LOL CAM ON Dễ hoàn thành luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Xã hội học với để tài “ Thực trạng chăm sóc sức khỏe người cao tuôi Irong các hộ gia đình ở ngoại thành Hà Nội hiện nay Nghên c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỌI VÀ NHÂN VĂN
LE& ‘THU QUỲNH
THUC TRANG CHAM SOC SUC KHOE
NGUOI CAO TUOI TRONG CAC HO GIA DINH
Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI HIỆN NAY
(Nghên cứu trường hợp tại xã Hữu Hòa- huyện Thanh Trì-
thành phố Hà Nội )
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH XÃ HỘI HỌC
Ils Noi — 2017
Trang 2DALUOC QUOC GIA LLA NOL
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HOT VA NAAN VAN,
LÊ THU QUÝNH
THUC TRANG CHAM SOC SUC KHOE NGUOI CAO TUOI TRONG CAC HO GIA DINH
Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI HIỆN NAY
(Nghên cúu trường hựp tại xã Hữu Hòa- huyện Thanh Trì-
Trang 3LOL CAM ON
Dễ hoàn thành luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Xã hội học với để tài
“ Thực trạng chăm sóc sức khỏe người cao tuôi Irong các hộ gia đình ở ngoại thành Hà Nội hiện nay (Nghên cửu trường hợp tại xã Hữu Hòa- huyện Thanh Trì- thành phó Hà Nội)” ngoài sự nỗ lực của bản thân, Tôi đã nhận được rất
nhiễu sự giúp đỡ để hoàn thiện luận văn
‘Trude tiên Lôi xin được cảm ơn PGS.1§ Nguyễn Xuân Mai, nguyên
m bộ Viện xã hội học đã về hưu, người đã tận tỉnh hướng dẫn, chỉ bảo, dạy
dỗ và giúp đỡ Tôi rất nhiều trong suốt quả trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn
Tôi cũng xin được gửi lời cắm ơn chân thành tới các thầy cô giáo khoa
Xã hội học trường Dai hoc Khoa học Xã hội và Nhân văn — Những người đã day dé, giúp đỡ Tôi trong những năm qua, cho Tôi kiến thức để Tôi có thể
hoàn thành luận văn này
Cuối cùng Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè va
những người thân đã luôn ở bên giúp đỡ và động viên Tôi trong suốt quá trình
Trang 4LOI CAM DOAN
Kinh gửi: Ban Chủ nhiệm Khoa Xã hội học trường Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn — Đại học Quốc gia Hà Nội
Đồng kính gửi: Hội đẳng đánh giá luận văn tốt nghiệp khoa Xã hội học
Tôi tên là: Lê Thu Quỳnh, học viên chuyên ngành Xã hội học
QH2014
Trong quá trình thực hiện Luận văn Tôi đã nhận được sự hướng dẫn
va chỉ bảo tận tỉnh của giảng viên hướng đẫn - PGS.TS Nguyễn Xuân Mai,
điều đó thực sự đã trở thành động lực giúp 'Lôi hoàn thành đề tài luận văn tốt
nghiệp đứng thời hạn Trong quá trình thực hiện đề tải Tôi luôn để cao tính
trung thực và nghiêm Lúc của người làm nghiên cửu
‘Téi xin cam đoan các số liệu, kết quả luận văn là trung thực và xuất
phát Lừ tỉnh hình thực tế của địa bản nghiên cứu Nếu có dấu hiệu của việc sao
chứp, vi phạm nghiên cứu của người khác Tôi xin hoản toàn chịu trách nhiệm
4à Nội, ngàp tháng năm 2017
Tgười thực hiện
Lê Thu Quỳnh
Trang 54 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cửu 13
5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu - - 14
6 Câu hỏi nghiên cứu và giá thuyết nghiền cứn 15
1.1 Một số khái niệm công cụ " .22
1.2.2 Lý thuyết nhu câu của Maslow 232
1.24 Lý thuyết vai trỏ bệnh của Talcott Parsons 39
1.3 Quan điểm cúa Dăng và Nhả nước ta về thực hiện chính sách chăm
sóc sức khỏe đối với người
1.4.1 Điều kiên tự nhiên
Trang 6CHƯƠNG 2 HOẠT DỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUÔI TRONG CAC HO GTA BINA Ởổ NGOẠI THÀNH HÀ NỘI HIỆN NAY 48
2.1 Các đặc điểm của người cao tuổi 48
2.1.1 Các đặc điểm về nhân khẩu học, xã hội của người cao tuổi 48 2.1.2 Các đặc điểm về đời sống của người cao tuổi - 50
2.2 Nguôi cao tuổi và gia đình trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi 65
2.2.1 Tình hình sức khỏe của người cao tuổi tại địa phương, - 65
2.2.2 Người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe 73
2.2.3 Gia đình trong chăm sóc sức khỏe cho người gao tuổi - 76 2.3 Cac yếu tổ ảnh hưởng đến chăm sóc sức khóc người cao tuôi 89
2.3.1 Các đặc điểm nhân khẩu xã hội, thu nhập và mức sống của người cao
2.3.2 Nguồn lực tham gia chăm sóc người cao tuổi „91
2.3.4 Độ bao phủ của hệ thống an sinh xã hội (bảo hiểm y tế) - 96
PHU LUC
Trang 7DANI MỤC CÁC CHIỮ VIẾT TẮT
Hảo hiểm xã hội
Người cao tuổi
Ủy ban nhân dân
Trang 8DANII MUC BANG, BIEU DO
Tầng 2.4 Lý đo người cao tuổi không mua bảo hiểm y tế (%) teens OZ
Bang 2.5 Tình trạng sức khỏe thể chất của người cao tuỗi (3%) - 66 Bang 2.6 Tình trạng sức khỏe thể chất của người cao tuổi theo độ tuổi (9%) 67
Bang 2.7 Tình trạng sức khỏe tỉnh thần của người cao tuổi theo độ tuổi (%) 68 Băng 2.8 Các loại bộnh thường gặp của người cao tuổi (9) - 71 Bang 2.9 Người hỗ trợ người cao tuổi nhiều nhất trong sinh hoạt hàng ngày (2) 76
Tầng 2.10 Người hỗ trự người cao tuổi nhiều nhất theo độ tuổi (%) 7? Bang 2.11 Người chăm sóc chính cho người cao tuổi khi Ốm dau (%6) 80
Bang 2.12 Người chỉ trả tiền điều trị/ thuốc men chủ yếu theo trình độ hoc
vấn và giới tính của người cao tuổi (%) 83
Bang 2.13 Mai liên hệ giữa mô hình sắp xếp cuộc sống với mức độ chăm sóc
Trang 9MỞ ĐẢU
1 Ly do chon dé tai
Ilién nay, NCT trén thé giới nói chung và Việt Nam nỏi riêng đang có
xu hưởng tăng nhanh Việt Nam chuẩn bị bước vào giai doạn già hóa dan sé với một tốc độ rất nhanh Vào thời điểm 2016 có khoảng 7% dân số Việt Nam,
tương đương 6,5 triệu người từ 65 tuổi trở lên, và có trên 10% đần số 60 tuổi
trở lên Vào năm 2040 số người từ 65 tuổi trở lên dự báo sẽ tăng ấp 3 và dạt
18,1 triệu người, chiếm 17% đân số Nói theo cách khác, tỷ lệ phụ thuộc, tức
là số người từ 65 Luỗi trở lên so với số người trong độ tuổi lao động, dự báo
sẽ tăng gẦn gấp 3, từ 10% hiện nay lên 26% vào năm 2040 [31] Khác với
nhiều nước, Việt Nam bước vào giai đoạn già hóa dân số trong điều kiện thu
nhập bình quản đầu người còn rất thấp Điều đó có nghĩa là năng lực tải
chính và hành chính cần có để quan ly quả trình nảy bị hạn chế Giả hóa dân
số sẽ có những khó khăn, thách thức lớn trong việc thực hiện chính sách,
đấm bảo các nhụ cầu trong cuộc sống, dặc biệt là nhu cầu chăm sóc sức khốc
người cao tuấi
tử vơng ngảy cảng cao do những biến đổi về mặt sinh hoc ma con liền quan
tới hạn chế về chức năng hoặc nguy cơ với đau ấm kinh niên ngày cảng tắng
Sức khóc ảnh hưởng trực tiếp tới đởi sống cúa NCT Phân tích của Sidell
(1995) (theo trích dẫn của Sim, 2001) cho thây ốm đau sẽ đẫn đến mắt tự chủ
và độc lập trong cuộc sống, làm giảm sự năng động, mắt sự tên trọng và sự tự
tin Đối với NŒT, sự tốn thương về tỉnh thần do sức khỏe yêu cỏn nghiêm
trọng hơn hao tổn vat chat Vi vay, NCT luén cin duoc cham sóc
Tổng điều tra Dân số năm 2009 cho thấy có 72,9% người cao tuổi sống
ở nông thôn và phần lớn trong số này là nông dân và làm nông nghiệp, 21%
ngudi cao tuéi duge hưởng chế độ trợ cấp hưu trí hoặc mit sire va 70% con
lại sống chủ yêu bằng nỗ lực cúa chính minh Chinh vi vậy, khi đất nước
Trang 10chuyển sang cơ chế thị trường, họ là những người đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, phải thích nghỉ với nhiều thay đổi chưa từng có trước dây
Khi tuổi cao, sức chống đỡ và sự chịu đựng của con người trước các yếu tổ và
tắc nhân bên ngoài cũng như bên trong kém di rất nhiều, dỏ chính là điều kiện thuận lợi để bệnh tật phát sinh, phát triển Ngoài ra, ở người cao tuổi bệnh thường phát triển chậm chạp, âm thầm khó phát hiện và khi mắc bệnh thường mắc nhiều bệnh gùng một lúc, gầy suy sụp sức khỏe rất nhanh chóng Vì vậy,
Chăm sóc sức khỏe cho NCT vẫn được xem là một trong các hoạt động
von cỏ của gia đình Ngạn ngữ “ œé cập cha, giả cậy con” có thể coi là một
biểu hiện của triết lý phổ biến về quan hệ giữa các thế hệ và sự hễ trợ lẫn
nhau của những thành viên trong gia đỉnh Con cái chăm sóc cha mẹ giả,
không chỉ lả nghĩa vụ mà được coi như công việc thiếng liêng, phẩm chất cao
quý cần có, được cơi như một thứ “đao”, ở đây là “đạo hiểu" Việc giáo đục và
nhận thức về “ chữ hiểu" dường như đã ăn sâu trong tiểm thức cũng như trong
nhận thức của nhiều thể hệ Khân thức nảy có thể đã dịnh hưởng va chỉ phối
hành vi không chỉ của các cá nhân trong phạm vi gia đình mà cả ở phạm vĩ
tim kiếm việc làm đặc biệt là những thanh niên trẻ làm quy mô gia đỉnh giấm,
phụ nữ trở thánh lao động chính, dẫn tới sự hỗ trợ Lử phia gia đỉnh trong chăm
Trang 11sóc sức khốc NCT lá rất han chế Đây lả mộL gánh nặng đối với NCT và lâm cho nhu cầu chăm sóc về tỉnh thần của NỢT tử con cải không được dap img
như mong đợi
Trong hối cảnh của một xã hội chuyển dỗi, các giá trị vả chuẩn mực truyền thẳng có sự thay đổi, đảo lộn Câu trúc gia đình biến đổi theo hướng
hạt nhân hóa và các cô kết cộng đồng trở nên lỏng lẻo Thêm vào đó, những
xảo trộn trong đời sống gia đỉnh đo quá trình đi cư đem lại đang tiềm Ấn, tác
động xấu đối với NƠI [3] Phải chăng sự phát triển, thu hẹp quy mô gia đình truyền thống đang làm suy yếu vai trò chăm sóc chủ đạo của gia đỉnh, đặc biệt
ở vùng nông thôn, trong bối ảnh hệ thống ASXH chưa bao phủ rộng ? Vì
thế, câu hồi nghiên cứu đặt ra cho nghiên cứu nảy là thực trạng chấm sóc sức
khỏe cho NCT trong các hộ gia đỉnh ngoại thành đang diễn ra như thế nào? Các yêu tổ nào tác động tới chất lượng chăm sóc sức khỏe cho NCT? Chính
vì vậy mà tôi chon dé tài “?hực ạng chăm sác sức khảe người cao tuổi
trong các hộ gia đình ở ngoại thành Hà Nội hiện nay (Nghiên cửu trường hợp tại xã Liữm Iiòa- huyện Thanh Trì — thành phô 11à Nội)
2 Ý nghĩa nghiên cứu 3.1 Ý nghĩa khoa học Luận văn này góp phần mang lại một góc nhìn mới về thực trạng chăm sốc sức khốc người cao tuổi trong các hộ gia dinh tại xã Hữu Hòa- huyện
Thanh Trì- thành phố Hà Nội qua việc nhận diện những đặc điểm nhân khẩu
học, đời sống của người cao tuổi cũng như những hoạt động chăm sóc sức
khốc người cao tuổi của gia đình và bản thân người cao tuổi trong sinh hoạt
hàng ngày và khi ôm đau lrên cơ sở đó luận văn góp phần làm sáng tỏ các quan điểm lý luận vỀ người cao Luỗi và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
3.2 Ý nghĩa thực tẫn
Ngày nay, NCT trở thành vẫn đề toàn câu và đang là mỗi quan tâm của
cộng đồng quốc tế bởi người cao tuổi đang ngày cảng gia tăng về số lượng và
Trang 12dang cỏ xu hướng Lĩng nhanh do tác động của bai yếu tỔ: tuổi thọ bình quân tặng cùng với sự tiến bộ của y học vả tăng trưởng kinh tế Kéo theo đó lả vẫn
đề chăm sóc sức khỏe đối với NŒT cũng được quan tâm một cách toàn điện
Chăm lo cho sực khốc của NCT là một trong những nhiệm vụ quan trong không chỉ của cá nhân, gia đình và toàn xã hội Vì vậy, kết quả nghiên cứu sẽ
là một gợi ý và có thể được cung cấp cho cán bộ địa phương, cộng đồng để
nhận thức rõ hơn về thực trạng chăm sóc sức khỏe cho NCT trong các hộ gia
đỉnh, trên cơ sở đó chỉ ra những vấn đề mà gia đình và cộng đồng cần quan
tâm để chăm sóc và phát huy vai trỏ của NCT ngày càng tốt hơn
3 Tẳng quan vấn dễ nghiên cứu
Trước hiện tượng giả hóa dân số mang tính toản cầu, mới xuất hiện
trong thé ky XX va trước những thách thức của vẫn đề giả hóa dân số cho
việc phát triển K'I-XH và an sinh xã hội, các nghiên cứu dân số NCI' đã được
tiến hành từ những năm 50 của thế kỷ X% Lại các quốu gia phát triển, đã
16
chuyển sang giai doạn “ Gia hóa dân số” Nhiều viện nghiên cứu và
chức xã hội đã nghiên cứu NCT trên phương điện, đặc biệt là những đặc điểm
tâm lý và sinh lý của lửa tuổi Thời gian đó chủ yếu là các tải liệu, bái viết và
các công trinh nghiên cứu về NT nới riêng Sau này những nghiên cứu dân
sé NCT cũng đã được thực hiện tại các quốc gia đang phát triển khi các quốc
gia này bắt đầu chuyển sang cơ cấu dân số pià hóa Đã có nhiều công trình
nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam nghiên cứu về NCT và chăm sóc NCT
hiện nay:
3.1 Những nghiên cứa vé gid hou dân số
Có thể nói rằng vấn đề về NŒT luôn được quan tâm chú ý Chỉnh vì thế, các nghiên cứu về NCT cũng xuất hiện rất sớm Liên [op Quéc cũng đã tiến hành nhiều nghiên cứu về lĩnh vực già hỏa đân số nói chung và NŒT nói
riêng của thể giới Các nghiên cứu được định kỳ công bố các công trình đự
báo sự giả hóa đân số nói chung cho Loàn thế giới, từng khu vue va cu thé cho
Trang 13từng quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc 6 Chau Au, những nghiên cứu
về NŒT được tiến hành từ những năm 1980 với những dé tai nh: “ Qua tang
các cụ giả, bàn về biện pháp đê kéo đài cuộc sống" của MLJ.Tenon (18153;
“Bàn về tuổi thọ loài người và về lượng sống trên thế giới" của D.Fluorans
(1860), “ Tuổi già xanh tươi” của Alexando (1919) Những nghiên cứu này đã điều tra thực Trạng sống của NCT cũng như tình trạng sức khỏe cho NCT để
kéo dài tuổi thọ cũng như giúp cho NỢT có được cuộc sống thoải mái hơn
Tại khu vực Châu Á, nhiều nước củng khu vực, đặc biệt 14 Nhat ban, Tan
Quốc cũng đã én hành rất nhiều nghiên cứu về già hóa din số, người cáo
tuổi để xác định những chính sách, giải pháp nhằm hạn chế những, ảnh hưởng,
tiêu cực của già hóa đân số,
Thou dy báo dân số của Tổng cụo Thống kê (2010) thì tỷ lệ NCT so với tống dân số ở Việt Nam sẽ đạt đến con số 10% vào năm 2017, hay dân số Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn “già hóa” từ năm 2017 Với sự thay
đối vẽ cơ câu dân số
sẽ tạo ra những thách thức cũng như cơ hội cho Việt
am Dự báo dân số cũng cho thấy tỷ số hỗ trợ tiềm năng giảm nhanh chóng
trong thời gian tới khi tốc độ từng của dân số cao tuổi ngày cảng lớn Nếu năm 2009, cứ hơn 7 người trong độ tuổi lao động sẽ hỗ trợ 1 NCT thì dến năm
2049, tỷ số này chỉ là 2, tức là giảm hơn 3 lần Quá trình già hóa dân số ở Việt Tam là sẽ “giả ở nhóm giả nhất”, nghĩa là tốc độ tăng và số lượng NCT ở độ tuổi
cao nhất (từ 80 tuổi trở lên) sẽ ngày cảng lớn (NCT trong gia đình Điệt Nam
trong bài cảnh già hóa dân số và biên đỗi xã hội, 2014, Lê Ngọc Lân)
Các nghiên cứu về NŒT trong những năm pần dây đều chỉ ra rằng hiện
tượng giả hỏa đân số đang diễn ra với tốc độ cao ở Việt Nam Đa số NCT ở
Việt Nam đang sắng ở vùng nông thôn va chỉ có một số lượng nhất định trong
số họ được hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức hoặc các trợ cấp xã hội
khác Một ty lệ khá cao NCT vẫn cẻn làm việc dưới nhiễu hình thức khác
nhau Thco số liệu Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009, trong số
Trang 147,664,300 NCT (60 tuổi trở lên) trên toàn quốc, có 2.696.668 người đang làm
việc (chiếm 35.2% số người cao tuổi), trong đó nam giới cao tuổi (41.7%)
đang làm việc tạo thu nhập nhiều hơn nữ giới (30.3%) Có 18.6% người 6S
tuổi trở lên di cư tham gia lực lượng lao động
Nghiên cứu “ đoàn cánh của Người cao tuổi nghèo ở Việt Nam” năm
2001, do Ilelp Age International (ILAL) phối hợp với Hội NCT Việt Nam, Bộ
I.2IBXH, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Viện Xã hội học và Irung tâm nghiên cứu HỄ trợ NCT thực hiện Nghiên cứu được tiến hành ở 5 tỉnh / thành
phé TP 113 Chi Minh, Lao Cai, Sóc Trắng, Ninh Thuận và Phú Yên Nghiên cứu chỉ ra rằng “ Già trong xd Adi Việt nam trước hết là các thay đôi về chất,
san đó là những thay đổi trong quan niệm của NCT về chỉnh bản thân họ,
những quan niệm của người khác về họ, và su thay déi vai iro” [18] NCT
nghẻo vẫn phải tiếp tục lao động cho đến khi nào sức khoẻ của họ cỏn cho
phép, hất chấp những giới hạn về thể chất, đóng góp nhiều việc quan wong cho gia dình và công đồng Tác giả cũng dã chỉ ra rằng “ Những vấn dỀ quan
tâm hàng đầu của NŒT nghèo là sức khoẻ và chăm sóc y tế; sự đáp ứng như
câu về lương thực, mước sinh hoại, quân áo và nhà ở; thiểu tiền và cơ hội việc
làm tạo thu nhập; bị phân biệt và không dược kính trọng Bên cạnh đỏ NCT còn phải chịu hậu quả của nhiều bãi lợi như không còn bạn đời, không có gia
đình, sức khoẻ kém, thiểu tiền bạc và không của cải ”.|18]
Trong cuốn sách “ Trong miễn an sinh xã hội- Nghiên củu về tuổi giả Piệt Nam” xuất bản năm 2005 của Bii Thế Cường đã giúp người đọc có một
hình dung tổng quát về những dic diém cia NC thông qua số liệu khảo sát
tại Đồng bằng sông 1Iồng theo thủ tục chọn mẫu cho phép đại điện cho ving
nghiên cứu Bên cạnh đó tác giả cũng đã trình bày hiện trạng những nguồn
lực vật chất cơ bản của NƠỢT' Đông bằng sông Hồng hiện nay, dựa trên số hiệu
cuộc khảo sát RRDDS 1996 Phân tích cho thấy “ nổi bật ba nguân vật chat
chính mà NCT Đồng bằng sông Hồng đang tựa vào Đỏ là tự lập (lao động
Trang 15bản thân hoặc tài sàn đã tích lưỹ từ trước), giúp đỡ của con cái và trợ cấp
nhà nước” Đặc biết hơn là tác gid đã mé ta về những đản xếp đời sống pia
đình cho NCT [3]
Bài viết “Người cao tudi và gia đình" của Trần Thi Van Anh (số 2- 2008) I3ựa trên số liệu Điều tra về Gia đình Việt Nam năm 2006 đã phân tích
cơ cầu nguẫn sống của NCT hiện nay và nêu một số vấn để kiên quan đến
chính sách dối với họ Kết quả cho biết “NCT hiện dựa vào nhiều nguồn sống
đa dạng, trong đỏ chủ cắp của con châu là nguồn quan trọng nhất đối với
hấu hết các nhóm NCT” VỀ tẦm quan trọng của chính sách chăm súc NCT,
các vấn để đặt ra trao đối bao gồm đổi tượng của chính sách bảo trợ, việc kết
hợp giữa gia đỉnh, nhà nước và thị trường trong việc chăm sóc họ Tác giả cho
rằng cần có các giải pháp giảm dẫn sự lộ thuộc của NCT vảo chu cấp của con cháu, tăng tỷ lệ hưởng trợ cấp và xây dụng một cơ cấu cân đối hơn giữa các nguồn Đây cũng là gợi ý nhằm giúp cuộc sống của NCT ổn định hơn trên cơ
sử đáp ứng tết hơn các nhu cầu cuộc sống hàng ngày
Một nghiên cứu khác “Già hóa dan sé va người cao tuổi ở Việt Nam:
Thực trạng, dự báo và một só khuyến nghị chính sách” do Quỹ TDần số Liên
hop quéc (UNFPA) khéi xưởng trong khuôn khỗ chương trình Kế hoạch Một
Liên hợp quéc cũng đã đề cập đến vấn đề giả hỏa đân số, và những và thực
trang dan số cao tuổi ơ Việt Nam xét theo các khia cạnh nhân khẩu học, cuộc
sống gia đình, sức khỏe và dịch vụ chăm sóc sức khỏe; lao động việc làm và
các chế độ an sinh xã hội cho NCT như hệ thống hưu trí và chương trỉnh trợ
cấp xã hội cho NCT với các vần dễ về độ bao phủ, mức độ tiếp cận, phần phối
vả giảm nghèo Đồng thời phân tích một số chính sách, chương trinh quan
trọng dành cho NCT đã và đang được thực hiện ở Việt Nam để thấy được
những điểm tích cực cũng như những sự thiếu hụt về mặt chính sách và thực
hiện chính sách ở Việt Nam [29] Trong phần 2- Dời sống gia đình, văn hóa
tink than của người cao tuổi của Đảo cáo cô tập trung làm rõ đời sống của
Trang 16NCT Bảo cáo chỉ ra rằng “ Đời sống văn hóa gia đình, văn hóa và tình thần
cho biết nhiều hàm ÿ về phúc lợi của NỢT được thể hiện qua tình trạng hôn
nhân, việc sống cùng hay không sống cùng với can, châu Vợ/ chẳng của NCT
có thê là nguồn hỗ trợ và chìa sẻ chủ vẫu về vật chất, tính thần như châm sóc khả bị dau âm hoặc dễ tốn thương ” [31, tr.22] "Một điểm đảng chủ ý là trong những năm qua tỷ lệ NCT sống với con cải với vị thế là người sống phụ thuộc
ở mọi lúa tuổi lại có xu hướng giảm di nhanh chóng Điều này có thể là do vi
thé kinh lễ của NCT đã được cải thiện, nhưng cũng cô thế là do mô hình gia đình ở Việt Nam dang thay đổi theo xu hướng mà ở đó con cái ngày cảng độc
lập với cha mẹ Tỷ lệ NCT sống cô đơn tăng từ 3,479 năm 1992/93 lên 6,14
năm 2008” [31, tr 23] Báo cáo cũng chỉ ra “Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tổ
vỏ irợ dấp xã hội là 3 trụ cột chính dành cho NCT hiện nay” |31,u 42 Rõ rảng qua đây, chúng ta có thể thấy sự hỗ trợ, trợ cấp của nhả nước đang đóng
vai trỏ ngày cảng quan Wong trong việc hỗ tro, chăm sóc NCT, mặc dù vẫn
còn nhiều bất cập trong việc thực hiện Vự/chồng NCT là nguồn trợ giúp chủ
yêu cho hẹ lúc ốm đau, có vấn để, con cái thì ngày cảng tách biệt với cha mẹ
Như vậy chúng Lá có thể thấy, NCT là một vấn đề được rất nhiều nha
nghiên cửu quan tâm Tuy nhiên các nghiên cứu về NCT thỏi gian trước và
gần đây mới chỉ thu thập thông tin về NCT, các nghiên cứu tập trung vào một
số đặc thù, hoạt động kinh tế, tạo thu nhập, chế độ an sinh đảm bảo cuộc
sống, vai trò của gia đình, cộng đồng, nhá nước và những địch vụ tư nhân hỗ trợ đời sống cho họ
3.2 Những nghiên cứu về chấm sóc sức khỏe người cao tuổi
"Trong những năm gần đây, vấn để chăm sóc sức khỏe cho NCT trong
gia đình, cộng đồng đang được các nha nghiên cứu quan lâm Những nghiên
cứu không chỉ phản ảnh được tình trạng sức khỏe, bệnh tật của NCI' mà còn làm rõ được vai trẻ của gia đỉnh trong chăm sóc sức khỏe về cả mặt thể chất,
mặt tỉnh thần cững như quan hệ xã hội cho họ:
Trang 17Các cuộc nghiên cứu, điều tra về NCT cũng đã phán ánh tỉnh hình sức khỏe của họ nói chung, hay sức khoe theo giới nói riêng VNAS thu thập
số liệu từ tháng 10 12⁄2011 tại 12 tỉnh, thành phế đại điện cho 6 vùng sinh
thái của Việt Nam (bao pầm Thái Nguyên, Hưng Yên, Thanh Hỏa, Hà Nội, Nam inh, Huế, Đắk l.ắk, Đồng Nai, Sóc răng, Tiền Giang và TP Hồ Chí
Minh) Ilon 4.000 người đại điện cho nhóm dan số cận cao tuổi và cao tuổi
đừ 50 tuổi trở lên) đã dược mời tham gia cuộc điểu tra này Tại thời diễm
điều tra, có tới trên 50% số NCT được phỏng vấn cho rằng, tỉnh trạng sức
khốc hiện tại là yếu hoặc rất yếu Đau đầu, chóng mặt, đau khóp, dau lưng là
các triệu chứng thưởng gặp nhất MCT Gần 40% NỢT được chẵn đoán có
bệnh huyết áp Trên 30% due chan doin viêm khép Tiếp theo là một số
bệnh như tìm mạch, răng miộng, viêm phế quản hoặc bệnh phổi min tinh,
song tỷ lệ mắc các bệnh này không quá 20% NCT ở thành thị mắc tiểu đường cao hon nông thôn Tý lệ NCT gặp ít nhất một khó khăn trong sinh hoạt hàng
ngảy như ăn uỗng, tắm rửa, mặc quần áo hay di đại tiểu tiện là 30% Hơn 80%
NCT bị chân thương trong vòng 12 tháng qua được điều trị bởi cán bộ y tế Trong số NCT phải trả tiền cha cáo địch vụ chăm sóc sức khóc, gần 50%
trong số họ không đủ tiễn chỉ trả cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe Một
điểm đáng lưu ý là tỷ lệ NCT nam được vợ chăm sóc chiếm 65,5%, trong khi
đó NCT nữ được chẳng chăm chỉ có 20,19% Đây là một yêu tế về bắt bình
đẳng giới cần được quan tam [11]
Nghiên cứu “7bực ượng sức khỏe và đời sống người cao mỗi & Hai
Duong, Quang Binh va dk Lak" 1S Nguyễn Thể Huệ - GĐ Trưng tâm
nghiên cứu Dân số và Phát triển, Viện Khoa học Xã hội VK đăng trên Tạp chí
DS&PT, số 10/2004, Websile Tổng cục DS-KIIIGĐ (năm 2004) cũng đã
làm rõ được tỉnh trạng sức khỏe của NCT, và những vân để cần lưu tâm Điều
tra tại 3 tinh cho thấy mô hình gia đình của NCT phố biến là hai vợ chang cao
tuổi sống cùng con cháu (chiêm 45,5%), hai vợ chồng cao tuổi sống với nhau
Trang 18(chiếm 31,39%) một cụ cao tuổi sống với con cháu (chiểm 16%) Tinh trạng
NCT sống cô đơn không nơi nương tựa chiếm tỷ lệ nhỏ (6,39) Tương hưu là
một khoản thu nhập quan trọng của NCT, chiếm 36,5% Tuy nhiên, tỷ lệ NCT
có lương hưu ở khu vực nông thôn cón thấp so với khu vực thành thị, 23,2% sơ
với 49,79% Ngoài ra các khoản trợ cấp mắt sức, trợ cấp xã hội ở khu vực nông
thôn cũng thấp hơn Nghiên cứu mới chỉ mô tả thực trạng sức khỏe và đời sống
vật chất của NỢT' mà chưa tập trung chỉ ra vai trò của gia đình trong việc chăm
sóc sức khỏe cũng như đời sống vật chất và tình thần cho họ [13]
Gia đình vẫn luôn là nguồn hỗ Irự chính đổi với NCT khi họ ốm đau
'Tuy nhiên sự quan tâm, thăm hỏi và chăm sóc của con cháu đối với NCT
cũng có những mức độ khác nhau Số liệu Điều tra gia đình Việt Nam năm
2006 cho thấy, khi cha mẹ ốm đau, những người con gái về thắm hối cha mẹ
đẻ cao hơn con trai đôi chút (64.4% sơ với 60.19) Những người con ở nhóm
tuổi cao hơn có tỷ lệ chăm sóc cha mẹ nhiều hơn nhóm tuôi trẻ Theo kết quả
Điều tra gia dình Việt Nam năm 2006 trong 12 tháng qua có 95.9% số người
có con đã tách hộ về thăm cha mẹ Do tác động, ảnh hưởng của kinh tế, tính
chất công việc, hoàn cảnh sống khác nhau nên việc thăm cha rnọ cũng khác
nhau Có 28% thăm hỏi cha me hang ngày, 21.5% thắm hỏi vải lần trong tuần,
17.8% thăm hồi một vài lần trong tháng, 24.3% thăm hỏi một vai lần trong
năm va 8.1% thăm hỏi vải năm 1 lần Nghiên cứu của Hirschman và Vũ
Mạnh Lợi cũng cho kết quả tương tự trong số những con trưởng thành, theo
đó khoảng 60% sống gần cha mẹ, thăm nom họ hàng ngày hoặc ít nhất cũng
một lần trong tuần Như vậy, gia dình vẫn là chỗ đựa, là chủ thể chính chăm
sóc sức khỏe về cả mặt thể chất lẫn tinh thần cho NCT [H]
hi phân tích số liệu khảo sát gia đình lIà Nội (2011) , phân tích riêng
trong nhóm NCT về sự giúp đối hỗ trợ của người con được coi là * #kẩn nhất"
(có mức độ gặp mặt, liên lạc nhiều nhất trong năm), thấy ring: trong sé 202
NCT trả lời, có 29.2% xác định người con “ (hẩn nhất” là cạn trai cả; 25.2%
10
Trang 191a con trai thir, 18.8% la con gai thử, 17.8% là con gái cá; 3.5% chỉ có ] von,
2% là cơn dâu cả và 0.5% là con đâu thứ Không có người con rễ nảo (trướng,
hoặc thử) được xác nhận trong diện này [9]
Nghiên cửu của Nguyễn Xuân Cường và Lê Trung Sơn (2003) về “
Thực trạng người cao nuôi và các giải phản nâng cao chất lượng chăm sóc
người cao tuối ở Hà Tây” cho thấy NCT ở IIà Tây thỏa mãn tính thần chủ
yếu là vui chơi cùng cơn cháu (B1 4%) NCT ở nông thôn sinh hoạt củng con
cháu thường xuyên hơn người cùng nhóm ở thành thị (83.5% so với 77,43)
NCT ở thành thị tiếp cận với thông tin, tham quan, du lich, thé duc thé thao va
sinh hoạt đoàn thể một cách thường xuyên hơn nông thôn 'Tỷ lệ NCT' ở thành
thị tham gia các hoạt động Đảng, chính quyển cao hơn ở nông thôn và nam
tham gia nhiều hơn nữ Đa số NCT (80.7%) đều hài lòng với sự chăm sóc của
gia đỉnh, cơn cháu
Trong nghiên cứu “Mới số vấn đề chăm sóc sức khôe người già hiện nay
& Idi Hung” cha tac gid Dương Chỉ Thiện đăng trên Tạp chí xã hội học số 4 năm 1993 đã để cập tới các vai trỏ của gia đình, của các tổ chức xã hôi vả hệ thống y tế đối với vẫn để chăm sóc NCT Việc chăm sóc sức khỏe cho NƠI
không chi thu hep trong phạm vì của vấn dễ y tế mà hàm chứa trong nó cá vấn
dễ kinh tế xã hội rộng lớn, đặc biệt lả vai trỏ của gia dình và các tổ chức xã
hội trong công cuộc nâng cao chất lượng sống cho họ trong xã hội hiện nay
Với việc thực hiện chế độ bảo hiểm y tế cho NCT, tuy mới chỉ là bước đầu
nhưng đó là bước tiến quan trọng và cơ bản của nước ta trên con đường thực
hiện một hệ thông chăm sóc sức khỏe NŒL' phù hợp với quá trình phát triển
của xã hội hiện nay Ga đình có vai trỏ rất to lớn trong đảm bảo mợi mặt cho toàn bộ cuộc sống NCT Các quan hệ gia đình như quan hệ giữa cụ ông, cụ
bà, quan hệ giữa các cụ và con cháu có ảnh hưởng rất to lớn đến tỉnh cảm, tâm trạng của họ Tuy nhiên, một vấn dé đang được đặt ra hiện nay là số
lượng NCT người cao tuôi phải sống cô đơn ngày cảng gia tăng, mặc đù con
11
Trang 20cái của họ đang sống (vi nhiều lý đa không thể chăm sóc các cụ ) hoặc họ
không có con cái, khi họ ốm đau giả yếu.[29]
3.3 Nhitng nghién cru về các yêu tô ảnh hưởng đến chăm sóc sức
khúc người cao tuổi
Tận án tiến sỹ “ Mét sé gidi pháp nâng cao chất lượng chấm sóc
người cao tuổi Việt Nam của Phạm Vũ Hoàng, Trong phần 1 4 dã đề cập đến các yếu tổ ãnh hưởng đến chất lượng chăm sóc NCT đó là nguồn lực tham gia
chăm sóc NCT và kiểu hộ gia đỉnh mà họ đang sinh sống Tac gid cho ring “ chăm sóc không chính thức vẫn đóng vai trò chính Hầu hết NCT đều có nguyện vọng được chăm sóc tại nhà Những người chăm sóc chỉnh cho NCT
thường chỉnh là phụ nữ Tuy nhiên nguồn lực tham gia chăm sóc cha NŒT
dang thay dỗi - nhủ cầu về cản bộ diễu dưỡng chăm sóc NCT sẽ tăng dột biển
trong bối cánh lực lượng lao động giâm và phụ nữ ngày mội tham gia tích
cực hơn trong các hoại động kình tế- xã hộ” [12] Bên cạnh đó kiểu hộ gia
đình cũng ảnh hưởng đến chăm sóc NCT “ Piệc thu hẹp của hình thát gia
đình mở rộng làm suy yếu hình thúc chăm sóc không chỉnh thức sẽ đòi hỏi sự chăm sóc chính thức của Nhà nước và xã hội "[\2] ác giả đã chỉ rõ kiểu hộ
gia đình, nguồn lực chăm sóc NCT đã ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc,
xnức độ chăm sóc NCT cũng giảm dần
Trong “ Chiến lược sông của người cao tuổi trước những biên adi của
gia đình nông thôn hiện nay” của Bế Quỳnh Nga đăng trên tạp chỉ xã hội học
số 1 (9) năm 2005 cũng chỉ ra rằng “ Con châu và người thân (gia dình và
họ hàng) là những yếu tỖ tạo nên mạng lưới sơ cấp cho NCT, những yếu tổ quan lrọng đấu tiền người giả phải nghĩ đến khu sắp xếp cuộc sống của
minh” Một nghiền cứu cho biết NCT đồng bằng sông Hồng phần lớn sống
với con cái 73.75% Khoảng 7% sống độc thân, tỷ lệ này khá cao ở nông thôn,
ở phụ nữ và các cụ trên 70 tuổi Khoảng 57% sống trong hộ gia đình ba thể
hé (Bui Thế Cường, 1999) Hơn nữa, NCT sống chung hoặc séng riêng đều
được con cái hỗ trợ về tiễn bạc, lao đồng,
Trang 21ấy, có rất nhiều công trình nghiên cứu về
Như vậy chúng ta có thể
NCT vả chăm sóc sức khỏe cho họ Các công trinh nghiên cứu tiếp cận vấn đề NCT, sức khỏe và chăm sóc sức khỏe cho NCI duéi nhiéu quan điểm và góc
độ khác nhau Nhìn chung, trong các công trỉnh nghiên cứu kế trên, các tác
gid déu tập trung mô tả những đặc điểm về nhân khẩu xã hội của NŒT như
độ tuổi, trình độ hôn nhân, tỉnh trạng học van, mô tả tỉnh trạng sức khỏe va
bệnh tật của nhóm này Đồng thời gác nghiên cứu trên cũng đã làm rõ vai trẻ của gia đình trong hoạt động sống hàng ngày của NCT người cao tuổi Tuy
nhiên, những nghiên cứu này mới chỉ đừng lại ở việc mô tả, phân tích một số
khía cạnh như sự hỗ trợ của gia đình mà chưa đi sâu phân tích toàn diện về
chăm sóc sức khöc cho NŒT Vậy thì thực trạng chăm sóc sức khỏc NŒT
trong các gia đình dang diễn ra như thể nảo? Các yếu tế nào ánh hưỡng dến
chất lượng chăm sóc sức khỏe NCT? Đó là những câu hỏi mà luận văn muốn
Jam sáng tổ
4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục dích nghiên cứu
Để tài nghiên cứu với mục đích làm sảng rõ thực trạng chăm sóc sức
khée NT trong các hộ gia đỉnhtại xã Hữu Hỏa — huyện Thanh Trì- thành phố
Hà hội hiên nay
42 Nhiệm vụ nghiên cứu
~Tìm hiểu các đặc diễm nhân khẩu xã hội và đời sống cơ bản của NỢT dễ
chỉ ra nhũng vấn đề cấp thiết nhất của chăm sóc sức khỏe NCT trong thực tiễn
-Tìm hiểu về thực trạng chăm sóc sức khỏe NCT trong các hộ gia đình
ở xã Hữu Hòa hiện nay
- Tìm hiểu về các yếu tổ ảnh hưởng đến việc chăm sóc sức khỏe NCT
hiện nay
~ Để xuất phương hướng, một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao
chất lượng chăm sóc sức khỏe NCT trong các hộ gia đình trong các năm tới
13
Trang 225 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứa
Thực trạng chăm sóc sức khỏe NCT trong các hộ gia đình ở xã IIữu
Toà hiện nay
13o những hạn chế về nguồn nhân lực và thời gian thực hiện nên về
không gian, cuộc khảo sát chỉ giới hạn trong 3 thôn thuộc xã LIIữu llòa: Thôn Hữu Lê, Thên Hữu Trung và xóm Chủa Địa bàn nghiên cứu được chọn là
một xã ở ngoại thành cách trưng tâm thảnh phố khoảng 20km lả xã nông
nghiệp, đang trong quá trình đô thị hóa Người dân ở đây ngoài làm nông,
nghiệp, đã phát triển thêm nhiều ngành nghề kinh doanh dịch vụ Đối với
nhóm NCT, một số trước đây tham gia kháng chiến, là cơ sở cách mạng nên
có một tỷ lệ khá lớn đang được hướng một phần trợ cấp xã hội Đây là ba
thôn có số lượng NCT nhiều nhất, dồng thời có tỷ lệ NCT sống chung với gia
NCT, thực trạng chăm sóc sức khỏe, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
chăm sóc sức khỏe NCT trong các hộ gia đỉnh
14
Trang 236 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
6.1 Câu hỗi nghiên cứu
- Những dic diém cơ bản của KT gầm những đặc dim nao?
- Thực trang chăm sóc sức khôe NC1 trong các hô gia đình đang diễn
ra như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới chất lượng chăm sóc sức khỏe NŒT,
hiện nay?
- Những khuyến nghị có dược từ nghiên cứu này?
6.2 Giả thuyết nghiên cứu
Luận văn tiếp cân việc chăm sóc sức khóo NCT thco khía cạnh đáp ứng
các nhu cầu cơ bắn của NCT trong cuộc sống để NCT sống vui, sống khỏe và
sống có ích Nghiên cửu đánh giá thực trạng chăm sóc sức khỏe NCT toàn
điện, với hai chủ thể cơ bản trong chăm sóc sức khỏe NŒT là gia đình và bản
thân NCT đề chứng minh các giả thuyết nghiên cứu sau:
Giả thuyết 1: Gia đình va ban thin NCT tại xã Hữu Hàa đóng vai trò
chủ động và chủ dao trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, tuy nhiên họ
cũng gặp nhiều khó khăn
Gia thuyết 2: Đặc điểm nhân khẩu xã hội, sức khỏe và nhu cầu chăm
sóc của NỢT, nguồn lực và việc tổ chức chăm sóc của các chủ thể; cầu trúc và quy mô gia dinh; tính bền vững và độ bao phú của hệ thông ASXH là những yếu tố ảnh hưởng mạnh dến chất lượng chăm sỏc sức khỏc NCT hiện nay
7 Phương pháp nghiên cứu
7-1 Phương pháp luận
Đề tài sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lenin trong đó
chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa đuy vật lịch sử làm cơ sở lí luận
cho việc nghiên cứu để tài Thông qua đó mọi hành vi, hiện tượng xảy ra
được nhìn nhận và đánh giá một cách khách quan, khoa hạc và chính xác
13
Trang 24Quan điễn toàn điện: Đôi hồi trong nhận thức và xử lý các tỉnh huống
thực tiễn cần phải xem xét sự vật trong mối quan hệ biện chúng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác
động qua lại giữa sự vật đó với sự vật khác Chí trên cơ sở đó mới có thể nhận
thức đúng về sự vật và xử lý có hiệu quả các vẫn để của đời sống thực tiễn
VI Lenin cho rang: * Mudn thực sự hiểu duoc su vat can phải nhìn bao quát
tà nghiên cứu tất cả các mặt, tat cả các mỗi liên hề và quan hệ giao tiếp của
ae ais An thủ st cần nhà ân cứn LẤt cả các mất lê
sự vật đó” Dễ nhận thức được sự vật, cân phải nghiên cứu tật cả các môi liên
nhiên Khi nghiên cứu vấn dé nay thi tac gid đã tìm hiểu và phân tích thực
trạng chăm sóc sức khỏe NCT trong các hộ gia đình trên cả 3 mặt chăm sóc
sức khỏe về thể chất, chăm sóc sức khỏe về tỉnh thần và chăm sóc về mặt
quan hệ xã hội Qua đó thấy được vai trò của gia đỉnh trong chăm sóc sức
khỏe cho NCT hiện nay Dằng thời tác giả cũng tìm hiểu về các yếu tổ tác
động đến việc chăm sóc sức khỏe NCT hiện nay như: Nhu cầu chăm sóc của
NCT, nguồn lực chăm sóc; cầu trúc và quy mô gia đình; tĩnh bên vững của hệ
thống ASXH; tốc độ giả hóa dân số
Quan diễn lịch sữ- cụ thể: Yêu cầu khi xem xét sự vật hiện tượng phải đặt nó trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể của nó, phải phân tích xem những điều kiện không gian ấy có anh hưởng như thế nảo đến tỉnh chất, dae diém của sự vật, hiện Lượng Phái phân tích cụ thể mọi tỉnh hỉnh cụ thể
ảnh hướng đến sự vật, hiện Lượng |2, tr.77|
16
Trang 25Thi nghiên cửu vẫn dé chăm sóc sức khúc cho NCT thi việc van dung
quan điểm lịch sử cụ thể có ý nghĩa rất quan trọng Ở mỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn, hoàn cảnh lịch sử khác nhau thi hình thức, chủ thể, mô hình chăm sóc
sức khỏe cũng có sự khác nhau Vào những thời kỷ trước thì gia đình đóng vai trỏ quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe NCT, Nhà nước đóng vai trỏ
hỗ trợ phụ trợ, vậy thì trong xã hội hiện nay (dưởi tác động của nhiều biển đối
kinh tê-xã hội sâu sắc) vai trò đó có sự thay đổi không? Do đó tủy vào ting
thời điểm, từng hoản cảnh lịch sử nhất định mả thực trạng chăm sóc sức khỏe
NCT sẽ có những nét đặc thủ, mức đô chăm sóc, nội dung chăm sóc sự biển
đỗi vai trỏ của các chủ thể chãm sóc
72 Phương pháp nghiên cứu xã bội học
23.1 Phương pháp phân tích lài liệu
Thu thập các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến để tải, sách va bao
cắn nghiên viru đã được xuất bản, công bế là nguồn tải liệu quan trong dé xác định những nội dung vả vấn đề đã được khai thác, trên cơ sở đó Lm ra
những nét mới cần được tập trung phân tích Ngoài ra cũng tìm hiểu những
nguồn tư liệu phổ thông không mang tính chất nghiên cứu ví dụ bảo viết,
báo mạng v.v nhằm tìm ra những vấn để mang tỉnh thời sự có liên quan
đến chăm sóc NCT, về các chính sách về NCT Các tải liệu nảy được tổng hợp, phân tích để làm rõ thực trạng chăm sóc sức khỏe NCT trên các nội
dung NCT tự chăm sóc sức khỏe và gia đình trong chăm sóc sức khỏe
NT, phát huy vai trò của NŒT, những yếu tố tác dộng dén việc chăm sóc
sức khỏe NỚT hiện nay Hên cạnh dó, có sử dụng báo cáo của địa phương
trong những năm gần day để lẫy số liệu về tỉnh hinh người cao tuổi tại địa
bản nghiên cứu ĐỀ tử đó có sự sảng lọc thông tin và cái nhìn tổng quát
vẫn đề nghiên cứu
Trang 267.22 Phương pháp phỏng vẫn sâu
Khung hướng dẫn phỏng vẫn sâu được thiết kế riêng cho mỗi nhóm đối
tượng Đây là phương pháp kỹ thuật dược sử dụng dễ thu thập dược những
thông tin trường hợp, chỉ tiết liên quan tới nhận thức, ý kiến, thái độ, quan
diém, tinh cảm, động cơ, lòng tin, chỉnh kiến Phỏng vấn sâu là một quả trình
khai thác, tìm kiếm, khám phá và thường gắn với một số ít dối tượng nghiên
cứu Phương pháp nảy giúp thu thập thông tin cập nhật và sát thực tế, lý giải
về vấn để luận văn dang quan tâm
Dia điểm phỏng vấn: Tại 3 thôn Hữu Lê, Xóm Chùa và thôn Hữu Trung
thuộc xã [Iữu IIlẻa- huyện Thanh Trỉ- thành phố TH Nội
Đối tượng phông vấn và số lượng phông vấn: Nghiên cứu dã thực hiển
16 phông vẫn sâu, trong đỏ
- Người cao tuổi: Phỏng vẫn 1Ô người cao tuổi dưới hình thức trò chuyện nhằm tìm hiểu sâu hơn những đặc điểm về đời sống của người cao
tuấi, hoạt động chăm sóc sức khỏe của bản thân, của gia đỉnh trong sinh hoạt
hàng ngày và khi ốm đau, cũng như những khó khăn má người cao tuổi, gia
đình người cao tuổi gặp phải khi chăm sóc sức khỏe cho người cao tuôi
- Chủ thể chăm sóc người cao tuổi: Phỏng vấn 06 chủ thổ, nhằm lim hiểu về hoạt động chăm sóc sức khóc của gia đình dối với người cao tuổi,
những khó khăn của gia đình trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
7.43 Phương pháp trưng cầu ÿ kiến
Bảng hói thu thập thông tin kinh tế-xã hội được thiết kế cho nhóm
KCT Phương pháp trưng cầu ý kiễn sẽ giúp thu được nguồn thông tin phong
phủ và cỏ chất lượng cung cấp tần suất thông tin liên quan tới những vấn dÈ
quan tâm Bảng hồi được thiết kế chia thành các phần như sau:
Phần 1: Thu thập thông tin cá nhân người trả lời: giới tinh, nghề
nghiệp, nơi ở, tình trạng hôn nhân, diều kiện, mức sống của pia dinh
18
Trang 27Thần 2: Thu thập thông tin để nghiên cứu thực trạng chăm sóc sức
khóe NCT trong các hồ gia đình ở ngoại thành Hà Nội hiện nay trên hai
phương điện NCT tự chăm sóc sức khỏe và gia đỉnh trong chăm sóc sức
khéo NŒT
Phần 3: Thu thập thông tin để biết được sự ảnh hưởng của các yếu tổ
bên ngoài đến việc chăm sóc sức khỏe NCT như: nguẫn lực tham gia chấm
sóc, kiểu hộ gia dinh, sự bền vững của hệ thống an sinh
* Chọn mẫu
Do hạn chế nguồn lực và thời gian, mẫu khảo sá
định lượng trên địa
bản xã Hữu Hỏa là 120 NCT trong độ tuổi từ 60-80 tuổi Cơ cầu mẫu được
thực hiện theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống Việc chọn mẫu được tiến hành dựa trên những bước như sau
Bước l: Rả soát, lập danh sách tất cả NCT hiện đang sinh sống tar 3
thôn: Thôn Hữu Lễ, thôn Hữu rung vả xóm Chùa của xã Hữu Hòa trong, báo cáo tình hình dân số của UBNI) xã Hữu Hòa (trừ những người không có
khả năng giao tiếp),
Bước 2: Đánh số thứ tự NCT trong danh sách Lấy ngẫu nhiên một trong hai người dầu tiên Tiếp đó cứ cách 1 người tiếp theo trong đánh
sách lại chọn một người cho đến khi đủ cỡ mẫu 120 người (bao gồm uä
nhóm dự phòng)
22.4 Phương pháp phân tích và xử lỦ thông tin
Ở để tải này, tác giả sử dung phn mém SPSS 15.0 để tiến hành phân
tích và xứ lý thông tín thu được
19
Trang 29Mô tả khung lý thuyết
Những chủ thể chú yếu chăm sóc NCT là gia đình, cộng đồng, nha
nước, thị trường Tuy nhiên trong khuôn khổ hạn chế của luận văn cao học xã
hội học, để tài tập trung chủ yếu vào nghiên cứu thực trạng chăm sóc sức
khỏe cho NCT trong các hộ gia đình trên cả hai phương diện: NCT tự chăm
sóc sức khôe và gia đình trong chăm sóc sức khỏe NCT Cùng với quá trình
phát triển, sự thu hẹp quy mỗ pia đình truyền thống làm suy yếu hình thức
chăm sóc không chính thức Chăm sóc NCT chịu tác động của các yếu tổ như:
cdc đặc điểm nhân khấu xã hội, đời sống, thu nhập, mức sống của NCT nguồn
lực tham gia chăm sóc, kiểu hộ gia đình, sự bền vững của hệ thống an sinh xã
hội
21
Trang 30CHƯƠNG 1
CƠ SỞ1,Ý LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
NGƯỜI CAO TUỔI
1.1 Một số khái niệm công cụ
1.1.1 Sức khủe
Từ xưa tới nay người ta thường quan niệm rằng sức khỏe có nghĩa là cơ
thể không có bệnh tật và ngành Y tế là ngành chuyên chữa bệnh
Theo quan điểm của Chủ tịch IIề Chí Minh thi sức khỏe bao gồm sự
lành mạnh cả về thế xác lẫn tinh thần Người định nghĩa “ngây nda cling lập thê dục thì khí huyết lưu thông, tình thần đây đủ, như vậy là sức khảe” [11]
Theo Tổ chức Y tế thế giới WIIO đã đưa ra định nghĩa: “Sức khảe là một trạng thái sắng khoái đây đủ về thể chất, tình thân và các quan hệ xã
hội, nó không chỉ bó hẹp vào nghĩa là không có thương tật hay bệnh tật xã hội” [14] Khái niệm nảy được xây dựng trên quan điểm dự phòng, sức khỏe
là yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, lao động, học lập của
con người, ảnh hưởng tới đời sống hoạt động sản xuất vật chất, tỉnh thần,
sẵn xuất nỏi giông của xã hội Không có sử khóc thì không thể lao động có nắng suất cao, ngược lại sức khỏe phụ thuộc vào nhiều yếu tổ Nó là khải
niệm tổng hợp, đòi hỏi sự tham gia đóng góp của toàn xã hội và sự tham gia
của ban thần mỗi cá nhân, của mỗi công đồng nhất dịnh Mỗi cá nhân phải
có kiến thức, hiểu biết để hành động và ứng xử hợp lý, tạo ra sức khỏe cho
bản thần và gia đình
Như vậy có thể hiểu một người hoàn toàn khỏe mạnh phải là một người
có đầy đủ sức khỏe về thể chất, tỉnh thân và các mối quan hệ xã hội tốt đẹp
Cụ thể: Một người được xem là có sức khỏe thé chất không những không có thương tật, bệnh tật mà các hoạt đông về thể lực cũng như tat cả các hoạt
động sống đều ở trạng thái tốt nhất và phủ hợp với từng điều kiện hoàn cảnh,
lứa tuổi ; sức khỏe tâm thần là một trạng thái không chí không có rỗi loạn
Trang 31hay dị tật tầm thần mả còn là một trạng thái tâm thần hoàn toàn thoải mải, bình an trong tâm hồn vả biết chấp nhận những căng thẳng trong cuộc sống,
cũng như cần phải có chất lượng nuôi sống tất, có được sự cân bằng và hòa hợp giữa cá nhân, những người xung quanh và môi trường, dễ đạt được trang,
thái hoàn toàn thoải mái về mặt xã hội tức là phải có thu nhập đủ sống, an sinh xã hội được đảm báo, thiết lập và duy trì các mếi quan hệ tết đẹp, thuận
lợi với người thân trong pia dinh, bạn bém, dồng nghiệp, hàng xóm rộng hơn
là cộng đồng và xã hội kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân với lợi ích của
người khác đồng thời được cổng hiển cho cộng đồng, xã hội và được mọi
người thừa nhận
Có được một cơ thể khỏe mạnh là mơ ước- mục tiêu- mục đích mà mọi
người hướng đến và có gắng thự hiện mọi hiện pháp để đạt đến cái ngưỡng
đó TẤt cả những yếu tế về sức khỏe thể chết và sức khỏe tinh thin, quan hệ
xã hội được kết hợp một cách hải hòa và đâm bảo sẽ làm nên vẻ đẹp sáng ngời của một con người, như cha ông ta đã từng khẳng định “Bản tay ta làm
nên tắt cả, có sức người sỏi đá cũng thành cơm ” Các yêu tô này có mỗi quan
hệ hữu cơ với nhau, tác động qua lại, ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhau, nếu thiểu một trong các thánh tố trên sẽ không làm nên sức khỏe con người Vĩ vậy,
mỗi chúng ta cần có sự chăm lo phát triển một cách hop ly, hai hỏa, cân đối
giữa các yếu tổ để dạt đến một trạng thái sức khỏe tốt và cỏ cuộn sống lý tưởng nhất
Dua vào định nghĩa trên thì sức khỏe được cho là bao gồm tình trạng
của cả tỉnh thần lẤn thể chất Để hoàn thiên khái niệm về sức khỏe, chúng ta
cần nhìn nhận ré rang mỗi tương quan giữa tỉnh thần và thể chất Do đó chúng
1a có thể bổ sung cho day đủ hơn cho định nghĩa về sức khỏe như sau: “Sức khỏe của một người là kết quả tổng hòa của tất cả các yếu tổ tạo nên tỉnh
thần và thể chất của con người dy”
23
Trang 321.12 Người cao mdi
Có khá nhiễu định nghĩa khác nhau về NCT Một số nghiên cứu về
NŒT sử dụng tuấi nghỉ hưu như một tiêu chí xác định NỢT Cách này có thuận lợi là tuổi nghỉ hưu đã được quy định bởi các văn bản pháp quy ở mỗi nước và là cải mốc dánh dấu bước kết thúc của giai doạn lao động tích cực trong cuộc đời của mỗi người Tuy nhiên, diễm bat loi là đối với nhiều người,
chẳng hạn như người tự sản xuất kinh đoanh và lao động tự đo thì tuổi nghỉ hưu không có ý nghĩa cụ thể, họ có thế cũng vẫn lao động, mức độ nghỉ ngơi
có thể tăng hoặc không, phụ thuộc vào điều kiện cụ thế của từng người mà ít
liên quan tới tuổi nghí hưu Ngoài ra, ngay dỗi với những người làm công an
lương thì luỗi nghỉ hưu cũng không phù hợp với nhiều trường hợp bởi cú những người về nghỉ trước độ tuổi này hoặc có nhiều người còn lam vide sau
độ tuổi này Ổ Việt Nam, theo Luật Lao động, nam giới nghỉ bưu ở tuổi 60
trong kii nữ giới lại nghỉ trước đó 5 năm, ở tôi 55,
Thứ hai, xem xét từ góc độ sinh học, NCT là các cá nhân mà sự lão hóa
của cơ thế đã bộc lộ ở các mức khác nhau, thể hiện cụ thể ở tuổi thọ của họ
Một số quốc gia công nghiệp hoá có tuôi thọ trung bình cao như Nhật Bản,
Đức, Mỹ, Thuy Điển, Hản Quốc người cao tuổi được tính bắt dầu từ tuổi 65
Ở một số nước ông nghiệp kém phát triển hơn như Trung Quốc, Thái Lan, Malabcia, Ân Độ những người 60 tuổi được cơi là NCT Tại Việt Nam,
Pháp lệnh về người cao tuổi (2000) và Luật về người cao tuổi Việt Nam được Quốc hội thông qua năm 2009 qui định “những người từ 60 tuổi trẻ lên là người cao tuổi `”
Thú ba, từ góc độ kinh tê, tuổi giả là thời điểm ma người lao động ít còn khả năng độc lập về kinh tế và do đó cần được hỗ trợ bởi các dịch vụ xã
hội, có nghĩa là họ trở thành những người phụ thuộc về mặt xã hội Từ khía
cạnh này, một hệ thông các dịch vụ hay còn gọi là ngành chăm sóc sức khỏe,
dich vụ phúc lợi đổi với NCT ra đời và ngày càng phát triển Tiêu chi này có
24
Trang 33thuận lợi là đưa một cơ sở chung đối với người cao tuổi lả nhu cầu được chăm sóc Tuy nhiên, tiêu chỉ này nhắn mạnh nhiều hơn đến nhóm dối tương có kha
năng chỉ trả cho các dịch vụ chăm sóc Trong khi đó, nhóm người không có kha nang nay và phải dựa vảo các hình thức hỗ trợ khác như từ người thân, gia đỉnh hoặc công đồng, thậm chí tự chăm sóc ở nước ta là không nhỏ
Thứ tư, xem xết từ góc độ các quan hệ xã hội Cách xác dinh nay có lợi thể lả đựa vào một trong các đặc điểm khá rõ ràng của người cao tuổi là giảm
dần các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội nói chưng và tăng dần sự phụ thuộc
vào các thành viên xã hội khác dể đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mình Tuy
thiên, theo một số nhà nghiên cứu thì việc xem xét các mỗi quan hệ xã hội vào
giai đoạn sau của cuộc đời từ góc độ của sự lệ thuộc về bản chất cũng là một
hình thức của phân biệt tuổi tác Nói cách khác, cách xác định này coi người cao
tuổi ở mức độ nào đó như những người yếu thể, bởi vì họ là những thành viên xã
hội không đầy đú, khác với những người còn tham gia vào lao động sắn xuất
Các cách xác định NCT nêu trên cho thấy việo định nghĩa thế nào là
NỢT không đơn giản Mỗi cách xác định đều có những ưu thể và những,
nhược điểm nhất định Việc sử dụng bắt cử cách xác định nào cũng cần ý thức
một cách đẩy đủ đến các nhược điểm hoặc hạn chế của nó để tránh những hệ
quả có thể của các biên pháp can thiệp được xác định đựa trên định nghĩa này
ĐỀ đơn giản và thống nhất trong nghiên cửu và phân tích số liệu lên
quan đến người cao tuổi, tôi lấy khái niêm người cao tuổi được định nghĩa chính thức trong Luật về người cao tuổi Việt Nam được Quốc hội thông qua
năm 2009: “NŒT j2 cổng dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Uiệt Nam lừ
60 tuổi trở lên là người từng trải, có kính nghiệm và tự tín; là nguồn lực nội
sinh quy gid của dân lộc cần được tiếp tực phat hu; la người mở thể chất,
sức khỏe và tình thần ngày càng giăm sút theo sự tăng lên của môi tác” |19|
Shim néu bit duge các vấn đề xã hội của từng nhóm tuổi, nghiên cứu tiến
Trang 34hành phân tích các vẫn đề của người cao Luôi theo các nhóm Ludi cu thé, tir 60-
65 tuổi, 66-70 tuổi, 71-75 tuổi, 76 tuổi trở lên Khái niệm "người cao tuổi"
được sử đụng thay cho khái niệm "người giả" bới trên thực tế, nhiều người trên
60 tuổi vẫn tham gia nhiều hoạt dộng và khải niêm nay bao hàm sự kính trọng,
động viên hơn cụm từ "người pià"
Như vậy, trong phạm vi dễ tải này, NỢT dược xác định dựa trên tiêu chí tuổi Cụ thể là tắt cả những người từ 60 tuổi trở lên được coi là NCT, Diều
đó phủ hợp với Luật người cao tuổi và các chính sách hiện hành đổi với nhóm
xã hội nảy Cách xác định đó có diễm thuận tiên là đựa trên số liệu về năm
sinh, người nghiên cứu có thể đễ đàng và nhanh chóng tiếp cận đối tượng cần điều tra Tuy nhiên, nó cũng bao hàm một số hạn chế như đã nêu của cách xáu định thuân tủy dựa vào tuối thọ Để khắc phục phần nào bắt cập này, ở những
chễ thích hop, các đặc điểm khác biệt của các nhóm NCT sẽ được lưu ý trong
việu phân tích các số liệu điều tra
1.1.3 Chăm sóc sức khóe
Vide chăm sóc, bảo vệ sức khôc trước hỗt phải do chính bản thân mỗi
cá nhân thực hiện Tục ngữ cũng đã đạy: “Tiển bạc là của con, địa vị là tam
thời, về vang là quả khứ, sức khỏe là của chính mình”
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chăm sóc sức khỏe Tuy nhiên
có thể hiểu chăm sóc sức khỏe là những hoại động nhằm nâng cao sức khỏe
của con người
Khi nói đến chăm sóc sức khỏe NGŒI, cách hiểu thường là chăm sóc
lẫn tỉnh thần Theo Tir didn bách khoa quốc giá “
sức khốc về cá mặt thê chất
Chăm sóc là hoạt động nhằm duụ trì, diễu chính vào lúc cần thiết dễ phục hồi
khả năng hoạt động bình thường của cơ thễ, tạo được trạng thái thoâi mãi về
thể chất, tình thần cho mỗi người đâm” [12]
Theo Tổ chức y tế thể giới WHO thì nâng cao sức khóe chính là sự hỗ
trợ mà trong đó quan trọng nhất là tạo khả năng cho người dân kiểm soát vả
26
Trang 35nâng cao sức khốc của mình [11] Chi Liét hon, nguyén ly thue hién nding cao
sức khỏe thể hiện ở 3 hoạt động chính dó lã:
Xây đựng chính sách: là hoạt động nhằm thúc đây sự hoàn thành các
chính sách mang lại sức khỏc cho người dân |1 1 |
Tạo khả năng là hoạt động nhiều mặt bao gồm môi trường thuận lợi,
cung cấp thông tin, hướng dẫn kỹ năng sống va tao ra các cơ hội giúp người
dân có khả năng chọn lựa những diều kiện có lợi cho sức khỏe [11]
Phối hợp liên ngành là tạo điêu kiện phối hợp các ban ngành, đoàn
thé, tổ chức xã hội, tập thể nhằm lăng cường phối hợp để tạo được hiệu quả tốt cho sức khỏe người dân đến mức cao nhất Ba hoạt động trên nói lên cơ
chế nâng cao sức khỏe là “ môi trường lành mạnh", “ tự chấm sóc”, và “ trợ
giúp lẫn nha” [L1]
Như vậy chăm sóc sức khỏe cho NCT là phỏng, chống sự giả hóa quá
sớm, để phòng và chữa trị các bệnh tuổi già bằng nhiễu biện pháp khác nhau
thính lực và thị lực, chăm sóc về sinh răng miệng, dinh đưỡng dầy đủ, hợp lư
vả an toàn, phục hồi chức năng, nhả ở, mỗi trường sống và phòng, chống
piám các yếu tổ nguy cơ Nhu cầu chăm sóc sức khỏe là những yêu cầu cấp
thiết của NŒT không chỉ phụ thuộc vào ý muốn chủ quan mà còn phụ thuộc
khá nhiều vào chất lượng, mức độ bệnh, khoảng cách và khả năng tiếp cận với
các cơ sở chăm sóc sức khỏe của từng người
Trong phạm vi đề tải này, chăm sóc sức khôc NCT bao gồm tổng thé
các hoạt động từ Lự rèn luyện và chăm sóc của chính NCT và on cháu chăm
sóc sức khỏe chơ NCT tại pia đình đến chăm sóc y tế khi NC'!' mắc bệnh để
NCT khỏe mạnh, ít bệnh tật Việc chăm sóc sức khỏe không chỉ là trách nhiệm
của gia đỉnh, Nhà nước và xã hội mà còn là trách nhiệm của chính NCT.
Trang 36văn hóa truyền thống tốt đẹp, phòng, chống hạo lực gia dinh và ngăn ngừa các
tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia dinh Giá đình lá một hình thức tổ chức dời
sống cộng dẳng của con người , một thiết chế văn hóa — xã hội đặc thù, được hình thành, tôn tại và phát triển trên cơ sở của quan hệ hôn nhân , quan hệ
tuyết thắng, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục giữa các thánh viên Gia đỉnh luôn tồn tại vả là nơi để đáp ứng những nhu câu cơ bản cho các thành viên trong gia đình
Thực tế, gia đình là một khải niệm phức hợp bao gdm các yếu tế sinh
học, tâm lý, văn hỏa, kinh tế khiến cho nó không giống với bất kỳ một
nhóm xã hôi nào Từ mỗi góc đô nghiên cứu hay mỗi khoa học khi xem xét
về gia đình đều có thể đưa ra một khái niệm gia đình cụ thể, phù hợp với
nội dung nghiên cứu và chỉ có như vậy mới có cách tiếp cận phủ hợp dến
với gia đình
Theo Luật Hên nhân và gia định Việt Nam năm 2010 dịnh nghĩa: “ Gia
đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết
thông hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa
họ với nhau theo qui định của Luật này” (Chương 1- Điều 8- Khoản 10-
Thững quy định chung)
Đối với xã hội học, gia đình thuộc về phạm trù cộng đồng xã hội Vì
vậy, có thể xem xét gia đỉnh như một nhóm xã hội nhé, đồng thời như một
thiết chế xã hội mà có vai trò đặc biệt quan trọng trong quả trình xã hội hóa
con người: Gia đừnh là một thiết chỗ xổ hội đặc thù, một nhóm xã hội nhỏ mà
28
Trang 37các thành viên của nó gắn bó với nhau bởi quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết
thông hoặc quan hệ con nuôi, bởi tính cộng dộng về sinh hoạt, trách nhiệm
đạo đức với nhau nhằm đáp ứng những nhú cầu nông của mỗi thành viễn
cũng như dễ thực hiện tỉnh tắt yêu của xã hội về tải sản xuất con người
Tới khía cạnh xã hội học về quy mô các thế hệ trong gia đình, cũng có thé phan chia gia đình thành hai loại:
Gia đình lớn (gia đình ba thế hệ hoặc gia đình mở rộng) thường được
coi là gia đình truyền thống liên quan tới dang gia đình trong quá khứ Đó là
một nhóm người ruột thịt của một vài thể hệ sẳng chung với nhan dưới một mái nhà, thường từ ba thể hệ trở lên Dạng cổ diễn của gia dinh lớn là gia đỉnh trưởng lớn, có đặc tỉnh lễ chức chặt chẽ Nó liên kết íL nhất là vài gia
đỉnh nhỏ và những người lẻ loi Các thánh viên trong gia đình được xếp đặt trật tự theo ý muốn của người lãnh đạo gia đỉnh mà thường lả người đàn ông
cao tuôi nhất trong gia đình Ngày nay, gia đình lớn thưởng gồm cặp vợ
chồng, con cái và bố mẹ của họ nữa Trong gia đình này, quyền hành không ở trong tay của người lớn tuôi nhất
Gia đình nhỏ (gia đình hai thể hệ hoặc gia đình hạt nhân) là nhóm người thế hiện mối quan hệ của chồng và vợ với các con, hay cũng là mối quan hệ của một người vợ hoặc một người chồng với các con 2o vậy, cũng
có thể có gia đình nhỏ đầy đủ và gia đình nhỏ không đầy đủ Gia dinh nhé
đầy dủ là loại gia đình chứa trong nó day đủ các mỗi quan hệ (chồng, vợ, các
con); ngược lại, gia đình nhỏ không dây đủ là loại gia dình trong nó không,
đầy dủ các mỗi quan hệ đỏ, nghĩa là trong dé chỉ tần tại quan hệ của chỉ
người vợ với người chồng hoặc chỉ của người cha hoặc người mẹ với cáu
con Gia đình nhỏ là dang gia đình đặc biệt quan trọng trong đời sống gia
đình Nó là kiểu gia đình của tương lai và ngà cùng phố biến trong xã hội
hiện đại và công nghiệp phát triển
29
Trang 38Trong phạm vi để tải này, giá đình được hiểu là “ một nhóm xã hội nhỏ
ma các thành viên của nó sẵn bỏ với nhau bởi quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thông hoặc quan hệ con nuôi, bởi tỉnh cộng đẳng về sinh hoại, trách
nhiệm dạo đức với nhau nhằm đắp ứng những nhu cầu riêng của mỗi thành
viên đặc biệt là với NŒT trong gia đình"
1 Hộ gia đình
Hô gia đình hay còn gợi dơn giản là hộ là một dơn vị xã hôi bao gồm
một hay một nhóm người ở chung (cùng chung hộ khẩu) và ăn chưng (nhân
khẩu) Đối với những hộ có từ 2 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể
có hay không có quỹ thu chỉ chung hoặc thu nhập chưng,
II6 gia đình không đồng nhất với khải niệm gia đình, những người trong hộ gia đỉnh có thể uó hoặc không có quan hệ huyết thống nuôi dưỡng hoặc hôn nhân hoặc cả hai Hộ có thế là một người, có thể rất nhiều
người Hộ có ý nghĩa về mặt thẳng kê nhân khẩu học, còn gia đình là phạm
trù xã hội học Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, mỗi giá đình sống trong
một ngôi nhà riêng tạo thành một hộ riêng
Hồ gia đình được phân loại như sau: Hộ một người (01 nhân khẩu) Là
hộ chỉ có một người dang thực tế thường trú tại địa bản Hộ hạt nhân: Là loại
hộ chỉ bao gồm một gia đình hạt nhân đơn (gia đình chỉ có 1 hay 2 thể hệ) và
được phân tổ thành: Gia đình có một cặp vợ chẳng có con để hoặc không
có cơn đề hay bố đẻ cùng với con đẻ, mẹ đẻ củng với con đẻ Hộ mở rộng: Là
hộ bao gồm gia đỉnh hạt nhân don và những người có quan hệ gia đình với gia
dình hạt nhân Ví dụ: một người cha đẻ củng với con dẻ và những người thân
khác, hoặc một cặp vợ ching với người thân khác; IIộ hỗn hợp: Là trường
hop đặc biệt của loại [iộ mở rộng,
Trong phạm vị để tài nảy hồ gia đình được hiểu là: một đơn vị xã
hội bao gỗm một hay một nhóm người ở chung (củng chung hệ khẩu) vả ăn chung (nhân khẩu)
30
Trang 391.2 Các lý thuyết tiếp cận
1.3.1 Lý thuyết cơ cẩu xã hội
Xã hội dược coi như một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm các bộ phận
có quan hệ qua lại với nhau Xã hội Lồn tại trong mối quan hệ qua lại giữa các nhóm xã hội khác nhau với các vai trò và vị thế của nó Lý thuyết cư cấu
xã hệi cho phép nhỉn nhận NCT là một nhóm xã hội, mệt bộ phận hợp thành
của cơ cầu nhân khẩu xã hội cỏ xu hướng ngày cảng gia tăng với những đặc thù riêng Mặt khác, NCT cũng là một nguồn lực trong tổng thể các nguồn lực mà xã hội có được Cách tiếp cận này cho phép xem xét người cao tuổi như một nhóm xã hội với các mối liên hệ, với vị thể, vai trò đặc thủ Góc độ này cũng cho phép phần tích nhóm NCT trong xã hội từ các khia canh cơ
cấu xã hội-nhân khẩu với cơ cấu giới tính, lứa tuổi, học vẫn, nghề nghiệp hay tỉnh trạng hôn nhân Đằng thời, phân tích được người cao tuổi có vai trỏ, tác dộng như thế nảo trong các mỗi quan hệ giữa NCT với gia đình, công dồng và xã hội |14|
Việc xác định các đặc trưng nhân khẩu — xä hội sủa NCT giúp đánh
gid các đặc trưng cơ bản của người cao tuổi dổng thời xác dịnh rõ được
nhóm NCT yếu thế hơn vẻ trình độ, năng lực Cũng từ póc độ cơ cầu xã hội,
NŒT được xem xét từ hai góc dộ: nhóm/bộ phân này có mỗi quan hệ với các
bộ phận khác như thế nào, qua đó giúp cho việc giải thích vị trí vai trò của
người ao tuổi trong mỗi quan hệ với các nhóm xã hội khác Đây là những
cơ sở rất quan trọng cho việc xây dựng các chỉnh sách xã hội đối với người
cao tuổi, giúp cho NCT có được cuộc sống xứng đáng với những đóng góp của họ cho xã hội, gia đỉnh, cộng đồng và phát huy vai trò của NCT trong
hoàn cảnh mới
31
Trang 401.2.2 Ly thuyét nhu cdu cha Maslow
Tiếp cận theo lý thuyết nhu cầu là một trong những hướng tiếp cận
thuộc trường phái hiện sinh Iheo quan diém nay, con người được nhìn nhận
và đánh giá cao về khả năng của họ, bản thân họ có thể tự quyết định được cuộc sống của mình Đối với cách tiếp cận của lý thuyết nhu cầu của Maslow, con người cẩn được đáp ứng những nhu cầu theo từng thang bậc từ thấp dén cao mà trước hết lả những nhu cầu cơ bản Việc dap ứng nhu cầu có ý nghĩa
Tất quan trọng đối với tửng oá nhân Nếu nhu cầu không được dap img, at st
nảy sinh những vấn đề liên quan đến sự tồn tại của cá nhân đó, cũng như
những cá nhãn khác xung quanh, |14|
Khi nghiên cứu các yếu tố cấu thành nhu cẦu của con người cho thấy
các yếu tổ có quan hệ mật thiết với nhau, phát triển từ thấp tới cao Theo nhà
tâm lý học Abraham Maslow, về căn bản nhu cầu của con người được chia
làm hai nhóm chính: nhu cầu cơ bản và nhu cầu bậc cao, Nhu câu cơ bản liên
quan đến các yếu tổ thể lý của con người như mong muốn có đú thức ăn, nước tống, được ngủ nghỉ Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được goi là nhu cầu bậc cao Những nhu cầu này bao gồm nhiều nhân tố tình thân như sự
đời hỏi công bằng, an tâm, vui vẽ, dịa vị xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với
một cá nhân Các nhu cầu cơ bản thường được ưu tiên chủ ý trước so với
những nhu cầu bậc cao này Với một người bất kỳ, nếu thiếu ăn, thiểu uống
họ sẽ không quan tâm đến các nhu cầu về về đẹp, sự tôn trọng Cấu trúc của
tháp nhu cầu gó 5 tầng những nhu câu con người được liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải
được thoả mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn Tắt cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ sẽ nây sinh các nhu cầu bậc cao Sting trên Các tầng trong Tháp nhu cầu của Miaslow [14]