Với khu vực kinh tế ngoài như nước hầu như không có hội nghị, hội thảo nao để lắng nghe và giải quyết vướng mắc cho các đoanh nghiệp khu vực này Chính vì vậy rất cần những nghiên cứu ma
Trang 1- ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
“TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHẪN VĂN
NGUYEN DIEU HUONG
TINH CONG DONG
CUA DOANH NHAN TRE HA NOI
LUAN VAN THAC SI TAM LY HOC
Ha Nii - 2013
Trang 2| DAL HOC QUOC GIÁ HÀ NỘI + 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYEN DIEU HU‘
TÍNH CỘNG ĐÔNG
CỦA DOANH NHÂN TRẺ HÀ NỘI
Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Tâm lý hục
Mã số: 60.31.80
Người hưởng dẫn khaa học: PGW.TS Nguyễn Hữu Thụ
Trang 3MUC LUC
M6 PAU
CHUONG 1: CO SO LY LUẬN TINH CONG DONG CUA DOANH
NIIAN TRE IIA NOI
1 Tổng quan nghiên cứu tính cộng đồng của đoanh nhân
1.1 Một số nghiên cứu tính công dồng của các nhà tâm lý học
Tigoài nước 1.11 Nghiên cứu tính cộng đẳng của các nhà tâm lý học phương
Tây
1.1.2 Nghiên cứu tính cộng đồng của các nhà tâm lý học Xô Viết
1⁄2 Một số nghiên cứu tính cộng đồng của các nhà tâm lý học
trong nước
2 Một số vẫn để lý luận tính cộng đồng và tỉnh cộng đổng của
doanh nhân trễ
21 Khai niém cong đồng
22 Khai miém tinh c6ng đồng
2.3 Khái niệm doanh nhân
24, Khái niệm tính cộng đông của doanh nhân trẻ Hà Nội
2.5 Một số đặu điểm tâm lý - xã hội của doanh nhân trẻ Hà Nội
2.6 Cơ sở pháp lý của việc xây dựng tính công đồng của doanh
nhân trẻ Hà Nội
3 Biểu hiện Lính céng dény của doanh nhân trẻ Hà Nội
4, Các yếu tô ảnh hướng tới tỉnh cộng đồng của doanh nhân trẻ
TIã Nội
Tiểu kết chương 1 CHƯƠNG 2: TÓ CIỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU
Trang
Trang 41 Một vài nét về địa bản và khách thể nghiên cứu
2 'tễ chức nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
4 Tiểu chi va thang đo tính cộng đồng oủa doanh nhân trở Hà
Nội
Tiểu kết chương 2 CHƯƠNG 3: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨỬU THỰC TIÊN
1, Thực trạng tĩnh cộng đồng của doanh nhân trẻ
1.1 Tỉnh cộng đồng của doanh nhân trẻ biểu hiện qua nhận thức
1.2 Tỉnh cộng đồng của doanh nhân trẻ biểu hiện qua xúc cảm,
tỉnh cảm
1.3 Tính công đồng của doanh nhân trẻ biểu hiện qua hành động,
2 "Thực trạng mức độ tính công đồng của daanh nhân trẻ
3 Các yếu tố ảnh hướng tới tỉnh cộng đồng của doanh nhân trẻ
4 Một số biện pháp tâm lý - xã hội nhằm tăng cường tỉnh công
đồng của doanh nhân trễ
s Phân tích chân dung lâm lý của một số doanh nhân trẻ điển
hình
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGIH
1 Kết luận
DANII MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Thụ lục 1: Bộ công cụ nghiên cửu
Phụ lục 2: Câu hỏi phỏng vấn sâu về hợp tác tương trợ
Phụ lục 3: Số liệu thống kê chỉ tiết (chọn lọc)
Trang 5DANIIMUC CAC BANG BIEU
Dặc điểm của khách thé nghiên cứu ảnh giá của doanh nhân về trách nhiệm xã hội
Nhận thức của doanh nhân về nghề kinh doanh và hoạt
động kinh doanh tư nhân
Mỗi tương quan trong đánh giá nhân thức của doanh
nhân trễ theo tiêu chí nhân khẩu và doanh nghiệp
Tinh cộng đồng của doanh nhân trẻ Hà Nội thế hiện
qua tỉnh cảm, xúc cám đổi với đồng nghiệp, với xã hội
“Tình cảm, xúc cảm của doanh nhân trẻ IIà Nội đối với
khách hàng
Mỗi tương quan trong đánh giá tình cảm, xúc cảm của
doanh nhân trẻ theo tiêu chi nhân khẩu và doanh
nghiệp
Tỉnh cộng đồng của doanh nhân trẻ Hả Nội thê hiện qua hanh động đối với tập thể cong, đồng
Tỉnh công đồng của doanh nhân trẻ Hà Nội thể hiển
qua hành động đối với cá nhân
Mỗi tương quan trong đánh giả hành động của doanh
nhân trẻ theo tiêu chí nhân khẩu vả doanh nghiệp
Tinh cộng đồng của doanh nhân trẻ IIà Nội biểu hiện
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý du chụn đề Lài
Trong năm năm trở lại đây, với hàng loạt khó khăn của nên kinh tế như
lạm phát cao (2007 - 2008), ảnh hưởng khủng hoảng tải chỉnh, suy thoái kinh
tế thế giới (2009), đã có nhiễu dự báo không sáng sủa về khu vực kinh tế tư
nhân: hàng loạt doanh nghiệp sẽ phá sản, khối đo«nh nghiệp tư nhân mới hình
thành có thể tan rã nhưng thực tế chứng minh doanh nghiệp tư nhân có một
sức sống rit déo dai, mãnh liệt
Thco bản bảo cáo “đánh giá nhanh chất lượng của khu vực kinh tế tư
nhân Việt Nam qua quá trình mười năm thực hiện luật đoanh nghiệp”của tổ
công tác thì hành luật doanh nghiệp và đầu tư thì số lượng doanh nghiệp đăng
ký thành lập hàng năm tăng nhanh Tuy nhiên, số doanh nghiệp tồn tại được
trên thực tế được ước tính xắp xỉ 50% và tỷ lệ này là thẤp so với mức trung, '°ình trên thế giới
'Tại hội nghị sơ kết thực hiện nghị quyết Trung ương 5 (khóa 5) về "tiếp
tục déi mới cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiên phát triển kinh
tế tư nhân” diễn ra tại Hà Nội, ủy viên Dộ chính trị, Thường trực Ban Bí thư
"Trương “lấn Sang đã đánh giá cao về sức tăng trưởng của khu vực kinh tế tư
nhân: “Kinh tế tư nhân đã phát triển nhanh cả vẻ số lượng và chất lượng Đã thu hút được các nguồn lực vào sẵn xuâ
kinh doanh tạo thôm việo lâm, “ing
thu cho ngân sách nhà nước, góp phần tích cực vào tăng trưởng nhanh của
nên kinh tế” Không có nhiều doanh nghiệp tư nhãn bị phá sản trơng suy thoái như dự báo, trái lại, số lượng doanh nghiệp đãng kỷ, thành lập mới vẫn dat
mức tăng trưởng trung bình 223%/năm
Những con số do ông Ngô Văn Dụ, chánh văn phòng Trung ương Đăng
néu tém tit vé tinh hình phát triển khu vực kinh tế tư nhân trong bay năm qua
đã cho thấy những hiệu quả to lớn của khu vực nảy: nộp ngân sách tăng từ 6%
Trang 7năm 2002 lên trên 11% năm 2008; đóng góp 46,9% vào GDP cả nước, tạo
việc làm cho trên 50% số lao động cả nước Chỉ riêng 3 năm 2007 - 2009, số
doanh nghiệp tư nhân thành lập mới tăng 1,S lẫn về số lượng và gấp 5 lần về
vốn đăng ký so với giai đoạn 2000 - 2005 Tổng số vốn đăng ký giai đoạn
2000 - 2008 của khu vực kinh tế tư nhân là 2.110 ngàn tỷ đồng, lớn hơn cả
tổng vấn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng trong giai đoạn nảy Một thống kê khác của bộ KẾ hoạch và dầu tư cho thấy, trong tổng số 500 doanh nghiệp lớn
nhật Việt Nam, số lượng doanh nghiệp tư nhân chiếm 24% năm 2008 và tăng
xất nhanh lên 30% năm 2009
Trong diéu kién san xuất, kinh doanh rất khỏ khăn trong 3 năm qua, và
so với những lợi thế của khu vực kinh tế nhà nước thi sự tăng trưởng đó rất có
ý nghĩa Rõ rằng, trong diéu kiện thuận lợi hơn, vả nếu được dối xử công
bằng hơn khu vực kinh tế tư nhân sẽ còn phát triển rất mạnh mẽ và đóng gớp
hơn rất nhiều vào sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước Chỉ nói về vấn đề
giải quyết việc làm thôi, theo phó Thủ tướng thường trực Nguyễn Sinh Hùng,
hiện nay đã có gần nửa triệu doanh nghiệp tư nhân và nếu đến năm 2015 tăng
lên 1,2 triệu, mỗi doanh nghiệp chỉ cần tuyển đụng từ 12 đến 15 lao động
thâi, thi đã tạo việc làm cho khoảng 15 triệu - 20 triệu lao động Chỉ riêng con
số này đã cho thấy tầm quan trọng lớn đến thế nảo của khu vực kinh tế tư
nhân
Với khu vực kinh tế ngoài như nước hầu như không có hội nghị, hội thảo
nao để lắng nghe và giải quyết vướng mắc cho các đoanh nghiệp khu vực này
Chính vì vậy rất cần những nghiên cứu mang tỉnh khoa học về tính cộng
đồng của doanh nhân, đặc biệt là doanh nhân trẻ tại Hà Nội trơng giải đoạn
khủng hoằng kinh lễ hiện nay.
Trang 82 Đối tượng, khách thế nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu: 'Iính cộng đồng của doanh nhân thể hiện qua nhận
thức, xúc cảm và hành động của họ
2.2 Khách thể nghiên cứu: 100 doanh nhân trẻ trong các doanh nghiệp tư
nhần nhỏ và vừa tại Hà Nội và chuyên gia kinh tế, lãnh đạo Hội doanh nghiệp
trẻ Hà Nội
3 Giới hạn phạm vi nghiên cửu
- Giới hạn nội dung: khảo sát thực trạng, biểu hiện tính cộng đẳng của
doanh nhân trẻ thông qua thông qua nhận thức, xúc cảm, tỉnh cắm và hành động của doanh nhân
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện với doanh
nhân trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa có độ tuổi từ 18 đến 45 tuổi
tại Hà Nội
4 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luân, thực trang tỉnh cộng dồng của doanh nhân trẻ Hà
Nôi, các yếu tô ảnh hưởng đên tính công đồng này Lừ đó, để xuất các biên
pháp tâm lý - xã hội nhằm nâng cao tính cộng đồng của doanh nhân trẻ Hà
Nội hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cửu một số vấn đề về lý luận về tinh cộng đồng của doanh nhân
trẻ Hà Nội Các yếu tố ảnh hưởng đến tính cộng đồng nay
- Khảo sát thực trang tính cộng đồng trong doanh nhân trẻ Hà Nội
- Để xuất biện pháp tâm lý - xã hội nhằm nẵng cao tỉnh cộng dồng của
đoanh nhân trẻ tại Hà Nội
6 Giả thuyết khoa học
‘Tinh céng dỗng của đoanh nhân trẻ Hà Nội hiện nay khá thấp Lĩnh cộng,
đồng này phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan và các yếu tổ khách quan, trong
Trang 9đó yếu tố chủ quan (như lả: phẩm chải con người trong môi trường kinh
doanh: năng lực, tư duy, sự kiên trị, khả năng sáng tạo, thông mình, sắc
sảo ; doanh nhân được đảo tạo bài bản về kinh đoanh: kỹ năng đảm phán -
thuyết phục, quân lý nhân sự, quán lý tải chỉnh, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ
năng giao tiếp, kỹ năng bản hảng ) là quan trọng nhất, Nguyên nhân la do
phan lớn các doanh nhân trẻ Hả Nội đều xuất thân từ nông đân, mang nặng
tâm lý tiểu nông, tư duy manh mún, cục bộ, ảnh hưởng rất nhiều đến tính
cộng đẳng của họ
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp diều tra viết bằng bang hỗi
- Phương pháp phỏng vấn sâu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phân tích chân dung tâm lý
- Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu bằng thống kế toán học
10
Trang 10Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH CỘNG ĐÔNG
CỦA DOANH NHÂN TRẺ TẠI HÀ NỘI
1 Tổng quan nghiên cứu tính cộng đẳng của doanh nhần
1.1 Một số nghiên cứu tính công đẳng của các nhà tâm lý học ngoài nước
1.1.1 Nghiên cứu tính cộng đồng của các nhà lâm bj học phương Tây
@.Hofstcdc (1980) (người Hà T.an) trong nghiên cửu tởi hơn một trắm
nghìn nhân viên của hàng IBM ở 66 quốc gia, đã phát hiện ra bến khía cạnh
của các biến thể văn hỏa: khoáng cách quyền lực, né tránh bất dịnh, tỉnh cả
nhân và nam tỉnh Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác gió lập một “bản đồ” có
hai cực đối nhau về tính công đồng và tỉnh cá nhân Cách tiếp cận này của
Hofstcdc thể hiện lễi tư duy phương Tây vả tỏ ra hạn chế, piãn lược, xem
công đồng/cá nhân như một khía cạnh mang tính đối lập Theo ông, các xã
hội theo xu hướng cộng đồng nhân mạnh ý thức về cái “chúng ta”, sự đồng
nhất tập thể, cộng dồng, sự phụ thuộc về mặt cảm xúc, doàn kết trong nhóm,
chia sẻ, trách nhiêm và bổn phân, nhu cầu về tỉnh bạn ễn định, quyết định
nhóm và có tính đặc thù
Schwartz, cho ring trong nhiing điều kiện nhất định thì tính cộng đồng,
thể hiện qua các mỗi quan hệ là rất quan trọng (như trong gia đình), còn trên
thương trường chẳng hạn, thỉ các nguyên tắc theo xu hướng gá nhân cd thé
được chấp nhận
Nghiên gứu của W Qudykunsl, Y.Yoon và TNishidas (1987) cho thay
rằng những người theo xu hướng cộng ding chú ý nhiều hơn tới sự khác biệt
giữa nhóm nội và nhóm ngoại Một số tác giả khác cũng tranh luận rằng
những người tho xu hướng cộng đồng thường hay hợp tác vả giúp đỡ thành viên của nhóm nội hơn nhưng lại thường hay cạnh tranh và ít giúp đỡ thành
ra ‹ + HÀ, ä a ha se as ahs cớ
viên nhém ngoại Tâm quan trọng của sự hải hòa trong nhớm nội đổi với
11
Trang 11những người theo xu hướng cộng đồng đã được chứng minh, K Leung (1987)
chỉ ra rằng, khi xung đột, những người theo xu hướng công đồng thích thương,
thuyết và thích dùng người trung gian hòa giái hơn rất nhiều so với những
người theo xu hướng cả nhân (giả: quyết xung độ
1.1.2 Nghiên cứu tính cộng đồng của các nhà tâm lý học Xô Viết
Tam lý học Xô Viết thường đề cập đến tính công đồng trong khuôn khổ các nghiền cứu về lối sống E.V.8orokhova (1987) trong bài “Tối sống xã hội
chủ nghĩa và tâm lý học về con người” Các nghiên cứu này đã nêu ra những
đặc diểm con người thea lối sống xã hội chủ nghĩa bao gồm: phục vụ xã hội;
phát triển toàn diện năng lực; trách nhiệm với xã hội: tương trợ lẫn nhau; tính
nhân văn đích thực trong tất cả các mối liên hệ xã hội Lối sống xã hội chủ
nghĩa mà Sorokhova nói tới là lỗi sống đựa trên nền táng của chủ nghĩa tập
thể, định hướng tập thể trong đó con người hành động vì lợi ích của tập thể,
cộng đồng Đối với các nhà xã hội học và tâm lỷ học Xô Viết thì yếu tố cơ
bản quyết dịnh về chất của lối sống là mỗi liên hệ và tương tác lẫn nhau giữa
tính tập thể vả tính cá nhân Khi bàn về nhân cách và lỗi sông Sorokhova cho
xằng tính tập thể, cộng đồng là một đặc trưng lâm lý xã hội cơ bản của cơn
người Xô Viết Mối quan hệ của con người với thể giới bền ngoài, với những,
người khác và với chính bản thân mình đều được phân ánh trong đó Sự xuất
hiện mang xu hướng cộng đồng nảy lả kết quả ella một cuộc đầu tranh để thay
thế cái cũ vốn được hình thành qua nhiều thế kỷ Biểu hiện của lỗi sống mang
định hướng cộng đồng ở Liên Xô, thời kỳ những năm 1960, 1970 của thế kỷ
trước lả quan hệ hợp tác, tương trợ lẫn nhau giữa những người nông dân
Kể từ khi Liên Xô sụp đỗ, nước Nga đã có nhiều thay đối mang tinh chất
bước ngoặt Trong số các công trình Lâm lý học liên quan đến tính tập thẻ, công ding trong tâm lý học Xô Viết, trong chuyên khảo *"Lâm lý học tập thể”
A.LDonszop (1984) cho rằng tính cố kết là vấn đề dang quan tim nhất trong
12
Trang 12mỗi quan hệ giữa cá nhân và nhỏm Theo ông, hành động hợp tác là biểu hiện
chủ yếu của nhóm, biểu hiển tính cố kết của nhóm Hợp tác không chỉ là mỗi
liên hệ tương hỗ khách quan trong các hoạt động chung của các thành viên
trong nhỏm mà cón là một dạng động cơ đặc biệu vi lợi Ích chưng Cùng với
hành động hợp tác, vẫn để quan trọng thứ hai biểu hiện tính cỗ kết là sự tương
đẳng về định hướng giả trị và uách nhìn nhận Tác giả cho rằng “sự tương đẳng về các định hưởng gia tri, tam thể, quan điểm là cơ sở của lực hút người
nảy với người khác hoặc với cả nhóm về mặt tổng thể
Theo Ơ Viachoutisicos rong “Tỉnh cong dồng Ngã - Một quá đấm vô
hình trong quá trình hiển đổi của nước Nga” thì người Nga có tính công dễng,
khá cao, có nguẫn gốc tir thé ky IX cho đến nay Didu kiện thiên nhiên khắc
nghiệt và tỉnh trạng phân tán, biệt lập của các làng ở vùng nông thôn đã làm người Nga phải liên tục đối phó với những khó khăn và rủi ro Cuộc sống khó
khăn kéo đải đã làm cho nhóm có ưu thể hơn cá nhân, vì sự sinh tồn của cả
céng ding Hiểu hiện của tỉnh công dỗng dầu tiên là trong dòng tộc, sau đó là
công đồng nông thôn rồi tới tổ chức hợp tác của những người the va đến tan
nghị viện thời 8a Iloàng đệ nhị đầu thế ky XX Truyền thống của tính cộng
đồng được tiếp đin cả dưới thời Xô Viết qua phong trảo tập thể hóa, tuy tính
chất có khác đi Tác giả phân tích một số mặt tích cực của tính cộng đồng
Nga, cũng đi sâu cd những hạn chế do né gây ra trong quá trình chuyển đổi
của nước Nga hiện nay Rhư vậy, điều kiện sinh thái (cả về mặt xã hội lẫn địa
lý) của oác cộng đồng dân cư có liên quan trực tiếp tới tính cộng đông của họ
1.2 Một sỐ nghiên cứu tính cộng đồng của các nhà tam bi hoe trong nude
Có nhiều cách tiếp cận khi bàn luận và nghiên cứu về tính cộng đồng a
người ViệL Nam, nhưng nhìn chưng có thể chia lâm ba cách: cách tiếp gân xã
hội - lịch sử, cách tiếp cận xã hội - văn hóa và cách tiếp cận nhân cách
13,
Trang 13Theo GS Phan Huy Lễ, tính oộng đồng thể hiện trong toàn bộ đời sống
của người nông dân Việt Nam thời kỷ trung đại Còn tác giả Trần Đình Hượu
lại cho rằng, chính sự ỗn định lâu dài của làng là cơ sở để tính cộng đồng làng
ngày cảng được duy trì và củng cỗ Đi đổi với tính cộng đồng lang la y thite
về cả nhân vả sở hữu không phát triển cao
Các nghiên cứu ở trong và ngoài nước về người Việt Nam đều thẳng
nhất một diém: người Việt Nam có tính cộng đồng Phần lớn người Việt Nam
sống ở đầu thê ký XX thì cuộc sông ở cộng đồng lảng xã là sự mô phỏng cuộc
sống gia dinh Sự gắn két của người Việt Nam đổi với nhá (gia đỉnh) được lặp lại bởi sự gắn kết của họ với làng, Các sợi dây ràng buộc người Việt Nam đổi
với làng của họ cũng vững chắc gần như các sợi dây ràng buộc họ với gia
đình
'Trong cuỗn “Lâm lý công đồng làng và di sản” cia DS Long va ‘Trin
THệp (Nhà xuất bản Khoa học xã hội - II 1993), tâm lý cộng đồng trước đây
từng là chỗ dựa tỉnh thần mạnh mẽ, dáng tin cây và dồng thời nó cũng tạo ra
một sức ép to lớn, một sức ÿ tri trệ đối với sự phát triển nhân cách, thi ngày
nay chúng ta phải làm gì để khẳng định vị trí và vị thể của mỗi người trong sự
nghiệp giải phóng cá nhân và phải tạo lập cho họ những, điều kiện như thể nảo
để từ đó có thể trở thành những chủ thể độc lập, tự do thực sự trên con đường
phal triển
‘Tinh than cộng đồng, tâm lý cộng đồng 14 một đặc điểm trong tâm thức
của người Việt Nam Đặc điểm ấy thể hiện ở các tầng bậc từ vi mô đến vĩ mô,
từ lịch dại dến đương dại Tỉnh cắm cộng đồng là một nhân tổ tạo thành năng,
lực phái kết hợp Mục tiêu, điều kiện, phương thức, kết quá chiên đấu đã đôi
hỏi mọi người phải phát huy năng lực sáng tạo không chí của tập thể mà chính
bản thân mình rỉ tuệ, ý chí, tỉnh cảm, năng lực cộng dồng ở con người nếu
còn những hạn chế ở lĩnh vực kinh tế xã hội, sản xuất kinh doanh, thi lại có
14
Trang 14khả năng và điều kiện bộc lộ ở lĩnh vực chiến đấu và chuẩn bị chiến đấu Đó
cũng là những nét đặc thù của tâm lý công đông làng nói chung
Đặc tinh néi bật nhất của văn hóa Việt Nam là tính cộng đồng, được hình
thành và én định trong quá trình lịch sử Tỉnh cộng đồng là một nét tính cách
lớn của người Việt Nam Liễu đáng lo nhật của người Việt Nam là bị cộng
đẳng lên án, đị nghị Khi tính uộng đẳng được để gao thì tính cá nhân của con người bị mở nhạt “Cái tôi” đứng đằng sau “cái ta” để tăng sức mạnh va do dé trách nhiệm cá nhân, “cái tôi" cá nhân không có điều kiện bộc lệ Yếu tố cộng déng trong tính cách làng xã dã chỉ phối toàn bộ và tạo ra nguyễn Lắc sống bình quan chủ nghĩa, “xấu dều hơn tốt lõi” Đây cũng là một nhân tổ kìm hãm
cá nhân có năng lực phát triển Chủ nghĩa bình quân ngảy càng tăng, củng cá
thêm nét để ky, nhỗ nhơn của người tiểu nông vả làm cho người ta niu kéo
nhau dẫn tới chỗ phải tự kiểm chế “cái tôi”, cái cá nhân, năng lực cũng như lợi ích, ham muến chính đáng để chủng không lộ hình Tính cộng đẳng của
con người biểu hiện đến mức chỉ dễ cao cái đặc trưng “Phép vua thua lệ
làng” là một biểu hiện của tính cục bô rong lich sử Việt Nam trong tính
cách của người tiểu nông, yếu tổ cộng đồng trùm lên yếu tố cá nhân về mọi phương diện (đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội) kìm hãm sự phát triển toàn
điện nhân cách con người
Tinh cing đồng biểu hiện trước hốt trong gia đình rồi mới đến làng hay
nước Hầu hết các tác giả nh Dao Duy Anh, ‘rin Quốc Vượng, Phan Huy
Lê, Trần Đình Hượu, Đỗ Long, Trần Ngọc Thêm đều bày tổ quan điểm (rực tiễn hay gián tiếp) nhất tri rằng tỉnh cộng déng là một dặc điểm nổi trội
của người Việt Nam, của văn hóa Việt Nam
Nghiên cửu của Lê Văn Hảo (16) về tỉnh cộng đồng, tính cả nhân của
người dân Hà Nội, đã chỉ ra một số khía cạnh về mặt nội đung và đặc diém co
bản của tính cộng đồng/cá nhân biểu hiện ở người dân IIà Nội Kết quả
Trang 15nghiên cửu này bước đầu giúp hiểu biết sâu hơn, cụ thể hơn một trong những đặc điểm tâm lý - xã hôi được coi là căn bản của con người Việt Nam hiện
nay Trong giai đoạn đất nước đang có nhiều thay đổi, các hiểu biết sâu sắc
hơn về con người Việt Nam lúu này mang ý nghĩa thiết thực trong việc phát
triển nguồn lực Có hiểu vé thé giới nội tâm mới phát luy được nội lực và sức
mạnh của sự hợp tác, tương trợ Trong môt mức độ nhất định, kết quả nghiên
cứu cũng cho phép so sánh tỉnh công đồng/cá nhân ở Việt Nam với các nước
khác trong khu vực và thế giới, đề hiểu con người Việt Nam tôt hơm Trên cơ
sở lý luận vá thực tiễn, nghiên cứu dã đưa ra một số kiến nghị theo hướng tiếp cận khoa học, khắc phục tính phiến diện thiên lệch trong nhìn nhận về tính
cộng đồng/cá nhân; có thể đưa ra một số hệ quả theo hưởng sử dụng điểm
mạnh vả khắc phục điểm yếu của tỉnh công dồng/cá nhân
‘Tinh cộng đồng của người Việt dưới góc nhỉn xã hội - văn hóa (17)
Cộng đồng đần tộc Việt: Qua nhiêu thiên niên kỷ, dân tộc Việt đã hình thành và tự khẳng định hai quá trình lịch sử tiến triển song song: quá trình
chung đúc các tộc người Môngôlôit và Nêgrôit ở bên trong, và quả trình tiếp
biến văn hỏa với các nên văn hóa từ ngoài vào (acculturaion) Mỗi nền văn hóa bao gồm nhiễu giá trị được biểu tượng hóa (tin hiệu hóa) chỉ phdi tu duy,
ứng xử và giao tiếp trong một cộng đồng, khiển cộng đồng ấv không giống
những cing ding kháo
Các nhà nghiên cứu Việt Nam đều thống nhất là giá trị văn hóa chủ yếu
của người Việt là tỉnh cộng đồng với nghĩa là Linh thần cộng đồng dan We
Xin điểm qưa sự biến diễn của tỉnh công dẳng Việt qua các thời ký lịch sử và
đấu ấn tích cực hoặc tiêu cực của nó cho đến nay
Thời ky hình thanh uộng đồng Việt với văn hóa Đông Nam Á (Thiên niễn kỹ thứ 1 trước Công nguyên) Hân sắc đân tộc (văn hóa) Việt hình thành
ở lưu vực sông Tiồng, vào thời kỳ đỗ đồng Đông Sơn, thuộc nền văn minh lúa
16
Trang 16nước Đông Nam Á Không í người nước ngoài, một số thanh niên Việt Nam,
kể cả một vải người trí thức Việt kiều, cho là không có bản sắc Việt vì trong,
sinh hoạt ngày nay, ăn, mặc, ở, chữ viết tin ngưỡng chỉ thay toan Tay, Tau,
An DO, MY vv ké cd Lac phẩm dân tộc: Kiều cũng là của Tảu Nghĩ như
vậy là không đi sâu vào quy luật biển diễn của văn hóa và ảnh hưởng của tiếp
biển văn hóa khiển cho không có nền văn hóa nào thuần khiết, kể oã oác nền
vấn hóa lớn
Do địa lý, lịch sử, người Việt đã phải sớm tập hợp nhau chồng lại thiên
tại và ngoại xâm nên tính cộng đồng cao Tính cộng đồng này, qua hàng nghìn năm, dược nuôi dưỡng bởi nhiều piá trị văn hóa tạo ra những truyền thống gắn bó người dân, cỏ những yếu tổ văn hóa nảy, như mệt nhà nghiên cứu Nhật nhận định: “Giống như giỏ; chủng ta sống trong giỏ nhưng không nhìn thấy gió” Xin điểm qua một vài yếu tố văn hóa từ thời xa xưa vẫn in
đậm dấu cho đến ngây nay ít ai ngờ
‘Tinh céng đồng gia dinh Ky miếng trầu truyền thống làm biểu trưng Một đám cưới hiện đại vẫn không thể bỏ lễ trầu và câu nhắc nhở nghĩa tình
Tỉnh cộng đồng dân lộc còn được lăng cường qua ngôn ngữ, tín ngưỡng và lỗi
sống nông dân lia nước, còn tồn tại cho đến ngày nay mặc dù có những thay
đổi về hình thức đo vận động nội tại và ảnh hưởng ngoại lại Cái cốt vẫn
không mắt
Ngôn ngữ là công cụ hiệu quả để lưu truyén vin héa cộng đồng Có
những công đẳng dân tộc (như To Thái, Phần I.an) rất lâu không có lãnh thd
ẩn định mà vẫn vững bền do ngôn ngữ Tiếng Việt, tuy bị pha đến 60-70% từ gốc Hán vin lá yếu tế văn hóa quan trọng đối với cộng đẳng Việt, chống lại
Han hóa, Pháp hóa, Mỹ hóa Không phải vô cớ mà Hề Chí Minh dịch Croix
Rouge là Chữ Thập đỏ thay cho Hồng Thập tự Tiếng Việt mang một đặc thù
không biết có ngôn ngữ nào khác trên thế giới có không, tính công đẳng dân
Trang 17tộc (kinship) mạnh đến mức ta không có đại từ ngôi thứ nhất và thứ hai chưng
cho mọi người (như je, vous tiếng Pháp; I, you tiếng Anh ) mả phải dùng
tiếng xưng hỗ trong thân tộc thay: anh, chị, cm, bố, mẹ, chú, báu
Tỉn ngưỡng là yếu tố tâm linh gắn bó cộng đẳng Cadière có lý khi nhận
định tôn giáo thực của người Việt là tín ngưỡng bản địa từ xa xưa, mang tính
vật linh Ta thờ thần, thánh, ma, quỷ như Thần đạo Nhật Bản Nhiễu Lục thờ
cing tén tại đền ngày nay (cúng Tổ tiên, thờ Mẫu ) gốc từ thời Thượng cỗ cỏ những lảng còn vét tích tín ngưỡng phỏn thực
Li sống nông dân lúa nước, qua mấy nghìn năm, đã tạo ra cho dộng
đồng một phong vị độc đáo, mặc đủ có quá trinh hiện đại hỏa, 70% dan vẫn ở
niông thôn 'trồng lúa vẫn là cơ ban, kỹ thuật trồng trọt cải tiến nhiều nhưng
vẫn từng ấy khâu
Văn hóa âm thực phát triển, đu nhập nhiễu cái mới, nhung những món
ăn cỗ truyền vẫn được ưa chuộng: nước mắm, mắm tôm, tương, cà, thịt cầy,
rau muống, riêu cua, bủn ốc các lễ hội mùa xuân để cao cộng đồng làng xã
Đặc biệt, Tết thể hiện rõ nét nhất bản sắc dân tộc Việt (ý kiến Sng Borje
Lunggren, nguyén dai sir Thụy Điển ở Việt Nam) Ngảy Tết, tất cã các người
Việt - ở trong và ngoài nước - đều cảm thấy sâu sắc hòa nhập trong cộng đồng
mất gì và được gi? Cũng nên nhận định ngay là trong lĩnh vực phức tạp con
người và văn hóa, cái được, cái mắt nhiều khi không thể rạch ròi, cái mất có
khi lại là nguyên nhân cái được và ngược lại, do tác đông biển chứng
18
Trang 18Sự xâm nhập của văn hóa an sông Iloàng 114 là một cú “sốc” đối với
văn hỏa Việt - sông Hồng Ta mất nhiều giá trị văn hoa bản dia 1a chất kco
gắn bó dân lộc Điển hình cho tỉnh chất tàn khốc của chính sách Hán hóa là
những biện pháp Liêu diệt văn hóa đời Minh, thể kỷ XV: đốt sách vở thư tịch, dưa sang Trung Quốc những bí thức vả thợ giỏi Nghịch lý là chính sự áp
bức bóc lột dã gián HIẾp nâng cao Linh cộng đồng Việt: hàng chục cuộc chiến
và nỗi dậy đã khiển cho dân lộc đoàn kết mạnh mẽ Hơn nữa, qua cuộc cọ xát,
xung đột với văn hóa Hán, bản sắc dân tộc Việt đã được mài dữa để tự khẳng
định mạnh mẽ, dối lập Nam (ViệU với Đắc (Hán) Không giáo và Phật giáo du
nhập cỏ mặt phá hoại tín ngưỡng bản địa Việt nhưng dần dẫn kết hợp với nó,
đo vậy mà củng cố thêm tinh oộng đồng người Việt
Mặt khác, Nho học tăng cường tỉnh công dồng dân tộc do dào tạo những, con người có nhân cách, biết đạo lâm người, đặc buốt là có tư tướng yêu nước
Thí dụ, thời Pháp thuộc, có nhiều thể hệ Nho học cương quyết đấu tranh vì
độc lập dân tộc (các thể hệ Văn thân, nhà Nho duy tân lớp trước với Phan Bội
Châu, Phan Chu Trinh, lớp sau như Hồ Chỉ Minh - Tân học có Nho học như Hoàng Xuân Hãn, Nguyễn Khắc Viên),
Phật giáo củng cA Tam giáo, kết hợp với tín ngưỡng bản địa, là nền tảng
tâm lĩnh tăng cường tính công dồng người Việt Người dân thường không cần
hiểu biết triết lý sâu xa về sắc không; họ tìm đến ông Bụt để có nguồn an ủi
Làng nào cũng có đình thấm nhuân trật tự Nho học, chủa thờ Phật từ bị, như
vậy thực hiện thăng bằng giữa ly trí và tỉnh cám Có một thực tế là mặc đủ
triết họe Phật giáo xa lánh việc đời, tránh sát sinh nhưng các nhà sư và Phật tử tham gia đánh giặc giữ nước, nêu cao linh thần cộng đồng Phải chăng do đầu
an thién tang hay do ảnh hưởng Nho giáo vào Phật giáo?
Tinh cộng đẳng Việt trong thời kỳ tiệp biển văn hóa Pháp (1858-1945)
19
Trang 19Tính cộng đồng của người Việt thời kỳ Pháp thuộc tăng và giảm thế nào? Đây là thời kỳ hiên đại hóa, tức là Tây phương, hóa (westernization) lần
thứ nhất, với ảnh hưởng văn hóa phương Tây chủ yếu đối với thị dân Ít nhiều
đỗ thị hóa và công nghiệp hóa phá vỡ Lính cộng đồng, tách riêng thành thị và
nông thôn (bị coi là nhà quê lạc hậu) Mới đầu những nhà Nho phán ứng
chống lại văn hóa “bút chỉ” để giữ lại “bút lông”
Nhung tử những năm 20, giáo dục vá văn hóa “bút chỉ” với quốc ngữ và
tiếng Pháp đã ngự trị, mang thêm it nhiều tính khoa học và dân chủ cho văn
hóa ViệL Chỉ tiếc là cho đến nay gần một thé kỷ, ta bö hẳn chữ Nho, cả nghiên cứu Hán Nôm cũng chưa làm dược mây dễ khai thác thư tịch Hán -
êm đô sộ Ta cững bỏ nghiên cứu Khổng học đã từng là tỉnh hoa văn hóa
công dồng Việt hàng bao thể ký và hiện vẫn là đông lực phát triển của Trung Quốc, Khật Hắn, Hản Quốc v.v Nhưng kết cục, qua tiếp biến văn hóa Pháp,
cộng đẳng Việt vẫn giữ được bin sắc và thêm phong phú
'Trước hết, chính sách thực dân áp bức bóc lột thậm tệ khiển chơ các tầng,
lớp nhân dân (kế cả một bộ phận tư sẵn, địa chủ) đoàn kết, phát huy truyền thống yêu nước phục vụ cách mạng Lý lưởng Cách mạng Pháp 1789 và chủ
nghĩa Mác du nhập vào Việt Nam đã đỗi mới tình thần yêu nước vả vũ trang,
cho phong trảo yêu nước những tư tưởng và đường lỗi hiện đại
Tư tưởng dân chú phương Tây được du nhập bao ham cả ur do gá nhân
Yếu tổ này phả hoại tính cộng đồng thân tộc truyền thống không học, đòi hỏi
hôn nhân tự do và chống lại gia đình gia trưởng phong kiến “Cá nhân” (heo
khải niệm triết học) do phương Tây tạo ra Đưa vào Việt Nam, no di tao ra
dong van hoc lang man cua cái Tôi và Thơ mới vảo những năm 30
Tiến hóa luận cũa các trường phải dân tộc học cũ đã dược chủ nghĩa thực
dan sit dung dễ tự biện mình (khai hóa các đân tộc châm tiển) Ý đỗ thực dân
chủ yếu là khai thác thuộc địa Nhưng qua tiểp biến văn hóa, cộng đồng Việt
20
Trang 20đã tạo ra những giá trị văn hóa mới (khoa học tự nhiên và xã hội, văn nghệ, tỗ
chức xã hội, chính trị ) để xây dựng một công đồng mạnh hơn từ 1945
Tinh cộng đồng Uiệt được gì và mắt gì trong giai đoạn này?
Cái được vỗ cùng lớn là giảnh và giữ được độc lập, qua cách mạng tháng
'Tám vả hai cuộc kháng chiên Dặc biệt từ những ngày khởi nghĩa tháng Tám
1945 đến đầu những năm 50: người Việt nói chung không còn cảm thay hé xa cách giau nghéo, sang hẻn, giai cấp Địa chủ hiến đất, tư sản hiển vàng, dân
công tải gạo, tải đạn, nông dân chia xẻ nhá với người tản cu, trong làng đêm
ngủ không cân đóng cửa Tỉnh cộng dỗng Việt lên đến điểm cao qua mấy chục năm xương máu Trong giai doan nay cũng hình thành nền vẫn hoa dan
tộc, khoa học và đại chúng (gin tri thức với đại chúng)
Trong giai đoạn từ Đổi mới (1986) đến nay, Việt Nam được dánh dầu
bởi toàn cầu hóa, khu vực hóa (sia nhập ASHM, 1995), và gia nhập khối Pháp
ngữ Sự hòa nhập này khiến công đồng người Việt đứng trước khả năng mạnh
hơn nhưng sẽ khó khăn
Việc dudi theo kinh tế các nước lông Nam Á, không tụt hậu - cạnh
tranh trong toàn cau hỏa, chính sách Đổi mới là chia khỏa mở đường giải
quyết các vẫn đề trên 'Toàn cầu hóa nói chung có lợi cho các nước piảu và hại
cho các nước nghẻo, mặc dù cũng đưa lại cho các nước này những cơ may (do
điện tử hóa, thông tin, giao thông phát triển) Muễn gia nhập một thể giới gắn
liền văn hóa và kinh tế, cộng đồng Việt phải vừa có khả năng hòa nhập vào
gái chung, vừa mang lại được cho cái chưng nét riêng của mình Công đồng,
Việt muốn thành công về kinh tế, phải bảo tồn được và phát triển bản sắc văn
hóa Việt
Tinh cộng đông của người Việt (hiểu thco nghĩa rộng: tỉnh cộng dồng
dân tộc Việt, lòng yêu nước) là một đặc điểm của bản sắc dân tộc Ta chưa di
An nghiền cớ Xa tình nửa CA so sát tình nông đẳng của các đân tên khá
sâu nghiền cứu đặc tỉnh của nó và so với tĩnh cộng đồng của các dân tộc khác
21
Trang 21Nghiên cứu cộng đồng Việt kiều ở ngoài nước có thể giúp ta hiểu thêm cing
đẳng dân tộc Việt nói chung
- Trong tính cộng đồng dân tộc Việt, dường như tỉnh cộng đồng gia đình
là quan trọng nhấL Điều này thấy rõ ở những gia đình Việt kiểu ở Mỹ: Điển
hình sự thành công của gia đình người Việt ở Mỹ là: 5-6 năm đầu bể mẹ đi
làm cat luv dé cho von cái đi học, con cũng ra sức học tập dé din ba lai, va sau gia dình trở nên khả giá Tỉnh công đồng này thường cũng mở rộng ra gia
đình lớn rồi mới đến gia tộc và đồng hương Theo nghiên cứu của Y Higuchi,
trình tự quan trọng trong quan hệ xã hội của người Việt là: 1 gia đình; 2 bạn bẻ: 3 trong lao dông, của người Nhật là: I bạn bè: 2 gia đình; 3 trong lao
động
- Do tính công đồng Việt nặng về gia dình - gia tộc, quê hương, nhẹ mở
ra đến dân tộc (trừ trưởng hợp chống ngoại xâm, thiên tai ), nên sự đoàn kết
giúp đỡ nhau ở nước ngoài của cộng đồng Việt kiều kém Iloa kiều hay Da
"Thái (nhất là về mặt làm ãn, doanh nghiệp)
Người Hoa vả người l2o Thái có kinh nghiệm sống lưu vong, muốn tổn
tại phải đặt quyền lợi cộng đồng dân tộc lên trên chính kiến Người ta kế lại là
tại các chợ lầu ở MiỆ có những cửa hàng cạnh nhau bán sách báo, một bên
trưng bày ảnh Mao Trạch Đông, một bên ảnh Tưởng Giới Thạch lọ buôn
bán hỏa thuận với nhau, Hoa kiều hai bên có hai tờ báo khác nhau, lỗ chức hai
ngay Quốc khánh, tránh xô xát để nước chủ nhà chấp nhận
- Riêng cộng đồng Việt ở MIỹ hàng năm gửi vẻ nhà hơn 2 tỷ đôia Sự
đóng góp có thể hơn nữa, ấy là chưa kế về chất xám và vấn doanh nghiệp
Dé tranh thủ cộng đồng Việt kiều cần tạo điều kiện dé nó thành bộ phận hữu
cơ với người Việt trong nước Ta cảng ngày cảng có những biển pháp ding
din nhưng vẫn chưa đủ, nhất là về mặt tư tưởng - văn hóa (luôn gẵn với
kinh tê)
22
Trang 222 Một số vẫn đề lý luận tính cộng đồng và tính cộng đồng của doanh
nhân trẻ
2.1 Khải nệm cộng đồng
C.Manx và E Angghen khẳng định rằng: “hỗ nào tŠn tai một mỗi quan
hệ nảo đỏ thì môi quan hệ ay tổn tại đối với tôi Động vật không có quan hệ
với cái gì câ và nới chung không có quan hệ gì hết” Quan hệ với tư cách là
quan hệ chỉ thực sự hình thành và tổn tại ở con người, các công dẳng người,
trong xã hội loài người Dó là những quan hệ kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn
hóa, dạo đức, pháp lý, tâm lý Hoạt déng kết hợp của nhiều cá nhân dược quan niệm 14 heat động công ding, hoạt đông tập thể Các cộng dồng xã hội,
cdc din tộc khi đã trưởng thành đều hiện ra như là chủ thể của hoạt động của
giao tiếp
Cộng động có thể hiểu là sự kết hợp lại của các cá nhân Mỗi quan hệ
này phụ thuộc vào trình độ phát triển về lực lượng sẵn xuất, phân công lao
động và những mỗi quan hệ bên trong và bên ngoài của nó
3.2 Khái niệm tính cộng đồng
Trong tiếng Anh lừ “communal” (xuất phát từ danh từ “community) được hiểu theo nghĩa là “tính tập thể, công đồng”
Tac gid Nguyén Ildng Phong cho rằng tâm lý tập thể - cộng đồng là
một biểu hiện rất nổi bật của người Việt truyền thông, là một cả tỉnh đặc sắc
của nhân dân ta Lác giả cho rằng tỉnh cách dân tộc vả tâm lý dân tộc là một
Điểm cết lõi của tính tập thể - cộng đồng đó là mục tiêu, lợi ích tập thể - cộng
đồng được ưu tiên, dược coi trọng, tất cả là vi người khác, hưởng tởi người
khác
Tác giá Trần Ngọc Thêm dịnh nghĩa “ứnh oộng đồng là sự hên kết các
thành viên trong làng lại với nhau, mỗi người đều hướng tới những người
khác - nẻ là đặc trưng đương tính, hướng ngoại” Theo cách hiểu này mỗi
23
Trang 23người trong công đồng đều hướng tới người khác, vì người khác thì kết quả là
sẽ có sự liên kết ở cấp độ làng Rõ ràng đây là tính cộng đồng làng, cấp độ
nhóm lớn Đó là hiện tượng tâm lý - văn hóa rất quan trọng nhưng nó lại
không cho phép ta hiểu rõ về tính cộng đồng trong nhóm nhỏ như gia đình
Phương pháp nghiên cửu trong tim ly hoc rất khó tiếp cận từ “cái nhìn hệ
thống - loại hình” như trên
Trên bình diện tâm lý học, tác giá Đỗ Long quan niệm “tính cộng đồng
là một đặc trưng tâm lý xã hội của nhóm, thể hiện năng lực phổi hợp, kết hợp
ở sự thống nhật của cáo thành viên trong hành động và làm cho các quan hệ
qua lại của các hoạt động dién ra một cách nhịp nhàng nhất” Theo quan niệm
nay thỉ tính công đồng là một đặc trưng tâm lý của nhóm Dó là một đặc điểm
tâm lý của một cộng đồng gồm nhiều cá nhân kết hợp lại Nhờ có đặc điểm
chung ay mà các hoạt động của nhóm được thực hiên tốt hơn, hiệu quả hơn
Đặc trưng tâm lý này của tính cộng đẳng khác về chất so với tổng của các đặc
trưng tâm lý của từng cá nhân trong nhóm cộng lại Gần đây một số nhà
nghiên cửu trên thể giới dé xuất đùng khái niệm “vốn xã hội” hay “tư bản xã
hội” (soeial capital) dễ chỉ một dặc điểm tâm lý của nhóm do doàn kết, nhất
trị và sự hợp tác hiệu quả trong hoạt đông chung Tạo ra Đó là cái cốt lối của tinh thin công đồng của một nhóm hoặc của cd một dân tộc
Nói chung, néu một người cỏ nhận thức, có định hưởng giả trị và hành
động ứng xử ưu tiên cho mục đích của nhóm cộng đồng hơn là mục đích của
cá nhân thì người đó mang tính công đồng hay chỉnh xác hơn là xu hướng,
cong ding
Theo IL Triandis thi tinh tap thé, céng đồng là xu hướng của con người 1u tiên cho
- Cách nhìn nhận, nhu cầu và mục đích của nhóm nội hơn là hản thân
- Chuẩn mực xã hội và bổn phận đo nhóm nội xác định hơn là hành
đồng tạo sự vui sướng cho bản thân
24
Trang 24- Niềm tin làm mình hỏa chung với nhóm nội hem là niềm tin phân biệt
xử và trong xúc cảm là sự gắn bó với tập thể, cộng đồng bơn lò với cả nhằm
2.3 Khái niệm doanh nhân: Trong suốt một thời gian đài, ở nước la cũng
như các nước xã hội chủ nghĩa trước đây khái niệm về doanh nhân íL được
bản dến trong khoa học xã hội Những năm pần dây, củng với sự gia tăng
mạnh mnẽ của các doanh nghiệp, khái niêm doanh nhân được nhắc đến trong
nhiều công trinh nghiên cứu
‘Theo ty dién “Bach khoa toàn thư” của Việt Nam: “12oanh nhân là người làm nghề tổ chức sản xuất kinh doanh, cung cấp hàng hóa, địch vụ cho thị trường, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng”
Tuy nhiên, trong bếi cảnh hiện nay của nên kinh tế nước ta, khái niệm
doanh nhân vẫn còn là một khái niệm mở, thu hút sự quan tâm, bàn luận của
nhiều nhà nghiền cửu lý luận và thực tiễn
Thco ông Nguyễn Đức Thạc, doanh nhân là chủ sở hữu cá nhân dối với
vốn - tiễn bạc, tài sản, trí tuệ vả cả quyền lực trong hoạt dộng chủ đạo sẵn
xuất, buôn bán để đạt được sự gia tăng không ngùng về lợi nhuận Nói cách
khác, doanh nhân là những người lay hoạt động kinh doanh làm hoạt dộng chủ đạo và thực sự làm chủ các quan hệ kinh tế trong các cơ sở sản xuất, các
doanh nghiệp, từ quan hệ sở hữu đến quan hệ điều hành và quan hệ phân phối
Trang 25Theo ông Phùng Xuân Nhạ, ở nước ta hiện nay, doanh nhân được hiểu là
một cộng đồng xã hội Hầu hết doanh nhân được hình thánh trong thời kỳ đổi
mới, gồm nhiều nhỏm, nhiều người thuộc giai tầng khác nhau (có nhóm đạt
các tiêu chỉ của giai cấp hoặc tầng lớp Lư sắn dân tộc mới, có nhóm đạt mire
trung lưu, cũng có nhóm doanh nhân nghẻo, có bộ phận cỏn là tiểu thuong,
nông dân hoặc kí thức ) hợp thành Công đồng doanh nhân không giống
nhau về địa vị xã hội, về quan hệ vả quy mô sở hữu, về quyền quản lý, diéu
hành, về mức độ và quy mô thu nhập và khác nhau về trình độ học vân Vậy
có thé coi doanh nhân là một công dồng xã hội những người làm nghề kinh
doanh
Doanh nhân - từ này bắt nguồn từ tiéng Phap “entreprendre” cd nghia
là “dâm nhận” hay “hoạt động” Do dò một doanh nhân thường được dùng
để chỉ những người chấp nhận rủi ra đễ khởi đầu một công việc kinh doanh
nhà,
‘Tuy nhiên khi cân nhắc việc trước dây (khoảng vải thế kĩ trước), các
đoanh nhân tập thế bao giờ cũng có nhiều ảnh hưởng hơn bất kì một chính phủ quốc gia nào và được để dàng cơi như là “những nhà sáng lạo ra thể giới
hiện đại” thì định nghĩa này vẫn chưa đây đủ
Thể nào là một đoanh nhân? Một trong những định nghĩa đầy đủ về
doanh nhân bao gồm các yếu tố sau : 1 Phối hợp những lợi thế đang có theo
một cách mới và hiệu quả hon, 2 ‘lao ra nhiều giá trị hơn từ những nguyên
liệu thô và nhân lực và trước đây bị coi là vô ích, 3 Cải thiện những gì đã
xuất hiện với việc sư dụng các kĩ thuật mới; 4 Di chuyển tải nguyên kinh tế
za khỏi khu vực năng xuất thấp tới khu vue sản xuất hiệu quả vả lớn hơn; 5
Có phương pháp tìm kiểm và hưởng ứng lại những nhú cầu chưa được thoá
mãn và các dỏi hỏi của khách hàng (18)
26
Trang 26Không phải ai dũng có thể trở thành doanh nhân thực thụ được Luy rằng
có thể đào tạo họ, những doanh nhân thực thụ chân chính, có bản lĩnh Về mặt
nao dé, có năng khiéu bam sinh, ít nhiêu có tính chất cha truyền cơn nối, mặc
da theo Macsan (nhà kinh tổ học nổi tiếng người Anh), kinh doanh khó có thể
là nghề cổ truyền Những doanh nhân chân chính theo đuổi sự nghiệp kinh
doanh suốt đời, bắt chấp mọi thăng trầm, tuy rằng sự lấy lợi nhuận làm động
cơ hoạt đồng song, đỏ không phải lả mục tiêu, lễ sống tối cao của họ Họ say
mê kinh đoanh không chỉ ham làm giàu, ăn mặc sung sướng mà chủ yêu vì
thấy muốn thi thổ tải năng hay nói như thuật ngữ khoa học, họ muốn tự thực
hiện, tự thể hiển tài năng thiên phú của mình Họ sống giản dị, không phô
trường, thậm chí còn tằn tiên đến mức bún xỉn theo cách nhìn của người
ngoài
Chủng tôi hoàn toàn tán đồng với quan điểm của ông Đức LJy, doanh
nhân là những người sảng lập hoặc kế tục doanh nghiệp đễ điều hành công
việc kinh doanh của doanh nghiệp ấy
2.4 Khái niệm tính cộng đồng của doanh nhân trẻ llà Nội
Tỉnh cộng đồng oda người Việt trong giá đình, gia tộc được rất nhiều
người thửa nhận Nhưng cỏn tính cộng đồng của các doanh nhân và doanh
nghiệp Việt Nam thì một số tác giả đánh giá là “không cao”
Tỉnh cộng đồng doanh nhân được hình thánh do nhu âu tự nhiên của
đời sống kinh doanh và phủ hợp với các quy luật cạnh tranh Chúng ta đang
xây đựng nền kinh tế thị trường với nòng cốt là các doanh nghiệp mạnh, do
đó, mục tiểu xây dựng công đồng doanh nhân Việt Nam phải là sự phát triển
mỗi doanh nhân, mỗi doanh nghiệp trở thành một cá thể chuyên nghiệp
Việc hình thành tính cộng đồng kmh doanh Việt Nam bị cẩn trở bởi
không it những yếu tổ văn hoá lạc hậu và tiêu cực, trong đó có tâm lý tiểu
nông Tuy nhiên, vấn đề vẫn sẽ không được giải quyết nếu chúng ta tiếp tục
Trang 27coi (âm lý tiểu nông là đối tượng để công kích, phê phản Chừng nào chưa xây
dựng được các tiêu chuẩn đạo đức, văn hoả doanh nhân với tư cách là các cá
thể hoàn chỉnh thì chúng ta chưa có được một nên văn hoá kinh doanh Việt
Nam, tức là chưa có được một cộng đồng doanh nhân theo đúng nghĩa
Chúng tôi cho rằng tính cộng đông của doanh nhân trẻ (doanh nhân có
tuổi đời từ 18 tuôi đến 45 tuổi) là xu hướng hướng lới người khác, tập thé,
cộng déng trong nhận thức của họ; ưu tiên, coi trọng các giả trị tập thể, cộng
đồng hơn các giá trị cá nhân của doanh nhân; hành động, ứng xử và xúc cảm
gắn bỏ với lập thễ, công dẳng hơn là với cá nhân
Tóm lại, việc xây dựng tính công dẳng doanh nhân mạnh là phát triển
những cá thể hoàn chỉnh không chí về năng lực, trình độ rnà cả các tiêu chuẩn
văn hoá kinh doanh Cộng đồng doanh nhân phải dược hình thành tự nhiên do
nhu cầu của cuộc sống chứ không phải do nhu cầu chính trị và trở thành nơi
ẩn nấp của cá thể yếu kém Do đó, việc xây dựng tính cộng đồng doanh nhân Việt Nam phải bắt dầu bằng việc nghiên cứu các tiêu chuẩn vẫn hoá của lực
lượng doanh nhân đề hoản thiện và chuyên nghiệp hơá từng cá thể, cũng tức
là xây dựng nền văn hóa kinh doanh Việt Nam tiên tiền nhằm phát huy vai trỏ
thực sự của các doanh nhân trong sự nghiép phát triển đất nước
2.3 Một số đặc điểm tâm lý - xã bội của đoanh nhân trẻ Hà Nội
Một số đặc tính tích cực của doanh nhãn
Luén có ý thức kinh doanh mớt
Thiết tình, năng động
Chịu trách nhiệm cao trước sự hưng vong của công ty
Loi nhudn tối da và nhu cầu thực hiện là các mục tiêu đạt được
Giáo tiếp rộng rãi về phạm vì với các dối tác vả ckíp trực thuộc
Văn hóa rộng, hiểu biết nhiều
Thích giao lưu, học hỏi
Tuôi thành dạt là trên dưới 40
28
Trang 28Nhìn chung, doanh nghiệp ngoài quốc đoanh tồn tai va phát triển dưới nhiễu hình thức khác nhau: xí nghiệp tư nhân, công ty cổ phân, công ty trách
nhiệm hữu hạn, tổ hợp, hợp tác xã Trong đó các ngành nghề mà Nhà nước
quy định cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động, các doanh nhân Hà
Nội chủ yếu đầu tư vào các ngành thương mại, dịch vụ, sẵn xuất tiểu thủ công,
nghiệp và nông nghiệp, ngân hàng, vàng bạc đá quý Còn lại là các ngành
nghề kinh doanh khác như: du lịch, khách sạn, xây đựng, giao thông, diễn lực,
văn hóa, y tế
Nhờ mỡ rộng cáo thành phần kinh tế, nhiều doanh nghiệp ngoài quốc
doanh được thành lập, phân bố rộng khắp trên các dia ban quận - huyện Nhờ
có vị trí bình đẳng với các thành phần kinh tế khác, đoanh nghiệp ngoài quấc đoanh ở Hà Nội dã có “đất dụng võ” phát huy dược tiềm năng trong nhân dân,
mở thêm được nhiều ngành nghề mới, thu hút nhân lực nhàn rỗi, tạo sẵn phim,
hàng hóa đổi đảo gop phan xây dựng nền kinh tế thủ đô ngày cảng phát triển
Đô tuổi sung sức và nhạy câm với thương trưởng và tính mạo hiểm cao
là yếu tố cho sự thành dat va nghề nghiệp của doanh nhân trước khi lập
nghiệp kinh doanh cũng là yếu tổ liên quan
Nghiên cứu những đặc điểm tâm lý của giới doanh nghiệp tư nhân không,
với lý do duy nhất là giải tỏa thành kiến không đáng có đối với khu vực kinh
tế tư nhân mà trước hết về mặt phương pháp luận doanh nhân phản ánh, bộc
lệ những đặc tinh tâm lý rõ rệt hơn so với giám độc doanh nghiệp nhà nước
bởi vì cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước chưa thật sự tác động
một cách triệt để đến khu vực doanh nghiệp nhà nước Tình trạng lãi giã, lỗ
thật, tình trạng cứu trợ khi chúng thua lễ vẫn còn thấy Với sự thay đổi cơ bản
của cơ chế thị trường th doanh nghiệp tư nhân có thể xem như một kiểu
doanh nghiệp đích thực vì sự lãi lỗ của nó quyết định số phân, hạnh phúc, tải
sản, gia đình của giới doanh nhân Việc mồ tả và phân tích về các khía cạnh
29
Trang 29tâm lý của giới tư đoanh không phải là đề cao các ông chú tư nhân hơn các
giảm đốc quốc doanh Song thực tiển thể giới và ở nước ta khẳng định một điều chừng nảo các giám dốc quốc doanh chưa phải là người do Hội dẳng quan tri thuê sau khi sử dụng cơ chế tuyển chọn thì chưa có thể bộc lộ toàn bộ
bản lĩnh vả năng lực kinh doanh của mình (7),
Bền cạnh những mặt tích cực của đoanh nhân trẻ, còn có những mặt hạn chế sau trong khi tiễn hảnh hoạt động kinh doanh:
- Thích làm theo phong trào
~ Tâm lý tiểu nông, tư đuy manh mún trong hoạt động kinh doanh
~ Tính gia đình trong quản lý doanh nghiệp
- Tâm lý được chăng hay chớ,
- VỀ mặt ý chí, không quyết đoán khi có nhiều ý kiến trái chiều để giải quyết một vấn đề
3.6 Cơ sở pháp lý của việc xây dựng tính cộng dâng của doanh nhân trẻ Hà
Nội
Chính sách đối với phát triển các thành phần kinh tế là một bộ phận trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ta Từ chỗ
không thừa nhận kinh tế tư nhân đến chỗ thừa nhận nó; từ chỗ thừa nhận kinh
doanh nhỏ ở một số ngành nghề, đến chỗ không hạn chế về quy mô và lĩnh
vực mà luật pháp không cấm Từ chỗ cho Jam, dén chỗ được lam, mai lần thấy dỗi tư duy như vậy lá một lần nhận thức của chúng t4 dược mở rộng, sâu
thêm và kinh tế tư nhân củng các thành phần kinh tế phát triển khững biến
đổi như vậy đã thúc đây các thành phần kinh tế đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm tạo cơ hội cho những chủ thể kinh tế, các
doanh nhân mới năng động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách
am wei minh và sới đẤT mướ
nhiệm với mình va với dat nước
30
Trang 30Từ Đại hội VI đến nay, Đảng ta luôn luôn khẳng định thực hiện nhất quán nên kinh tế nhiều thành phần với ý nghĩa nêu trên và được cơi như một
giải pháp chiến lược góp phân giải phóng vả khai thác mọi tiềm năng để phát
triển lực lượng sắn xuất Nghị quyết Trung ương 6, khỏaV1, chỉ rõ: "Trong
điều kiện nước ta, các hình thức kinh tễ tư nhân, cá thể, tiểu chủ, tư bản tư
nhân vẫn cần thiết lâu dài cho nền kinh tế và nằm trong vo cấu nền kinh tế hàng hóa di lên chủ nghĩa xã hội" Đại hội VTIII cúa Đăng nêu 5 thành phần
kinh iế: Kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế cá thể tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân Đại hội IX của Đăng xác định, ở nước La hiện nay, cần phát triển 6 thành phần kinh tế, tức là ngoài 5 thành phần kinh
tế nêu trên, có thêm thành phần kinh tế có vến đầu tr nước ngoài và nhấn mạnh các thánh phần kinh tế đó déu 1a bd phận cấu thành quan trong của nền
kinh tế thi trường định hướng xã hồi chủ nghĩa cùng phát triển lâu dài, hợp tác
và cạnh tranh lành mạnh, trong đỏ kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể
ngảy cảng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Có thể nói
day la quá trình đổi mới tư duy kinh tế của Lắng có tầm quan trọng đặc biệt,
ập thể khai tháo phát huy mọi tiềm
mỏ tạo điều kiện che mọi cá nhân, đơn vị,
năng, nội lực, tạo ra một tổng hợp lực thật sự cho việc phát triển nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
nhà doanh nghiệp trẻ Việt Nam lần thứ II, nhiệm kỳ 2008 - 2011 được tổ chức trọng thể tại Lhủ đô Hà Nội vào tháng 12
năm 2008 Với linh thần “Đoản kết - Khát vọng - Dột phá - Phat triển”, Đại
Đại hội toàn quốc Hội
hội đã kêu pọi toàn thể hội viên và doanh nhân trẻ cả nước củng đoản kết,
phát huy sức mạnh sáng tạo của tuổi trẻ, phân đâu cùng nhân đân cả nước
thực hiện thẳng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mả Đảng, Nhà nước đã để ra, vì tương lai tươi sáng của đất nước, vì tương lai phát triển của
giới doanh nhân trẻ Việt Nam
31
Trang 31Ba năm qua, cùng với những thẳng lợi to lớn, toàn điện của công cuộu
đổi mới và sự nghiệp đấy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, được
sự quan tâm chăm lo của Dảng, Nhà nước, Doàn TNCS Hồ Chỉ Minh và Hội
Liên hiệp Thanh niên (LHTN) Việt Nam, công táo Hội và phong trào doanh
nhân trễ đã có bước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng Dến
nay, đội ngũ doanh nhân trẻ đã lên tới trên 500 nghìn người, trở thành bộ
phận quan trọng, chiếm khoảng 75% đổi ngũ lãnh dạo chủ chốt trong 380
nghìn doanh nghiệp tại Việt Nam hiểu doanh nhân trê đang là lãnh đạo
quản lý, diều hành các doanh nghiệp có quy mô lớn, có những doanh nghiệp
có quy mô hàng đầu quốc gia, dạt tầm cỡ khu vực Tổ chức Hội dã phát triển
không ngừng, đến nay đã có 66 llội, Câu lạc bộ Doanh nhân trẻ hoạt động
trên cã mước với gần 9.000 hội viên Từ năm 2009 dến nay, Hội các nhà
Doanh nghiệp trẻ Việt Nam đỗi tên thành Hội I3oanh nhân trẻ Việt Nam (theo
Quyết định số 957/QD — BNV ngày 22/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
'Trước tình hình mới, có nhiều vẫn dé vé déi moi kinh té dang dược đặt
ra và đòi hỏi giải đáp với tư đhọ: mót, giải pháp mới về cả ba mặt cơ cầu kinh
tế, cơ chế quản lÿ và hội nhập kinh lế toàn câu Đây là một vẫn đề rất lớn, cần
có sự nghiền cứu, thảo luận một cách nghiêm túc để làm sáng tỏ, bảo đầm sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thành công
Trong toàn bộ sự nghiệp phát triển đất nước trong tỉnh hình mới,
nhấn mạnh hơn nữa việc phát huy sức mạnh toàn dân tộc hải chăng có thé
nói sức mạnh lớn nhất của chúng ta là dân tộc Uiệt Nam, là con người Việt
Nam; và chỗ yêu nhất của chững ta hiện nay là chưa phát Ìnụ: được tắt sức
mạnh to lớn ay?
Đã qua rồi thời kỷ phân biệt dối xử như phân chia nền kinh tế thành xã
hội chủ nghĩa và phi xã hội chủ nghĩa, phân chia đoanh nghiệp thảnh doanh
nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc đoanh, với những quan điểm
32
Trang 32“Thực hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu” và “Xã hội do nhân
dân lao động làm chủ”, v.v Ngày nay, như Đại hội lần thứ IX và thứ X của
Dảng đã xác định: quan hệ giữa các giai cấp, các tầng lớp xã hội là quan hệ
hợp tác và đấu tranh trong nội bộ nhân dân, đoàn kết và hợp tác lâu đài trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Lổ quốc, xã hội xã hội chủ nghĩa là xã hội do
nhân dan làm chủ; phát triển đất nước dựa trên sức mạnh đại đoàn kết toàn
dân tộc
Tựa vào dân, phát huy sức mạnh toàn dân tộc phải được coi là quan
diém nên táng trong mọi hoạt dộng của Nhá nước, trước hết là trong việc thiết
kể và thực thi hệ thống thể chế, chính sách kinh tế, xã hội, nhằm vào giải
phóng các lực lượng sản xuất trong các loại hình tổ chức sân xuất kinh doanh,
không không biết chế độ sở hữu và thành phần kinh tế, để mọi người dân ở
mọi miền của đất nước, kế cả những người Việt định cư ở nước ngoài đều có
thể phát huy tải năng, trí tuệ, tiên bạc vào công cuộc phát triển đất nước
Nhà nước cần đập trung sức vào việc hoàn thiện hệ thẳng thê chế, chính
sách, truốc hết nhằm tăng năng lực cạnh tranh quốc gia, vì năng lực cạnh
tranh quốc gia có ý nghĩa quyết định đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và của sản phẩm
Năng lực cạnh tranh quốc gia là năng lực của một môi trường kinh tế
chung của cả nước có thể bảo đầm phân phối hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực, đạt và duy tri mire phat triển cao và bền vững, Năng lực sanh tranh quốc
gia bao gồm nhiều yếu tố, được đánh giá bằng nhiều tiêu chí khác nhau trong
từng thời kỳ, song chủ yếu vẫn bao gồm những nội dung như: (1) dé mở của nén kinh tổ: (2) vai trò của Nhà nước (rong đó có chính sách tài khỏa, chất
lượng các địch vụ của Chính phủ); (3) vai trỏ của thị trường tài chỉnh; (4)
mức độ đầu tư cho nghiên cửu và triển khai, (5) kết câu hạ tâng; (6) chất
lượng quản lý: (7) số lượng và chất lượng lao động; và (8) hiệu lực của pháp
33
Trang 33luật Vừa qua, theo công bố gủa Diễn đàn kinh lế thế giới, năm nay, Việt Nam
được xếp thử 77 trên 125 nền kinh tế, tụt ba hạng so với năm ngoái, trong đó
kinh doanh thứ 86 lả vẫn đề rất đáng quan tâm
u hạ tầng xếp thir 83, sin sang v
Chính vì vậy, hệ thống thẻ chế, chính sách cần được tiếp tục hoàn thiện,
nhằm vào nâng cáo năng lực cạnh tranh quốc gia đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước và phủ hợp với các cam kết trong WTO Phải soát xét lại toàn bộ các thể chế, chính sách, loại bỏ những quy định đang ảnh hướng không thuận đến
việu hình thành oá loại thị trường và cơ cầu kinh tế mới; đề ra các giải pháp
về tự do hóa thương mại và đầu tư theo lộ trình cam kết trong WTO, để nước
ta rút ngắn thời gian bị coi là nên kinh tê phi thị trường đang bắt lợi trong hôi
nhập, đồng thời không kém phần quan trạng là thực hiện những báo hộ cần
thiết không trái với các cam kết cho một số ngành và lĩnh vực còn yếu kém,
nhất là nông nghiệp
Trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, cần đặc biệt nhân mạnh các chính sách phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực cấp cao; vi
như thực tế của nhiều nước trên thể gidi da cho thấy, muốn cạnh tranh giỏi,
phải có nhân tải giói, từ những chủ đoanh nghiệp, doanh nhân giỏi trong doanh nghiệp đến nhân lực cấp cao hoạt đông trong mọi lĩnh vực ở các ngành,
các cấp Tãng phi chat sim, không chăm lo đảo tạo và sử dụng nhân tải phải
được coi là sự lãng phí lớn nhất, thậm chí là có tội đối với đất nước Do vậy, việc xây dựng thể chế, chính sách để chắn chỉnh giáo dục, đảo tạo, nhất là
giáo dục đại học và các chính sách thiết thực trong sử dựng, đãi ngộ .là hếL
sức cấp bách
Đây mạnh cải cách hành chỉnh Cải cách hành chính nhải dược thực
hiện với quyết lâm chỉnh trị rất cao, vì tình trạng quan liêu tham những nặng
né dang gay ra nhiều trở ngại cho việc triển khai thực hiện hệ thông thể chế,
chỉnh sách đúng dẫn
34
Trang 34Lau nay, những việc rất quan trọng, từ sắp xếp lại bộ máy quản lý cho
phủ hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường, tách bạch giữa chức năng quản lý
nhà nước với quản lý sẵn xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, chấm dứt sự can
thiệp quá sâu và không oần thiết của dơ quan nhà nước vào hoạt động của
doanh nghiệp cho đến việc làm trong sạch đội ngũ công chức, xóa bỏ tệ nạn
tham những đang phát triển trăn làn gây ra tốn kém vẻ thời gian, tiền bạo và
cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, v.v đã được dễ cập từ nhiều năm nay,
nhưng sự chuyển biển qua chậm Phải thấy rõ thực trạng nguy hiểm nảy để có
quyết tâm khắc phục Nhiều giải pháp dã dược dễ ra, vấn để hiện nay lả tổ
chức thi hành triệt để những giải pháp dé
Trong các giải pháp, xin nhắn mạnh yêu cầu công khai, minh bạch
trong thể chế, chỉnh sách Theo các cam kết khi gia nhập WTO, đã có yêu cầu
minh bạch hóa chính sách (rõ ràng, minh bach, cu thé, dé du đoán): các quy
định pháp luật liên quan đến kinh doanh của doanh nghiệp phải được công bố
công khai, minh bạch dễ các bên chịu sự diều tiết của luật pháp dầu nắm
được, có tiếng nói tham gia soạn thảo và tiên liêu được thuận lợi cho việc
kmh doanh
tây là một quy định mả luật pháp nước ta nêu ra từ nhiễu năm nay
trong việc soạn thảo và ban hành văn bản, nhưng việc thực hiện chưa thực sự
nghiêm túc Từ nay, quy định này sẽ phải được thực hiện triệt để
vì sẽ được
giám sát chặt chẽ không chỉ bằng doanh nghiệp trong nước mà bằng cả các
doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trên đất nước la, thông qua các quy định
của WTO
Phát huy vai trò của các hội, hiệp hội ngành nghề Cho đến nay, ở nước
ta, vi trí và vai trỏ của các Lễ chức xã hội dân sự nảy chưa được nhận thức rõ,
thậm chỉ còn có những ý kiến kỳ thị, cho rằng đó là những tổ chức có thể gây
nguy hại cho công cuộc phát triển đất nước Chính vi vậy, cẩn thống nhất
Trang 35nhận thức rằng đó là các hình thức tÔ chức liên kết cộng đồng có tính chất tự
ngiyện, tự quản của doanh nghiệp, không vì mục tiêu lợi nhuộn, nhằm phát
huy tính năng động, tính tích cực xã hội của môi doanh nghiệp, để thực biện
các mục liêu, quyên lựi và giả trị chưng của từng cộng đẳng doanh nghiệp,
góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội phat trién bén vững
đất nước Đó là những hoạt động để thực hiện những nhiệm vụ mà Nhà nước
không nên làm và néu lam cũng kém hiệu quá, cũng là để bd sung cho thị
trường, khắc phục những khiểm khuyết của thị trường Những tổ chúc dy
dược gọi chung là “xã hội dân sự”, là một trong “ba trụ côi” của kinh tế thị
trường (Nhà nước, thị trưởng, xã hội dân sự)
"Trong kinh tế thị trường, các tổ chức này sẽ có vị trí ngày cảng quan
trọng trong việc tư vẫn, trợ giúp doanh nghiệp nắng cao năng lực cạnh tranh
va đảm nhiệm ngày cảng nhiều những công việc, nhất lả những dịch vụ công
ma cơ quan nhà nước sẽ chuyển giao để phục vụ doanh nghiệp đạt hiệu quả
cao hơn, mặt khác, đó là thực hiện chức năng cầu nối của các tổ chức nảy
giữa doanh nghiệp và cơ quan nhà nước, thông qua các hội, hiệp hội ngành
nghề mà thu hút ý kiến của doanh nghiệp đồng góp vào các chủ trương, chính
sách quần lý kinh tế, xã hôi Từ thực tiễn hoạt động của các hôi, hiệp hôi hiện
nay, có hai loại vấn để cần được quan tâm: (1) một mặt, can tao cho các cơ
quan công quyền thói quơn lâm việc và lắng nghe ý kiến của các lễ chức xã
hội dân sự, mạnh dạn giao bớt việc cho họ; và (2) mặt khác, cần nâng cao
¿, để ý kiến phát biểu có
trình dé của các tổ chức này căn cứ thực liễn, thể hiện
trung thực tâm tư, nguyên vọng cúa các thành viên, dồng thời thực hiển có
thiệu quả những công việc sẽ được chuyển giao
3 Biểu hiện tính cộng đông của doanh nhân trẻ Hà Nội
‘Tinh công đồng của doanh nhân trẻ Hà Nội được biểu hiện rất phong,
phú, đa dạng như nhận thức xã hội, nhu cầu xã hội, tâm trạng xã hội, tỉnh
36
Trang 36cảm, xúc cảm, hành động xã hội, dư luận xã hội Tất cả những hiện tượng
nay déu có vai tró điều chỉnh hành động của các thành viên trong nhóm xã
hội, dẫn đến những hành động tương đối giống nhau ở họ trong giải quyết các
công việc hàng ngày của đời sông xã hội, dần dần hình thành nên nếp sống,
lỗi sống, phong tục, tập quán, thói quen của cả nhóm xã hội Iuy nhiên, dựa
trên kết quả nghiên cứu của mình và qua trao đổi với cáo chuyên gia trong đề tải này, chúng tôi di sâu phần tích ba mặt biểu hiện sau: nhận thức của doanh
nhân về ý nghĩa, tâm quan trọng lợi ích của tính cộng đồng: Tỉnh cảm, xúc
cám với đồng nghiệp, với khách hàng, với xã hội, Hành động vi tp thé vi công đồng, vì người khác của doanh nhân Ba mặt biểu hiện trên có tính liên
hệ biện chứng, khách quan, chỉ phối vả ảnh hưởng lẫn nhau của các thành tố
trong tính cộng dang của doanh nhân trẻ Hà Nội
'Từ cách tiếp cận như vậy, trong nghiên cứu nảy, tôi quan tâm đến một
số biểu hiện tỉnh cộng đồng sau đây của tầng lớp đoanh nhân trẻ tại IIà Nội,
đó lá
- Nhận thức của doanh nhân
Nhận thức là một quá trình tâm lý, bắt đầu từ việc tiếp nhận các thông
tin bằng các giác quan, tiếp theo là sự phân ứng của cảm xúc, sự phân tích,
đánh giá, tổng hợp của tư duy để đưa đến cho con người những hiểu biết
nhất định về sự vật và hiện Lượng của thể giới khách quan hoặc chủ quan Với
cách hiểu như vậy, tôi tiên hành tìm hiểu nhận thức/đánh giá/nhìn nhận của
doanh nhân về một số đặc điểm só ý nghĩa đối với việc hình thành tỉnh cộng đồng của tầng lớp xã hội nảy, đó lả
+ Nhận thức của doanh nhân về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trong và lợi
ích của tính cộng dồng dối với cộng dỗng : tạo ra nhiều việc làm cho xã hội „
nâng cao trình đồ ứng dụng khoa hoc - sông nghệ ở nước ta, cần tham gia các
hoạt động nhân đạo trong xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật.
Trang 371 Nhận thức của doanh nhân về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng và lợi ích của tính cộng đồng đối với tập thể: kết hợp hài hòa lợi ích của cá nhân, lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của toàn xã hội: lầy "chữ tín” làm trong trong, quan hệ với bạn hàng và người Liêu dùng
¡ Nhận thức của doanh nhân về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng vả lợi
ích của tỉnh cộng đồng đối với cá nhân: quan tim va dim bao quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật
~ Tình cảm/xúc cảm của doanh nhân
Hiểu một cách khái quát nhất, xúc căm, tỉnh cắm là những thái độ đặc
biệt thể hiện sự rung cảm của con người đối với những sự vật, hiện tượng có liên quan tới sự thỏa mãn nhu cầu và động cơ của họ
Trong khi nhận thức chủ yếu phan anh những thuộc tỉnh vả các mối
quan hệ của bản thân với xã hội thi xúc cảm, tỉnh cảm phản ánh mỗi quan hệ
giữa các sự vật, hiện tượng với nhu cầu, động cơ của con người Tỉnh cảm,
xúc cảm thực hiện chức năng tổ thái độ của con người, tình cảm mang tinh xã
hội chứ không phải là những phán ứng sinh lý dơn thuần Xúc cảm, tỉnh căm
là nguồn động lực mạnh mẽ kích thích con người tìm tỏi chân lý, nấy sinh và
biểu hiện trong hoạt động, đồng thời tình cắm là một trong những động lực
thúc đấy con người hoạt động Xúc cắm, tình cắm có quan hệ và chi phối toàn
bộ các thuộc tính tâm lý của nhân cách Xúc cảm, tỉnh cảm chỉ phối tất cả các biểu hiện của xu hướng nhân cách (nhu cầu, hứng thú, lý tưởng, niềm tim), là
mặt nhân lõi của tính cách, là điều kiện và động lực để hình thành năng lực, là
yếu tổ có quan hệ qua lại với khí chất con người
Irong nghiền cứu cụ thể nảy, xúc cắm, tình cảm xã hội của doanh nhân được tập trung tìm hiểu ở những khia cạnh sau day
1 Xúc cảm, tình cảm của doanh nhân đối với cộng đẳng: hy vọng mang,
lại nhiều việc làm cho người lao động; phần khởi với các cuộc vận động nhằm thúc đây kinh doanh trong nước phát triển
38
Trang 381 Xúc cẩm, tình cảm của doanh nhân đối với đồng nghiệp: tình cảnh
khó khăn về vốn, nhân lực, kỹ thuật của các doanh nghiệp khác; mong
muôn cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh
+ Xúc cảm, tỉnh cảm của doanh nhân đối với tập thể: lo lăng khi tệ nạn
xã hội làm mắt đi một bộ phận người lao động trẻ
+ Xúc cảm, tỉnh căm của doanh nhân đối với bản thân: lo lắng khi
doanh nghiệp gặp khó khăn
- Hành động của doanh nhân
Hiện có nhiễu lý thuyết khác nhau về hành động xã hội Tuy nhiên, một
cách khái quát nhất có thể xem hành động xã hội là hành động có ý thức, có
chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn, thực hiện đến cùng mục đích đã
để ra IIành động có Linh mục đích rố ràng và chứa đựng nội dung đạo đức
Hành động chủ quan của cá nhân hay nhóm xã hội được hinh thành trên
cơ sở các mối quan hệ xã hội và sự thay đổi vị trí khách quan của cá nhân, của
nhóm trong xã hội sẽ dẫn đến sự đổi mới hành động chủ quan của họ Vì vậy,
người ta cho rằng, chỉ cần đem lại cho các cá nhân, các nhóm xã hội những
vai trỏ mới cũng có thể làm cho họ thay déi hanh động đối với một vin dé
nhất định Bên cạnh đó, hành động cũng cỏ thể hình thành trong quá trình thoả mãn nhu câu, trong quá trình phát triển nhận thức, thu nhập các nguồn
thông tin khác nhau, trong giao tiếp liên cá nhân trong nhỏm hoặc liên nhóm với nhau
'Trong nghiên cứu cụ thể này, hành động của tầng lớp doanh nhân được xem xót theo những khía cạnh sau dây
¡ Giúp đỡ, tương trợ khi đồng nghiệp gặp khó khăn
+ Tham gia các phong trào xã hội: tình nguyện, tình thương như lá lành đùm lá rách
1 118 we, chia sé voi cộng đồng thể hiện ý thức, trách nhiệm cao đối
với quốc gia, đân tộc
39
Trang 391 Tham gia hoạt động của Ilội Doanh nghiệp trẻ 1à Nội một cách tích cực, nhiệt tình, chủ động
+ Dấu tranh chống tiêu cực, các hành động vi phạm pháp luật (rốn
thuế, hàng giả )
4 Các yếu tổ ảnh hướng tới tính cộng dẳng của doanh nhân trẻ Hà Nội
4.1 Yếu tổ khách quan
~ Trong thực tế dang tổn tại một số rào cắn ánh hướng đến quả trình
liên kết tính cộng đồng của đoanh nghiệp và đoanh nhân trẻ, đặc biệt là yếu tố
thể chế Vẫn củn có sự phân biệt giữa các doanh nghiệp tư nhân, ngoài quốc
doanh với quốc doanh trong đó, doanh nghiệp Nha nước thường được ưu
tiên hơn Sự "cưng chiều" nảy nhiều khi khiến doanh nhân thuộc các thành
phần kinh tế khác nhau rắt khó tìm được tiếng nói chung vả tất yếu sự hợp tác
trở nên rời rạc
- Ngoài ra, một yếu tố nữa ảnh hưởng đến tính cộng đồng của đoanh
nhân chủ yếu xuất phát từ nội dung và phương pháp pido dục của Việt Nam
Ngay từ khi trẻ em cắp sách tới trường đã được học về tỉnh công đồng của
người Việt Nam trong đấu tranh xây dựng Tổ quốc Trong khi đó, lại quên
việc giáo dục tính cộng đồng trong xây dựng và phát triển kinh tế đất nước
hoặc có đề cập thì cũng rời rạc vả thiếu hệ thống
- Có những quan điểm nhìn nhận các yêu tố ảnh hưởng Lới doanh nhân
theo các khía cạnh của đời sống như chính tri, kinh tế, văn hóa, xã hội lôi
cho rằng nhân cách của doanh nhân Việt Nam là một quá trình phát triển văn
hóa của chủ thể hoạt động kinh doanh có sự đóng góp của các yếu tổ tự nhiền,
lich st, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; chịu sự ảnh hưởng chung của cơn người vả văn hóa Việt Nam
- "Trong tâm và trí của giới doanh nhân nói riêng, cỏn thiểu một tầm
nhìn hướng ra biển và ý chí khai thác biển sâu, vượt đại đương để làm giàu và
Trang 40phương thức làm giảu từ đại dương, làm giàu xuyên đại dương và quốc gia
Đây là yếu tố mới cần được xây dựng trong nhân cách doanh nhân Việt Nam thời kỳ hội nhập quốc tế
Do gó một ví trị chiến lược như vậy nên đất nước ta luôn luôn bị gáu
thế lực bên ngoài nhỏm ngó với mưu đồ thôn tính, đồng hóa Khoảng /3 lịch
sử thành văn của nước La thuộc về các cuộc kháng chiến bảo vệ đất nướ huặc
là cuộc chiến tranh chỗng lại bộ máy thống trị ngoại bang Điều kiện địa -
chính trị đặc thủ này đã in đậm trong tâm trí và tính cách doanh nhân Việt
Tam cái tâm lý làm ăn trong thời chiến vá lỗi ứng xử theo kiểu du kích; kinh đoanh thường muốn giữ bí mật, “đánh nhanh, thắng nhanh”; trong quan hệ
với giới quyền lực thì thích luồn lách, “đi đêm” và “chạy cửa sau” cho dễ
thing
~ Xã hội Việt Nam luôn bị ảnh hưởng, chi phổi bởi một di sản văn hóa
truyền thống rất mạnh mẽ và sâu nặng, được tích tụ và truyền nối hàng nghìn
năm lịch sử, được hình thánh trên một cư sở hạ tầng của một nền nông nghiện
truyền thống Đời sống cá nhân, tâm lý hành vị của giới doanh nhân nước ta
tiện nay không thế không chịu ảnh hưởng của oác thiết chế và giá trị xã hội
só từ thời kỳ đầu lập quốc, trước hết là bộ ba: nhà - lắng - nước
Nhà (gia đỉnh, mở rộng ra là gia tộc, họ hàng) vừa là giá trị văn hóa
trung tâm, là hệ điều tiết trực tiếp và mạnh mỡ nhất hành động vừa là mô thức
tố chức cộng đồng đối với mọi người Việt Nam Lối sống trọng tình hơn lý
của người Việt có quan hệ hữu cơ, nhân quả với phương thức tổ chức xã hội
theo kiểu gia đình Tổ chức nhân sự theo mê hình hộ gia đình, gia trưởng có
hiệu quả không chi trong lao déng nông nghiệp mà còn cả trong hoạt động
thương mại, công nghiệp nhö Nhưng vượi quá giới hạn, phạm vi doanh
nghiệp nhớ và vừa thì quản trị kiểu gia đình và văn hóa gia đình đã lộ ra nhiều
tất cập hoặc không thế hiện được sự ưu việt của nó Doanh nhân nước ta cô
4