Khái niệm văn hóa - "Văn hóa là một tổng thể phức hợp bao gồm các kiến thức, những tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục và tất cả những khả năng, thói quen mà con người đạ
Trang 1BÀI THẢO LUẬN
Môn học: Tâm lý học văn hoá
Giảng viên: TS Trần Thị Lệ Thu
Đề bài: Sự tương tác giữa văn hoá và sự phát triển tâm lý của học sinh tiểu học (tuổi nhi đồng).
1 Khái niệm văn hóa
- "Văn hóa là một tổng thể phức hợp bao gồm các kiến thức, những tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục và tất cả những khả năng, thói quen mà con người đạt được với tư cách là một thành viên trong xã hội" (M.J.Herskovits, 1967.P5)[4; slide 14]
- "Văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến những tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động" (Unesco)[4; slide 14]
- "Văn hóa là hệ thống các quy tắc động - rõ ràng hoặc tiềm ẩn - được các nhóm tạo nên nhằm đảo bảm cho sự sống còn của mình, liên quan đến các thái
độ, giá trị, niềm tin, chuẩn mực và hành vi chung của một nhóm, nhưng lại được mỗi đơn vị trong nhóm đó gắn bó hay tuân theo một cách khác nhau, được truyền tải qua các thế hệ, tương đối ổn định nhưng có tiềm năng thay đổi theo thời gian" (Matsumoto & Juang 2004)[4; slide 15]
- "Văn hóa chính là các khuân mẫu do con người tạo ra và được tích lũy qua nhiều thế hệ của mỗi cộng đồng Các khuân mẫu này rèn đúc nhận thức, thái độ
và hành vi ứng xử của các thành viên trong cộng đồng đó" [1; tr67]
Theo chúng tôi, văn hóa là tổng thể phức hợp bao gồm các kiến thức, những
tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục, chuẩn mực, hành vi, thói quen; được các nhóm tạo nên nhằm đảm bảo sự sống còn của mình; nhưng được mỗi đơn vị trong nhóm đó tiếp nhận và thể hiện khác nhau; được truyền lại qua các thế hệ, tương đối ổn định nhưng có tiềm năng thay đổi theo thời gian.
Như vậy, chúng ta thấy:
+ Văn hóa bao gồm cả văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần
Trang 2+ Văn húa cụ thể là cỏc kiến thức, tớn ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục, chuẩn mực, hành vi, thúi quen
+ Văn húa do con người tạo nờn, được truyền lại qua cỏc thế hệ, mỗi người chịu sự tỏc động khỏc nhau của văn húa và vỡ thế thể hiện văn húa khỏc nhau + Văn húa tương đối ổn định, nhưng cú thể thay đổi
2 Cơ chế hỡnh thành, phỏt triển tõm lý tõm lý người và sự phỏt triển tõm lý của học sinh tiểu học (nhi đồng)
a) Cơ chế hỡnh thành và phỏt triển tõm lý tõm lý người:
- Sự phỏt triển tõm lý cỏ nhõn là quỏ trỡnh chủ thể lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xó hội, biến thành kinh nghiệm riờng
- Quỏ trỡnh phỏt triển tõm lý của cỏ nhõn được thực hiện thụng qua sự tương tỏc giữa cỏ nhõn với thế giới bờn ngoài
- Sự hỡnh thành và phỏt triển cỏc cấu trỳc tõm lý cỏ nhõn thực chất là quỏ trỡnh chuyển cỏc hành động tương tỏc từ bờn ngoài vào bờn trong của cỏ nhõn (cơ chế chuyển vào trong)
b) Sự phỏt triển tõm lý của học sinh tiểu học (tuổi nhi đồng)
- Quan điểm duy vật biện chứng về sự phát triển tâm lý trẻ em
Theo quan điểm CNDVBC về phát triển nói chung, các nhà TLH Mác xít cho rằng
Bản chất của sự phát triển Tâm lý trẻ em là 1 quá trình biến
đổi về chất lợng tâm lý
Đối với từng cá thể trẻ em sự phát triển tâm lý thực sự xảy ra khi và chỉ khi tạo ra cho nó cái mới cha hề có trong vốn liếng tâm lý của nó
Sự phát triển đợc đánh dấu bằng sự xuất hiện những cấu trúc tâm lý mới trong nhân cách trẻ
Thực chất của quá trình phát triển là quá trình mà trẻ em bằng hoạt động của chính mình đã chiếm lĩnh nền văn hóa xã hội chuyển vào kinh nghiệm của riêng mình, qua đó mà tâm lý đợc phát triển Nh vậy sự phát triển tâm lý là kết quả
Trang 3của sự hoạt động tích cực của trẻ dới sự hớng dẫn của ngời lớn
và đợc diễn ra trong xã hội loài ngời
Quan điểm này đề cao vai trò chủ động của chính đứa trẻ
và sự dẫn dắt của nhà GD đối với sự phát triển tâm lý, tuy nhiên không bỏ qua yếu tố di truyền và môi trờng
- Đặc trng của giai đoạn phát triển tâm lý học sinh tiểu học
Hoạt động chủ đạo thay đổi từ chơi sang học, trẻ đến tr-ờng phổ thông đã đánh dấu bớc ngoặt trong đời sống tâm lý các em Tham gia hoạt động học các quá trình tâm lý có chủ
định phát triển, t duy phát triển đặc biệt là t duy trực quan
cụ thể Trể bắt đầu hình thành phơng thức của hoạt động học
Đến trờng quan hệ của các em đợc mở rộng, một số nét tính cách tình cảm mới đợc nảy sinh: tinh thần tập thể, đoàn kết, tình bạn …
Đây là giai đoạn nền móng của nhiều yếu tố tâm lý phát triển tuy nhiên nét đặc trng nhất trong nhân cách trẻ tiểu học
là sự hồn nhiên ngay thẳng
Các em nhìn nhận thế giới xung quanh qua con mắt của tình cảm, có thể nói tình cảm chi phối toàn bộ đời sống tâm
lý của các em
Điều đặc biệt là học sinh Tiểu học có cái nhìn cảm tính về thế giới do kinh nghiệm sống còn ít t duy chủ yếu là trực quan
cụ thể nên các em đánh giá sự vật hiện tợng nặng về yếu tố bên ngoài -> cha chính xác
Trên cơ sở phát triển êm ả về thể chất có thể nói lứa tuổi học sinh Tiểu học là thời kỳ phát triển tâm lý êm đềm
ở trờng hầu hết các em ngoan ngoãn lễ phép, biết nghe lời thầy cô, yêu trờng lớp, thầy cô và rất thích học Các em rất ngay thẳng cha biết ngụy trang tình cảm nên rất thật thà trung thực
Trang 4Tóm lại: với hoạt động chủ đạo là học tập đã mở ra cho trẻ bớc ngoặt với khả năng mới để hình thành năng lực ngời
Cuộc sống của trẻ nhi đồng diễn ra trong ba mụi trường: gia đỡnh - nhà trường - xó hội Mỗi mụi trường đều cú một đặc trưng và giỏ trị văn hoỏ riờng,
là một khuõn mẫu riờng tỏc động tới sự hỡnh thành và phỏt triển cỏc nột tõm lớ đặc trưng của cỏc thành viờn trong mụi trường đú Vậy sự tương tỏc giữa văn hoỏ và sự phỏt triển tõm lý của học sinh tiểu học diễn ra như thế nào?
3 Sự tương tỏc giữa văn hoỏ và sự phỏt triển tõm lớ của học sinh tiểu học được thể hiện rừ qua:
- Sự tương tỏc giữa văn húa với sự hỡnh thành, phỏt triển nhận thức và trớ tuệ của học sinh tiểu học
- Sự tương tỏc giữa văn hoỏ và sự phỏt triển nhõn cỏch của học sinh tiểu học (tuổi nhi đồng)
Cụ thể:
3 Sự tương tỏc giữa văn hoỏ và sự phỏt triển tõm lớ của học sinh tiểu học
a) Sự tương tỏc giữa văn húa với sự hỡnh thành, phỏt triển nhận thức và trớ tuệ của học sinh tiểu học.
Theo khỏi niệm văn húa thỡ chỳng ta thấy rằng văn húa bao gồm cả những kiến thức, tớn ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục, hành vi, thúi quen, cỏc chuẩn mực
Sự hỡnh thành, phỏt triển nhận thức và trớ tuệ của học sinh tiểu học là hỡnh thành và phỏt triển khả năng tổ chức hành động nhận thức, hỡnh thành quỏ trỡnh nhận thức, hỡnh thành cỏc thao tỏc trớ tuệ và phỏt triển khả năng nhận thức xó hội
Sự tương tỏc giữa văn húa với sự hỡnh thành, phỏt triển nhận thức, trớ tuệ học sinh tiểu học thể hiện khỏi quỏt như sau:
Tri thức khoa học, thể hiện qua nội dung từng mụn học là văn húa nhõn loại tớch lũy và truyền lại qua nhiều thế hệ Học sinh tham gia hoạt động học tập, giao tiếp trong nhà trường nhằm tiếp thu tri thức khoa học ấy biến thành cỏi riờng của mỗi người Khi đú, ta núi văn húa tạo nờn, tỏc động sự hỡnh thành và phỏt triển nhõn cỏch cỏ nhõn núi chung và học sinh tiểu học núi riờng Khi trẻ tiểu học tiếp thu, lĩnh hội được nền văn húa đú tõm lý cỏ nhõn được hỡnh thành
Trang 5và phát triển; tâm lý cá nhân hình thành và phát triển tác động trở lại văn hóa Tâm lý cá nhân chính là cái gốc của văn hóa
- Sự tương tác của văn hóa với hình thành và phát triển tâm lý học sinh tiểu học thể hiện cụ thể ở chiều thứ nhất: văn hóa tạo nên, tác động đến sự hình thành và phát triển tâm lý học sinh tiểu học.
Nghiên cứu tâm lý học lứa tuổi học sinh tiểu học có cho thấy, sự cải tổ lại hoạt động và tương tác xã hội là đặc trưng nổi bật trong sự phát triển tâm lý của trẻ: hoạt động chủ đạo của trẻ chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập; chuyển từ sự tương tác với cha mẹ là chủ yếu sang tương tác xã hội - với thầy cô giáo và bạn bè Học tập và tương tác xã hội là tác nhân quan trọng nhất chi phối sự phát triển tâm lý nhi đồng
Vì vậy, để thấy rõ vai trò của văn hóa là tạo nên và tác động hình thành văn hóa học sinh tiểu học chúng ta phải nghiên cứu thông qua hoạt động học tập và tương tác xã hội của trẻ
Hoạt động học tập là hoạt động kép, gồm hai hoạt động có quan hệ với nhau Hoạt động học, chủ yếu hướng đến việc tiếp thu tri thức khoa học qua các môn học, hình thành và điều chỉnh thái độ của các em qua đó hình thành và phát triển các kỹ năng hành động cho trẻ; hoạt động tu dưỡng, qua đó trẻ tiếp thu các chuẩn mực văn hóa, các giá trị đạo đức xã hội hình thành các hành vi ứng xử hàng ngày [1; 143]
Qua hoạt động học tập và tương tác xã hội với thế giới bên ngoài trẻ tiếp thu, lĩnh hội được tri thức khoa học, hình thành các hành động nhận thức, trí tuệ, khả năng nhận thức xã hội và phát triển ngôn ngữ
Sang tiểu học trẻ đã biết tổ chức hành động nhận thức của mình một cách có
ý thức nhằm thực hiện các nhiệm vụ nhận thức Trẻ đã biết tổ chức hành động nhận thức của mình một cách có hiệu quả; biết phối hợp các hành động nhận thức thực hiện, giải quyết nhiệm vụ học tập
Ví dụ: trẻ lớp 1 khi cô giáo yêu cầu viết chữ "a", trẻ biết chú ý đến yêu cầu của cô và thực hiện yêu cầu đó bằng cách nhớ lại cách viết chữ a, tập trung viết thành chữ a và dần chữ a sẽ trở thành tri thức của trẻ Khi đó trẻ có khả năng tổ chức hành động nhận thức có hiệu quả
Trang 6Khả năng phối hợp các hành động nhận thức để giải quyết nhiệm vụ học tập: chẳng hạn: trẻ phối hợp tri giác, chú ý, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy để giải bài tập toán, viết bài văn cô giáo yêu cầu
Trẻ phát triển trí tuệ là phát triển quá trình nhận thức: tri giác, chú ý, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy và các thao tác trí tuệ
Phát triển khả năng nhận thức xã hội: dựa vào cấu trúc tâm lý tương đối ổn định, nét tính cách để mô tả người khác; có kỹ năng nhập vai người khác để phân tích nhận thức, thái độ, cách ứng xử của người khác;
Ví dụ: trẻ mẫu giáo thường đồng nhất thái độ và hành vi của người khác với mình Học sinh tiểu học thì, đầu tiểu học do có nhiều thông tin khác nhau, trẻ có thể nhận ra người khác có thái độ hành động khác với mình; trẻ 8 đến 10 tuổi trẻ biết, cùng một thông tin nhưng người khác có thể có thái độ khác với mình,
do đó có thể dự đoán được hành vi của người khác trong hoàn cảnh cụ thể; trẻ
10 đến 12 tuổi có thể đồng thời nhận biết suy nghĩ, ứng xử của cả mình và người khác; trẻ trên 12 tuổi có thể nhận biết, đối chiếu cách ứng xử của người khác bằng cách so sánh đối chiếu với các chuẩn mực của nhóm nhỏ của mình
Từ đó trẻ sẽ có được hành vi, cách ứng xử phù hợp với môi trường, chuẩn mực văn hoá nơi mình đang sống
Trẻ có được các hành động nhận thức, trí tuệ và các kỹ năng nhận thức xã hội này do trẻ thực hiện hoạt động học tập, tương tác với thế giới bên ngoài: tương tác xã hội với thầy cô giáo, tương tác với người lớn, tương tác với nền văn hóa
xã hội - tri thức khoa học qua việc học tập các môn học trong trường tiểu học
Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ thể hiện: khắc phục được ngôn ngữ tự kỷ trung tâm, hoàn thiện ngữ pháp và ngữ nghĩa, hình thành năng lực đọc, viết tiếng mẹ đẻ
Điều này có thể thấy rõ: các nền văn hóa khác nhau giáo dục cho trẻ bằng ngôn ngữ khác nhau Trẻ hình thành năng lực đọc viết tiếng mẹ đẻ Tức là đọc
và viết được thứ tiếng mà nền văn hóa nhóm đó chứa đựng Khi trẻ đọc, viết được thứ tiếng đó sẽ thể hiện văn hóa của thứ tiếng đó, của dân tộc đó chứ không phải dân tộc khác
Ví dụ: trẻ em Việt Nam học tiếng Việt, biết đọc, biết viết và hiểu tiếng Việt Lúc đó, đứa trẻ tiếp thu được nền văn hóa dân tộc Việt Nam chứa đựng trong
Trang 7tiếng Việt Đứa trẻ thể hiện nền văn hóa đặc trưng của dân tộc Việt mà nó học được chứ không phải nền văn hóa bất cứ một nước nào khác Có thể so sánh với việc trẻ học ngoại ngữ - tiếng Anh: trẻ học tiếng Anh sẽ hiểu ngôn ngữ và văn hóa phương tây chứa đựng trong thứ ngôn ngữ đó
Như vậy, thông qua hoạt động và tương tác xã hội với thế giới bên ngoài mà
học sinh tiểu học tiếp thu nền văn hóa xã hội tạo nên tâm lý của mình.
- Sự tương tác của văn hóa với hình thành và phát triển tâm lý học sinh tiểu học thể hiện cụ thể ở chiều thứ hai: tâm lý được hình thành tác động trở lại văn hóa.
Tâm lý hình thành từ văn hóa xã hội, đến lượt mình khi đã hình thành và phát triển, tâm lý chứa đựng trong mình nền văn hóa xã hội ấy Tâm lý ấy nó tác động trở lại văn hóa thể hiện ở việc nó có thể làm phong phú thêm hoặc làm mất bản sắc, nét văn hóa ấy Văn hóa nào tâm lý ấy, tâm lý nào thì văn hóa ấy Chẳng hạn: học sinh tiếp thu tri thức khoa học môn toán học tốt, học toán giỏi sẽ làm cho môn toán phong phú hơn, hay rõ hơn là nhà bác học từ các tri thức cũ nghiên cứu ra tri thức mới bổ sung cho kho tàng toán học Nhưng nếu học sinh học không tốt môn toán, tức trí tuệ về toán học không tốt, làm cho môn toán không thể phát triển hơn mà còn méo mó hơn
Hoặc ví dụ: trẻ tiểu học học môn tiếng việt sẽ có năng lực tiếng việt: viết đúng chính tả, dùng đúng từ, nói và viết đúng câu, đọc hiểu và viết đúng lôgic
của từng đoàn văn, văn bản và trẻ có tinh thần tôn trọng tính chuẩn xác ngôn
ngữ học của tiếng việt Đó là chiều văn hóa tác động tạo nên, hình thành trí tuệ,
kỹ năng hành động của trẻ tiểu học Trẻ có năng lực tiếng việt tốt, có tinh thần
tôn trọng tính chuẩn xác của ngôn ngữ tiếng việt sẽ giữ gìn, phát huy và làm phong phú thêm kho tàng ngôn ngữ dân tộc, thể hiện nét văn hóa của dân tộc Việt Nam, khác với Văn hóa dân tộc khác Đó là chiều tác động trở lại của tâm
lý với văn hóa Tức là khi hiện tượng tâm lý được hình thành thì nó chứa đựng trong mình nền văn hóa xã hội của nhóm người đó
b) Sự tương tác giữa văn hoá và sự hình thành, phát triển nhân cách của học sinh tiểu học (tuổi nhi đồng).
Chiều tác động của văn hóa đến sự hình thành, phát triển nhân cách học sinh tiểu học.
Trang 8Theo tác giả Bùi Văn Huệ thì sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học bao gồm các nét cơ bản: sự phát triển tính cách, tình cảm, nhu cầu nhận thức, năng khiếu của trẻ
Trong đó sự phát triển tình cảm đạo đức thể hiện rõ nhất sự tương tác giữa văn hoá và sự phát triển nhân cách của trẻ
Đạo đức cá nhân thường có cấu trúc tổng thể bao gồm ba thành phần quan hệ chặt chẽ với nhau:
- Các xúc cảm, tình cảm đạo đức (xấu hổ, lòng vị tha, sự đồng cảm, sự hung hăng, gây hấn với người khác…) Đây chính là động cơ thúc đẩy cá nhân hành động
- Nhận thức đạo đức: cho phép cá nhân có hiểu biết về các quy định, các chuẩn mực đạo đức
- Các hành vi đạo đức (xuất phát từ các hiểu biết của cá nhân về các chuẩn mực đạo đức)[2]
* Sự phát triển lĩnh vực xúc cảm và tình cảm đạo đức của nhi đồng.
- Cốt lõi của đạo đức, nền tảng để xây dựng các hành vi đạo đức chính là lòng vị tha
+ Sự phát triển lòng vị tha của trẻ chịu sự tác động của văn hoá Các nền văn
hoá khác nhau thường có sự khác biệt về sự tán đồng và khuyến khích lòng vị tha
Ví dụ: Trong các gia đình nông nghiệp, đa thế hệ, đông thành viên trẻ sẽ chịu
sự tác động của các khuân mẫu văn hoá đó Trẻ phải tham gia công việc gia đình giúp đỡ người lớn từ sớm; nhận được sự yêu thương, giúp đỡ của các cụ, ông bà, cha mẹ nên trẻ có xu hướng sẵn sàng giúp đỡ người khác và ít làm phiền người khác hơn trong công việc tự phục vụ bản thân hơn là trẻ trong mô hình gia đình hạt nhân, ít thành viên, có con độc nhất
+ Để giáo dục đạo đức nói chung và giáo dục lòng vị tha nói riêng cho trẻ người lớn cần kết hợp giữa các bài giáo huấn với hành động đạo đức của mình (thông qua hành động vị tha của cha mẹ, anh chị, thầy cô giáo)
+ Thúc đẩy lòng vị tha bằng việc dùng lời khuyến khích trẻ làm việc nhân đạo Tuy nhiên không nên dùng phần thưởng vật chất để củng cố những hành vi
đó của các em (vì dễ hình thành thói quen không tốt: Làm nhân đạo vì được
Trang 9thưởng) Hoặc tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt động xã hội và hoạt động tập thể Đây là một trong những phương tiện hữu hiệu để hình thành và phát triển các phẩm chất tâm lý xã hội của trẻ (ý thức trách nhiệm xã hội, ý thức công dân, lòng vị tha…)
- Tính hiếu chiến là xu hướng có hành động gây gổ, với dự định làm tổn hại hay xâm phạm đến đồ vật, sinh vật hay người khác
+ Tính hiếu chiến chịu sự tác động rất lớn bởi yếu tố văn hoá của cộng đồng dân tộc, yếu tố môi trường gia đình, môi trường nhà trường và các phương tiện thông tin đại chúng (sách báo, tivi, video, điện ảnh…) trẻ sống trong môi trường đầy bạo lực khác trẻ không sống trong môi trường đó
Cụ thể: Trong gia đình trẻ chứng kiến sự đối xử bạo lực của gia đình, hành vi thiếu văn hoá của cha mẹ, anh chị (đánh chửi lẫn nhau, có thói quen giải quyết khúc mắc bằng bạo lực với nhau và với các em, có hành vi phạm pháp luật, không tôn trọng nhau,…)
Trong nhà trường: cách ứng xử của giáo viên chủ nhiệm, giáo viên quản sinh với học sinh (trẻ làm sai thì đánh, mắng thậm tệ); Giữa bạn bè của trẻ với bạn khác
Trong môi trường xã hội mang tính bạo lực: cách ứng xử của người lớn, với
đồ chơi cho trẻ, với sự vật hiện tượng xung quanh họ, phim ảnh có nội dung bạo lực…
+ Biểu hiện: trẻ có những ứng xử chống đối, bạo lực, sa sút về học tập, bị bạn
bè xa lánh, có xu hướng kết bạn với những người giống mình
+ Giáo dục, ngăn ngừa tính hiếu chiến và hành vi hung tính cần:
Tạo dựng “môi trường văn hoá không có bạo lực” trong gia đình, nhà trường, nhóm xã hội trực tiếp của trẻ
Cần sự can thiệp sớm của người lớn theo cách tác động vào nhận thức xã hội của trẻ
Đối với trẻ cuối tiểu học có thể sử dụng các liệu pháp can thiệp nhận thức giúp các em kiểm soát các cơn tức giận hoặc liệu pháp nhập vai để kìm hãm và loại bỏ các hành vi bắt nạt và thù địch của chúng
* Sự phát triển nhận thức đạo đức của lứa tuổi nhi đồng.
Trang 10Có thể chia một cách tương đối quá trình hình thành và phát triển nhận thức
về các chuẩn đạo đức của trẻ em qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn tiền đạo đức (trẻ mẫu giáo): Hiểu biết ít, chưa nhập tâm về các
chuẩn mực đạo đức xã hội Tuân thủ hành vi đạo đức do hậu quả trực tiếp của hành động mang lại (trừng phạt hay khen thưởng) Các em chưa có ý thức về các nguyên tắc xã hội
- Giai đoạn đạo đức hiện thực (giai đoạn đầu tiểu học):
+ Tôn trọng chuẩn mực đạo đức do người có quyền hành đưa ra (người lớn, cha mẹ, công an, đặc biệt là thầy cô giáo)
+ Chúng tin những quy chuẩn này là đúng đắn, thiêng liêng, không thể làm trái
+ Đánh giá hành động của người khác chỉ dựa vào hậu quả mà không dựa vào chủ ý của người gây ra hành động
+ Đặc điểm nổi bật trong nhận thức đạo đức của trẻ: sợ và đề cao sự trừng phạt Trẻ tin rằng mọi hành vi vi phạm các quy chuẩn đều bị trừng phạt
- Giai đoạn đạo đức tự trị (cuối tiểu học):
+ Biết các quy chuẩn xã hội là các thoả thuận và có thể không được chấp nhận hoặc có thể được thay đổi (Các quy chuẩn có thể bị vi phạm hoặc không thực hiện nếu hành động đó phục vụ lợi ích của con người)
+ Đánh giá dựa vào hậu quả và căn cứ vào chủ ý của người vi phạm
+ Hiểu sự trừng phạt mang tính thuận nghịch (làm cho người có lỗi hiểu lỗi của mình và khắc phục)
+ Không còn tin vào sự thiêng liêng và bất di bất dịch của trừng phạt Bằng kinh nghiệm trẻ biết những vi phạm đạo đức không phải bao giờ cũng bị phát hiện và bị trừng phạt Đây là nguyên nhân nảy sinh nói dối hoặc các hành vi bao che khuyết điểm cho bạn (điều hiếm gặp ở đầu tiểu học)
VD: Trong nhà trường, gia đình thông qua hành vi của cha mẹ, anh chị đối
xử với nhau và đối xử với trẻ; cách ứng xử của thầy cô, bạn bè Hoặc chứng kiến hành vi nói dối của người xung quanh với nhau
+ Các chuẩn mực đạo đức của trẻ được hình thành qua hai phương thức có quan hệ với nhau: