sự khác nhau bởi các nguyên nhân như thành phân gia dinh, hoàn

cảnh kinh tế gia dình, mức sống, trìn độ học vẫn của cha mẹ Ngoài ra thì sự

tiếp xúc của oắc cá nhân với các kênh thông lin khác nhau, sự hình thành các

on sự định hướng khác nhau

nhỏm bạn khác nhau cũng là một nguyên nhân dãi

của học sinh Liên hệ vào đề tài nghiên cửu tác giả sẽ tìm hiểu và giải thích những lý do tại sao học sinh TIIPT lại chạy đua vào các trường DII, CD thay vi lựa chọn học nghề, học trung cấp chuyển nghiệp

1.2.2 Ly thuyét sự hea chon dụy lý (Thuyết lựa chọn hợp Ui

Thuyết lựa chọn đuy lý cỏn gọi là thuyết lựa chơn hợp lý trong xã hội học

có nguồn gốc Lừ triết học, kinh tế học và nhân học vào thể kỹ 18, 19 Một số nhà

triết hục đã cho rằng bản chất của con người là vị ký, luôn tìm đến sự hài lòng,

sự thỏa mãn va làng tránh nỗi khỗ đau Một số nhà kinh tế học cỗ điển thì ting

nhân mạnh vai trỏ động lực cơ bản của các động cơ kmh +6, lợi nhuận khi con người phãi đưa ra quyết định lựa chọn hảnh động Đặc trưng thứ nhật có tỉnh

chất xuất phát điểm của sự lựa chọn duy lý chính lả các cả nhân lựa chọn hành dong

Thuyết lựa chọn duy lý đựa trên tiễn để cho rằng con người luôn hành động một cách có chủ đích, cỏ suy nghĩ để lựa chọn và sử dụng các nguồn lực hợp lý nhằm đạt được kết quả tôi ưu nhất với chỉ phí tối thiểu Thuật ngữ “lựa

chọn” được đùng để nhân mạnh việc phải cân nhắc tính toán để quyét dinh sir dụng loại phương tiện hay cách thức tôi ưu trong số những điêu kiện hay cách

Trang 26

thức hiện có dễ dạt dược mục tiêu trong diểu kiện khan hiểm nguồn nhân lực

Mục đích ở đây không chỉ hiểu đơn thuần là (lãi, lợi nhuận thu nhập) mả còn

bao hàm cả những lợi ich về tình thần và xã hội

Thuyết sự lựa chọn duy lý gắn liền với tên tuổi của các nhà xã hội học tiểu

biểu như George Ilomans, Peter Blau, James Coleman Theo Ilomans khi lua chon trong số các hành động có thể có, ca nhân sẽ chọn cách nào mả họ cho là

tích của xác suất thành công của hành động đó với giá trị mà phần thưởng của

hành động dõ là lớn nhất Như vậy Homans đã nhắn mạnh dén đặc trưng thứ hai của sự lựa chọn hợp lý là quá trình tôi ưu hỏa

Thuyết lựa chọn duy lý đòi hỏi phi phân tích hành động lựa chọn của cả

nhân trơng mỗi liên hệ với gả hệ thẳng xã hội của nỏ bao gồm cáo cá nhân kháo

với những nhu cầu va sự mong đợi của họ, các khả năng lựa chọn và các sẵn phẩm đầu ra của từng lựa chọn cùng các đặc điểm khác Thuyết lựa chọn duy lý không chỉ để giải thích hành đồng xã hôi trên cập độ vi mô-hảnh đông cá nhân, mặc dù nó cẻn có tên gọi khác là thuyết hành động lựa chọn duy lý 'thuyết nay

được xây dựng, phát triển để xem xét hoạt động chức năng của các hệ thông và thiết chế kinh tế, xã hội tức là trên cấp độ vĩ mô Nó được dùng làm phương

pháp để tiếp cận hành động oủa cá nhân, của nhóm và của cả hệ thông

Vận dụng thuyết lựa chọn hợp lý vào để tài nghiên cứu tác giả muốn tim hiểu những điều kiện, nguồn lực má học sinh có và việc các em sử dụng những

nguồn lực ấy vào quá trình định hướng nghễ nghiệp của mình như thế nào Các

em học sinh 'PHPT' đang ở lửa tuối đẹp nhất của dời người, ở các em luôn cỏ một

sức sống hết sức mạnh mẽ, vả một sức trê sôi dộng Các em luôn muỗn được khẳng dinh mình, dược chứng tổ cải tôi của bản thân Quả trình dịnh hướng nghề

nghiệp của các em cũng là một yếu tô để chứng mình lả các em đang trưởng

thành, đang tự lập, đang cổ gắng tìm kiếm thông tin để có được một quyết định

đúng đắn

Trang 27

Thuyết lựa chọn duy lý sẽ giúp cho tác giá tìm hiểu nhiều khia cạnh trong

quá trinh định hướng nghề nghiệp của các cm Đừng trước những thuận lợi, khỏ

khăn, những điều kiện sẵn có các cm sẽ phải suy nghĩ và tính toán sao cho sự lựa

chọn của mình phải là tắt nhất, phù hợp nhất với năng lực và nguyện vọng của

bản thân

1.23 Ly thuyét tễ hành động xã hội

1ý thuyết hành động xã hội bắt nguồn từ V Pareto, M Weber, Znaniecki,

G Mead, Parsons CAc tac giả này dêu cho rằng hành dộng xã hội là cốt lỗi của mỗi quan hệ giữa con người và xã hội, là cơ sở của dời sông xã hội của con người

Hành động xã hội được M.Weber định nghĩa một cách tổng quát là:

“Hành động được chủ thể gắn cho nỏ một ý nghĩa chú quan nảo đó, lá hành động

có tính đến hành vi của người khác, và vi vậy được định hướng tới người khác, trong đường lối, quả trình của nó” Như vậy, bất ký hành động xã hội nào cũng

có sự tham gia của yếu tổ ý thức với các mức độ khác nhau Ủây là cải mả M Weber goi là ý nghĩa chủ quan và sự định hướng mục đích còn G Mead gọi là

tâm thế xã hội của các cá nhân

lánh động xã hội luôn gắn với tỉnh tích cực của cá nhân Tỉnh tích gực này bị quy định bởi hàng loạt các yêu tố như: nhu cầu, lợi ích, định hướng giả trị

hành động có thể là cá nhân, nhóm, cộng đông hay toàn thể xã hội Ngoài ra, để

†ạo nên hành động cũng cần có mỗi trưởng Đó chỉnh là điều kiện mà ở trong nó hành động được diễn ra Tuỷ theo tửng hoàn cảnh khác nhau mà các chủ thể sẽ tao ra hành động phù hợp nhất với hoàn cảnh đó

Trang 28

Ap dụng vào dễ tải này, chúng fa có thể thầy rằng, tuỷ theo hoản cánh của

mỗi học sinh như: năng lực bản thân, ngành học, giới tĩnh, vốn xã hội, điều kiện kinh tÊ cũng như những nhu câu khác nhau về môi trường lâm việc, thu nhập mả mỗi học sinh có những dự định, định hướng cũng như những cách thức tiếp cận nguồn thông tin hay tim kiểm sự hỗ trợ về việc làm khác nhau Sự định hướng về nghê nghiệp hay cách thức tiếp cận thông tin về nghề nghiệp cũng

như tìm kiêm sự hễ trợ về nghề nghiệp được mỗi cá nhân tính toán, lựa chọn để

có thể có được hành động tốt nhất, phủ hợp nhất với khả năng của bản thân

1⁄3 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

1.3.1 Nghiên cửu trên thổ giới

Các nhả tâm lý học lá những người đầu tiên để xuât các cơ sở lý luận cũng

như phương pháp tiếp cận trong lĩnh vực hướng nghiệp Nhưng sự kiện néi bật

đánh đấu sự phát triển của lĩnh vực hưởng nghiệp phải đợi đến năm 1908 Đỏ là

khi F Parsons lập hội đông hưởng nghiệp ở Hoston va sau đó là tại New York cũng thành lập một hội đông tương tự Nhiệm vụ của hội đồng nay là

~ Nghiên cửu các yêu cầu của nghề dỗi với con người

~ Tìm hiểu một cách chỉ tiết về năng lực của học sinh để giúp học sinh lựa

chon cho minh mat nghề phú hợp

- Các phương pháp thực hiện là sử dụng các test và anket

- Cung cấp các thông tin liên quan đến việc lựa chọn nghề trước khi học sinh bước vảo nghề, hoặc khi chuyển nghề

- Nghiên cứu đặc điểm tâm lỷ, phẩm chất nhân cách, năng lực của học

sinh giúp học sinh có cơ sở lựa chọn nghề phủ hợp với bản thân

- Giới thiệu việc làm

Có thế khẳng định tư tường về định hướng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ đã

có từ thời cỗ đại tuy nhiên phải đợi đến thể kỷ XIX khi mả nền sản xuất xã hội

phát triển cừng với những tư tướng tích cực về giải phỏng con người trên khắp

thê giới thì khoa học hướng nghiệp mới thực sự trở thành một khoa học độc lập

Trang 29

Cuốn sách "Hướng dẫn chọn nghễ” xuất bản năm 1948 ở Phap được xem là cuốn

sách đầu Liên nói về hưởng nghiệp Nội dưng của cuỗn sách đề cập đến sự phat

triển đa dạng của các ngành nghễ trong xã hội đo sự phát triển của công nghiệp

tử đó rút ra những kết luận coi giáo đục hưởng nghiệp là một vẫn để quan trọng

không thể thiểu khi xã hội loài người cảng ngày có những bước tiễn vượt bậc

Vào những nằm 1940 nha tam lý học Mỹ J L Hollan đã nghiên cứu vả thừa nhận

sự tồn tại của các loại nhân cách và sở thích nghề nghiệp tác giã đã chỉ ra tương

amg với mỗi kiểu nhân cách nghề nghiệp đó là một số những nghề nghiệp mà cả nhân có thể chợn dễ có được kết quá làm việc cao nhất

Ở Liên Xô (cũ) váo những năm 1929, 1930 của thê kỷ XX vẫn đề hướng nghiệp cho học sinh được cáo nhá lãnh đạo chỉnh quyển Xô Viết hốt sửc quan

tâm V.I Lênin đã ra chỉ thị yêu câu phãi cho học sinh làm quen với khoa học kỹ

thuật, làm quen với cơ sở của nên sẵn xuất hiện đại N.K Crupxkaia, nhà giáo

dục học lỗi lạc đã từng nêu lên luận điểm “tư do chọn nghề” cho mỗi thành niền, thiểu niên Theo bả thông qua hướng nghiệp mỗi trẻ em sẽ nhận thức được một

cách sâu sắc hướng phát triển kinh tế của đất nước, những dỏi hỏi của nền sẵn

xuất Mặt khác theo bả hướng nghiệp sẽ giúp cho gác em phát triển hứng thú

nghề nghiệp, năng lực nghề nghiệp, giáo dục chu các em thai độ đúng din va động cơ chọn nghề phủ hợp Tủ đỏ trẻ sẽ có thai độ tích cực, tự giác trong việc lựa chẹn nghề nghiệp

1.3.2 Các công trình nghiên cửu ứ Liệt Nam

Chu tịch Hỗ Chỉ Minh có lẽ là người đầu tiên quan tâm đến công tác

hướng nghiệp cho học sinh Trong bài viết “Học sinh và lao động”, báo viết “Thi

đỗ tiểu học rồi thì muỗn lên trung học, dỗ trưng học rỗi lại muỗn lên đại học

Riêng về mỗi cá nhân của người học sinh thi ý muôn ay không có gì lạ Những

chưng đối với nhả nước thì thì ý muốn ây thành vô lý Vì bất kỷ nước nảo số

trường trưng học cũng Ít hơn trường tiểu học, tường đại học cảng ít hơn trường trung học Thể thì người học trò tiêu học và trung học không được chuyển cấp sé

_ 8

Trang 30

lam gì?” Bác đã gạch chân câu trá lời là “họ sẽ lao động” Như vậy câu trã lời

của bác đã khẳng định con đường lao động là con đường đúng đắn nhật để các

em tiếp tục phân đầu vươn lên chứ không nhất thiết phẫi vào trường đại học

Đăng và nhà nước ta cũng rất quan tâm đền công tác hướng nghiệp cho học sinh Qua các chỉ thị, nghị quyết, văn kiện ta có thể thay rõ điều đó Trong văn kiện DH Dáng lấn thứ LX đã ghi rõ: “Coi trọng công tác hưởng nghiệp và phân

luỗng cho học sinh trung học, chuẩn bị cho thanh niên, thiểu niên đi vào lao động

nghề nghiệp phủ hợp với sự chuyển dịch cơ cầu kinh tế trong cả nước vả của từng địa phương”[ 9 ]_ Luật piáo dục năm 2005 đã khẳng dịnh: “Giáo dục THPT nhằm giúp cho học sinh củng uỗ và phát triển những kỗi quá của THCS, hoán thiện học vấn để tiếp tục học đại học, cao đẳng, học nghề và đi vào cuộc sống lao động”

Chiến lược phát triển giáo dục năm 2001-2010 đã xác định rõ: “Thực hiện chương

trình phân ban hợp lý nhằm đảm bão cho học sinh cỏ học vân phổ thông, cơ bản

theo một chuẩn thông nhật, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát huy năng lực của mỗi học sinh, giúp cho học sinh có những hiểu biết về kỹ thuật, chủ trọng hướng

nghiệp dễ tạo diễu kiện thuận lợi cho việc phân luỗng sau THPT, dé hoc sinh vao

đời hoặc chọn ngành nghề học thuận lợi cho việc phân luỗng sau TIIPT, để học

sinh vàn đời hoặc chọn ngành nghệ học tiếp sau khi tất nghiệp "[344]

VỀ mặt nghiên cửu hướng nghiệp ở Việt Nam, theo các chuyên gia thí ngành hướng nghiệp Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mế vào những

năm 1970, 1980 Những nhà khoa hợc xã hội đi tiên phong trong lĩnh vực này

phải kế đến G5 Pham ‘Tt Dong, GS Pham Huy ‘hu, PG8 Đặng I3anh Ảnh, G8

Nguyễn Văn Hồ

Giáo sư Phạm Tắt Dong là người có những đóng góp rất lớn cha giáo dục

hướng nghiệp ở Việt Nam Ông nghiên cửu hướng nghiệp trên câ hai mặt lý hận

và thực tiễn nhằm tìm hiểu mục đích, ý nghĩa, vai trò của công tác hướng nghiệp cũng như các hệ thông quan điểm, nguyên tắc hướng nghiệp, các nội dung, phương pháp, biện pháp giáo dục hưởng nghiệp Diêu nảy thể hiện TẤt rõ qua

Trang 31

rất nhiều công trinh nghiên cứu của ông như "Vân đề hứng thú trong công tác

hướng nghiệp” - Nghiên cửu khơa học giáo dục số 18/1974 hay “Hướng nghiệp

trong nha trường phổ thông” — Tạp chỉ Đại học vá trung học chuyển nghiệp số

6/1982, “ Giáo trình công tác hưởng nghiệp trong trường phổ thông”- Nhà xuất bản Hà Nội năm 1987 Trong một công trình gân đây ông đã chỉ ra rằng: “ Công tác hướng nghiệp góp phần điều chỉnh việc chọn nghề của thanh niên theo hưởng chuyển đối cơ câu kinh tế” Theo tác giả đất nước ta đang trong giai đoạn đấy

mạnh công nghiệp hóa, hiện dại hóa và theo đỏ sẽ là sự giảm của tý trọng ngành nông nghiệp tăng tỷ trọng của công nghiệp và địch vụ Vì vậy xu hướng chọn

nghề của thanh niên cũng phải phủ hợp với sự phát triỂn của kinh lễ - xã hội của

đất nước, cũa địa phương

Giáo sư Nguyễn Văn IIộ cũng là một người nghiền cứu chuyên sâu và cũng có tất nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo đục hướng nghiệp Trong luận án tiến sỹ của mình ông đã nều lên một vấn để đó là “Thiết lập và phát triễn hệ thống hướng nghiệp cho học sinh Việt Nam” Năm 2006 ông đã xuất bản cuỗn

sách: “Hoạt đông giáo dục hướng nghiệp và giảng day kĩ thuật trong trường

TIIPT” Cuốn sách đã trình bảy mộL

dục hưởng nghiệp, vẫn để tổ chức giáo dục hưởng nghiệp trong trường TIIET va

he TẾ ng về cơ sơ ý Tuần của gi

h có hệ thống về cơ sở lý luận nũa giáo

giảng dạy kỹ thuật ở nhà trường THPT trong điều kiện kinh tế thị trường và sự nghiệp CNH-HDH đất nước ngày nay

Trong thời gian gần đây giáo duc hướng nghiệp ở Việt Nam đang là chú

để rất được quan tâm Có rất nhiều các công trình nghiên cứu về hướng nghiệp với các cách tiếp cận khác nhau Điều đó dã tạo nên một giải đoạn mới với su da dang trong nghiền cứu khoa học hưởng nghiệp ở Việt Nam Có thể kế dễn luận

án phó tiên sỹ của Nguyễn Ngọc Bích với để tài “Động cơ chọn nghề của thanh

thiêu niên" Đề tài đã đưa ra nhận xét như sau: O thanh nién hoc sinh động co

bên trong nỗi bật hơn động cơ bên ngoài Nam thanh niên quan tim đến khả

năng thực hiện được công việc là động cơ đấu tiền cho việc lựa chọn nghề, thứ

Trang 32

hai là tính chất quan trọng của nghề, thứ ba là hoạt dộng hứng thủ Ở nữ thanh niên thì yếu tổ đầu tiên chỉ phối đến sự lựa chọn nghề nghiệp là yêu cầu của nhà nước, thứ hai la vị trí xã hội của nghề, thử ba mới là khả năng thực hiện cửa bản

thân mình Theo tác giả thì việc định hướng nghệ nghiệp của nam thanh niên và

nữ thanh niên là rất khác nhau Nghiên cửu của tác giả Nguyễn Ngọc Bích chủ yếu đưa ra các động cơ tiêu biếu có liền quan đến sự lựa chon nghề của học sinh, sinh viên và đánh giá những động cơ nảo là quan trọng, đối với họ

Ngoài ra còn có các hải viết với các cách tiển cận khác nhau như:

- Trần Quốc Thành có bài “Định hướng giá trị nghề nghiệp của học sinh

lớp 12 THPT một số tỉnh miễn núi phía Bắc”, Tạp chỉ tâm lý học (2002)

- Phạm Thị Đức với bải "Những nguyên nhãn ảnh hướng tới sự định

hướng trong việc học tập, chọn nghề & hoc sinh TIIPT”, Tap chi gido duc

(2002)

- Nguyễn Văn Lễ, Hà Thể Truyền có bài viết “Dễ nâng cao chất lượng giáo dục hưởng nghiệp trong tình hình mới” Tạp chỉ giao dục (2004)

Các tác giả trên đã có những nghiền cứu thực tiễn về xu hưởng, động cơ

lựa chọn nghề của lớp thanh thiểu niên hiện nay, và nghiên cứu cũng chỉ ra

nguyên nhân dẫn đến xu hướng, động cơ chọn nghệ và định hưởng giá trị đồng thời nghiền cứu mối quan hệ giữa giáo dục hướng nghiệp và vẫn đề phát triển nguễn nhân lực của đất nuớc trong thời ki hội nhập

Những để tải, tài liệu có tính chất lý luận về công tác hướng nghiệp ở trên

đã được tôi lấy làm cơ sở đễ tiễn hành nghiên cứu để tải Như vậy có thể khẳng

dịnh việc dịnh hướng nghề nghuệp của học sinh THPT là vô củng quan trọng và dang được cả xã hội quan tâm Hang nằm ở nước t4 có hàng triệu học sinh tếL

nghiệp TIIPT, những học sinh nảy chính là nguồn nhân lực quan trọng cho sự phat triển đất nước Việc định hướng, giảo dục hưởng nghiệp sẽ giúp cho các em

hình thành những kiến thức và những hiểu biết về ngành nghề là một công việc

có ý nghĩa thiết thực đổi với học sinh THPT hiện nay

Trang 33

1.4 Cơ sở Lâm lý học đổi với việc định hướng nghề nghiệp cia hye sinh

trung học phê thông

1.4.1 Những đặc điễm cơ bản về tâm sinh If cha hoc sinh TIEPT

Lửa tuổi học sinh TIIPT là những em học sinh đang học trung học phổ

thông có độ tuổi tử 13- 15 tuổi Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt quan trọng bởi

đang là giai đoạn phát triển và dẫn hoàn thiện các cầu trúc tâm ly, cac phim chat nhân cách và thế chất chuẩn bị cho các em bước vào cuộc sông xã hội với tư

cách là một người trướng thành Và lựa chọn cho mình một nghề nghiệp cũng là

một bước chuản bị quan trọng cho tương lai sau này của các em

⁄ˆ Đặc điểm về sự phái triển thể chất

Tuổi học sinh trưng họo phổ thông là thời kỳ đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thể Sự phát triển thể chất đã bước vào thời kỳ phát triển bình thường, hài

hòa, cân đối Ö tuỗi đâu thanh niên, học sinh TIIPT vẫn còn tinh dé bj kich thích

và sự biểu hiện giống như ở lửa tuổi thiểu niễn 1uy nhiên tính dễ bi kích thích ớ tuổi thanh niên khổng phái chỉ do nguyên nhân sinh lý như lứa tuổi thiếu niên

ma nó còn do cách sống của cả nhân ở dộ tuổi này như: hút thuốc lá, không cân

bằng giữa học tập, lao động, vui chơi giải trí Nhìn chung lứa tuổi hoc sinh

TIIPT gó sửc khỏe và sức chịu đựng rất tốt Sự phát triển của thể chất ở lứa tuổi này sẽ có ảnh hưởng nhất định đến tầm lý vả nhân cách cũng như ảnh hưởng tới những lựa chọn khác trong cuộc sông như sự định hướng việc làm của các em

sau này

v_ Đặc điểm học tập

Các cm hục sinh THPT đã ý thức dược tầm quan trọng của giai doạn nảy

Đó là giai doạn mà các em phải đứng trước nhiều cơ hội, nhiều thách thức và

việc lựa chọn cho mình một nghề nghiệp tương lai cũng là một thách thức lớn trên con đường cuộc đời lâu dai phia trước của các em Do đã ý thức được tâm quan trọng nảy nên các em học sinh THPT có ý thức học tập cao hơn đối với các

ôn học Ở các em đã hình thành những hủng thủ học tập gắn liên với khuynh

Trang 34

hướng nghề nghiệp Cuối bậc THPT (lớp 12) thi hầu hết các em hoc sinh THPT

Tuy nhiên trong giai doạn này học sinh THET thường có một nhược điểm

đó là các em sẽ rắt tỉch cực dẫu tư vào các môn học mà cáo em cho là quan trọng,

đổi với ngành nghề mình đã chọn Còn các môn khác các em sẽ it đầu lư thời gian hơn, việc học các môn phụ, các môn mà các em sẽ không phải thi tốt

nghiép, thi dai học tỉ việc học sẽ trở lên chénh măng, lơ là, học qua loa đại khát

để trả bài trên lớp Chính tâm lý này của các em đã din đến việc học lệch, học tủ,

học chỉ vì mục đích thì cứ

v' Đặc điểm của sw phat triển trí hệ

To cầu trúc và chức năng của não bộ phát triển củng với sự phát triển của

cáo quá trình nhận thức và hoạt động học tập mã hoạt động tư duy của ác em có

sự [hay đổi quan trọng Các em học sinh THIPT có khả năng tư đuy logic, tư duy

lý hiận, tư duy trủu tượng một cách độc lập và sáng tạo Những đặc điểm trên sẽ

tạo điều kiện để các em thực hiện các phép toán học phúc tạp, phân tích nội dung

cơ bản của khái niệm trửu tượng và nằm bắt được mỗi quan hệ nhân quả trong tự

nhiên và xã hội Đó là cơ sở để hình thành thê piới quan Năng lực là vậy nhưng

không phải học sinh mào cũng phát huy được hết năng lực độc lập suy nghĩ của

bản thân Vì vậy dẫn dến nhiều quyết dịnh mơ hỗ, theo cảm tỉnh Điều này sẽ

dan đến nhiêu quyết định sai lâm khi lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai Tuy

nhiên nếu có một sự tác động khoa học, một sự định hưởng đứng đắn của gia

định, nhà trường, các nhà hướng nghiệp thì các em sẽ trở về đúng quỹ đạo vả sẽ

lựa chon cho minh mét nghé nghiệp phủ hợp

Trang 35

v gự hình thành thể giới quan

Lửa tuổi học sinh THPT cũng là lửa tuổi quyết định sự hình thánh thể giới

quan Đỏ là hệ thống các quan điểm về xã hội, về tự nhiên, các nguyên tắc và quy tắc về ứng xử Chỉ số đầu tiên của sự hình thành thế giới quan đó là sự phát triển của hứng thủ nhận thức đôi với những vấn để thuộc nguyên tác chung nhật

của vũ trụ, nhũng quy luật phd biển của tự nhiên, xã hội và sự tổn tại cua loài

người Các em sẽ phải xây dựng các quan điểm riêng trong các lĩnh vực khoa

học, dỗi với các vấn dễ xã hội, với các tư tưởng về chỉnh trị, dạo đức, văn hỏa

Và có thể khẳng dịnh chính nội dung của các môn học ở THPT sẽ piủp các em xây dựng được thể giới quan tích cực về tự nhiên và xã hội

Và cũng chính ở giai đoạn nảy học sinh THPT sẽ đánh nhiều sự quan tầm đến các vấn đề liên quan đến con người, vai trò của con người trong lịch sử, quan hệ giữa con người vả tự nhiên, con người và xã hội, vấn đề giữa vai trò và quyển lợi, quyền lợi nghĩa vụ và tỉnh cảm Tât cá những điều ay chiêm một vị trí trung tâm trong suy nghĩ của học sinh THET Ở phần lớn hoc sinh trung học

phổ thông là như vậy tuy nhiên cũng có một bộ phân học sinh do bị ảnh hưởng

xấu, bị tác động tiêu cực Lừ mặt trái của nên kinh tế thị trường, của cơ chế hội

nhập giao thoa về văn hóa cho nên các em sẽ có lỗi sống không lành mạnh, ăn

chơi, lêu lễng, thích hưởng thụ, sống dễ dãi buông thả bản thân Dây là những

em học sinh chưa hình thành cho mình một thé giới quan khoa học vả đúng đắn

Y Boi sống tình cảm

Đồi sống tỉnh cảm của học sinh trung hạc phố thông rất phong phú và

muén màu Ở lửa tuổi nảy nhu câu tỉnh bạn tăng lên rõ rệt và sâu sắc hơn ở giai

doan trước Các em có những yêu cầu cao hơn trong tình bạn như phãi chân

thành, đáng tin, là người đễ cám thông và biết lắng nghe chia sẻ Tình bạn của

học sinh trung học phổ thông là rất đẹp, rẤt trong sáng và bền vững Tình bạn

này có thé kéo dai trong suốt cuộc đời của mỗi con người Ở lửa tuổi 15, 16 các

em cả nam và nữ đều coi tỉnh bạn là mối quan hệ quan trọng nhất của con người

Trang 36

Bên cạnh tính bền vững thì tỉnh bạn của các em còn mang tỉnh xúc càm cao

Thanh niên thường lý tưởng hỏa tình bạn, các em nghĩ về bạn thường với điều

minh mong muén ở bạn bẻ hơn là thực tế Sự quyền luyến mạnh mỡ về mặt cảm

xúc khiển cho các em it nhận thấy những đặc điểm thực tế ở bạn Một điều cũng cân chú ý đỏ là ở thanh niên mới lớn, quan hệ giữa thanh niên nam nữ tích cực

hóa một cách rõ rệt Phạm vì quan hệ được mở rộng Bền cạnh các nhóm thuận

nhất có khả nhiều nhóm pha trộn (cä nam và nữ) Và ở giai đoạn này các em đã

để ý hơn dén bản thân, dã bất dầu chăm chút dến vẻ bễ ngoài dễ cho mình thật

thu hut, that ndi bat Do vay nhu câu về tỉnh bạn khác giới được tắng cường Và

ở một số em đã xuất hiện những lôi cuốn dâu tiền khả mạnh mẽ Xuất hiện nhụ cầu chân chính về tình yêu Tình yêu nam nữ là một loại tình cám rất tự nhiền và

bắt đầu xuất hiện ở độ tuổi này

1.4.2 Những nhụ cầu, ứng thủ, năng lực của hoe sinh THPT

vˆ Nhu cầu

Thu cầu là một trạng thải tâm lý đòi hồi son người cần dược thỏa mãn,

néu không thi ban thin sẽ khó chịu, bức bối, căng thẳng Thường thì sẽ chia ra

thành hai loại đó là nhu cầu vật chất và nhụ câu tính thần Nhu câu tỉnh than la

cơ sở của xu hưởng nghề nghiệp của nhân cách Sự thỏa mãn nhu cầu tĩnh thần

là cơ sở của xu hướng nghề nghiệp của nhân cách Sự thỏa mãn nhu cầu tinh

thần như nhu cầu tự quyết định nghề nghiệp vả tự khẳng định nphễ được diễn ra

trong quá trình hoạt động thực tiễn của con người

Thờ dược lĩnh hội các thông tin da đạng về nghệ nghiệp cho nên học sinh

THPT mới nảy sinh những mỗi quan tầm đến các giá trị của hoạt động nghề

nghiệp Sự quan tâm đó dược nuôi đưỡng, phát triển thánh những hứng thú của

nhân cách, thúc đẩy sự hình thành và phát triển xu hướng nghề nghiệp của nhân cách Như vậy sự đáp ứng nhu câu tỉnh thân của nhân cách cỏ tác dụng nâng cao

tính tích cực của nhân cách trong quả trình tự xác định nghề nghiệp

Trang 37

Y Hing thủ

Là thải độ lựa chọn, mang mẫu sắc cảm xúc của nhân cách đổi với cáo sur vật, hiện tượng diễn ra kèm theo với mong muốn hiểu rõ và chiếm lĩnh chúng,

TIimg thú nghệ nghiệp được xem là hứng thú đôi với đạng hoạt động lao động nghề

nghiệp được ưa thích hon [tng thu hoe tap nhất là hứng thủ với môn học thường

có mối liên hệ chặt chẽ đổi với việc lựa chọn nghề hông thường những em học

sinh yêu môn Toán học, Vat ly, Héa học sẽ lựa chọn cho mình những nghề š kih

tế, kỹ thuật Còn những em yêu thích môn Văn, Sử, 1ja sẽ theo những ngành về sư

phạm, về xã hội Vì vậy khi chọn nghễ học sinh cân phãi suy nghĩ thất kỹ xem nghề

đó có liên quan gì đến hứng thủ học tập của bản thân không?

¥ Nang luc

Ning lực là một tập hợp các đặc điểm tâm sinh lý của nhân cách cần thiết

để thực hiện thành công một hoạt động nào đỏ Đồng thời đó là những đặc điểm

tam lý mà sự tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xáo phụ thuốc vào năng lực cũng như năng lưc còn được biểu hiện ở đô nhanh, độ sâu sắc và độ chắc chắn của

việc nắm giữ các biện pháp vá cách thức hoạt đông

Năng lực nghề nghiệp 1a sự tương ửng giữa những đặc điểm tâm lý va

sinh ly oda con người với những yêu câu do nghề đặt ra Năng lực nghề nghiệp

không phải là cái có sẵn, không phải là bẩm sinh Vì nó được hình thành và phát triển qua hoạt động thục tiễn con người học tập vả lao động

Năng lực có thế chia thánh hai loại: Năng hzc chung và năng lực chuyên biệt

© Năng lực chưng: là năng lực cẩn thiết cho nhiễu lĩnh vực hoạt động khác nhau, chẳng hạn những thuộc tính về thể lực, trí lực (quan sát, trí nhớ, tư

duy, ngôn ngữ ) là những điêu kiện cân thiết để giúp cho nhiều lĩnh vực hoạt

động có hiệu quả

© Năng lực chuyên biệt: Là sự thế hiện độc đáo các phẩm chất riêng biệt

có tính chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quả cao

wo a

Trang 38

1.5 Một số nguyên nhân dẫn đến sai lầm trong lựa chọn nghề nghiệp của

học sinh TIIPT

Học sinh THPT là lửa tuôi bắt đầu bước vào ngưỡng cửa của cuộc đời,

+hác với học sinh TIICS ở chỗ học sinh TITPT đã có sự chuẩn bị về tâm thế nền

các em sẽ chin chắn hơn trong việc lựa chọn cho mình con đường ởi phía trước Tuy nhiên trên thực tế việc lựa chọn nghề không hề dễ đảng bởi nghề nghiệp trong xã hội rất phong phú, nghề nao cũng có vai trò và ý nghĩa nghề nghiệp

nhất dịnh Hơn nữa mỗi nghề nghiệp sẽ có những đặc điểm và tính chất đặc thủ

riêng ma không phải người nào cũng dáp ứng được Bền cạnh đỏ học sinh THET'

còn bị chỉ phổi bởi rất nhiều yêu tổ cã chủ quan và khách quan đến việc lựa chọn

nghề của các em Vỉ vậy câu hỏi luôn đặt ra với các em đó là tôi sỡ phâi lam gi

sau khi tốt nghiệp TIIPT? Tôi phải chọn nghề gi? Nghề nghiệp nào sẽ phù hợp

với tôi? Đây là những câu hỏi xuât phát từ nhu câu thực tiễn và nó rất thiết thực đổi với học sinh THET

Theo H A Klimếp thì có 2 nguyên nhân chính dẫn đến sự lựa chọn nghề

nghiệp không phủ hợp của học sinh THPT

- Thử nhất: Do cá nhân học sinh có thải đệ không đúng đắn với cáo tỉnh

huông khác nhau của việc lựa chọn nghề Những thành kiến và tiếng tăm nghề nghiệp do sự ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp của những người khuyên bảo, sự yêu thích nghề mới chỉ là vẻ bễ ngoài, cảm tính Cá nhân chưa thực sự hiểu

nghề đó

~ 'Lhứ hai: Cá nhân thiểu trì thức, kinh nghiệm về những tỉnh hudng đó có thể do sự bất đồng môn học nghề, không thể hiểu dược hết năng lực của bản thân, không biết hoặc không dánh giá dây đả những đặc điểm phẩm chất cả

nhân, không hiểu được đặc điểm và yêu câu của nghề đòi hồi với người lao động, thao tác và trình tự của chúng khi giải quyết vấn để lựa chọn nghề [23]

Theo GS.TS Pham Tất Dong thi co hai loại nguyên nhân dẫn đến việc chọn nghề (khong tinh đến những dâu hiệu sự sự phù hợp nghề) Loại nguyên

Trang 39

nhân thứ nhất thuộc về thái độ không dùng dẫn vả loại thứ hai đỏ là thiểu hiểu

biết về nghề Tác giả cũng đã chỉ ra một số nguyễn nhân cụ thể như:

- Cho rằng nghề thợ thì thấp kém hơn kỹ sư, giáo viên mâm nơn, tiêu học thì thua kém giáo viên TIIPT Ở mệt số học sinh đã coi nhẹ công việc của người thợ, của thầy cô câp I, của người y tá mà chỉ coi trong đến công việc của kỹ sư, của thầy cô ở bậc LHPT, của bác sỹ Vì thê mà chỉ định lưởng vảo những nghề

ama ban thin thay no có giả trị và vị thể xã hội cao Bên cạnh đó thì sự thành kién của học sinh như coi lao động tay chân là nghề thấp kém, những quan niệm sai lẫm của các em về piá trị nghề nghiệp đã dn dén những thái độ không dùng

trong việc lựa chọn nghề nghiệp Cỏ thể khẳng định nghề đã được xã hội thừa

xhhận thi không thể nói đó là nghề cao sung hay thấp hèn được, mả mỗi nghề đều

đóng góp vào sự phát triển kinh tê - xã hội của đất nước, và bởi vậy nỏ có giá trị

và ý nghĩa nghề nghiệp riêng

- Dựa dẫm vào ý kiến của người khác (theo ý kiến của cha mẹ, thầy cổ, ban

bè, của số đồng .) không độc lập trong suy nghĩ, không có chủ kiến riêng về ngành nghề Và những em học sinh nảy rất dé chan nghề vì không phủ hợp với nghề

- Bị hấp dẫn bởi vẻ bề ngoài của nghệ, thiếu hiểu biết nội dung lao động

của nghề Ví dụ: Nhiều em học sinh bị hấp dẫn bởi sự phưu lưu của nghề hàng

hải, được đi nhiều nơi, tu nhập lại rất cao nên lựa chọn nghệ tàu biển Nhưng khi thực tế làm nghé, thi công việc quanh năm gắn bỏ với biển, phải xa đất liên,

Ít tiếp xúc với cuộc sống gia đình nên nhiều người đã phải bỏ nghề vi chan nghé

- Quan niệm cho rằng việc đạt thành tích cao trong việc học tập một môn

văn how nao dé 14 lam dược nghề cần đến trị thức của môn hoe do Vi du em cd xăng khiếu môn văn, đại được rất nhiều thành tỉch cao trong môn học đỏ và em

nghi minh sé thich hop véi nghề báo, làm phóng viên Công việc này sẽ phát huy

sở trường viết lách của bản thân Nhưng trên thực tế, sự đòi hồi của ngành nghề

là nhiễu hơn thế rất nhiêu Ngoài khả năng việt lách tốt ra các em cần có một số

yêu tổ khác nữa như sự nhanh nhẹn, tháo vát, năng động, xông xáo và hòa

“ 3

Trang 40

déng Va sai lam của các em ỡ dây đỏ là năng lực dỗi với môn học chí là diễu kiên cần chứ chưa là điều kiện đủ để các em theo đuổi nghề mình thích

- Không đảnh giá đứng về năng lực bân thân nên lủng từng trong việc

chọn nghệ Do đó có 2 tình trạng thường gặp đó là một là đánh giả quá cao năng lực của bản thân và hai là đánh giá không đúng mức (thấp hơn) về năng lực của bản thân Việc đánh giá qua cao năng lực cúa bản thân sẽ dẫn đến sự chủ quan ban đầu thất vọng lúc cuôi, cỏn nếu đảnh gia qua thap vê nắng lực bản thân thì

chúng ta sẽ bỗ qua những nghề mả dáng ra phải nên chọn

- Thiểu sự hiểu biết về thể lực và sức khóe của bản thân lại không có day

đủ thông tin về những chẳng chỉ định y học trong các nghề Điều này oàng dễ

gây lên những tác hại lớn Người yếu tim lại chọn nghệ làm bác sỹ, y tả, người

hay viêm họng, viêm phôi lại chọn nghề dạy học

- Quan niệm “tĩnh” về tỉnh chất, nội dung lao động nghề nghiệp trong các

lĩnh vực sản xuất Lhực ra, nghề nghiệp lao đông luôn thay đối nội dung, phương

tháp, tỉnh chất cũng như đặc điểm lao động của nó Ví vậy người lao động trong

quá trình làm việc phải luôn học hồi, trau đổi năng lực thì mới co thé dap img yêu cầu về năng suất và chất lượng lao động

Ngày đăng: 18/05/2025, 11:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.3  Các  yếu  tố  ảnh  hưởng  đến  việc  lựa  chọn  ngành  nghề  của  học  sinh - Luận văn Định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông trên Địa bàn thành phố hải phòng nghiên cứu trường hợp tại trường trung học phổ thông mạc Đĩnh chi thành phố hải phòng
ng 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành nghề của học sinh (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm