đề tài “Vai trò của Công đoàn đối với quyền lợi người lao động trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh” với hy vọng qua nghiền cứu cỏ thể nhận diện dược một cách khoa học về thực trạng hoạt
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI oo
TRUONG DAL HOC KHOA HOC XA HOL VA NHAN VAN
KHOA XA HOI HOC
Truong Ngoc Thang
VAI TRO CUA CONG DOAN ĐÓI VỚI QUYÊN LỢI NGƯỜI LAO ĐỘNG
ITRONG DOANH NGHIỆP NGOÀI QUÓC DOANH
( Nghiên cứu trưởng hợp tại mật số daanh nghiệp
ngoai quốc doanh trên địa bàn Hà Nội}
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRUONG PAT HOC KHOA HOC XA HOT VA NHAN VAN
KHOA XÃ HỘI HỌC
Trương Ngọc Thắng
VAI TRÒ CỦA GÔNG ĐOÀN
ĐÓI VỚI QUYÊN LỢI NGƯỜI LAO BONG
ITRONG DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
(Nghiên cứu trường hợp tại một số doanh nghiệp
nguài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội)
Trang 3-]-
PHAN MOT: MG DAU
1 Ly do lựa chọn đề tài
Việt Nam dang trong thời kỳ dỗi mới, Đảng và Nhà nước la đã xây
dựng chiến lược Ổn dịnh và phát triển kinh tế - xã hội Trong vủng hơn 20
năm thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa, chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng gi nhận trong tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Từ
một nên kinh tế kế hoạch hoá tập trung với hai thành phần chính là kinh tế Nhà nước và kinh tế tập thể, dến năm 1989, kinh tẾ ngoải quốc doanh ỡ
Việt Nam dược chỉnh thức thừa nhận vả nhanh chóng trở thành một bộ phận
trơng cơ cẩu kinh tế nhiều thành phần của nước ta Sự ra đời của khu vực kinh tế ngoài quốc đoanh đã góp phần quan trọng vào việc mở rộng giao lưu hàng hóa, khai thác những tiềm năng sẵn có để phát triển sản xuất, nâng
cao đời sống nhân dân, tạo đả cho nền kinh tế nước ta phát triển với tắc độ
nhanh hơm
Hiện nay, việc phát triển mạnh các hình thức kimh tế ngoải quốc doanh là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước để nâng cao tính năng
động và hiệu quả của các doanh nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh và
thích ứng với nền kinh tế thị trưởng, đó chính là động lực thúc day phát triển lực lượng sẵn xuất hiện đại Đấy mạnh kinh tế khu vực ngoải quốc
doanh nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển về quy mô cũng
như chất lượng hoạt động nhờ huy động được nguồn vến của xã hội đang
phân tán ở những tổ chức và cá nhân, là cơ sở để tập trung sử dụng vốn
thống nhất Đấy mạnh kinh tế khu vực ngoài quốc doanh nhằm đáp ứng
được đói hỏi của sự nghiệp Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nước, phù
hợp xu thé toàn cầu hoá Quá trinh déi mdi, sắp xếp vả CPH DNNN, thanh lập các mô hình tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ-con thi số DNNN giảm,
DNNGQD và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh Sự biển
đổi đó kéo theo mối quan hệ Nhà nước, người sử dụng lao động, Công
doan- dại điện cho người lao động cũng phải có sự biến di va phải dược
nhận diện trên cơ sở thực tiễn
Thực tế hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (DI) ở thành phô ITà
Nồi trong thời gian qua cho thấy dã có sự đóng góp lo lớn vào sự nghiệp
ƠNH, HPH và phát triển kinh tế của Hả Nội nói riêng và cả nước nói
Trang 42
chung Danh giá đúng vị trí, vai trỏ của nó, Đại hội lần thứ IX của Đảng đã
coi kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lả một thành phần kinh tế, là một bộ
phận cầu thành của nền kinh tế thị trường định hướng XIICN, được khuyến
khích phát triển, hướng vào xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã
hội, gắn với thu hút công nghệ hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm và để ra nhiệm vụ cải thiện nhanh môi trường kinh tế và pháp ly dé thu hút mạnh
vốn đầu tư nước ngoai
Thời gian qua, mặc đủ các doanh nghiệp khu vực ngoài quốc doanh
đã có những đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội; làm ra hơn 40% tổng sản phẩm xã hội, hon 60% giá trị sản xuất công nghiệp và đóng góp
đáng kể cho cho ngân sách Nhà nước Tuy nhiền, các doanh nghiệp ở khu vue nay hau hết có quy mô nhỏ, vốn it Số doanh nghiệp có vấn đưới 5 tỷ
đồng chiếm trên 95%, số doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ đồng và sử đụng
từ 200 lao dộng trở lên chỉ chiếm khoảng 2% [Niên giám thống kê, Nxb
Thống kẻ, Ha Nôi.2006]
Số lượng doanh nghiệp có nhiều biến động, sự biến động nảy có
nhiều nguyên nhân khác nhau; rủi ro trong cạnh tranh hoặc làm ăn thua lỗ,
bị phá sắn Thậm chí còn có nhiều doanh nghiệp gian lận trong đăng ký và
hoạt đông không thco pháp luật Công tác quản lý Nhà nước dối với doanh
nghiệp sau khi được cấp phép hoạt đông chưa chặt chẽ Irong nền kinh tế
thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh mạnh mẽ, người lao động phải làm việc với cường độ cao, những tiêu cực và tệ nạn không thể ngăn chặn
ngay được; Nhiều doanh nghiệp không ký hợp động lao động với người lao
động, trốn tránh nộp báo hiểm xã hội cho người lao động, quyền lợi cúa
người lao động bị vi phạm
Việc Việt Nam đã chính thức bước vào hội nhập kinh tế quốc tế Quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang điễn ra với tốc độ nhanh, sự cạnh tranh trong nước và quốc tổ ngày sảng gay gắt, trong khi đó năng suất lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cởn thấp, dẫn dến khả năng,
cạnh tranh cỏn hạn chế, trình độ chuyên môn của phần lớn người lao động côn thấp, ý thức tổ chức kỹ luật chưa cao, tác phong công ngiệp chưa định hình rõ và nguy cơ doanh nghiệp phá sản, người lao động mắt việc làm
ngảy sàng ra tăng, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động, đến sự
Trang 5hiện 7.078 dự án còn hiệu lực, với số vốn trên 66,7 tỉ USI2,
trên 33,3 tỉ UBI3, giải quyết việc làm cho hơn 1,2 triệu 1LÐỶ
Khu vực đầu tư nước ngoài cần giải quyết việc làm cho hàng chục
ngàn lao động vé tinh Theo nghiên cứu của nhóm công tác về phát triển nguồn lực APEC, đưới tác động của tự do hoá thương mại, tiền lương thực
tế của CRLD Việt Nam tăng lên từ 23 - 24
Tuy nhiên chính toàn cầu hoá và hội nhập vũng đưa đến cho người lao động những gánh nặng Đầu tiên lả tỉ lộ mắt việc làm cd thể ga tăng ở
một số ngành, CNLĐ phải dương dầu với sự cạnh tranh gay gắt trên thị
trường lao đông khu vực và quốc tế; người lao động phải chịu áp lực lớn về
cường độ lao động
Thực tế cho thấy, trước Những tranh chấp lao động hiện nay tại các doanh nghiệp (tập trung vẫn lả khu vực kinh tế ngoài quốc doanh) dẫn dén các cuộc đình công của tập thể người lao động ngảy cảng tăng Theo thống,
kê của Tổng Liên đoàn Lao đông Việt Nam, từ năm 1995 đến tháng 12 năm
2006, cả nước có khoảng trên 1000 cuộc đình công lớn nhỏ Bình quân mỗi năm có gần 100 cuộc đình công Tất cả các cuộc đình công đều không tuân
thú đứng trình tự quy định của pháp luật
Ding trước thực tế đó, hàng loạt các câu hỏi được đặt ra: thực trạng
quyền lợi người lao động như thế nào? Ai là người bảo vệ quyền lợi cho
người lao động? Quyền lợi của người lao động được bảo vệ như thé nao?
Nhà nước, Công doàn- đại diện cho người lao động có vai trở như thể nào
dối với việc bảo về quyền lợi người lao động? Có mỗi liên hệ nào giữa Nhà
nước, thông qua cơ chế, chính sách, doanh nghiệp và Công đoàn, đại diện
cho người lao động đối với việc đảm bảo quyền lợi người lao động không? Để trả lời được những câu hỏi trên, vẫn để quyền lợi của người
lao động phải được nhìn nhận một cach tổng thể trong mối quan hệ giữa
tdp;/4ewe.laodong.com.vn/1Iemc/congdoan/hoardong/2007/5/36280.laodong
Trang 64
doanh nhiệp, các thiết chế và Công đoàn
Từ những nhận định trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Vai trò của Công
đoàn đối với quyền lợi người lao động trong doanh nghiệp ngoài quốc
doanh” với hy vọng qua nghiền cứu cỏ thể nhận diện dược một cách khoa học về thực trạng hoạt dộng của Công doản nói chung vả hoạt động bảo vệ
quyền lợi người lao động nói riêng, đồng thời chỉ ra những yếu tế ảnh
hưởng đến hoạt động bảo vệ quyên lợi người lao động của Công đoàn trong giải đoạn hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo vệ quyền lợi
người lao động của Công đoàn cơ sở trong loại hình kinh tế nảy
2 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu
2.1 Ý nghĩa lý luận
Nghiên cưu này không nhằm dưa ra những luận diém bé sung cho lý
thuyết xã hội học mả nhằm làm rõ chúng trong những phát hiện bằng
nghiên cứu thực nghiệm của mình
Người lao động, tổ chức Công đoàn và chủ doanh nghiệp phải là một
khối thống nhất trong một cơ cầu nội tại của doanh nghiệp thì quyển lợi của người lao động mới dược bảo về Mỗi một yếu tế này nếu không thực hiện
tốt vai trò của mình trong tùng vị trí của nỏ trong doanh nghiệp thì quyền lợi của người lao động cũng không được bảo vệ Điều này được chỉ rõ trong
ly thuyét vai trò và lý thuyết cơ cầu chưc năng Trong nghiên cửu này, tác
giả đã làm rõ dược nội dung nảy
Quyên lợi của người lao động và chủ doanh nghiệp sẽ không mâu thuẫn với nhau nếu hai bên lựa chọn những hành động phủ hợp với lợi ích
của hai bên trong các hoạt động lao động của mình Tổ chức Công đoàn mà
đại điện là các cán hộ Công đoàn cơ sở, một bên trưng gian, có vai trò làm cho lợi ích của hai bên phủ hợp với nhau vả với các T.uật định, Nội dung
này phủ hợp với luận điểm về sự phủ hợp và cân băng giữa các lợi ích của các chủ thể trong tương tác xã hội
22 Ÿnghĩa thực tiễn
"Thông qua nghiên cửu trường hợp hai doanh nghiệp có vến dầu tư
nước ngoài và một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh khác trên địa bản Hà
Nội, luận văn chỉ ra thực trạng quyền lợi người lao động; Vai trò của tấ
Trang 7-5-
chức Công đoàn trong việc bảo vệ quyển lợi người lao đông và những yếu
tổ tác động đến hoạt đông bảo vệ quyền lợi người lao đông trong loại hình doanh nghiệp ngoải quốc doanh trong giai doạn hiên nay
Trên cơ sở những phát hiện và phân tích, luận văn đưa ra một số
khuyến nghị nhằm nâng cao vị trí, vai trò của tổ chức Công doàn trong việc
bảo vệ quyển lợi người lao động, nâng cao đời sống người lao động trong
các đoanh nghiệp ngoài quắc doanh góp phần vào mục tiêu phát triển kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng và Nhà nước ta
3 Đi tượng, khách thể và pham vi nghiền cứu
3.1 Đỗi Hương nghiên cửu
Đổi Lượng nghiên cứu của để tài là vai trở của tổ chức Công đoàn
trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động,
3.2 Khách thế và phạm vì nghiên cứa
3.2.1 Khách thể nghiên cửu
Hoạt động của Công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn Hả Nội, Pháp luật lao động, Luật Công đoàn, đội ngũ
cán bộ Công đoản cơ sở, chủ doanh nghiệp và người lao động trong các
doanh nghiện ngoài quốc doanh trên dia ban IIA Noi là khách thé nghiên
cửu của đề tài
3.2.2 Pham vi nghiên cửu
Về không gian: Luận văn được tiễn hành nghiên cứu tại hai doanh
nghiệp có vốn dầu tư nước ngoài và một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh
khác trên dịa bản Hà Nội
Về thời gian: Luận văn tiến hành nghiên cứu những vấn để thuộc đối
tượng nghiên cứu từ năm 2000 đến nay
Về nội dung: Luận văn tập trung lảm rõ vai trò của Công đoàn cơ sở
đối với quyền, lợi Ích hợp pháp và chính đáng của người lạo động trong một
số doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bản Hà Nội Vấn đề quyển lợi
người lao động là một vấn dé rộng, vì vậy, luận văn giới hạn tìm hiểu vai
trỏ của Công đoàn với việc bao vệ quyền lợi về hợp đồng lao động, vẻ thời
gian làm việc, lương, thưởng, an toàn lao động, điều kiện làm viộc vả việc
Trang 8-6-
thực hiện một số chế độ chính sách đối với người lao động
Trong nghiên cửu này, vai trò của Công đoàn được tìm hiểu không phải thông qua tổ chức Công đoàn cơ sở mà qua việc tim hiểu vai trỏ của
cán bộ Công doàn cơ sở
4 Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu:
41 Mục đích nghiên cứu:
Lam sáng tô thực trang quyền lợi người lao đông và hoạt dông bão vệ
quyền lợi người lao đông của Công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên dịa bàn Hà Nội Lồng thời chỉ ra những yếu tế tác động
đến hoạt động của Công đoản trong loại hình đoanh nghiệp này
4.2 Nhiệm vụ nghiên cửu:
1) Chỉ rõ việc sử dụng các khái niệm công cụ và các luận điểm của lý
thuyết xã hội học làm cơ sở lý luận cho nghiên cửu;
2)Khái quát một số đặc điểm cơ bán của hai doanh nghiệp lựa chon
Những đặc điểm này lắm cơ sở thực tiễn cho việc phân tích các kết quả
nghiên cứu;
3)Mâ tả và chỉ rẽ những biểu hiện của một số quyển lợi của người lao
động trong các doanh nghiệp nghiên cứu cũng như những doanh nghiệp dối chứng thông qua các vấn dé vé hợp dẳng lao động, thoả ude lao
động tập thể, các điều kiện làm việc
4) Phân tích vai trỏ của tổ chức Công đoàn thông qua các nhận định của
người lao động vả cán bộ Công doản cư sở đối với các hoạt dộng bảo vệ quyền lợi người lao đông của các cán bộ Công doàn cơ sở,
5) Xác định những yếu tố tác động đến hoạt động bảo vệ quyền lợi người
lao động của Cêng đoàn,
6) Khuyến nghị những giải pháp, chính sách hợp lý nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động bảo vệ quyền lợi người lao đông trong tình hình hiện nay
5 Giá thuyết nghiền cửu
- Trong một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh, một số quyền lợi của
người lao động bị vi phạm Nhận thức của chủ doanh nghiệp về Luật lao
Trang 9-7-
động chưa đầy đủ và hoạt động của Công đoàn cơ sở chưa hiệu quả là
nguyên nhân dẫn đến quyên lợi người lao đông chưa được đâm bảo
-_ Đội ngũ cần bộ Công doản trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vai
trò rất lớn đối với việc bảo vệ quyền lợi của người lao động Tuy nhiên
họ vẫn chưa thể hiện đầy đủ vai trẻ của minh
- Trinh độ của cản bệ Công đoản, nhận thức của họ về vai trỏ của Công
đoàn, nhận thúc của người lao động về luật lao động là những nhân ta
ảnh hưởng đồn việc báo vé quyén lợi người lao động trong doanh nghiệp
ngoài quốc đoanh trên dịa bản Hà Nội
Quá trình nghiên cứu sẽ chứng mình, khẳng định hoặc bác bỏ giả thuyết
nghiên cứu
Trang 10ú Sư đỗ khung phân tịch
PAM Wer
KHUYEN NGHI
Trang 11
9
Phân tích vai trò Công đoàn trong việc bão vệ quyền lợi người lao
động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh được đặt trong mối quan hệ
giữa trách nhiệm của chủ doanh nghiệp, những hoạt động Công doan của
cán bộ Công đoàn cơ sở và việc thực hiện nghĩa vụ lao động của người lao động Ba yếu tổ "vai trò của Công đoàn”, “trách nhiệm của chủ doanh nghiệp” và "quyền lợi người lao động” luôn gắn bó chặt chẽ với nhau Lợi
ích của chủ doanh nghiệp phải thống nhất với quyền lợi của người lao động,
Công đoàn oơ sử có trách nhiệm điều hoả mỗi quan hộ của hai lợi ích này
Một điều quan trọng vần phải tỉnh đến nữa là cơ sở của việc phân tích trách
nhiệm của chủ doanh nghiệp, quyền lợi người lao động vả vai trỏ Công đoàn cơ sở đều dựa trên các điều khoản của Luật lao động và Luật Công
đoàn Các điều Luật này, khi đó vừa là yếu tế tác động vừa là cơ sở để phân tỉch sự biểu hiện của mỗi quan hệ trên
Đặc điểm kinh tế xã hội của thành phố IIà Nội và của một số doanh
nghiệp ngoài quốc doanh được lựa chọn, nhận thức của người lao động và cán bô Công đoàn cơ sở là những yêu tố ảnh hướng đến quyền lơi của
người lao động,
Vấn để trung tâm của nghiên cứu là "quyền lợi của người lao
ding” Quyén lợi của người lao động có được đâm bao hay không, phụ
thuộc vào tác động của tô chức Công đoàn đến viếc thực hiển I.uật lao dông,
vả Luật Công doàn của chủ doanh nghiệp
Nghiên cứu này cụ thế hoá quyền lợi của người lao động trên ba
nhóm khía cạnh: nhớm thứ nhất ban pm việc thực hiện hợp dang lao động,
và thoả ước lao ding tập thể giữa chủ doanh nghiệp và người lao động, nhỏm thứ hai gồm chế đồ lương, thưởng vả thời gián lâm việc của người lao động, nhóm thử ba gầm điều kiện lảm việc vả an Loàn lao động Việo đăm
bảo quyên lợi của người lao động đồng nghĩa với việc đảm bảo ba nhỏm khía cạnh nảy Mức độ quyền lợi của người lao động được đảm bảo cao hay thấp sẽ phụ thuộc vào vai trò của tổ chức Công đoàn
Trang 12-10-
7 Phương pháp nghiên cứu
Z1 Phương pháp luận chưng
Chủ nghĩa duy vật biên chứng va chủ nghĩa duy vật lịch sử đóng vai trỏ là nền tầng, lả cơ sở phương pháp luận của toàn bộ quá trình nghiên cứu
Nguyễn tắc lịch sứ cụ thể, khách quan, toản diện hiôn dược quan tâm vận
dụng và tuân thủ một cách chặt chẽ Trong nghiên cứu, luận văn cũng sử dụng một số lý luận của xã hội học là cơ sở phương pháp luận
Một số nguyên tắc về cơ sở lý luận được vận dụng trong nghiên cứu này
+ Cơ câu xã hôi, những qui luật vân đồng va phát triển của xã hội là
đối tượng nghiên cứu của xã hội học phải được xem xét như nỏ đang tổn tai, dang thé hiện chứ không phải theo ý kiến chủ quan của người nghiên
cửu
+ Cáo hiện Lượng, qui luật cúa xã hội cần được xem xót như nó đang xấy ra một cách bình thường: dó nghĩa là các nghiên cứu xã hội học không phải hướng tới các hiện tượng ngẫu nhiên, bất thường, không bãn chất
+ Quá trình nhận thức trong xã hội học không chỉ dừng lại hên ngoài
sự vật và hiện tượng mà cần nhận thức được bản chất bên trong cũng như
qui luật khách quan của nó
+ Những hiện tượng xã hội cần phải dược xem xét tronp mỗi quan hệ
phụ thuộc nhau, phải chỉ ra vai trò của từng yếu tổ trong mối quan hệ đó
+ Các nghiên cứu xã hội học thực nghiệm phải được xuất phát từ
thực tế lịch sử của mỗi xã hội cụ thễ
+ Su hinh thành, biến đối và phát triến của sự vật hiện tượng phải
được phân tích trên những cơ sở kinh té văn hoá xã hội nhật định trong tính
biện chúng và duy vật của nỏ
Nghiên cứu này phải được đặt trong bối cảnh của sự phát triển kinh tế
của dất nước cũng như sự phát triển của các doanh nghiép trong và ngoài quốc doanh
Vai trẻ của Công đoàn cơ sở trong việc báo về quyền lợi người lao
Trang 13-I1-
động luôn phải được xem xét trong mối quan hệ biến chứng với các luật
định (Luật lao động, luật Công đoàn) và với Irách nhiệm của chủ doanh
nghiệp
Quyền lợi của người lao động luôn phấi được phân tích trong lính
hop lý qua các văn bản khế tước của người lao động với chủ doanh nghiệp
Công đoàn cơ sở phải đuợc xem như cầu nỗi giữa chủ đoanh nghiệp
và người lao động, trong việc phân tích Công đoản như một bên đại diện
cho người lao dông khi làm việc với chủ doanh nghiệp
‘Trong nghiên cứu nảy, những nguyên tắc rút ra từ chủ nghĩa duy vật
e định và thu thập thông tin có tính
biện chứng cũng được vận dụng đi
hiệu lực có độ chính xác cao
7.2 Phuong pháp thu thập thông ñm
'Trên cơ sở lý thuyết Máo -L.ê nin về Công đoàn, lý thuyết Chức năng,
cơ cầu, và lý thuyết Lựa chọn hựp lý và một số khái niệm, trong nghiên cứu
của mình, để hoàn thanh luận văn, tác giả sử dụng kết hợp nhiều phương
pháp và kỹ thuật khác nhau của xã hội học Vừa nghiên cứu tài liệu sẵn có
vừa nghiên cứu điều tra mẫu kết hợp với phương pháp phỏng vấn sâu và phỏng vẫn nhóm tập trung
7.2.1 Phương pháp trưng cầu ý kiến
Phiếu trưng sầu được xây đựng trên cơ sở của nội dung nghiên cứu,
bao gồm các câu hỏi liên quan đến nội dung nghiên cứu; về hinh thức vả hiệu quả hoạt động của Công doản trong việc bảo vệ quyền lợi người lao
động, về nhận thức của người sử dụng lao động về Công đoàn, trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp đối với quyền lợi của người lao động
Đơn vị nghiên cứu là người lao động, đội ngũ cán bộ Công đoàn tại
hai doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và một số doanh nghiệp ngoài
quốc doanh khác trên địa bản Hà Nội
7.2.2 Phương phán phòng vấn sâu
Phương pháp này được sử dụng thu thập thông tin định tỉnh nhằm tìm
hiểu sâu và khẳng định cho hệ thông thông tin thu được qua phương pháp trưng cầu ý kiến Các vẫn để không trực tiếp thu nhận được trong phiếu
ý kiến được tác giả đưa vào nội đưng của các phông vấn sâu
Trang 14-12-
7.2.3 Phương pháp thảo luận nhóm tập trung
Thảo luận nhỏm tập trung dé thu thập thông tin ban dầu phục vụ cho việc xây dựng để cương nghiên cứu, thiết lập phiểu trưng cầu và đề cương, phỏng vấn sâu Cuộc toạ đàm này được thực hiện vào thời gian đầu của giai
đoạn của nghiên cứu Các thành viên tham gia cuộc toa đàm bao gồm một
số cán bộ Công đoản, cán bộ quản lý
7.2.4 Phân tích tải liệu
Dé tai sử dụng một số tải liệu đó là kết quả khảo sát, các bải viết trên
sách, báo và tạp chí chuyên ngành, các công trình nghiên cửu trước, một số trang Web của chính phủ Các thông tin thu thập từ tải liệu được kế thừa
và sử đụng mội cách có chọn lọc, sáng tạo
7.3 Phương pháp chọn mẫu
"Trong nghiên cứu này, phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên va phi
ngẫu nhiên được sử dụng kết hợp để lựa chọn những thông tin có tính đại
diện
Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên được sử dụng dé chon hai doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và một số doanh nghiệp ngoái quốc
doanh khác trên địa bàn Hà Nội
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên duoc van dung dé chon dung lượng mẫu cần thiết, đáp ứng yêu cầu cầu tinh đại diện trong những doanh
nghiệp đã được chọn phi ngẫu nhiên
ĐỂ thuận lợi cho việc sơ sánh, lâm rỗ vai trẻ của Công doàn, luận văn đã tiền hành chọn mẫu theo hai giai đoạn
Giai đoạn một được tiến hành chọn ngẫu nhiên trong hai doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoải, Công ty liên doanh Khách sạn TNHH Hà
Nội và Công ty liên doanh TNHH Ö tô Hòa Bình Dễ thuận lợi cho qua
Giai đoạn hai được tiến hành chọn ngẫu nhiên trong một số doanh
nghiệp ngoài quốc đoanh khác trên địa bàn Hà Nội, qui định là mẫu 2.
Trang 15-13-
‘dng số trường hợp được chọn là 651; Bao gầm người lao động,
cán bộ Công đoản (họ vừa là người lao động, vừa tham gia hoạt đông Công
đoàn)
7.4 Kỹ thuật xử lý thông tin
Phần mềm SP88 và phần mềm NVTVO được sứ dựng dễ xử lý, tổng,
hợp và phân tích thông tin định lượng, thông tin định tính
Các mô hình thống kê đơn biến, đa biến, kỹ thuật hồi qui, mô hình
logistic, phương pháp kiểm định mức ý nghĩa đã được sử dụng để xử lý và phan tích thông tin định lượng Trong nghiên cứu này, mức ý nghĩa thống
kê được xác định với tắt cã oác kiểm định là 0.05
Phân tích theo ngữ nghĩa, sự liên kết các cấu trúc đã được sử dụng để
xử lý và phân tích thông tin định tính
8 Kết cấu của luận văn: Luận văn gồm 3 phần
Phan một: Mở đầu, gỗm 13 trang; từ trang 1 đến trang 13
Phần hai: Nội dung, gầm 93 trang; ir trang 14 đến trang 107
Chương 1: Cơ sở lý luận va thực tiễn của để tải (Tử trang 14 dến trang 43)
Chương 2: Vai trỏ của Công đoản đối với quyên lợi người lao động trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh (Từ trang 4 đến trang 107)
Phan ba: Kết luận va khuyén nghị (Từ trang 108 đến trang 113)
Trang 16“14
PHAN HAI: NOIDUNG NGHIEN CUU
CHUONG 1: COSG LY LUAN VA THUC TIEN CUA DE TAI
1.1 Tống quan vấn đề nghiên cứu
Kế từ khi ra dời cho dến nay, trong gần 80 năm hoạt động, tổ chức
Công đoàn Việt Nam luôn có vị trí xứng đáng trong xã hội, trong sự nghiệp
cách mạng của giải cấp và của dân tộc Lịch sử đã chứng minh và khẳng
định những thành tựu cũs Công đoàn gắn liền với sự nghiệp về vang, oanh
liệt của Đăng và nhân dân Việt Nam
Trong nền kinh tế hiện nay, tổ chức Công đoàn đã không ngimg im
tỏi, đúc kết những kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn để tự đỗ mới tổ
chức mình Góp phần vào sự thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta do
Dảng khởi xướng vả lãnh đạo
Nhìn chưng, nghiên cứu về phong trào công nhân và tổ chức Công,
đoàn, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong phạm vi khác nhau, với những mức độ khác nhau
Trên thê giới: tại Liên bang Nga, trong công trình nghiền cứu của PGS TS Anhiusin $.V Phé Viện trưởng Học viện Lao động và quan hệ xã hội thuộc Trung ương các Công đoàn độc lập Liên bang Nga đã đề cập đến
“Vai rd cua lổ chức Công doàn trong việc giải quyết các vẫn dễ kinh tế —
xã hội” Qua tác phẩm nảy, tác giã dã đánh giá tổ chức hoạt đông Công,
đoàn ở Liên bang Nga hiện nay là vừa tiến hành thử nghiệm, vừa khắc phục
Sai sót
Ở Trưng Quốc cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về vai trò và
hoạt động của tổ chức Công đoản, trong số những công trình nghiên cứu về
Công đoàn phải kế đến táo phẩm "Kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa và Công đoàn" đã được dịch ra tiếng việt - Nhà xuất bản Lao động Tác phẩm
đã đề cập tới những vấn để liên quan đến Công đoàn, đến giai cấp công,
nhân Irong đó, đặc biệt quan tâm đến van để quan hệ lao động trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh và những hoạt động Công đoàn trong loại hình
doanh nghiệp này
Ở Việt Nam: có thể kể đến một sé tic phẩm như: "Iloại động Công
Trang 17-15-
đoàn trong giai đoạn moi" cia tae gid Hoang thi Khanh ‘le Pham "Đổi
mới nội dung tô chức Cán bộ và phương thức hoạt đông Công đoàn trong
giai đoạn hiện nay" của tác giả Vũ Oanh
Dé tai cấp Nhà nước KX05- 10: "Vị trí tính chất hoạt động của Mặt
trận tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức xã hội trong hệ thống chính trị thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội " do Nguyễn Viết Vượng làm chủ nhiệm đề
tải, nghiệm thu năm 1995 Để tài dã khái quát thực trạng các doản thể, tổ chức xã hội, trong đó vấn dễ tổ chức Công doan dược đặc biệt quan tâm Cụ
thế là vẫn để giai cấp công nhân và điều kiện hoạt động sản xuất công
nghiệp
Năm 1996, Tông Liên đoàn Lao động Việt Nam do Vién Friedrich
Ebert- Stiftung (FES) tai tro đã tiến hành kháo sát về nội dung “Điểu kiện
lao động và xã hội ở các doanh nghiện ngoài quốc doanh, dông tác Công đoàn trong việc đại diện quyên lợi cho người lao động” Cuộc khảo sát này
dã quan tâm tới vẫn dễ tiền lương, thời gian lao dộng, thời gian nghỉ ngơi,
bảo hộ lao động, Hảo hiểm xã hội vả vai trò của tễ chức công đoàn trong
khu vực kinh tê này
Năm 1999 Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội đã có để tải nghiên cứu “Về vai trỏ của Công đoản cơ sở trong việc giải quyết tranh chấp lao
động, hạn chế đỉnh công chưa đúng pháp luật” Để tải được nghiền cứu
trong phạm vỉ Hà Nội nhưng đã để cập đến một số vẫn đề mang tính cấp bách trong hoạt dông Công doàn giai doạn hiện nay Các tác giả đã làm rõ
một số vẫn đề lý luận chưng về đình công vả quyền đình công của công
nhân lao động vả tổ chức Công đoàn Đồng thời chỉ ra nguyên nhân của
đình công, hậu quả kinh tế, chính trị, xã hội của đình công và trách nhiệm
của Công đoàn với vấn để giải quyết tranh chấp lao động, hạn chế đình
công không dũng pháp luật
Nội dung cuốn sách “Bác Hồ với Trường Đại học Công đoản”,
Nguyễn Viết Vượng chủ biên, Nxb I.ao động, 2001 đã nhắc lại lời dạy của
Bác Hỗ về việc cần phải giữ pìn quyền lợi cho công nhân, lợi ích của công,
nhân đi đôi với lợi ích chung của nhả máy Niều đời sống cãi thiện và mọi
người được khỏe mạnh, thì sẽ phan khởi thi dua sân xuất làm cho nhà may
Trang 18-16-
thu được nhiều kết quả “Nếu nhà máy phát triển thì có khả năng để cải
thiên đời sống của công nhân và nhân viên”
- "Đổi mới tổ chức vả hoạt động Công doan trong giai doạn mới”
Nxb Lao động, 1992, của tác giả Hoàng Thị Khánh đã nêu lên sự cần thiết phải đổi mới hoạt động của Công doan, trong đỏ, tác giả đã nhân mạnh
chức năng tham gia quân lý và điều hành xã hội, kiểm tra và giám sát hoạt
động của Nhà nước, dễ bảo vệ quyển, lợi ích hợp pháp, chỉnh dáng của
CNVCLD
Bài “Giai cấp ông nhân Việt Nam thực trạng và các biện pháp nâng
cao chất lượng” của tác giả I.ê Thanh Hà trong Thông tin khoa học, số 33
tháng 02 năm 2003 của Trường Dại học Công đoàn đã trích dẫn số liệu thống kê của Tổng Liên đoản Lao động Việt Nam: Kăm 2001 đội ngũ công
nhân, viên chức và lao động có trên 7 triệu người, chiếm 9% dân số, 16%
lực lượng lao động xã hội Lương bình quân dủa công nhân trong doanh nghiệp Nhả nước năm 2001 lả: 950.000d/ tháng, có 90% công nhân trong các doanh nghiệp Nhà nước ký hợp đồng lao động, đời sông vật chất và tỉnh
thần được cải thiện Dỗng thời, tác giá đưa ra giải pháp để nâng cao chất
lượng giai cắp công nhân Việt Nam trong tình hình hiện nay là: Thực hiện
đúng va day đủ chủ trương, chỉnh sách cúa Đáng và Nhà nước đối với giai
cấp uông nhân, người lao động Chủ trương của Đăng ta dối với NVCLĐ
là tạo nhiều việc làm, cải thiện điều kiên làm viêc, thực hiện vệ sinh an toàn
lao động, hạn chế thấp nhất tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Mặt
khác phải “phát huy vai trò gủa Công đoản trong việc lập hợp, giáo dục công nhân lao động với nhiệm vụ căn bản là: chăm lo đến đời sông công
nhân lao động, đứng về phía người lao động để bảo về lợi ích chính đáng
cho họ
Năm 2000, Hộ I.ao động thương bình và xã hội đã có Dự án nghiền cứu về “Iác đông xã hội của việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, đối
với người lao động” Sau khi mồ tả thực trạng cỗ phần hóa doanh nghiệp
nhà nước, thực trạng lao động việc làm của doanh nghiệp Nhà nước đã cỗ
phần hóa và tác động của cỗ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đối với người
lao động Dự án đưa ra những ý kiến kết luận và khuyến nghị phủ hợp Hiên quan dén việc làm, dời sống của công nhân, lao dộng nhằm dẫy nhanh tiến
Trang 19-17-
độ cỗ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước
Cũng trong năm 2000, Trường Đại học Công đoàn thực hiện dễ tải
“Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công doàn” do Nguyễn Viết Vượng làm chủ nhiệm để tài Qua đề tải cho thấy rỡ vẫn đề đào tạo, bồi đưỡng đội ngũ cán
bộ Công đoàn là vẫn đề cực kỳ quan trọng trong giai đoạn hiện nay
Năm 2002, Tổng Liên đoản Lao động Việt Nam đã nghiệm thu dé tai
“Tổ chức vả hoạt động Công đoàn trong các Công ty cổ phan ở Việt Nam”
do trường Đại học Công đoàn thực hiện Đề tải đã đánh giá được thực trạng
vé tinh hình tổ chức và hoạt động Công doàn trong các Công ty cô phần và
để xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công doàn cơ
sở trong các công ty cổ phân
Để tài “Hệ thống Công đoản Việt Nam thời kỳ đổi mới” của Vũ Đạt
xuất bản 2006, tại Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia đã bàn đến sự biển đối
về hệ thống tê chức Công đoàn Việt Nam và để xuất những giải pháp nhằm
nâng rao hiệu quả hoạt động Công đoàn trong giai đoạn hiện nay
Ngoài ra còn có một số tác phẩm như: "Giai cấp Công nhân và Công đoàn Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới "của tác giả Nguyễn Văn Tư (Nxb
Sự thật, Từ năm 2003 —2005 Tổng Tiên doan T.ao động Việt Nam có
nghiên cứu “Nâng cao hiệu quế hoạt động Công doản trong các doanh
nghiệp có vốn dầu tư nước ngoài”, "Tổ chức và hoạt động của Công doàn
cơ sở trong tỉnh hình mới”; “Công đoàn với phong trào thi đua trong công,
nhân, viên chức, lao động thời kỳ đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước”
Gần đây nhất, năm 2006, để tải “loạt động Công doan trong các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bản Hà Nội” Do Nguyễn Viết
Vượng làm chú biển đã duoc Nha xuất bản Tao động xuất bán Trong công
trình nảy, nhóm tác giả đã chí ra những hoạt động cần thiết của Công đoản trơng doanh nghiệp ngoài quốc đoanh và đề ra một số giải pháp nhằm nâng
cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động Công đoàn trong loại hình kinh té nay
Như vậy có thể thấy có Tất nhiều nghiên cứu trong và ngoải nước đề cập đến những vẫn đề về công nhân, Công đoàn Nhìn chung những nghiên
cứu này đều hướng đến mục đích là góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả
Trang 20-18-
hoạt động Công đoàn nhằm đảm bảo quyển và lợi ích của người lao động,
hướng tới sự phát triển kinh tế - xã hội theo hướng én định, vững chắc
Tiếp tục và kế thửa các công trình nghiên cứu, các đễ tài, dự án trên,
thông qua phân tích tài liệu và tiến hành nghiên cức một số doanh nghiệp
ngoài quốc doanh va đặc biệt là nghiên cứu trường hợp hai doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn IIà Nội, luận văn muốn làm rõ thực
trang quyền lợi người lao động, thông qua đỏ xem xét vai trỏ của Công đoàn đổi với việc bảo vệ quyển lợi người lao động, những yếu tố ảnh
hưởng tới hoạt động bảo vệ quyền lợi người lao động trong khu vực kinh tế ngoài quốc đoanh, trong quá trình đây mạnh sự nghiệp Công nghiệp hoá - Ilién dai hoá Đây là một đề tải mới và khó, hy vọng sẽ đóng góp một số
vẫn đề về ly luận và thực tiễn dối với Cán bộ Công doân trong giải đoạn
hiện nay
1.2 Lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu
1.3.1 Lý thuyết Mặc - Lônin và tư tưởng Hỗ Chí Mình về Công đoàn
Ly thuyết về Công đoàn gắn liên với lý thuyết của Mác, “Ẵnghen và
1ênin về công nhân
Một trong những vấn để quan trọng nhất của lý thuyết của Lênin về
Công đoàn là bảo vệ lợi Ích của người lao động,
Chính sách kinh tế mới do Lênin đề xướng đã mang lại hàng loạt
những biến đổi quan trọng về nội dưng, hình thức và phương pháp thực hiện
một chức năng nữa của Công đoàn lả gắn liền với việc bảo vệ lợi ích kinh
tế, các quyển của công nhân viên chức, việc quan tâm đến diều kiện làm
việc và sinh hoạt của ho
Lênin từng nhắn mạnh: Công đoàn có trách nhiệm bảo vệ lợi ích của
người lao động theo ý nghĩa đúng đắn và trực tiếp của từ đó Bằng cách
thường xuyên và không ngừng sửa chữa những thiêu sót và sự cường điệu
vấn đề của căn bộ phụ trách, đầu tranh chống mọi biếu hiện quan liêu trong,
công tác của các cơ quan kinh tế và bộ máy quản lý Nhà nước, tuỷ khả năng
cho phén, Công đoản cần tạo mọi điều kiện để cải thiện điều kiện lam việc
Trang 21-19-
và sinh hoạt của cơng nhân viên chức, nâng cao phúc lợi vật chất của họ
'Việc Cơng đồn thực hiện chức năng bảo vệ ở các xí nghiệp Nhà nước tuyệt
nhiên khơng mang và khơng thé mang tinh chất đấu tranh giai oắp về mặt
kinh tế Như vậy, cĩ thể thấy việc vân dụng những luận điểm của Mác,
Ăngghen và Lênin trong nghiên cứu này là điều đặc biệt cĩ ý nghĩa
Tw tuéng 6 Chi Minh về Cơng đồn
Tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin ngay từ những năm 20 của thế kỷ XX,
Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ dại và kinh yêu của dân tộc Việt Nam
đã khẳng định giai cấp cơng nhân Việt Nam là lực lượng tiên tiến lãnh đạo cách mạng Việt Nam Người hết sức quan tâm đến phong trào Cơng đồn
ngay tử thời kỳ sơ khai, với tên gợi là Cơng hội đồ Hồ Chí Minh là người
đặt nền mĩng cho tổ chức Cơng đồn Việt Nam Điều đĩ thể hiện ở các
hoạt động của Người từ nước ngối
Chủ tịch 118 Chí Minh hết sức quan tâm đến người lao động về mọi
mặt Sinh thời, khi đi thầm các cơ sở sắn xuất, nhất là các xi nghiệp, Người
thường xem xét nơi ăn, chốn ở của cơng nhân Đĩ là sự thể hiện tình thần
hết sức thiết thực, cụ thể trong quan điểm vì con người của vị lãnh tụ tối cao
dối với cơng nhân, lao động "Tĩnh thần dĩ cũng được thể hiện thường xuyên
trong cdc bài nĩi bài viết của Người háng ] năm 1957, thăm Irường cán
bộ Cơng đồn Trung ương, sau khi nhắc nhổ phải giáo dục đạo đức xã hội
chủ nghĩa, đạo đức cách mạng, đường lỗi, chính sách ofa Pang va Nha
nước, Người nhấn mạnh: “Mục đích của Cơng đồn là phải cải thiện đời
sống cơng nhãn, nâng cao đời sống vật chất, văn hố của giai oấp õng nhân
nĩi riêng và nhân đân nĩi chung” [Hồ Chí Minh, Tồn tập, kxb chính trị
quốc gia, Hà Nội, 1995, tr56§]
Tư tưởng Hồ Chí Minh về cơng nhân, Cơng đoản đã khẳng định vị
thê của tổ chức Cơng doan trong xã hội, Là một lực lượng khơng thể thiếu
trong moi giai doạn của Đất nước Trong giai doạn hiện nay, vận dung tư
tưởng Hồ Chí Minh về Cơng đồn chính là thực hiện chiến lược của Dảng
Trang 22-20-
xây dựng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Trước hết, cần nâng cao hiệu quả hoạt
động của Công đoán nói chung và đắc biệt là hoạt động báo vệ quyền, lợi
ích hẹp pháp, chính đáng của người lao động”
1.3.2.1y thuyở Chức năng cơ cầu:
Thuyết chức năng cơ cấu nhìn nhận xã hội như một dạng cơ cấu, trong đó từng bộ phân đều có một chức năng cụ thể Mỗi chức năng có thể
xác định được nhằm đề duy trì hệ thống xã hội tổng thể,
Trong lý thuyết này, xã hội đuợc nhin như một hệ thống hoàn chỉnh của các quan hệ qua lại của các bộ phận, mỗi bộ phận có thể liên quan với
bộ phận khác Các
người gỗm quan hệ giữa các tổ chức (cơ quan) khác nhau Mỗi tổ chức cơ
nghiên cứu thường xem xã hội giống như cơ thể con
quan thực hiện một vải chức năng cúa hệ thống chung Nö là mỗi quan hệ
giữa câu trúc và chức năng
Để giải thích sự tồn tại và vận hành của xã hội cần phân tích cấu trúc-
chức năng của nó tức là chỉ ra các thành phần câu thành (câu trúc) và các cơ
chê hoạt động (chức năng) của chúng
Nghiên cứu này cần chí ra một cấu trúc bao gỗm ba yếu tố (thành
phần): chủ doanh nghiệp, người lao động và tổ chức Công đoàn (hay cán bộ Công đoàn cơ sở) Dựa vào vị trí của từng yếu tế trong cấu trúc này mã mỗi
yếu tổ có những chức năng cụ thể Nghiên cứu cần xác dịnh rõ trách nhiệm
của chủ doanh nghiệp trong việc bảo về quyền lợi của người lao động, xác
định trách nhiệm của người lao động là thực hiện dầy đủ các quy chế lao
động vả cam kết với chủ doanh nghiệp, xác định rõ vai trỏ của cán bộ Công đoàn cơ sở là kiểm tra, giám sát việc thực hiện những thoả thuận với người
lao động cũng như thực hiển luật Lao động của người sử dụng lao dộng, thương lượng với chủ doanh nghiệp khi quyền lợi của người lao động bi
xâm phạm, phổ biến và tư vẫn cho người lao dộng những quy dịnh của l.uật
lao động
ï cơ cầu lễ chức cửa hệ thôgns Công đoàn Việt Nam thời kỳ đổi mới”, Luận án tiền sỹ, Vũ Đại
Đại học Quốc gia TIã Nội, IIn.2005
Trang 23-21-
Khải niệm cấu trúc nhắn mạnh các yếu tế tạo thành khuôn mẫu định hình hệ thống một cách tương đối ổn định Khái niệm hệ thống nhân mạnh
một tập hợp các yếu tố được sắp xếp theo trật tự nhất định, nghĩa là được
định hình vừa độc lập vừa liên lục trao đổi qua lại với hệ thống mỗi trường
xung quanh
Môi trường pháp lý bao gầm các Luật lao động và Luật Công đoàn là
cơ sở cho cầu trúc trên tẳn tại và thực hiện các chức năng cua minh Lợi ích
của chủ doanh nghiệp và lợi ích của người lao dộng có quan hệ khăng khit
với nhau và với các luật định Các luật định là khuôn mẫu để chủ doanh
nghiệp và người lao động thực hiện trách nhiệm của mình Trong trường hợp, quyền lợi của người lao động không được đảm bảo thì cũng có nghĩa
lả dã có những hành vị vĩ phạm luật dịnh
Tiếp cận theo hệ thống xã hội, hiận văn xem xót Công đoàn cơ sở
như là một bộ phận của hệ thống xã hội, nỏ lá một tiểu hệ thông Vi thế nó
cũng thực hiện 4 chức năng cơ bản: thích nghị, theo đuối mục tiêu, liên kết
và duy trì khuôn mẫu Và phân tích nó như một hệ thống xã hội, bao gồm các bộ phận vả thực hiện các chức năng khác nhau Các chức năng của tổ
chức Công đoàn cũng như trách nhiệm của các cản bộ Công đoàn cơ sở
trong nghiên cứu này đều phải dựa vào những quy định trách nhiệm trong
Luật Công doàn
1.23 Lý thuyết lựa chọn hợp lý
Thuyết lựa chọn hợp lý cho rằng con người luôn hành động một cách
có chú dích, có suy nghĩ để lựa chọn vả sử dụng các nguồn lực một cách duy lý nhằm dạt dược kết quá tối đa với chỉ phí tối thiểu
Lý thuyết về lựa chọn hợp lý đã được vận dụng rộng rãi trong ede
quan hệ kinh tẾ - xã hội Thco lý thuyết này, đối với tất cä những hành
động, con người dêu lựa chọn mang lại loi ich cho minh kết quả của hành
động phụ thuộc vào nhận thức và kinh nghiệm mà chủ thể có được trong
quá khứ Vận dụng lý thuyết nảy vào nghiên, tác giả muốn lý giải thực
trạng hoại động bão vệ quyền lợi người lao động cúa Công đoàn cơ sở, lý
giải thực trạng trách nhiệm xã hội cúa doanh nghiệp Thông qua lý thuyết
nay, dặc biệt là định đề về phần thưởng tác giả muốn tìm ra những yêu tố
Trang 24-22-
hợp lý để nâng cao trách nhiêm xã hôi của chủ doanh nghiệp vả nâng cao
hiệu quả hoạt đông nói chung của Công đoản và hoạt động bảo về quyền lợi
người lao động nói riêng
Lý thuyết lựa chọn hợp lý sẽ được vận dụng khi giải quyết về sự cân bằng lợi ích của chủ doanh nghiệp và người lao động Trong nhiều trường hợp, quyền lợi của người lao động không được đảm bảo thì ứng xử của chủ
doanh nghiệp và cản bộ Công đoàn cơ sở như thế nào? Cỏ những ửng xử nao của chủ doanh nghiệp dẫn tới việc quyền lợi của người lao động không,
được đảm bảo Khi xảy ra vấn để nảy thì cản bộ Công đoàn cơ sở sẽ ứng phó như thé nao trong trách nhiệm của mình Iọ đứng về phía người lao
động hay chủ doanh nghiệp?
Trong quản lý doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp lựa chọn những ứng xử
BÀI Tiên lầm siề ác để
c điều kiện làm việc khác để
nào trong việo chỉ trả tiền lương, thưởng và
dap ứng nhu cầu về lợi ích của người lao động? Cán bộ Công đoàn cơ sở đã
làm gì để giám sát và theo đối những hoạt động nảy của chủ doanh nghiệp?
1.3 Khái niệm vận dụng trong nghiên cửu:
1.3.1 Khái niệm vai trò xã hội
Khái niệm vai trò xã hội đùng để chỉ "vai diễn" hoặc trảch nhiệm mà
cá nhân dám đương thực hiện trong một thời gian nhất dịnh do mọi người
tín nhiệm, giao phd va mong dei Vi nh chủ tịch trong bộ máy chỉnh
quyền, Cán bộ Công đoàn trong tễ chức Công đoàn
Thông thường các cá nhân khi đấm trách một vai trò nào đó luôn
luôn phải tuân thủ, thực hiện đúng vai trỏ mả xã hội mong đợi với "chức đanh” của nó phải thường xuyên tự hoàn thiện nếu không muốn trở thành
lạc hậu hoặc bị loại bổ Xã hội luôn thông qua dư luận, đánh giá, nhận xét
vỀ các vai Irò của mỗi oá nhân Miỗi od nhân cũng thường xuyên nhận biết
về vai trò của mình, nhất là về các vai trỏ chính yếu ma theo thời gian nó
luôn biển đối
Những tỉnh huống khác nhau luôn luôn xảy ra khi cá nhân sắm một
vai trỏ nhất định, thâm chí có trường hợp xây ra xung đột giữa các vai trỏ,
sự học hỏi, rút kinh nghiệm từ các khuôn mẫu của các vai trò mả người đầm
Trang 25-23-
nhiệm phải học hỏi liên tục, học hỏi suốt đời và trung thực Đó là bí quyết
để đạt tới thành công, đáp ứng sự mong đợi của xã hôi
Cần phải nhắn mạnh một lần nữa, nghiên cứu này không dễ cập trực
tiếp đến vai trò của tổ chức Công đoàn mã nghiền cửu nó thông qua phân
tich vai trủ của các cán bộ Công doàn cơ sở Chỉnh vi vay, khai mém vai tro
ở đây được áp dụng trong nghĩa là vai trò xã hôi của cá nhân chứ không,
phải vai trẻ của tổ chức xã hội Tuy nhiền, việc phân tích vai trò của cán bộ
Công doàn cơ sở phải dược khái quát cho vai trỏ của tổ chức Công đoàn cơ
SỞ
Mỗi cá nhân trong xã hội đều có vị trí nhất định và hoàn thành
những chức năng cụ thể khi có những quyền vả nghĩa vụ phù hợp tức là
Gỗ VỊ thé xã hội nhất định Theo Smelser, vị thể là vị trÍ của con người
trong xã hội mả gắn liên với nghĩa vụ và quyền hạn nhất định Chỉnh vì vậy,
nghiên cứu vai trò của Công đoản luôn được đặt trong tỉnh nhiều mặt của
nó: vừa nghiên cứu quyền lực của cán bộ Công đoàn vừa nghiên cứu trách
nhiệm của họ dếi với doanh nghiệp và người lao động,
Một ý nghĩa không kém phần quan trọng đối với đặc điểm nhân
cach là vai trỏ xã hội Theo 8mclser, vai trò là hành vì mà dược mong đợi
ở con người chiểm vị thể nhất định lan Roberisons cho rằng, vai trở xã hội
là việc đắm nhiệm hay thể hiện đầy đủ các hành vi nghĩa vụ hệ thống chuẩn mực trên cơ sơ vị thé Khi khẳng định một cách dặc biết mỗi liên hệ
không tách rời của vai trò với những giá trị '! Parsons đã xem xét vai trò
xã hội với tư cách hành vi được điều chỉnh một cách chuẩn mực Những
hành vi này dựa trên những giả trị được thừa nhận chung và cầu thánh
yếu tố cơ cấu cần thiết của hệ thông xã hội Ông cho rằng những vai trẻ
xã hội là phương tiện để cá nhân thể hiện những giá trị xã hội trong
những hành động xã hôi cụ thế của mính Mỗi cá nhân đều cố gắng chọn lựa vai trò xã hội đáp ứng được những định hướng giá trị, những quyển
lợi và khuôn mẫu của nó
Trang 26-2%
Nghiên cứu vai trò của cán bô Công đoản cơ sở, cẦn phải được chỉ
rõ trên những chỉ số đo đạc như mong đợi của người lao động đối với trách nhiệm của cán bộ Công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi của họ
Chính vì vậy, khi thiết kế nghiên cúu, người nghiên cứu phải chú ý đến
việc xác định đây đủ những việc làm/hoạt động cụ thể của cắn bộ Công
doản Trong nghiên cứu này, vai trỏ của cán bộ Công doàn trong việc bảo
vệ quyền lợi của người lao động được thể hiện thông qua một số các hoạt
động như: thu thập và phản ảnh ý kiến cúa người lao động để để xuất với
chủ doanh nghiệp, tuyên truyền, giáo dục và phổ biển cho người lao dộng
kiến thức pháp luật liên quan, những quy chế của doanh nghiệp; theo dõi,
kiểm tra và giám sát trách nhiệm của chủ doanh nghiệp trong việc đắm
bảo quyển lợi của người lao động
Vai trỏ xã hội là hành vi mong đợi của con người, mà gắn liền với
vị thé xã hội và mang tính diễn hình đỗi với người có vị thế phủ hợp
trong xã hội đỏ Điều này được thể hiện trong tông hoà những mong đợi
(“mong đợi vai trò”), được đưa ra bởi xã hội hay nhóm xã hội trước cá
nhân có một vị trí xã hội nhất định
Nghiên cứu cá nhân xuyên qua lăng kinh vị thể và vai trà xã hội
cho phép mỡ ra cơ chế cụ thể những liên hệ qua lại và tương lác cúa nó
với những yếu tố cơ cấu xã hội khác và với xã hội nói chung Irong
nghiên cứu này, lác giả vận dụng khái niệm vai trò làm cơ sở phương
pháp luận dé tìm hiểu mối quan hệ giữa các vị trí và vai trỏ xã hội của
chủ doanh nghiệp, tô chức Công đoàn và người lao động trên cơ sở chỉ rõ
mối quan hệ chặt chẽ giữa quyền và trách nhiệm cũng như mong đợi xã
hội giữa ba vị trí này trong doanh nghiệp
1.3.2 Khải niệm Công duàn
Hiển pháp nước Cộng hoả xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 1992 có khẳng,
định: “ Công đoàn là một tổ chức chính trị, xã hội của giai cấp công nhân và
của người lao động củng cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội,
Trang 27-25-
chăm lo bảo vệ quyển lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và người lao
động khác; tham gia quản lý Nhả nước vả xã hội, tham gia giám sát hoạt
động cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, giáo đục, cán bộ công nhân, viên
chức và những người lao động khác xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
Theo quan điểm của 1Š Chi Minh: “Tổ chức Công đoàn trước hết là
để công nhân đi lại với nhau cho có cẩm tỉnh, hai là để nghiên cứu với nhau,
ba là dễ sửa sang cách sinh hoạt của công nhân, bốn là dễ giữ pin quyền lợi cho công nhân, năm lả giúp cho quốc dân, giúp cho thế giới”
Qua các khải niêm Công đoàn trên ta thấy qua Lừng thời kỳ, vai trỏ
của Công doan ngày cảng dược mở rồng Và sự mở rộng vai trở Công doan
lả phủ hợp tính tất yếu, khách quan, tính qui luật trong vận động và phát triển của tổ chức Công đoàn, nó phủ hợp với qui luật chưng của quá trình
xây dựng XHƠN, nó là môi bộ phận cấu thảnh quá trình nâng cao vai trỏ
của tật cả các tô chức chính trị xã hội dưới sự lãnh đạo cúa Đáng cộng sắn
1Ioạt động Công đoàn: Là sự cụ thể hoá việc phát huy các vai trò, và thực hiện chức năng của Công đoàn trong hoạt động cũng như trong đời
sống
Mục dich của các hoạt déng của tổ chức Công đoản là vì: Sự tổn tại của bản thân hệ thống tổ chức Công doàn Đáp ứng nhu cầu, lợi ích của
công nhản, viên chức vả lao dộng, doản viên Công doàn Thực hiện các
mục tiêu chỉnh trị- kinh tế- xã hội của Dất nước đưới sự lãnh đạo của Dảng thông qua quần chứng, người lao động Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động của hệ thống chỉnh trị- xã hội cũng như hiệu quá sản xuất, kinh doanh
của đơn vị doanh nghiệp
Như vậy, oững như mọi tổ chức chính trị- xã hôi khác hoạt động
Công doàn nằm trong khuôn khổ, phạm vì quyển hạn của Công dodin dược
Hiển pháp và pháp luật qui định Ding thời nhũng hoạt động nảy đảm bảo những nguyên tắc cu thể Có như vậy mới nâng cao được tỉnh hiệu qua va
đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn
Vai trò, chức năng Công đoàn Việt Nam
Công đoàn có vai trỏ vận động, tổ chức chú công nhân, viền chức và
lao động tham gia quản lý sản xuất, quản lý xỉ nghiệp, góp phần đổi mới cơ
Trang 28Như vậy, các chức năng cơ bản của Công đoàn là: “bảo vệ lợi ích”,
“tham gia quản lý” vả “giáo dục” Trong đó “bảo vệ lợi ích” là mục tiêu của
Công đoàn, “tham gia quản lý” là phương tiện dễ đạt mục tiêu, “giáo đục”
la động lực tỉnh thần, là điều kiện xã hội dé đạt mục tiêu Các chức năng
trên thế hiện trách nhiệm của Công đoàn trong việc để xuất và tham gia tổ
chức thực hiện chính sách kinh tễ, chính sách xã hội trong nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, cụ thể:
- Dễ thực hiện toàn điện vả có hiệu quả việc bảo vệ quyển và lợi ich
hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức và lao động, Công đoàn
không những trực tiếp tham gia với các cơ quan của Chính phủ xây dựng,
luật pháp, chính sách kinh tẾ, chính sách xã hội, dỗng thời tuyên truyền,
giáo dục trong công nhân, viên chức, lao động về pháp luật, về chính sách,
đưa chính sách vào cuộc sống mà còn thực hiện quyền giám sát, kiếm tra
việc thực thi các chính sách da
- Công đóản tham gia xây đựng pháp luật, chính sách xã hội liên
quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động
- Công đoàn tăng cường kiểm tra, giám sắt việc thực hiện các chế độ,
chính sách có liên quan đến người lao động, kiểm tra, giảm sát hoạt động
của cơ quan Nhả nước, các tổ chức kinh tế của Công đoàn đã được luật pháp quy dịnh Công đoản giảm sát và kiểm tra việc chấp hành luật pháp về lao dang, về hợp dang lao động, tuyển dung lao déng, cho thôi việc, tiền
lương, tiền thưởng, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội và các chính sách liên
quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động dưới các hình thức
Ban thanh tra nhân dân, tổ chức lẫy ý kiến của người lao động, thực hiện quyền khiểu nại, tố cáo, hoạt déng của các ban pháp luật, các văn phỏng tư vấn pháp luật Công đoàn
- Công doàn thực hiện công lác tuyên truyền, giáo dục về pháp luật,
chế đô, chính sách, quyền và nghĩa vụ của người lao đồng
Trang 29-27-
1.3.3 Khải niệm doanh nghiệp
Theo Đại Từ điển tiếng Việt, doanh nghiệp được xác dịnh là “Tổ
chức hoạt động kinh doanh của những chủ sở hữu có tư cách pháp nhân
nhằm mục đích kiếm lời ở một hoặc nhiều ngành” Dưới góc độ kinh tế,
doanh nghiệp được xác định là một tổ chức kinh tế, được thành lập để thực
hiện các hoạt động kinh doanh, thực hiện các chức năng sản xuất, mua bản
hang hóa hoặc làm dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cơn người vả xã hội, vả
thông qua hoạt đông hữu ích đó mả kiếm lời lựa trên các quy dinh của
Nhà nước như Luật doanh nghiệp nhà rước, Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật Công ty, Luật hợp tác xã, các nhà kinh tế định nghĩa về doanh nghiệp:
Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh được thành lập nhằm mục đích chủ
yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh của những chủ sở hữu ( nhà nước,
tập thể, Lư nhân) về một hay nhiều ngành Các hãng buôn,
nghiệp sản xuất và địch vụ được thành lập chính thức trên cư sở hợp pháp
Những doanh nghiệp có Lư cách pháp nhân được thành lập trên cơ sở có mục
tiêu, ngành nghề kinh doanh ré rang, có vốn pháp định, vốn điều lệ phù hợp
với quy mô và ngành nghề kinh doanh; người quán lý, điều hanh hoạt động,
kinh doanh phải có trình độ chuyên môn tương ứng mà pháp luật đỏi hỏi với
một số ngành nghề Những doanh nghiệp có Lu cách pháp nhân dược thành
lập trên cơ sỡ gó mục tiểu
Như vậy, doanh nghiện được xác định là một đơn vị kinh tế, tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân và có mục dích hoạt đông rõ ràng Khi thực hiện phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, doanh nghiệp không
chỉ giới hạn ở khu vực kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể nữa, mà doanh
nghiệp được khuyến khích phát triển ở tất cả các thành phần kinh tế Sự
khác nhau oủa các doanh nghiệp hiện nay chính là ở hình thức sở hữu của
doanh nghiệp, và độ lớn của vốn dầu tư
Có nhiều loại hình doanh nghiệp, tủy theo đặc điểm về hình thức sở hữu, về tổ chức sin xuất, về quy mô, vẻ lĩnh vực sản xuất, người ta có thể
phân ra nhiều loại hình doanh nghiệp theo mục đích nghiền cứu Sau dây
xin để cập doanh nghiệp dưới góc độ hình thức sở hữu: 2aanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc đoanh
Trang 30-28-
Doanh nghiệp Nhà nước là tỗ chức kinh tễ do Nhà nước đầu tư vẫn
thành lập và tố chức quản lý hoạt đông kinh doanh hoặc hoạt đồng công ích,
nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao Luật đoanh
nghiệp Nhà nước Việt Nam ban hành theo pháp lệnh số 39L/CTN ngay 30.4.1996 quy định doanh nghiệp Nhà nước thuộc sở hữu toản dân, do một
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết dịnh thành lập hoặc giải thể theo
quy hoạch, kể hoạch phát triển chung của nền kinh tế quốc dân, cúa một
ngành hoặc một địa phương Nó có vai trò chủ đạo trong nên kinh tế quốc
dân, là đơn vị kinh tế sản xuất hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa, có tư cách pháp nhân và kinh doanh trong các
ngành khác nhau, thực hiện quyền tự chủ sẵn xuất- kinh doanh đưới sự quản
lý của các cơ quan Nhà nước có thấm quyên
Sự phần chia rạch rỏi chức năng sử hữu, phân phối vả điều hành quán
lý trong doanh nghiệp ngoài Quốc doanh góp phần to lớn vào hiệu quả hoạt
động của công ty bởi đội ngĩ các nhả quản lý tài năng sáng tạo chuyên
nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh của mình mà không bị sức ép, sự gỏ bé
của người sở hữu chỉ phối
Cáo loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Công ty trách nhiệm
hữu hạn có hai thành viên trớ lên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên Công ty cỗ phần, Công ty hợp danh Doanh nghiệp tư nhân Cá nhân
kinh doanh Hợp tác xã J2oanh nghiệp có vốn dầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp tr nhân là một loại hình doanh nghiệp do một cá nhân
làm chủ vả tư cách chữa trách nhiệm bằng toản bộ tải sản của mình về mọi
hoạt động của doanh nghiệp Theo Luật doanh nghiệp 1999, chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện của doanh nghiệp có toản quyền quyết
định đối với tất gã các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sử dụng lợi
nhuận sau khi nộp thuế và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác theo pháp
luật qui định, có thể trực tiếp hoặc giao cho người khác quản lý điều hành
hoạt động kinh doanh
Loanh nghiệp có vốn dẫu tư nước ngoài thành lập hoặc nhà dầu tư
nước ngoài hợp tác với một bên hoặc nhiều bên Việt Nam thành lập tại Việt
Nam Doanh nghiệp cỏ vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam được thánh lập
Trang 31-29-
và hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngảy 12-11-1996,
Nghi định số 10/1998/ND-CP ngày 23-1-1998 của Chính phủ và nhiều văn
bản pháp lý khác Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có đủ tư cách
pháp nhân, hoạt động tuân theo pháp luật của Việt Nam và không bị quốc hữu hoá
Doanh nghiệp có vến đầu tư nước ngoài gầm hai loại doanh nghiệp,
đó là doanh nghiệp liên doanh va doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài
Doanh nghiệp liên đoanh là doanh nghiệp được hỉnh thành đo hai bên hoặc nhiều bên nước ngoài vi
lệ Nam cùng hợp tác bên Việt Nam, đo
một doanh nghiệp hoặc nhiều doanh nghiệp tham gia Bên nước ngoài, do
một hoặc nhiều doanh nghiệp cùng dầu tư vốn tham gia
Khải niệm trên đuợc vận dụng đề xác định khách thẻ nghiên cứu của
để tải
1.3.4 Khải niệm về người sử dụng lao động và người lao động
Người sử dụng lao động (chủ doanh nghiệp) là người đứng đầu và điều hành
một đoanh nghiệp, chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự tồn vong của doanh nghiệp trong thời gian quần lý doanh nghiệp Trong cơ cầu tổ chức của doanh nghiện
ngoài quốc doanh, vốn của doanh nghiệp là đo chủ doanh nghiệp là tư nhân hay các nhà đầu tư nước ngoài thành lập hay hợp tá trong nước góp vốn kinh doanh
và phải chịu trách nhiệm về các khoán nợ của công ty cũng như đối với việc
tăng trưởng hoặc suy vong của doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp là người thành
lập doanh nghiệp, đầu tư vốn và quản lý doanh nghiệp với tư cách là chủ doanh
nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vé mọi hoạt động kinh doanh của
mình
Người lao động là người ít nhật đủ 15 tuổi, có khá năng lao động và có
giao kết hợp đồng lao động Người lao động sử dụng sức lao động của mình để
tạo ra những giá trị vật chất hay linh thần trên cơ sở thoá thuận (bằng miệng hay
bằng văn bản) với người sử dụng lao dộng và ngược lại, người lao dộng, sẽ nhận
được một khoản tiền nhất định từ công việc đó do người sử dụng lao động trả
Tương,
Trang 32-30-
1.8.5 Khải niém hop dang lao déng
Theo quy định của Bộ luật Lao động, hợp dồng lao dơng là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm cĩ trả cơng, điều kiện
làm việc, quyền va nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động Cĩ 3 loại hợp
déng lao déng được Hộ luật I.ao đơng quy dịnh đỏ là: Hợp đồng lao dộng khơng,
xác định thời hạn (đây là loại hợp đồng mà người sử dụng lao động và người lao
động khơng xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp déng), hop
đồng lao đơng xác định thời hạn (là loại hợp đơng lao động cĩ thời hạn từ đủ 12
đến 36 tháng} hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một cơng việc nhất định cĩ thời
hạn dưới 12 tháng
1.3.6 Khai niém thộ ước laa động tập thể
Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thỏa thuận giữa tập thể người lao
động mà dại điện là Cơng đồn với người sử dựng lao động về điều kiện làm
việc, điều kiện sử dựng lao động, về quyên lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan
hệ lan động, Thỏa ước lao động tập thế do đại diện của tập thể lao động và người
sử dụng lao động thương lượng và ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng,
cơng khai Nội dưng của thoả trớc lao động tập thẻ khơng được trái với qui định
của pháp luật lao đơng và pháp luật khác Nhả nước khuyển khích việc ký thoả
ước lao động tập thể với những qui định cĩ lợi hơn cho người lao động so với qui
định của pháp luật lao động”
1.3.7 Một số khải niệm khác cĩ liên quan đến vẫn để nghiên cửu
Nhu câu
Theo Abraham Maslow, nhu cầu của con người phủ hợp với sự phân cấp từ nhu cầu thấp nhất đến nhu cầu cao nhất Khi một nhĩm các nhu cầu
được thỏa mãn thi loại nhu cầu này khơng cịn là động cơ thúc đẩy nữa
Các nhu cầu được sắp xếp theo thứ bậc từ thấp đến cao: Nhu cầu sinh
lý (Vật Châu), nhu câu về an loan (là những nhu cầu tránh sự nguy hiểm về
Ì Nguyễn Viết Vượng, Hoạt động Cơng đốn trong doanh nghiệp ngồi quốc doanh, Nxb Lao động,
IIN 2006, tr130.
Trang 33-3I1-
thân thể và sự đe dọa mắt việc, mắt tài sản ) nhu cầu xã hội (về liên kết
và chấp nhận), nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự hoàn thiên
Theo A Maslow, nhu cầu tự nhiên của con người dược chia thành
các thang bậc khác nhau từ "đáy lên tới đỉnh, phản ánh mức độ "cơ bản của
nó đối với sự tồn tại và phát triển của con người vừa lả một sinh vật tự
nhiên, vừa là một thực thể xã hội
Con người cá nhân hay cơn người trong tổ chức chủ yếu hành động
theo nhu cầu Chính sự thöa mãn nhụ cầu làm họ hải lòng và khuyến khích
ho hanh dộng
Đông thời việc nhu chu duge théaa min và thỏa mãn t6i da 14 mus
đích hành động của con người Theo cách xem xét đó, nhu cầu trở thành
động lực quan trọng và việc tác đồng vào nhu cầu cá nhân sẽ thay đối được
hành vị của con người 1rong một doanh nghiệp hoặc tổ chức:
1) Nhu cầu cơ bản có thể dược đáp ứng thông qua việc trả lương tốt
và công bằng, cung cấp các bữa ăn trưa hoặc ăn giữa ca miễn phí hoặc báo
đảm các khoản phúc lợi khác như tiền thưởng theo danh hiệu thí đua, thưởng các chuyển tham quan, đu lịch, thưởng sáng kiến
2) Dễ đáp ứng nhu cầu an toàn, Nhà quản lý có thể bảo đâm điều kiện làm việc thuận lợi, bảo đảm dông việc được duy tri én dinh va đối xử
công bằng đếi với nhân viên
3) Để bảo đầm đáp ứng nhu cầu quan hệ, người lao động cần được
tạo điều kiện làm việc theo nhóm, được 1ạo cơ hội để mở rộng giao lưu giữa
các bộ phận, khuyến khích mợi người cùng tham gia ý kiến phục vụ sự phát
triển doanh nghiệp hoặc tổ chức Cũng để đáp ứng như cầu phát triển quan
hệ, doanh nghiệp hoặc tổ chức cần có các hoạt động vui chơi, giải trí nhân
gác dịp kỷ niệm hoặc các ky nghỉ khác
4) Để thỏa mãn nhu cầu được tôn trọng người lao động cần được tôn
Trọng về nhân cách, phẩm chất Bên cạnh được trá tiền lương hay có thu
nhập thỏa dáng theo các quan hệ thị trưởng, họ cũng mong muốn dược tôn trọng các giá trị của con người Các Nhả quản lý hoặc lãnh đạo, do dé, cần
có cơ chế và chính sách khen ngơi, tôn vinh sự thành công và phổ
Trang 34-32-
quả thành đạt của cá nhân một cách rộng rãi Đồng thời, người lao động,
cũng cần được cung cấp kịp thời thông tin phản hồi, đề bạt nhân sự vào
những vị trí công việc mới có mức độ và phạm vi ảnh hưởng lớn hơn
3 Dối với nhu cầu tự hoàn thiện, Nhà quản lý hoặc ông chủ cần
cung cấp các cơ hội phát triển những thế mạnh cá nhân Đông thời, người lao động cần được đào tạo và phát triển, cân được khuyến khích tham gia
vảo quả trình cải tiến trong doanh nghiệp hoặc tổ chức và được tạo điều
kiện để họ tự phát triển nghề nghiệp Các tập doan kinh doanh lớn trên thế
giới “thu phục” khá nhiều nhân viên giỏi, kể cả những nhân viên rất “khó
tính” từ nhiều nước khác nhau do cơ chế hấp dẫn mạnh nguồn tải ning nay
qua việc tao điều kiện cho họ có “nhà lâu xe hơi", việc làm ổn định, tiền
lương trả rất cao và khả năng thăng Liễn mạnh, kế cả giao cho họ những trọng trách và vị trí lãnh dạo chủ chết trong Công ty
Vận dụng khái niệm này vừa là cơ sở để xem xét quyền lợi người lao động thông qua nhu edu của họ và những qui định của pháp Luật, vừa là cơ
sở để xem xét vai trỏ của Công đoàn trong việc đáp ứng các nhu cầu của
người lao động
Cuyất lợi người lao động
Trong nghiên cửu này, khái niệm quyền lợi người lao động được hiểu là
những quyền vả lợi ích hợp pháp, chính đáng mà người lao động được hướng
Quyên lợi người lao động được cụ thể hóa trong hop đông lao động, Việc ký
hợp đồng lao động, nội dung của hợp đồng lao động cũng như quá trình thực
hiên hợp đồng lao đông cúa người sử dựng lao đông Lợi ích của người lao đông được thể hiện trong nội dung của thỏa ước lao động tập thể
Lot ich:
Lợi ích là những điều có ích, có lợi cho một tập thế nhất định hay một cả nhân nào đó trong quan hệ với tập thê đây
T.ợi ích là biểu hiện của các mỗi quan hệ kinh tế xã hội giữa người với
người trong sản xuất cũng như trơng đời sống,
Lợi ích chính đáng chính là những quyền của người lao động đã thể hiện
trong pháp luật và chế độ chính sách của Nhà nước
Trang 35-33-
Tiền lương, tần thưởng
Trong nền kinh tế thị trưởng tiền lương được hiểu là số tiền trả cho người công nhân theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp
Điều 55 Bộ Luật lao động xác định, tiền lương của người lao động do hai bên thoá thuận trong hợp đồng lao động, chất lượng và hiệu quả công,
việc Như vậy, tiễn lương là biểu hiện bằng giá trị sức lao động và là giá cả
sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ
hoàn thánh công việc theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật qui định hay
hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động làm công việc dơn giản nhất trong điều kiện lắm việc bình thường bi dap strc lao động don giản và một
phần tích lũy tái sản xuất sức lao động và mở rộng và được đùng làm căn cứ
để tính mức lương cho các loại lao động khác
'Tiền thưởng là khoản tiên người sử dụng lao động trá cho người lao
động để vừa tăng thu nhập cho người lao động, vừa kích thích người lao
động tích cực làm việc, hoàn thành vượt mức nhiệm vụ được giao Mức tiền thưởng được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thoả ướo lao động tập thể
hoặc được qui dịnh trong qui chế của doanh nghiệp”
Chế độ thưởng này được Bộ Lao dộng qui dịnh tại điều 64 Bộ luật
1.ao đông: “người sử dụng lao dông có trách nhiệm trích tử lợi nhuận hàng, năm dễ thưởng cho người lao dộng dã làm việc trong doanh nghiệp từ một
năm trở lên theo qui định của Chính phủ, phủ hợp với đặc điểm của tùng loại doanh nghiệp” Công đoàn cơ sở căn cứ vào mức độ đóng góp của mỗi
người váo hiệu quả sẵn xuất — kinh doanh qua năng suất lao động, chất lượng sin phẩm, thâm niễn công tác trong doanh nghiệp, tình thần, thái độ,
trách nhiệm trong công tác, tính hợp tác trong lao dộng, chấp hành kỹ luật
lao động để quyết định mức thưởng cho người lao động
Bảo hiễm xã hội
Mặc dù Hảo hiểm xã hôi đã dược thực hiện từ khá lâu, nhưng cho dến
nay hầu như chưa có một định nghĩa chính thống về khái niệm này 'theo Từ điển bách khoa tập 1: "Bảo hiểm xã hội là sự bảo đấm sự thay thé
 sách đã dân, tr.117,118
Trang 36-34+
hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mắt hoặc giảm
khoản thu nhập từ nghệ nghiệp do bị mắt hoặc giảm khả năng lao động hoặc mất việc làm, thông qua việc hình thành sử dụng một quỹ tài chính do sự
đóng góp của các bên tham gia BITXII, nhằm góp phần bảo đảm an Loan doi
sống của người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đầm an
thai sẵn, thất nghiệp, hết tuổi lao động theo qui định của pháp luật hoặc
chết Theo Bộ Luật Lao động nước cộng hỏa xã hội Việt Nam, nước ta hiện nay có hai loại hình BHXH; BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện
Người lao động khi tham giá vào các hình thức BHXH (hoặc bắt
buộc hoặc tự nguyện) là đổi tượng được hưởng bảo hiểm xã hội Khi đã tham gia vào hệ thống BHXH, theo điều 151 của Bộ Luật Lao động của
nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và điêu lệ bảo hiểm xã hội, người lao động có các quyền:
- Được nhận số bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội phát hành và quản lý
- Được nhận các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội đây đủ, thuận tiện và
dũng thời hạn khi có đủ điểu kiện hướng bão hiểm xã hội theo quy định của
điều lệ báo hiểm xã hôi
- Có quyền khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thầm quyền hoặc yêu cầu giải quyết tranh chp theo trình tự do pháp luật quy định khi người sử
dụng lao động hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội có hành vị vi phạm điều lệ báo
hiểm xã hội
Người sử dụng lao động có trách nhiệm phải đóng bảo hiểm xã hôi đúng quy định; trích tiên lương của người lao động đề đóng bảo hiểm xã hội đúng quy định, xuất trình các tài liệu, hề sơ và cung cắp thông tin liên quan
St Lk 3 BE Đến v3 bồi ch Boman ect khi cỏ kiếm tra, thanh tra về bảo hiểm xã hội của cơ quan Nhà nước có
Trang 37tham quyền"
Diéu kiện làm việc
Điều kiện làm việc tại nơi làm việc là tập hợp các yếu tổ của môi trường,
có tác động lên trạng thái chức năng của cơ thể con người, khả năng làm việc,
thái dộ lao động, sức khoẻ quá trình tái sản xuất lao đông và hiệu quả lao đông
của họ trong hiện tại cũng như: về lâu đải
Qua phân tích ảnh hưởng của các yếu tố điều kiện làm việc đến người lao
đông và nguồn gốc hình thành chúng, có thế chia nội dung điểu kiện lâm việc
thành những nhóm sau: Nhóm yếu tố vệ sinh môi trường bao gốm các yếu tố
vật lý, hoá học và sinh học Nó dược tạo nên chủ yếu dưới Lác động của công cụ
lao động, đối tượng lao động và quy trình công nghệ Nhóm các yếu tố tâm ly
được hình thành trong quá trình lao động bao gồm oác yếu tổ về bầu không khí trong tập thể lao động, thể lực, thần kinh Nhóm các yếu tổ thâm mĩ phần ánh
xúc cảm và lửng thủ làm việc của người lao động Dó là kiến trúc không gian
rơi làm việc, các máu sắc âm thanh va su hải hoá của máy móc thiết bị, bầu
không khí tâm lý tập thể lao dộng, tâm lý nghề nghiệp
.Am toàn lao động, vệ sinh lao động
An toàn lao động, vệ sinh lao dộng và phòng chống cháy nỗ thực chất
là hoạt động Bảo hộ lao động trong các co quan Nha nude, đơn vị sự
nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh theo qui định của pháp luật
'Tại điều 61 Hiển pháp nước CHXHƠN Việt Nam (1992) qui dịnh
“Công dân có quyền dược hưởng chế dé báo về sức khóc Nhà nước
qui định chế độ viện phí, chế độ miễn, giâm viện phí Công dân có nghĩa vụ
thực hiện các qui định về vệ sinh phòng bệnh vả vệ sinh công cộng”
Công tác an toản lao động, về sinh lao động được qui định cụ thé, chi
tiết tại điểu 95 - Bộ luật Lao động, khoản 1 ghi: người sử dụng lao động cỏ
trách nhiệm trang bị đây đủ phương tiện bảo hệ lao động, bảo đảm an toàn
lao đông, vệ sinh laa độngvà cải thiện điều kiện làm việu cho người lao
Ý www.congdoantid.org.vn/hoidap/BITXH.hưm.
Trang 38-36-
động Người lao động phải tuân thủ các qui định về an toản lao đông, vệ
sinh lao đông và nội qui lao động của doanh nghiệp Một tổ chức, cá nhân
có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo pháp luật về an toàn lao
động, vệ sinh lao động và bu vệ mỗi trường
Đối tượng và phạm vi áp đụng của an toàn, vệ sinh lao động được qui
định tại điều 1, Nghị định 06/NĐCP ngày 20/ 01/ 1995 của Chính phủ qui
dịnh chỉ tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toản, vệ sinh lao động,
“Đi tượng và phạm vì được áp dụng các qui định về an toản, vệ sinh lao
động bao gém: một tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, mọi công chức, viên
chức, mọi người lao động kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc trong các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, trong lực lượng vũ trang và các doanh
chấp hành những qui định về an toàn vệ sinh lao động
Một số khái niệm trên được vận đụng làm cơ sở để dịnh hướng vẫn
để nghiên cứu, giới han phạm vi nghiên cứu, thao tác hoá khái niệm và xây dung công cụ đo lường trong quá trinh nghiền cứu
1.4 Đánh giá khái quát về khung pháp lý
Luật định đã quy định tương rõ và đây đủ các nội dung hoạt động Công đoàn, cũng như sự phối hợp giữa Công đoàn và các tổ chức chính trị xã hội khác
trong việc chăm lo, bão về quyền vá lợi ích hợp pháp, chính dáng cúa người lao
động Dưới đây là một số thể hiện cụ thể về những nhận định nảy
Về vai trò cửa Công đoàn trong giải quyết việc làm cho người lao động, Bộ
luật lao động báo về quyền làm việc, lợi ích hợp pháp và các quyền khác của cá người lao động va người sử dụng lao động, tạo diễu kiến cho mỗi quan hệ lao
động hài hòa và ôn định Luật quy định mọi người đều cỏ quyền làm việc, tự do
lựa chọn việc lâm và nphề nghiệp, học nghề và nâng cao trình độ nghề nghiệp, Không bị phân biệt đổi xử về giới tính, dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng,
Trang 39-37-
vả tôn giáo Mọi hoạt đông tạo ra việc làm, tự tạo việc lắm, dạy nghề để có việc
làm, mọi hoạt động sân xuất kih doanh thu hút nhiễu lao động đều được
khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi hoặc được giúp đỡ từ Nhà nước
Về vị thể và trách nhiệm của Công đoàn trong doanh nghiệp, luật Công
đoán quy định
- Công đoàn đại diện và tổ chức người lao đông tham gia với Nhà nước
và thực hiện chương trình phát triển kinh tế — xã hội, chính sách quản †ý kinh tế,
chính sách có liên quan dến quyền và lợi ích người lao động
- Công, đoàn có trách nhiềm tuyên truyền hiển pháp, pháp luật, giáo đục
người lao động chấp hành và tham gia đấu tranh bảo vệ pháp luật, tích cục xây
đựng chủ nghĩa xã hội, bảo vệ tài sản lao động có
- Công đoàn cơ sở củng với cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh tế quốc doanh,
đơn vị sự nghiệp và hợp tác xã tô chức thi dua phong tảo xã hội chủ nghĩa, phát
huy mọi tiềm năng của người lao động thực hiện các mục tiêu kinh tÊ- xã hội
Khung pháp luật cũng đã thể hiện rõ về vai trò Công đoàn trong việc hải
hoả quyền lợi người lao dộng và người sử dụng lao động Trên quan diém bao
vệ quyền lợi hợp pháp cho cả hai dối tượng diều chỉnh, đó là người lao động và
người sử dumg lao déng Ilơn nữa, pháp luật bảo vệ quyền lợi cho người sử
dụng lao động, chính là tạo diễu kiến phát triển sẵn xuất kinh doanh, tạo diễu
kiện việc làm cho người lao động và như vậy, pháp luật đang bảo vệ quyền lợi
cho người lao động
1.5 Khái quát đặc điểm kinh tế xã hội địa bàn nghiên cứu và một
số duanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa hàn IIà Nội
1.5.1 Khải quát đặc điểm kinh tÊ- xã hội của Hà Nội
TIả Nội là thủ đô của cả nước, với vị trí là trung Lâm văn hóa, chỉnh
trị, kinh tế - xã hội Đây lả nơi tập trung các cơ quan đầu não của ‘Trung ương Dảng, Nhà nước, các Doàn thể xă hội, các Dai sir quan trên 150 nước,
Trang 40-38-
các Tổ chức Quốc tế
Hiện nay, Hà Nội có 9 quận nội thành: Hoàn Kiểm, Hai Bà Trưng,
Đẳng Đa, Ba Đình, Thanh Xuân, Tây 13, Cau Giấy, Tloang Mai, Long
Tiên, va 5 huyện ngoại thành: Gia Lam, Thanh Tri, Péng Anh, Séc Son, Từ
Liêm Được chia thành các quận trung tâm, các quận ven và thị trấn trung
tam huyện Là Nội có diện tích 920,97 km2 MIật độ dân số trung bỉnh toản
thành phố là 3.317 người/km2
Hà Nội là Thủ dê, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của cả
nước, nên cuộc vận động toàn dân doan kết xây dựng đời sống văn hoá phải
thể hiện được nét tiêu biểu cho nền văn hoá hiện đại, đậm đà bản sắc ngàn
năm văn hiến, tiêu biểu cho văn minh, thanh lịch của đất ràng Án Vì vậy,
cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở Thủ đô Hả
Nội được triển khai với nhiều nội dung đã được người dân hưởng ứng nhiệt
tỉnh trong thời gian qua
Ha N@i la noi hoạt đông thương mại, giao lưu kinh tế diễn ra nhôn
nhịp, có nhiều điều kiện thuận lợi để loại hình doanh nghiệp ngoài quốc
doanh hình thành và phát triển sớm hơn so với các địa phương khác ở Hà
Nội, lĩnh vực thương nghiệp, nhà hàng, khách sạn là nơi thu hút nhiều
doanh nghiệp ngoài quốc đoanh nhất đặc biệt là cảc doanh nghiệp tư nhân
và công ty trách nhiệm hữu hạn Trong lĩnh vực thương nghiệp ở Hà Nội có
nhiều đơn vị tham gia buôn bán máy móc thiết bị, vật liệu xây dựng, làm
dại ly cho các xỉ nghiệp trong nước cũng như các hãng nước ngoái hoặc bán
lẻ những hàng hóa vật dụng gia đình cao cấp, Trở siêu thị
Chất lượng đội ngũ công nhân viên chức lao động trên địa bản thành
phố được nâng lên nhiều mặt và được trẻ hóa Số công nhân viên chức lao
đông có trình dộ phê thông trung học trở lên chiếm 76%, trung cấp nghiệp
vụ khoảng 25,91%, Dại học chiếm 26,23%, công nhân tay nghề bậc 4/5
chiếm 29%, uông nhân tay nghề bậc 6/7 chiếm 94% Đa số công nhân viên