Chính vì thể, việc Lạo ra nguồn thụ nhằm tái đầu tư nâng cao hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, nâng, cao khả năng tự chủ về tài chính của các tổ chức chưa hiệu quả.. Tuy nhiên,
Trang 1LOI CAM ON
Để thực hiện được luận văn này, lôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ, hỗ trợ của các thầy, cô, đồng nghiệp và gia đỉnh
Tôi xin gửi Idi trí ân sâu sắc nhất tới thầy giáo hướng dẫn là PGS T8
Pham Huy Tiến đã trục tiếp tận tình hướng dẫn, chia sẽ kinh nghiệm và đóng
gp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành dễ tài
Tôi xin gửi lởi sâm ơn tỏi các thầy cô trong Khoa Khoa học quần lý
đã tận tỉnh giảng dạy, cung cấp kiến thức và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho chúng lôi trong thời gian học tập tại trưởng
'Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Viện Cơ học, anh chị em
đông nghiệp và gia đình đã luôn ở bên hễ trợ tải liệu, tư vấn, chia sẻ kinh nghiệm và tạo mọi điều kiên thuận lợi để tôi thực hiển luận văn
To thời gian và năng lực bản thân có han, luận văn nay không tránh
khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhân được sự thông cảm và chia sé
Xin tran trong cắm on!
Toc viên
Lanh Thi Thúy Thanh
Trang 2DANH MỤC HÌNH
MỞ DẦU
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐA DẠNG HÓA CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN
CUU UNG DUNG NHAM NANG CAO NANG LUC TU CHU VẺ TÀI CHÍNH
CHỦ CÁC TÔ CHỨC KHOA HỌC VẢ CÔNG NGHẼ
1.3.1 Hoạt động nghiên cứu và triển khai (R4)
1.3.3 Hoại động phải triển công nghệ (ĐT - Developrmeml dƒ Technologp) 30 1.3.3, Dich vu KH&CN (STS - Science and Technology Services)
1.3.4 Sản phẩm của KHCN,
1.3.5 Thương mại hóa các kết quả nghiên cứu
1.3.6 Các nguôn lực cho hoạt động KH&CN,
Chương 2 HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC TAI VIEN CO HOC, VIEN HAN LAM
KUOA HOC VA CONG NGHỆ, VỊ
2.1 Tổng quan về Viện Cơ hục.
Trang 3chdi
2.2.1 Hogt déng NCCB ctia Vign giai doan 2010 2014 os
2.3.2 Hoại động nghiên cứu, triển khai ứng dụng giai doạn 2010 - 2014 55
2.3 Tỉnh hình thực hiện tự chủ của Viện £*ø học
23.1 Tự chủ về hoạt dộng khoa học
2.3.2 Tự chủ về nhân sự
Chương 3 GIẢI PHÁP DỄ ĐA DẠNG HÓA CÁC HOẠT DỘNG NGHIÊN CỨU
ỨNG ĐỰNG NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ CHỦ VỀ TÀI CHÍNH CHO
CÁC TÔ CHỨC KHOA HỌC VẢ CÔNG NGHỆ
3.1.2 Sự ảnh hưởng của nền kinh lễ thị bưởng
3.1.3 Định hướng phải triển KH&CN của Nhà nước cà
3.2 GIẢI pháp cho việc đa dạng hóa các hoạt động nghiên cứu ửng đụng nhằm nâng
cao năng lục tự chủ về tài chỉnh của các ftỗ chức Khoa học và Công nghệ 85
3.2.1, Giải phap chung cho cde t6 chirc KHECN
3.2.2 Giải pháp đổi với Viện Ca học
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
tạ
Trang 4Doanh nghiệp nhả nước
Giáo sư Hoe vién cao học
Kinh tế - Xã hội Khoa học và Công nghệ
Luật khoa học vả công nghệ
Nghiên cứu và Iriển khai
Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu sinh Nghiên cửu ứng dụng
Ngân sách nhà nước
Nghị định số 115/2005/ND-CP ngày 05/09/2005 của Chính
Thỏ giáo sư
Sinh viên Sản xuất — Kinh doanh, Viện HL KHƠN VN: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Trang 5DANII MUC BANG BIEU
Bang 2 1 Théng ké đầy đủ số lượng các đề tài NCCD của Viện
Bang 2 2 Thống kê số lượng để tài nghiên cửu, triển khai ứng dụng giải
Bang 2 3 Bảng tổng hợp số lượng vá kinh phí thực hiện dễ tải cấp cơ sở
Bang 2 4 Bang thống kê kết quả công bố các công trình khoa học, sở hữu trí
67
tuệ năm 2014 của các đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Các mô hình tổ chức trong hoạt động KH&CN - 16
Hinh 1 2 Hoat dong NC&TEK theo khai niém ctia UNESCO 25
Hình 1 3 Phan loai hoat déng NC&TK theo chite nang ctla nghién ettu 26
Tĩnh 1 4 Phan loai hoat déng NC&TK theo cac giai đoạn của nghiên cứu 27
Hình 2 1 So để cơ cấu tổ chức của Viện Cơ học tại thời điểm thánh lập 10/4/1979 và phát triển trong giai đoạn những năm 1990 46
Tĩnh 2 2 Sơ đổ cơ câu tổ chức của Viện Cơ học trong giai đoạn những năm
Hinh 2 3 Sơ để cơ cấu tổ chứu của Viện Cơ học hiện nay - 50
Hình 2 4 Cầu trúc mô hình tổ chức cia cae Vién thuGe VHL hién nay 66
Trang 7MỞ ĐẦU
Tên dễ tài:
Đa dạng hóa các hoạt động nghiên cứu ứng dụng nhằm nâng cao nẵng
lực tự chú về tài chính cho các td chúc KII&CN (nghiên cứu trưởng bợp Ưiện
Cơ học— Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khoa hoe và công nghệ có vai trẻ quan trọng trong việc thúc đây phát
triển kinh tế ở mỗi quốc gia đặc biệt trong bối cảnh ngày nay Trải qua mấy
chục năm xây đựng và phát triển, KII&CN đã góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy phát triển nền kinh tế Việt Nam Xuyên suốt chiều dải phát triển cho đến nay, hoạt động nghiên cứu KH&CN đều do nhà nước cấp vốn Dễ thây
các hoạt động nghiên cứu KII&ŒCN ở Việt Nam mang tỉnh ứng đựng chưa
cao, nêu có tỉnh ứng dụng cao thì hoạt dông triển khai không hiệu quả, tách
tiệt với đảo tạo, sản xuât Hơn nữa, hoạt động nghiền cứu của các tế chức
KH&CN chí đựa trên một nguồn kinh phí duy nhất do Nhà nước cấp, cán bộ
nghiền cứu cũng là công chức, viên chức hướng lương nhà nước cấp theo bậc,
ngạch do đó chưa có sự chủ động trong hoạt động nghiên cứu khoa học và
công nghệ Các hoạt dông KH&CN tại các tổ chức nỏi trên, ớ thời diém hiện
tại, chưa thực sự đa dạng, chưa kết nếi được với doanh nghiệp và các tễ chức
kinh tế có ứng dụng công nghệ để từ đó có khả năng tự chủ được về tài chính
‘Tw khi thực hiện xóa bổ bao cấp, chuyên déi nền kinh tế thành nền kinh tế nhiêu thành phần theo hướng thị trường, ở lĩnh vực KII&CN, Đảng & Nhà nước cũng dành sự quan tâm chỉ đạo đặc biệt trong đó có việc lăng cường trao
quyền tư chủ, tự chịu trách nhiệm cho các tổ chức khoa học và công nghề,
điển hình là các Nghị định 115/2005/XĐ-CP về quyển tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của các tổ chức KH&CN ông lập và Nghị định 80/2007/NĐ-CP về
Trang 8doanh nghiệp KII&CN, khuyến khích các đơn vị có điều kiện vươn lên tự
chủ, nâng cao số lượng, chất lượng, từ đó có thêm ngudn thu đế tái đầu tư
phát triển, cải thiện thu nhập cho cản bộ nghiên cứu, thu hút nhân tải về công hiển cho nén khoa học vả công nghệ của nước nhà, Tuy nhiên cho đến thời
điểm nảy, hầu hết các tổ chức KH&CN vẫn chưa thực hiện được quyển tự
chủ, tự chịu trách nhiệm hoản toản do oáo nguyên nhân chủ quan và khách
quan khác nhau
Thực tế cho thấy hầu hết các lỗ chức KH&CN của nước tx vốn là
những tô chức cơ học nên cứng nhắc, thiểu tính năng động, mềm đềo chưa thể nhanh chóng thích nghỉ với cơ chế thị trường Đên cạnh đó, mắng khoa học
ing dung tai cdc viện nghiên cứu tuy có hoạt đông nhưng chưa có hiệu quả
cao, chưa triển khai tốt hoạt động nghiên cứu úng dụng của chỉnh các tổ chức nói trên vào thực tiễn của nền kinh tế Chính vì thể, việc Lạo ra nguồn thụ nhằm tái đầu tư nâng cao hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, nâng,
cao khả năng tự chủ về tài chính của các tổ chức chưa hiệu quả Tại Viện
HLKHCKYN có một số viện dã triển khai các trung tâm địch vụ, tạo ra các
mô hình liên doanh liên kết nghiên cứu, triển khai kết quả nghiễn cửu cũng
như chuyển giao công nghệ và đạt được một số kết quả nhất định như Viện
Công nghệ sinh học, Viện Vật liệu, Viên hóa học các hợp chất thiên nhiên
Tuy nhiên, nguồn thu từ các hoạt động nghiên cứu ứng dụng tại các viện nói
trên là chưa cao, chưa đủ khả năng tạo ra năng lực tự chủ về tải chính
Viện Cơ học là một trong số những viện nghiên cứu cơ bản thuộc Viện HI,KHONVN, được xem 1a một trong số những viện chưa phát triển mạnh
mảng khoa học (mg dụng, gặp nhiều khó khăn trong việc khai thác và phát triển và da đạng hớa các hoạt động nghiên cứu để nâng cao năng lực tự chủ tài
chính Với tình hình thực tế hiện nay, nghiên cửu ứng dụng lả một máng tiém
năng để phát triển đối với Viên Cơ học từ đó tạo ra nguồn thu lớn nhằm nâng
Trang 9cao năng lực tự chủ tài chính cho viện Nhưng vấn dé đang gặp phải của Viện
Cơ học lả do lệ thuộc nhiền vảo nhiệm vụ và kinh phỉ giao tử khả nước nên
chưa chủ động đầu tư và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu, chưa đa
dang hóa huạt động nghiên cứu khoa học đang lạo ra những rảo oắn trên cơn
đường tiển tới năng lực tự chủ tài chỉnh hoán toan của Viện Những vin dé trên của Viện Cơ học không chỉ là vẫn để riêng của viện mà nó cũng là vấn đề
chung của các tổ chức KH&CN ở Việt Nam Việc da dạng hóa các hoạt dộng, nghiên cứu ứng dụng đang trở thành một đòi hói cắp bách đối với các tổ chức
KH&CN Việt Nam noi chung và với Viện Cơ học nói riêng Đừng trước thực
tế trên, tồi mạnh dạn lựa chọn dé tai nghiền cứu "Đa dạng hóa các hoạt động nghiên cứu ứng dụng nhằm nâng cao năng lực tự chủ về tải chỉnh cho các tổ
chức KH&CN (nghiên cứu trường hợp Viện Cơ học — Viện Han lâm Khoa hoc và Công nghệ Việt Nam) cho luận vẫn cao học của tôi
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nghị định 115/2005/NI-CP ra đời như một luông gió mới thối vào
hoạt động của các tễ chức KII&CN Cho đến nay, Nghị định 115 đã đem lại
những chuyển biển tích cực cho các tổ chức KH&CN, tuy vậy cũng có rất
nhiêu những khó khăn khi các tổ chức KH&CN thực hiện chuyển đối tự chủ,
tự chịu trách nhiệm
Đã có những nghiên cửu đề cập đến những khó khăn gặp phải khi các
tổ chức KH&CN thực hiển chuyển dỗi tự chủ, cụ thể như
‘Tac gia lrần 1hị Hồng Lan, Viên Khoa học Thủy Lợi Việt Nam, trong,
luận văn cao học “Diễu kiện chuyển đổi các tổ chức KH&CN thủy lợi sang cơ
chế tự chủ, Lự chịu trách nhiệm” của mình dã trình bảy những khó khăn gắp
phải của các tổ chức KH&CN khi thực hiện chuyển đổi sang cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm chủ yếu la cầu trúc của tổ chức chưa thực sự phủ hợp với
Trang 10
thực tế, khả năng thương mại hóa án phẩm khoa học công nghệ cỏn thấp,
do vay việc thực hiện tự chủ còn gặp nhiễu trở ngại
Lác giả Đình Việt Hách với luận văn cao học “Điều kiện để các tổ chức
nghiên cứu và triển khai của nhà nước có năng lực tự chủ trong hoạt động
khoa học và dông nghệ” năm 2011 cũng đưa ra một số điều kiện thiết thực để
các tổ chức nghiên cứu và triển khai thực hiện tự chủ lả tăng thêm nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện nghiên cửu khoa học, xây đựng cáo chính sách ưu dãi, trọng dụng cán bộ làm khoa học,
'Tác giả Nguyễn Minh An lại dễ cập đến vấn dể về lương của người làm
khoa học trong luận văn cao học của mình năm 2013 la "Xây dựng chính sách lương theo thỏa thuận nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhân lực khoa học
trong điểu kiện tự chủ tự chịu trách nhiệm” Với nghiên cứu nay, tác giả
Nguyễn Minh An đã đưa ra một khỏ khăn chung trong các tổ chức KH&CN
công lập lả thu nhập của các nhả nghiên cứu lệ thuộc vào bậc, ngạch công
chức chứ không tương xứng với đóng góp thực tế l2o đó, các nhà khoa học
không mặn mà với việc nghiên cứu, họ không thể toàn tâm cng hiển cho sự
nghiệp khoa học trong khi không thể trang trất chỉ phí tối thiểu của cuộc sống, dẫn đên hiệu quá quản lý nhân lực khoa học chưa cao
Giần đây nhất, tác giả Irắn Ngọc Long cũng rất trăn trở với những rào
cẩn khách quan và chủ quan mả các tổ chức KII&CN gặp phải trên con
đường tiễn tới tự chủ Trong luận văn của mình là “Khắc phục rao can trong
quá trình tự chủ của các tổ chức nghiên cứu và triển khai công lập” năm 2015,
tác giá Trần Ngọc Long chủ yếu đưa ra những rào cần, đặc biệt là rào sân
trong chính sách quản lý vẻ tải chính ảnh hưởng đến quá trình tự chủ của các
đơn vị nghiền củu và triển khai trực thuộc Viện Hàn lân KHƠNVN
Trang 11Thực tế hiện nay, Theo thống kê của Bộ KIICN, đến năm 2015, trong tổng số hơn 600 tổ chức KH&CN công lập, có 193 tổ chức KH&CN hoạt
động trong lĩnh vực nghiền cứu cơ bản, chiến lược, chính sách thực hiện
chuyển đổi (chiếm Lý lệ 304); 295 Lễ chức chuyển sang loại hình tự trang trải
kinh phí (chiếm tỷ lệ 469%}, 154 tổ chức đang xây dựng hoặc đang trình cơ
quan sẻ thẩm quyền phê duyệt để án thực hiện cơ chế tự hủ (chiếm tỷ lệ
249%) Số liêu trên cho thấy, việc thực hiện Nghị định 115 đã có kết quá tích
cực là 76% tổ chức KH&CN hoàn thành chuyên đổi và hoạt động theo cơ chế
Lự chủ, Lự chịu trách nhiệm Tuy vậy, so với mục tiêu Chỉnh phủ đặt ra khi
ban hành Nghị định số 115 là kể từ sau ngày 31/12/2009 sẽ hoàn thành việc
chuyển đổi tất cá các tổ chức KII&CN công lập sang phương thức tự chủ thì
vẫn chưa đạt được, dén nay vin con 154 tổ chức KH&CN (chiếm tỷ lệ 24%)
chưa hoàn thành việc chuyển đối
Tw trước tới nay chưa có nghiên cửu nảo đi sâu vào các giải pháp cho
các hoạt động nghiên cứu ứng dụng để các tổ chức KII&KCN nâng cao năng
Tực tự chủ vẻ tải chính, tiến tới thực hiền quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Tả ngưởi lâm việc nhiễu năm tại viên Cơ học — tổ chức KH&CN, tác giả quyết định dành mỗi quan tâm cho công việc nghiên cửu này
3 Mục tiên nghiên cứu:
'TTìm giải pháp để nâng cao năng lực tự chủ về tải chính cho các tổ chức
KII&CN
4 Phạm vi nghiên cúu:
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nảy tập trung trình bảy thực trạng các hoạt động nghiên cứu ứng dung, nr dé đưa ra các giải pháp nhằm giúp cho
Viện Cơ học nâng oao năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm, đặc biệt lả nâng,
cao năng lực tự chủ về tải chính.
Trang 12- Pham vi không gian: Viện Cơ học - Vién han lâm khoa học và công
6 Câu hỏi nghiên cứu:
— Hiện trạng hoạt động khoa học của các tổ chức KH4:CN hiện nay như
thế nao?
- Cần có giải pháp nào để nâng cao năng lực tự chủ về tải chính cho các
tô chức KH&CN?
7 Giả thuyết nghiên cứu:
- Hoạt đông nghiên cứu của các tổ chức KH&CN cỏn thiên về nghiên
cứu cơ bản, chưa thực sự coi trọng nghiên cứu mg dung
- 1a dang hóa các hoat động nghiên cửu ứng dụng nhằm nâng cao năng lực tự chủ về tài chính cho các tỗ chức KTI&CN
8 Cac phương pháp chứng minh giả thuyết:
-_ Phương pháp nghiên cửu tài liệu: Các báo cáo hoạt động, bản cáo tổng
kết của Viện Cơ học trong các năm tử 2010 - 2015
-_ Phương pháp thảo luận nhóm: Thảo luận với gác học viên củng khoá,
các nghiên cứu sinh của Khoa KHQL (đặc biệt là những nghiên cứu sinh đang
công lac lai Vién IIL KIICNVN) va các chuyên viên thuộc Viện Cơ học
9 Nội dung nghiên cau:
Đề lý luận
Trang 13- Các khái niệm về viện nghiên cứu và triển khai: chức năng, cấu trúc, tự trị về khoa học
— — Mô hình tổ chức khoa học và cổng nghệ thích ứng với kinh tế thị
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luân văn gồm 3 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐA DẠNG HÓA CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CUU UNG DỤNG NHẰM NẴNG CAO NANG LỰC TỰ CHỦ
VỀ TÀI CHÍNH CHO CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 142.2 Ilvat động nghiên cửu khoa học tại Viện Cơ học giai đoạn 2010 - 2014
3.2.1 Hoạt động nghiên cứu cơ bản
22.3 Hoạt động nghiên cứu ứng dung
3.2.3 Đánh giá hoạt động nghiên cứu ứng dụng tại iện Cơ học
2.3 Tình hình thực hiện tự chủ của Viện Cơ học
3.3.1 Tự chủ về hoạt động khoa học
2.3.2 Tự chủ về tải chính
2.3.3 Tự chủ vệ tổ chức
2.3.4 Tự chỉ về nhân sự
2.3.5 Đánh giá về năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Viện Cơ học
Chương 3: GIẢI PHÁP ĐỂ ĐA DẠNG HÓA HOẠT ĐỘNG NGIIÊN
CỨU ỨNG DỤNG Ở VIỆN CƠ HỌC
3.1 Điều kiện cần thiết cho da dạng hóa các hoạt dộng nghiên cứu ứng dụng
3.1.1 Hội nhập toần cầu hóa
8.1.2 Sự ảnh hưởng của nên kinh tỄ thị trưởng
3.1.3 Định hướng phái triển KH&CN của Nhà mước
3.2 Giải pháp để dang hóa các hoạt dộng nghiên cứu ứng dụng cho các tổ
chức KH&CN
3.2.1 Giải pháp chung cha các tổ chức KH&CN
3.22 Giải pháp cụ thể cho Viện Cơ học
Trang 15Chương 1 CƠ SỐ LÝ LUẬN VỀ DA DẠNG HÓA CÁC HOẠT DỘNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỰNG NITẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ CHỦ
VỆ TẢI CHÍNH CHO CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VẢ CONG NGHỆ 1.1 Khái niệm về tổ chức
Tổ chức là một nhóm người tập hợp nhau lại để càng thực hiện mục tiêu chung Trong tổ chức có sự phân công lao động theo vị trí công việc, từ
đỏ hình thành một hệ thống/ cầu trúc
Tổ chức là
Organization)
công cụ” để thực hiện mục tiêu của nó (Organon ->
Tổ chức là tập hợp hành động của hủ thể quán lý vào đối Lượng thông
qua các quyết dịnh nhằm thực hiển mục tiêu của tổ chức
TỔ chức có các đặc trưng cơ bản:
= Có mục tiêu chung (sứ mạng), mục tiêu cụ thể (tam nhin)
— Có chức năng, nhiềm vụ, quyền hạn
= Có sự phân công rỡ rảng về vị trí, chức trách, nhiệm vụ của từng thành vin > tgo ra cau trúc thang bậc quyền lực
Có các nguồn lực để duy trì và vận hành
= Có bộ máy lãnh đạo, quản lý
Phân loại lỗ chức:
+ _ Tiếp cận theo cơ chế vận hành
- Té chire Cu hoe (Mechanistic)
- TỔ chức Hữu cơ (Organic)
Trang 16
'Tổ chức KH&CN là các cách gọi tắt của thuật ngữ chức nphiên
cửu khoa học và triển khai công nghệ”
Luật Khoa học và Công nghệ giải thích thuật ngữ nảy tại Khoản 11,
Điều 3 như sau
“11 TỔ chức khoa học và công nghệ là tỖ chức có chức năng chủ yêu
là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát tiền công nghệ, hoạt
động dịch vụ khoa học và công nghệ, được thành lập và đăng kỳ hoạt động
theo qiụy định của pháp luật.”
Trên thế giới, có các mô hình tổ chức KH&CN khác nhau và được tác
giả Vũ Cao Dàm tóm tắt thành bốn loại cơ bản như sau:
- Mô hình I: là mô hình cỗ điển nhất, trong đó các tổ chức NC&TK thực hiện trọn vẹn các giải đoạn của quá trình NC&TE, cón cáo doanh nghiệp chỉ
lam nhiệm vụ sản xuất vả tiếp tục phát triển công nghệ trong sản xuất Giữa tổ
chức NC&TK và doanh nghiệp tồn tại các công ty tư vấn đóng vai trò cầu nối
từ NC4&TK tới sản xuất
- — Mô hỉnh II: là một nỗ lực của doanh nghiệp hưởng tới làm chủ công
nghệ mới bằng cách tự mình làm triển khai, tử khâu chế tạo vật mẫu sắn phẩm
Trang 17mới (prolotype), làm pilot để xây dựng công nghệ vả sản xuất loạt “0”, đưa
vào sản xuất công nghiệp vá tiếp tục phát triển công nghệ trong sân xuất
- Mô hình IIL: tổ chức NC
‘VK tao ra cic doanh nghiệp KH&CN (xí nghiệp spin-off), chuyển toàn bộ khâu “triển khai” vào doanh nghiệp này, đồng
thời dé doanh nghiệp này kiêm luôn cả chức năng của một công ty tư vấn
-_ Mô hình IV: doanh nghiệp KH&CN kẻo dải chức năng về phía trước, bắt
đầu từ nghiên cứu ứng dụng qua triển khai tới tư vấn
Mô hình TIT 'Tô chức NCGK&TK
Nhu vii, 18 chite KH&CN bao gm: t6 chite NC&K va doanh nghiép
KII&CN, lễ chức KI&CN trong trường đại học, địch vụ KIICN, trong đỏ:
a} Tế chức NC&TK:
Tổ chức NC4&TK được tổ chức đưới các hình thức Viện/Trung tâm
NC&TK, phỏng thí nghiệm, trạm quan trắc/nghiên cứu4hữ nghiệm, với
Trang 18nhiệm vụ theo quy mô tổ chức và phạm vỉ hoạt động, Tùy theo phân cắp quân
lý hành chỉnh các tổ chức NC4IK được chia thành
- Các tổ chức NO&IK cấp quấc gia dược thành lập chủ yếu thực hiện các
nhiệm vụ KII&ŒN ưu tiên, trọng điểm của nhà nước nhằm cưng cấp các luận
cứ khoa học cho việo định ra đường lối, chính sách, pháp luật, tạo ra các kết
quả KH&CN mới có ý nghĩa quan trọng đổi với phát triển K'I-XH, đảm bảo
quốc phòng - an ninh, đảo lạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tải về KII&CN Các tả
chức NC&TK cấp quốc gia có thể là Viên Hàn lâm khoa học, Khu công nghệ cao và các tố chức NC&TK cấp quốc gia khác Trong đỏ mô hình tố chức
ó nền kinh tế kế hoạch hóa,
những nước theo nén kinh tế thị trường thì hầu như không có mồ hình nảy
+ Viện Ilàn lâm khoa học là tổ chức nghiên cứu khoa hạc, trong 46 bao
gầm các viên nghiên cửu khoa học với nhiều hướng chuyên môn khác nhau
Ở Việt Nam có hai cơ quan thuộc loại hình này là “Viện Hán lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam” và “Viện Hản lâm Khoa học Xã hội Việt Nam”
+ khu công nghệ cao: là nơi tổ chức các hoạt động phục vụ cho phát
triển công nghệ cao và công nghiệp công nghệ cao gồm: Các tổ chức
KC&TE, cac co sở đảo tạo huấn luyện, các doanh nghiệp công nghiệp vả địch vụ trong lĩnh vực công nghệ cao nhằm tiếp thu, đẳng hóa cải tiến các
công nghệ được chuyển piao, sảng tạo công nghệ cao mới và sản xuất các sẵn
phẩm công nghệ cao Ở Việt Nam hiện có một số khu công nghệ cao nhu Hoa
Lạc, Thủ Đức, Đà Nẵng, nhưng đang trong giai đoạn hình thành
- Các tổ chức NC&TK cúa Bộ, cơ quan ngang Bộ, tính, thành phố trực thuộc Trung ương dược lập ra chú yếu thực hiện các nhiệm vụ KH&CN phục
vụ mục tiêu phát triển KT-XII của ngành vả địa phương, đảo tạo nhân lực, bồi
Trang 19dưỡng nhân tài về KII&CN Đó là các Viện nghiên cửu cơ bản, Viện nghiên
cứu chính sách; Viện nghiên cứu công nghệ
- TẾ chức NC4&TK cấp cơ sở thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo mục tiểu
va nhiệm vụ do tổ chức cá nhân thành lập xác định Đây là những tố chức NC&TK của các doanh nghiệp lập ra để nghiên cứu những vấn để kỹ thuật -
công nghề lảm cơ sở cho đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm của doanh
nghiệp trong quá trình cạnh tranh đề tôn tại và phát triển
Cơ sở hạ tầng cho các tổ chức NC&TK can có các nguồn lực sau:
| Nhan he KIT&CN
\ Tài chính (từ các nguén: NSNN; thie hién nhiém vụ, hợp đồng khoa
học; tải trợ của các tổ chức KT-XH trong và ngoài nước; lợi nhuận kinh
đoanh của các hoạt động SX-KD, ) Tỉ lệ các nguồn thu này khác nhau đối với mỗi loại hình tổ chức NCđTK và cũng là thể hiện chính sách quốc gia về
phát triển KH&CM
+ Thiết bị, máy móc, nhà xưởng, đất đai
+ Thông tm
b) _ Doanh nghiệp KHALCN
13oanh nghiên KH&CN xuất hiện trên thể giới từ khoảng giữa thế kỷ
XX với chức năng cơ bản lả nhằm tạo cần nỗi giữa nghiên cứu với sân xuất,
biến những kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm thành sản phẩm
thương mại, thậm trí thành những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu
cầu cạnh tranh trên thị trường
15 Sy TIung, trong nghién ctru “Nhận diện doanh nghiệp KII&CN” đã
đưa ra ba quan điểm về doanh nghiệp KH&CN:
- Doanh nghiép KIL&CN 14 nhimg DN hoạt động thuần về KII&ƠN
18
Trang 20- Doanh nghiệp KII&CN là những DN oó một tỷ lệ nhất định về nguồn lực và hoạt động tham gia trong lĩnh vực KH&CN
- Không quy dịnh doanh nghiệp KH&CN mả chí quy dịnh về hoạt dộng
KII&CN như là một trong các hoạt động của doanh nghiệp
Tuy nhiên, tiếp cận trên chưa chỉ ra được đặc trưng của doanh nghiệp
KH&CN vì bất kì một doanh nghiệp nào cũng có thể chứng mình được dủ
một trong ba tiêu chí mà tác giả đưa ra để trở thành doanh nghiệp KH&CN
Tác giả Vũ Cao Đàm cho rằng “l3oanh nghiệp KH&CN” là một loại
doanh nghiệp có chức năng trước hết và chủ yếu là “sản xuất ra các công
nghề” Để sản xuất dược các công nghệ, doanh nghiệp nảy phải nghiền cửu khoa học
Theo tác giả: sở đĩ xuất hiện loại doanh nghiệp này là do nhu cầu của các nhà nghiên cứu, họ muốn chính họ đưa kết quả nghiên cứu vào áp đụng
trong sẵn xuất, nhằm thương mại hoá kết quả nghiên cứu; hay các nhà đầu tư
mạo hiểm, những người đóng vai trò như những nhà đầu tư chứng khoán, sẵn
sang chấp nhận cha sẻ rủi ro với các nhà nghiên cửu
Vào những năm 1960, ở Pháp xuất hiền một tổ chức mang tên Hiệp hội
các xí nghiên nghiên cứu công nghiệp (SKRI - Société des Entreprises de la
Recherche Industrielle) Đó là một hiệp hội các doanh nghiệp KIL&CN cé các
xí nghiệp thanh vién nh: SERI-Peugeot, SERJ-Renault, SERI-Citroén Cac
xí nghiệp nảy có chức năng nghiên cứu các công nghệ mới để áp dụng cho
các doanh nghiệp ông nghiệp như: các hãng sản xuất õ tô Peugeol, Renault, Citroè¿n Các xí nghiệp này thu được lợi nhuận trên cơ sở những sản phẩm
công nghệ mà họ tạo ra
Vào những năm I970, ở Liên Xô đã xuất hiện hàng loạt loại hình tổ
chức có tôn là “Liên hiệp Khoa học - San xuất” (Nauchno-Proizvodsivenoie
19
Trang 21Ob'edinemie) với các đơn vị thành viên là viện nghiên cứu, xi nghiệp sẵn xuất
và trường đảo tạo, trong đó viện nghiên cửu đóng vai trò nóng cốt Liên hiệp
nay xác định mục tiêu tổn tại của minh trên cơ sở áp dụng những công nghệ
xmả chính các viên nghiên uứu của Liên hiệp tan ra
Và vào những năm 1980, ở Việt Nam, mà cụ thể là ở Viện
HLKHCNVN cũng học tập Liên Xô chơ ra đời các Liên hiệp như: Liên hiệp
Quang hoá — Điện tử, Liên hiệp sẵn xuất thuỷ tỉnh,
Cuối thế kỷ XX, ở các nước có nền KII&CN phát triển bắt đầu xuất
hiện một loại hình tổ chức cho dén nay vẫn tên tại gợi là xí nghiệp vệ tỉnh
(spin-off) cla cdc viện nghiên cứu 1ó là những xỉ nghiệp chuyên sản xuất ra
các công nghệ từ kết quả nghiên cửu khoa học Chức năng chính của các xí
nghiệp này là sản xuất ra các công nghệ, kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận từ các công nghệ đó
e) _ Các tễ chức KH&CN trong trường đại học
Luật KII&CN 2000 và 2013 quy định trường đại học là tổ chức
KH&CN Trường đại học có 3 chức năng chính: dao tao, nghiên cứu khoa học
và dịch vụ (phục vụ công đồng) Hơn nữa, trưởng đại học có đủ các nguễn lực cho hoạt động khoa học đỏ lả: có đội ngũ cán bộ khoa học mạnh (Giáng viễn,
sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh ), ha tẳng kỹ thuật vả thông tin
đáp ứng với yêu cầu của NCKH và CGCN (phỏng thí nghiệm, trung tâm
thông tin tư liệu, )
Chức năng của KIK&CN trong trường đại học
¡ Đổi với bản thân đại học: xây đựng, phát triển chương trỉnh đảo tạo, nâng
cao chất lượng đảo tạo , phát triển nguồn nhân lực: bồi dưỡng cán bộ, gidng
viên; phát triển các nguồn lực khác: tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị,
hợp táo viên, doanh nghiệp, oác ngành công nghiệp, kinh tế
20
Trang 22¡ Đối với phát triển KT-XII của Quốc gia, Vùng
- NCKTI trong đại học có các thế mạnh, đó lả
! Có đội ngũ nhà khoa học mạnh: G5,PGS,TS, NCS, IIVCII, §V
+ Ứng dụng nhanh kết quả nghiên cứu vào đảo tao, phục vụ xã hội; kiểm chứng kết quả nhanh
+ 'Tận dụng nhiều nguồn lực nếu có sự liên thông giữa các hệ thống đào tạo —
nghién ctu địch vụ
+ Dược ưu tiên hơn về CC-NS và các nguồn lực
- Các hình thức tổ chức KIL&CN trong trường đại học gồm:
¡ Tổ chức cứng: Bộ môn (DepL) Khoa (Faculty/College), Viện, Trung tâm
XC, PTN, Labo, spin-out, spin-off
+ Tổ chức mễm: Nhóm nghiên cứu (SWG), Dự án, Đề Lãi (Projects), ddi đặc nhiệm (Task foroe)
- Quản lý tổ chức nghiên cứu trong trưởng đại học sé
+ Gần kết đảo tạo với nghiên cứu
+ Kế hoạch nghiên cứu gắn với kế hoạch đào tạo
+ Nhân lực nghiên cứu của trường dỗng thời là nhân lực giảo dục (3 nhà: nhà giáo, nha khoa hoc, nha quan lý)
| Quan ly theo sin phim: SV, IIV, NCS tất nghiệp; các kết quả nghiên cứu, triển khai: Chương trình dào tạo, giáo trình, piáo khoa, học liệu (mang tỉnh đặc thủ}-> không quản lý hành chính
+ Quản lý gắn kết chặt chế quả trình: Dào tạo nghiên cứu khoa học
chuyển giao công nghệ (mô hình trên thế giới hiện nay: University - Sicence Technology — Industry - Company)
Trang 23d} Dịchvụ KHCN (khoa học công nghệ)
Dịch vụ KIICN là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ, hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ,
chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng
san phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạL nhân và năng lượng nguyên tử; dịch
vụ về thông tin, tư vẫn, đào tao, bỗi dưỡng, phổ biển, ứng dụng thanh tựu
khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội (Khoản 10, điều 3,
chương T của Luật KH&CN năm 2013 dã quy dịnh)
Cấu trúc của tả chức KH&CN
Nghiền cứu về các tã chức thông qua phong cách hoạt động, tính chất
của chính sách, sự kiểm soát hoạt động và triết lý của các tổ chức người ta
cha chúng thành nhiều loại mô hình khác nhau Cùng với sự phát triển của xã hội mô hình các tổ chức cũng đa dạng và thay đổi nhanh chong Hiện nay ta
tam phân biệt bến loại mô hình tổ chức như sau:
+ Mô hình tô chức cơ học: Đây là các tỗ chức xây đựng trên nguyễn tắc
truyền thông, cứng nhắc với các vị trí, quan hệ rõ rằng như một cỗ máy Mỗ
hình tổ chức cơ học có các đặc trưng sau:
- Phân công lao động tỷ mi, chặt chẽ, xác định vị trí công việc vả “định
biên” nhân lực
- Cấu trúc thang bậc trên-dưới của quyền lực (hình chớp)
- Văn bắn hoá các quan hệ quần lý, bệnh quan liêu giấy lờ
- Sự thăng tiến đi theo từng nắc thang quyển lực
- 138 dang xác định quyền hạn, trách nhiệm: dé ứng xử trong quan hệ
công tác; hình thanh văn hóa tổ chức
Trang 24- Tài chính, ải sản phục vụ cho hoạt động của tổ chức (tài chính công, tai sin công)
^ TẢ chức cơ bạc là sản phẩm của nên sản xuất công nghiệp
+ Adô hình tố chức hữu cơ: Đây là các tổ chức xây dựng trên quan điểm
xem tổ chức như một cơ thể sống với hệ thống luôn mở, thích nghỉ với mỗi
trường bên ngoài đáp ứng nhu cầu tự hoản thiện mình của con người Các đặc
trưng của tô chức hữu:
- Coi tễ chức như một cơ thể sống
- _ Là một hệ thống mở với môi trường liếp nhận và biến đổi nguồn lựu
của môi trường
- Tổ chức là một hệ thống gầm các phân hệ (module) tương tác nhau
- Có thể đáp ứng nhu cầu phát triển không ngửng của cá nhân
- Thay đổi trong tương quan với mỗi trường, theo đó có các loại
` TT chức trong môi trường én định
` Tổ chức phải đương đầu với sự thay đối vừa phải của mỗi trường
'Tế chức trong môi trường rất không én định
` Té chức bị quan liễu hoa qua mite
- Chọn lọc tự nhiên
Trang 25>2 TẢ chức hiữu cơ là sân phẩm của nên kinh tế dịch vụ
I Mỗ hình tổ chức ma trận: Đây là loại tễ chức tích hợp giữa cầu trúc
chức năng trong mô hình cơ học và cấu trúc dự án trong mô hình hữu cơ Các
đặc trưng cơ bản của tổ chức ma trận lả
- Co su bién hóa nhau của cấu trúc chức năng và dự án
- Co su khac bidt gitta quyén sở hữu và quyền sử dụng nhân sự
- Cỏ thể sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của tổ chức
- Có sự phân biệt rõ hơn quyên lực địa vị và quyên lực cá nhân, thúc đây
sự phát triển năng lực của người quản lý
- Có “lỗ hỗng quyền lực” tạo ra nguy cơ xung đột (“cha chung không a1
khóc”)
- Tạo ra sự thích nghỉ của tổ chức với môi trường
+ Mô hình tổ chức áo: Đây là loại tổ chức có hình thức thể hiện đặc biệt
đựa trên mô hinh ma trận và sự phát triển của công nghệ thông tin va truyền thông, tổ chức do tạo ra một bước đột phá của cấu trúc dự án, tạo khả năng
thích ứng nhanh, hiệu quả hơn và phá bỏ được rào cản về không gian và thời
gian
1.3 Iloạt động KII&CN
Hoạt động KH&CN (Science and Technology Acitivities) 14 mét thuat ngữ trong các văn kiện chính sách KH&CN của UNESCO tư lâu nay, hoại
động KH&CN có thể bao gồm một sô nội dung sau:
- Hoạt động nghiên cứu và triển khai (R4), loại hoạt động nảy được
thực hiện trong các trường đại học, trong các đoanh nghiệp và cũng có ca
trong các viên nghiền cứu độc lập,
Trang 26- TIoạt động phát triển sông nghệ, bao gồm mử rộng công nghệ, nâng
cấp công nghệ và đổi mới công nghề,
- Hoạt động dich vu KH&CN
NC&TE (Research and Development) Chuyến giao | Phát triển công
NCCB Neup |, [men khat (Transfer) xuất
(Technological
Gundamental | (Applied |) osimental bao gồm cả Technol
Research) | Research) Denolo ment) 40 Bom ca (Technology
Tĩnh 1 2 Hoạt động NC&TK theo khái niệm eta UNESCO
*Nguén: (Error! Reference source not found ;297]
1.3.1 Hoat động nghiên cứu và triển khai (RED)
Năm 1980, UNESCO dưa ra khải niệm NC&TK như sau:
- Nghiên cứu (research) bao gồm hai loại, NCCB (fundamental research),
NCUD (applied research), trong đó NCCB chia thành NCCP thuần túy và
NCCB dinh hưởng, NCCB dịnh hướng lại chia thành NCCP nền ting va
nghiên cứu chuyên đề
- Quá trỉnh “lriển khai” bao gôm 3 giai đoạn: tao vat miu - prototype,
tạo quy trình - làm pilot để tạo công nghệ và làm thí điểm loạt nhồ - sản xuất
thử loạt 0 hay làm “Sên 0”
- “lriển khai” là một phần của hoạt động NƠ4&IK Đó là sự kế tục các
két quả nghiên cứu để tạo ra sản phẩm mẫu, là tiền để cho sự ra đời những sản
phẩm mới và công nghệ mới Trong quá trình triển khai, trong tư duy của người nghiên cứu và trong phỏng thí nghiệm chỉ mới xuất hiện những nguyên
lý công nghệ và những thực nghiệm đang tiến hành để hiện thực hóa ý tưởng
Trang 27công nghệ thể hiện trên sản phẩm mẫu, chưa hỀ lồn tại bẤt cứ một công nghệ
nao
Theo UNESCO: “NC&TK là các hoạt động sáng tạo được thực hiện
một cách có hệ thống để tăng cường vẫn trì thức, bao gồm tri thức về con
người, văn hóa, xã hội và sử dụng vốn trị thức này để tìm ra các ứng dụng
mới”
Nghitn cin (R - research)
Có rất nhiều loại nghiên cứu khoa hoc, trong dé v6 3 cách phân loại thường dùng là
- Thân loại theo chức năng nghiên cửu (mô tả, giải thích, giải pháp, đự báo)
4 |Nghiên cứu dựbáo |2 I3zbáo giải thích
3 Iự báo giải pháp
Tĩnh 1 3 Phân loại hoạt động NGK&TK theo chức năng của nghiên cứu
*Nyguon: Tong hep
- Phân loại theo phương thức thu thập thông tin (thư viện, diễn dã, labô)
- Phân loại theo các piai doan cia nghién ettu (NCCB, NCU và triển
khai thực nghiệm):
Trang 28Prototype (tao vat mau)
Hình 1 4 Phân loại hoạt động NC&TK theo các giai đoạn của nghiên cứu
*Nguôn: [9;40]
a) Neghién ctru co ban (FR - Fundamental Research)
NCCB là những nghiên cứu nhằm tìm ra các thuộc tính, cấu trúc, động,
thái của các đối tượng nghiên cứu, các sự vật và hiện tượng Kết quả của
NCCB cé thé là những phân tích lý luận, những kết luận về quy luật, định
luật, định lý, Trên cơ sở đó, hình thành nên các phát hiện, phát minh và các
hê thống lý thuyết mới
NCCPB được chia thành hai loại:
- NWCCB thuần túy: còn gọi là NCCB tự do hay NCCB không định
hướng, là những nghiên cứu tìm hiểu về bản chất sự vật và quy luật của các
hiện tượng tự nhiên và xã hội, nhằm nâng cao nhận thức, tri thức mà chưa có
hoặc chưa bàn đến bat kỳ một ý nghĩa ứng dung nào Loại hình nghiên cứu này, nhìn chung mang đậm dấu ấn cá nhân của nhà nghiên cứu: họ tư suy nghĩ
ra, tự đề xuất để tài nghiên cứu, quyết định chọn lựa đối tượng nghiên cứu và
tổ chức nghiên cứu với tính tự chủ rất cao
- NCCB dinh huwéng: con goi là nghiên cứu thăm dò, là những NCCB đã
dự kiến trước mục đích ứng dụng NCCB định hướng lại được chia thành:
Trang 29I Nghiên cứu nên idng 1A nhiing nghién ctu vé quy lat tang thể của một hệ thẳng sự vật, ví dụ như các hoạt động điều tra cơ bản tải nguyên thiên
nhiên, điều tra cơ bản về các điều kiện tự nhiên như địa chất, khi tượng, thủy
văn, điều tra co ban vé KT-XH
+ Nghién citu chuyén dé la nghiên cứu có hệ thống về một hiện tượng,
sự vật Nghiên cứu chuyên đề có thể dẫn đến những cơ sở lý thuyết quan
trọng và những ứng dụng có ý nghĩa to lớn trong đời sống, KT-XII
b) Nghiên cứu ứng dụng (AÁR - Appled Research)
NCUD là sự vận dụng các lý thuyết, quy luật thu được từ trong NGCH,
tức là dựa trên cơ sở các kết quả, sản phẩm của NCCP, dễ dưa ra những mô
tả, giải thích, dự báo hoặc những nguyên lý về các giải pháp (giải pháp được
hiểu theo nghĩa rộng nhất của thuật ngữ nảy, có thể là các giải pháp về công
nghệ, vật liệu, sản phẩm, giải pháp về xã hội, quản lý, tổ chức, ) NCUI2
cũng có thể là nghiên cứu để áp dung các kết quả nghiên cửu đã thành công ở xmột môi trường nhất định, vào trong một mỗi trường mới của sự vật, hiện
tượng
Kết quả của NCUD có thể là một hệ thẳng trị thức về nhận dạng trạng
thai của sự vật, hiện tượng trong hiện tại và tương lai Cũng có thể là một hệ
thống trì thức về giải thích nguyên nhân, nguồn gốc, động thái, cấu trúc,
tương tác, hậu quả, quy luật chung chỉ phối sự vật, hiện tượng Sản phẩm của NGƯUD cũng có thể là một giải pháp mới về công nghệ, vật liệu, sản phẩm, về
xã hội, tổ chức và quản lý, Irong đỏ một sản phẩm đặc biét cha NCUD 1a
sáng chế - thành tựu trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ
Tuy mang tén gọi như vậy, nhưng kết quả của NCUD vẫn chưa thể ứng dung được ngay ruả còn phãi trấ qua một giải đoạn nữa - gợi là trrễn khai mới
có thế đưa chúng vào sử dụng trong thực tể
BB
Trang 30Triển khai (D - Develupment)
Triển khai ở đây là viết tắt của một thuật ngữ đẩy đủ là triển khai thực
nghiềm kỹ thuật (II) - 'Lechnologieal Experimental I3evelopment hoặc viết
gọn lại là D - Development), hay còn gọi là triển khai thực nghiệm công nghệ
là hoạt động vận dụng các quy luật (kết quả của NŒCB) và các nguyên lý,
giải pháp (kết quá của NCU1?) để tạo ra vật mẫu và công nghệ sản xuất vật
mẫu với các tham số kỹ thuật khả thi Triển khai bao gồm ba giai đoạn:
- Tao ra vat miu (Prototype) la giai doan thực nghiệm nhằm tạo ra được
sắn phẩm mẫu hay còn pọi là vật mẫu chức nfing (Functional Prototype), ma
chưa quan tâm đến quy trình sản xuất ra vật mẫu và quy mô áp dụng vật mẫu
đó
- Tao quy tinh, cong nghé (Pilot) 1A giai doan tim kiếm, thử nghiệm và
†ạo ra công nghệ để sẵn xuất sản phẩm theo mẫu mới vừa thành công ở giai
đoạn trước, còn gọi là giai đoạn tạo vật mẫu kỹ thuật (Engineering Prototype)
- Sản xuất thử loạt đầu (sắn xuất “Sê ri 0”) là giai đoạn kiểm chứng độ
tin cậy của sông nghệ trên quy mô nhỏ hay làm thị điểm, trong thực lễ củn
được gợi là sản xuất bán đại trà hay bán công nghiệp
‘Theo lý thuyết, kết quả nghiên cứu sau giai doạn triển khai sẽ dược
chuyển giao vào sản xuất théng qua CGCN Tuy nhiên, thực tế có thể đo
doanh nghiệp chưa sẵn sảng tiếp nhận, cũng có thể do tổ chức NG&TK còn
muốn giữ lại làm bí quyết (Know-how) hoặc muốn tiếp tục hoàn thiện công
nghệ, Trường hợp này, thúc day 16 chức NC&TK lập ra các doanh nghiệp
về tỉnh (Spin-off) để tự mình đưa ra thị trường các công nghệ, sẵn phẩm mới
Trang 31132 Hoạt động phát triển công nghé (DT - Development of
Technolugy}
Phát triển công nghệ là sự mở rộng vả/hoặc nâng cấp công nghệ, bao
gồm hoạt động phát triển công nghệ theo chiều rộng - nhân rộng, mở rộng
công nghệ và hoạt động phát triển công nghệ thco chiều sâu - nâng cấp công
nghệ
“Phát triển công nghệ” theo tiếng Anh cũng có chữ “I3evelopmenE' như
“Triển khai” nhưng có sự khác biệt về thời điểm thực hiện và tiêu chí quản lý
như sau: Kết thúc “lriển khai”, công nghệ được chuyển giao và vận hành
trong sản xuất, lúc đó hoạt động “Phát triển công nghệ” (bao gồm nhân rộng
công nghệ và nâng cấp công nghệ) mới bắt đầu Quản lý hoạt đông “Triển
khai” đòi hỏi quan tâm tới các đặc điểm về tính mới, tính rủi ro, tính bất định,
tính phi kinh tế và tính trễ Quản lý hoạt động “Phát triển công nghệ” đỏi hỏi quan tâm tới các đặc điểm tính lặp lai theo chu ky, tinh tin cậy, tính xác định
của sẵn phẩm, tính kinh tế,
Dai mii cing nghé (TT - Technological Innovation)
444i mei céng nghệ là việc chủ động thay thế phần quan trọng (cơ bản,
cốt lõi) hay toàn bộ công nghệ đã, đang sử dụng bằng một công nghệ khác
tiên tiến hơn, hiệu quả hơn
Đi mới công nghệ có thể chỉ giải quyết bài toán tối ưu về các thông số của
quả trình sản xuất như: Năng suất, chat lượng hiểu quả hoặc có thể nhằm
tạo ra một sẵn phẩm, dịch vụ mới phục vụ thị trường Đổi mới công nghệ cũng có thể trên cơ sở đưa ra hoặc ứng dụng những công nghệ hoàn toàn mới
chưa có trên thị trường hoặc là thông qua việc chuyển giao công nghệ (CGCN)
30
Trang 32Trong xã hội luôn luôn tồn tại các luỗng đi động công nghệ từ nơi có trình đồ, năng lực công nghệ cao đến nơi có trỉnh độ, năng lực công nghệ thấp hơn luồng đi động đó tạo ra quá trình CGCN, xét về mặt bản chất đó chính
là quá trình trao trì thức công nghệ
CGCN là sự chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một
công nghệ giữa hai đối tác Công nghệ được chuyển giao bao gồm: các bí
quyết, quy trình, công thức, quyền sở hữu và quyền sử dụng các đổi tượng sở hữu công nghiệp CGƠN có thé di kèm hoặc không di kèm hợp đồng licence
hoặc hợp đồng patent-licence, có thé đi kèm hoặc không đi kẻm đầu tư thiết
bị, tiên vốn CGCN bao gồm: CGƠN Lhco chiều ngang va CGCN theo chiều
đọc
- CGCN theo chiều ngang 14 sw CGCN giữa các doanh nghiệp thực
chất đây là quả trình nhân rộng công nghệ về mặt số lượng, không có biến đối
về trình độ, năng lực công nghệ và chất lượng sản phẩm Ưu điểm của hình
thức chuyển giao theo chiều ngang là ít rủi ro, nhưng năng lực cạnh tranh thấp
- CGCN theo chiều dọc là sự chuyển giao trì thức sông nghệ từ khu vực R&D vào doanh nghiệp, thực chất dây là quá trình áp dụng kết quá nghiên
cứu vào sản xuất Mặc dù xác xuất rủi ro của hình thức chuyển giao theo
chiều dọc có thể cao, song đổi lại, năng lực cạnh tranh cũng lại có thể rất cao,
đo tạo ra dược các sắn nhằm mới dựa trên công nghệ mới
Dây cũng chính là nơi thể hiện rõ nhất sự giao nhau của hoạt động KH&CN với hoạt động thương mại và trong nhiêu trường hợp, nó gần giống thương
mai hơn
31
Trang 331.3.3 Dịch vụ KH&CN (ST5 - Science and Technolagy Services)
Dịch vụ KII&ŒN là một loại hình hoạt động KII&CN, có chức nắng
cung ứng dịch vụ cho mợi hoạt động K'I-XH theo nhu cầu và năng lực IDịch
vụ KII&CN bao gềm: các loại hoạt động phục vụ cho nghiên cửu, triển khai,
chuyển giao và phát triển công nghệ, như các dịch vụ tính toán, cung cấp
thông tin tư liệu, môi giới, trợ giúp kỹ thuật (lắp đặt, cân chỉnh máy móc thiết
bị; duy tu, bão dưỡng kỹ thuật phần cứng và phần mềm; kiểm định đo lường,
thử nghiệm, hiệu chuẩn, phân tích, kiểm định mẫu nguyễn liệu, sản phẩm )
và thực hiện các dịch vụ nghiên cứu, tư vấn, kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh
doanh, lỗ chức, quản lý vả phục vụ eae hoal déng KT-XH khac
1.3.4 Sản phẩm của KHCN
Bai báo khoa học: là công trình khoa học trong đó chứa đựng kết quả
nghiền cứu mới Irong hoạt động nghiên cứu khoa hoc, bai bao khoa học
đóng một vai trò hết sức quan trọng Nó là sản phẩm trị thức mả qua đó ma người 1a oó thể đánh giá khả năng chuyên môn và năng suất khoa học cúa nhà
nghiên cứu
13ữ liêu về KHƠN: Các bộ cơ sở dữ liệu về biển Đông,
Các sáng chế, giải pháp hữu ích: Sáng chế là một trong những dối
tượng được bảo hộ của Luật Sở Ilữu Trí Tuệ Căn cứ theo Điều 4 Luật Sở
Hữu Trí Tuệ 2005, “Sáng chế là giải pháp kỹ thuật đưới dạng sản phẩm hoặc
quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dung cdc quy
luật tự nhiên " Nói một cách dễ biểu, sáng chế là những giải pháp kỹ luật
mang tính mới nhằm giải quyết một vân để kỹ thuật Có khả năng ứng dụng,
vào công nghệ đem lại lợi ích
Các công nghệ: chính là việc ứng dựng thánh công các kết quả nghiên
cứu và thự tế cuộc sống, đem lại hiệu quả cao, ví dụ về môt số công nghệ nỗi
32
Trang 34
bật của các viện nghiên cứu thuộc Viện hản lâm KII&CNVN: công nghệ RO
lọc nước biển thành nước tỉnh khiết, công nghệ Aluwat xử lý nước nhiễm phèn; công nghệ chế biến hạt trầu không bã thải; công nghệ và thiết bị xử lý khỏi thải động oơ vả oông nghiệp,
Các sẵn phẩm cụ thể là váu sản phẩm được tạo ra trong quá trình nghiên cứu, ví du như: robot của phòng cơ điện tử (Viên Cơ học), thiết bị phát điện
từ sóng biển 2011 (Viện Cơ hoc),
1.3.5 Thương mại hóa các kết quả nghiên cứu
Thương mại hóa các kết quá nghiên cứu được hiểu là quá trình đưa sang chế lá kết quá nghiên cứu ứng dụng thành sắn phẩm hàng hóa và pẵn với
thị trường (được thự hiện bởi các công ty vệ tỉnh thuộc tổ chức R&l nơi
sáng tạo nên sáng chế — hoặc chuyển giao sáng chế cho các tổ chức khác
nhằm mục đích thương mai),
1.3.6 Các nguồn lực cho hoạt động KHÁ&CN
Nguồn lực là những yếu tố đầu vào dim bao cho hoạt dộng KH&CN
như: nhân lực, tài lực; tổ chúc; tin lực; vật lực (cơ cổ vật chất) Cu thé
a} Neudn tai luc
Chính 13 nguén Tai chinh KH&CN, là khoản tiên được sử dụng đầu tư cho hoạt động KH&CN gồm sắc nguồn: ngân sách nhà nước; doanh
nghiệp/cá nhân: quỹ KH&CN của doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm: quỹ
cá nhân đảnh cho khoa học và các nguễn khác như: thu từ đơn đặt hàng, hợp đống nghiên cứu/cung cấp dịch vụ KH&CN giữa bên dặt hàng vả tổ chức/cá
nhân thực hiện,
b) Nguén nhân lực
33
Trang 35Nhân lực khoa học và công nghệ (KII&CN) có thể được hiểu theo những cách khác nhau Theo cuốn KH&CN Việt Nam 2003 và cuốn “ Cẩm
nang về đo lường nguồn nhân lực KH&CN” của TẾ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), thì nhân lực KH&CN bao gồm những người đán ứng được một trong những điều kiện sau đây:
1) Dã tốt nghiệp đại học và cao đẳng và làm việc trong một ngành KH&CN;
2) Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhưng không làm việc trong một ngành
KII&CN nào;
3) Chưa tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhưng làm một công việc trong một
lĩnh vực KH&CN dôi hói trình dé tương dương,
Đây chính là khái niệm nhân lực KH&CN theo nghĩa rộng Theo dỏ, có
thể hiểu nhân lực KH&CN bao gồm cả những người đã tốt nghiệp đại học nhưng không làm việc trong lĩnh vực KII&CN Khải niệm nảy dường như
quả rộng để thể hiện nguồn nhân lực hoạt dộng KH/&CN của một quốc gia
To vậy, các nước thường sử dụng khải niềm nhân lực nghiền cửu phát
triển (NCPT), hay con goi la R&D (research and development), để thể hiện
lực lượng lao động KH&CN của mình
Theo Huong din thống ké NCPT cua OECD (Cam nang FRASCATI),
nhân lực NCPT bao gồm những người trực tiếp tham gia vào hoạt động NCPT hoặc trực tiếp hỗ trợ hoạt động NCPT Nhân lực NCPT được chia
thành 3 nhóm
- Nhóm ï- Cán bộ nghiên cứu (nhà nghiên cứunhà khoa họo(k” sư nghiên
cửu)
Tây là những cán bộ chuyên nghiệp có trình độ cao ding/dai hoc, thac
sĩ và tiên sĩ hoặc không có văn bằng chính thức, song làm các công việc
34
Trang 36tương đương như nhà nghiên cứu/nhà khoa học, tham gia vào quá trình tạo ra
tri thức, sản phẩm và quy trình mới, tạo ra phương pháp và hé thong moi
- Nhóm 2: Nhân viên kỹ thuật và trơng đương
Nhóm này bao gồm những người thực hiện các công việc đòi hỏi phải
có kinh nghiệm và hiểu biết kỹ thuật trong những lĩnh vực của KH&CN Họ tham gia vào NCPT bằng việc thực hiên những nhiệm vụ khoa học và kỹ thuật có áp dụng những khái niệm và phương pháp vận hành dưới sự giám sát
của các nhà nghiên cứu
- Nhóm 3: Nhân viên phụ trợ trực tiếp NCPT
Bao gồm những người có hoặc không có kỹ năng, nhân viên hành
chính văn phỏng tham gia vào các dự án NCPT Trong nhóm này bao gồm cả
những người làm việc liên quan đến nhân sự, tài chỉnh và hành chính trực tiếp phục vụ công việc NCPT của các tổ chức NCPT
Quan hệ giữa nhân lực KH&CN và nhân lực NCPT có thể được thể
hiện như sau:
*Nguồn: Phát triển nhân lực KH&CN ở các nước ASEAN, Trung tâm Thông
tin KH&CN quốc gia, Hà Nội, 2005
Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hợp quốc (ƯNESCO)
cũng đưa ra khái niêm liên quan đến nhân lực trong lĩnh vực KH&CN là
*Tổng số nhân lực có trình độ” và “§ố nhân lực có trình độ hiện đang công tác”
w a
Trang 37Quan điểm của UNESCO về hai khái niệm nảy là,
- “Tổng số nhân lực có trình độ" cần phải được xem xét như một đại lượng
đo, bởi qua đỏ có thể biết được tổng số những người được dao tao dé có năng,
lực trở thành nhà khoa học và kỹ sư, bất kế hiện tại hạ có làm việc theo năng
lực này hay không Nói cách khác, đại lượng này thê hiện cho tiềm năng của
một quốc gia về nhân lực KH4&CN ‘Téng số nhân lực có trình độ chính là chỉ
số nhân lực KII&CN
- “$6 nhan lực có trình độ hiện đang công tác” phản ánh số lượng cán bộ
thực sự dang lảm việc theo năng lực của họ (không chắc là lâm trong lĩnh vực
KH&CN hay không) và đang đóng góp cho các hoạt động kinh tế của một đất
nước 8ố nhân lực có trình độ hiện đang công tác chỉnh là chỉ số nhân lực
NCP
Irên cơ sở này, UNHSCO đã dưa ra sự phân biệt tương đối giữa các
khái niệm nhân lực trong lĩnh vực KII&CN nói chung như sau: Nhân lực
trong lĩnh vực KH&CN không đơn giãn là phép tỉnh oông Lỗng đầu người, mà
bên cạnh việc đếm đầu người cẩn phải tính đến yếu tố khác như: Quy đổi
tương đương thời gian lảm vide day da (Full-Time Equivalent, PTE) và các
dặc trưng của họ
Khuyến nghị của OECI và UNESCO dược nhiều quốc gia ap dung
Các nước OHC12 nhự Thái Lan, Irung Quốc và Nhật Bản đều chú trọng
vào nhân luc NCPT theo các liêu chí cụ thể như: Đếm đầu người (headcount),
FTE,
Ironp khi đó, hệ thống số liêu nhân lực KH&CN của Việt Nam hiện
nay mới chỉ là phương thức phân ánh “tổng số nhân lực có trình độ” của một
quốc gia
36
Trang 38liiện nay, các lực lượng tham gia hoạt động KII&CN nước ta gdm 5
thành phần chú yếu sau đây:
1 Cán bộ nghiên cứu trong các viện, trường đại học
2 Cán bộ kỹ thuật, công nghệ (kỹ thuật viên, kỹ sư, kỹ sư trưởng, tổng công,
trình sư) làm việc trong các doanh nghiệp
3 Các cá nhân thuộc mọi tẳng lớp xã hội yêu thích khoa học kỹ thuật, có sáng
kiến cái tiễn, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào dời sống
4 Căn bộ quản lý các cấp (kế cả quản lý doanh nghiệp) tham gia hoặc chỉ dạo
công việc nghiên cứu phục vụ việc hoạch định các quyết sách, quyết định quan trọng trong thâm quyền của minh
Š Trí thức người Việt Nam ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài làm
việu tại Việt Nam
Bởi vậy, số lượng cán bộ KH&CN lâm việc trực tiếp trong lĩnh vực NCETI vẫn chiếm một tỷ lệ hết sức khiêm tôn trong tổng số cán bộ KH&CN
của nước ta
dì: Nguồn vậi lực
Chính là hạ tầng cơ sở vật chất như: các trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng,
đất đai phục vụ cho các hoạt động KH&CN,
4) Nguồn tin lực
Là tất cả các loại hình, nguồn thông tin có được nhằm phục vụ cho hoạt động KH&CN
1.4 Khải niệm da dạng húa
Khải niệm đa dạng hóa có thể được hiểu là làm cho nó trở nên đa dạng
hơn, phát triển hơn
Trang 39Theo Bách khoa toàn thư mổ Wikipedia, “2a dạng hoá (là cách viết tắt của Đa dạng hoá trong đầu tt) là ý tưởng mà nhà đầu tị phân bỗ tiền vào
nhiều loại đầu tư khác nhan, Khi một lĩnh vực đầu tư bị sụt giảm và lĩnh vực
khác tăng trường thì vide hea chon da dang hoá trong đu tư giáp nhà đầu tr
giảm thiêu rủi ro của mình.”
Cũng theo Bách khoa loản thu mở Wikipcdia, chúng ta còn có thêm khái niệm Đa dạng hóa sản phẩm “Đa dang hóa sản phẩm là quá trình phát triển cải biển, sảng tạo ra nhiêu loại sân phẩm tù những sản phẩm truyền
thông sẵn có, đẳng thời cái biển và nhập ngoại nhiều loại sán phẩm cùng
loại, phong phú về chúng loại và mẫu mã từ những sản phẩm tha dén san
phẩm qua chế biển Dây là một trong những phương thức căn bản đề nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.”
'Trong luận văn của mình, tác giá quan tâm đến 13a dang hóa các hoạt
động nghiên cửu ứng dụng Theo tác giả, khái niệm náy có thể hiểu la day
mạnh việc dâu tư, nghiên cửu các hoạt đồng nghiên cứu ứng dụng, lam cho
NGUD phát triển đa dang hơn, hiệu qua hơn
1.5 Tự chủ, tự chịu trách nhiệm
1.51 Tự chả
“theo từ điển tiếng Việt, tự chủ là tự điều hành, quản li moi công việc
của mình, không bị ai chỉ phôi
Theo Wikipedia, tự chủ/tự trị (autonomy) có nguồn gốc từ tiếng Ty Lạp là
auteanomos, trong đỏ, auto 14 “lr minh”, con nomos 14 “luật”, nghĩa là việc “tự
minh làm luật lệ”
‘Theo ti điển Oxford, tu chivtu tri JA quyền hoặc điều kiện tự quản,
được tự do quyết định không chịu sự kiểm soát hoặc ảnh hưởng từ bên ngoài
3
Trang 40Theo Derdahl (1990), có 2 loại tự chủ là tự chủ thực chất (substantial autonomy) và tự chủ về quy trình (procedure autonomy’
Tu chủ thực chất là tự chủ toàn quyền từ khâu tự dịnh đoạt các hướng,
nghiên cứu, hoạt động, các dịch vụ KII&CN, không có sự can thiệp của các
oấp quần lý trong việo phân bể, bố trí nguồn lực Hoạt động oủa tổ phức này
chỉ chu sự điêu chỉnh của pháp luật có liên quan và các cơ quan giám sát
Tự chủ thực chất thường có ở tổ chức Lư nhân, nơi mả quyền sở hữu thuộc về
một cá nhân hay một nhóm người vả họ có toàn quyển quyết định phương
thức hoạt động và điều hành tổ chức của mình đỗ chức KH&CN tư nhân, đoanh nghiệp) Ở
cấp hành chính thi không có tự chủ thực sự (100%) mà chỉ có bán tự chủ
tổ chức con có một phần bị chỉ phối bởi các hệ quần lý
(semi-autonomy) Trường hợp tự chủ này thưởng thấy ở các tổ chức sự
nghiệp, trong đó có tổ chức KH&CN công lập
- Tự chủ về quy trình nghĩa là tự điều hành (selÍ-govemancc) từ khâu điêu hành kế hoạch hoạt động đến khâu tải chính, nhân lực và đánh giá tổ chức, không tự chủ việc ra các quyết định
Như vậy tự chủ là tự mình được đưa ra các quyết định liên quan đến
công việc ma không cần xin phép hoặc chủ yếu là không phải xin phép si
Thực hiện tự cha 14 mét su chia sé quyền lực, giao quyển cho cấp đưới nhiều hon, gidm bot sy lap trung hóa, hành chính hóa, giảm sự oan thiệp vào công
việc của tổ chức
Nguyên tắc tự chủ là cho phép tự do cần thiết, không có sự can thiệp của bên ngoài, trong việc sắp xếp tổ chức và điều hành nội bộ cũng như phân
bổ trong nội bộ nguồn tải chỉnh, tuyển dựng nhân lực và bể trí diều kiện làm
việc, xác định nhiệm vụ chuyên môn, tự quyét định các mục tiểu
39