Về sự phân kỳ lịch sử phát triển của xã hội loài ng- ời, hiện vẫn có rất nhiều cách phần chia khác nhau; do vậy, chúng ta có thể tìm hiểu về vai trò của khoa học trong quá trình phát tri
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA IIA NOI
TRUNG TAM BAO TAO, BOI D- GNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
NGUYEN VAN THANG
VAL TRO CUA KHOA HOC TRONG QUA TRINH PHAT TRIEN
KINH TẾ TRI THỨC Ở VIỆT NAM HIEN NAY
LUẬN VĂN THẠC SŸ TRIẾT HỌC
Hà nội, năm 2008
Trang 2LOICAM DOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của riêng
tội (Di sự hLứng dan của 1S Tr[ ng Ngọc Nam
Các số liệu, tải liệu tham khảo đ_c sử dụng trong luận văn là chính xác
và cả xuất xứ rõ rằng
Tôi xin hoàn raàn chịu trách nhiệm về công trình khoa học của mình
TÁC GIÁ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Thắng
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA IIA NOI
TRUNG TAM BAO TAO, BOI D- GNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
NGUYEN VAN TILANG
VAI TRO CUA KHOA HOC TRONG QUA TRINH PHAT TRIEN
KINH TE TRI THCC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ TRIẾT HỌC
Chuyên ngành: Triết học
Ma sé: 60 22 80
Ng_ bi hồng cân khua học: TS TrLừng Ngọc Nam
Hà nội, năm 2008
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Ch- ong 1: Khoa học và một số vấn đề lý luận về kinh tế tri thức a)
1.1 Khoa học và vai trò của khoa học trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội
1.1.1 Khoa hoc - một hình thái ý thức xã hội đặc biệt wd
1.1.2 Vai trò của khoa học trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội 10
1.2 Một số vấn đẻ lý luận về kinh tế tr thỨc -.« «ca se eo 15
1.2.1, Khái niệm, đặc tr- ng cha kinh t8tri thức o co eee IS
1.2.2 Kinh tế tri thức - sự phát triển tất yếu của lực l- ợng
sẵn xuất trong giai đoạn hiện NAÿ So 2 So c3 can nn sen se 23
1.3 Khoa học - nhân lố quyết định trong quá trình phái triển
kinh tế trí thức
Ch- ưng 2 : Thực trạng kinh lế - xã hội và yêu cầu khách quan
của việc phát huy vai trò của khoa học trong quá trình phát triển
kinh fế tri thức ở Việt Nam hiện nay - 31
2.1 Thực trạng kinh tế - xã hội và thực trạng khoa học
2.1.1 Thực trạng kinh tế - xã hội nói chung và kinh tế
trị thức nói riêng ở Việt Nam hiện nay 3!
2.1.2 'Thực trạng khoa học và việc phát huy vai trò của khoa học
tr- ớc yêu cầu phát triển kinh tế tri thức ở Việt nam hiện nay - 42
2.2 Phát huy vai trò của khoa học - yêu cầu khách quan trong
quá trình phát triển kình tế trí thức ở Việt Nam hiện nay
2.2.1 Phát huy vai trò của khoa học đáp ứng yêu cầu
khách quan của quá trình phát triển kinh tế - xã hội „ 60
2.2.2 Phát huy vai trò của khoa học đáp ứng yêu cầu khách quan
Trang 5của quá trình tự động hoá sản xuất và tin học hoá xã hội trong
kinh tế tri thỨc -.- ~-~-~ Sa em G5
Ch- ơng 3 : Những giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò
của khoa hục đáp ứng yêu cầu phái triển kinh lế trì (hức
ở Việt Nam hiện nay - - - -~ 5 - - ~ cc~s<= se 70
3.1 Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
gan với phát triển kinh tế trí thức
3.2 Nâng cao hiệu quả về vai trồ lãnh đạo của Đảng, sự quản
1ý của Nhà n- ớc nhằm phát huy vai trồ của khoa học trong
quá trình phất triển kinh tế tri thức ở Việt Nam hiện nay 72
3.3 Nhanh chóng áp dụng cấc thành tựu khoa học và công nghệ
đặc biệt là công nghệ thông tin vào thực hiện cấc mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội - - SẶ 2S S22 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6vai trò quyết định đối với nên sản xuất xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới: từ kinh tế công nghiệp truyền thống sang kinh tế trị thức, đây đ- ợc xem là một xu h- ớng phát triển chủ đạo của thế giới trong thế
ky XXL
Đối với Việt Nam hiện nay, chúng ta đang trong quá trình đẩy mạnh công cuộc công nghiện hoá, hiện đại hoá dất n- ốc và dí sâu vào tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, thì việc phát triển kinh tế trỉ thức là một yêu cầu khách quan,
một nhiệm vụ cơ bản của công cuộc xây dựng và phát triển đất n- ức
Nhận thức đ- ực xu Í- ổng dé Dang vi Nha n- de la đã xác định, kinh tế trí
thức vừa là thời cơ, đồng thời cũng là thách thức đối với n- ớc ta trong quá trình
phát triển Chính vì vậy, Đại hội IX đã xác định: “từng bước phát triển kinh tế
trí thức" [17, tr I63] và "phát huy sức mạnh vật chất, trí tuệ và tỉnh thần toàn dân tộc, tạo động lực và nguồn lực phát triển nhanh, bên vững" [17, tr 165]; đù
rằng, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang đặt ra những nhiệm vụ lớn
Song, chúng 1a không thể không tính tới việc phát triển h- ống tới kinh tế trì
thức theo cách riêng, phù hợp với đặc điểm và trình độ của con ng- oi Việt nam
"Tuy nhiên, trong kinh tế trí thức, khoa học và công nghệ là nhân tế đóng
vai trò quyết định, là động lực trực tiếp thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
Chính vì vậy, Văn kiện Đại hội X đã chỉ rõ nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ trong những năm tới là: “nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động
của khoa học và công nghệ Phấn đấu đến năm 2010, năng lực khoa học và
công nghệ n- đc ta đạt trình độ của các n- de tiên liến trong khu vực trên muội số
Trang 7lĩnh vực quan trọng” |18, tr 98] Đồng thời, trong mục tiêu, nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 dã khẳng dịnh: "Phát triển mạnh khoa học
và công nghệ, giáo dục và dào tạo, nâng cao chất l-ợng nguồn nhân lực, dấp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện dại hoá dất n- ớc và phát triển kinh tế trí
thức" [18, tr 187]
Van dé dat a Ja trong qué tinh tiếp cận h- ớng tới kinh tế trí thức, chúng ta
phải có nhận thức đầy đủ và đúng đắn về vai trò của khoa học, từ đó cổ cơ chế
chính sách hợp lý để nhanh chống xây đựng đ- ợc đội ngũ đồng đáo các nhà khoa
lọc có đủ bản Tĩnh, trí tuệ có thể tiếp thu, làm chủ công nghệ và sáng tạo ra
những trị thức mới; đồng thời, nhanh chóng đ- a các thành tựu khoa học và công
nghệ vào phục vụ sẵn xuất và đời sống đ- a khoa học thực sự trổ thành động lực
trực tiếp thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
Vậy thực trạng năng lực khoa học và trình độ đội ngũ cán bộ khoa học Việt Nam hiện nay nh- thể nào, những đồi hỏi, yêu cầu nào đang đặt ra đối với việc
phát huy vai trò của khoa học trong quá trình phát triển kinh tế tri thức ở Việt
Nam hiện nay, dây là những vấn dễ dặt ra cần phải giải quyết
'Từ những vấn đẻ nêu trên, việc thực hiện các mục tiêu chiến I- ợc phát
triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; trong đổ việc phát huy vai trồ của khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong
quá trình thực hiện các mục tiêu chiến l- ợc trên càng trở nên có ý nghĩa quan
trọng và cấp bách hơn bao giờ hết Xuất phát từ những lý do cơ bản đó, tác giá
chon dé thi _ Vai rò của khoa học trong quá trình phát triển kinh tế trí thức
6 Viét nam hiện nayT1 làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành triết học
2 Tình hình nghiên cứu để tài
Xuất phát từ xu h- ớng phát triển của kinh tế tri thức cũng nh- từ vị trí, vai
trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung, kinh tế tri thức nối riêng: từ những năm cuối thế kỷ XX trở lại đây, nghiên cứu
về kinh tế tri thức và về vai trò của khoa học và công nghệ trong quá trình phát
triển kinh tế trí thức dã trở thành một chủ để lớn, thành tiêu điểm chính trong
Trang 8các cuộc hội thảo, thảo luận, các diễn đàn kinh tế thu hút sự quan tâm chú ý
của nhiều nhà lãnh đạo, nhà nghiên cứu trên thế giới, dó cũng là vấn dễ dang d- ợc quan tâm, nghiên cửu ở Việt Nam
“Liên cơ sở phân tích thực tiễn vã tổng kết các công trình nghiên cứu cửa các
nhà khoa học về các vấn dễ liên quan, từ những nằm 6Ó của thế kỷ X%, trong quá trình tiến hành công nghiệp hoá ở miên Bắc, Đảng ta đã xác dịnh cách rạng khoa học - kỹ thuật là then chốt Nghị quyết llội nghị Trung - ơng 2 khoá VIII đã xác định rõ nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ trong giai đoạn đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n- ớc, Văn kiện Đại hội đại biểu toần quốc lần thứ X của Đẳng Cộng sản Việt Nam về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 - 2010) đã khẳng định sự cần thiết phải "Phát triển mạnh khoa
học và công nghệ, giáo dục và đào tạo; nâng cao chất |- ợng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá dất n- ớc và phát triển kinh tế trị thức”
|18, tr 187] Có thể thấy rằng, những văn kiện đó đã thể hiện rõ đ- ðng lối
phát triển khoa học và công nghệ nhằm phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế -
xã hội nói chung và phát triển kinh tế tri thức nói riêng của Đẳng ta
Để xây dựng và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ dó trong thời gian qua
rất nhiễu các công trình nghiên cứu khoa bọc đã đ- ợc công bố, đáng chú ý là để tài cấp nhà n- óc với mã số KX.08.02: "Xu thế chủ yếu của sự phát triển khoa
học, công nghệ, sự hình thành và vai trò của kinh tế trí thức trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI" do GS TSKII Vũ Đình Cự chú nhiệm đã đ- ợc nghiệm thu nam 2005; và để tài trọng điểm 2001 - 2006: "Một số vấn để cơ bản về kinh tế trì
thức - cơ hội và thách thức cho Việt Nam" do PGS TS Phí Mạnh Hồng - Khoa
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, cùng một số nhà khoa học thực hiện; thêm vào đó, rất nhiều công trình nghiên cứu đã đ- ợc xuất bản nh- cuốn "Khoa học
và công nghệ - lực I-ợng sản xuất hàng đầu" cỗa tác giả Vũ Đình Cự, do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản năm 1994; hay cuốn “Kinh tế tri thức -
thời cơ và thách thức đối với sự phát triển của Việt Nam" của tác piả Đặng Hữu
do hà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản năm 2004 và cuốn "Kinh tế trì
Trang 9thức ở Việt Nam" của tác giả Vũ lrọng Lâm do Nhà xuất bản Khoa học kỹ
thuật xuất bản năm 2004 ngoài ra, trong thời gian qua cũng dã có rất nhiều tài liệu, công trình nghiên cửu của các nhà khoa học n- đc ngoài d- ợc lựa chọn và dịch sang tiếng Việt, dáng chủ ý trong số đó là cuốn "Thời dại kinh tế trí thức"
của tác giả Tan Nyon Tr de (Trung quốc) do nhà xuất bản Chính trị quốc gia
6 năm 2001 Ngoài ra còn rất nhiều các bài viết, các báo cáo tham luận đ- ợc
đăng tải trên nhiều tạp chí khoa học khác nhau, và mdi day Trung tâm Thông
tin T- liệu Khoa học và công nghệ Quốc gia dã tổng hợp những bài viết dó và cho xuất bản 2 cuốn kỷ yếu hội thảo khoa học về kinh tế tri thức
Qua các công trình nghiên cứu trên, các tác giả từ nhiều góc độ phân tích khác nhau đã luận chứng rõ xu thế phát triển của khoa học công nghệ trong thời gian tới, với hạt nhân là những công nghệ cơ bản - cốt lõi cho sự phát triển của lực l-ơng sản xuất mới - một trong những yếu tố cơ bản để hình thành kinh tế
trí thức Từ đó rất nhiều tác giả đã khẳng định, sự hình thành kinh ế trị thức là một tất yếu lịch sử; su ding ding hoặc thiếu triệt để trong ứng dụng và phát
triển kinh tế tri thức sẽ trở thành một nguyên nhản mới dẫn đến sự tụt hậu so với tốc độ phát triển chung của thế giới ngày nay
Ngoài ra, trong thời gian qua đã có rất nhiều cuộc hội thảo, nhiều diễn đàn
về các vấn để liên quan đ- ợc tổ chức, thu hút sự tham gia tham luận của rất
nhiều các nhà khoa học trong và ngoài n- đc.
Trang 10Lan dau tiên, một hội thảo khoa học với quy mô quốc gia đ- ợc tổ chức tại
Hã Nội trong hai ngay 21 — 22/06/2000 do Ban Khoa giáo Trung -ơng, Hộ Khoa học - Công nghệ và Môi tr- ờng, kết hợp với Hộ Ngoại giao tổ chức với
chủ để: “Kinh tế trí thức và những vấn để đặt ra đối với Viet Nam" da thu hit
sự tham gia của nhiều nhà lãnh đạo, nhà khoa học với nhiều ý kiến tham luận; đ- a lại những nhận thức nhất định về kinh tế trí thức
Tiếp đó, trong hai ngày 26 — 27/03/2001, Kỳ hợp thứ 3, nhiệm kỳ IV của Hội đồng liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật hợp tại Hà Nội, tại kỹ họp này
các nhà khơa học, nhà nghiên cửu đã nêu lên sự cần thiết phải nghiên cứu kinh
tế trí thức và d- a nội dung của nó vào quá Irình công nghiệp hoá, hiện dại hoá
miệt cách toần điện hơn, sâu sắc hơn
Gần đây nhất, ngày 28/03/2007 tại Hà Nội dã điễn ra cuộc Hội thảo với chủ
hà n- Ốc và khoa học trong một nên kinh tế trí thức hiệu quả" do Tr-ờng Đại học Khoa học xã hội và nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức, với sự tài trợ của Viện KAS (Đức), cùng sự than dự của rất nhiễu nhà khoa học đến từ
Tr-ờng Đại học Khoa học xã hội và nhân văn - Đại học Quốc gia IIà Nội, Đại
học Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu †- tại cuộc hội thảo, các nhà khoa học đã
đi từ những quan niệm cơ bản về kinh tế tri thức để phân tích làm rõ vai trò to lớn
của trị thức, đặc biệt là trị thức khoa học và công nghệ trong việc xây dựng và
phát triển kinh tế tri thức một xu thế mới của thời đại hiện nay Từ đó, các nhà
khoa học đã di đến kết luận thống nhất rằng, Việt nam cần tiến hành cải cách cố hiệu quả trên tất cẢ các lĩnh vực, đặc biệt là cải cách giáo dục và hệ thống khoa
lọc công nghệ để nâng cao hầm l-ợng giá trị gia tăng của nên kinh tế, nhằm
h- ớng tới hình thành và phát triển kinh tế trí thức ở Việt Nam
Có thể nói rằng qua các công trình nghiên cứu, các cuộc hội thảo đó, các
tác giá, các nhà nghiên cứu đã khác hoạ đ- ợc những nội dung nhất định về kinh tế trí thức, đề cập đến những vấn đề, những khía cạnh khác nhau do kinh
tế tri thức đạt ra; trong đồ mỗi để lài, mỗi công trình nghiên cứu, mỗi cuộc lội
Trang 11thảo đã ít nhiều để cập tới vấn để vai trò của khoa học trong quá trình phát
đ- ợc đề cập tới, cũng nh- có rất ít tác giả nghiên cứu vấn đề này nh- một công
trình khoa học chuyên khảo Đây là vấn để đạt ra mà ng- ời viết nhận thấy cần
phải đi sâu nghiên cứu; vĩ vậy luận văn tập trung nghiên cứu, bổ sung những nội dung cơ bản đó,
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Trên cơ sở khái quát một số vấn đề lý luận về kinh tế trị thức
phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam hiện nay
- Nhiệm vụ: để đạt đ- ợc mục đích trên, luận văn thực hiện một số nhiệm vụ
chú yếu sau
+ Khái quát một số vấn đẻ lý luận vẻ kinh tế trĩ thức, về khoa học và vai trò của khoa học trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển
kinh tế trì thức nói riêng
+ Chỉ ra thực trạng khoa học và việc phát huy vai trồ của khoa học tr-ớc
yêu cầu phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam hién nay
+ Đề xuất một số giải pháp cơ bản để phát huy có hiệu quả năng lực khoa học
và năng cao trình dộ khoa học công nghệ Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế tri thức
Trang 124 Đối t- ong vA pham vi nghién cin
- Đối t-ơng nghiên cứu chủ yếu của luận văn là vai trồ của khoa học và
thực trạng của sự phát triển khoa học, cũng nh- việc phát huy vai trò của khoa
học trong quá trình phát triển kinh tế trí thức ở Việt Nam hiện nay
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn: nghiên cứu khái |- ợc về vai trò của khoa học trong lịch sử, tử đó chỉ ra xu h-ớng hình thành kinh tế trí thức trên cơ sở cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện nay '!ữ đồ tập trung khảo sát trình dộ
khoa học và thực trạng việc phát huy vai trồ của khoa học ở Việt Nam tr- đc yêu
cầu phát triển kinh tế tri thức
§, Cơ sở lý luận và ph- ơng pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lânin,
1- trởng Hồ Chí Minh, các văn kiện của Đảng và Nhà n- đc Việt Nam về vai trồ cửa khoa học và chiến I- ợc phát triển khoa học và công nghệ; đồng thời, kế thừa kết quả từ các công trình nghiên cứu có liên quan đến dể tài của các nhà khoa
học trong và ngoài n- ớc
"Trong quá trình thực hiện, luận văn chủ yếu sử dụng các ph- ơng pháp luận của chủ nghĩa đuy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với các
ph- ơng phấp nghiên cứu khoa học nh- : phân tích - tổng hợp, lôgíc - lịch sử, so
sánh, thống ké trong quá trình phân tích, chứng minh làm sáng tö những nội
dung cơ bản của luận văn
6 Ý nghĩa của lnận văn
- Việc nghiên cứu luận vân góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về
xu thế phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam hiện nay; làm rõ vai trò của khoa
học trong quá trình phát triển kinh tế tri thức Góp phần làm rõ cơ sở lý luận của Đăng và Nhà n- ớc Việt Nam trong việc hoạch định á- ờng lối, chính sách nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả của hoại động khoa học và công nghệ ở
Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế trí thức,
- Việc nghiên cứu luận văn có ý nghĩa thiết thực trong việc nghiên cứu
khoa học, rèn luyện ph- ơng pháp luận trong việc nghiên cứu những vấn dễ triết
Trang 13học xã hội, góp phần tích cực vào việc nâng cao nhận thức vẻ lĩnh vực kinh tế của dời sống xã hội trong quá trình nghiên cứu và giảng đạy môn triết học ở các tr- ờng dai hoe, cao dang,
7 Kết cấu luận vàn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 ch-ơng 8 tiết
- Ch- ơng 1: Khoa bọc và một số vấn để lý luận về kinh tế trí thức
- Ch- ơng 2: Thực trạng kinh tế - xã hội và yêu cầu khách quan của việc phát huy vai trò của khoa học trong quá trình phát triển kinh tế tri thức ở Vệt Nam hiện nay
- Ch- ơng 3: Những giải pháp cơ bản nhằm phất huy vai trò của khoa học
dáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam hiện nay,
Trang 14Ch- ơng 1
KHOA HỌC VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỀ KINII TẾ TRI'THỨC
1.1 Khoa học và vai rò của khua hục trong quá (rình phái triển kinh tế
- xã hội
1.1.1 Khoa học - một hình thái ý thức xã hột đặc biệt
Có thể nối rằng, sự ma dời và phát triển của các khoa học là thành quả vĩ dại của trí tuệ con ng- ời Từ Khi xuất hiện khoa học th- ờng chiếm một vị trí
đặc biệt quan trọng trong hoạt động của cơn ng- ời và cùng với sự phát triển của
lịch sử xã hội, vai trồ của khoa học cũng ngày càng tăng lên Trong thồi dại ngày nay, mọi b- ớc tiến quan trọng của lịch sử dêu xuất phát từ khoa học và vai
trò của khoa học đã trở nên quan trọng đến mức chúng la có thể gọi thời đại ngày nay là thời đại khoa học và công nghệ
hoa học là một hiện t-ợng đặc biệt của đời sống xã hội, là một hệ thống
những tri thức d- ới dạng lôgíc trừu t-ợng đ- ợc khái quất từ thực tiễn và đ- ợc
thực tiên kiểm nghiệm; bới vậy, có thể xem khoa học là một hình thái ý thức
xã hội đặc biệt
Với t- cách là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, khoa học có nhiều đặc
điểm khác với những hình thái ý thức xã hội khác cả về nội dung, ph- ơng thức
thể hiện đến chức nang xã hội
Pham vi phan ánh cũa trí thức khoa học rất rộng, nố có sự xâm nhập vào
các hình thái ý thức xã hội khác hình thành nên các khoa học t-ơng ứng với từng hình thái đồ nh- chính trị học, dạo đức học, luật học hơn nữa, nếu xét về bản chất của sự phản ánh, khoa học khác với các hình thái ý thức xã hội khác,
thậm chí đối lập với sự phản ánh của tôn giáo ở chỗ tôn giáo là sự phân ánh
xuyên lạc và l- áo đối với hiện thực và th- ðng dựa vào niễm tin vào một lực L-ong siêu nhiên thần bí nào đó, cồn khoa học là sự phần ánh chân [hực về thế
giới dựa vào lý trí cơn ng- di; do vậy có thể kết luận rằng, khoa học đồng vai trò
to lớn trong quá trình nhận thức và cải tạo hiện thực; đồng thời những tri thức
Trang 15do khoa học mang lại còn là cơ sở trí tuệ cho các hình thái ý thức xã hội khác,
với ý nghĩa là một hình thái ý thức xã hội dặc biệt
Hơn nữa, trí thức khoa học khác với các hình thái ý thức xã hội khác, cũng
nh- khác với nhận thức thông th- ðng và trí thức kinh nghiệm ở tính dối t- gng,
tính khách quan, tính hệ thống và tính có cản cứ trên cơ sở muội hệ thống các công cụ, ph- ơng pháp và các bộ máy nghiên cứu khoa học chuyên môn; diễu
này thể hiện ở sản phẩm của khoa học, nó bao gồm một chỉnh thể các khái
niệm, phạm trù, quy luật có mối liên hệ biện chứng với nhau và mang tính khách quan, tính chân thực tính chân thực này không oli đ-ợc thực tiến chứng minh mà bản thân mỗi khoa học còn tạo ra những ph- ơng thức chứng minh riêng của mình
.Mặt khác, hoạt động khoa học còn đời hồi các nhà khoa học bên cạnh việc
nắm vững các ph- ơng tiện và ph-ơng pháp nghiên cứu có định h- óng giá trị
dúng đắn, cờn cần phải có những t- chất phù hợp với hoạt động đặc thù của
mỗi Tĩnh vực nhận thức khoa học; do đổ có thể nói rằng, sứ mệnh của hoạt động,
khoa hge 1a tim kiểm, phát hiện những chân lý khách quan, coi chân lý khách quan nh- là một giá trị cao nhất của khoa học Sứ mệnh này d- ợc thể hiện trong
các lý I- ởng và các chuẩn mực của nhận thức khoa học
Với tú cả những đặc điểm đó, khoa học đóng vai trò là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt
1.1.2 Vai trô của khoa học trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Lịch sử hình thành và phát triển của khoa học đã chứng minh rằng, xét đến cùng, mọi ngành khoa học đều bắt nguồn từ thực tiễn sản xuất và trong bất kỳ thời đại nào, khoa học cũng giữ vai trò nhất định trong quá trình sản xuất của nhân loại, chỉ cố diéu ham I-ợng khoa học đ- ợc sử dụng trong quá trình sản
xuất và đ- ợc kết tỉnh trong sản phẩm của mỗi thời đại nhiều hay ít mà thôi
Cùng với sự phát triển di lên của nền sản xuất xã hội, vai trò của khoa học cũng
không ngừmg thay dối.
Trang 16Về sự phân kỳ lịch sử phát triển của xã hội loài ng- ời, hiện vẫn có rất nhiều
cách phần chia khác nhau; do vậy, chúng ta có thể tìm hiểu về vai trò của khoa học trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội qua các thời kỳ lịch sử sau
- Vai trồ của khoa học trong thời cố, trung dại (khoảng từ thế kỷ XV trở về
tr- ớc): Có thể coi dây là thời kỳ sơ khai của khoa học, khi mà công cụ lao dộng thủ công và trí thức kinh nghiệm vẫn là chủ yếu thà vai trồ của khoa học đối với
quá trình sản xuất cồn rất thấp kém; bên cạnh đó, thời kỳ này tr- ốc yêu cầu
phát triển nghề trồng trợt và chân nuôi, ng- ời cổ đại đã xuất hiện những nhu
cầu về thuỷ lợi, hằng hãi, chiêm tỉnh thực tiên đó đã dẫn đến sự xuất hiện của các ngành khoa học mới nh- toán học, cơ học, thiên văn học, thuỷ văn học dù
còn sơ khai nh- ng các ngành khoa học này đã đóng vai trò nhất định đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ này
Tuy nhiên, trong thời kỳ trung cổ mà chúng ta cồn gọi là "đêm tr- ởng
ae trung cổ", sự thống trị của chế độ chuyên chế phong kiến, của giáo hội và thần học đã kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và sự phát triển của khoa học nói riêng, lầm cho khoa học rơi vào tình trạng trì trệ kéo đài, khoa học
r- ờng nh- mất hắn vai trồ trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
- Vai trò của khoa học trong thời Phục h-ng (khoảng từ thế kỷ XV đến
giữa thế kỷ XVIID: đây là thời kỳ suy tàn của chế độ chuyên chế phong kiến, bắt đầu xuất hiện các cuộc cách mạng t- sản để xoá bö chế độ phong kiến, xác
lập chế độ t- bản chủ nghĩa
Việc xoá bỏ chế độ phong kiến đã kéo theo sự sụp đổ vai trò của giáo hội
và thần học trong đời sống xã hội; mặt khác, sự phát triển của chủ nghĩa t- bản
dã tạo điểu kiện thuận lợi thúc đấy khoa học phát triển mạnh mẽ và nhanh chồng Khoa học lúc nây đóng vai trò nh- là một lực I-ơng cách mạng, bởi nó
d~ ực xây dựng trong bẩu không khí cách mạng mới với sự dang lên của giai cấp (- sản và nên sản xuất công nghiệp Thời kỳ này khoa học dã phát triển theo h- ứng chống lại hệ t- t- ởng phong kiến, chống giáo hội và thần học, để cao lý
11
Trang 17trí và quyền tự do của con nạ- ời, khẳng định khả năng nhận thức và cải tạo thé
giới của con ng- ði
C6 thể nối rằng sau dêm tr- ờng trung cổ các ngành khoa học đã d- ợc sống lại với một sức mạnh không ngờ và bắt dầu phát triển một cách nhanh chóng kỳ
diệu, sự thay đổi đó chính là nhờ sản xuất Kể từ cuộc viễn chỉnh của Thập tự quân, công nghiệp dã có những b- dc tiến khổng lỗ kéo theo đó là một loạt những
sự kiện mới thuộc ngành cơ học (dệt, làm đồng hề, cối xay ), uộc ngành hoá
học (nhuộm, luyện kim, điểu chế r- gu ) và thuộc ngành vật lý học (sản xuất
kinh) các sự kiện ấy không những đã cung cấp rất nhiễu lài liệu để quan sé
mà bản thân chúng còn là những ph- ơng tiện thí nghiệm hoàn toàn khác hẳn
những ph- ơng tiện x- a kia và cho phếp chế tạo ra những công cụ lao động mới
Có thể thấy rằng, chỉ từ bây giờ nhân loại mới có đ- ợc một nên khoa học
è thống: bên cạnh đó, những phát kiến vẻ địa lý thuần
tuý do việc chạy đua tìm lợi nhuận thúc đẩy đã mang lại những tài liệu khoa
It,
thực nghiệm thực sự có
học vô tận mà tr- đc đấy ng- ðời ta không thể đạt d- ợc dúng nh- Ph AngGhen
dã kết luận rằng: "từ tr- đc tới nay, ng- ði ta chỉ khoe khoang rằng sẵn xuất phải nhờ đến khoa học, nh- ng khoa học phải nhờ đến sản xuất thì vô cũng nhiều
hơn" [1,tr 326]
Do đó, khoa học thời kỳ này đã di sâu vào thực nghiệm, thông qua quá trình phân tích, nghiên cứu từng sự vật của hiện thực Trong đó, chỉ có cơ học
cổ điển đ- ợc coi là đã hoàn chỉnh và phát triển nhất, cồn các khoa học khác về
cơ bản còn ở trình độ thấp, thậnt chí mới manh nha Vì vậy, nhắn chung thời kỳ này khoa học chủ yếu chỉ dừng lại ở trình độ s- u tập, mô tả
- Vai trò của khoa học trong thời kỳ cách mạng kỹ thuật lần thứ nhất (kéo đài từ khoảng nửa cuối thế kỷ XVIH đến cuối thế kỷ XIX): thời kỳ này khoa học phát triển theo h- ớng phá bỏ quan niệm siêu hình về thế giới, gạt bỏ sự sáng tạo của Chúa ra khỏi khoa học
Có thể nói rằng, cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ nhất này, gắn liên với nó
là cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo ra b- đc nhảy vợt lớn lao trong lực Ì- dng
12
Trang 18sản xuất nhân loại, đã đ- a nên sản xuất xã hội từ trình độ công tr- ờng thủ công
lên trình độ dại công nghiệp cơ khí
én thoi ky này mối liên hệ giữa khoa học và sẩn xuất đã trở nên rất chặt chẽ, sự phát triển của khoa học dã tác động mạnh mẽ đến quá trình sẩn xuất,
làm cho sản xuất phát triển rất nhanh, dẫn đến những biến dổi sâu sắc về kinh
tế, chính trị, xã hội Nhờ có sự phát triển mạnh rẽ của khoa lưọc kỹ thuật mà giai cấp t- sán đã nhanh chóng san bảng mọi thành trì phong kiến, xác lập d- gc
dia vi trong toan bộ đời sống xã hội Nhận xét về điểu này C Mác đã viết:
“Giai cấp t- sẵn, trong quá trình thống trị giai cấp ch- a đầy một thế kỷ, đã tạo
ra những lực l- ợng sản xuất nhiều hơn và để sộ hơn lực ]- ợng sẵn xuất của tất
cả các thế hệ tr- ớc kia gộp lại" [26, tr 131-132]
- Vai trò của khoa học trong cuộc cách mạng khoa học kỳ thuật hiện đại
(khoảng từ đầu thế kỷ XX đến nay): thời kỳ này nhân loại đã nhận thức đ- ợc sức
mạnh to lớn của khoa học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: do đó, khoa học d- ợc tạo điêu kiện để phát triển cực kỳ nhanh chóng, vai trò cũa khoa học đối với
quá trình phát triển kinh tế - xã hội, cũng nh- muối quan hệ giữa khoa học với thực
tiễn và sản xuất đã cổ sự thay đổi to lớn, khoa học hiện đại đã có sự phân ngành rất mạnh mỗ và thâm nhập lẫn nhau rất sâu sắc; đồng thời thâm nhập vào mọi lĩnh
vực, mọi quá trình và mọi mật của đời sống xã hội
Khoa học hiện đại cũng đã nghiên cứu, phất hiện và ố- a ra nhiều ph- ơng
pháp khai thác những nguồn năng l-ợng mới, tạo ra những vật liệu mới với
những tính năng siêu việt Đồng thời, khoa học cũng đã tạo ra hàng loạt ph- ơng
tiện kỹ thuật và công nghệ mới về chất nh- công nghệ thông tin, công nghệ
sinh học, công nghệ vật liệu mới
Ngoài ra, khoa học xã hội hiện nay cũng có sự phát triển rất mạnh mẽ, đặc biệt là các ngành kinh tế học, xã hội học, tâm lý học, luật học đã trở thành chỗ
dựa cho chúng ta trong quá trình quản lý kinh tế xã hội
Và nh- vậy, có thể nói rằng trong thời dại hiện nay sự phát triển khoa học
đã trở thành tiển đẻ, thành xuất phát điểm trực tiếp cho những biến đổi lo lớn
13
Trang 19trong kỹ thuật - công nghệ sản xuất và đã tạo ra nhiều ngành sản xuất mới; dồng thời, cũng từng b- ớc thực hiện quá trình tự động hoá sản xuất vã tin học hoá xã hội làm biến đổi sâu sắc vai trò của khoa học dối với sản xuất, cũng nh-
dối với vị
í của con ng- ời trong quá trình sản xuất Với ý nghĩa dó từ giữa thế
kỷ XX, nhân loại dã b- ớc vào thời dại khoa học - kỹ thuật, với sự ra dời của nên sản xuất tự động hoá đã tạo ra những thành tựu kỳ diệu, tác động tiến tất cả
khái niệm mới: cách mạng khoa học và công nghệ
Điều đó có nghĩa là, nếu nh- tr- ốc đây khoa học chủ yếu là tổng kết thực tiễn, thì ngày nay nhiệm vụ của khoa học không chỉ nh- vậy mà còn chủ yếu là
nghiên cứu để tạo ra những kỹ thuật sản xuất mới và đ- ợc áp dụng vào thực tiễn
một cách nhanh chống và có hiệu quả Có thể nói rằng, ch-a bao giờ trí thức khoa học lại d- ợc vật hoá và d- gc kết tỉnh vào mọi yếu tố của lực l-ợng sắn
xuất cũng nh- trong các hình thức tổ chức sản xuất nhanh chồng nh- hiện này Trong quá trình sản xuất lúc này, ng- ời lao động sẽ không còn phải trực tiếp đối t- ợng hoá sức lao động cơ bắp của mình, mà nhiệm vụ chủ yếu của họ lúc này là vận dung tri thức khoa học để thu thập và xứ lý thông tin nhàm điều
khiển, kiểm tra quá trình tự động hóa sản xuất, để xuất sáng kiến, sử dụng hợp
lý thiết bị, nguyên ligu, ning | ong nhằm tổ chức quá trình sản xuất một cách
có hiệu quả nhất
Có thể nói rằng, cách mạng khoa học kỹ thuật đã làm thay đổi mạnh mẽ
các yếu tổ của lực l- ợng sản xuất, là sự cải tổ căn bản trong sự phát triển của lực I-ợng sản xuất mà những nét chủ yếu của nó là biến khoa học trở thành lực
I-ơng chủ đạo của nên sản xuất xã hội.
Trang 20Hơn nữa, trong thời đại ngày nay khoa học hiện đã trở thành một ngành
sản xuất vật chất với quy mô ngày cảng lớn đội ngũ các nhà khoa học tảng nhanh chóng, ngân sách riẩu t- cho khoa học ngày càng cao với hiệu quả dầu t- ngày căng lớn với ý nghĩa đó, cố thể xem khoa học hiện đại nh- là một ngành
kinh tế quốc đân đặc biệt - ngành sẵn xuất trí thức mới
Có thể nói, giai doạn của cuộc cách mạng và công nghệ mới đã hình thành và đang đ- a nhân loại b- ớc vào một thời đại mới với một nền văn minh mới - thời đại
trí tuệ Trong đố, trí thức khoa học và thông tin trớ thành nguén nang |- gng dong
vai trò quyết định cho sự phát triển, tạo ra sự chuyển biến lữ kinh lế công nghiệp
truyền thống hiện nay sang kinh iế trị thức trên phạm vi toàn thế giới
1.2 Một số vấn đẻ lý luận về kinh tế tri thức
1.2.1 Khái niệm, đặc tr- ng của kinh tổm thức
1.2.1.1 Tìm hiểu về khái niệm kinh tế trí thức
Theo dõi những biến di to lớn trưng nên kinh tế thế giới thời gian vừa qua, các
nửà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách đã đi đến thống nhất rằng, hiện nay trên
phạm vi loin thế giới đã và đang Hình thành một nên kinh tế rnới với nhiều đặc điểm,
cách thức và quy tắc hoạt động mới ch- a từng có trong lịch sứ; ng- ði ta gợi nó với
nhiều tên gọi khác nhau nh- kinh tế mới, kinh tế hậu công nghiệp, kinh tế hau t- ban
chủ nghĩa, kinh tế thông tin, kinh tế điện tử
"Tuy nhiên kinh tế dựa vào trị thức, hay kinh tế trì thức đ- ợc xem là phản ánh đ- ợc
bản chất của nến kinh tế mới nén th ờng đ- ợc dùng phổ biến hơn cả
Hởi vậy, khái niệm kinh tế trị thức đã chính thức xuất hiện vào đầu những năm 80
của thế kỷ XX, nh- ng chỉ gần đây mới rộ lên và d- ợc quan tâm chú ý nhiều, nhất là từ
Khi máy tính cá nhân, Intemet và xa lộ thông tin d- ợc phát triển rộng rãi Kể từ dó nhiều chuyên gia, tổ chức đã nghiên cứu và d a ra những phân tích, những định nghĩa
về kinh tế trí thứ; đo đó, có thể thấy rằng, kinh tế trí thức không chỉ có ý nghĩa trong
Inh vực học thuật mà trên thực tế nó dã xuất biện và đã thực sự trở thành mục tiêu chủ
yếu trong chiến Ì- ợc phát triển kinh tế - xã hội mà nhiều quốc gia đang h- ớng tới
15
Trang 21Kể từ khi xuất hiện đến nay đã có rất nhiều định nghĩa về kinh tế trí thức nh-ng
cũng ch-a có một định nghĩa nào d- ợc mọi ng- ời hoàn toàn thửa nhận; bởi vậy, hiện vẫn tần tại rất nhiều định nghĩa, chúng tôi xin din ra dây một số định nghĩa d- ge coi la phổ biến và d- ge nhiều ng ði thừa nhận hơn cả
- Năm 1996, tổ chức OECD dã dịnh ngiữa: "kinh tế trí thức là nền kinh tế dựa trực
tiếp vào việc sẵn xuất, phân phối và sử dụng trì thức và thông tin” [52, tr, 17]
- Đến năm 1998, Bộ Công nghiệp và Th- ơng mại Anh cũng đã định nghĩa: "kinh
tế trị thức là nên kinh tế đ- ọc dẫn dất bởi tri thức, là nên kinh tế trong đó sự sản sinh ra
i” (42, tr 14]
Các định nghĩa đố đã b- ớc đầu khái quát đ- ọc bản chất của kinh tế tr thức; tuy
nhiên, xét về mặt lögfc hình thức chúng ta có thể nhận thấy rằng, nội hàm của các định
nghĩa đó đễ làm cho nhiều ng- di hiểu nhầm là việc phát triển theo kinh tế tri thức có nghĩa là chỉ cần tập trưng phát triển các ngành kinh tế dựa nhiều vào tri thức, tức là chỉ chú trọng phát triển một số ngành công nghệ cao mà không cần quan tâm đến việc phát
và khai thác trị thức giữ vai trồ nổi bat tong vi
triển và ứng đụng trĩ thức vào tất cả các lĩnh vực kế từ kinh tế, đến chính trị - xã hội
Chính vì lý do cơ bản đố, nên năm 2000, tổ chức CHC1D và APHC đã thống nhất
chỉnh sửa lại dịnh nghĩa với nội đung mới nh- sau "kinh tế trí thức là nên kinh tế trong
đổ sự sản sinh m, truyền bá và sử dụng trí thức là động lực chủ yếu nhất của sự tăng tr- ng, tạo ma của cái, tạo ra việc làm trang tất cả các ngành kinh tế" [52, tr 18) Theo
chúng tôi, định nghĩa này đã phản ảnh đ- ợc những nội dung cơ bản của một giai đoạn
phát triển kinh tế mới - kinh tế tri thức
Ngoài ra, ở mỗi quốc gia tuỳ vào giác độ nghiên cứa mà mỗi nhà nghiên cứu lại đ-a ra một định nghĩa khác nhau về kinh tế trí thức nh-
- Kinh tế trị thức là nền kinh tế bao gồm các ngành công nghiệp công nghệ cao
nh- máy tính và truyền thông và các khu vực sử dụng lực 1- ong lao động có kỹ năng
cao nh- tài chính, giáo dục Sự tăng tr- ởng trong các ngành công nghiệp dựa trên trị
thức đồi hỗi cố sự đầu t- không chỉ vào tài sản cố định mà cả vào việc tạo ra tri thức [42, tr 19]
16
Trang 22- Kinh tế trí thức là nên kinh tế khuyến khích con ng- di và các tổ chức thu thập,
tạo ra, truyền bá và khuyến khích sử dụng các tri thức hiện có và mới một cách hiệu qua hon cho ting tr- ởng kính tế và phát triển xã hội |41, tr 19|
- Theo cách định nghĩa của PS'IS Nguyễn Xuân Thắng - Viện Kinh tế và
Chính trị thế giới: Kinh tế trì thức là nến kinh tế mà trong đồ trì thức đã v- gt qua các nhân tố sẵn xuất truyền thống là đất đai, vốn, lao động dể trở thành nhân tố sân xuất
quan trọng nhất góp phần vào tăng tr- ởng kinh tế và phát triển xã hội của mỗi quốc gia
(42, tr 22]
Nie vậy, mặc dù ch-a có sự thống nhất hoàn toàn giữa các tổ
nghiên cứu, nh- ng theo các định nghĩa trên chúng ta có thể khẳng định rằng, một nền
kinh tế mới đang xuất hiện - kinh tế tr thức - một nền kinh tế đ- ợc phát triển chủ yếu
dựa vào trí thức, trong đó tr thức đã v- ợt qua các nhân tố sẵn xuất truyền thống để trở
thành nhân tố quan trọng nhất và cững là động lực thúc đẩy sự tăng tr- ởng kinh tế và phát triển xã hội của mỗi quốc gia Hổi vậy, kinh tế trị thức là gì? chúng tôi thống nhất
với dịnh nghĩa năm 2000 của APRC và OECP: kinh tế trì thức là nền kinh tế trong đồ
sự sản sinh ra, tuyển bá và sử dụng tri fhức là động lực chủ yếu nhất của sự tăng tr- ông, tạo m của cải, tạo ra việc lầm trong tất cả các ngành kinh tế
1.2.1.2 Mật xố đặc tr ng cơ bản của kinh lế tì (hức
Có thể nói rắng, trong giai đoạn hiện nay kinh tế tri thức là một xu h- đng tất yếu trong lịch sử phát triển cla luc | ong sản xuất xã hội; tuy nhiên cho đến nay, nó ch- a thực sự xuất hiện một cách đầy đủ với tất cả các đặc điểm, thuộc tính của nó ở bất kỹ quốc gia nào, mà nhận thức đ- ợc xu h-ớng đó, ở mỗi quốc
gia tuỳ vào điều kiện liện có của mình đã có những biện pháp để tiếp cặn kinh
tế trí thức theo những thế mạnh riêng, nên việc bàn về đặc tr- ng của kinh tế trì
thức cho đến thời điểm này vẫn ch- ä cố ÿ kiến thống nhất; trên cơ sở tham
khảo tài liệu của các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học về các vấn để liên quan, chúng tôi thống nhất rằng kinh tế trí thức có một số đặc tr- ng cơ bản sau
-Thứ nhất: Trong kinh tế trí thức vốn trí thức khoa hạc trở thành yếu tố
chủ yếu nhất của nên kinh tế Thực tế ở một số n- Ốc di dâu trong việc phát triển
17
Trang 23kinh tế trï thức đã cho thấy rằng, đối với kinh tế tri thức của cải đ- ợc tạo ra dựa vào trí thức nhiều hơn là dựa vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn cố, cũng nh- sức lao dộng thể lực của cơn ng- ời; tuy nhiên dù ở thời đại nào, chúng ta vẫn không thể phủ nhận vai trò quan trọng và không thể thiếu của các yếu tố
dầu vào của quá trình sản xuất nh- là vốn, đất dai, tài nguyên thiên nhiên cũng nh- các nguồn lực khác trong quá trình sản xuất Chỉ có diễu, trong kinh tế trì
thức vốn tri thức khoa học đã v- ợt qua các yếu tố đầu vào đồ tr- óc hết ở chỗ là
trong quá trình sử dụng nó không bị hao mòn và mất dần giá trị nh- các yếu tố
đầu vào khác mà trái lại, tri thức càng đ- ợc sử dụng nhiều trong thực tiễn sản
xuất thì nó càng đ- ợc quá trình thực tiễn đó sửa chữa, điều chỉnh, bổ sung .để
ngày càng hoàn thiện hơn Hơn nữa trong quá trình chuyển giao tri thức - công nghệ cho những ng- ời khác, thì ng- ời sở hữu tri thức không những không bị mất đi những tri thức đó, mà ng- ợc lại nó còn tiếp tục đ- ợc bổ sung thêm bằng
những tri thức thực tiễn mới và những tri thức đó càng đ- ợc chuyển giao cho
nhiều ng- ði thì vốn trí thức càng d- ợc nhân lên ở những nạ- ời khác một cách
rất nhanh chồng và với một chỉ phï chuyển giao hợp lý
Với những đặc diểm của tri thức nh- vậy, nên khi một nên kinh tế chuyến
sang phái Iriển dựa vào tri thức với một chiến l-ợc hợp lý sẽ có tốc dé lang tr- ởng cao, có tính bên vững cao và íL thất nghiệp hơn sơ với các nến kinh tế
khác vì khả năng chuyển đổi việc làm sẽ gia tăng và linh hoạt hơn
liơn nữa, trong kinh tế tri thức các công nghệ mới sẽ đ- ợc sử dụng một cách phổ biến, đặc biệt là công nghệ th, ít tiêu háo ngủ yên liệu lại không ánh
h- ởng xấu đến môi tr- ờng thiên nhiên; mặt khác, xã hội trong kinh tế trị thức là một xã hội học tập, đồi hỏi mọi ng- ời phải học th- ờng xuyên, học suốt đời nên ng- ời dân có trình độ đân trí cao, thêm vào đó là việc sử dụng một cách phổ
biến và nhanh chóng các tri thức mới trong mợi hoạt động xã hội nẻn trong đời
sống hàng ngày mọi ng- ời luôn có ý thức giữ gìn, bảo vệ những giá trị thiên
nhiên, truyễn thống văn hoá, đặc biết là họ luôn biết kết hợp giữa lợi ích phát
Trang 24triển kinh tế tr- ớc mắt với lợi ích lâu dài nên luôn có thể tạo ra và giữ gìn đ- ợc một xã hội phát triển bển vững
Với ý nghĩa đó, chúng ta có thể khẳng định rằng, một đặc tr- ng cơ bản của kinh tế trí thức là vốn trí thức khoa học trở thành yếu tổ chñ yếu nhất của
nên kinh tế
- Thứ hai: Trong kinh tế ri thức sắng tạo trở thành động lực trực tiếp của
sự phát triển, dông thời có sự nhất thể hoá giãa khaa học với sẫn xuất
Có thể nói rằng, trong kinh tế trí thức sự hao mờồn vô hình diễn ra rất
nhanh đối với những cái đã biết, đã đ- ợc sử dụng; bởi vậy, cái có giá trị nhất là
những cái mới và việc m tồi, sáng tạo ra những cái mới sẽ là động lực trực tiếp cho sự phát triển kinh tế - xã hội; hơn nữa, trong kinh tế tri thức vòng đời của công nghệ và vòng đời sẵn phẩm từ khi còn là ý t- ởng, đến lúc xuất hiện và hết giá trị ngây cảng rút ngắn; kéo theo đó, tốc độ đổi mới của các doanh nghiệp và
của toàn bộ nền kinh tế sẽ diễn ra ngày càng nhanh
Mặt khác, trong nên kinh tế công nghiệp, muốn nâng cao sức cạnh tranh
thi cdc nha t bản chủ yếu là lợi dụng những thành tựu khoa học để tối -u hoá, hoàn thiện cái đã có nhằm giảm chỉ phí sản xuất; nh-ng trong kinh tế trí thức thì không phải nh- vậy, mà nhân tố đồng vai trồ quyết định năng lực cạnh tranh
giữa các công 1y, các quốc gia với nhau chính là ở sự sáng tạo ra cái mới có
chất I- ng cao hơn, giá thành rẻ hơn và thời gian sản phẩm đến tay ng- ời liêu dùng nhanh hơn; muốn nh- vậy, đời hỏi sự sáng tạo không ngừng, tức là nhân
tố đồng vai trồ là động lực thúc đẩy sự phát triển là sự sáng tạo, sự không
ngừng đổi mới dây chuyên công nghệ và đổi mới sản phẩm Do đó, kinh tế trí
thức sẽ có tốc độ hoạt động và thay đổi rất nhanh; nh- ông vưa phần mềm BỊ
Gatcs đã lừng nói rằng, trong kinh tế trí thức chúng ta phải làm việc và kinh
doanh theo tốc độ của t- duy
Với dặc tr- ng nh- vậy, nên trong kinh tế trì thức sẩn xuất công nghệ sẽ trở thành ngành sản xuất chủ đạo với các khu công nghệ phát triển nhanh theo h- dng ngày càng tăng mạnh các ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều
19
Trang 25vào tri thức bao gồm các ngành then chốt nh- công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ cao các ngành dịch vụ xử lý thông tin, theo đó là các ngành giáo dục đào tạo, tải chình ngân hãng, nghiên cứu phát triển và ứng dụng công
nghệ kếo theo dồ lä số I- ợng ng- ời lao động làm việc trong các khu vực sản
xuất rực tiếp cổ xu l- ổng ngày càng íL dĩ thay vào đồ là sự hoại động của máy tốc d- ợc tự động hoá bởi vai trò của công nghệ thông lin; trong khi số ng- ời làm việc ở các van phòng hiện đại, đa chức nang với công việc chủ yếu là thu
thập, điểu khiển và xử lý thêng tỉn, nghiên cứu khoa học, sáng tạo và chuyển
giao cũng nghệ ngày càng cổ xu h- ống gia tăng Bởi vậy, khoảng cách giữa các viện nghiên cứu khoa học với các công x- ởng sản xuất ngày càng đ- ợc rút
ngắn, thậm chí đ- ợc hợp nhất làm một (nhất thể hoá khoa học và sản xuất),
điều đó làm cho quá trình chuyển giao công nghệ đ- ợc diễn ra nhanh hơn với
một chi phí thấp hơn, đồng thời sản phẩm đ- ợc tạo ra trong kinh tế trị thức cũng sẽ có xu h- ớng phi trọng l- ợng và vô hình Đây là một đặc tr- ng nổi trội
của kinh tế trí thức so với các nền kinh tế tr- đc day
- Thứ ba: Trong kinh tế trì thức mạng thông tin trở thành cơ sở hạ tầng
quan trọng nhất của nên kinh tế và của xã hội, dẫn đến sự xuất hiện của hai
công nghệ cơ bản và chủ yếu là tự động hoá xản xuất và tin học hoá xã hội
Có thể nói rằng dù xét ở góc độ nào công nghệ thông tin vẫn có vai trồ rất quan trọng và là một trong những đặc tr-ng chủ yếu của kinh tế tri thức, bởi mang thong tin sẽ ảnh h- dng rat lớn và đồng vai trò quan trọng trong sản xuất
và dời sống xã hội
“Trong kinh tế trí thức nhờ cõ mạng thông tin phát triển mạnh mẽ mà tri
thức khoa học nhanh chồng đ- ợc phổ biến rộng rãi đến tất cả mọi ng- ði với một mức chỉ phí rất thấp; trong lĩnh vực kinh tế nhờ có mạng thông tin phủ sống rộng khắp mà các hoạt động sắn xuất kinh doanh sôi động và nhanh hơn hẳn, giúp cho sản xuất gắn chật với nhu cầu của thị tr-ờng; điều đó cũng giúp cho quá trình tổ chức sản xuất có hiệu quả hơn, ít sai sót hơn thông qua quá
trình tự động hoá sản xuất
20
Trang 26Về mặt chính trị - xã hội, mạng thông tin sẽ thúc đẩy quá trình dân chủ, thông qua cổng chính phũ diện tử mợi hoạt dộng xã hội sẽ nhanh chóng, công khai và có tính minh bạch hơn; dối với rỗi ng- ði, mạng thông tin cồn là môi tr- ðng thuân lợi cho sự sáng tạo, trao dổi ý t- ởng, giúp con ng- ði thay dối cách
nghĩ, cách làm, cao hơn nữa là thay đổi lối sống Với ý nghĩa đó, trong kinh tế
đổi sâu sắc dồi
trì thức, mạng thông tin sẽ làm ng xã hội của con ng- ời
trên tất cả các lĩnh vực Chính vì vậy mà có nhiều ng- di đã gọi kinh tế tri thức
là kinh tế mạng, hay kinh tế thông tin
-Thitt-: Cơ sở kỹ thuật của kinh tế tri thức là máy điều khiển tự động
C6 thể thấy rằng một nên kinh tế muốn phát triển phải cố muộ cơ sỞ vật
chất kỹ thuật nhất định, nh- trong kinh tế nông nghiệp cơ sở kỹ thuật bao gồm tất cả những nông cụ thủ cõng của ng- ời nông dan nh- cái cuốc, cái cày và
trong kinh lế công nghiệp đó là những mấy Iuốc công nghiệp đ- ực hoại động
d-đi sự vận hành của những ng- ði công nhân trực liếp đứng máy, cồn lrong
kinh tế trí thức cơ sở vật chất cũa nỗ là những máy d- ợc điều khiển tự động
Những máy điều khiển tự động trong kinh tế trị thức chủ yếu đ- ợc hoạt động d-ới sự chỉ phối của ngành công nghệ thông tin, bao gồm một hệ thống
các tri thức và ph- ơng pháp khoa học, các công cụ và ph- ơng tiện kỹ thuật hiện
đại, kèm theo đố là cấc giải phấp công nghệ đ- ợc sử dụng để sản xuất, thu
thập, xử lý, -u trữ và truyền bá thông tin nhằm giúp con ng- ời nhận thức, tổ chức vã sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyễn thông tin với t- cách lä một
nguồn tài nguyên quan trọng nhất
Công nghệ thông tin trong diểu khiển máy tự động bao gồm chỉ yếu là thống máy tính với các bộ vi xử lý, phần mềm chứa dựng nội dung thông tin,
cùng mạng l- ới viễn thông kết nối các máy tính Sự xuất hiện của máy điều
khiển tự động đánh dấu một b- ớc nhảy vọt trong quá trình phát triển của lực
l-ợng sản xuất xã hội, tạo ra b- ớc chuyển biến lớn lao từ kinh lế lầi nguyên sang kinh tế trì thức, từ nên kinh lế dựa vào nguồn lực vật chất hiện nay sang
nên kinh tế dựa vào trí lực là chủ yếu, tức là sự xuất hiện của máy điều khiển tự
21
Trang 27động đã đánh dấu sự phát triển của ngành công nghệ thông tin tới một giai đoạn
mới - giai doạn trí tuệ nhân tạo làm cho trí thức tăng nhanh, nhân lên gấp bội sức mạnh lao động trí óc của con ng-ời; có thể nói rằng, các mầy móc, ph- ơng tiện kỹ thuật trong kinh tế công nghiệp chỉ có thể thay thế một phần lao dộng
cơ bắp của con ng- ời, cồn sự xuất hiện của máy điểu khiển tự động sẽ không chỉ thay thế phân lớn lao dộng cơ bắp rnà còn có thể thay thế ruột phần không nhỏ lao động trí óc của con ng- ời, từ đồ giúp con nạ- ời ngày càng thông minh
hơn, sáng tạo hơn
- Thứ năm: Kinh tế trì thức lè nền kinh tế mang tính toàn cầu
Ni- dã trình bày ở trên, kinh tế trí thức đ- ợc xuất hiện nhữ vào quá trình
phát triển khoa học công nghệ, mà quá trình phát triển khoa học công nghệ
luôn mang tính toàn thế giới; diễu dó có nghĩa là, trong thời đại ngày nay sự
sản sinh truyền bá và sử dụng trí thức không chỉ nằm trong biên giới lãnh thổ quốc gia mà nhữ có mạng thông lin rộng khắp nên mỗi thành tựu khoa học và công nghệ nhanh chóng trô thành sản phẩm chung của nhân loại và mỗi ng- ời
dù ở bất cứ quốc gia, lãnh thổ nào nếu có đủ điêu kiện đều có thể đ- ợc thừa
h- ởng những thành tựu khoa học đố một cách nhanh chóng
Hơn nữa, kinh tế trị thức đ- ợc ra đời trong điểu kiện nên kinh tế thế giới dang trong quá trình toàn cầu hoá sâu sắc; bởi vậy, kinh tế tri thức cũng không thể nằm ngoài xu h- dng quốc tế đó, cỡ nghĩa là trong nẻn kinh tế thế giới nói chung và kinh tế trí thức nói riêng hiện nay, bất kỳ một sản phẩm hay một
ngành sản xuất, dịch vụ nào muốn đ- ợc thực hiện cũng đều nhất thiết phải dựa
vào nguồn cung đối với các yếu tố đầu vào từ nhiều n- đc khắc, và sau đồ quá
trình tiêu thụ sản phẩm cũng sẽ d- ge tiến hành trên phạm vỉ toàn thế giới
"Tớm lại, kinh tế trí thức sẽ có nhiễu đặc 1r-ng mới so với các nên kinh tế
tr-ớc đó; tuy nhiên, qua ¡nội số đặc Ir-ng cơ bản đã nêu trên chúng ta có thể
khẳng định rằng, đặc tr-ng nổi bật nhất của kinh tế trị thức là quá trình nhát
triển kinh tế không cồn phụ thuộc nhiều vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có hay vào sức lao động thể lực của con ng- ời nữa, mà chủ yếu dựa vào trí
22
Trang 28thức, vào sự phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại Iri thức là kết quả
có d- ợc từ sự nhận thức và sáng tạo của bộ ốc con ng- ði, vì vậy trong kinh tế tri thức nhân tài và những nạ- ời cố trí thức trở thành nguồn tài nguyên số 1
1.2.2 Ninh tế trì thức - sự phái triển tất yếu của lực Ì- ựng sắn xuấi trang giai
doan hién nay
1.2.2.1 Khái quát về các giai đoạn phát triển kinh tế của nhân loại
C6 thể nói rằng, nghiên cứu về lịch sử văn minh nhân loại dén nay dã cố
nhiều cách tiếp cận và phân kỳ lịch sử khác nhau; tuy nhiên, nhìn từ góc độ tiến
bộ của khoa bọc kỹ thuật và sự phát triển của lực l-ợng sản xuất, chúng tôi
thống nhất với cách phân chia các giai đoạn phát triển kinh tế của nhân loại thành 3 giai đoạn lớn sau:
- Giai đoạn kinh tế sức lao động: đây là giai đoạn đầu tiên của văn mình
nhân loại kéo dài đến tận thế kỷ XIX, thậm chí ngày may một số khu vực chậm phát triển trên thế giới vẫn thuộc giai doạn này; trong giai đoạn này, việc phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào việc chiếm hữu và phân phối nguồn tài nguyên
sức lao động; do khoa học kỹ thuật ch- a phát triển, nên khả nâng khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên của nhân loại rất thấp và trong giai đoạn đồ quá trình sản xuất chủ yếu đ- ợc thực hiện bằng những kỹ thuật nguyên thuỷ, công
cụ lao động thô sơ với ngành nông nghiệp là chủ yếu; mặc đù qua mấy ngàn năm, khoa học kỹ thuật có những tiến bộ nhất định, công cụ sản xuất không
ngừng d- gc cải tiến nh- ng nhìn chung, cho đến tr- ớc khi cuộc cách mạng công nghiệp đ- oc tiến hành vào thế kỷ XIX, trình độ sẵn xuất vẫn không hẻ thay đổi, năng suất lao động thấp và vẫn dựa vào sức lao động là chủ yếu
Về mặt xã
trong giai đoạn này giáo dục không phát triển, trình độ của ng- ời lao dộng rất thấp, trí thức không d- ợc coi trọng và nhân tài rất khó phát huy tác dụng
- Giai doạn kinh tế tải nguyên: trong giải đoạn này việc phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào sự chiếm hữu và phân phối các nguồn tài nguyên thiên nhiên;
do đồ giai đoạn này đã xuất hiện một cuộc đại phân công lao động xã hội, mà
23
Trang 29kết quả của cuộc phân công đó đã tách rời lao động th- ơng nghiệp ra khỏi lao dộng sản xuất, hình thành nên trong xã hội một tầng lớp mới - tầng lớp th- ơng nhân, diều đồ dã có tác dụng lớn trong việc trao đổi hàng hoá, làm cho quá trình trao đổi hàng hoá không ngừng tñng nhanh cả về quy mô, phạm vi và hình
thức trao dối từ đó đã hình thành nên cái gọi là "thị tr- ởng” - muội không gian
trao đổi hàng hoá lớn; có thể nói rằng sự xuất hiện của thị tr ong đã có tác
dụng thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của kinh tế tài nguyên
Để dáp ứng nhụ cẩu phát triển của sản xuất và trao dối hàng hoá, khoa học
kỹ thuật đã không ngững phát triển, kéo theo đó là khá năng khai thác tài nguyên thiên nhiên không ngừng tăng lên, làm cho đại da số nguồn tài nguyên
mà thiên nhiên bạn tặng cho chúng ta bắt đầu có :lấu hiệu không còn đủ để dáp ứng nhủ cầu của con ng- ði (diểu này ch- a bao giờ xảy ra trong giai doạn kinh tế sức lao động), kéo theo đồ là những vấn đề về ð nhiễm môi tr- ờng, thiên Lai, dich bệnh có nguyên nhân trực tiếp từ việc khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho quá tình sẵn xuất của con ng-ði Chính vì vậy, có một
thực tế là từ thế kỷ XIX đến nay đã xuất hiện nhiều cuộc chiến tranh trên quy mô
toàn thế giới, mà mục đích chủ yếu của nó là nhằm c- ớp đoạt và giành quyền
khai thắc các nguồn tài nguyễn thiên nhiên
Nh- vay, c6 thé thay rằng, mặc dù kinh tế tài nguyên mới chỉ xuất hiện cách đây khoảng 200 năm, nh- ng hiện tại ngay bản thân nền kinh tế này đang đặt ra
cho nhân loại rất nhiều thách thức và thực tế dã chứng minh rằng, nếu nhân loại cứ tiếp tục phát triển theo mô hình, ph- ơng thức và tốc độ nh- hiện nay thì những
24
Trang 30- Giải đoạn kinh tế trí thức: đây là giai đoạn phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào việc chiếm hữu và phân phối nguồn lãi nguyên trí lực, mã chủ yếu lã trì
thức cúa con ng- ời; trong đó khoa học trở thành lực Ì- ợng sản xuất trực tiếp, tri thức trở thành nguồn tài nguyên quan trọng nhất
Do sự phát triển của khoa học kỹ thuật, tri thức khoa học và công nghệ
nhanh chóng đ- ợc vật hoá thành hàng hoá, mà vai trò của tài nguyên thiên nhiên trong cấc nền kinh tế tr- ớc đây đóng vai trò quan trọng và chủ yếu thì
vấn để mà nên kinh tế tài nguyên đang đặt ra
Nh- vậy, qua nghiên cứu sơ |- gc vé các giai đoạn phát triển kinh tế của
nhân loại, có thể kết luận rằng, con đ- ờng phát triển tốt nhất cho mỗi quốc gia, cũng nh- toàn thể nhân loại hiện nay là phải từng b- ớc phat triển kinh tế trị
thức, phải lấy việc dầu t- cho trí thức làm dộng lực phát triển chủ yếu thay cho
đầu t- vật chất tr- ớc đây
1
2.2.B-óc chuyển từ kinh tế tài nguyên xeng kình tế trì thức - sự phát triển
tất yến của lực Ì- ơng sẵn xuất trang giai đoạn hiện nay
Qua nghiên cứu về các giai đoạn phát triển kinh tế của nhân loại trong lịch
sử, có thể thấy rắng, từ đâu thế kỷ XX dến nay, do sự phát triển cao độ của kinh
tế tài nguyên và sự phát triển nhảy vọt của khoa học kỹ thuật hiện đ: thế giới
đã và đang b- ớc vào một thời kỳ chuyển biến mạnh mẽ, có nạ- di gọi đó là thời
25
Trang 31kỳ quá độ từ kinh tế tài nguyên sang kinh tế tri thức, Vì sao có thể khẳng định
nh- vậy, chúng tôi thấy cố 2 lý do cơ bần sau:
Thứ nhất: chúng ta dang sống và chứng kiến một thời dại có sự déi thay
nhanh chống, sự phát triển nh- vũ bão của các cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, hình thành nên những trung tâm xa lộ thông tín mang tính toàn cầu,
và trên thực tế ở một số quốc gia nhờ việc ứng dụng có hiệu quả những thành
tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội mà đã
thu d- ợc nhiều thành tựu lớn về kinh tế - xã hội, thành quả đó đã chỉ ra cho các quốc gia khác thấy đ-ợc những bất lợi khi không phát triển theo kinh tế trí
thức, mà một trong những bất lợi lớn nhất đó chính là sự tụt hậu ngày càng xa
về kinh tế
Để minh chứng cho diều đó, tr- đc tiên phải kể đến Mỹ h
la mot c- ting
quốc về kinh tế và khoa học công nghệ trên thể giới, từ những năm giữa thế kỹ
XX nhờ việc áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ theo h- ớng kinh tế trí thức nên kinh tế Mỹ luôn đạt tốc độ tăng tr- ởng 1- ơng đối cao và liên lục;
hay ở Nhật Hản, Ấn Độ, Xingapore, rung Quốc cũng vậy đặc biệt là Hàn
Quốc - một n- ức đã tiến hành quá trình công nghiệp hoá theo h- ớng kinh 1€ tri thức rất nhanh, ở đó cố sự chuyển dich cơ cấu kinh tế và phân bố lao động theo
ngành nghề rất nhanh chóng, nếu nh- trong những năm 70 của thế ky XX số
lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp chiến đến 70% dân số, thì hiện
nay con số đó chỉ cồn khoảng 6% lực l-ợng lao động cả n- óc và từ giữa những năm 90 bọ đã có những chiến I-ợe đúng dắn trong việc phát triển kinh tế tri thức và xã hội thông tin, nhờ đó mà Hàn Quốc nhanh chống v-ợt qua cuộc
khủng hoảng lài chính tiên tệ trong khu vực năm 1997 và luôn đạt tốc độ lăng tr- ởng khá cao; bên cạnh đổ, rạng }- ối siêu xa lộ thông tin ở Hàn Quốc hiện
nay đã kết nổi tới hầu hết các hộ gia đình (khoảng trên 14 triệu hộ) và tất cả các
cơ quan, tr- ðng học đều đ- ợc kết nối [5 1, tr 55]
Ilon nita, theo thống kê mới nhất ở hầu hết các n- ớc phát triển thuộc các
tổ chức OBCD và APEC cho thấy, ở những n- ớc này các ngành công nghiệp và
26
Trang 32dịch vụ dựa vào trí thức nh- công nghệ cao, bảo hiểm, thông tin tài chính .đã
déng gép trén 40% GDP mỗi n- ốc; đặc biệt ở Xingapore tỷ lệ này là 57,3% n- ốc có tỷ lệ thu nhập cao nhất từ các ngành công nghiệp, dịch vụ dựa vào trí thức, với khoảng 98% các hộ gia đình dã d- ợc truy cập mạng One - mạng kết
nối bảng thông rộng đấu tiên trên thế giới, dây cũng là n- đc dã thực hiện d- ợc chính phủ diện tữ dầu tiên trên thế giới, về cơ bản nên kinh tế Xingapore dã trở thành kinh tế tri thức; tiếp theo là Mỹ 55,3%; tý lệ này ở Nhật Bản là 53%, Canada 51% và Ausiraylia là 48% [51, tr 39]
Qua các số liệu trên cho thấy
Do đó, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nhanh chống nhằm tạo ra b- óc phát triển quá độ từ kinh tế tài nguyên sang kinh tế tri thức sẽ là một xu thế khách quan, lôi
kợi mà kinh tế trí thức mang lại là rất lớn
cuốn tất cả mọi quốc gia tham gia; trong quá trình đó, quốc gia nào nắm giữ đ- ợc nhiều trí thức, nhiều thành tựu khoa học công nghệ hiện đại nhất và nhanh chóng
áp dụng các thành tựu đó vào phục vụ sản xuất và đời sống, quốc gia đó sẽ có
nhiễu cơ hội để phát triển, và sẽ nắm quyển chỉ phối nên kinh tế thế giới
Thứ hai: nh- dã phân tích trong phần nghiên cứu về các giai doạn phát
triển kinh tế của xã hội loài ng- ời, sự phát triển cao của kinh tế tài nguyến là
diều kiện khách quan và tiên quyết để chuyển từ kinh tế tài nguyên sang kinh tế tri thức Bởi lẽ, đặc tr- ng của sự phát triển cao trong kinh tế tài nguyên là sự
phát triển đến một trình độ nhất định của nông nghiệp, công nghiệp và các
ngành dịch vụ; kèm theo đồ lä sự hoãn thiện của cơ sở kỹ thuật trong nền kinh
tế, sự thành thục của kinh tế thị tr- ờng đặc biệt là sự phát triển cao của cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ mới đã tạo ra những diều kiện khách quan
dể nhân loại chuyển từ kinh tế tài nguyên sang kinh tế trí thức
Hơn nữa, với vai trò là nên tắng kỹ thuật trong kỉnh tế trì thức, việc phát triển của khoa học và công nghệ mới sẽ không thể thực hiện đ- gc nếu chính phủ các n- đc không có chính sách xã hội phù hợp để nâng cao mức sống ng- ời dan, không phổ cập và nâng cao chất ]- ợng giáo dục trong toàn dân, đặc biết là chính sách hợp lý để đào tạo, bồi d- ðng và sử dụng nhân tài cao cấp ở các lĩnh vực
27
Trang 33chuyên môn Lhiết nghĩ, những điểu đó chỉ có thể có đ- ợc khi kinh tế tài
nguyên đã phát triển ciến một trình dộ nhất định nh- hiện nay
Chính vì thế, hiện nay rất nhiều n- đc đã tập trung và -u tiên phất triển các khu công nghệ cao, kết hợp với chính sách dio tao, béi d- dng va chiêu ngộ
nhân tài một cách hợp lý để từng b- ớc phát triển kinh tế trí thức Do vậy, có thể kết luận rằng, kinh tế tài nguyên phát triển cao đã tạo ra những điểu kiện khách quan đ- a nhân loại chuyển dần từ kinh tế tài nguyên sang kinh tế tr thức; và do
đồ có thể kháng định kinh tế tri thức là sự phát triển tất yếu của lực l- gng sản
xuất trong giải đoạn hiện nay
1⁄3 Khoa hục - nhân lố quyết định trong quá trình phát Lriển kinh tế tri thức
Qua phần trình bảy và phân tích khái quát về các giai doạn phát triển kinh tế của nhân loại; chúng ta có thể thấy rằng, trong mỗi nến kinh tế, mỗi giai doạn phát triển kinh tế - xã hội t Ồng có một hoặc một vài nhân tố đồng vai trò quyết định
đối với sự phát triển của giai đoạn đó Vấn đề là cần phái lầm thế nào để phát huy d- ge vai trồ của những nhân tố đồ trong quá trình phát triển kinh lế - xã hội
Trong giai đoạn kinh tế sức lao động (cồn gọi là kinh tế nông nghiệp, hay
kinh tế tự nhiên), nhân tế đồng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội là tải nguyên thiên nhiên, trong đó chủ yếu là đất đai và điều kiện tự
nhiên thuận lợi thì nếu ai nắm giữ càng nhiều đất đai và sức lao động (nh-
trong chế độ chiếm hữu nô lệ) để có thể sử dụng sức lao động đố khai thác và
phát huy những giá trị từ thiên nhiên, thì ng- ởi đô sẽ nắm quyển quyết dịnh
trong sản xuất và chỉ phối sự phát triển xã hội
Sang giai doạn kinh tế tài nguyên hay kinh tế công nghiệp, thì nhân tố
đồng vai trồ quyết định đối với sự phát triển xã hội đó không chỉ là đất đai nh- tr- đc dây nữa, mà bao gồm lất cả những nguồn tài nguyên thiên nhiên có giá trị,
có thể khai thác để phục vụ lợi ích con ng: ði; và trong nên kinh tế này, nếu ai
nám giữ đ- ợc nhiều các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tập trung đ- ợc nhiều I-
bản, máy mốc, ph- ơng tiện và cổ những biện phần bóc lột sức lao động của
28
Trang 34ng- ời công nhân để khai thác tối đa nguồn tài nguyên thiền nhiên thì ng- ði đó sẽ
nắm quyển quyết dịnh trong sản xuất và chỉ phối sự phát triển xã hội
Và ngày nay là giai doạn kinh tế tri thức, nhờ sự phát triển của khoa học
kỹ thuật và trí tức khoa học công nghệ nhanh chồng d- ge vat hod thành hàng
hoá, mà các nhân tố tự nhiên đồng vai trò quyết dịnh trong các giai doạn kinh
tế de day đã bị chuyển xuống hàng thứ yếu; thay vào dó, nhân tố đồng vai
trò quyết định lúc này là tri thức và việc phát hiện, chiếm hữu, phân phối, sử
dụng các nguồn tài nguyên trí lực (chú yếu là tri thức khoa học và công nghệ)
Điểu đó có nghĩa là trong giai đoạn này, nếu ai nắm giữ đ-ợc nhiều trì thức khoa học, nhiều phát mình, sáng chế và có những biện pháp, cơ chế chính sách hợp lý để phát huy vai trò của các sáng chế, phát minh phục vụ cho sản xuất và đời sống thì ng- ời đó sẽ nắm quyền quyết định trong sản xuất và chỉ phối sự phát triển xã hội Vấn đề là làm thế nào để những sáng chế phát minh khoa học nhanh chóng đ- ợc áp dụng vào thực tiễn sản xuất nhằm mang lại giá
trị phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia
Do đó có thể khẳng dịnh rằng, việc phát hiện, nắm giữ và phát huy cö hiệu quả vai trồ của khoa học là nhân tố quyết dịnh trong quá trình phát triển kinh tế trí
thức, mà trực tiếp là việc phát huy vai Irồ của khoa học trong quá trình sẵn xuất,
vai trồ này t- ờng d- ợc thể hiện ở các chức năng xã hội của khoa học: rong đó, chức năng lực i- ợng sản xuất trực tiếp là chức năng cơ bản nhất
'Vấn để khoa học trở thành lực l- ợng sản xuất trực tiếp đã đ- ợc C Mác để
cập đến lần đầu tiên vào giữa thế kỷ XIX, thực chất của việc coi khoa học ir
thành lực Ì-ợng sản xuất trực tiếp là muốn khẳng định tri thức khoa học và công nghệ đã tham gia trực tiến vào quá trinh sin xuất và v- ợt hơn hẳn các yếu tố khác trong quá trình sản xuất, để từ đó tìm ra những biện pháp phù hợp trong việc phát huy vai trò của khoa học, nhằm tạo ra và củng cố các mối liên hệ
th-ờng xuyên trong việc áp dụng các trị thức khoa học trong thực tiễn, kéo theo
đó là sự xuất hiện những ngành hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, hình thành
29
Trang 35nên những mạng L ới thông tin khoa học - kỹ thuật nhằm đem lại hiệu quả cao hơn trong các ngành sản xuất
Hởi vậy, việc phát huy vai trò của khoa học trong diểu kiện phát triển kinh
tế trỉ thức càng có ý nghĩa quan trọng hơn; bởi lẽ, nếu nh- chủng ta có sự nhận
thức đúng đắn hơn về vai trò của khoa học để có cơ chế, chính sách hợp lý thúc dẩy khoa học phát triển thì khoa học ngày càng có thêm những động lực mạnh
mẽ cho sự phát triển của mình, vì bán thân việc phát huy và áp dụng trị thức
khoa học vào sẵn xuất đã trổ thành một yếu tố quyết định không chỉ đối với sự phát triển kinh lế - xã hội nói chung, mà cồn trực tiếp thúc đẩy khoa học tiếp tục phát triển; déng thời còn là điều kiện thiết yếu của sự tổn tại và tái sinh nhiều dạng hoạt động mà tr- ớc đây đã xuất hiện trong quá trình sản xuất nh- ng
ở ngoài mối liên hệ với khoa học
Nh- vậy có thể nói rằng, chỉ có việc phát huy có hiệu quả vai trò của khoa học
công nghệ, tr- ớc hết là công nghệ thông tin mới có thể có d- ge quá trình tự động hoá sẵn xuất và tin học hoá xã hội, mở ra một thời dại mới của sự tiến bộ khoa học - kỹ
thuật, kéo theo đó là những biến dối cần bản về chất trong lực |- ợng sắn xuất xã hội
Hơn nữa, trong điểu kiện cách mạng khoa học công nghệ phát triển nh-
hiện nay, nếu biết phát huy tốt vai trồ của khoa học và công nghệ có thể làm cho máy móc ngày càng thực hiện nhiều chức năng rnà tr- ức đây chính con ng- ời phải đảm nhiệm; bởi lẽ, trong kinh tế tri thức kỹ thuật hiện đại không phải đơn giản chỉ là sự nối dai them ban tay con ng- di hay là sự gắng sức nhiều
lần của năng + yng cu bap nh- trong các giai đoạn kinh tế tr- đc đây, mà cồn
cho phép con nạ- ời thông qua các ph- ong tiện kỹ thuật để thực hiện hàng loạt
các thao tác trí tuệ, nhờ đó con ng- ời đ- ợc giải phóng để tiến hành những hoạt động sáng tạo, thiết kế, lập ch- ong trình điều khiển
Nh- vậy, trị thức khoa học và công nghệ, cùng với sự tiến bộ của kỹ thuật
là nhân tố quan trọng để tăng năng suất lao động, quyết định sự phát triển lực
†-ơng sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội; bởi vậy có thể khẳng định, khoa học là nhân tố quyết dịnh trong quá trình phát triển kinh tế trí thức hiện nay
30
Trang 363.1.1 Thực trạng kinh tế - xã hội nói chung và kinh tế trí thức nói riêng ở
ä hội và Lhực {rang khoa học Viel Nam hién nay
Viet Nam hién nay
2.1.1.1 Thuc trạng kinh tế - xã hội Việt Nam hiện nay
* Mội số thành tựu đạt d- oc
Anh giá chung vẻ thực trạng kinh tế - xã hội Việt nam có thể thấy rằng,
kế từ khi chúng ta tiến hành quá trình đổi mới đất n- ớc (năm 1986) đến nay,
nên kinh tế n- ớc ta đã đạt đ- ợc nhiều thành tựu quan trọng, đất n- ớc đã b- ớc
qua thời kỳ khủng hoảng, nên kinh tế có mức táng tr-ởng khá nhanh theo h- ống công nghiệp hoá
Đánh giá về tốc độ tăng tr- ong kinh tế trong hơn 20 năm đổi mới, Đảng khẳng định, về cơ bản nên kinh tế đã v- gi qua thời kỹ suy thoái, đại tốc độ lãng tr-ởng khá cao và (-ơng đối loan diện; tổng sản phẩm trong n- de (GDP) nam
sau tăng cao hơn năm tr- ớc, bình quân trong 5 nàm 2001 - 2005 là 7,51% dat
mức kế hoạch đề ra, GDP theo giá hiện hành đạt 838 ngàn tỉ đồng, bình quân
khoảng 640 USD/ng- ời/năm, đến năm 2006 là 720 LISD/ng- ời mâm và nam
2007 là 809 USD/ng- ời/nãm
Lãnh vực nông nghiệp tiếp tục cố sự tăng tr- ởng khá, tính trong 6 tháng
đầu năm 2008, giá trị sản xuất nông lâm, thuỷ sản đã tăng 3,04% sơ với cùng
31
Trang 37su |17, tr 143|, đặc biệt nhờ ấp dụng những thành tựu công nghệ mới mà lần
dầu tiên trong năm 2006 giá gạo xuất khẩu của Việt nam dã ngang bằng với giá của 'Ihái Lan - n- đc xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, nhờ đố mà đời sống ng- ði nông đân dã từng b- ốc d- ợc cải thiện, bộ mặt nông nghiệp, nông thôn có sự đổi
mới dáng kể sơ với lr de day
Công nghiệp và xây dựng liên tực lảng tr-ởng với muức tảng 10/2%jnăm,
tính trong 6 tháng đầu nam 2008 khu vực công nghiệp và xây dựng đã tăng 7%
so với cùng kỳ nâm 2007 [18, tr 5], trong đồ nhờ có sự ứng dụng những thành
tựu mới về khoa học - công nghệ nên đã có sự chuyển biến lích cực về cơ cấu,
chất I-ơng và sức cạnh tranh của sắn phẩm, tỷ lệ nội địa hoá trong các ngành
công nghiệp và xây dựng ngày càng cao
Lĩnh vực dịch vụ có b- ớc phát triển mới cả về quy mô, ngành nghề, thị
tr-ờng và hiệu quả với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Đặc biệt là
ngành J-u chính - viễn thông, nhờ sự đầu †- hợp lý và có hiệu quả nên tăng tr-ởng rất nhanh theo h-ớng ngày cing hiện đại, tính đến hết tháng 6 năm
2008, cả n- đc dã có 68,] triệu thuê bao diện thoại các loại và khoảng 6 triệu thuê bao Internet, IÖ0% xã có diện thoại; kéo theo dõ, các ngành dịch vụ nh-
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, y tế, giáo dục đều có b- ớc phát triển đáng kể; tính trong 6 tháng dầu năm 2008, khu vực định vụ đã dạt mức
tang tr- ớng 7,6% so với cũng kỳ nam 2007 [18, tr 11-12)
Co cấu kinh tế tiếp tục chuyển dich theo h- éng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá Năm 2005 lỷ trọng giá trị nông, lâm, ng- trong GDP cin 20,9%, công nghiệp và xây dựng 41%, dịch vụ 38,1% [17, trl45] Các thành phần kinh tế đêu phát triển và có sự đồng gớp to lớn cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội,
đồng thời là cầu nối quan trọng với thế giới trong việc chuyển giao công nghệ
và giao th- ơng quốc tế,
Kế từ khi chúng ta tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện đất n- ớc, nhất là
trong những năm gần dây, vốn dầu t- toàn xã hội dã tăng khá nhanh, trong 6
tháng dầu năm 2008, vốn đầu t- d-ợc thực hiện theo giá thực tế - de tinh dat
32
Trang 38265,4 nghìn tỷ đồng tăng 21,1% so với cùng kỳ năm tr- ớc, trong đồ nguồn vốn
dấu t- từ trong n-ớc dạt 106,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 40% tổng vốn đầu t- toàn
xã hội [I8, tr 5-6J Thêm vào đó nguồn vốn dã d- ợc dấu t- đúng mục tiêu và
có hiệu quả hơn với khoảng 70% tổng số vốn dầu t- toàn xã hội phục vụ cho
Tĩnh vực kinh tế; 27% cho lĩnh vực xã hội, bao gồm các công trình phúc lợi xã hội khoảng 14%, giáo dục - dào lạo khoảng 4%, khoa học và công nghệ 1%, y
tế 2% và khoảng 2% cho văn hoá - thể thao Ngoài ra chúng ta cồn thu hút đ- ợc
nhiều nguồn vốn dau t- từ các doanh nghiệp, vốn hễ trợ, vốn trực tiếp n- ớc
ngoài phục vụ quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Về giáo dục - đào tạo, với sự quan tâm và đầu t- chiếm khoảng 18% tổng
chỉ ngân sách nhà n- ớc mã trong những năm gần đây, giáo dục - đào tạo đã có
những b- ớc phát triển khá; cụ thể là, việc đổi mới toàn diện nên giáo dục theo
h-ớng xã hội hoá giáo dục dang d- gc triển khai có hiệu quả ở tất cả các cấp
học, bậc học; công tác phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở tiếp tục
d- ợc các địa ph- ơng tích cực triển khai, tính đến ngày 15/3/2008 cả n- ớc dã có
42 tỉnh, thành phố trực thuộc trung - ơng dạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học dúng dộ tuổi và 39 tỉnh, thành phố trực thuộc trung -ơng đạt chuẩn phổ cập
giáo dục trung học cơ sở; đến nay n- de ta đã có 96% dân số biết chữ và số ng- ðời d- ợc đi học kể cả nhà trẻ, mẫu giáo là 27,5 triệu, chiếm 33% dan số; dã
có 167 sinh viên đại học, cao đẳng đang theo hoc/van dan; số năm đi học của ng- ời Việt Nam binh quân là 7,3 nam/ng- ời; quy mô giáo dục tiếp tục đ- ợc mở
rộng, trình độ dân trí nổi chung va chat + ợng nguồn nhân lực nói riêng đ- ợc
nang cao rõ rệt phục vụ đắc lực cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
Trang 39chỉ sế phát triển con ng- ời của Việt Nam năm 2003 là 0,704 xếp thứ 108/177 quốc gia d- ge xếp hạng (trong khi chỉ số này tại các n-ớc kém phát triển là
0,518 va tại các n- đc trung bình là 0,774) Hên canh đó, từ 2001 - 2005 chúng
ta đã tạo việc lâm cho khoảng 7,5 triệu lao động, tỷ lệ ng- ời lao dộng thất
nghiệp ở thành thị giảm xuống cồn 5,3%, thời gian sử dụng lao động ở nông
thôn dại §0,6% [17, tr 156]
'Tốm lại, tất cá những thành tựu mà chúng ta đạt đ- ợc trong thời gian qua
đã tạo môi tr- ðng thuận lợi để phát triển kinh tế -xã hội nói chung; đồng thời
cũng tạo ra những tiên dé cần thiết cho việc phát Iriển kinh tế trí thức Irong giai
đoạn hiện nay
* Những yến kém, tấn rại
Trong những năm qua, nhờ d- ờng lối đổi mới đúng dấn chúng ta dã v- ợt
qua nhiều khó khăn, thử thách và đạt đ- ợc nhiều thành Lựu rất quan trọng lrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội; tuy nhiên, có thể thấy rằng, những thành tựu đó cồn d- ổi mức khả năng phát uiển của đất n- ớc; chất I- gng, hiệu quả và tính cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, tốc độ đổi mới và sự chuyển dịch cơ
cấu của nên kinh tế diễn ra chạm, động lực của sự ting tr- ởng chủ yếu vẫn còn dựa vào các nguồn tài nguyên sẵn có, ít dựa vào trị thức khoa học và công nghệ; tiểm năng trí tuệ ch-a đ- ợc phất huy, sự chảy máu chất xám và lãng phí nguồn
nhân lực cồn diễn ra phổ biến Cụ thể là:
Nhìn chung, xét ở giác dộ sự phát triển của lực I- ợng sản xuất, sau hơn 20 năm đổi mới chúng ta vấn là một n-ớc nông nghiệp lạc hậu; năng suất, chất
I-ơng và hiệu quả của sự phát triển kinh tế - xã hội cồn ở mức thấp; năng lực cạnh tranh của nến kinh tế còn nhiễu yếu kém, ch- ä t- ơng xứng với liễm năng phát triển của đất n- óc; bên cạnh đó, quy mô nên kinh tế còn nhỏ lẻ, n- ớc ta
vẫn là n-ớc nghèo, thu nhập bình quân đầu ng- ời năm 2007 mới chỉ đạt 809 U§D/ng- ời/năm, nằm trong khoảng 4O n- ức có thu nhập thấp nhất thế giới và đứng thứ 7 trong khối ASBAN Theo bầu cá của Ngân hằng thế giới năm 2007 GDP và GDP bình quân đầu ng- ời của các n-ớc nh- sau: Singapore: I6 tỉ và
34
Trang 4034.152 USD/ng- ời/năm: Malayxia: 117 tỉ và 6.146; Philippine: 97 ti va 1.590;
“Thái Lan: 159 tỉ và 1540; còn Việt Nam là: 76 tỉ và 809 [17, tr 163]; điều đó
chứng tỏ tốc độ phát triển kinh tế của chúng ta còn rất thấp so với các n-ớc
trong khu vực và so với tiềm nang của đất n- ốc; để hiểu rõ điều này chúng ta
xem qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.1.1: So sánh GDP của Việt Nam so với một số n- ớc trong khu vực
Don vi tinh: Ty USD
Singapore Maiayxia Philippine Thái Lan Việt nam
suất, chất l-ơợng và hiệu quả thấp bởi công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên
liệu, vốn và lao động kéo theo đó là khả nãng cạnh tranh của nền kinh tế chúng
ta còn rất kém Theo báo cáo của Diễn đàn kinh tế thế giới năm 2004, chỉ số cạnh
tranh toàn cầu của n- ớc ta xếp 77/104 n- ớc đ- ợc khảo sát, trong đó chỉ số cạnh tranh về môi tr- ờng kinh tế vĩ mô là 58/104, về thể chế công nghệ là 82/104, vẻ
công nghệ là 92/104 và 90/104 là chỉ số cạnh tranh về kinh doanh [17, tr 163]
Bên cạnh đó, chúng ta vẫn ch- a thực hiện tốt việc kết hợp tăng tr- ởng kinh tế
với tiến bộ và công bằng xã hội, nên sau một thời gian tập trung sức để phát triển
35