1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tổ chức hoạt Động của hội liên hiệp phụ nữ việt nam 1976 2002

136 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức hoạt động của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam 1976 - 2002
Tác giả Nguyễn Nhân Văn, Thị Mai
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam với tư cách là một thành viên của Mặt trận tổ quốc Việt Nam đã tế chức, vận động chị em đái phụ nữ bằng những hành động thiết thực gop phan đây mạnh cô

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TỔ CHU, HOAT BONG CUA HỘI LIÊN HIỆP PHU NU VIET NAM 1976 - 2002

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

fA NOL-2013

1

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THI MAI

TỔ CHUC, HOAT DONG CUA

HỘI LIÊN HIEP PHU NU VIET NAM 1976 - 2002

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam

Mã số: 60 22 54

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Hã Nội - 2013

Trang 3

Chương 2: TỎ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ

VIỆT NAM THỜI KỶ ĐỐI MỚI (1987— 2002)

1.1 Tổ chức và hoạt động cúa Hội nhiệm kỳ 1987-19

3.1.3 Hoạt dòng chính của Hội on eeeeeoaeu.u S2

2.2 TẢ chức và hoại động của Hội nhiệm kỳ 1992-1997

Trang 4

Chương 3: NHẬN XÉT

3.1 Qua gần 30 năm cửng có và phát triển từ sau khi thẳng nhất, tế chúc

Hội IHPN Việt Nam luôn dược cũng cổ, hoàn thiện

3.2 Hội Liên hiệp phụ nữ Việt am đã có nhiều hoạt động phong phú, đa

dạng, sát hợp với nhiệm vụ chính trị của từng giai doạn lịch sử

3.3 Hoi LHPN Việt Kem đã huy động được đông đão phụ nữ tham gia vào

các hoạt động của Hội

Trang 5

MO DAU

1 Lý do chọn đề tài

Trong lịch sử dụng nước và giíf nước của Việt Nam, phụ nữ luôn giữ muội vai

trỏ quan trọng Nhận thức được tâm quan trọng của phụ nữ trong sự nghiệp cách mạng, Cương lĩnh đầu tiên của Dảng cộng sản Việt Nam ghỉ rõ “Nam nữ bình

quyện” và chủ trương thành lập tổ chức riêng cho phụ nữ dễ lôi cuốn ede ting lớp

phụ nữ tham gia cách mạng,

Tiội liên hiệp phụ nữ Việt Nam là tố chức quân chủng, tập hợp rộng rãi các

tang lớp phụ nữ Việt Nam, hoạt động, vì sự bình ding, phat trién của phụ nữ, chăm

lo bao vệ quyền, lợi ích hợp pháp và chính đảng của phụ nữ, là thành viên của Mặt trận tổ quốc Việt Nam

Từ khri ra đời, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam đã khẳng định được vai trỏ, vị

thế của mình trong sự nghiệp đâu tranh giải phỏng dân tộc nói chung và giải phóng phụ nữ nói riêng góp phan vào phát triển kinh tế xã hội của đât nước Trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chỗng Mỹ, Hội Liêu hiệp phụ nữ Việt Nam cũng là ruệL

amt tran đoàn kết đông đảo phụ nữ trong cá nước và kêu gọi, tranh thủ sự ủng hộ

của phụ níữ quốc lễ vào cuộc đấu tranh chung của đầu tộc

Từ năm 1976, dưới sự chỉ đạo chung của Đảng Cóng sản Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam đã phối hợp củng các ngành các cấp thực hiện các mục tiêu kinh tổ - xã hội của đất nước Tiên cạnh đó, Hội cñng đưa ra chương trình hành

động riêng nhằm báo vệ quyền và lợi ich chính dàng của phụ nữ, chăm lo cho dời sống của phụ nữ và trẻ em

Đại hội Đăng công sẵn Việt Nam lần thứ VI khẳng dịnh quyết tâm dỗi mới toàn điện, mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam với tư

cách là một thành viên của Mặt trận tổ quốc Việt Nam đã tế chức, vận động chị em

đái

phụ nữ bằng những hành động thiết thực gop phan đây mạnh công cuộc đổi mỏ

ước [loạt động của các cấp Liội được tổ chức từ [rung ương đến cấp xã với đông

đảo hội viên góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển kính tế - xã hội, xóa đói

giảm nghòo của đất nước

Trang 6

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện dại hóa dất nước hiện nay, Hội Liên

hiệp phụ nữ Việt Nam đã đây mạnh công tác tổ chức và hoạt động, là lực lượng, quan trong: để đưa đất nước hội nhập toàn diện với thế giới

Mat khac, trong co cau dân số Việt Nam, phụ nữ chiếm 50% vả trên 52%

tổng sẽ lực lượng lao động của cả nước, đa số phụ nữ là hội viên Hội Liên hiệp phụ

xữ Việt Nam, phụ nữ có mặt ở tắt cả các ngành nghệ, Tĩnh vực Với lực lượng to lớn

đó cùng đức tính cản củ, sáng tạo, chịu thương, chịu khó, các hoạt động của phụ nữ

ảnh hưởng không nhỏ đẻn tỉnh hình kinh tế - xã hội đât nước

Nghiên cửu về lỗ chức và hoạt động của Hội Liên liệp phụ nữ Việt Nam tir năm 1976 đến năm 2002 cho phép hệ thống hỏa quá trình hoàn thiện về cơ cấu tổ

chức và các hoạt động chính của Hồi Trên cơ sở đó, có thể đúc kết những nhận xét,

cụng cap thém cơ số khoa học đề Hội tiếp tục củng có tổ chúc, đồng thời có những hoạt động tích cục, chủ động, phong phú hơn nhằm góp phan thực hiện thắng lợi chủ trương, đường lỗi của Đâng chính sách pháp luật của Nha nude, mục tiêu kinh

tế - xã hội chung của đất nước, mục liêu riêng của Hội

Vi những lý do trên, tác giả lựa chon dé tai: “78 chức, hoạt động của Hội

Liên hiệp phụ nữ Việt Nam 1976— 2002” làm đề tại luận văn thạc sĩ

2 Tịch sử nghiên cứu van dé

Phụ nữ Việt Nam là một lục hượng quan trong trong xã hội, với truyền thông,

Cuến Lịch sử phong trào phụ nữ Việt Nam, gêm 2 tập do tác giả Nguyễn Thi

'thập chủ biên, Nhá xuất bản Phụ nữ phát hành năm 1982 Sách tập trung phân tích các phong trào chính của phụ nữ Việt Nam từ năm 1930 đẻn năm 1975 Tố chức của Hội chưa được đề cập

Cuén Phong trào “Phụ nữ ba Áâm đang" trong kháng chiến chống Mỹ cúu

xước do tác giã Lê Chân Phương biên soạn, Nhà xuất bản Phụ nữ phát hành 2005

Sách lập trưng trinh hay, phan tích một phong trào cụ thể của Hội Liên hiệp phụ nữ

Trang 7

Việt Nam là “Phụ nữ ba dâm dang” trong cuộc khang chiến chồng Mỹ, các hoạt

động khác của Hội và tổ chức Liội chưa được đề cập

Cuỗn Phu nit Vidi Nam trong sw nghiệp giải phóng dẫn lộc và công cuộc đổi mời dất nước do Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam biên soạn, Nhà xuất bản Văn hóa

thông tin phát hành năm 2007 Công trình đi vào đánh giá, phản tích vai trỏ, vi thé

của phụ nữ Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chong Pháp, chống Mỹ và công cuộc đổi mới đất nước thông, qua việc khái quát các hoạt động, phong trảo chỉnh do

Tội phát động, tổ chức Tổ obức Hội và vai trò của Hội chưa được quan tâm đi sâu phân tích

Công trình khoa học “/3ổi mới tổ chúc và hoạt động của Mặt tran 16 quốc và

các tố chức chính trị - xã hội trong hệ thông chính trị đáp ứng các yêu cầu xây

dung va phat triển dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” năm 2002 do TS Thang

Vin Phuc lam chủ nhiệm để tài Công trình tập trưng làm rõ sự đổi mới về tổ chức

và hoạt động của Mt trận và các đoàn thể trong điều kiện phát triển nên dân chủ xã

tội chủ nghữa, trong đó sự dối mới về tổ chức và hoạt động của Hội LHPN ViệL Nam mới chỉ được để cập một cach chung chung, không chuyên sâu (phần viết riêng vẻ Hội chiếm dung lượng nhỏ so với loàn bộ nội dung công trình) và chủ yêu

đi vào khía cạnh đân chủ đại diện của tổ chức Hội

Đặc biệt, sách viết về phong trào phụ nữ các tỉnh chiếm một tỉ lệ không nhỏ

trong cae cuGn sách vi

giải đoạn 1027 _ 2000 do nhỏm các tác giả Vũ Thị Thủ Hạ, Lễ Công Hưng, Trần

Manh Thing bign soan, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia phát hành năm 2003;

“Lịch sử phong trào phụ nữ Hà Nội 1934 — 1987" do Hội Liên hiệp phụ nữ Hà Nội biên soạn, Nha xuất bán Hà Nội phát hành năm 1989, “2.¡ch sứ phong trào phụ nữ tình Bắc Ninh (1930-2000) ” do nhóm tác giả Phạm Khảo Thiệu, Nguyễn Xuân TIoả,

Đỗ Ngọc

2000; “Lịch sứ phong trào phụ nữ tính Cao Hằng (1930-2010)”, do nhom tac gia

Đỉnh Ngọc Viện, Trân Văn Trân, Triệu Thị Thu Trang biên soạn, Nhà xuất bản

lịg nữ Việt Nam: /4ch sử phong bào phụ nữ Thái Bình,

ân biên soạn, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Bắc Ninh phát hành năm:

Chính trị Quốc gia phát hành năm 2011; “7,ck sử phong trào phụ nữ Quảng Trị

Trang 8

(1930 - 20087" do nhóm táo giả Nguyễn Thị Châu, Nguyễn Thị Hường, Lê Thị Lan

liương biển soạn, Nhà xuất bắn Thuận lloả phát hành năm 2007, “Lich ste phong

tràn phụ nữ tỉnh Bắc Kạn (1930 - 2006)" do táo giả Nguyễn Cao Thâm chủ biên,

Nhà xuất ban Lao déng phat hanh năm 2007; “

ịch sử phong tráo phụ nữ tính Hoà Hình (1930-1996) do các tác giả Lê Văn Tăng, Nguyễn Thị Minh Thuận, Bui Thi

Chung suu tim và biển soạn, Nhà xuất bản Phụ nữ phát hành năm 1999; “7ruyễn

thống cách mạng của phụ nữ tỉnh Bình Thuận (1913 - 2000)”, tác giã: Trân Mạnh

Tường, Trần Thị Hà Nhị, Nhà xuất bản Bình Thuận phát hành nim 2004; “Trupén

thing cách mạng phụ nữ Minh Hải 1930-1934”, Hội Liên hiệp phụ nữ Minh Hải biện soạn, Nhà xuất bán Miũi Cá Mau phát hành năm 1993

Những công trinh trên chỉ viết về phang trào phụ nữ của tỉnh trong một giai

đoạn nhất định, chưa đề cập đến Lỗ chức, hoạt động chìmg của Hội Liên hiệp phụ nữ

Vist Nam

Như vậy, cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào viết một cách thệ thống về tỗ chức và hoại động của Hội Liên hiếp phụ nữ Việt Nam: từ năm 1976

đến năm 2002 Với mong muốn làm nỗi bật tổ chức, hoạt động của Hội Liên hiệp

phụ nữ Việt Nam qua các nhiệm kỷ, đồng thời tạo niên một công trình chuyên khảo,

co ¥ nghia, tác giả lựa chợn “Tô chức, hoạt động của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt

Nam 1976 - 2002” làm đã tài luận văn thạc sĩ

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu

Dé tai nhằm hệ thông hóa, phục dựng lại cơ câu tả chức của Iiội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam và hoat đông của Hội từ sau Hội nghị thống nhất Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam (1976) đến hết nhiệm kỷ Đại hội phụ nữ lần thử VHI (2002); qua

đó đề thầy rõ vai trò, vị trí của IIội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam trong sự nghiệp xây

đựng và phát triển đất ruyớc

32 Nhiễm vụ

- Tập hợp, hệ thống tư liệu về tố chức và hoạt động của Hội Liên hiệp phụ nữ

Việt Nam Lừ ren: 1976 đến năm 2002.

Trang 9

~ Trình bảy những thay đôi về cơ cấu tổ chức của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt

am qua các nhiệm kỳ Đại hội phụ nữ (từ sau Hội nghị thống nhất Hội Liên hiện phụ nữ Việt Nam năm 1976 đến hét nhiệm kỷ Đại hội VI năm 2002)

- Trinh bày, phân tích hoạt động chỉnh của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam theo giai đoạn, nhiệm kỳ Đại hội Phụ nữ

~ Đức kết một số nhận xét về mô hình tổ chức và hoạt động của Hội từ nằm

và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các lằng lớp phụ nữ Việt Nam, thành viên của

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

- Về thời gian, không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tổ chức vả hoạt động,

của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam từ sau Hội nghị thống nhất (1976) dén hét

nhiệm kỳ Đại hội phụ nữ lân thứ VIH (2002) trên phạm vi cả nước

5 Phương pháp nghiên cứu

Tả một công trình nghiên cứu lịch sử, nên phương pháp nghiên cứm chính của luận văn là phương pháp lịch sử Ngoài ra, các phương pháp nghiên cứu khác

cũng được sử dụng trong luận vắn như: so sảnh, Togie, thống kê phỏng vận

6 Nguồn tư liệu

Luận văn tập trung khai thác các tài liệu lưu trữ gồm sách, báo, nhật ký, tài

liệu viết tay về Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam từ năm 1976 đến năm 2002

Ngoài ra, luận văn còn sử đụng các báo cáo thống kê về haạt động, tố chúc

của các cấp hội và tư liệu phóng vấn

Trang 10

7 Đóng gúp của luận văn

"Trinh bảy một cách hệ thống tương đối đây đủ, toàn diện về bộ máy tổ chức

của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, đặc biệt là bộ máy tổ chức TW Hội qua từng

nhiệm kỳ dại hội dẻ thảy sự thay déi vé mồ hình, cơ câu tổ chức của Hội phù hợp với thục tiễn và nhiệm vụ cụ thể từng giai đoạn

Trinh bay, phin lich các phong trào, hoại động chính của Hội những năm

1976 2002 trong bối cảnh tỉnh bình chung của đất nước vả nhiệm vụ từng nhiệm

kỳ của Hội, qua đó đánh giá thành quả, hạn chế và đáng góp của phong trào, hoạt

động do Hội tả chúc đối với tính hình kinh lế - xã hội đất nước

Luận văn cung cấp thêm cơ sở khoa học để Liội Liên hiệp phụ nữ Việt nam

tiến tục củng có tổ chức và để ra các chương trình hoạt động phong phú, sáng Tạo

hơn trong thời gian tới

8 Cau tric luận văn

Ngoài các phân Mở đầu, Kết luận, và Tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3

Trang 11

Ra doi từ năm 1930, Liội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam đã từng bước khẳng

định vai trỏ, vị trí của mình, góp phần vào sự nghiệp dấu tranh giải phỏng dân lộc

‘Trai qua các thởi kỷ với các tên gọi khác nhau: Phụ nữ giái phóng (1930 1935), Phụ nữ dân chủ (1936 — 1939), Phụ nữ phản để (1939 — 1941), Doàn phụ nữ Cứu

quốc (1941 — 1945), phu nữ Việt Nam dã có nhiêu hoạt động tích cực, sôi nội dóng,

góp vào sự nghiệp cách mạng chung của cả nước

Cách mạng Tháng Tám thảnh công, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam chính

thúc được thành lập, nòng cốt là Đoàn phụ nữ Cứu quốc đại điện cho các tầng lớp phụ nữ Việt Nam đứng trong hàng ngũ đầu tranh cách mạng giải phóng dân tộc

Đại hội phụ nữ toàn quốc lần thứ nhất điễn ra từ ngày 14-19/4/1950 tại thôn

Ta Bing, xd Ci Van (nay la xd Phú Xuyên), huyện Đại Từ, Thái Nguyễn đã rà

Quyết nghị hợp nhat Doan phụ nữ Cứu quốc Việt Nam vảo Iiội LIIPNVN thành xnột tổ chức chính trị duy thất của các tầng lớp phụ nữ Việt Nam, lây tên là Hội

Liên hiệp phụ nữ Việt Nam

Tại hội bầu Han chấp hành ‘Trung ương Lidi gdm 32 uỷ viên, I3an thường, trực Trung ương Hội gồm 9 uỷ viên, bà T.ê Thị Xuyến được bầu là Hội wing và 3

Phó Hội trưởng, Trong ban chấp hành Trang wong Hội LHPNVX khoá T có dảy đủ

các thành phần dân tộc, tôn giáo, nhân sĩ, trí thức, nội trợ Dặc biệt, có sự tham gia của 04 nữ đại biểu quốc hội khoá T là bà Tê Thị Xuyên (uỹ viên thường trực quốc

hội); bả Nguyễn Thị Thục Viên (uý viên thường trực quốc hội), bả ôn thị Quế vả

bả Trương Thị Mỹ,

Đại hội phụ nữ toàn quốc lần thử T công nhận sự sáp nhập cửa Đoàn phụ nữ cứu quốc và tiếp nhận bộ phân nữ công nhân viên chức của Tổng liên doan lao dong

Trang 12

là một bộ phận của Hội, xác định Hội LHPNVN là mặt trận doàn kết rộng rãi các

hực lượng phụ nữ và đề ra phương hướng nhiệm vụ mới của Liội là động viên mạnh

xnế hơn nữa gác tẳng lớp phụ nữ tham gia các mặt hoạt động của cuộc kháng chiến

chống Pháp

Tên chỉ và raục đích của 1Iội LIIPNVN là: Tội LIIENVN đoàn kết hết thay

các tẳng lớp phụ nữ Việt Nam yêu nước có tĩnh thân din chủ và yêu chuộng hoà binh, không, phân biệt chủng tộc, tôn giáo, giai cấp và đáng phái đẻ thực hiệt Cùng,

nhân dân tranh đầu giảnh độc lập hoàn toàn cho tổ quốc, kiền thiết nước Việt Nam

dan chủ nhân dân, Bảo vệ quyên lợi, nâng cao đời sống, chính trị, kinh tế, văn hoá,

xã hội cho phụ nữ đề giái phòng phụ nữ và báo vệ nhí đồng; Củng cố và phát triển

Hội thành một tế chức lớn mạnh: góp phản xây đựng Mặt trận dan tộc thống nhát

(Hội Tiên hiệp quốc dân Việt Kau); Dưới sự lãnh đạo của Tiên đoàn phụ nữ dân

chủ Quốc tế đoàn kết chẳng để quốc chủ nghĩa, bão vệ dan chủ hoà bình Thể giới

Nhiệm vụ cụ thế của Hội LHPNVN trong nhiệm kỳ là: tham gia ủng hộ

chiến đấu; vân động chi em thi dua tầng gia sân xuất, vận động phụ nữ trong vùng dich tam chiếm; tăng cường sự hoạt động quốc tế; cải thiện đời sống phụ nữ và bảo

vệ nhỉ đồng, cửu tế xã hội; vận động phụ nữ tiưan chính, cũng có và phát triển Hội,

góp phần xây dựng Mặt trân đàn tộc thông nhật, tiền hành hợp nhất Đoàn Phụ nữ

Cửu quốc vào Hội LIIPNVN

Bộ máy tổ chức Trung ương Hội gồm 6 bạn, đơn vị chuyên môn: Ban Văn

phòng, Ban Lổ chức, Ban Liên lạc Quốc tế, Bạn Tuyên huấn, Ban Nghiên cửu kiểm

tra, Bảo Phụ nữ Việt Nam — cơ quan ngôn luận của Hội

Thời kỳ này, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam đã tích cực tham gia các hoạt

động hưởng ứng lời kẽu gọi Toán quốc kháng chiến của Chú tịch Hồ Chỉ Minh Hội

LIIPNVN phát động hàng loạt phong trào: "Nộp thuế nông nghiệp", mua "Công

phiếu kháng chiến", "Lập kế hoạch gia định" "Phụ nữ học cảy, học bùa", * ông hộ

bộ đội”, "nuôi quân diệt giặc", "dân công tiên tuyến”, nữ du kich loàng Ngân

Với tư cách là thành viên của Liên đoàn phụ nữ dân chủ quốc té, Hội

T.HPNVN đã tich cuc tham gia đầu tranh cho hoà bình, độc Tập dân Lộc, đân chủ và

12

Trang 13

tiến bộ xã hội cũng như tuyến truyền cho cuộc kháng chiến chính nghĩa của nhân

dân Việt Nam

Thời kỳ 1954 — 1975 là thời kỳ tổ chứ Hột phụ nữ cơ bản được kiện toàn và

hoạt động sôi nổi hơn so với thời kỷ truớc

Qua ba lần đại hội (Dại hội I: 1956, Dại hội II: 1961, Dại hội TV: 1974), bộ

Tuấy lễ chức Hội từ Trang ương đến cơ sở lừng bước được cũng có và hoàn thiện

Ở Trang ương, đến Đại hội phụ nữ toản quốc lần thử IV, Ban Thường trực Trung tương Hội tổn tại từ khóa I đến khỏa IIT được thay bằng Ban Thường vụ

Trưng ương Hội Các ban, đơu vị chuyên môn giúp việc có một số ban giữ nguyên, xuột số ban, đơn vị được thành lập mới, một số ban thay đổi về tên gọi, nhiệm vụ,

nội dung hoạt động Sau Đại hội II, bô máy tế chức Trung ương Hội gềm 9 ban,

đơn vị: Văn phòng thường Irực, Ban Tổ chức, Ban Tiên lạc quốc tế, Bạn Tuyên thuần, Ban Nghiên cửu phụ vận (khóa I là Ban Nghiên cứu kiểm tra), Bảo phụ nữ

Việt Nam, Ban phúc lợi (tên gọi ban đầu là Ban Xã hội), Trường Căn bộ phụ nữ

Trung ương, Sau Đại hội TH, số hượng các bạn, đơn vị được giữ nguyên, một số ban, đơn vị được đổi tên cho phù hợp với nhiệm vụ, yêu cầu Văn phỏng thường trực thời kỳ mày được đổi lên thành Ban Văn phòng Trung ương Hội, Bạn Quốc tế thay

tên cũ là Ban Liên lạc quốc tế Năm 1974, đứng trước tỉnh hình mới của cách mang

cá nước, miễn Nam chuẩn bị giải phóng, nhiệm vụ thống nhất nước nhá sắp hoàn thành, nhằm đấp ứng yêu cầu cách mạng chúng của cả nước và phong trào, hoạt động riêng của phụ nữ, một số ban, don vị mới được thành lập ở Trung ương, Hội

Do đẻ, sau Dại hội 1V, bộ máy tổ chúc ở Trung ương Tiội tăng thêm 4 ban, don vi

xmới, nâng tổng số ban, đơn vị sau Đại hội IV lên 13 Các ban, đơn vị mới thành lập gềm: Ban Kinh tế Tài chính, Bộ phận theo dối phát triển phụ nữ B2K5, Irường Lê

Thị Riêng và Ban miễn Nam (Ngoài ra, nấm 1974, só 2 ban mới được thành lập sau Đại hội: Ban Nông nghiệp, Ban Công nghiệp Kăum 1975, thành lập thêm Ban 8ö)

Cấp cơ sở, tổ chức lội phụ nữ được tổ chức theo phân cấp tổ chúc hành

chính, từ khu xuống tỉnh, thành, quận huyện đến

Trang 14

hội, gốm nhiều phân chỉ hội, tổ phụ nữ hợp thành, Đặc biệt, Hội Mẹ chiến sĩ dược

quan tim và đánh giá cao trong các hoạt động phụ vận, binh vận, địch vận và hậu phương quân đội

Ở miễn Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Giải phỏng miễn Nam Việt Nam thành

lập ngày 8/3/1961 sau thẳng lợi của phong trào Dễng khỏi Hội Liên hiệp Phụ nữ

Giải pháng — một bộ phận của Mặt trận Dãn tộc Giải phỏng miền Nam Việt Nam,

chịu trách nhiệm tổ chức, giác ngộ và động viên các tầng lớp phụ nữ toàn nuễn

am không phân biệt tôn giáo, dân tộc, giai cấp, xu hướng chính trị củng toàn dân

tộc anh dững tiến lên rong sự nghiệp đầu tranh giải phóng miền Nam, bão vệ miền

ắc, tiến tới hòa bình thống nhất mước nhà và tiến lên giái phóng phụ nữ Ngay khi

thành lập, Hội Liên hiệp phụ nữ Giải phóng đã để ra Điều lệ và Chương trình hoạt

động Về tỗ chức, cơ bản giống tô chức Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Phụ

nữ Giải phóng lấy đơn vị xã, khu phố, xí nghiệp, thị trấn, chợ huyện, cơ quan làm đen vị tổ chức Hội không ngừng công cổ tổ chúc và phát triển hội viên trong toàn

xuiển Đến nằm 1973, toàn miễn Nam có khoảng 91.000 hội viên Hội Phụ nữ Giải

phóng, số cán bộ Hội từ ấp, xã đến huyện, tỉnh trong toan miễn Nam 1a 9.884 nguoi

và 12.532 lỗ trưởng tỏng cốt [25, tr.420, 421]

Trong kháng chiến chồng Mỹ, Hỏi Liên hiệp phụ nữ Việt Nam có rất nhiều

hoạt động đóng góp lớn vào công cuộc giải phỏng đất nước Dáng chủ ý nhất là

Phong trào Thí đua 5 tối và Phong trào Ba đâm đang Trong đó, phong trào Thị

dua 5 tốt dược thực hiện trước khi cả nước có chiến tranh, sau khi Mỹ leo thang chiến tranh ra miền Bắc, phong trào được thay thế bằng phong trao Ba dam dang

(Ban đâu, phong trào có tên «Ba đâm nhiệm», năm 1967, phong trào được Bác Hồ

đổi tên thành «Ba đảm đang», từ đỏ, phong trảo cỏ tên gợi thống nhất chung là

«Ba đăm đang»)

Phong trào thủ đua 5 tốt được phái động tại Đại hội phụ nữ toàn quốc lân thứ 1Í với 5 nội dung: Doàn kết sản xuất tiết kiệm tốt, Chấp hành chỉnh sách tốt, Tham

gia quãn lý tết; Họo tập chính trị, văn hóa, kỹ thuật tốt, Xây đựng gia đình nuôi dạy

sơm tốt Phong tao ra đời phủ hợp với nhiệm vụ của nách mạng trong giai đoạn

14

Trang 15

mới, yêu cầu của các ngành, các cấp, dặc biệt nội dung 5 tốt phủ hợp với yêu câu phần đầu rèn luyện của người phụ nữ trong chế độ mới để có thể vừa đăm báo được

xihiệm vụ lao động san xuất vừa chăm lo được gia định con cái có tác dụng động,

viên phụ nữ dây mạnh sắn xuất công táo, góp phân tích cực vào việc hoàn thành kế hoạch Nhà nước Phong trio 44 khuyến khích chị em không ngùng học tập, nâng

cao trình độ về mới raặt, dồng thời chăm lo hạnh phúc gia đình và quyền lợi phụ nữ,

trẻ em Do đỏ, vai trò vả vị trí của phụ nữ được nâng cao, tý lệ phụ nữ tham gia công Tác chính quyên tăng hơn trước Tháng 4/1964, Dại hội phụ nữ 5 tốt toàn miễn

Bac đã công nhận 7 vạn cả nhân, S000 gia đình, 3000 tổ đội đông nữ đạt đanh hiện phụ nữ 5 tốt, Rất nhiều chị em phụ nữ được Bác 116 ting thưởng huy hiệu Phong,

trào phát triển sôi nối, vượt ra khỏi phạm vi thi dua riêng của phụ nữ các cắp mả trở

Phong trào “Ba đâm dang” dược phải động ngày 22/3/1965 với ba nội dụng,

1 Đám nhiệm sẵn xuất và công tác thay thế cho nam giới di chiến đấu

2 Đảm nhiệm gia đình, khuyến khích chong cơn yên tâm chiến đầu

3, Dam nhiệm phục vụ chiến dâu khi cân thiết,

Năm 1968, phong trảo Ba đâm đang được đẩy lên thành cao trao Ba dim

đăng với cáo nội đụng: Đâm đang sẵn xuấi, công tác, Đầm dang gia dink, Dain dang

phục vụ chiến đấu và chiến dẫu

Phong trào phụ nữ “ba đảm đang” chiến đầu chẳng Mỹ cửa nước nhằm huy động và khuyến khích cao nhất tỉnh thân cách mạng của quản chủng phụ nữ vào nhiệm vụ xây dựng, bảo vệ miễn Bắc XHCN thành hậu phương vững chắc chờ

niên Nam, qua đỏ khích lệ tỉnh thân đâu tranh của lực lượng vũ trang và tăng

cường chỉ viện cho miền Narn

Thực hiện chủ trương của Trung ương lội, các lan, các cấp Hội đã nhanh

chóng có kể hoach hoe tập, triển khai kê hoạch thực hiện “ba đảm đang” rộng rãi

đến quần chứng nhân din thong qua các buổi nói chuyên, tọa đồm, hội nghị cơ

15

Trang 16

sở Song song với việc tô chức chỉ dạo dọc theo các cấp hội, Hội LHENVN cũng, thục hiện phổi hợp ngang với các ngành khác nhằm đưa phong trảo “ba đâm đang” thực sự trở thành hoạt động thị đua sôi nối, chủ yếu của phụ nữ miền Bae trong giai

doạn1965 1968

Bang nhiéu hình thức tuyên truyền, giáo đục, khích lệ, động viên “Ba đảm đang” đã nhanh chóng trở thành phong trảo tú dua sôi nổi, rộng khắp và thú được nhiều kết quả Năm 1967, Ban thường trực rung ương Hội trao tặng cở “3 đám

đang” cho phong trảo phụ nữ 1Ø tỉnh, thành có thành tích xuất sắc trong phong trào

3 đâm đang, Và trao tặng bằng khen cho 7 linh có nhiều cô gắng đã đại thành tích

từng mặt trong phong trảo “3 dam dang”

Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam đã chỉ đạo kịp thời, bám sát tình hình thục

tế, luôn coi lrọng công lắc tuyên truyền giáo đục về phong trào bằng nhiều hình

thúc phong phú, đặc biệt là việc phổ biến kinh nghiệm vá điền hình tiên tiến Hội cing thường xuyên quan tâm đến công tác thị đua, khen thưởng trong các địp lễ tràng năm (8/3, 20/10) và khen thưởng dội xuất dễ động viên chị ca

Kết quá, gan 2000 phụ nữ đạt thành tích xuất sắc trong mọi lĩnh vực công, tác, học tập, sâu xuấi, chiến dau va phục vụ chiến đầu đã được lặng thưởng huy hiệu

Bac Hé, 4 tiểu phụ nữ dược TW Hỏi LHPNVN khen tặng danh luệa phụ nữ Ba

dam đang

Những thành tích lo lớn của phụ nữ trong phong trào “bá đâm đang” hoàn toàn xứng dâng với 8 chữ vàng mà Hỗ Chỗ tịch tặng cho phụ nữ nhân kỹ niệm 20 nam ngày thành lập liội LIPNVK (20/10/1966): đăng cảm, đảm đang, chống Mỹ, cứu nước

Phong trào “Ba đấm đang” lả công hiển lớn lao của phụ nữ Việt Nam trong,

sự nghiệp đâu tranh thống nhất mước nhả, đà trở thành biểu tượng của phong trào

yêu nước của phụ nữ Việt Nam Phong trào đã Lồn vĩnh được 42 nữ anh hùng, 9 đơn

vị nữ anh hùng, 1.718 chị em được thưởng huy higu Bac 114, trên 5.000 chị em lả

chiên sỹ thi đua toàn quốc, gân 4 triệu hội viên đạt danh hiệu phụ nữ “Ba đảm

đang” |24, tr.36-66]

Trang 17

Đây được coi là mốc son chói lọi trong, lịch sử phong trào phụ nữ Việt Nam

cũng như hoạt động của lội LIIPNVN Qua việc tổ chức, chỉ đạo, triển khai thực

tiện phong nào, Hội T.HPNVN xứng đúng là cơ quan tham tuuu của Đồng về công

tac van dộng phụ nữ, dễng thời Hội dã chứng tỏ năng lực chỉ dạo, thu hút, tập hợp rong ri moi tang lớp phụ nữ, phát huy được khả năng cách mạng to lớn của chị em

vào sự nghiệp chống Mỹ cứu nước anh đũng của dân lộc

Với việo than gia tích cực trone phong tao Ba dim dang, phy nit Viet Nam

đã thế hiện được vai trỏ, khả năng cách mạng †o lém, tỉnh thân yêu nước, lao động

sáng lao, ý chí tự cường vươn lên, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, sẵn sàng hy sinh

vi Té quốc, vi nhân đân của hàng chục triệu phụ nữ của thời đại Hỗ Chỉ Minh

Thắng lợi của phong trào “Ba đảm đang” đã khẳng định đường lối sông tác

phụ vận của Đăng và Nhà nước XHƠN là hoàn toàn đúng đắn Hội 1.HPNVN đã chỉ

đạo cụ thể và đưa phong trào đạt nhiều thành tích, kết quả to lớn Tiội đã động viên

cố vũ, hướng đẫn các tầng lớp phụ nữ phân đâu thực hiện “ ba đâm đang”, nghiên

cứu đề xuất với Đăng và nhà nước các chế độ chính sách đối với phụ nữ để tạo điều kiện cho chị em phân đầu vươn lên Thành công của phong tảo “Ba đảm dang” lả

tiểu để, kinh nghiệm quan trọng của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam tiếp tục phát

động, chỉ dạo, tổ chức, trục hiện các cuộc vận đông, phong trảo thi dua sau này đối

với phụ nữ trong sự nghiệp xây dựng và báo vệ Tổ quốc XHƠN

Cùng với phụ nữ miền Bắc, phụ nữ miền Nam tích cực tham gia các phong trảo, các hoạt động dẫu tranh do Hội Phụ nữ Giải phóng tổ chức Từ khi ra dời, song, song với phát triển tô chức, Hội Liên hiệp phụ nữ Giải phóng đã tích cực vận động, tuyên truyền, tô chức đông đảo đội ngữ cán bộ, hội viên tham gia đâu tranh chính trị, đâu tranh vũ trang, công tác bình vận, địch vận, góp phan đánh bại các chiến

lược «Chiên tranh đặc biệp, «Chiến tranh cục bộ», «Việt Nam hóa chiến tranh»,

đầu tranh đòi thì hành Hiệp dinh Pari, bao vệ hỏa bình Đặc biệt, trong cuộc Tổng

Trang 18

bình, truy lùng ác ôn dịch còn lần trốn góp phần vào thẳng lợi của cuộc Tỏng tiền công và nỗi dậy mủa xuân 1975, giải phóng miễn Nam, thống nhất đất nước

238 — NO/TW của Bộ Chính tị về việc lổng kết

Nghĩ quyết Nghĩ quy

phong trảo phụ nữ Việt Nam dưới sự lảnh dạo của Đảng khẳng dịnh, phong trảo phụ

nữ Việt Nam đười sự lãnh đạo của Dảng đã trưởng thành vượt bậc và đã có những động góp ta lớn vào sự nghiệp cách mạng, phụ nữ Việt Nam đã giảnh dược quyền

binh đẳng nam nữ về mọi mặt và quyền ấy đã được ghi trong Hiển pháp nước Việt

am Dân chủ Cộng hèa Dễ ghỉ lại những thành tích, rút ra những kinh nghiệm phát

thuy hơn nữa truyền thông tốt đẹp và khả năng cách mạng của phụ nứt Việt Nam,

‘Trang wong Dang chỉ đạo các cấp các ngành tổng kết phong trào phụ nữ nhằm tăng

cường công táo phụ vận của Dáng Thực hiện chủ trương này, Trung ương Hội Liên

hiệp phụ nữ Việt Nam đã thành lập Tiểu bạn tổng kết phong ào phụ nữ Việt Nam

đo bà Nguyễn Thị Thập, Ủy viên Trung ương Dáng, phụ trách Ngoài ra còn có 15

cán bộ, nhân viên giúp Tiếu ban Bộ phận tống kết năm trong biên chế của Trưng

ương Hội phụ nữ, nhưng làm việc trực tiếp với Bạn bí thư Trang ương Đăng,

1.2 Tổ chức và hoạt động của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam trong những năm 1976 - 1982

1.21 Hoàn thiện và cũng cỗ tễ chức

igi nghị thông nhất liội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam 1976

Ngày 26/1/1976, Ban Chấp hành Trang ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt

Nam ra Nghị quyết số 03/NQ/TV vẻ nhiệm vụ công tác phụ nữ năm 1976 Nghị quyết nêu rõ nhiệm vụ của Tội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam: phát huy truyền thống

“3 đâm đang”, nêu cao khâu hiệu “Giỏi việc nước, đâm việc nhà, phân đấu thực

hiện nam nữ bình đẳng”, năng cao giác ngộ xã hội chú ngiữa cho phụ nữ, vận động,

tham gia phong trao thi đua lao động sẵn xuất, cần kiệm xây đụng chủ nghĩa xã hội,

tham gia phòng trio xây dựng gia đình và nuôi dạy cơn cái, chấm lo đến quyền lợi

của phụ nữ và trẻ em Đặc biệt, trong hoàn cảnh lịch sứ mới nước nhà vừa thống

nhất, nhiệm vĩ cấp bách đặt ra là: ra sức củng cá và kiện toàn các cấp Hội, chuẩn bi

việc thống nhất tổ chức phụ nữ hai miễn, rất chủ trọng cấp cơ số; Chuyên rưạnh sự

18

Trang 19

hoạt động theo chức năng của Hội, cải tiến lễ lối làm việc, quyết tâm dào tạo và bài dưỡng đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, đáp ứng yêu cdu lớn của phong trào phụ nữ trong Linh hình mới, Chú trọng và tích cực đây mạnh hoại động quốc tế của Hội

Ngày 24/5/1976, Ban Bi thu Trung ương Đăng Lao dộng Việt Nam ra Quyết

định số 253-NQ/TW về việc thống nhất các đoàn thể nhân dân và thông nhất

tran Theo do, viée thong, nhất đoàn thé shan dan lam theo 2 bước, bước 1 là

it

hong,

nhất các Ban chấp hành, bước 2 là tổ chức Đại hội toàn quốc của mỗi đoàn thể,

thông qua điêu lệ mới va bầu cơ quan lãnh đạo mới của mỗi đoàn thể Các Dại hội

nay sé md sau Đại hội Đăng lần thứ IV

Trước yêu cầu cấp bách thông nhất tổ chức Liệi, ngày 1/6/1976, tại thành phd

Hỗ Chí Minh, Thường vụ Trung trong Hệi Liên hiệp phụ nữ Việt Nam và Thường

vu Trung ương Hội liên hiệp phù nữ giải phỏng miễn Nam họp để chuẩn bị cho

THội nghị hợp nhất

Hội nghị thông nhất Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nara và Hội Liên hiệp phụ

nữ Giải phóng miễn Ngị Vidt Nam dién ra trong 3 ngày 10-13/6/1976,

Hội nghị đã thống nhất tổ chức và chí đạo hoạt động của Hội Liên hiệp phụ

nữ trong cả nước Theo đó, Hội nghị quyết định, tên gọi cửa Hội là Hội Liên hiệp

phụ nữ Việt Nam, Cơ quan lãnh dạo Hội ở Trung ương là Ban Chấp hành Trung

tương liệi Liên hiệp phụ nữ Việt Nam trên cơ sở hợp nhật hai l3an (Chấp hành Trung,

ương Hội LHEN Việt Nam và Hội I.HPN Giải phông tiền Nam, gồm 114 Uỷ viên

Ban Thưởng vụ Trang ương Hội dược bảu gồm 30 Uý viên Bà Nguyễn Thị Thập, Ủy viên Trung ương Dảng Lao động Việt Nam được bầu Chủ tịch danh dự,

bả Hà Thị Quế, Ủy viên Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam, bà Nguyễn Thị Định làm Phỏ Chủ tịch thứ nhất vá 8 Phó Chú tịch của cả hai Tan Chấp hành hợp nhất lại

Hội nghỉ đã quyết định lấy nga

20/10/1930 Tà ngày thành lập Hội LHP, Việt Nam , Lấy cờ và huy hiệu cúa Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam là cờ và huy thiệu của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam hồng nhật (nêu cụ thế cờ và biểu tượng) Trong khi chờ Đại hội phụ nit loàn quốc số thông qua Điều lệ mới phù hợp với

19

Trang 20

nhiệm vụ chính trị trong thời kỷ cách mạng mới, trước mốt vẫn sử dụng các văn bản

hưởng dẫn Diễu lệ cửa hai rniền

Cơ quan tuyển truyền giáo dục của Hội gồm: Tuần bao Phu nữ Việt Nam -

Cơ quan ngôn luận của Trung ương Hội LHPN Việt Nam, Nhà xuất bản Phụ nữ, Giờ phát thanh Phụ nữ trên Dài Tiếng nói Việt Nam; Trường đảo tạo cán bộ đài hạn

và Trường bồi dưỡng cán bộ ngắn hạn của Trung ương Hội Hội nghị đã quyết định

tổ chức Đại hội phụ nữ toản quốc vào năm 1977 đề xảo định phương hướng, nhiệm

vụ phong trào trong giai đoạn mới và bầu cử cơ quan lãnh đạo chính thức của phong, trảo phụ nữ cã nước

1iội nghị đã để ra 6 nhiệm vụ công tác trước mắt của Liội gdm: “Phat huy

mạnh mẽ khí thế cách mạng của phong trào phụ nữ ba đăm đang trong kháng chiến

chống Mỹ vào nhiệm vụ xây đựng đất nuớc với khẩu hiệu: Giỏi việc nước, đâm việc

nhà, phân đầu thực hiện nam nữ bình đẳng, nâng cao giác ngộ XHƠN cho phụ nữ, phát động một phong trào cách mạng sôi nỗi, động viên toàn thể phụ nữ đem hết trí

kiệm với tình thân: tất cá cho sản xuất, tất cả đề x

giảu mạnh, vì lựnh phúc của nhâu dân Giáo dục, hướng dẫn phụ nữ xây đựng gia đình, nuôi dạy cơn cái, tổ chức cuộc sóng cho phủ hợp với yêu câu của nhiệm vụ cách

rạng và điều kiện thực tẻ của xã hội, góp phần xây dựng con người mới, xã hội mới, thực hiện tốt hơn nữa sự nghiệp giải phỏng phụ nữ Ra sức cũng cỗ và kiện toàn các cấp Hội, chủ trọng cấp cơ sở, chuyên mạnh sự hoạt dộng theo chửc năng của Hội, cắt tiển lẻ lỗi làm việc, quyết tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, đáp tứng với yêu câu lớn lao của phong trào phụ nữ trong tình hình mdi” [19, tr.2]

Như vậy, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam đã được thống nhất trong phạm vị

toàn quốc với mạng lưới rộng lớn từ Cao Lạng đến Minh Hải, khắp thành thị và Tiông thôn, từ đồng bằng, đến miễn núi, trong mọi tầng lớp, mọi đân tộc

lội nghị thông nhất liội Liên hiệp phụ nữ lả sự kiện chỉnh trị quan trọng, đánh đâu bước trưởng thành mới của phụ nữ Việt Nam, “mé ra một trang sử mới cho phong trào phụ nữ”, thỗng nhật phong trào phụ nữ toàn quốc, lập trung sức đây

20

Trang 21

mạnh cách rang xã hội chủ nghứa, và xây dựng chủ nghĩa xã hội, trên cơ sở đó, dưa

sự nghiệp giải phỏng phụ nữ tiến lên một bước mới lội nghị đáp ừng yêu cầu cách Trang rong tình hình mới, là hình anh simh động của khối đại đoàn kết nhất trí cửa

Tế chức bộ máy cơ quan Tnứg ương Hội thời kỷ này có nhiều thay dỗi cho

phù hợp với hoàn cánh, tình hình mới Một số ban, đơn vị, phòng được thánh lập riêng, một số ban bị giải thể, đổi tiên

Đm Thường vụ TW Hội (được bau từ Đại hội phụ nữ lần thứ TV thay cho

Ban Thường ưực TW Lôi) chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành TW Hội lãnh đạo

Thực hiện mọi mặt cảng táo của Hội giữa hai kỳ Hội nghị của Ban Chấp hảnh TW

ph ngng mới, giai đoạn liên lên

xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước liội phải gấp rút đào tạo, bởi dưỡng đội ngũ cân bộ phụ nữ về mọi mặt, để có đủ năng lực đáp ứng yêu câu của tỉnh hình

mới Ngày 3/3/1977 Ban thường vụ TW Hội ra Quyết ngìụ số 09⁄QN quyết định

Trong tình hình cả nước tiến lên giai đoạn œ

thành lập Trường Cán bộ phụ nữ Trung ương Lê Thị Riêng (đặt tại Thủ Đức

Thành phố Hỗ Chí Minh, gọi tắt là Trường Cán bộ phụ nữ Trung ương TT) Trường

cỏ nhiém vu

+ Mỡ các lớp ngắn hạn bởi dưỡng nghiệp vụ công tác Liội cho cản bộ Hội

+ Mỡ các lớp bỗ túc văn hoá hỏi cấp T cho cắn bộ tĩnh, huyện Hội

+ Thông qua các tính Hội, kết hợp với Trường Đáng của tỉnh, giảng day

chương trình lý luận chính trị sơ cấp

Ban Céng tác nữ nông dân được thành lập theo Quyết nghị số 152-QN/TW,

ngáy 20/10/1977 của Ban Thường vụ TW Hội thay cho Ban nông nghiệp (Ban

Nghiên cứu Quyển lợi đời sông phụ nữ cũng được thành lập theo Quyết nghị này

thay cho Đan công nghiệp) Ban Công tác nữ Nông đân có nhiệm vụ

+ Thực hiện 3 mục tiêu trong Nghị quyết 2 về nông nghiệp của lan chấp

hành TW Dang Theo dai hướng dẫn các cấp Hội vận động phụ nữ tham gia phong,

trào lao động sân xuấi, chẩn nuôi, chế biển thực phẩm trong gia đình

21

Trang 22

+ Nghiên cửu, để xuất, xây dựng các chế độ chính sách dối với phụ nữ trong nồng nghiệp và cán bộ nữ tham gia quản lý kinh tế nông nghiệp Kiểm tra việc thực

Tuện chế độ chính sách mia Đảng và Nhà nước

+ Theo dõi, sơ kết, tổng kết cuộc vận động phụ nữ tham gia cái tạo nỏng, nghiệp ở miễn Nam; phần vùng kinh tế tổ chức lại sản xuất ở miễn Bắc, rút kinh

xrghiệm, bỗ sung cho công tác chỉ đạo nông nghiệp của Hội

Ban Công tác nữ nông dân tồn tại và hoạt động được 4 năm Để phú hợp với

tình hình rnới, ngây 6/5/1980 Ban Thường vụ TW ITệi ra Nghị quyết sẻ 25-QN/TV

quyết đình bỏ Bạn công tác nữ Nông đân, chuyển nhiệm vụ theo đối, chỉ đạo công, tác vận động phụ nữ tham gia chắn nuôi, sắn xuất nông nghiệp sang Văn phòng

Thường vụ Trung wơng Hội; chuyến nhiệm vụ nghiên cửa vẫn đề phụ nữ trong laa

động nông nghiệp, cân bộ phụ nữ tham gia quân lý HTX nông nghiệp sang Ban Nghiên cứu

Ban Nghiên cửu được thành lập ngày 06/8/1979, theo Quyết nghị số 95/QN/TC của Ban Thường vụ TW Hội có nhiệm vụ

+ Nghiên cửu đề xuất chủ trương, phương châm, nội dung, tổ chức, phương,

thúc công tác vận động phụ nữ của Đăng và Nhà nước trong lừng thời gian

~+ Nghiên cứu những vẫn dè do Đảng doàn và thường vụ phân công

++ Quan hệ phối hợp chặt chế với các Ban, theo d3i quá trinh thực hiện chủ trương, Bạn Nghiên cửu quyền lợi đời sông phụ nữ thành lập theo Quyết nghi số

152-QN/LW, ngày 20/10/1977 của Ban Thường vụ TW Hội thay cho Ban công nghiệp, có các nhiệm vụ:

1 Nghiên cứu, để xuất với Dang và Khả nước xây đựng chính sách, chế độ

về quyền lợi, sức khoẻ đối với phụ nữ và trễ em trong khu vực Nhà nước va thủ

công nghiệp

1 Kết hợp với các ngành chức răng kiếm tra theo đối việc thục hiện các chế

độ chính sách trên về: lao động sản xuất, nghẻ nghiệp, học tập, đời sống, súc khoẻ,

nhà trẻ, mẫu giáo, sinh đẻ có kẻ hoạch, Luật Hôn nhân gia đình, công tác hậu

phương quân đối

22

Trang 23

+ Tham gia giải quyết các vẫn đề tệ nạn xã hội do chiến tranh để lại cho phụ

nit va tré em

+ Chi dao diém, so két, tng kết các chuyên dễ trên

Nhiém vu theo đối chỉ đạo công tác hậu phương quân đội sau được chuyển

sang Văn phòng thường vụ TW Hội theo Quyết Nghị số 26 QM/FV, ngáy 6/5/1980 của Ban Thường vụ TW Hội

Dé théng nhất chỉ đạo phong trao phụ nữ miễn Nam, ngảy 5/6/1980, Ban

Thường vụ TW Hội ra Quyết nghị số 6L/QN bỏ Ban: Cai tạo Nông nghiệp, Ban cái tạo Công thương nghiệp tư bản tư đoanh TW Hội ở phía Nam; đông thời thành lập hai bé phan theo dai chí đạo dông tác Hội các tĩnh phía Nam trực thuộc Ban thường

vụ FW Hội gầm bộ phận B2 cũ và bộ phận khu 5 cổ (gợi tắt lá bộ phận B2K5),

với hoàn cảnh tình hình cáo tỉnh phía Nam

+ Tham dự các cuộc Hội nghị có liên quan đến công tác Hội phụ nữ của các

ngành ở TW tổ chúc tại phía Nam để nắm được chủ trương phải hợp giữa hai bền

+ Quản lý cán bộ, nhân viên ỡ T60 và tài sản của TW Hột

Bộ phận khu 3 có nhiệm vụ tương tự thư bộ phận B2, rửnmg 6 dia ban cdc tỉnh thuộc khu 5 cữ

Ngày 10/6/1980, Ban Thường vụ TW Hội ra Quyết nghị số 71/QN-TV thành

ôi LHPN Việt Nam, có nhiệm vụ: giúp

lap Ban chồng tiêu cực của cơ quan TW

Bạn Thường vụ theo đối phát hiện và để xuất giải quyết những sự việc tiêu cực xây

za trong cơ quan TW Hội

Ban Kinh tế Tài chính được thánh lập theo Quyết định số 72-QĐ/TV ngày

29/9/1981 của Ban Thường vụ IW Hội có nhiệm vụ:

23

Trang 24

+ Giải quyết nguồn tài chính bố sung thêm cho ngân sách do Nha nước trợ cấp dé dam bao kinh phi hoạt động của LW Hội

+ Tà một tổ chức kinh doanh sân xuất và dịch vụ hoạt động theo c]

é d6 hach

toán kinh tế, có quyền tư cách pháp nhân, dược mở tải khoản ở Ngắn bảng và có quyền vay vớn kinh doanh với Ngân hàng, có quyền ký kết hợp đồng kinh tế với các cơ quam kinh tế quốc doanh, hợp tác xã và tư nhằn có đăng ký kinh doanh

thành - Huyện, Thị - xã Tinh hình nảy yêu câu Trung ương Hội phải có kế hoạch,

biên pháp để bố trí nhân sự các tình chỉ đạo hoạt đông, phong trae phu wit & cae tinh xởi Trung ương Hội đã phân công, bề trí cán bộ xuống các tĩnh theo đöi, giúp đố

các tỉnh Đền tháng 11/1976, bộ máy ở các tình hợp nhất đi vào ốn định, đáp ứng,

yêu sầu công tác của cấp ñy địa phương và cấp hội cấp trên Năm 1981, 2/3 số tỉnh,

thành đã hình thành được các ban chuyên môn giúp việc cho thường vụ chí đạo các

thoại động công tác, gồm có: Văn phòng, Ban Tổ chức, Bạn Tuyên huấn, Bạn Đời

sông và gia dinh, Trong đó, 12 tỉnh, thành xây dựng dược các ban hoạt dộng có chất

lượng, góp phần đẩy mạnh các mặt công tác

Trình độ văn hỏa, chính trị của đội ngũ cán bộ nữ giai đoạn này được năng, lên rõ rệt, Trường Cân bộ Phụ nữ Trung ương và Trường Lê Thị Riêng liên tục mớ

các lớp đảo tạo ngắn hạn và đải hạn cho đồi ngũ cán bộ hội nhằm nâng cao vẻ trinh

độ văn hỏa vả công tác vận động phụ nữ Theo số liệu thông kê ỡ 17 tỉnh, thành xniện Bắc, năm 1980 có 14/533 cán bộ tỉnh hội có trình độ văn hda tir cap TIT đến

đại học (so với năm 1976 chí đạt 34,5%); hơn 92% có trình độ từ cấp 11 trở lên; các

tĩnh, thành phía Nam, số cán bộ có trình độ Lừ cấp TT trở lên chiếm 54% |53, tr.4|

Mỗi cán bộ Liội phản đầu rèn huyện, thực hiện 5 tiêu chuẩn cán bộ của Dang va tiéu

chuẩn riêng của ngành: nhiệt tình công tá

kiến thức một mức độ nhất định về quản lý kinh tế và khoa học kỹ thuật Riêng

Tội, có trình dộ chính trị, văn hóa và có

24

Trang 25

với cản bộ lãnh dạo Hội phải có tiêu chuẩn vẻ trình độ chính trị vẫn hóa vả dộ tuổi:

phải qua lớp chính trị của Đảng quy định, về văn hóa, cán bệ lãnh đạo từ Trung

tương đến huyện (40 tuổi trở lên) phải phân dẫu dân 1980 có trình dộ văn hóa cấp 3

trở lên Riêng cấp huyện miễn núi và Hội trưởng xã phải có trinh độ văn hóa ít nhất tiết Cấp 2 Về tuổi: cán bộ tham gia các cấp lãnh đạo (chấp hành và Thường, vụ) từ Trưng ương đến cơ sở trong độ tuổi từ 20 — 40, Hội trưởng huyện và xã lừ 25 — 45

tuổi, Chủ tịch và Liội trưởng tính, thành từ 35 55 tuổi

Tổ chúc cơ sở Hội cô vị trí rất quan trọng, là tai tnắt của Đảng, là chỗ dựa của chính quyền và là nên tảng của lTội Tổ chức cơ sở Liội có vững mạnh thì IIội mới vững mạnh, phong tảo của Hội mới phát triển Nhận thức rõ tẩm qua trọng của lỗ chức cơ sở hội, sau khi nghiên cửu tình hình thực tế, Ban tổ chức Trung ương Hội tưởng dan cụ thể, quy định về tổ chức, cơ cầu và hoại động của các lỗ chức hội cơ

sỡ Theo đó, hợp tác xã thú công nghiệp ở thành phổ, thị xã có từ 20 hội viên trỡ lên,

ôn đmh sân xuâi, hội viên yêu câu thí tô chức chỉ hội, báu BCH cÌn hội, hợp tác xã

đưới 20 hội viên thành lập tổ phụ nữ; hợp tác xã có thành lập chỉ bộ Dăng trực tiếp đười sự lãnh đạo của Pang ủy x4, thi trấn thì tổ chức ban phân chỉ trực thuộc Ban Chấp hành phụ nữ xã, thị tắn; 1 xã có nhiền hợp tác xã thì mỗi hợp tác xã thành lập I

phân chủ; hợp tác xã chỉ bộ Đảng trưc thuộc huyện ủy có trêu 20 hội viên dược bầu

Ban Chap hanh phu nit va tric thuée Ban Chap hanh huyện hội; tố nghề phụ của hợp

tác xã nông nghiệp thì coi như dội ngành nghẻ néu én dịnh sản xuất thì lập tả phụ nữ trực thuộc phân chỉ phụ nữ hoặc Ban Chấp hành phụ nữ xã (nơi hợp tác xã toàn xã không có phân chỉ); các tổ dan len tập trung nhiều hội viên ở trong một tiểu khu thì thành lập tế phụ nữ trực thuộc với Ban Chấp hành phụ nữ tiểu khu, những tổ đan len hội viên không tập trung thành tổ thị hội viên về sinh hoạt với tổ phụ nữ đường phố Ban Chap hanh phụ nữ trong các hợp tác xã thủ công có 3 đến 9 người bầu Ban thường vụ 3 người, Ban phân chỉ có dại biểu ban quân trị hop tac x, dai biéu doan

thanh niên, đại biểu tổ chức phụ nữ, đại biếu Y tẻ bảo vệ bả mẹ trẻ em

Tế chức hội như trên phủ hợp với tổ chức sản xuất ở những cơ sở hợp tác xã

đã lên qxy mô toàn xã Tại nhiều tỉnh, ban chấp hành phụ nữ xã chỉ đạo trực tiếp thẳng xuống tổ phụ nữ (bộ phân ch¡)

25

Trang 26

Thành hội Hà Nội vận dụng tiêu chuẩn xã khả, đi sâu củng có tỏ chức cơ sở

Hội trong hop tác xã tiếu thủ công, các chợ lớn, các tiểu khu và các xã ngoại thành,

số xã khả tăng lên, giảm dược 7 xã vả tiểu khu yêu kém Tỉnh hội Thai Bình, qua

kinh nghiệm chỉ đạo xã Nam Thanh (Tiên Hải) đã giúp các huyện đi sâu giâi quyết được 10 xã yêu kém, thuộc vũng công giáo của tính Tỉnh Hội Hoàng Liên Sơn giải

quyết được 16 u kém lên trung bình khá Tỉnh Hội Nghệ Tĩnh đưa tỉ lệ xã yê

Việc phân công cản bộ cơ sở Hội, đặc biệt là tại các hợp lác xã nông nghiệp

đã cho thấy chủ trương đứng đắn của Trung ương Hội vẻ việc cán bộ cơ sở vừa dam nhiệm tốt công lác hội vừa đâm rihiệm công tác quản lý kinh tế, vấn hóa xã hội trong các hợp tàc xã, trong các ngành chuyên môn thích hợp Nhiều tỉnh đã thực

thiện tốt chú trương này như Hải Hưng, Thái Bình, Vĩnh Phú Tĩnh Hội Vĩnh Phú,

trong 8 huyện thị có 333 đồng chỉ cán bộ liội kết hợp đăm nhận công tác trong hợp

tác xã hoặc các ngành Toàn Huyện Hội Ân Thị, tỉnh Hãi Hưng có 320 ủy viên chấp; lành phụ nữ xã thì có 284 cán bộ vừa công tác hội vừa tham gia công tác hợp tác xã

hoặc

ngành, trong 21 hội trưởng xã tlú có 1ố hội trưởng kiêm nhiệm công tác

hợp tác xã, 42 hội phó thì có 34 hội phỏ tham gia các mặt công tác của hợp tác xã

Về xây dựng cấp huyện, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An là huyện điểm vẻ

xây dựng cấp huyện Huyện Hội Quỳnh Lam đã phát huy được khả năng của ban

chấp hành, bó trí các ủy viên chấp hành không chuyên trách theo đối, hưởng dẫn và chỉ đạo cơ sở thục hiện chủ trương của hội cập trên và của cắp ủy địa phương,

Hội mẹ chiến sĩ thành lập từ kháng chiến chồng, Pháp vả đã có nhiều dòng, góp to lớn trong hai cuộc kháng chiến chẳng Tháp và chẳng Mỹ, đên nay, trước yên câu tình hình mới, Hội được tăng cường hơn nữa để xứng đáng là “tai mắt của Đảng, là chỗ đựa chủ chính quyền và là nên tầng của Hội.” Hội Mẹ chiến sĩ là thành viên của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam Tổ chức của Hội được tổ chức theo tê phụ

nữ hoặc liên tổ Tất cả hội viên Hội LHPN Việt Nam từ 55 tuấi, đóng hội phí đây

đủ dễu có thể tham gia Hội Mẹ chiến sĩ

Trước Hội nghỉ hợp nhật, phong trào phụ nứ miễn Nam đo Ban Chấp hành Hội Liên hiệp giải phóng miễn Nam chỉ đạo Thực hiện Nghị quyết 255-NQ/PW,

26

Trang 27

ngày 23/8/1976 của Bộ Chính trị về tổ chức làm việc của các cơ quan Trung ươug,

đối với các tỉnh, thành ở miễn Nam, từ tháng 9/1976, theo Quyết định của Hội nghị

Đăng doàn Trang ương Hội, Bạn Thường vụ Trung ương Hội trực tiếp chỉ dạo

thắng xuống các tỉnh, thành Hội ở miễn Nam, các tỉnh thành Hội ở miễn Nam làm

việc trực tiếp với Trung ương Hội Các tỉnh, thành hội ở vùng mới giái phỏng tủy

theo lình hình địa phương để nghiên cứu, vận dụng các chủ trương công lắc của

‘Trung wong 116i cho phủ hợp với sự giúp đố cúa các ban của Trung ương liội

Trung ương Hội đã phân công các đẳng chỉ Ủy viên Thường vụ phụ trách các vùng

để theo đối, đôn đốc, kiểm tra, hướng din các cấp LTội thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Trưng ương Hội Riêng vấn dễ khen thưởng phong trào tim 1976, các

tính, thành mới giải phỏng căn cử theo nội dung phát động thí đua của Hội Liên

Tiệp phụ nữ giải phóng miền Nam đề xét đuyệt khen thưởng, Bạn Thường vụ Trung tương Liội phân công các đồng chí Thường vụ phụ trách cac ving ở miễn Nam thay

mặt Trung ương Hội xót duyệt khen Hưởng năm 1976 cho cáo Lnh thành mới giải phóng, Từ năm 1977, Trung ương Hội có phong trào thi đua chung cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước

1.22 Hoại động chính cứa Hội

San chiến tranh, linh hình kinh lê - xã hội ổ hai miễn gặp rÂt nhiều khó khăn Miễn Hắc 6 thành phố, 29 thị xã, 150 huyện, thị trấn, 4000 xã bị bom tàn phá nặng,

sẻ Tắt cả các khu công nghiệp, đường xả, cầu cổng đều bị phá huy va gây thiệt hại

nghiêm trọng Ở miền Nam, những lân tích do chiến tranh để lại vỏ cùng to lớn, 43% diện tích trồng trợt và 44% diệu tích rừng bị chất dộc hóa học phá hủy Nhiều

†ế nạn xã hội trân lan như gái mại dâm, thanh niên nghiện hút, trẻ mỏ cồi, hàng triệu người thất nghiệp, nhiều gia đình ly tán Trong khi đó, ngay sau giải phỏng, Đảng,

bộ và nhân dân miễn Nam đã tập trung vào xây dựng và củng cổ chính quyền cach

Trang vả truy quét làn quân địch

Trong công tác nảy, chỉ em rất tích cực Các cấp Hỏi phụ nữ đặc biệt quan tâm đến công tác vận động phụ nữ tham gia truy lùng, trần áp các đổi tượng phản

cách mạng, vận động gia đình thương bình, liệt sĩ của chế độ cũ thuyết phục chẳng,

27

Trang 28

con hoàn lương di theo cách mạng, giữ gìn an ninh trật tự, xây dựng và bảo vệ chính

quyền cách mạng, Tinh đến giữa năm 1976 có 292.296 phụ nữ tham gia công việc

bão vệ chính quyền, vậu động được 40.035 thân nhần và 30.536 bình sĩ cũ ra trình diện chỉnh quyền; các chị cũng theo dõi, phát hiện trên 5.000 tên ác ôn có tội với

nhân đân còn lẫn trên, hướng dẫn bộ đội truy lùng Tulro, kẽu gọi chồng cơn lạc đường về trình điện; giúp các cơ quan an nình bắt hàng nghìn sĩ quan ngụy lô chức

vượt biên 23, tr.63-64]

Tiội Liên hiệp phụ nữ giải phóng, miễn Nam đã vận động chị em phụ nữ ở

khắp các lĩnh miễn Nam tập trưng khôi phục và phái triển kính tế, đây mạnh sân xuất, chăm lo đời sống nhân dân, tu tiên hàng đầu lá công tác cứu đói Các phong,

trào “Hũ gạo tính thương”, “Lá lành đùm 1á rách” được phát động từ Thứa Thiên

Tuệ trở vào các tỉnh khu V, đồng bằng Na bộ, Hội đã tham gia đưa hàng nghìn tấn gạo, hàng triệu đồng cứu trợ cho đồng bao vùng khó khăn Nhiều nơi, Tiội phụ

nữ giúp ngành lương thực “đưa gao đền tận tay nhân dan”

Thành tích có ý nghĩa nhân văn sâu sắc dáng biểu đương nhất của phụ nữ miễn Nam giai đoạn này lá thanh toản nạn mủ chữ vả các tệ nạn xã hội Các cấp Hội phối hợp với ngành giáo đục tổ chức các lớp học bình cân học vụ, bỗ lúc văn

hoá cho cản bộ hội và nhân dân Các cuộc van động mang tên “Biết chữ đền ơn

Bac”, “Biét chit d8 di bau’, “Lop hoe 8/3”, vận động nữ thanh niên tham gia các

phong trao “ Lao động tỉnh nguyện”, “Thanh tiêu xung phong” Sau một năm đẩy

mạnh các phong trào xóa nạn mủ chữ đã cỏ hơn 200.000 phụ nữ trong toàn miễn

am được cấp giấy chứng nhận biết chữ, 33⁄4.502 chị tiếp tục theo học ở 1.658 lớp hiêu đơn vị đã lâm lễ “xóa sạch nạn đốt”: 8 phường của thành phô Hỗ Chi Minh, 6

phường của Đá Lại, ó xã của Long An [23, 1.69]

Công tác đào tạo cán bộ hội ở cơ sở được chú trọng để đấp ứng yêu cầu

phóng đá mở khóa đầu tiện cho

tình hình mới Trường Lê Thị Riêng sau ngày gì

170 cán bộ tỉnh, thành, huyện vừa học văn hóa vừa học nghiệp vụ 20 tính, thành

đã mở lép huẳn hryện bởi đường cho 68.§10 cán bộ xã và tổ trưởng, tổ phỏ các tố

hội phụ nữ

28

Trang 29

Tinh dén thang 5/1976, số lượng hội viên Hội phụ nữ trong toàn miễn Nam tăng lên gần ] triệu (trước giải phỏng chỉ có khoáng 91.000) Trong cuộc bau cử

Quố hội khỏa TV, chị cm phụ nữ các tỉnh phía Nam đạt lỉ 16 di bau cữ cao với 98%

đặc biết là thành phố Hỗ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Trị Thiên

Công tác cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh và cải tạo nông nghiệp

ở miễn Nam sau giải phóng là ruột trong những vẫn dễ trọng lâm trong hoạt cộng, của Hội phụ nữ thời kỳ nảy Chí thị 43 của Bộ Chính trị chỉ rõ: “Cái tạo xã hội chú nghĩa đổi với nông nghiệp là một công tác trọng tâm thường xuyên tập trung sức

thục hiện trong những năm Irước mắt” Xác định phụ nữ có vai trò to lồn trong công cuộc nảy, Irung ương Liội nhân mạnh: “Cuộc vận động cãi tạo quan hệ sắn xuất ở

miền Nam có ý nghĩa sâu sắc đổi với sự nghiệp giải phóng phụ nữ và đem lại quyền

lợi về mọi mặt cho phụ nữ ở nồng thôn Vì vậy, các cấp Hội phải cơi đó là một trong những nhiệm vụ trung tâm của Hiội, phát huy tác dụng tích cực của tổ chức Hội để góp phân hoàn thành thẳng lợi cuộc vận động” [55, tr.1] Vân để nông dan

và vận động phụ nữ Ihan gia câi tạo nông nghiệp ở triển Nam trước tháng 2 năm

1979 do Ban Nữ nông din ca Trong ương Hội (thành lập năm 1974) phụ trách Tháng 3 năm 1979, Ban cải tạo nông nghiệp được thành lập đo 01 đồng chỉ thường

vụ làm Trưởng Ban, bó trí riêng ở phía Nam giúp Ban Thường vụ Trung ương Hội

chí đạo cuộc vận động phủ hop và nhanh nhạy hơn Các tính, thành, huyện phân

công ủy viên thường vụ phụ trách vẫn để nữ nông dân Hội phụ nữ oác gấp phía

Nam dã giáo dục dộng viên phụ nữ tích cực tham gia phong trào làm ăn tập thé: tập đoàn sẵn xuất, tổ đoàn kết sản xuất, vẫn đổi công, hợp tác xã Đến cuối tháng 11

nam 1979, ở 2] tỉnh phía Nam đã có 1 4.617 tập đoàn sân xuất vả 3.474 hợp tác xã

với hàng triệu nữ nông, dân tham gia Một số địa phương, có tỉ lệ cao như huyện Cho Gao (tinh Tiên Giang) có 15.950/19.000 hội viên vào hợp tác xã, trang đương 83%,

huyện Hàm Thuận (tĩnh Thuận Hải) có 21.083/30.000 hội viên phụ nữ tham gia hợp

tác xã, tương đương 70.3% Nam 1980, qua một thời gian thực hiện cái tạo néng

nghiệp, toàn miễn Nam đã xây đựng 1.747 hợp táo xã, 15.8Ó1 tập đoàn sản xuất, thu

túi 509 nông dan, 30% diện tích |55, tr.Š] Hội phụ mữt đã khẳng định được vai trò

29

Trang 30

ở những hợp tác xã, tập đoàn khả và tiêu tiến, trong nhiều khău sản xuất, chị cm giữ vai trò chủ chốt: sứ dụng giống mới, cây kỹ thuật, lắm phan, lam thủy lợi Năm

1980, trang số 35 tập đoàn tiên liền của Nam bộ được công nhân, nhiều rơi cỏ lập

doán trưởng, tập đoán phó là nữ phát huy tác dụng

Trưng ương 116i thanh lập Ban Cải tạo công thương nghiệp tư đoanh vào

năm 1976, phối hợp với cáo Ban, nganh Trung ương triển khái công tác vận động

các tẳng lớp phụ nữ than gia công tác cải tạo ớ các tỉnh phía Nam Trong 12 tính, thành có 47,057 cán bộ phụ nữ từ cấp tỉnh đến tổ phó phụ nữ tham gia công tác cải

tạo, riêng thành phố Hỗ Chí Minh huy động 17.000 cỉủ Kết quả, trong 12 tỉnh, thành miễn Nam, các cấp hội đã vận động được 57.200 tiểu thương đăng ký chuyển

sang sản xuất tiểu thủ công nghiệp, một sẻ vẻ nông thôn, 7.180 chị em chuyển sang,

xr„ng lưới thương nghiệp xã hội chủ nghĩa [21, tr.11-12| Thành Hội phụ nữ thành

phố Hổ Chỉ Minh vận động chị em tiểu thương “mua ngay bán thật, không chúa chấp và buôn bán hàng gian lâu, đóng thuê đứng mức, đứng kỳ hạn”, 65% phụ nữ tiểu thương long thành phố đã dược sắp xếp bú công việc

Năm 1976 là năm cả nước thực hiện thống nhất nước nha về mat nha nước, trién khai thuc hién Nghĩ quyết 24 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, năm đầu

tiên của kế hoạch kinh tế thông nhật cả nước và là nắm mở dầu kế hoạch 5 năm (1976 - 1980), bắt đầu thời kỳ công nghiệp hoá xã hội chủ nghữa trên quy mô lớn

Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam đã đề ra nhiệm vụ mới: “Phát huy manh mế khí thế cách mạng của phong trào phụ nữ trong kháng chiến chống Mỹ vào nhiệm vụ xây đựng đất nước, với khẩu hiệu “Giỏi việc nước, dim việc nhả, phân đâu thực hiện

xam nữ bình đẳng" nâng cao giác ngộ xã hỏi chú nghĩa cho phụ nữ, phát động một

phong trảo cách mạng sôi nổi Hội chủ trương, động viên toàn thê pixụ nữ đem hét trí

tuệ và sức lực hăng hai thi dua lao động sản xuất đạt năng suất caa và thựo hãnh tiết

ä cho sản xuất, lâL cá để xây dựng chủ nghĩa xã hội, lãi cả

vi tổ quốc giản mạnh, vì bạnh phúc của nhân din” Gide dục, hướng dẫn phụ nữ xây

đựng gia đình, nuôi đạy con, tổ chức cuộc sống cho phủ hợp với yêu cầu của nhiệm

vụ cách mạng và điều kiến thực tế cửa xã hội, góp phần xây đựng con người mới, xã

30

Trang 31

Hội mới, thục hiện tốt sự nghiệp giải phỏng phụ nữ Ra sức cúng cổ và kiện toàn các

cấp Hội, rất chủ trọng cấp cơ sở Chuyên mạnh sự hoạt động theo chức năng của Hội, cải Hiến lễ lỗi làm việc Quyết tâm bối dưỡng đội ngũ cán bộ có đủ năng lực đáp ứng với yêu cầu lớn lao của phong trảo phụ nữ trong tình hình mới” [66, tr.2]

Củng với phụ nữ miễn Nam, ỏ miễn Bắc lội LIIPN Việt Nam đã vận động phụ nữ tiếp tục thực hiện nghị quyết do Đại hội lần thứ TV để ra Hội phụ nữ các cấp

vận động phụ nữ tham gia sắn xuất nông nghiệp đúng thời vụ, phát triển chăn nuôi,

đồng thời vận động phụ nữ làm nghĩa vụ đây đủ đổi với Nhà nước Hội côn thường, xuyên vận động thục hành tiết kiệm, giễm bớt chỉ tiêu, lãng phí trong việc cưới,

việc tang, giỗ tết

Thực hiện chủ trương của Trưng ương Hội, các cấp Hội phụ nữ miễn Bắc đã

chỉ đạo vận động phụ nữ đâm bão tốt hai khâu cây và chăn nuôi gia đình để thực hiện

*kế hoạch sản xuất nông nghiệp nam 1976, giải quyết tốt yêu câu về lương thục, thục phẩm Công tác đây mạnh chăn nuôi gia đình đảm bão như yếu phẩm tại chỗ và tắng, nguồn thực pham cai thiện đời sống nhân dân được các cấp Hội hếi sức quan tâm Chăn muôi gia định vừa là truyền thống vừa lá thế mạnh cúa phụ nữ Hưởng tp phong trảo “cả nước làm lương thực, thực phẩm với khí thế cách mạng tiên công”,

các cấp Hội phụ nữ tập trung di sâu chỉ đạo vận dộng phụ nữ thực hiện tốt nhiệm vụ

chăn nuôi gia đình với khẩu hiệu “mỗi người nuôi 5 gá, mỗi nhá nuôi 2-3 lợn”, ‘Trung

ương Hội và Ủy bạn Nông nghiệp Trang ương có Nghị quyết liên tịch về chăn nuôi gia đình (1976) Hàng loạt các tính cũng đã cỏ nghị quyết liên tịch giữa Hội phụ nữ

và Ủy ban Nông nghiệp về công tác vận động chăn nuôi gia đình (Thái Binh, 114

am Ninh, Hải Phòng, Nghệ Tĩnh, Vĩnh Phú, Hà Bắc, Hà Nội, Thanh Hóa )

Phong trao tương trợ giúp nhau giêng vốn để chin nuồi, giải quyết số hộ

trắng chuồng, tận dung đất hoang hóa, bờ máng trằng thêm rau mẫu các loại đẻ tăng,

nữ Liệu Giang kết hợp với chính quyển và ngành chăn nuôi phát động mỗi hộ 1 năm

nuôi 2 lon, 50 ga vịt và mỗi nhà có vườn rau, ao cá Khiển huyện, xã ở phía Bắc đã

vượt khẩu hiệu “muỗi người nuôi 5 gà, môi nhà nuôi 2-3 ton”

31

Trang 32

Nam 1978 là năm bản lẻ thực hiện kế hoạch nắm năm 1976 - 1980, Hội

LHPNVN tập trung chỉ đạo vận động phụ nữ ra sức đóng góp nhiều hơn nữa cho

công cuộc xây dụng và phát triển dất nước Phong trào «Ba dâm dang» trong kháng, chiên chống Mỹ đã khẳng định vai trò, sức mạnh của phụ nữ trong xây đựng hậu phương, chỉ viện tiên phương, chiến đầu và phục vụ chiến đầu, sóp phần tơ lớn vào

của phụ nữ vào sự nghiệp xây dựng đất nước, ngày 8/4/1

ương Hội ra Nghú quyết số 17-QP/TWHPN phát động phong trào “Người phụ nứt

mới xây dựng Tế Quốc” với ba yên câu : đây mạnh lao động sản xuất, thực hành

tiết kiệm, chấp hành mọi chủ trương, chính sách của Đăng và Chính phú, tích cực

khọc tập nâng cao trinh độ, đoán kết thương yêu nhau củng tiến bộ; tỏ chức tốt gia đình, nuôi dạy cơn theo Š điều Bác Hỗ đạy Phong trào được mọi tang lớp phụ nữ hưởng ứng, được các cấp uy Dang, Chỉnh quyền ủng hộ Phong trảo triển khai chưa

được bao lâu thi chiến tranh biên giới phia Tây Nam xây ra, hàng nghìn phụ nữ và trẻ em bị tàn sát đã man tại một số huyện của tính An Giang và Tây Ninh Trước tình hình đó, Ban Chấp hành Trung ương Hội ra Nghị quyết số 18-NQ/TWHPN ngày 8/8/1978 về “Khũng nhiệm vụ của phụ nữ trong hai giai đoạn cách mạng

mới”, bỗ sung nội dung “Phuc vụ chiến đấu”, chuyển phong trào "Người phụ nữ

mới xây dựng Tổ quốc” thành phong trào "Người phụ nữ mới xây dựng va bảo vệ

Tổ quốc" với 4 nội dụng:

1 Lao động, sản xuất, tiết kiệm, châp hành chính sách tết;

+ Phục vụ chiến dấu vả sẵn sảng chiến đấu, dộng viên chồng con di chiến đấu, thay thế chẳng con trong công việc hậu phương;

+ Tế chức gia định tốt, nuôi dạy con theo 5 điều Bac Hé day;

+ Đoàn kết, học lập, thương yêu giúp nhau cùng tiến bộ

Thực hiện Nghị quyết của Trung ương Hội, các cấp Hội dã nhanh chóng

quản triệt, triển khai nội dung phang trảo Các ngành, các cấp đã cụ thế hóa các nội dụng của phong trào thành các khẩu hiệu riêng của tửng ngành, từng dịa phương

Vũng nông thôn có những đợt thi đua lao động lập thành tích chào mừng các

ngày lễ bằng phong trảo “Ngày cao điểm”, “Tuần đồng khơi”, ''Pháng thi đua”, tich

32

Trang 33

cực thực hiện chí tiêu “Mỗi người 5 gà, mỗi nhà 2-3 lợn” Tính hội Phủ Thọ cụ thê

hóa thành các phong trào thị đua đột kích ngắn ngày: “Nhận thẻ cắm ruộng”, “Cảnh

đồng 8-3”, “Cảnh đồng Hai Bá Trưng”, “Cánh đồng Hoàng Thị Hồng Chiêm”, cây

xrghiệp”, “Tiết kiệm trong sản xuất” rự nhân viên chức:

tốt" trong giáo dục, “Lương y như từ mẫu” trong y tê

Các tỉnh khu 5 cũ, Bình Trị Thiên, Hà Nam Ninh có phong trào “8 cơn 3”: nỗi

người lâm 300 này công/năm, mỗi nhà nuôi 3 con lợn, mỗi người nuôi 3 con ga, lam

3 tân phân, 3 tắn rau quả một vụ, tiết kiệm 30kg lương thực một vụ, gửi 3 đồng tiết kiệm hàng tháng, trồng 3 cây ăn quả Nhiều tỉnh hội còn vận đông phụ nữ nhận ruộng, xấu để chăm bón 1rong 8 tính đồng bằng va trung du miễn Bắc đã có 220.000 phụ

nữ nhận trên 120.000 ha ruộng xấu đẻ chăm bón Nữ công nhân viên chức trong các

ngành công nghiệp, thương nghiệp, lương thực-thực phẩm, văn hóa, y tế, giáo dục

gắn mục tiêu phong trảo “Người phụ nữ mới xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” với các

mục tiên của công đoàn ngành, phát huy tỉnh thản làm chủ tập thế, thị đua lao động

sản xuất, phát huy sáng kiến, đâm bão giờ công, lao động có năng suất, chỗ lượng cao, tiết kiệm vật tư, nguyên liệu, cai tiền công tác, phục vụ tốt đời sống nhân dân

Trong ngành thi céng nghiệp, các cấp Hội phổi hợp với Liên hiệp xã tiểu

công nghiệp và thủ công nghiệp vận động phụ nữ kết hợp phong trào “Người phụ

phang traa “Người phụ nữ mới xây đựng và bảo vệ Tổ quốc” với 3 phong trac thi

dua của Công đoàn: “Mỗi người có một sảng kiến và áp dụng một sáng kiến”,

“Phục vụ nông nghiệp”, “Thi đua tiết kiệm”

Sau khi thực hiện thí điểm khoán ở Đề Sơn và Hải Phàng đem lại kết quả

tích cực, lội nghị Trung ương 9 khóa IV (tháng 12/1980) đã quyết định mở rộng

33

Trang 34

việc thực hiện vả hoàn thiện khoản sân phẩm trong nồng nghiệp Ngày 13/01/1981, Ban Bi thu Trung ong Pang ra Chi thi 100-OT/TW về

ải tiến công tác khoản,

mở rộng “khoản sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động” trong hợp tác xã nông nghiệp” (gọi tất la khoản 100) Chi thi nay cho phép áp dụng chế độ khoản

trong toàn bộ nền nông nghiệp lên cả nước Trung ương Hội đã hướng dẫn các cấp Hội quán triệt, giáo dục hội viên thực hiện tốt 3 mục đích, 5 nguyên tắc khoán sản

phẩm đến nhóm lao động, người laa động; củ cán bộ phối hợp với Dan Nông nghiệp Trung ương đi nghiền củu công tác khoản và tô chức hội ngÌủ trao đôi rút kinh nghiệm ở các lỉnh phứa Bắc Hội đã phần công cán bộ chỉ đạo điểm, tổ chức các đoàn đi kiểm tra nhà trẻ, năm tỉnh hình tư tướng, các tầng lớp phụ nữ, vận động giáo dục chị em phát huy tỉnh thân lâm chủ tập thể kết hợp hải hòa 3 lợi ích: lợi ¡ch Thả nước, lợi Ích tập thể, lợi ích người lao động Các đội sân xuất, lợp tác xã đã xây đựng định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý Nhờ đó, ý thức làm chủ tập thẻ của chị

em phụ nữ tăng lên rõ rệt, 3 khâu của người xã viên được chị em thục hiện nghiềm

chỉnh, chí em hãng hái tham gia sân xuất, đâm bao điện tích, thời vụ, lận dụng đất

hoang hóa, tăng cường đâu tư phân bón, vật tr cho sản xuất

'Thực hiện Chỉ thị khoán 100 làm xuất hiện một số nhân tổ mới trong sẵn xuất

xrông nghiệp Sản lượng lương thực răm 1981 tầng hơn 1980, nông dân hoàn thành

ngiữa vụ lương thực đổi với Nhà nước, phần đầu lư cho hợp tác xã khá hơn, phân

phối cho gia đình xã viên tăng cao Các tính Thanh Hóa, Liái Phòng tăng hơn 5 tạ/ha;

Nghệ Tĩnh, Hà Nam Ninh tăng 2,8 tạ/ha Các tính miễn núi trong diều kiện sản xuất

khỏ khăn, các cấp hội phụ nữ đá giáo đục, động viên chị em thực hiện Chỉ thị 100 nên

đã có một số chuyến biển: tổ chức thi cảy, làm phân, làm thủy lợi Các cấp Hội còn tổ

chức các nhỏm tương trợ, tổ liên gia giúp đố các gia định tương bình liệt sĩ Phụ nữ

các huyện: Lạc Sơn, Lạc Thủy, Phú Xuyên, Thonh Oai của tính Hà Sơn Bình đã giúp gia định thương bình liệt sĩ gắn 10.000 công Các tỉnh Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ Tĩnh, Hà Sơn Binh, Hải Hưng, Hà Nam Ninh được các cấp Hội vận động đã đem

nộp sân phẩm cho hợp tác xã đảm bảo chất lượng, thời gian

Trong khi cả nước đang tập trung khôi phục kinh tế - xã hội, hoàn thành ké

hoạch nhà nước 5 rắn lấn thứ nhật (1976 — 1980), tình hình biên giới Tây Nam và

34

Trang 35

biên giới phía Bắc diễn biến phức tạp, nhiệm vụ cách mang chung của cả nước là:

“phát huy cao độ tĩnh thân yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tình thân làm chủ tập

thê, ý chí đoàn kết n đầu, tình thân tự lực tự cường eda loan Pang, toàn dan,

toàn quân ta, dây mạnh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc XIICN, tăng nhanh tiểm lực kinh tế và quốc phòng, phá tan và đánh thắng mọi âm nưu của kế địch, hỏng làm suy yếu và cân trở công cuộc xây dựng MXH của dái

nước ta” Trung ương Hội xác định, nhiệm vụ của Hội là “động viên cóc tầng lớp

'phụ nữ tăng cường đoàn kết nhật trí chung, quanh Dảng và Chính phủ, tích cực tham

gia mọi hoạt động kinh tế, chính trị, quốc phòng, văn hóa xã hội đồng gốp cao

nhất vào sự nghiệp cách mạng chung”; phát huy truyền thông yêu nước, “giặc đến

nhà đàn bà cũng đánh”, động viên chẳng con anh em đi chiến đầu, sẵn sảng chiến

đấu và phục vụ chiến đầu, hằng hải lao động sân xuất, thực hành tiết kiệm, nỗ lực

thí đua vì sự nghiệp xây dựng và bão vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa [20, tr.2]

Tp ương Hội đã ra các văn bản về công tác vận động phụ nữ trong tỉnh tỉnh ruồi, Thông trì hướng dẫn và triệu lập các lĩnh có đông người Hoa, các tỉnh

biên giới bản về công tác vận động quản chủng phụ nữ, tuyên truyền phụ nữ các tâng lớp hiểu rố, tim lưỡng vào sự lãnh đạo của Đảng, sẵn sàng chiến đầu và phục vụ

chiến dâu, thí dưa sản xuất

Ngày 17/02/1979, 1rung Quốc phát động chiến tranh trên toản tuyển biên giới

Việt Nam Ngay sau Bản tuyên bổ ngày 17/02/1979 của Chính phú, Bạn Thường vụ

‘Trang ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nana dễ ra “Lời kêu gọi của Hội Liên hiệp

phụ nữ Việt Nam”, kêu gọi chị em phụ nữ các tầng lớp phát huy truyền thống anh thùng, bất khuất, trung hậu, đâm đang quyết tâm đây mạnh phong trảo “Người phụ nữ

„mới xây dựng và báo vệ Tê quốc”, hăng hái thi đua lao động sắn xuất, thực hảnh tiết

kiệm; quyết tâm sản xuất nhiều hương thực, thực phẩm, hang tiền đàng, góp phân bao

đầm đời sống nhân dan, dim bao quân đội an no đánh thắng; động viên chong cơn, anh em tiếp tục nhập ngũ, tham gia các lục lượng dân quân tự vệ

Đối với chị em pÌm nữ vừng chiến sự, Trung ương Hội kêu gọi, chị em ding,

cm phục vụ chiến đấu và chiến đấu, phục vụ tốt đời sống Trung ương Hội đã cử

35

Trang 36

các doàn cản bộ do đồng chí thường vụ phụ trách trực tiếp đến 5 tình biên giới: Cao Bang, Lạng Sơn, loàng Liên Sơn, Lai Châu, Quảng Ninh nắm tỉnh hình vả giúp chi đạo vận động phụ nữ phù hợp với yêu cầu của tình bình mới Các cấp hội ban dau bất ngờ, bị động khi chiến tranh nê ra Nhưng sau do các tỉnh Quảng Ninh, Hoàng, Liên Sơn đã kịp thời có thư và lời kêu gọi phụ nữ toàn tỉnh tham gia chiến đâu, phục vụ phiến đầu, quyết tâm sẵn xuất tối, chỉ đạo tổ chức đón tiếp và giúp đỡ đẳng, Đảo sơ tán, tỉnh hội Lai Chau đã chuyển công tác chỉ đạo từ thời chiến sang thời

tình Dồng thời, cáo tỉnh Hội cử cán hộ IIệi cùng các ngành xuẳng các huyện tuyến

dau của lĩnh, cắm ở các xã yếu sát biên giới để chỉ đạo, tiến hành sơ tân cán bộ,

nhân dân về tuyến sau Các huyện hội phân cổng 01 người thường trục báo vệ cơ

quan, côn các đẳng chí khác mỗi người phụ trách một vùng, một sạm trực tiếp ở l

xã, bảm sát xã để chỉ đạo công tác Hàng loại các tâm gương sẵn sàng chiến đâu và

phục vụ chiên đâu như Tiội trưởng phụ nữ thị xã Lào Cai, Liội phỏ huyện Hình Liêu (Quang Ninh), cân bộ các huyện hội Hòa An (Cao Bằng), Cao Lộc, thị xã Lạng Son, Mường Tẻ (Lang Sơn), liệt sĩ Hoàng Thị Hồng Chiêm phục vụ hậu cần, lỗ

chức sơ tán, đón tiếp đồng bảo sơ tán, chăm sóc thương bình

Phong tao img hộ tiền tuyển, ứng hộ phụ nữ phát triển muạnh mế ở kbap moi

nơi, Các tỉnh, thành hội trong cả nước dã ủng hộ bộ đội, thương bình 1.419.837 đồng

và 693.283 kg lương thực, úng hộ đồng bảo sơ tan và biên giới 4.445.837 đồng,

3.630.363 kự lương thục, 376.000 cơn lọn giống Cuối năm 1979, Trung ương Hội đã

trao cờ và bằng khen cho 23 đơn vị từnh, huyện, xã, 64 cán bộ, hội viên cho các don

vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đâu và phục vụ chiến đấu [2], tr.L0-

17] Đặc biệt Trung ương Hội đã phát động phong trào phụ nữ hạc tập và làm theo

tắm gương liệt sĩ Hoàng, Thị Hồng Chiêm đến khắp cáo tỉnh, thánh trong cả nước

1.3 Tổ chức và hoạt động của Hội LHPINVN nhiệm kỳ 1982 - 1987

1.3.1 Tễ chức Hội

Dai héi phụ nữ toàn quốc lần thứ Iˆ

Theo kê hoạch, Đại hội phụ nữ toàn quốc lần thứ V sẽ diễn ra vào năm 1977

Những năm 1979, chiến tranh biên giới phía Bắc nỗ ra, cả nước phải lập lung mọi

36

Trang 37

nguồn lực, sức người, sức của vào công cuộc bảo vệ toàn vẹn lãnh thỏ, biên giới của đất mước khiến Dại hội phụ nữ không thể diễn ra theo đứng kế hoạch dự định dù

Thi gông táo chuẩn bị đại hội đã hoàn thành, các

phụ nữ quốc tế Ông Phạm Văn Dỏng, ủy viên Bộ Chính trị Ban Chap hanh Trung

ương Đảng Cộng sân Việt Nam, Chủ tịch Hội đẳng Bộ trưởng đến dự và phải biểu

tại Dại hội

Đại hội bầu Ban chấp hành Tnmg trong Hội khoá V gồm 109 Ủy viên Ban

chấp hành Trung ương Hội bầu Ban Thư ký gồm 15 ủy viên Chủ tịch Hội LHPN

Vist Nam là bà Nguyễn Thị Dinh, 4 Pho Chủ tịch gồm các bà: Nguyễn Thị Nhu,

Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Thị Thanh, Ngô Bá Thành

Đại hội đã thông qua Điều lệ Hội gồm 9 chương, 25 diều Điều lệ Hội quy

định: lội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam là một tổ chức quân chúng cách mạng dưới sự

lãnh dao của Đảng Công sản Việt Nam, là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt

Tam, thành viên của Liên đoàn phụ nữ dân chủ quố tế Tôn chỉ mục đích của Hội:

Giáo dục, dộng viên, tô chức phụ uữ củng với toàn đàn xây dựng và bão vệ Tế quốc

Việt Nam hỏa bình, độc lập, thống nhất và xã hội chủ nghĩa; trên cơ sở đó, thực

hiện giải phóng phụ nữ Hội là “Irường học về chú nghĩa xã hội của phụ nữ, lả

người đại diện cho quyền bình đăng và làm chủ tập thể

fa phụ nữ, tham gia quan

lý Nhà nước, quan lý mọi mặt đời sêng kinh tế, chỉnh trị, văn hóa, xã hội của đất

Trước” [64, tr.13] Hội tổ chức và làm việc thoo nguyên tắc đân chủ, đi sâu, di sát hội

viên, giáo dục, thuyết phục vá thực hiện chỉ dạơ theo hệ thống Hội từ [rang ương đến cơ sẽ và phối hợp với các ngành, các cơ quan khác có liên quan đến sự nghiệp giải phóng phụ nữ Tắt cả phụ nữ Việt Nam tử 18 tuổi trở lên đều có thể trở thành hội viên của Hội Hệ thông tổ chức của Hội chia thành 4 cấp: Trung ương — Tỉnh, thành phổ trục thuộc luyện, quận và cấp tương đương Xã, phường và cấp

37

Trang 38

tương dương (cấp cơ sở) Cơ sở Hội được tổ chức dựa theo đơn vị sản xuất, đơn vị

hành chính đân cu Co quan lãnh đạo cao nhất của mỗi cấp là đại hội đại biểu cập

đó, nơi ít hội viên là dại hội toàn thể hội viên Đại hội Đại biểu toàn quốc, tỉnh, thành phả hợp 5 năm/lân, huyện, quận và tương đương 5 năm hop 2 lân

Hội cơ sở là nền táng của tổ chức Hội Đơn vị Hội cơ sở bao gồm: xã,

phường, th trần, hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp Ngoài ra Hội còn có các lỗ phụ nứt

được tổ chức theo đơn vị sản xuất và tổ dân phố

Đối với lực lượng nữ công nhân viên chúc, Điều lệ khẳng định, đây là lục lượng nòng cốt của phong trào phụ nữ Do vậy, Hội phối hợp với công đoản cừng

cấp đễ dưa các nghị quyết, chủ trương của Hội vào nữ nông nhân viêu chức

Như vậy, Điều lệ Hội Liên hiệp phụ nữ lần thử V đã quy định lại bộ máy tê chức của Hội lừ Trung ương đến cơ sở Ở Trung ương, Ban Thường vụ khóa TV được thay thé bing Doan Chủ tịch và lan Thư ký Doàn Chủ tịch gồm Chủ tịch, Phó Chủ lịch và các ủy viên, do Ban Chấp hành bằu ra và clủu trách nhiệm Irước Ban Chấp hành; quyết định các chủ trương công tác giữa hai kỳ hội nghị Ban Chấp

hành Ban Thư ký là cơ quan thường Irục của Ban Chấp hành và Đoàn Chủ lịch

Trung tương lIội, gảm Tổng Thư kỷ và các ủy viễn Các cấp hội phụ nữ, trước kia quy dịnh thành 5 cấp, nay dược quy định lại thành 4 cấp, không còn cấp khu

Cac ban, don vị chuyên môn trong nhiệm kỳ vẫn là 13, tuy nhiên mệt số ban,

đơn vị được thay dỗi, giải thể, thành lập mới cho phủ hợp với yêu câu kiện toàn bộ máy Trung ương Hội cũng như đáp ứng yêu cầu cửa tỉnh hỉnh mới Uy ban Quốc gia thập ký phụ nữ thánh lập ngày 12/02/1985 theo Quyết dịmh số 41/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, san khi Công ước “Xóa bô mọi hình thức phân biệt đối với phụ nữ” của Liên hiệp quốc ra đời và Việt Nam đã tham gia ký công ước Ủy ban

do bà Nguyễn Thị Định — Chũ tịch Hội Liêu hiệp phụ nữ Việt: Natu làm Chủ tịch, có

chức nắng thực hiện Công tước và kiểm diễm những thành two cia Chính phủ Việt

am trong thập kỷ phụ nữ lân thứ nhất (1975-1985) Nhiệm vu cu thé cia Uy ban:

+ Tuyên truyền rộng rãi ý nghữa của thập kỹ phụ nữ, tổng kết và giới thiệu

thành tích các phong trào hoạt động trong lĩnh vic giâi phỏng phụ nit và thực hiện

quyền binh đẳng nam nữ

38

Trang 39

+ Tổ chức việc phối hợp, hướng dẫn và dôn dốc, kiểm tra các ngành, các cấp chấp hành tốt các chính sách, chế độ của I3áng vá Nhà nước đối với phụ nữ

c lô chức hoà bình và liên bộ

+ Quan hệ, phối hợp với Tên hiệp quốc và œ

kiên trì cuộc dâu tranh nhằm các mục tiêu: “Binh đẳng, phát triển và hoả bình" chống các thể lục đề quốc và phản động

Ban Quản trị tái chính được thành lặp Khéo Quy

dịnh số 16/QN-PN, ngày

05/3/1983 của Ban Thư ký, gồm 4 phỏng chuyên môn: Phòng quản trị, Phong Tải

vụ, Phòng sản xuất kinh doanh, Phòng kiên thiết, xây dụng, tiếp nhận viện trợ Ban

có các nhiệm vụ:

+ Quan lý tài sản, cơ sở vật chất, kinh phi Nha nude cấp đép ứng yêu cầu

hoạt động của TW Hội

+ Thực hiển gác chế độ chỉnh sách của Đăng và Nhỏ nước, chủ trương của

TW Hội đã ban bành đôi với cán bộ CKVC:

¡ Chăm lo đời sống cần bộ CNV trong cơ quan Tế chức sân xuat dé ting

kinh phí hoạt động cho Hội, cãi thiện đài sống cho cán bộ CNVC

+ Quần lý, kiểm tra tải chính 1W Hội và các đơn vị cấp hai Kiểm tra hướng, dẫn việc thu chỉ hội phí của các cấp Hồi

Hai ban không phủ hợp tình hình mới được giải thể là Ban Kinh tế tài chính

và lam miền Nam

Các ban được đối lên gầm: Văn phòng Trung ương Hội được đổi thành Bạn Văn phỏng tông hợp, Ban Nghiên cửu quyền lợi dời sống phụ nữ đổi thành Ban Gia đình đời sóng, Ban Nghiên cửu thành Ban Phy vận Trong đó, chức năng, nhiệm vụ của Ban Văn phòng tổng hợp và Ban Nghiên cứu phụ vận không thay đối so với

nhiệm kỷ trước

Riêng Ban Gia đình đời sông có phạm vi đổi tượng rộng hơn so với nhiệm

kỳ trước Ban nghiên cứu, để xuất với Đảng và Nhà nuớc xây dựng chính sách, chế

độ về quyền lợi, sức khoế đối với tất cả phụ nữ và trẻ em chư không giới hạn trong

phụ nữ và trẻ em khu vực Nhà nước và thủ cổng nghiệp mà mở rộng thành tắt cả

phụ nữ trẻ em Công láo chỉ đạo thực biện Luật Hồn nhân gia đình được quan Lâm

39

Trang 40

hon, trở thành một nhiệm vụ cụ thể, Bồ nhiễm vụ tham gia giải quyết các vân đẻ tệ sạn xã hội do chiến tranh đẻ lại cho phụ nữ và trẻ em

Cáo bạn, đơn vị chuyên môn kháo cơ hân vẫn giữ nguyên như trước

Củng với kiện toàn ban chấp hành, quy dịnh tổ chửơ Hội phụ nữ các cấp, bộ máy chuyên trách công tác liội ở các cấp cũng được củng cổ Dẻn 1982, tổng biên

chế cản bộ hội ở 40 tĩnh, thành là 1.278 cán bộ và thân viên Trên tẤt cã các don vi

tỉnh, thành, quận, huyện và cắp tương đương đã xây dựng tương đổi ổn định bộ phận

lãnh đạo chủ chốt gảm: T1ội trưởng, Hội nhé và cáo ủy viên thường vụ chuyên trách

Đội ngũ cán bộ hội chủ chốt ở cơ sở được cũng cỗ và bổ sung số

mi rể, có văn

hỏa, nhiệt tình và năng lực công tác, trên 50% hội trưởng dưới 4Ú tuổi, nhiều hội

trưởng có trình độ văn hóa cấp H, cấp IIL, 50-60% hội trường có trình độ sơ cấp chính

trị Nghị quyết 34-HĐBT ra đời với tình thân “nh gọn bộ máy, giầm nhẹ biên chế,

nang cao ning lực hoạt động”, Trung trơng Hội đã kiện toàn bộ máy ở Trung tương và

hướng dẫn các tính, thành sắp xếp, điều chỉnh kiện toản bộ máy cập tỉnh, huyện, cơ

sở Đến năn 1985, 31/40 tỉnh bộ máy dược sắp xếp lại còn 4 ban gồm Văn phòng, Tổ chức, Tuyên huấn, Đời sống và gia đình 9 tính có 5-7 ban do đặc thủ riêng, của từng,

địa phương tiên vẫn lập bạn mới, tái lập các ban cũ: Nông nghiệp, Ban Cỗi lạo công,

thương nghiệp tư ban tư doanh, ban dân tộc, ban tôn giáo

Phương thúc làm việc thời kỳ này cũng được đổi mới, trong đó chuyến biến

Tới nhất trong các cấp là mở rộng được mối quan hệ phối hợp ngang với các ngành, doan thể, Nhờ đó, các cấp hội đã dộng viên, giáo dục, huy động được sức mạnh của phụ nữ trong tất cả các ngành, cấp vào thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ, phong trảo riêng của phụ nữ và hoàn thành mục tiêu của ngành, góp phân thực hiện thắng lợi

cac chương trinh, ruục tiêu chung, dứa cá nước

Nhiệm kỳ này, công tác xây đựng, củng cổ tố chức cơ sở hội cô bước tiến

ủa đất

hơn trước Hội đã xây dụng được tổ chức cơ sở ở khắp các vùng, miễn

nước, trên các địa bản dân cư, trong cáo đơn vị sắn xuất, Tỉnh đến năm 1985, tổng,

số hội viên của Hội có 8.73⁄4838 người, trong đỏ phía Bắc có 5.677 964 hội viên,

phía Nam có 3.106.874 hội viên Hội đã xây dựng được 10.220 chỉ hội, trong dé có

40

Ngày đăng: 17/05/2025, 21:04

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm