và vi thế “Sự di cư là nguyên nhân chính của sự phát triển nhanh chóng của nhiều thành phố ngày nay ở Thế giới thứ ba” [20,668] Việt Nam cũng không thể tránh khỏi quy luật đi cư nông t
Trang 1KHOA XA HOT HOC
Pereteretory
THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DI CƯ TỰ DO
TRƠNG CƠ SỞ SẢN XUẤT NHỎ `
TREN DIA BAN QUAN HOANG MAI, HA NOI
LUẬN VĂN THAC S¥ KHOA HỌC XÃ HỘI HỌC
MA SO: 60.31.30
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC: TS PHAM VAN QUYET
HỌC VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN ĐỨC TUYỂN
IIA NOI - 2006
Trang 2Trong khi làm luận văn em đã được sự giúp dỡ của rất
nhiều thấy cô, dông nghiệp và bạn bè
Em xin chân thành câm ơn thây giáo hướng dẫn Tiên sỹ Phạm Văn Quyết đã tận tình giúp đỡ trong suối thời gian em
hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Vũ Hào Quang và các thấy, cô trong Khoa Xã hội học trường Đại học Khoa học
xã hội và Nhân văn đã truyền thụ những kiến thức quý báu
trong quá trình em học tội
Xin chan thanh Viện Gia đình và Giải đã tạo điều kiện
dễ em học tập và nghiên cứu, hoàn thành khoá học
Xin cam ơn tất cả các bạn bè cùng lép, a me nghiép va lãnh đạo và nhân dân địa phương đã trao đỗi, cung cấp thong tin, » twong trong suốt quả trình em học lập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 nằm 2006
Nguyễn Dức Tuyến
Trang 3
PHAN MODATL 1- LÝ DO CHỌN ĐÊ TÀI
1< ĐÔI TƯỜNG, KHÁCH THÊ VA PHAM VI NGHIÊN CỨU
1U - MỤC TIỂU NGHIÊN CÚU
IV- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp thu thập thông tin
2 Phương pháp chọn mẫu
V- GIẢ THUYÊT NGHIÊNCỨU
VIL 8Ø ĐÔ LÝ THUYẾT
PHAN NOL DUNG CHINH
CHUONG L QUAN DIEM LY THUYET
VE VAN DE VIEC LAM CUA NGUOTDI CU TU DO
1.1 Tẳng quan các vẫn để nghiên cứu
1.2 Hệ lthái niệm công cụ
1.31 Khái niệm Việc làm
1.2.2 Khải niệm Di cư
1.2.3 Khải miệm Di cư tự do
1.2.4 Khải niệm Cơ sở din xudt who
1.3 Cơ sở lý luận và phương pháp luận cửa dé tai
1.3.1 Chủ nghĩa duy vậi biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử là
cử sở phương pháp luận của dé tai 1.3.2 Lụ thuyết về cưng và cầu của I2avid Begg và cộng sự
1.3.3 Lý thuyết chọn lựa hợp lý của Coleman, Hriendman và
Hechter
Huet trao doi của Adam Smith, David Ricardo, John
Stuart Mell, Jeremy
1.3.5 Quan điểm của Đẳng và nhà nước ta về vẫn để việc làm của
lao động tự do trong các cơ sở sẵn xuất vừa và nhỗ
=¬ ẽ -
30
3Ï
32
Trang 42.1.1 Ađột vài nét khái quát về tình hình việc làm cho người laa
động di cư vào Hà Nội
3.1.2 Đặc điểm tụ nhiên - xð hội quận odng Mai
2.2 Đặc điểm việc làm của các cơ sở sản xuất nhỏ ở quận Hồng Mai
2.3 Việc làm với yêu cầu về học vẫn và trình độ tay nghề
2.4 Khả năng thu hút lao động của các cơ sở sản xuất nhỏ
2.5 Mức độ ổn định của cơng việc
2.6 Thay đổi việc làm của người lao động di cư
2.7 Mơi trường tự nhiên nơi làm việc và tai nạn lao động
3.71 Mơi trường tự nhiên nơi làm việc
2.11 Tiền tiết kiệm
CHƯƠNG3 CÁC MỖI QUAN TE XÃ TỘI CỦA NGƯỜI LÀ@
DONG DLCU
3.1 Quan hệ giữa chủ và người lao động,
3.2 Qunn hệ giữa những người lao động trong nơi làm việc
3.3 Các mỗi quan hệ khác của người lao dộng di cư
KET LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ
Kết luận
Khuyến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHU LUC 1: Trích các bản phơng vẫn sâu
PHU LUC 2: Bang hỏi
PHỤ LỤC 3: Kết quả điều tra định lượng
36
3ø 4i
Trang 56,89%, riêng thời kỳ 1991-2002 đạt 7,5%”[24,27| và được đánh giá là tốc độ tăng
trưởng đứng thir hai trên thể piới
Bước ra từ chiến tranh, với một nền kinh tế bị ánh hưởng nặng nề của cuộc
chiến, và một nên nông nghiệp lạc hậu, hàng năm phải nhập khẩu gạo để cứu đỏi cho người đần; ngày nay nước ta đã tự túc được lương thực và dần dần trở thành
một cường quốc xuất khẩu sạo dime thứ hai trên thể piới
Đang là một nước có cơ cầu kinh tế dựa trên nông nghiệp là chính, với số
người dân sống ở vùng nông thôn khoảng 70%, với nên kinh tế đựa trên nồng
nghiệp, chúng ta dã, dang chuyển dần cơ cấu kinh tẾ sang công nghiệp hoá vả hiện dại hoá Chỉ cần xem xét may nfm gan dây chúng ta có thể thấy dược sự
biến đổi này “Trong cấu trúc tổng sân phẩm trong nước, tỷ trọng đóng góp của
lao động nông nghiệp có xu hướng giảm dẫn từ 40,5% năm 1991 xuống còn
25,7% năm 1997, trong khi dé ty trọng sản phẩm do lao đông công nghiệp và địch vụ tăng dần Năm 1991, laa động công nghiệp và xây dựng đóng góp
23,8% trong tổng sản phẩm trong nước, năm 1997 tỷ trọng dé 14 31.7% Co cu
lao động phân theo ngành kinh tế thay đối theo hưởng giảm dân tỷ lệ lao động
trong nông nghiệp tử 73% xuống 67%, tăng dần tý lệ lao động trong công
nghiệp và nhanh nhất là nganh dich vu tir 16% lên 20% trong thời kỳ 1990-
20017[18,280].
Trang 6Kết quả của sự đổi mới và những chương trình phát triển có thể sẽ không, được sáng lạn như vậy nếu Đảng và Nhà nước không có những chính sách quyết
liệt, hợp lý, và ding dẫn trong từng thời kỳ Irong rất nhiều các chính sách bd
sung, hỗ trợ lẫn nhau để đưa đất nước tiễn lên trong thời ky dai mdi, chủng ta có
thể thấy hai tập hợp chính sách tạo lên những chuyển biến rõ nét của nền kinh
tế
Giai đoạn đầu đổi mới, phát triển nông nghiệp lả ưu tiên hàng đầu Những,
chính sách mở cửa đã cởi trói sức lao động của người dân nông thôn, tạo ra một
sự biển đổi rõ rột ở khu vực nông thôn, từ đỏ sàn lượng lương thực táng lên nhanh chóng
Giai đoạn sau các chính sách tập trung vao phát triển công nghiệp, khuyến khích sự thành lập các doanh nghiệp, 1ạo việc lảm, thu hút nguồn lao động đang,
dư thừa của đất nước
Với dà phát triển kinh tế, để tiến hành công nghiệp hoá thành công, hiện
đại hoá đất nước, để giám mạnh tỷ lệ người nghẻo và tăng tính hiệu quả của nền kinh tế đất nước, Đảng ia đã phát động Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
2001-2010 với mục đích chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý, làm cho “Tỷ trọng
trong GDP cia nông nghiệp 16-17%, công nghiệp 40-41%, dịch vụ 42-43% Tỷ
lệ lao động nông nghiệp cén $0%”]34,160]
Những sự biến động trên tác động mạnh mẽ đến đời sống người đân cả
nước, đồng thời lâm biển đổi cơ cấu công nghiệp/nông nghiệp trong nền kinh tế nước ta Sự tăng lên của tỷ lệ công nghiệp và giảm xuống của nông nghiệp trong
cơ cấu kinh tổ quốc dân lám cho một bộ phận dân chúng không có việc làm ở
nông thôn phải di cư lao động từ khu vực nông thôn sang đô thị Sự vận động
trên thực ra không nằm ngoải những lý luận của các nhà xã hội học, theo kết
luận của một nghiên cứu xã hội học, “Khi tiễn vốn đầu tư ở khu vực đô thi trở
thành yếu tấ quan trọng tạo cơ hội việc làm tốt hơn, đòng di dân sẽ hướng chủ
Trang 7
-2-yếu vào khu vực đô thị, tạo ra sức ép về dân số và cơ sé ha ting ở khu vực đô thị"[15,5] Để giảm bớt sức ép của mật độ dân sé quá cao, các nhà quản lý đô thị
sẽ phải mở rộng thành phố, cải tạo cơ sở hạ tầng và vi thế “Sự di cư là nguyên
nhân chính của sự phát triển nhanh chóng của nhiều thành phố ngày nay ở Thế
giới thứ ba” [20,668]
Việt Nam cũng không thể tránh khỏi quy luật đi cư nông thén-thanh thị và
sự phát triển các đô thị, vì thế Đẳng và nhà nước đã luôn luôn cho ra đời những
luật pháp, chính sách phát triển doanh nghiệp để giảm bớt sức ép về việc làm
cho người lao động ở đô thị Do đó, “Gần đây, các đoanh nghiệp tư nhân đã mở
rộng cả về số lượng, nhân công và sản lượng, phản ánh tiến bộ đáng kế trong
việc bãi bô các hạn chế đối với khu vực tư nhân trong nước trong các hoạt động, công nghiệp vả địch vụ và đặc biệt là ngoại thương Từ năm 1999”[3,146]
Một trong các chính sách giai đoạn nảy, Luật doanh nghiệp đã chứng minh
được tính hiệu quả của nó: “Chỉ trong vũng 6 năm từ 2000 - 2005, số lượng I3M
đăng ký kimh doanh đó gấp 3,3 lần số DDN đăng ký trong 10 năm trước đó”[43]
đồng thời, “Ngoài ra cũn cú khoảng 2 triệu hộ kinh doanh cỏ thể và hàng chục
ngản chi nhỏnh và văn phũng đại diện được thành lập” [43]
Điều quan trọng hơn, nhận thức về kinh doanh, kinh tế được dỗi mới, các
thành phần kinh tế đã chứng tỏ được tầm quan trọng trong thực tế Khu vực kinh
tế tư nhân, phi chính thức được công nhận vả được đánh giá vi có những đóng
gớp phù hợp với chính sách phát triển của quốc gia Các nhà khoa học đã kết
luận: “Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là khu vực tạo được việc làm nhiều
xihất, không những thế, còn là rẻ nhất va nhanh nhat” [19,10] Cụ thể hơn: “Theo
Báo cáo kinh tế của Ngân hàng thé giới mới đầy, thì để tạo ra một chỗ làm,
doanh nghiệp nhà nước trung bình tiêu tến 18.000USD, trong khi đó, doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ cần đến 800 USD” [19,10].
Trang 8‘Tuy đã có nhiều sự chú ý, nhưng sự danh giá của nhà nước về khu vực kinh
tế này vẫn thập hơn với tầm cỡ phát triển của chúng nên các chính sách chưa
phát huy hiệu quả tổi da Theo như nhận định của một nhà nghiên cứu nước ngoài thì : “Các nhà lãnh đạo Việt Nam đã nhận thấy vai trỏ tích cực của khu
vực tư nhận, tuy nhiên các chính sách thường chưa thật cụ thể” [3,148], và: “các
doanh nghiệp vẫn chưa nhận được sự đối xử công bằng đối với hoạt động của
họ [3,148]
Quan hệ của giới chủ và người lao động có nhiều vấn đề khúc mắc Bidu hiện dễ thấy là gần đây các vụ đình công nễ ra ngày càng nhiễu, tuy phần lớn tập trung vào các khu vực kinh tế đầu tư nước ngoài, nhưng cũng có đến khoảng 1⁄4
là ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: “S60 vụ đỡnh cụng tại Việt Nam kể từ
thủng giờng năm 2004 dễn trưng tuần tháng 6 năm 2006 trong số 560 vu dénh
cụng, cú 409 vụ xây ra ở cóc cụng ty cú vốn đầu tư nước ngoài, 138 vụ ở các
công ty ngoài quốu doanh và 13 vụ tại các doanh nghiệp nhà nưởc”|41| Một
trong những nguyên nhân pay ra thực trạng nảy lả do các chỉnh quyển các cấp
chưa đánh giá đúng mức tầm quan trọng của khu vực kinh tế này, sự hiểu biết về
thành quả đóng góp của khu vực kinh tế nảy trong việc giải quyết việu làm cho
người lao động góp phân xoá đói giảm nghèo cho người dân còn chưa được thấu đáo Quan hệ giữa người lao động và người sử đụng lao động cén chưa được
bình dẳng và thiếu sự giảm sắt của pháp luật, mà người thường bị thiệt thỏi là
người lao động do họ không có đủ hiểu biết, kiến thức pháp luật va vi thé thấp
kém
Người lao động thường có hướng giải quyết vấn đề của họ theo một cách
tiêu cực bằng các hành động chống đối của họ dối với giới chủ, đình công hoặc
các hình thức phá hoại khác được tiến hành Nếu để phát triển tỉnh trạng này thì
chiến lược phát triển kinh tế cúa Việt Nam khó đạt dược những kết quả mong
muôn.
Trang 9Để những vấn đề trên có thể được giải quyết một cách thầu đáo, đồng thời
có thể nâng cao được đời sống của người lao động đi cư, giải quyết sự căng
thẳng trong các quan hệ của họ, chủng ta cần phải hiểu rõ được tình trạng việc
làm, lao động của người lao động di cư tự do làm việc ở khu vực kinh tế nay
Với những ly do nhu vay, ludn vn sé cé ging lam 18 dice rang việc làm
của người lao động di cư làm việc ở trong các cơ số sẵn xuất nhỏ thuộc quận
Hoàng Mai - Hà Nội, phát hiện những, vấn dé chưa hợp lý từ đó góp phần đưa
ra những kiến nghị cần thiết về mặt chính sách để phát triển mặt mạnh, giảm bớt
những khỏ khăn, vướng mắc của người lao động di cư và sử người dụng lao
động, từng bước nâng cao đời sống cho nhóm người lao động di cư làm việc ở
khu vực nảy Qua trường hợp nghiên cứu quận Ioàng Mai, luận văn cũng hy
vọng sẽ góp phần làm rõ hơn thực trạng việc lắm của nhóm người di cư vào Hà
Tội nói chung, hoặc có thể giúp đỡ giải thích một số vẫn đề ở tầm cỡ lớn hơn 1I- ĐÓI TƯỢNG, KHÁCH THẺ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đất tượng nghiÊn cứu
Tỉnh trạng việc làm và thu nhập của nhóm người lao động di cư tự do
trong các cơ sở sẵn xuất nhỏ
Xhách thễ nghiên cửu
Người lao động di cư hiện đang làm việc Irong các cơ sở sẵn xuất nhú
Người chủ cơ sở sản xuất nhỏ đang sử dụng lao động di cư
Người quần lý chính quyền nơi địa bàn nghiên cứu
Phạm vì nghiên cửu
Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cửu được tiên hành ở quận Hoàng Mãi, nơi
có nhiều biển dễi nhanh theo hướng dô thị hoá của Hà Nội
Trang 10Quận Hoàng Mai hiện nay có số lượng rất đông người ngơại tỉnh đến làm các công việc sản xuất công nghiệp Việc sử dụng đất đai đang chuyển dần
thành đất ở, cho nên các cơ sở sản xuất lớn đang chịu ảnh hưởng của chính sách
đi đời ra khỏi khu dân cư của thành phố Do mat độ dân số thưa (so với Hà Nội), nên người đân vẫn lận đụng đất ở để sản xuấi nhỏ và kinh đoanh Mô hình sản
xuất ở đây tuy vẫn còn một số cơ sở lớn, nhưng cơ sở sẵn xuất nhỏ đã và đang, phát triển nhanh, để nhận điện, dễ dàng tiếp cận và nhất là không yêu cầu các
thủ tục hành chính phức tạp
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 đến tháng 10 năm 2006
TH - MỤC TIỂU NGIIÊN CỨU
Tê tài cổ gắng làm rõ những diều sau:
1 Khả năng lim kiểm việc làm và đặc trưng việc làm của người lao dộng di
cư tự do trong các cơ sở sản xuất nhỏ (thời gian tim việc, người trợ giúp tìm việc, việc đảo tạo nghề, những khỏ khăn xây ra trong quá trình tìm
việc )
2 Mức độ dn dịnh của việc làm và thời gian làm việc của người lao động di
cư trong các cơ sở sản xuất nhỏ (vần dé hợp đồng lao động, thời gian làm
việc lrung ngày, tuần, mức độ địch chuyển sang các cơ sử khác, công việc
khác )
3 Tiền công và các phúc lợi mả người lao động di cư được hưởng (tiền
lương, tiên bảo hiểm xã hội, tiên trợ cấp, tiễn bằi dưỡng tai nạn )
4 Mối quan hệ xã hội của người lao động di cư trong các cơ sở sẵn xuất nhỏ
(quan hệ chủ thợ, quan hệ của những người lao động trong cơ sở sắn xuất
với nhau, quan hệ giữa người lao động di cư với những nhóm khác)
TY- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sẽ được tiến hành dựa trên phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
Trang 11
-G-1 Phương phán thu thập thông tin
Phương pháp phân tích tài liệu
Sưu tầm, phân tích các kết quả nghiên cứu về tình trạng việc làm của người
lao động trong các cơ sở sẵn xuất nhỗ ở Hà Nội, các số liệu thống kế có liên
quan ở trên các sách đã in, báo cáo điều tra, bảo chí và internet Các số liệu thu
thập được có tác đụng so sánh các phân tích kết quả của những những nghiên
cứu khác với những kết quả nghiên cứu của luận văn
Phương pháp điều tra bằng bối
Luận văn đã tiên hành khảo sát 210 bảng hỏi “Bảng hỏi là một công cụ đắc lực cho việc nghiên cứu thực nghiệm” [27,102], do vậy bảng hổi của cuộc
nghiên cửu đã dược xây đựng một cách kỹ lưỡng dễ có thể thu thập dược dầy đủ
thông tin cho luận văn Mục đích bảng hỏi là đưa ra các số liệu định lượng để
đánh giá thực trạng của những người lao động di cư tự do làm trong các cơ sở
sản xuất nhỏ, tìm hiểu các số liễu về tiền lương, về thời gian làm việc và các số
liệu về điều kiện sống, lảm việc của nhóm người nảy
Phẳng vẫn sâu
Phương pháp phỏng vấn sầu là để làm rõ thêm hiện trạng của người lao
động di cư, lý giải những lý đo, nguồn gốc của vấn dé ma bang hỏi phát hiện mà
không lý giải nổi nếu chỉ tiến hành phân tích định lượng; đồng thời nội dung phỏng vẫn sâu cũng đi sâu phát hiện những vẫn để về tâm tư, nguyện vọng của
các cả nhãn mà bảng hỏi không bao quát nỗi Chính vì thế, để phủ hợp với mục
tiêu nghiên cứu và phủ hợp với những kiến thức, tâm tư của tửng trường hợp cụ
thể, nội dung phỏng vấn dối với từng cá nhân có những hướng khác nhau
Đổi với người lao động đi cự: nội đụng phòng vẫn chủ yếu di sâu vào tìm
hiểu thời gian tìm kiểm việc làm; ai, bằng cách nào mà người lao động đi cư tìm
được việc; nhu cầu đào tạo nâng cao trinh độ tay nghề, sự di chuyển trong việc
lâm; quan hệ của ho đối với chủ thuế lao động, đối với những người củng lảm;
Trang 12
-7+-những vấn để liên quan đến môi trường xã hội và môi trường tự nhiên nơi làm việc; tâm tư và suy nghĩ của họ đối với công việc và tương lai của chính họ
Đối với chủ cơ sở sản xuất: nội dụng tập trung vào đánh giá khả năng cung
cấp nguồn việc chơ người lao động, yêu cầu về nguồn nhân lực, những ảnh
hưởng của chính sách nhả nước đến cơ sở sản xuất cũng như dén người lao động, các phúc lợi, những chế độ ưu đãi mà cơ sở có thể tạo ra; đồng thời xem xét quan điểm về quan hệ hàng ngày giữa những người lao động di cu trong co
SỐ
Đối với cân bộ quản Ì) của chính quyên địa phương: đánh giá về việc chấp
hành quy định pháp luật của nhà nước, quan hệ giữa người lao động di cư và
người chủ sử dụng lao động; việc ăn, ở, vấn đề mỗi trường, thực hiện an toàn lao động của người lao động di cư làm ở các cơ sở đó
Phuong pháp quan sat
Thương pháp quan sát được tiến hành khi các nghiên cứu viên dến điều tra
tại địa bản nghiên cửu Phương pháp quan sát không quan trọng bằng các
phương pháp nghiên cứu khác, nhưng nó “rất có hiệu quả trong các nghiền cứu
nhằm phát hiện bản chất nội tại của hiện tượng, hoặc muốn tim hiểu sầu về
nguyên nhân của các hành động, cơ cầu, mỗi quan hệ hảng ngày của một nhám
người nảo đó" [27,115], do vậy, phương pháp nảy được tiến hành nhiều trong
khi tiễn hành phòng vấn sầu chủ thuê lao dộng và người lao động di cư ở tại nơi
làm việc
2 Phương pháp chụn mẫu
Chọn mẫu cho điều tra bảng hỏi
Luận văn tiến hành diéu tra 210 bảng hồi người lao động đi cư (110 nam,
100 nữ) Lượng mẫu được dựa trên số liệu thống kê quận Hoảng Mai có TÔ1 cư
sở sản xuất [23,74], trong số này 49,5% là cơ sở có tử 1-9 người làm thuê
[29,204] (dự tính trung bình mỗi cơ sở có 7 người), đồng thời trừ đi số người lao
“Be
Trang 13động là người dân đã cư trú ở Hà Nội và số cơ sở không sản xuất, mà chỉ dịch
vụ, kinh đoanh, văn phòng đại diện (chưa có số liệu điều tra), do vay số mẫu
tước chừng từ trên 10% loại hình công việc của cơ sở sản xuất pằm R loại, dược
lựa chọn dựa theo quan sát thực tế thấy xuất hiện phố biến ở quận Hoàng Miai Địa điểm điều tra được chọn lựa theo hình thức ngẫu nhiên theo cụm, nghĩa là người điều tra chọn ngẫu nhiên một cơ sở sản xuất nhỏ tôi phỏng vẫn tất cả các đối tượng (phủ hợp với tiêu chỉ của luận văn) trong cơ sở sản xuất đó để đám
bão tỉnh khách quan của dối tượng Những người dược chọn đã có thời gian lâm
ở cơ sở sản xuất đang nghiên cứu ít nhất là 1 tháng trở lên để họ có thể nói rõ về
các vấn đề đang gặp phải
Chạn mẫu cho phòng vẫn sâu
‘Tat cả những người được chọn để phông vấn sâu không phải là chọn lựa ngẫu nhiên, mà có chọn lọc Dây là những người có sự hiểu biết tương đối rõ về
vấn dề nghiên cửu để có thể cung cắp những thông tín chỉnh xác và bao quát
nhật Lượng mẫu phỏng vẫn sâu là 10 người, gồm có 5 người lao động đi cư (có
3 nam và 2 nữ, lựa chọn những người đã có thời gian làm việc từ 6 tháng trở lên
ở trong ác cơ sở có ngành nghề sắn xuất hoạt đông khác nhau), 3 chú thuê lao
động (2 nam 1 nữ, có đã từng kinh doanh trên l năm, kinh doanh ngành nghề khác nhau), 2 cán bộ chỉnh quyền (1 công an phường và 1 tổ trưởng dân phố)
V- GIA THUYÉT NGHIÊN CỨU
1 Các cơ sở sắn xuất nhỏ hiện nay ở quận Hoàng Mai có khả năng cung cấp
nhiều việc làm phủ hợp với trình độ học vấn, tay nghề vả các đặc điểm của
người đi cư tự do Người lao động đi cư dé dang tim được việc làm trong
khu vực kinh tế này
3 Công việc của người lao động đi cư khá ổn định, nhưng họ vẫn mong muốn
đi tìm việc ở nơi khác, làm nghề nghiệp khác
-9.
Trang 144 Mức thu nhập của nhóm lao đông này khá én định, nhưng các quyền lợi
khác của họ còn chưa được đảm bảo
5 Quan hệ giữa người lao động di cư và người thuê lao động khá tốt đẹp,
người lao động vẫn nhận được sự trợ giúp về kinh tế từ phía người thuê lao động,
VI- SƠ ĐỎ LÝ THUYET
Thực trạng việc làm của người di cư trong
các cơ sở sản xuất
vwia và nhỏ
Thời
gian tom batten làm việc
Trang 15
-10-PHAN NOI DUNG CHiNH
'VẺ VẤN ĐẺ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DI CƯ TỰ DO
1.1 Tẳng quan các vẫn dễ nghiên cứu
Gần dây, cỏ một số nghiên cửu dược tiến hành có liên quan đến vẫn dễ việc
làm của người lao động di cư ở trong các cơ sở sản xuất nhỏ Nỗi bật nhất là một
số công trình nghiền cứu sau
Kink té te nhân Việt Nam trong tiễn trình hội nhập của ac giá Trịnh Thị
Hoa Mai [21] Công trình chủ yếu đưa ra các vẫn để lý luận về khu vực kinh tế
tư nhân đưới góc độ vĩ mô Sách cũng đưa ra nhiều định nghĩa mang tính học
6 doanh nhân,
thuật cao, như định nghĩa về khu vực kinh tế tư nhân, định nghĩa
các loại hình doanh nghiệp tư nhân Các vấn đề được bản luận ở sách chủ yếu
để cập đến khu vực kinh tế tư nhân một cách tổng thể, không đi sâu vào các
chiều cạnh chuyên sâu của thành phần kinh tế nảy Sách đưa ra một sự khái quát
quá trình phát triển của thành phần kinh tế tư nhân, những biến đổi trong nhận
thức của xã hội về loại hình kinh tế này, những định hướng, hạn chế khách quan
và chủ quan của khu vực kinh tế tư nhân Đặc biệt, tải liệu chủ trọng dến dự
báo, đánh giá, và vạch ra một số hướng phát triển của loại hình kinh tế này trong
bồi cảnh hội nhập vào kinh tế quốc lế trong giai đoạn sắp tới
Sách chon lọc dưa ra những số liệu vẻ tình hình khu vực kinh tẾ tư nhần
trên binh diện cả nước, có những nhận xét, đánh giá chính xác về những số liệu nay Đây là tải liệu tham khảo quý đối với luận văn khi khải quát tỉnh hình khu
vực kinh tế nảy khi muốn tham khão một khung cảnh tổng thể của vấn dễ
Trang 16
-11-‘Tuy nhiền, về tâm kinh tế vĩ mô, tài liệu không cho được những chiều sâu của vấn đề, đặc biệt ở những mối quan hệ bên trong của các đơn vị chủ thể của
loại hình kinh tế này
Kink tễ ta nhân Liệt Nam sưa bai thập kỹ adi mới : Thực trạng và
những vấn để của Định Thị Thơm (chủ biên)[11] Sách là tập hợp nhiều những phân tích, đánh giá, kiến giả
trình, bài viết của các nhà nghiên cửu về những vẫn đề lý luận, thực tiến phát
những giải pháp được đúc kết trong những công
triển, những hạn chế cũng như triển vọng phát triển của khu vực kinh tế tư nhân
Sách chủ yêu bàn về những vẫn để về chính sách, sự ra đời và phát triển
của khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam, những thành tựu đã đạt được trong thời
gian qua, nhất lả trong 20 năm đối mới Sách đưa ra các vấn để lý luân về sự dich chuyển của khu vực kinh tế này trong các giai đoạn lịch sử và trong bối
cảnh hiện nay khi Việt Nam hoà nhập với nền kinh tế quốc tế
Đặc biết, sách có bài viết của tác piã Irần Thanh Mai về *13oanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam: vẫn đề và giải pháp” Hải viết có đề cập đến định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ, những ưu thế của nó trong bối cảnh kinh tế Việt Nam
hiện nay, vai trò của các doanh nghiệp trong việc tăng trưởng kinh tế quốc dân,
thực trạng các doanh nghiệp nhẻ ở các vùng thành phố và nông thôn, đồng thời
sách còn vạch ra các giải pháp nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp này trong giai
đoan sắp tới của đất nước
Tuy nhiên, cũng như quyển sách trên, các tác giá đi sâu vào vấn để lý luận
về lý thuyết và nhu cầu cần thiết của các đoanh nghiệp tư nhân trong tầm vĩ mô;
không di sâu vào các quan hệ vị mô tổn tai trong khu vực kinh tế vừa và nhỏ
Điều tra di cư Việt Ngn năm 20MM: Những kết quả chủ yến [10] Sách là
kết quả cuộc điều tra về đi cư của Việt Nam năm 2004 Cuộc điều tra được tiễn
hảnh ở 11 tỉnh/thành phố, được xếp đại điện cho 5 vùng đi cư lớn của cả nước
Trang 17
-12-Cae số liệu đưa ra mục đích là nhằm tăng sự hiểu biết về các lĩnh vực: quá
trình di cư; các yêu tố kinh tế, xã hội, nhân khẩu thuận lợi cho đi cư; kết quả đi
chuyển dối với người đi cư và gia dinh; và sơ sánh piữa người di cư với người
không ởi cư
Cuộc sống của người đi cư được sách miều tả và phân tích rit 15 Những số liệu về đặc trưng hộ, trình độ học van, tinh trang nhà ở, đặc trưng nhân khẩu học
được sách đưa ra ra rất cụ thể Sách phân tích các yếu tố quyết định di cư, quá
trình di cu, những dự định và kết quả của những cuộc đi cư Vẫn để sức khoẻ
của người đi cư cũng như những vấn để liên quan đến sức khoé như sự lây nhiễm bệnh xã hồi, bệnh A1I2S, và kết hoạch hoá gia đỉnh được sách để cập và
đưa ra những nhận xét xác đáng,
Đáng chú ý, sách có nhiều phân tích, so sánh cdc vấn dé của người đi cư
với người ở nơi xuất phát, người đã di cư và người dân ở nơi nhập cư để làm rõ
thêm những đặc điểm nối bật của người di cư hiện nay ở giai đoạn hiện nay,
Với quy mô rất lớn của để tài, với sự bao quát nhiều vấn để cho nên sách đưa ra cái nhìn bao quát đến người đi cư của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Các khách thê được xem xét là người dị cư nói chung, không phân tích một
nhóm khách thể cụ thể; với khu vực địa lý rộng lớn lâ cả nước; không nêu được đặc điểm riêng biệt của một vùng: và với đối tượng bao quát rất nhiễu mặt của cuộc sống tử sức khoẻ, đến luật pháp
Do dé, sách không tập trung sâu được vào một nhóm khách thể riêng biết, vào một đối tượng nghiên cứu cụ thể Những người đi cư tự do cũng được sách
dễ cập, nhưng với một cái nhìn bao quát, không dị sầu vào được nhóm khách thể
nay ở những vùng kinh tế cụ thể, người đi cư tự đo làm việc ở trong các cơ sở sẵn xuất nhớ lại cảng không được đề cập - mà đây là nhóm khách thể cá thể nói
là yêu thể nhất của nhóm khách thé di cu tự do ‘Tuy nhiên, ta không thể nói đây
là thiểu sót của quyển sách mà chỉ cỏ thể nói là do quy mô của đề tài nghiên cứu
Trang 18
-13-rất rộng lớn, khối lượng thông tin -13-rất lớn vả tập trung vào tầm vĩ mô, nên sách không ởi sâu nghiên cứu những khách thể nhỏ và đối tượng cụ thể
Dịch vụ giáp việc gia đình và tác động của nó tới gia đình (Nghiên cứu
trường hạp ở phương Kim Liên, quận Đồng Đa, Hả Nội, Tuân văn Thạc sĩ
của Lê Việt Nga [22] Xuất phát từ tình hình kinh tế xã hội hiện nay, tác giả thấy
cần thiết phải nghiền cứu vẫn để trẻ em di cư giúp việc gia đình Mụo tiêu
nghiên cứu là: làm rõ thực trạng của giúp việc gia đình và những ảnh hưởng của
nó đến gia đỉnh và thành viên gia đình người chủ; nghiên cứu mỗi quan hệ giữa
người chủ nhà và trẻ em di cư giúp việc và hoại động của các Irung lâm giới
thiệu việc làm Từ những thông tin thu nhập được, tác giả đưa gia những kết luận
và để xuất những thay đổi cần thiết đối với dịch vụ giúp việc
Sau khi đưa ra những nghiên cứu, phân tích tác giả đã đưa ra nhiễu kết
luận, trong đó có những kết luận dáng chủ ý sau:
Dich vu gia đình làm giảm bớt gánh nặng công việc nhà cho phụ nữ thành
thi, cung cấp lao động thay thể trong lĩnh vực tái sản xuất sức lao động gia đỉnh,
lao vige làm và tăng thu nhập cho phụ nữ, trẻ em nông thôn; duy trì sự gần gũi
giữa các thành viên người chú nhà
Dich vụ giúp việc pia dình vẫn chưa dược nhà nước quan tâm đúng mức,
lượng nguồn lao động
1Ioạt động cung cầu lao động mang tính tự phát Ilợp đồng lao động không
được không được soạn thảo dủng với quy định chung Các hợp đồng miệng
Trang 19
-14-không tạo ra mối quan hệ chuyên nghiệp của cả người lao động và người sử
dụng lao động
Người lao động không trang bị trước cho bản thân những phẩm chất và
những hiểu biết về công việc Sự đáp ứng những yêu cầu công việc của nhiều
lao động phát triển tự phát
Cơ sở pháp lý của dịch vụ giúp việc gia đỉnh chưa hoàn thiện nên người sử
đụng lao động và người lao động vẫn chịu thiệt thòi
Công nhân công nghiệp trong cúc doanh ngÌHập liên doanh ở nước ta
thời kỳ dỗi mới của tác giã Bùi Thị Thanh Ha [2] Noi dung sách di sâu vào
nghiên cứu đời sống của nhóm công nhân công nghiệp làm việc trong các doanh
nghiệp liên doanh Phần dẫu, sách tổng quan tỉnh hình kinh tế xã hội thời kỳ đối
mới của nước ta, từ đó nói đến sự ra đời của các doanh nghiệp liền doanh, cùng
với nó là sự ra đời của đội ngũ công nhân Phần chính của sách nói về đặc điểm
của nhóm công nhân nảy trong thời kỳ đổi mới Những vấn dề về cơ cấu dội
ngũ, điều kiên lao đông, điều kiện sống và các quan hệ xã hội của nhỏm công
nhân nảy được đưa ra và phân tích sâu sắc Sách còn mở rộng phân tích đến
những cơ hội thăng tiên của công nhân, những quyền lợi và nghĩa vụ của nhám
công nhân này trong luật pháp và những ảnh hưởng của các tổ chức Đảng, đoàn
thể trong việc bảo vệ người công nhân vả những quan hệ của người công nhân ở
trong doanh nghiệp
Như mục đích của đề tải, sách tập trung vao nhóm công nhân trong các doanh nghiệp liên doanh Các doanh nghiệp liên doanh thường có quy mô lớn và
vừa, không mấy khi có quy mô nhỏ, vồng nhân thường được hưởng các chế độ
một cách rõ ràng và các cơ sở liên đoanh thường thấy xuất hiện công đoàn, hội phụ nữ và các tê chức đoàn thể của công nhân khác Nhỏm sông nhân nảy
thường tập trung tạo thảnh nhóm lớn, do đó dễ thu hút được sự chú ý của công
chúng khi nảy sinh những vấn để xã hội
Trang 20
-15-Tuy nhiên, mặc dù khách thể của quyến sách này khác với khách thể
nghiên cứu của luận văn, nhưng luận văn cũng thu được nhiều gợi ý đáng giá
cho những chú ý và phân tích của mình
Tạo việc làm tột bằng các chính sách phát triển doanh nghiệp nhà của
Phạm Thị Thu Iling [14] Cuốn sách tập trung phân tích tình hinh việc làm giai
đoạn đầu những năm 2000 6 cae doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta, đánh giá
các chỉnh sách, môi trường pháp luật hiện hành, trên cơ sở đó để xuất một số giải pháp nhằm cải thiện vấn đề lao động, việc làm trong khu vực doanh nghiệp
vừa vá nhỏ,
Qua những lý luận, phần tích, đánh giá, tác giả đã đi đến một số kết luận
đáng quan tâm sau:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ được công nhận sau năm 1986 nhưng nó đã phát
triển với một tốc độ rất nhanh cả về số lượng và chất lượng Sự phát triển này là
kết quả của việc ra đời một loạt các chính sách, luật pháp khuyến khích phát
triển khu vực kinh tế tư nhân, trong đó các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ
chiếm đại đa số
Trung bình mỗi đoanh nghiệp vừa nhả nhô mới được thành lập tạo ra
khoảng 20 lao động, điểu này cho thấy việc làm cho người lao động được tạo ra
nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường chứ không phải là kết quả của những
chiến lược phát triển nhằm giải quyết vấn để dư thừa lao động
Thu nhập của người làm trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ không kém nhiều so với làm trong các doanh nghiệp lớn, nhưng vấn đề đảm bảo nghề
nghiệp, an toàn lao động, vệ sinh môi trường cũng như giờ làm việc tại các
doanh nghiệp nhỏ thường ở mức kém hơn so với các doanh nghiệp lớn
Các bước xây dựng chính sách pháp luật chưa thực sự quan tâm dến các
đoanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, thậm chí tiêu chí để xác định doanh nghiệp
Trang 21
-16-vừa và nhỏ không thống nhất Một số chính sách được xây dựng nhằm mục đích
nâng cao đời sống người lao động và phát triển các doanh nghiệp nảy, nhưng
chính sách nảy hầu như là xa rời với cuộc sống thực tế, việc thực thi do vậy rất
khó khăn, việc này ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa vả nhỏ và
đời sống người lao động
Sách đã có phần nghiên cứu về vấn đề việc làm người lao động trong oác
doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng chí dừng lại ở mức đô khải quát, và lại nghiêng
nhiễu về phân tích các luật pháp, chính sách chứ không đi sâu vào nghiên cứu từng trường hợp cụ thể, Lừng nhỏm khách thể cụ thể để phát hiện những khó khăn vả thuận lợi của các nhóm người này
Lao đồng nữ di cứ tự do nông thôn-thành thị cha Ha ‘hi Phương "Liên,
IIa Quang Ngọc [30] Cuỗn sách là kết quả của công trình nghiên cứu: "Lao
động nữ nhập cư tự do vào thành phổ" Qua khảo sát ở 3 thành phố và một số địa phương, kết hợp việc sử dụng các số liệu với việc phân tích các bản phông
vẫn sâu cá nhân và nhóm, các tác giả đã cung cắp cho người đọc một thực trạng khá toản điện về cuộc sông của lao đông nữ di cư tự do tử nông thôn ra thành phố; nguyên nhân đẫn đến việc họ phải rời bỏ gia đình, con cái Hệ quả của việc
đi cư đối với người lao dộng nữ, dối với gia dình họ và đối với xã hội cộng đồng Các tác giả đã đành một phần phân tích ảnh hưởng tích cực và tiêu cực
của lao động nữ đi cư tự đo đối với sự phát triển kinh tổ-xã hội của thành phổ
cũng như sự Ổn định dời sống gia đỉnh, xây dựng nông thôn mới
Nghiên cứu này chỉ di sâu vào đối tượng là phụ nữ di cư, các phân tích chủ trọng đến điều kiện làm việc và sinh hoạt của phụ nữ đi cư, không chú trọng,
khải quát tỉnh hình eda nam giới trong vẫn đề này, thêm nữa, tác phẩm này chưa
di sâu vào phân tích những tương tác về tỉnh cảm giữa người di cư vả các quan
hệ gia đình/họ hảng/bạn bẻ
Trang 22
-17-Ngoài những tài liệu đã được giới thiệu trên, ngoài ra cũng có một số lượng,
đáng kế nghiên cứu về vấn đề đoanh nghiệp vừa và nhỏ, nghề nghiệp trong khu
vực nhỏ và thư nhân nhưng hẳu như lả nghiên cửu về mặt luật pháp, chính
sách, đưa ra những phương hướng phát triển một cách lý thuyết Một số quyển
khác thì hầu như lả đưa gác số liệu thống kê trên bình diện khu vực lớn, chúng,
có tác dụng chỉ phương hướng phát triển của thành phân kinh tế là doanh nghiệp
tư nhân nhưng chưa đi sâu vào quan hệ giữa chủ và thợ, về những trở ngại và thuận lợi của người lao động, về nhu cầu thuê lao động vả sự cung cấp lao
động
Một số tài liệu nghiên cửu vấn để đi dân, người đi cư nhưng chủ yếu chúng
nói về những chính sách di cư của quốc gia, nghiên cứu những luỗng đi cư lớn
và một số sách cung cấp những số liệu vĩ mô về di cư nhưng chưa có để tải
nào nghiên cứu vấn để việc làm của người lao động di cư đến làm việc trong các
cơ sở sẵn xuất nhỏ, mà đây là khu vực kinh tế khá quan trọng, ở đó gón có nhiều vấn dễ còn bỏ ngỏ về luật pháp, về các chính sách cũng như sự hiểu biết còn hạn
chế, đồng thời là nơi tập trung nhiều người di cư tự do - nhóm được coi là yêu
thé trên thị trường lao động hiện nay Từ những lý do đó, luận văn hy vọng góp
phần lam sáng tỏ điều kiện việc làm của nhóm khách thể dễ bị tốn thương này, giúp những nhà hoạch định luật pháp và phát triển xã hội có những chỉnh sách,
trợ giúp phủ hợp để nâng cao đởi sống, điều kiện lao động của nhóm yếu thể
này
1.2 Hệ khái niệm công cụ
1.2.1 Khải niệm Việc làm
Việc làm, theo từ điển tiếng Việt thì Việc làm là đanh từ, “1 Công việc, nghề nghiệp thường ngày để sinh sống: Sợ mắt việc làm chưa có việo lôm việc
làm ôn định 2 Diều thục hiện cụ thể, trái với lời nói.” [37.1815]
Trang 23
-18-Một từ dễ nhầm lẫn với Việc làm là Làm việc Làm việc là động từ “1 hoạt động nhằm đặt một hiệu quả nảo đó: làm việc không nghỉ tap Suốt ngày không
chịu làm việc 2 Làm một nghề nghiệp nào đó: làm việc ở toà ứn 3 Giải quyết
công việc với người khác: A4đi tôi làm việc với anh.” [37,967]
Về yếu tế thuật ngữ thì “việc làm” là đanh từ, còn “làm việc” là động từ
“Việc làm” và “Làm việc” là hai từ khác nhau, có những quan hệ với nhau, vĩ
dụ: người ta có thể đang có việc làm nhưng không chính xác khi nói là người ta
đang có làm việc, ngược lại có thể nói: người ta đang iàm việc chứ không nỏi
người ta đang việc làm
Theo Luật Lao động, thì “Việc làm” được định nghĩa như sau:
“Mi hoạt động lao động lạo ra nguồn ¿hu nhập, không bị pháp luật cẩm
đều được thừa nhận là vide lam” [8,11]
Đây là một khái niệm được thừa nhận về mặt pháp lý và được phổ biến
trong các văn bán, của nhà nước 'Irong pháp luật, nhiều hiện tượng làm việc mà không được coi lả việc làm, ví dụ mại đầm, buôn bán ma tuý tuy những hành
động này cũng phải tốn nhiều ông sức, tạo ra được lợi nhuận, thu nhập nhưng
bị pháp luật câm nên không thé được gọi là việc làm
Nếu xét trong phạm vi gia đình, hiện nay có một vẫn đề còn đang vướng,
mắc: người phụ nữ lao động tạo ra của cải của gia đình, không bị pháp luật cấm
có được gọi là việc làm hay không Đây là một vẫn dé con dane có nhiều ban
luận, nhất là về vẫn đề đánh giá hoạt động này thế nào? có được trả công không?
có được hưởng các yếu tố về công nhận đóng góp về kinh tế của người vợ khi
phân chia tài sản không? đây là một van dé rat lớn, đi xa khỏi muc tiêu của luận văn Luận văn chỉ tập trung vào xem xét “việc làm” là hoạt động lao động
dược trả lương ở trong các cơ sử sản xuất nhỏ
Trong xã hội học lao động, việc làm cón được coi là một đối tượng của
nghiên cứu Tác giả Lê Ngọc Hùng nêu rằng “xã hôi học kinh tế xem xét việc
Trang 24
-18-làm với tư cách là vị trí và tương ứng với nó là vị thế, vai trỏ trong câu trúc lao
động xã hội" [18,271]
Luận văn cũng xem xét “việc làm” cũng tương tự như quan điểm của các
nhả xã hội học kinh tế, nhưng tập trung chủ ý vào tầm cỡ vi mỗ: xem xét việc
làm với tư cách là một vị trí tương ứng với nó là vị thế, vai trỏ trong một khu vực kinh tế cụ thể, đó là trong khu vực doanh nghiệp nhô
1.2.2 Khải niêm Di c
Sự di cư được nhiều tác giã định nghĩa tương tự nhau:
Theo Dai tir điển Tiếng Việt, đi cư là “L) đời, chuyến đến nơi khác để sinh
sống, 2) (hiện tượng) di chuyển di lại theo chủ kỳ vá theo tuyến én định của một
bộ phận hay toàn thể một quần thể động vật” [37,533]
‘Theo các nhà nhân khẫu học, “sự di cư như sự di chuyển của con người đến
và đi khỏi một vùng lãnh thổ cụ thể” [20,669]
Theo quan điểm xã hội học, thi “nhập cư (migration) có ý chỉ sự đi chuyển
tương đối thường xuyên của dân chứng nhằm mục đích thay đổi chỗ định cư của
mình Sự nhập cư thường nói lên một sự di chuyển qua một khoảng cách khả xa,
chứ không phải từ đầu này sang đầu kia của một thành phế” [28,682]
Khái niệm Di cư cũng gần giống với khái niệm di dân “di chuyển dân cư
khỏi một ranh giới hành chính nào đó đến nơi định sẵn theo những mục dích
nhật định” [37,533]
‘Theo tac gid Trần Hồng Vân, thuật ngữ nhập cư, di cư, di dân, di trú, di
chuyển, chuyển cư là những cách hiểu khác nhau về bản chất của sự đi cư, do vậy, chúng chỉ là một khái niêm có nhiều tên gọi, vả tác giả sử dụng thuật ngữ di
cư để : “chỉ chung cho sự xuất cư khỏi nơi ở cũ và sự nhập cư vào nơi ở mới và
như vậy nò được hiểu như là một quá trình xuất cư - nhập cư, bởi xuất cư bao
giờ cũng gắn kết với nhập cư: xuất cư từ đầu và nhập cư vào đâu” [35,32]
Trang 25
-20-1.2.8 Khdi niém Di ae te do
Theo nha nghién cia Phillip Guest thi
“Nếu như di chuyến theo chương trỉnh của Nhà nước thì hộ gia đình được gọi là hộ đi cư có tổ chức
Nếu di chuyển do bản thân chủ hộ quyết định và không có sự trợ giúp tài
chính của Nhả nước thi gợi lả hộ di cư tự do” [10.6]
Xem xét khai mém theo Philbp Guest, cé thé nhận thấy sự quan trọng của
đây chính là 2
việc “trợ giúp tải chính” và “theo chương trình của nhả nước
mốc xáo định giữa di cư tự do và đi cư có tổ chức
Tuy nhiên, những định nghĩa của tác giả chỉ phù hợp trong giai đoạn Việt Nam tiến hành nhiều công cuộc di dân đi xây dựng vùng kinh tế mới, khi đó sự
trợ giúp của Nhà nước về tài chỉnh là một trong những điêu kiện chuẩn mực rất
rõ rảng, còn ngày nay, chỉ những vủng di dan dé lam các công trình lớn hoặc
nhỏ (đường xá, thuỷ điện ) thì Nhà nước mới hỗ trợ tài chính, còn hầu như các hoạt động đi cư có tổ chức thường là không cấp tài chính, ví dụ như chuyển nơi
làm việc, đi học, dĩ dào Lạo
Trong tác phẩm Nghiên cứu di dan & Việt Nam, tác giá cho rằng
“Ii dan có tổ chức (hay di dân có kế hoạch) là hình thức di chuyển của dân
cu do Nha nước tổ chức, đầu tư theo kế hoạch phủ hợp với mục tiêu phát triển kính tế-xã hội Di dan gó tổ chức là công cụ quan trọng trong việc phân công lao động theo lãnh thả nhằm đạt được các mục tiêu phát triển trong từng vùng và của cả quốc gia
Di dan tự do (hay đi đân tự phảÐ là hình thức đi dân không do Nhà nước tế chức, bão trợ, hay đầu lư Người đi cư tự lo mọi chỉ phí đi chuyển, tự quyết định nơi đến, lắm việc và nơi sinh sống tai noi định cư mới.”[16,17]
Trang 26
-21-Khai niệm xác định 2 vẫn đề: (1) không chỉ có hộ di cư, mà cá nhân có thể
có hoạt động di cu, (2) Nếu sự đi cư theo chương trình của nhà nước thì được
goi là đi cư có tổ chức, còn không theo một chương trình nào, mà tự động di cư thì được gọi là đ1 cư ty do
Khái niệm này phủ hợp hơn khải niệm của Phillip Guest vì nó xác định một
cách phủ hợp hơn đối tượng di dân trong giai đoạn hiện nay
Do sự phù hợp của khái niệm trong giai đoạn hiện nay, khái niệm đi cư tự
do của tác phẩm Nghiên cứu di dân ở Việt Nam dược chọn làm khái niệm di cứ
tự do của Luận văn
1.2.4 Khái niêm Cơ sở sẵn xuất nhỏ
Hiện nay chưa có một định nghĩa cơ sở sản xuất nhỏ nào được đưa ra, tuy
nhiên đã có định nghĩa về doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ, đây là nhóm
xã hội có nhiều diễm tương đẳng với "cơ sở sản xuất nhỏ”
Về mặt học thuật, trong, Giáo trình dại học của Trường Đại học Cần Thơ
chúng ta có thể tỉm thấy định nghĩa về đoanh nghiệp cũng như những đặc điểm
cla nd
“Doanh nghiệp là đơn vị kinh tẾ có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương,
tiện về tài chỉnh, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất,
cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc địch vụ, để tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở
hữu, dỗng thời kết hợp một cách hợp lý sốc mục tiờu kinh tế - xó hội” |38]
Trong giáo trình, ngoài dịnh nghĩa “doanh nghiệp”, chúng ta còn thấy cả
những đặc điểm của doanh nghiệp cũng như những hoạt động, sự ra đời và phát
triển của đoanh nghiệp: “Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức kinh doanh có tư
cách pháp nhân; Doanh nghiệp là một tổ chức sống trong một thể sống (nền kinh
tế quốc đân) gắn liên với địa phương nơi nó tồn tại” [38]
Trang 27
-22-'Từ khái niệm “doanh nghiệp”, chủng †a đi đến khái niệm “doanh nghiệp
vừa và nhấ”
Về mặt pháp luật, doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được định nghĩa theo quyết
dịnh của thủ tướng chỉnh phú
“Ngày 20 6.1998 Thủ tướng chính phú đã ban hành quy định tiêu chỉ tạm
thời về đoanh nghiệp nhô và vừa là những doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và số lao động bình quân năm la đưới 200 người" [19,8]
Tuy nhiên, có thể là do luật pháp được phổ biến không rộng khắp, hoặc định nghĩa nảy còn có những sự hạn chế của nỏ, cho nên cách hiểu về doanh
nghiệp vừa vá nhỏ còn có những sự khác nhau
Theo một bài viết của Bộ Kế hoạch và đầu từ thi doanh nghiệp nhỏ : “là cơ
sở sản xuất, kinh đoanh độc lập, dó đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện
hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bốnh hàng năm không quả 300 người” [40]
Với định nghĩa như trên, có thể một số người sẽ có ý kiến rằng doanh
nghiệp vừa và nhỏ là khá lớn, vì quy mô lên đến 300 người Cũng thco bài báo
nay, tác giá đã nhận thấy sự bắt cập của định nghĩa trên và cũng có nhận xét
rằng “tuyệt đại đa số doanh nghiệp của chúng 1a nằm trong “bảng” [40] Theo một con số liệu cụ thể hơn thì “doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay chiếm tới 93% tổng số đoanh nghiệp” [31,196]
Sự bất cập của định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng gõy cho một vị
quan chức cao cấp của chónh phủ những bối rối Cuỗi cựng, để giảm bớt sự thắc mắc của nhiều người, ủng Bộ trưởng bộ Thương mại Irương Đỡnh Tuyển dó
đưa ra một nhận xột mang tơnh xoa địu: “Khỏi niệm "nhỏ" hay "lớn" cũng cũn
mang tởnh ước lệ"|39|
Trang 28
-23-Như trờn đó trỏch dẫn vả nhận xôt, việc định nghĩa doanh nghiệp vừa và
nhỏ cữn chưa được chớnh xóc và chưa được nhiều người ủng hộ, đo đú, việc xốc
dịnh doanh nghiệp nhỏ lại cảng khú khăn hơn Tuy vậy, trong cỏc vẫn bản phóp
luật cũng đó nhắc đến doanh nghiệp nhỏ
Theo công văn của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu thức tạm thời về
danh nghiệp vừa và nhỏ, Thủ tướng cũng ra mội tiêu thức để xác định đoanh
nghiệp nhỏ, theo đó, “doanh nghiệp có vốn dưới 1 tỷ đồng và số lao động dưới
30 người được xác định là doanh nghiệp nhỏ” [31,196]
Do luận văn đi sâu vào nghiên cứu các cơ sở sản xuất nhỏ nên định nghĩa
về cơ sở sẵn xuất nhỏ phần lớn dựa theo định nghĩa doanh nghiệp nhỏ trên tuy
nhiên, cũng có một số tiêu chí được chỉnh sửa để phù hợp với tính thời sự của
vấn đề, nội dung của luận văn vả tạo thuận tiện cho việc nghiên cứu Vì thể,
định nghĩa của luận văn về cơ sở sản xuất nhà có những tiêu chí sau
-_ Là nơi sản xuất ra sẵn phẩm chứ không phải là nơi kinh doanh địch vụ
Các công việc nảy đòi hỏi phải có tay nghề ở một mức đô nào đó cần có
thời gian gian đảo lạo và việc làm mang tính lâu đài ổn định lâu dài
‘Trong luận văn chúng tôi muốn loại bổ yếu tố thời vụ của khách thể
nghiên cứu, tập trung vào một nhóm khách thể với những nghề nghiệp
cu thé, mang tinh chất Ổn định hơn Cá nghề nghiệp sản xuâL hoặc mang tính sản xuất cũng han chế sự giao tiếp giữa khách thể với người dân
ngoải xã hội trong việc làm, giao tiếp giữa người làm công với khách
mua hàng, đo vậy lập trưng làm rõ dược vẫn dề quan hệ giữa chủ và thợ,
các yêu tố tác động phụ bị loại bỏ sẽ ít gây ảnh hướng đến mỗi quan hệ
này
-_ Những cơ sử này có lượng người làm việc dưới 10 người Với số lượng,
người như vậy, các thành viên sẽ có mỗi quan hệ gắt kết hơn, hiểu biết
Trang 29
-24-nhau rất tốt, sẽ đưa ra những đánh giá, nhận xét các quan hệ giữa những, người lao động và người chủ một cách chính xác hơn
- Các cơ sở này không cần phải giới hạn về vến, tư cách pháp nhân hoặc
lả các phương tiện luật pháp như hop déng lao động, vấn diễu lệ, giấy
phép kinh doanh nhưng rõ rằng có sự thuê lao động và yêu tế đủ là lao động ngoại tĩnh đến làm việc (Yếu tổ nảy là để mở rộng hơn nữa những
hình thức kinh doanh chưa đạt tới điều kiên để làm doanh nghiệp, những
hình thức này tắt sẵn có, về số lượng theo sự quan sát của những điều tra viên thi tương đương với hình thức doanh nghiệp, đồng thời tÊ chức sơ khai hơn doanh nghiệp; có thể nói là một hình thức “tiền doanh nghiệp”
và theo dự đoán thì ở nơi nảy luật pháp sẽ íL có tác động hơn, người lao động thường yếu thế hơn người lao động ở trong cáu đoanh nghiệp}
‘Trén day 1a diém khác biệt chính của "cơ sở sản xuất nhỏ” so với các hình
thức tổ chức xã hội khác Hình thức “cơ sở sản xuất nhỏ” do vậy, có lúc chính là
“doanh nghiệp nhỏ” khi doanh nghiệp có mục đích là sản xuất, nhưng không
phải doanh nghiệp nhỏ khi doanh nghiệp có mục đích hoạt đông lả buên bán
“Cơ sở sản xuất nh” không quan tầm đến yếu tố pháp nhân của tế chức, do đó,
các quan hệ thường được kiểm soát bằng thể chế văn hoá, niềm lin ma it co
tính luật pháp, từ đó mỗi quan hệ giữa chủ - người di cư lâm thuê dễ bộc lộ tính
chân thực hơn
1.3 Cơ sử lý luận và phương pháp luận của để tài
1.3.1 Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử là cở
sở phương pháp luận cũa dé tai
"Trong học thuyết duy vật biện chứng, Mác, Ăngghen cho rằng trong xã hội không có hiện tượng, sự vật nào tổn tại độc lập mã chúng có một sự liên kết,
rang buộc lẫn nhau, cái náy tác đồng và chịu tác déng của cái kia, ngoài ra
Trang 30
-25-chúng còn chuyển hoá lẫn nhau: '“Lắt cả thế giới mà -25-chúng ta có thể nghiên cứu
được là một hệ thống, một tập hợp gồm các vật thể khăng khít với nhau Việc
các vật thể ấy đều có liên hệ qua lại với nhau dã có nghĩa là các vật thể này táo
động lẫn nhau, sự tác động qua lại ấy chính là sự vận động” [2,945]
To vậy, việc nghiên cứu các vấn dễ xã hội yêu cầu mỗi chủng ta phải xem
xét các hiện tượng xã hội trong mối liên hệ với các hiện tượng xã hội khác, phải xem xét các mặt, các yêu tố của nó một cách toàn diện Tuy nhiên, chúng 1a
không thể xem xét tắt cả mọi mặt của sự vật, hiển tượng mà chỉ xem xét những,
xmôi liên hệ quan trọng nói lên bản chất sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu
Quan điểm duy vật lịch sử cúa chủ nghĩa Mác-Ăngghen cho rằng những
hiện tượng xã hội phát triển đều có quy luật, không có hiện tượng xã hội nào
phảt triển một cách ngẫu nhiên, vẫn dễ là chứng la có phát hiện dược quy luật của nó đến đâu Ăngghen viết: “Như vậy, xét chung và toàn bộ, ngẫu nhiên hình
như cũng chỉ phối cả những sự kiện lịch sử Nhưng ở đâu mà ngẫu nhiên hình
như tác động ở mặt ngoài thì ở dấy, tính ngẫu nhiền ấy luôn luôn bị chỉ phối bởi
những quy luật nội tại bi che giau; va vấn đề chỉ là phát hiện ra những quy luật
đó" [9,406]
Nghiên cứu những hiện tượng xã hội cần thiết phải biết đến lịch sử phát
triển của hiện Lượng để từ đó phát hiện ra những quy luật phát triển gủa chứng
TNhững quy luật phát triển của hiển tượng, sự vật nhiều khi lộ rõ, nhưng phần lớn
là Ân đầu bên trong những biểu hiện có vẻ bất thường, đo vậy người nghiên cứu
phải phát hiện ra dược những quy luật kể cả dễ nhận thấy và ngầm ẩn khó nhận biết của sự vật, hiện tượng
Ap dung tư tướng của chủ nghĩa Mắc, chúng La xem xét việc làm của người
lao đông không thé tách rời việc tham khảo sự biến đối của các chính sách kinh
tế-xã hội thời kỳ đổi mới, đặc biệt là những chính sách liên quan đến người lao
Trang 31
-26-động ở thành thị, cụ thể là ở thành phố Hả Nội, đồng thời, chủng ta cũng cần tphát hiện được những quy luật chỉ phối những vấn đề của người lao động đi cư
lầm việc trong các cơ sở sản xuất nhỏ dễ phát hiện ra những khuynh hướng phát
triển của chúng trong tương lai
1.82 Lụ tuuyết về cùng và cầu của David Hegg và công sự
Nguồn gốc lý thuyết cung và cầu lả từ kinh tế học Các nhà kinh tế học đã xem xét vấn để cung cầu đối với sản phẩm sản xuất và chỉ ra quan hệ giữa
chúng,
Trong cuốn sách Kinh tê học cla David Begg và công sự, quan hệ cung-
cầu được lý giải rất cụ thể Trước tiên, tác giả định nghĩa rõ các khái niệm cung
Trang 32-27-Hộp 1: Lí dụ về quy luật Cung-Céu của Kinh tễ hoc
Các tác giả dùng ví dụ vẻ thị trường bán sôcôlz để diễn giải quy luật cung và
cầu:
«Nếu các yấu tẳ khác giữ nguyên:
Người sản xuất sôcôla (cung) chấp nhận bán với mức giá rẻ nhất lả 0.10
Ibảng/thanh (với giá nảy họ sản xuất rất it), gid càng cao, họ sản xuất cảng nhiều lhơm; tuy nhiên năng lực sẵn xuất có hạn, họ chỉ có thể sẵn xuất được 200 triệu
thanh/năm
Người mua (cầu) thì khi giá cảng rẻ họ mua càng nhiều Với giá mỗi thanh
sôcôla là 0.50 bảng, họ mua rat it; nhưng khi giá giảm đi bằng không, họ cũng
chỉ tiêu thụ được 200 triệu thanh/năm
IXem biểu đổ, ta thấy giao nhau giữa đường CUNG và CẤU ở điểm E đây là
điểm cân bằng giữa cung và cầu, người ta mua bán thoải mái với nhau và không,
(có yếu tế khuyến khích thay đổi gid
[Lưu ý, phân biểu đổ ở dưới điểm T, lượng cầu nhiều hơn lượng cung, sôcôla sẽ khan hiểm trên thị trường, người bản có xu hưởng tăng giá thanh sôcôla, ngược
lại ở trên điểm E, thị trường sẽ dư thừa sôcôla, người bán sé phan ứng với việc
tồn trữ hàng bằng việc hạ giá thanh sôoôla
la Mu có yếu tô tăng lượng cầu:
[Khi cỏ yếu tổ làm tăng lượng cầu, trên biểu đồ sẽ thấy đường CÂU dịch chuyển
đến đường Œ/ấU” khi đỏ điểm đang I là điểm đang cân bằng cũ sẽ rơi vào khu
thiểu hụt cầu, khi đó người bán sôcôla có chiều hướng tăng giá sôcôla dến giá điểm H” là điểm cân bằng mới (Đây là những tóm tất lý luận về quy luật cung -cầu
trong kinh tế học) |4,45-53]
Trang 33
-28-Biểu đồ cung và cầu (qua ví dụ bản sơcơÏa)
“Tác giả đúc kết lại
“Cầu là lượng một mặt hàng mà người mua muốn mua ở tại mỗi mức giá Nếu các yếu tố khác giữ nguyên, khi giá càng thấp thì lượng cầu cảng nhiều
Quan hé như thế này giữa giá và lượng cầu cĩ thể minh hoạ bằng đồ thị dưới
dạng đường cầu Các đường cầu dốc xuống
Cung là lượng một mặt hàng mà người bán muốn bán ở mỗi mức giá Nếu
các yếu tổ khác giữ nguyên, khi giá càng cao thì lượng cung cảng nhiều Đường
cung cho thấy đồ thị quan hệ giữa giá và lượng cung Các đường cung dốc lên”
“ở bất kỳ một mức giá nào cao hon giá cân bằng sẽ tơn tại dư cung Người bán sẽ phản ứng với việc tồn trữ hàng bằng cách cắt bớt giá Chỉ khi giá
xuống đến mức giá cân bằng thì mới hết dự cung Ngược lại, ở các mức giá thấp
hơn giá cân bằng, sẽ tồn tại dư cầu và sẽ làm tăng giá đến mức giá cân bằng Ở
Trang 34
-29-trạng thái cân bằng, người bản và người mua có thể mua bản thoải mái với giá
cân bằng, không có yếu tế khuyến khích thay déi gid” [4,49]
Tuy nhiên, quan hệ cung cầu khi áp đụng vào xã hội học cũng cỏ sự biển
đồi của nó
Theo tác giá Tê Ngọc Hùng (trong Xã hội học kinh tế) thì quy luật cung cầu khi ấp dụng vào xã hội học kinh tế nhằm để giải thích các quan hệ mua ban
trên thị tường lao động Công nhân - người bán sức lao động (cung), nhà tư sẵn -
người mua sức lao dộng (cầu)
Quan hệ mua bán sức lao động về bể ngoài thi tự nguyện, nhưng bên trong
thực sự không tự nguyện và không có lợi cho cả hai bên mả phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như yếu tổ giới, quyền lực và các khia cạnh xã hội của mỗi bên, do đó đường cầu phụ só được không chỉ ở lý do kinh tế, mà còn ở nhiễu lý do xã hội
khác
Tiếp cận xã hội học kinh tế trong việc xem xét thị trường lao động đời hồi
phải tỉnh đến một số diều quan trong sau dây
Thử nhất: Sự mơ hồ, thiểu rõ ràng về khối lượng hang hoá lao động được
trao đối, mua bán trên thị trường do sức lao động là một hàng hoá đặc biệt
Thứ hai: Sự bắt binh ding về cơ hội việc lam va tiên công lao động có thể
tăng, giảm tuỳ thoo tình hình kình tế xã hội cụ thể
Thứ ba: Sự phân hoá về điều kiện lao động và quyền lực giữa các vị trí
trong cầu trúc ngành nghề trong xã hội
"Thứ tư: Hiện tượng hình thành thị trường lao động nội bô Đó là mạng lưới
lao động và quá trinh đi động (đi chuyến) lao động trong phạm ví nhà máy, xỉ
nghuộp, ngành nghề, khu vực kinh tế |18,266-267|
Trang 35
-30-'Thế nến khi áp dụng quy luật cung cầu vào trong việc xác định mức độ cung cầu của thị trường lao động, chúng ta cần phải tỉnh đến nhiều yếu tố, cả
kinh tế và phi kinh tế dễ phân tích dược thực tế của thị trường,
"Trong luận văn, gác yếu tổ cung cầu được áp dụng chủ yếu theo hướng của
xã hội học, tuy nhiên cũng chịu ảnh hưởng của kinh tế học nhất là để giải thích
sự cân bằng, bất cân bằng trong thị trường lao động giữa người cung vả người
cầu, nhất là những yếu tổ tạo ra đường cầu phụ để nâng cao hoặc hạ thấp giá trị
của người lao động trên thị trường lao động
1.3.3 Ly thuyét chon lea hop lj cita Coleman, Friendman va Hechter
Tiêu diểm của thuyết lựa chọn hợp lý là các chủ thể hành động Các chủ thể
hành động được xem 1a có các mục đích hay mục tiêu về cái mà hành động của
họ hướng tới Các chủ thể hành dộng được xem là có các sở thích Thuyết lựa
chọn hợp lý không quan tân đến tích chất các sở thích nảy, hay các nguồn của
chúng Cái quan trong là hành động được thực hiện để đại được các đối tượng phù hợp với hệ thông sở thích của chủ thể hành động
"Trong khi hành động để đạt được sở thích, các chủ thế hành động phải quan tâm đến hai chủ thể kìm hãm hành động: 1) Thứ nhất là sự hiếm hoi các tiềm năng Các chủ thể hành động không giếng nhau về tiềm năng, người có nhiều,
người có it Déi với người có nhiều tiém năng thì dễ đạt được thành quả Người
có ít tiêm năng thì khó hoặc không đại được thánh quả Liên quan đến sự hiểm
hơi tiểm năng là giá phải trả cho các cơ hội, điểu này dẫn đến một cha thé hành
động có thể chọn cách không theo đuổi mục đích nếu tiêm năng của chủ thể
không đáng kể, nếu kết quá cơ may không nhiều hoặc trong khi cố
được mục đích chu thé huỷ hoại các cơ may đạt được mục dich kế tiếp khác
Các chủ thể hành động được xem là tối đa hoá các điều lợi của họ, và mục tiêu
đó có thể bao pằm việc đánh giá mỗi quan hệ giữa các cơ may đạt dược với mục
Trang 36
-31-đích ban đầu; 2) 7 hứ hai là các thể chế xã hôi ngăn cần hoạt đông của cá nhân
Một cá thể hành động một cách khuôn sáo, tìm ra các hành động của anh ta được
kiểm lại từ dấu đến cuối bởi các nguyên tắc của gia dinh và trường học, các luật
lệ, mệnh lệnh, các chỉnh sách, các nhà thờ, giáo đường, các bệnh viện Bằng cách hạn chế tập hợp oác hành động có sẵn cho các cá thế, luật chơi có tính cưỡng ép - bao gôm các tiêu chí các quy luật các lich trỉnh, các nguyên tắc bầu
chọn - ảnh hưởng một cách có hệ thống tới các kết quả xã hội [13,409]
Ứng dụng của lý thuyết lựa chọn hợp lý này lả giải thích những lý do lựa
chọn sự di cử, lựa chọn việc lảm ở trong các cơ sở sản xuất nhỏ, đồng thời cũng
giải thích sự di động của người lao động
1.34 Lý thuyết trao đỗi của Adam Smith, David Ricardo, John Stuart
Mell, Jeremy
Bản chất trao đối dung dé chi méi quan hệ xã hội trong đó các cá nhân,
nhóm, tế chức xã hội thoả mãn nhu cầu của minh bằng các sản phẩm, hàng hoá, dich vụ của nhau Bán chất của sự trao dỗi, như Ađdam Smith đã nêu rõ là ở việc
đáp (mg các nhu cầu của nhau theo cach “Ady dia cho tdi cát tôi muôn này và
người sẽ được cái mà người muốn kia"
Là một hiện tượng xã hội, trao đổi được xem xét với Lư cách là quá tình
tương tác xã hội với các giả trị, niềm tin, chuẩn mực hên quan tởi sự thoá thuận,
công bằng, lòng tin, lợi lộc kinh tế Là một quả trình điển hình của hành vi kimh
tế, hoạt động trao dỗi thể hiển rõ tính duy lý cúa hành động xã hội và dầu óc kinh tế của các bên tham gia Là một thiết chế xã hội, trao đổi có hệ giá trị,
chuẩn mực và các quy tắc quy định cách thức và đối tượng trao đổi
Trao đổi xuất hiện do thực tế là các cá nhân cỏ nhu cần sử dụng các loại
sắn phẩm, hàng hoá và dịch vụ khác nhau mà họ chỉ có thể tìm kiếm được thông
qua tiển xúc, trao đổi thông tin cho nhau Trao đối bằng hiện vật chủ yếu phù
Trang 37
-32-hợp với hệ thông kinh tế đơn giản Trong hệ thống kinh tế phức tạp với sự phần công lao động cao thì việc tỉm kiếm để người mua và người bán gặp nhau trở lên
tốn kém, tức lả, theo cách gợi của kinh tế học hiện dại, “chỉ phí giao địch” tăng,
lên Thị trường xuất hiện với tư cách là một cơ chế giảm bớt các chỉ phí trao đổi Việc sử đụng đồng tiền để trao đổi góp phần làm giảm cdc “chi phí giao địch” nay và tạo điều kiên thuận lợi cho việc khai thác các tiềm năng khác của trao
đổi
Tóm lại, trong xã hội học kinh tế, trao đổi được xem xét từ nhiều góc độ, vỉ
dụ hành động xã hội, tương lác xã hội, cấu trúc xã hội, chức năng xã hội và là
qua trình cơ bản của thị trường [1 8,196-197]
Ứng dụng của thuyết trao đổi được dùng nhiều trong việc giải thích những vấn đề về lương, thưởng, phúc lợi mà người lao động được hưởng, đằng thời
cũng lý giải cho vấn dễ quan hệ giữa chủ và thợ ở các cơ sở sẵn xuất
1.35 Quan điểm của Đăng và nhà nước ta về vẫn đề việc làm của lao
động tự do trong các cơ số sẵn xuất vừa va nhd
Đại hội VI của Dáng (1986) phát động chính sách đổi mới đã tạo ra sự biển
đổi lớn bộ mặt nước ta Trong những năm dầu đổi mới, các chính sách phần lớn
tập trung vào phát triển nông nghiệp nông thôn dễ nhanh chóng dưa nước ta
thoát khỏi cảnh thiếu thốn lương thực Những chính sách về khoán sản phẩm
nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp mới, những chính sách về buôn bán, vận
chuyên lương thực liên tiếp đươc đưa ra Những chính sách nảy đã phù hợp với
xã hội thời bấy giờ và đã đem lại hiệu quả to lớn đến nền kinh tế nước nhà: nước
ta không những không bị thiếu lương thực, mà nhanh chóng trở thành nước xuất
khẩu gạo với khối lượng xuất khẩu ngày cảng tăng
'Tuy rất chú trọng vào phát triển nông nghiệp, nhưng trong giai đoạn này
những chính sách về thúc đấy sản xuất công nghiệp cũng đã xuất hiện (tuy giai đoạn đầu không mạnh mẽ và rõ rệt bằng những cbính sách nông nghiệp thời bấy
Trang 38
-33-giờ) Điều quan trọng trong giai đoạn này là Đảng đã bước đầu nhận thức được
sự có mặt và tìm quan trọng của các thành phần kinh tế tư nhân, kinh tế gia
đình Đại hội VỊ là mốc mà Đảng khởi xướng chỉnh sách phát triển kinh tế nhiều
thành phân
Những đại hội sau đó đã dành nhiều quan tâm hơn đến phát triển công
nghiệp và Đẳng cũng luôn luôn ý thức được rằng phát triển kinh tế hàng hoá nhiễu thành phần là con đường xoá đổi, gidm nghéo đưa đất nước ởi lên chủ nghĩa xã hội Văn kiện Đại hội VII khẳng định: “Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần là một chủ trương chiến lược lâu dải trong thời kỳ quả độ lên chủ nghĩa xã hội” [32.21]
Đối với kinh tế tư nhân, Đảng từng bước đã công nhận sự biện diện của
kinh tế tư nhân và đồng thời có những quan điểm bảo vệ sự làm ăn chính đáng
của thành phần kinh tế này Trong Văn kiên đại hội VII cla Dang đã viết
“Kinh tế tư bản tư nhân có khả năng góp phân xây dựng đất nước Khuyến khích
tư bản tư nhân đầu tư vào sẵn xuất, yên lâm làm ăn lâu đài; bảo hộ quyền sở hữu
hợp pháp và lợi ích hợp pháp tao điều kiên thuận lợi đi đôi với tăng cường quản
lý, hướng dẫn làm ăn đúng pháp luật, có lợi cho quốc kế dân sinh”[33,96]
Không những thế, Đẳng còn mở cửa khuyến khích sự tạo việc làm, thuê mướn lao động một cách rộng rãi chu moi tang lớp nhân dân: “Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi công dân, mọi nhà đầu tư mở mang ngành nghề, tạo nhiều việc làm cho người lao động” [33,114]
Với quan hệ giữa người lao động và người chủ thuê, Văn kiện đại hội VIHI
khẳng định : “Xây dựng quan hệ hợp lác giữa chủ và thợ trên cơ sở thực hiện
Luật lao động, bảo đảm lợi ích hợp pháp của cả hai bên” [33,234]
Dai héi XI vẫn tiếp tục khẳng định sự phát triển kinh tế nhiều thành phan:
“thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thanh phin”
[34.29], và tiếp tục khẳng định sự bình đẳng của các thành phần kinh tế trong
Trang 39
-34-nền kinh tế quốc gia: “Mọi tố chức kinh doanh theo các hình thức sở hữu khác
nhau hoặc đan xen hỗn hợp đều được khuyến khích phát triển lâu đài, hợp tác,
cạnh tranh binh dang và là bộ phân cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa” [34,188] Bước đầu khẳng định “phát triển
mạnh các doanh nghiệp nhỏ va vira"[34,188] Dong thời Dang chủ trương mở
rộng các hình thức kinh doanh của thành phần kinh tế tư nhân: “Khuyến khích phát triển kinh tế tư bản tư nhân rộng rãi trong những ngành nghề sản xuất, kinh
doanh mà pháp luật không cẩm Tạo môi trường kinh đoanh thuận lợi về chính
sách, pháp lý để kinh tế tư bản tư nhân phát triển trên những hướng ưu tiên của
hà nước "[34,31]
Với những chủ trương như vậy, nhà nước đã đưa ra những văn bản luật
pháp như sau
« Nam 1987, Luật đầu tư nước ngoài đã được thông qua, tăng thêm một thành
phân kinh tế góp phần giải quyết lực lượng lao động đôi ra do những chính sách đổi mới
« Năm 1991, Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp Tư nhân đã chính thức được
ban hành, dã hình thành nên một khu vực kinb tế thu hút lực lượng lao động
nồng thên dư thừa từ sư sip xếp lại sản xuất nông nghiệp Hai luật nảy đã đáp ứng được sự mong đợi của người dân thời bấy giỏ, đồng thời nó phát
triển một cách phù hợp với hoàn cảnh kinh tế xã hội khi bắt đầu rời bỏ chế độ
bao cấp tiến vào nền kinh tế thị trường,
« Nam 1992 Hiển pháp dược sứa dễi, công nhận một cách nhìn nhận mới về
một giai cấp chủ doanh nghiệp, nhìn nhận lại về sự phát triển kinh tế và
khuyến khích người dân làm giàu và làm giàu chính đáng Chính sách nảy đã tạo niềm tin trong nhân dân, xoá bỏ hoàn toàn mặc cảm của một lớp người
năng động đã bị kìm hãm nhiều trong cơ chế bao cấp
Trang 40
-35-ø Năm 1994, Luật khuyến khích đầu tư trong nước đã góp phần huy động
nguồn vẫn nhàn rỗi trong người dân, tạo một tâm lý hãng hái kinh doanh cho
người dân
«Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN vả chính thức viết đơn xin vào WTO,
từ đây, các chính sách ngoài việc phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của đất
nước mà còn cần có sự nhìn nhận để phù hợp với luật pháp của quốc tế
«Năm 2000 14 mốc quan trọng nhất dối với những người lắm kinh tế tư nhân
và đối với khu vực kinh tế vừa và nhỏ vi Luật Doanh nghiệp mới ra đời Luật
nảy cởi mở hơn hẳn so với Luật Doanh nghiệp Tư nhân và T.uậi Công ly
được ban hảnh năm 1991 Luật này có tác động thu hút nhiều nguồn vốn của
người dân, phát triển kinh tế nhỏ và thu hút rất nhiễu lao động dư đôi do sự
hiện dai hoá của nông nghiệp và sự chuyển đổi dần đất nước sang công
nghiệp hoá, hiện đại hoá Diễm quan trong nhất trong Luật l3oanh nghiệp
2000 là cho phép người dân “kinh doanh những thứ mà pháp luật không
cắm”, nó rộng rãi hơn nhiều so với những luật trước đây chỉ cho phép “kinh
doanh những thứ mã pháp luật cho phép”
@ Tử 2000 đến nay, những chính sách, chiến lược phát triển kinh tế của nước ta
không chỉ là phát triển công nghiệp, mà sòn hướng tới giảm tỷ lệ người làm
việc trong lĩnh vực nông nghiệp; đồng thời các chính sách đều hướng tới phù
hợp với các chính sách quốc tế vì nước fa đang di tới hoà nhập hoàn toản vào
nên kinh tế thế giới
Điểm lại các chính sách cho thay sự giảm bớt sự quản lý cha dao ca nha
nước, tăng tính chủ động cho các doanh nghiệp, thực hiện sự bình dắng trên thị
trường và cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế, giảm tỷ 18 người lao động trong nông nghiệp và chấp nhận quá trình di cự nông thén-thanh thi
Tuy vận hành theo cơ chế thị trường, đặt mục tiêu phát triển kinh tế lên hàng đầu nhưng Đảng vẫn chủ trọng đến mối quan hệ giữa người lao động và
- 360