Đưa ra một nghiên cửu đánh giá việc ấp đụng các chuẩn mực khoa học đã được thừa nhận trên thế giới vào hoạt động, của các tổ chức khoa học và công nghệ ở Việt Nam hiện nay như thế nào h
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HẢ NỘI TRUONG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VẢ NHÂN VĂN
DONG TIT PHƯƠNG ANIT
DÁNTT GIÁ VIỆC ÁP DỤNG CHUẲN MỰC KHOA HỌC 'LRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TÔ CHỨC KHOA HOT
VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
LUAN VAN THAC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẦN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MA SO: 60.34.72
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Cao Dam
Hà Nội, 2014
Trang 3LOT CAM ON
Trước hết, cho tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thây Vũ Cao Dam đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất tận tình trang suốt quá trình thực
Hiện luận vắL
Tôi cũng xin gin loi cảm ơn tới thầy Mai Hà và những cản bộ Viện
Chiến lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ đã grúp đỡ, tạo điều kiện chơ
tôi hoàn thánh đẻ tài này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các thây cô giáo
trong Khoa Khoa học Quân lý — Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
Văn — Đạt học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiên giúp đỡ tôi trong suốt quả
trinh học tập và thực hiện luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song hiận văn không tránh khỏi những thiên sốt, rất mong nhận được sự đóng góp ÿ kiền của các thấy giáo, cô giáo, các ban
học viên và những người quan tâm để luận văn có được kết quả cao nhất
Xin chin thanh eam on!
TIAN@i, thing năm 2014
Tác giả
Đềng Thi Phương Anh
Trang 43 Mục tiêu nghiên cửu và nhiệm vụ nghiên cửu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 Phạm vị nghiên cửa
5 Mẫu khảo sải
6 Câu hồi nghiên cứu
2 Giả thuyết nghiền cứu
8 Phương pháp chứng mình
#.1 Phương pháp nghiên cứu lài liệu
8.2 Phương pháp phòng vấn sâu
9 Kật câu của luận văn
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ T.Ý LUẬN VỀ CHUAN MUC
1.1 Khái niệm chuẩn mực
1.2 Khái niệm lệch chuẳn HrHeree
1.3 Khải niệm chuẩn mực khøa học
1.4 Khải niệm đánh giả
1.5 Hơạt động của tổ chức khoa học và công nghệ
1.6 Vai trò của chuẩn mực trong té chive R&D
1.7 Phân loại lệch chuẩn
1.7.1 Lạch chuẩn do y thức
1.7.2 Lạch chuẩn do chỉ phối của hệ vĩ mô
17.3lệch chuẩn do kiến tạo xã hội
1.7.4 Lệch chuẩn do phương pháp tiếp cận, trình độ phương tiện, kỹ thuật
22
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TUẦN THỦ CÁC CHUÄK MỰC TRONG
3.2.1 Chuẩn mực trong quả trình hoạch định chính sách 129
2.2.2 Chuẩn mực trong tô chức nghiên cứu khoa học .30
2.2.3 Chuẩn mực trong đánh giá nghiên cứu khoa học "-
2.2.4 Chuẩn mực trong chính sách đổi với nhân lực nghiên cứu 35
CHUONG 3 ĐẢNH GIÁ VIỆC TUÂN THỦ CHUẨN MỤC TRONG HOẠT ĐÔNG CỦA CÁC TÔ CHỨC KH&CN Ö VIỆT NAM HIỆN NAY 38
3,1 Đánh giá việc áp dụng các chuẩn mực trong hoạt động của các tổ chức
KH&CN - - - 39
3.1.1 Đề tài được đánh giá theo cắp hành chính - 39
3.1.3 Thành tích khoa học của người nghiền cứu được đánh giá căn cứ
3.1.3 Bồ nhiệm chức vụ khaa hạc căn cứ vào quyét dinh hank chink 42
3.1.4 CÁC cơ quan quân tì nhà nước cũng được giao để tài nghiên cứu 49
3.1.5 Nghiệm lu để tài nghiên cứu chưa có tiêu chỉ cụ thé 30
3.2 Những biện pháp điều chỉnh hành vi lệch chuẩn 52
KẾT LUẬN VA KHUYEN NGHD 0 sccescssccessssssceeessueesseensesieeees "-
Trang 6Quyết định
Research & Devolopment
Trang 7MỞ BẦU
1 Lý do nghiền cứu
Trong thời đại ngày nay, KH&CN đóng vai trỏ rất quan trọng góp
ã hội Những thành tựu 1o lớn của KH&CN đang tic
phần phát triển kinh
động sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, ở tất cả các quốc gia
trên thể giới Trị thức KH&CN ngày cảng chứng tổ vai trò là lực lượng lao
động mạnh, tiên quyết, không th thiểu Bối cảnh hội nhập vả hợp tác quốc tế
cảng phát triển, cảng đặt ra những yêu câu mới, hết sức khỏ khăn cho hoạt
động quản lý KH&CN nói chúng và hoạt động nghiên cứu ứng dụng KH&CN
ti TIÊN,
Trong xã hội hién nay đều tổn tại những chuẩn mực chưng mang tinh
toàn xã hội Tuy nhiên mỗi nhỏm xã hội, mỗi địa vị xã hội đều có những:
chuẩn mực riêng biét va céng đồng khoa học cũng không nằm ngoài điều đó
Thực tế trong nông đồng này tình hình lệch chuẩn điển ra khá phê biển, trong
cái lệch chuẩn ấy có khi là người ta vỏ ý thúc, thiểu kiến thức, thông tìn mà
lệch chuẩn, cũng có khí là người ta có ý thức, có tính toán, cế tỉnh lệch chuẩn
Tã có nhiều phân tích nguyên nhân tình trạng vều kém của khoa học Việt
Tam từ thiểu đầu tư cho nghiên cửu khoa học, thiểu động cơ làm việc, cơ chế quản lý còn nhiều bắt cập Và một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn tới tình trạng nảy là do ở Việt Nam chưa cỏ quy định vé chuẩn mực khoa học
phủ hợp với các chuẩn mực quốc tế
Đổ giải quyết vẫn đề trên chứng ta cần phải nhận điện các lệch chuẩn
và đưa khuyến nghỉ bỗ sung vào các văn bản quy phạm pháp luật góp phan điều chỉnh các hành vi lệch chuân Đưa ra một nghiên cửu đánh giá việc ấp
đụng các chuẩn mực khoa học đã được thừa nhận trên thế giới vào hoạt động,
của các tổ chức khoa học và công nghệ ở Việt Nam hiện nay như thế nào
hr nay ng]ền cửu về chuẩn mực khoa học là vấn để được
nhiều người quan tâm trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Trang 8Ô Hàn Quốc đánh giá các viện nghiên cứu Chỉnh phủ, văn phỏng Thủ tướng,
Chỉnh phủ bắt đâu thục hiện đánh giá viện nghiên cửu Chính phủ (GRIs) lan
dau tiên nắm 1991 Dựa trên kết quả của những đánh giá này, một vái viện
nghiên nứu chỉnh phú đã phải giải thể, tái cơ cầu hoặc hợp nhải Từ nấm 1999
đến năm 2005, có 4 hỏi đồng nghiên cứu được thành lập Mỗi hội đồng thực
hiện đánh giá viện nghiên cứu chính phủ trong lĩnh vực nghiên cứu của họ
Ké tit nm 2006, [lin Quốc giới thiệu một hệ thông đánh giá viện nghiên cửu
chính phủ đựa trên hiệu quả hoạt động, theo đó việc hoàn thành các nhiệm
vụ, mục tiêu, công lác quân lý của ruối viện nghiên cứu chính phú đều được
đánh giá Việc cấp kinh phí Hoạt động cho các viên có thể tăng hoặc giảm dua
trên kết quá của những, đánh giả này
Ổ Đùc, đầu tư của nhà nước cho phát triển KH&CN được thực hiện chủ yến đưới ba hình thức là: đâu tư theo co quan nghiên cứu vá phát triển; đầu tư cho
việu thực hiện các chương trình KH&CN phục vụ phát triển kinh tế, xã hộn, dầu tư để thực hiện các chương trình, đẻ tải thông, qua quỹ KH&CN Đánh giá
là công cụ quan trọng giứp cơ quan quản lý nhà mước vẻ KII&CN xem xét
hiệu quả đâu tư cho thực hiện các chương trình, dự an KII&CN vi vay ma 6
Đức thường xuyên tổ chức đánh giá nhiệm vụ KH&CM, đánh giá tổ chúc
KH&CN Hoạt động đánh giả được tiền hành trên cơ sở những, văn bản pháp
quy do nhà nước ban hành và được áp dụng trong toàn quốc cho cá hệ thông,
KII&CN Dánh giá KTI&CN ở Dúc có những chuẩn mực và yêu cầu chưng là
tính chỉnh xác và khách quan, tỉnh chất tham dự của phia đảnh giá và đối
tượng được đánh giá, kết quả đánh giá được công bố công khai
Con & Việt Nam đã cỏ một số bái viết, bài bảo bản về vẫn để này như
"Một hệ chuẩn mực về KII&ŒN khác lạ” của tác giá Vii Cao Dam
được đăng trên tạp chí Tia Sáng, số 3 !⁄4, 2013
“Cần xem lại tiêu chuân cấp để tài khi đánh giá thành tích khoa hạc” của lắc giả Vũ Cuo Đảm được đăng trên tạp chỉ Hoại động Khoa học, số
5,2000
Trang 9"Căn bệnh hành chính hóa khoa học” của tác giả Vũ Cao Đảm được
đăng trên tạp chỉ Khoa học va Tổ quốc, số 1.1, 2002
“Khảo luận về những chuẩn mực giá trị trong Khoa học ở Việt Nam
Hiện nay” và “Khảo luận về căn bệnh hành chính hóa khoa học” được đăng trong tập I— Lý luận và phương pháp luận khoa học, Tuyểu tập các công trink
đã công bỏ của tác giả Vũ Cao Đàm
“Khác biệt và phức tạp so với các chuẩn mực quốc tế” của tác giá
Neuyén Van Tuan duoc dang trén tap chi Tia Sang, sé 11, 2009
“Chung
ên huy đùa về chuẩn mực trong khơa học và giáo dục” được đăng trong tập TV —Nghịch lý của khoa học và giáo dục trong xã hội đương,
đại Việt Nam, Tuyển tập các công trình đã công, bồ của tác giả Vũ Cao Đảm
“Cần thoát khỏi sự tự tỉ trong quản lý khoa hoe va giao đục” của tác
giả Vũ Cao Đảm được đăng trên tạp chỉ Tia Sáng, số 8, 20144
“Đã đến lúc cần nâng gao tính tự tím Irong quả trình hoạch định chính
sách cúa Việt Nam” của tác giá Vũ Cao Đảm, trong báo cáo đề dẫn Hội thảo RLS ngày 28/4/2014
THhững bài viết, bảo cáo trên chủ yếu đưa ra những tiêu chuẩn hay chuẩn mực
để đánh giá kết quả bay hiệu quả nghiên cửu, phần tích những yếu tổ ảnh:
hưởng đến chất lượng nghiên cứu, đến quả trình xét duyệt bổ nhiệm G5, PGS, nghiệm thu đẻ tải nghiên cứu nói chưng hiện nay chứ chưa áp dụng trực tiếp váo một tổ chức KII&CI nào cả
Tain vin “Nang cao chất lượng đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học
(Nghiên cửu tường lợp Hải Phòng)” của tác giá Nguyễn Văn Au
Luận văn đã nêu ra được thực trạng đánh giá các kết quả nghiên cửu khoa học của Lái Phòng; xây dựng các chuẩn mực liên quan đến đánh giá và các giải
pháp nâng cao chất lượng đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học của Hải
Phòng Trong đó đã nêu các quan điểm xây đựng chuẩn mực: giả trị của kết
quả nghiên cứu khoa hoe trước hết ở giá trị bí thức, việc nighiển cửu
dựng
các chuẩn mực phải hướng tới thực hiện các yêu cầu và nội dung của đổi mới
cơ chế quản lý KTII&CN: việc nghiên cứu xây đựng các chuẩn mực phải đựa
a
Trang 10trên quan điểm đánh giá là cả một quả trình Đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu chỉ là khâu cuối cùng
Luan văn “Di mới quy trình xét duyệt đề tái nghiên cứu khoa học theo
định hướng nhụ cầu nhằm gắn kết nghiền cứu với thực tiễn tai Thai Bink’? cua
tác giả Phạm Thị Quỳnh,
Luận văn đã nêu ra được một hệ thống cơ sở lý luận vẻ quy trình xét đưyệt đẻ
tài nghiên cứu khoa học trong hoạt động quản lý KIIkCN Dẻng thời căng đã
đưa ra những giải pháp đổi mới quy trình xét đuyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhủ cầu: đôi mới cơ chế đề xuất và xét duyệt các dễ tài
dự án KH&CN theo hình thức chủ động; cần có cơ chế chính sách khuyến
khich cáo doanh nghiệp tham gia đề xuất nhiệm vụ KH&CN nhiều hơn nữa;
trao cho hội đẳng KH&CN chuyền ngành chứ năng giám sát việc thực hiện
các đề tải, dự án KH&CN: cãi thiện chất lượng hội đẳng lựa chợn nhiệm vụ
KH&CN; thay đổi cáo tiêu chủ xét duyệt dé tài, dự án KH&CN theo định
hướng nhu cầu
Taiận văn “Dánh giá thục hiện quy trình quản lý để tải nghiên cửa khoa học (Nghiên cứu trường hợp Trường Dại học Khoa học Tự nhiên, Dại học Quốc gia Hà Nội)” vila tac gid Nguyễn Ngọc Dương,
Luận văn đã nêu ra dược những đánh giá tổ chức thực hiện quy trình quản lý
đề tải nghiên cửu khoa học ở trường Đạt học Khoa học Tự nhiên: đánh gia vé
hoạt động, để xuất ý tưởng, về công tác, tuyển chọn, đầu thầu và giao nhiệm
vụnghiên cứu khoa học, đánh giả tỉnh hình tổ chức thực hiện để tải nghiên cứu khoa học và đánh giá nghiệm thu để tài Đồng thời cũng đưa ra được một
sẻ biện pháp nâng cao hiệu quả của việc thực biện quy trình quản lý đề tải
nghiên cứu khoa học: đổi mới một số bước trong thực hiện quy trình, ban
hành những quy định cụ thể, nâng cao năng lực của cán bộ quản lý, nghiên
cứu
Tuy nhiên, những luận văn trên mới chỉ đưa ra những đánh giá chúng, không
có tiêu chí cụ thể và không dựa trên những, chuẩn mực khoa học chung của thế giới
10
Trang 11Như vậy, nghiên cứu để đánh giá việc áp dụng các chuẩn mực khoa học trong
hoạt động của các tổ chức KH&CN ở Việt Nam hiện nay có tỉnh mới Về mặt
lý luận nghiên cửu đóng góp thêm một bằng chứng thực nghiệm cho hệ thẳng
lý thuyết chuẩn rực khoa học, về mặt thực tiễn nghiên cứu đã đánh giả được việc áp dụng chuân mực khoa học được công nhân trên thể giới trong hoạt
động của các tô chức KH&CN ở Việt Nam hiện nay
3 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cửu
3.1 Mục tiêu nghiên cửu
tô chức
Tờïnh giá việc áp dụng chuẩn mực khoa học trong hoạt động của
KH&CN ở Việt Nam hiện nay
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tim hiểu cơ sẽ lý luận về chuẩn mực khoa học, tổ chức KH&CN và các
khái niệm liên quan
~ Tiên hành khảo sắt một số tổ chức khoa học để im thập thông tìm về thực trạng áp dụng chuẩn mực khoa học trong hoạt động của các tổ chức nay
- Phân tích và xử lý thông tin đề đánh giá về việc áp đụng chuẩn mục khoa học trong hoạt động của các tổ chức KII&CN nảy từ năm 2008 đến nay
- Đề ra biện pháp đề điều chính lại những hành vị lệch chuẩn
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: tại một số tổ chức khoa học và còng nghệ ở Hả Nội
- Phạm vi thời gian: bừ năm 2008 đến nay
5 Mẫu khão sát
Nghiên cứu tại Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học & Công nghệ
6 Câu hỏi nghiên cứu
Vấn để nghiên cửu đặt ra ở đây là Đánh giá như thế nào về việc áp dung
chuẩn mưực khoa học trong hoạt động của các tổ chức KH&CN ở Việt Nam hiện nay?
Trên cơ sở côu hỏi lổng quái trên, những vẫn để được đất ra là
- Việc áp dụng các chuẩn mực khoa học trong hoạt động của những tổ clhứe KII&CN ở Việt Nam hiện nay thể hiện ở phương điện nào?
11
Trang 12- Việc áp dụng các chuẩn mực khoa học có phủ hợp với chuẩn mực quốc tẻ
- Dễ xuất những biện pháp gì đề điền chỉnh hành vi lệch chuẩn?
7 Giả thuyết nghiên cứu
Giải quyết vẫn đề nghiên cửu trên, giả thuyết nghiên cửu của để tài là Chuẩn
mực khoa học trong hoạt động của những tỄ chức KH&CN ở Việt Nam hiện
nay đang bị chỉ phối bởi yếu tổ hành chính vào các gid trị khoa học, vào các quyết định về tổ chúc khoa học
Cụ thể là
~ Việu ấp dụng các chuẩn mực khoa học được thể hiện trong boạch định chính
sách, trong tổ chức nghiền cửu khoa học, trong quan điểm nhân sự, trong,
đánh giá nghiên cửu khoa học
- Việc áp dựng các chuẩn mực khoa học trong cáo tổ chức KH&CN hiện nay
là lệch chuẩn so với chuẩn rực khoa họu được thế giới công nhận
- Đề điều chính hành vị lệch chuẩn ta cần đưa ra những biện pháp: cải tiến
cách đánh giá công trình nghiên cứu, đánh giá trên băn chất sông trình chí
không đánh giá trên tạp chí mang nó, không đánh giá theo cấp hành chỉnh như
Hiện nay; rong đánh giá để tải cần phân Việt rõ ràng giữa đảnh giá kết quả
nghiên cứu và đánh giá hiệu quả nghiên cửu, xây đựng một mỏ hình hiệu quả của hoạt động nghiên cúu khoa học
8 Phuong pháp chứng minh
Taiận văn sử đụng các phương pháp nghiên cứu sau
8.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Luan van da phân tích và tổng kết các tài liêu liên quan đến đẻ tải nghiên cứu
gồm:
- Cơ sở lý thuyết và các thành tựu lý thuyết đã đạt được liên quan đến chủ đẻ
nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu đã công bố
- Các tài liệu được khảo sát thực tiên
Trang 1382 Phương pháp phông vẫn sâu
Tiền hành phỏng vấn sâu tại: Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học &
Công nghệ
Tiểu hành phông vẫn sâu, không chọn tấu theo cơ câu học hàm, học vị
9, Kết cầu của luận văn
Ngoài phần mở đâu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, phân nội dung của luận văn gồm 3 chương chính có kết cầu như sau:
Chương Cơ sở lý luận về chuẪn mực
1.1 Khải nêm chuẩn tụ
1.2 Khải mêm lệch chuẩn
1.3 Khái niệm chuẩn mực khoa học
1.4 Khái niêm đánh giá
1.5 Hoạt động của tổ chức KH&CN
1.6 Vai trò của chuẩn mực trong tô chức R&D)
1.7 Phan loại lệch chuẩn
Chương 2 Thực trạng tuân thủ các chuận mực trong hoạt động khoa học
hiện nay
2.1 Chuẩn mực khoa học trên thể giới
3.2 Chuẩn mực khoa học tại Việt Nam
Chương 3 Đảnh giá việc tân thủ chuân mực trong hoạt động của cúc tÊ
chitc KH&CN & Vigt Nam higr nay
3.1 Đảnh giá việc áp dụng các chuẩn mực trong hoạt động của các tố chức KH&CN
3.2 Những biên pháp điêu chỉnh hành xi lệch chuẩn
13
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ Sở LÝ LUẬN VỀ CHUẨN MỰC
Trong xã hội hiện nay đều tổn tại những chuẩn mực chung mang tỉnh toàn xã hội Tuy nhiền mỗi nhóm xã hội, mỗi địa vị xã hội đều có những,
chuẩn muực riêng biệt và cộng đồng khoa học cũng không nằm ngoài điều đó
Nghiên cửu về chuẩn mực khoa học lả vẫn để được nhiều người quan tâm, đã
có rắt nhiều các bài viết, bai bao ban vé van dé nay
Nhận thấy đây là một chủ để quan trong cần phái được nghiên cứu kỹ để có
được những khuyến nghị trong công tác quản lý hoạt động KH&CN, tác giá
đi tìm hiểu về bản chất của chuẩn mực khoa học trong hoại động của các tổ chức KH&CN Va để hiểu rõ về để tài của luận văn trước hết ta cân Lm hiểu
về các khái mệm và môi liên hệ cơ bán về mặt lý thuyết của chuẩn mực khoa
học
1.1 Khái niệm chuẩn mực
Chuẩn trực là 1uột khái niệm cũa xã hội học, lả tặp hợp rững mơng
đợi, yêu cầu, quy tắc đổi với hành vị cứa các thành viên trong xã hội Chuẩn
rnực quy định cho mỗi thành viên những việc nào nên làm, không nên làm và
cần xử sự như thế nào cho đúng trong mỗi tỉnh luồng xã hội [11, tr 374]
Chuẩn mực qny định những ruục Hiệu cơ bản, những giới bạn, những điều
kiện và các hình thức ứng xử trong những lĩnh vực quan trọng nhất của đời
sống đối với xã hội hoặc đối với nhóm xã hội Chuẩn mực có thể xem là
những mẫu mực, những mô hình của hành vị thực tê của con người như
những chương trinh hoạt động thực tiễn của họ khi gắp một tỉnh huống en thể nảo đỏ
Chuẩn mực không đơn giản là phương tiên để áp đặt ý chỉ của những người
có quyền đổi với ý chí của kế đưới quyên Nội dung và vai trò của chuẩn mực
phong phủ hem nhiều: chuẩn mực có sức nặng cơ bản của trí tuê, trong chủ
nghĩa xã hội phân lớn là két quả nhận thức khoa học các quy luật phát triển
của l mÌ
ñ hội và con người Chứa đựng một khối lượng câm xúc bằng
cách khẳng, định, khuyến khich và báo vệ những giá trị cơ bản của toàn xã hội cũng như của mỗi thành viên xã hội Tuy vậy chức năng điều tiết của các
14
Trang 15chuẩn mực có quan hệ chặt chế nhất với bản chất thông thì của nó Đôi với cá
nhân và tập thể, chuẩn mực thực hiện ba chức năng thông tin cơ bản: định
hướng, vạch chương trình và dự báo: lựa chọn mục đích và phương tiện, ra
quyết định và quy hoạch lành động, dự đoán và đánh giá những hậu quả
khách quan và chủ quan Nói một cách cụ thể thì chuẩn mực: cho phép vạch
ra mục dích hoặc thay đổi những mục đỉch đã vạch ra Thông báo về những
khả năng tôi ta để đạt được những mục tiêu tích cực trong những điều kiện
nhất định, bao gồm những hiểu biết về các phương ản xử thế má chủ thể trước
a,
đó chưa rõ, Thông báo về hành vì có thể có, có thế xây ra của những người khác, của tập thê trong những lnh vự rất khác rửz#u của cuộc sống Thông
báo vẻ những hành động có thể có (tích cực và tiêu cực) của các hành động
khác nhau của chủ thể, Bao hảm sự đảnh giả mà nhà nước, xã hồi hoặc nhóm
người áp dụng đối với hành động
1.2 Khái niệm lậch chuẩn
Hành vi chuẩn mực (tức là hành vi phủ hợp với chuẩn mực) cũng như
lệch chuẩn (sự vi phạm chuẩn mực) không phải là những thể loại đuy nhất của hành vị có ý nghĩa xã hội Nhiều hành động khéng nim trong chuẩn mực
nhưng đồng thời lại không phải là sự đi lệch chuẩn mực chỉ đơn giản về
nÏững hành dộng mảy nằm trong phạm vi những quan hệ không do các chuẩn
xnực nhất định nào đó điều chính
Sự sai lệch hay lệch chuẩn cứng đa dang chẳng khác gì bản thân chuẩn mực
Hơn nữa sự đa đạng của những lệch chuẩn còn vượt cả tính đa dạng của các
chuẩn mực bởi vì chuần mực có tính điển hình côn lệch chuẩn có thể rất cá biết hóa Nếu lấy chuẩn mực lâm thước đo cho một hành động thì sự đi chệch
khỏi thước đo có thể diễn ra trong những hướng rất khác nhau Một hành
động cé thẻ không phủ hợp với những chuân mực theo những tiêu chuẩn
khách quan hay chủ quan, theo những mục đích và động cơ, theo những kết
quả trực tiếp hay gián tiến
Sự đi lệch chuẩn mực gọi là sai lệch xã hội trước hết vì bản thân chuẩn mực
có tỉnh xã hội Nguyên nhân chủ yếu của những sai lệch lả mâu thuần giữa
lễ
Trang 16những yêu cầu của hệ thông chuẩn mực và các lợi ich của chủ thể hành động
Mà mâu thuẫn này về cơ bản có tính chất xã hội
Thư vậy, lệch chuẩn có thể định nghĩa là những vi phạm chuẩn mực xã hội
xuả đặc trưug cũa nó là tỉnh phổ thông, tỉnh ổn định và tính mở rộng nhất định
nảo đó trong những điều kiên xã hỏi giống nhau
1.3 Khái niệm chuẩn mực khoa học
Ngoài những chuẩn mực chung znang tính toàn xã hội, mỗi nhóm xã
hội, mỗi địa vị xã hội đều có những, chuẩn mực riêng biệt Vậy chuẩn mục khoa học là tập hợp những trong đợi yêu cầu, quy tắc đi với hành vị trong, cộng đồng khoa học Nhữmg chuẩn mực này dược Robert K Merton, một nữ nà
xã hội học người Mỹ khái quát hỏa thành bón loại, sau được các môn đệ bổ sưng thêm thánh năm loại [11, tr 122]:
- Tinh céng dong (Communalism): khi mới đưa ra chuân mục này Merton sit
dung khéi niém tỉnh công sản (Communism), sau doi thanb tinh sống động, Tinh cộng đồng xem trí thức khoa học là loại sản phẩm vừa mang tỉnh cả
nhân rất cao, sơng lại là sự kế thứa những nễ lực của cả một tập thể, được xã hội hóa rắt nhanh chóng Chuẩn mực này quy định rằng tri thức phải được
chủa sẻ, chứ không phải bị giữ bí mật hoặc giữ lâm tài sân của riêng mình
Điều nảy có nghĩa là, kết quả nghiên cửu là tải sẵn chung của toàn thể cộng đồng khoa học Các thành viên cộng đồng được tự do trao đổi thông tin khoa
học
- Tinh phd bién (Universalism): xem rằng khoa học phải được phán xét theo những tiểu chuẩn khách quan được thiết lập lít trước Các thoộc tính xã hội của những người có công đóng góp, bắt kể ho là au, bắt kế thuộc chính kiến
nảo; thuộc sắc tộc hoặc tôn giáo nào; có xuất thân ziai cấp hoặc giới tính như
thể nào đều không quyết định sự phán xét khoa học của họ Chuẩn mực về tính phê biến đôi hồi, chỉ những khám phả đã được kiểm chứng bởi các luận
cử khơn học, có thể lắp lại trong quan sát hoặc thực nghiệm, chứ khổng phải
là những khám phá ngẫu nhiên, tưỳ hững, raới được xem là một kết quả khoa học Tất cả các nhà nghiên cứu có thể đóng gdp phân trí tuệ của mình và sự
16
Trang 17phát triển khoa học, không, phân biệt chủng tộc, màu da, tia ngưỡng hoặc ý' thức hệ chính trị, Quả thật, từ lầu khoa học đã thể hiện xu hướng hội nhập
trong cộng đồng nhân loại, đã trở nên một thực thể mang tính quốc tế sâu xa
- Tink không thiên kiến (Dissintervvteduess): xác lập quan uiệm rằng, moi
kết luận khoa học cản được kiểm chế những thiên vị cả nhân, bao hàm sự kiểm soát của thiết chế đổi với những động cơ làm khoa học nhằm thỏa mãn
nhụ cầu nhận thức Chuẩn mực vẻ tỉnh không thiên kiến là người nghiên cứu
không đề kết quả nghiên cứu của mình vướng bận vào những mục địch tín ngưỡng hoặc cá nhận Người nghiên cứu cần có trình độ rộng md ebo su tim kiểm Hơn nữa cần trung thực và khách quan, trong đó kết quả nghiên cửn
không được thực hiện để phục vụ cho những mục đích riêng tư, vụ lợi, bắt kế
là của cá nhân hay những mục đích tôn giáo hoặc ý thức hệ
- Tĩnh độc đáo (Originaiiiy): đòi hỏi kết quã nghiên sứu phải mời, không,
trùng lặp với ai, tho chỉnh tác giá lao ra Đồng góp một điều gì đó vào kho tang tri thức và sự hiểu biết chung của cộng đồng khoa học
- Tink hodi nghi (Organized Skepticism): đòi hỏi nhà khoa bạc không, kết
luận vội vã, mà phải trì hoãn sự phán xét cho đến khi có đây đủ luận cứ
Chuẩn uc nay đôi hồi người làm khoa lọc phải biết đặt cầu hội ngược lại với những lý thuyết khoa học đã được kiểm chứng sơ bộ bằng quan sát hoặc thực nghiệm Đây là hoải nghĩ về mặt khoa học Phản ứng đầu tiền của người
nghiên cứu là không vội tin lời công bổ của các tác giả Mợi kết quả được
công bổ cần phải xem xét trước khi chấp nhận, phải được kiếm chímg bằng
các luận cử
1.4 Khải niệm đánh giá
ánh giá có thể được hiểu là một hoạt động cỏ tỉnh hệ thông bao gồm
việc thu thập dữ liệu, quan sát và phân tích, xác định giá trị về chất lượng của đối tương được đưa ra đánh giả Tioạt động danh giả có thể tiền hành đối với
cả tổng thể hoặu thông cua một hoặc nhiêu thành phần của đổi lượng được
đánh giá.
Trang 18Theo tác giả Trần Bá Hoành: “Đánh giá là quá trình hình thành những nhận
định, phán đoản về kết quả của công việc đựa vào việc phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiều, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm để xuất
ih thich hop để cãi thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chải
những quyết
lượng và hiệu quả công việc”
Còn theo tác giả Vũ Cao Đảm thi “ Đánh giá là một sự so sánh, dựa trên một
chuẩn mực nào đỏ, để xem xét một sự vật là tốt hơn hoặc xảu hơn một sự vật
được chạn làm chuẩn, trong đó cỏ những chỉ tiêu về chuẩn mực” [9, tr 77]
Thông thường ta hay nghĩ rằng đánh giá nghữa là đưa ra một phán xét về đổi tượng đánh giả, nó là tối hay xẫu và nêu có thể thị cho điểm xem nó tốt đến
mức độ nảo Tuy nhiên nêu đối tượng đánh giá là một thực thể xã hội, một tố chức KH&CN thị vấn đề không đơn giản như vậy Về thực chất đánh giá
mang tỉnh chất một thỏa hiệp xã hội, một thỏa hiệp giữa các thánh viên tham
gìa vào quá trình đánh giá và nhiệm vụ của đánh giá chủ yêu là đưa ra những thông tin, bằng chứng đây đủ nhất cho các đổi tượng tham gia dễ dàng đưa ra
phán xét của mình Vì vậy mà ta có thế định nghĩa ở đây đánh giá được hiển
là quả trình thu thập thêng tin, chứng cứ vẻ đổi tượng cần đánh giả và đưa ra
những phán xét, nhận định về tuức độ đạt được theo các thang đo hoặc các
tiêu chỉ đã dược đưa ra trong, các tiêu chuẩn hay chuẩn mục Đỏ có thể là
đánh giá định lượng dựa vào các cơn số hoặc định tính là cáo ý kiến hay giá
trị
1.5 Hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ
~ Tham giá xây chụng chiến lược, chính sách vá pháp luật về KH&CM
- Du báo xu thẻ phát triển KH&CN
- Tham gia đảo tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành quán lý KII&CN theo quy
định của pháp luật
- Liên kết với các tổ chúc, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt
động trong phạm vì chức nắng, nhiệm vụ được giao
- Xuất bản các ân phẩm, tạp chí về các kết quả nghiên cứu và các hoạt động
của tổ chức
18
Trang 19- Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật
- Dánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KII&CN
- Tham gia các hội nghị, hội thảo, chương trình hợp tác quốc tế và quyết định
tổ chức các hội nghỉ, hội thäo quốc tế theo quy định của pháp luật
1.6 Vải trò của chuẩn mực trong tổ chite R&D
1.61 Hệ ly khi không dp dung chudn mirc khoa học
- Xuất hiện những vi phạm trong tổ chức khoa học: trước hết là việc
dua theo cap hanh chính để đánh giá kết quả nghiền cứu Trong hệ thông,
chỉnh sách khoa học ở nước 1a, thối quen đánh giá công trình khoa học theo
cấp hành chính của cơ qua chủ trì để tài vẫn còn chỉ phối rất nặng, và trên
thực tế đã dẫn đến những đánh giá và định hướng sai lệch trong hệ thông,
nghiên cứu và triển khai, đặc biệt là trong chính sách phát triển nhân lục khoa học
Thứ hại là việc suy tôn các đành hiệu, ở Việt Naĩn gó quá nhiều gác kaại đành
hiệu đẻ phong tặng các cấp như lao động tiền tiền, lao động giỏi, chiến sĩ thí
dua, anh lủng lao động, thầy giáo đạy giỏi, nhà giáo nhân đân, nhà giáo ưu
tú,
Thứ ba, các chức đánh khoa học không phân ảnh giá trị đích thực gũa khoa học Ở Việt Nam, G8, PGS li “hoc ham”, là cái danh do nhà nước phong
tặng, không phải lä một chức vụ lãnh đạo khoa học Vài năm gắn dây, chính
phủ quyết định đổi tên gọi “học hàm” thành “chúc danh” nhưng về bản chất
vẫn không đối, chỉ phong ŒS, PđS cho những nhả khoa học đang nghiền cửu, lãng dạy ở các ngành khoa học đã có sẵn, không hệ có chuẩn đánh giá cho
những nhả nghiên cửu mà các trường có thể mời về để bổ nhiệm G5, PGS
nhằm giúp nhà trưởng mở ra những ngành đào tạo mới
Thứ tư, xin cắp mã ngành đào tạo: mã ngành được xây dựng căn cử vào việc
chuẩn hóa và thông nhất hóa một ngành đào tạo mà những người xây đựng nó
cần cử vào sự hiểu biết về những ngành sẵn có ở một thời điểm xác định Như
vậy, các đơn vị sẽ không thẻ đăng ký đảo tạo các ngành mới chứa được cơ
quan quan ly chuẩn hóa mã ngành
18
Trang 20- Xuất hiện clxú nghữa cơ hội trong tô chức khoa học: sự chỉ phối của
các chuẩn mực hành chính vào hệ thống khoa học dẫn đến nhiều hệ lụy âm tinh, trang đó phải kế đến hệ lụy vẻ sự phát triển một kiểu chủ nghĩa cơ hồi
trong tổ chức khoa học Đỏ là sự lạm dụng các kiểu phong trào, chiếm dung hết quỹ thời gian vật chất của giảng viên và nghiên cửu viên Vì thể ma quỹ
thời gian nghiên cửu bị thu hep, làm cho trình độ chuyên môn của giảng viên
và nghiên cửu viên khó được nâng cao
Theo quan điểm của tác giả Vũ Cao Đàm đây là một hệ lụy rất quan trọng liên quan lới một số kế cơ hội chủ nghĩa trong các tổ chức khon học, kỲn nhận ra
sự kửm cối về năng lực khoa học của họ Họ đã tìm cách để xướng đủ các
phong trảo, hoạt động trong cáo doan thé va thông qua các hoạt động nay dé được vào ban chấp hành, trở thành người đứng đầu ban chấp hành, rồi vào
đảng ủy và “tạt ngang” sang các chức vụ lãnh đạo các viện, trường, rồi leo lên các vị trí ngày công cuo hơn rong hệ thông chính sách và bộ tuấy quân lý
khoa học và giáo dục của nhà nước [11, tr 448]
TIệ lụy này sẽ đẫn đến một hệ lụy khác hoặc những người có năng lực thì bị các thể lực học phiệt chèn ép và vô hiệu hóa IToặc một số người có năng lực
cũng phải tầm con đường cơ hội chủ nghĩa để leo vòng qua cáu chức vụ hành:
chính, các tổ chức chính trị - xã hội, rồi vào cấp ủy để giữ vị trí lãnh đạo tổ
chức khoa học
1.6.2 Hệ lụy khủ áp dụng chuẩn mược khoa học
- Lam khoa học phát triển di theo đúng quỹ đạo, không lậch chuẩn so với
chuẩn mực khoa học trên thể giới
- Lam cho công đồng nghiên cửu phát triển lành mạnh khi khuyên khích được
các nhà khoa học tìm tòi, nghiên cứu những ngành khoa học mới, khuyến:
khich được các nhà khoa học trễ phát huy hét trình độ
- Tạo cơ hội cho công đồng khoa học Việt Nam hội nhập quốc tẻ, tiếp cận
thông tíì nhanh chóng và kieich quan, liếp nhận sự chuyển giao những công,
nghệ thích hợp mà trong nước chưa đủ năng lực tự làm, mở mang những,
ngành nghề mái phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Dồng thời mỏ ra khả năng
20
Trang 21
hop tác quốc tế để nâng cao tiểm lực KH&CK Mở rộng hợp tác quốc té trong
lĩnh vực đảo tạo và nghiên cứu cho phép chủng ta gửi người đi đáo tao,
nghiên cứu ở những rước tiên tiên, nhằm nâng cao trình độ nhân lực
KH&CN, bễ sung các nguồn lực trí thức,
17 Phân loại lệch chuẩn
1.71 Lệch chuẩn do ÿ thức
- Do cố ý: lệch chuẩn đạo đức với những toan tính tranh giảnh tối đa những,
lợi thể không chỉnh đáng trước đồng nghiện Cá nhân có ý thực hiện đủ họ có
chỉnh, thông tìn,
thể nhận thức được chuẩn mực chung, Đây là hành vì có ý thức, cô tỉnh toán,
cổ ý vị phạm, phá vỡ hiệu lực của các chuẩn mite khoa học, đù cho chuận
mực đó là lạc hậu, lỗi thời hay còn đang tiển bộ, plrủ hợp Họ có thể nhận
thức được yêu cầu của cộng đồng rinmg cử lâm theo ý họ đủ biết không phù hợp với chuẩn mực chung
~ Do vô ý: người nghiên cứu thiêu kiến thức và thông tin, do không nhận thức
dây đú hoặc nhận thức sai các chuẩn mực đạo đức nên có những hành vị lệch
chmân so với chuẩn chưng của cộng đông khoa học Dây là hành vị về ý,
không mong muốn vị phạm, phá vỡ tính ân định của chuẩn mục Người sai
lệch không biết bành ví của mảnh là sai lệch do không tắm vững chuẩn mực
và hiểu sai chuẩn mực khoa học được cộng đồng khoa học thẻ giới công nhận
1.7.2 Lệch chuẩn do chỉ phối của hệ vĩ mô
- Do chỉnh sách: chính sách được đưa ra và áp đặt từ trên xuống dưới, ai cũng phải tuân theo Nhà khoa học phải di theo đường mèn của chính sách để ra và không được làm trải, dù cho chính sách đỏ có đi ngược lại với chuẩn nuực trêu
thể giới
- Do thiết chế quản lý: cơ quan quản lý đưa ra một thang đánh giá phủ hợp
với yêu cầu của thấm định, nghiệm thu, đánh giá kết quả, đảnh giá hiệu quả nghiên cứu mả bắt các nhà nghiên cứu phải theo tiêu chuẩn đó
~ Do thiết chế tổ chức: để tài được đánh giá bằng phương pháp chuyên gìa,
hội đồng nhưng việc đánh giá ở mức nảo cũng mang nặng cảm tính, chưa cỏ
tiêu chuẩn cụ thể để xếp hạng đánh giá
21
Trang 221.7.3 Lệch chuẩn do kiển tạo xã hội
Kiến tạo xã hội được tạo đựng bởi các thành viền tham dự trong một
nên văn hóa hoặc xã hội đặc thủ, trong đó người ta chấp nhận những hành vì
Hiện hữu hoặc đi theo những quy luật của lập quản và các lập quán đỏ dẫn trở thành đường mòn
Léch chuẩn do kiến tạo xã hội vị kiến tạo xã hội bình thành trong tư tưởng
của các nhà nghiên cứu, chứ không phải chí trong tư tướng các nhà quản lý
Vi thường nói lệch chuẩn lả nói do lỗi các nhà quản lý nhưng thật ra ngay trong bản thân các nhà nghiên øứu đã hình thành ra ý thức đánh giá là theo
trích dẫn Đây chính là một kiến tạo xã hội
Hoặc yêu cầu lập viện phái theo quy hoạch, đây lá ý kiến của các nhả nghiên cứu Đây là một ví dụ về kiến tạo xã hội Nghĩa là hình thanh trong đầu họ ý thức như thế Cộng đẳng nghiên cứu đã bị cái lệch chuẩn ấy góp phản hinh
thành ý tiức cũa họ
1.74 Lậch chuẩn do phương phúp tấp cộn, trình độ phương tiện, kỹ thuật
Người nghiên cửa sai phạm ngẫu nhiên về phương pháp hoặc người nghiên cứu gặp hạn chế vẻ phương tiện và phương pháp dẫn đến sai lệch
Tiểu kết chương 1
Kết thúc chương 1 đã làm rõ cơ sở lý luận của luận văn, có những
hành vị không nằm trong chuẩn mực nhưng lại không đi lệch chuẩn mục bởi
những hành động này không nằm trong pham vi chuẩn mực điểu chỉnh Và
trong chuẩn mực khoa học cũng vậy, lệch chuẩn cỏ thể do nhiều nguyên nhân
nhưng tựu chung lại bản chất của lệch chuân là do yếu tổ củ quan gây nên
kỳ 8
Trang 23CHƯƠNG 2 THUC TRANG TUAN THU CAC CHUAN MUC TRONG
HOAT DONG KHOA HOC HIEN NAY
Từ cơ sở lý luận chưng về chuẩn mực ta hiểu rõ hơn về các khái niệm
liền quan, để từ đỏ đi sâu vào tìm hiểu chuẩn mue khoa học được công nhận trên thể giới hiện nay bao gồm những chuân mực gì và các tổ chức KH&CN ở Việt Nam có áp dụng chuẩn mực khoa học này vào trong hoạt động của tổ
chức mình hay không Cụ thể, trên thế giới để đánh giá một công trình nghiên
cứu người ta vẫn thường đánh giá hiệu quả nghiên cửu dựa vào một số những
chỉ số định lượng chỉnh Côn ở Việt Nam chuẫn tực khoa học được thể hiện trong quá trình hoạch định chỉnh sách, trong tổ chức nghiên cửu khoa học và
trong chinh sách đối với nhân lực nghiên cứu
2.1 Chuẩn mực khoa học trên thế giới
Ngoài nhữmg chuẩn mục chưng mang tính toản xã hội, công đẳng
những người làm khoa học cũng gó những chuẩn mực riêng biệt Năm 1942
Robert K, Merton, một nhà xã hội học người Mỹ đã khái quát hỏa thành bồn
chmân mực, sau này được môn đệ bổ sung vào năm 1973 thành năm chuẩn mực trong hoat déng khoa hoc va duoc thừa nhận trên thế giới [24, tr 245]
Tiên thể giới để đánh giá một công trình nghiên cửu cần phải đánh giả đến kết
quả nghiên cửu (output) va danh gid higu qua (outcome), hệ lụy (impact) cia
nghiên cứu Trong dỏ, đảnh giá kết quá nghiên cứu là đảnh giả trên bản ngay
sau khi hoàn thành đề tái (vân đề khoa học, luận điểm khoa học, luận cứ khoa
học và phương pháp chứng mình), xem xét chất hượng của bản thân sản phẩm nghiên cứu, chưa xem xét hiệu quả áp đựng, Còu đánh giá hiệu quả nghiên
cửu là xem xét ý nghĩa các tác động sau khi áp dụng các kết quả của đẻ tài
vào đời sông (hiệu quả kinh tế, hiệu quá xã hội, hiệu quả công nghệ, hiệu quả
môi trường, hiệu quả thông tin )
Đánh giá hiệu quả nghiên cứu thì cần phải dựa vào một số chỉ số mang tỉnh định lượng chính: số lượng ấn phẩm khos học, chỉ số trích dẫn, hệ số ảnh
hướng (F: số lần trích dẫn trung bình của các bài báo khoa học đã được công
33
Trang 24bổ hai năm trước), chỉ số Hirsch (dựa theo số công trình công bề và số lần
trích dẫn),
- _ Chỉ số trích din (Citation Index): chi sé nay được Garfield đưa ra vào
nănn 1955, đồ là toàn bộ số lấn một bài bảo được trích dẫn trong các lải liệu
khác Đây là chỉ số đơn giản nhất và cũng là quan trọng nhất vì nó là nền tảng,
để tính các chỉ số khác Một cách định tính, ta thấy răng một bài báo có chất
lượng của một tác giả uy tin sẽ được nhiều người đọc, tham kháo, trích dẫn và
ngược lại Do đó, có thể lây số lần trích dẫn để đo giả trị của bài báo, tạp chi
và lá giả Tuy nhưên, chỉ số này cũng có những vấn để gây khó khăn cho việc
đánh giá Bởi đánh giá theo CI chỉ mới đánh giá được hiệu quả khos học, hiệu quá thông tin, còn khía cạnh ứng dụng thì không có
-_ Hệ số ảnh hưởng (Impact Factor): hé sé IF la théng số được tính hàng nắm cho mỗi tạp chí, nó thẻ hiện rằng các bài trong tạp chí đó được trích dẫn
ulndu hay il, nghĩa là chất lượng của tạp chỉ cao hay thấp Thông số này được tính hàng năm vả thay đổi theo thời gian, có khí biến động rất lớn Hệ số này
cho biết uy tín và chất lượng của tạp chí Hệ số này cảng cao thì tạp chỉ cảng,
có ty tin và càng khó để có bài được đăng trên tạp chí này Một bài bảo được đăng liên tạp chí có hệ số ảnh hưởng ao sẽ được đánh giá cao, đễ được đọc
và được trích dẫn hơn Một nhà khoa học đăng được bẻi trên tạp chỉ chất
lượng và bái bảo được trích dẫn nhiều sẽ được đánh giá cao
Tuy nhiên, mới đây bản Tuyên bế San Francisco vẻ Dành giả nghiên cửa
(Declaration of Research Assessmnent— DORRA) là kết hiận của các nhà khoa hoe tham dir cuic hop thuimg miên tháng 12 rrểm 2012 cửa Tiệp hội Sinh học
Tế bảo Mỹ Nội dung chính của DORA lả chủ trương ngừng sử dụng chỉ số
IF trong đánh giả công trình cúa cả nhân nhà khoa học nhằm loại bó những sai lệch khi đánh giá công trình nghiên cứu khoa học hoặc dùng trong các
quyết định tuyển dụng, bể nhiệm hay tải trợ kinh phí nghiên cứu Đối với các quỹ lải trợ, các học viên, nhà xuất bản, nhà ngÌiên cửu và các Lỗ chức cung
cấp thông số đánh gid, DORA cũng đề xuất một danh sách các hành vi cu thé nhằm cải thiện phương phap đánh giá các ấn phẩm khoa học Mới đầu, những
24
Trang 25để xuất này nhận được sự ứng hộ của hơn 130 nhà khoa học đâu ngành và 75
tổ chức nghiên cứu khoa học, trong đó có AAAS (Tiệp hội Mỹ vị sự phát
triển Khoa học, đơn vị xuất bản tạp chi Science) thi tính đắn thời điểm này đã
có 10963 nhà khoa học và 484 tổ chức ký tên ủng hộ Tuyên bổ DORA cho
rằng, IF là con số được tỉnh hàng năm cho từng tạp chỉ khoa học được xây dựng trên số lần trung bình các bài viết đăng tải trên tạp chí được trích dẫn
trong các bài viết khác Chí số này dùng để đo lường chất lượng tạp chí chứ
không nhằm đánh giá cá nhân nhà khoa học Mặc dù vậy, chỉ số IF ngày cảng,
bị sử đụng sai trục đích và hiện nay, các nhà khoa học được đánh giá bằng cách xác định sức ảnh hưởng của từng ấn phẩm dựa theo hệ số ảnh hưởng của
tạp chí ding tai ân phẩm đỏ
Việc sử đụng sai mục đích chỉ số ảnh hưởng cửa các tạp chí là hết sức ngưy hại, bởi nó khuyến khích sự sử dựng Hiểu Enh một chuẩn đo có thể gây bắt lợi
mt cach không gông bằng tới các tạp chí, khiển họ không muốn đẳng tải
những bài viết quan trọng thuộc một số lĩnh vực (chẳng hạn như khoa học xã
hội và sinh thái học) vên ít được trích đẫn hơn các lĩnh vực khac (chẳng han
nửa y sinh hạc) Diễu này cũng tiêu tôn thời giờ của các nhà khoa học khi gây quá tới cho các tap chi có lượng trích đẫn cao, như tạp chỉ Šclenee, với những, sông trình không phủ hợp của các nhà nghiên cửa đang nóng lòng được
nÏững người dành giá họ cộng điểm
Sơng có lẽ hệ quả tai hại nhất của việc xép hạng tự động chất lượng nha
nghiên cứn là hiện tượng “khoa học a dua” mà nó tạo ra Những hệ thống
đánh giá dựa vào số lượng các ấn phẩm của nhà nghiên cửu sẽ lạo ra ruột ro
lực mạnh mẽ, khiển họ không muốn theo đuổi những công trình nghiên cửu
mạo hiểm nhưng có khả năng tạo sự đội phá, bởi lẽ để thiết kế rnột phương,
pháp tiếp cân mới trong một bồi cảnh thí nghiệm mới, nhà nghiền cứu phái bố
ra nhiễu nắm trời vá trong suốt thời gian đó hạ khó mà công bố được bài viết nủo Những thông số như vậy cảng cần trở hơn nữa sự sáng tạo, bởi chúng
khiển các nhà khoa học tìm đến những, lĩnh vực vẫn đã “đất chật người đông”,
Trang 26bởi chỉ trong những lĩnh vực này thi mới hy vọng công trình của họ được
nhiều nhà khoa học nhắc tới, cho đủ công trình đó có xuất sắc hay không
Tô cải thiện tình trạng trên, tuyên bế DORA đã đưa ra những khuyến nghị
~_ Đổi với cơ quan Lài trợ
+ Hãy rõ ràng các kiêu chuẩn được sử dụng trong việc đánh giá năng,
suất khoa học của người nộp đơn, nội dưng khoa học của bải bảo quan trọng, hơm nhiều so với sề liên công bá, danh tính của các tạp chí
1 Theo mục địch của đánh giá nghiền cứu, xem xét giả trị và tác động,
của tất cả các kết quả nghiên cửu, xem xét một loại các biện pháp tác động bao gồm chí tiêu chất lượng của tác động nghiên cửu như ảnh hưởng về chính
sách và thực hành
-_ Đối với các tổ chức:
1 Tiấy rõ rằng vẻ các tiêu chuẩn được sử dụng đề đạt được tuyển dụng, nội dưng khoa hợc của một bài báo là quan trợng hơn nhiễu so với số liệu
công bỏ, danh tính của các tạp chi
+ Theo mục địch của đánh giá nghiên cứu, xem xét giả trị và tác động
của tất cả các kết quã nghiên cửu, xem xét một loạt các biên phảp tác động
báo gồm: chỉ tiêu chất lượng cũa bác động nghiên cứu như ảnh hưởng về chính sách và thực hành
-_ Đếi với các nhà xuất bán:
1 Giãm nhân mạnh vào chỉ số IF như một công cn quảng cáo
1 Khuyến khích sự thay đổi đôi với đánh giá đựa trên nội đưng khoa hoe ca mt bai bao chứ không phải là xuất bản số liệu của tạp chỉ mà bài bảo
đó được đăng,
Trang 27+ Khuyến khich thực hành quyền tác giá có trách nhiệm và dung cấp
thông tin về những đóng góp cụ thể của từng tác giả
+ Cho dù một tạp chỉ được mở truy cập hoặc dựa trên đăng ký, loại bỏ việu lát sử dụng về tài liệu tham khảo bong bài báo nghiên cửu
+ Hủy bỏ hoặc giảm bớt những hạn chế vẻ số lượng các tài liệu tham khảo trong bài viết nghiên cứu
- _ Chí sẽ IIrsch (11) được tính toàn đựa vào số công trình công bổ và số
lần trích dẫn iMục tiêu của chỉ số TT là đo lường mức độ ảnh hướng tích lũy của muột nhà khoa học Chỉ số H được định nghĩa rữnz sau: Chỉ số H của một nhà khoa học là H công trình ong số N công trình của nhà khoa học đỏ được
trích dẫn ít nhất lá H lần vả CN - H) được trích din dưới H lân Qua định nghia nay ta cd thé thay đây là một chỉ số phản ánh thành quả tích lũy của một nhà khoa học Chỉ số 1ï không cỏ những khiếm khuyết mà cáo chỉ số khác gặp
phải Chẳng hạn như một nhà nghiên cứu có thể công bổ hàng tắm ấn phẩm: khoa học nhưng chí có một số it được trích dẫn thì chỉ số H vẫn không cao
Có thể nói lợi thế lớn nhất của chỉ số này là chẳng những bao gồm hai yêu tổ
lượng và phâm
Ổ nước ngoài mà cụ thể là Ức và Mỹ, các trường đại học xét duyệt để bạt
chức danh GS, PGS dua vao 4 tiều chuẩn chính: thành tựu nghiên cửa khoa hoc (esearch output), giang day va dao tao (teaching & training), lãnh dạo (leadership) và phục vụ (services) Thứ nhất, thánh tựu nghiên cứu khoa học
bao gồm số lượng và chất lượng công trĩnh nghiền cím đã công bồ trên các
tập san quốc tế, Ngoài ra, các bằng sáng chế (palerts) cũng được xếp theo tiêu chi nay Hội đồng khoa bằng dựa vào những chỉ số như hệ số IF của tập san
và chỉ số II của cá nhân ứng viên Không có con số cụ thể về IF để đánh giá
chất lượng cao hay thấp, bởi vì TF quá tùy thuộc vào từng bộ môn khoa họa,
nhưng nói chưng hội đồng chú ý đến những bài báo được công bề trên những lập san bằng đâu chuyên ngành Chỉ số H rất quan trọng vì đây là chỉ số quyết
định một phân sự thành bại của ứng viên Cáo trường đại học danh tiếng và lớn ở Mỹ thường đôi hỏi ứng viên phải có chỉ số TT tối thiểu lã 15 (thường là
2
Trang 2820) để dược đẻ bạt chức danh Œ3 Thứ hai, giảng dạy và dào tạo: những chỉ
tiêu về số môn học (course) má ứng viên thiết kế và giảng dạy Ứng viên phải trình bày rất chỉ tiết về số sinh viên, đánh giá của sinh viên ra sao và thành
tựu trong giảng dạy Thứ ba, tiêu chuẩn lãnh đạo: không có những thước đo
cụ thể về tiêu chuân nảy nhưng những tín hiệu sau đây được xem là lãnh đạo: được mời viết xã luận, bình luận, bài tổng quan, được mời thuyết giảng trong
những hội nghị lớn của quốc tế mà ban tô chúc tải trợ hoàn toàn, được mnời
tham gia soạn thảo chương trình khoa học cho hội nghị, đóng vai trò chủ tọa
hội ngÌủ Thứ tự, tiêu chuẩn phục vụ gôm những dòng góp cho gác tập san khoa học trong vat trò phần biện, bình duyệt hay cao hơn là được mời làm
thành viên của ban biên tập hoặc tổng biên tập và phó biên tập các tập san
khoa học quốc tế Khững cắng hiển binh duyét don xin tài trợ, bình đuyệt
hiện án tiến sĩ cho các đại học nước ngoài Tham gia bình duyệt đơn xin đẻ
bại của đồng nghiệp nước ngoài
Ô Hàn Quốc việc đánh giả xét chơn các để tải được thực hiện theo quy trình
sau:
Tước ]: Cáo cơ quan chuyên trách đánh giá để tải của các Bộ, ngành sẽ lập
hội đồng đánh giá sơ bộ về năng lục của tổ chức, cá nhân đăng ký, khả nắng,
đóng góp tài chính của các công ty tư nhân, tránh trừng lặp, loại bỏ các yêu tổ
tring lặp
Töước 2: Tập hội đẳng chuyên môn gêm có bảy thánh viền trong đó có Ít nhất
mội thành viên từ khối công nghiệp, một thánh viền từ các trường đại học, viên nghiên cứu, có thể mớời một thành viên là người đang thục hiện để tải có
tỉnh chất tương tự Các thành viên đánh giả có thể lựa chọn từ cơ sở dữ liệu
các chuyên gia R&D, cáo thành viên không được có quan hệ họ hàng với bên
đăng ký để tài, không thuộc củng một cơ quan, không phải quan hệ thầy trỏ
Có thể mời các chuyên gia nước ngoài tham gia hội đồng đánh giả nêu thấy
cần thiết Phương pháp đánh giá có thể là văn bản bay thảo luận tùy theo đặc
thù của đề tài Trong một số trường hợp có thể áp dụng, cả hai phương pháp đánh giá Cáo đề tài cá kết quả từ 60 điểm trở lên được đưa vào đanh sách xét
28
Trang 29chọn, các để tải có sự tham gia của các công ty được ưu tiền hơn, đặc biệt các
công ty có đủ khả năng thực hiện yêu cầu về công nghệ chuyên nghành của đề tài Danh sách đẻ tài được sắp xếp theo số điểm từ cao đến tháp
ước 3: Danh sách các đề tài đã được xét chọn đề đưa vào danh sách nội
chung trên sẽ được đem đến cho một hỏi đêng riêng biệt hay có thể gọi là hội đồng kỹ thuật Hội déng nay od 10-15 thanh vién trong đó cỏ tối thiểu 50%
thành viên là những người sẽ sử dụng kết quả để tải, một thành viên cúa cơ quan đánh giá, một từ Bộ ngành chủ quản và các thành viên cửa cơ quan bên
ngoài Cần cử vào báo cáo đánh giá tổng hợp ga chủ nhiệm ương trình và
kế hoạch đo cán bộ quận lý chương trình đệ trình, Hội đồng kỹ thuật xern xéL
chất lượng của kết quá đành giá đối với từng đề tài
2.2 Chuẩn mực khoa học tại Việt Nam
2.2.1 ChuẪn nược trong quá trình hoạch định chính sách
Nghĩ quyết số 20/NQ-TW của Hội nghị Bạn chấp hành Trung ương 6 khỏa XI tiếp tục khẳng định vị trí, vai trỏ và tâm quan trọng của đội ngũ cán
bộ KII&CN: “Đâu tr cho nhân lực khoa hoo và công nghệ là đâu tư cho phát triển bên vững trực tiếp nâng tầm trí tuệ và sức mạnh của dân téc Dang va
Nhà nước có chính sách phát triển, phát luy và trọng đụng đội ngũ cán bộ
khoa học và công nghệ” Nghị quyết số 27 Hội nghị Trang ương 7 khóa X về
trí thức cũng đã xác định: “Đảng và Nhà nước có trách nhiệm và chính sách
đặc biệt phát triển, trọng dụng va phat huy tiém năng sáng tạo của đội ngũ cản
bỏ KH&CH để KH&CN nở thành lực lượng sản xuất trục tiếp quan trọng,
đưa nước ta cơ bẫu hở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năna
2020 và là nước công nghiệp hiện đại vào giữa thể kỷ ZCXT”,
Vi vay việc hoạch định một chính sách phủ hợp cúa quốc gia hay từng địa
phương để khuyến khích, tạo điều kiện che nguân nhân lực KH&CN phát triển, phát huy tài năng, trỉ tuệ của minh vào phục vụ quê hương, đất nước, phục vụ rhân đân đặt ra hết sức bức tldếi trong giai đoạn hiển nay,
Theo thống kê của Bộ KH&CN, đến cuối năm 2010, cả nước co 1.513 tổ chức KII&CN, trong đó có 1.001 tổ chức ở trung ương và SL2 tẻ chức tại địa
„”
Trang 30phương Trong số đó, có 949 tê chức KH&CN công lập (639%) và 564 tổ chức
KII&CN ngoài công lập (37%)
Tổng số nhân lực trong 1.513 tổ chức KII&CN của cã nước là 60.513 người,
đạt 7 người vạn đân Trong đó, trình độ tiên sĩ là 5.293 người (8,74%), trilr
độ thạc sĩ là 11.081 người (18,30%), trình độ đại học lá 28.689 người
{47,39%} và trình độ từ cao đẳng trở xuống là 15.480 người (25,573)
Mặc dù các Nghị quyết của Dảng, các văn bản pháp luật của nhà nước luôn đánh sự quan tâm và để cao vai trò của nhân tải, trí thức khoa học, nhưng trên
thue té ching ta hau như chứa có được chính sách đầy đủ ơụ thể náo để thục
sự trọng đụng, sử dụng phái huy vai trò của đội ngĩt cáu bộ KH&CN
2.2.2 Chuẩn mưực trung tổ chức nghiên cửu khoa học
Theo quan điểm của tác giả Vũ Cao Đàm hiện nay trong các tổ chức khoa học luôn bị chỉ phái quá nhiều bởi những quan niệm hành chính [12, tr 187]:
Sự chủ phôi của yếu tổ hành chỉnh vào các giá trị khoa học: để tài
được đánh giá theo cấp hành chính; thành tích khoa học của người nghiền cửu
căn cử vào cấp đề tài má họ tham gia
Sự chỉ phối của yêu tổ hành chỉnh vào cáo quyết định vẻ tổ chức
khoa học: việc bỏ nhiệm chức vụ khoa học
Một đặc điệm nổi bật ở Việt Nam là các tổ clrửc khoa học huôn gắn với một cấp hanh chính nên sự sắp đặt địa vị và quyên hạn của cơ quan khoa học theo
địa vị và quyền hạn được phân chia đẳng cấp trong hệ thông hành chỉnh Diều
này đã chỉ phối thang bậc giả trị của các cơ quan khoa học Việt Nam
Sự chỉ phối của cấp bậc hành chính vào giá trị khoa học được thể hiệu
trước hết ở sự phân biệt giá trị của công trình khoa học theo cắp bậc hành
chính Cấp càng cao thì được tỉnh điểm cao, cấp thập thì được tính điểm thấp
hơn và để tài cá nhân thì không được tính điểm
Thứ hai, sự chỉ phải nảy còn thể hiện ở việc suy tôn các danh hiệu Ở nước ta
có quá nhiều các loại danh liệu để phong tổng cho đội ngũ các cấp như luo
động tiên tiến, lao động giỏi, chiên sĩ thí đua, anh hùng lao động, nhà giáo
nhân dân, nhà giáo ru tủ
30
Trang 31Thứ ba, các chức danh khoa học cũng không thực sự phản ảnh giá trị địch
thực của khoa học Tiêu chuẩn dé phong ham GS ở Việt Nam không căn cú vào nhu câu tổ chức và lãnh đạo khoa học trang một nền khoa học luôn phát
triển, má là một thứ tước vị dùng để vinh đt suốt đời trong hệ thông khoa
học tĩnh và bị hành chính hóa
Ô nước ngoài học vị tiến sĩ khẳng định người đỏ đã vượt qua những
đòi hỏi gắt gao về mặt học thuật để có thể bắt đầu theo đuổi sự nghiệp nghiên
cứu khoa học hoặc giảng dạy đại học Ở nước ta, thiểu tắm bằng tiến sĩ thi
không thể chen chân vào nhiều chức quan Theo kế hoạch của bộ Giáo dục & TĐảo tạo, đếu năm 2020 Việt Nam phẩi có sáu vạn tiến sĩ để đáp ứmự quy mỗ
mở rộng hệ thống đại học với 450 sinh viên trên một vạn dân, không, cần biết
hiện có bao nhiên người hướng đẫn và phòng thí nghiệm đáp ứng yêu cầu
Cách quy hoạch ngược đời này đang lạm phát ổ ạt bằng tiên sĩ, thực học
không câu, chuẩn mực khoa học bị gạt bỏ Ở nước ngoài, G8 phải là người sáng tạo ra trị thức mới qua hàng loạt các công trình được đẳng nghiệp khắp
nơi trên thể giới trích dẫn và sử dựng Ở ta, trong quy chế bỏ nhiệm GS mởi sửa đổi gân đây đề tiên gân hơn đến thông lệ quốc tế vẫn chưa có điểm sản tôi
thiểu, chẳng hạn yêu cầu G8 phải có một vài bài báo quốc tế G8 ở Việt Nam dược tính điểm khoa hợc chủ yếu dựa trên 900 ấn phẩm nội địa nhưng chưa
có tạp chí nào trơng số nảy, kẻ cá nỈaững tạp chí tiếng Anh lọt vào Web of
Knowledge ctia Thomson Reuter (ISI) Dây là cơ sở đử liệu chứa những
théng tin co ban về các công trình khoa học có phân biên quốc tế đắng trên
mt van lap chỉ hàng đâu, bao quát mọi ngành khoa học, kỹ thật, xã hội,
nhân văn và nghề thuật
Yêu cầu chí số trích din không thể thực hiện được đối với các nhà nghiên cứu
trẻ bởi vì họ làm gì có hệ số ảnh hưởng (impact faetar) Mếu chỉ đánh giá hiệu quả nghiên cứu thông qua chỉ số trích đẫn, hệ số ảnh hưởng là cách đánh giá theo chủ ngiữa lý lịch, thành tích Có những nghiên cứu được đưa ra cả hục
năm nhưng không được ai trích dẫn, (đây là hiệu quả nghiên cửu về mặt thông, tin) ma phải đợi đến cả trăm năm sau mới có người trích đẫn Vì vậy không
31
Trang 32thể khẳng định hiệu quả chất lượng nghiên cứu được đánh giá thông qua số
lượng người trích dẫn
Có hội đồng khoa học để xét duyệt, nghiệm thu nhưng hội đẳng lại do
chính bộ máy hành chính lập ra đẻ dễ đảng hợp thức hởa ý định của mình
Tiành chính hóa nghiên cứu khoa học bộc lô nhiều lỗ hổng làm nơi ẫn chứa cơ chế xin cho, ban phát, vốn là sản phẩm của thời bao cấp Thời nay, mỗi dé tai,
dự án cấp bộ trở lên thường được cấp từ hàng trăm triệu đến hàng chục tỷ
đồng, nên không còn ai ban phát vô tư nửa, kẻ cho người nhận đều phải biết
tưnh xử theo “ual thi taxing”
Hành chính hóa nghiên cứu khoa học đặt ra luật phơi hành chỉnh Pé tai các cấp vận hành theo kiểu hợp đồng kinh tế như ra đâu bài, đầu thâu, tuyển chọn, kiểm tra tiên độ Kinh phí được quyết toán dựa trên số ngày cổng khai bảo cho từng thánh viên tham gia, số trang dịch thuật, tiễn thuê mướn nhân
công Nhôm lợi ieh được hình thánh quá các để tại, dự án, nhằm rút ruột
kinh phí nhả nước Phi chuẩn mục và hành chính hóa làm cho môi trường học thuật ở nước ta ngày cảng từ rủ, nghiên cứu khoa học trở nên tủy tiện, để tài
nảo, công trình nào cũng xem là nghiên cứ, hội thảo nào cũng có thể gắn
thêm mắc khoa học Báo chỉ và xã hội không phân biệt được thật, giả, rhả
khoa học đích thực với những người khoác áo khoa học
Công bé quốc tế phái được dùng lam thước đo thay cho cáo chuẩn
mục hành chỉnh Làm được điều này sẽ tạo ra bước đột phá lớn đây lùi tệ nạn
xin cho, ban phải và những tiêu cực trong mồi trường học thuật hiện nay
Gần đây lãnh đạo Bộ KH&CN đã tạo ra bước đột phá, chính thức khẳng đụ:
công bẻ quốc tế là thước đo năng lực nghiên cứu khoa học của đất nước
Chiến lược KII&CN 2011-2020 nêu rồ mục tiều tăng số lượng công bố quốc
tế từ các đề tài sử dụng ngân sách nhà nước trung bình 15-209/năm Đồng thời ghỉ rò đến năm 2020 hình thành 60 tổ chức nghiên cửu cơ ban va ứng
dung đạt trình độ khu vực và thể giới Tăng số lượng công bố quốc tế 15-
20%6/năm là mục tiêu hoàn toàn khả thí Song sở lượng cổng bé quốc tế chưa phan ánh đây đủ năng lực nghiên cứu và hiệu quả đâu tư cho khoa học của
32
Trang 33một quốc gia Chất lượng các bái báo (dựa trên chỉ số trích dẫn trung bình)
của Việt Mam còn thấp, nhiều ngành trực tiếp liên quan an sinh quốc gia chưa
có công bồ quốc tế, và phan lin déng tác giả Việt Nam không đóng vai trò
chính trong các công trình
Theo điều 10 luật KH&CN có ghỉ “quy hoạch mạng lưới tỏ chức
KH&CN công lập”, điều này là lệch chuẩn, các tổ chức KH&CN công lập
không thể lập quy hoạch được bởi khoa học có tính mới Ngày hồm nay làm
xong bản quy hoạch, ngày mai khoa học phát triển hơn, sinh ra nhiều cái mới, thư vậy quy hoạch lại lạc hậu Lập quy hoạch là đựa trên nhận thức ở thời điểm viết bản quy hoạch, san đó một thời gian lập viên nghiền cứu vì xuất
hiện những ngành khoa học mới thí trong bản quy hoạch không có Như vậy coi như không có trong quy hoạch thì không được lập, vi phạm tính mới của
khoa học, vi phạm chuẩn mực tỉnh phổ biến của khoa học
2.2.3 Chuẩn nưực trong đúnh giá nghiên cứu khoa hac
Hiện nay ở nước ta việc đảnh giá công trình nghiên cứu khoa học
được sử dụng nhiều nhất trong: đảnh giá kết quả nghiên cứu, hiện quả nghiên cứu, nghiệm thu để tải nghiên cửu khơa học va xét nhong chức đanh Œ5,
- Để nghiệm thụ để tải các hội đồng sử đụng thang đánh giá 4 mức: Xuất
sắc, Khả, Đại và Không đạt Việc đảnh giả ở mức nào rnang nặng cảm tỉnh,
chưa có tiêư chuẩn cụ thẻ đề xếp hạng đánh giá
- Đẻ xét phong chức danh GS, PGS các hôi đồng sử dụng thang điểm quy
wớc để đánh giá các công trinh khoa học: Bài báo khoa học được tính 1 điểm,
1 cuỗn sách được 4 điểm, để tải cấp nhà nước được lính 4 điểm, để tải cấp cơ
sở được tính bằng 2 điểm, v.v
33
Trang 34Qua thực tế vận dụng các thang điểm đánh giá trên dây, clúng ta thấy các tiêu
chuẩn đánh giá chỉ mới quan tâm đến “giá trị” và “hiệu quả” một cách căm tinh Nhin chime các thang đánh giá, chúng ta cỏ thể thảy bộc lộ rõ một số
nhược điểm sau:
- Tiéu chi đánh giá không rõ: xuất sắc, khá, đạt, không đạt Những tiêu chỉ nay chỉ mới mang ý nghĩa cảm tính, chưa có những chuẩn cụ thể để đảnh giá
- Giá trị khoa học được tính điểm theo “cấp” cúa đề tải [én nay, dé tai
“cap nha nước” được tính điểm cao hơn để tài “cấp bộ”, Để tài “cấp bộ” được
tỉnh điểm cao hơn để tài “cấp cơ
› Cờn những sảng tạo khoa học “cấp có nhàn” thì không có chỗ đứng nào trong hệ thẳng để tài hiện nay
- Tỉnh điểm công trình khoa học: Giá trị bài báo khoa học được tính bing 1 điểm, trang khi một pho sách khoa học được tỉnh bằng 4 điểm Một cuốn sách
có thể là sản phẩm của nhiều năm nghiên cửa, côn một bài bảo có thể chỉ là
một ý tưởng my ginh trong ruột thời giám ngắn Ngược lại, hoàn toàn có thể
có bài báo có giá trị khai phả, mớ ra những, lĩnh vực khoa học mới, không,
cuốn sách nào có thể so sánh được Trong khi đó, cũng có những quyền sách chắp vá tủy tiện, đạo văn, tác giã của nó không xứng đảng được xem xét
- Đánh giá các công trình khoa học còn bị chỉ phối bởi các yếu tổ lâm lý, tinh cảm dẫn đến việc đánh giá chỉ dừng ở mức chưng clrung, không đi váo phản tích sâu sắc và đây đủ mọi khía cạnh cụ thể vẻ nội dung và chất lượng
của kết quả nghiên cứu
- T.ch chuẩn trong đánh giá nghiên cứn, đánh giả nghiền cứu phải đi tr
đánh giá kết quả nghiên cứu, rùi mới đến đánh giá hiệu quả nghiên gửu
Trong đó hiện nay dánh giả theo chỉ sỏ trích dẫn mới chỉ xoay quanh đánh giá hiệu quá khoa học, hiệu quá thông tin, còn các khía cạnh ứng dụng chưa có
Không những thể còn lẫn lôn giữa đánh giá kết quả và hiệu quả nghiên cửu
Trong đánh giá nghiền cửu rất nhiều lệch chuẩn, vị đụ ở Bản tiêu chi danh gia
để tài nghiên gứu, đánh giá rất nhiều thứ nhưng tính mới chỉ có 2 điểm va néu
nhàn hệ số 5 lên chỉ la 1Ù điểm trong tổng 100 điểm Giả sử đánh giả tính mới mất 10 điểm, nếu đề tài được 70 điểm thì được thông qua, 90 điểm thị đạt
34
Trang 35xuất sắc Như vậy, không có tính mới vẫn xuất sắc Đây là lệch chuẩn rất
quan trọng, lệch chuẩn tinh độc đáo
TNgoài ra, trong bản tiêu chí này côn lẫn lộn giữa đánh giả kết quả và hiệu qua,
không phân tách rõ rằng Ô mìnc Š phần TT gÌn rõ: “Những vẫn đề và kết quả
nghiên cứu có tính mới, tinh sáng tạo” đây lả đánh giả kết quả ngÌuên cứu,
Trong khi đỏ mục 6,7,8 phần IIT cỏ nêu: “Tác động của để tài đối với lĩnh vực
khoa học liên quan và định hướng ứng dựng vào thực tiễn”, “dự kiến công bỏ
các công trình ở trong nước và ngoài nước” “dự kiến đòng góp cho đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiểu sĩ) thông qua việo thực hiện để tái” thủ đếu là đánh giá hiệu quả nghuên cứu, chứ không phải đánh giá kết quả nghiên cửn Sau
công trình nghiên cửa khoa học thì người ta chỉ có thể đảnh giả kết quả
nghiên cứu, sau này äp dụng qua thử thách với thời gian mới xuất hiện hiệu quả nghiên cứu Thể mà ở bắn tiêu chỉ đánh giá đề tài nghiên cửu này chủ yếu
là đánh giá hiểu quả nghiền cứu
3.24 ChuẪn mực trong chính xách đổi với nhân bực nghiên cứu
Tổ chức khoa học được xếp vào loại hành chỉnh — sự nghiệp nên nhân
lực khoa học được xếp vào phạm trù nhân lực hành chỉnh Mà ở Việt Nam là
chế độ công chức suốt đời Điều này dẫn đến hiện lượng nhân lực khoa học không phát triển, không tạo ra được một đòng di động xã hội vẻ nhân lực
khoa học, sơ quan khoa học không có cơ hội thay đối chất lượng nhản lực
khoa học Trong hệ thống khoa học nước ta cỏ một khải niệm được sử dựng phế biến, đó là khái niệm “cán bộ khoa hợc” và đảo tạo “cán hộ khoa học” chỉ
nhằm đảo tạo nguồn nhân lực khoa học phục vụ cho bộ máy nhà nước
Nghị định số 141/2013/NĐ-CP Quy định chỉ tiết và hưởng dẫn thì hành một số điều của Luật Giáo đục đại học Tại Diễu 2 đã quy định chỉ tiết
về điều kiện, thời gian, nhiệm vụ, thủ tụe, trình tự xem xét việc kéo đải và
chính sách đổi với giảng viên được kéo đài thời gian làm việc
Cụ thể, giảng viên có hức danẨ giáo sự, phố giáo sự và giảng viên có trình
độ tiến sĩ đang công táo tại cơ sở giáo dục đại học được kéo dải thời gian làm
việc kể từ khi đủ tuổi nghĩ hưu đề giảng đạy, nghiên cứu khoa học nếu có các
35
Trang 36điều kiện: Có đủ sức khỏe, tự nguyện kéo dài thời gian làn việc; Cơ sở giáo
đục đại học có nhu câu và chấp thuận
Thời gian kéo dài làm việc đối với giảng viên có trình độ tiên sĩ là Không quá
5 năm; đối với giảng viên uó chức danh phó giáo sư là không quả 7 nằm và đổi với giảng viên có chức danh giáo sư là không quả 10 năm Trong thời
gian kéo dài làm việc, người được kéo đải làm việc nêu trên có quyển đề nghị
nghỉ làm việc để hưởng chế độ nghỉ hưu theo quy định
Giảng viên trong thời gian làm việc kéo đài được xác định là giảng viên cơ
hữu của cơ sở giáo dục đại học; Được hướng lương và các chỉnh sách, chế độ khác theo quy định đối với giảng viêu
Chính phú ban bành Nglị định và sau đó các bộ, ngành, địa phương hướng,
dẫn việc kéo đài thời gian làm việc đổi với giảng viên các trường đại học là
đứng đắn, cân thiết, góp phần đổi mới cắn bản, toàn điện nên giáo dục nước
thả Thy nhiêu, trong ời gián qua ở nước tạ, một số người sử dụng chính sách này để mưu câu lợi ích cho một nhóm hoặc cho chính mình Do vậy, chỉ
một quy định kéo đài tuổi làm việc của giảng viên sẻ lại xuất hiện nhiều tiêu cực Trong quy định vẻ diéu kiện kéo dài tuổi làm việc có ghí: "Có đủ sức
khốc, tự nguyện kéo đãi thời giau lạm việc; cơ sổ giáo dục đại học có nha cầu
và chấp thuận”, "được xác định là giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại
hoc, "được hưởng lương và các chỉnh sách, chế độ khác theo quy định đối với
giảng viên” Còn quyền quyết định kéo đãi, thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học
quản lý giảng viên có trách nhiệm xác định nhu cầu, đảnh giá tài năng, sức khée của giảng viêu sẽ kéo đại thêm thời gian công tác và trao đổi với giảng viên Thủ trưởng cơ sở giảo dục đại hoc ra quyết định kéo dải thời gian lâm
việc theo thấm quyền hoặc để nghị cd quan cấp trên có thẩm quyền ra quyết
định kéo đài thời gian làm việc cửa giảng viên
Như vậy, những điều kiện nói trên chủ yêu đo người đứng đâu chịu
tránh nhiệm quyết định Nếu người đứng đầu không công tâm, không vì sự
nghiệp "trồng người” thì hoàn toàn có thẻ bị tác động bằng tiền, bằng vật
chất Trang thực tế thời gian qua, đã eó lúc, cỏ nơi một số cản bộ có học hàm
36
Trang 37Gš, PS hoặc tiễn sĩ công tác trong các cơ quan, đơn vị của hệ thêng chỉnh
trị nhanh nhạy, khi sắp đến tuổi nghỉ hưu đã xin chuyển về công tác tại một
số học viện, trường dai hoc dé kéo dai tudi lam việc Một thục tế mữa đặt ra là,
giả sử có những giảng viên đại học vì lý do này, lý do khác mà không có học
hàm, bọc vị nhưng lại có phẩm chất đạo đức, có năng lực, trình độ chuyên
môn, được sinh viền, bọc viên, giảng viên tỉn nhiệm má đến tuổi nghỉ hưu
liệu có được kéo dài thời gian làm việc? Do vậy, nếu chỉ căn cứ vào học hàm,
học vị làm tiêu chuẩn chính để đánh giá năng lực của một con người, nhất là đối với giảng viên các họu viên, trường đạt học e rằng chưa chuẩn xác và đây
đã
Ngày 12 tháng 5 năm 2014 Nghị định số 40/2014/KĐ-CP được ban
hành, quy định việc sử dụng, trọng đụng cá nhân hoạt động KH&CN Trong
đỏ điều 9 của Nghị định này ghí rõ: “Cả nhân giữ chức danh khoa họo, chức
đành công nghệ tại tô chức khoa học và công nghệ gông lập được xem xét kéo dài thời gian công tác đề nghiên cứu khoa học, phát triển còng nghệ và không,
giữ chức vụ quản lý nêu đáp ứng các điều kiện sau: Là giảo sư, phó giáo sư, người giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ hạng Ï là tiển sĩ khoa
bọc; người chức danh khoa học, chức danh công nghệ lưng T, người chức
danh khoa bọc, chức danh công nghệ hạng H là tiên sĩ; có đủ sức khỏe và có
nguyện vọng được kéo dài thời gian công tác; tổ chức khoa học và công nghệ
có nhu câu và chấp thuận,
éNghị định này quy định những người có học hàm, học vị thì được kéo đài tuổi Biưu bí, Như vậy, nghị định này đã kích thích vào việc tìm kiểm học vị, học
hàm, chứ khỏng kích thích vào lao động sáng tạo Khơa hoc can co sin phẩm,
chứ không cần nhiều G8, tiến sĩ
Tiểu kết chương 2
Nhân diện thực trạng áp đụng chuẩn mục khoa học hiện nay thông qua
việu nhìn nhận chuẩn mực khoa học tiên thể giới và đặc biết là ở Việt Nam
Trong đỏ khoa học nước ta bị chỉ phối bởi quá nhiều những quan niệm hành
chính, sự chỉ phối của yêu tổ hành chỉnh vào các giả trị khoa học, vào các
37
Trang 38quyết định về tổ chức khoa học Điều này dược thẻ hiện trong chỉnh sách,
trong tổ chức khoa học, trong đánh giả nghiên cứu khoa học và trong chính
sách đối với nhân lực nghiên cứu Dặc biệt là trong đánh giá nghiên cứu khoa học có sự lần lộn giữa đảnh giá kết quả nghiên củu và đánh giá hiệu quả
nghiên cứu Đánh giả khoa học phải đi từ đánh giá kết quả rủi mới đến đánh giá hiệu quả nghiền cứu Trong khu đỏ hiện nay đếnh giá mới chỉ tập trung
vào đánh giá hiệu quả khoa hợc, hiệu quả thông tin, cỏn các khía cạnh ứng
dụng chưa có
CTHƯƠNG 3 DANII GIA VIEC TUAN THỦ CIUÁN MỰC TRONG
HOAT BONG CUA CAC TỔ CHỨC KH&CN Ở VIỆT NAM HIỆN
NAY
Xuất phát từ nhu câu thực tế trong công tác đánh giá trong điều kiện
mới, theo quan điểm của Luật KH&CN, việc đánh giá trong khoa học đá và đang trở thành vẫn để đáng quan tâm, đỏi hồi phải đưa ra được những biển pháp đánh giá liệu quả Tuy nhiên thực tế hiệu nay việc đánh giá còn chu sự
chỉ phối của yếu tô hành chính, chưa có chuẩn mực mang tính thông nhất cho từng tiêu chỉ đánh giá đề tài, chất lượng chuyên môn của các hội đồng đánh
gia chưa đồng đều, các đảnh giá còn ở mức chưng chung, thiên về định tính,
chưa có rhng đánh giá cụ thể theo từng mặt: nội dung khoa học, khả răng
38
Trang 39vận dụng, tiền độ trên cơ sở thang điểm và trọng số Trước thực trạng trên đòi
hỏi chúng ta cần phải có đánh giá về việc áp dụng các chuẩn mực khoa học đã được thừa nhận trên thế giới vào trong hoạt động của các tổ chức KII&ŒCN ở
Việt Nam
3.1 Đánh giá việc áp dụng các chuẩn mực trong hoạt động của các lỗ
chức KH&CN
3.1.1 Để tài được đánh giá theo cấp hành chính
TIệ thống khoa học Việt Nam, mệt hệ thống bị cát cử hành chính, tị
phần lắng theo đẳng cấp hành chính và phải hoạt động theo kiểu các tổ phi hành chính, đẫn đến hệ lụy tất yếu là bị các chuẩn mực hành chính chỉ phối
Sự chú phối của các chuân mực hành chính vào hoạt động khoa hoc nguy hại
ở chỗ, thoạt rhỉn thì tưởng là có lý nhưng phân tích sâu mới thấy rõ tác hại vô
cùng to lớn của nó Bắt kế là quản lý nhân lực, quản lý kinh doanh hay quản
lý KH&CN, người ta đều cần đưa ra những tiêu ch để đánh giả Chẳng hem,
hoạt động kinh doanh phải được đảnh giá dụa trên tiêu chí lợi nhuận, quản lý
nhân lực phãi dựa trên kết quả và hiệu quả hoạt động của mỗi người Còn
hoạt động khoa học đương nhiên phải dựa trên tiêu chỉ về kết quả và hiệu quả
nghiên nứa Tuy nhiên dựa vào đâu đề xem xét đánh giá người nghiên cứu thì
hiện nay Việt Nam chủ yếu vẫn đựa vào những cơ sở rất hành chính Và Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN cũng không nằm ngoài điều này
Từ khi xuất hiện hệ thông quản lý khoa học theo chương trình, xuất
hiện để tải cấp nhà nước, để tài cấp bộ và để tài cấp cơ sở Theo như ý nghĩa
bám đầu thì những đề tải này là những để tại được làm theo đơn đặt bàng của
các cơ quan thuộc các cấp hảnh chỉnh khác nhau: nhả nước, bộ hoặc cơ sở
Day la y nghia ứng dụng của để tài, khác với ý nghña khoa học Thế nhưng, từ
việc phân cập đề tải đã dẫn đén hình thành những chuẳn đánh giá thành tích khoa hoc theo cap hành chính của để tài: hoàn thánh để tài cap nhà nước được tỉnh điềm cao hơn đề tài cấp bộ; hoàn thành để tại cấp bộ thì được tỉnh điểm
cao hơn đề tài cấp cơ sở và để tài cả nhân thì không được tính điểm [12, tr
278] Như vậy, chuẩn mực giả trị cho một công trình khoa học là ở nơi diễn ra
39
Trang 40hoạt động, nghiên cứu, chứ không phải là chuẩn mực giá trị khoa học đích
thực của bản thân kết quả nghiên cứu Vị phạm chuẩn mực “tính phố biến”: khoa học phải được phản xét bằng những tiêu chuẩn khách quan Các thuộc
tỉnh xã hội của những người có công đồng góp, bất kế họ là ai, bắt kế thuộc chỉnh kién nao, thuôc sắc tôc hoặc tôn giáo nào; có xuất thân gai cấp hoặc giới tỉnh như thể nào đều không quyết định sự phan xét khoa học của hợ
Khảo sát thực tế và tiển hành phóng vẫn sâu một số cán bộ ở Viện Chiến lược
vá Chỉnh sách KH&CN đã xuất hiện rất nhiều hành vi lệch chuẩn “Việc đánh giá các để tải, nghiên cứu cluza thể hiện dược yêu cầu cần thiết về tỉnh mời, tỉnh logie, khoa học, khách quan của để tài mà còn nặng về cân tính của
chuyên gia đánh giá” (Phóng vẫn sâu cán bộ Ban Chính sách nhân lực và Tổ chức KH&CN) Những sản phẩm nghiên cứu vên có chất lượng khác nhau
nhưng bị đânh đồng, cảo bằng cáo kết quả nghiền cứu với nhau Tính chuyên
nghiệp ong đánh giá còn hạn chế, nhất là đánh giá để cương nghiên cửu và đánh giá nghiệm thu đề tài Theo tác giả Vũ Cao Đàm có hai vẫn đề trong
công tác đánh giả để tài hiện nay: “thứ nhất, trong, quy chế đánh giá của Bộ
KII&CN nhập nhém giữa đảnh giá kết quả, đánh giá hiệu quả và nghiệm thu Thứ lai, là việu đảnh giá dựa theo TẾ tưởng là rất trình bạch nhưng mới đây
tuyên bố DOR.A đã phủ nhận hoàn toàn chỉ số này Các quỹ hiện nay vẫn dựa vào IF đề cấp kinh phi, nếu xét theo tiêu chuẩn nảy thì chỉ những, người nào
đã là lão làng, có bài đăng trên các tạp chí thí mới có cơ may xin được tải trợ, chứ nhữmg nhà khoa học trê đủ có tài năng, nhưng chưa cỏ bài viết nào được
đăng lrên các tạp chỉ thì vẫn phải đứng ngoài cuộc”
Nguyễn nhân của những bạn chế trên là do: Tiêu chỉ đánh giá chưa phủ hợp,
có những tiêu chí chưa thật sự rõ ràng, khiến cho việc đánh giá còn phụ thuộc
nhiều vào ý kiên chủ quan của chuyên gia đảnh giá
Chưa có chuẩn mực mang tính thống nhất cho từng tiêu chí đánh giá để tài cụ thể, dân đến công tác đánh giá Ít chú trọng đếu chất lượng của để tài, con
mang nặng tính hình thức Việc coi nhẹ chất lượng công trình cũng dẫn đến hiện tượng các chủ nhiệm đề tài không nhất thiết phải tập hợp những cộng sự
40