Kôvaliêp với cuốn “Tim fy hoc xã hội" đã được dich ra Hếng Việt từ những năm 70 của thé ky XX, tae giả đã nghiên cứu về các rnặt khác nhau tạo nên nhân cách của người giám đốc, ông đưa
Trang 1; ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG DẠI HỌC KIIOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
——————-# S-—-——-
TẠ TII THANH HỮNG
ĐẶC ĐIÊM NHÂN CÁCH CỦA GIÁM ĐÓC CÔNG TY
TRONG TAP DOAN KINH TE HOA PHAT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
Trang 2; ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG DẠI HỌC KIIOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
——————-# S-—-——-
TA TH] THANH HUNG
ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH CỦA GIÁM BOC CONG TY
TRONG TAP DOAN KINH TE HOA PHÁT
LUAN VAN THAC Si
Trang 3LOI CAM ON
Em xin bảy tô lòng biết ơn sâu sắc tỏi các thay cé giáo rong Khoa Tâm
1ÿ học — Trường Đại học khoa học xã hội nhân văn — Đại học Quốc gia Hà
Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và làm
luận vớn tot nghiệp
êm xin chân thành cảm ơn PGS.T Hoàng Mộc lan dã tận tình chỉ bảo
tà hướng dẫn em trang suốt quá trình lầm luận văn
Em xin ghỉ nhớ những tình cảm lỗi đẹp và sự giúp đỡ đây hiệu qua của
an lãnh đạo, cùng toàn thể cán bộ công nhân viên các công ty trong Tập
đoàn kinh tế Hòa Phải đã nhiệt tình giúp đỡ em tim kiếm thông tin và chia sẽ
kinh nghiệm dễ em thực hiện tốt dễ tài "Đặc điểm nhân cách của giám dốc
công ty trong lập đoàn kinh lễ Hòa Phát”
Trân trọng câm ơn!
Tà Nội, ngày 10 thẳng 10 năm 2010
Tac gid
Ta Thi Thanh Hung
Trang 4MUC LUC
DANLI MỤC CHỮ VIẾI TÄT TH HH nh HH He nước 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu HH2 HH Hee 8
4, Dỗi tượng nghiên COU eee cceccccsesssese sen ssssssssseesseeeee sans ssassnsssnssssseeoiseeessseieeee 8
6 Giá thuyết khoa học cà o2 000022212 HH2 tre re 8
7 Giới hạn vẻ phạm vi nghiên cứu - ni nnnnnnnerrrrsrrrrrereooo.Ð
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vẻ nhân cách người lãnh đạo, quản lý 10 1.3 Khái niệm nhân cách và câu trúc nhân cách - 14
1.2.1 Khái niệm nhân cách kh HH eeeee 14
1.3 Khái tiệm đặc điểm nhân cách và một số lý thuyết về đặc điểm nhân cách 24
1.3.1 Khái niệm đặc điểm nhân cách “
1.3.2 Một số lý thuyết về đặc điểm nhân cách - +
CHƯƠNG 2: TÔ CHÚC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
2.1.1 Mục dichnghiên cửu lý luận
3.1.2 Nội dung nghiên cứu lý luận "w Ô
Trang 52.1.3, Phuong phip nghién otha csssesseeeeneneeeueisennanneenssnananasnnenae ST
3.2 Tễ chức nghiên cửu thục tiễn Hee 63 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG BI#U HIỆN ĐẶC conn NHÂN CÁCH CUA
GIẦM ĐÓC CÔNG TY TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ HOÀ PHÁT .68
3.1 Phẩm chất tư tưởng chính trị của giám đốc ào reo 68
3.3 Năng lực chuyên môn của giám đốc con
3.4 Năng lực tổ chức của giám đốc - - - 91
3.7 Khái quát đặc điểm nhân cách của giám đốc công ty tai Tập đoàn kinh tế Hoà
Trang 6DANH MUC CHU VIET TAT
7 NI-KD Nhóm 1- Kinh doanh
8 N2-DT & CC NKL, SP: Nhóm 2 ~ Dâu tư và cung cấp nguyên nhiên liệu,
Trang 7DANH MUC CAC BANG BIEU
1 Danh mục các bằng
Bảng 1: Mô đä nguôn nhân lực các công ly trong Tập doàn Hoà Phát,
Băng 2: Mö đä nhóm khách thể nghiên cửu
Bảng 3: Phẩn chất tư tưởng chính trị của giứm dắc thuộc nhóm công wy kinh
Bang 8: Phẩn chất đạo đức của giám đốc thuộc nhớm công ty đầu tr cung cấp
NNL, SP
Bang 9: Phẩm chất dạo đức cita giảm dốc thuộc nhắm công ty sân xuất
Tầng 10: So sánh phẩm chất đạo đức cuả giám đốc thuộc ba nhóm công ty
Bang 11: Nang lực chuyên môn của giám đốc thuộc nhóm công ty kinh doanh
Bảng 12: Năng lực chuyên môn của giám đắc thuộc nhóm công ty dẫu tr cũng cấp
NNL, SP
Bang 13: Nững lực chuyên môn của giảm đúc thuộc nhóm công (y sân xuất
Bang 14: So sánh năng lực chuyên môn của giảm dốc thuộc ba nhóm công ty
Bang 15: Năng lực tễ chức của giám đốc thuộc nhóm công ty kinh doanh
Bang 16: Nẵng lục tÖ chức của giảm dốc thuậc nhằm céng ty dau te cung cap NNT,
ẤP
Tờâng 17: Năng lực tố chức của giảm đóc thuộc nhóm công ty sẵn xuất
Bang 18: So sánh năng lực tỔ chức của giám đúc thuộc ba nhằm công ty
Bảng 19: Năng lục giao tiếp của giám đốc thuộc nhóm công ty kinh doanh
Bang 20: Nang lực gia tiếp của giảm đắc thuộc nhóm công ty dau te cung cdp
NNT, SP.
Trang 8Bang 21: Năng lực giao tiếp của giám dốc thuộc nhóm công ty sẵn xuất,
Bảng 12: So sánh năng lực giao tiếp của giớm đốc thuộc ba nhóm công ty
Bang 23: Nắng lực giáo dục của giám đúc thuậc nhóm công ly kinh doanh
Bang 24: Nang lie giáo dục của giám dốc thuộc nhỏm công tụ dẫu tư cung cấp
NNL, SP
Bang 25: Nững lực giáo dục cita gidm déc thuộc nhằm công fy sản xuẤI
Bang 16: So sánh năng lực giáo dục của giám đốc thuộc ba nhém céng ty
Biễu đồ 5: So sánh mức độ biểu biện năng lực giao tiếp giữa các nhóm công ty
Trang 9MOPAU
1 Lý do chọn để tài
Năm 1994 thủ tưởng chỉnh plrú đã có quyết định số 91/LTg ngày 07/03/1994
về việc thí điểm thành lập tập doan kinh doanh Triển khai nghị quyết này, tháng
11/2005 tập đoàn kinh lế (TĐKT) dẫu liên của nước ta là Tập đoàn công nghiệp
than khoảng sẵn Việt Nam và nhiều tập đoàn kinh tế nhà nước khác được thành lập
vả đi vào hoạt động,
Trong những năm gần đây, khu vục kinh lế tư nhân đang lớn mạnh không ngừng vá hình thành những TDKT tư nhản hửng hậu mới nhự: LPI, loẻ Phát, Trung Nguyên, Kinh Đô nhiều TDKT lớn trên thể giới như bảo hiểm Prudential, ATA đã có nuặi tại Việt Nam Hoạt động cña các TĐKT trong thời gian qua cho
thầy mô hình này đạt được nhiều kết quà nhật định, là công cụ điều tiết vĩ mô hiệu
quả của NhÀ nước
Hỗ trợ dào tạo, bdr dưỡng nguồn nhân lực, đặc biệt là cản bộ lãnh đạo, quản
lý cho các TĐKT nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cỏ ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các tập đoàn Đề góp phân hỗ trợ tập đoàn dào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, lãnh đạo nguồn nhân lực cần có những, nghiên cửu khoa học về thực trạng đội ngũ cản bộ, công nhân vién (CB CNV) vé các mặt trình độ dio tạo, phẩm chất đạo đức, kinh nghiệm và các năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ
Trong quá trình hội nhập với thế giới theo xu thế toàn cầu hoá Công cuộc phat triển kinh tế đất nước dang đất ra trước mắt chủng ta nhiều yêu cầu, nhiều đỏi hỏi trong đỏ yêu cầu đặc biệt quan trọng lả xây dựng, đảo tạo vá phát triển nguồn
nhân lực con người đề có đội ngủ cán bộ lãnh đạo, quản lý lành nghề góp phản quan
trọng cho sự phát triển kinh tế của đất nước Người cán hộ lãnh đạo, quản lý phải đủ bán lĩnh, trí tuệ, phải có kiến thức cần thiết về chuyên môn, nghiệp vụ, phái có tâm
nhìn xa và rộng thì mới có thế đứng vững trên thị trường trong nước và cạnh tranh
Trang 10higu qua voi cac déi tac trén thé goi Phai thue su yéu nước, nhân thức dày dủ trách nhiệm của minh trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước
Dé quin triệt quan điểm hội nhập có tính chất quốc tế, người lãnh đạo ở nước
Qua những yếu tế trên người nghiên cửu nhận thấy tằm quan trọng của việc
hoàn thiện nhân cách của người lãnh đạo, quản lý Người lãnh đạo có những, đặc
điểm nhân cách chuân mực, lự duy số lâm nhìn chiến lược sẽ giúp cho 1ö chức của
họ luôn có những bước đi vững vàng, sẵn sàng tạo ra sự đột phá đem lại hiệu quả
kinh tế cho tổ chức, đẳng thời tạo đựng nên một môi trường lâm việc, một tố chức văn minh có bầu không khi văn hoá doanh nghiệp tiên tiết
, giúp cho người lao động
an tâm công hiển sức lực vả trí tuệ cho tổ chức phát triển bên vững, làm cơ sở cho việc gắm bó các mối quan hệ đồng nghiệp, bạn bè thân thiết, và giữa những cort
TRRƯỜI VỚI COI ẸƯỜI
Gan nay chưa có những nghiên cửu cụ thê vẻ đặc điểm nhân cách của người lãnh đạo, quân lý đoanh nghiệp lư nhân trong thời kỳ hội nhập kinh Lễ quốc tế Bên cạnh dây, người nghiên cửu dang được lảm việc trong Tập doan kinh té Hoa Phat
Từ những lý do trên đã thôi thúc người nghiên cứu lựa chọn và thực hiện để
tài: “Đặc điểm nhân cách của giảm đốc công ty trang tập đoàn kinh tế Hòa
Phát"
Tây là dé tài có ý nghĩa quan trọng vì nó góp phần chỉ ra đặc điểm nhân
cách cửa người giám đốc công ty trong tập đoàn kinh tế tư nhân lớn của đất nước, góp phần cho công tác tuyển chọn, bồi dưỡng, đảo tạo giảm đốc công ty chuyên
nghiệp có các phẩm chất và năng lực đáp ứng vai trẻ, vị trí cổng việc giúp cho các
doanh nghiệp phát triển bên vững, nền kinh tế Việt Nam ngày cảng giãu nưạnh
.
Trang 112 Mục đích nghiền cứu
Phát hiện đặc điểm nhân cách của người giảm đốc công ty trong tập doan kinh Lễ Hòa Phái Trên cơ sở đó để xuất một số kiến nghi gớp phần cho việc tuyển chọn, đảo tạo, bồi dưỡng phẩm chất vả năng lực cho các giảm dốc công ty trong
Tập đoàn Hòa Phát
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cửu một số vấn đề lý luận về đặc điểm nhân cách cúa người quản
lý, lãnh đạo
3.2 Chỉm thực trạng những biểu hiện đặc điểm nhân cách của người gián độc công ty trong Tập đoản kinh tế Hòa Phát, tử đó khải quát các đặc điểm nhân cách
Tiêu biểu của người giảm đổo công ty trong tập đoàn kinh tê này
3.3 Để xuất một số kiểu nghị nhằm gốp phân tuyển chọn, đảo tạo, bồi dưỡng,
vẻ phẩm chat và năng lực của người giám đốc công ty trong Tập đoàn kinh tế Ioà
That
4 Đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm nhân cách của người giảm đốc công ty trong Tập đoàn kinh tế Hoa Phat
5 Khách thể nghiên cứu
Gém 548 người dang làm việc tại Tập đoán kinh tế Hỏa Phát như sau:
- 414 cân bộ nhân viên trong toàn Tập đoán Liỏa Phát
- — 4§công nhân
- 73 trưởng phó các phòng ban
- 13 giảm đốc vàphó giám đốc các công ty thành viên, Công ty liên kết và các nha may trong Tap đoản kinh tế Hòa Phát
6 Giả thuyết khoa học
Có sụ khác biệt về mức độ biểu hiện đặc điểm nhân cách của các giám đốc
giữa gác nhóm công ty trong Tập đoàn kinh tế Hòa Phát Những đặc điểm nhận cách của giám đốc thường xuyên biểu hiện nhất lá các đặc điểm của năng lực
chuyên môn và phẩm chat đạo đức, hạn chế biển hiện nhất là các đặc điểm của
năng lục lễ chức và năng lựơ giáo đục
Trang 12m về phạm vi nghiên cứu
7.1 Nội dung nghiên cứu
Đề lài nghiên cứu những đặc điểm nhân cách liên quan đến hoại động quản lý,
Bình dạo Chủ yêu khảo sét thực trạng biểu hiện dặc diễm nhân cach cân thiết của
người giám đồc công ty trong Tập đoàn Hoà Phát và khái quát các đặc điểm nhàn
cách tiêu biểu hiện nay của người giám đốc công ty
7.2 Địa điểm nghiên cứu
Dé tai thực hiện nghiên cứu tại cáo công ty trong Tập đoàn lcinh tế Iòa Phát có trụ
số văn phòng trên địa bản Thành phổ Hà Nội
8 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu tải liệu
82 Phương pháp quan sát
8.3 Phương pháp phỏng vân
8.4 Phuong pháp phân tích chân dung
8.5 Phương pháp chuyên gia
8.6 Phương pháp giải bải tập tỉnh huống,
87 Phuong pháp điều tra bằng bằng hỏi (anket)
8.8 Phương pháp xử lý thông tin bằng toán học thống ké (SPSS 16.5)
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ T,Ý TUẬN CŨA VĂN ĐÈ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu về nhân cách người lãnh đạo, quản lý
1.1.1 Nghiên cứu của các tác giá nước ngoài về nhân cách người Hình đạo, quản ky
Theo đà phát triển vả hội nhập của kinh tế, chính trị, khoa học kỹ thuật đã có Triều ngành kho học ra đời để đáp ứng sự phải triển đỏ Đặc biệt là ngành Tâm: lý
xã hội đã cỏ nhiều tác giá nghiên cửu vẻ nhân cách vả các đặc điểm nhân cách
người giám đồc, nhằm khái quát hoá các phong cách, các phương thức quản lý, sản
xuấi để xây dựng, đào tạo và hổi dưỡng đội ngũ cán bộ quân lý, lãnh đạo phù hợp
với yêu cầu của xã hội
Nhà tâm lý học xã hội người Nga nếi tiếng AC Kôvaliêp với cuốn “Tim fy hoc
xã hội" đã được dich ra Hếng Việt từ những năm 70 của thé ky XX, tae giả đã nghiên cứu về các rnặt khác nhau tạo nên nhân cách của người giám đốc, ông đưa ra các thuộc tính chủ đạo bao gảm: Trình đô đào tạo, sự hiếu biết về chuyên món, các
thuộc tỉnh về tĩnh thần dạo đức của cá nhân, các đặc điểm tinh cách và năng lực tổ
chức
VM.Sepen, một nhà tâm lý học người Nga trong cuồn “Tâm ý học xã hội trong
quản lý sản xuất' ông cũng đẻ cập dến các đặc diễm nhân cách người giám dốc trong các xi nghiệp và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao đặc điểm nhân cách của Thọ trước tập thể người lao động
Táo phẩm: "Những van dé tam lÿ học của việc quản ly!" của B.H.Vendrov đã chỉ 7a một số tiêu chí vẻ những phẩm chất nhân cách trong hoạt động của người lãnh đạo Tiêu chí đầu tiên ông đề cập tới là yếu tổ trí tuệ (ra quyết định) và yếu tê ý chí (thí hành quyết định vào đời sống) là một vẫn đề hết sửc quan trọng, bởi vi lao động,
của người lãnh đạo là hết sức tế nhị và khó khăn Ông đã đưa ra cáo phẩm chât cơ
tan can có ở nhà kinh doanh tả: tính tổ chức, trình độ văn hoá, tính cẩn thận, nhạy
bén, yêu cầu cao với bản thân và người dưới quyền, tình thân trách nhiệm, lỏng tự
trọng cao, khiếm tồn, dễ hiểu, quan tâm tới người dưới quyền.
Trang 14Trong cuộc mạn đảm về việc dành giá và để bạt người lãnh dạo sản xuất 131: Vendrov lại nêu lên một số tiêu chuẩn để đánh giá người lãnh đạo sẵn xuất là: Toản thánh đúng thời hạn và có chất lượng tốt các kế hoạch chế tạo sân phẩm, cố pang, nang cao trình dộ nghiệp vụ của minh, cổ gắng tổ chức một cách hợp lý nhất lao động của cá nhàn mình vả lao động của tập thể, trình độ sáng kiến công tác của
tgười lãnh dạo, trình độ đâp ứng duợc yêu cầu công lác, ý thức kỹ luật
S.Kovalovxki trong cudén "Ajgười lãnh đạo và tập thê" đã chỉ ra một số khải quát
về cầu trúc nhân cách của người lãnh đạo là: Một nhà giáo dục, nhà sư phạm và nhà
tổ chức Ba mặt này tạo hợp với nhau thành bộ mặt tain tý hay nói cách khác là tạo
thành những phẩm chất nhân cách của người lãnh đạo
Nhiều tác giả Rawan Gibson với cudn “Tw dup lai tương Ïai” nhà xuất bản trẻ
Thành phố Hồ Chỉ Minh, 2003
ách được dịch ra tiếng Việt đã viết "cạnh tranh vì tương lai là duy trì tính liên lục bằng cách tạo ra những nguồn lợi nhuận mới điều này đôi hồi những người giám đốc biết sử dụng các chiến lược để tăng trưởng, đồng
thời tạo ra một nến vẫn hoá liên mình giúp chúng la thích nghì với một môi trường,
đang thay đổi
Theo X@Xtrummilin thi lao động của người lãnh đạo thuộc một nhóm cao dược xếp cạnh lao dộng của nhà bắc học nghệ sĩ, nhả soạn nhạc Tiểu chí thử hai
theo Ông là phải có trí nhớ và tư duy tốt Dé là muốn nói lên tâm vóc tư đuy của
trời lãnh đạo Ông cho đây là tiêu chỉ để phân biệt giữa người lãnh đạo và người
thừa hành Mật khác Ông đặc biệt nhắn mạnh một dặc điểm hết sửc quan trong do li: Thái độ sáng tao Bén cạnh đó Ông nêu lên một số phim chất làm hạn chế kết
quả lao động của người lãnh đạo, đó là: Tỉnh bâo thũ, thải độ thiểu phê phán, thiểu
tính tim tỏi, tỉnh tự đại tự cao (coi mình hơn mọi người)
Nhà nghiên cứu M.Stogdill người Mỹ khí nghiên cửu môi qưan hệ giữa năng lực
với đặc điểm thể hình của nhà quản lý đã khẳng đính một số đặc điểm thể chất có
liên quan đến khả năng lãnh đạo là: sức lực, ngoại hình, chiều cao đã ảnh hướng
trực tiếp tới khả năng thích nghị, tính năng, động nhiệt tỉnh, sự tư tin vả kỹ năng
giao liếp, kỹ năng quân lý công việc
Trang 15Nhà nghiên cứu O.Tado (Mỹ) dã cho rằng các phẩm chất cân có của nhà kinh
doanh lá: 1) tính kiên trị, tính raục đích rõ rằng trong hoạt động, 2) tụ duy logie vả hợp lý, nắm vững nhanh vấn để cần giải quyết, chịu Irách nhiệm với quyết định đưa
ra, chỉnh trực vả cương quyết, biết thể hiện các ý tưởng cho người khác, 3) trí tuệ và
Ý chỉ phát triển cao
TNhà nghiên củu Keilh Davis (Mỹ) đã khẳng đi: các nhỏ kính doanh có chỉ số
thông, mình cao, quan tâm xã hội rộng, động cơ thành đạt phát triển mạnh và luôn
quan tâm tới người lao động thi sẽ có hiệu quả hoạt động kinh doanh cao
Theo Philip Genov, cau trúc các phẩm chất năng lực của người quân lý đoanh nghiệp không chất cùng ma rat lĩnh động và bị quy định bởi các cấp độ kinh doanh
của đoanh nghiệp, theo ông người tổng giám đắc doanh nghiệp thì có câu trúc phẩm
chất và năng lực như sau: 1) nhóm năng lực và trình độ nghề nghiệp, 2) nhỏm phẩm
chất chính trị, tư tưởng - đạo đức, 3) nhóm năng lực tổ chức - hành chính, 4) nhóm
năng lực thiết lập và duy trì quan hệ với mọi người xung quanh, 5) nhóm phẩm chất
ý dhỉ
‘Tac gid Trần Quang Tuệ dịch và biên soạn “SỐ íaJ người quán Í#” là sự kết hợp
nhuận nhuyễn giữa lý thuyết hiện đại và kinh nghiệm thực Hiển trên phạm vì thế
giới cuốn sách chứa dựng những thông tin mới mẽ và thiết thực về hoạt động quản
lý, phủ hợp với nhiều loại hình đối tượng vá chủ thể quản lý,
Tac gia Robert Papin với “Nghề giám đến nhà quan Ip thé hé moi? do Trần TAL Hợp biên địch, NXB Thống ké 1995, Cudn sach trinh bay một loạt các kỹ thuật giúp người giám đốc dò biết nhanh chóng hơn về các vẫn để quan trọng và giải quyết
chủng thuận tiện, đễ dàng hơn, phủ hợp với tâm tính và phong cách làm việc của sinh
1.12 Nghiên cứu cửa các tác giả Việt Nam về nhân cách người lãnh đạo, quản ly
'Irong những năm qua Việt Nam cũng đã xây dụng cho minh một nên tâm lý học
trên cơ sở kế thừa và phát huy nên tâm lý học Xô viết và Châu Âu, trong đẻ cẻ một
số tác giả liêu biểu đã và đang nghiên cửu về những đặc điểm nhân cách như sau
Trang 16Trong thời gian từ 1990 dén 1994 dat nước ta ở trong thời kỳ 10 năm sau khi thục hiện đổi mới, một chương trình nghiên cửu khoa học cấp Nhà nước đã được
triển khai, có tiêu đề "Can người Uiệt Nưưa - mục tiêu và động lực của sự phải triển
kinh tế - xã hội” (mã số KX - 07) Trong chương này có dễ tải liên quan trực tiếp đến vẫn để nhân cách là "Dặc ưng và xu thê phát triển nhân cách của con người
Việt Nam trong sự phái triển kinh lễ - xã hội"
Nghiên cứu những đặc điểm nhãn cách hiện có để hướng tới xảy dựng mô hình
nhân cách con nguời Việt Nam trong thời kỳ CNII - IIDH đất nước, đáp ứng yêu
cầm của lhời đại n
ôi là để tài "Mồ lành nhân cách con người Vil Nam trong thời kỳ
CMI1 - II!" thuộc chương trình nghiên cửu khoa học cấp Nhá nước KIDXII 04
được triển khai từ 1997 đến 2000 da PGS Trần Trọng Thuỷ làm chủ nhiệm
tính cập nhật cũng như quy mé cia nd Do 14 dé tai KX 0S -Q7 "Xây dụng con người
Việt Nam theo định hướng XHCN trong điều kiện kinh lễ thị trường, mớ cửa và hội
nhập quốc tế" nằm trong chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước "Phái triển văn hoà, con người và nguồn nhân lực trong thời ig: CNH - HOH 2001 - 2005" Một trong những nhiệm vụ cửa đề tải này là nghiên cứu sự phát triển nhân
cách của con người Việt Nam dáp ứng những yêu cầu thời dại
Doàn Thị Lam Luyễn chủ biên bộ sách “Gương mặt các nhà quận lý năng động
tấp), NXB Hội nhà văn Hà Nội, 2002, cụng cấp cho bạn đọc
Viet Nam” (nie
những kinh nghiệm quỷ bảu, da dạng của các nhà quản lý năng dộng Việt Mam thời
*kỳ đổi mới qua đó có cái nhìn thâu đáo, chính xác và hiểu thêm về đội ngũ những,
người làm công tác quản lý
Ngô Công Hoàn với cuỗn “78 jÿ học xã hội trong quản lý", MXH đại học quốc
gia Hà Nội 1997, tác giã đã đề cập đến vẫn đẻ nhân cách của cán hộ quản lý và con
đường hình thành những phẩm chất nhân cách cần cho nhà quản lý lãnh đạo
Giáo trình “ 7m lÿ bọc quản i⁄” chú biên Nguyễn Dinh Xuân và táo giá Vũ
Đức Đán NXB Đại học quắc gia Ha Nội, 1997, đã cung cấp những trỉ thức cản.
Trang 17thiết về yêu câu tâm lý dói với nhà quân lý, người giám dốc, những diều cần lưu ý: khi kiến tạo những quan hệ liên nhân cách trong quá trinh tổ chức lao động
Trong “Mội số khía cạnh tâm lý xã bội dần lưu ý đối với công tác lãnh đạo và
quản lÿ trong cơ chế thị trưởng”, NXH trẻ, Hà Nội, 1994 đã dễ cập tới “tài sản vô
hình” một nội dung quan trong ban về uy tín rong đặc điểm nhân cách của nhà
nhur Nang lực trình độ chưyên môn, năng lực tổ chức, năng lực ra quyết định kinh
doanh, và năng lực kiểm tra đánh giả
Vii Van Ilién (chủ biên) với cuốn “Vậy dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đât nước”, 'NXB Chính trị quốc gia, 2007, giúp bạn đọc hiểu rõ hơn dường lối cán bộ của Đăng,
vả vai trỏ đặc biệt quan trọng của các công tác xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quân lý trong giai đoạn cách mang mdi, x4y dumg mô bình nhân cách nói chung và
một số phương pháp để dánh giá nhân cách
Nguyễn Ba Dương chủ biên” 78m ¿ý học quản [ÿ dành cho người lãnh đạo” đã
trình bảy một cách tương đối có hệ thống về đổi lượng, phương pháp và những nội
dung cơ bản của người lãnh dạo
m nhân cách và cầu trúc nhân cách
1.2.1 Khái niệm nhân cách
'Thuật ngữ “nhân cách” bắt nguồn từ chữ “Persona” trong tiếng Hy Lạp cổ đại,
đúng để chỉ cải mặt nạ của điển viên sân khâu cỗ đại, tiếp đến dùng dé chỉ người
điển viền và các vai rò mà người đó đóng, San đó, nó dùng để chỉ vai trò thực sự của cơn người trong đời sông xã hội
Trong tâm lý học phương tây tồn tại nhiều lý thuyết đa dạng vẻ nhân cách như
Tâm lý học hành vĩ, Phân Lâm học, thuyết siêu đẳng và bù Irù của A Adler, thuyết
Trang 18phat huy bản ngã của Maslow, thuyết nhu cầu tâm lý của H.Muray, thuyết tương, tác xã hột của Mead, thuyết cá nhân cúa R.,Sears
Tâm lý học phương lây cơi trọng các đặc điểm động cơ của nhân cách, ngày
cảng xem xét nhân cách trong mốt quan hệ với môi trường xã hội Tuy nhiên, các lý
thuyết đêu có mặt hạn chế chung là giải thích sự biểu hiện nhân cách con người một
cách mấy ruốc Những thành Lựu tâm lý học phương tây phẩn lớn tập trung ð Tink vực trị liệu tầm lý, nhân cäclL
Có nhiều cách định nglữa và quan niệm khác nhau vê nhân cách
Nhân cách là một trật tự động (đyramic) của các hệ thông tâm - thể trong cá nhân quy định những sự thích nghỉ độc đảo đổi với môi trường xung quanh của họ
Nhân cách lá một cơ cầu có tổ chức của các quá trình vả trạng thái tâm lý liên
quan đến ea nhan (R.Linton)
Nhân cách là cơ quan diễu khiến thể xác, một thiết chế tác động dến những sự biển đổi không ngứng tử lúc được sinh ra đến khi chết (LI.A.Munray)
Nhân cách là một Lồn tại cá nhận nhất định, độc nhất vô nhị, không thể phân chia, dược đặc trưng bởi sự thể hiện tính cách do tử chất và môi trường tao ra
Trong tâm lý học Xổ Việt các nhà nghiên cứu đều thẳng nhật trên quan điểm
quyết định luận dny vật biên chứng: coi nhân cách là một pham trủ xã hội có mối
Trang 19liên hệ với các đặc diễm tự nhiên của con người, là một chủ thể có ý thức mang đặc điểm tâm lý tổng hỏa các mỗi quan hệ xã hội trong đỏ nó sống và hoạt động,
Thân cách là cá nhân cụ thể, lịch sử, sinh động gắn với những quan hệ thực tế dỗi với thể giỏi hiện thực (X.L.Rubistéin)
hân cách là một sản phẩm xã hội - lịch sử, chủ thể có ý thức xã hội - có trách
ubiém (J.P.Galperin)
Nhân cách phát triển toàn diện là một người có năng lực và sẵn sảng hành động,
ngày oảng độc lập (tự động) cỏ ý thức trong phạm vi hoạt động hết sức đa đạng, có
ý nghĩa xã hội trong sự lác động chung, lập thế đối với những người khác
(A.Kossakowskki)
Nhân cách là hệ thẳng sinh động của những quan hệ xã hội giữa các phương,
thức hành ví cơ sở chưng, đây đủ nhất để xem xét những mặt khác nhau của đời sống cả nhân (L„.Sève)
Các nhà tâm lý học khoa học cho rằng khái niệm nhân cách là một phạm trủ xã tội, có bản chất xã hội - lịch sử, nghữa là nội dụng của nhần cách là nội dưng của
những điểu kiện lịch sứ cụ thể của xã hội cụ thể chuyển vào thành đặc điểm nhân cách của Lừng người Có thể nêu lên mội số định nghĩa nhân cách rÌư sau
“Nhân cách là một cá nhân có ý thức, chiếm môi vị trí nhất dịnh trong xã hỏi va đang thực hiện một vai trỏ xã hội nhất định” (A.G.Côvaliov),
“Nhân cách lá son người với tư cách là kế mng toàn bộ thuộc tính và phẩm chốt tâm lý, quy dịnh của hinh thức hoạt động vả hảnh ví có ý nghĩa xã hội” (E.V.Sôrokhova)
Trong tâm lý học Việt Nam cũng có những cách định nghĩa khác nhau về nhân cáchy
Khi bản về khái niệm "nhân cách, trong "Tuyến tập tâm lý học", Phạm Minh
Trang 20son hơn, nhân cách là toàn bộ những dac diém, phẩm chất tâm lý của cả nhân, quy
định giá trị xẽ hội và hành vị xã hội của hạ" [5, 478]
Các kết quả Thu được qua những công trình nghiên củu cơn người đã đua ông
đến mớt dịnh nghĩa mi vẻ nhân cách Đỏ là: "Nhân cách của cơn người lá hệ thông, các thái độ của mỗi người thể biện ở múc độ phủ hợp giữa thang giá trị và thước do giả trị ofa con người ñy bằng thang giá trị và thước do giá trị của công đẳng và xã
hội, độ phủ hợp cảng, cao nhân cách cảng lớn" [5; 24]
Theo Lê Dức Phúc, để xác định nội hàm khái niệm nhân cách, cân chú ý tới ba
tiên đề cơ bản của nhân cách là: tính độc đảo íL hay nhiều: tính tương đẳng theo nghĩa dù thay đổi cũng có thẻ nhận dạng được và tính đại dién cho những giả trị tốc
hay xấu, côn có nghĩa là nhân phẩm hay chân giá trị thông qua hành động thực tê
Từ đây, ông cho rằng: "Nhân cách là cầu tạo tôm lý phức hợp, bao gồm những, thuộc tính tâm lý cá nhân, được hình thành và phát triển trong cuộc sống và hoạt
động, tạo nên nhân diện và quy định giá tị xã hội của mỗi người [5, 74 - 76]
Tran Trọng Thuy cho rằng, cần xem nhân cách là một hệ thẳng ổn định các đặc điểm có ý nghĩa xã hội, đặc trưng cho cả thể như lả một cơn người của một xã hội tuay muội cộng đồng nhất định Theo ông, "Nhân cách là loàn bộ những đặc điểm
phẩm chất tâm lý quy dịnh giớ #j xã hội và hành vì xã hội của cá nhân", Nhân cách
của con người phải được phân tích và được đánh giả ở 3 mức độ khác nhau mức độ
“bên trong cá nhân, mức độ bên rgoài cá nhân, miức độ siêu cá nhân" [16]
Tác giả Đặng Xuân Hoài bàn về các khái niệm nhân cách cho rằng "Nhân cách
là một cấu trúc bao gồm những thuộc tính và đặc điểm tâm lý ổn định tạo nên bản sắc của cá nhân, được hình thành từ những quan hệ xã hội Nhân cách là chủ thế của
rảnh vị và hoạt động có ý thức, qua đó thẻ hiện giả trị xã hội của mỗi người" [23]
Tác giả Dễ Long trong bài viết “TIồ Chí Minh - những vẫn đẻ Tâm lý học
xhiân cách” đã xác định “Nhân cách là một chủ thể tự ý thức thuộc muỗi con người,
thể hiện thông qua quả trình bự khẳng định của chính minh”
Theo tác giả Bùi Văn Huệ thi "Bãn chất của nhân cách là phạm trủ thuộc cắp độ
xã hi, bao Irùm một không gian rộng lớn hơn nhiều sơ với không gian của lớp đắc
Trang 21điểm tâm - sinh lý của cá nhân, thậm chí it nhất cũng rộng ra trong toàn bộ các quan
hệ xã hội " [25]
Trong “Từ điển tâm ly hoc” do Vũ Dũng chủ biên, NXB Khoa học xã hội, 3000
Nhân cách dược dịnh nghĩa như sau:
Nhân Cách là toàn bộ đặc điểm phẩm chất tâm lý của cá nhân đã hình thành và
phái triển từ trong các quan hệ xã hội Một mặt nhân cách là sẵn phẩm của sự phát
triển lịch sử xã hội, mặt khác nhân cách cũng là người sáng tạo ra hoàn cảnh, điều
kiện, của cải xã hội IIinh thành từ trong hệ thống các quan hệ khác nhau từ kinh tế đến chính trị, từ đạo đức đến tự lưởng, nhân cách cũng lại xuất hiện và tự thê hiện
bằng các quan hệ của chính mình Những nét đặc trưng của nhân cách lả: tính tích
cực hoạt động và mở rộng phạm vỉ của nó, xu hướng với một hệ thống động cơ
, trình độ tự nhận thức vẽ các quan hệ của chỉnh mình với luện thực Là
vững cỉ
chủ thể của quan hệ nhân cách được xem xét trên ba phương điện:
1 Nhân cách là sụ tổng hoà bên vững của những phẩm chất trong tâm ly ca
thân rửuy khi chất, năng lực, tính cách
2 Cả nhân chủ động và có ý thức tham gia vào các quan hệ vả tác động tích cực tới các quan hệ đố
3 Nhân cách thể hiện như là “ý niệm lý tướng” về cá nhân trong hoạt động,
sống của những người khác Quá írinh phát triển của nhân cách diễn ra trong hoạt
động, trong điều kiện xã hội hoá cá nhân, tong đó giáo dục có lâm quam trọng đặc biệt, Lá phạm trù lịch sử - xã hội, do dó băn chất vả chức năng xã hội của nhân cách
được thể hiện rõ nét trong các đặc điểm cơ bản của nó, nhân cách là đối tượng
nghiên cứa của nhiều khoa học xã hội: lịch sử, triết học, xã hội học, đạo đúc học,
Trang 22~_ Nhân cách thường được xác dịnh như là một hệ thông các quan hệ của con người với thể giới xung quamh vả với bản thần,
b đặc điểm, các phẩm
-_ Nhân cách thuộc về một con người cụ thể bao gồm œ
chất, các thuộc tính tâm lý cả nhân biếu hiện bản sắc và giả trị xã hội của họ
Phân tích khái niệm nhân cách từ những công trinh khoa học đã nêu ở trên,
chúng tôi nhận thây định nghữa của Nguyễn Quang Liên khái quát được các nội dụng cơ bản về nhân cách Chúng tôi dựa vào định nghĩa này dễ xây dựng co sé by
luận cho nghiên cứu của mình: “hân cách là tỗ hạp những đặc điễm, những
thuộc tỉnh tôm lý của cả nhân, biểu biện bân sắc và giá trị xã hội cũa com người",
Như vậy, nhân cách là sự tẳng hoà không phải các đặc điểm cá thể của con
người mà chỉ là những đặc điểm quy định con người như là một thành v
hội, nói lên bộ mặt tàm lý — xã hội, giá trị và cốt cách làm người của mỗi cá nhân
Những thuộc tính tâm lý tạo thành nhân cách thường biểu hiện trên ba cấp độ, cấp d6 bên trong cá nhân, cấp độ liên cá nhân và cấp độ biểu hiện ra bằng hoạt dộng và các sắn phẩm của nó
1.2.2 Câu trúc nhân cách
Nói dến câu trúc nhân cách là nói đến các thành phản của nhân cách Có nhiều quan điểm khác nhau vẻ cầu trúc nhân cách, sau đây để cập đến một số quan điểm
đại điện:
Câu trúc nhân cách theo quan niệm tâm lý phương tây:
- Quan niệm của Cévaliép (1970) xem nhân cách như một liên kết của những tiểu câu trúc phức hợp sau:
+ Khi chất (tiểu câu tric các thuộc tính tự nhiên),
+ Xu hướng theo nghĩa tính định hướng (hệ thông như câu, hứng thú, lý tưởng)
1 Năng lực (hệ thống các thuộc tính bí tuệ, ý chí và xúc cảm)
Những tiêu câu trúc này được hình thành phủ hợp với các yêu câu hoạt động, trong
quá trình của hoạt động nhờ mải liên kết phủ hợp yêu cầu của các thuộc tính tâm lý
Tới quan điểm cầu trúc nấy, theo Ananbicp thì sự chuyển lừ ác quả trình tâm lý
Trang 23sang các trạng thái tâm lý và từ các trạng thái tâm lý đó sang các thuộc tính tâm lý
lã có kết quả nhất Tương tự, một số tác giá cũng xem câu trúc nhân cách như là sự thông nhất động của răng lực, khi chải, tính cách và những quan hệ có ý thức biểu
"hiện trong, quan điểm, nguyễn tac, hime thú và khuynh hướng,
1 Tỉnh định hướng: Thuộc tính này tác động đến các quan hệ tích cục hay tiêu cực
được xác định bởi thực tế xã hội mà nhàn cách tổn tại trong đỏ, trên các mặt của
hiện thực bao gồm: quan điểm, niểm tin, giá trị, khuynh hướng, húng thủ, mục đích
và động cơ hoại động Trong để cương lâm lý học nhân cách của Miaxisep, nhân
cách được đặt ngang với trình độ cao nhất của hình ảnh tâm lý, với hệ thống quan
hệ ấy
+ Trình độ của kinh nghiệm, bao gấm: Mức dộ rộng lớn của các quan hỗ xã hội,
tính phức tạp của các mỏi liên kết qua lại với hiện thực, chất lượng của sự phán ảnh tiện thực và thay đối hiện thực Mặt mày của nhân cách hình như Lương đối độc lập với tính dịnh hướng, Ở dây nhận thấy tác giả cổ gắng đưa ra các mặt đánh giả theo chuẩn chủ thế của nhân cách và đo đạc hiệu quá của nẻ với từ cách là chú thể của
hoạt động,
+ Tỉnh cầu trủc nhân cách Trong khi xem xét và xác định vẻ nhân cách thì tỉnh cầu trúc gớp phân làm sáng tỏ tính toàn thê hay tỉnh bộ phận, tính kết tụ hay tính mầu
thuẫn, tính bản chặt hay tính biến đối, sâu sắc hay nông cạn của chúng
+ Động thải của khi chất Mặt này của nhân cách được xác định qua mức độ cúa
tính cảm xúc, tỉnh có thể kích thích, lực và tốc độ của các quan hệ
Tiến mặt hay bốn phương điện vừa trình bảy trên đây về cầu trúc nhân ách nghiêng,
về việc nêu những nguyên tắc quan sát hay phương điện tiếp cận nhân cách Ở đây
câu trúc của nhân cách chỉ là một sự xác định có tính hình thức theo tính thông nhất
và tỉnh toàn vẹn vả như thể thì chỉ bao gồm sự xác định phải triển chức năng của
Trang 24cơn người Điều nay ngược lại với quan niém cua Cévaliép Va nhu vay thi tinh định hướng, trình độ phát triển và động lực đã cỏ được một nơi tôn tại khác ở bên
Trưoài cầu lrú riiÑn gát
- Quan niệm của Platônóp dai diện cho một cắp dé khác của sự tiếp cận tích hợp đến cấu trúc nhân cách Ông đã phân tích các hiện tượng tâm lý của nhân cách
thành các lớp rõ rằng, Platônôp vẫn giữ lại các phạm trù qieu thuộc: Quá trình tâm
lý, trạng thái tâm lý vả thuộc tính tâm lý
Platônôp cho răng tất cã các quan điểm về câu trúc nhân cach vừa nêu không phù
hop voi yéu cầu của khái niệm cầu trúc theo sự phân chia thành phần Lit va cau trúc
cơ bản ở những trinh độ khác nhau, chúng cổ định hoả những liên kết giữa các yếu
tổ được tách ra với nhau cũng như giữa chúng vả nhân cách với tư cách một toàn
thé Trong công tình cỗa mình, Platônốp đã nghiền cứu Irình độ tích hợp của các tiểu cầu trúc nhân cách nhờ việc xác định khái niệm "cấu trúc chức năng động của nhân cách" được ông nêu lên nhiều lần vào các nấm 1961, 1965 và 1968, theo đó có
thể m bốn tiểu cầu trúc cơ bản sau:
+ Câu trúc cỏ nguồn gốc xã hội (tình định hướng, các quan hệ, thải độ đạo đức)
1 Kinh nghiệm (bề rộng và chất lượng của trí thức, năng lực, kỹ xão và thói quen)
+ Đặc tính cá nhân của hình thức phân ánh (trong nghĩa những đặc diễm của các quá trình tâm lý khác nhau),
+ Câu trúc có nguồn gốc sinh học (khí chất và những đặc tính của cơ thể)
Cầu trúc nhân cách theo quan niệm tâm lý Việt Nam:
Xét về mặt tâm lý, theo tư tưởng Hỗ Chí Minh, cấu trúc tổng quát của nhân cách là hai thành phần chính: Đức và Tải, trong đó Đức là nên tâng Trong mỗi thành phần Đức và Tài lại có các cấu trúc nhỏ
Theo quan điểm đó, tiêu chuẩn cán bộ trong văn kiện hội nghị lần thử ba Ban
chấp hành Trung ương cũng được xác định “Cơi trọng cả đức và tải, đức là gốc”
Về mặt tâm lý, yêu tổ đức cũng có nhiều thành phần, Nói tới đức người cán bộ
lãnh đạo, quản lý chủ yếu là chỉ thái đô, phẩm chất chỉnh trị, tác phong tư tưởng và
1nột số nét phẩm chất cá nhân Yếu tố tài cũng có nhiều thành phần Nói tải cũng
Trang 25chủ yếu là chỉ năng lực công tác, trình độ chuyền mỏn, nghiệp vụ của từng người cán bộ lãnh đạo, quản lý
“Trong cầu Irúo của nhân cách là dire va taz, hay phẩm chất và năng lực được
sắp xép thành hai mặt thông nhất với nhau Có thể biêu diễn câu trúc dé theo so dé
Phẩm chất xã hội (hay đạo đức -
chính trọ: thế giới quan, riềm
tin, li tưởng, lập trường, thải độ chính trị, thái độ lao động
Phẩm chất cả nhàn (hay dạo đức
tư cách): cáo nết, các thói, các
“thi” (ham mun)
Phâm chất ý chỉ tỉnh ki luật,
tính tự chữ, tính mục đích, tính quả quyết, tính phê phán vv
Củng cách ứng xử: tác phong, lễ
tiết, tính khí v.v
cb thé bao gdm 4 phan như sau:
Năng lực xã hội hoá: khả năng thích ứng, năng lực sống tạo, cơ
động, mềm dẻo, linh hoạt trong, toàn bộ cuộc sống xã hội
Năng lực chủ thể hoá: khả năng,
biểu hiện tính độc đáo, đặc sắc, khả năng biếu hiện cái riêng, cái
“ban lĩnh” của cả nhân Năng lực hành động, khả năng hành động có mục địch, có điều kiện, chú động, tích cực
Năng lực giao tiếp: khả năng
thiết lập và duy trì quan hệ với người khác
Theo cách hiểu và phân tích của nhiễu nha nghiên cứu thì cầu trúc nhân cách
Xu huéng etia nhén cách; đỏ là bệ thông những thúc đây quy định tính lựa chọn của các thải độ và tính tích cực của con người Xu hướng bao gồm nhiễu thuộc tinh khác nhau, đó là hệ thống các như cần, hứng thú, niềm ứn, lý tưởng tác động qua lại lẫn nhau Trong đó có một thành phân nao đây chiếm tru thể vả có ý nghĩa chỗ đạo, đồng thời các lánh phân khác giữ vai trò chỗ dựa, làm nên
Trang 26Những khả năng của nhân cách: bao gồm một hệ thống các năng lực, bảo dam cho sự thành công của hoạt động, Các năng lục của cá nhân là tiên để tâm lý bao
đảm cho những xu hướng của nhân cách trở thành hiện thực, chúng liền quan và lắc
d6ng qua lại với nhau Thông thường có một năng lực nảo dỏ chiếm ưu thế, côn các
năng lực khác thi phụ thuộc vào nó và tăng cường cho nó (bức năng lực chủ đạo)
Ré rang la, cau trúc của xu hướng nhân cách sẽ änh: hưởng cến tinh chất của môi tương quan giữa các năng lục cúa nhân cách Về phần minh, sy phân hoả của
các năng lực sẽ lại ảnh hưởng đền thái độ lựa chọn của nhân cách đổi với hiện thực
Phong cách hành vị của nhân cach; Phong cách, cũng như các đặc điểm tâm
lý trong hanh vi của nhân cách là đo tính cách và khí chất của nhân cách ấy quy
định Tỉnh cách là hệ thắng thái độ của con người đổi với thể giới xung quanh và
bản thân, được thể hiện Irong hành vị của họ Tỉnh cách tạo nên phong cách hành vì
của con nguời trong môi trường xã hội và phương thức giải quyết những nhiệm vụ
thục tê của họ
Hệ thông diễu khiển của nhân cách: hệ thẳng này thường được gợi là "Cái tôi"
của nhân cách "Cái tỏi" lẻ một cấu tạo tự ÿ thức của nhân cách; nó thực hiện sự tự
ý thức của nhân cách, nó thục luện sự tự điều chỉnh - tăng cường hay làm giãm bớt
hoạt đông, tự kiểm tra và sửa chữa các hành vị và lành động, dự kiến và hoạch định cuộc sống và hoạt động của các nhân Tuỷ theo mức độ phát triển mả hệ thông tự điều chỉnh này được củng cố và don người trở thành chủ nhân của cảu sức mạnh của mình Tuỷ thuộc vào sự giáo dục và lối sông của dừa trễ và người lớn má phẩm chất
của "Cái tôi" được xác định, khả năng tự điêu chính các sức mạnh và phương điện
"Cải tôi" của bản thân sẽ quy định mức
độ kỳ vọng, mức độ phát triển của các năng lực
của bân thân được xác đỉnh Biêu tượng về
Trang 271.3 Khái niệm đặc điểm nhân cach và một số lý thuyết về đặc điểm nhân cách
1.3.1 Khải niệm đặc điểm nhân cách
Khi nghiên cứu nhân cach người tá thường nói đến các đặc điểm các thuộc tính tâm lý của nhân cách, nhưng khải niệm die diém nhan cách hiện nay con chưa
có sự thống nhất trong giới khoa học Tuy nhiên, cũng có nhiều khái niệm khác ubau về đặc diém nhân cách Theo ý nghĩa chúng của từ thì đặc điểm có nghĩa là
“nét riêng biệt" [57], như vay co thể hiểu đặc điểm nhàn cách là nét riêng, biệt của
nhân cách Vì thế trong cách chuyến tải ý nghĩa của khái niệm này, đặc điểm nhân
cách còn có thể là nét nhân cách Từ "trai," (tên gọi là dòng lý thuyết đặc điểm rhân cách "trait thecry") trong tiếng Anh, tiếng Nga là “Xapaktep” được dịch sang tiếng
Việt với cả hai nghĩa là đặc điểm, tinh cach [SB] Trong từ điển tiếng Việt “đặc điểm” được biểu là nét riêng biệt |46.t.283| Vì thế, khi xem xét đặc điểm nhân
cách được coi là nét riêng biệt của nhân cách bay là nét nhân cách Tuy nhiên, các
nhà tâm lý học lại không chỉ dùng ở chỗ chỉ nói chung chung đến nét riêng biệt này
của nhân cách ruả côn dưa ra phương pháp do những đặc điểm này
Các nhà lý thuyết thuộc trưởng phải đặc điểm nhân cách (Trait theory) trong,
nỗ lực tìm kiểm những chiêu đo cơ sở của nhân cách nhún chưng đếu cho rằng đặc diễm là thiên hướng ứng xử theo một cách thức nhất dịnh của nhan cach
‘Theo Allport đặc điểm nhân cách "la một cầu trúc tâm thân kinh cỏ khá năng đáp lại nhiều kich thich tương đương, để xưởng và hướng dần những lảnh thứ tương đương (với nghĩa nhất quản) của hành vị thích nghi vá thể hiện”, Hay nói cách khác, đặc điểm khiến cho con người dap lai những hoàn cảnh môi trường giống nhau theo những cách giéng nhau [85, tr 197] Đổi với Allport thì đặc điểm là
đơn vị cơ sở của nhân cách và nó thực sự tổn tại dựa trên hệ thần kinh Nó là thiên trưởng chung của nhần cách giải thích cho sự điển chỉnh của hành vị con người
nang tính nhất quán qua hoàn cảnh và én định theo thời gian Đặc điểm được xác định qua 3 tỉnh chất: tần số, cường độ và phạm vi các tình huồng, Tuy nhiên, ông
nhắn mạnh đến tính đuy nhất của nhân cách, và từ đó là tính duy nhất của đặc điểm.
Trang 28HJ Eysenck Jai quan diém rằng kiểu loại nhàn cách chứa dựng đặc điểm nhàn cách Như thể đặc điểm nhân cách là vị trí trung gian, nhờ những đặc điểm nay ma
có thể phân loại nhân cách Tập hợp một số đặc điểm nhân cách có liên quan hình thành nên một kiêu loại nhân cách Theo Eysenck thi kiểu loại nhân cách phân ánh những khác biệt về hoạt động sinh lý thân kinh Nhu vay cũng giống như Allpert, Tysenck nhân mạnh đến cơ sở sinh học của đặc điểm nhân cách
K.B.Cattell, một đại điện khác của ly thuyết đặc điểm nhân cách, cũng chờ
rằng đặc điểm là thiên hướng ứng xử nhất định của nhân cáoh Thuật ngữ đặc điểm
thừa nhận một số khuôn mẫu và điều chỉnh hanh vi én định qua thời gian và nhất quan qua hoàn cảnh của con người Cattell nhỉn nhận vai trò của cá yếu tổ gen va
yếu tổ môi tường đối với đặc điểm nhân cách, nhưng sự ảnh hưởng này là rất khác
nhau đối với những đặc điểm khác nhau
Như vậy ngay các nhà tâm lý thuộc đòng lý thuyết đặc điểm nhân cách đã có những cách hiểu không hoàn toan giống nhau về đặc điểm Một số nhân mạnh đến
nắm bắt dặc điểm nhân
tính nhất quần (consistenoy) hơn những người khác Một s
cách bằng cach quan sat hanh vi, trong khi Eysenck coi những đặc điểm nhân cách gắn liên với đặc điểm của hoại động thần kinh và yêu tế di tuyển Tuy rihiên, những gì là chủ yếu của lý thuyết về dặc điểm nhân cách được nhân mạnh ở tính nhất quán của hành vi vả chính ở điểm nảy nảy sinh ra vân để cần tranh luận L A
Pervin cho ring mac dù cầu trúc nhân cách tổn tại, và đó là tính nhất quán, khái
niệm đặc diễm nhân cách quả nhắn mạnh dến hành vi công khai và dưa ra hình ảnh quá mang tính thống kê về chức năng hoá của con người Nói cách khác, vẫn để ở đây không phải là tính nhất quán của can người với mọi hoan cảnh, má là ở chỗ tìm
xa cách tốt nhất đẻ khải niệm hoả sự tồn tại của cầu trúc vá tính nhất quản
Theo AM Lẻônchiev đặc điểm nhán cách lnên thế hiện trong các hoạt động
khi xem xél các đặc điểm nhân c
cân phải nhìn nhận những nét riêng biệt được biểu hiện thông qua các hoạt động cụ
thể của họ
Trang 29Qua công trình nghiên cửu về “Tâm lý học xã hỏi” nhà tâm lý học xã hội
M.Clôliarenkô người Nga cho rằng các đặc điểm nhân cách thường bao gồm:
~ Đặc điểm thê hiện mỗi quan hệ và khả nắng hiệu biết của cá nhân đổi với the
~ Đặc điểm thể tiện tình thần trách nhiệm, tính lich cực xã hội của cá nhân,
- Dặc điểm thể hiện ở tĩnh thần vượt qua mọi khỏ khăn vả thứ thách trong
cuộo sống;
Những đặc điểm nhân cách nêu trên giúp chúng Ea hiểu và đánh giá được người khác và đánh giá được bản thân mình thông qua các chuẩn mực và giá trị xã
hội [117, tr 7-100]
Cúc nhà tâm lý học Việt Nam thường cho rằng đặc điểm nhân cách là tiêu chí
để danh giá và phân biệt giữa cả nhân nay với cá nhân khác Khi xem xét các đặc điềm được biểu hiện qua hành ví tương đối nhất quán trong taợi hoàn cảnh thì tạo thành nét nhân cách Các nhà tâm lý cho rằng “ Nét nhân cách là đặc diểm tương, đổi bên vững của hành vi con người, được lặp đi lặp lại trong những, hoàn cảnh khác
1h Nết nhận cách được đánh giả thông qua mức độ biểu hiệu, tính liên hoàn cảnh
và khả năng do dược [13, tr.L79; 54, 1.751
Ta cũng nhận thây là đặc điểm nhân cách thường được sử dụng đề hiểu, mê tả
và đánh giá về một cá nhân, để phân biệt các cá nhân Vĩ thể trong khái niệm về đặc điểm nhân cách cũng phái tính đến điều nảy Đặc điểm nhân cách, theo tác giá Bùi
Văn Tuệ, đặc điểm là thuộc tính nhật định của nhân cách, đại điện cho một cá nhân, giúp la phân biệt được cá nhân này với hàng loại ca nhan kh:
ấy và cùng với hang loạt những cả nhân khác cũng có những thuộc tính ấy, nó thẻ
tiện cái "toàn thế có tính chất bộ phận" Rất nhiều đặc điểm của nhân cách được
không có thuộc tính
khái quát bằng những từ như: hiển, giỏi, tối [24]
Trang 30Trong từ diễn tâm lý hoe, khải niệm nét nhân cách dược hiểu là "đặc điểm tương đổi bên vững của hành vi cơn người, lặp di lap lại rong những hoàn cánh
kha
nhau” [9] Nhu vay long dink ughia nay khải niệm đặc điểm đã được gắn với
sự thể hiện của nó ở tính nhất quán của hành vi trong nhiều hoàn cảnh
Tác giả Phan Thị Mai Hương cho rằng đặc điểm nhân cách được hình thành
trên cơ số các đặc diễm sinh học và cả các yếu tổ xã hội, nó dược thể hiện ö tính
nhất quản qua hoản cảnh và tính én định qua thời gian cúa hảnh vị [31]
Theo tác giả Nguyễn Quang Uan, đặc điểm nhân cách quy định giá trị xã hội
của cá nhân, nó tương đối khỏ hình Hưừnh và cũng khỏ mắt di [68, 167] Nhân
cách có bốn đặc điểm cơ bản như: Tỉnh thống nhất, tính én định, tính tích cực và
tính giao lưn [69, t.168-170]
Tổng hợp trên những quan riệm về đặc điểm nhân cách, chúng tôi cho rằng:
Dic diém nhân cách là những thuộc tỉnh đâm lý nhất định của nhân cách mỗi cả
nhân, tạo nêu những nét đặc trưng cũa một cả nhân, giúp ta phân biệt được cá
nhân này véi cả nhân khác, nó được thể hiện trong cẫu trúc nhân cách và qua
hành động của môi người ứ tính nhất quán qua hoàn cảnh và tính Âm dink qua
thời gian của lãnh ví
1.3.2 Mật số lý thuyết về đặc điểm nhân
Dưới đây sẽ trình bày một số các lý thuyết truyền thống về đặc điểm nhân
các loại dặc diễm nhân cách, cơ sở của đặc diễm nhân cách, phương pháp nghiên
cứu đặc điểm nhân cách
1.3.2.1.Thuyết đặc trung cửa Gordon W Allport (1897-1967)
G.W AHport xem xét những đặc điểm nhân cách như là những khuynh hưởng,
thiên về việc phân ứng lại, theo cách tương tự, những loại kích thích khác nhau Nói
cách khác những đặc điểm là những cách nhất quân và lâu đài về phần ứng lại môi trường của chứng ta Ông tóm tắt những đặc tỉnh của những đặc điểm nảy như sau
(Allport, 1937)
Trang 311 Đặc điểm nhân cách là thực va tổn tại trong mỗi chứng ta Chúng không là những xây dựng hay nhãn mác mang tính lý thuyết được thiết lập để giải thích
TU
Những đặc diễm xác dịnh hoặc là căn nguyên của hành vi Chúng không chi bat
iệc phản ứng lại một số kích thích Chúng thúc đây chúng ta tìm kiếm
những cách thức phủ hợp và chúng tác động qua lại với môi trường để sẵn sinh
nhân của hành vĩ
tạ
nguồn từ
xa hành vị
3 Các đặc điểm có thế được giải thích theo thực nghiệm Bằng cách quan sát hành
vị theo thời gian, chúng 1a có thế luận ra sự tôn tại của những đặc điểm trong sự
én định về những phản ứng cúa một người đổi với những kích thích giỏng nhau
hoặc tương tự
4 Các đầu điểm có liên quan lẫn nhau; chúng có l
chúng đại diện cho những đặc tính khác nhau Chẳng hạn sự hung băng hay thái
độ thủ địch là riêng biệt nhưng là những đặc điểm có liên quan và thường thay
ứng chéo lên nhau thậm chỉ
cùng xây ra trong hành vị của mội người
5 Những đặc điểm biến đối theo tình huồng Chẳng hạn một người có thể thể hiện đặc điểm về sự tỉnh x4o trong mat tinh hudng và đặc điểm sự lộn xộu trong một tinh huéng khác
Luc dau Allport dé xuất hai loại đặc điểm: cá nhân và chung NAing dic diém
sả nhân là duy nhất ở một người và định nghấa lính cách cũa người ấy Những đặc
diễm chung được chia sẽ bởi nhiều nguời chẳng hạn như những thành viên của một tiên văn hoá Diều nảy có nghĩa lả những người ở những nên văn hoá khác nhau sẽ
có những đặc điểm chưng khác nhau Những đặc điểm chung cũng có thể thay đối
theo thời gian khi tiêu chuẩn và giả trị xã hội thay đổi Điểu này xác nhận rằng,
nhimg dic điểm chung chịu ảnh hưởng của xã hội, môi trường và văn hoá
1.3.2.2 Cách tiếp cận của R.B.Catell về đặc điểm nhân cách
.1.Cattell định nghĩa các đặc điểm như là các xu hướng phán ủng dựa trên
các đơn vị cầu trúc cơ sở của nhân cách Ông đã phân loại đặc điểm bằng nhiều cách (xem Bằng)
Trang 32Dac diém chung va diic diém den ohat
B.B.Cattell di phân biệt grữa đặc điểm chưng và đặc điểm đơn nhất Dic điểm chúng một số mức độ mà mỗi tgười đền có được Trí tuệ, hướng ngoại, thích giao du dan dum dé la vi du cho cae dặc diém chung Mọi người dễu có các đặc điểm đỏ, nhưng một số người có biểu hiện rõ hơn những người khác Lý do R.B.Catlelt để xuất rằng các đặc điểm chúng rất phổ biến đó là đo chúng Ea có tiểm năng, di truyền vẻ cùng chịu một sức ép xã hội giống, nhau, ít nhất là trong củng một
tiến văn hoá
Chúng ta thường nội mọi người đều khác nhau, bởi họ có các mức độ các đặc
điểm chung nay khác nhau LIo khác nhau cởa do các đặc điểm đơn nhất khác nhau
Các đáo điểm đơn nhật được bộc lộ rõ ràng trong hứng thú và thái độ Ví dụ, một trgười có quan tâm tới bông phâ hệ (ảnh vậU, trong khi đó người khảo lại quan tâm
tới rất mạnh tới các trận đánh trong chiến tranh nội chiến hoặc bóng rô hoặc nghệ thuật thượng võ của Trung Quốc
Các cách phân loại đặc điểm
Đặc điểm chưng Mỗi người dễu có đặc điểm chúng, ở mức độ nòo đỏ Ví
đụ mỗi người đến có số đo trí tuệ hoặc số đo
Đặc điểm năng lực Cáo kĩ năng và năng lực của chúng ta xác định chúng la
có the lam vide thực hiện rnục đích đã để ra thê nào
Đặc điểm khí chất Xúc cảm và tình cảm của chúng la (ví dụ: đút khoải, cầu
kinh, thoải mái, vô tư) cho phép xác định chúng ta sẽ
phan ứng với những người và tỉnh huỗng xung quanh Tửnư thế rảo
Đặc điểm năng động | Đỏ lả những động lực làm cơ sở cho động cơ va sự nỗ
lực hành vi
Trang 33
Đặc điểm bê mặt Các đặc điểm này là những thánh tổ đơn 1, én định, bến
vững trong hành vị của chủng ta,
Dặc điểm nguồn gốc | Các đặc điểm này bao gồm một số các đặc điểm nguồn
gốc hoặc cc phân tử hành vị, cá thể không ốn định
hoặc bến vững, phản ứng mạnh hay yêu đối với các tình huồng khác nhau
Các đặc điểm thể chất | Là các đặc điểm có nguồn gốc sinh lý, như các hành ví
sau khi uông quá nhiều rượu
Đặc điểm xuất phát từ | Là các đặc điểm có nguồn gốc lừ mỗi trường, ví dụ:
môi trường hành vị do ảnh hướng từ bạn bè, từ môi trường làm việc
từ hàng xóm láng giếng bền cạnh
Năng lực, Khí chất, và các đặc điểm năng động
Cách chia đặc điểm thứ hai là phân chia chúng thành đặc điểm năng lực, đặc điểm khí chật va đặc điểm năng động Đặc điểm năng lực xác đình khả năng chúng
tá có thể làm việc theo mục liêu đề ra Trí tuệ là một đặc điểm năng lực, mức dộ
năng lực ảnh hưởng rất lớn tới cách thúc theo đuổi mục đích của chime ta Dac
điểm khi chất mê lả kiểu loại và màu sắc xúc Mã của hành vì chứng ta Ví dụ, sự
quyết dán, sự thoải mái, vô tu, hoặc dễ cáu kinh của con người Các đặc diém này ảnh hướng tới cách thức mà chúng ta hành động và phần ứng với các tình huồng, Các đặc điểm năng động là những động lực thúc đây hành ví Chúng xác định động,
cơ, hửng thú và khát vọng của clrủng ta
Dac điểm bên ngoải và đặc điểm nguồn gắc
Loại thứ bá của đặc điểm là đặc diém bên ngơài ngược lại vẻ mặt tính ổn định và bên vững sơ với đặc điểm nguồn gốc Đặc điểm bên ngoài là các đặc điểm
nhân cách tương quan lẫn nhau nhưng không tạo thành một yêu tổ vì nó không được
xác đình bởi mội nguồn duy nhất Do đặc điểm bên ngoài bao gồm một số phản tử íL
én định và bản vững hơn so với các đặc điểm đã mô tá ở trên Chẳng hạn nhiều yếu
tổ hành vị như lo âu, đo đự và sợ bãi kết hợp lại tạo ra đặc điểm bề ngoài được cho
30
Trang 34là chứng loạn thân kinh chức năng, Như vậy chứng loạn thần kinh chức năng không, 'phái sinh từ một nguồn duy nhật Do những đặc điểm bên ngoài bao gồm nhiều yêu
tố, chúng không ẩn định và thường xuyên, nữ vậy chứng cũng iL quan trọng trong,
mô tả nhân cách
Quan trọng hơn là đặc điểm nguồn gốc, đó là các yếu tố đơn nhất, Ổn định và tiến vững nhật của nhân cách Mỗi yếu tố nguồn gốc sẽ phát triển một khia cạnh nào
đó của hành vi Các yếu tố nguồn gốc nhận được từ phân tích yếu tố và sau đỏ
chúng được hoà vào các yêu tổ bên ngoài
1.3.2.3 Những quan điểm chính trong lý thuyết ĐĐNC của H.L.Eysenek (1916
với nhau
* Quan điểm và đặc điểm và kiêu loại nhân cách
Theo H Eysenek thì nhận cách là một lỗ chức có tỉnh thứ bậc Cấp độ đơn
giản nhất của hành vĩ là những phản ứng đặc biệt Tuy nhiên, một số những phan từng này liên hệ với nhau và tạo nên thỏi quen tổng hợp Tiếp đến, một nhóm các thói quen kết hợp với nhau tạo nên đặc điểm Chúng tổng hợp nên yếu tố bậc cao nhất, được gọi lả các siêu yếu tố,
TI1.Eysenck xác định các chiêu cạnh cơ bản của nhân cách nằm sâu các yêu tổ
Trang 35co ban này có quan hệ với 4 loại khí chất ma cdc thay thuốc Hy lap Hyppocrát và
Galen đưa ra lả tu tư, nóng nảy, bình thản và hãng hái
San nảy ông bỏ xung thêm một chiều cạnh thứ 3 gợi là Tính tâm than (Psychoticism) Người có điểm cao theo chiêu cạnh nay có xu hướng sống một minh, vé cam, không quan tâm tới người khác, phản đối việc chấp nhận các phong, tục xã hội Bysenck ghỉ nhận là có rất nhiều nghiên cứu trong các riên vẫn hoá khác nhau hỗ trợ cho những gì họ đã phát hiện vả có bằng chứng của một bộ phận cấu
thành được di truyền đối với mỗi chiêu cạnh Theo Iiysenck thì người hướng ngoại
điển bình là người cởi md, thích bội họp, có nhiều bạn bé, để tị kích động, hành động tức thị và năng động Ngược lại, người hướng nội lại trầm tĩnh, nội tâm, nhiều
suy từ, thích cuộc sồng an bải
Tổ đo các đặc điểm của nhân cách H.T.Eyscnck đã phát triển hai bằng hồi theo
trục Introversiơn - Ixtroversion là Mausley Personality Inventory va Eysenck
Personality Inventory
Theo H.J-Eysenck thủ sự khác biệt giữa Hướng nội - Hướng ngoai mang nhiều
cơ sỡ sinh lý Eysenek cho rằng sự khác nhau của cáo cả nhân theo trục Hướng nội - Hướng ngoại phần ảnh sự khác biệt về quá trình vận hành của sinh lý thắn kinh của
mỗi người
Lý thuyết nhân cách của 11.1.Eysenck liên hệ trực tiếp với lý thuyết của tâm lý
ệnh
hoe bénh học và thay đổi hành ví Các dạng triệu chúng nh khó khẩn tâm lý,
tim mạch, bệnh ung thư só xu hướng phát triển ở một số người có liên hệ với dic điểm nhân cách cơ bản và các nguyên tắc của sự vận hành hệ thành kinh của người
đó
* Quan đim và cơ sở sinh học của đặc điểm nhân cách
Taysensk nhân mạnh rằng các đặc điểm nhân cách có cơ sở sinh học va luôn
tìm cách chứng xntrlt cho luận điểm của mình trong nhiều nghiên củu khác nhau các nghiên cứu ở trẻ song sinh, ớ động vật, ở những nghiên cứu giao thoa văn hoá,
và những nghiên cứu theo chiều đọc
32
Trang 36Với quan điểm về bản chất xã hội của nhân cách của tâm lý học Xô viết nói Tiếng và tâm lý học Mác Xit nói chung thì kết luận về cơ sở duy nhật của nhân cách
là yếu tố sinh học của Eysensk rõ ràng là rãi phiển điện Ông đã phủ định vai trò của
yếu tổ xã hội trong sự hình thánh nên các dặc điểm nhân cách Ngoài ra ngay trong,
các chứng minh cho các luận điểm của mnình, ông đã lái các hướng clrủng minh theo cách rất chủ quan của minh Bằng chúng là: (1) trề sơng sinh nương không phải là
chủng đã cỏ củng một môi trường xã hội đề phát triển; (2) Đi tìm sự tồn tại cúa một
số đặc điểm khi chất mang tính bản năng lại kết luận về sự tồn tại của đặc điểm
nhân cách ở động vật; (3) sự thể hiện các đặc điểm nhân cách quá hành vì là rất
khác nhau ở các vũng văn hoá khác nhau
1.3.2.4 Lý thuyết về nhân cách của A.X Lêônchicv (1903-1979)
AN.1
ônghiev cơi nhân cách lä một cấu tạo tâm lý tnới được hình thành
trong các môi quan hệ sống của cá nhân do kết quả cải tạo hoạt động của cơn người [6.tr.130] va cae dic diém nhân cách của con người luôn được thể hiện trong các thoại động, nhất là hoại dòng chủ đạo trong hoạt động của con người luôn thể hiện nhu cầu, mục địch và có động cơ thúc đây
ANL6nchiev xem cấu trúc của nhân cách là một dạng thúc lương đối én dịnh của những hưởng động cơ chủ đạo dược sắp xếp theo những thứ bậc giữa
chủng với nhau [6, tr.136] khi bản về “cá nhân và nhân cách” ông khẳng định không
thể cơi các đặc điểm bấm sinh, các
nhân là những dặc diễm nhân cách của họ [40]
du trúc đặc diễm nhân cách của J.Stêfanôvic
con người cũng như rong chính bản thân
- Dặc điểm tính tích cực động cơ của nhân cách thể hiện tính chất xu hưởng
của nhân cách như: hứng thứ, nguyên vọng, khuynh hướng,
33
Trang 37~ Đặc diểm lập trường quan hệ của nhân cách thẻ hiện giá trị của nhân cách ở các mặt như: lập trường, lý tưởng và quan hệ sống,
- Đặc điểm về mặt hành động của nhân cách thể hiện khả năng hoại động cỏ thành tịch của nhân cách bao gồm trí thức, kỹ xão thỏi quen
- Dặc điểm tự điều chỉnh của nhân cách thể hiện sự điều chỉnh và kiểm tra
ubiing rung cảm và hành vì của mình trong việc tự ý thức, tự đánh giá, tự phê bình của nhân cách
- Dặc điểm về động thải của nhân cách thể hiện ở khí chất của rihân cách
1.4 Khái niệm giäm đốc, vai trủ của giảm đốc và đặc điểm nhân cách của người giám dốc
1.4.1 Khái niệm giảm đốc và vai trỏ của giảm đốc
Tổ làm rõ khái mệm giâm đốc, chúng tôi tìm hiểu dá&c khái miệm lãnh đạo,
quan ly va thú lĩnh, Người lãnh đạo, quản ly là người đứng đầu của một tổ chức và
thực hiện chức năng điều hành tổ chức hoạt động và phát tiến Những người giám đốc được coi là đội ngũ cán bộ chủ chốt, đồng vai trò quyết định vận mệnh và phương hướng phát triển kinh tế xã hội của các tổ chức đó,
Về khái mệm người cán bộ lãnh đạo, có nhiều quan điểm khác nhau Để
cương giảng bài tâm lý bọc xã hội trong lãnh đạo quân Ïý định nghĩa: "Người cản
bộ lãnh đạo là người chịu trách nhiệm tổ chúc quản chủng thực hiện nhiệm vụ nhất định của xã hội giao cho" Cuốn mội số khía cạnh tâm lị xã hội cần lưu ý đối với công tác lãnh dạo và quản lý trong cơ chế thị trưởng, việt "Người lãnh dạo và quản
lý như một hệ thần kinh trung ương trong một cơ thể, có nhiệm vụ đảm nhận được, nhin thay được, nghĩ ra được mang hình tượng, những phân ửng đề tìm ra những giải pháp tôi ưa nhằm điều khiến những bộ phận khác nhau trong, cơ thể tôn tại vá
'phát triển
Người lánh đạo có vài trò quyết định nhật trong tỗ chức, "công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém," “cán bộ là gốc của mọi công việc"
Wi iy van dé can bé 1a van dé rat trọng yêu, rất cần kíp", người lãnh đạo là người
chỉ huy hoại động của một tổ chức hành động theo kế hoạch đã định đi để đến mục
34
Trang 38tigu xdc dink Chi huy là chức năng độc quyền của người lãnh dao, bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động Mác viết: " trong tắt cá những công việc mà có nhiều Trgười hợp tác với nhau, thì mối quan hệ chưng và sự thống nhất của quá trình phối hiện ra ở trong một ÿ chỉ diễu khiển" Người cán bộ lãnh dạo theo yêu cầu của công, cuộc đổi mới phải là một nhà lý luận - thục tiễn, là khâu trung gian của nhà khoa Thọc và những người tác nghiệp - người vận dụng lý luận, quan chiếm, dường lỗi của Đảng, chỉnh sách và pháp luật của Nha nude vào một lĩnh vực cụ thể của công cuộc
đổi mới; người cưng cấp trí thức kinh nghiệm cho lý luận; đồng thời đóng góp vào
việc phát Iriển và hoàn thiện đường lối của Pang, pháp luật của Nhà mước Chức năng chủ yếu của những người nảy lá chí huy các tập thể vả cả nhân hoạt động tác
nghiệp theo những mục tiêu xác định
Da vay, nhân cách người cản bộ lãnh dao theo yéu cầu của công việc đối mới
là một tông thể các phẩm chất cá nhân tiêu biểu cho sự phát triển của con người mà đặc trưng cơ bản là chiều hướng chính trị đà cái hướng đích) và năng lực điều
hành (cải trực tiếp thực hiện hóa) rội lỗ chức xác định thực hiện những mạc liêu
nhất định của công cuộc đổi mới
Nhân cách người lãnh đạo quân lý là một kiểu nhân cách xã hội đặc thủ, là tô
hợp những đặc diễn, phẩm chất tâm ly ôn định tạo nên hai mặt Đức - Tài nhằm
dam bao cho người lãnh đạo đạt được hiệu quả trong hoạt động khi thực hiện vai trò xã hội của mình
Một tỏ chức, một tập thể luôn có sự gắn kết của nhiều thành viên dễ củng, chung công súc thực hiện các hoạt động của tập thể, Trong cuốn “Tâm lý học về tập
thế" của A.V Petropxki và V:V Spalinxki đã phân biệt rõ hai khái niệm “sự lãnh
đạo” và “người lãnh đạo”, theo tác giá sự lãnh đạo là quả trình điều khiển hoạt động,
của cáo nhớm Còn người lãnh đạa là người đúng trung gian giữa sự kiếm tra và
huận
quyền lục xã hội trên cơ sở đó có toàn quyền về quyền lục hành chính và œ:
mực về lỗi sống của xã hội
Khi xem xét khái niệm người giảm đốc cẩn phân biệt với khải niệm thủ lĩnh
Thủ lĩnh là người đứng đầu mội nhóm bất kỳ (thường là nhóm không chính thúc)
35
Trang 39được các thành viên trong nhỏm cử ta Thủ lĩnh là người có uy tín nhất trong nhóm,
một nhân vật được mọi người xung quanh tin nhiệm do phẩm chat ca nhan và được
các thành viên trong uhém dé cit Pham vì hoạt động của thủ lĩnh chỉ bỏ hẹp trong
phạm vi ahom noi anh ta đứng, đầu Còn người giảm đốc là người dứng dầu nhóm chính thức, là người được pháp luật thừa nhận có quyền hạn và nghĩa vụ nhất định
và chịu trách nhiệm Irước nhà nước vế các hoại động của nhóm mình
Phân biệt khải niệm quán lý và lãnh đạo Quản lý và lãnh đạo là những hoạt
động giống nhau Về thực chất lãnh đạo là một chức năng co bản của quản ly Qua
lãnh
trình quân lý các khâu như dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức, xác định biên c
đạo, kiểm tra, nhận xét, đánh giả Người quấn lý là người chụu trách nhiệm về công
việc về các thành viên trong nhóm Nhiệm vụ của người lãnh đạo là vạch ra chủ
trương đường lỗi, động viên khuyến khích mọi người đồng góp có hiểu quả để hoàn thành mục tiểu quan ly va đáp ứng các nhủ cầu, nguyên vọng của các thành
viên đỏ
Người giám cốc là người được giao các chức năng quản lý lập thể và tổ chức
“hoạt động của nó một cách chính thức Người giám đốc dẫn dit va điều khiển công, việc của lập thể để đạt được mục tiêu tuong muốn Người giám đốc là người biết tìm hiểu mối tương quan giữa các cá nhân trong một nhóm người và đùng những, động lực đẻ thúc đầy hoạt động theo đúng mục tiêu đã xác định Người giảm đốc là Trgười tạo ra một viễn cảnh đề có thế tập hợp được quân chúng, còn người quân trị
]ã người tập hợp
Trong doanh nghiệp nói chung và trong rnột công ty tư nhân nói riêng, người
lãnh đạo cao nhất trang tập thể người lao động trong công ty đó được gọi là “giám đốc” hoặc “tổng giám đốc” tủy theo quy mô và hình thức của doanh nghiệp, của
công ty
Người giám đốc trong hoạt động lánh đạo quân lý sản xuất kinh doanh thì họ lấy các hoạt động sản xuất kinh doanh làm đổi tượng, đụa trên cơ sở phân tích kinh
†ế - kỹ thuật và lầy hiệu quả sản xuất kinh doanh làm tiên chuẩn cơ bản Họ chịu sự
lãnh đạo và quản lý của gác co quan quân lý của Nhà nước
36
Trang 40ĐỂ dạt dược những mục tiêu đặt ra cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và hội nhập quốc tế phụ thuộc vào nhiều yếu tế khác nhau, trong đó nguồn lực cơn người là yếu lố nổi lên hàng đầu Trên thế giới hiện nay, then chối của cạnh tranh kinh tế là cạnh tranh khoa học, kỹ thuật thực chất là cạnh tranh vẻ nhân tải
Chủ nghĩa Mác cho rằng con người là nhân tố cách mạng nhất, năng động nhất
trong lực lượng sẵn xuất nhưng rõ rùng con người ở dây không phải là con người
trừu tượng, mà là con người trí thức khoa học, cỏ kinh nghiệm sản xuất và kỹ năng,
lao động nhật định, họ là những người giàu tính sáng tạo, ưu tủ nhất trong số người
lao động Bởi vậy, vấn đề nhân tải, người giảm đốc lãnh đạo quân lý ưrở thành vẫn
để then chốt đề đưa đất nước tiến vào một nễn văn minh hiện đại
Vai trò của người giám đổo là một trang những nhân tả ed bản quyết định sự
thành công hay thất bại của hoạt động kinh doanh và của đường lỗi phát triển kinh
tế của tổ chức, của quốc gia
Trong các nước xã hội chủ nghĩa, đường lôi chủ trương phát triển kinh tê xã
tội của đất nước do Đăng và nhà nước vạch ra và nó chỉ trở thành hiện thực khi
từng cá nhân, từng đơn vị, từng địa phương tiễn hành các hoạt động kinh doanh san xuấi một mặt nó đem lại lợi ich trực tiếp cho tập thẻ hoặc cá nhân thuộc đơn vi may mặt khác nó góp phần làm cho đất nước ngày một giầu mạnh |45|
Vi trí của người giớm đốc công ty, họ là cầu nồi liễn các yếu tổ bên trong vẻ yêu tổ bên ngoài của hệ thống thành một khỏi thống nhất trong phạm vị chúc trách,
của mình
Về mặt phổi hợp lao động vả công việc chung, người giảm đốc phải là người kết nổi mọi cả nhân, mọi yếu tố của xân xuất trong hệ thông và các thông tin thị trường bên ngoái thành một khối Họ phải lưỡng trước mọi tỉnh thể có thể xây ra
cho hệ thống tế chức, họ phải biết phân công chỉ rõ công việc phải làm cho tỉng bộ
phan, lừng cá nhân Họ có trách nhiệm đần đái để đưa hệ thống tô chức đạt lới các
zaục tiêu theo kế hoạch đã đề ra
Về mặt lợi ích, Giám đồc công ty kinh doanh là câu nỏi liễn giita các loại lợi
Ích của xã hội trang khuôn khố của hệ thống tổ chức, lợi ích giữa các thành viền
37