1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tính cộng Đồng của doanh nhân trẻ hà nội

123 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính cộng đồng của doanh nhân trẻ Hà Nội
Tác giả Nguyen Dieu Huong
Người hướng dẫn PGW.TS Nguyễn Hữu Thụ
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Tâm lý học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với khu vực kinh tế ngoài như nước hầu như không có hội nghị, hội thảo nao để lắng nghe và giải quyết vướng mắc cho các đoanh nghiệp khu vực này Chính vì vậy rất cần những nghiên cứu ma

Trang 1

- ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

“TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHẪN VĂN

NGUYEN DIEU HUONG

TINH CONG DONG

CUA DOANH NHAN TRE HA NOI

LUAN VAN THAC SI TAM LY HOC

Ha Nii - 2013

Trang 2

| DAL HOC QUOC GIÁ HÀ NỘI + 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYEN DIEU HU‘

TÍNH CỘNG ĐÔNG

CỦA DOANH NHÂN TRẺ HÀ NỘI

Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Tâm lý hục

Mã số: 60.31.80

Người hưởng dẫn khaa học: PGW.TS Nguyễn Hữu Thụ

Trang 3

MUC LUC

M6 PAU

CHUONG 1: CO SO LY LUẬN TINH CONG DONG CUA DOANH

NIIAN TRE IIA NOI

1 Tổng quan nghiên cứu tính cộng đồng của đoanh nhân

1.1 Một số nghiên cứu tính công dồng của các nhà tâm lý học

Tigoài nước 1.11 Nghiên cứu tính cộng đẳng của các nhà tâm lý học phương

Tây

1.1.2 Nghiên cứu tính cộng đồng của các nhà tâm lý học Xô Viết

1⁄2 Một số nghiên cứu tính cộng đồng của các nhà tâm lý học

trong nước

2 Một số vẫn để lý luận tính cộng đồng và tỉnh cộng đổng của

doanh nhân trễ

21 Khai niém cong đồng

22 Khai miém tinh c6ng đồng

2.3 Khái niệm doanh nhân

24, Khái niệm tính cộng đông của doanh nhân trẻ Hà Nội

2.5 Một số đặu điểm tâm lý - xã hội của doanh nhân trẻ Hà Nội

2.6 Cơ sở pháp lý của việc xây dựng tính công đồng của doanh

nhân trẻ Hà Nội

3 Biểu hiện Lính céng dény của doanh nhân trẻ Hà Nội

4, Các yếu tô ảnh hướng tới tỉnh cộng đồng của doanh nhân trẻ

TIã Nội

Tiểu kết chương 1 CHƯƠNG 2: TÓ CIỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU

Trang

Trang 4

1 Một vài nét về địa bản và khách thể nghiên cứu

2 'tễ chức nghiên cứu

3 Phương pháp nghiên cứu

4 Tiểu chi va thang đo tính cộng đồng oủa doanh nhân trở Hà

Nội

Tiểu kết chương 2 CHƯƠNG 3: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨỬU THỰC TIÊN

1, Thực trạng tĩnh cộng đồng của doanh nhân trẻ

1.1 Tỉnh cộng đồng của doanh nhân trẻ biểu hiện qua nhận thức

1.2 Tỉnh cộng đồng của doanh nhân trẻ biểu hiện qua xúc cảm,

tỉnh cảm

1.3 Tính công đồng của doanh nhân trẻ biểu hiện qua hành động,

2 "Thực trạng mức độ tính công đồng của daanh nhân trẻ

3 Các yếu tố ảnh hướng tới tỉnh cộng đồng của doanh nhân trẻ

4 Một số biện pháp tâm lý - xã hội nhằm tăng cường tỉnh công

đồng của doanh nhân trễ

s Phân tích chân dung lâm lý của một số doanh nhân trẻ điển

hình

KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGIH

1 Kết luận

DANII MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Thụ lục 1: Bộ công cụ nghiên cửu

Phụ lục 2: Câu hỏi phỏng vấn sâu về hợp tác tương trợ

Phụ lục 3: Số liệu thống kê chỉ tiết (chọn lọc)

Trang 5

DANIIMUC CAC BANG BIEU

Dặc điểm của khách thé nghiên cứu ảnh giá của doanh nhân về trách nhiệm xã hội

Nhận thức của doanh nhân về nghề kinh doanh và hoạt

động kinh doanh tư nhân

Mỗi tương quan trong đánh giá nhân thức của doanh

nhân trễ theo tiêu chí nhân khẩu và doanh nghiệp

Tinh cộng đồng của doanh nhân trẻ Hà Nội thế hiện

qua tỉnh cảm, xúc cám đổi với đồng nghiệp, với xã hội

“Tình cảm, xúc cảm của doanh nhân trẻ IIà Nội đối với

khách hàng

Mỗi tương quan trong đánh giá tình cảm, xúc cảm của

doanh nhân trẻ theo tiêu chi nhân khẩu và doanh

nghiệp

Tỉnh cộng đồng của doanh nhân trẻ Hả Nội thê hiện qua hanh động đối với tập thể cong, đồng

Tỉnh công đồng của doanh nhân trẻ Hà Nội thể hiển

qua hành động đối với cá nhân

Mỗi tương quan trong đánh giả hành động của doanh

nhân trẻ theo tiêu chí nhân khẩu vả doanh nghiệp

Tinh cộng đồng của doanh nhân trẻ IIà Nội biểu hiện

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý du chụn đề Lài

Trong năm năm trở lại đây, với hàng loạt khó khăn của nên kinh tế như

lạm phát cao (2007 - 2008), ảnh hưởng khủng hoảng tải chỉnh, suy thoái kinh

tế thế giới (2009), đã có nhiễu dự báo không sáng sủa về khu vực kinh tế tư

nhân: hàng loạt doanh nghiệp sẽ phá sản, khối đo«nh nghiệp tư nhân mới hình

thành có thể tan rã nhưng thực tế chứng minh doanh nghiệp tư nhân có một

sức sống rit déo dai, mãnh liệt

Thco bản bảo cáo “đánh giá nhanh chất lượng của khu vực kinh tế tư

nhân Việt Nam qua quá trình mười năm thực hiện luật đoanh nghiệp”của tổ

công tác thì hành luật doanh nghiệp và đầu tư thì số lượng doanh nghiệp đăng

ký thành lập hàng năm tăng nhanh Tuy nhiên, số doanh nghiệp tồn tại được

trên thực tế được ước tính xắp xỉ 50% và tỷ lệ này là thẤp so với mức trung, '°ình trên thế giới

'Tại hội nghị sơ kết thực hiện nghị quyết Trung ương 5 (khóa 5) về "tiếp

tục déi mới cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiên phát triển kinh

tế tư nhân” diễn ra tại Hà Nội, ủy viên Dộ chính trị, Thường trực Ban Bí thư

"Trương “lấn Sang đã đánh giá cao về sức tăng trưởng của khu vực kinh tế tư

nhân: “Kinh tế tư nhân đã phát triển nhanh cả vẻ số lượng và chất lượng Đã thu hút được các nguồn lực vào sẵn xuâ

kinh doanh tạo thôm việo lâm, “ing

thu cho ngân sách nhà nước, góp phần tích cực vào tăng trưởng nhanh của

nên kinh tế” Không có nhiều doanh nghiệp tư nhãn bị phá sản trơng suy thoái như dự báo, trái lại, số lượng doanh nghiệp đãng kỷ, thành lập mới vẫn dat

mức tăng trưởng trung bình 223%/năm

Những con số do ông Ngô Văn Dụ, chánh văn phòng Trung ương Đăng

néu tém tit vé tinh hình phát triển khu vực kinh tế tư nhân trong bay năm qua

đã cho thấy những hiệu quả to lớn của khu vực nảy: nộp ngân sách tăng từ 6%

Trang 7

năm 2002 lên trên 11% năm 2008; đóng góp 46,9% vào GDP cả nước, tạo

việc làm cho trên 50% số lao động cả nước Chỉ riêng 3 năm 2007 - 2009, số

doanh nghiệp tư nhân thành lập mới tăng 1,S lẫn về số lượng và gấp 5 lần về

vốn đăng ký so với giai đoạn 2000 - 2005 Tổng số vốn đăng ký giai đoạn

2000 - 2008 của khu vực kinh tế tư nhân là 2.110 ngàn tỷ đồng, lớn hơn cả

tổng vấn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng trong giai đoạn nảy Một thống kê khác của bộ KẾ hoạch và dầu tư cho thấy, trong tổng số 500 doanh nghiệp lớn

nhật Việt Nam, số lượng doanh nghiệp tư nhân chiếm 24% năm 2008 và tăng

xất nhanh lên 30% năm 2009

Trong diéu kién san xuất, kinh doanh rất khỏ khăn trong 3 năm qua, và

so với những lợi thế của khu vực kinh tế nhà nước thi sự tăng trưởng đó rất có

ý nghĩa Rõ rằng, trong diéu kiện thuận lợi hơn, vả nếu được dối xử công

bằng hơn khu vực kinh tế tư nhân sẽ còn phát triển rất mạnh mẽ và đóng gớp

hơn rất nhiều vào sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước Chỉ nói về vấn đề

giải quyết việc làm thôi, theo phó Thủ tướng thường trực Nguyễn Sinh Hùng,

hiện nay đã có gần nửa triệu doanh nghiệp tư nhân và nếu đến năm 2015 tăng

lên 1,2 triệu, mỗi doanh nghiệp chỉ cần tuyển đụng từ 12 đến 15 lao động

thâi, thi đã tạo việc làm cho khoảng 15 triệu - 20 triệu lao động Chỉ riêng con

số này đã cho thấy tầm quan trọng lớn đến thế nảo của khu vực kinh tế tư

nhân

Với khu vực kinh tế ngoài như nước hầu như không có hội nghị, hội thảo

nao để lắng nghe và giải quyết vướng mắc cho các đoanh nghiệp khu vực này

Chính vì vậy rất cần những nghiên cứu mang tỉnh khoa học về tính cộng

đồng của doanh nhân, đặc biệt là doanh nhân trẻ tại Hà Nội trơng giải đoạn

khủng hoằng kinh lễ hiện nay.

Trang 8

2 Đối tượng, khách thế nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 'Iính cộng đồng của doanh nhân thể hiện qua nhận

thức, xúc cảm và hành động của họ

2.2 Khách thể nghiên cứu: 100 doanh nhân trẻ trong các doanh nghiệp tư

nhần nhỏ và vừa tại Hà Nội và chuyên gia kinh tế, lãnh đạo Hội doanh nghiệp

trẻ Hà Nội

3 Giới hạn phạm vi nghiên cửu

- Giới hạn nội dung: khảo sát thực trạng, biểu hiện tính cộng đẳng của

doanh nhân trẻ thông qua thông qua nhận thức, xúc cảm, tỉnh cắm và hành động của doanh nhân

- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện với doanh

nhân trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa có độ tuổi từ 18 đến 45 tuổi

tại Hà Nội

4 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luân, thực trang tỉnh cộng dồng của doanh nhân trẻ Hà

Nôi, các yếu tô ảnh hưởng đên tính công đồng này Lừ đó, để xuất các biên

pháp tâm lý - xã hội nhằm nâng cao tính cộng đồng của doanh nhân trẻ Hà

Nội hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cửu một số vấn đề về lý luận về tinh cộng đồng của doanh nhân

trẻ Hà Nội Các yếu tố ảnh hưởng đến tính cộng đồng nay

- Khảo sát thực trang tính cộng đồng trong doanh nhân trẻ Hà Nội

- Để xuất biện pháp tâm lý - xã hội nhằm nẵng cao tỉnh cộng dồng của

đoanh nhân trẻ tại Hà Nội

6 Giả thuyết khoa học

‘Tinh céng dỗng của đoanh nhân trẻ Hà Nội hiện nay khá thấp Lĩnh cộng,

đồng này phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan và các yếu tổ khách quan, trong

Trang 9

đó yếu tố chủ quan (như lả: phẩm chải con người trong môi trường kinh

doanh: năng lực, tư duy, sự kiên trị, khả năng sáng tạo, thông mình, sắc

sảo ; doanh nhân được đảo tạo bài bản về kinh đoanh: kỹ năng đảm phán -

thuyết phục, quân lý nhân sự, quán lý tải chỉnh, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ

năng giao tiếp, kỹ năng bản hảng ) là quan trọng nhất, Nguyên nhân la do

phan lớn các doanh nhân trẻ Hả Nội đều xuất thân từ nông đân, mang nặng

tâm lý tiểu nông, tư duy manh mún, cục bộ, ảnh hưởng rất nhiều đến tính

cộng đẳng của họ

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp diều tra viết bằng bang hỗi

- Phương pháp phỏng vấn sâu

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp phân tích chân dung tâm lý

- Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu bằng thống kế toán học

10

Trang 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH CỘNG ĐÔNG

CỦA DOANH NHÂN TRẺ TẠI HÀ NỘI

1 Tổng quan nghiên cứu tính cộng đẳng của doanh nhần

1.1 Một số nghiên cứu tính công đẳng của các nhà tâm lý học ngoài nước

1.1.1 Nghiên cứu tính cộng đồng của các nhà lâm bj học phương Tây

@.Hofstcdc (1980) (người Hà T.an) trong nghiên cửu tởi hơn một trắm

nghìn nhân viên của hàng IBM ở 66 quốc gia, đã phát hiện ra bến khía cạnh

của các biến thể văn hỏa: khoáng cách quyền lực, né tránh bất dịnh, tỉnh cả

nhân và nam tỉnh Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác gió lập một “bản đồ” có

hai cực đối nhau về tính công đồng và tỉnh cá nhân Cách tiếp cận này của

Hofstcdc thể hiện lễi tư duy phương Tây vả tỏ ra hạn chế, piãn lược, xem

công đồng/cá nhân như một khía cạnh mang tính đối lập Theo ông, các xã

hội theo xu hướng cộng đồng nhân mạnh ý thức về cái “chúng ta”, sự đồng

nhất tập thể, cộng dồng, sự phụ thuộc về mặt cảm xúc, doàn kết trong nhóm,

chia sẻ, trách nhiêm và bổn phân, nhu cầu về tỉnh bạn ễn định, quyết định

nhóm và có tính đặc thù

Schwartz, cho ring trong nhiing điều kiện nhất định thì tính cộng đồng,

thể hiện qua các mỗi quan hệ là rất quan trọng (như trong gia đình), còn trên

thương trường chẳng hạn, thỉ các nguyên tắc theo xu hướng gá nhân cd thé

được chấp nhận

Nghiên gứu của W Qudykunsl, Y.Yoon và TNishidas (1987) cho thay

rằng những người theo xu hướng cộng ding chú ý nhiều hơn tới sự khác biệt

giữa nhóm nội và nhóm ngoại Một số tác giả khác cũng tranh luận rằng

những người tho xu hướng cộng đồng thường hay hợp tác vả giúp đỡ thành viên của nhóm nội hơn nhưng lại thường hay cạnh tranh và ít giúp đỡ thành

ra ‹ + HÀ, ä a ha se as ahs cớ

viên nhém ngoại Tâm quan trọng của sự hải hòa trong nhớm nội đổi với

11

Trang 11

những người theo xu hướng cộng đồng đã được chứng minh, K Leung (1987)

chỉ ra rằng, khi xung đột, những người theo xu hướng công đồng thích thương,

thuyết và thích dùng người trung gian hòa giái hơn rất nhiều so với những

người theo xu hướng cả nhân (giả: quyết xung độ

1.1.2 Nghiên cứu tính cộng đồng của các nhà tâm lý học Xô Viết

Tam lý học Xô Viết thường đề cập đến tính công đồng trong khuôn khổ các nghiền cứu về lối sống E.V.8orokhova (1987) trong bài “Tối sống xã hội

chủ nghĩa và tâm lý học về con người” Các nghiên cứu này đã nêu ra những

đặc diểm con người thea lối sống xã hội chủ nghĩa bao gồm: phục vụ xã hội;

phát triển toàn diện năng lực; trách nhiệm với xã hội: tương trợ lẫn nhau; tính

nhân văn đích thực trong tất cả các mối liên hệ xã hội Lối sống xã hội chủ

nghĩa mà Sorokhova nói tới là lỗi sống đựa trên nền táng của chủ nghĩa tập

thể, định hướng tập thể trong đó con người hành động vì lợi ích của tập thể,

cộng đồng Đối với các nhà xã hội học và tâm lỷ học Xô Viết thì yếu tố cơ

bản quyết dịnh về chất của lối sống là mỗi liên hệ và tương tác lẫn nhau giữa

tính tập thể vả tính cá nhân Khi bàn về nhân cách và lỗi sông Sorokhova cho

xằng tính tập thể, cộng đồng là một đặc trưng lâm lý xã hội cơ bản của cơn

người Xô Viết Mối quan hệ của con người với thể giới bền ngoài, với những,

người khác và với chính bản thân mình đều được phân ánh trong đó Sự xuất

hiện mang xu hướng cộng đồng nảy lả kết quả ella một cuộc đầu tranh để thay

thế cái cũ vốn được hình thành qua nhiều thế kỷ Biểu hiện của lỗi sống mang

định hướng cộng đồng ở Liên Xô, thời kỳ những năm 1960, 1970 của thế kỷ

trước lả quan hệ hợp tác, tương trợ lẫn nhau giữa những người nông dân

Kể từ khi Liên Xô sụp đỗ, nước Nga đã có nhiều thay đối mang tinh chất

bước ngoặt Trong số các công trình Lâm lý học liên quan đến tính tập thẻ, công ding trong tâm lý học Xô Viết, trong chuyên khảo *"Lâm lý học tập thể”

A.LDonszop (1984) cho rằng tính cố kết là vấn đề dang quan tim nhất trong

12

Trang 12

mỗi quan hệ giữa cá nhân và nhỏm Theo ông, hành động hợp tác là biểu hiện

chủ yếu của nhóm, biểu hiển tính cố kết của nhóm Hợp tác không chỉ là mỗi

liên hệ tương hỗ khách quan trong các hoạt động chung của các thành viên

trong nhỏm mà cón là một dạng động cơ đặc biệu vi lợi Ích chưng Cùng với

hành động hợp tác, vẫn để quan trọng thứ hai biểu hiện tính cỗ kết là sự tương

đẳng về định hướng giả trị và uách nhìn nhận Tác giả cho rằng “sự tương đẳng về các định hưởng gia tri, tam thể, quan điểm là cơ sở của lực hút người

nảy với người khác hoặc với cả nhóm về mặt tổng thể

Theo Ơ Viachoutisicos rong “Tỉnh cong dồng Ngã - Một quá đấm vô

hình trong quá trình hiển đổi của nước Nga” thì người Nga có tính công dễng,

khá cao, có nguẫn gốc tir thé ky IX cho đến nay Didu kiện thiên nhiên khắc

nghiệt và tỉnh trạng phân tán, biệt lập của các làng ở vùng nông thôn đã làm người Nga phải liên tục đối phó với những khó khăn và rủi ro Cuộc sống khó

khăn kéo đải đã làm cho nhóm có ưu thể hơn cá nhân, vì sự sinh tồn của cả

céng ding Hiểu hiện của tỉnh công dỗng dầu tiên là trong dòng tộc, sau đó là

công đồng nông thôn rồi tới tổ chức hợp tác của những người the va đến tan

nghị viện thời 8a Iloàng đệ nhị đầu thế ky XX Truyền thống của tính cộng

đồng được tiếp đin cả dưới thời Xô Viết qua phong trảo tập thể hóa, tuy tính

chất có khác đi Tác giả phân tích một số mặt tích cực của tính cộng đồng

Nga, cũng đi sâu cd những hạn chế do né gây ra trong quá trình chuyển đổi

của nước Nga hiện nay Rhư vậy, điều kiện sinh thái (cả về mặt xã hội lẫn địa

lý) của oác cộng đồng dân cư có liên quan trực tiếp tới tính cộng đông của họ

1.2 Một sỐ nghiên cứu tính cộng đồng của các nhà tam bi hoe trong nude

Có nhiều cách tiếp cận khi bàn luận và nghiên cứu về tính cộng đồng a

người ViệL Nam, nhưng nhìn chưng có thể chia lâm ba cách: cách tiếp gân xã

hội - lịch sử, cách tiếp cận xã hội - văn hóa và cách tiếp cận nhân cách

13,

Trang 13

Theo GS Phan Huy Lễ, tính oộng đồng thể hiện trong toàn bộ đời sống

của người nông dân Việt Nam thời kỷ trung đại Còn tác giả Trần Đình Hượu

lại cho rằng, chính sự ỗn định lâu dài của làng là cơ sở để tính cộng đồng làng

ngày cảng được duy trì và củng cỗ Đi đổi với tính cộng đồng lang la y thite

về cả nhân vả sở hữu không phát triển cao

Các nghiên cứu ở trong và ngoài nước về người Việt Nam đều thẳng

nhất một diém: người Việt Nam có tính cộng đồng Phần lớn người Việt Nam

sống ở đầu thê ký XX thì cuộc sông ở cộng đồng lảng xã là sự mô phỏng cuộc

sống gia dinh Sự gắn két của người Việt Nam đổi với nhá (gia đỉnh) được lặp lại bởi sự gắn kết của họ với làng, Các sợi dây ràng buộc người Việt Nam đổi

với làng của họ cũng vững chắc gần như các sợi dây ràng buộc họ với gia

đình

'Trong cuỗn “Lâm lý công đồng làng và di sản” cia DS Long va ‘Trin

THệp (Nhà xuất bản Khoa học xã hội - II 1993), tâm lý cộng đồng trước đây

từng là chỗ dựa tỉnh thần mạnh mẽ, dáng tin cây và dồng thời nó cũng tạo ra

một sức ép to lớn, một sức ÿ tri trệ đối với sự phát triển nhân cách, thi ngày

nay chúng ta phải làm gì để khẳng định vị trí và vị thể của mỗi người trong sự

nghiệp giải phóng cá nhân và phải tạo lập cho họ những, điều kiện như thể nảo

để từ đó có thể trở thành những chủ thể độc lập, tự do thực sự trên con đường

phal triển

‘Tinh than cộng đồng, tâm lý cộng đồng 14 một đặc điểm trong tâm thức

của người Việt Nam Đặc điểm ấy thể hiện ở các tầng bậc từ vi mô đến vĩ mô,

từ lịch dại dến đương dại Tỉnh cắm cộng đồng là một nhân tổ tạo thành năng,

lực phái kết hợp Mục tiêu, điều kiện, phương thức, kết quá chiên đấu đã đôi

hỏi mọi người phải phát huy năng lực sáng tạo không chí của tập thể mà chính

bản thân mình rỉ tuệ, ý chí, tỉnh cảm, năng lực cộng dồng ở con người nếu

còn những hạn chế ở lĩnh vực kinh tế xã hội, sản xuất kinh doanh, thi lại có

14

Trang 14

khả năng và điều kiện bộc lộ ở lĩnh vực chiến đấu và chuẩn bị chiến đấu Đó

cũng là những nét đặc thù của tâm lý công đông làng nói chung

Đặc tinh néi bật nhất của văn hóa Việt Nam là tính cộng đồng, được hình

thành và én định trong quá trình lịch sử Tỉnh cộng đồng là một nét tính cách

lớn của người Việt Nam Liễu đáng lo nhật của người Việt Nam là bị cộng

đẳng lên án, đị nghị Khi tính uộng đẳng được để gao thì tính cá nhân của con người bị mở nhạt “Cái tôi” đứng đằng sau “cái ta” để tăng sức mạnh va do dé trách nhiệm cá nhân, “cái tôi" cá nhân không có điều kiện bộc lệ Yếu tố cộng déng trong tính cách làng xã dã chỉ phối toàn bộ và tạo ra nguyễn Lắc sống bình quan chủ nghĩa, “xấu dều hơn tốt lõi” Đây cũng là một nhân tổ kìm hãm

cá nhân có năng lực phát triển Chủ nghĩa bình quân ngảy càng tăng, củng cá

thêm nét để ky, nhỗ nhơn của người tiểu nông vả làm cho người ta niu kéo

nhau dẫn tới chỗ phải tự kiểm chế “cái tôi”, cái cá nhân, năng lực cũng như lợi ích, ham muến chính đáng để chủng không lộ hình Tính cộng đẳng của

con người biểu hiện đến mức chỉ dễ cao cái đặc trưng “Phép vua thua lệ

làng” là một biểu hiện của tính cục bô rong lich sử Việt Nam trong tính

cách của người tiểu nông, yếu tổ cộng đồng trùm lên yếu tố cá nhân về mọi phương diện (đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội) kìm hãm sự phát triển toàn

điện nhân cách con người

Tinh cing đồng biểu hiện trước hốt trong gia đình rồi mới đến làng hay

nước Hầu hết các tác giả nh Dao Duy Anh, ‘rin Quốc Vượng, Phan Huy

Lê, Trần Đình Hượu, Đỗ Long, Trần Ngọc Thêm đều bày tổ quan điểm (rực tiễn hay gián tiếp) nhất tri rằng tỉnh cộng déng là một dặc điểm nổi trội

của người Việt Nam, của văn hóa Việt Nam

Nghiên cửu của Lê Văn Hảo (16) về tỉnh cộng đồng, tính cả nhân của

người dân Hà Nội, đã chỉ ra một số khía cạnh về mặt nội đung và đặc diém co

bản của tính cộng đồng/cá nhân biểu hiện ở người dân IIà Nội Kết quả

Trang 15

nghiên cửu này bước đầu giúp hiểu biết sâu hơn, cụ thể hơn một trong những đặc điểm tâm lý - xã hôi được coi là căn bản của con người Việt Nam hiện

nay Trong giai đoạn đất nước đang có nhiều thay đổi, các hiểu biết sâu sắc

hơn về con người Việt Nam lúu này mang ý nghĩa thiết thực trong việc phát

triển nguồn lực Có hiểu vé thé giới nội tâm mới phát luy được nội lực và sức

mạnh của sự hợp tác, tương trợ Trong môt mức độ nhất định, kết quả nghiên

cứu cũng cho phép so sánh tỉnh công đồng/cá nhân ở Việt Nam với các nước

khác trong khu vực và thế giới, đề hiểu con người Việt Nam tôt hơm Trên cơ

sở lý luận vá thực tiễn, nghiên cứu dã đưa ra một số kiến nghị theo hướng tiếp cận khoa học, khắc phục tính phiến diện thiên lệch trong nhìn nhận về tính

cộng đồng/cá nhân; có thể đưa ra một số hệ quả theo hưởng sử dụng điểm

mạnh vả khắc phục điểm yếu của tỉnh công dồng/cá nhân

‘Tinh cộng đồng của người Việt dưới góc nhỉn xã hội - văn hóa (17)

Cộng đồng đần tộc Việt: Qua nhiêu thiên niên kỷ, dân tộc Việt đã hình thành và tự khẳng định hai quá trình lịch sử tiến triển song song: quá trình

chung đúc các tộc người Môngôlôit và Nêgrôit ở bên trong, và quả trình tiếp

biến văn hỏa với các nên văn hóa từ ngoài vào (acculturaion) Mỗi nền văn hóa bao gồm nhiễu giá trị được biểu tượng hóa (tin hiệu hóa) chỉ phdi tu duy,

ứng xử và giao tiếp trong một cộng đồng, khiển cộng đồng ấv không giống

những cing ding kháo

Các nhà nghiên cứu Việt Nam đều thống nhất là giá trị văn hóa chủ yếu

của người Việt là tỉnh cộng đồng với nghĩa là Linh thần cộng đồng dan We

Xin điểm qưa sự biến diễn của tỉnh công dẳng Việt qua các thời ký lịch sử và

đấu ấn tích cực hoặc tiêu cực của nó cho đến nay

Thời ky hình thanh uộng đồng Việt với văn hóa Đông Nam Á (Thiên niễn kỹ thứ 1 trước Công nguyên) Hân sắc đân tộc (văn hóa) Việt hình thành

ở lưu vực sông Tiồng, vào thời kỳ đỗ đồng Đông Sơn, thuộc nền văn minh lúa

16

Trang 16

nước Đông Nam Á Không í người nước ngoài, một số thanh niên Việt Nam,

kể cả một vải người trí thức Việt kiều, cho là không có bản sắc Việt vì trong,

sinh hoạt ngày nay, ăn, mặc, ở, chữ viết tin ngưỡng chỉ thay toan Tay, Tau,

An DO, MY vv ké cd Lac phẩm dân tộc: Kiều cũng là của Tảu Nghĩ như

vậy là không đi sâu vào quy luật biển diễn của văn hóa và ảnh hưởng của tiếp

biển văn hóa khiển cho không có nền văn hóa nào thuần khiết, kể oã oác nền

vấn hóa lớn

Do địa lý, lịch sử, người Việt đã phải sớm tập hợp nhau chồng lại thiên

tại và ngoại xâm nên tính cộng đồng cao Tính cộng đồng này, qua hàng nghìn năm, dược nuôi dưỡng bởi nhiều piá trị văn hóa tạo ra những truyền thống gắn bó người dân, cỏ những yếu tổ văn hóa nảy, như mệt nhà nghiên cứu Nhật nhận định: “Giống như giỏ; chủng ta sống trong giỏ nhưng không nhìn thấy gió” Xin điểm qua một vài yếu tố văn hóa từ thời xa xưa vẫn in

đậm dấu cho đến ngây nay ít ai ngờ

‘Tinh céng đồng gia dinh Ky miếng trầu truyền thống làm biểu trưng Một đám cưới hiện đại vẫn không thể bỏ lễ trầu và câu nhắc nhở nghĩa tình

Tỉnh cộng đồng dân lộc còn được lăng cường qua ngôn ngữ, tín ngưỡng và lỗi

sống nông dân lia nước, còn tồn tại cho đến ngày nay mặc dù có những thay

đổi về hình thức đo vận động nội tại và ảnh hưởng ngoại lại Cái cốt vẫn

không mắt

Ngôn ngữ là công cụ hiệu quả để lưu truyén vin héa cộng đồng Có

những công đẳng dân tộc (như To Thái, Phần I.an) rất lâu không có lãnh thd

ẩn định mà vẫn vững bền do ngôn ngữ Tiếng Việt, tuy bị pha đến 60-70% từ gốc Hán vin lá yếu tế văn hóa quan trọng đối với cộng đẳng Việt, chống lại

Han hóa, Pháp hóa, Mỹ hóa Không phải vô cớ mà Hề Chí Minh dịch Croix

Rouge là Chữ Thập đỏ thay cho Hồng Thập tự Tiếng Việt mang một đặc thù

không biết có ngôn ngữ nào khác trên thế giới có không, tính công đẳng dân

Trang 17

tộc (kinship) mạnh đến mức ta không có đại từ ngôi thứ nhất và thứ hai chưng

cho mọi người (như je, vous tiếng Pháp; I, you tiếng Anh ) mả phải dùng

tiếng xưng hỗ trong thân tộc thay: anh, chị, cm, bố, mẹ, chú, báu

Tỉn ngưỡng là yếu tố tâm linh gắn bó cộng đẳng Cadière có lý khi nhận

định tôn giáo thực của người Việt là tín ngưỡng bản địa từ xa xưa, mang tính

vật linh Ta thờ thần, thánh, ma, quỷ như Thần đạo Nhật Bản Nhiễu Lục thờ

cing tén tại đền ngày nay (cúng Tổ tiên, thờ Mẫu ) gốc từ thời Thượng cỗ cỏ những lảng còn vét tích tín ngưỡng phỏn thực

Li sống nông dân lúa nước, qua mấy nghìn năm, đã tạo ra cho dộng

đồng một phong vị độc đáo, mặc đủ có quá trinh hiện đại hỏa, 70% dan vẫn ở

niông thôn 'trồng lúa vẫn là cơ ban, kỹ thuật trồng trọt cải tiến nhiều nhưng

vẫn từng ấy khâu

Văn hóa âm thực phát triển, đu nhập nhiễu cái mới, nhung những món

ăn cỗ truyền vẫn được ưa chuộng: nước mắm, mắm tôm, tương, cà, thịt cầy,

rau muống, riêu cua, bủn ốc các lễ hội mùa xuân để cao cộng đồng làng xã

Đặc biệt, Tết thể hiện rõ nét nhất bản sắc dân tộc Việt (ý kiến Sng Borje

Lunggren, nguyén dai sir Thụy Điển ở Việt Nam) Ngảy Tết, tất cã các người

Việt - ở trong và ngoài nước - đều cảm thấy sâu sắc hòa nhập trong cộng đồng

mất gì và được gi? Cũng nên nhận định ngay là trong lĩnh vực phức tạp con

người và văn hóa, cái được, cái mắt nhiều khi không thể rạch ròi, cái mất có

khi lại là nguyên nhân cái được và ngược lại, do tác đông biển chứng

18

Trang 18

Sự xâm nhập của văn hóa an sông Iloàng 114 là một cú “sốc” đối với

văn hỏa Việt - sông Hồng Ta mất nhiều giá trị văn hoa bản dia 1a chất kco

gắn bó dân lộc Điển hình cho tỉnh chất tàn khốc của chính sách Hán hóa là

những biện pháp Liêu diệt văn hóa đời Minh, thể kỷ XV: đốt sách vở thư tịch, dưa sang Trung Quốc những bí thức vả thợ giỏi Nghịch lý là chính sự áp

bức bóc lột dã gián HIẾp nâng cao Linh cộng đồng Việt: hàng chục cuộc chiến

và nỗi dậy đã khiển cho dân lộc đoàn kết mạnh mẽ Hơn nữa, qua cuộc cọ xát,

xung đột với văn hóa Hán, bản sắc dân tộc Việt đã được mài dữa để tự khẳng

định mạnh mẽ, dối lập Nam (ViệU với Đắc (Hán) Không giáo và Phật giáo du

nhập cỏ mặt phá hoại tín ngưỡng bản địa Việt nhưng dần dẫn kết hợp với nó,

đo vậy mà củng cố thêm tinh oộng đồng người Việt

Mặt khác, Nho học tăng cường tỉnh công dồng dân tộc do dào tạo những, con người có nhân cách, biết đạo lâm người, đặc buốt là có tư tướng yêu nước

Thí dụ, thời Pháp thuộc, có nhiều thể hệ Nho học cương quyết đấu tranh vì

độc lập dân tộc (các thể hệ Văn thân, nhà Nho duy tân lớp trước với Phan Bội

Châu, Phan Chu Trinh, lớp sau như Hồ Chỉ Minh - Tân học có Nho học như Hoàng Xuân Hãn, Nguyễn Khắc Viên),

Phật giáo củng cA Tam giáo, kết hợp với tín ngưỡng bản địa, là nền tảng

tâm lĩnh tăng cường tính công dồng người Việt Người dân thường không cần

hiểu biết triết lý sâu xa về sắc không; họ tìm đến ông Bụt để có nguồn an ủi

Làng nào cũng có đình thấm nhuân trật tự Nho học, chủa thờ Phật từ bị, như

vậy thực hiện thăng bằng giữa ly trí và tỉnh cám Có một thực tế là mặc đủ

triết họe Phật giáo xa lánh việc đời, tránh sát sinh nhưng các nhà sư và Phật tử tham gia đánh giặc giữ nước, nêu cao linh thần cộng đồng Phải chăng do đầu

an thién tang hay do ảnh hưởng Nho giáo vào Phật giáo?

Tinh cộng đẳng Việt trong thời kỳ tiệp biển văn hóa Pháp (1858-1945)

19

Trang 19

Tính cộng đồng của người Việt thời kỳ Pháp thuộc tăng và giảm thế nào? Đây là thời kỳ hiên đại hóa, tức là Tây phương, hóa (westernization) lần

thứ nhất, với ảnh hưởng văn hóa phương Tây chủ yếu đối với thị dân Ít nhiều

đỗ thị hóa và công nghiệp hóa phá vỡ Lính cộng đồng, tách riêng thành thị và

nông thôn (bị coi là nhà quê lạc hậu) Mới đầu những nhà Nho phán ứng

chống lại văn hóa “bút chỉ” để giữ lại “bút lông”

Nhung tử những năm 20, giáo dục vá văn hóa “bút chỉ” với quốc ngữ và

tiếng Pháp đã ngự trị, mang thêm it nhiều tính khoa học và dân chủ cho văn

hóa ViệL Chỉ tiếc là cho đến nay gần một thé kỷ, ta bö hẳn chữ Nho, cả nghiên cứu Hán Nôm cũng chưa làm dược mây dễ khai thác thư tịch Hán -

êm đô sộ Ta cững bỏ nghiên cứu Khổng học đã từng là tỉnh hoa văn hóa

công dồng Việt hàng bao thể ký và hiện vẫn là đông lực phát triển của Trung Quốc, Khật Hắn, Hản Quốc v.v Nhưng kết cục, qua tiếp biến văn hóa Pháp,

cộng đẳng Việt vẫn giữ được bin sắc và thêm phong phú

'Trước hết, chính sách thực dân áp bức bóc lột thậm tệ khiển chơ các tầng,

lớp nhân dân (kế cả một bộ phận tư sẵn, địa chủ) đoàn kết, phát huy truyền thống yêu nước phục vụ cách mạng Lý lưởng Cách mạng Pháp 1789 và chủ

nghĩa Mác du nhập vào Việt Nam đã đỗi mới tình thần yêu nước vả vũ trang,

cho phong trảo yêu nước những tư tưởng và đường lỗi hiện đại

Tư tưởng dân chú phương Tây được du nhập bao ham cả ur do gá nhân

Yếu tổ này phả hoại tính cộng đồng thân tộc truyền thống không học, đòi hỏi

hôn nhân tự do và chống lại gia đình gia trưởng phong kiến “Cá nhân” (heo

khải niệm triết học) do phương Tây tạo ra Đưa vào Việt Nam, no di tao ra

dong van hoc lang man cua cái Tôi và Thơ mới vảo những năm 30

Tiến hóa luận cũa các trường phải dân tộc học cũ đã dược chủ nghĩa thực

dan sit dung dễ tự biện mình (khai hóa các đân tộc châm tiển) Ý đỗ thực dân

chủ yếu là khai thác thuộc địa Nhưng qua tiểp biến văn hóa, cộng đồng Việt

20

Trang 20

đã tạo ra những giá trị văn hóa mới (khoa học tự nhiên và xã hội, văn nghệ, tỗ

chức xã hội, chính trị ) để xây dựng một công đồng mạnh hơn từ 1945

Tinh cộng đồng Uiệt được gì và mắt gì trong giai đoạn này?

Cái được vỗ cùng lớn là giảnh và giữ được độc lập, qua cách mạng tháng

'Tám vả hai cuộc kháng chiên Dặc biệt từ những ngày khởi nghĩa tháng Tám

1945 đến đầu những năm 50: người Việt nói chung không còn cảm thay hé xa cách giau nghéo, sang hẻn, giai cấp Địa chủ hiến đất, tư sản hiển vàng, dân

công tải gạo, tải đạn, nông dân chia xẻ nhá với người tản cu, trong làng đêm

ngủ không cân đóng cửa Tỉnh cộng dỗng Việt lên đến điểm cao qua mấy chục năm xương máu Trong giai doan nay cũng hình thành nền vẫn hoa dan

tộc, khoa học và đại chúng (gin tri thức với đại chúng)

Trong giai đoạn từ Đổi mới (1986) đến nay, Việt Nam được dánh dầu

bởi toàn cầu hóa, khu vực hóa (sia nhập ASHM, 1995), và gia nhập khối Pháp

ngữ Sự hòa nhập này khiến công đồng người Việt đứng trước khả năng mạnh

hơn nhưng sẽ khó khăn

Việc dudi theo kinh tế các nước lông Nam Á, không tụt hậu - cạnh

tranh trong toàn cau hỏa, chính sách Đổi mới là chia khỏa mở đường giải

quyết các vẫn đề trên 'Toàn cầu hóa nói chung có lợi cho các nước piảu và hại

cho các nước nghẻo, mặc dù cũng đưa lại cho các nước này những cơ may (do

điện tử hóa, thông tin, giao thông phát triển) Muễn gia nhập một thể giới gắn

liền văn hóa và kinh tế, cộng đồng Việt phải vừa có khả năng hòa nhập vào

gái chung, vừa mang lại được cho cái chưng nét riêng của mình Công đồng,

Việt muốn thành công về kinh tế, phải bảo tồn được và phát triển bản sắc văn

hóa Việt

Tinh cộng đông của người Việt (hiểu thco nghĩa rộng: tỉnh cộng dồng

dân tộc Việt, lòng yêu nước) là một đặc điểm của bản sắc dân tộc Ta chưa di

An nghiền cớ Xa tình nửa CA so sát tình nông đẳng của các đân tên khá

sâu nghiền cứu đặc tỉnh của nó và so với tĩnh cộng đồng của các dân tộc khác

21

Trang 21

Nghiên cứu cộng đồng Việt kiều ở ngoài nước có thể giúp ta hiểu thêm cing

đẳng dân tộc Việt nói chung

- Trong tính cộng đồng dân tộc Việt, dường như tỉnh cộng đồng gia đình

là quan trọng nhấL Điều này thấy rõ ở những gia đình Việt kiểu ở Mỹ: Điển

hình sự thành công của gia đình người Việt ở Mỹ là: 5-6 năm đầu bể mẹ đi

làm cat luv dé cho von cái đi học, con cũng ra sức học tập dé din ba lai, va sau gia dình trở nên khả giá Tỉnh công đồng này thường cũng mở rộng ra gia

đình lớn rồi mới đến gia tộc và đồng hương Theo nghiên cứu của Y Higuchi,

trình tự quan trọng trong quan hệ xã hội của người Việt là: 1 gia đình; 2 bạn bẻ: 3 trong lao dông, của người Nhật là: I bạn bè: 2 gia đình; 3 trong lao

động

- Do tính công đồng Việt nặng về gia dình - gia tộc, quê hương, nhẹ mở

ra đến dân tộc (trừ trưởng hợp chống ngoại xâm, thiên tai ), nên sự đoàn kết

giúp đỡ nhau ở nước ngoài của cộng đồng Việt kiều kém Iloa kiều hay Da

"Thái (nhất là về mặt làm ãn, doanh nghiệp)

Người Hoa vả người l2o Thái có kinh nghiệm sống lưu vong, muốn tổn

tại phải đặt quyền lợi cộng đồng dân tộc lên trên chính kiến Người ta kế lại là

tại các chợ lầu ở MiỆ có những cửa hàng cạnh nhau bán sách báo, một bên

trưng bày ảnh Mao Trạch Đông, một bên ảnh Tưởng Giới Thạch lọ buôn

bán hỏa thuận với nhau, Hoa kiều hai bên có hai tờ báo khác nhau, lỗ chức hai

ngay Quốc khánh, tránh xô xát để nước chủ nhà chấp nhận

- Riêng cộng đồng Việt ở MIỹ hàng năm gửi vẻ nhà hơn 2 tỷ đôia Sự

đóng góp có thể hơn nữa, ấy là chưa kế về chất xám và vấn doanh nghiệp

Dé tranh thủ cộng đồng Việt kiều cần tạo điều kiện dé nó thành bộ phận hữu

cơ với người Việt trong nước Ta cảng ngày cảng có những biển pháp ding

din nhưng vẫn chưa đủ, nhất là về mặt tư tưởng - văn hóa (luôn gẵn với

kinh tê)

22

Trang 22

2 Một số vẫn đề lý luận tính cộng đồng và tính cộng đồng của doanh

nhân trẻ

2.1 Khải nệm cộng đồng

C.Manx và E Angghen khẳng định rằng: “hỗ nào tŠn tai một mỗi quan

hệ nảo đỏ thì môi quan hệ ay tổn tại đối với tôi Động vật không có quan hệ

với cái gì câ và nới chung không có quan hệ gì hết” Quan hệ với tư cách là

quan hệ chỉ thực sự hình thành và tổn tại ở con người, các công dẳng người,

trong xã hội loài người Dó là những quan hệ kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn

hóa, dạo đức, pháp lý, tâm lý Hoạt déng kết hợp của nhiều cá nhân dược quan niệm 14 heat động công ding, hoạt đông tập thể Các cộng dồng xã hội,

cdc din tộc khi đã trưởng thành đều hiện ra như là chủ thể của hoạt động của

giao tiếp

Cộng động có thể hiểu là sự kết hợp lại của các cá nhân Mỗi quan hệ

này phụ thuộc vào trình độ phát triển về lực lượng sẵn xuất, phân công lao

động và những mỗi quan hệ bên trong và bên ngoài của nó

3.2 Khái niệm tính cộng đồng

Trong tiếng Anh lừ “communal” (xuất phát từ danh từ “community) được hiểu theo nghĩa là “tính tập thể, công đồng”

Tac gid Nguyén Ildng Phong cho rằng tâm lý tập thể - cộng đồng là

một biểu hiện rất nổi bật của người Việt truyền thông, là một cả tỉnh đặc sắc

của nhân dân ta Lác giả cho rằng tỉnh cách dân tộc vả tâm lý dân tộc là một

Điểm cết lõi của tính tập thể - cộng đồng đó là mục tiêu, lợi ích tập thể - cộng

đồng được ưu tiên, dược coi trọng, tất cả là vi người khác, hưởng tởi người

khác

Tác giá Trần Ngọc Thêm dịnh nghĩa “ứnh oộng đồng là sự hên kết các

thành viên trong làng lại với nhau, mỗi người đều hướng tới những người

khác - nẻ là đặc trưng đương tính, hướng ngoại” Theo cách hiểu này mỗi

23

Trang 23

người trong công đồng đều hướng tới người khác, vì người khác thì kết quả là

sẽ có sự liên kết ở cấp độ làng Rõ ràng đây là tính cộng đồng làng, cấp độ

nhóm lớn Đó là hiện tượng tâm lý - văn hóa rất quan trọng nhưng nó lại

không cho phép ta hiểu rõ về tính cộng đồng trong nhóm nhỏ như gia đình

Phương pháp nghiên cửu trong tim ly hoc rất khó tiếp cận từ “cái nhìn hệ

thống - loại hình” như trên

Trên bình diện tâm lý học, tác giá Đỗ Long quan niệm “tính cộng đồng

là một đặc trưng tâm lý xã hội của nhóm, thể hiện năng lực phổi hợp, kết hợp

ở sự thống nhật của cáo thành viên trong hành động và làm cho các quan hệ

qua lại của các hoạt động dién ra một cách nhịp nhàng nhất” Theo quan niệm

nay thỉ tính công đồng là một đặc trưng tâm lý của nhóm Dó là một đặc điểm

tâm lý của một cộng đồng gồm nhiều cá nhân kết hợp lại Nhờ có đặc điểm

chung ay mà các hoạt động của nhóm được thực hiên tốt hơn, hiệu quả hơn

Đặc trưng tâm lý này của tính cộng đẳng khác về chất so với tổng của các đặc

trưng tâm lý của từng cá nhân trong nhóm cộng lại Gần đây một số nhà

nghiên cửu trên thể giới dé xuất đùng khái niệm “vốn xã hội” hay “tư bản xã

hội” (soeial capital) dễ chỉ một dặc điểm tâm lý của nhóm do doàn kết, nhất

trị và sự hợp tác hiệu quả trong hoạt đông chung Tạo ra Đó là cái cốt lối của tinh thin công đồng của một nhóm hoặc của cd một dân tộc

Nói chung, néu một người cỏ nhận thức, có định hưởng giả trị và hành

động ứng xử ưu tiên cho mục đích của nhóm cộng đồng hơn là mục đích của

cá nhân thì người đó mang tính công đồng hay chỉnh xác hơn là xu hướng,

cong ding

Theo IL Triandis thi tinh tap thé, céng đồng là xu hướng của con người 1u tiên cho

- Cách nhìn nhận, nhu cầu và mục đích của nhóm nội hơn là hản thân

- Chuẩn mực xã hội và bổn phận đo nhóm nội xác định hơn là hành

đồng tạo sự vui sướng cho bản thân

24

Trang 24

- Niềm tin làm mình hỏa chung với nhóm nội hem là niềm tin phân biệt

xử và trong xúc cảm là sự gắn bó với tập thể, cộng đồng bơn lò với cả nhằm

2.3 Khái niệm doanh nhân: Trong suốt một thời gian đài, ở nước la cũng

như các nước xã hội chủ nghĩa trước đây khái niệm về doanh nhân íL được

bản dến trong khoa học xã hội Những năm pần dây, củng với sự gia tăng

mạnh mnẽ của các doanh nghiệp, khái niêm doanh nhân được nhắc đến trong

nhiều công trinh nghiên cứu

‘Theo ty dién “Bach khoa toàn thư” của Việt Nam: “12oanh nhân là người làm nghề tổ chức sản xuất kinh doanh, cung cấp hàng hóa, địch vụ cho thị trường, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng”

Tuy nhiên, trong bếi cảnh hiện nay của nên kinh tế nước ta, khái niệm

doanh nhân vẫn còn là một khái niệm mở, thu hút sự quan tâm, bàn luận của

nhiều nhà nghiền cửu lý luận và thực tiễn

Thco ông Nguyễn Đức Thạc, doanh nhân là chủ sở hữu cá nhân dối với

vốn - tiễn bạc, tài sản, trí tuệ vả cả quyền lực trong hoạt dộng chủ đạo sẵn

xuất, buôn bán để đạt được sự gia tăng không ngùng về lợi nhuận Nói cách

khác, doanh nhân là những người lay hoạt động kinh doanh làm hoạt dộng chủ đạo và thực sự làm chủ các quan hệ kinh tế trong các cơ sở sản xuất, các

doanh nghiệp, từ quan hệ sở hữu đến quan hệ điều hành và quan hệ phân phối

Trang 25

Theo ông Phùng Xuân Nhạ, ở nước ta hiện nay, doanh nhân được hiểu là

một cộng đồng xã hội Hầu hết doanh nhân được hình thánh trong thời kỳ đổi

mới, gồm nhiều nhỏm, nhiều người thuộc giai tầng khác nhau (có nhóm đạt

các tiêu chỉ của giai cấp hoặc tầng lớp Lư sắn dân tộc mới, có nhóm đạt mire

trung lưu, cũng có nhóm doanh nhân nghẻo, có bộ phận cỏn là tiểu thuong,

nông dân hoặc kí thức ) hợp thành Công đồng doanh nhân không giống

nhau về địa vị xã hội, về quan hệ vả quy mô sở hữu, về quyền quản lý, diéu

hành, về mức độ và quy mô thu nhập và khác nhau về trình độ học vân Vậy

có thé coi doanh nhân là một công dồng xã hội những người làm nghề kinh

doanh

Doanh nhân - từ này bắt nguồn từ tiéng Phap “entreprendre” cd nghia

là “dâm nhận” hay “hoạt động” Do dò một doanh nhân thường được dùng

để chỉ những người chấp nhận rủi ra đễ khởi đầu một công việc kinh doanh

nhà,

‘Tuy nhiên khi cân nhắc việc trước dây (khoảng vải thế kĩ trước), các

đoanh nhân tập thế bao giờ cũng có nhiều ảnh hưởng hơn bất kì một chính phủ quốc gia nào và được để dàng cơi như là “những nhà sáng lạo ra thể giới

hiện đại” thì định nghĩa này vẫn chưa đây đủ

Thể nào là một đoanh nhân? Một trong những định nghĩa đầy đủ về

doanh nhân bao gồm các yếu tố sau : 1 Phối hợp những lợi thế đang có theo

một cách mới và hiệu quả hon, 2 ‘lao ra nhiều giá trị hơn từ những nguyên

liệu thô và nhân lực và trước đây bị coi là vô ích, 3 Cải thiện những gì đã

xuất hiện với việc sư dụng các kĩ thuật mới; 4 Di chuyển tải nguyên kinh tế

za khỏi khu vực năng xuất thấp tới khu vue sản xuất hiệu quả vả lớn hơn; 5

Có phương pháp tìm kiểm và hưởng ứng lại những nhú cầu chưa được thoá

mãn và các dỏi hỏi của khách hàng (18)

26

Trang 26

Không phải ai dũng có thể trở thành doanh nhân thực thụ được Luy rằng

có thể đào tạo họ, những doanh nhân thực thụ chân chính, có bản lĩnh Về mặt

nao dé, có năng khiéu bam sinh, ít nhiêu có tính chất cha truyền cơn nối, mặc

da theo Macsan (nhà kinh tổ học nổi tiếng người Anh), kinh doanh khó có thể

là nghề cổ truyền Những doanh nhân chân chính theo đuổi sự nghiệp kinh

doanh suốt đời, bắt chấp mọi thăng trầm, tuy rằng sự lấy lợi nhuận làm động

cơ hoạt đồng song, đỏ không phải lả mục tiêu, lễ sống tối cao của họ Họ say

mê kinh đoanh không chỉ ham làm giàu, ăn mặc sung sướng mà chủ yêu vì

thấy muốn thi thổ tải năng hay nói như thuật ngữ khoa học, họ muốn tự thực

hiện, tự thể hiển tài năng thiên phú của mình Họ sống giản dị, không phô

trường, thậm chí còn tằn tiên đến mức bún xỉn theo cách nhìn của người

ngoài

Chủng tôi hoàn toàn tán đồng với quan điểm của ông Đức LJy, doanh

nhân là những người sảng lập hoặc kế tục doanh nghiệp đễ điều hành công

việc kinh doanh của doanh nghiệp ấy

2.4 Khái niệm tính cộng đồng của doanh nhân trẻ llà Nội

Tỉnh cộng đồng oda người Việt trong giá đình, gia tộc được rất nhiều

người thửa nhận Nhưng cỏn tính cộng đồng của các doanh nhân và doanh

nghiệp Việt Nam thì một số tác giả đánh giá là “không cao”

Tỉnh cộng đồng doanh nhân được hình thánh do nhu âu tự nhiên của

đời sống kinh doanh và phủ hợp với các quy luật cạnh tranh Chúng ta đang

xây đựng nền kinh tế thị trường với nòng cốt là các doanh nghiệp mạnh, do

đó, mục tiểu xây dựng công đồng doanh nhân Việt Nam phải là sự phát triển

mỗi doanh nhân, mỗi doanh nghiệp trở thành một cá thể chuyên nghiệp

Việc hình thành tính cộng đồng kmh doanh Việt Nam bị cẩn trở bởi

không it những yếu tổ văn hoá lạc hậu và tiêu cực, trong đó có tâm lý tiểu

nông Tuy nhiên, vấn đề vẫn sẽ không được giải quyết nếu chúng ta tiếp tục

Trang 27

coi (âm lý tiểu nông là đối tượng để công kích, phê phản Chừng nào chưa xây

dựng được các tiêu chuẩn đạo đức, văn hoả doanh nhân với tư cách là các cá

thể hoàn chỉnh thì chúng ta chưa có được một nên văn hoá kinh doanh Việt

Nam, tức là chưa có được một cộng đồng doanh nhân theo đúng nghĩa

Chúng tôi cho rằng tính cộng đông của doanh nhân trẻ (doanh nhân có

tuổi đời từ 18 tuôi đến 45 tuổi) là xu hướng hướng lới người khác, tập thé,

cộng déng trong nhận thức của họ; ưu tiên, coi trọng các giả trị tập thể, cộng

đồng hơn các giá trị cá nhân của doanh nhân; hành động, ứng xử và xúc cảm

gắn bỏ với lập thễ, công dẳng hơn là với cá nhân

Tóm lại, việc xây dựng tính công dẳng doanh nhân mạnh là phát triển

những cá thể hoàn chỉnh không chí về năng lực, trình độ rnà cả các tiêu chuẩn

văn hoá kinh doanh Cộng đồng doanh nhân phải dược hình thành tự nhiên do

nhu cầu của cuộc sống chứ không phải do nhu cầu chính trị và trở thành nơi

ẩn nấp của cá thể yếu kém Do đó, việc xây dựng tính cộng đồng doanh nhân Việt Nam phải bắt dầu bằng việc nghiên cứu các tiêu chuẩn vẫn hoá của lực

lượng doanh nhân đề hoản thiện và chuyên nghiệp hơá từng cá thể, cũng tức

là xây dựng nền văn hóa kinh doanh Việt Nam tiên tiền nhằm phát huy vai trỏ

thực sự của các doanh nhân trong sự nghiép phát triển đất nước

2.3 Một số đặc điểm tâm lý - xã bội của đoanh nhân trẻ Hà Nội

Một số đặc tính tích cực của doanh nhãn

Luén có ý thức kinh doanh mớt

Thiết tình, năng động

Chịu trách nhiệm cao trước sự hưng vong của công ty

Loi nhudn tối da và nhu cầu thực hiện là các mục tiêu đạt được

Giáo tiếp rộng rãi về phạm vì với các dối tác vả ckíp trực thuộc

Văn hóa rộng, hiểu biết nhiều

Thích giao lưu, học hỏi

Tuôi thành dạt là trên dưới 40

28

Trang 28

Nhìn chung, doanh nghiệp ngoài quốc đoanh tồn tai va phát triển dưới nhiễu hình thức khác nhau: xí nghiệp tư nhân, công ty cổ phân, công ty trách

nhiệm hữu hạn, tổ hợp, hợp tác xã Trong đó các ngành nghề mà Nhà nước

quy định cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động, các doanh nhân Hà

Nội chủ yếu đầu tư vào các ngành thương mại, dịch vụ, sẵn xuất tiểu thủ công,

nghiệp và nông nghiệp, ngân hàng, vàng bạc đá quý Còn lại là các ngành

nghề kinh doanh khác như: du lịch, khách sạn, xây đựng, giao thông, diễn lực,

văn hóa, y tế

Nhờ mỡ rộng cáo thành phần kinh tế, nhiều doanh nghiệp ngoài quốc

doanh được thành lập, phân bố rộng khắp trên các dia ban quận - huyện Nhờ

có vị trí bình đẳng với các thành phần kinh tế khác, đoanh nghiệp ngoài quấc đoanh ở Hà Nội dã có “đất dụng võ” phát huy dược tiềm năng trong nhân dân,

mở thêm được nhiều ngành nghề mới, thu hút nhân lực nhàn rỗi, tạo sẵn phim,

hàng hóa đổi đảo gop phan xây dựng nền kinh tế thủ đô ngày cảng phát triển

Đô tuổi sung sức và nhạy câm với thương trưởng và tính mạo hiểm cao

là yếu tố cho sự thành dat va nghề nghiệp của doanh nhân trước khi lập

nghiệp kinh doanh cũng là yếu tổ liên quan

Nghiên cứu những đặc điểm tâm lý của giới doanh nghiệp tư nhân không,

với lý do duy nhất là giải tỏa thành kiến không đáng có đối với khu vực kinh

tế tư nhân mà trước hết về mặt phương pháp luận doanh nhân phản ánh, bộc

lệ những đặc tinh tâm lý rõ rệt hơn so với giám độc doanh nghiệp nhà nước

bởi vì cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước chưa thật sự tác động

một cách triệt để đến khu vực doanh nghiệp nhà nước Tình trạng lãi giã, lỗ

thật, tình trạng cứu trợ khi chúng thua lễ vẫn còn thấy Với sự thay đổi cơ bản

của cơ chế thị trường th doanh nghiệp tư nhân có thể xem như một kiểu

doanh nghiệp đích thực vì sự lãi lỗ của nó quyết định số phân, hạnh phúc, tải

sản, gia đình của giới doanh nhân Việc mồ tả và phân tích về các khía cạnh

29

Trang 29

tâm lý của giới tư đoanh không phải là đề cao các ông chú tư nhân hơn các

giảm đốc quốc doanh Song thực tiển thể giới và ở nước ta khẳng định một điều chừng nảo các giám dốc quốc doanh chưa phải là người do Hội dẳng quan tri thuê sau khi sử dụng cơ chế tuyển chọn thì chưa có thể bộc lộ toàn bộ

bản lĩnh vả năng lực kinh doanh của mình (7),

Bền cạnh những mặt tích cực của đoanh nhân trẻ, còn có những mặt hạn chế sau trong khi tiễn hảnh hoạt động kinh doanh:

- Thích làm theo phong trào

~ Tâm lý tiểu nông, tư đuy manh mún trong hoạt động kinh doanh

~ Tính gia đình trong quản lý doanh nghiệp

- Tâm lý được chăng hay chớ,

- VỀ mặt ý chí, không quyết đoán khi có nhiều ý kiến trái chiều để giải quyết một vấn đề

3.6 Cơ sở pháp lý của việc xây dựng tính cộng dâng của doanh nhân trẻ Hà

Nội

Chính sách đối với phát triển các thành phần kinh tế là một bộ phận trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ta Từ chỗ

không thừa nhận kinh tế tư nhân đến chỗ thừa nhận nó; từ chỗ thừa nhận kinh

doanh nhỏ ở một số ngành nghề, đến chỗ không hạn chế về quy mô và lĩnh

vực mà luật pháp không cấm Từ chỗ cho Jam, dén chỗ được lam, mai lần thấy dỗi tư duy như vậy lá một lần nhận thức của chúng t4 dược mở rộng, sâu

thêm và kinh tế tư nhân củng các thành phần kinh tế phát triển khững biến

đổi như vậy đã thúc đây các thành phần kinh tế đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm tạo cơ hội cho những chủ thể kinh tế, các

doanh nhân mới năng động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách

am wei minh và sới đẤT mướ

nhiệm với mình va với dat nước

30

Trang 30

Từ Đại hội VI đến nay, Đảng ta luôn luôn khẳng định thực hiện nhất quán nên kinh tế nhiều thành phần với ý nghĩa nêu trên và được cơi như một

giải pháp chiến lược góp phân giải phóng vả khai thác mọi tiềm năng để phát

triển lực lượng sắn xuất Nghị quyết Trung ương 6, khỏaV1, chỉ rõ: "Trong

điều kiện nước ta, các hình thức kinh tễ tư nhân, cá thể, tiểu chủ, tư bản tư

nhân vẫn cần thiết lâu dài cho nền kinh tế và nằm trong vo cấu nền kinh tế hàng hóa di lên chủ nghĩa xã hội" Đại hội VTIII cúa Đăng nêu 5 thành phần

kinh iế: Kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế cá thể tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân Đại hội IX của Đăng xác định, ở nước La hiện nay, cần phát triển 6 thành phần kinh tế, tức là ngoài 5 thành phần kinh

tế nêu trên, có thêm thành phần kinh tế có vến đầu tr nước ngoài và nhấn mạnh các thánh phần kinh tế đó déu 1a bd phận cấu thành quan trong của nền

kinh tế thi trường định hướng xã hồi chủ nghĩa cùng phát triển lâu dài, hợp tác

và cạnh tranh lành mạnh, trong đỏ kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể

ngảy cảng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Có thể nói

day la quá trình đổi mới tư duy kinh tế của Lắng có tầm quan trọng đặc biệt,

ập thể khai tháo phát huy mọi tiềm

mỏ tạo điều kiện che mọi cá nhân, đơn vị,

năng, nội lực, tạo ra một tổng hợp lực thật sự cho việc phát triển nền kinh tế

thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

nhà doanh nghiệp trẻ Việt Nam lần thứ II, nhiệm kỳ 2008 - 2011 được tổ chức trọng thể tại Lhủ đô Hà Nội vào tháng 12

năm 2008 Với linh thần “Đoản kết - Khát vọng - Dột phá - Phat triển”, Đại

Đại hội toàn quốc Hội

hội đã kêu pọi toàn thể hội viên và doanh nhân trẻ cả nước củng đoản kết,

phát huy sức mạnh sáng tạo của tuổi trẻ, phân đâu cùng nhân đân cả nước

thực hiện thẳng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mả Đảng, Nhà nước đã để ra, vì tương lai tươi sáng của đất nước, vì tương lai phát triển của

giới doanh nhân trẻ Việt Nam

31

Trang 31

Ba năm qua, cùng với những thẳng lợi to lớn, toàn điện của công cuộu

đổi mới và sự nghiệp đấy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, được

sự quan tâm chăm lo của Dảng, Nhà nước, Doàn TNCS Hồ Chỉ Minh và Hội

Liên hiệp Thanh niên (LHTN) Việt Nam, công táo Hội và phong trào doanh

nhân trễ đã có bước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng Dến

nay, đội ngũ doanh nhân trẻ đã lên tới trên 500 nghìn người, trở thành bộ

phận quan trọng, chiếm khoảng 75% đổi ngũ lãnh dạo chủ chốt trong 380

nghìn doanh nghiệp tại Việt Nam hiểu doanh nhân trê đang là lãnh đạo

quản lý, diều hành các doanh nghiệp có quy mô lớn, có những doanh nghiệp

có quy mô hàng đầu quốc gia, dạt tầm cỡ khu vực Tổ chức Hội dã phát triển

không ngừng, đến nay đã có 66 llội, Câu lạc bộ Doanh nhân trẻ hoạt động

trên cã mước với gần 9.000 hội viên Từ năm 2009 dến nay, Hội các nhà

Doanh nghiệp trẻ Việt Nam đỗi tên thành Hội I3oanh nhân trẻ Việt Nam (theo

Quyết định số 957/QD — BNV ngày 22/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

'Trước tình hình mới, có nhiều vẫn dé vé déi moi kinh té dang dược đặt

ra và đòi hỏi giải đáp với tư đhọ: mót, giải pháp mới về cả ba mặt cơ cầu kinh

tế, cơ chế quản lÿ và hội nhập kinh lế toàn câu Đây là một vẫn đề rất lớn, cần

có sự nghiền cứu, thảo luận một cách nghiêm túc để làm sáng tỏ, bảo đầm sự

nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thành công

Trong toàn bộ sự nghiệp phát triển đất nước trong tỉnh hình mới,

nhấn mạnh hơn nữa việc phát huy sức mạnh toàn dân tộc hải chăng có thé

nói sức mạnh lớn nhất của chúng ta là dân tộc Uiệt Nam, là con người Việt

Nam; và chỗ yêu nhất của chững ta hiện nay là chưa phát Ìnụ: được tắt sức

mạnh to lớn ay?

Đã qua rồi thời kỷ phân biệt dối xử như phân chia nền kinh tế thành xã

hội chủ nghĩa và phi xã hội chủ nghĩa, phân chia đoanh nghiệp thảnh doanh

nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc đoanh, với những quan điểm

32

Trang 32

“Thực hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu” và “Xã hội do nhân

dân lao động làm chủ”, v.v Ngày nay, như Đại hội lần thứ IX và thứ X của

Dảng đã xác định: quan hệ giữa các giai cấp, các tầng lớp xã hội là quan hệ

hợp tác và đấu tranh trong nội bộ nhân dân, đoàn kết và hợp tác lâu đài trong

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Lổ quốc, xã hội xã hội chủ nghĩa là xã hội do

nhân dan làm chủ; phát triển đất nước dựa trên sức mạnh đại đoàn kết toàn

dân tộc

Tựa vào dân, phát huy sức mạnh toàn dân tộc phải được coi là quan

diém nên táng trong mọi hoạt dộng của Nhá nước, trước hết là trong việc thiết

kể và thực thi hệ thống thể chế, chính sách kinh tế, xã hội, nhằm vào giải

phóng các lực lượng sản xuất trong các loại hình tổ chức sân xuất kinh doanh,

không không biết chế độ sở hữu và thành phần kinh tế, để mọi người dân ở

mọi miền của đất nước, kế cả những người Việt định cư ở nước ngoài đều có

thể phát huy tải năng, trí tuệ, tiên bạc vào công cuộc phát triển đất nước

Nhà nước cần đập trung sức vào việc hoàn thiện hệ thẳng thê chế, chính

sách, truốc hết nhằm tăng năng lực cạnh tranh quốc gia, vì năng lực cạnh

tranh quốc gia có ý nghĩa quyết định đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và của sản phẩm

Năng lực cạnh tranh quốc gia là năng lực của một môi trường kinh tế

chung của cả nước có thể bảo đầm phân phối hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực, đạt và duy tri mire phat triển cao và bền vững, Năng lực sanh tranh quốc

gia bao gồm nhiều yếu tố, được đánh giá bằng nhiều tiêu chí khác nhau trong

từng thời kỳ, song chủ yếu vẫn bao gồm những nội dung như: (1) dé mở của nén kinh tổ: (2) vai trò của Nhà nước (rong đó có chính sách tài khỏa, chất

lượng các địch vụ của Chính phủ); (3) vai trỏ của thị trường tài chỉnh; (4)

mức độ đầu tư cho nghiên cửu và triển khai, (5) kết câu hạ tâng; (6) chất

lượng quản lý: (7) số lượng và chất lượng lao động; và (8) hiệu lực của pháp

33

Trang 33

luật Vừa qua, theo công bố gủa Diễn đàn kinh lế thế giới, năm nay, Việt Nam

được xếp thử 77 trên 125 nền kinh tế, tụt ba hạng so với năm ngoái, trong đó

kinh doanh thứ 86 lả vẫn đề rất đáng quan tâm

u hạ tầng xếp thir 83, sin sang v

Chính vì vậy, hệ thống thẻ chế, chính sách cần được tiếp tục hoàn thiện,

nhằm vào nâng cáo năng lực cạnh tranh quốc gia đáp ứng yêu cầu phát triển

đất nước và phủ hợp với các cam kết trong WTO Phải soát xét lại toàn bộ các thể chế, chính sách, loại bỏ những quy định đang ảnh hướng không thuận đến

việu hình thành oá loại thị trường và cơ cầu kinh tế mới; đề ra các giải pháp

về tự do hóa thương mại và đầu tư theo lộ trình cam kết trong WTO, để nước

ta rút ngắn thời gian bị coi là nên kinh tê phi thị trường đang bắt lợi trong hôi

nhập, đồng thời không kém phần quan trạng là thực hiện những báo hộ cần

thiết không trái với các cam kết cho một số ngành và lĩnh vực còn yếu kém,

nhất là nông nghiệp

Trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, cần đặc biệt nhân mạnh các chính sách phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực cấp cao; vi

như thực tế của nhiều nước trên thể gidi da cho thấy, muốn cạnh tranh giỏi,

phải có nhân tải giói, từ những chủ đoanh nghiệp, doanh nhân giỏi trong doanh nghiệp đến nhân lực cấp cao hoạt đông trong mọi lĩnh vực ở các ngành,

các cấp Tãng phi chat sim, không chăm lo đảo tạo và sử dụng nhân tải phải

được coi là sự lãng phí lớn nhất, thậm chí là có tội đối với đất nước Do vậy, việc xây dựng thể chế, chính sách để chắn chỉnh giáo dục, đảo tạo, nhất là

giáo dục đại học và các chính sách thiết thực trong sử dựng, đãi ngộ .là hếL

sức cấp bách

Đây mạnh cải cách hành chỉnh Cải cách hành chính nhải dược thực

hiện với quyết lâm chỉnh trị rất cao, vì tình trạng quan liêu tham những nặng

né dang gay ra nhiều trở ngại cho việc triển khai thực hiện hệ thông thể chế,

chỉnh sách đúng dẫn

34

Trang 34

Lau nay, những việc rất quan trọng, từ sắp xếp lại bộ máy quản lý cho

phủ hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường, tách bạch giữa chức năng quản lý

nhà nước với quản lý sẵn xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, chấm dứt sự can

thiệp quá sâu và không oần thiết của dơ quan nhà nước vào hoạt động của

doanh nghiệp cho đến việc làm trong sạch đội ngũ công chức, xóa bỏ tệ nạn

tham những đang phát triển trăn làn gây ra tốn kém vẻ thời gian, tiền bạo và

cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, v.v đã được dễ cập từ nhiều năm nay,

nhưng sự chuyển biển qua chậm Phải thấy rõ thực trạng nguy hiểm nảy để có

quyết tâm khắc phục Nhiều giải pháp dã dược dễ ra, vấn để hiện nay lả tổ

chức thi hành triệt để những giải pháp dé

Trong các giải pháp, xin nhắn mạnh yêu cầu công khai, minh bạch

trong thể chế, chỉnh sách Theo các cam kết khi gia nhập WTO, đã có yêu cầu

minh bạch hóa chính sách (rõ ràng, minh bach, cu thé, dé du đoán): các quy

định pháp luật liên quan đến kinh doanh của doanh nghiệp phải được công bố

công khai, minh bạch dễ các bên chịu sự diều tiết của luật pháp dầu nắm

được, có tiếng nói tham gia soạn thảo và tiên liêu được thuận lợi cho việc

kmh doanh

tây là một quy định mả luật pháp nước ta nêu ra từ nhiễu năm nay

trong việc soạn thảo và ban hành văn bản, nhưng việc thực hiện chưa thực sự

nghiêm túc Từ nay, quy định này sẽ phải được thực hiện triệt để

vì sẽ được

giám sát chặt chẽ không chỉ bằng doanh nghiệp trong nước mà bằng cả các

doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trên đất nước la, thông qua các quy định

của WTO

Phát huy vai trò của các hội, hiệp hội ngành nghề Cho đến nay, ở nước

ta, vi trí và vai trỏ của các Lễ chức xã hội dân sự nảy chưa được nhận thức rõ,

thậm chỉ còn có những ý kiến kỳ thị, cho rằng đó là những tổ chức có thể gây

nguy hại cho công cuộc phát triển đất nước Chính vi vậy, cẩn thống nhất

Trang 35

nhận thức rằng đó là các hình thức tÔ chức liên kết cộng đồng có tính chất tự

ngiyện, tự quản của doanh nghiệp, không vì mục tiêu lợi nhuộn, nhằm phát

huy tính năng động, tính tích cực xã hội của môi doanh nghiệp, để thực biện

các mục liêu, quyên lựi và giả trị chưng của từng cộng đẳng doanh nghiệp,

góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội phat trién bén vững

đất nước Đó là những hoạt động để thực hiện những nhiệm vụ mà Nhà nước

không nên làm và néu lam cũng kém hiệu quá, cũng là để bd sung cho thị

trường, khắc phục những khiểm khuyết của thị trường Những tổ chúc dy

dược gọi chung là “xã hội dân sự”, là một trong “ba trụ côi” của kinh tế thị

trường (Nhà nước, thị trưởng, xã hội dân sự)

"Trong kinh tế thị trường, các tổ chức này sẽ có vị trí ngày cảng quan

trọng trong việc tư vẫn, trợ giúp doanh nghiệp nắng cao năng lực cạnh tranh

va đảm nhiệm ngày cảng nhiều những công việc, nhất lả những dịch vụ công

ma cơ quan nhà nước sẽ chuyển giao để phục vụ doanh nghiệp đạt hiệu quả

cao hơn, mặt khác, đó là thực hiện chức năng cầu nối của các tổ chức nảy

giữa doanh nghiệp và cơ quan nhà nước, thông qua các hội, hiệp hội ngành

nghề mà thu hút ý kiến của doanh nghiệp đồng góp vào các chủ trương, chính

sách quần lý kinh tế, xã hôi Từ thực tiễn hoạt động của các hôi, hiệp hôi hiện

nay, có hai loại vấn để cần được quan tâm: (1) một mặt, can tao cho các cơ

quan công quyền thói quơn lâm việc và lắng nghe ý kiến của các lễ chức xã

hội dân sự, mạnh dạn giao bớt việc cho họ; và (2) mặt khác, cần nâng cao

¿, để ý kiến phát biểu có

trình dé của các tổ chức này căn cứ thực liễn, thể hiện

trung thực tâm tư, nguyên vọng cúa các thành viên, dồng thời thực hiển có

thiệu quả những công việc sẽ được chuyển giao

3 Biểu hiện tính cộng đông của doanh nhân trẻ Hà Nội

‘Tinh công đồng của doanh nhân trẻ Hà Nội được biểu hiện rất phong,

phú, đa dạng như nhận thức xã hội, nhu cầu xã hội, tâm trạng xã hội, tỉnh

36

Trang 36

cảm, xúc cảm, hành động xã hội, dư luận xã hội Tất cả những hiện tượng

nay déu có vai tró điều chỉnh hành động của các thành viên trong nhóm xã

hội, dẫn đến những hành động tương đối giống nhau ở họ trong giải quyết các

công việc hàng ngày của đời sông xã hội, dần dần hình thành nên nếp sống,

lỗi sống, phong tục, tập quán, thói quen của cả nhóm xã hội Iuy nhiên, dựa

trên kết quả nghiên cứu của mình và qua trao đổi với cáo chuyên gia trong đề tải này, chúng tôi di sâu phần tích ba mặt biểu hiện sau: nhận thức của doanh

nhân về ý nghĩa, tâm quan trọng lợi ích của tính cộng đồng: Tỉnh cảm, xúc

cám với đồng nghiệp, với khách hàng, với xã hội, Hành động vi tp thé vi công đồng, vì người khác của doanh nhân Ba mặt biểu hiện trên có tính liên

hệ biện chứng, khách quan, chỉ phối vả ảnh hưởng lẫn nhau của các thành tố

trong tính cộng dang của doanh nhân trẻ Hà Nội

'Từ cách tiếp cận như vậy, trong nghiên cứu nảy, tôi quan tâm đến một

số biểu hiện tỉnh cộng đồng sau đây của tầng lớp đoanh nhân trẻ tại IIà Nội,

đó lá

- Nhận thức của doanh nhân

Nhận thức là một quá trình tâm lý, bắt đầu từ việc tiếp nhận các thông

tin bằng các giác quan, tiếp theo là sự phân ứng của cảm xúc, sự phân tích,

đánh giá, tổng hợp của tư duy để đưa đến cho con người những hiểu biết

nhất định về sự vật và hiện Lượng của thể giới khách quan hoặc chủ quan Với

cách hiểu như vậy, tôi tiên hành tìm hiểu nhận thức/đánh giá/nhìn nhận của

doanh nhân về một số đặc điểm só ý nghĩa đối với việc hình thành tỉnh cộng đồng của tầng lớp xã hội nảy, đó lả

+ Nhận thức của doanh nhân về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trong và lợi

ích của tính cộng dồng dối với cộng dỗng : tạo ra nhiều việc làm cho xã hội „

nâng cao trình đồ ứng dụng khoa hoc - sông nghệ ở nước ta, cần tham gia các

hoạt động nhân đạo trong xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật.

Trang 37

1 Nhận thức của doanh nhân về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng và lợi ích của tính cộng đồng đối với tập thể: kết hợp hài hòa lợi ích của cá nhân, lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của toàn xã hội: lầy "chữ tín” làm trong trong, quan hệ với bạn hàng và người Liêu dùng

¡ Nhận thức của doanh nhân về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng vả lợi

ích của tỉnh cộng đồng đối với cá nhân: quan tim va dim bao quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật

~ Tình cảm/xúc cảm của doanh nhân

Hiểu một cách khái quát nhất, xúc căm, tỉnh cắm là những thái độ đặc

biệt thể hiện sự rung cảm của con người đối với những sự vật, hiện tượng có liên quan tới sự thỏa mãn nhu cầu và động cơ của họ

Trong khi nhận thức chủ yếu phan anh những thuộc tỉnh vả các mối

quan hệ của bản thân với xã hội thi xúc cảm, tỉnh cảm phản ánh mỗi quan hệ

giữa các sự vật, hiện tượng với nhu cầu, động cơ của con người Tỉnh cảm,

xúc cảm thực hiện chức năng tổ thái độ của con người, tình cảm mang tinh xã

hội chứ không phải là những phán ứng sinh lý dơn thuần Xúc cảm, tỉnh căm

là nguồn động lực mạnh mẽ kích thích con người tìm tỏi chân lý, nấy sinh và

biểu hiện trong hoạt động, đồng thời tình cắm là một trong những động lực

thúc đấy con người hoạt động Xúc cắm, tình cắm có quan hệ và chi phối toàn

bộ các thuộc tính tâm lý của nhân cách Xúc cảm, tỉnh cảm chỉ phối tất cả các biểu hiện của xu hướng nhân cách (nhu cầu, hứng thú, lý tưởng, niềm tim), là

mặt nhân lõi của tính cách, là điều kiện và động lực để hình thành năng lực, là

yếu tổ có quan hệ qua lại với khí chất con người

Irong nghiền cứu cụ thể nảy, xúc cắm, tình cảm xã hội của doanh nhân được tập trung tìm hiểu ở những khia cạnh sau day

1 Xúc cảm, tình cảm của doanh nhân đối với cộng đẳng: hy vọng mang,

lại nhiều việc làm cho người lao động; phần khởi với các cuộc vận động nhằm thúc đây kinh doanh trong nước phát triển

38

Trang 38

1 Xúc cẩm, tình cảm của doanh nhân đối với đồng nghiệp: tình cảnh

khó khăn về vốn, nhân lực, kỹ thuật của các doanh nghiệp khác; mong

muôn cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh

+ Xúc cảm, tỉnh cảm của doanh nhân đối với tập thể: lo lăng khi tệ nạn

xã hội làm mắt đi một bộ phận người lao động trẻ

+ Xúc cảm, tỉnh căm của doanh nhân đối với bản thân: lo lắng khi

doanh nghiệp gặp khó khăn

- Hành động của doanh nhân

Hiện có nhiễu lý thuyết khác nhau về hành động xã hội Tuy nhiên, một

cách khái quát nhất có thể xem hành động xã hội là hành động có ý thức, có

chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn, thực hiện đến cùng mục đích đã

để ra IIành động có Linh mục đích rố ràng và chứa đựng nội dung đạo đức

Hành động chủ quan của cá nhân hay nhóm xã hội được hinh thành trên

cơ sở các mối quan hệ xã hội và sự thay đổi vị trí khách quan của cá nhân, của

nhóm trong xã hội sẽ dẫn đến sự đổi mới hành động chủ quan của họ Vì vậy,

người ta cho rằng, chỉ cần đem lại cho các cá nhân, các nhóm xã hội những

vai trỏ mới cũng có thể làm cho họ thay déi hanh động đối với một vin dé

nhất định Bên cạnh đó, hành động cũng cỏ thể hình thành trong quá trình thoả mãn nhu câu, trong quá trình phát triển nhận thức, thu nhập các nguồn

thông tin khác nhau, trong giao tiếp liên cá nhân trong nhỏm hoặc liên nhóm với nhau

'Trong nghiên cứu cụ thể này, hành động của tầng lớp doanh nhân được xem xót theo những khía cạnh sau dây

¡ Giúp đỡ, tương trợ khi đồng nghiệp gặp khó khăn

+ Tham gia các phong trào xã hội: tình nguyện, tình thương như lá lành đùm lá rách

1 118 we, chia sé voi cộng đồng thể hiện ý thức, trách nhiệm cao đối

với quốc gia, đân tộc

39

Trang 39

1 Tham gia hoạt động của Ilội Doanh nghiệp trẻ 1à Nội một cách tích cực, nhiệt tình, chủ động

+ Dấu tranh chống tiêu cực, các hành động vi phạm pháp luật (rốn

thuế, hàng giả )

4 Các yếu tổ ảnh hướng tới tính cộng dẳng của doanh nhân trẻ Hà Nội

4.1 Yếu tổ khách quan

~ Trong thực tế dang tổn tại một số rào cắn ánh hướng đến quả trình

liên kết tính cộng đồng của đoanh nghiệp và đoanh nhân trẻ, đặc biệt là yếu tố

thể chế Vẫn củn có sự phân biệt giữa các doanh nghiệp tư nhân, ngoài quốc

doanh với quốc doanh trong đó, doanh nghiệp Nha nước thường được ưu

tiên hơn Sự "cưng chiều" nảy nhiều khi khiến doanh nhân thuộc các thành

phần kinh tế khác nhau rắt khó tìm được tiếng nói chung vả tất yếu sự hợp tác

trở nên rời rạc

- Ngoài ra, một yếu tố nữa ảnh hưởng đến tính cộng đồng của đoanh

nhân chủ yếu xuất phát từ nội dung và phương pháp pido dục của Việt Nam

Ngay từ khi trẻ em cắp sách tới trường đã được học về tỉnh công đồng của

người Việt Nam trong đấu tranh xây dựng Tổ quốc Trong khi đó, lại quên

việc giáo dục tính cộng đồng trong xây dựng và phát triển kinh tế đất nước

hoặc có đề cập thì cũng rời rạc vả thiếu hệ thống

- Có những quan điểm nhìn nhận các yêu tố ảnh hưởng Lới doanh nhân

theo các khía cạnh của đời sống như chính tri, kinh tế, văn hóa, xã hội lôi

cho rằng nhân cách của doanh nhân Việt Nam là một quá trình phát triển văn

hóa của chủ thể hoạt động kinh doanh có sự đóng góp của các yếu tổ tự nhiền,

lich st, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; chịu sự ảnh hưởng chung của cơn người vả văn hóa Việt Nam

- "Trong tâm và trí của giới doanh nhân nói riêng, cỏn thiểu một tầm

nhìn hướng ra biển và ý chí khai thác biển sâu, vượt đại đương để làm giàu và

Trang 40

phương thức làm giảu từ đại dương, làm giàu xuyên đại dương và quốc gia

Đây là yếu tố mới cần được xây dựng trong nhân cách doanh nhân Việt Nam thời kỳ hội nhập quốc tế

Do gó một ví trị chiến lược như vậy nên đất nước ta luôn luôn bị gáu

thế lực bên ngoài nhỏm ngó với mưu đồ thôn tính, đồng hóa Khoảng /3 lịch

sử thành văn của nước La thuộc về các cuộc kháng chiến bảo vệ đất nướ huặc

là cuộc chiến tranh chỗng lại bộ máy thống trị ngoại bang Điều kiện địa -

chính trị đặc thủ này đã in đậm trong tâm trí và tính cách doanh nhân Việt

Tam cái tâm lý làm ăn trong thời chiến vá lỗi ứng xử theo kiểu du kích; kinh đoanh thường muốn giữ bí mật, “đánh nhanh, thắng nhanh”; trong quan hệ

với giới quyền lực thì thích luồn lách, “đi đêm” và “chạy cửa sau” cho dễ

thing

~ Xã hội Việt Nam luôn bị ảnh hưởng, chi phổi bởi một di sản văn hóa

truyền thống rất mạnh mẽ và sâu nặng, được tích tụ và truyền nối hàng nghìn

năm lịch sử, được hình thánh trên một cư sở hạ tầng của một nền nông nghiện

truyền thống Đời sống cá nhân, tâm lý hành vị của giới doanh nhân nước ta

tiện nay không thế không chịu ảnh hưởng của oác thiết chế và giá trị xã hội

só từ thời kỳ đầu lập quốc, trước hết là bộ ba: nhà - lắng - nước

Nhà (gia đỉnh, mở rộng ra là gia tộc, họ hàng) vừa là giá trị văn hóa

trung tâm, là hệ điều tiết trực tiếp và mạnh mỡ nhất hành động vừa là mô thức

tố chức cộng đồng đối với mọi người Việt Nam Lối sống trọng tình hơn lý

của người Việt có quan hệ hữu cơ, nhân quả với phương thức tổ chức xã hội

theo kiểu gia đình Tổ chức nhân sự theo mê hình hộ gia đình, gia trưởng có

hiệu quả không chi trong lao déng nông nghiệp mà còn cả trong hoạt động

thương mại, công nghiệp nhö Nhưng vượi quá giới hạn, phạm vi doanh

nghiệp nhớ và vừa thì quản trị kiểu gia đình và văn hóa gia đình đã lộ ra nhiều

tất cập hoặc không thế hiện được sự ưu việt của nó Doanh nhân nước ta cô

4

Ngày đăng: 17/05/2025, 21:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Uway Ykaki (1995), Bí mật của các doanh nghiệp chưa hê thất bại, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bí mật của các doanh nghiệp chưa hê thất bại
Tác giả: Uway Ykaki
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1995
15. Đỗ Minh Cương (2002), Văn hóa kinh doanh Việt Nam, Tạp chí Lý luận chính trị, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa kinh doanh Việt Nam
Tác giả: Đỗ Minh Cương
Nhà XB: Tạp chí Lý luận chính trị
Năm: 2002
16. Lê Văn Hảo (2005), Nghiên cứu tính cộng đồng và tính cá nhân của người dân xã Tam Hiệp, Luận án Tiền sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính cộng đồng và tính cá nhân của người dân xã Tam Hiệp
Tác giả: Lê Văn Hảo
Năm: 2005
20. Đỗ Hoài Nam (chủ biên) (1993), Đổi mới và phát triển các thành phần kinh tế, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và phát triển các thành phần kinh tế
Tác giả: Đỗ Hoài Nam (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1993
21. Nhiều tác giả (2010), Luật doanh nghiệp, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2010
22. Pham Huyền (2010),Cấu trúc thể chế làm doanh nghiệp tư nhân “hư” Diễn đàn kinh tế Việt Nam _„ đường link: http://vef.vn/2010-10-07-cau-truc-the-che-lam-doanh-nghiep-tu-nhan-hu-.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc thể chế làm doanh nghiệp tư nhân “hư”
Tác giả: Pham Huyền
Nhà XB: Diễn đàn kinh tế Việt Nam
Năm: 2010
13. Steve Strauss (2006), Vai trò của chính phủ trong việc khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ phát triển, Tạp chí Tình thân doanh nhân và doanh nghiệp nhỏ, Bộ Ngoại giao Mỹ Khác
23. Allick, J.&Realo A., (2004), “Individualism — Collectivism and social capital”, Journal of cross-cultural psychology, Vol. 35 No. 1, January 2004, pg. 29-49 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  KẾT  LUẬN  VÀ  KIÊN  NGIH - Luận văn tính cộng Đồng của doanh nhân trẻ hà nội
nh KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGIH (Trang 4)
Bảng  1.1.  Dánh  giá  của  doanh  nhân  về  vai  trò  xã  hội - Luận văn tính cộng Đồng của doanh nhân trẻ hà nội
ng 1.1. Dánh giá của doanh nhân về vai trò xã hội (Trang 65)
Bảng  1.3.  Nhận  thức  của  doanh  nhân  về  nghề  kinh  doanh - Luận văn tính cộng Đồng của doanh nhân trẻ hà nội
ng 1.3. Nhận thức của doanh nhân về nghề kinh doanh (Trang 70)
Bảng  1.4.  Mỗi  tương  quan  trong  đánh  giả  nhận  thức  của  doanh  nhân  trẻ - Luận văn tính cộng Đồng của doanh nhân trẻ hà nội
ng 1.4. Mỗi tương quan trong đánh giả nhận thức của doanh nhân trẻ (Trang 72)
Bảng  1.9.  Tỉnh  cộng  dồng  của  doanh  nhân  trẻ  Hà  Nội  thể  hiện  qua - Luận văn tính cộng Đồng của doanh nhân trẻ hà nội
ng 1.9. Tỉnh cộng dồng của doanh nhân trẻ Hà Nội thể hiện qua (Trang 81)
Bảng  1.10.  Mỗi  tương  quan  trong  đánh  giá  hành  động  của  doanh  nhân - Luận văn tính cộng Đồng của doanh nhân trẻ hà nội
ng 1.10. Mỗi tương quan trong đánh giá hành động của doanh nhân (Trang 82)
Bảng  1.1.  Đánh  giá  của  doanh  nhân  về  vai  trỏ  xã  hội - Luận văn tính cộng Đồng của doanh nhân trẻ hà nội
ng 1.1. Đánh giá của doanh nhân về vai trỏ xã hội (Trang 114)
Bảng  1.6.  lành  động  cửa  doanh  nhân  trẻ  Hà  Nội - Luận văn tính cộng Đồng của doanh nhân trẻ hà nội
ng 1.6. lành động cửa doanh nhân trẻ Hà Nội (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w