Thực trạng trên cho thấy, việc tìm hiểu, nghiên cửu và phân tích tỉnh hình người lao động nhập cư tại đô thị có ý nghĩa rất lớn và làm cơ sở cho việc đưa ra những chủ trương, chính sách
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOT TRUONG DALHOC KHOA HOC XA HO! VA NHAN VAN
NGUYEN THI THEM
VAN DE NHA GO CUA LAO DONG NHAP CU
TREN DIA BẢN HÀ NỘI TỬ GÓC NHÌN CÔNG TÁC XÃ HỘI
(Nghiên cửu người lao động nhập cư tại phường Khương Thượng -
quận Đẳng Đa - thành phố Hà Nội)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Tà Nội - 2016
Trang 2
PAI HOC QUOC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYEN THI THEM
VAN DE NHA O CUA LAO DONG NHAP CU
TREN DIA BAN HA NOI TU GOC NHIN CONG TAC XA HOI
(Nghiên cứu người lao động nhập c tại phường Khương Thượng -
quận Đẳng Đa - thành phố Hà Nội)
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60900101
LUAN VAN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh
Trang 3LOI CAM DOAN Téi xin cam đoan đây là công trỉnh nghiên cửu của bản thân Các thông tin có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trinh bảy trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cửu lả trung thực chưa
từng được ai công bố trước đây
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2016
Học viên cao học
Nguyễn Thị Thêm
Trang 4LOI CAM ON
Đổ có thể hoàn thánh được luận văn tết nghiệp nảy, ngoài sự nỗ lực
không ngừng của bản thân tôi còn nhận được rất nhiều sự hướng dẫn, giúp đỡ,
động viên của thầy cô, gia đình, bạn bẻ cũng như UBND phường Khương
'Thượng-quận Hoàng Mai-thành phố Hà Nội
Trước hết, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn
Tuần Anh giảng viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học
Quấc gia I1à Nội, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, định hướng chuyên
xôn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu va làm luận văn tốt nghiệp
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể các thầy cô giáo đã trực tiếp, cũng như các thầy cô giáo trong khoa Xã hội học — Trường Đại học
khoa học Xã hội vả Nhân văn đã truyền tải những kiến thức chuyên ngảnh
trong suốt quá trình học tập để tôi có được nền Lang kiến thức vững chắc để
hoàn thành luận văn này
Tôi xia cẩm ơn UBKD phường Khương Thượng-quận Hoảng Mai-
thành phố Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận
van nay
Cuối củng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã quan tâm
piúp đỡ va déng viên, khuyến khích tối trong suốt thời gian qua dễ tôi hoàn
thành luận văn được tốt hơn
Hà Nội ngày 20 tháng 12 năm 2016
Học viên ca học
Nguyễn Thị Thâm
Trang 53 Ý nghĩa của nghiên cứu - a
4 Đối tượng và khách thể nghiên Ct o ceccsscsssssssssssseeneeesssssenseienssencanenseee LL
5 Phạm vi nghiên cứu 22s-<se~ .12
6 Mục tiêu nghiên cứn - is eseHiieeriresirvereee L2
8 Phương pháp nghiên cửa - 12
9 Kết cầu của luận vấn rao TẾ
NỘI DUNG
CHƯƠNG I CƠ SỞ I.Ý LUẬN VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
1.1 Các khái niệm công cụ
1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu
1.2.2 Lý Thuyết hệ thống sinh thái
1.2.3 Thuyết đi động xã hội
1.3 Đặc điểm dịa bàn nghiên cứu
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐIỂU KIỆN NHA G CUA LAO DONG
NHẬP CI
2.1 Cách thức tìm nhà
2.2 Cầu trúc và không gian nhà
Trang 62.4 8ố người sống trong nhà vả pá cả phòng, - 42
2.5 Nguồn nước, các công trình về sinh, nơi ăn, ở 46
2.6 Nhà ở và sức khỏe đời sống vật chất tỉnh thần của lao động nhập cư
2.7 Nguyễn nhân lựa chọn nhà ở của người lao động nhập 35 CHUONG 3: DE XUẤT CÁC HOẠT ĐỘNG CTXH TRONG VIỆC HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VÁN ĐÈ NIÀ Ở CHO LAO ĐỘNG NHẬP CƯ 60
3.1 Kết nối nguẫn lực -s 2 60
3.4 Hoạt động biện hộ -.~ 73
Trang 7DANII MUC CAC TU VIET TAT
2 | UBND Ủy ban nhân dân
Trang 8MO DAU
1 Lý do chon dé tai
Người lao động nhập cư là nhóm người xa quê hương đến một vùng đất
mới để phát triển kinh tế Đối với họ tất cả mọi vấn dé trong cuộc sống déu trở nên xa lạ vả mới mẽ 'Irong đó ngôi nhà là một yếu tố vô cùng quan trong
không chỉ đảm bảo sức khỏe cho con người mà còn tạo ra nhiễu hoạt động
kinh tế thứ cấp như: Người lao dộng có việc làm, tư liệu sản xuất dược mua từ
các ngành công nghiệp hỗ trợ của thành phế và những doanh nghiệp cung
ứng, và nhà ở mới thu hút đầu tư ở những nơi nó được xây dựng, vả theo đó
tạo ra giá trị gia tăng với khu đất gần đó Có thể nói nhà ở có vai trỏ quan
trọng đối với từng cả nhân và mỗi một quốc gia khu vue (UNESCAP va UN- HABITAT, Nhà ở cho người nghỏo ở khu vực Châu A) [7]
'Trước sự phát triển không ngừng của nên kinh tế thị trường đã dẫn đến
sự chênh lệch thu nhập giữa thành thị và nông thôn Hiện nay trên cả nước có
số lượng lớn lao động phổ thông tập trung chủ yếu ở các vủng nông thôn
nghèo nản và lạc hậu, thu nhập thấp, kinh tế khó khăn sự dư thừa lao động ở
xiông thôn là nguyên nhân tất yêu dẫn đến sự nhập cư ỗ ạL của dòng người từ
nông thôn ra thành thị để sinh sống và lam việc tại các đồ thị Số lượng lao
động phổ thông trên tập trung lớn vào 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP.HCM
Chỉnh nguẫn lao động trên đã ánh hưởng rất nhiều vẫn dỀ cho thành phố Một
trong các vấn đề đang được dư luận quan tâm chú ý đến là vấn đề nhà ở của lao động nhập cư [6]
Đăng và nhà nước ta dã đưa ra những chính sách cần thiết và đem lại
lợi ích cho người lao động nhập cư có thu nhập thấp cũng như những người
dân nghẻo nhập cư tại thành phố Tuy nhiên, do ảnh hưởng của mặt trái nền
kinh tế thị trường, cũng như nhiều chính sách đưa ra chưa phủ hợp và sự thiểu sót trong quá trình triển khai thực hiện, van đề nhà ở của người lao động nhập
cư tại đô thị vẫn đang có chiều hướng gia lăng Tại phường Khương Thượng
Trang 9có số lượng người lao động nhập cư lớn, họ sống trong các phòng trọ chật chội ẩm thấp, nguồn nước 6 nhiễm, tỉnh hình an ninh bắt ấn dịnh đã ảnh hưởng đến sức khỏe, tỉnh thần của người lao động [3] [5]
Thực trạng trên cho thấy, việc tìm hiểu, nghiên cửu và phân tích tỉnh hình người lao động nhập cư tại đô thị có ý nghĩa rất lớn và làm cơ sở cho
việc đưa ra những chủ trương, chính sách cũng như những giải pháp phù hợp
cho vấn để nhà ở của người lao động, cũng cần thấy rằng trong cuộc chiến
chống lại những ngôi nhả không đảm bảo đời sống cho người lao động, vai trò của công tác xã hội rấL quan trọng Từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề
tài: “Vấn đề nhà ở của lao động nhập cư trên địa bàn Hà Nội từ góc nhìn công tác xã hội” (Nghiên cửu người lao động nhập cư tại phường Khương
Thượng-quận Đẳng Ða-thành phố Hà Nội)
2 Tang quan vấn dễ nghiên cửu
Nhập cư va đi dân từ nông thôn ra thành thị là một chủ đề khá nóng
bóng và được nhiều nhà nghiễn cửu quan tâm, chủ ý
1.1 Những công trình nghiên cứu nước ngoài Tac ya Micheal Bruncau, CNRS — Đại học tổng hop Bordeaux qua báo
cho “Licu dong di cw va nghéo khé & Péng Nam A”, dua ra những kết quả và
phân tích rút ra từ nghiên cứu này cho thấy một bức tranh về thực trạng đi cư
tại khu vực Đông Nam Á, những dặc thủ cũng như tác dộng cua tinh trang di
cư ở khu vực Dêng Nam Á đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực [7]
'Trong tác phẩm “7?nh cảnh của giai cấp laa động ở Anh”(1995) Ph
Ăngghen đã chủ ý nghiên cứu điểu kiện sinh hoạt của giai cấp vô sản Anh
trong giai đoạn giữa thế ký XIX, làm sáng tổ vai trò đặc biệt của giai cắp vô sẵn trong xã hội tư sản Theo Ph Ăngghen cuộc cách mạng công nghiệp đã
đưa giai cấp lao động vào những điều kiện sinh hoạt khác hắn trước đây, đó là
sự tập trưng sử hữu tư nhân về tư liệu sắn xuất, sự phát sinh vả phát triển của
Trang 10giai cấp đại tư sản công nghiệp và giai cấp vô sẵn công nghiệp trong khi bản
đến sự thay đổi về diều kiện sinh hoạt của giai cấp võ sẵn Anh Ph Angghen
cũng đã bản đến sự thay đổi về sở hữu nhà ở, việc khỏ khăn trong tìm, thuê
nha ứ của giai cấp vô sản Anh [2]
'Trong tác phẩm về “ẩn để nhà ở” (1995) một trong số những tác
phẩm cơ bản của Chủ nghĩa Mác, công bố từ tháng 5/1872 đến thang 1/1873
Ph Angghen da luan chiến pay gất chống lại các dễ án tư sản về việc giải
quyết vấn đề nhà ở, trong đó ông phê phán những biện pháp bác ái tư sản
nhằm giải quyết van để nhà ở hết sức đầy đủ trong cuốn sách của I.Dacxo
“Những điều kiện cư trú của các giai cấp lao động và việc cải cách những, điều kiện đó” Ph Ảngghen nhấn mạnh nạn khan hiểm nhà ở là sản phẩm tat yếu của hình thái xã hội tư sẵn Người ta chí có thể loại rừ được nạn khửng
hoảng nhà ở cũng như những hậu quả của nó đối với sức khỏe Khi đã hoàn
toàn thay đối trật tự xã hội đã sản sinh ra nạn khủng hoảng đó [11]
Trong bài viết về “Cung cấp nhà ở cho công nhdn nha may” (Housing
provisio for factory workers) dugc¢ Liliany 5.Arifin (2004) khăng định nhu
cầu bức thiết về vấn để nhà ở của công nhân Các nhả máy công nghiệp ở uáu
quốc gia trên thế giới Trên thực tế ở Châu Âu vào thế ký thử XVII, Châu Á váo thế kỷ thứ XX quá trình công nghiệp hóa đã đẫn đến những vấn đề nhà ở hết sức nghiễm trọng như: Thiếu nhà ở cho người lao đồng thu nhập thấp, nhà
ở không đấm bảo tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh môi trường Nhưng chỉ nhận được rất ít sự quan tâm của các công ty cũng như Chỉnh phủ Những vấn đề
liên quan đến cung ứng nhà ở cho người lao động tại khu công nghiệp do
Lilany §5.Ariin đặt ra từng được các nhà khoa học như Rahman (1993)
nghiên cứu [10]
Nghiên cửu của Haryana Governmen về “ai trd nhà nước trong giải
quyết nhà ở cho người lao động” (2010) đã làm rõ vai trò của chính quyền
trung ương, chỉnh quyền địa phương trong việc thu hút các doanh nghiệp vào
Trang 11làm việc các khu công nghiệp cũng như xây dựng và tổ chức thực thi các
chính sách liên quan dén piải quyết vấn để nhà ở cho người lao déng lam việc tại các khu công nghiệp
Trên dây là những sông trình nghiên cứu về đi cư và vấn dễ nhà ở của người laa động được tác giả tìm hiểu để bễ sung cho để tài luận văn của mình
2.2 Các nghiên cứu trong nước
Nhà ở của người lao déng được rất nhiều tác già Việt Nam để cập tới
Sau đây là những để tải nghiên cứu về di cư và nhà ở của người lao động:
Nghiên cứu về di cư vả đi dân nhìn từ góc độ xã hội học Trung tâm Nghiên cứu Phát triển và Khoa Xã hội học-Công tác xã hội-Đông Nam Á học
thuộc trường Đại học XIở-TPIICM, đã tổ chức một hội thảo vào ngày
9/10/2014 Đó là một buổi trao đổi học thuật với chủ đề “2ZZiên tượng di cw va
vấn đề di dân dưới súc nhìn xã hội học” do hai diễn giả là hs Phạm Như Hỗ
và T8 Nguyễn Bảo Thanh Nghi cùng trình bảy Buỗi Hội thảo nêu lên các lý
thuyết áp dựng vào vẫn dễ di cư tại Việt Nam và trên thế giới [1|
'Trong nghiên cửu về “Dị cứ tự do đến ïTà Nội - Thực trạng và giải pháp” cúa TS Hoảng Văn Chức, 2003 có đề cập đến tỉnh hinh di cư của người lao động trong những năm 1980 — 1990, chỉ ra những nguyên nhân của đi cư xuất phát từ
sự chuyển đổi sang kinh tế thị trường Nghiên cứu cũng đặc biệt nhấn mạnh đến
thực trạng di dân tự do dến Hà Nội và những ảnh hưởng của di dân tự do dến môi
trường, đến cơ sở hạ tầng của thành phố, đến việc quan ly nhân khẩu, các tệ nạn
xã hội, trật tự an toàn xã hội v.v Những vấn để đang ngày cảng trở nên nan giải
hơn khi đồng người đỗ xô về dô thị ngày cảng nhiều [9]
Trên tạp chỉ Khoa học về phụ nữ cẻ bài viết “Chiều cạnh giới của di cư
lao động thời kỳ CNH, HDH đất nước” của PGS.TS Đăng Nguyễn Anh, 2005
xem xét đặc trưng của di dân nhìn từ góc độ giới tập trung đánh giá loai hình di dân lao động nữ ra đô thị và đến các khu công nghiệp, chế xuất Bài viết cho thấy
sự gia lăng về quy mô, lỷ trọng cũng như các loại hình di cư nữ, đặc biệt đến khu
Trang 12vực thành thị, các khu công nghiệp là một thực tế khách quan phân ánh quy luật
phat triển trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Bên cạnh dó là những bắt
cập, những khó khăn trở ngại mả phụ nữ phải đối diện trong quá trình di cư khi
rnả các chính sách, môi trường xã hội và pháp lý chưa tạo điều kiện thuận lợi dễ đảm bảo quyền lợi cho họ [1]
hi xem xét người lao động nhập cư dưới khía cạnh tiếp cận các dịch vụ xã hội chẳng hạn như:
Chuyên đề nghiên cửu “Chất lượng cuộc sông của người dì cư Diệt Nam”
của Tổng cúc thông kế thực hiện năm 2006 Nghiên cửu nảy quan tâm xem xứt tác
động của đi cư với bản thân những người di cư Chất lượng cuộc sống của người
dị cư được dễ cập trong báo cáo này dã mồ tả các yếu tổ quyết định sự thành công
của di cư (cá khách quan và chủ quan) liên quan tới thu nhập, nhà ở, phúc lợi vả
an ninh nơi chuyển đến Các yếu tổ ảnh hưởng đến kết quả di cư bao gầm từ các
cơ hội kinh tẾ, tỉnh sẵn sảng về nhà ở vả các điều lề, quy định của địa phương nơi đến, loại di cư, tức là di cư tạm thời, chuyển đến nơi mới rồi lại quay về, tạm trú
đài hạn hoặc kết hợp của các hình thức trên, các hỗ trợ mà người đi cư có thể có
được thông qua hoặc hê thống phúc lợi xã hội chung hoặc mạng lưới xã hội riêng,
của người di cu
Chuyên khảo “i cư trong muớc và mối liên hệ với các điêu kiện sông" áo
Tổng cục thông kê thực hiện cũng trong năm 2006 nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc hoạch định chính sách va kế hoạch hoá phát triển các Tĩnh vực khác nhau
có tính đến sự khác biệt giữa các nhóm di cư Mục tiêu chính của chuyên khảo
nảy là miễu tä mối quan hệ giữa dù cư vả các sự kiên cuộc sống Các sự kiện được hân tích xem xét bao gồm: Việc làm, thay đổi nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân,
học vấn, sinh đề, Tập trung phân tích oác mô hình di cư theo chu trình cuộc sống, gắn với các nguyễn nhân vả hậu quả chính của di cư |24]
Trang 13Tác giá Trần Hữu Quang df tim néu dé tai “Seni Gon và dân nhập cự” Bài
được dăng trên thời báo kinh tế Sài Gòn, 30-12-2004, [trang 48-49] Đề tải căng
nói về thực trạng của đân nhập cư tại Sài Gòn, những đóng góp của dân nhập cư
củng với những ảnh hướng, hậu quả của người đân dể lại cho Sải Gòn
Đảo cáo nghiên cứu Evlix Munster, biên lập Hoàng Phương Tháo với
sự hỗ trợ của ban QLDA Quin Go Vap-TP.HCM va Trung tâm vì người lao
động nghèo Thành phố 1Iải Phòng “Tóm tắt chính sách 1SXH của người lao
động nhập cư”, nêu lên các chính sách ASXH dối với người lao động và thực
†ế người lao động tại Hải Phỏng và TP.HCM tiếp cận như thế nào Từ đó đưa
ra các giải pháp và kiến nghị cho vấn để trên
Trong bài báo tác giả Lê Thị Thủy dưa ra quan điểm của mình về vấn
đề “MÃ trợ phát triển dựa vào cộng dâng - Hài học thành công từ các dự án
nhà ở của Hiệp hội các đô thị Việt Nam” năm 2004 Bài báo cho rằng: TIễ trợ
phát triển dựa vào công đồng là phương pháp giúp cụ thể báa quy chế dân chủ
ở cơ sở, trong đó các tố chức bỗ trợ (từ bền ngoài) sẽ thảo luận với chính
quyền và người đân để xác định những khó khăn, vướng mắc và tìm kiểm giải
pháp, với nguyên tắc chủ dạo là phát huy các mô hình sẵn có tại địa phương,
theo hướng chuyền đổi cách tiếp cân (từ chỗ chính quyền/đoàn thể chăm lo
cho người nghèo sang hỗ trợ các sáng kiến/giải pháp của cộng đồng) để giải
quyết các vấn đề liền quan đến nghẻo đói và phát triển đô thị, trong đó có vẫn
để nhà ở của người nghéo/thu nhập thập [28]
Sau đây là một bài báo nghiên cứu của tác gi Nguyễn Thị [lồng Xoan,
Trần Thị Anh Thư, Nguyễn Xuân Anh, “Wghèo đái, nhà ở và vấn đề môi
trường ở Thành phố Lô Chỉ Ađinh” năm 2014 Bài báo đã phân tích và nhận
định có mối quan hệ gắn kết chặt chẽ giữa nghèo đói, nhà ở và vấn dé môi trường sống ở khu vực đô thị Người nghéo do hoàn cảnh kinh tế khó khăn
nên phải chấp nhận sinh sống trong các không gian nhà ở chật hẹp, thiểu vệ
Trang 14
sinh Môi trường sống của khu dân cư bị ô nhiễm bởi lối sống tam bo, cing như bị ảnh hưởng nặng nề của tình trạng ô nhiễm dô thị do quá trình dé thi
hóa quả nhanh ở thành phế này Người nghèo có thể xem là nạn nhân, chịu
thiệt thỏi nhất của tỉnh trạng ô nhiễm không khí, tiếng ôn, rác vả nước thải
Người nghẻo trên địa bản khảo sát khi không có lựa chọn nao khác, họ đành
thải tìm cách thích ứng với điều kiện sống hiện tại Thái độ “Lạc quan” gắn Hiển với các phương thức thích nghỉ và khai thác các “Điểm mạnh” từ cộng
đồng dan cư nghèo như tinh cố kết cộng đồng cao, có thể kiếm sống từ chính
tại nơi cư ngụ Đôi với người nghèo đô thị, tạo dựng nhả ở là một quá trình chứ không phải điểu kiện Để có được một ngôi nhà, họ phải tích lũy và xây
dung trong nhiều năm Như vậy, có thể xem nhà ở như là một chỉ báo dé xác
định tỉnh trạng nghòo của họ Do đó, để gớp phần năng cao điều kiện sống của
những hộ nghẻo, chính quyền địa phương cần phải có những chính sách thích
hợp nhằm cải thiện nhà ở của họ Nhìn chung, có thể nhận thấy rằng, trong
nhiều năm, chính quyền chỉ lập trưng giái quyết các vấn đề nhả ö cho những
hộ có hộ khẫu thường trú hoặc những hộ bị ảnh hưởng bởi chương trình cải
tạo và chính trang đô thụ, còn những hộ nghéo đô thị với thu nhập thấp, và người nhập cư dã không dược quan tâm dến một cách đứng mức
‘Yai thanh phế Hé Chi Minh tac giả ‘rin ‘Uhi Kim Xuyén, Pham Thị Thùy Trang cũng chỉ ra “Những vấn đề nhà ở cho người nghèo tại Thành phố
Hồ Chỉ Minh”, năm 2014, chỉnh là sự phần tầng vỀ mức sông và sự khác biệL
trong lợi thế về nhà ở, tại thành phố Hé Chi Minh, người nghẻo thường sông trong các ngồi nhà đơn sơ tại những địa bàn cơ sở hạ tầng côn yếu kém; từ
nghiên cửu của mình các tác giả chơ rằng nhà ở cho người thu nhập thấp dang
là vấn đề thời sự vi trên thực tế hiện nay kết quả của các chương trình nhà ở
không đến được với người có thu nhập thấp Nhóm tác giả trích dẫn khuyến
nghị của Ngân hàng phát triển Châu Á (AI2B), có 7 trụ cột cho chính sách nhà
Trang 15ở: Cải thiện quyền sử hữu, phát triển tin dụng bất động sản, triển khai hệ thống hỗ trợ có định hưởng tốt, mở rộng nguồn cung cắp dất dỗ thị, cung cấp khung pháp lý cho việc phát triển đất và bất động sản, làm nỗi bật tính cạnh tranh của nghành kinh doanh bắt động sản, phát triển khung thể chế cho chính sách nhà ở cấp quốc gia Đây là những gợi ý tốt, tác giả luận văn sẽ kế thừa
trong quá trỉnh hoàn thành luận văn [13]
Các nghiên cứu trên đều nói dược thực trạng và nguyên nhân, cũng như
đưa ra các giải pháp cho vẫn đề nhập cư và đi cư Tuy nhiên chưa có một đề
tải nào dưới góc nhìn công táo xã hội nghiên cứu các trường hợp điển hình
lao động nhập cư tại phường Khương hượng-quận Đống Đa-thành phố Hà
Nội Do vậy tác giả đã quyết định lựa chọn vấn để trên làm đề tai nghiên cứu cua minh
3 ¥ nghĩa của nghiên cứu
ĐỀ tài mở rộng sự hiểu biết về vấn dé nhà ở cia lao động nhập cư qua
các chiều canh như: Tìm kiểm nơi ở, tình hình an nỉnh ngôi nhả, điện tích chiều cao, giá cả môi trường sống và các đồ đùng sinh hoạt trong nhả giúp cho nhân viên công tác xã hội, người lao động, chỉnh quyền phường Khương
Thượng hiểu rõ về tỉnh hình nhà ở của người lao động,
Thông qua để tải nghiên cứu góp phần giúp nhân viên công tác xã hội
và những người làm chính sách đưa ra các phương án giải quyết những khỏ khăn bất cập ở các ngôi nhả mà lao động nhập cư đang bị ảnh hưởng đến sức khée, tỉnh thần
4, Đối tượng và khách thế nghiên cửu
4.1 Đổi trọng nghiên cửa
Vấn đề nhà ở của lao động nhập cư Lrên địa bàn [1à Nội
4.3 Khách thể nghiên cửa
Nhóm người lao động nhập cư sini sống và làm việc tại phường
Khương Thượng-quận Đồng Đa-thành phó Hà Nội
Trang 16Chỉnh quyền địa phuong phuong Khuong Thuong-quan Déng Ba- thành phổ Hà Nội
5 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian từ ngày 11⁄2/2015-30/8/2016
Nghiên cứu tại phường Khương 'Thượng-quận Đống Đa-thảnh phế Hà
Nội
Nghiên cửu vẫn để nhà ở của lao động nhập cư
6 Mục tiêu nghiên cứu
-_ Chỉ ra được cách thức tìm nhà của lao động nhập cư
-_ Làmrrõ thực trạng điền kiện nhà ở của lao động nhập cư
-_ Chỉra được nguyên nhân lựa chọn nhà ở của lao động nhập cư
-_ Lâmrũ được tác động của điều kiện nhà ở đến sức khóc và đời sống
tỉnh thần của người nhập cư
Để xuất các hoạt động công tác xã hội trong việc hỗ trợ giải quyết
những khó khăn bắt cập về nhà ứ của lao động nhập cư
7 Câu hỏi nghiên cứu
- Lao động nhập cư tìm kiếm nhá ở như thể nào?
- Thực trạng điều kiện nhà ở của lao dộng nhập cư như thế nao?
- Những tác động nào của điều kiện nhà ở ảnh hưởng đến sức khỏe va
đời sống tình thần của người nhập cư?
- Những nguyên nhân nào đẫn đến việc lựa chọn nhà ở của lao động nhập cư?
- Để xuất những hoạt động nảo của công tác xã hội trong việc hỗ trợ
giải quyết những khó khăn, bắt cập nhà ở của người lao động nhập cư?
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp phân tích tài liệu
Phân tích tải liệu là một phương pháp đựa trên các tài liệu có sẵn tại địa
bản nghiên cửu và những tái liệu thu thập được nhằm phân tích, tìm hiểu các
Trang 17vẫn đề cách thức Lìm nhà, cầu trúc và không gian nhà, tiên nghỉ trong nhà, số người sống trong nhà và giả cá phòng, nguỗn nước vả các công trình về sinh
nơi ăn ở, nguyên nhân hậu quả của nhà ở đối với người lao động
Thương pháp này được sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu dễ tài Nhân viên công tác xã hội tiến hảnh thu thập các tài liệu văn bản cần thiết và
phủ hợp với đối tượng cững như hoạt động trợ giúp, tiễn hành xem xét các
thông tin có sẵn trong thi liệu để có cái nhìn tổng quan về vấn dễ Đồng thời
phục vụ cho mục đích tổng hợp thông tin và đáp ứng cho mục tiểu nghiên cứu
của để tải một cách tốt nhất
“rong vấn dé nảy, nhân viên công tác xã hội tìm hiểu và nghiền cứu các
tài liệu liên quan tới vẫn để nhà ở của người lao động nhập cư tại đô thi, cu
thể đó là áo chương trình quán lý, các chính sách an sinh xã hội cua nha rước, các chương trình nghiên cửu, báo cáo về tình trạng người lao động nhập
cư ở thành phổ, nghiên cứu sâu tại thành phổ ITà Nội Phân tích các tải liệu tạ
dịa hàn nghiên cửu phường Khương Thượng như: Tải liệu Bảo cáo kết quả
thực hiện chuyên để “Quản lý người tỉnh ngoải tạm trú” năm 2014, 2014,
2016 Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, kinh LẾ, zn ninh quốc phòng năm
2014 và trọng tâm công tac năm 2015, 2016 cúa UBND phường Khương
Thượng cụ thể các số liệu về dân cư, số người lao động thuế trọ, số các phòng
trọ cho thuê , thông qua các tải liệu dỏ NVXH nắm bắt các số liệu phân tích
dựa trên tình hinh thực tế
Phân tích tài liệu là một phương pháp được sử dụng ngay từ khi bắt đầu nghiên cứu dễ tải Nhân viên công tác xã hội phải phân tích từng góc cạnh, con số, điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân, hậu quả của từng tải liệu lên
quan đến nhà ở của người lao động nhập cư Nếu không sử dụng phương pháp này người nghiên cứu không thể có cơ sở để triển khai tiến hành các bước tiến
theo.
Trang 188.2 Phuong phip quan sát
Phương pháp quan sát nhằm thu thập các thông tin tại địa bản nghién cửu, được sử đụng trong suốt quá trinh nghiên cứu, thực hiện qua nhiều giai
đoạn, tử giai doạn khảo sát, thu thập thông tin cho dến quá trình hỗ trợ và kết thúc để tài nghiên cứu Quan sát được thực hiện ngay từ khi đối thoại với
chính quyền phường Khương Thượng, thông qua giao tiếp và thái độ về vấn
để nhà ở của lao đông nhập cư, tiếp đó phương pháp này dược phát huy cao
độ khi khảo sát địa bản nghiên cứu xung quanh ngôi nhả Nhân viên công tác
xã hộiquan sát diện tích nhà, chiều dài, chiều rộng, chiều cao nhà, các đồ
dùng như bếp, quạt, đỗ đùng sinh hoạt, quần áo vả xe đạp lao động hằng
ngày, cửa số cổng và môi trường vệ sinh nhà tắm và không khí cảnh quang
xưng quanh nhà Mặt khác trong quá trình tiếp xúc với chính quyền phường
và người lao động nhập cư nhân viên công tác xã hội quan sát thái độ của
người lao động nhập cư cung gấp cáu thông lún về ngôi nhà có chính xác hay
không, những mong muốn nhu cầu về ngôi nhà trong tương lại Bên cạnh dó
còn quan sát được thái độ của cán bộ phường trong việc hỗ trợ nhà ở cho người lao đồng nhập cư
Quan sát piúp người nghiên cứu nhận diện trực tiếp vấn dé đã va dang
diễn ra trước mắt như thể nào? Phương pháp quan sát được coi như chiếc máy ảnh quan trọng của người nghệ thuật chụp hình Đối với nhà ở sủa người lao
động nhập cư là một vấn đề có tính xã hội, điển ra hằng ngày, hằng giờ và
đang trở nên bức thiết trong cuộc sống Do vậy phải đi thực tế, quan sát hiện thực nhả ở của những người nhập cư mới có dầy đủ bức tranh toàn cảnh của
xã hội
Mục đích của phương pháp nay nhằm thấy được thực tiễn cuộc sống
nhà ở của người dân lao động nhập cư nơi đồ thị lớn và ảnh hưởng của những, ngôi nhà họ đang sinh sống, cũng như những hậu quả để lại cho người lao
động phải sống trong các khu trọ
Trang 1983 Phương pháp phông vẫn sâu
Phong vẫn lá quá trình thu thập thông tin dựa trên cơ sở quả trình giao
tiếp bằng lời nói có tỉnh đến mục đích đặt ra Trong cuộc phỏng vấn, nhân
viễn công tác xã hội nêu những câu hói theo một chương trình được dịnh sẵn
hoặc theo hướng vấn để cần nghiên cứu và thu thập thông tin Đối với để tài
nhà ở nhân viên công tác xã hội sẽ đặt các câu hỏi xoáy sâu vào những vấn đề
liên quan đến ngôi nhà như về: Diện tích, chiều cao ngôi nhà, tình hình an
nỉnh trật tự như thế nào?
Tác giả đã sử dụng 30 phỏng vẫn sâu để tìm hiểu đây đủ tình hình thực
tế nhà ở của người lao động, cụ thể các đối tượng và mục đích phỏng vấn như
sau
Người lao động nhập cư thực hiện phóng vẫn 20 người, địa điểm phóng
vấn tùy từng trường hợp có thể ngay tại chỗ bán hàng, hoặc thời gian người
lao động nghỉ ngơi tại phỏng trọ Nội đung phỏng vấn: Từn hiểu cách thức
tìm nhà, cầu trúc vả không gian nhá, tiện nghỉ trong nhả, số người sing trong
nhà và giá cả phòng, môi trường sống vả tình hình an ninh trật tự của ngôi nha Những hậu quả người lao động bị ảnh hướng khi sống trong ngõi nhà cửa
mình Cuối củng là những nhu cầu, mong rmuốn của người lao dang về nơi ở
trong tương lai
Đổi tượng phóng vấn tiến theo là những người cho thuê phỏng: Số
lượng 5 người Nội dung phỏng van tim hiểu về số lượng phỏng cho thu, tình hình các điều kiện cơ sở vật chất của căn phỏng, giá cả cho thuê phỏng và mnức tăng giá phỏng, mỗi quan hệ giữa chủ phòng và người cho thuê
Chính quyền phường Khương Thượng 3 người Nội dung tìm hiểu
những hoạt động hỗ trợ nhà ở của những người lao động nhập cư, các thông
tin liên quan đến tỉnh hình kinh tế, đời sống của người dân trên địa bàn và
những định hướng trong tương lai để cải thiện phát triển vấn để trên cho phù hợp với tỉnh hình phát triển kinh tế cúa địa bản
Trang 20Đổi tượng quan trọng không thể thiếu liên quan đến việc quăn lý an ninh trật tự xã hội dó chính là công an phường Số lượng phỏng van là 2
người ởi sâu vào các hoạt động quản lý tình hỉnh an minh trật tự trên địa bản
Đặc biết là vẫn dễ người lao động có những khỏ khăn bấp cập gì khi ở các
dãy trọ không có chủ và các biện pháp phối hợp với nhân viên công tác xã hội
trong việc đảm bảo an nính trật tự cho các dãy trọ người lao động đi thuê
Irong các cuộc diéu tra phương pháp phông vấn được sử dụng một
cách tối đa để thu thập thông tin có tỉnh tập trưng cao vào đề tải nghiên cứu Thông qua phương pháp này người nghiên cứu nắm được vấn đề có tính chiêu sâu và rộng,
Trong quá trình phỏng vấn, nhân viên công tác xã hội kết hợp những kĩ
năng chuyên nghiệp như: Kĩ năng quan sát, kĩ năng thấu hiểu, kĩ năng phản
hổi, kĩ năng khuyến khích đối với thân chủ và nhóm thân chủ cùng với đối
tượng được phỏng vẫn để có thể hiểu được suy nghĩ, nhu cầu và mong muốn của dối tượng, đồng thời thấy rũ dược thực tế về khả năng tiếp cận với cáu
địch vụ xã hội của họ
9, Kết câu của luận văn
Để tài có kết gấu pằm các phần: Mở dẫu, nội dưng, kết luận và khuyến
nghị Nội dung chính tập trung trong 3 chương là: Chương L: Cơ sở lý luận vả
dia bản nghiên cứu; Chương 2: Thực trạng điều kiện nhà ở của lao động nhập
cu; Chương 3: Dễ xuất các hoạt động CTXH để hỗ trợ, giải quyét van dé nha
ở cho lao động nhập cư.
Trang 21NOI DUNG
CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
1.1 Các khái niệm công cụ
1.1.1 Khải niệm nhà ở
Có nhiều quan niệm khác nhau về nhà ở như
Thời điểm bắt đầu lịch sử loài người, đứng trước nhu cầu bảo vệ mình
trước những tác dộng của thiên nhiên, con người dã sáng tạo ra những ngôi nhà để trú mưa, tránh nắng chống chọi với thiên nhiên Có thể nói ngay từ nhu
cầu của chính bản thân son người củng với sự phát triển của xã hội thì nơi ở
cũng phát triển theo Nhà ở có thể dược phân làm 4 loại như sau: Nhà ở do tổ
chức, cá nhân đầu rư phát triển để bán, cho thuê theo nhu cầu của thị Trường, Nhà ở cha hộ gia đỉnh, cá nhân để smh hoạt và làm nơi cư trủ; Nhà ở do nha
nước hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng để phục vụ cho các đổi tượng là
cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quản nhân chuyên nghiệp thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân, công nhân làm việc tại cáo khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao vả các đối tượng khác theo quy định
của Chính phủ; Nhà ờ do nhà nước đầu tư xây dựng để phục vụ điều đồng, luân chuyển cán hộ công tac [39]
Theo Luật nhà ở 2005 thi nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để
ở và phục vụ các như cầu sinh hoạt của hộ gia dinh cá nhân |30]
Theo cẫm nang giải thích từ ngữ luật học thì nhà ở là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyển sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật
Theo Điều 3 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP, pháp luật quy định như sau: Nhà ở thương mại là nhà ở đo tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh
tế đầu tư xây dựng để bán, cho theo nhu cầu và theo cơ chế thị trường: Nhà ở
xã hội lá nhà ở ảo nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thảnh phần kinh
tế đầu tư xây đựng cho các đối tượng quy định tại Điều 53, Điều 54 của Luật
Trang 22nhà ở vả quy ảnh tại Nghị định này mua, thuế hoặc thuê mua theo cơ chế do nhả nước quy định
Nỗi tóm lại nhà ở là: Công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở
thuộc quyền sử dụng của hộ gia dinh, cả nhân theo quy dịnh của pháp luật
nhằm mục đích phục vụ các nhu cầu thiết yếu và sinh hoạt của hộ gia đỉnh, cá
nhân
1.1.2 Nhập œ
Theo Luật đi cư quốc tế nhập cư lả quá trinh những người không phải
công dân của quốc gia tiếp nhận di chuyển tới quốc gia đó với mục đích định
cư Từ khái niệm nhập cư theo Luật di cư quốc tế ta có thể hiểu: Nhập cư là
hoạt động di chuyển chỗ ở đến 1 vùng hay 1 quốc gia mới Dân nhập cư là
người dân da cư từ 1 vùng đến 1 vùng khác để định cư hoặc lạm trú |15]
Người lao động là người không chỉ dũ sức khóe để hoạt dộng sẵn xuất
xà họ côn có đủ điều kiện về nhận thức về các hành vi và moi vấn để mà họ
hoạt động khi giao tiến với xã hội hay trong quá trình sản xuất tạo ra của cấi
cho bản thân, gia đình và xã hội
1.1.4, Lao động nhập cw
Dac did lao động nhập cư ở Việt Nam và trên thể giới hiện nay: Thử
nhất, lao động nhập cư là những người trẻ, thiếu kĩ năng nghề nghiệp có trình
độ chuyên môn thấp, thậm chỉ không có chút kĩ năng gì và đang trong giải
đoan thất nghiệp, mong muốn tim việc làm; Thứ hai, có một đôi ngũ lao động,
nhập cư có trình độ chuyên môn kĩ thuật tay nghề cao Tuy nhiên có thể do
thu nhập, môi trường lim việu, các điều kiện để thỏa mãn đời sống tỉnh thần ở
Trang 23noi xual cư khơng đáp ứng được nhu cầu của họ nên họ tìm đến những nơi
phù hợp hơn với nhú cầu của mình; Thứ ba, ngưởi nhập cư sẵn sảng làm những loại cơng việc mã người lao động sở tại khơng lảm hoặc khơng thơng
thao bằng lao động nhập cư, Thứ tư, người lao dộng nhập cư tạo sự cạnh tranh sơi động của thị trường là động [33]
Đơi với để tải nghiên cứu lao động nhập cư tại phưởng Khương
Thượng vừa cĩ những dic điểm chung với lao động nhập cư ở Việt Kam va
trên thế giới, nhưng cũng cĩ những đặc điểm riêng sau đây:
Người lao động nhập cư tại phường Khương Thượng chủ yêu là những
người tử nơng thơn nghẻo nàn, đời sống khĩ khăn ra thảnh phố lao động để
tăng thu nhập đấm bảo cuộc sống Đa số lao động nhập cư thuộc nhĩm lao
đồng chân lay, thu nhập thấp, phải sống trong oắc phịng trọ ẩm thấp, chật
hẹp, đồ dùng khơng đám bảo, an ninh bất én Nhĩm người lao động nhập cư ớ
đây chỉ mong muốn cĩ phịng để ở trong thời gian họ lao động kiếm sống Lại
Hà Nội Nhĩm người lao động trả dây nguyên vọng chỉ ở lại thành phố trong
thời gian lao động đảm bảo cho cuộc sống của mình và gia đình tại quê
hương
1.2 [ý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu
1.3.1 Thuyết như câu
Năm 1943 nhà tâm lý Abraham Maslow đã phát triển một trong các lý thuyết mả tâm ảnh hưởng của nĩ được thừa nhận một cách rộng rãi và img dụng trong nhiễu lĩnh vực khác nhau đĩ là thuyết nhu cầu Trong lý thuyết
nay ơng sắp xép các nhu cầu của con người theo một hệ thống trật tự lý thuyết
của ơng giúp che sự hiểu biết của chúng ta về những nhu cầu của con người
bằng cách nhận điện một hệ thống thứ bậu các nhu uầu Sau đây là 5 nhu cầu
cơ bản của con người được biểu diễn bằng tháp nbu câu
Trang 24Thap nhu cau
Nhu céiu sinh bi: Day 1a nhụ cầu cơ bản để duy trì cuộc sống của con
người như nhu cầu ăn uống, ngủ, nhà ở, sưởi ấm và thoả mãn vé tinh dục La nhu cầu cơ bản nhất, nguyên thủy nhất, lâu dài nhất, rông rãi nhất của con người Nếu thiểu những nhu cầu cơ bản này con người sẽ không tổn tại được
Ông quan niệm rằng, khi những nhu cầu này chưa được thoả mãn tới mức độ
cần thiết để duy trì cuộc sống thì những nhu cầu khác của con người sẽ không thể tiến thêm nữa [40]
Căn cứ vào thuyết nhu câu của Maslow tác giả đã được biết nhu cầu sinh lý bao gồm có: Ăn uống, ngủ, nhà ở, sưởi ấm và thỏa mãn về tình dục Như vậy nơi ở được coi là nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống con người,
nếu mỗi cá nhân không được đảm bảo nhu cầu này thì không thể được đáp
ứng các nhu cầu tiếp theo, đồng thời nhu cầu cơ bản không được đảm bảo thì cuộc sống không đúng nghĩa với 1 con người Nhà ở của người lao động nhập
cư trong dé tài nghiên cứu được tác giả quan sát từ các đồ dùng sinh hoạt Quạt, bếp, các phương tiện lao động, quần áo đều đã cũ, nhiều đồ dùng đã quá hạn sử dụng nhưng họ vẫn phải dùng; không gian cấu trúc nhà vô cùng hẹp và thấp, số lượng người sống trong nhà đông, môi trường vệ sinh và
20
Trang 25không khi hết sửc ngột ngạt, chỉ cần cỏ ché nghi, che mua che ning qua dém nảy đến dêm khác, các vấn dé môi trường, đồ dùng, rộng hay hẹp, cao hay
thấp, cơ sở vật chất xuống cấp hay cũ nát đều không cần biết Như vay noi &
của người lao động cỏn rất nhiều bất cập Từ đó có thể thấy nhu cầu nơi ớ của người lao động chưa được đảm bảo ở mức tối thiểu Nếu nhu cầu nảy chưa
được đáp ứng thi van dé an toàn, xã hội cũng sẽ bị ảnh hưởng đó là tình hình
an nành trật tự mất trộm và oác vấn để sức khỏe tỉnh thẦn của người lao dộng
nhập cư Bên cạnh đó nhờ nhu cầu của Maslow tác giả cũng tìm hiểu đi sâu
vào nhu cầu mong muốn về nhà ở của người lao động trong tương lại Qua
các cuộc phỏng vấn hầu hết người lao động đều có một tâm lý cỏ một phòng
ở rộng, sạch sẽ và an ninh én dinh, gan nơi họ buôn bán lao động
Nhu cau về an toàn hoặc an wink: An ninh va an toàn cú nghĩa là một
môi trường không nguy hiểm, có lợi cho sự phát triển liên tục và lành mạnh
của con người Nội đụng của nhu cầu an ninh: An toàn xinh mạng là nhu cầu
cơ bản nhất, là tiền dé cho các nội dung khác như an toan lio déng, an toàn
môi trường, an toàn nghề nghiệp, an toàn kinh tế, an toàn ở và đi lại, an toàn
tâm lý, an toàn nhãn sự Đây lả những nhu cầu kha co bản vả phố biển của
con người Để sinh tồn con người tất yếu phi xây dựng trên cơ sở nhu cẦu về
sự an toàn [40]
Đổi với như cầu náy tác giá đã phỏng vẫn nhận thấy rằng ở hầu hết các
khu trọ người lao động ở đều không được đảm bảo như tỉnh hình mất trộm dd
dùng, mất tiền và các đụng cụ sinh hoạt Bởi chính những cánh cửa số, cửa
cổng đã không dảm báo lại thêm lối sống tập thể nên ý thức của các thành
viên còn hạn chế dẫn đến nhiều vấn đề phát sinh như tiếng ồn, bạn bẻ tụ tập,
giờ giấc sinh hoạt ảnh hưởng đến giấc ngủ của người lao động
Như cầu về xã hội (tình yêu và sự chấp nhận) 12o con người là thành
viên của xã hội nên họ cần nằm trong xã hội và được người khác thửa nhận
Thu cầu này bắt nguồn từ những tỉnh cảm của con người đối với sự lo sợ bị
21
Trang 26cô độc, bị coi thường, bị buồn chán, mong muốn được hòa nhập, lỏng lim,
lòng trung thành giữa con người với nhau Nội dung của nhu cầu này phong
phú, tế nhị, phức tạp hơn Bao gồm các vấn đề tâm lý như: Được dư luận xã
hội thừa nhận, sự gần gũi, thân cận, tán thưởng, ủng hộ, mong muốn được hỏa
nhập, lòng thương, tỉnh yêu, tỉnh bạn, tình thân ái là nội dung cao nhất của
nhu cầu này Lòng thương, tỉnh bạn, tỉnh yêu, tình thân ái là nội dung lý
tưởng mà nhu cầu về quan hệ và dược thửa nhận luôn theo duỗi Nẻ thể hiện
tâm quan trọng của tình cắm con người trong quá trinh phát triển của nhân
loại [40] Nhu cầu này người lao động nhập cư chưa được đáp ứng vì họ chỉ
lo lao đông tăng thu nhập, ngay cả các mỗi quan hệ trong phòng của những người lao động cũng còn nhiều van dé, vi quan điểm sống khác nhau nên
nhiều vẫn đề mâu thuẫn Irong cuộc sống |40|
Nhu céu được tôn trọng Nội dung của nhu cầu này gồm hai loại: Lòng,
tự trọng và được người khác tôn trọng Lòng ur trong bao gdm nguyện vọng
muồn giảnh dược lỏng In, có năng lực, có bán lĩnh, có thánh tích, độc lập, tự
tin, tự do, tự trưởng thảnh, tự biếu hiện và tự hoàn thiện Do đó như cầu được
tôn trọng là điều không thể thiểu đối với mỗi con người |40| Nhìn thực tế cho
thấy có 1 số chủ cho thuế phòng cỏn không tôn trọng người lao động, cho
rằng đó là những người nhà quê lên phố, những người thấp hèn trong xã hội nên coi thường và có thái độ không tôn trọng khi phòng nào không trả tiền
phòng đúng thời gian quy định
Nhu céu duoc thé hién minh: Maslow xem đây là nhu câu cao nhất
trong cách phân cấp về nhu cầu của ông Đó là sự mong muốn dễ đạt tới, làm
cho tiêm năng của một cá nhân đạt tới mức độ tồi đa và hoàn thành được mục
tiêu nào đó.Nội dung nhu cầu bao gồm nhu cầu về nhận thức (lọc hỏi, hiểu biết, nghiên cứu, .) nhu cầu thắm mỹ (Cải dep, cái bị, cái hải, ), nhủ cầu
thực hiện mục đích của mình bằng khả năng của cá nhân [40] Déi với người lao động nhu cầu này quá cách xa đối với họ, việc nghỉ ngơi còn chưa được
2
Trang 27dam bao thi họ không đủ điều kiện để hưởng thụ các nhu cầu thé hiện mình, khẳng dịnh cá nhân minh
Từ thuyết nhu cầu trên giúp NVCTXIL thấy được bất cứ một cá nhân
hay nhỏm yếu thế nảo muốn tôn tại và phát triển cũng phải được đáp ứng các nhu cầu Đặc biệt là nhu cầu ăn, ở, sinh hoạt “Irong để tài này tác giả xác định
được nhém người lao động nhập cư đang khó khăn ở nhu cầu nào? Và nhu
cầu đó nếu không được giải quyết thì họ ra sao Đây chính là diễm quan trọng
của thuyết đối với để tài nghiên cứu này
1.2.2 Ly Thuyết hệ thông sinh thải
1ý thuyết hệ thẳng sinh thái giúp cho những người thực hành công tác
xã hội phân tích thâu đáo sự tương tác trong các hệ thống xã hội và hình dung
những ảnh hướng ra sao tới hành vi con người Lý thuyết hệ thống sinh thái
chỉ ra sự tác động mã các tổ chức, các chính sách, cộng đồng và nhóm ảnh
hưởng lên cá nhân Mục đích của công tác xã hội là cải thiện mỗi tương tác
giữa thân chủ vả hệ thống |39|
Các nghiên cứu chỉ ra rằng mạng lưới xã hội gdm bạn bè, người thân,
láng giềng, bạn đồng nghiệp và cả con vật cưng chiều giúp giảm thiểu tác
động tai hại của những căng thẳng trong cuộc sống Trải lại người thiểu mạng
lưới xã hội đáp ứng với những căng thẳng trong cuộc sống bằng trầm cảm,
ding ma tay hay uỗng rượu, có hành vi bạo lực hay dối phó những cách thức không phủ hợp [39]
Vận dụng lý thuyết tác giả đã tận đụng các nguồn lực có tại địa bản như
chính quyền phường Khương Thượng, công an phường, an ninh trật tự, đảm bão sự an toàn về tài sản và tính mạng con người Các tổ chức chính sách xã
hội, cáo nhóm sinh viên tỉnh nguyện, các trưng tâm hỗ trợ phỏng trọ chủ
người lao đông tìm kiếm và giới thiệu cho người lao động những căn phòng phủ hợp hơn, việc tìm nhà thuận lợi hơn không mắt quá nhiều thời gian
23
Trang 28Thế mạnh chú yếu của ma hình céc hé théng sinh thái lá phạm vì rộng đến những vấn dễ tiêu biểu của con người như chăm sóc sức khỏe, thu nhập bắt thường, khỏ khăn về sức khỏe tâm thần có thể gộp tất cả mô hình nay, piúp người thực hành nghề nghiệp phân tích các hoàn cảnh của các dối tượng
vả tận dựng các nguồn lực để trợ giúp cho nhóm Vận dung lý thuyết nảy để
xem xét người lao động nhập cư sống trong môi trường hoàn cảnh nào, cụ thể
là nhà ở của họ hiện dang ở ra sao và môi trưởng sống xung quanh ngôi nha
họ ở có những bất cập gì Từ môi trường đó nhân viên công tác xã hội có thể xem xét các nguồn lực hỗ trợ họ có một nơi ở hợp lý đắm bảo sức khốe va tinh than cho nhóm người lao động nhập cư [39]
Nhân viên công tác xã hội lả một tiểu hệ thống trong cộng đồng hỗ trợ
người lao động nhập cư trong vide dé xuất với các cơ quan tổ chức về hoàn
cảnh khó khăn nơi ở của người lao động, mặt khác cũng là những người thực
hiện các chính sách của nhà nước đảm bảo quyền vả lợi ích nhà ở của nhóm lao đông nhập cư
1.2.3 Thuyết di dộng xã hội
Đây là một thuyết được rất nhiều các tác giả nghiên cửu như C Mic,
M.Weber, Kingsley Davis và Wibert Moore, P.Sorokin, Glass có những lý
giải khác nhau về thuyết Tuy nhiên nội dưng chủ yếu của thuyết này bao gồm
các vấn để về cường độ, khối hượng, phương hướng, phương pháp, sự ổn định
cắc xu hướng chuyển dịch, những thay đổi về cơ câu xã hội và các mối liên hệ của nó với những biến đổi trong các lĩnh vực kinh tế chính trị, văn hóa, xã hội
và các lĩnh vực dời sống xã hội khác Tính di động gắn liễn với những thay
đổi sâu sắc như nghề nghiệp, nơi ở, lối sống [4H
NVXII vận dụng thuyết di động xã hội nghiên cứu sự đi chuyển dân cư,
chỉ ra được sự biến đông xã hội thông qua sự thay đối địa vị của họ về cư trú,
nhận thức của người đân tham gia vảo đồng di cư, chúng ta có thể khảo sát
được sự biến đổi, những quan miệm của những người di chuyển tới, cũng như
24
Trang 29những người đang định cư sở tại, những Lác động của những người đến định
cư sẽ tạo ra những thay đổi về mỗi trường xã hội, mỗi trường văn hóa và lỗi
sống không chỉ cho những người di cư và cho những người chỉnh cư Thông
qua lý thuyết chúng ta có thể thấy sự di chuyển nhập cư cúa người dân vào các đô thị dẫn đến có rất nhiều yếu tế thay đổi và chính bản thân họ cũng phải
thích nghỉ với môi trường đó như công việc, mối quan hệ, nhà ở |41]
‘Trong dé tai nghiên cứu tác giả di nhận thấy nhóm người lao dộng di
chuyển ở các vùng quê ra thành phố lao động chủ yếu bằng các nghề buôn
bán hoa quả, bán rau, mua sắt vụn hay làm công nhân Lúc đầu họ ra thành
phố cỏn nhiều khó khăn Đặc biệt vẫn đề nơi ở, với những căn phỏng vài mớt,
số lượng người đông, lại không thân quen, các đỗ đùng sinh hoạt và cơ sở vật
chất thiếu thến gây nên nhiều hệ lụy các vấn đề bệnh tật, sửo khốc va tinh
thần nhưng người lao động vẫn cỗ gắng thích nghi môi trường đó để tổn tại
Tom lại các lý thuyết trên đều có những vai trỏ, vị trí nhất định cho tải
tải nghiên cứu Tác giá đã vận dung trong từng góc độ, khía cạnh để tìm hiểu
xung quanh căn nhà của người lao động Mục đích cuỗi cùng nhìn nhận được
những khó khăn, bắt cập về nhà ở của người lao động, Lừ đó có những phương pháp hiệu quả hỗ trợ nhóm người lao động nhập cư
1.3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Thường Khương Thượng-quận Đống Đa-thảnh phổ Hà Nội từ khi vua
Quang Trung lập ấp trại gắn liền với Gò Dông Da ngày nay Phường có điện
tich 33.912 km?, voi din số 14.386 người được chia làm 10 khu dân cư và 36
tổ đân phổ, tiến giáp với 6 phường, ranh giới giữa quận Thanh Xuân và quận Đồng Đa, phường có 566 Đảng viên với 15 Chỉ bộ gồm: 10 Chi bộ đường
phổ, 2 Chỉ bộ cơ quan, 3 Chỉ bộ trường học Đây là một làng cổ đang được hình thành và giữ được 20 đạo sắc phong vua ban, có ngôi đình cố được xây
dung trén 300 nam [5].
Trang 30
Theo báo cáo kmh tễ xã hội năm 2015, 2016 hoạt động Kinh tế của
phường Khương Thượng ở mức trung bình so với mặt bằng của quận Đống
Đa, không có các doanh nghiệp lớn trên địa bàn phường, đời sống của người
dân chủ yếu bằng các hoạt động buôn bán kinh doanh nhỏ, thu nhập của một
bộ phận lớn trong dân cho thuê nhà trọ Với điện tích hạn hẹp nhưng người
dân có địa thể gắn liễn các trường đại học như trường Đại học y, trường Thủy
Lợi, trường Công Đoàn và các cơ sở sản xuất buôn bán kinh doanh khác do vậy họ tận dụng cho sinh viên, người lao động thuê các căn phỏng thậm chí ở
ngay củng với ngôi nhà của mình, giá cả khá cao thu nhận trong thang [5]
Xây dựng và quản lý đô thị: Phường đã xác định nguồn gốc sử dụng đất
cho 118 hộ thuậc dự án thoát nước lIà Nội giai đoạn II (lạng mục cải tao mương Y uụ-Y khoa) 4 hộ dân và 2 cơ quan cho dự án Đã trả tiền cho 77 hộ
dân thuộc dy dn Y khoa, xét duyệt nguồn gốc đất cho 263/263 hộ dân thuộc
dự án vành đai II mở rộng đường Trường Chỉnh Thực hiện “Năm trật tự văn
minh dé thị” phường phối hợp với công an báo về kiểm tra l6 cơ sở kinh
doanh, giải tỏa chợ cóc, mái che, mái vi
y, dim bảo giao thông, duy trì trật tự
đô thị về sinh trên địa bàn phường với trên 580 lượt người Tổng số xây dựng
có 49 hộ dân, cấp phép cho 45/45 hộ xây dựng mới dú diều kiện cấp phép
Vấn để quản lý trật tự an toản giao thông luôn được đảm bảo như: Giải tôa
điểm buôn bản, lấn chiếm lỏng dường vía hẻ, sử dụng mặt bằng kinh doanh,
biển quảng cáo cản trở giao thông Nâng cao trách nhiệm của cộng đồng dân
cư trong công tác trật tự giao thông Tuy nhiên vấn dé an ninh của các khu
dân cư tự quản vẫn còn pãp nhiều hạn chế vì tình trạng thuê trợ và người tinh
lễ vào còn đông, trong khi việc đăng kí tạm trú, tạm vắng chưa thể nắm bất
được toản bộ người dân trong khu vực [5]
Văn hóa thông tin: Phường thường xuyên tuyên truyền chủ trương,
đường lỗi, chính sách của Dãng và pháp luật của nhà nước về các ngày lễ lớn, luật an toan giao thông, phòng chống dịch bệnh, an toản thực phẩm Phối
26
Trang 31hợp với mặt trận tổ và các đoàn thể phục vụ tốt ngày Tết dương lịch, Nguyên
dán, thành lập Đảng 3/2, Thương bình hết sĩ 27/7 Đây là mốt làng cổ, cớ
truyền thẳng văn hóa lịch sử được lưu truyền từ thể hệ này sang thế hệ khác
như là: Hội đình làng được tổ chức vào ngảy 11,12 tháng riêng Âm lịch hang
năm và lưu giữ 1 số cồng xóm cổ: Cổng xóm Đẳng, cổng xóm 'IYước Cửa,
xóm Đình Đến nay 1 số xóm cỗ đã không còn đo giải phóng mặt bằng, côn
một sễ các nha tho ho là nơi tổ chức Kị Nhật và khuyến học khuyến tài cho
con cháu của đỏng họ, là nơi bản bạc những việc lớn trong họ Phường bình
xét gia đình văn hóa năm 2015 với kết quả 96,4% gia đình vin hoa [5]
Y tế: Phường có 1 trạm y tế, có 7 viên chức do 1 bác sĩ lâm trưởng trạm
có trách nhiệm chăm sóc sức khỏe ban đầu: Tiêm chủng, kiểm tra vá xử lý an toàn thực phẩm 5 lớp với 300 người tham gia, vệ sinh phỏng địch kết quá
không để xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm nảo, tập huấn kiến thức về an toan
thực phẩm cho 124 cơ sở kinh doanh 1Iội chữ thập để đã trao quả tết cho các
cháu cỏ hoàn cảnh khó khăn, người giả neo đơn vả nhiễm chất độc màu ra
cam 52 xuất với số tiền 27.535.000 đồng Khám sức khỏe, cấp thuốc miễn phí
và tư vẫn chăm sóc sức khóc cho 165 người với số tiễn 9.750.000 đồng |5|
Giáo dục: Hiện nay phường có 3 trưởng học, trường cấp Ï, trường cấp
I trường mam non Binh Minh Trong nim 2015, 2016 phudng két hợp với trường động viễn khen thưởng 102 em học sinh giỏi, trong đỏ có 24 em học sinh giỏi đạt giải cao cấp Quận trở lên, chất lượng dạy và học được tiếp tục nâng lên Công tác kiểm tra phổ cập giáo dục chống mù chữ, phổ cập dưới 5
tuổi, tiểu học và trung hoc cơ sở luôn được hoàn thành [5]
Quấc phàng: Chính quyền địa phương triển khai thực hiện các nhiệm
vụ trọng lâm của dân quân: Công lac tuyển quân đợi 1 có 3 công dân nhập
ngũ, tố chức chuyển đi thăm hỏi đơn vị và động viên các tân binh tại Hữu
Lũng Lạng Sơn, phường đã tổ chức động viên quân nhân dự bị tham gia các
27
Trang 32dot hudn luyén theo chi tiéu quén giao 1a 17 déi tuong (Baw cáo Linh hình kinh tế-xã hôi phường Khương Thương năm 2015, 2016) [5]
Theo báo cáo tỉnh hình kinh tế-xã hội phường Khương Thượng năm
2015, 2016 an ninh: Tăng cường công tác đảm bảo an ninh, không dễ kế xấu
lợi dụng kích động nhân đân, các vụ hình sự giãm so với năm trước 'Irong, tăm vừa qua quản lý 1 đối tượng phục vụ cho việc phòng chống biểu tỉnh trái
phép, tiến hành khen 5 tập thể, 32 cá nhân có thảnh tích trong phong trào toàn
đân bảo vệ an ninh tổ quốc [5]
Đối với địa bản nghiên cứu lai phường Khương Thượng người lao động,
nhập cư vừa có những nét chung với lao đông nhập cư ở Việt Nam vả trên thể
giới nhưng cũng có những nét đặc trưng: Đây là những người lao động nhập
cư chủ yếu tử nông thôn gác tỉnh ra thành phố Hả Nội huôn bán, làm thuê
tăng thu nhập Dối tượng nghiên cứu lả những người lao động phổ thông,
kính tế khó khăn phải xa quê để đảm bảo cuộc sống Người lao động đều có
đặc điểm giống nhau ở trong các phòng trọ kém chất lượng, õ nhiễm mỗi
trường, an ninh bất ẩn định, nhưng phải chịu nhiều chi phi sinh hoạt đối với
noid
Tinh hinh nguéi lao déng nhap ew & đây thuê phỏng gồm dẫy đủ các
thành phan như: Sinh viên đi học, người lao động buôn bán, người lao động đi
lam thuê tử các tỉnh lé về dây Họ sống trong các phỏng trọ từ 12-20m?, ẩm
thấp và trật trội, mặt khác chủ cho thuê phòng còn thu tiền điện, nước với giá
cả rất cao, dẫn đến hàng loạt các vấn đề ánh hưởng đến chính cuộc sống của người lao động như: Sức khỏe, môi trường, nguồn nước, tình hình an ninh trật
tự và đời sống tỉnh thân của người đân [5]
Từ tình hình thực tế trên lác giả nhận thấy đời sống kinh Lê của ngưởi dan dang phat triển, bên cạnh đó dịch vụ cho thuê nhà ở trở thành một hoạt
động kình doanh, người đi thuê chủ yếu lả những người lao động đi lám
thuê, mức thu nhập thấp phải ở trong các căn phòng lụp sụp, ô nhiễm môi
28
Trang 33trường, an ninh bắt én định, nhưng họ vẫn phải chỉ phi hang thang cho tiền
phỏng, tiển nước các loại phí khác với giả cả rất cao so với chất lượng ngôi nhả đang ở
Trên dây 1A những đặc diểm cơ bản nhất của dịa bản phường Khương 'Thượng-quận Đếng Đa-thành phố Hà Nội về tình hình kinh tế xã hội cũng
nhv tình hình người lao động thuê trọ trên địa bản là rất đông do nơi đây đang
phát triển với hệ thống các trường dại học và các cơ sở sản xuất kinh doanh
ngày càng đông dẫn đến số lượng người đông và hàng loạt các vấn đề xã hội
đang gặp khó khăn tại phường Khương Thượng,
29
Trang 34CIIVONG 2: THỰC TRẠNG ĐIÊU KIỆN NHÀ Ở
CỦA LAO ĐỘNG NHẬP CƯ
2.1 Cách thức tìm nhà
Thường Khương Thượng mới diễn ra dịch vụ cho thuê trợ Hầu hết các
hộ gia định trong phường đều tận dụng diện tích nhà ở hoặc diện tích xây dựng để hình thành các phỏng trọ cho người tỉnh ngoài đến thuê, chiếm 90%
sinh viên, người lao động đến thuê Số người tỉnh dễn nay khoảng trên 3000
người (Theo số liệu bảo cáo của Công an phường năm 2015, 2016) Nhà trọ
trong phường sẻ 3 loại chủ yếu như sau: Nhà trọ cao cấp IIệ thống nhà khép kín giá trên 3.000.000 đồng /“háng, (Nhà bê tông cốt thép), nhả cấp 4 giá trên
1.500.000 đồng/tháng, nhà lụp sụp dang & tam: Các công trình rất tạm bợ
Hệ thống điện được oấp theo mạng lưới điện quốc gia trang nhiều năm
'Tuy nhiên người chủ cho thuê phòng lại tính theo mức giá họ đưa ra cho
người thuê trọ từ trên 3000-4.500 đồng/1 số [33]
Nguồn nước sạch dược cung cấp từ nhà máy dáp ứng khoảng 95-97%
nhu cầu của người dân và được tính theo giá của nhà nước Tuy nhiên họ cho
thuế lại tỉnh giá kinh doanh thường 100.000 đẳng/người/tháng, những nơi cho
người di lao động thu nhập thấp cũng trên 70.000 đổng/“người/tháng,
Tựa vào báo cáo kinh tế xã hội năm 2015, 2016 vấn đề vệ sinh môi
trường của các hộ thuê trọ với mức giả rẻ, nhưng người chủ lại thu với người
lao động nhập cư giá cao hơn sơ với nhà nước yêu cầu, thưởng tính đâu người
trên 1 tháng [33]
Đối với người đân tử nông thên ra thành thị làm ăn, sinh sống mong,
muốn có cuộc sống kha gid hơn thi vấn đề tìm phòng để cư trủ thật không dễ
đảng, Sau đây tác giả sử dụng phương pháp phỏng vẫn sâu đối tượng lao động nhập cư để hiểu rõ hơn về thông tin ngôi nha họ thuê
30
Trang 35nhiều hoa quả nên càng nhiều chuột vào hơn, căn phòng bao nhiêu là thử mùi
nảo thì phân và nước tiểu của chuột, mùi ẩm của phỏng, mủi hoa quả thểi Chị
nói mới ra đây tìm phòng mãi không được vì giá phỏng sạch thì đất mình
không đủ điều kiện để ở, phòng rẻ thì chật lúc đầu phải ở nhờ mấy người cing
quê, về sau tìm được phòng này do bạn bẻ củng quê đã đi chợ bảo ở cùng, còn người đầu tiên tìm được phòng này do đi hỏi xung quanh người khu vực đó
Chị nói hầu hết mợi người chị biết lúc đầu tìm phòng ưng ý với giá cả hợp lý
thật không đễ dàng, phải hỏi hết người này đến người khác hoặc là thấy thông
tin rấn tờ giấy trên tường, có người thì được chủ giới thiệu ở ghớp, tìm nha
qua các dịch vụ hầu như không có vì họ sợ mắt tiển và phần lớn nhiều người
chỉ lo đi làm những thông tin khác không quan tâm, mặt khác họ không biết
dịch vụ tìm phỏng thuê gắn hồn với việc không biết các trung tâm hỗ trợ thuê trọ ở chỗ nào Nói chung vẫn dễ chuyển phỏng và di tim phỏng mất rất nhiều
thời gian của các chị, do vậy chị rất ngại đi tìm phòng khác Chị T chia sẻ bây
giờ phòng tuy không rộng nhưng dễ tìm phỏng khác mắt thời pian và liệu tìm
được phỏng nào hơn phòng nảy không.Khi nói đến việc tìm phòng và đi thuê phòng khác, mọi người trong phòng chị T có một thái độ rất ngại don đồ và sợ
mắt nhiễu thời gian di tìm phòng Trong phỏng dụng cụ chủ yếu mua từ các
người bán đồng nát như nồi cơm điện để nấu, bến than tổ ong, xe đạp cũ đi
lấy hàng hằng ngay, moi người trong phỏng ở củng quê nên không có sự va chạm nhiều, tưy nhiên vẫn có những lúc mâu thuẫn về cách nói chuyện vả cư
xử Nguồn nước được sử dụng hằng ngày để trong 1 cái bể cũng chưa rõ khi
nào bà chủ vệ sinh gái bể đé rất bản, mai nha lop bang xi mắng rất nóng,
31
Trang 36phòng ấm thấp, cửa số phòng thi tam by, céng thi cd khóa nhưng không bao
giờ khóa do vậy có thời gian có người mắt xe đạp do an ninh ở dây chưa dược
đâm bảo IIọ không đăng ký tạm trú vì đi chợ đi sớm về muộn có mấy khi gặp
công an phường dâu, mặt khác đỡ tốn tiền làm tam tri tạm vắng, tiền phòng mỗi tháng là 2.800.000 đồng chia đều cho 4 người Đối với họ ở đâu phòng,
trọ rẻ và gần chỗ đi làm di ban hay 6 nhiém như thế nào họ vẫn cố ở, theo cái
tư tưởng cổ ở, nửa tháng hay gần 2 tháng về nhà Cuộc sống của họ là cử cố
ngày nào hay ngày đó miễn là có tiền Chị T không có ý định chuyển, nếu
chuyển đi nơi khác thì phòng trọ phải rẻ và gần chỗ bán hàng, chị chỉ mong
muén tim được nơi ở mới rẻ tiền và nước sạch sẽ cho thỏa mái
Trường hợp chị T phản ảnh các điểm cần lưu ý sau
Thứ nhối: Phòng trọ chị tim được được qua sự giới thiệu gủa mợi người
cùng quê, tuy nhiên lúc đầu mới ra Hả Nội quá trình tìm một ngôi phỏng
không thành céng vi giá cả quá đắt, phòng rẻ thì không theo ý muốn của minh, hau hét moi ngudi ở khu vực mà chị biết dều tìm phòng theo ¥ minh lúc
đầu không thuận lợi, về sau thì họ được bạn bẻ giới thiệu hoặc xem thông tì
giấy rán trên tường Diện tích và chiều cao của nhà hẹn và thấp, trong khi đó
lại lợp bễ tông rất nóng về mùa hẻ, đồ đặc nhiều do số lượng người dông và
đỗ đạc hoa quả bản hàng, thêm nữa các để dùng nhiều nhưng toàn là hồng và chuẩn bị hồng
Thứ hai: Môi trường nguồn nước thì bẵn do bế chứa nước ít được vệ sinh, nhà ấm thấp nên nhiều chuột và muỗi, nhà vệ sinh chung cũng rất ban
Cửa sé thi tam be, công có khóa nhưng do sống trong tập thể ý thức hạn chế
nên không khóa cổng khi ởi ra ngoài Tỉnh hình an ninh chưa ôn định xây ra
mắt cắp Các đồ ding trong nhà thì chủ yếu là các đỗ cũ người lao động mua lai ti những người đi bản đồng nát Họ hi vọng dùng dược cho đỡ tốn tiền
mua
32
Trang 37Thir ba: Clu phi én nha tro néu so với diện tích mà họ phái nhồi nhét như vậy thi cũng không rẻ bình quân mỗi người 1 tháng trả pần 700.000 đẳng,
Nguần nước thi ding chung, 6 nhiễm bẩn nhưng người lao động vẫn chấp
nhận Tam trủ tạm vắng không dăng ký vì sợ tốn tiễn và mắt thời gian
Thứ tac: "Tương lai chị 'Ú không có ý định chuyển nơi ở, mặc di nguồn
nước, an ninh không đảm bảo, nhưng thấy nơi này rễ và gân chỗ bán hàng,
Ngoài ra việc dĩ tìm phòng cũng rnất thời pian của chị
Thông qua khảo sắt và phông vẫn sâu cho thấy việc tìm nhà của người
lao động nhập cư từ các nguồn như là từ bạn bẻ, từ người thuê trọ, từ thông,
tin giấy tờ, nhưng họ đều phải mắt khá nhiều thời gian mới có chỗ ở ẩn định,
có người tìm ở ghép gây nên nhiều mâu thuẫn trong quá trinh sinh sống Tuy
nhiên ngôi nhà họ đang ở nhìn chung đều không được đấm bao về vật chất
cũng như tỉnh thần và sức khóe cho người lao động
Trường hợp sau đây là bạn NT K đi làm thuê ở quán ăn quê tại Hải
Tương
TRUONG HOP NT K Ban N TK sinh năm 1988, phòng Lại số nhà 25b ngõ 72 Tôn Thất Tùng
,quê quản Hải Dương lên Hà Nội bán hàng ăn tại Cầu Giấy cho 1 cửa hàng
người Nhật Phỏng ở củng với 2 bạn quê ở Thanh IIóa và Nam Định mỗi
người 1 nghề Phỏng hiện tai dang ở do ở phép nên lúc dầu không ai biết ai,
điện tích 12m”, đề đạc khả nhiều, không được sắp xếp gon gang Nhiều lúc
người dọa người lại bầy đồ ra nhắc nhở nhưng đâu vẫn như thế nên khó chịu
úc dầu ra Hà Nội tìm mãi không được phỏng phủ hợp với
cũng dành kê
điều kiện túi tiền, lại mất quá nhiều thời gian để tìm phòng nên phải ở ghép
với 2 bạn, do có tin Lừ tờ giấy dán ở cổng chủ nhà trọ Thông qua hai bạn kể
phòng hiện tại đang ở cũng phải tìm và hỏi bạn bè mất § ngày mới được, quá trình tìm phỏng phải đi hồi người dân ở đây ai biết mách và bảo cho, côn nêu
không cứ một mình đi tìm bản dán thì mất rất nhiều thời gian mà không hiệu
33
Trang 38quả Hiện tại bạn K cũng mong muốn có Ì phòng ở rộng và thỏa mãi, gần chỗ lam hơn tuy nhiền thi rất khỏ thực hiện vì phải mắt thời gian di tim, trong khi
đó đi làm xin nghỉ rất khó, liệu cỏ tìm được phòng theo ý muốn của mình khong? Do vay minh cé gắng ở vậy dây khắc phục, để khi nảo lương cao hơn mình có điểu kiện sẽ tìm phòng khắc
Trường hợp của bạn K có những điểm đáng lưu ý như sau:
Thứ nhất: Bạn K khi mới ra Hà Nội tìm phòng dé ở phù hợp với điều
kiện của mỉnh không được, mặt khác lại không có ai thân quen nên ở ghép
phong véi người khác dẫn đến nhiều vấn dé sinh hoạt trong cuộc sống không
thống nhất nhau gây nên tâm lý không thỏa mái
Thứ hai: Ngay chính chiếc phòng lúc đầu các bạn tìm cũng mắt 8 ngày
mới có được, điện tích thì hợp, đồ đạc lại nhiều, húi thăm mãi mới có được
phòng để ở Như vậy ta có thể thấy việc tìm một ngôi phòng không phải lä đễ
dàng Nó là cả một quá trình thăm hồi mọi người xung quanh xem ai biết thì
mach, khi cé ri thi cén xem có phú hợp với điều kiện chỉ tiêu của mình hay
không, các công trình cơ sở vật chat thi tinh phia sau
Thứ ba: Hiện tại bạn K dũng có mong muốn tìm phòng nhưng ban lo mắt thời gian, chỗ làm lại không cho nghí, liệu bảo không ở dây có tỉm dược phòng nào khác hơn phòng nảy có người ở cùng phủ hợp với điều kiện hiện
tại của bản thân Đây là cả một nốt niềm lo lắng của bạn K mong muốn nhưng
chưa thực hiện được
Nhìn toàn điện từ tất cả thông tin từ phía chính quyền và người chủ cho thuê trợ và những trường hợp di thuê phỏng như chị T và bạn K ta thấy những người lao động từ các khu vực khác về đây việc đi thuê nhà gặp rất nhiễu khó
khăn, ngay chính việc tìm một nhà trọ để ở mắt tiền nhưng cũng không dễ
đảng, chỉ có những hộ pia đình có điểu kiện, hay lao động trí thức và sinh viên khá giả mới qua các trung tâm giới thiệu đến các phỏng, các nhà thi họ
lại được ở các ngôi nhà điều kiện và về sinh đám bảo, còn những người lao
34
Trang 39động thu nhập thấp, nghề nghiệp buôn ban, lam nghề tự do thì bạn bở, hoặc là
tự di tìm, hay ở phép nên việc tìm phòng ở phủ hợp lả khỏ khăn hơn rất nhiều
Tà chủ cho thuê phòng K T N nói “Những người đi bán hàng rong hay di lao
động thu nhập thấp họ chủ yếu qua sự giới thiệu của bạn, các thông bảo tờ giấy rắn trên lường? ghép với người lạ”
Đằng thời quá trình tìm phỏng mất thời gian lại còn chưa chắc đã có
phòng tốt hơn phòng hiện tại họ dang ở hay không do vậy hầu hết người lao
động rất ngại chuyển phòng, họ cô gắng bám trụ ngày qua ngày để miễn có
thu nhập, còn Ấn đề khác tính sau đồng tiền
2.2 Cấu trúc và không gian nhà
Cầu trúc và không gian được thể hiện ở diện, chiều cao và các cơ sở vật
chất của ngôi nhà Đ thấy rõ tỉnh hình ngôi nhà lao động nhập cư đang & rang
hay chật, cao hay thấp thông qua việc phòng vấn sâu 01 trường hợp cụ thé
sau
TRƯỜNG HỢP PTH
Tiếp đến chị P T H 36 tuổi quê Vụ Bản-Nam Dịnh chị đi Mua sit vụn,
ở tại ngõ 22 Tên Thất Tùng số 54C ở cùng với 2 người là PT N vá NTN, phòng 2.000.000 dổng/Itháng Phỏng chị thuế cách dây 2 nấm có điện tích
khoảng 13m°, chiều cao 2,8m2, quanh khu trọ các phòng đều như vậy, có cái
phòng còn thấp hơn vi nhà chủ lập tạm cho thuê để lấy tiền, khu trọ pẦn khu chị ở diện tích phòng 10m” 3 người ở để đạc rất nhiễu khiến cho phòng đã
chật càng chật hơn, do điện tích chật nên đắt xe ra rất khó khăn, nếu có hàng
phải bỏ hàng ra rỗi mới cho xe vào được, trong phòng lấy các dụng cu di mua
đồng nát về để dùng nhu: Quai, nổi cơm điện, xe đạp, gương lược, chiếu,
màn Giờ giấc sình hoạt của mọi người khác nhau, nên họ ăn cơm riêng, chị
H di tir sang thông trưa tối 7h mới về đến nhà Chị ở cùng với 2 người Thanh
Hỏa, đo ở ghép từ sự giới thiệu của chủ trọ, nên mọi người ai biết người đó
sống với nhau chỉ là nghĩa vụ cho giảm tiền phòng Tắt các Khu vực chị sống
Trang 40có nguồn nước sạch nhưng thủng đựng nước là cái thủng mọc đầy rêu, có các
con bọ cây, nhà vệ sinh và nhả tắm gẵn nhau dùng chung cho cá dãy trọ, có
rất nhiều chuột và muỗi vì các thứ đỗ dùng mua về bẵn và không thể đễ gọn
pảng, an ninh thì mắt trộm cả quần áo đặc biệt áo ấm, cửa số và công lúc dòng,
lúc mở, người ra vào như đi chợ Mọi người trong phỏng được chia làm 2 phe
do nhiều vấn đề cũng không được thống nhất, nhưng họ vẫn phải ở khi nao tim được phòng rẽ và nơi hợp lý với mình Chị không dãng ký làm tam trả tam ving vì đi suốt ngày, làm cho mất tiền tén thời gian Chị luôn mong
muén minh vé nha séng cho thỏa mái, nếu có điều kiện chuyển đi nơi khác thì
chị hi vọng nơi ở nguồn nước sạch và phỏng rông đề ngủ nghỉ thỏa mái tặc biệt giá phòng rẻ họ mới có thể ở được
Những điểm đáng lưu ý với chị H:
7 hú nhất: Chị H thuê phòng mỗi tháng mật gần 700.000 đồng/Ingười/1
tháng trong khi diện tích và chiều cao ngôi nhà quá chật chội vì hẹp, cộng,
thêm đỗ đạc khiến cho căn phòng thu hẹp hơn, mọi người trong phòng chỉa bẻ
phái do ở khác quê với nhau, họ không thỏa mái để ở nhưng vì chưa tìm được
của
chỗ náo hợp lý với giá tiên nên họ phải ở với nhau Như vậy mỗi quan hệ
các thành viên trong phòng có nhiều vấn để náy sinh tử không tin tưởng dén
mau thuẫn lối sống và ứng xử
Thứ hai: Hầu hết các phàng trọ gũa mọi người di thuế cũng giếng như
phòng chị, phòng quá nhỏ, đề đạc và số người ở lại nhiều khiến cho căn phòng ở như một cái nhả kho chứa đề chứ không phải dảnh cho người sinh
sống tiểu đó khiến cho người ở trở nên khó chịu về ăn uống sinh hoạt cũng
như tâm sinh lý
Thứ bạ: Nguồn nước tuy sạch nhưng lại được dựng trong cái thủng làm
6 nhiễm nguồn nước, nhà vệ sinh va nha tắm dùng chung nên vệ sinh rất hạn
chế, tình hình an ninh khêng được đâm bảo mắt cắp, đăng kí tạm trú tạm vắng
cá phòng chị lá không có do sợ mất liền, mất thời gian, đỗ dùng trong nhà chủ
36