1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về kế toán tài sản cố định thuê tài chính và các giải pháp hoàn thiện

28 1,1K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về kế toán TSCĐ thuê tài chính và các giải pháp hoàn thiện
Tác giả Phạm Thị Thuỳ Linh
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyền Minh Phơng
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại đề án môn học
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 244 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bàn về kế toán tài sản cố định thuê tài chính và các giải pháp hoàn thiện

Trang 1

Mở đầu

Sau một thời gian nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng, nớc ta ngàycàng có thêm nhiều doanh nghiệp xuất hiện nhất là các doanh nghiệp vừa vànhỏ Do vậy nhu cầu về vốn rất cao Để chịu đợc sức ép và đứng vững trên thịtrờng canh tranh gay gắt ác liệt, các doanh nghiệp phải thờng xuyên nâng caochất lợng sản phẩm Muốn đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài của cácdoanh nghiệp Việt Nam, các nhà kinh tế phải đa ra hàng loạt các biện phápnhng giải pháp cần quan tâm trớc hết là đầu t đổi mới công nghệ

Tuy nhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng vốn kinh doanh khônglớn,nên không thể đầu t mua cả dây chuyền công nghệ mới Vì vậy, từ lâu cácdoanh nghiệp trên thế giới đã sử dụng hình thức thuê tài sản nh một nguồnvốn để có đợc các loại TSCĐ phục vụ sản xuất kinh doanh Thực tế, hoạt độngthuê tài chính mang lại nhiều lợi ích cho cả bên đi thuê và bên cho thuê nhnglại còn khá mới mẻ ở Việt Nam Nó còn mới mẻ ngay cả đối với ngời bán chứcha kể đến ngời mua Do vậy, hoạt động này vẫn còn nhiều bất cập trong cơchế chính sách và điều hành thực tiễn, khiến cho nó cha phát triển ngang tầmvới những u điểm vốn có

Nớc ta đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế toàn cầu nên việcthay đổi và từng bớc hoàn thiện cơ chế chính sách về kế toán TSCĐ thuê tàichính cho phù hợp với khu vực và quốc tế nhằm nâng cao sức cạnh tranh củacác doanh nghiệp Việt Nam trên thị trờng quốc tế, góp phần đẩy mạnh sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Xuất phát từ vai trò quan trọng của lý luận và yêu cầu cấp thiết của thực

tiễn nên em chọ đề tài Bàn về kế toán TSCĐ thuê tài chính và các giải“ Bàn về kế toán TSCĐ thuê tài chính và các giải

pháp hoàn thiện” cho đề án môn học của mình Do phạm vi hiểu biết về

chuyên môn, các môn học khác cũng nh về thực tế cha nhiều nên Đề án khôngthể không có những thiếu sót mong các thầy cô và các bạn xem xét, góp ý

Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của PGS TS NguyềnMinh Phơng đã giúp em hoàn thành Đề án này

Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2004

Sinh viên: Phạm Thị Thuỳ Linh

Trang 2

Nội dungPhần I: Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ thuê tài chính I) Khái niệm, đặc điểm, phân loại và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ thuê tài chính.

1.1) Khái niệm về TSCĐ thuê tài chính.

Theo nghị định 16/ 2001/NĐ- CP của Chính phủ về tổ chức và

hoạt động của Công

ty cho thuê tài chính, cho thuê tài chính (CTTC) là hoạt động tín dụng

trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phơng tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phơng tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu với các tài sản đối với các tài sản cho thuê.Bên thuê sử dụng tài sản thuê

và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã đợc hai bên thoả thuận.

Do yêu cầu sản xuất kinh doanh, có thể doanh nghiệp không cần dùng

đến một số TSCĐ hoặc có nhu cầu sử dụng thêm một số TSCĐ mà hiện tạidoanh nghiệp không có Những TSCĐ không cần sử dụng doanh nghiệp cóthể dùng để góp vốn liên doanh, nhợng bán lại hoặc cho đơn vị khác thuê, cònnhững TSCĐ mà doanh nghiệp cần nhng không có lại có thể mua hoặc thuêcủa đơn vị khác (nếu không đủ điều kiện mua sắm) Vì thế mà có hoạt độngthuê tài sản

Thuê tài sản là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bêncho thuê chuyền quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một thời gian nhất

định để đợc nhận tiền một lần hoặc nhiều lần Thuê tài sản đợc chia làm hailoại:

- Thuê hoạt động là thuê tài sản mà đơn vị thuê chỉ đợc sử dụng

TSCĐ trong một thời gian ngắn, đơn vị chỉ có quyền sử dụng, trong thờigian sử dụng đơn vị phải có trách nhiệm bảo quản, quản lý tài sản này

- Thuê tài chính là thuê tài sản mà đơn vị thuê không có quyền sở

hữu TSCĐ nhng đơn vị thuê có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý, quản

lý, bảo dỡng, giữ gìn và sử dụng nh TSCĐ của đơn vị

1.2) Đặc điểm của TSCĐ thuê tài chính và yêu cầu quản lý.

a) Đặc điểm của TSCĐ thuê tài chính

Theo nghị định 64 – CP ngày 09/10/95 CP ngày 09/10/95 của chính phủ ban hành quychế tạm thời về tổ chức hoạt động của công ty cho thuê tài chính tại Việt

Nam, có quy định tại Điều 3, Chơng I: Một giao dịch CTTC phải thoả mãn

một trong những điều kiện sau đây:

- Khi kết thúc thời hạn thuê theo hợp đồng, bên thuê đợc chuyềnquyền sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận củahai bên

- Nội dung hợp đồng thuê có quy định: Khi kết thúc thời hạn thuê,bên thuê đợc quyền chon lựa mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấphơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại

- Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thờigian cần thiết để khấu hao tài sản thuê

- Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tai hợp đồng thuê ítnhất phải tơng đơng với giá của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm

ký hợp đồng

TSCĐ thuê tài chính là những t liệu lao động có giá trị lớn nhng khôngthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Doanh nghiệp có quyền sử dụng vàquản lý bảo dỡng nh tài sản của mình Khi tham gia vào quá trình sản xuất

nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh và giữ

Trang 3

nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hết hợp đồng thuê Tuỳtừng loại TSCĐ thuê tài chính mà có những yêu cầu quản lý khác nhau.b) Yêu cầu quản lý.

Để đa ra đợc các quyết định quản lý về TSCĐ thuê tài chính nói riêngcũng nh về TSCĐ nói chung việc hạch toán, theo dõi phải đảm bảo cungcấp các thông tin sau:

- Quản lý TSCĐ thuê tài chính theo các đặc trng kỹ thuật, đặc trngkinh tế: số lợng TSCĐ thuê tài chính từng loại theo cách phân loạiTSCĐ, sự phân bố TSCĐ theo mục đích kinh doanh, mục đích đầu t,khai thác sử dụng TSCĐ

- Các chỉ tiêu về TSCĐ thuê tài chính: Nguyên giá , giá trị haomòn, giá trị còn lại theo số hiện có, tình hình biến động tăng giảmTSCĐ thuê tài chính

- Việc sử dụng và khấu hao TSCĐ thuê tài chính: thời gian sử dụngTSCĐ thuê tài chính, phơng pháp khấu hao, phơng pháp thu hồi vốn,phơng pháp phân bổ chi phí khấu hao cho các đối tuợng sử dụng

- Việc quản lý sử dụng vốn khấu hao TSCĐ trong đơn vị theo chế

độ quản lý tài chính hiện hành

1.3)Phân loại TSCĐ thuê tài chính.

Phân loại TSCĐ thuê tài chính là sự sắp xếp TSCĐ thuê tài chínhthành từng loại, từng nhóm theo những đặc trng nhất định nhằm tạo thuậntiện cho công tác quản lý và hạch toán Theo hình thái biểu hiện, TSCĐthuê tài chính đợc phân thành động sản và bất động sản

- Động sản là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể và

có thể vận chuyển từ nơi này đến nơi khác Thuộc loại này gồm có: máymóc thiết bị, thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn

- Bất động sản là các TSCĐ không thể vận chuyển từ nơi này đếnnơi khác Thuộc loại này gồm: Quyền sử dụng đất,nhà cửa, vật kiếntrúc,…

1.4) Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ thuê tài chính.

Hạch toán TSCĐ thuê tài chính trong các doanh nghiệp phải đảm bảocác nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trịTSCĐ thuê tài chính hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐthuê tài chính trong phạm vi toàn đơn vị, cũng nh tại từng bộ phận sửdụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra giám sát th-ờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t

đổi mới TSCĐ trong từng đơn vị

- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ thuê tàichính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản

và chế độ quy định

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữaTSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việcsửa chữa

- Tính toán phản ánh kịp thời chính xác tình hình xây dựng trang

bị thêm, đổi mới, nâng cấp, hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giáTSCĐ cũng nh tình hình thanh lý, nhợng bán, mua lại TSCĐ

- Hớng dẫn kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong cácdoanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mởcác sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo chế độ quy định

- Tham gia kiểm tra đánh giá lại tài sản lại TSCĐ theo quy địnhcủa Nhà nớc và yêu cầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hìnhtrang bị, huy động bảo quản, sử dụng TSCĐ tại đơn vị

Trang 4

II) Nội dung chuẩn mực kế toán TSCĐ thuê tài chính (VSA 06)

2.1) Nội dung chuẩn mực kế toán TSCĐ thuê tài chính của Việt Nam.

a) Phân loại thuê tài sản

Việc phân loại thuê tài sản áp dụng trong chuẩn mực này đợc căn cứvào mức độ chuyền giao các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tàisản thuê từ bên cho thuê và bên thuê Thuê tài sản đợc phân loại là thuê tàichính nếu nội dung hợp đồng thuê tài sản thể hiện việc chuyền giao phầnlớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu tài sản Quyền sở hữu tài sản cóthể chuyển giao vào cuối thời hạn cho thuê Hai bên phải xác định thuê tàisản là thuê tài chính hay là thuê hoạt động ngay tại thời điểm khởi đầu thuêtài sản

 Các trờng hợp thuê tài sản dới đây thờng dẫn tới hợp đồng thuêtài chính:

- Bên cho thuê chuyền giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khihết thời hạn thuê

- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọnmua lại tài sản thuê với mức giá ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuốithời hạn thuê

- Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sửdụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyền giao quyền sở hữu

- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoảnthanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tơng đơng) giá trị hợp lýcủa tài sản thuê

- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khảnăng sử dụng không cần có sự thay đổi sửa chữa lớn nào

 Hợp đồng thuê tài sản cũng đợc coi là hợp đồng thuê tài chínhnếu hợp đồng thoả mãn ít nhất một trong ba trờng hợp sau:

- Nếu bên thuê huỷ bỏ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liênquan đến việc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê

- Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trịcòn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê

- Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp

đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trờng

b) Ghi nhận TSCĐ thuê tài chính đối với bên thuê

Tại thời điểm thuê , bên thuê ghi nhận TSCĐ thuê tài chính là tài sản

và nợ phải trên bảng cân đối kế toán với cùng một giá trị bằng giá trị hợp

lý của tài sản thuê Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiệntại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản thì ghitheo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Tỷ lệ chiếtkhấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu choviệc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãisuất ghi trong hợp đồng.Trờng hợp không thể xác định đợc lãi suất ngầm

định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất bên đi vay của bên thuê tàisản để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Giá trịhợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiêut ghinhận giá trị TSCĐ thuê tài chính là cha có thuế giá trị gia tăng (kể cảTSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá,dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ, ph-

ơng pháp trực tiếp và không chịu thuế GTGT)

Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuêtài chính đợc tính vào nguyên giá của tài sản thuê

Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải đợc chia ra thànhchi phí tài chính ( số tiền lãi thuê tài chính ) và khoản phải trả nợ gốc từng kỳ

Trang 5

Số tiền lãi thuê tài chính phải đợc hạch toán vào chi chí tài chính từng kỳ, đợc

xác định bằng công thức:

kỳ

từng

lãi tiền phí

Chi

=

lại còn

gốc nợ

d Số

*

ịnh

đ cố kỳ ịnh

đ

suất lãi lệ Tỷ

Trong trờng hợp số thuế GTGT do bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để

cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại thì số tiền lãi thuê tài chính phải trả bao

gồm cả số lãi tính trên số thuế GTGT mà bên thuê cha trả cho bên cho thuê

Bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu haoTSCĐ vào chi phí sản xuất,

kinh doanh theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao nhất quán với

chính sách khấu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi

thuê Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê khi hết

hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ đợc khấu hao theo thời hạn thuê nếu thời

hạn ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê

Trong trờng hợp lãi thuê tài chính đủ điều kiện đợc vốn hoá vào giá trị tài

sản dở dang thì:

(1) toán

kế

kỳ mỗi cho hoá

vốn

ợc

đ

chính tài thuê lãi phí

chi

Số

=

(2) toán kế kỳ cuối

ến

đ cho dang dở n sả

tài xuất n sả

hoặc dựng y

â x

t ầu

đ cho sinh phát

quyền gia n

â qu nh

ì b kế luỹ phí Chi

gia

n

â qu

nh

ì

b

kế luỹ phí

của kỳ sinh

phát tháng

Số

(5) toán

kế kỳ tro ng

sinh phát

tế thực phí

chi tháng

Số

* n sả

tài từng

cho phí

n khoả

các

quyền gia

n

â qu nh

ì b

d Số

(7) kỳ trong sinh

phát

vay n

khoả

các của tế

thực vay

lãi tiền số

Tổng

*100%

(8)

gốc

nợ

n khoả

các quyền

gia

n

â qu nh

ì b

d

Số

=

(9) gốc vay

(6)

to án kế

kỳ

của sinh

phát tháng

Số

(5) toán kế

kỳ trong sinh

phát vay

n kho ả từng

mà tháng

Số

* n khoả

Việc vốn hoá chi phí lãi thuê sẽ đợc tạm ngừng lại trong các trong các

giai đoạn mà quá trình đầu t xây dựng hoặc sản xuất dở dang bị gián đoạn, trừ

khi sự gián đoạn đó là cần thiết Việc này chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu

cần thiết cho việc chuẩn bị đa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán khi hoàn

thành

c) Giao dịch bán và thuê lại tài sản

Giao dịch bán và thuê lại tào sản đợc thực hiện khi tài sản đợc chính ngời

bán thuê lại Phơng pháp kế toán áp dụng cho các giao dịch bán và thuê lại tài

sản tuỳ thuộc theo loại thuê tài sản Trong trờng hợp bán và thuê lại tài sản là

thuê tài chính thì khoản chênh lệch giữa thu nhập bán với giá trị còn lại của tài

sản phải phân bổ cho suốt thời gian thuê tài sản Nếu thuê lại tài sản là thuê tài

Trang 6

chính có nghĩa là bên cho thuê cung cấp tài chính cho bên thuê, đợc đảm bảobằng tài sản khoản chênh lệch giữa thu nhập bán tài sản với giá trị còn lại tên

sổ kế toán không đợc ghi nhận ngay là một khoản lãi từ việc bán tài sản màphải ghi nhận là thu nhập cha thực hiện và phân bổ cho suốt thời gian thuê tàisản

d) Trình bày báo cáo tài chính

Bên thuê tài sản mà phải trình bày các thông tin về thuê tài chính nh sau:

- Giá trị còn lại của tài sản thuê tại ngày lập báo cáo tài chính

- Tiền thuê phát sinh thêm đợc ghi nhận là chi phí trong kỳ

- Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm

- Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền đợc mua tài sản

2.2) Nội dung Chuẩn mực kế toán quốc tế về TSCĐ thuê tài chính ( IAS 17 ).

IAS quy định cho bên nhận thuê và bên cho thuê những chính sách kếtoán phù hợp và nội dung công bố các loại giao dịch cho thuê Chuẩn mực này

đợc áp dụng cho tất cả các hợp đồng thuê tài sản, theo đó ngời cho thuêchuyền cho ngời đợc thuê quyền sử dụng một tài sản trong một thời gian thoảthuận để nhận một hoặc nhiều khoản tiền thanh toán

 Phân loại thuê tài sản

Thuê tài sản đợc chia làm hai loại:

- Cho thuê tài chính là chuyền giao thực chất toàn bộ rủi ro và lợiích liên quan tới sở hữu tài sản Quyền sở hữu về sau có thể đợc chuyềngiao hoặc không

- Cho thuê hoạt động là những hợp đồng cho thuê không phải làcho thuê tài chính Việc phân loại này đợc thực hiện từ khi bắt đầu chothuê Nguyên tắc chú trọng nội dụng hơn hình thức của hợp đồng chothuê là yếu tố chỉ dẫn cho việc phân loại Nó đợc dựa trên mức độ rủi ro

và lợi ích đi kèm việc sở hữu tài sản cho thuê thuộc về ngời đi thuê hayngời cho thuê

Các khoản cho thuê tài chính gồm có:

- Chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê khi hết hạn chothuê

- Bên đi thuê khá chắc chắn là sẽ thực hiện quyền lựa chọn muatheo giá thơng lợng

- Thời hạn cho thuê chiếm phần lớn thời gian sử dụng hữu ích củatài sản

- Giá trị hiện tại của số tài sản thanh toán tối thiểu xấp xỉ giá trịhợp lý của tài sản cho thuê

- Tài sản cho thuê có tính chất đặc biệt và chỉ thích hợp cho bên đithuê

- Bên đi thuê sẽ phải chịu tổn thất do huỷ bỏ hợp đồng

- Biến động lợi nhuận, tổn thất từ giá trị thanh lý đợc chuyển sangcho ngời đi thuê

- Giá cho thuê thêm thời hạn tiếp theo có thể thấp hơn nhiều so vớigiá thị truờng

b)Việc kế toán TSCĐ thuê tài chính

Một tài sản đợc giữ làm tài sản thuê tài chính và nghĩa vụ nợ tơng ứng

đợc ghi nhận theo nguyên tắc coi trọng nội dung hơn hình thức Việc hạchtoán đợc thực hiện nh sau:

- Khi bắt đầu thuê tài sản và nợ tơng ứng cho việc thanh toán tiềnthuê sau này đợc ghi nhận theo cùng một giá trị

- Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan tới các hoạt động thuê đợcvốn hoá vào tài sản

- Thanh toán tiền thuê bao gồm chi phí tài chính và nợ phải trả Phítài chính là một tỷ lệ lãi suất định kỳ không đổi trên số d nợ còn lại củatừng kỳ

Trang 7

- Khấu hao đợc ghi nhận theo các điều khoản trong IAS 16 và IAS38.

c) Giao dịch bán và cho thuê lại

Nếu tài sản cho thuê lại là một tài sản cho thuê tài chính thì bất kỳ sốtiền vợt trội thu đợc từ bán tài sản so với giá trị ghi sổ của ngời đi thuê (ng-

ời bán) đều phải đợc giữ lại và phân bổ dần trong thời hạn thuê Giao dịchnày là một phơng tiện để ngời cho thuê cung cấp tài chính cho ngời đi thuê.Vì vậy việc ghi nhận ngay lợi nhuận vào thu nhập là không hợp lý

d) Công bố

Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản bên đi thuê phải ghi nhận TSCĐthuê tài chính trên báo cáo tài chính vào bên tài sản (cần ghi rõ số ghi sổcủa từng loại tài sản) và tổng số tiền thuê tối thiểu đợc coi là một khoản nợ

và đợc cân đối với giá trị hiện tại của các khoản nợ thuê theo 3 giới hạn

định kỳ là:

 Không quá 1 năm

 Không quá 5 năm

 Trên 5 năm

Bên cạnh đó, bên đi thuê phải quản lý, bảo dỡng, sử dụng TSCĐ đi thuê

và trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong mỗi kỳ kế toán.Những thoả thuận cho thuê quan trọng cần đợc diễn giải khái quát Việc ghinhận trên sổ sách, báo cáo kế toán trong kỳ phải có sự phân biệt giữa nợ ngắnhạn và dài hạn, số tiền thanh toán thuê lại tối thiểu trong tơng lai dự tính thu

đợc dới hình thức cho thuê lại không thể huỷ bỏ vaò ngày lập bảng cân đối kếtoán Riêng đối với tiền cho thuê bất thờng đợc ghi nhận vào thu nhập trongkỳ

2.3) So sánh Chuẩn mực kế toán TSCĐ thuê tài chính của Việt Nam (VAS 06 ) với Chuẩn mực kế toán quốc tế về TSCĐ thuê tài chính (IAS 17 ).

 Những điểm giống nhau

 Việc phân loại tài sản cho thuê là thuê tài chính hay thuê hoạt động đợcthực hiện từ khi bắt đầu cho thuê và tuân theo nguyên tắc coi trọng nộidung hơn hình thức của hợp đồng thuê

 Kế toán của bên thuê

Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, TSCĐ thuê tài chính phải đợc ghinhận là tài sản và nợ phải trả trong Bảng cân đối kế toán của bên đi thuê cùngvới một giá trị Bên cạnh đó, việc tính toán giá trị hiện tại của khoản thanhtoán trên thuê tối thiểu sẽ phải sử dụng lãi suất ngầm định trong hợp đồngthuê (là tỷ lệ chiết khấu tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, để tình giá trị hiệntại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu và giá trị còn lại không đợc đảmbảo để cho tổng cuả chúng đúng bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê) hoặc lãisuất bên đi vay của bên đi thuê (là lãi suất mà bên thuê sẽ phải trả cho mộthợp đồng thuê tài chính tơng tự hoặc là lãi suất tại thời điểm khởi đầu thuê tàisản mà bên thuê sẽ phải trả để vay một khoản cần thiết cho việc mua tài sảnvới một thời hạn và với một đảm bảo tơng tự) Các chi phí trực tiếp ban đầuliên quan tới các hoạt động cho thuê đợc vốn hoá vào tài sản nh chi phí đàmphán, ký kết hợp đồng… khoản thanh toán cho hợp đồng CTTC phải đợc tách

ra thành chi phí tài chính và khoản phải trả nợ gốc Chi phí tài chính phải đợctính theo từng kỳ kế toán trong suốt thời hạn thuê theo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố

định trên số d nợ còn lại cho mỗi kỳ kế toán Trong quá trình sử dụng, bênthuê phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất kinh doanhcho mỗi kỳ kế toán Chính sách khấu hao tài sản thuê phải nhất quán vớichính sách khấu hao tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê

*Việc công bố thông tin của bên thuê bao gồm: giá trị còn lại của nhữngtài sản là đối tợng của hợp đồng thuê tài chính tại thời điểm lập báo cáo, tiền

Trang 8

cho thuê bất thờng đợc ghi nhận là thu nhập trong kỳ Bên cạnh đó bên đi thuêphải diễn giải khái quát về những thoả thuận cho thuê quan trọng.

b) Những điểm khác biệt

Mặc dù kế thừa và chịu ảnh hởng nhiều mặt của chuẩn mực kế toán quốc

tế nhng ngoài những điểm giống nhau về cơ bản nêu trên, Chuẩn mực kế toánViệt Nam vẫn có sự khác biệt, mang bản sắc riêng

Xét về mặt hình thức trình bày thì VAS 06 trình bày mỗi vấn đề cho từngbên ( đi thuê, cho thuê ) còn IAS 17 lại trình bày các vấn đề có liên quan đốivới từng bên thuê và bên cho thuê nh cho thuê tài chính, cho thuê hoạt động

và công bố Mỗi cách trình bày có những u điểm và nhợc điểm riêng tuynhiên các cách này đều chung mục đích là giúp ngời thực hiện dễ đọc và dễhiểu

Việc phân loại tài sản thuê, VAS 06 có nói thêm là bất cứ tại thời điểmnào hai bên thoả thuận các điều khoản của hợp đồng (trừ việc gia hạn hợp

đồng) dẫn đến sự thay đổi cách phân loại tài sản thì các điều khoản mới thay

đổi này đợc áp dụng cho suốt thời gian hợp đồng Tuy nhiên, những thay đổi

về ớc tính hoặc thay đổi khả năng thanh toán của bên thuê không dẫn đến sựphân loại mới về thuê tài sản

Về việc ghi nhận tài sản và nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán của bên

đi thuê theo cùng một giá trị thì IAS 17 quy định giá trị ghi nhận ở đây thấphơn giá trị hợp lý của tài sản và khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu theo hợp

đồng, VAS 06 lại quy định rõ ràng việc ghi nhận này theo giá trị hợp lý của tàisản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, nếu giá trị hợp lý của tài sản thuêcao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuêtài sản thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Ơ

điểm này thì VAS 06 sát thực tế hơn và đón trớc vấn đề có thể xảy ra

Về việc công bố của bên đi thuê: trong VAS 06 có đa thêm thông tin vềcăn cứ xác định tiền thuê phát sinh thêm, điều khoản gia hạn hợp đồng thuêhoặc quyền đợc mua lại tài sản Còn IAS 17 quy định cung cấp thêm một sốthông tin nh: các khoản nợ đối ứng với các tài sản thuê phải đợc trình bày táchbiệt với các khoản nợ khác và phải phân biệt phần nợ ngắn hạn và nợ dài hạn,nhng yêu cầu về khấu hao đối với nhà xởng, máy móc, thiết bị cho thuê, sốtiền thanh toán thuê lại tối thiểu trong tơng lai dự tính thu đợc dới hình thứccho thuê lại không thể huỷ bỏ vào ngày lập Bảng cân đối kế toán

Những sự khác biệt trên là do IAS đa ra những quy định chung nhất chotất cả các nớc Khi đa vào áp dụng ở mỗi nớc, nó phải chịu ảnh hởng của điềukiện kinh tế xã hội, cùng với chế độ chính trị của nớc đó Do vậy mỗi nớcphải có hệ thống Chuẩn mực kế toán riêng phù hợp với thực tiễn, không thể ápdụng máy móc Chuẩn mực kế toán quốc tế Đó là sự áp dụng sáng tạo để phùhợp và từng bớc hoàn thiện IAS s là những quy định chung còn VAS s lànhững quy định cụ thể áp dụng cho Việt Nam

III) Nội dung hạch toán TSCĐ thuê tài chính.

3.1) Thủ tục chứng từ.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thờng xuyênliên tục do vậy mà TSCĐ nói chung và TSCĐ thuê tài chính nói riêng củadoanh nghiệp cũng thờng xuyên biến động Điều này thuỳ thuộc vào đờnglối chính sách, chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh các đối thủcạnh tranh Để quản lý tốt TSCĐ, đặc biệt là TSCĐ thuê tài chính, kế toánphải phản ánh theo dõi chặt chẽ đầy đủ mọi trờng hợp biến động Khi cótài sản tăng do bất kỳ nguyên nhân nào đều phải có ban kiểm nghiệmTSCĐ làm thủ tục nghiệm thu, đồng thời cùng với bên giao lập “ Bàn về kế toán TSCĐ thuê tài chính và các giảiBiên bản

giao nhận TSCĐ ” ( Mẫu số 01- 01 TSCĐ /BB) theo mẫu quy định trong

“ Bàn về kế toán TSCĐ thuê tài chính và các giảiChế độ ghi chép ban đầu” cho từng đối tợng ghi TSCĐ.Đối với nhữngTSCĐ cùng loại ,giao nhận cùng lúc, đo cùng một đơn vị chuyển giao thì

có thể lập chung một biên bản Sau đó phòng kế toán phải sao lại cho mọi

đối tợng một bản để lu vào sổ hồ sơ riêng Hồ sơ này bao gồm;hợp đồng

Trang 9

thuê tài sản, biên bản giao nhận TSCĐ,các bản sao tài liệu kỹ thuật ,cáchoá đơn ,giấy vận chuyển Căn cứ vào đó, phòng kế toán mở thẻ hoặc sổ

để hạch toán chi tiết TSCĐ thuê tài chính theo mẫu thống nhất Thẻ TSCĐthuê tài chính lập làm một bản và để lại phòng kế toán để theo dõi ghi chépdiễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng Sau đó, thẻ TSCĐ thuê tàichính đợc đăng ký vào sổ TSCĐ Sổ này lập chung cho toàn doanh nghiệpmột quyển và cho từng đơn vị sử dụng mỗi nơi một quyển thẻ hoặc sổTSCĐ sau khi lập xong phải đợc sắp xếp bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ vàgiao cho kế toán TSCĐ giữ, ghi chép và theo dõi Mỗi đơn vị hoặc bộ phận(phân xởng, phòng ban) thuộc doanh nghiệp phải mở một sổ để theo dõi tàisản

Trong quá trình sử dụng doanh nghiệp phải trích khấu hao TSCĐ thuêtài chính vào chi phí sản xuất kinh doanh và từng kỳ lập “ Bàn về kế toán TSCĐ thuê tài chính và các giải Bảng phân bổkhấu haoTSCĐ”

Khi hết hạn hợp đồng thuê, căn cứ trên các điều khoản hợp đồng quy

định kế toán ghi tăng TSCĐ và xoá sổ TSCĐ thuê tài chính ( nếu doanhnghiệp mua lại) hoặc xoá sổ TSCĐ thuê tài chính (nếu doanh nghiệp trả lại

đơn vị cho thuê)

3.2) Tài khoản sử dụng.

Hạch toán TSCĐ thuê tài chính sử dụng tài khoản 212 – CP ngày 09/10/95 TSCĐ thuê tàichính.TK này phản ánh sự biến động và giá trị hiện có của toàn bộ TSCĐ thuêtài chính của doanh nghiệp Đơn vị thuê dùng TK này để hạch toán nguyêngiá TSCĐ thuê tài chính Những tài sản này cha thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp nhng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý

và sử dụng nh tài sản của doanh nghiệp Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính

là giá cha có thuế GTGT do bên thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê NếuTSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản suất kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ thuế thì sốthuế GTGT phải trả từng kỳ đợc ghi vào bên nợ TK 133 – CP ngày 09/10/95 thuế GTGT đợckhấu trừ ( 1332) Nếu TSCĐ này dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuếGTGT theo phơng pháp trực tiếp thì số thuế GTGT phải trả từng kỳ đợc ghivào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Trờng hợp bên thuê nhận nợ cả sốthuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê thì số thuếGTGT đợc theo dõi trên tài khoản 138 – CP ngày 09/10/95 phải thu khác và số phân bổ để khấutrừ thuế GTGT hoặc chi phí kinh doanh trong kỳ theo từng kỳ nhận hoá đơnthanh toán tiền thuê

Tài khoản này không phản ánh giá trị của các TSCĐ đi thuê hoạt động

Nó đợc mở chi tiết để theo dõi từng loại, từng tài sản đi thuê Việc ghi nhậnnguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tại thời điểm khởi đầu thuê đựoc thựchiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 06 “ Bàn về kế toán TSCĐ thuê tài chính và các giải Thuê tài sản”

Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu đuợc tính theocông thức:

(

Trong đó :

PV là giá trị hiện tại

T là thời gian thuê

i là lãi suất ngầm định hoặc lãi suất biên đi vay ngân hàng của bênthuê tại thời điểm thuê

a là khoản thanh toán tiêng thuê tối thiểu

Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu đợc tính theo từng trờng hợp củahợp đồng Nếu hợp động quy định bên thuê có quyền mua lại tài sản với

Trang 10

giá thấp hơn giá trị hợp lý tại ngày mua thì khoản thanh toán tiền thuê tốithiểu bao gồm: tiền thuê tối thiểu ghi trong hợp đồng và các khoản thanhtoán cần thiết để mua lại tài sản thuê tại thời điểm mua Nếu hợp đồngkhông có điều khoản quyền đợc mua lại tài sản thuê với giá trị thấp hơn giátrị hợp lý tại ngày mua khi hết hạn hợp đồng thì khoản thanh toán tiền thuêtối thiểu bao gồm: Tiền thuê tối thiểu ghi trong hợp đồngvà giá trị còn lạicủa tài sản thuê đựoc đảm bảo thanh toán bởi bên thuê hoặc bên liên quan

đến bên cho thuê Cần lu ý là khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu khôngbao gồm chi phí dịch vụ và thuế bên cho thuê đã trả hộ bên đi thuê phảihoàn lại và tiền thuê phát sinh thêm Sau thời điểm thuê, kế toán TSCĐthuê tài chính trên TK 212 đợc thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kếtoán số 03 “ Bàn về kế toán TSCĐ thuê tài chính và các giải TSCĐ hữu hình”

Trang 11

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 212 – CP ngày 09/10/95 TSCĐ thuê tài chính.

Bên nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng

Bên có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trảlại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ củadoanh nghiệp

Số d bên nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có của doanhnghiệp

Ngoài TK 212 doanh nghiệp còn phải sử dụng các TK sau:

TK 342 – CP ngày 09/10/95 Nợ dài hạn

TK 315 – CP ngày 09/10/95 Nợ dài hạn đến hạ trả

TK 2142 – CP ngày 09/10/95 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

TK 133 – CP ngày 09/10/95 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ

TK 242 – CP ngày 09/10/95 Chi phí trả trớc dài hạn

TK 635 – CP ngày 09/10/95 Chi phí hoạt động tài chính

 Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuêtài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tàichính theo giá cha có thuế GTGT đầu vào, ghi:

Nợ TK 212 – CP ngày 09/10/95 TSCĐ thuê tài chính ( giá cha có thuế GTGT)

Có TK342 – CP ngày 09/10/95 Nợ dài hạn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ ( - ) số nợ gốc phải trả

kỳ này

Có TK 315 – CP ngày 09/10/95 Nợ dài hạn đến hạn trả (số nợ gốc phải trả kỳ này)

 Các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tàichính đợc ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 212 – CP ngày 09/10/95 TSCĐ thuê tài chính

Có TK 142- Chi phí trả trớc

Có TK 111, 112 (số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuêphát sinh khi nhận TSCĐ thuê tài chính)

 Cuối niên độ kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản xác định

số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:

Nợ TK 342- Nợ dài hạn

Có TK 315 – CP ngày 09/10/95 Nợ dài hạn đến hạn trả

 Định kỳ, nhận hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính

+ Nếu TSCĐ thuê tài chínhdùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hoá dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT tih theo phơng pháp khấutrừ thuế

- Khi xuất tiền trả nợ gốc ,tiền lãi cho thuê và thuế GTGT cho đơn vịcho thuê ,ghi;

Nợ TK635-chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả kỳ này )

Nợ TK315-Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc phải trả kỳ này )

NợTK133-ThuếGTGT đợc khấu trừ(1332)

Trang 12

CóTK111,112

-Khi nhận đợc hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhng doanh nghiệpcha trả tiền ngay ,căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tàichính và số thuế GTGT vào TK 315 – CP ngày 09/10/95 nợ dài hạn đến hạn trả, ghi:

Nợ TK 635- Chi phí tài chính ( tiền lãi thuê)

Nợ TK133- Thuề GTGT đợc khấu trừ (1332)

Có TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả

+ Nếu TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ, không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuếGTGT tính theo phơng pháp trực tiếp :

- Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vịcho thuê, ghi:

Nợ TK 635- Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả kỳ này)

Nợ TK 635- Chi phí tài chính ( Tiền lãi thuê)

Nợ TK 212 – CP ngày 09/10/95 TSCĐ thuê tài chính ( giá cha có thuế GTGT)

Nợ TK 138- Phải thu khác ( số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ thuê tàichính)

Có TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả ( số nợ phải trả kỳ này cócả thuế GTGT

Có TK 342- Nợ dài hạn (giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) số nợ phải trả kỳ này cộng (+)

số thuế GTGT bên thuê còn phải trả dần trong suốt thời hạn thuê)

 Các chi phí trực tiếp ban đầu đợc ghi nhận vào nguyên giá TSCĐthuê tài chính, ghi:

Nợ TK 212- TSCĐ thuê tài chính

Có TK 142- Chi phí trả trớc

Có TK 111,112 ( Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hoạt độngthuê tài chính khi nhận TSCĐ thuê tài chính)

 Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính xác

định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếptheo, ghi:

Nợ TK 342- Nợ dài hạn

Có TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả

 Định kỳ, nhận đợc hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính:

+ Khi chi tiền trả nợ gốc và tiền lãi thuê tài sản cho đơn vị cho thuê,ghi:

Nợ TK 635- Chi phí tài chính( tiền lãi thuê trả kỳ này)

Nợ TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả (nợ gốc phải trả kỳ này có cả thuếGTGT)

Có các TK 111, 112

Trang 13

+ Căn cứ vào hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGTphải thanh toán cho bên thuê trong kỳ, ghi:

- Nếu TSCĐ thuê tài chính đợc dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừthuế, ghi:

Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ ( 1332 )

Có TK 138- Phải thu khác

- Nếu TSCĐ thuê tài chính đợc dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặcchịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642

Có TK 138- Phải thu khác

+ Khi nhận đợc hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhng doanhnghiệp cha trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số lãi thuê tài chínhphải trả kỳ này vào TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi:

Nợ TK 635- Chi phí tài chính

Có TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả ( tiền lãi thuê phải trả kỳ này )

- Căn cứ vào hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT

đợc khấu trừ hoặc tính vào chi phí trong kỳ giống nh trờng hợp chi tiềntrả nợ khi nhận đợc hoá đơn

d) Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên thuê tài sản, ghi:

Có TK 214- Hao mòn TSCĐ thuê tài chính (2142)

Đồng htời ghi đơn bên nợ TK 009- Nguồn vốn khấu hao TSCĐ

TSCĐ thuê tài cũng phải áp dụng chính sách khấu hao tơng tự nhchính sách khấu hao TSCĐ cùng loại thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

đi thuê Do đo, việc áp dụng khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết

định số 166/1999/ QĐBTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng Bộ tài chính

(khấu hao theo phơng pháp tuyến tính) Việc đầu tiên, quan trọng là phảixác định rõ giá trị khấu hao và thời gian khấu hao

- Giá trị phải khấu hao tài sản thuê tài chính là nguyên giá của TSCĐthuê tài chính trừ đi(-) giá trị thanh lý ớc tính

- Thời gian khấu hao TSCĐ thuê tài chính có 2 trờng hợp sau:

+ Nếu hợp đồng thuê kết thúc bằng việc quyền sở hữu tài sản thuê đợcchuyển giao thì thời gian khấu hao là thời gian sử dụng hữu ích của Tài sản

đó

+ Nếu hợp đồng thuê tài sản kết thúc không có sự chuyển giao quyền

sở hữu tài sản thuê hoặc không chắc chắn chuyển giao quyền sở hữu thìthời gian khấu hao là thời gian thuê thời gian thuê tài sản

thuê ịnh

đ cố n sả

tài

năm hao khấu Mức

=

chính tài

thuê

ịnh

đ cố n sả

tài hao khấu

gian Thời

hao khấu

i phả

trị

á Gi

g) Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuêcho bên cho thuê, kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ ( 2142)

Có TK 212- TSCĐ thuê tài chính

h) Nếu hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết mộtphần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu

Trang 14

tài sản, kế toán ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hìnhthuộc quyền sở hữu của doah nghiệp:

* Khi chuyển từ TSCĐ thuê tài chính sang TSCĐ thuộc sở hữu, ghi:

Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:

Nợ TK 2142- Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Có TK 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình

Quá trình hạch toán nghiệp tài chínhTSCĐ của doanh nghiệp đợc kháiquát qua sơ đồ sau:

Ngày đăng: 31/01/2013, 08:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán TSCĐ thuê tài chính - Bàn về kế toán tài sản cố định thuê tài chính và các giải pháp hoàn thiện
Sơ đồ k ế toán TSCĐ thuê tài chính (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w