1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Định hướng giá trị về gia Đình hạnh phúc của sinh viên Đã tốt nghiệp ra trường

115 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định hướng giá trị về gia đình hạnh phúc của sinh viên đã tốt nghiệp ra trường
Tác giả Đào Thị Lan Hương
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Trương Thị Khánh Hà
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn
Chuyên ngành Tâm lý học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SVĐTNRT có ĐHGT vẻ GĐHP một cách đúng đắn sẽ tạo điều kiện tót cho sự phát triển không những của các thành viên trong gia dinh ma con quyết định sự tiển bộ đi lên của xã hội, điều nảy

Trang 1

DAIIIOC QUOC GIA IIA NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI V¿

ĐÀO THỊ LAN HƯƠNG

TIỀ TÀI: ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ VỀ GIA DINH HANH PHUC CUA

SINII VIÊN DA TOT NGIDEP RA TRUONG

LUAN VAN THAC ST TAM L¥ HOC

ila N@i - 2010

Trang 2

DAIIIOC QUOC GIA IIA NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI V¿

ĐÀO THỊ LAN HƯƠNG

Chuyên ngành: Tâm lý học

Mã số: 603180

DE TAI: DIXH HUONG GIA TRI VE GLA DINH HANH PHUC CUA

SINH VIEN DA TOT NGHIEP RA TRUONG

LUAN VAN THAC ST TAM LY HOC

Người hướng dẫn lchoa hoc: Tién sĩ Trương Thị Khánh Hà

Hà Nội — 2010

ta

Trang 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

6 Giả thuyết khoa học

7 Phương pháp nghiên cứu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

MOT SO VÂN ĐẺ NGHIÊN CỨU VẺ ĐỊNH HL

1.2 Một số nghiên cứu về gia đình

1.3.2, Kghiến cửu ở trong nưóc con neerrreeree 19

1.3 Các khái niệm cơ bắn liên quan đến đề tải nghiên ciru

1.3.4 Định hướng giả trị về gia dinh hạnh phúc của sinh viễn đã tết nghiệp ra

TTƯỜNE, à à cc eater ieeetseereeseeeee HH HH HH wee BE

Trang 4

CHƯƠNG 3 KET QUA NGHTEN CUU

'THỰC TRẠNG ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ VỀ GIA ĐÌNH HẠNH PHÚC CỦA

3.2.1, Yếu tổ tình yêu thương, sự chung thủy trong gia dình —-

3.3 Các yếu tô cân thiết trong muỗi quan hệ vợ chẳng để đâm bão gia đình hạnh

3.4.2 Phẩm chất cân có của người vợ đề đảm bão gia đình hạnh phúc 79

3.5 Định hướng giá trị của sinh viên dã tốt nghiệp ra trường về mô hình gia đình

KÉT LUẬN VẢ KIÊN NGEỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỰC

Trang 5

Gia định

Sinh viên dã tốt nghiệp ra trường,

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 6

DANH MUC CAC BANG 86 LIEU

ng 3.2.3.1: Sơ sánh tỷ lê lựa chọn giữa nam và nít, những người đã lập gia đình

và những người chưa lập gặa dinh vẻ yêu tổ kinh tế

Bang 3.2.3 : DIIGT nam va nit vé cdc yéu té phan công laa động trong GD 67

Bảng 3.2.4: Mong muốn số cơu, giới tính cơn trong gia dùnh ve TA

Bang 3.3: Cac yéu té can thiét trong indi quan hé vo chỗng ses TA

Bang 3.4.1 Pham chat ngudi chéng dam bảo gia đình hạnh phúc 75

Bang 3.4.1.1: 8o sánh giữa nam và nữ về phẩm chất cần có của người chồng dâm

Trang 7

DANH MỤC CÁC BLEU BO

Biếu đỗ 3.2 Mức đô ưu tiên các yếu tổ tạo niên gia đình hạnh phúc s34

Biểu đỗ 3.4.1 Phẩm chất người chồng đâm bảo gia đình hạnh phúc 77 Biểu đỏ 3.4.2 Phẩm chất người vợ đâm bảo gia đình hạnh phúc 80

Biểu đỗ 3.5.1: So sánh ĐHGT của nam và nữ về mô hình gia đình hạnh phúc 87 Biểu dỗ 3.5.2: ĐHGT của người đã lập gia dinh và chưa lập gia định vẻ lựa chon

Trang 8

tiếp đến sự hình thành và phát Iriển nhân cách ở mỗi người và sự tiến bộ xã hội

Gia dinh lá tế bảo của xã hội Tế bảo khoẽ, cơ thẻ mới khoẻ Gia dình êm am,

hạnh phúc thì xã hội méi phần vinh, én định Như Bác Hê nỏi “Quan tâm đến gia

dinh lá rất đứng, vì nhiễu gia đình công lại mới thành xẽ hội, xã hội tốt thì gia đhút

cảng tốt, gia đình tốt thí xã hội mới tốt” [21, tr.128] Đối với mỗi cả nhân, gia định

là mỗi trường xã hội đầu liên, cái nôi của sự hình thành và phát triển nhân cach của

mỗi cả nhân Tác giả Nguyễn Khắc Viện đã nói “Gia dinh là nơi để mỗi thành viên tir tim bé được bổi dưỡng về mặt vật chất và tịnh thần, là chỗ dụa khi cuộc sông, ngoài xã hội gặp khó khăn Gia đính là một tổ âm” Gia đình có yên 4m hạnh phúc thì mới tạo diễu kiện thuận lợi cho mốt cả nhân phát triển vẻ mặt vật chất và tình thắn Như vậy, có thê khẳng định rằng gia định có ÿ nghĩa vô củng quan trọng đổi

với xã hội và cả nhân

Chúng ta dã biết gia đình dược coi là

của xã hội lớn Trang mỗi thời kì lịch sử phát triển của xã hội lại có những, giá trị

xã hội thu nhỏ, chịu sự chí phối

truyền thông hình mẫu lý tưởng của gia đình tương img Quan niệm của con người

về gia dình cũng thay dỗi theo sự phải triển của xã hội Xã hội hiện nay dang

chuyến dân từ cơ chê quan liêu bao cấp sang co chế thị trường, sự chuyến đổi nay

ảnh hưởng rất lớn đến đòi sông vật chải, tình thần, ảnh hưởng tích cực và tiêu cực dến sự phát triển gia đình SVĐTNRT (sinh viên đã tốt nghiệp ra trường) lực lượng,

lao động lớn của xã hội, là chuyên gia của nhiều lĩnh vực hoạt động trong xã hội,

họ còn là chủ nhân của những gia đình trẻ trong tương lai Họ có vai trỏ rất quan

trọng trong việc xây dựng một gia dinh hạnh phúc, gỏp phần xây dựng nên một xã hội văn rninh, thịnh vượng Việc tìm hiểu DHGT của SVDTNRT vẻ gia đình hạnh

Trang 9

phúc có ý nghĩa thiết thực vẻ mặt lý luận vá thực tiến Định hướng vẻ gia dinh hạnh phúc có tác động sâu sắc đến nhận thức, hành vi của mỗi cá nhân, có ảnh hưởng rất lớn đến việc quyết định sẽ lập gia đình và duy trì đời sống gia đỉnh đó như thê nảo

và có những quyết dịnh dến việc sinh để, chăm sóc cơn cái và phụng duéng cha me

Chúng tỏi thực sự muốn tìm hiểu SVDTNRT có định hướng như thế nào về gia

đình hạnh phúc SVĐTNRT có ĐHGT vẻ GĐHP một cách đúng đắn sẽ tạo điều kiện tót cho sự phát triển không những của các thành viên trong gia dinh ma con

quyết định sự tiển bộ đi lên của xã hội, điều nảy cũng đểng nghĩa với việc nêu SVPTNRT mà không cỏ ĐHGT về GĐHP đúng đân thì số mh hướng rất lớn sự nghiệp, sửc khỏe, tương lai, con cái vả cũng kéo theo sự thụt lủi sự phát triển của

xã hội

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu dễ tải “Định

bưởng giả trị về gia đình hạnh phúc của sinh viên dã tỗt nghiệp ra trưởng”

2, Mục đích nghiền cứu

Tìm hiểu thực trạng định hướng giá trị của sinh viên đã tết nghiệp ra trường

về gia đình hạnh phúc

3 Dỗi trợng và khách thể nghiên cứn

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- DHGT của SVDTNR-T về các yếu tổ tạo nên GDIIP

- BHGT của SVĐTNIRT về phẩm chất người chồng tạo nên GĐHP

- ĐHGT của SVĐTNRLT về phẩm chất người vợ tạo nên GĐHP

- DIGT của SVDTNRT về mô hình GDITP

3.2 Khách thể nghiên cứu

Dễ thục hiện để tài nảy chúng tôi nghiên cứu trên 120 SVIFNRT hiện đang sống

và làm việc tại thành phổ Hả Nội Cụ thể là: 60 nam (30 nam đã lập gia đình, 30

nam chu lap gia đình) và 60 nữ (30 nữ đã lập gìa đình, 30 nữ chưa lập gia đình);

10

Trang 10

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Nội dụng nghiên cửu: Tìm hiểu ĐHGT của SVĐTNRT về một số yêu tổ tạo

nên gia dinh hạnh phúc

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 NghiÊn cứu lý luận

- Khái quát một số vấn đẻ lý luận về gia đình hạnh phúc và cáo yêu tế ảnh hưởng,

- Đưa ra các khải niệm cơ bản của dễ tải

5.2 Nghiên cứu thục tiễn

- ĐHGT của SVĐTNRT về cáo yếu tố tạo nên GĐHP

- ĐHGT của SVĐTNRLT vẻ phẩm chất người chồng tạo nên GĐHP

- DIGT của SVDTNRT về phẩm chất người vợ tạo nên GDIIP

- ĐHGT của SVĐTNRT về mô hình GĐHP

53 Kết luận và kiến nghỉ

6, Giả thuyết khoa học

Tlién nay phân lớn SVDTMRT có DHGT về GDHP thiên vẻ giá trị vật chất

lien giá trị lính thần, vả có sự khác nhau về ĐHGT về GĐHP giữa sink vidn nam;

nữ, và giữa người đã lập gia định và người chưa lập gia định

7 Phương nhấp nghiên cứu

7,L Phương pháp nghiên cứu tai lieu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiển

7.2.1 Phương pháp phỏng vấn sâu

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu bằng bảng hỏi

3.3 Phương pháp quan sắt 7.2.4, Phương pháp hoàn thiện câu

7.2.5 Phương pháp thống kê toán hoc

‘Trong dé phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là phương pháp chính

11

Trang 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

MOT SO VAN BE NGITIEN CỨU VÉ ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ VÀ GIÁ ĐĨNH

1 1 Một số nghiên cứu về định hướng giá trị

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Đình hưởng va dink hưởng giá trị luôn là vẫn dễ má khỗng chỉ những nhà

nghiên cứu ở nước ta mà ở các nghiên cứu trên thế giới cũng đẻ cập đến rất nhiều Phải kẻ dến ruột số công trình sau:

Năm 1977 - 1978 rung tâm nghiên cứu khoa học về thanh niên của Bungari

đã đẻ cập đến vẫn để DIIGT đạo đức cho thanh niên Trong đó đi sâu nghiên cứu sự

khác biệt thang GT so với thế hệ cha ông

Năm 1985 Viện nghiên cứu thế giới của Nhật Ban dé chi dao nghiên cửu

thanh niên ở độ tuổi từ 18 đến 24 tuổi của 11 nước, đó là: Nhật, Mỹ, CHLB Đức, Pháp, Thuy Sĩ, Thuy Điển, Nam Tu, Philippin, Nam Triéu Tién, Brazn Viên khảo sát Xã hội học của Châu Âu đã tiến hành điều tra thanh niên ở lứa tuổi từ 15 - 2⁄4 tuổi & 10 nước Châu Âu: Pháp, Hà Lan, CHLB Đức, ý, Bỉ, Lucxămbuia, Dan Mach,

Ailcn, Anh và Hi Tạp Cả hai cude diéu tra trên người là dễ cập chủ An đề

GT và DIGT của thanh niên nhằm chuẩn bị sẵn sảng bước vào cuộc sống

Năm 1986 - 1987 UNESCO đã để nghị The Clup of Rorne (1972) tiến hành cuộc

diễu tra quốc tổ vẻ GT dạo dức của con người chuân bị bước vào thế kỉ XXI trong tỉnh hình có những biển đổi thường xuyên và nhanh chóng về bạo lực dang ảnh

Hưởng đến xã hội Mục đích của cuộc nghiên cứu là hướng dẫn người làm công lác

giáo dục các vin dé vé GT dao dic, dé nghi họ mớ rộng chiếu tra hơn nữa vá sử dụng điều tra đỏ vào hệ thông giáo dục của các nước, ở tất cả những nơi mà lớp trẻ cần được giáo dục về GT đạo đức

'Trong những năm trở lại đây, các nước Châu Âu và Đông Nam Á đã có nhiều

cuộc hội thảo, tập huân về nghiên cứu GT và giảo dục GT Nhiễu tải liệu vẻ giáo

dus GT của các nước đã được công bố, đặc biệt là “Chương trình giáo dục cho

người Philippin”, (1998) và tập tai gu “GT trong hành động” của Trung tâm Canh

12

Trang 12

tân và Công nghệ giao duc thudc té chute bé tradng gido dục Đồng Nam Ả xuất bán

1992, Cac tài liệu này đã trình bảy quan niệm, mục tiêu, chương trình, và cách đưa giáo đục GT vào nhà trưởng và cộng đồng các nước Indonesia, Phílippin, Singapo, Thái Lan, Malaysia

V A Ladop cho rằng: DITGT là những biểu tượng của con người về những,

mục đích chủ yếu cửa cuộc đời và những phương tiên cơ bản đạt những mục đích

ay DHGT đóng vai trỏ chủ đạo trong việc xây dựng các chương trình hành vị lâu

đài Chứng hinh thành trên cơ sở những nhu câu của chủ thể về việc nắm vững những hình thức cơ bản của hoại động sóng trong những điều kiên lịch sử cụ thể xác dịnh và do tính chất của các quan hệ xã hội quy dịnh Các quan hệ xã hội lá nguồn gốc khách quan hình thành những nhu cẳn của chủ thể [19, tr.46]

1 Têvukin cho rằng: ĐHGT là việc đánh giá khả năng, tỉnh hình hiệu có dễ

xác định các phương tiện và phương pháp nhằm đạt mục dich dé ra

KD Davudov cho rằng: DIIGT là một hệ thống các đích của cá nhân được

khắc hoa có tính lựa chọn của cả thể dói với các GT,

Khoảng giữa những năm 1950 đã có công trình nghiên cứu và làm rð mỗi

quan hệ giữa giá trị vật chất và giá trị tính thần trang xã hội đương thời Mỹ Mue đích nghiên cứu của ông là nhằm giúp cho mọi người tim thay điều làm cho họ hạnh phúc Kết quả cho thấy, sự giàu có về vật chất không làm cho cuộc sống của con người hạnh phúc, một cuộc sống đây đủ không liên quan đến một cuộc sông tĩnh thân tốt dẹp Sau đỗ ông tiếp tụe công trình nghiên cửu trên 1009 thiểu niên và

thu được kết quả là những thiểu niên thuộc tắng lớp xã hội thấp kẻ về hạnh phúc

nhiều nhải, gòn tê em thuộc tảng lớp gia đình có địa vị cao trong xã hội lại kế về hạnh phúc ít nhất Ông đã nhắc dến một trong những nhiễm vụ của các nhà tâm lý học xã hội là phải dạy cho lớp trẻ tìm thầy niềm vui trong những sự việc đúng đắn

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước

Nền kinh tế của Việt Nam thời gian gần đây có nhiêu biên đôi lớn như vận hành:

theo cơ chế thị trường diểu do ảnh hưởng sâu sắc dén nhân cách con người Việt

Trang 13

Nam Bên cạnh sự xuất hiện những giá ti moi ding din trong đời sống, đã xuất tiện những lệch lạc vẻ DIIGT Chính vì thể, van 4é GT va DIIGT đã thu hút được

sự quan tâm nghiên cửu cña nhiều người Có thế kế đến một vài công trình sair

Đào Hiền Phương cho rang: “DHGT Ja sy phản ảnh chủ quan, có tỉnh phân:

biệt các GT trong ý thức và tâm lý con người, DIGT của mỗi người mang những

tiếL đặc trưng riêng biệt của người đó Cơn người sống Irong ruôi Irường nào, thuộc thành phần xã hội nào, đa mang những nét nhát định của nó vẻ ĐHGT ĐHGT

không phải là bắt biến, nhất là các GT vật chất nó có sự thay đổi theo môi trường

sống và hoạt động thực tiễn ĐHGT chỉ phối điển chỉnh hình ví, hoạt động của com người, hướng tới những mục dich co ban trong cuộc sống” [18, tr.23]

Theo Lê Dức Phúc: “DHGT là thái độ, là sự lựa chọn các GT vật chất và GT

vật chất và tĩnh thân, là một hệ thống tâm thể, niềm tn, sở thích, dược biểu hiệu

trong hảnh vĩ của con người” [17, tr.L]

Theo Thái Duy Tuyên: “DHGT là thái độ, là sự lua chon cdc GT vat chat va

tĩnh thần là hệ thống tâm thể, niềm tín, sở thích, của con người đổi với một GT nào

do” [20, tr.147,154]

Năm 1989, Viện xã hội học đã thực hiện đề tài “Chuyển đổi vẻ cơ câu xã hội và

ĐHGT ở nông thôn đẳng bằng Bắc Bộ” Đẻ Hải liếp cận đến ĐHGT của các nhóm

xã hội có độ tuổi khác nhau ở một số tỉnh thuộc đẳng bằng Bắc Bộ

Năm 1990, Viện nghiên cứu thanh niên với để tải “Tình hình Sinh viên" thuộc chương trình “Chính sách thế hệ tr” do Ban khoa giáo ung ương chủ bì đã tiếp

cận vần để nảy qua một số mặt như: DHIGT cuộc sống, nghề nghiệp vả tính tích cực

xã hội

Từ những năm 1991 — 1995 tác giá Nguyễn Quang Uần đã tập trung nghiên cứu những đặc trưng cơ bán trong nhân cách con người Việt Nam hiện nay trên 3 mặt là ĐHGT của nhân cách: Hềm năng, khả năng của nhân cách, phẩm chải, hành vì, nếp

sống, thỏi quen của nhân cách Đặc biệt dễ cập dén van dé GT, ĐHGT của con

người Việt Nam trong điều kiện chuyển sang nên kinh tế thị trường, đổi mới, mở

giữa và thực hiện quá trình CNH — HĐNH đất nước Các nghiên cứu đã chỉ ra sự

14

Trang 14

chuyển đổi mạnh mé vé DHG'T x4 héi, dặc biệt đối tượng 1a thanh niên trong giai đoạn xã hội chuyển sang nên kinh tế thị trường Từ kết quả nghiên cứu nảy tác giả

Pham Minh Hạc đã nhân mạnh đề phục vụ cho sư nghiệp CNH — HĐH chuẩn bị cho

những chủ nhân tương lai của đất nước đi vào thể kỹ XXI, chứng ta cần giáo duc cho thể hệ trẻ những DIIGT dưới đây: có niềm tin vững chắc và quyết tâm thực

triện sự nghiệp ƠNH — HĐH, có bản chải nhân văn, nhân dao, whan ai bong quan hé piữa người với người, có năng lực khoa học, có trinh độ công nghệ cao, có thể lực cường tráng, có ý thức công đân, có cá tỉnh và bản sắc riêng [23, tr.123 — 128]

Năm 1993, tác giả Đồ Ngọc Hà trong để Lài “Máu thuẫn thế hệ trong xã hội ta hiện nay, thực trạng và giải pháp” đã bàn đến sự khác biệt về ĐHGT giữa nhóm xã

hội thanh niên, trung niên, và người già

TỶ lài “Ảnh hưởng của kinh tế thị ưường đối với việc hình thành và phát triển

nhân cách con người Việt Nam”, mã số KX- 07- 10 (1993) do Thái Duy Tuyên làm

chủ nhiệm, đã đề cập tới vấn để “Nhu câu, nguyện vọng của thanh niên va ding

hướng giá trị của thanh niên”

Năm 1996 trong luận an Phó liến 8ï Tâm lý học của Nguyễn Thi Khoa:

“DHGT chất lượng cuộc sống gia đỉnh của nữ trí thức hiện nay”, tác già đã phần

tích hệ thống đình hướng chất lượng cuộc sống gia đình của nữ trí thúc Việt Nam hiện nay theo từng độ tuổi và theo các lĩnh vực mà họ tham gia

Năm 1998, Lê Quang Sơn trong luận án Tiến si Tam lý học “Những đặc trưng tâm lý trong ĐHGT của thanh niên Việt Nam hiện dại” đã xem ĐHGT nữ là những thái độ của nhân cách với bản thân và thế giới trong quả khú, hiện tại vả tương lai Năm 2001, Taiận án tiến

hiện nay” đã khảo sát 1803 sinh viên của cả 3 miễn Bắc — Trung - Nam về ĐHGT của họ, những biểu hiện đặc trưng và xu hướng biến đổi JLIGT của thanh niên, sinh

dia PS Ngoc Ha: “ĐHGT của thanh miên, sinh viên

viễn hiện nay

'Tác giả Lê Lhị Thanh Huyền trong luận văn thạc sĩ dã dựa ra các vẫn dễ:

+ DIIGT nhân cách của sinh viên vẻ các mặt của cuộc sống xã hội

+ÐHGT niên cách người giáo viên và uắc tưng giả trị

Trang 15

+ Các yếu tế ảnh hưởng dến ĐHGT nhân cách của sinh viên [11, tr.5]

- Trong cuẩn “DIIGT của thanh niên, sinh viên trong giai đoạn hiện nay” (2008)

của tác giả của Cao Xuân Thạo thi lại để cập đến vấn đề

+ Những giá trị quan trọng đối với cuộc sông của (hanh niên, sinh viên trong

giai đoạn hiện nay

| PAGT trong học lập, khoa học

+ĐHGT trong các mỗi quan hệ giao tiếp

- Năm 1995, Nguyễn Đăng Động luận văn Thạc sĩ Tâm lý học “Bước đầu tìm tiểu một số biểu hiện về ĐHGT nghề đạy học của sinh viên sư phạm trong điêu kiện kinh tế thị trường” đã di sâu tìm hiểu vẻ những giả trị về nghề sư phạm vả những phẩm chất căn bản của nhà giáo, đặc biệt trong nên kinh tế thị trường

Như trên tôi dă đưa ra những công trình nghiên cứu về GT, ĐHGT ở cả những nghiên cứu của thể giới và Việt Nam tuy nhiên những nghiên cửa “ĐHGT về TIPGD' thi còn ít

Nhìn chung, ván đẻ ĐHGT đã có nhiều công trình nghiền cửu trên các dỗi tượng,

thanh niên, sinh viên của một số trường Cao ding, Dai hoc lrên cơ sở tiếp thu

những thành tựa của những tác giả đi trước đồng thời bằng lý luận và thực tiễn qua

trình nghiên cứu trờn khách thể mới và địa bản mới Chúng lỗi tiếp thu để hoàn

thiện hon cho cơ sở lý luận về đề tải của mình

1.2 Một số nghiên cứu về gia đình

1.2.1 Nghiên củu ở nước ngơ

Gia đình có ý nghĩa vô cùng ta lớn đổi với sự phát triển xã hôi nói chưng va

sự phát triển nhân cách của con người nói riêng, Mỗi thời đại lịch sử được quyết định bởi trình độ phát triển của lịch sử và trình độ phát triển của gia đỉnh l2o vậy,

gia đình là vẫn đề quan trọng được nhiều nhà khoa học quan tâm vá nghiên cứu

Đứng trên nhiễu góc dé khác nhau, cdc nha khoa học dã dưa ra nhiều quan tiệm khác nhau về gia đình

16

Trang 16

'Tuyên bố về Tiến bộ xã hội trong phat triển của Liên hợp quốc dinh nghia: “Gia

đỉnh là một đơn vị của xã hội là môi trường tự nhiên có sự phát triển và hạnh phúc

của mọi thành viên nhất là trễ em”

Theo H Lốcco, “GÐ là một nhóm người liên kết với nhau bằng quan hệ hôn

nhân và máu mũ hay hằng nhận con nuôi, tạo ra một hệ thẳng riêng biệt, tác động,

qua lại và giao tiếp với nhau qua vai trò xã hội của con người: là chẳng, là vợ, là bố,

lả mẹ, lả anh, chị, anh, am tạo nên một nên văn hoa chung” Quan niệm này rất đây đủ về ý nghĩa của một gia đính vi vừa chỉ ra câu trúc của gia đình vừa chỉ ra

‘Lrong cuốn “lrong gia đình”, Prơtopopova đã trình bày một số khía cạnh của

đời sống tâm lý hay vợ chống và giữa các thành viên khác trong gia đỉnh, sự đâu

tranh giữa vợ chồng, dễ tìm ra bên bờ hạnh phúc

'Irong cuốn “Xây dựng gia đình” của L Côvaleva, tác giá đã để cập đến rất nhiều van đề khác nhau, như lựa chọn bạn đời như thé nào? Giữ gìn tình yên nie

thể rào? cần xây dựng hạnh phác gia đỉnh ra sao?

Cuốn “Tỉnh yêu - Gia đình - [Hạnh phúc” của Bangdelade nói về vẫn để đạo đức giữa vợ và chông và các mặt kháo

Tác giả Xã hội học Nga T A Phánnxcva đã tổng kết có 3 quan niệm khác nhau

Trang 17

về chat, tinh thản theo những nguyên tắc mục dich sống như nhau về các van dé

trong sinh hoạt [25, tr.4]

Từ những nắm 500 tr CN, các nhà kinh điển của Nho giáo đã coi nhà là mất

xich quan Wong nhất nỗi kết coit người với dất nước và thế giới Các tác phẩm của

cA hai thời kỳ Nho giáo nguyên thủy và Iậu Nha với các đại biểu nổi tiếng như

Không Tử, Mạnh Tử (ho giáo nguyên thấy) và Chủ Hì, Trính Y Xuyên (Hậu Nho)

đã dặt các nghiên cứu vẻ gia đình ở Trung Quốc và dược truyền bá sang các nước

như Việt kam, Nhật Bản, Triều Tiên Các tác phẩm cũng đã chỉ rõ vị trí, vai trỏ

ofa gia đình trong xã hội Đẳng thời cũng rêu cụ thể vị trí, vai trò của từng thánh

viên trong gia dinh và xác lập một trật tự xã hội từ trong nhà ra toàn xã hội một cách

chặt chế Nho giáo đã coi mối quan hệ giữa thân — nhà — nước — thiên hạ là nền tang cia cu trúc xã lội Mạnh Tử cho ràng: thiên hạ gốc ở nước, nước gốc ở nhà, nhà gốc ở thân mình (thiên hạ chỉ bán tại quốc, quốc chỉ bản tại gia, gia chỉ bản tại

thân) [13, tr.79] Hay mệt lẽ sống vả cũng là một chuẩn mực đạo đức cho mỗi con

người trong xã hội là # thân, tÈ gia, trị quốc

Các nhà triết học 1ly Lạp là những người đầu tiên nghiên cửu vẻ gia đỉnh một cách hệ thống Arisiotle coi gia đình là một phạm trù biển đổi, mang tinh lich str trong quả trình tiến triển của lịch sử Tuy nhiên, những nghiên cứu này của ông côn Tang tính tự phát, đựa vào những nhận thức nhạy cảm, thông mảnh, nhưng có phan chủ quan và thiên kiến

S Froud đã phân tích gia đình dưới cả hai khía cạnh sinh học và xổ hội Ông cho

rang gia dinh 14 nén tăng của sụ phát triển nhân cách ó trẻ: các mối quan hệ thời thơ

âu quyết định đặc điểm nhân cách mỗi cá nhân Các xung đột võ thức thời bé là nguồn gốc các triệu chứng bênh lý về sau Ông di lý giải cái vô thức và dưa ra lý thuyết chọn bạn đời theo hướng sinh học Ông quan niém ring: “Sink yêu chẳng

qua là ảnh hào quang phủ lên sự hưởng (hụ tính dục Tình yêu chủ là âo tuỡng, là thi vị hóa tình dục, sức mạnh của tình yêu là thỏa mãn tính dục” ]16, tr.88] Bên cạnh đó, ông coi gia định là “một hình thúc hợp lý hóa tình đục” Dưới góc nhìn của 8 Freud, gia đình được xem xót liên 3 mỗi quan hệ: vợ - chống, chá mẹ - con

18

Trang 18

cải, anh chị em Trong mỗi quan hệ vợ chồng ông lý giãi các hiện tượng ngoại tình, đẳng tính giếng như một cơ chế bủ trù Quan hệ cha mẹ - con cái: trong những năm đâu đời của trễ sự sáp nhập giữa trẻ và mẹ diễn ra mạnh mẽ Trong những năm tiếp theo diễn ra thco hai chiêu hướng: yêu miễn (sự đồng nhấU và ghét bộ (sự ghen

ty), điều nay thé hiện rõ nhất qua cảu chuyén “Odip” Trong quan hệ anh chi em,

Phan lâm học chủ yếu là quan lệ cạnh tranh tinh yêu thương của cha me Dé din dến các biểu hiện của thoái lu, cắm chốt (chậm phát triển) Tương ứng với mỗi giai đoạn phát triển tâm tính đục, cần có những đáp ứng phù hợp để đâm bảo sự phát triển nhân cách bình én

‘Tac gia Morton S Fine cho rằng gia đình là "Nhiều gia đình hợp lại thành một cộng đồng lớn hơn, có luật pháp quy định, phang tục tập quán, ngôn nại, tôn giáo ring buộc ho với nhau, chỉ phối, điều hoà công việc của họ để họ có thể có cuộc sống trật tự, cỏ tổ chức ở một nghĩa nảo đó, cộng đồng lả gia dinh mở rộng [34,

tr131]

1.2.2 Nghiên cứu ở trong nước

Vấn dễ gia đình và hạnh phúc gia đình được rất nhiều nhả nghiên cứu và đã dựa

za những quan niệm khảo nhau Chính vì vậy, các nhả nghiên cửu của Việt Nam

cũng đã kế thừa và đưa ra một số công linh nghiên cứu Đầu liên phải kế đến cuỗn

Tam lý học gia dinh của Ngô Công Hoàn với các quan niệm cơ bản vẻ gáa dình và

khã năng giữ gìn và bão toàn, phát huy hạnh phúc trong gia đỉnh Trong tác phẩm 1rảy, lắc giả đã để cập đến những đặc điểm, những quy luật tâm lý diễn ra trong cuộc sống hàng ngày của mỗi gia đình Theo éng quan diém vẻ gia dinh lá:

+ Gia đỉnh là một nhóm xã hội, nhất thiết phải có 2 người trở nền;

I Trong gia đỉnh phải có giới tỉnh khác nhau thông quan quan hệ hôn nhân,

+ Quan hệ giữa các thành viên trong gia đỉnh phái là quan hệ ruột thịt, huyết

thống, nghĩa là só quan hệ tái sản xuất ra son người Nêu không có quan hệ nảy thì

không thể gọi là gia định theo đứng nghĩa;

+ Quan hệ kinh tế: Các thành viên trong gia đình sống và hoạt động trong

một ngân sách chưng do các thành viên đem lại khi laa động:

19

Trang 19

‘Lrong cudn Tâm lý học Tinh yêu, Gia dinh của Nguyễn Định Xuân đã dễ cập đây đủ về các yêu tổ xoay quanh các chủ đề :

1 Mễi quan hệ giữa tâm lý và sự phát triển gia đình

+ Các yếu tổ tâm lý trơng việc xây dựng tâm lý gia đình

+ Tâm lý của các thành viên trong gia đình

1 Xưng đội và cách giải quyết xung đột

Theo bác sĩ Nguyễn Khắc Việu: Gia dinh gồm bổ mẹ và con cải và có bay không một số người khác ở chung mét nha

Trong bao cáo lại Hội nghị “Người tne Việt Nam và van dé nudi day con”, trên

cơ sở dựa ra một số dẫn chứng dàng, lo ngại xung quanh van dé hon nhân giữa nam

và nữ trang và ngoài nước đã chỉ ra sự cân thiết phải có kế hoạch, chương trình, cụ thể nhằm giúp thanh niền quan niềm đúng dẫn về tình yêu và có tâm thế nhật định

chợ việc lâm cha, làm mẹ sau này

Trong cuẩn “Bí quyết xây dụng hạnh phúc lứa đôi" của IIuỳni: Dức Quang đã

đề cập dén van để hôn nhân, mỗi quan hệ giữa tình yêu và hôn nhân của tuổi trẻ cũng như mỗi quan hệ của vợ chồng và cơn cái và việc nuôi dạy chủng nên người

Cuốn “Giáo dục gia đình” của tác giả Phạm Khắc Chương đã đẻ cập đến tim

quan Irong uủa gia đình, các nội dụng và phương phúp giáo dục trong gia đình

“Gia đính và giáo dục gia định” của trung tâm nghiên cứu khoa học về gia định

và phụ nữ (đẻ tải KX 07- 09) nhân mạnh, vai trò, chức năng của gia đình, nội đung,,

phương pháp giáo đục trong gia đình hiện ray cũng như sự ảnh hưởng của các mdi

Nhà Xuất Bản Phụ Nữ đã giới thiêu một số bài phát biểu tại hội nghi chuyén dé ban

về cuộc vận động phụ nữ tham gia xây dựng gia đỉnh văn hoá, trong đỏ đặc biệt nhấn mạnh vị trí, chức rễng của gia đình

Cuốn "hận diện gia dình Việt Nam biện nay” của 1rung tâm nghiên cửu khoa

học vẻ phụ nù, đã để cập đến thực trạng gia đình Việt Nam hiện nay, và xu hướng

phát triển của nó,

Trang 20

Bên cạnh dỏ cĩ nhiều luận vẫn, luận án nghiên cửu đến những vẫn dễ liên quan đến gia đình và hạnh phúc gia đình trong đĩ phải kế đến:

1 Luan án Tiên sĩ Cao Thị Huyền Nga đã để cập đến xung đột tâm lý trong quan hệ vợ chồng một trong những nguyễn nhân cơ bản gây đỗ vỡ cuộc sống gia

đình Tác già đã phân tích và làm rỏ những vẫn đẻ lý luận về xung đột tâm lý trong,

quan hệ vợ chồng, Trên cơ sở đỏ đã phân tích thực lrạng và làm rõ những xưng đột tam ly trong quan hệ vợ chồng hiện nay và dễ xuất ra giải pháp nhằm củng cổ và

xây đựng gia đình hạnh phúc [15, 2004]

Nhu vay, van để gia đình được rãi nhiều tác giả nghiên cứu và các tác giả đã đưa

ra những quan diém cơ bán những vận dẻ chung về gia dinh

1.3 Các khái niệm cơ bắn liên quan đến để tài nghiên cứu

1.3.1 Giả trị

Khải niệm về giá trị

GT và giá trị học được nghiên cứu từ lâu và được tiếp cận bởi nhiều khoa học khác nhau Thời cổ đại vả trung đại những trí thức vẻ GT hoc gin liên với Triết học Cuối thế kĩ XIX, GT học mới tách ra thành một khoa học dộc lập vả thuật ngữ

GT được đùng như một khái niệm khoa học

Tate đâu khái niệm GT được sử dụng trong lĩnh vực kinh tế GT gẵn liên hang hoa, GT khơng dơng nhất với giá thành, giá cả “Khi gạt bỏ thuộc tính GT sử

dụng của hãng hố thi bàng hố là sự kết tỉnh sự hao phí sức lao động của người sản

xuất hàng hố lao động mới biểu hiện dưới hình hic GT Vi thé GT phân ánh quan

hệ sản xuất của mọi người”

GT kinh tẻ là thuật ngữ chỉ sức mạnh của vật chất nảy khơng chẻ những vật khác khi trao đổi Đề bộc lộ GT, vật phẩm phải cĩ giá lai ích lợi lức là cĩ khả năng thộ mãn nhu cầu, lịng ham muốn của con người Do dư, trong phân tích kinh tế,

GT là vị trí trong đối của hàng hoả trong trật tự ưa tiên, vị trí của nĩ càng cao thì

GT của nĩ cảng lớn GT kimh tế lệ thuộc vào tỉnh hình thị trường vào tỉnh trạng

khan hiếm của hàng, hố

Trang 21

Triết học nghiền cứu GT với nội dung rộng, nghiên cửu chưng nhất các mỗi quan hệ qua lại giữa chủ thể và đối rượng Tuy nhiên, trong Triết họo vẫn biết tổn tại những quan niệm khác nhau về GT Dưới đây là một số khái niệm tiêu biểu :

Tủ thời có dại dễn thời E, Hegels và B.Kroch: GT bị đồng nhất với tn tai

Sau khi khái niệm tên tại được tách ra thành hai yếu tô: hiện thực và GT thì khái

tiệm GT mới có nội dimg phong pha hon

Chủ nghĩa duy tàm khách quan (thuyết Kant mới, \M Sheler, K,Garunan) coi

GT la những tổn tại của những tồn tại của những bản chất tiên nghiêm, những chuẩn mực lý tưởng lỗn tại bên ngoài sự vật, không phụ thuộc vào nhủ cầu và lam muối

của con DEƯỜI

Chủ nghữa đuy tâm chủ quan (chủ nghĩa thực chứng mới, cảm xúc luận ) sơi GT lá hiện tượng của ý thức, là biểu Lượng của thải độ chủ quan của con người

đổi với khách thể má người đó đang, đánh giá

Chủ nghĩa Mác - Lênin coi GT có nguồn gốc chân chính từ lao động sáng

tạo lịch sử của đông đảo quân chúng nhân dân lao déng Cac GT déu thông qua nhận thúc vả được thực tiễn kiểm nghiệm GT được xác định không phái ở các thudc tỉnh của sự vật mã ở sự cuốn hút của các thuộc tính ấy vào các lĩnh vực hoạt động khác nhau của con người, vào hứng Hưá và nhú cầu của cơn người GT xuất hiện khi sụ vật tham gia vào các quan hệ thực tiễn của con người và biểu hiện cường độ của nó trong việc gây ra những thái độ nhật định ở chú thế hoạt động, Thực tiễn là cơ sở, phương pháp luận dễ xác định bản chat GT

Khác với Triết học, Xã hội học coi khái niệm GT bao gỏm các hiện tượng

GT cửa một xã hội cụ thê Xã hội học không nhằm giải thích các GT chưng mà xác dịnh nội dung, sy phân bố nguyên nhân va diéu kiện kinh tế xã hội cụ thể hình thành nên hệ thông G1' nhất định của xã hội, sau đó xếp thứ bậc các GT rồi diễn tá chúng bằng các thang đo Bằng cách đó có thẻ phân ích được ĐHGT cửa cơn người

trong xã hội

Nhà Xã hội học Liên Xô V P Tugarinôp quan niệm: “GT là những khách

thể những hiện tượng và những thuộc tính của chứng ra lất cả cần thiết cho cort

Trang 22

người của một xã hội hay một nhỏm nào đó cũng như mat ca nhiin riéng 1é, với tư

cách là phương tiện thảo mãn những nhu cầu và lợi ích của họ, đẳng thời cũng là những tr tưởng và những ý định với tư cách là chuẩn mực, mục đích hay lý prong”

|37, 1968]

Nhà Xã hội học My J UL Ficher cho rắng: “Tắt cã cái gì có lợi ich dang ham

chuộng hoặc đáng chính phục đối với cá nhân hoặc xã hội đều có GT” [31, 1973]

Một vật có GT khi nó dược thừa nhận là có ích và cần có, chẳng hạn như thức ăn,

tiển bạc, nhà cửa đều có GT vị chúng được thừa nhận là có ích và việc mong muốn

có đuợc những thứ đỏ đã ảnh hướng đến thái độ và hành vì của con người Không

chí cé hang hoá vật chất mà những lý tưởng khải niệm dđêu có G1 như sự thật,

lương thiện và công lý

Quan niém dao dive hoc cho rằng: Quy lắc GT vẻ lĩnh vực dao dic Thro I

XL Côn GT là một trong những biểu hiện của quan hệ xã hội được biêu hiện như

sa “ý nghĩa phẩm giá đạo đức của cá nhân, tập đoản, nhũng ứng xử của con người

hay những đặc điểm đạo dúức của các quy chế, những quan niệm đánh giá có liên quan đến ý thức xã hội, những lý tưởng, nguyên tắc, chuẩn rụực”[30, 1987]

Theo Tâm lý học giải thích khái niêm GT chung tử quan điểm Triết học Các tác giả đua ra khá nhiều định nghĩa về GT ở Việt Nam củ thể điểm tới một số tác giả tiêu biểu như sau:

Theo tác giá Phạm Minh Hạc: “GT là tính có ý nghĩa tích cực, tết đẹp, đáng quý, có Ích uũa các đổi tượng với chủ thể” |5, tr.22

thi cac sự vật, hiện Lượng, các thuộc tính và quan hệ của liện thực và các tư tưởng

chuản mực, mục dịch, lý tưởng được loài người tạo ra nhưng, dễu phục vụ cho sự tiến bộ của xã hội và sự phát triển của cá nhân con người” [19, tr 1]

Cáo lắc giã Nguyễn Quang ấn, Nguyễn Thạc, Mạc Văn Trang cho rằng,

“Can phải hiểu khải niệm G1 trong mdi quan hé voi các thuật ngữ liên quan nhu cầu, sở thích, động cơ Song GT không đóng nhất với nhu câu các GT không phải

là những dòng cơ GT là những cái cần và có ích cho chủ thể” |24, tr.21]

Trang 23

Tác giả Lê Đức Phúc cho rằng: “Giá trị lẻ cái có ¥ nghia déi với xã hội, tập thé va cá nhân, phản anh méi quan hệ chủ thể khách quan được đánh giá xuất phát

từ điển kiên lịch sử xã hôi thục tế và phụ thuộc vào trình độ phát triển nhân cách

Khi đã dược nhận thức dánh giả lựa chọn, giá trị trở thành một trong những động

lực thúc đây son người theo xu hướng nhật định” [17, tr L9]

hư vậy, qua một số quan điểm trên chúng 1a có thể khát quát một số đặc diễm sau day:

- Bat ctr str vat nao eting co thé xem là có GT đủ nó là vật thế hay phi vật thể, miễn là nó được người la thừa nhận, người ta cần đến nó như như câu hoặc cấp cho

nó một vị trí quan trọng trong đời sóng của họ

- Cần phân biệt cái gọi lả là bản chất và quy luật của sự vật hiện tượng với

cới gọi là giá trị của chúng Sự vật hiện tượng rảo cũng có bản chát của nó và tuân

theo quy luật của nó, chúng tổn tại với quy luật nhất định, chúng tên tại độc lập với

nhu cảu của con người Còn GT của sự vật hiện tượng bao giờ cũng tồn tại trong,

mỗi quan hệ với nhu cảu của con người Tuy theo con người có nhụ cầu hay không

có nh cầu nào đó mả một sự vật hiện tượng đối với cơn người là có GT hay không,

có GT

- GT luôn mang tính khách quan Sự xuất hiện, lồn tại lay mắt đổi một ŒT nào đó không phụ thuộc vảo ý thức con người mà phụ thuộc vào sự xuất hiện, tên tại hay mắt đi một nhu cầu nào đó của con người Không phai đo ý thức ma đo yêu cầu của hoại động của thực tiểu quy dịnh GT Vì vậy thực tiễn là tiêu chuẩn của ŒT,

- Trong mợi GT đêu chứa đựng yếu tế nhận thúc, yêu tổ tỉnh cảm và yếu tô

tránh vĩ của chủ thể trong rối quan hệ với sự vật hiện lượng mang GT, thẻ hiện sự lựa chon và đánh giá của chủ thể

- Sự vật được coi là có ŒT' đều mang lại cho chủ thẻ khá năng tự phát triển

- GT được cơi là sự lựa chọn cho hành động của con người, là cơ số hình

thành ĐHGT của con người và con người sẵn sinh ra giá trị déng thoi duy trì,

truyền thụ và thực hiện GT.

Trang 24

Như vậy, dễ hiểu khái niệm giả trị một cách chung nhất thi phãi xem xét nỏ trên

bình điện Triết học, nhưng để lý giải và xác định nội dưng của hiện thực thì phải

tiếp cận đưới góc độ cụ thể, sử dụng kết hợp các khái niệm của Đạo đức học, Xã hội

hoe, Tan ly hoe

Kẻ thừa quan điểm của cáo tác giả nêu trên, chứng tôi lưa chọn khái niệm

của lác giả Lê Đức Phúc “Giá trị là cái có ý nghĩa đối với xã hội, tập thể và cá nhân, phan anh mối quan hệ chủ thể khách quan dược dánh giả xuất phát từ diều kiện lịcÌ:

sử xã hội thực tê và phụ thuộc vào trinh độ phát triển nhân cách Khi đã được nhận

thức đánh giá lựa chọn, giá trị trở thành một trong những động lực thúc đẩy cơn

người theo xu hưởng nhất định” [17, tr.19]

Quá trình hình thành giá trị

GT là một mỗi quan hệ trong mỗi quan hệ nhiều ruặt của con người với con người, với thể giới, vả với đời sống xã hội ŒT' có liên quan với như cầu Nói đến

nhu cầu phải nói đến đối tượng, nội đung vá đặc biệt là phương thúc thoả mãn nhụ

câu Mỗi quan hệ GT được tải sinh trong quả trình phát triển của nền văn hoá xã hội

và của cá nhân riêng lá Do vậy, việc nghiên củu giá trị không chỉ việc là miều tá

đơm giản những hiện tượng giá trị mà phải đặt trong môi quan hệ với nền van hoá xã

tội trong đó chủ thế sống và hoại động,

Bing quá trình xã hội hoá, con người lĩnh hội các ŒT từ nên văn hoá xã hội - lich

sử cửng với những tr thức, thái độ và tình cảm Các tổ chức xã hội có vai trò quyết dịnh trơng việc giữ gìn, phổ biển các GT 1a: gia dinh, hé théng giáo đục và lất cả

các tổ chức xã hội Tuy nhiên, cá nhân không chỉ tiếp nhận các GT xã họi một cach

giản đơn mà lĩnh hột một cách có chơn lọc thông qua lợi ich và quan lệ thực tiễn của họ

'Trong sự chuyển biến của xã hội, việc nâng cao trình độ học vẫn và phát triển xã

liội nói chúng đẫn tới việc tạo ra những ŒT mới, các GT mới này hoặc thay thế GT

cũ hoặc tác dộng với chúng và lam thay déi clung Khi cac GY được hình thánh cũng sẽ thay đổi theo sự biến đổi của xã hội Nếu các tổ chức xã hội đón nhận các

GT mới thì quá trình xã hội hoá sẽ xây ra với mâu thun GT it hơn Ngược lại, nếu

Trang 25

những ŒT được truyền đạt thông qua các tổ chức trong quá trình xã hội hoá có chức mang trai ngược nhau và không được củng có bởi các kính nghiệm xã hội thì các mâu thuẫn ŒT sé mạnh lên và lúc đó các thành viên xã hội cổ gắng hướng tới các

GT dei kháng riêng biệt

Về mặt lý luận chưng, trong quá trình hình thành GT khách thể được phản

ảnh vào trong tâm lý của chủ thể và muối quan hệ chủ thể - khách thể được chia lam

hai loại: quan hệ nhận thức và quan hệ dánh giá,

| Quan hệ nhận thức: chủ thế hiểu rõ bản chất, quy luật của khách thể

+ Quan hệ đánh giá: xuất phái Lừ nhụ cầu của bản thân chủ thế để từ đó phát hiện và tiếp thu G† của khách thể dỗi với chính mình

Phân loại giá trị

Tựa trên các cần cứ khác nhau người ta có thể có cách phân loai GT khác nhau

Có thể nói đến một số cách phân loại như sau:

Dưa vào vẫn dé cơ bản của Triết học chia thánh 2 loại: GT vật chất và GT tỉnh thắn, Tiểu chuẩn dẻ phân chia hai loại GT nay ở chỗ, người ta xem xét sự vật hiện tượng thoả mãn nhu cầu vật chất hay nhu cầu tình thân của cơn người Trong các

GT vật chất, người ta phân biệt GT sử đựng với GT kinh tế, nghĩa lả phân biệt cái

có Ích và cân tiêu thụ được trên thị trường Trong các GT tình thân người la thường

đề cập đến: GT khoa học, GT chính trị GT pháp luật, GT đạo đức, GT thim mi, GT

Tôn piáo

sơn người (hành vì cơ thé, hanh vi nhan

cách, hành vị văn hoá, và hành vị xã hội) theo M Ponpon và I R.WiHam néu ra các

Tựa trên các ŒT chỉ phối hành vì củ

GT văn hoá và các ŒT xã hội

Theo Herbert Mahr GT được phân thành: các GT của sức sóng (đời sống và sức khoẻ), các GT khoái cảm (ham muốn), các GT vẻ sự có ích (tiêu dùng), các GT† đạo đức (cái thiện), các GT khoa học (chân lý), các GT thảm mĩ (cái đẹp) và các GT x hội chỉnh trị (tự do, binh dẳng, bác ái, công bằng) [20, tr.56]

Phân loại theo cầu trúc †a có giá trị mục đích và giá trị phương tiện Dây là hướng

phân loại được sử dụng khá phổ hiển trong nghiên cứu định hướng giá tị mũa cả

Trang 26

nhãn, nhỏm xã hội hiện nay Một trong các tác giả theo cach phân loại này là M Rokeach Rokeach xuất phát từ chỗ “Số lượng chung các mục đích có giá trị và được suy nghĩ của con người không lớn Tất cả mọi người nói chíng có mục địch giống nhau nhưng giá trị khác nhau , Các giá trị được tổ chức thành hệ thống, nguồn

gốc các mục đích của con người bắt nguồn từ trong nên văn hóa, xã hội [36, tr55]

Rokeach đã phân lich các giá lị thành 2 nhóm giá trị mục địch và giá trị phương, tiện (công cụ) Theo ông, những giả trị rang tỉnh phương tiện là phương thúc ứng,

xử tôi ưu đổi với cá nhân và xã hồi trong mọi tỉnh huồng liên quan tới mọi đối

tượng Những giá trị nung tỉnh ruục đích là những mục đích lý tuông, những tình

trạng mục dich của tổn tại đáng dễ dạt dược dối với cả nhân và xã hội Rokeach cho rằng, giá trị mang tỉnh mục đích và giá trị mang tính phương tiện tạo nên hai hệ thống riêng biệt mặc đủ có quan hệ với nhau và có mức độ quan trọng dối với cả

nhận

Khi phân loại giá trị M Rokeach đã đừng lại ở việc xem xét giá trị như một đối

tượng mang tính xã hội dược lưu giử và truyền dạt từ thẻ hệ này sang thể hệ khác bằng các tổ chức khác nhau trong xã hội và mỗi tổ chục đỏ có giả trị đặc biệt Nhin chung cho thấy, việc phân loại giá trị hết sức đa dạng và phong phú Tủy vào mue

đích nghiên cứu mục đích khảo rửuau nên phương hướng tiếp cận các giá trị số gự

khác nhau, vì vậy rnọi sự phân loại chỉ mang tính chất tương đôi

1.3.2 Định hướng giá ú

“Khái niêm định hướng giá trị

G6 rất nhiều quan niệm khác nhau khi bản về khái tiệm DHGT Dưới đây là

Trang 27

tinh chất của các quan hệ xã hội quy dịnh Các quan hệ xã hội là nguồn gốc khách quan hình thành những như cầu của chủ thê

Đảo Hiển Phương cho răng: “ĐHGT là sự phân ánh chủ quan, có tỉnh phân biệt rác GT trong ý thức và tâm lý con người, ĐHGT của mỗi người mang những,

nét đặc trung riêng biệt của người đó Cơn người sống trong mỗi trường nảo, thuộc

thành phan xã hội nảo, déu mang những nét nhất định của nó về ĐHGT ĐHGŒT không phải là bất biển, nhất là các GT vật chất nó có sự thay đổi theo môi trường, sống và hoạt động thực tiễn ĐHGT chỉ phối điều chính hình vi, hoạt động của con

người, hưởng lới những mmaạe đích cơ bản rong cuộc sống |18, 17.23]

Theo Lê Đức Phúc: “ĐHGT lá thải độ, 14 sy lựa chọn các GT vật chat va GT

vật chất và tỉnh thân, là một hệ thống tâm thé, niém tin, sở thích, được biểu hiện trong hành vị của con người” Trong phân này tác giả dã dua ra đối với thể hệ trẻ hiện nay là biểu hiện tập trung, của sự định hướng là sự phần đầu đạt được những,

yêu cầu của xã hôi hiện đại về hạc vấn phỏ thông, trí thức nghề nghiệp và khả năng

phát triển, sự thành đạt dưới ảnh hưởng của cơ chế thị trường, Muồn vậy, giáo dục giá trị cho thể hệ trẻ và DLGT phải diễn ra có mục địch, có tổ chức theo những

cách thức, nguyên tắc, co chế nhật định, phải khắc phục những nhân tổ đã và đang gây nên sự hạn chế, nghèo nàn, sai lệch về giá trị [17, 18]

Theo Thái Duy Tuyên: “DHGT là thái độ, là sự lựa chọn các GT vat chat va

tỉnh thân là hệ thẳng tâm thê, niêm tỉn, sở thích, của con người đổi với một GT nảo

dở” Tác giả đã chỉ ra ĐHGT của thanh niên có sự có sự biển đổi sâu rộng trên

nhiều mạt, như là: Việc làm và nghệ nghiệp đang nỗi lên là môi qưan tâm hàng đầu

của lớp trẻ Việc học lập và phát triển tải răng cũng là một giá trị được xếp ở thứ bậc cao: thanh niên lo học vị tính, ngoại ngữ, học nhiều nghề, Ngoài ra, tác giả cũng, đưa ra một số dự bảo về biến đổi JIIGT trong tương lại [20,trl47 154]

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về ĐHGT sơng các khái mệm đều thông nhất ở những, diểm sau:

Trang 28

- ĐHGT là hiện tượng tầm lý cd ngudn géc khách quan, nảy sinh trong qua trình hoạt động, tác động qua lại giữa can người và thể giới khách quan trên cơ sở

nắm vímg hệ thống kinh nghiệm xã hội lịch sử xã hội loài người

- Có sự phân biệt các GT trong ý thức và tâm lý con người, dỏ là sự xác dịnh

GT của cá nhân trên cơ sở đó hình thành lỗi sống, phong cách giao tiếp và toàn bộ

đánh vì cửa cá nhân Việc xác định thang GT và thực biện hành vi tên cơ sử lựu chon cde GT chính là ĐHGT của cá nhân ĐHGT như là xu hưởng nhân cách

hướng tới GT nào đó, lả cơ sở điều chỉnh hành vi con người và là thành phan trong cấu Irúc nhận cách

- ĐHGT dược hình thành thông qua quá trình cá nhân gia nhập vào các quan

hệ xã hội, hoạt động sống cơ bản vả là chủ thể của hoạt động đó, quá trình tiếp thu

các kinh nghiêuu xã hội - lịch sử ĐHGT là thành phản cầu lạo của ý thức cả nhân

Qua trình ĐHỚT bao ham chủ yêu hai yếu tổ, yếu tố nhận thức và cảm xúc ĐGHT điều khiến hành vi của cá nhân

Trong phạm vi thời gian và diễu kiện nghiên cứu cỏ hạn chúng tôi tập trung, nghiên cứu DUGT qua việc xác định thang G1 vá thực hiện các hảnh vị trên cơ số

fa chon cdc GT

Tủ các hướng tiếp cận lrên cửa các tác giã trong phạm vị luận vấn của chúng,

tôi, chúng tôi hiểu “G7 ià thái độ, là sự lựa chọn các giá trị vật chất và tinh

thân Thẻ hiện ở việc xác định thang giá trị và thực biện các hành vì trên cơ sở lựa

chọn các giá trị đá”

Quá trình hình thành áịnh hướng giá trị

Có nhiều quan điểm khác nhau về quá trình hình thành ĐHGT nhưng chúng tôi tản thành quan diém của tác giả Raths, Harmin và Simon cho rang quá trình hình

thành DLIGT diễn ra qua 5 giai đoạn Các giai đoạn đỏ được dụa trên 3 quá trình cơ bản: lựa chọn, cân nhắc và hành động |35, Ir.66]

[1 Quá trình lựa chọn:

- Lựa chọn tự do

~ Từ các khả năng lựa chọợn khác nhau.

Trang 29

- Lựa chọn trên cơ sở dã dy doan két qué cé thé co ctia timg khả năng lựa chọn

Ll Quả trình cân nhắc (2 giai đoạn):

- Tâm niệm cảm thấy vưi mừng với những ha chọn đã tiến hảnh

- Sẵn sảng khẳng dịnh lựa chọn dó ruột cách công khai

[1 Quá trình hành động (2 giai đoạn)

- Lam mt cai gi đó theo Iva chon

- Lặp lại hành động, một vài dịp theo mẫu dó trong dời

Tập hợp các quá trình xác định sự đánh giá GT Kết quả của quá trình BHGT

là khẳng định được GT cũng có nghấu là GT được hình thành ở có nhân

Như vậy, quá trình hinh thành ĐHGT của cá nhân dựa trên cóc giai đoạn cơ bản là: nhận thức, cảm súc và hành động DITGT của cá nhàn hình thành đưới tác dông của môi trường xã hội, trọng dõ các GT cá thể và GT nhóm, GT xã hội tắc

động vả đồng thời đan xen vào nhau

Phân loại định hướng giá tri

Các GT của con người rất phong phú vả da đạng, con nguời lại sống trong môi trường xã hội, tham gia vào các hoạt động da dang, do vậy việc phân loại

ĐHGT cũng rất phức tạp Tuy nhiên, có thế chấp nhận một số cơ sở phân loại phố biển như sau:

éêu căn cứ vào ý nghĩa xã hội hay ý nghĩa cá nhân của những mục đích mả con người hướng tới thi cô 2 loại ĐHGT:

+ Định hướng GT xã hội, Định huớng GT cá nhân

éêu căn cử vào đổi tượng của sự ĐIGT ta có 2 loại DHGT

1 Đình hướng GT vật chất, Địmh hướng GT tính than

Căn cứ vào ý nghĩa tích cực hay tiêu cực của những GT mà con người dang theo đuổi ta có

+ Định hướng GT tích cực, Định hướng ŒT tiêu cực

Vai rà của định hướng giá tri

30

Trang 30

Đình hưởng giả trị “lập chương trình cho hảnh dộng của con người trong một

thời gian đải, quy định đường lối chiến lược cho hành vi Déng thời DITGT có thể quy định trực tiếp hành vi, động tác của con người" [15, tr.18]

ĐHGT là “cải ưục” mà mợi ÿ nghũ về thể giới tâm lý cửa con người xoay quanh Kẻ khêng những chỉ phối tâm hồn mà còn là yếu tổ chỉ phối, điều chỉnh

đánh vì hoại động của con người, hướng hoạt động đến những mục đích cơ bản của

cuộc đời Là nhàn tổ trang tâm chỉ phối mọi suy nghĩ, diều chỉnh hành vi, hoạt động,

của con người, từ đỏ hướng tới hoạt động mục đích cơ bản của cuộc đời

Từ đó ta thấy, việc nghiên cửa ĐHGT là rất quan trọng và có ý nghĩa trong

sự nghiệp giáo dục vá dào tạo con người, đặc biệt trong sự nghiệp giáo dục chơ thẻ

hệ trẻ Vi vậy, hiện nay việc DIGT, giáo dục giá trị đang trở thành vẫn để có ý 1rghữa toàn cau Giáo đục giá trị là ruột phần của kế hoạch trong giảng dạy của nhà

trưởng Kết quá của giáo đục giả trị là quá trình tác động giữa người học, sự hưởng,

đẫn của giáo viên và sự tác động qua lại giữa người học và môi trường,

ĐHGT là cơ sở hình thành lý tưởng, niễm tin cách mạng, Trong giai doạn

hiện nay sự biển đổi của nên kinh tế thị trường vá những biển động về kinh tế, chính

trị phức tạp Trước tình binh đó, con người nói chung và thanh niên, sinh viên nói

riêng cần phải có những nhận thức và chính kiến về những vẫn để như tỉnh hình dal nước, con đường đi lên CNSHI, xác lập vẻ lý tưởng, niềm tín cuộc sông Do đó, việc

chỉ ra ĐHGT của thanh niên, sinh viền là việc là cẩn thiết

ĐHGT là thước đo của đạo đức, lối

nhân nh tính mục đích, tính lý tưởng và sự nỗ lực ý chí, tính tích cực của nhân sinh

ông quyết định những phẩm chất cả

quan Nhiệm vụ cửa ĐHGT đạo đức của thanh niên, sinh viên là làm cho họ có

niễm tin, lòng đủng cảm, dúc hy sinh, tình thân tình nguyên vả có những năng lực phẩm chất cách mạng góp phần thực hiện thẳng lợi CNIL 1HQH đất nước

ĐHGT là cơ sở hình thành ý thức trách nhiệm va nhan cách công đầm

ĐHỚT có vai trỏ trong dịnh hướng nhân cách theo xu lướng phat trién mei, gop phan hình thành ý thức công đản và nhân cách con người mới trên cơ sở các chuẩn

mục của niên kinh tế thị rường xã hội chủ nghĩa

31

Trang 31

1.3.3 Định bướng giá trị về gia dinh hanh phic

Định hướng giá trị về gia đồnh hạnh phúc trong xã hội hiện nay

Gia đỉnh là mệt vẫn dễ nổi bật luôn được xã hội và thời đại quan tâm Đã trải

qua thời gian, thử thách vá được trái nghiệm qua các nên văn minh nhân loại, gia

đình hiện nay được xác định ở vị trí hàng đâu của sự phát triển xã hôi Nền văn mình nông nghiệp thường tôn thở hình mẫu äp chế, cả nhân Nền vẫn minh mới đang đánh giá lại những giá trị đích thực, phổ quát và tính vĩnh hằng của gia đình,

đồng thời tìm cách khôi phục và phát triển riưững giá trị nbn van, Linh hoa cia moi

thời đại trong đới sống gia định của mỗi chế độ xã hội

Mệt số tác giả nghiền cứu về gia đình ở Việt Nam đẻ chia ra thành 5 giai

đoạn phát triển của gia đình Việt Nai nhí sau:

- Gia đình truyền thống (trước thời kỳ Pháp sang xâm lược)

- Gia đình thời Pháp thuộc

- Gia đình Việt Nam trong thai ky chống Pháp và chống Mỹ

- Gia đình Việt Nam thời kỹ tiên hành cai tao XHCN

- Gia đình Việt Nam hiện nay, trong thời kỳ đối mới

Theo cách phân chúa nảy, các tác giả đó căn cứ vào đặc diễm xã hội, ảnh

hướng đến đặc điểm gia đình trong từng giai đoạn lịch sử nhất định

+ Gia định 2 thể hệ: Còn gọi là gia đình kiếu hạt nhân Loại giá đỉnh còn gọi

là gia đỉnh 2 thể hệ gồm có cha mẹ, con cồi

+ Gia đỉnh nhiều thể hệ: Ió là gia định có 3 thể hệ trớ lên củng chưng sống -_ Căn cứ vào số con trong gia đỉnh: có thế phân chia gia đình có quy mồ nhỏ cớ từ 1 đến 2 con; gia dình có quy mỏ lớn cỏ từ ba, bốn con trở lên

- Căn cứ vào sự thiêu đủ cha hoặc mẹ:

1 Gia đình đây di ca cha ln me

+ Gia đình không dày đỏ chỉ còn cha hode me (do gua bua Lode ly hén)

Gia đính Việt Nam hiện nay đã và đang biến đổi dưới tác động của những

chuyển biến xá hội Tuy nhiên, sự biến đổi này không hắn sẽ tách rời những đặc

32

Trang 32

trưng truyền thông của gia dinh Việt Nam mã vẫn tiếp tục kể thừa trên cơ sở thích nghỉ với những điều kiện hoàn cảnh mới

‘Xu thê phát triển hợp thời đại của gia đính trê

Gia dinh hat nhân là gia dình hiệu nay hay kiểu gia đình hiện dại phủ hợp với

thời đại mới tiến bộ, tự do, đân chủ, và bình đẳng hơn, nó thích hợp với nên kinh tế

thị trường và xu thể tiểu bộ xã hội

Những giá tri ma gia dinh tré hién nay hướng tới là

- Su tén trong nhau,

-_ Sựyêu thương và chưng thuỷ,

- Su hoa hop tvong tinh yéu va tinh duc, tinh thin,

-_ Sự tương đồng vẻ quan niệm sống;

-_ Sự giúp đỡ nhau phát triển nghề nghiệp tương lai;

Rõ rảng những giá trị về nhân cách mới trong gia đình được quan tâm phát triển,

nhận thức ứng xử như vợ chêng một cách có văn hoá được đề cao Dê là bước tiền

lớn của xã hội về sự thừa nhận vai trở quan trọng của người phụ nữ trong gia đỉnh

và bau không khí lành mạnh của các thành viên trong tổ âm

Kết quả một số công trình nghiên cứu khoa học còn cho

„ những chuẩn mục

về giá trị có tính chảt rục tiêu xây dựng gia đình mới trong tuổi trẻ thường được

xếp loại sau:

-_ Gia định hoà thuận:

- Con ngoan hoe gidi,

- Cha me duge chăm sóo nuôi đưỡng chu đáo;

-_ Sống Irong sạch và văn mình;

-_ Vợ chẳng cỏ văn hoá và hoc vấn;

-_ Diễu kiện kinh tế đám bảo;

Kết quả trên đây cũng chứng tỏ những chuẩn mực mã gia đình trẻ đang định

Hưởng là tốt dẹp, phủ hợp với thời đại, báo hảm những thuộc tỉnh ưu việt và được xác dịnh rõ ràng, quan hệ hôn nhân tiến bộ, dựa trên tỉnh yêu chân chính và sự lựa

chọn tự đo Với quan hệ vợ chồng dụa trên nguyên tắc bình đẳng, đân chủ, có tách

Trang 33

nhiệm, giủp đỡ nhau củng tiền bộ, cùng dóng góp xây dựng xã hội, xây dựng gia

đình chăm lo cho con cải, làm tròn trách nhiệm nuôi dưỡng cha mẹ, cùng với sự

phat triển gia đình trẻ, tạo điều kiện cho đời sống phong phú

1.3.4

ịnh hướng giá trị về gia đình hạnh phúc của sinh viên đã tốt nghiệp ra

trường

1.3.4.1 Mội vỗ đặc điễm lâm lý của sinh viên đã tốt nghiệp ra trưởng

SVĐTNRT là một nhóm xã hội đặc biệt gồm những người ở độ tuổi từ 22 30,

là chuyên gia hoạt động lao động trong một lĩnh vực nhất định thuộc các ngành

Đặc điểm tự ý thúc

Một trong những, đặc điểm tầm lý quan trọng nhất ở lửa tuổi SVRRTNRT là sự phát triển tự ý thức Đó lá tự ý thức vá sự đánh giả của con người về hành động và kết quả tác động của mình, đánh giá về tư tưởng và động cơ của hành vị, đảnh gid

về chính bản thân minh và vị trí của mình trong cuộc sêng Tự ý thức la một loại đặc biệt của ý thức trong đời sống của cá nhân có chức năng điểu khiến nhận thức,

thái độ, bành vi của bản thân và là điều kiện dễ phát triển ý thức và hoản thiện nhân

ng lực tự đánh giá Tự đánh giá của nhân cách thể È

với bản thân và kết quả của sự biểu hiện các thuộc tỉnh nhân cách và năng lực trong, hoạt động giao tiếp và trong công việc Tự đánh giá phản ánh mức độ thỏa mẫn nhụ

câu nhân cách về bản thân, là múc độ thỏa mãn của chủ thể về trinh độ phái triển

các thuộc tính cá nhân Đỏ là kết quả dành giả từ bên ngoài hình thành nên lòng tự

trọng của cá nhân Dặc biệt trong giai đoạn này, sinh viên đã ra trường bắt đầu đi

vào công việc thực sự thi mức đỏ lao động trí tuệ căng thắng, nhận được sự thỏa

mãn nhu cẩu cơ bán cúa của con người là nhận thức vẻ thế giới Củng với sự tăng

lên vé tri thức trong quá trình học tập các chức ăng tâm lý như tu duy, bí nhỏ, chủ

ý cũng được phát triển Đặc biệt trong giai đoạn này SVĐTNRT tham gia nhiều váo nhiều hoạt động và các môi quan hệ xã hội

Đặc điểm cuộc sống và nghề nghiệp

34

Trang 34

Nét dặc trưng của lửa tuôi thanh niễn là sự hình thành con dường sóng được nảy sinh do kết quả khái quát và hợp nhất các mục đích đặt ra trước cá nhân Dé là sự liên kết và thír bậc hóa các động cơ, sự đình hướng giá trị theo mong muốn của cả nhân, Từ những ước ruơ có thể và những lý tưởng trừu tượng dẫn dan trở thành liên

thục có thể được và định hướng chương trình điễn ra hành động Khi còn ở trong,

trường đại học, sith viên Hiếp thu ti thức Lừ các môn khoa học và thant gia vào các

hoạt động khác nhau của dời sống xã hội nên khi ra trường thì việc phát triển nghée

nghiệp cảng rõ ràng Những biếu hiện có liên quan đến thích ứng nghê nghiệp của

SVĐTNRT, đó là sự ích ứng đối với yêu cầu của nghệ nghiệp và rèn luyện những

thuộc tỉnh, phẩm chất cân thiết đẻ làm việc có hiệu quả Việc thích ừng tốt lắm cơ

sở cho việc giữ vững và nâng cao vị thể của SVDTNRT trong nghề nghiệp, là cơ sở

dễ khẳng định nhân cách và cúng có xu hướng nghệ nghiệp của SVĐTNRET

Hiện nay SVĐTNRT đang sống, học tập vá rẻn luyện trong một bồi cảnh đặc

thủ hết súc sôi động của thời kỳ đổi mới đất mước với nhiều thuận lợi rất căn bản,

nhưng cũng không it khó khăn, thách thức mang tỉnh chất thời dại Họ dang ding trước những trọng trách nặng nễ và vé vang của dân tộc giao phỏ' những trĩ thúc trẻ

tương lai phải trở thanh nguễn nhân lực trẻ có chật hượng cao thực hiện thắng lợi sự

nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Là lớp người có trí thức, rừng động, nhạy cảm, SVDTNRT có khả năng tiếp cận nhanh với cái mới, cái biện đại, có thái

độ phê phán cái sai, cái lạc hậu bão thú, có quan niệm riêng tư vẻ tự do, đân chú, bình đẳng, ritên đạo, về văn hóa vẻ hiện đại

Tuy nhiên cũng cần thấy rằng SVDTNRT là lớp người mà có sự thay đối rất

nhiều trên nhiều phương điện, cộng với Lính đặc thù của luôi Khiếu tiên nhiều khi dan đến những biểu hiện cực doan, phiến diện thiếu khách quan, để bị lôi keỏ hơn thế nữa tình trạng sinh viên ra trưởng không xin được việc lam, xin duge việc

1tumg không đúng chuyên ngành mình đã chọn, thâm trí xinh được việc nhưng mắt

mát về tiên của dä xảy ra rất nhiều Đây là một vẫn dé dáng quan tàm của các cấp Tăng và nhà nước, đặc biệt sinh viên khí ra trường luôn quan tâm đến van dé xây

Trang 35

dựng gia dinh nhưng, cỏ rất nhiều yếu tổ ảnh hưởng và làm thé nao để có một gia đình hạnh phúc mà khiển nhiều SVDTNRT quan tâm

13.42 Định huảng gid tri về gia đình hạnh phúc của sinh viên đã tất nghiệp

ra trường

GDIIP chỉ có thể có được khi cáo thành viên trong gia đình đêu cảm thấy hạnh

phúc rong ngôi nhà của raình, đều tìm thấy được sự thoả mãn Irong không gian giá dinh GĐHP chỉ có thể có được khi có HPGĐ HPGĐ là sản phẩm là kết quả của sự phan ánh hiên thực sống của GĐHP GĐHP chính là cơ sở, là biếu hiện cụ thể của

HPGD

Trong xã hội hiện nay, gia dinh với dặc trưng là hôn nhân tự nguyện và bình

đẳng Các quan hệ trong gia đình đến bình đẳng và dân chủ hơn trước Trang xã hội nay, 36 phan và hạnh phúc của mỗi cá nhân là do chính họ quyết định Nếu khi xưa nên táng của hạnh phúc gia định lả nề nép, kí cương khá chặt chế của các mỗi quan

hệ trong gia đình, nhưmg ngày nay nên tảng của hạnh phúc gia đình phải lã sự kết

hợp của những yếu tổ đảm bảo vật chất cho cuộc sống của gia dinh Và sự kết hợp

đỏ phải dựa trên các môi quan hệ, bình đẳng và dân chủ trong gia định Vị vậy gia

định hạnh phúc phải là một gia đình hoả thuận, vui vẻ, mọi thành viên trong gia đình phải hài hoà, Hnh yêu thương, ý thức trách nhiệm với nhau, luôn luôn chẳm sóc giúp đỡ lẫn nhau và dưng hoà nhụ cầu của bàn thân với mọi người trong gia

định Trong GĐHP mợi người sống rất hoà hợp, quyền luyên, ân cân đổi với nhan, tôn trợng nhau theo kỉ cương nhất định Tỉmg thành viên lrong gia dinh déu thize

hiện tốt vai trỏ của mình Vợ, chẳng đối xử với nhau ân cản, chưng thưỷ, hoả hợp,

cơn cải thì hiểu thảo, ngoan ngoãn Trong gia đình hạnh phúc, moi thanh viên đêu

cảm thấy hạnh phúc trong ngôi nhà của mình và thực hiện tốt các chức năng của

minh

ĐHGT về GĐHP của SVĐTNRT chính là sự phản ánh chủ quan thể hiện thái

dộ, sự lựa chọn các giả trị vật chất và tình thân của cả nhân về GĐHP dồng thời là

hệ thống tâm thế, niềm tin, sở thích được biểu hiện trong hành ví của con người

36

Trang 36

Từ phân lý luận đã phân tích ở trên chủng tôi lựa chọn khải niệm quan điểm vẻ

DIIGT vé GDIP cita SVDTNRT nhu sau: DIGT vé GDHP cra SVDINRT cé thé

được hiểu là định hướng cla SVPTNRT vé những giá trị tinh than hay gid trị vật chất về gia đình hạnh phúc, phù hợp với chiều hướng biến dỗi của hệ thông giá trị

xã hội, nó xuất hiện với iư cách giá trị, có khả năng thỏa mãn cúc như cầu và lợi

xuống đất, hút chất bổ nuôi cây Bộ rễ ấy chính lả ý thức trách nhiệm của các thành viên Tình yêu là tỉnh cảm thiêng liêng của các thành viên trong gia định với nhau

Tình yêu vợ chồng là tỉnh cảm mang sắc thái tỉnh cảm riêng khác với tình cảm của anh, chị trong gia đình Nhưng giữa tỉnh cám đó bao giỏ cũng mang một bản sắc là

cho và nhận Tỉnh yêu là chất keo đỉnh kết mọi thành viên trong gia đình với nhau

Tình yéu lam cho bau không khí gia đình luôn ngọt ngào, thú vị, đây cảm xúc Còn

tình thương l tỉnh cảm nhân đạo cao cả Khi có tình thương người ta có thể hy sinh

‘ban than minh vi người khác, cho nhiều hơn nhận Biểu hiện của tỉnh thương là sự

lan tình giúp đỡ lẫu nhau, đảm bọc, che chở, chăm sóc lẫn nhau Nó như sợi dây vô

hình gắn kết mọi thành viên trang gia định thành một thế thống nhật Tỉnh yêu

thương chính là yếu tổ quyết định đến hạnh phác gia đình, vật chất ảnh hưởng đến hạnh phúc gia dinh nhưng nó không quyết định, thực tế đã chứng mình cỏ nhiều người vật chất thừa thi nhưng hạnh phúc thi không có Ngược lại eẻ nhiều người

dù vật chất nghèo khổ nhưng cuộu sống gia đình vận hạnh phúc và yên ấm Vì

những thành viên trong gia dinh yêu thương chúa sẻ những khó khăn củng nhau Bởi

vì khi có tình yêu thương người ta có thể tạo ra của cải vật chất, cổ gắng hết mình

dễ só dược tạnh phúc Vì vậy, vợ chẳng phât hiên chăm chút nuôi đường tình cảm

Trang 37

do Trong thực tẻ có biết bao nhiều cặp vợ chồng xây dựng hôn nhân dựa trên tình yêu say đắm Nhưng về sống với nhau thì tình yêu đỏ phai nhạt đần, và đến một lúc nao 46 họ sống với nhan chỉ vì trách nhiệm và nghĩa vụ Để giữ nó cân sư nang mii giữ gìu của cả hai người Nhưng làm thế nào đẻ giữ tình yêu bị quyết là:

1 Yêu nhau mỗi ngày và phải đẹp lên trong mắt nhau

2 Phải tạo sự hoà hợp giữa bai vự chẳng,

3 Biết cách chiều nhau, chắm sóc, quan tâm, nhường nhịn, vị tha, tồn trọng lần

nhau [2, tr 1 5]

Trong cuộc sống gia đỉnh tạo ra được sự hoà hợp về tỉnh dục là vấn để hết sức tế nhị ma cả hai vợ chồng đêu cần phái quan tam, vi dé la nguồn hạnh phúc, sung sướng không thê thiểu trong cuộc sống lúa đôi Iioà hợp tỉnh đục là một yếu tô quan trong dễ giữ được hạnh phúc gia dinh Muốn như vậy vợ chồng phải có những hiểu biết về tình dục, về quy luật của đời sông tỉnh dục Để tránh những điều không,

hoa hợp vợ chồng nên thường xuyên nói chuyện vái nhau

Gia dinh khởi nguồn bừ quan hệ vợ chồng, quan hệ vợ chồng chỉ có giá trị đạo đức khi có tính cảm yêu thương thực sự chử không phái đơn thuần bằng sự tổ chức như một hanh động pháp lý Tình yêu thương giùa vợ và chẳng là điều kiện

quan trọng của hạnh phúo gia đình C-Mae nói “Quan hệ vợ chẳng không có tỉnh

yêu là một hỏn nhân không có hồn, chỉ là ảo tưởng về hạnh phúc gia đỉnh” Chỉ có tinh yêu thương, sự tôn trọng nhau mới có thể đuy trì được hạnh phúc gia đình Sự tôn trợng là biểu lên của tình yêu Sự tôn trọng phải là lỏn trọng lính tỉnh, ý kiến

của nhau, thường xuyên biểu hiện sự quan tâm chăm sóc nhau Chính sự quan tâm

chăm sóc nhau là điều kiên để duy trì sự tôn trọng của vợ hay chẳng với mảnh Quan tâm không phải tạo ra cho người mình yêu một cuộc sống xa hoa, mà nó thể hiện ở việc muốn và cố gắng thoả mãn nhu câu lành mạnh và hợp lý

Cơ số khách quan của lình yêu vợ chẳng là sự bình đẳng Sự bình đẳng trong quan hệ vợ chỗng không chí là sự ngang nhau vẻ diéu kiện bên ngoài má còn là sự đồng nhất vẻ lợi ích thẩm mị, trí tuệ Sự bình đẳng trong quan hệ vợ chồng là điều kiên rất quan trọng đối với hạnh phúe gia đình “Nếu như cơ sở của quan hệ giữa

38

Trang 38

người dân ông và đàn bà là hôn nhân và gia định, thí bản chất của gia dinh là bình

đẳng” [34, tr.209]

hb) Mai quan hệ trang gía đình nói chung

Gia dinh trở thành tổ âm thực sự của mỗi thành viên ương gia đình thì giữ bàu

không khi hoà thuận, vui vẽ dong vai tro rit quan trọng Bau không khi tâm lý trong,

gia đỉnh là toàn bộ những sắc thái tâm lý hợp thành không khí chúng tạo ra nếp

sống, truyền thống, thỏi quen, sự hoa hop hoặc không hoa hợp của các thành viên trong gia đình đảm bảo sự tồn tại và phát triển của gia đỉnh Bâu không khi tâm lý

có ý nghĩa rất quan lrọng góp phẩu vào sự Ốn định hoặc dao động của mỗi gia đình

Để gia dinh luôn hoá thuận thị cần sự nỗ lực của các thành viên trong gia dinh, dic tiệt là vợ, chồng Mọi người rong gia đình phải tìm hiểu nắm bắt những nhu câu,

1iguyện vọng của nhau

Một gia đình vững mạnh không phải là một gia đỉnh không có mâu thuần mả một gia đình dám nhìn và xử lý nhưng mâu thuẫn [4, tr.68] Sống trong củng một

nhà xung đột mâu thuận là điều chủ yếu xây ra Nhưng vẫn dễ quan trọng là mọi thánh viên trong gia đình phải có nghệ thuật tâm ly, có thiện chi để giải quyết những xung đột, mâu thuẫn đó Xung đột là sự biến hiện các mâu thuẫn đo sự bắt

đồng hay khác rữtau về nhú cầu thị hiểu, tình cảm, nhận thức, giữa các thành viên

trong gia đình Xung đột rong gia đình luôn phong phú, đa dạng, nên nguyên nhàn

của nó cũng phong phú và đa dạng Thông thường những mâu thuần của gia định bắt nguồn lừ những nguyên nhân chủ yếu sau: Mẫu thuẫn tâm lý, màu thuần về

quyên lợi, mâu thuẫn về dục vọng, Nhưng đủ là nguyễn nhân gì đi nữa, khi xung,

ác Thành viên cũng phải bình tink xem xét nguyên nhân và bản bạc thu

đội xây ra

ra biên pháp giải quyết Do vậy khi bản bạc tranh luận mọi người phải thật bình

tĩnh, ôn hoà trình bảy lắng nghe nhau cho hết lời hết nhẽ, chớ ngắt lời nhau, chớ bó

giữa chừng, chớ rạt sáL, lăng mạ nhau Trong Iranh luận, cả 2 liên phải có thiện chỉ

bình dẳng, tư do tư tướng, không, nên áp dặt chân áp nhau

Gia đình là một xã hội thu nhỏ trong đó mọi người gắn kết với nhau bang hén nhiên và huyết thông, Hạnh phúc gia đình là lạnh phúc của mọi thành viên gộp lại

39

Trang 39

Để cĩ dược điều dị, mỗi thành viên trong gia dinh phải biết diều hoa hanh phúc của minh và hạnh phúc của người khác trong gia đình và tất cả các thành viên trong gia đình Tức lá, phải biết đung hoa nhu câu của bân thân và người khác và của mọi Trgười trong gia đình, tạo re dược lương quan giữa như cầu vật chất và nhụ câu tình

thân, giữa nhu cầu vả điều kiện thoả mãn như câu Theo các chuyên gia hàng đầu về

tiên nhận thì năm nha cầu hàng, đầu của phụ nữ là: dụi đãng, âu yếm, trỏ chuyên, tâm tỉnh, chàn thảnh, cởi mỏ, giúp dỡ về tài chính, chăm lo đến gia định Cịn với

nam giới như cầu hàng đầu là thộ mãn vẻ tình đục, là người bạn trong lác nghĩ

ngơi, hập dẫn, lơi cuốn, giúp 46 long cơng việc, khâm phục

Cha mẹ cỏ trách nhiệm chăm sĩc nuơi dạy con tốt Ngược lại con cải phải ngoan ngỗn, hiểu thảo, kinh trọng bố mẹ, cĩ ý thức học tập rèn luyện để trở thành

người cĩ Ích cho xã hội Tình yêu với cơn, sự chăm lo cho giáo dục là dộng lực

quan trọng, bậc nhất củng, cổ tỉnh yêu vợ chồng, là liều thuốc kich thích sự tơn trọng,

và chung thủy với nhau Con cái là niêm hạnh phúc của cha mẹ Ngượi lại con cái cũng cĩ nghữa vụ, trách nhiệm với cha mẹ

Qua đĩ, các mỗi quan hệ ngày cảng gắn bĩ, bên vững hơn Tạo điểu kiện cho nhau cùng phát triển, mỗi thành viên sĩ một nên sức khỏe đổi daa để thực hiện các vai trị của mình đối với gia đình và xã hội Đẳng thời, để đâm bảo cho tình yêu, cho gia đỉnh được phát triển, mỗi gia đình cần phải cĩ một nên tăng tải chính ơn định Ngồi ra, để gĩp phân xây đựng, hình thành và phát triển một gia đình hạnh

phúc, mỗi thành viên dễu phải nhận thức rõ vị trí, vai trỏ của mình cả trong gia dink

và ngối xã hội Dẻng thời, phải thực hiện tối các chức năng của mình trong gia

đình và ngồi xã hội Mắt khác, một yến lỗ cũng te quan trọng gop phan tao diễu kiện cho mỗi cả nhân phát triển, cĩ một cuộc sống hạnh phúc và gĩp phân xây

dựng lên các gia đình hạnh phúc đỏ là mơi trường xã hội Mơi trưởng xã hội an

tồn, lãnh mạnh, thuận tiện cho mỗi cá nhân phát triển Đồ là điều kiên cĩ ý nghĩa quan trọng gĩp phản tạo nên những gia dinh hạnh phúc Các cả nhân tốt, cĩ gia định tốt nhưng sơng trong một mơi trường bị “6 nhiểm văn hĩa”, các chính sách, luật phép của nhà nước chống lại sự phát triển của cứ người giá đỉnh dỏ khơng thé

40

Trang 40

cỏ một cuộc sống hạnh phúc thực sự, và phát triển mét cách bên vững Vi dụ như

trong xã hội thời kì phát xít, Hưục đân, hay đưới chế độ diệt chủng các chính sách

tân khốc của chế độ phát xít đem lại bao đau khổ cho cơn người sống trong xã hội

do, con người luôn sông trong sự rình rập của cái chót, của tang thương Các gia

đình không oé điều kiện phát triển, sự ly tàn, chết chóc bao trim lên xã hội trong,

thời kì đó, và một hệ quả tát yêu là các cá nhân hay toàn xã hội không thể có gia

dinh lạnh phúc thực sự

Qua đó ta thấy để có một GĐHP đôi hỏi sự nỗ lực, cỗ gắng phan đầu của tắt cả các thành viên trong gia đình và của toàn xã hội, rêu thiệu một yếu tổ ráo đó thủ gia dinh dỏ chưa có được sự hạnh phúc dây dủ

c) Diéu kiện vật chất, môi trường sống

Tinh yêu vá tiền bac cái gì quyết dịnh cuộc sống gia đình Đây là vận dé dược ban luận nhiều nhất, Chúng ta thay tình: yêu được tạo dựng từ hai yếu tổ: yếu tổ tỉnh

thân và vật chất Với yêu tổ tỉnh thân thì tỉnh yêu là điểu kiện tiên quyết thành vợ

chống Tình yêu thương là yếu tế quan trọng nhất quyết dịnh hạnh phúc gia đình

‘Tuy nhiên không thẻ phủ nhận yếu tổ vật chất Vật chất góp phản quan trọng vao nuéi dưỡng tình yêu, xây dựng hạnh phúc Nêu nghèo tứng về vật chất thì khó có

hạnh phúc thực sự Nghĩa là, muốn xây đụng hạnh phúc gia đình mọi người phải

thương yêu lẫn nhau, sống hoà thuận, vui vẻ và cùng nhau gắng sức chăm lo cho cuộc sêng, tạo ra cho gia đình có vật chất tương đổi đây đủ

Trong xã hội ngày nay, địa vị có vai trỏ vô cùng quan trọng Chính điều này

đã ảnh hưởng rât nhiêu đến phương hướng và tr tưởng của những nhiều bạn trẻ và

nhiều gia đình đang có con trong độ tuổi lập nghuệp Sở đi, thực tế như vậy nên kinh

tổ nước ta dang hội nhập nên kinh tế với thể giới, với đặc trưng của nên kmh tế như vậy đổi hỏi con người phải có nhiều kỹ năng, học hỏi, năng động, nhạy bén, mớ rộng lầm hiểu biết có như vậy mới trụ được, và có chỗ đứng trong xã hội đồng thời cũng tạo được tha nhập cao và thoả mãn như cầu ngày càng nhiều Điều này cũng đồng nghĩa với việc đảm bảo được cuộc sống của cá nhân và gia đình, bởi vì

41

Ngày đăng: 18/05/2025, 11:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyén Nhu An (1993), Ve co cau đội ngũ trí thức trẻ của nước ta và dinh hướng gia tri trong điều kiện nề kinh tế thị trường, Chương trình nghiên cứu cấp.nhả nước KT — ỉ7, đề tải ỉ7 — 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ve co cau đội ngũ trí thức trẻ của nước ta và dinh hướng gia tri trong điều kiện nề kinh tế thị trường
Tác giả: Nguyén Nhu An
Nhà XB: Chương trình nghiên cứu cấp.nhả nước KT
Năm: 1993
2. Vũ Hiểu Dân, Ngân Hà (2001). Văn hóa tâm lý gia đình. NXB Văn hóa — Thông. tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa tâm lý gia đình
Tác giả: Vũ Hiểu Dân, Ngân Hà
Nhà XB: NXB Văn hóa — Thông. tin
Năm: 2001
3.. Vũ Dũng (2000), Từ điển Tâm lý học, Nhà xuất bản Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tâm lý học
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 2000
4. Gia định nhìn từ góc độ xã hội học, (1995), Tải liệu lưu hảnh nội bộ. Phỏng. nghiên cửu chỉnh trị xã hội học. Thành phỏ Hồ Chỉ Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia định nhìn từ góc độ xã hội học
Nhà XB: Tải liệu lưu hảnh nội bộ
Năm: 1995
6. Dang Xuân Hải, Đánh giả 10 năm đổi mới, Nguồn: www.vpcf.gov.vn.]5/04/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giả 10 năm đổi mới
Tác giả: Dang Xuân Hải
Năm: 2006
7. Lê Văn Hảo - Tô Thúy Hạnh (2008), Ứng xử của ông bà trong việc giáo dục con trẻ qua đảnh giá của các con trưởng thành, Tạp chỉ Tâm lý học số 6 ~ 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng xử của ông bà trong việc giáo dục con trẻ qua đảnh giá của các con trưởng thành
Tác giả: Lê Văn Hảo, Tô Thúy Hạnh
Nhà XB: Tạp chỉ Tâm lý học
Năm: 2008
8. Lê Như Hoa, (2001), Văn hỏa gia đình với việc hình thành vả phát triển nhân cách trẻ, Viện văn hóa. NXB Văn hỏa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hỏa gia đình với việc hình thành vả phát triển nhân cách trẻ
Tác giả: Lê Như Hoa
Nhà XB: NXB Văn hỏa Thông tin
Năm: 2001
9. Ngô Công Hoàn (2008), Tâm lý học gia đỉnh, Nhà xuất bân Đại học Sư Pham, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học gia đỉnh
Tác giả: Ngô Công Hoàn
Nhà XB: Nhà xuất bân Đại học Sư Pham
Năm: 2008
10. Lê Hải Hùng, (2008), Thông kẻ dân sỏ, Nguồn vietbao.com, (28/10/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông kẻ dân sỏ
Tác giả: Lê Hải Hùng
Nhà XB: Nguồn vietbao.com
Năm: 2008
11. Lê Thị Thanh Huyền (2007). DHGT nhàn cách của sinh viên trưởng Đại học Hai Phòng, NXP Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: DHGT nhàn cách của sinh viên trưởng Đại học Hai Phòng
Tác giả: Lê Thị Thanh Huyền
Nhà XB: NXP Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2007
12. Vũ Khiêu, Lê Thị Quý, Đăng Nhứ (1995), Nho giáo và gia đình, Nhà xuất bản. Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nho giáo và gia đình
Tác giả: Vũ Khiêu, Lê Thị Quý, Đăng Nhứ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 1995
13. Khoa Luật (1998), Giáo trình luật hôn nhân gia đình Việt Nam, nha xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình luật hôn nhân gia đình Việt Nam
Tác giả: Khoa Luật
Nhà XB: nha xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 1998
14. Nguyễn Hải Linh, Gia đình Việt Nam, Nguồn: Ủy ban D§,GĐ&TE, Việt Nam. học, 07/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia đình Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hải Linh
Nhà XB: Ủy ban D§,GĐ&TE, Việt Nam
Năm: 2004
15. Cao Thi Huyén Nea (2004), Xung dột tâm lý trong quan hệ vợ chéng, Luin án Tiền sĩ tâm ly hoc, NXB Dai học sư phạm ITà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xung dột tâm lý trong quan hệ vợ chồng
Tác giả: Cao Thi Huyén Nea
Nhà XB: NXB Dai học sư phạm ITà Nội
Năm: 2004
16. Phan Trọng Ngọ (2004), Các lý thuyết về tâm lý học, NX Đại học quốc gìa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các lý thuyết về tâm lý học
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: NX Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
17. Lê Dứe Phúc (1992), Tạp chí nghiên cứu giáo đục, Giá trị và định hướng giá trị, 365 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị và định hướng giá trị
Tác giả: Lê Dứe Phúc
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu giáo đục
Năm: 1992
18. Đảo Hiển Phương (1991), Tạp chí nghiên cửu giáo dục, Định hướng giá trị, số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng giá trị
Tác giả: Đảo Hiển Phương
Nhà XB: Tạp chí nghiên cửu giáo dục
Năm: 1991
19. Trần Trọng Thuỷ (1993)., Tạp chí nghiên cứu giáo dục, Giá trị - định hưởng giá trị vá nhân cách, số 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị - định hưởng giá trị vá nhân cách
Tác giả: Trần Trọng Thuỷ
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu giáo dục
Năm: 1993
20. Thái Duy Tuyên, (1994), Tim hiểu định hướng giả trị oủa thanh niên Việt Nam. trong điểu kiện nền kinh tế thị trường, Chương trình khoa học công nghệ cáp nbanước KĨ 07 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tim hiểu định hướng giả trị oủa thanh niên Việt Nam. trong điểu kiện nền kinh tế thị trường
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: Chương trình khoa học công nghệ cáp nbanước KĨ 07
Năm: 1994
21. Tw tuémg 116 Chi Minh, tap 9 (1996), Nhà xuât bản Chính trị Quốc Gia, I1ả Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi Minh, tap 9
Tác giả: Tw tuémg 116
Nhà XB: Nhà xuât bản Chính trị Quốc Gia
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.2:  Mức  độ  ưu  tiên  các  yếu  tổ  tạo  niên  gia  dinh  bạnh  phúc............. - Luận văn Định hướng giá trị về gia Đình hạnh phúc của sinh viên Đã tốt nghiệp ra trường
ng 3.2: Mức độ ưu tiên các yếu tổ tạo niên gia dinh bạnh phúc (Trang 6)
Bảng  3.2:  Mức  độ  tru  tiên  các  yếu  !Ô  tạo  niên  gia  dành  hạnh  phác - Luận văn Định hướng giá trị về gia Đình hạnh phúc của sinh viên Đã tốt nghiệp ra trường
ng 3.2: Mức độ tru tiên các yếu !Ô tạo niên gia dành hạnh phác (Trang 52)
Bảng  3.2.1:  T0  lệ  lựa  chọn  yêu  tế  tình  yêu  chân  thành,  chung  thủy - Luận văn Định hướng giá trị về gia Đình hạnh phúc của sinh viên Đã tốt nghiệp ra trường
ng 3.2.1: T0 lệ lựa chọn yêu tế tình yêu chân thành, chung thủy (Trang 55)
Bảng  số - Luận văn Định hướng giá trị về gia Đình hạnh phúc của sinh viên Đã tốt nghiệp ra trường
ng số (Trang 63)
Bảng  3.2.3  :PHGT  nam  va  nit  vé  cdc  yeu  id  phân  công  lao  động  trong  GD - Luận văn Định hướng giá trị về gia Đình hạnh phúc của sinh viên Đã tốt nghiệp ra trường
ng 3.2.3 :PHGT nam va nit vé cdc yeu id phân công lao động trong GD (Trang 66)
Bảng  3.2.4:  Mong  muốn  số  con,  giới  lnh  con  trong  gia  đình - Luận văn Định hướng giá trị về gia Đình hạnh phúc của sinh viên Đã tốt nghiệp ra trường
ng 3.2.4: Mong muốn số con, giới lnh con trong gia đình (Trang 70)
Bảng  3.3:  Các  vẫu  tô  cần  thiết  trong  mỗi  quan  hệ  vợ  chong - Luận văn Định hướng giá trị về gia Đình hạnh phúc của sinh viên Đã tốt nghiệp ra trường
ng 3.3: Các vẫu tô cần thiết trong mỗi quan hệ vợ chong (Trang 73)
Bảng  3.4.1.1:  So  sánh  giữa  nam  và  nữ  về  phẩm  chất  cần  có  của  người  chồng  đảm - Luận văn Định hướng giá trị về gia Đình hạnh phúc của sinh viên Đã tốt nghiệp ra trường
ng 3.4.1.1: So sánh giữa nam và nữ về phẩm chất cần có của người chồng đảm (Trang 76)
Bảng  3.4.2.2.  So  sánh  giữa  nam  và  nữ  về  phẩm  chất  người  vợ  đâm  bảo  gia  đình - Luận văn Định hướng giá trị về gia Đình hạnh phúc của sinh viên Đã tốt nghiệp ra trường
ng 3.4.2.2. So sánh giữa nam và nữ về phẩm chất người vợ đâm bảo gia đình (Trang 79)
Hình  mô  hình  gia  đình  hạt  nhân,  và  mô  hình  gia  đình  truyền  thông.  Trong  mô  hinh - Luận văn Định hướng giá trị về gia Đình hạnh phúc của sinh viên Đã tốt nghiệp ra trường
nh mô hình gia đình hạt nhân, và mô hình gia đình truyền thông. Trong mô hinh (Trang 88)
Bảng  I:  Giả  trị  trung  bình - Luận văn Định hướng giá trị về gia Đình hạnh phúc của sinh viên Đã tốt nghiệp ra trường
ng I: Giả trị trung bình (Trang 105)
Bảng  3:  Có  tỉnh  yêu  chân  thảnh,  chung  thúy  *  tỉnh  trạng  hôn  nhân - Luận văn Định hướng giá trị về gia Đình hạnh phúc của sinh viên Đã tốt nghiệp ra trường
ng 3: Có tỉnh yêu chân thảnh, chung thúy * tỉnh trạng hôn nhân (Trang 106)
Bảng  6:  Các  yêu  tủ  cân  thiết  trong  mỗi  quan  hệ  vợ  chong - Luận văn Định hướng giá trị về gia Đình hạnh phúc của sinh viên Đã tốt nghiệp ra trường
ng 6: Các yêu tủ cân thiết trong mỗi quan hệ vợ chong (Trang 109)
Bảng  8:  Các  phẩm  chất  cửa  người  vự  dễ  âm  bio  gia  dink  hanh  phic  Crosstabulation - Luận văn Định hướng giá trị về gia Đình hạnh phúc của sinh viên Đã tốt nghiệp ra trường
ng 8: Các phẩm chất cửa người vự dễ âm bio gia dink hanh phic Crosstabulation (Trang 110)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w