- Đối với Viện Khoa học BHXH việc áp dung hình thức thu hút nhân lực KH&CN thông qua mô hình dự án câu trúc ma trận là pha hyp, vi no khong lam thay đổi cơ cầu tổ chức hiện nay của Viện
Trang 1ĐẠI LIỌC QUỐC GIA IIA NOI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIIOA HỌC XÃ TIỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2ĐẠI LIỌC QUỐC GIA IIA NOI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIIOA HỌC XÃ TIỘI VÀ NHÂN VĂN
DO QUOC HOA
‘THU WUT NHÂN LỰC
KHOA HOC VACONG NGHE CUA VIEN KHOA HỌC BIIXII THONG QUA MG TĨNH CÁU TRÚC DỰ
Chuyên ngành: Quân lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60 34 72
LUẬN VĂN THIẠC SÏ: KIIOA HỌC QUẢN LÝ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Huy Tiền
Trang 3
TRANG PLU BLA
TỚI CAM ĐOAN
Van đề nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu ——-~
8 Phuong pháp nghiên cửu -
9 Ý nghĩa lý buận và thực tiễn của để tài -—
CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN TO CHUC DU AN TRONG THU HỨT NHÂN
LỰC KH&CN -
1.Khái niệm: Tổ chức, cấu trúc tô chức——~
2 Khái niệm dự án, Tổ chức dự án
3.1: Khải niệm nhân lực KH&CN
3.2: Các nhóm nhân lực KH&CN trong die én:
4 Thu hút nhân lực KH&CN theo dự án
4.1 Thu hút nhân lực KH&CN
4.2 Thu hút nhân lực KH&CN theo đự án
3 Khoa học BHXH: -
Trang 4
3.1 Khải niệm khoa học báo hiểm xã hội -—-
3.2 Dặc điểm của khoa học bảo lnễm xã hộiT————————-=——————————— 28 5.3 Ngudn Nhdn le KH&CN bdo hiểm xd hgi-—— -~— -~ —— -~—- 30
Kết luận Chương 1:
CHIUONG 2 TIEN TRẠNG THỨ TÚT NHÂN LỰC KII&CN CỦA VIÊN KHOA
HỌC BẢO HIẾM XÃ HỘI -——-
1.1 Chức năng nhiệm vụ của Viện khoa học bảo hiểm xố hội Việt Nam —— 32
1.2 Cấu trúc của Viện Khoa học báo hiêm xã hội Việt Nam-
1.4 Cơ sở hạ tằng của Viện khoa học bảo hiém xa hoi Viet Nam-—— _ 39
1.3 Hoạt động KH&CN của Viện khoa học bảo hiểm xữ hội Vist Nam ——— 39
2 Lioạt động của láo hiểm xã hội Việt Nam -—
2.1 Hiện trạng hoại động của Bảo hiểm xã hội Việt Ngm—-———-——— ——- 50 2.2 Chiến lược phát triển của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong giai doạn từ
3 Một số hoạt động thu hút nhân lye KI&CN đề thực
cứu khoa học của Viện khoa học bão hiểm xã hội
3.1 Chính sách thu hút nhân lực KH&CN ~
3.2 Thu hút nhân lực KH&CN thông qua thực hiện các đề tài ÄC -
Trang 51/ Cơ sở hình thánh các dự an nghién cwa khoa hge vé bao hiém xã hội, bảo
1.1 Những vấn đề cơ bản trong chiến lược phái triển của Bảo hiếm xã hội Việt
Nam giai doqn 2010- 2020 -
1.2 Féu cdu phat trién cia Vien khoa hee bdo —— -—— -—— -— —— 69
1.8 Thu hãi nhân lực KH&CN của Viện Khoa học bảo hiểm xã hội-—-~~— 70 1.4 Nhân lực KH&CN cân thu hút:
1.4.1 Nhằm: đối lượng thu hút——
1.4.2 Đặc điểm, vị trí nhân lực cần thu Init-— —— -~— -~— -~~ 72 2/ Chuyển hoạt dộng của viện từ nặng về hành chính sang thực hiện các dự an làm tiên để cho việc thu hút nhân lực KH&CN 72 3/ Cúc giải pháp thu hút nhân lực KH&CN
3.1 Đôi mới phương thức quần lý KHCN ———
3.2 Ap dung céu irtic ma tran trong die an —— -—— -—— -—— -— — - 75
3.3 Tạo môi trường tự do sáng tạo - kích thích sáng tạo =—-=~— — —
3.4 Tạa ra một tập thể nghiên cứu hoạt động ăn ÿ, hiệu quá —-
3.3 Tính mình bạch trong quan {ý sử dụng nhân Ïựe==——==——=————- 78
3.6 Quan tâm dâu tu, trang bị cơ sở hạ lằng——
3.7 Tạa nên tỉnh hấp đẫn của đự ân—
3.8Tợi ích từ thu hút nhân lực KHX&CN khi thực biện dự án
Trang 6
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế
Bão hiểm thắt nghiệp Ogammnization [tr Eeonomie Cooperation and Development
(1ỗ chức hợp tác và Phát triển Knnh tế)
United Nations Edneational Sctetific and Cnltual
Ogarmization (Tổ chức giáo đục, Khoa học và Văn hoá của
Di động xã hội Công chức, viên chữu Nghiên cứu
MO DAU
1 Lý do chọn để tài
Sau 30 năm thực hiện công cuộc dỗi mới, với dường lỗi dúng dẫn của Đăng,
sự quản lý thống nhất theo pháp luật của Nhà nước và sự nỗ lực của toàn Dảng, toàn đân đất nước ta đã ra khỏi khủng hoãng kinh tế - xã hội, có sự thay đổi cơ ban và
Trang 7toan điện Kinh tế tăng trưởng khá nhanh; sự nghiệp công nghiệp hoa hién dai hea, phat triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được đây mạnh Đời sống
nhân đân được cãi thiện rõ rệt
Với quan điểm phát triển kinh tế phải đi đôi với đấm báo an sinh xã hội,
trang những năm qua bên cạnh việc chủ trọng phát triển kinh tế đất mước Dảng và
Wha nude cing ral quan lam đến việc giải quyết các vẫn đề xã hội như xoá đói giảm
nghèo, cứu trợ xã hội v.v
là trụ cột trong hệ thông An sinh xã hội, thời gian qua chính sách BHXH, BHYT luôn được Đảng và Nha nước quan tâm thực hiện Hàng loại các văn bản, chi thi nghị quyết cũa Đăng và Nhà nước được ban hánh, pháp luật BHXH, BHYT
Tgày cảng được cúng cô và hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý quan trọng để đưa chính sách BHXH, BHYT dị vào cuộc sống góp phân ổn dịnh tình lúnh kinh tế-
chỉnh trị- xã hội trên phạm vi cả nước
Dé đảm báo thực hiện hiệu quả chính sách BIDTI, BITYT ngày 16/02/1995
BHXH Việt Nam dược thành lập theo quyết định số 19/CP của Chính phủ Ngày 24/01/2002 Thủ tưởng Chính phủ có quyết định số 20/2002/ QD-TTG chuyển
BHYT Việt Nam sang BHXH Việt Nam Với chức năng thực hiện chế độ, chỉnh sách BHXH, BHYT và quản lý Quỹ báo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật,
sau mười năm nắm hoạt động ngành BITATI đã thu được những thánh tựu rất đáng
khích lệ Đồi tượng tham gia chính sách BHXH, BHYT ngày càng phát triển và mỏ
Tông cả về phạm vĩ đối Lượng và chế dộ chính sách; chỉ riêng răm 2008 số thụ loàn
ngành TITXTI đạt trên 53.000 tỷ đồng vv Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát, tỷ lệ
đổi tượng tưưn gia BHXH, BHYT hiện nay so với thục tế vẫn còn rất thấp (Tý lệ
tham gia BHXH chỉ đạt 30%, tỷ lệ tham gia BHYT là 50%) mà nguyễn nhân chủ
yếu của tình trạng trên là đo sự bất cập về chế độ, chính sách BHXH, BHYT cũng, Thư công lác Lỗ chức thực hiện
Với mục tiêu quốc gia, dược thông qua trong văn kiện dại hội X của Đảng, đến năm 201: “Thực hiện BILXIT cho mọi người lao động tiến tới BIITT toàn dâm"
do đó, một trong những nhiệm vụ cắp bách hiện nay của BHXH Việt Nam là phải
Trang 8xây dựng chién lược phát triển ngành nhằm dủ năng lực thực hiện mục tiêu trên Và trong quá trình phát triển đó, ngành IIIXIT sẽ phải giải quyết nhiều vẫn để có tỉnh khoa học phát sinh trong thực tiễn vv
Viện Khoa học BHXH là đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam Viện có chức
năng tổ chức, quản lý và triển khai cáo hoạt động khoa học vẽ IITXIL BIIYT,
BHTN để ứng dụng vào hoạt động của ngành Với vai trò là đơm vị nòng cốt trong,
BHXH, BHYT đối với người lao động và nhân dân
Tuy nhiên, cũng phải thấy rõ những hạn chế trong công tác nghiên cứu khoa
học của Viện trong thời gian qua Một số dễ tài, chuyên để clrua dạt kết quả như ong muốn, chất hượng còn thấp: thậm chỉ có những chuyên để, đề tải thể hiện như
một bàn báo cáo công táo, chưa mang phong cách nghiên cứu khoa học; tình trạng
chậm tiến dộ kế hoạch nghiên củu vẫn còn nhiều Đặc biệt là sự thiếu hụt vẻ lực
lượng nghiên cửu khoa học, những cán bộ nghiên cửu có trinh độ tiên sĩ ngày một
giảm dan đo vẻ hưu hoặc chuyên công tác Mặt khác, lực lượng cán bộ nghiên cửu
có kinh nghiêm chưa dược bổ sung kịp, thời hoặc được bỗ sưng thì vẫn còn yếu về
và con người như hiện nay Viện khoa học BHXH sẽ phải áp dụng mỏ bình hoạt
động như thế nào đề thu hút hiệu quả nguồn nhân lực KII&CN phục vự cho công tác nghiên cứu khoa học.
Trang 9Xuất phát từ lý do trên tôi lựa chọn đề tải “7u hút nhân lực KH&CN của Viện khoa học BIIXII thông qua mô hình cấu trúc dy dn "lâm đề tài luận văn tốt
nghiệp của minh
3 Lịch sứ nghiên cứu:
"Thu hút nhân hie KIT&CN dong một vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và
phái triển của các tổ chức nghiên cứu khoa học Do đỏ việc nghiên cứu vẫn đề này
của tác giâ Đoàn Đức Vĩnh Các để tài chủ yêu tập trưng vào việc thu thập số liệu,
đưa ra giải pháp hoặc dưa ra dược những bất cập về chính sách thu hút nhân lục KHÁ&CN của ngành, của địa phương Tuy nhiền, chưa có một để tải nảo nghiên cứu
việc tái câu trúc oœ cấu của Viện nghiên cửu khoa học (Viện Khoa học BIIXTD
thông qua mô hình cấu trúc dự án Vì vậy, việc lựa chọn nghiên cứu dễ tài “7u bút nguồn nhân lực KH&CN của Ưiện Khoa học IHIIXIHI thông qua mô lình cầu trúc dự
ái” là cần thiết
3 Mục tiểu nghiền cứu:
Tim giải pháp để thu hút nhân lực KII&CN của Viện Khoa học BITXTT trong,
điều kiện hiện nay
4 Nhiệm vụ nghiên cứu cu thé:
- Nghiên củu những cơ sở lý luận liên quan dén thu bot nhàn lục KII&KCN
~ Điều tra, Khảo sát thực trạng lhu hút nhân lực KH&CN của Viện Khoa học
BHXH
- Đề xuất những giải pháp thu hút nhân lực KH&CN của Viện Khoa học
BHXH trong điều kiện hiện nay
5, Phạm vi nghiên cứu:
- Dịa điểm nghiên cứu: Viện Khoa học EITXII Việt Nam.
Trang 10- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu qué thu hút nhân lực
KII&CN theo dy an
- Khách thể nghiên cửu Nguồn nhân lục KH&CN của Viện Khoa học BHXH
~ Thời gian nghiên cứu: Giới hạn thời gian nghiên cứu từ nằm 2003 đến nay
~ Thời giam liễn hành nghiên cứu: 11/2009- 10/2010,
6 Vấn dễ nghiên cứu:
~ Thể nào lá thu bút nhân lực KH&CN theo mô hình đự án?
~ Điểm mạnh của thu hút nhân lục KH&CN theo mô hình dự án là gì?
- Giải pháp nào để thu hút nhân lực KH&CN của Viện Khoa học BHXH trong điều kiện hiện nay?
7 Giả thuyết nghiên cứu
- Sử dụng mô hinh câu trắc đự án để tu hút nhân lực KH&CN, mô hình dự
án (câu trúc ma trận) làm cấu trúc chức năng được mềm đẻo hơn đảm bảo việc sử
dụng nhân lực hiệu quả hơn phủ hợp voi diéu kiện phát triển của nẻn kinh tế thị
trường định hướng Xã hội chủ nghĩa
- Đối với Viện Khoa học BHXH việc áp dung hình thức thu hút nhân lực KH&CN thông qua mô hình dự án (câu trúc ma trận) là pha hyp, vi no khong lam
thay đổi cơ cầu tổ chức hiện nay của Viện nhưng vẫn đảm bảo thu hút được nhân
lục KH&CN từ bên ngoài để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của Viện Trgày một năng nễ hơn
- Dễ xuất một số giải pháp có tỉnh khả thi về thi hút nhân lực KII&CN theo
xnô hình cấu trúc đự án cho Viên khoa hoe bao liểm xã hội Việt Nam trong điều
kiện hiện nay
8 Phương pháp nghiên cứu:
Cáo phương pháp cụ thể tiến hành nghiên cửu chủ yêu là:
- Nghiên củu tài liệu
+ Nguồn Bao cáo của Viện Khoa học Bảo liểm xã hội từ năm 2003 - 2009
Trang 11+ Nguồn tài liệu sách, bảo liên quan dén vấn dễ nghiên cửu
~ Phương pháp phống vẫn
1 Phỏng vẫn các chuyên gia thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam
+ Phỏng vấn lãnh đạo, và cản bộ nghiên cửu của Viện Khoa học Báo hiển xã
9 Ý nghĩa lý kuận và thực tiễn của để tài
Kết quả nghiên cửu của luận văn gop phan lam sang tổ thêm một sẻ van dé
lý hiện tố chức đự án, hoạt động thu hút nhân lực nói chưng và nhân lực KH&CN
mồi riêng thông qua mô hình tổ chức dự ấm
Kết quả nghiên cứu lý luận của dễ tải cũng góp phan lam rõ cơ sở khách
quan, khoa học cho việc xây dựng cơ chế thu hút nhân lực KH&CN theo dự án tại các Viện nghiên cứu khoa bọc môi chung và Viện Khoa học BHXH nỏi riệng
Ÿ nghĩa thực tiễn-
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phẩn mô tả thực trạng nhân hịc
KH&CN và cơ chế thu hút nhân lực KHá&CN của Viện Khoa học BHXH, chỉ ra
những tên tại hạn chế trong cơ chế thu hút nhân lực KII&CN đồng thời phân tích
làm rõ nguyên nhân của những hạn chế đó Từ đó đưa ra giải pháp thu hút nhân lực KH&CN tại các viện nghiên cửu khoa học nói chung và Viện khoa học BHXH nói
tiếng trong điều kiện hiện nay
Trang 12CHUONG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN TỎ CHỨC
DỰ ÁN TRONG THU HỨT NHÂN LỰC KH&CN
1 Khái niệm tổ chức, cấu trúc tổ chức
- Tổ chức: Theo giáo trình “Tổ chức học đại cương” của PGS.TS Pham uy
Tiên “Tổ chức được xem như tập hợp của nhiều người, nhiều nhóm người nhằm
thực hiện một mạc tiêu chưng mà nếu chỉ một người hay một nhớm người không thực hiện được"
~ Cầu Irúc tổ chức: Tả một kiểu mẫu được đặt ra để phối hợp hoại động giữa các con người trong tỏ chức
Có thể nói câu trúc tổ chúc là mệt thmệc tính đặc trưng của tổ chức, quy đính
sự vận động của các thành phan ương tô chức, cấu trúc của tỏ chức dược thể chế hoà thành những quy chế, quy định, những nguyên tắc nhằm điều chỉnh những hảnh
vị, hành động của con người trong tổ chức đẻ mọi hoạt động đó đền hướng tới mục
tiêu của tô chức
liất kỷ một tổ chức nào cũng đầu cỏ mục tiêu hoạt động, hay nói cách khác mục tiêu của tễ ch là yếu tổ quyết định đến gự tên tại và phát triển của tổ chức mặt vị trị, tổ chức luôn là một hệ thông nhỏ tồn tại trong một hệ thông lớn xã
bội, đó chính là môi trường bên ngoài của tô chúc Do đỏ sự tổn tại và phát triển của
tế chức luồn được xác định bởi mục tiêu của tế chức có phủ hợp hay kháng phủ hợp với yêu câu dồi hỗi của mỗi trường lên tại quanh nó Cho nên lổ chúc không phải là
hệ cô lập, nó luôn có sự tương tác và chịu sự ảnh hưởng của môi trường bên ngoài
Những biến động của môi trường bên ngoài có ảnh hưởng không nhỏ đến tổ chức Trong những trường hợp nay muốn tên tại và phát triển tỏ chức phải có khả năng tự điêu chỉnh nội bộ tổ chức, thậm chí eả mục tiêu tố chức để tạo ra sản phẩm thích nghi và được mỗi trường bên ngoài chấp nhận Khi rnục tiêu thấy đổi đẫn đến những thay đổi quan trọng của cầu trúc tỏ clrức và phương thức vận hảnh, quãn lý tô chúc Từ đó dẫn đến nhiều thay đổi như cân bố trí lại vai trò và cầu trúc chức năng,
hoặc cầu lrúc dự án, có bộ phận đang là chính yếu trổ riên thứ yếu Nhân lực cũng
PGS.TS Phạm IIuy Tiến, ĐỂ cương bài giảng về tâ chức KIIKCN 2007,trang]
lô
Trang 13phải bố trí lại, sự sắp xép nhân lực gây ra nhiều thay đổi trong tổ chức Những điều
chỉnh thường gặp trong tổ chức là điều chỉnh chức năng của bản thân tỏ chức hay các bộ phân hợp thảnh từ đó dẫn đền điều chỉnh nhiệm vu va su phan bồ nguồn lực
Chỉnh vì lế đỏ câu trúc tổ chức luôn đóng vai trỏ cót lõi đảm bảo cho tổ chức có thẻ
điều chỉnh linh hoạt trước những biến động của môi trưởng bên ngoài Cho nên một
tổ chức hiệu quả tuỷ thuộc vào sự hình thành một tập hợp các quan hệ gắn bó trong,
thiết kế cơ câu, lịch sử phát triển, quy mô và kỹ thuật đặc trưng của nó,
Loại hình tổ chức quan liêu máy móc vả chia nhỏ thành các bộ phận có xu
hưởng kẻm hiệu quả trừ khi các nhiệm vụ đơn giản va môi trường ồn định Các hệ
thông kiểm tra tập trung hoá làm cho nó chậm chạp vả vỏ hiệu quả khi phải đối mặt
với sự biên động của môi trường,
Co cau quan liêu nghẻ nghiệp làm thay đổi các nguyên tắc chỉ đạo tập trung vả dành cho con người quyền tự do hơn Nó tỏ ra thích hợp khi các điều kiện tương đối
ồn đính và các nhiệm vụ tương đổi phức tạp Đỏ lả câu trúc tương đối phủ hợp cho
các trường đại học, các bệnh viện v ở những cơ quan nảy con người cân được quyền tự chủ, tự do lựa chọn đẻ thực hiện nhiệm vụ của mình một cách thích hợp
nhất Cơ cầu quan liêu nghẻ nghiệp có xu hướng phát triển theo chiêu ngang vì ngôi
thử theo chiều dọc được thay thể bằng một hé thong quyén luc phân tán Ở đây
người ta đâm bảo sự tiêu chuẩn hoá và liên kết bằng cách đảo tạo nghề nghiệp và
chấp nhận các tiêu chuẩn hoạt động chủ chót hơn là thực thi quyền lực một cách
trực tiếp
Cấu trúc đơn giản và cầu trúc dự án tỏ ra hiệu quả lúc môi trường không ôn
định Câu trúc đơn giản hảm ý có một giảm đốc thường lả người sảng lập tô chức cỏ
một nhỏm cổ vẫn làm việc dưới quyền và đội ngũ những người thực thi những công
việc chỉnh Đây là tổ chức phí chính thức, rất linh hoạt mặc đủ làm việc một cách tập trung đưới quyền giám đóc, là đạng thức lý tưởng khi cần thay đổi nhanh chúng,
Loại hình tổ chức này hoạt động tốt khi vẫn đề mẫu chốt can ra quyết định nhanh
chỏng vả khi nhiệm vụ không quá phức tạp Co cau nay phủ hợp với các xỉ nghiệp:
trẻ và đổi mới, đặc biệt là các xí nghiệp công nghệ cao
Trang 14Cau trúc đự án chỉ các tổ chức dược thiết kế tạm thời Nó hoàn toàn thích hợp với các nhiệm vụ phức tạp và bức bách, được thực hiện trong môi trường khéng én định Cơ câu đự án thường sử đụng các ê kíp làm dự án, co cầu này kết thúc nhiệm
vụ khi không, cỏn công, việc, các thành viên lại tham gia vào các ê kíp khác đề thực
hiện dự án khác Cơ cau nay thường gắp trong, các tổ chức làm việc theo đự án, các
để tài khoa học vv Có thể loại hình tổ chúc này xuất liện dưới hình thức một bộ
Có rất nhiên các đỉnh nghĩa khác nhau về đự án Theo K Johnson, đưa ra
dink nghĩa “Dự án là một công việc dự kiến trước mỗi nhằm đại dược những mục tiêu đã xác định, trong một khoảng thời gian cụ thể và với một khoản kinh phí nhất
dink?” hofc du an có thể hiểu là một chuỗi những hoạt động có liên quan đến nhau
được lập ra nhằm dạt dược một hoặc nhiều mục tiêu cụ thể với các nguồn lực nhất định trong một thời hạn cụ thẻ
Như vậy, mỗi đự án gồm các đặc điểm sau
Thứ nh
: Méi dự án phải cỏ một hoặc một số mục tiêu rõ ràng, Thông thường người ta cố gắng lượng hoá mục tiêu thành cdc chi tiêu cụ thể Mỗi đự án là
xnột quá trình tạo ra một kết quả cụ thể Nếu chỉ cỏ kết quả cuôi củng mà kết quả đô
không phối bà kết quả của một liền trình thì kết quả dỏ không được gọi là dự án
Thư hai: Mỗi dy an đêu có một thời hạn nhát định, nghĩa là phải có thời điểm
tất đầu và thời điểm kết thúc Dự án được xem là muội chuối các hoạt động nhất thời Tổ chức của dự án mang tỉnh chat tam thời, được tạo dựng lên trong, một thời
hạn nhất định để đạt được raục tiêu để ra, sau đó tổ chức này sẽ giải tán bay thay đối
cũ cầu lễ phức cho phù hợp với mục liên mới
Sự khúc biệt giữỡa chương trình, dự án và nhiệm tụ
Chương trình (Program) 14 mét ké hoạch dai han bao gồm nhiều đự án, đổi
khi về mặt thuật ngữ, chương trình dược đông đông nghấn với dự án
“ManageanenL Tool for Development Agsiatance, 1984
12
Trang 15De an (Project) là một quá trình gồm những công tác, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đẻ ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách
Nhiệm vụ (Task) Lheo Trung tâm công nghệ Châu Á tại Việt Nam nhiệm
vụ “Là nỗ lực ngắn hạn trong vải tuần hoặc vài tháng được thục hiện bởi một tả
chức naa đó, đồng thời lỗ chức này có thê kết hợp với các nệm vụ khác để tực
hiện dự án”? Nhưng thực tế hiện nay, ở Việt Nam nhiệm vụ khoa học và công nghệ
là những vấn đẻ khoa học vả công nghệ cân được giải quyết, được tố chức thực hiện
đưới hình thức để lải, dự án, chương trình khoa học và công nghệ kéo đài trong
nhiều năm, với sự tham gia cũa nhiễu tổ chức, cả nhản
Như vậy, Dự án (Drojeet) khác chương trình (Program): I.à một nhóm các đự
án hoặc các hoạt dòng dược quân lý một cách phối hợp và nhằm đạt dược một số
xuục tiêu clrung (chương trình) đã định trước
2.2 Tễ chức dự án
Cũng như các tổ chức thông thường khác, tổ chức dự án được hình thành nhằm đảm báo thực hiện mục tiêu của dự án, bao gỗm: “một nhóm người được xắp
xếp theo một trật hự nhất định đễ có thể cùng phối hợp boạt động với nhau đễ đạt
đến mục tiêu của dự án” "với cấu trúc là một kiêu mẫu dược đặt ra dễ phối bợp
giữa các con người trong dy an” Tay nhiên so với các tổ chức khác, tễ chức dự án
có tính nhất thời và ngẫu nhiên, đều được hình thành đo phải thực hiện một vân đê
ảo đó, Tổ chức dự án không phải là một tổ chức én định không đi, bái kỳ tố chức
xảo đêu có giới hạn, tức là có quy trình phát triển và giải thể Tổ chức đự án có thai gian lên tại khác nhau, có tính chất đơn giân hay phức Lạp khác nhau, sau khi dự án
hoàn thành thì tổ chúc đó cũng giải thể, Kết cấu của dự án tay có được sự ổn dịnh
tương đối, không để dàng biến đối nhưng vẫn phải có sự điều chỉnh nhất định theo
sự biển đổi của điểu kiện bên trong và bền ngoài tổ chức Bất cứ một tổ chức nào trong đỏ có cả tổ chức dạng du an déu thuge vào một mỗi trường xã hội nhất định,
là một hệ thống cơn trong cả một hệ thống lớn của xã hội, đều phải có giao lưu thông tín với hệ thống lớn xã hỏi Vì vậy, tổ chức dự án Tà một hệ thống tổ chức mở
*Irung tầm Viện Công nghệ Châu Á tại Việt Nam giới thiệu dự án và quản lý dụ du, Trang3
13
Trang 16'phát triển cao của tổ chức hữu co Cầu trúc chức năng thường gặp trong các tổ chức
say móc như các vụ ở các bộ, các phỏng nghiên cửa ở các viện, các phần xưởng,
trong nha may Cén câu trúc đự án là loại tổ chức hữu cơ cũng có thể xem như tổ chức phi hình thức, câu trúe nảy lả tập hợp một số nhân lực thực hiện một du an, một chương trình, một công việc nằm ngoài khu vực chức năng,
3 Nhân lực KH&CN
3.1 Khái niệm nhân lực KII&CN'
Nguồn nhân lực KH&CN theo UNBSCO, là những người rực tiếp tham gia
vào hoạt động khoa học và công nghệ trong mat cơ quan, tổ chức và được trả hương
tay thù lao cho lao động của họ, bao gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên
và nhân lực phủ trợ
Nhu vay, UNESCO khéng phân biệt nhân lục KH&CN theo bằng cắp ma
thân biệt theo công việc hiện thời
Nguồn nhân lực KH&CN theo OECD, lẻ những người dáp ứng được một
trong hai điều kiện sau:
Trang 17- Đã tốt nghiệp trưởng, dảo tạo trinh dộ nhất định vẻ một chuyên môn khoa hoc va công nghệ (từ công nhân có bằng cấp tay nghề trở lên hay còn gọi là trình độ
3 trong hệ giao duc dao tao)
- Không được đào tạo chính thúc nhưng lắm một nghề trong lĩnh vực
KII&CN mà đỏi hỏi trình độ trên Kỹ năng tay nghề ở đây được đào tạo tại nơi làm
- Mhững người được coi là có trình độ tay nghẻ làm việc trong lĩnh vực
KII&CN nhưng không cé bằng cấp, như nhân viên lập trình máy tính hoặc cán bộ
quan ly quay hàng nhưng khỏng cỏ bằng cấp vv
- Những người lắm việc trong lĩnh vực R&D nhưng không đòi hỏi trinh dd
ao như Thư ký của eo quan nghiên cứu và phát triển, thủ thư trong các trưởng đại
học vv
Như vậy, nguồn nhân lực KII&CN theo OIICD được hiểu theo nghĩa rất
rộng bao gồm cả những người tiểm tàng / tiêm năng chử không chỉ là những người dang tham gia hoạt dộng KH&CN, dễ khi cân thiết có thể huy dong những người
tiểm tàng / tiêm năng này tham gia trực tiếp vào hoạt động KII&CN
Nhân lực KH&CN trong luận văn được hiểu theo định nghĩa của OECD dé
là “Tập hợp những nhóm người than gia vào các hoạt động nghiên cửu khoa học và
phát triển công nghệ với các chức nắng nghiên cứu sáng tao, giảng day, quan ly, khai thác sử dụng và tác nghiệp, góp phân tạo ra hiến bộ của KH&CN, của sự phát triển sản xuất và xã hội” Theo định nghĩa trên, nhân lực KH&CN bao gồm:
~ Le lượng nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp.
Trang 18Nhân lực KH&CN với chức năng nghiên cửa sảng tạo gọi là nhà nghiền cửa
tay nhà khea học Các nhà nghiên cứu là những người có trinh độ tương đối cao (Tốt nghiệp đại học trở lên) Họ khác nhan về trình độ, chức đanh, chuyên môn và
thường lâm việc ở các tổ chức nghiên cửu khoa học
- Lục lượng giảng đạy được đào tạo bắc cao
Đây là lực lượng đông đảo gầm những người có trình độ từ đại học tr lên
Ho làm công tác giêng dạy ở các học viện, nhả trường (cao đẳng, dại học), Lực
lượng này có nghề nghiệp chuyên môn là đạy học tức là nhả giáo chuyên nghiệp,
cáp giảo sư, phó giáo sư, giảng viên đại học Tuy rửiên họ không chỉ giêng dạy
thuận tuý má cón tham gia nghiên cửa khoa học, hưởng, dẫn sinh viên, NCS tham
gia nghiên cứu khoa học
~ Lực lượng quản lý khoa học ở các loại hình eo quan khoa học
Lực lượng này bao gồm các nhà khoa học, các nhả nghiên cứu làm công tác
quản lý, điều hành các hoạt động KII&CN ở các ca quan quản lý từ các bô, ban, ngành, sở, viện nghiên cứu, các phòng - ban khoa học ở trường, học viện, và các trung tâm địch vụ KH&CN
Nhân lực KH&CN trong khuôn khổ đẻ tải này được giới hạn: lực lượng
nghiên cửu chuyên nghiệp, lực lượng vừa nghiên cửu vừa tham gia giảng, dạy - dào:
†ạo tại các trường đại học, cao đẳng, cáo viện nghiên cứu có liên quan đền lĩnh vực
BHXH, BHYT; lực lượng vừa nghiên cửu vừa quản lý từ các phòng ban thuộc các
bộ Lao động thương bình & xã hội, Bộ y lế, Bộ lài chính, Hệ thống BHXH Việt Tam có trình độ từ đại học trở lên
Đặc điển cư bản của nhân lực KH&CN
Nhân lực KH&CN chủ yếu làm lao đồng trí óc, do đó dặc điểm thường thấy
ở họ là
Thứ nhất: Trao động của họ là lao động phức lạp có tỉnh sáng lạo cao Mà lao
động cảng phức tạp bao nhiều thì con người càng đôi hỏi cao vẻ mức độ tự do vả yêu câu tư đuy sáng fạo bảy nhiêu
Trang 19Thứ bai: Lao động của họ thường là lao động sáng tạo của từng có nhân (Với
thản sắc, cá tính, phang cách riêng, không thể trộn lẫn, không đễ hoà tan tuyệt đổi vào cái chưng) cho nên đối với họ không thế đồng nhất máy móc kỹ luật lao động,
Dĩ nhiên, trong thực tế có nhiều loại lao động khoa học đỏi héi rất nghiềm ngặt về
+kỹ luật giờ giấc (giăng viên trong các nhà trường, bác sỹ trong ca trực )
Thử ba: Đối với các nhà khoa học, đặc biệt đối với những chuyên gia dan
xgành, dầu đản với lao dộng khoa học xem như một thiên chức xã hội cao quý thì lý
tưởng nghề nghiệp rất được đẻ cao, coi trọng
32 Các nhằm nhân lực KH&CN trong dự án
* Nhân lực tham gia dự án
Nhân lực tham gia đự án gảm các thành viên của các chuyên môn khác nhan
tập trung lại hình thành nên sức ruạnh của đội ngũ Sự thành công của dự án dược
quyết định ở sức mạnh kết hợp giữa các thành viên và đội ngũ nhân lực lựa chọn
với người lãnh đạo dự án và các nhân viên kỹ thuật chuyên ngành cỏ năng lực và
trình độ cao, Điều này là nhân tô quyết định sự thành công của đự án
- Nhẻm quản ly: Dối với chương trình, để án gềm có ban chủ nhiện chương
trình, giám độc cáo dự án (ban điều hành)
- Nhóm chuyên môn: Gẻm có chủ nhiệm dễ tải, các bộ phận chuyên mỗn
giúp việc
- Nhóm địch vụ, phuc vu: Gém cé ké toan ban quản lý đự an, lai xe tap vu,
văn thư
Việc lựn chọn các thành viên trang đội ngũ được thực hiện thông qua tuyến
chon từ các bộ phận chức năng, tuyển chọn từ bên ngoài cơ quan, trong, ngoai dia
phương, ngoài nước vv,
* Hink tức phối hợp chủ yếu trong đội ngũ dự án là boạt động nhám
Một nhóm người làm việc trong cùng một vẫm phỏng hay thậm chỉ một dự án
chưng không phải lúc nảo cũng tiến hành công việc của một nhóm làm việc Nếu nhớm đó được quản lý theo kiêu chuyên quyền độc đoán hoàn toàn, có lẽ sẽ không,
có nhiều cơ hội cho sự tác động qua lại liền quan đến sông việc giữa các thành viên
Trang 20trong nhóm Nếu có bất kỳ tư tưởng bẻ phải nảo trong nhom, hoạt dộng của nhom
sẽ không bao giờ tiến triển được Ngược lại, nhóm làm việc là phương thức có thể
được tận dụng đủ với những cá nhân ö những khoâng cách xa, làm việc ở những dự
án khác nhau
Nói một cách đơn giản, nhóm làm việc tạo ra một tỉnh thân hợp tác, phôi hợp những thủ Lục được liểu biết chung và nhiều hơn nữa Nếu điều này diễn ra trong xuột nhỏm người, hoạt dộng của họ sẽ dược câi thiện bởi sự hỗ trợ chang (cả về thực té Jin ly thuyét)
4 Thu hút nhân lực KH&CN theo dir an
41 Thu hải nhân lực KH&CN
*1ý do cân thu hút
Trong xu thế hội nhập hiện ray cùng với sự vận đông của nền kimh lế thủ trường đã tạo điều kiện cho nhiều thành phản kinh tế tổn tại và phát triển đây lả cơ
hội lớn cho người lao động có quyền lụa chọn nghề nghiệp, người lao động được
quyền tự do đến bắt kỳ cơ quan, doanh nghiệp nảo làm việc, miễn là công việc đỏ
có thê “tạo ra nguồn thu nhập và không bị pháp luật cấm” điều này đã dẫn tới hiện tượng đi chuyến lao động điễn ra mạnh mẽ giữa các thành phản kinh tế: một người lao động ngày hôm nay có thể làm việc trong tổ chức nay, nhưng ngày mai anh ta
có thể chuyển sang làm việc cho một tổ chức khác nhằm tìm kiếm những cơ hội
mới Hiện tượng đi chuyến này trong khoa học xã hội được gọi là hoạt động “đi
động xã hội” Do vậy, dễ xây đựng chính sách thủ hút nhân lực KH&CN cần nhận
điện một số loại hình DDXIT
- DPXH không kèm di cư (hiện tượng đa vai trò - vị thế việc làm, nghề
nghiệp),
Trong xã hội hiện đại, thông thường mỗi cá nhân trong cộng đồng khoa học
có thể có một vài vị thế xã hội, trong đó vị thể nghề nghiệp là quan trong nhát, là vị thể chú dạo Một trong những vẫn đẻ thực tẻ phố biển hiện nay là hiện tượng, da vai trỏ - vị thế việc lảm, nghề nghiệp, tức là một người làm đông thời nhiều nghẻ, nhiều
việu khác nhau Hiện lượng nảy cũng dược gìủ nhân ở một số quốc gia ling giéng
Trang 21shu Indénéxia, ‘Thai Jan cộng đồng khơa học cảng không đứng ngoài trào lưu do
Tĩinh ảnh các cán bộ tranh thủ bét xén thời gian ở cơ quan về nhà làm thêm ngoài
giờ cuối những năm 80 của thẻ kỷ X% đã nhường chỗ cho một đội ngũ cán bộ có
trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao hơn trước, công khai hơn trong các hoạt động,
lam thêm của mình Song đủ đưới hình thức nào, tat cả đêu nhằm mục đích nang
án bộ
cao thu nhập, phục vụ cho nhiều lợi ích, trong đó có lợi ích cá nhân Nhiều
KH&CN sẵn sàng chuyển sang làm việc theo hợp đồng thuê khoán chuyên môn của các công ty tư nhân, các tổ chức phi chính phủ: không ít trường hẹp liên tục chuyến
đi nhiêu cơ quan, làm nhiều vị trí và công việc khác nhau chỉ rong một khoảng thời
gian ngẫn Nguyễn nhân của hiện tượng nảy là do chưa phát huy được nẵng lực chuyên môn, trả công không tương xứng và chưa có sư khuyến khích, đãi ngộ phù hop với năng lực của cá nhân Hiện tượng da vị thể, nghề nghiệp có xu hướng dĩ ngược lại quá trình chuyên mỏn hoá theo hưởng chuyên sâu mặc dù khuyến khich
người lao động làm việc nhiều hơn Dây là một xu hướng khá phế biển hiện nay
trong cộng déng khoa học ở nhiều lĩnh vực
liên cạnh những tác động tích cục nhu: Bu đắp sự thiếu hụt về nhân lực khoa
học trong các cơ quan khoa học; cung cấp thêm những luận cứ thực tiễn cho bài
giảng, lĩnh vực cluyên môn nghiên cửu, tích luỷ và bỏ sung kinh nghiệm nghiên
cửu, giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ cán bộ khoa
học; hiện tượng đa vị thể, đa vai trỏ còn có những tác động tiêu cực, gây nên sự
thiểu hụt và chây máu chỗi xám cũa các cơ quan chủ quân lao động Đa vai trỏ, đa
vị thể khi làm việc đời hỏi mỗi cá nhân phải rất linh hoạt và nhạy bén khi sắp xếp
các công việc cửa mình, phải điều hoà được các mdi quan hệ xã hội riêng rế của từng vai khi mình nhập vai Nêu không sẽ rất rễ xảy ra hiện tượng xung dột vai trò Nhiều trường hợp cán bộ đi làm thêm mả lơ là, không tập trung nhiều vào công việc
ở cơ quan chính của mình, đến cơ quan theo lịch, đến cơ quan vào những địp lĩnh lương hay có một cuộc hợp nao dé, Day chính là biểu hiện cụ thể nhất của hiện tượng xung đột vai trò xét trên phương diện cá nhân và hiện tượng chảy máu chất xám lại chỗ xét trên phương điện tổ chức Trong điều kiện công nghệ thông lin ngày
Trang 22cảng phát triển, hiện tượng chảy chat xảm tại chỗ lại cảng dễ xảy ra với nhiều hình thái và rất khó kiểm soát Một cá nhân không nhất thiết phải báo cáo cơ quan là dang hợp tác với mệt co quan khác, hay phải vắng mặt ở cơ quan để đi làm thêm Đến ngoài, mả trái lại cả nhân đó vấn có thể đến cơ quan theo đúng quy định tám
giờ hành chính Tuy nhiên, sự có mặt ở co quan không đẻng nghĩa với việc cá nhân
đó lâm các công việc của cơ quan trình mà họ lại làm
Ác công việc của cơ quan
khác mà họ dang cộng tác, trong khi cơ quan chủ quan van tưởng rằng kiểm soát được nguồn nhân lực chất xám của mình Theo quan điểm của chúng tôi hiện tượng xrảo uũng có các lác động riêng của nó Có thể đó là tác động đương tính đối với cơ quan, tổ chức hay cá nhân này, nhưng lại là tác dộng âm tỉnh đối với cơ quan, tổ chức hay cá nhân khác Hiện tượng chây máu chất xám tại chỗ gây hậu quả xâu đối với cơ quan bị chấy chất xám nhưng lại den tác đông tích cực dối với cơ quan, tổ chức hay cá nhân hướng được nguồn chất xám chảy đến
- ĐDXNTI kèm di cứ:
Trong những năm gẵn dây, trên thể giới dã xuất hiện hiện tượng di chuyển
hực lượng khoa học một cách mạnh mẽ theo dòng chảy ngược: Từ các nước kém
phát triển sang các nước công nghiệp phát triển, từ nông thôn ra đô thị; từ những, nơi có diễu kiện lao dộng, hoạt dộng khoa học thắp dến nơi có diễu kiện lao dòng,
hoạt động khoa học cao Trong phạm vỉ nước ta, hiện tượng nảy cũng tương tự, đội
ngũ khoa học từ các địa phương kém phát triển đi truyền mạnh về các trung tâm kinh tế - khoa học ở Lai đầu đất nước là Hà Nội và thành phó Hồ Chí Minh
- Dậng cơ của di động xã hội:
Nghiên cứu động cơ thúc đây đổi với hành vị đi động nhân lực KH&CN là vần dễ hết sức cân thiết trong việc dễ xuất các chính sách thu hút nhân lưc KH&CN
(tạo sự di động nhân lực KH&CN có định hướng) Đệng cơ là những nguyên nhân của hành vi Chúng thức tĩnh và duy trí hành động, định hướng hành vị chúng của
cả nhân Thực chất các động cơ hoặc như cầu lá những, yếu tổ chính cúa hành động
Gi day chúng ta đừng hai thuật ngữ động cơ và nhụ câu đề thay thế cho nhau” Thuật
xgữ nhu câu cũng có nghữu như một cái gì đỏ rong mội cá nhân thúc dẩy cá nhân
*Đão Thanh Trường( tuân văn Thạc sỹ xã hội học), 2004
20
Trang 23anh động, Mỗi cả nhan déu có rất nhiều nụ cầu, hành vĩ cả nhân tại một thời diém nao dé thường được quyết định bởi nha cân mạnh nhất của họ Bởi vậy các nhà quân lý hoạch định chính sách phải nằm bắt được các nhu câu của đổi tượng, nhóm đổi tượng cần quán lý, cần thu hút Nghiên cửu về nhú cầu của con người, Abraham
Maslow dua ra hệ thống phân cấp các nhu cầu của cơn người bao gồm 5 nhóm nửa cầu sau:
- Nhu câu sinh lý
- Nhm cầu an toàn
~ Nhụ cầu xã hội
- Nhu câu được tôn trọng,
- Nhu câu tự khẳng định minh
Con người sinh ra dâu tiên là các nhụ cầu sinh lý Nhú cầu sinh lý là những nhu cầu cơ bắn của con người như ăn, mặc, ở Cho tới khi các nhu cầu này chưa
được đáp ứmg đủ đến mức cân thiết cho cơ thể cơn người hoạt động, thi phân lớn
các hoạt động của con người có lẽ sẽ ð mức này và các dộng cơ khác sẽ it có dộng,
cơ thúc đây
Khi các nhu câu sinh ly được đáp ứng các nhu cau an toàn trỏ rên trội hơn Những như cầu này chú yêu là nhụ sầu không bị de dợa thân thể và bị tước mắt các
nhu cầu sinh lý cơ băn Nếu an toàn của một cả nhân bị đe đọa thì những điều kiện
khác dường nữhư không quan trong,
Tương tự như vậy, khi các nhu cầu sinh ly va an toan đã được theễ mãn khả
tốt thi nhu câu xã hội sẽ xuất hiện nếi trội hơn trong cầu trúc nhu cầu Sau khi các
cả nhân thoả mấm nh cầu xã hội, được hội nhận, liên kết, giao Hiếp, thì khi đó họ
có như cầu được tôn trọng, Hầu hết mọi người có nhu câu thường đánh giá cao dựa trên cơ sở thực tế, sự nhận biết và tôn trọng từ phía những người khác Khi cáo nhu cầu được Lồn trọng bắt đầu được thoa man day đủ, thủ nhu cầu or khang dinh minh trở nên mạnh hơn Tự khẳng định mình là nlu cầu đẻ tăng tới mức tối da tiểm năng, của một con người Tự khẳng định mình là một mong muốn lam cái điều mà người
ta có thể đại dược Cá nhân thoả mãn nữm cầu này theo các cách khác nhau Ở người
21
Trang 24này nó dược thể hiện dưới dạng mong nuồn trở thành một nhà khoa học cỏ tên tuôi,
đ người khác lại được thẻ hiện là người quản lý tải ba vv
Tuy nhiên, một con người hành động để thoâ mãn các nhu cần không nhất thiết phái theo tuần tự như trên, cũng có rất nhiều ngoại lệ đổi với xu hướng chung,
xảy Trên cơ sở lý thuyết vẻ nh câu của Miaslow, nghiên cứu nhu câu của các nhóm
đối lượng nhân lực KH&CN để có chính sách thu hút nhân lực KH&CN theo dự án
cho phủ hợp thực tế Ví dụ đối với nhóm đối tượng nhân lực KH&CN có chức năng, tac nghiệp thi can quan tâm đến nhu cầu cơ bản nhiều hơn nên cân có các chính sách về liên lương và thu nhập cho phù hợp, đối với nhóm nhân lực KH&ƠN
nghiên cứu triển khai thì có thẻ quan tâm đến các nhu cầu dược biết đến, nhu cầu tự
khẳng định mình nhiễu hơn nên cân có chính sách khuyến khích tỉnh thần nhiều hơn xhhư tặng thưởng các danh hiệu cao quý, ghi danh vv
* Thủ hút nhân lực KHÁ&CM
'Thu hút nhân lực KII&CN là sự di chuyền nhân lực KH&CN có định hướng
từ các nguồn cung cấp nhân lực KH&CN dến nơi cần thu hút phụ vụ mục tiêu phát triển, được thực hiện bởi cơ chế chính sách của chú thể quấn lý
Vậy ta có thể hiểu thục chất của #u húi nhân lực KH&CN đó là sự táo động, của chủ thể nhằm tạo ra một hiệu ứng thu hút tâm trí, hưởng, các hoạt dộng của nhân
lục KH&CN phục vụ cho việc phát triển của lĩnh vục xã hội nảo dé din đến sự di
chuyển nhân lực KH&CN từ mọi nơi về phục vụ cho mục đích phát triển đó Tóm
lại bân chải của hoạt động (âm hưi nhân lực KHẨšCN chính là huy động chal xám
vồn có trong xã hội mà cụ thẻ hơn đó là chất xám của nhân lực KII&CN trong xã
điội nhằm phục vụ cho sự phát triển của xã hỏi nói chung và của các ngành, lĩnh vực
noi riéng,
42 Thu hút nhân lực KH&CN theo dự dn
* Đặc điểm dự án KH&CN
Theo nghị dinh sé 01/2002/ND-CP ngày 17/10/2002 của Chính phú quy định
chỉ tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ thì khái niệm nhiệm
vụ khoa học và công nghệ dược hiểu 74 những vẫn dé khoa học và công nghệ cần
2
Trang 25dược gidi quyét, dwoc £8 chức thực hiện dưới hình thức dễ tài, dự án, chương trình
khoa học và công nghệ
Để tải nghiên cứu khea hoc: 1.4 một nhiệm vụ khoa học vả công nghệ nhằm
phát hiện quy luật, mồ tá, giải thích nguyên nhân vận động cửa sự vật, hiện tượng,
hoặc sáng tạo nguyên lý, những giải phán, bí quyết, sáng chế được thẻ hiện dưới
các hình thức: Đề tài nghiên cứu cơ bân, đề tải nghiên cứu ứng dụng, để tải triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp cả nghiên cứu cơ bản, nghiên cửu ứng dụng và triển
khai thục nghiệm
Tự án sẵn xuất thử (đự án SXTN}: Là tuột nhiệm vụ khoa học và oông nghệ
nhầm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm dễ thử nghiệm các giải pháp, phương pháp mô hình qnân lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhở nhằm hoàn thiên công nghệ mới, sản phẩm mới Irước khi đưa vào sán xuất và đời sống,
Tự án khoa học và công nghệ (đự án KHCN): Là nhiệm vụ khoa học và công
nghệ, bao gồm một số để tài nghiên cứu khoa học hoặc một 36 dy án sản xuất thử nghiệm gắn kết hữu cơ, đẳng bộ được tiền hành trong một thời gian nhật định nhằm giải quyết các vẫn đẻ khoa học và cảng nghệ chủ yêu phục vụ cho việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhỏm sản phẩm trọng diểm, chủ lực cỏ tác động nâng cao trình độ
công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước
Chuyên dé khoa học: Là ruột vấn để khoa học cần giải quyết trong quá trình
nghiên cúu của một đề tải, đự án KHCN, nhằm xác định những luận điểm khoa học
và chứng minh những luận điểm này bằng luận cử khoa học, bao gồuu luận cứu lý
thuyết (sơ sở lý luận) và luận cứ thực tế (ả kết quả khảo sát, didu tra, thi nghiệm, thực nghiệm đo chính tác giả thực hiện hoặc trích đẫn công trình của các đồng
xghiệp khác)
Chuyên dễ khoa học dược phân thành hai loại dưới dây:
- Loại 1: Chuyên đẻ nghiên cứu lý thuyết bao gêm các hoạt động thu thập va
sử ly ác thông Gn, tir liéu đã có, các luận diễn khoa học đã dược chứng mình là
23
Trang 26dũng, dược khai thác tử các tai liệu, sách bảo, công trình khoa học của những người
đi trước, hoạt động nghiên cứu - thí nghiệm trong phòng thí nghiệm từ đó đưa ra
Trhímg lnận cử cân thiết để chứng minh haan diém khoa học
- Loại 2: Chuyên để nghiên cửu lý thuyết kết hợp triển khai thye nghiém,
Tgoải các hoạt động nhữ chuyên để loại I nêu trên còn bao gồm các hoạt động điều
tra, phông vẫn, khảo cứu, khâo nghiệm, thực nghiệm tong thực
tích, đánh giá dễ chúng, mình luận diễm khoa học
Theo luật Khoa học và Công nghệ khái niệm Dự án KHCN: “Là nhiệm vụ
so sánh, phân
khoa học và công nghệ, bao gồm một số để tài nghiên cứu khoa học hoặc một số dự
an sin xuất thử nghiệm (sau dây viết tắt lá các nhiệm vụ thuộc dự án KHCN) có sự gắn kết hữu cơ, đẳng bộ tiến hành trong một thời gian nhất định, nhằm giải quyết những vấn dé khoa học và công nghệ chủ yêu phục vụ cho việo sẵn xuất ruột sân phẩm, nhóm sản phẩm trọng điểm, có tác động nâng cao trình độ công nghệ của
rnột ngành, lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đên sự phát triển kinh tế — xã hội của đât
nude”,
"Trong khuôn khế để tải nảy, dự án KHCN được giới hạn phạm vi là: Các nhiệm vụ KH&CN đã được Tổng giám đồc BHXH Việt Nam phê duyệt tại kế hoạch khoa học vá công nghệ và các nhiệm vụ KH&CN cấp thiết phát sinh
Khác với cách triển khai các chương trình KII&CN trọng điểm cấp nhà nước
với nhiều mục tiêu và kết quả da dang, Dự án KH&CN có một mục tiêu nhật định
và kết quả dạt được là một nhóm sẵn phẩu: có mới quan hệ chặt chế, tạo riên ruột
sản phẩm có quy mô lớn heặc một cụm thiết bị, một đây truyền đồng bộ Các nhiệm
vụ thuộc dic an KHON (gdm œ
để tài nghiên cứu, các dự án san xuất thữ nghiệm) vừa có tỉnh độc lập tương dói để giải quyết từng nội dung dược phân giao, vừa có tính liên kết, bố trợ lẫn nhan dé dam bảo sự thống nhật giữa các nội đưng của toàn
bộ dự án, nhằm đạt được mục tiêu chung Mi khác cơ bân nữa là Dự án KHƠN
được hình thành trên cơ sở một dễ án kinh tế xã hội có vốn dau tu va dia chi ap dung ov thé Vi vay, các kết quả tạo ra đều là những sản phẩm vật chất, là công
xghệ, thiết bị, đây truyền sản xuấi Được ứng dụng ngày vào thực liễn Dự án
24
Trang 27KHCN không có bạn chủ nhiệm dẻ diễu hành chưng mà thông qua bộ máy quán lý
thành chính của Viện khoa học IITXH hoặc các ban nghiệp vụ BIIXII Việt Nam hoặc BHXH các tĩnh, thành phỏ, thậm chí là cả các bô ngành có liên quan đến lĩnh vực BHXH, BHYT Nhờ vậy mé việc giải ngân được chuyên môn hơả, sâu sát và
thuận tiện Khác với cách triển khai các để tài, đự án sản xuất thử nghiệm độc lập
cap nha nude thutmg chi gidi han thực hiện trong phạm vị miội bộ ngành hay một
dơn vị làn chủ tri, dự án KHCN tập hợp dược nhiễu chuyên gia giỏi, khai thác dược
thé mạnh của nhiều đơn vị trong hệ thống BHXH Việt Nam cũng như các bộ ngành
có liên quan, kế cả từ nước ngoài để có đủ nắng lực thực luện các nội dụng của dự
an San pham của dự án KHCN cũng có tính trọng điểm và quy mồ hơn so với các
để tải, đự án độc lập
* Các hình thức tìm bái nhân lực KH&CN theo dy dn
Cáo nhân lực được thu hút qua dự ám: Nhân lực quản lý dự án (Ban chú nhiệm chương trình, Ban điều hành đự án ); nhân lục làm chuyên mên (các chuyên gia, các kỹ thuật viên, lao dộng phổ thông), nhân viên phục vụ (văn thu, nhân viên
‘bank chinh, )
Thu hit nhân lực KH&CN theo đự án diễn ra đa đạng đưới nhiều hình thức
như:
- Ký hợp đồng theo công việc và trả thủ lao theo quy định nha nước hoặc
quốc tê đối với chuyên gia, tư vẫn Chẳng bạn như nhân viên trong các phỏng thí
nghiệm, chuyên gia có trình độ cao thực biện từng công dom, tỉnh chất công việc của dự án và nhận thủ lao theo giờ
~ Thuê theo thời vự Được áp dụng cho bạn chỉ đạo dự án, bộ phân quân lý
trả tiễn thuê theo tháng: theo tính chất dự án nghiên cửu về nỏng nghiệp, giáo duc dao tao, y tễ vv
- Thuê theo thời gian Đối với người làm hành chính, lái xe, kế toán thì chủ nhiệm dự ản ký hợp dòng dài hạn, với mức lương quy định của nhà nước Đối với các dự án nước ngoài trả theo quy định chung của thể giới
Trang 28* Những mặt mạnh của thu hút nhân lực KH&CN theo de an
Diêm mạnh của tm hút nhân lực theo đự án gồm những mặt chính sau đây:
Dé myén dung duoc những người đúng năng lực cân cho đự án, cho phép người chủ dự án tuyển chon nhân lực chú động, quyền hạn cao, lựa chọn rộng rãi
tuỳ theo tiêu chuẩn của người chủ đự án đề ra, không, phu thuộc nhiêu vào quy trình
thành chính
Tính linh hoạt, Chủ nhiệm dự án KHCN căn cứ vào mục tiều dự ản dễ xây đựng đội ngũ phù hợp và có thể mời các chuyên gia tham gia đự án theo nhu câu
Tỉnh cạnh tranh cao, việc mới sỉ tham gia dự án là thuộc quyền của chủ
nhiệm dự án (có thể lựa chọn rộng rãi và sẵn sảng thôi không ký hợp dòng trả thù
lao nếu không đâm bảo chất lượng và tiền độ, việc trã thù lao trên cơ sở thoả thuận),
do vậy các chuyên gia phải ngảy cảng nàng cao trình độ, uy tín của bân thâu, mức
đáp ứng công việc đề có thể được tham gia tiếp các dự án khác,
Tính hỗ trợ, hoạt động chính của các thành viên đự án là thông qua hoạt
động nhóm và làm việc theo nhỏm dã trở thành một trong những phương thức làm việc đem lại hiệu quả cao Làm việc theo nhóm sẽ tập trung những rnặt mạnh của
từng người và bổ sung cho nhau, mọi người có thể lam được nhiều thứ tốt hơn cho
nhau,
Không có hành chính hoá, cơ chế tế chức gồm có Ban chủ nhiệm diy an va
các thành viên tham gia dự án chủ yêu là kiêm nhiệm do vay hình thức quản lý do
Tan chủ rửni
a du an chiêu lành Tuy nhiên đối với du an KHCN ở Việt Nam
còn hạn chẻ, một số dự ản giao cho cơ quan hành chính thực hiện do vậy, còn mang, tĩnh hành chỉnh Irong hoạt động dự án
5 Khua hục BHXH
%1 Khái niệm khoa học BILXH
BHXH đã có mâm mông từ rất sớm, tuy nhiên trước đó hoạt động BHXH
xnới chỉ dùng lại ở mức tự phát do các tổ chức xã hội, cả nhân tự nguyện quyên góp
và đưa ra các hình thức phân bổ các khoản đóng góp đó để giúp đỡ những người
gặp phải những hoàn sảnh khó khẩn trong cuộc sống, Thời kỷ mày chưa có sự can
26
Trang 29thiệp của Nhé nước BHXH chỉ thực sự ra dời khi cuộc cách mạng cơng nghiệp
được tiễn hành rộng khắp ở các nước Châu âu Củng với quá trình cơng nghiệp hố
là sự phân hoả sân sắc về giai cấp cũng như những người lao động lâm thuê với nhau do đĩ sự liên kết giữa các thành viên trong tổ chức lơi lĩng dân Những người
bị loại ra khỏi đời sống lao động xã hội do ơm đau, thương tật hoặc giả cả thị khơng
kặp thời của Nhà nước thơng qua Hệ thống An sinh xã hội trong đồ chính sách
Thue chất BHXH lá: Sự báo đấm thay thể hoặc bù
nước, Cĩ thể khẳng, dịnh rằng phương thức hoạt động của BHXH đã trải qua một
giai đoạn lịch sử lâu dài mới đạt được sự hồn thiện như ngày hơm nay, Tương tự
như vậy khoa học BHXH trên thê giới cũng được tiến hành nghiên cứu từ lâu Khoa học BHXH trước hết nĩ thuộc một phạm trủ của kinh tế quốc dân Học thuyết kinh
tế quốc dân được chia làm 3 nội dưng: Lý thuyết kinh tế quốc đân; chính sách kinh
tế quốc đân: và khoa học tài chính Do vậy, khải niệm về khoa hạc BHXH được
trình bày như là lý luận củs chính sách xã bội, nĩ thuộc về khoa học tải chính Trong khuơn khổ của khoa học tài chính, người ta sẽ tìm kiểm sự can thiệp của nhà
Trước vào quá Irình kinh tế hay các chủ kỹ kinh tế
Từ phân tích nêu trên cĩ thể khái niệm Khoa học BHXH như sau: Khò học BHXH là một bộ phận của khoa học xã hội, nĩ cĩ nhiệm vụ nghiên cứu các giải
pháp của Nhà nước được coi là con đường đều tiên nhằm bao dim thu nhập của người lao dộng và các thành viên trong gia dinh bọ khi bị ơm dau, mắt khả năng nghề nghiệp và sức khỏe sớm do tai nan, Ehi tdi gid, khi người trực Hếp nuồi
dưỡng chết hoặc bị thất nghiệp Đĩ là sự bảo dám tân tại của xã hội dối với người
27
Trang 30lao dộng khi họ thiểu hụt diều kiện và khả năng lao dộng dễ có đủ thu nhập từ lao
động
32 Đặc điểm cũa khoa học BHXH
Khoa học BHXH lả một dạng khoa học tổng hợp, nó nghiên cứu và ứng, đụng kết quả nghiên cửu khoa học của nhiều lĩnh vực như: kinh tế, xã hội và các
chuyên ngành khác
Khoa học BHXH nghiên cửu về kmh tế y tế nhưng nó nghiên cửu đến nội đụng liên quan đến những yêu tổ tác động đên quyền lợi của người tham gia BHYT nhức hình thái lựa chọn ngược trong BHYT, các phương thức quan ly kimh tế đối với bệnh viện, đơn vị cung cấp các dịch vụ y tế, thuốc và các vật tư y tế và các hình thúc thanh toán giữa quỹ BHYT với các đối tác đó Tương tr như vậy khoa học
BHXH sẽ nghiên cứu việc sử dụng công cụ điều tiết của thị trường y tế nhắm dâu
báo cung cấp đầy đủ chúng, loại, với chất lượng cao và giá cã hợp lý các dịch vụ y
tế, thuốc, vật tư y tê cho người tham gia BITYT
Khoa học BHXH nghiên cứu vẻ bảo hiểm và kinh tế bảo hiểm, nhưng nó không đi sâu vào nhiều nội dung đa dạng của bảo hiểm và thị trường báo hiểm như
tính toán rủi ro, oung vẻ bảo hiểm, hoạt động kinh doanh bảo hiểm mã chỉ sử
dụng các phương thức báo hiểm, các kỹ thuật tính toản báo hiểm, xác định rủi ro và
vận đụng nó trên các nguyên tắc của DITXTI đề tiên hành các hoạt động bảo hiểm xã
hội
Khoa học BHXH nghiên cứu về thị gường lao động nhưng nó không chị sân
vào nghiên cứu lý luận về thị trường lao động và nạn thất nghiệp, không nghiên cứu
vẻ cimg và cầu thi trutmg lao động về tiên lương và thu nhập, về việc làm, về các nguyên nhân gây nên nạn thất nghiệp và hệ thông các chính sách việc làm va chính sách thị trưởng lao động mã xem xét các yếu tổ ảnh hưởng trực tiếp đến BHXH như: việc làm, thất nghiệp, tiểu lương và thủ nhập, buổi lao động, luổi nghỉ hưu
dé dựa vào dỏ tiên hành các chính sách BHXH và trực tiếp là chính sách báo hiểm thất nghiệp
28
Trang 31Khoa học BHXH nghiên cứu vẻ kinh tế bảo liểm nhưng no chi nghiên cứu
về những nguyên tắc sử đụng trong hoạt động TIITXII như: phải tuân thủ nguyên tắc
có đóng góp thì mới được hưởng thụ từ quỹ BHXH, nguyên tắc đoàn kết chia sé ni
ro trong chế độ ôm đau, thai sán, MLĐ-BNN và không tính đến sự tương quan
thuần tuý giữa mức đóng và mức hưởng hoặc nguyên tắc tương quan không đây đủ
giữa mức đóng và mức hưởng trong chế đỏ hưu trí, tử tuất nó cũng nghiên cứu về những rồi ro, xác suất rủi ro và tôn thất rủi ro déi với người lao động trong quá trình lao động nhưng trên phạm vi của một quốc gia và gắn kết trách nhiêm của Nhà
Trước
Khoa học BHXH nghiên cửu vẻ dân số nhưng no khong nghiên cửu vẻ các yếu tổ tầng, giảm đân số mà nó đựa vào khoa học dân số để xem xét đến các yếu tổ tác dòng đến BHXH Ví dụ một mô hình dân sẽ trẻ (tiáp dân số có hinh tam giác nhọn- mô hình dân số ở các nước kém phát triển hoặc đang phat triển) sẽ lrửa hẹn
kh nang đông đảo người tham gia đóng góp DBITXIL, nhiều người lao động khoẻ, trẻ
Ít bị êm dau, Nhưng ngược lại mô hình dân số giả (mö hình tam giác ngược- mô hình nảy hiện đang phổ biển tại các nước công nghiệp phát triển) sẽ cánh báo gánh năng đóng góp BHXH của thế hệ đang làm việc phải đóng góp mức cao hon dé nuôi dưỡng vá chăm sóc sức khoẻ cho các thể hệ trước đỏ, Điều đỏ lại cảng dang lo
ngại hơn đối với những nước sử đựng phương thúc tải chính: chỉ đến đâu- thu đến
đó hay tọa thu tọa chỉ trong chê độ hưu trí và tử tuất Tương tự như vậy tuổi thọ của cơn tigtời ngày cảng cao, người la phải xem xét nâng cao Hiổi hưu trí cũng nhú
nâng cao mức đóng góp nhát là đối với các mước thực hiện phương thức lập quỹ dài
tiạn đối với chế độ hưu trí và Lử tuất
Khoa học BHXH nghiên cứu về tài chính thông qua hoạt động thu- chỉ và
cân đổi quỹ Tuy nhiên trang phạm vỉ cân đổi quỹ, người ta không chỉ tính toán thuẫn tuý nghuệp vụ cân đối thuần tuý mã phải xem xét mức đồng góp cũng nhú xuức chỉ trả theo mỏ hinh của sự tăng trưởng nên kih tế quốc dân và mức sống xã hội tùng thời kỳ cũng như vai trò can thiệp kịp thời của Nhà mước khi nguồn quỹ xnất cân đối điều đỏ được thể hiện thông qua sự điều tiết giữa các quỹ BHXH thành
29
Trang 32phan khi một nguồn quỹ thánh phan nao đo bị thâm hụt và thậm trí Nha nusc la người cuếi cùng đứng ra chịu trach nhiệm chỉ trả các quyển lợi BITXII khi các ngudn quy lam vo tinh trang cạn kiệt
Khoa học BHXH đương nhiên phải gắn liên với khoa học pháp luật bởi lẽ
những lsết quả nghiên cứu khoa học của DBITXH khi đủ điều kiện ứng dung trong
thục tế phải được cu thé hoa bằng các quy định và được thể chế hoá băng pháp luật
xuới có sức mạnh thực hiện trong phạm vị cả nước Và cũng phải bằng các quy
pham pháp luật mới gắn kết trách nhiệm xã hồi giữa các thẻ hệ với nhau trong một
thê chế xã hội bên vững và liên Luc phát triển
53 Aguôn Nhân lực KH&CN BHXH
hư đã trình bày ở trên đặc điểm của khoa học BHXH đó là một ngành khoa
học lông hợp nó vừa nghiên cứu vả ứng dụng kết quả nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khảo nhau cả về kinh tế, xã hội va các chuyên ngành khác, Chỉnh vì vậy hiện nay
chua có chuyên ngành cụ thế nào đảo tạo chuyên sản về IITXIT Đo đỏ nguân nhân
lực KH&CN phục vụ ngành BHXH chủ yếu là: Các sinh viên đã tốt nghiệp, những, người đang công tác, giảng dạy tại các trưởng đại học, các viện nghiên cứu gần gũi với lĩnh vục BHXH gồm oó:
- Sinh viên đã tốt nghiệp tại các trường đại học theo chuyên ngành kinh tế,
chuyên ngành chăm sóc sức khoẻ, chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn, lao động xã hội thậm trí cã các chuyên ngành liên quan đến luật, quân lý hành chính vv
- Cáo giảng viên hiện đang công tác giảng đạy tại các trường đại học theo các chuyên ngành niên trên:
- Những người đang lảm việc, nghiên cửu tại các vụ, viên có liên quan đến BHXH chắng hạn như : Viện nghiên cứu thuộc Bộ lao động thương bình & xã hội,
Trang 33này thành công trong việc thu hủt và sử dụng hiệu quả nguồn lực con người Qua phiên cứu khải niệm tả chức, cấu trúc tổ chức, tổ chức theo dự án, chúng tôi nhận thay 16 chic dur an theo câu trúc ma trận có tính khả thi cao trong điêu kiên nên kinh tế thị trường, phù hợp với đặc điểm nhân lực KH&CX, thuận lợi cho việc thu
hút các nhà khoa học đầu ngành, chuyên gia có trình độ cao tham gia vào các dự án xrghiên cứu khoa học
Nghiên cứu lý thuyết di động xã hội không kèm theo di cư và di dộng kèm theo đi cư thì giải pháp thu hút nhân lục KH&CN thông qua dự án phủ hợp với lý
thuyết đi động xã hội, khắc phục được sự cũng nhắc, thiểu mêm dễo cửa các tô chức nghiên cứu khoa học vận hành theo cơ chế quan liêu đồng thời giải quyết dược sự thiếu hụt về nhân hực KH&CN trong các tố chức nghiên cửu khoa học hiện nay
31
Trang 34CHUONG 2 HIỆN TRẠNG THU HUT NHAN LUC KH&CN
CUA Y KHOA HOC BHXH
1 Hiện trạng hoạt động KH&CN của Viện Khoa học BHXH Việt Nam 1.1 Chức Năng nhiệm vụ của Viện khoa học BIIXIT Liệt Nam:
Viện Khoa học BHXH (sau dày gọi tắt là Viện) là dơn vị sự nghiệp trực
thuộc BHXH Việt Nam, có chức năng giúp Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt
Tam (sau đây gợi tắt là Tống giám đốc) tổ chức, quân lý và triển khai các hoại động, khoa học về bảo hiểm xã hội, báo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (sau dây gọi chúng là bảo hiếm xã hội) để ứng dụng vào hoạt động của Đão hiểm xã hội Việt
xram, Viện có nhiỆm vụ sau”:
- Thực hiện nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược phát triển Hão hiểm
xã hội Việt Nam và nghiên củu ứng đựng về bảo hiếm xã hội
- Xây dựng chương trình, kể hoạch nghiên cửu khoa học ngắn hạn, đài hạn
nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiểu và phương hướng phát triển của láo hiểm xã hội Việt Nam; tỏ chức triển khai thục hiện chương trình, kê hoạch được phê đuyệt
- Tổ chức triển khai, đánh giá việc ứng dung các kết quả nghiên cửa khoa
học và những tiên bộ khoa học, công nghệ vào các hoạt động bảo hiểm xã hội trên
phạm vi toàn quốc
- Quần lý, hướng dẫn các hoại dộng nghiên cứu khoa học trong toàu ngành,
- Tổ chức cáo hội nghị, hội thảo khoa học; thực hiện nhiệm vụ thường trực
Hội đồng khoa học Bảo hiểu xã hội Việt Nam
~ Tổ chức triển khai các đự án dau tư nghiên cửu khoa học, tổ chức đấu thâu các để tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước
~ Tổ chức thu thập đữ liệu, điều tra théng ké, phan lich dy bao lình hình hoại
động của ngành; phổi hợp với các dơn vị có liên quan thực hiện tỉnh toàn dự bảo cân đổi quỹ bảo hiểm xã hội,
Quyết định 5118/QĐ-HHXH này 8 tháng 12 năm 200 của Tổng giảm đỏc BHXH Việt Nam,
ban hành điêu lệ tố chức và hoạt động của Viện khoa học RHXH
32
Trang 35- Hợp tác, liên kết hoạt động, khoa học về lĩnh vực bảo hiểm xã hội với các
cơ quan, tổ chức trong nước và ngoài nước theo quy định của Tổng giám đốc; Biên
dich tải liệu khoa học phục vụ hoạt động của ngành
- Liên kết đảo tạo trình độ
sau đại học thuộc chuyên ngành bảo hiểm xã hội sau khi được cấp có thẩm
Rao
quyền phê duyél; tham gia dao tao, bai dưỡng cần bộ, công chức, viên chức
hiểm xã hội Việt Nam
- Thực hiện công tác thông tìn khoa học vả xuất bản các ấn phẩm khoa học
theo quy định của pháp luật
1.2 Cẩu trúc cúa Viện Khoa học BHXH
1.21 Cơ cầu tỗ chức của viện khoa học BIIXIH
Cơ cấu tổ chức của Viện khoa học BHXH góm Ban lãnh dạo và 03 phòng
clrức năng,
Phang quan lý và thong tin khoa hoc:
Phỏng quân lý và thông tin khoa học là dơn vị trực thuộc Viện, có chức năng,
giúp Viện trưởng quản lý các hoạt động khoa học cửa ngành, của Viện; tổ chức ông tác tư liệu thư viện, thông tin và phát hành các ân phẩm khoa học
- Xây dựng dịnh hướng nghiền cứu khoa học hàng năm của toàn ngành gửi
các đơn vị trong ngành làm cơ sở lựa chợn để tài nghiên cứu
- Lập dự toán kinh phí hoạt đồng khoa học hàng năm, phân bổ và kiểm tra, giảm sát kinh phí sau khi đã được đuyết Phối hợp với phòng hành chính tổng hợp
tiền hành cấp kinh phí nghiên cứu cho các chủ nhiệm, chủ biên cáo để tài, chuyên
để nghiên cứu khoa học theo chế độ quy định
- Tổ chức thâm dịnh để cương dể tài, thẩm dịnh kết quả nghiên cứu của từng,
để tài, giải quyết các thủ tục để thanh lý đẻ tài theo đúng quy định của Nhà nước
- Hướng dẫn nội dung, phương pháp nghiên cửu khoa học cho cán bộ, công,
chức, viên chức trong ngành; giúp Viện trưởng tổ chức và chuẩn bị tài liệu các guộc họp Hội đẳng khoa học và Hiội đồng nghiệm thu đánh giá kết quả nghiên cửu của cáo dễ lài, chuyên đề
33
Trang 36- Tổ chức, đồn đốc, theo déi tink hinh thye hign chương trinh, kể hoạch
nghiên cứu khoa học đã được phê duyệt
~ Tổ chức các cuộc hội thảo để cương chỉ tiết và hội thảo kết quả báo cáo tổng hợp của các để tải nghiên cứu khoa học trước khi có hội nghị nghiệm thu chính
thức,
văn bản thuộc nhiệm vụ quân lý khoa học của Viên để Viện
- Soan thầo
trưởng ban hảnh theo tham quyén hodc trinh Téng gidm déc ban hanh
- Cập nhật, khai thác, lưu trữ thông tin về bảo hiểm xã hội và tổ chức thông, tin cde van dé vé bao hiểm xã hội trong nude va nude ngoài phục vụ cho công tic
nghiên cửu
- Tổ chức hưu trữ các đề tài nghiên cứn khoa học đã được nghiệm thu và trực tiếp quan ly các đẻ lài nghiên cửu khoa học để phục vụ công lác nghiên cửu khoa
học
- Thực biện biên địch hoặc chuẩn bị cho Viện trưởng ký kết hợp đồng dich
thuật các tài liệu vẻ an sinh xã hội từ tiếng nước ngoài ra tiếng việt
- liên tập và xuất bản théng tin nghiên cứu khoa học trên cơ sở các kết quả nghiên cứu và phát hành các ân phẩm khoa học cé liên quan
Phòng Nghiên cứu dự báo:
Phỏng nghiên củu- dự báo là đơn vị trực thuộc viện, có chức nằng giúp Viện trưởng nghiên cứu, dự báo khoa học các hoạt động của Bão hiểm xã hội Việt Nam
~ Nghiên cứu xây dụng chương trình, kế hoạch nghiền cứu khoa học, ngắn
hạn và đài hạn, bao gồm: Chương trình hoạt động khoa học của ngành, các để tải
cấp cơ sở; chương Irình nghiên cửu
nghiên cứu khoa học cân nhà nước, cấp bộ
thường xuyên; các hoạt đồng thông tin khoa hoe, hợp tác khea học
- Xây đựng kế hoạch, nội dung và chủ trì tổ chức hội thảo khoa học theo các chuyên để thuộc lĩnh vực hoại động; của bão hiểm xã hội
- Xây dựng các kế hoạch vả tổ chức hợp tác, liên kết các hoạt dộng khoa học
vẻ lĩnh vực bảo hiểm xã hội với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong nước vả
34
Trang 37ngoài nước; tập hợp vả liên kết cản bộ khoa học trong và ngoài ngành nhằm tién thành các hoạt động khoa học trong lĩnh vục bảo hiểm xã hội
~ Triển khai nghiên cứu chiên lược phát triển bảo hiểm xã hội ở nước ta theo từng thời kỷ plủ hợp với tỉnh hình phát triển kinh t- xã hội
- Tham gia nghiên cứm và triển khai thực hiện các chuyén dé, dé tai, dy an
khoa học thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội: phốt hợp với các đơn vị liên quan xây dựng nội dung chương trình nghiên cứu, học tập kinh nghiệm thực hiện bảo hiểm xã hội ở nước ngoài
~ Thu thập số liệu thống kê của các ngành, lĩnh vực liên quan trong và ngoài
nước phục vụ cho hoạt dộng nghiên cửu, dự bảo
- Chủ trì phối hợp với các đơn vi trong và ngoài ngành thực hiện việc tính toán quỹ bảo hiểm xã hội, bão hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của ngành
- Tham gia, lên kết đảo tạo trình độ sau đại học thuộc Chuyên ngành bão
hiểm xã hội
~ Tổ chức triển khai, dánh giá việc ứng đụng kết quả nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực báo hiểm xã hội trên phạm vi toàn quốc
Phong hanh chinh - tong hop::
Phong hanb chinh - téng hợp là dơn vị trực thuộc Viện, co chic nang giúp
Viện trưởng quản lý công tác tổ chức, hành chính, quản trị, tải chính và phục vụ các
hoạt động khoa học của ngành
- Giúp Viện trưởng xây đựng chương trình, kế hoạch công táo của Viện và
đôn đốc thực hiện chương trình, kế hoạch được phê duyệt
~ Tham mưu để xuất với Viên trưởng vẻ công tác tổ chức, cán bộ của Viện,
tuyển dụng, sử dụng, phân công nhiệm vu cho công chức, viên chức và thực hiện
cáo chế độ, chính sách của Nhà nước, của Bão hiểm xã hội Việt Nam đổi với căn
bộ, công chức, viên chức trong Viện theo phân cấp
- Thực hiện chế độ bảo cáo thường kỳ, kiếm kế tải sản, tiếp nhận, phân phối
và quản lý công văn, quản lý và sử dụng con đấu của Viện theo quy định.
Trang 38
- Tế chức mua sắm, sửa chữa, quản lý, sứ dụng và báo vệ tải sản thuộc quyền
quăn lý của Viện
~ Thực hiện các nghiệp vụ kế toán, thống kê và báo cáo quyết toán đổi với
các hoạt động tải chính cũa Viện
- Thưc hiện thanh toán các khoăn chỉ quản lý bộ máy của Viện và kinh phí
chuyên để khoa học theo đúng chế
nghiên cửu khoa học cho các chủ nhiệm để
dộ kế toán hiện hành sau khi dược phê duyệt
- Quan ly tài chính của Viện theo quy định của Nhà nước
~ Tổng hợp, soạn thảo vấn bản thuộc chúc nẵng nhiệm vụ của Viên để Viện trưởng ban hành theo thấm quyền hoặc trình Tỏng giám dốc ban hành
1.32 ChẾ độ quản lỷ và điển hành của Viện Khoa học BIIXTT
Viêu do Viên trưởng quản lý và điều hành theo chế độ thủ tưởng Viện trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về toán bộ hoạt động của Viện
Viện trưởng ban hành quy định về việc phân công nhiệm vụ, mỗi quan hệ
công tác và lễ lỗi làm việc của Viện; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy dinh dé
Phỏng do Trưởng phòng quan ly, điểu hành theo chế độ thủ trưởng, Irướng phòng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về toản bộ hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ của phỏng,
Trưởng phòng trực tiếp quản lý vả phân công nhiệm vụ đối với công chức,
viên chức của phòng: đèn đốc, kiếm tra công chức, viên chức thực hiện quy ché lam
việc của Viện
Công chức, viên chức của các phòng chịu trách nhiệm trước trưởng
iên trưởng về nhiệm vụ được giao theo chức danh 1.3 Nhân lực KH&CN của Viện khoa hục BHXH
Trang 39Phân theo trình độ đảo tạo:
Số người có trình độ tiền sỹ là: 2 người chiếm 14,28% tổng số
Số người có trình độ thạc sỹ là: 6 người chiếm 42,86 % tổng số
Số người có trình độ đại học là: 5 người chiếm 35,71% tổng số
Số người có trình độ cao đẳng là: 01 người chiếm 7,1% tổng số
Phan theo d6 tudi:
Độ tuổi đưới 25 có 0 người, bằng 0 % tong sé
Đô tuổi từ 25- 29 có DI người bằng 7,1 % tổng số
Độ tuổi dưới 30 - 34 tuổi có 02 người, bằng 14,8 % tổng số
Độ tuổi từ 35 - 39 tuổi có 04 người bằng 28,6 %
Độ tuổi từ 40 - 44 mối có 03 người, bằng 21,4 % tổng số
Độ tuổi từ 45 dến 49 có O1 người, bằng 7,1%
Độ tuổi từ 50 54 tuổi có 1 người, bằng 7,1% tổng số
Độ tuổi từ 55 - 59 tuổi cd 02 người, bằng 11,8 % tổng số
Qua số liệu cho thấy độ tuổi cản bộ nghiên cửu trẻ còn rất hạn chế sơ với
nhóm tuổi côn lại Qua đó chúng tỏ việc thu hút đội ngũ cán bộ nghiên cứu trế của
Viên đang gặp nhiều khó khăn
Phân theo giới tính
Trong tổng số 14 nhân lực KITCN của Viện hiện nay, trong đỏ nam có ÔŠ
người chiếm 35,7 % tổng số, nữ 14 09 người chiếm 64,39% tổng số đuợc phân ra như
- Trình độ cao đẳng có 01 người, trong đó nam là OI chiếm 100% nữ 0 người
chiếm Ô84 tổng số cao đẳng
“Báo cáo lổng hợp của Viện khoa học I1IXII mãm 2009
37
Trang 40Qua số liệu cho thay can bé nữ của Viện chiém tỷ lệ cao cá vẻ mặt số lượng,
và trình độ đào tạo (chiếm 64,3%) trong tổng sổ, tập trưng chủ yếu ở trinh độ đại
học (100%) và trình độ thạc sỹ (67) Điều đó chứng tỏ đội nghũ cán bộ nghiên
cửu có trình độ là nam giới của viện có xu hướng giảm dẫn
"Phân theo chuyên ngành đảo tạo và giới tính
Trong số 14 riân lực KH&CN của Viện Khoa học BHXH được phân bo
theo các ngành dảo tạo, Trong các chuyên ngành học thỉ trình dộ đại học vả thạc sỹ
chiêm ưu thể, còn trình độ tiên sỹ chiếm tỷ lệ còn thập Trong đó chuyên ngành đào
tạo kimh tế và quân lý chiếm số lượng nhiều rHái, lý lệ cán bộ nữ trong ngành mày cũng chiếm tý trọng cao Còn các ngành như Khoa học xã hội & Nhân văn; sức khoẻ, chăm sóc gia đình và xã hội chiếm tỹ lệ rất nhô Số liệu cụ thể như sau:
" 86 Cơ câu Cơ câu | Cơ cầu | Cơ câu