Đề xuất vai trủ của nhân viên công tác xã hội trong mô hình giáo dục hòa nhập trễ khuyết tật trí tuệ tại Trường Tiểu học Hình Minh — Hà Nột... Trên cơ sở nghiên cứu và tìm hiểu thực tế v
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN
TRAN THI HA THUONG
TIM HIEU MO HINH GIAO DUC HOA NHAP TRE KHUYET TAT TRi TUE TAI TRUONG
TIEU HOC BINH MINH - HA NOI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG TÁC XÃ HỌI
HÀ NOI, 2014
Trang 2tạ
ĐẠI HỌC QUỐC GIA IIA NOL
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRAN THỊ HÀ THƯƠNG
TÌM HIỂU MÔ HÌNH GIÁO DỤC HÒA NH
TRẺ KHUYÉT TẬT TRÍ TUỆ TẠI TRƯỜNG
TIỂU HỌC BÌNH MINH - HÀ NỘI
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 69011101
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYÊN THỊ KIM HOA
Xác nhận của Chủ tịch hội đẳng Xác nhận của GVHD
PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa
Trang 3LOT CAM ON
Tuuận vẫn gủa em về đề tài “Từn hiểu mô hành giáo đục hòa nhập trẻ khuyét
tật trí tuệ tại Trường Tiểu học Bình Minh - Hà Nội” dược hoàn thành trong 06 tháng, với sự chỉ bảo tận tính của PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa Với lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa và các thầy cô đã tận tình chỉ bão, hưởng dẫn và giúp đỡ em hoản thành luận văn này
Tế hoàn thánh hiận văn này, em cũng đã nhận được rât nhiều ý kiến đóng
góp vá sự quam tâm giúp đỡ của các thẫy cô giáo, các cản bộ quân lí, các giáo viên
và phụ huynh của trẻ khuyết tật trị tuệ tại Irường Liểu học Binh Minh Hà Nội
Em xi chân thành cảm ơn sự quan tầm giúp đõ và những đóng góp, những tỉnh
Trang 44 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ¬— ¬— ¬ -
7 Giá thuyết nghiên cửu sexy sexy TH su TỔ
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ THỰC TIỀN NGHIÊN CỨU VÉ GIÁO
DỤC HÒA NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ sexy ——'
1.1.1 Khiểm khuyết/ khuyết tàt khuyết tật trí tuê/ trẻ em khuyết tật ——'
1.1.2 Giáo dục chuyên biệt giáo dục hội nhập/ giáo dục hoá nhập —-
1.2.1 Thuyét nhu cau cia Abraham Maslow sexy sexy se, TÔ,
1.2.2 Thuyết hệ thông ¬— ¬— ¬— ——-
1.2.4 Lý thuyết giáo dục hòa nhập sexy sexy —-.ˆ
1.3 Cơ sở pháp lý cho hoạt động Giáo đục hỏa nhập trẻ khuyẾt tật tại Việt
1.4 Đặc diễm dịa bàn nghiên cứu Trường Tiểu học Bình Minh Hà Nặt 35
1.4.2 Nhiệm vụ, chức năng, 36
Trang 51.4.3 Công tác tổ chức cản bộ của Trường HHu re HHu re seo, 36
1.4.4 Công tác hành chính eo chenrooerriirseee ¬— — 1.4.5 Các chương trình, hoại động đá thực hiện 37 1.4.6 Cáo công tác khác ¬— ¬— ¬— secon BY
7, Ngân sách hoạt động "— 39
Chuong 2 THUC TRANG, NHU CAU VA HIEU QUA GIAO DIC HOA NHAP TRE KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH MUNH— HÀ NỘI 40 2.L Thực trạng công tác giáo dục hỏa nhập trẻ khuyết tật trí tuệ tại Trưởng
2.1.1 Nội dung và phương pháp giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật trí tuệ 40 2.1.2 Kiến thức và kĩ năng của giáo viên dạy giáo dục hỏa nhập trẻ khuyết tật trí
2.4 Đề xuất vai trủ của nhân viên công tác xã hội trong mô hình giáo dục hòa
nhập trễ khuyết tật trí tuệ tại Trường Tiểu học Hình Minh — Hà Nột 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ¬— ¬— eerie BA PHU LUC
Trang 6Giáo dục đặc biệt Giáo Dục và Đào Tạo Giáo viên
Trao Đồng Thương Bình và Xã Hội
lộ Giáo Dục và Dào Tạo
Người khuyết tật
Tổ phức Hợp lác và Phái triển Kinh tế
'Trẽ khuyết tật Trê khuyêt tật trí tuệ
Tổ chức Giáo dục, Khao học và Văn hỏn của Tiên Hợp Quốc Chương trình hỗ trợ phát triển cửa Liên Hợp Quốc
Quỹ Nhĩ Đông Liên Hợp Quốc
Tổ chức Y tế thể giới
Trang 7DANH MUC CAC BANG
Rang 2.1 Mac độ điều chỉnh nội dung đạy học cho trễ khun 4
Bang 2.2 Muc dộ diễu chính phương pháp day học cho trẻ khuyết tật 4
Rang 2.8 Đánh giá của giáo viễn về tổ hỏa nhập của trẻ khuyết tật học giáo
Trang 8DANH MỤC CÁC BIÊU ĐÔ Biểu đề 2.1 LIễ trợ giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật từ phía xã hội e , 98
Biểu để 2.2 Nhu cau béi dưỡng cho giáo viên về các nội dụng giáo dục hùa nhập 54
DANH MẸC CÁC HÌNH Hình 1.1: Mô bình tháp nhụ cầu của A Maslow
Tỉnh 2.1: Sơ để mê hình giáo đục hèa nhập trẻ khuyết tật trí tuệ có sự kết hop của
nhân viên Công lác xã hội 69
DANH MUC HOP
Hộp 2.1 Tư vẫn hỗ trợ thay dễi nhận thức tiêu cực sexy sess
Trang 9pháp, trẻ bị lạm đựng gọi chung là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt lại có chiều
hưởng gia ting, Nhận thức được sự tồn tại và phát triển của xã hội chính lả sự duy
tri, nuôi đưỡng và bảo vệ gidng nòi, hơn ai hết, chúng ta nhận thức được rằng trẻ em
chỉnh là mm tín yêu và hì vọng của sự phát triển lương lai, và sự cần thiết của công
tie giao duc va bao vé tré em
Theo số liệu thẳng kê của WHO năm 2011, hiện cả mưóc có khoảng gần 6,7
L, trơng đó có trên 1 triệu rẻ em khuyết tật Tuy nhiên, vẫn còn
triệu người khuyết tật,
khoảng 700 nghìn trẻ khuyết tật chưa từng dược dến trường và 32,99% trẻ khuyết tật bô hạe! Trẻ khuyết tật đù ở bắt cử dạng nào cứng đều có quyến nhận được sự giáo dục như bao trẻ bình thường khác, đểu có rửa cầu học tập, vụi chơi giải trí, đước yêu thương, tôn trọng và hoà nhập cộng đồng Đồng thời trẻ khuyết tật luôn gặp phải những vẫn đề tâm lý mặc câm, tự tỉ về những khuyết tật, khiêm khuyết của bản thân mình Hơn nữa, hiện nay trong những gia đình có trẻ khuyết tật, kẻ cả người thản hay người chăm sóc trẻ khuyết tật cũng mặc cảm với hoàn cảnh cửa
minh Mét số cộng đồng dân cư vẫn chưa tin tưởng vào khả năng học tập và hòa
nhập cộng dòng của trẻ khuyết tật Nhiều người vẫn cho rằng, trẻ khuyết tật chỉ nên học ở các trường lớp chuyên biệt, không thể hòa nhập trong hệ thông giáo đục phổ
thông và một bộ phận giáo viên, cản bộ quân lý cũng có quan niệm như vậy Việt
Nam cũng giống như các nước khác khi xét về sự hiểu biết và thải độ đối với người
khuyết tật và trễ khuyết tật Người khuyết tật thường bị coi là người bỏ đi, là dị
dang va In giéu col Việc phát hiện sớm trẻ em trai và gái khuyết tật, hỗ trợ cho cha
Tnẹ các cm và giúp các em hoà nhập vào các trường mẫu giáo và tiểu học còn ở mức
“Trang đh liện của Liên Hợp Quôc, Phản Thông tín và sẽ liệu về Việt Nam cña Ngân hàng 'Lhễ giái
Trang 10tạ
đông dược học ở các trường chính quy lả diễu it thay
Dặc biệt là ở người khuyết tật về trị tuệ hoặc cơ quan thu nhận cảm giác
(kiếm thính, khếm thị khả răng tiếp thủ trì thức là khá khó khăn, khuyết tật vận
động thi bi anh hưởng ít hơn Người khuyết tật cân một hình thức giáo đục đặc tiệt phù hợp với đặc điểm khiểm khuyết của mình - điều này đôi khi yêu cầu đầu tư
về cơ sở vật chất nhiều hơn so với giáo đục thông thường, đo đỏ nêu sự hỗ trợ từ phia chính quyền, cơ quan giáo dục và bản thân gia đình không tốt, việc duy trì học
Tập tiếp lên cao hẳu như là bat kha thi Theo Tổ chức Giáo duc, Khoa hoc va Van
tỏa của Liên Hợp Quốc (UNESGO) thì 90% trễ em khuyết tật ở các nước đang phát
triển không được đua đến trường Quỹ Nhi đẳng Liên [lợp Quốc thì cho biết 309%
số thanh niên đường phổ là trẻ khuyết tật Vẻ trình độ học vẫn nghiên cứu
của Chương trình hỗ trọ phát triển của Tiên Hợp Quốc (UNDE) thực hiệu năm 1998
con số mày đang cô xu hướng tăng [15, tr.é]
Theo Bộ Tao động Thương bình và Xã hội Việt Nam, trình độ học vấn của
người khuyết tật ở Việt Nam rất thấp 41% số người khuyết tật chỉ biết dọc biết viết,
19,5% học hết cấp một; 2,75% có trinh độ trung học chuyên nghiệp hay chứng chi
học nghề, và it hon 0.1% cé bang đại học hoặc cao đẳng Nhìn chung, chỉ có khoảng 3% dược dào tạo nghẻ chuyên môn, và chỉ hơn 4% trong số dó có việc làm ổn định Hiện có bơn 40% người khuyết tật sống đưới chuẩn nghèo (Bộ
LĐTBXH, 2005)
Một trong những mục tiêu quan trọng của chiến lược giáo đục là đến năm
2015, hàu hết trẻ khuyết tật Việt Nam có cơ hội bình đắng trong tiếp cận một nên
giao duc có chất lượng và đuợc trợ giúp để phát triển Lối đa tiểm nắng, Uran gia và
dòng góp tích cực chơ xã hội Mặc đủ giáo dục hòa nhập được xác dụnh là hướng di
chính trong các trường phả thông nhưng hiện nay vẫn chưa có sự thống nhật giữa
các bộ, bạn ngành như chính sách cho học smÙh, giáo viên Quả trình giáo dục hoa
Trang 11nhập ở Việt Nam và phương pháp tiếp cân giáo dục hoà nhập là một tién trinh cho đến nay vẫn đang tiếp diễn với khung chỉnh sách và pháp luật về Cơ sở pháp luật
ôn việc thực hiện còn nhiều IrỞ ngại và
cho giáo dục hoà nhập ö Việt Nam, tuy nh
cỏ nhiều bai hoe được rút ra từ thực tiên giáo dục hoả nhập Giáo dục hoá nhập nhằm giúp trẻ khuyết tật cũng như mọi trẻ khác có quyền được hưởng giáo dục
trong hệ thông giáa đục phố thông,
giúp trẻ khuyết tật đạt được mức độ cao nhất có thể được của sự tự lập và hoà nhập
xã hội mục đích của giáo dục là phát triển nhân cách, tài năng, khả năng ti iuệ
và thả lưu của trễ ở mức độ tôi đu nhất”
Có thể thấy dã có những tâm gương khuyết tật diễn hình đã thành công trong học tập và thể hiện nghị lực phản đâu tái hoà nhập như: thây giáo Nguyên Văn Kí bị
Hết 2 tay, đã vượt lên số phôn, trở thành một nhà giáo ưu tủ viết bằng chân, hay chàng
trai Công nghệ thông tin Trịnh Công Thanh, căn bệnh ung thư xương đã cướp đi của anh chân bên phãt, dù không được lọc chính quy về chuyên ngành Công nghệ thông tin song Thanh đã lần mò cùng các bạn bè xây dựng nên những chuyên trang, diễn
đàn trực tuyển dành cho người khuyết tật, các nạn nhân chất độc da cam, dioxim
Trên cơ sở nghiên cứu và tìm hiểu thực tế về trẻ khuyết tật trí tuệ được giáo
dục hội nhập và giảo dục hỏa nhập tải Trường Tiểu học Bình Minh, tôi nhận thấy Công tác xã hội trong việc hễ trợ giáo dục hoả nhập cho trẻ em khuyết tật đặc biệt
là trễ khuyết tật trí tuệ hiện nay la vô củng cân thiết để giúp các em nhanh chóng hoà nhập xã hội Chính vị thẻ, tỏi chọn dé tai: “Tin hiểu mỗ hình giáo dục hoà
nhập cho (rẽ khuplt tật trí tuệ tại Trường Tiễu học Bình Minh - Hà Nội”
3 Tẳng quan tình hình nghiên cứu của để tải
Thử nhất, một số công trình nghiên cứu liên guan dễn vẫn dễ giáo dục hòa
nhập trẻ khuyết tậi trên thả giới
Tủ những năm đầu của thể kỷ XI, ở gác nước Pháp, Đúc, Tây Ban Nha và
Trang 12một số nước Châu Âu dã xuất hiện phương thức giáo đục chuyên biệt mang dậm tr tưởng nhân văn, quan điểm y tế, phục hồi chức năng chính trị, đây lá mô hình xuất tiện sớm nhất trơng lịch sử giáo đục trẻ khuyết lật Ở phương thức này, trổ có các dạng khuyết tật khác nhau được dưa vào các cơ sở giáo dục riêng, tách biệt với hệ thống giáo đục quốc dân [1, tr 78]
ăm 1770 đã xuât hiện một mô hinh giáo đục hội nhập trẻ khuyết tật ở Mỹ,
năm 1950 thì mô linh giáo dục hội nhập xuất hiện ở nhiều nước Năm 1956,
Philippines đã đưa trẻ khiếm thính vào học ở trường phổ thông Năm 1945, Anh đưa
TKT vào trường hội nhập
Vẻ bản chất, giáo dục hội nhập vẫn đựa vảo mẽ hình y tế - phục hồi chức
năng, Trẻ khuyết tật san khi được phục hải chức năng được học với trẻ bình thường,
song chỉ tham gia một số hoạt động
Cho dến năm 1960, tư tưởng tôn trọng, giá trị và bình dẳng cho mọi người,
trong đó có trẻ em, đã xuất hiện và trở thành trào lưu trên toàn thế giới Giáo đục
Hỏa nhập ra dời, ở đó trẻ khuyết tật dược giáo đựo ngay trong trường học của 18 em
bình thường, tại cộng đồng nơi các em đang sinh sống
Đầu tiên xuất hiện ở một số nước Châu Âu như: Thụy Điền, Nauy, Italy, Tay Ban Nha sau do la ở Đắc Mỹ, Newzcland và tiếp tục phát triển ở các mước khác
vả nhận được sy ting hộ mạnh mẽ của cộng đảng quốc tế, UNHSCO và LNICHE Thành công của GDHN được khẳng định từ nữa thẻ kỹ XX, giúp cho một số lượng,
lớn trẻ khuyết tật ở mọi quốc gia cỏ cơ hội phát triển, nhiều trẻ thành đạt, dại da số
có cuộc sống bình thường, hòa nhập cộng đồng thuận lợi [20, tr 89]
Trên thực tế tại nhiễn nược trên thế giới, mô hình “giáo đục hoà nhập cho té khuyết tật? đã đáp ứng đũ các nhu cầu của trẻ khuyết tật và người nhà của trẻ do
một ê-kíp các chuyên gia cùng tham gia làm việc hao gồm nhân viên y tế, bác sĩ tầm
lý, cán bộ giáo đục đặc biệt và nhân viên công 1â
ã hội Hoả nhập dựa trên lí thuyết xã hội và giáo dục Những người tin tưởng vào hoà nhập cũng là những
người tín tưởng rằng tât cã mọi người đều là những thành viên quan trọng của xã
Hội, không phân biệt sự khác nhau hay sự ổn đựng giữa họ Trong giáo dục, điều này
Trang 13có nghĩa là moi hee sinh, bat ké mic dé nắng lực hay khuyết tật, bất kể hoàn cảnh kinh tế xã hội, ngồn ngũ, thành phân dân tộc, tôn giáo, giới tính có khác nhau đến đầu đều có thể cùng nhau học lập trong một môi trường học đường,
UNE!
la do kì thị gây ra Nguyên nhàn của kì thị có thể là do thiểu hiểu biết hoặc đo những định kiến truyền thẳng về trê em khuyết tật chẳng hạn như đo “cha mẹ ắn ở không tốt”, “do kiếp trước cha mẹ làm nhiều diều ác”, “bị các đẳng tối cao nguyễn
7O cũng đã xác dịnh thải dộ tiểu cực dồi với giáo dục hoá nhập chính
rủa” Dê cập đến vân để xoá bỏ rào cản, tô chức nảy cũng nhân mạnh “chi don
giản đưa học xinh có nhí cầu đặc biệt trong đó có bọc xinh khuyết lột vào trường
học thôi tì chưa đủ để tạo nên một sự hoà nhập có ý nghĩa Trọng lâm ở đây là
n từ cách nhìn nhận những kiiẩm khuyết và khó khăm của trẻ như là rào
phải chu
cần đối với quả trình baà nhập sang việc xác định những tổn tai trong môi tường
học dường dang tạo ra những tác dụng không có lợi của quá trình này” Đề lam
được việc này cắn phải nàng cao nhận thức về những lợi ích mà giáo đục hoà nhập
mang lại cho tất cả học sinh Việc làm mày cân thực hiện đối với từng “đối tác” như
đã kế trên
M.Soder, đã nghiên củu thực hiện hỏz nhập cho trễ chậm phát triển trí tuệ,
ởng chọ rằng: Cần phải tập trung nghiên cứu đẻ giúp trẻ tự tìm ra hoàn cảnh của minh thay thé cho việc đo đạc hiệu quả của công việc hòa nhập
Cũng quan điểm này, Irene Laspez đã nghiên cứu thành công “bòa nhập tir
viễn cảnh học sinh”: “ những sáp nghữ, nhận (hức và mong muôn của dứa trẻ cần được tìm ra bằng cách hỏi dita trẻ nhụ một con người”, và xác định trong mục tiêu hoa nhap 1a tinh than đoàn kết công đông, sự hiểu biết lẫn nhau qua tham gia va siao tiếp, [19, tr 47]
L.X Vugôxki nhà tâm lí học hoạt động, đã khởi xướng thuyết vẻ “Vùng phat
triển gần nhất cửa trẻ” của trẻ em Ông cho rằng: “Sự phát triển của trê lửa tuổi
không thể dựa vào vốn Hàng di truyền, không tự phát mà diễn ra trong quá trinh
phát triển ” Điều này rật có ý nghĩa bởi vì được hòa nhập với bạn bẻ, với người lớn
trong mdi trường giáo dục là phương thức tốt nhất để trẻ hoạt động và phát triển
Trang 14Thủừ hai, một số công trình nghiên cứu liên quan dén giáo dục bòa nhập trẻ khuyất tật ớ Việt Nam
Việc nghiên cửu Giáo dục hòa nhập cho Irẻ khuyết tật được thể hiện nhiều trong các bảo, tạp chỉ giảo đục và nhiều tải liệu nghiên cứu của nhiều nhà khoa học:
Tác giả Lê Văn Tac trong cuốn “Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật” đã xem xét hiệu quâ của công tác GDHN trong việc điều chỉnh chương trình dạy học phủ hợp với khá năng và nhu cảu của LKT Theo tác giá, trên cơ sở những đặc điểm
khác nhau vẻ khả năng, nhu câu, sở thích của trẻ cũng như căn cứ vào nội đụng của
môn học, bài học, trong lớp bọc hòa nhập có thể áp dung mt trong cdc cach điều chính sau: Phương pháp đểng loạt, phương pháp đa trình độ, phương pháp thay thể
Việc điển chỉnh cản dựa vào khả năng của từng trẻ và cũng không có một phương,
phép nào có thể áp dụng cho moi TKT
Cũng trong cuồn “Giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở Liệt Alam "2, nhòn
tác giả Lê Văn Tac, Tran Văn Đích và một số tác giả đã viết: “Cẩn nhìn nhận tê
khuyết tật như mọi trễ em khác, những em này cũng có năng lực nhất dịnh các em phải được tham gia một cách bình đẳng trong mọi công việc của cộng đồng đề thực
hiện li tuông một xã hội cho mọi người" [25, tr S9] Các tác giả đã chỉ ra cụ thể từng bước đi và cách làm dỗi với công tác GDHN cho TKT ở Việt Nam
Trong để cương bài giảng vẻ GDLIN, Tiến sĩ Nguyễn Thị lioàng Yến đã
nhân mạnh tâm quan trạng của các dặc tỉnh tâm lí TET, khả năng tham gia của trẻ
trong các trưởng, hớp học hỏa nhập Tác giá cũng khẳng dịnh: Hiểu rõ những dic điểm tâm li va tinh quy luật tâm lí cá nhân đổi với hoạt động chính là điều kiện có ảnh hưởng căn bản đến hiệu quả của quá trình GDHN và phát triển rẻ Ánh hướng đến chất lượng giáo dục, mà trước hết là chuẩn bị cho trẻ những năng lực cần thiết
để hỏa nhập cuộc sống, học đề biết, học đề làm và học đề chưng sống
Thóm tác giả Trịnh Đúc Huy, Phạm Toán, Duong Than trong cuốn “Dạy học
hòa nhập cho trẻ khuyết tật” dễ cập dến nhiều hình thức giáo dục cho TT, trong
đỏ khẳng định GDHN là mô hình giáo đụo toàn điện và hiệu quả nhất Cáo táo giả
7 “Trung tâm giáo đục trẽ khuyết t, NXH Chính trị Quéc sia (1995)
Trang 15chơ rằng: Việc áp dụng lí luận dạy học hiện dại — dạy học lấy trẻ làm trung tâm — là
niên táng để dạy học hỏa nhập cho TK Cần phải dựa trên năng hye va như cầu của trễ để áp dụng biện pháp giáo dục cho phù hợp Một số kỹ năng cơ bản dạy gác loại tật của trẻ trong hỏa nhập cũng dược các tảo giá clu ra một cách chị tiết
Tổ chức Cứu trợ trẻ em Thuy Diễn giai đoạn 1991- 2002 trợ giứp Dự án giáo
đục hoà nhập ở Uiệt Nam đã xác định một số tên tại: thiếu kiên thức và sự hỗ trợ
cho đội ngũ cản bộ nguồn, thiểu sự phối hợp với chương trình phục hồi chức năng,
đựa vào cộng đồng, thiểu cơ chế hỗ trợ cấp quận/huyện: (1) Những khia cạnh lịch
sủ cửa giáo dục đặc biệt; (2) Su thay đổi các giá lị, sức ép toàn cầu, rhiệm vụ quốc tế; (3) Chia sẻ kinh nghiệm với các nên giáo dục khác nhau; (4) Dảo tạo giáo viên
(20, tr 107]
Thiễu nghiên cứu định lính và định lượng của các nhà nghiên cửu cũng như
của các cơ quan tổ chức trong nước va quốc tế hoạt động trong lĩnh vực giáo dục hoa nhập đêu khẳng định rằng dé thực hiện giáo duc hoả nhập một cách hiệu quả,
thì những người tham gia vào quá trình hoà nhập nên “nhạy cẩm” với các nguyên
tắc hoả nhập Hay nói cách khác, những người nảy nên có một thải độ tích cực đối
với việc hoà nhập trề khuyết lậL Xoá bỏ rào cần về thái độ cũng được các nhà nghiên cứu và các nhả hoạch định chỉnh sách xem là một bước chiến lược cơ bản đầu tiên hướng bởi một môi trường học tập hoà nhập (UNI:BCO, Smith 1998, Puri
& công sự 2004) Cáo “đối tác” của trẻ khuyết tật trong quả trinh hoà nhập này
trước hết phải kể đến những người tham gia, tiếp xúc trực tiếp hàng ngày với trẻ khuyết tật gồm giáo viên, những học sinh không có khuyết tật khác trong trường/lớp
hoà nhập,
Lịch sử giảo dục cho trế cỏ những nhu câu đặc biệt và trẻ khuyết tật của Việt
Nam va thé giới đã trải qua nhiều giai đoạn biên đối khác nhau đi theo những
trường phái hay mô hình khác nhau từ mô bình mang tính y tế lập trưng vào khuyết
tật của trẻ dẫn tới việc dưa trẻ váo học trong môi trường giáo đục dặc biệt cho tới
mê hình xã hội - giáo dục được coi là hoàn hào đành cho trẻ khuyết tật hiện nay, đó
Tà hoà nhập, giúp cho Irê được phát triển toàn chiên trên lãL gà cae mal lam, sth li va
Trang 16xã hội Đây là mô hình được Đâng và Nhà nước ta khẳng định là hiệu quả và tiết kiệm Và quan trọng hơn cả là giúp trẻ được tham gia và hoá nhập với các bạn học
sinh và người lớn không khuyết tật trong nhà tường, trong công đẳng và xã hội, khắc phục những điêu mả mỗi trường giảo dục đặc biệt khó có thể làm dược Tuy nhiên, một lần nùa phải khẳng định, để thực hiện giáo dục hoà nhập một cách hiệu
quả, việc làm đâu tiên là phải thay đối nhận thức và thải độ của những người tham
gia vào quá trình đó Lắm tốt việc nảy không những góp phần lám tốt những thách
thức tiếp theo mả mồ hình mới mẻ này đặt ra má còn gớp phản thúc đây văn hoá
học đường lành mạnh trong nhà lường,
'Tại một số nước trên thế giới đã có sự ứng dựng phát triển vai trỏ của nhân
viên công táo xã hội trong hỗ trợ giáo đục hoà nhập cho trẻ khuyết tậi Tại nước ta,
việc ứng dụng vai trò của nhân viên công tác xõ hội vào hỗ trợ giáo dục hoà nhập
cho trẻ khuyết tật là một vấn dễ mới mẻ, chưa có một nghiên cứu nảo về van dé nay
và thực tê sự tham gia của nhân viên công tác xã hội vào lĩnh vực hỗ trợ giáo đục
hỏa nhập cho trẻ khuyết tật còn chua được thừa nhận
Thử ba, một số dự án thì điểm khả quan về giáo dục hòa nhập tại Liệt Nga
® Dự án Giáo đục Hou nhập tại tĩnh Bắc Kạn cũa Handicap Imiernafianal
(Trung du miễn núi Béc BS) (15, tr16-17]
Tu lau Handicap International (HT)
Al tich cue trong vide
hỗ trợ và đầu tranh cho quyền lợi của người khuyết tật ở Việt Nam Vào năm 2009,
cùng với Save the Children Vietnam, HI đã tiến hành một du án mới mang tên
Hướng lới Giáo dục Hỏa nhập cho Trẻ Khuyết tật va Tré bị thiệt thôi dựa trên Nhân
quyển tại tỉnh Hắc Kạn, Việt Nam Dự án dã kết thúc vảo tháng 3 năm 2012; mặc dù
bản báo cáo đánh giá cuối củng vẫn chưa được xuất bản, Quân lý Dự án Marieke Stevens gin dây đã quay lại Bắc Kạn và chứng kiến những nỗ lục vẫn đang tiếp tục
đã đây mạnh giáo duc hoa nhập và sự hòa nhập xã hội cửa TKT vả trẻ bị thiệt thỏi
của tỉnh
Những mục tiêu cơ bản của dự án này bao gồm dây mạnh sự hòa nhập xã hội của trẻ khuyết tật và trẻ bị thiệt thỏi thông qua việc đây mạnh giáo dục hòa nhập
Trang 17dựa trên nhân quyền, tạo điều kiện thuận lợi cho phụ huynh va mang lưới cộng,
đồng có thể tham gia đóng góp hướng tới xây dựng những tổ chúc mang tính xã hội công đân, và nâng cao năng lực của Sở Giáo due Pao tao Linh Bắc Kạn trong van dé thực hiện giao dục hỏa nhập Đề dạt được những mục tiểu trên, dự án dã tổ chức
những hoạt động sau:
v' Thực hiện các khỏa đào tạo cho giáo viên, nhà quản lý, và các phụ huynh học sinh,
vˆ Xây dụng một Dệi 116 trợ Giáo dục Iiòa nhập, bao gồm năm giáo viên cá
trách nhiệm tiếp quân hoạt động của dự án và nhân rộng các thành công ở các xã và huyện khác;
y⁄ Các hoạt động Trẻ - tới - Trẻ: Thông qua những trỏ chai và hoạt động xây
đựng tình bạn, tất cả các trề, đù sinh ra có hay không có khuyết tật, bắt đầu hiểu về khuyết tật là những rào căn xã hội, về chẳng phân biệt đổi xử, và bắt dầu có thái độ
Mac du tần suat mà các đội này đi thăm các trường hòa nhập địa phương đã giảm
xuống tử hai lần mỗi thảng xuống cỏn hai thảng một lẫn, các thành viên của Đội Hỗ trợ Giáo duc Ilda nhập vẫn tiếp tục nâng cao nhận thức vả hướng dẫn thực hiện giáo đục hàa nhập ở địa phương Hơn thế nữa, độ quay vòng của các giáo viên ở tỉnh Bắc Kạn khá cao, và mặc dù điều này có thể gây khỏ khăn trong việc thiết lập một
môi trường hòa nhập dn định cho TKT và trẻ bị thiệt thời, nó cũng đóng góp cho sự
nang cao nhận thức về lầm qua trọng và những lợi ích của hòa rửập
Các Câu lạc bộ Phụ huynh củng tiếp tục đóng vai trỏ một mạng lưới hỗ trợ
quý giá, khuyến khich mọi gia đỉnh trang cộng đồng đóng góp cho sự phát triển của
giáo dục hỏa nhập trong trường học Mặc dù hầu hết những phụ huynh này đều rất
Trang 18Thờ có dự án này, các giáo viên, nhà quản lý
Đào tạo giờ đã sẵn sàng để đưa Luật Người Khuyết tật mới vào thi hành ở khắp tinh Với kiến thức cỏ được từ các cuộc hội tháo luấn luyện và ba năm kinh nghiệm với
giáo dục hẻa nhập, hiện nay họ đã có những tài nguyên quan trọng để đảm bảo rắng,
tất cả trẻ em bị thiệt thời, báo gam tré khuyết tật, có thể tiếp cân với giáo dục và có
khã năng được hỏa nhập hoán toàn với xã hội
© Trung tim Hỗ trợ Giáo đục Hòa nhập cho Tré Khuyét t@t Ditk Lik (Tinh Đắk Lắk, Tây Nguyên) [15, tr17-18]
Năm 2007, Bộ Giáo Dục và Đào Tao (MOET) chi dao Trung tâm Hỗ trợ
Giáo dục Hỏa nhập Đắk Lắk trở thành mô hỉnh thị diễm cho chương trình chuyển các trưng tâm chuyên biệt cũ thành trung tâm giáo dục hòa nhập Tính tới thời điểm này, Trung tâm đã hoạt động được 10 năm với rat nhiéu thanh công trong can thiệp sớm và những dịch vụ khác cho KT Các giáo viên và cán bộ ở 'Irung tầm Đắk Lắk
đêu đã được học qua nhiễu hội thảo và khéa học tổ chức bởi Bộ Giáo Dục va Dao
thành mê hình cho tắt cã các trung tâm giáo duc hòa nhập khắp cả nước
Những hoạt động chính của trưng tâm này đều hướng tới cung cấp hỗ trợ cho
các chuyên viên can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập, bao gồm
ˆ Hồ trợ, tư vẫn về xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân,
*⁄ Hỗ trợ cản bệ quản lí, giáo viên cốt cán trong công tác quản lý chuyên môn;
+ Xây dựng và tiến hành các nghiên củu điển hình;
Trang 191
+⁄ Theo dõi, hỗ trợ trẻ khuyết tật tái hòa nhập dã được hỗ trợ tai Trung tâm:
vˆ Cập nhật các đữ liệu về trẻ và người khuyết tật của tính (Dak Lak Inclusive
Tducalion Support Center)
‘Trung tim hién dang cung cấp giáo dục chuyên biệt cho khoảng 150 TKT
chưa sẵn sảng tham gia vào trường hòa nhập Tuy nhiên, Trung tâm hoản toản tin
tưởng rẳng giáo đục chuyên biệt chỉ là “tiền - hỏa nhập” Các em sẽ được huấn luyén về các kĩ năng sống vả các dịch vụ can thiệp khác để chuẩn bị cho việc tham
gia theo học ở các trường bình thường Mỗi năm, từ 20 đến 30 học sinh có thể
chuyển tiếp lên giáo dục hòa nhập
1rung tâm cũng hỗ trợ các giáo viên, nhà quán lý và nhà chức trách chưa có
nhiễu kinh nghiệm voi giao duc hỏa nhập Trưng tâm có một đội ngũ giáo viên riêng,
chuyên đi đến các trường khác nhau va cung cấp chuyên môn của họ khi cân thiếL Trung tâm Đắk Läk cũng tổ chức các hội thảo, hội nghị, v.v cho phụ huynh và giảo viên của TKT Đối với các thanh niên bị khuyết tật, địch vụ việc làm và đạy nghề cũng được cung cấp
được 300 TKT tham gia vào giáo đục hỏa nhập Đây là một đâu hiệu thành công, dáng mừng cho Trung tâm, nhất lả khi trong năm trước đó chỉ có 56 học sinh dược
hỗ trợ Có thể thấy rõ, mô hình của Trung tâm Dắk Lắk cần phải được nhân rộng ở
cáo tỉnh thành khác khắp cả mước Tuy nhiên, tại thời điểm nay Trung tâm mới chỉ
phục vụ bén dang khuyết tặc nghe, nhìn, trí tuệ và tự kỷ Điôi với những, em có các dạng khuyết tật khác, sự hỗ trợ mà các em thường nhận được khi tham gia vào giáo dục hòa nhập vẫn chưa được làm sáng tỏ
© Hệ thông Chăm sóc Hy vọng — Chilẩren oƒ Vietnam (Pa Nang, Bac
Trung Bộ) |15, tr18-19]
Từ năm 2008, Children of Vietnam (CoV) đã làm việc với lãnh đạo địa
phương tại thành phố Dà Nẵng để thực hiện chương trình i7£ thống Chăm sác Tly
vọng cho Trẻ Khuyết tật tại ba quần ở thành phố Chương trình tại hai quận đầu tiên,
Liãi Châu và Ngũ Liánh Sơn đã kết thúc thành công vả chỉnh phú địa phương đã đưa
Trang 20nhiều déi moi tir Hé thong Cham sée Hy vong vào ngân sách và dịch vụ của mình Sứ dụng kinh nghiệm và những bái học có được từ hai quận nay, CoV đang tiếp tục
thành công của Hệ thống Chăm sóc Hy vọng lại quận Câm T.ệ với mơng mruuổn số mở
rộng chương trình này tới các quận côn lại ở thành phé 5a Nang trong tương lai
Chương trình IIệ thông Chăm sóc IĨy vọng tập trung vào trẻ với một phương pháp quản lý ca tống hợp Mỗi đứa trẻ trong chương trình đều nhận được một kế
hoạch chăm sóc cá nhân, được xây dựng bởi một người Quản lý Ca dựa trên những,
nhu câu của trẻ Tiếp theo, một đội ngĩi các chuyên viên từ nhiều lĩnh vục khác nhau
sẽ xem xét bần kế hoạch này và đưa ra những góp ý để phát triển thành kế hoạch chăm sóc cả nhân tổng hợp Quản ly Ca sau dé sé lam việc với gia định đề thực hiện
kê hoạch, và đội ngũ chuyên viên sẽ giảm sát tiên triển của trẻ Mẫu chất của
chương trình này là sự phối hợp chặt chế và hiệu quả giữa nhiều đối láo khác nhan:
dễ tạo ra một hệ thông lưới bảo hộ cho tất cá trẻ khuyết tật
Đương nhiên giáo dục là một phân quan trọng của mỗi kế hoạch cham sóc cá
nhiên Kế
hoạch cham sóc luôn khuyến righị giáo dục hỏa nhập khi phối hợp với trễ Sau dd CoV sẽ làm việc với các trường học đổi tác địa phương để đưa những em
nảy vào các trường hòa nhập Tổ chức sẽ trang trải học phú và các dụng cụ học tập
(vì hầu hết các gia dinh trong chương trinh nay déu có hoàn cảnh khỏ khăn) Môi quan hệ tốt đẹp giữa CoV với các trường xung quanh địa bản quận cũng có nghĩa
khả năng trẻ khuyết tật được nhận vào học cao hơm so với khi phụ huynh phải tự đi
tìm kiếm cơ hội Cỏ một số it trường hợp các em không dược di hoc ở trường hòa nhập, và đó déu 14 do phy huynh không hợp tác, có thể là vì họ chưa biết đến những
loi ich của hỏa nhập
Hệ thống Chăm sỏc Hy vọng cho thấy rằng các chuyên viên từ những lĩnh
vue khác nhan hoàn toản có thế hợp tác có hiện quả trong bối cảnh ở Việt Nam đề
giải quyết những nhu cầu của trê khuyết tật, bởi vì khuyết tật là một vẫn đề có rất
nhiều mặt, Điều này dâm bảo là mỗi em khuyết tật có thể được phục vụ một cach
tổng hợp vả cân bằng và không chỉ tập trung vào mặt này hay mặt kia Nhu cần cha
sự hợp lắc có hiệu quả giữa các bộ ngành và tổ chức để bảo vệ quyển lợi của trẻ
Trang 2113
khuyết tật vẫn luôn hiện rõ, và mô hình Hệ thông Chăm sóc Hy vọng cho thấy một cách xuất sắc để tối đa hóa năng suất và khá năng thành công, Sự tiếp tục thể chế hoa phương pháp Hếp cận quân lý theo ca này có về rất khả quan đối với vẫn đề khuyết tật
3 Ý nghĩa nghiên cứu
3.1 Ứ nghĩa lý luận
Ở để tài này, dưới góc độ tiếp cận các lý thuyết của xã hội học, tâm lý học và
công táo xã hội,
nighién citu sé gop phần làn sảng lô những kiến thức như lý thyết như cầu, lý thuyết
hệ thống, lý thuyết can thiệp khủng hoảng, vai trỏ và những quan điểm giá trị,
nguyên tắc, quy chuẩn đạo đức công tác xã hội
vi ông táo xõ hội, đây là một ngành mới bắt đầu đi vào thực hành nghề mội
cách chuyên nghiệp Vi vậy nghiên cứu vẻ vẫn dẻ hỗ trợ giáo dục hoà nhập cho trẻ khuyết tật trí tuệ có ý nghĩa trong việc mổ ra nhiên đối tượng can thiệp hơn cho
ngảnh nảy Luận văn này sử dụng một số khái niệm trong gido dục hoà nhập cùng
với một số lý thuyết sử dụng trong thực hành công tác xã hội đề đưa ra những cách
thức trọ giúp trẻ khuyết tật trí luệ hoà nhập giáo đục, hỏa nhập xã hội và tim ra
những tiểm năng phát triển vai trò của nhân viên công tác xã hôi Các vẫn dễ của trẻ khuyết tật trí tuệ được nhin nhận theo góc độ khoa học, và phân tịch để để xuất vai
trò của nhân viên công tác xã hội Luận văn này cũng đồng vai trẻ đóng góp cho
những nghiên cứu “ứng dụng vai trỏ và phát triển vai trỏ của nhân viên công tác xã hội trong lĩnh vực giáo đục hoà nhập trẻ khuyết tật trí tuệ” của chính những nhân
'viên công tác xã hội trong tương lai
42 Ứnghĩa về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cửu này giúp ích cho nhiều đối tượng với nhiều cấp độ Cụ thể
tới lãnh đạo và cán bộ giáo viên Trường Tiểu học Bình Minh — Hà Nội:
Thong qua két qua nghiên cửu, Trường Tiểu học Bình Minh — Hà Nội có thể rút ra
cái nhìn tổng thế về thực trạng giáa đục hoà nhập cho trẻ khuyết tật trí tuệ qua ma
Tình giáo dục hỏa nhập gủa trường, đẳng thời cũng giúp ban lãnh đạo, cán bộ giáo
Trang 22em được quan tâm, trò chuyện, chỉa sẻ tìm hiếu về nhu cầu, nguyện vọng va các vận
để tâm lý Điều này giúp cho nhân viên công tác xã hội nắm bắt được vai trò thạc
hành nghề của mình nhằm nâng cao chất hượng cuộc sông của đối tượng trẻ khuyết
tật trí tuệ, đồng thời cứng giúp cho gia đình trẻ trong quá Irình chăm sỏe giáo dục
trẻ, chấp nhận và quan tâm đáp ứng nhu câu của trả
Eớni cộng đồng: Kết quà nghiền cửu giúp cộng đồng hiểu rõ hơn về nghề
công tác xã hội và vai trỏ của nhận viên công tác xã bội chuyên nghiệp trong lĩnh
vực hỗ trợ giảo dục hoá nhập chơ trẻ khuyết tật trí tuệ Giúp cộng đồng thay dối quan niệm sai lệch vẻ nghề công tác xã hội Đó không phải là công việc của những
người lắm từ Hiện mà đó là mội nghệ chuyên muôn và cần được đảo lạo bài bản,
chuyên nghiệp
ới nhân viền công tác xã hột Kết quả của công trình nghiên cứa là tiền để
chơ việc ứng dụng mô hình giáo dục hỏa nhập trẻ khuyết tật trí tuệ có sự tham gia
phối hợp giữa nhân viên CLXII với đội ngũ cản bộ làm công tác giáo dục, y tế,
của mô hình đề hễ trợ trẻ hòa nhập giáo đực và hòa nhập cộng đồng tắt hơn
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Từ những vẫn dễ vừa nêu, tôi nhận thấy nghiên cứu dễ tài này là rất cấp thiết
Vi vay, nghiên cứu đẻ tài nhằm các mục đích sau đây:
~ Tùn hiểu thục Irạng giáo dục hoa nhập cho trẻ khuyết tật ở Trường Tiểu học
Trang 2315
Bình Minh — Ha Néi và vai trò của cán bộ giáo dục trong công tắc giáo dục đặc biệt
và giáo dục hoà nhập cha trẻ khuyết tật
- Tìm hiểu khó khăn va nhu cầu của cản bộ giao duc và gia dinh trẻ khuyết tật tại Trường Tiểu học Bình Minh Irong việc giúp trẻ tiếp cận giáo đục hỏa thập
- Dánh giá hiệu quả và dé xuat phát triển vai trả của nhân viên Công tác xã
hội trong mỏ hình hỗ trợ giáo dục hoà nhập cho trẻ khuyết tật hiện nay
§ Đỗi tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tìm hiểu mô hình gido duc hod nhập cho tré khuyết lật tí tuệ lại Trường,
Tiểu học Binh Minh - Hà Nội
42 Khách thế nghiên cứu
~ Trẻ khuyết tật trí tuệ học lớp hòa nhập tại Trường Tiểu học Binh Minh -
Hà Nội trong độ tuôi từ 6 dền 10 tuổi
- Gia định có trề khuyết tật trí tuệ học học lớp hỏa nhập tại Trường Tiếu học
Tình Minh - Hà Nội
- Căn bộ giáo dục trẻ khuyết tật trí tuê học lớp hòa nhập tại Trường Tiêu hoc
Bình Minh - Hà Nội
5.3 Pham vì nghiên cứ
Pham vi về nội đụng nghiên cứu: Luận văn sẽ nghiên cửu những vận đề lý
luận và thực trạng vẻ giáo đục hoả nhập cho trễ khuyết tật ở Trường Tiểu học Bình Minh — Hả Nội và vai trỏ của cán bộ giáo dục trong công tác giáo dục dặc biệt và
giáo dục hoà nhập cho trẻ khuyết tật Tìm hiếu những van dé tam lý — xã hội và nhu
cầu giáo dục của trẻ cm khuyết tật và người thân của trẻ khuyết tật Trên cơ sở đó dễ xuất phát triển vai trỏ của nhân viên Công tác xã hội trong mô hình hé tro giáo duc
‘hoa nhập cho trẽ khuyết tật hiện nay, đánh giá hiệu quả và đề xuất các chương trình, clính sách giáo dục dối với trễ crú khuyết tật
Trang 24- Cán bộ giáo dục và gia đình trẻ khuyết tật tại Trường Tiểu học Bình Minh
sặp những khỏ khăn gỉ trong việc giúp trẻ tiếp cận giáo dục hỏa nhập?
- Nhu cau của Cán bộ giáo đục và gia đình trẻ khuyết tật tại Trường Tiêu học
Bình Minh?
- Nếu ủng dụng vai trỏ của cổng tác xã hội trong hỗ trợ mồ hình giáo dục hòa
nhập trẻ khuyết tật trí tuệ và gìa đình trẻ khuyết tật hoa nhập xã hội thì sẽ eó chuyến
triển nhụ thế nào?
7 Giả thuyết nghiên cứu
Trê khuyết tật trí tuệ trong mô hình giáo dục hòa nhập của Trường học chung, với trẻ bình thường tại lớp hòa nhập theo chương lrình phổ thông và tùy theo năng,
lực vả nhu cầu của từng trẻ sẽ được giáo viên điều chính nội dung cho phù hợp
Giáo viên dạy hòa nhập vẫn gặp những khó khăn Hong việc dạy hòa nhập trễ
khuyết tật và càn sự hỗ trợ của dội ngũ nhân viên công tác xã hội Môi trưởng giáo dục, trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho việc giáo dục hòa nhập đây đủ nhưng
chưa đa đạng, khỏ khăn vẻ điện tích không gian của lớp học và khuôn viễn, sản
trường cỏn ảnh hưởng dén hoạt dộng, học tập và vui chơi, giải trí của trẻ khuyết tật
và trẻ bình thường
Nhu cầu của trẻ khuyết tật, gia đình trẻ vả giáo viên dạy hòa nhập của Trường cần đến sự hỗ trợ của một người có nhiệm vụ và vai trỏ giống nhân viên công tác xã hội đễ giãn quyết các vẫn đễ riêng cũa họ như vẫn dễ tâm lý do tác động
của tỉnh trạng có lo lăng phải chăm sóc, giáo dục và dạy đỗ trẻ khuyết tật trí tuệ gây
ra, cung cấp địch vụ hỗ trợ, thông tín cân thiết trong quá trình con em họ học hòa
nhập tại trường Các cản bộ giáo đục có nhu cầu về công táo xã hội dễ giảm thiểu bớt trách nhiệm ngoài lĩnh vực chuyên môn, củng phối hợp để đem lại hiệu quả cao
Trang 25chơ công tác giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trí tuệ
Chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trí tuệ tại trường Tiểu học Bình Minh — Ha N6i vẫn gòn nhiều hạn chế Nếu nhà trường tiên tảnh một cách đẳng bộ, hợp li những biện pháp sau: Tập huẳn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kì năng giáo
dục hỏa nhập trẻ khuyết tật che cản bộ quản H, giáo viên dạy hòa nhập trong nhà
trường: xây đựng chê đệ chỉnh sách hễ trợ GDHN trẻ khuyết tật; xây đựng cơ sở vật chất; tăng cường sự phối kết hợp của nhân viên công tác xã hội với cán bộ giáo dục
và với gia đỉnh trẻ khuyết tật thì chất lượng giáo đục hòa nhập trẻ khuyết tật sẽ được
nang cao
8 Phương pháp thu thập thông tìn
Các phương pháp nghiên cứu xã hội hạc được sử đụng để thu thập thông tin
phục vụ cho nghiên cứu Từ yêu câu của Cầu hỏi nghiên gứa và Giả thuyết nghiên
cửu, cộng với năng lực của người nghiền cứu, các phương pliáp dặc trưng của
ngành Xá hội học như phân tích tài liêu, phương pháp điều tra với bảng hôi tự ghi,
phương pháp quam sót, phương pháp phông về
sâu đã được tôi sử dụng trong,
nghiên cửu nảy Phần nảy sẽ trình bảy cách thức tiến hành các phương pháp đã nêu
81 Phương phúp phân tích tài liệu
Phương pháp nảy giúp tác giả có thêm nhiều cơ sở dễ tiến hành nghiên cửu
để tài Sử dụng phương pháp này, tác giá biết được rằng, những nghiền cửu trước đã
làm được những gi, nghiên cửu của tác giã góp phân củng cả luận điểm nào, hỗ
sung luận diễm nào Ngoài ra, phân tịch tải liệu con giúp tác giả có dược các thông tin thử cấp phục vụ chø việc chứng minh luận điểm nghiên cứu
Trong dé tai này, việc phân tich tài liệu được tiên hành theo cách thức nh sau: Phân loại tải liệu bao gêm 2 loại: Tài liệu thử cấp và tải liệu sơ cấp
- Phân tích tài liệu thứ cấp:
G
li liệu thứ cấp được phân thành các dạng chính, bao gồm: Sách chuyên khảo, báo, tạp chí, luận văn thạc sĩ — luận án tiên sĩ và các công trình nghiền cứu
khác Mỗi dạng lại đưạc xem xét cụ thê về: Số lượng tài liệu của mỗi đạng, nội
dụng của lái hệu, các kết luận chỉnh rút ra được từ tải liệu, phần bình luận về cải
Trang 2618
dược, chưa được, cải còn thiểu của tài liêu đó Việc làm nay giúp tôi có được cái
nhin tổng quan vé vin dé tim hiểu, từ đó tìm ra hưởng nghiên cứu cho để tải
Ngoài tn, trong quá trình viết báo cáo,
giả cũng sử dụng phương pháp
phân tích tài liệu thử cấp bằng việc trích dẫn các kết quả nghiên cứu, các nhận dịnh của các nghiên ci đi trước (Có thẻ là kết quả đó giêng hoặc khác với kết quả nghiên cứu của tác giã) để minh họa thêm cho nghiên cứu của tác giả
- Phân tích tải liệu sơ cấp: tải liệu sơ cấp được tác giá sử dụng chính là các
kết quả thu được từ phỏng vẫn sâu, từ việc xử Hí các số liệu thu được qua nhỏng,
vấn bằng bằng hồi Đây là nguồn lải liệu clinh phục vụ cho việc viết báo cáo và chứng minh các giá thuyết nghiên cứu của tác giã
83 Phương pháp pháng vẫn bằng băng hãi
Phương pháp này được tic gr sir dung nhằm mục đích thủ thập được các
thông tin dịnh lượng phục vụ cho việc tùn ra các luận cử chứng minh cho hiện diễm
nghiên cứu
Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trí tuệ là một vấn để đôi hồi thời gian và kiên trị, do vậy chủng tôi lựa chọn phương pháp phỏng vẫn bang bang hoi dé tha thập phân lich van dé trén cơ số một lượng mẫu nhất định, đồng thời giúp người dược hỏi có cảm giác thân thiên, thoải mái về mặt tâm lý để trà lời chính xác các câu héi cé trong phiêu thu thập théng tn
Chúng tôi tiễn hành nghiên cứu với: 50 phụ huynh của trẻ khuyết tật trí tuệ
dược hoc hỏa nhập va 40 giao viên dạy hòa nhập giáo dục cho trẻ khuyết tật trí tuệ
Déi vdi 40 giáo viên đạy hòa nhập giáo dục che trẻ khuyết tật trí tuệ của Trường được chon dé phát bảng hỏi bao gồm 30 cán bộ giáo viên (đạy các môn
học) của trường vả LŨ giáo viên hỗ trợ giáo đục tré khuyết tật tại các lớp hỏa nhập (nhân viên trị liệu) Tuy nhiên bảng hỏi oó một số câu hỏi chỉ đành riêng chỏ giáo viên dạy môn học
Bảng hỏi dược xây dung 02 mẫu tương từng với 02 déi tượng, khảo sát nói trên Nội dung chính của bảng hỏi bao gồm: Nội dưng và phương pháp đạy hòa nhập cho học sinh khuyết lật trí Luệ, kiến thức và kĩ năng về giáo dục hòa nhập, rằm cầu và mong muốn
Trang 27của giáo viên và gia đình trẻ khuyết tột trí tuệ học tại Trường
ø Cách thức chụn mẫu:
Phương pháp chọn mẫu được sứ dụng là phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên
và người nghiên cứu cá gắng đâm bảo cân bằng về mặt giới tính Mẫu được chọn
để phông vẫn sâu là có chủ đích phù hợp với mue đích nghiền cứu
+ Cách thức thực hiện:
Phat bang héi cho giao viên của trường Trường Tiểu học Binh Minh Hoan
Kiếm - IIà Nội: Số phiếu phát ra: 10 phiếu, Số phiếu thu vẻ: 40 (100%); Số phiếu
cứu này có sự hỗ trợ, bổ sung lẫn nhau theo nguyên tắc: Bước trước chuẩn bị cho
sau giúp kiểu vẫn để rõ hơn bước rước, để cuối cùng có thể liễn Lới
bước sau, bưới
làm chủ đổi tượng nghiên cửu với nguồn thông tin có cứ liệu khoa học vả xác thực
3 Phương pháp pháng vẫn sâu
Cũng với phông vấn theo bằng hồi, nghiên củu còn sử đụng phương pháp
Trang 28phỏng vấn sâu cá nhân vi nghiên cửu giáo duc hoa nhập trẻ khuyết tật trí tuệ là vẫn
đề cân nhiều thời gian Vì thế, phỏng vẫn sâu cả nhân nhằm khai thác những thông
tăm sâu hơn giúp làm rõ hơn để tải nghiên cửu, có Ì 3 phông vẫn sâu cị
chính người
nghiên cửu dược thực hiện tại dịa bản nghiên cứu: 05 phòng vẫn sâu dối với phụ huynh của trẻ khuyết tật trí tuệ được học hỏa nhập; 05 phòng vẫn sâu đổi với giáo viên đạy hỏa nhập cho trễ khuyết tật trí tuệ: 05 phòng vấn sâu đối với trẻ khuyết
tật trí tuệ được học giáo dục hòa nhập
84 Phuong pháp quan sát
Quan sát là một phương pháp thường được sử dụng trong nghiên cứu xã hội
học Vì vậy, trong quả trình nghiên cứu để tài này, tác giả luôn chú động quan sét
tắt cả những hiện tượng có liên quan đền nội dung của nghiên oứu Đổi tượng quan sát là trẻ khuyết tật trí tuệ được học lại lớp hòa nhập, phương pháp và cách thúc
giảng dạy, dành giả hoc smh khuyết tật của thấy cô giáo, hiệu quả m6 hinh giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ tại lớp hèa nhập của trường để tìm ra những để xuất hợp lý, dung din Phương pháp quan sát dược sử dụng dễ thụ thập thông tín trong nghiên cửu nay là sự kết hợp giữa quan sát có sự tham dự vá quan sát không tham dự
Trang 29Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN NGHIÊN CỨU
'VẺ GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRE KHUYET TAT TRi TUE
1.1 Những khá
lậm công cụ
1.1.1 Khiẫm khuyất khuyết tật khuyết tật trí tuậ/ trễ em khuyÊt tật
Khiểm khuyết: Bắt cử sự thiểu lrạt hoặc bắt thường nào về câu trúc/ chức
năng tâm lí hoặc giải phẫu là hậu quả của bệnh tật, tai nạn, sen hoặc cáo tác nhân vẻ
môi trường (Theo Tổ chức Y tê thể giới — WHO 1980)
Khuyết tậc liất cử sự bạn ché hay thiêu hụt khả năng thực hiện một hoạt
động theo cách thú hoặc trong phạm vi được coi là bình thưởng của con người (HO 1980) Theo định nghĩn này thì khuyết tật còn do yêu tố xã hội gây nền (như
nghèo đôi, chũng tộc, giới)
Người khuyết tật: Là người bị khiêm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thế
hoặc chức năng lầm suy giản về thể chải, thần kinh, trí tuệ, giác quan trong một thời gian dài được biểu hiện dưới các dạng khuyết tật và do các rào cản xã hội, thiểu các điều kiên hỗ trợ phủ hợp dẫn tới bị câu wd su tham gia binh đẳng vào hoại động
xä hội @Đự thảo người khuyết tật— dang dược quốc hội khóa 12 thảo luận bắt dâu
từ ngày 24/11/2009)
Hai mỏ hình nhìn nhận người khuyêt tật
Mô hình y học của khuyết tật Khuyết tật là tình trạng thê chất của một cả nhân làm giảm chất lượng cuộc sống va gay ra những thiệt thôi cho cá nhân đó Như vậy, chữa trị hoặc kiếm soát khuyết tật đồng nghĩa với việc xác định, tìm hiểu, kiểm soát, cũng như tác động lên khuyết tật, Vì vậy, chính phú, khu vực tư nhân và
toàn xã hội cần dau tu cho việc chăm sóc sức khoẻ và các địch vụ có liên quan để
chữa trị các khuyết tật về mặt y học, giúp những người khuyết tậL có một cuộc sống “bình thường”
Mô hình xã hội của khuyết tật Cho rằng những tảo căn và định kiên cũng, thir sự không chấp nhận của xã hội (có chủ ý hoặc không có chủ ý) là những yếu 1d
Trang 30chỉnh xác định ai là người khuyết tật và ai không là người khuyết tật Mô hình này cho rằng một số người cò những khác biệt về mặt tâm lý, trí tuệ hoặc thể chất (những khác biệt mà đôi khi có thể coi là những khiêm khuyết) so với chuẩn mực chưng, nhưng những khác biệt này sẽ khỏng dẫn dẻn khuyết tật néu xã hội có thé
giúp đỡ và coi họ như một bộ phận của cộng đồng “bình thường” Vi vậy, một đặc
điểm căn bân của mô hình xã hội là nhân mạnh sự bình đẳng và thường chủ trọng đến những thay đổi cần thiết trong xã hội (Báo cáo khuyết tật Việt Nam)
Góc độ cá nhân: Dò là quan niệm vẫn đề khuyết tật là ở tại chính con người
đó và không chủ trọng hoặc chủ trọng rất íL đến các yếu tô về môi trường xã hội và môi trưởng vật thẻ xưng quanh người đó Quan điểm nảy được gọi lả quan điểm mô
hinh khuy + tật đưới góc độ y tế - góc độ cá nhân của người khuyết tật Ví đụ đối với
người khuyết tội vận động, một người bị suy giảm khã răng vận động sẽ bị rơi vào
hoàn cảnh khuyết tật do sự suy giảm chức năng của riêng cả nhân dó Người ấy có thể cô gắng vượt qua các hạn chế về chức ning do tinh trang khuyết tật gây ra bằng,
cách điều trị y khoa và hoặc sử dụng các đụng cụ tợ giúp y lễ như xe lắn hoặc nang,
Góc độ coi khuuyết tật là sản phẩm của xã hội: Là vẫn đề khuyết tật bắt nguồn
từ việc môi trường vật thế và môi trường xã hội không đáp ứng được những rỉhn cầu của từng cả nhân hoặc các nhỏm dỏi tượng cụ thể Theo mô hình xã hồi về khuyết tật nảy, xã hội tạo ra cơn người khuyết tật bằng cách công nhận chuẩn mục lý tưởng,
về cơn người hoàn hão vẻ thẻ chất và tỉnh thân và đựa vàa đỏ để tổ chức xã hội Ví
dụ: Người khuyết tật vận động với sự suy giảm khả năng di lại cần dược xem xét trong bối cảnh xã hội và môi trường xưng quanh Xóa bỏ những rào cản xã hội và đâm bão sự tiếp cận với môi trường vật thế có ý nghĩa tích cực trong việc giãm bớt hoặc vượt qua được những hạn chế giúp người khuyết tật hoạt động vả tham gia vào
mọi mặt của cuộc sông
C4 hai mé hình cá nhân và xã hội đều có những điểm manh va wat ban chế
Mô hình khuyết tật cả nhân va y tế có thể phát huy tác dụng tắt trong một số lĩnh
vực cụ thể như y tế và báo đảm xã hội Mô hình xã hồi có thể là công cụ quan trong
để giải quyết các nguyên nhân gốc rễ của vấn đề người khuyết tật bị tách biệt khỏi
Trang 31cuộc sống chung, vẫn dễ vẻ những bắt lợi và vẫn dễ về phân biệt đôi xử
Khuyết tật tri tué:
Allữred Bmel và Theodere Simon 2 tác giả người Pháp đụu vào bắc nghiệm trí
tuệ dễ xác dịnh KT TT Theo họ người có chỉ sỏ trí tuệ dưới 70 là khuyết tật trí tuệ
1954 Benda - nha Tam ly học Mỹ: người XTTT là người không có khả năng
điều khiến ban thân, không xử lộ được tình huông tong cuộc sống, có như cẩu hỗ trợ kiểm soái, chăm sóc sức khỏe bản thân và sự chăm sóc của cộng động (không
thế có cuộc sống độc lập)
Tuwa — nhả Tâm lý học người Nga: tốn thương não là nguyên nhân quan trọng dẫn đến chậm phát triển “?rẻ K17T là những nẻ mắc bệnh về não từ khi còn
trang bào thai hoặc trong những năm tháng đầu đời, bệnh nay cân trẻ sự phát triển
của não, gây ra sự phái triển không bình thường về linh thân ”
Tré em khuyết tật: thuật ngữ này dược xây dựng từ quan niệu rằng, trẻ em
trước hết là một con người có những khả năng và năng lực của mình, sau đó mới
tỉnh đến sự hạn chế hay thiếu hụt khả năng theo một cách nào đỏ (Điều mây đối lập với thuật ngữ “trẻ em bị khuyết tật” - tập trung chủ yếu vào khuyết tật hơn là tiểm
từng của Irẻ)
Trẻ bị khuyết tật là những trẻ từ 0— 18 tuổi, không kể những nguyên nhân
của khuyết tật, thiếu một hoặc hơn các bộ phận hoặc các chức năng cơ thể khiến
giảm khả năng hành động và gây khó khăn trong công việc, cuộc sống và học tập
(Phân tích tỉnh hình trẻ em khuyết tật Việt Nam - UNICEE 2004)
Luft Người khuyết tật năm 2010 đã định nghĩa: Người khuyết tật là người bị
khiếm khuyét mot hoặc nhiều bộ phận cơ thả hoặc bị suy giảm chức năng được biếu
hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoại, học tập gặp khó khăn
1.1.2 Giáo đực chuyên biệU gián đục hội nhập/ giáo dục hoà nhập
Gide đục chuyên biệ Giáo dục chuyên biệt, tách biệt là phương thức giáo dục trễ có cùng một dạng vả mức đô như câu theo một chương trình nêng khác với
giáo dục phổ thông, tại một co sở riêng, tách biệt
Đôi với trẻ khuyết tật, “Giáa dục chuyên biệt là phương thức giáo dục dành
Trang 32riêng cho người khuyết tật trong cơ sở giáo đục” (Luật Người khuyết tật, 2010)
Mơ hình này được áp dụng tại các trường chuyên giáo dục trẻ em cĩ những
khiếm khuyết hay khỏ khăn đặc thù như rẽ khiểm thi, khiếm thị, khĩ khăn về học Các trường nảy dỏi hỏi những nguồn lực dâng kẻ vá phỏ biển ở các nước
hiện đại như Thuy
tiệt” và là một “tơn tại lịch sữ” trên con đường tiến tới hoản thiện một nền giáo đục
Một số người cho rằng những trường này là một “sự tách
hoa nhập, và rằng các quốc gia với nguồn lực hạn chế cĩ thẻ thực hiện ngay giáo
dục hồ nhập khơng cần trải qua “giai đoạn” giáo dục chuyên biệt
Giáo dục hội nhập (hay cịn gọi là giáo duc bản hịa nhập): Giáo dục hội
nhập là phương thúc giáo dục kết hợp giữa giáo dục hịa nhập và giáo dục chuyên
biệt cho người khuyết tật trong cơ sở giáo dục Đây lả phương thúc giáo đục trẻ
khuyết lật trong lớp học chuyên biệt được đặt trong trường mắm nơn, phố thơng,
binh thường, Trong quá trình giáo dục, trẻ khuyết tật nào cĩ “khá năng” sẽ dược học
chung một số mĩn học hoặc tham gia mật số hoạt động cùng trẻ bình thường,
tật dược học theo nhĩm trong hệ thống giáo dục phỏ thơng,
chẳng hạn như trưởng chuyên biệt hộc lớp chuyên biệt được đặt trong khu vực hay
trong các lớp học của ưrường phố thơng Giống như giáo dục chuyên biết thì giáo dục hội nhập cũng được cơi là một giai doạn cĩ thể bỏ qua để tiễn tới một nên giáo
dục hố nhập, như các nhà phê phân giáo dục chuyên biệt và giáo dục hồ nhập đã
chỉ rõ điển này
Ture Johson đã dưa ra 4 mức độ hội nhập như sau
Một là, hội nhập và thê chất: Trẻ lành và trả khuyết tật được giao lưu với
nhau hay chơi củng với nhau trong một địa điểm trong một thời gian nhất định
Hai là, hội nhập về chức năng: Trẻ lành và trẻ khuyết tật được tham gia cùng,
nhau trong một số hoạt động nhà thể thao, về v.v
Ba là, hội nhập xã hội: Trẻ
mực học với tửau (rong mội trường nhưng thea
các chượng trình khác nhau, cĩ giờ học chung và hoc riêng tùy theo mơn học vá khá
năng học của trẻ
Bắn là, hội nhập bần tồn: Trẻ học như trẻ lành theo một chương Hình
Trang 33cứng bắt buộc
Giáo dục hoà nhập: là phương thức giáo dục chưng người khuyết tật với người không khuyél tat trong cơ sở giáo dục (Luật Người khuyết tật, 2010)
Thuật ngữ giáo dục hoả nhập dược xuất phát từ Canada vả dược hiểu là
những trẻ ngoại lệ được hoà nhập, qui thuộc vào trường hoà nhập Giáo đục hoả
nhập là phương thức giáo đục mọi trể em, trong đó có trễ khuyết tật, trong lớp học bình thường của trường phỏ thỏng Giáo dục hoá nhập là “HỖ tre mpi học sinh,
tong đồ có trả khuyết tật, cơ hội bình đẳng tiếp nhận dịch vụ giáo đục với những
hỗ trợ cần thật trong lớp học phù hợp tại trường phố thông nơi trẻ sinh sống nhằm chuẩn bị trở thành những thành viên đây đủ của xã hội”
Thững người ủng hộ giáo dục hỏa nhập cho răng giáo dục hoà nhập cho mọi
trở em, không tính đến nguồn gốc xã hội, kinh tế, đân tộc, văn hoa và mức độ khuyết tật và tải năng, Và Giáo dục hoà nhập thừa nhận rắng tất cả mọi trẻ em là khác nhau, và nhù những sự khác nhau đó, có thể đóng góp để tạo ra một môi trường nhà trường tốt hơn cho tất cả mợi người Điền này khẳng dịnh rằng sự khác
biệt giữa các cá nhân lá bình thường và nhắn mạnh tỉnh đa dạng, Căn cứ vào đó,
công lác giảng day cần được điều chỉnh cho phù hợp với khả năng và năng lực từng
cá nhàn
“khuynh kướng hòa nhập” (rong tiéng Anh - Mainstreaming) co nghĩa là giúp đờ người khuyết tật sảng, hạc tập và làm việc trong những điều kiện đặc thủ, nơi họ ỏ được cơ hội tốt nhất để trở nên dộc lập tới mức mà họ có thể, Kjtgzah tướng héa nhap - mainstreaming - được định nghĩa như việc hòa nhập trẻ khuyết tật
và bình thường trong cùng một lớp học Điều này mang lại cho trẻ khuyết tật co hội gia nhập "xu hưởng chính của cuộc sống" bing việc hướng chúng đến việc lĩnh hội
nhữmg kinh nghiệm ở tuổi mảm non từ những bạn bè bình thường đẳng trang lứa,
đồng thời cũng đem đến cho trẻ bình thường cơ hội học tập và phát triển thông qua việc học hỏi kinh nghiệm từ những mặt mạnh và yếu của những bạn bè khuyết tật
hư vay: Gido đục hàa nhập là phương tước giáo đục trong đó trẻ khuyết tật
được học chưng với trẻ em bình thường cùng lứa tuổi ở nơi sinh sống, trề được
Trang 34tham gia vào các hoạt động nhưc trẻ bình thường, không có sự phân biệt TẤt cả trẻ
đều học theo nội dụng chương trình giáo dục chung có sự điều chính phù hợp với
zmắc độ và loại tật của trẻ |25, tr 8]
1.2 Một số lý thuyết sử dụng trong nghiÊn cứu đề
1.21 Thuyằ như câu cia Abraham Maslow
Abraham Maslow (1908 - 1970), nha tam ly hoc ngudi Mỹ, được thế giỏi
biết đến như lả nhà tiên phong trong trưởng phải Tâm lý học nhân văn bởi hệ thông,
lý thuyết về bậc thang nhu cau (TFierarchuy of Needs) cia con người Thuyết nhụ
cầu đã được ông đưa ra vào nằm 1943, trong bai viet A Theory of Human Motivation, vả tử khi ra đời cho đến nay, nó đã thể hiện được tầm quan trọng của
minh trong nhiều lĩnh vực khoa học và xã hội
Theo Maslow, về cắn bản, nhú cầu của con người được sắp xếp theo thứ tự bậc thang từ thấp dén cao, từ nhu cầu thiết yêu dén nhu cau thứ yếu Sự thoả mãn nhu câu của con người cũng theo các bậc thang đỏ 5 bậc thang nhu câu cửa A Maslow cụ thể là
1 Nhu cau co ban (basic needs); an uống, hít thở không khí
2 Nhu cau vẻ am toan (safely needs): tinh yêu thương, nhà ở, việc làm
3 Nhụ cầu về xã hội (social necdb}: nhu cảu được yêu thương, dược hòa nhập
4 Nhu cầu về được quý trọng (esteem needs): được chấp nhận cỏ vị trí
trong một nhóm người, cộng đồng, xã hội
5 Nhụ cầu được thẻ hiện minh (self- actualzing needs): nhu cau duge hoàn thiện, phát triển trí tuệ, được thẻ hiện khá năng và tiểm lực của mình,
Thu câu là yếu tổ tật yêu, cân thiết để đâm bảo cho sự tên tại và phát triển
của cả nhân Nẻu nhu cảu được thoả mãn thì sẽ tạo nên cảm giảo thoái mái vả an
toàn cho sự phát triển Ngược lại nêu không được đáp ứng thì sẽ gây nên sự cầng,
thang và có thê dẫn đến những hậu quả nhải định
Trang 35morality, creativity, spontaneity
Hình 1.1: Mô hình tháp nhu cầu của A.Maslow
Các bậc thang nhu cầu được sắp xép theo thứ tự từ quan trọng nhất đến ít
quan trọng hơn Ứng dung trong đẻ tải này, người nghiên cứu muồn tìm hiểu những khó khăn của trẻ khuyết tật tri tué hoc giáo dục hỏa nhập tại Trường Tiểu học Bình
Minh dé dam bao nhu cau giáo dục và hòa nhập, từ đỏ cỏ thế đảnh giả vai trỏ cân
thiết của nhân viên công tác xã hội được coi lả người trung gian, câu nối giữa trẻ khuyết tật trí tuệ với các nguồn lực trợ giúp xung quanh, có thẻ không được trẻ
mặt nhận thức hay trở ngại do hạn
khuyết tật trí tuệ nhận điện bởi những trở ngại
chế từ chính nguồn lực hỗ trợ đỏ trong công đồng đã ngăn trở sự tiếp cận, sử dụng ngôn lực của các nhóm đối tượng nảy
1.2.2 Thuyết hệ thông
Lý thuyết hệ thông của Pimeus và Minahan, đây là một thuyết quan trong
được vận dụng trong công tác xã hội nhằm chỉ cho thân chủ những gì họ thiếu và những hệ thông trợ giúp nào họ có thể tiếp cận và tham gia bởi trọng tâm của hệ
thống là hướng đến cái tông the va mang tính hoà nhập Thuyết hệ thông tác động
lớn đến công tác xã hội theo nguyên tắc: Con người phụ thuộc vào hệ thống trong
Trang 36môi trường xã hội nhằm đáp ứng những nhu cầu trực tiếp của mình trong cuộc sống,
Có ba hình thức hệ thống sau có thể sẽ giúp được cá nhân:
Các hệ thẳng phả chỉnh thức (thân tìnvtự nhiên): Gia đình, bạm bê, các đẳng
nghiệp
Các hệ thống chính thúc: Cáo nhỏm cộng đồng, các tô chức công đoàn
Các hệ thẳng xã hội Trường học hay bệnh viện
‘Theo đỏ, con người trong công tác xã hội được coi như một tiểu hệ thống,
đặt ở vị trí trung tâm, có mỗi quan hệ tương tác qua lại với các tiên hệ thông khác
và các hệ thông lớn rhư trên
Sử dụng lý thuyết hệ thông trong quả trình nghiên cửu đề tài với phương
pháp cá nhân lâm nên tảng, tôi muốn mở rộng sự hiểu biết về trẻ khuyết tật trí tật trí
tuệ trong môi trường được học hỏa nhập, bao quải đến cả gia đình mở rộng và nhận
diện những mạng lưới hỗ trợ trong cộng dồng Bên cạnh sự ủng, hộ vẻ nguồn lực vật chất từ nhà trường và các tế chức xã hội, thì đối với trẻ khuyẻt tật trí tuệ, sự ủng hộ
về tỉnh thin ur phia gia dinh và công dang nơi các em học lập, sinh sống có tác động rất lớn đến hiệu quả của quả trình hỏa nhập, đặc biệt lá trong giáo dục hòa nhập Vì vậy, công tác xã hội đối với trê khuyết tật thủ việc sử đụng và kết hợp giữa các hệ thông là cần thiết va quan trong
1.2.3 ThuyŠ! nhận thức ~ hành vi
Ly thuyết nhận thức — hành vị là một phần của quá trình phát triển lý thuyết
hành vi và trị liệu, dược xây dựng trên lý thuyết học hỏi xã hội Nó cũng phát triển vượt qua khỏi hình thúc về trị liệu của lý thuyết trị liệu thục tế (Glasser- 1965) được
các tác giả như Beck (1989) và Ellis (1962) đưa ra Lý thuyết nhận thức đánh giá
rằng hành vị bị ảnh hướng thông qua nhận thức hoặc lý giải về môi trưởng trong quá
trinh học hỏi Rô ràng là, những hành ví không phủ hợp phải xuất hiện từ việc nhận
thức sai và lý giải sai Quá trình trị liệu rong GTXH nhà
an có găng sữa chữa việu
hiểu sai, do đó, hành vi của chúng ta cũng tác dệng một cách phù hợp lại với môi
trường Như vậy ta có thế thày rằng nhận thức có vai trà quan trọng trong việc điền
chỉnh các chức nẵng (âm lý và làm thay đốt hành vì có thể từ một hành vĩ liêu cực
Trang 37sang hành vị tích cực Quả trình thay dối hành vi phải chú ¥ dén vai trò nhận thức của mỗi cá nhân
Thuyết nảy trong ứng dụng phải áp dụng cho bái nhóm đổi tượng: người
khuyết tật và người xung quanh người khuyết tật Trong xã hội, mọi người thường, nhìn nhận người khuyết tật với con mnắt thương hại, coi thường Diều này làm ảnh hưởng lớn tới tỉnh thân và sự gia nhập xã hội của người khuyết tật Do đó, muốn thay đổi tỉnh hình, trợ giúp người khuyết tật thì cân thay đổi cách nhìn nhận của cá
hai nhóm
1.2.4 Ly thuyét gido đục hòa nhập
‘Lrong những nằm gản đây, giáo dục cho TKT khắp thể giới có xu hưởng chú
yếu tiên tới giáo duc hỏa nhập — để cho TKT học tập trong cùng một lớp học với các
trở phát triển bình thường Đây là một bước tiến lớn trong quá trình phát triển giáo
dục cho các nhụ cầu dặc biệt, khi sự tách biệt và các trường chuyên biệt dã trở thành phương pháp chính trong nhiều thập kỷ
Năm 2006, Liên hợp quốc đã đảm bảo giáo dục hòa nhập nhận được sự gÌủ
nhận quốc tế với Công ước về Quyên của Người Khuyết tật, trong đó Mục 24 ghi rỡ:
Với mục đích hiện thực hóa “quyền được giáo dục” không phân biệt va dua
trên bình đẳng cơ hội các chính phủ phải dâm bảo một hệ thống giáo dục hòa nhập tại mọi cấp học và sự học hỏi suốt đời hướng tới:
Sự phát triển trọn vẹn tiểm năng can người và ý thức về tự trạng và giá trị bản
than, va ting cường sự kinh trọng với nhàn quyền, các quyên tự do cơ bản và da dạng,
Sự phát triển của người khuyết tật vẻ rnặt tính cách, năng khiểu và sự sáng tạo, cũng như các khả năng trí tuệ vá thể chất đến mức cao nhất có thế,
Cho phép người khuyết tật có thể tham gia có kết quá trong một xã hội tự do
(UN, 2006)
Tỉnh tới may, Công ước đã có 155 nước ký kết và 132 nước phê chuẩn Việt Nam là quốc gia thứ 147 ký kết Công ước vẻ Quyên của Người Khuyết tật, với dự
định sẽ phê chuẩn Công ude nay vao năm 2014 Khi van đề về cơ hội học tập của
trở em khuyết tật lần đầu tiên được đặt ra, các nhà giáo dục đã bằng lòng với việc
Trang 38nây sẽ có hiệu quả hơn giáo dục hỏa nhập Ví đụ như có một số tranh huận rằng trẻ
khiếm thỉnh cần được giảo dục với các tré khiém thính khác để phát triển, hoàn
thiện khả năng sử đụng ngôn ngữ ký hiện và cảm thấy thoài mái trong môi trường,
khiếm thính Đền cạnh đó, một số nhà giáo dục cũng lin rằng các ngôi trường chuyên biệt với tài nguyên được định sẵn cho học sinh có nhu cầu đặc biệt sẽ hoạt
động với năng suất cao và tiết kiệm hơn, dẫn đến sự giáo đục thích đáng cho TKT
I5, tr 7|
Đình hưởng giảo dục hòa nhập dã dược Liên Hợp Quốc dễ xuất từ những năm
70 của thê kỹ trước Sau hơn ba thập kỷ, Công ước quốc tế về "Quyển của người khuyết tật" đã duc thông qua vào tháng 12 năm 2006 Cũng như nhiều quốc gia lrên thế giỏi, Việt Nam đã kỷ tham gia Công ước nảy vảo thing 3 nắm 2007, Điều 24 Công ước riều rõ: Các quốc gia tham gia cần công nhận quyén học lập của người khuyết tật Voi quan diém công nhận quyên này mà không phân biệt dối xứ và dựa trên cơ hội bình đẳng, các quốc gia tham gia báo đảm có tột hệ thống giáo dục hoà
nhập ở mọi cấp và chương trình học tập suốt đời
‘Tt nhiều năm qua, các quốc gia trên Thể giới đã tìm kiếm các giải pháp đản bảo chất lượng giáo dục hỏa nhập cho trẻ khuyết tật Tủy theo đặc điểm của hệ thống giáo dục, đặc biệt là nguồn lực và điều kiến kinh tế xã hội, các quốc gia đã xây dựng,
hệ thống riêng của mình
6 Anh, Italy, Tay Ban Nha việc hỗ trợ cho học sinh khuyết tật, giáo viên day
học hỏa nhập và phụ huynh đo Trung tâm nguồn giáo viên cấp vùng (Teacher
Regional Resource Center) dâm nhận Tai các trung tâm nảy, các giáo viền có trình độ
chuyên mên đã được đào tạo được phân công hỗ trợ một số trẻ khuyết tật có nhu câu
cno bọc hỏa nhập Nhiệm vụ củs giáo viên này là cùng với phụ huynh, giáo viên đứng,
Trang 3931
lớp và các cán bộ xã hội, y tế và tâm lý, xã hội xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân cho trế khuyết tật, hễ trợ giảo viên điều chính chương trình, thiết kế vả thực hiện các
bai học hỏa nhập; trực tiếp rên luyện các kỹ năng đặc thù cho trồ Khuyết lâL như: dạy
ngôn ngữ ký hiệu, dạy dọc vá viết chữ nỗi, dạy các kỹ năng sóng , hưởng dẫn phụ huynh hỗ trợ cơn em ở nhà, tư vẫn về hưởng nghiệp đạy nghề và các vấn đề tâm lý, xã hôi đổi với trẻ vả thanh, thiêu niên khuyết tật Những công việc này được thực hiện tại trường, tại trung tâm vẻ tại gia đình trẻ Đặc biệt, cho đền nay, ở ltaly, song song với
việc thành lập các trưng tâm nguồn, hau hết các trường chuyên biệt đành cho trẻ
khuyết tật đã chuyên sang iné hin Trung tâm trên; các trường có trẻ khuyết tật học hoa nhập đều có các Phòng chức năng hỗ trợ chơ trẻ có nhụ cầu giáo dục đặc biệt
Tại Thái Lan từ năm 2003 đến nay đã cá 76 trung tâm hễ trợ giáo đục trẻ
khuyết tật cấp quốc gia, vừng được thành lập trong loàn quốc, Irong khi đó chỉ có 43 trường chuyên biệt dành cho trẻ khuyết tật Các trung tâm nảy có nhiệm vụ: Xác định khả năng và nhu câu của trể từ đó có xác định hễ trợ cần thiết; xây dựng kê hoạch giáo
dục cá nhên cho Hồ khuyết tật, bôi dưỡng đội ngũ cán bộ quân lý giáo dục, giáo viên
các cấp từ mắm nơn đến trung học, bồi dưỡng, chuyên môn cho phụ huynh; trực tiếp tiến hành can thiệp sớm theo cách trể khuyết lật cũng phụ huynh đến ung tam trong thời gian ngắn khoảng 1 tuần, sau đó trẻ về gia đình, tiếp túc học tập, tùy theo nhụ câu
Tà trể có thẻ đến thường xuyên hoặc theo định kỹ tại trưng tâm; tư vẫn về các vẫn đề
có liên quan đên trễ và thanh thiêu niên khuyết tật, biển soạn các cổng cụ xác định
mức dộ phát triển của trẻ vả các tấu cho công tác quản lý, xây dựng các tài liệu dạy các kỹ năng đặc thù Miột điểm đặc biệt là trung tâm xác định nhu câu của trẻ khuyết tật và đưa ra các tư vẫn hỗ trợ cân thiết và có trách nhiệm cung cấp và giám sát việc sử
dụng thế "Couple" có trị giá tương đương 50 Đỏ la Mỹ/năm cho mỗi trẻ khuyết tật
Ở Việt Nam, Bệ Giáo đục và Dào tạo đã khẳng định “Giáo dục hỏa nhập là con:
Ip của trẻ khuyết li Vấn đề đặt ra là: Làm thé
sinh hệt các năm ở cấp tiên học, nhiền giáo viên bộ mỏn ở cập trung học chưa được
Hoặc khó có thể có được các kỹ năng đặo thủ dạy Irê có những dạng khuyết tật khác
Trang 40nhau như: khiếm thính, khiểm thị, khó khăn về học, cỏ tật ngôn ngữ Hơn nữa mỗi trẻ có những đặc thủ riêng nhìn ở nhiều góc độ: bạn chế về mức độ phát triển do khuyết tật gây ra, mỗi trường sống bao gồm cä việc quan tâm, chăm sóc của phụ huynh tr, tuổi nhập trường Điều dé doi hoi những hỗ trợ cá biệt dồi với từng trế
Việc dạy hòa nhập cũng đòi hỏi có những trang thiết bị, đồ đùng dạy học đặc thủ phù
hẹp với từng đối tượng: Việc hướng nghiệp đạy nghề và tư vẫn vẻ nghẻ nghiệp, tìm kiểm, tạo cơ hội việc làm cho thanh, thiếu niên khuyết tật ngoài việc dõi hỏi sự phối
hợp liên ngành, đặc biệt là ngành lao động, xã hội còn yêu cầu cao của những cán bộ
có chuyên môn về người khuyết tât Những vẫn đề trên là một thách thúc lớn đối với
giáo dục hỏa nhập không chỉ ở Việt Nam
Thực hiện “Qui định về giáo duc hòa nhập cho người khuyết tật/tàn tật” thao
Quyết định số 23/8GD-ĐT ngày 22 tháng 5 năm 2006, cáo địa phương đang tiến hành
xảy dựng các đẻ án, dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp chuyển dỗi cơ sở giáo dục chuyên biệt thành các trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập (Cao Bằng, Bắc
Kan, Đắc Lắc, Vĩnh Tang, Tiên Giang)
Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hỏa nhập là một thành phần mới trong, việc địch vụ người khuyết tật ở Việt Nam đã tiến hành hơn mudi nam qua và đá đuợc qui dịnh tại Điều 31, Luật người khuyết tật nhằm dâm bảo chất lương giáo đục người khuyết tật Irung tâm là cơ sở cung cấp nội dung, thiết bị, tải liệu dạy vá học, các dịch
vụ tư ván, hỗ trợ giáo đục, tố chức giáo đục phù hợp với đặc điểm và hoàn cảnh của
người khuyết tật
1.3 Cơ sở pháp lý cho hoạt động Giáo dục hỏa nhập trẻ khuyết tật tại 'Việt Nam
Ö nước ta, Nhà nước luôn dành sự quan tâm đặc biệt cho vấn đề giáo dục trẻ
em Ilién pháp nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa 1946 quy định: “Tré em được săn
sóc vỀ suặi giáo dưỡng" (Điều 14) Tiếp đó, Hiến pháp năm 1993 cũng khẳng định
cham sóc và giáo dục” (Điệu
65) Nồi tiếp quan điểm này, Hiến pháp 2013 sửa đối tiếp tục nhân manh “Tré em
“đrẻ em dược gia đình, Nhà nước và xế hội bảo
được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sáo và giáo dụo” (Khoản 1 Điền