OD CHƯƠNG 3: NHÓM CÁC YÊU TÔ ẢNH HƯỚNG ĐẾN TẠO DỰNG VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TỰ DO NÔNG THÔNNHẬP CƯ VÀO ĐÔ THỊ...73 3.1.Nhóm yến tổ về nhân khẩu xã hội của người lao động tự do nô
Trang 1
'TRUỜÔNG ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRUONG DAT HOC KHOA HOC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
—œffm._—
NGUYEN QUYNII CII
TẠO DỰNG VIỆC LAM CIO NGUOT LAO DONG
TV DO NONG THON NHAP CU VAO DO THI
(Nghiên cứu trường hợp tại khu nhò tạm châu cẫu Long Hiên,
phường Phúc Xú, quận Bu Đình, thành phố Hà Nỗị)
Chuyên ngành: Xã hội hục
Mã số: 6l 31 08 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS Trịnh Văn Tùng
Tả Nội, 2017
Trang 2LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận vần là trưng thực và chưa được sử đụng đề bảo vệ một học vinảo
“Tôi xia cam đoan rằng, mợi sự giúp đỡ cho việc thục hiện lưận văn đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đêu được chỉ rõ nguễn gốc
Tác giá luận văn
Trang 3LOL CAM ON
Tổ hoàn thành bản luận vần nay ngoài sự có gắng của bản thân tôi càn nhận được sự giúp đỡ tận tỉnh của nhiêu cá nhân và tậpthể
“Tôi xin bảy tó lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lrịnh Văn Tùng, người đã
tận tình chỉ bảo, hướng, dẫn tôi thục hiện và hoàn thanh luận vànnày
Téi xin chan thành cảm on các thấy, cô Irong khoa Xã hội học - trường Đại
hoc di tac mọi điều kiện thuận lợi giúp dỡ tôi trong suốt quá trinh thựctập
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giứp đỡ, động viên tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận vấn tốt nghiệp
HàNôi ngày tháng năm 201 7
Tácgiã
Trang 43.Tổng quan nghiên cửu nhàn 11101111011ececrre „4
5.Đối tượng, khách thế, phạm vị nghiên cứu 14
6.Câu hỏi nghiên cửu và giả thuyết nghiên cứu -
CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE TAO DUNG VIỆC LÀM CHONGUOT
LAO ĐỘNG TỰ DO NÔNG THÔN NHẬP CƯ VÀO ĐÔ THỊVÀ ĐẶC ĐIỂM
TA BẢN NGHIÊN CỬU
1.2.31,ý thuyết về mạng lưới xã hội của Cranoveller - 28
1.3.Đặc trung cũa
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO DỰNG VIỆC LÀM, THƯ NHẬP VADOL
SÓNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỌNG TỰ DO NÔNG THÔN NHẬP CƯVÀO ĐÔ
Trang 52.1.1.Việc làm của của người lao dộng tự do nông thôn nhập cự vào dỗ thi trước và
2.1.411gp đồng lan động, tiền thường và phúc lợi xã bội 51 2.1.5.Tao dung việc làm mới của người lao động tự do nông thôn nhập cư vào
3.1.6.Thực trạng lhu nhập và cỉn tiêu của người lao động tự do nông thôn nhập cư
2.2.Thực trạng dời sống của người lao dộng tự do nông thôn nhập cư vào dô thị
3.2.2.Các vẫn đề về mỗi trưởng, an nin trật tự, "¬¬ OD
CHƯƠNG 3: NHÓM CÁC YÊU TÔ ẢNH HƯỚNG ĐẾN TẠO DỰNG VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TỰ DO NÔNG THÔNNHẬP CƯ VÀO ĐÔ THỊ 73
3.1.Nhóm yến tổ về nhân khẩu xã hội của người lao động tự do nông thôn nhận
3.2.Mật số yếu tổ về mạng lưới xã hội ảnh hưởng đến tạo dụng việc làm cho
-Vai trò của mạng lưới xã hội trong định hướng, tư vỗi
việc làm cho người lao dộng tự đo nông thôn nhập cự vào đồ thị
3.2.2.ai trò của mạng lưới xã hội trong vẫn đề hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho người
lao động tự do nông thôn nhập cư vào đô thị - 85
Trang 63.2.3.Vai trò của mạng lưới xổ hội trong vấn đề hỗ trợ công việc và cuộc sống
3.3.Một số yếu tổ thuộc về chính sách tạo dụng việc làm cho người lao động tự
Trang 7DANH MUC BIFU BO tiểu đồ 2.1: Nghề nghiệp hiện lại của người lao động tự đo nông thôn nhập cư vào
Biểu dé 2.2: Cơ câu việc làm trước khi di chuyển ra Hà Nội của người lao động tự
Biéu 46 2.3: Những nguyên nhân chỉnh khiển người lao động nông thôn quyết định
Tiểu đồ 2.4: Thời gian lao động trong ngày của người lao động nhập củ lự do 49 Biểu dỗ 2.5: Thời gian nghi trong năm của người lao dộng nhập cư tự do 50
Biểu đô 2.6: Hợp đồng lao động, tiến thưởng và phúc lợi của người lao động tự do
tiểu đỗ 27: Chuyêu đổi cơ cầu ngành nghề của người lao động tự do nông thôn
1iiều đỗ 2.8: Tĩnh chất thường xuyên trong công việc của người lao động nhập cư tự do SS Biểu đồ 2.9: Tính liên tục trong công việc của người lao đông nhập cư tự do Số
Biểu dé 2.13: So sánh mức thu nhập trước và sau khi đi chuyên vào Hà Nội của
Bigu a3 2.14: Chí phí thiết yêu tính theo ngày của lao động nhập cư tự do 64
Tiểu đỗ 2.15: Chí phí thiết yêu tính theo tháng cửa người lào động nhập cư tự do 65
Biểu đồ 2.16: Đánh giả của người lao động tự do nông thôn về giá thuê phòng trọ
và giả diện nước sinh hoạt theo tháng kearererirooÔf Biểu đồ 2.17: Những vân để Jo lắng câa người lao động nhập cư tự do khi lưu trú tại
Tiểu đồ 3.3: Cơ dầu indi của lao động tự do nông thôn nhập eư vào đô thị 76
Trang 8Biểu đỗ 3.4: Nhận dịnh của người lao động nhập cư tự do vẻ sức khoẻ của bản thâu
hướng việc làm ở đô thị cho người lao động nông thôn 84
iều để 3.7: Nhóm đối tượng hễ trợ người lao động tự do néng thôn tìm kiếm việc
làm tại đồ thị ác thớt, HH ngư, cesseeo.Ố
Tiểu đề 3.8: Nhóm đối tượng hỗ trợ người lao động nhập cư tự do trong công việc
Tiểu đỗ 3.9: Cách thức hỗ trợ người lao động nhập cư tự do nhận dược trong công
việc và cuộc sống ở dỗ thị neo saee BQ,
Trang 9DANH MỤC BẰNG
Bảng 3.1: Trình độ học vấn của người lao động tự do nông thôn nhập cư vào đô thý77
Bảng 3.2: Tình trạng hôn nhân vả số cơn của người lao động tự do nông thôn nhập cư
Trang 10Hộp 4 Thời gian lao động cửa người làm nghề bản hơa quả rong, lu gimn phế liệu 48
Tiệp 5 Suy nghĩ của chủ lao động về hợp đồng lao động, tiên thưởng và phúc lợi xã hội chơ người lao động tự do nông thên nhập cư vào đồ thị „52
Hộp 6: Mức độ ổn định trong công việc của người lao động tự đo nông thần nhập
Hộp 7: Mức thu nhập ở dô thị có ÿ nghữa dối với người lao dộng nhập cư tự do 63
Tiệp 8: Tích luỹ cho bản thân phòng bắt trắc vs ,ĐỔ
Hop 9: Ô nhiễm môi lrường và nước sạch sinh hoạt Irong khu vực 70
Hộp 10: Phân chia công việc trong một nhỏm lao động nhập cư tự do 90
Tiệp 11 Vai trò tạo đựng thu nhập của những người chủ hang - 91
Hộp 12: Người lao dộng nông thôn nhập cu vào đô thị không có khả năng tiếp cận
Hộp 13: Lao động nông thôn đã qua đảo tạo nghề nhưng vẫn di cư lên thánh phổ
làm công việc chân tay, bán sức lao động oioereeo _
Hộp 14 Người lao động tự do nông thên nhập cư vào đồ thị không biết đến các tế
Hộp 15 Phường Phúc Xá khẳng dịnh chưa từng có hội chợ lao dộng — việc làm nào
Trang 11PHAN MO DAU
1 L do chọn dễ tài
Trên thể giới nói chung cũng như ở Việt Nam nói riêng, đi cư đã trở thánh
van đề của phát triển và là kết quả của sự phát triển Trong đó di cư nội địa ở nước
ta đang có chiêu hướng tăng lên và đã trở thành một giải pháp để giải quyết thất
nghiệp và phâu phối lao động (Nguyễn Thanh Liêm, 2006) Sự chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn và tình trạng thất nghiệp mùa vụ ở nông thôn là
nguyên nhân cơ bản dan đến sự đi đân như một chiến lược kinh tế của người nông,
đân Đồ thị ưở thành “cái túi” chứa lao động nông thôn với sức ép gia tăng ngày
cảng lớn vẻ việc làm, y tế, giáo dục, ôn dịnh xã hội, (Bùi Quang Dũng, 2099),
Các dòng đi cư không chỉ góp phản tăng phúc lợi và an sinh cho người di cir
thông qua việc tạo thu nhập cao va da dang hoa sinh ké ma con ld dong lực thúc dây lại,lá kết quả của sự phát triển kinh tế xã hội cá ở nơi xuất cư và nơi nhập cứ Ở nơi
xuất cu, tác động dễ nhận thây nhất là thông qua các khoản tiên gửi về của người di
cư Đổi với nơi nhập cu, di cu giúp dap img nhu cau lao dộng,thúc dây các hoạt động thương mại kinh tế và địch vụ phát triển (Lê Bạch Dương và Nguyễn Thanh Liêm, 2011) Tuy nhiên trong sự vận đệng ây lại ấn chứa những rủi ro và tỒn tại trong mọi mặt của dời sóng những người lao dộng di cư Các nghiên cửu di dân chỉ
ra, tỷ lệ thất nghiệp của người di cư cao gấp 5 lần so với tỷ lệ thất nghiệp của người
lao động 15 tuổi trở lên Theo báo cáo Oxfarm (2015) một bộ phận đáng kế trong số
Trhững người lao déng di cu có công việc thiểu ổn dink, bap bênh, đặc biệt là trong,
*khu vục phi chính thức Bản thân cuộc sống của đa số người lao động khu vực phi
é val chal và
chính thức nhập cư vào đô thị cũng rất ä, bâp bênh, thiểu thôn
tinh thắn, mỗi trường sóng bi 6 nhiễm nghiêm trong và chất lượng cuộc sống không, được đảm bão Đồ thị hóa và đi cu nông thôn — thành thị làm gia tăng đân số thành thị, đồng thời góp phần câu thành một nhóm đối lượng dễ bị lổn thương mới, ngoài nhóm người nghèo có xuất thân từ dô thị, đỏ là nhỏm người nghèo nhập cư, chiếm khoảng 1⁄3 tổng số người nghèo đồ thị theo ước tỉnh của ngân hàng Thế giới
(Nguyễn Hữu Minh và Nguyễn Xuân Mai, 2004) Do vậy, lạo dựng vide lam cho
Trang 12nhóm người lao động nhập cư đã trở thành chương trình mục tiêu quốc gia ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam Nhà nước ta đã thành lập Quỹ Quốc gia thế trợ và giải quyết việc làm, cho vay trục tiếp với các dự án có mục tiêu để thu hút, tạo đựng việc làm cho người lao động Tuy nhiên, vẫn đề việc làm hiện nay đang,
đứng trước các mâu thuần: mâu thuẫn giữa nhu cầu việc làm ngày cảng lớn với khả
Tiẳng giải quyết việc làm còn bạn chế, giữa như câu giải quyết việc làm với Irình độ
tổ chức quản lý, trình độ kỹ năng của người lao động, chưa theo kịp yêu cầu của quá
trình đồ thị hóa hiện nay
Hà Nội không chf là một đô thị lớn mà còu là trung lâm kinh tế - chính trị - văn hóa của cä nước Quy mô vả tốc dộ của lượng người di dân vào Hà Nội qua các
nam ngay cang tầng:Năm 2001, số người đi cư vào Hà Nội là 16.985 người thì đến
nam 2007 là 46.240 người, năm 2009 là 48.620 người tăng lên 52.588 người vào xăm 2010(Đïnh Văn Thông, 2010), và vào thời điểm 6/2012 do Công an thành phố
Tla Nội thống kê thi số người đi đần vào 11à Nội lên tới khoảng 100.000 người Như
vậy, xu thể chung cổa những năm tới là số lượng người lao động ngoại tình vào Hà Nội vẫn tiếp tục tăng lên một cách nhanh chóng Vả đồng thời, gia tăng dân số thành thị sẽ làm gia tăng nghèo khế đê thị CNguyễn Hữu Minh và Nguyễn Xuân
Mai, 2004) Trên thực tế, một bộ phận không nhỏ người lao dộng nẻng thôn nhập
cư vào đô thị đang phải sống trong những căn nhà trọ tôi tàn nhật trên địa bản thành
phả, chịu nhiễu bất công về công việc, không được hưởng các địch vụ chăm sóc sức
khôc và an sinh xã hội (BHYT, BHXH,, ) Phường Phúc Xá, quận Ba Đình, thành phổ Hà Nội có những xóm trọ được bình thành không phép ngay trên bãi bồi đưới
lòng sông Sau trận lũ lịch sử răm 1996, thì bãi bồi này ngày một cao hơn và rộng,
ra Khoảng năm 2006 — 2007, cổng thoát nước của tổ dân cư số 7 và số 8 cụm 2
được chính quyên phường Phúc Xá, quận Ba Định cải tạo, kẻ bờ thành đường đi lồi
lại sạch sẽ Từ đó, nhiều hộ dân chuyển đổi đất pli nông nghiệp sang xây dụng nhà trọ, một số ít tự ý lẫn chiếm đất công, xây dựng các khu phủng trọ chất lượng thấp
để kinh doanh trong khi người lao động nông thôn nghèo di cư lên là Nội phải
chấp nhận sống trong khu trọ trả họ không có cơ hội để lựa chọn Có thể thấy rằng,
tỳ
Trang 13cuộc sống của những người dân nhập cư trong khu nhá tạm chân cầu Long Biên la tiêu biên cho cuộc sống của người lao động nông thôn nhập cư vào đô thị có nguồn thu nhập, hoàn cãnh sống thấp nhất hiện nay và bật lực trong vẫn để tạo dựng việc
làm của bán thân
Trong lĩnh vựo học thuật, những nghiên cứu trước về di cư lao động nâng,
thôn — thành thị phần nhiều đặt mỗi quan lâm về nơi đi, những vấn để rửu:: nguyên nhân di cu, tác động của di cư nông thôn thành thị dối với kinh tế hộ gia dinh
xông thôn, Hiện tại, chưa có nhiều nghiên cứu chỉ ra thực trạng việc lâm va tao dung vide lim cho người lao động khu vục plủ chính thức nông thôn nhập cư vào
đồ thị và nếu có, thì các nghiên cứu phần lớn mang tam voc vĩ mô, trung mồ, thiếu
đi các nghiên cứu đặc trưng về một khu vuc cụ thể (như địa bản của một phường),
cũng không có nhiều nghiên cứu từn hiểu về việc làm của nhóm đối tượng đặc thủ,
để chịu tốn thương, nhất trong xã hội đồ thị, Chính từ thực tế trên, tôi lựa chọn đề tải
nghiên cứu luận văn thạc sĩ: "Tgø dựng việc làm cho người lao động tự Áo nông thân nhập cư vào đô thị (Nghiền cứu trường hợp tại khu nhà tạm chân cầu Long tiên, phường Phúc Xú, quận la Dình, thành phô Hà Nội) "với mục tiêu eơ bản là
nghiên cứu thực trạng tạo đựng việc làm, những yêu tô ãnh hưởng tới tạo đựng việc lam cho nhom lao động nghéo ở nông thôn nhập cư váokhu nhà tạm chân cầu Long,
Tiên, phường Phúc Xã, quận Da Dinh, thành phố TTả Nội
2 Y nghĩa nghiên cứu
2.1 nghĩa lý luận
Nghiên cứu tập trmg làm sảng tỏ một số khái niệm, thuật ngữ về di cư,
làm, tạo dụng việc làm, lao động tự do, khu nhà tạm (khu Š chuột xóm lên, ) Đẳng,
thời, dễ tài dược tiên hành thông qua việc kiểm chứng một vải lý thuyết xã hội học tiêu biểu, cụ thể là: Lý thuyết nhu cầu của Maslow, lý thuyết co câu chức năng của
Parkson, lý thuyết về mạng lưới xã hội của Granovetter Các lý thuyết trên được vận
dụng trong việc lý giải về nguyên nhân di cư, sức hút về cơ hội việc làm và thu nhập, mạng lưới tìm kiếm và tạo dựng việc làm, mong muốn, nhu câu về việc làm ở
noi ev tri lam Thời của người lao động tự do nông thôn nhập cư vào đô thị
Trang 142.2.¥ nghia thực liễn Nghiên cửu tập trung lâm sảng tỏ bức tranh về thực trạng tao dung việc làm, các yêu tỏ ảnh hưởng đến tạo đựng việc làm cho người lao động tự đo nông thôn nhập cư vào đô thị Qua đó, đưa ra một vải kiến nghị giúp cãi thiện và ổn định tình
tình tạo đụng việc làm cho người lao động nhập cư tự do tại phường Phúc Xá Kết
3 Tổng quan nghiên cứu
Việc làm luôn là một trong những vấn đẻ được quan tâm của nhiều nhà xã hội học Đây không chi la van đề có liên quan đên cuộc sống của người lao động mà còn ảnh hưởng trực tiếp dén qué tink phat triển xã hội Nó có tính liên hệ, liên kết giửa các quá trình kinh tế, xã hội và nhân khẩu Trong phạm vị nghiên cứu của luận
văn, tôi chỉ xin tập trung giới thiệu một số công trinh tiểu biếu liên quan đến di cư và đi
cư lao động nông thôn — thành thị, về nhỏm người nghèo nhập cư vào dô thị, việc lắm và tạo dụng việc làm cho người lao động, mạng lưới xã hội của người lao động
3.1.Các nghiên cứu về di cư và người di cư lao động nông thôn —
kiện kinh tế khỏ khăn (không có việc làm, mất đất _ mất sinh kế, ) tại nơi ở gốc là
hội, giáo dục, chăm sóc sức
chỉ là khí hậu sẽ được người di cư cân nhắc, Thông thường, các didu
yêu lễ “đầy” chủ yếu ota vide xuat cu trong khi cải thiện điều kiện kinh tế của nơi dến là nhân tổ “hút” quan trọng nhất của việc nhập cu (Bui Viét Thành, 2011) Bản
về lực đây và lực hút trong di cư, Dinh Văn Thông (2010) đã chỉ ra hai nguyên nhân
cơ bản, đó là: Nông nghiệp ngày cảng phát triểu, năng suất lao dòng và sản lượng,
tăng, dẫn đến tinh trạng dư thừa lao động, sự khác biệt về tiền lương và tha nhập
giữa các vùng nông thôn — thành thị chính là yếu tổ thúc đầy quá trình di đân vào đô
thi Hon thế, là trưng tâm kinh tê - chính tn van hòa của cả rước, Hà Nội trở thành.
Trang 15lực hút của dòng đi cư ngoại tính, Lẻ Bạch Dương và Nguyễn Thanh Liêm (2011)
cũng đã đề cập rất chỉ tiết về quyết định đi cu, tính chọn lọc đi cư của hộ gia đỉnh, người đi cr đến và làm việc tại thành phố trong tác phẩm “7 nồng thôn ra thành phố: tác động kinh tế - xã hội của dị cư ở Việt Nai ”
Việc di đân đến cáo thành phổ có thẻ mang lại lợi ish cá nhân cho bản thân
Trgười nhập cư và dựa trên phân tích chỉ phí và lợi ích tương đối dẫn đến việc dĩ cư
piữa vùng thành thị và nông thôn là một động cơ dẫn dến tỉnh trạng di cư Những,
người đi cư cho răng thu nhập ở Hà Nội cao hem lao động ở quê gấp 2 — 4 Vin, ca biệt có trường hợp gấp 7 — 10 lần (Nguyễn Thị Bích Nga, 2003), họ thích nghĩ nhanh với mỗi trường sống và làm việc mới ở đô thị do những khó khan có thể được bù đắp bằng thu nhập tốt hơn so với mức mà họ khó có thế kiếm được nếu vẫn
ở lại quê nhà (Lê Bạch Dương và Nguyễn Thanh Liêm, 2011) Vỉ thế, họ vẫn vui về
với công việc đã lựa chọn lo vậy, di cư có thể xáy ra ngay cá khi đối diện với trìnl
trạng thất nghiệp ở đồ thị Tuy nhiên, đúng về mặt xã hội có thê gây ra những van dé
không mong muốn mà xã hội phải trả giá dắt cho vẫn đẻ đó (thất nghiệp, tệ nạn xã hội, xrôi trường vệ sinh thiểu an toản, )
Nhữmg nghiên cứu vẻ đi dân kế trên góp phân chỉ ra hiện tượng di cư là một quy luật tất yêu của quả trinh phát triển, biến dỗi xã hội Chính vì lý do trên má nó
đã tác động tới đời sống của người đân tại nhiều khu vực, quốc gia khác nhau trên
thể giới, đặc biệt là người lao động tự do nông thôn nhập cư vào đô thị, đồng thời,
nó còn tác động Lới đời sống của người dân đô thị bởi chính luổng đi cư nông thôn —
thành thị đã mang nghèo khổ tới đỏ thị
3.2 Các nghiên cứu về việc làm và tạo dựng việc làm
Việc lắm cho người lao động là một vận đề luôn được quan tâm Hởi lẽ, đây
không chỉ là vân để có liên quan đến cuộc sống của người lao động mã còn liên
quan đến lất cả các quá trình phát triển xã bội Đây là một vấn đề có liên hệ, liên kết giữa các quá trình kinh tế, xã hội vả nhân khẩu Chính vi vậy, nghiên cửu về việc
làm cho người lao động được nhiều nha khea họo, nhà quản lý cả trong và ngoài xước quan lâm Trong phạm vỉ nghiên cứu của luận vã ôi chỉ lập trung giới thiệu
Trang 16
„một số công trinh tiêu biểu liên quan dến việc làm cho người lao động, trong đỏ cỏ lao động đi cư nông thôn — thành thị trong bối cảnh kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay, và các nghiên cứu có liên quan đến vân để tạo đựng việc làm che nhóm đổi tượng kể trên
Nolwen Ileraff — Jean Yves Martin trong cuồn: “ao động, việc lãm và
nguồn nhân lực Việt Nam sau I5 nằm đổi mới” đã nghiên cửu khái quát về tình
tủnh lao dộng, việc làm và nguồn nhân lực Việt Nam giai doạn 1986-2000, Theo đó
cho thấy, bắt đầu sự nghiệp đối mới, Việt Nam có một tu thể lớn là có nguồn nhân
lực đổi đào, khả năng mổ rộng việo lâm long quá trình đổi ruới, phát triển nền kinh
tế thị trường rất lớn, song, do chất lượng nguồn nhân lực thấp, da số là lao dộng, chưa qua đào tạo nghệ nên khả năng dap img yêu cần phát triển rất hạn chế Điểm đáng chú ý nhất ở tác phẩm này là dã chỉ ra những hạn chế của nguồn nhân lục và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế - xã hội và vẫn đề giải quyết việc lắm ở niước †a trong giai đoạn đó Nguồn tr liệu đó giúp chứng ta có cơ sở đánh giá sự thay dỗi về việc làm vả nguồn nhân thực trong từng giai doạn phát triển eda dat
TRƯỚC
Người lao động hoạt động trong khu vục kinh tế phi chính thức (lao động phi
chính thức) chiếm 82% trong số lao động có việc làm và 2⁄3 lao động phi nông
nghiệp 1ê Dức Dùng, 2012) Kết quả điều tra lực lượng lao động (2007) của Tổng
cục thống kê cho thay khu vực kinh tế phi chính thức có một tÿ trọng vượt trội về
việc làm, đông góp khoảng 20% vào ŒDP cỗ nước, song nó lại chưa được quan lâm:
thích đáng Trong nghiên củu của mình về việc làm phì chính thức ở Việt Nam, II6
Đức Dũng cũng để cập 4 khó khăn chính gặp phải khi tiến hành nghiên cứu Đó lá
(1) Không có sỏ liệu thống kê vẻ việc làm phí chính thúc, (2) Không thông nhất về
*khải niệm: (3) Không thống nhát về nhận thức, (4) Không muốn thừa nhận của bản
thân người lao động và chủ doanh nghiệp Troug nghiên cửu của tuình, các lác giả
cũng dễ cập tới rất nhiều khải niệm về khu vực kinh tế phi chính thức và việc làm thi chính thúc; đồng thời cũng chỉ ra những đặc điểm của các đổi tượng tham gia việc làm phi chính thức Qua nghiên cứu về “7W việc làm trong khu vực kinh té phi
Trang 17chỉnh thức dễn việc làm phi chính thức ở Việt Nam”, có thể năm bắt được một số thông tín mang tính chất tổng quát vẻ khu vực kinh tẻ phí chính thức và việc làm phi chính thức; từ đó, tiến hành nghiên cứu trường hợp về lao động tr do nông thôn
nhập cư vào đồ thị chính xác hơn
Trong một bảo cáo mới đây nhật của Oxfam, các kết quả đã chỉ ra rằng tỷ lệ
người đi cư cao gần gấp Š lần sơ với tỷ lệ thất nghiệp của lao động
thất nghiệp cũ
từ 15 tuổi trở lên - là nhóm mới gia nhập vào thị trường lao dộng (Tổng sục thông,
ké 2012) Một bộ phận đáng kế trong số những người lao động đi cư có công việc
thiểu ên định, bắp bênh, đặc biệt là khu vực phí chính thức Lao động nông thôn di
cư ra thành phế lâm rất nhiều nghề hoặc làm việc nặng nhọc, déc hại với trình dộ lao động phố thêng (làm thuê trong các công trường xây đựng, các cơ sở sản xuât,
tải chế nhựa, may muặc, da giày, bảo vệ, ), bản hàng rong, giúp việc gia dinh,
"Phần lớn trong số họ làm việc trong, các cơ sở kinh tế thuộc khu vực phi chỉnh thức
shư hộ kinh doanh cá thể, kinh doanh gia đỉnh hoặc tự làm việc, không được ký hợp
đồng lao động, Ít dược quan tâm đến trách nhiệm thực hiện bảo hiển xã hội và các
phúc lọi xã hội khác cho người lao động Lheo khảo sát của nhóm nghiên cửu,
người lao đông đi cư có việc làm quanh năm nhưng thiếu n định, đặc biết là ở khu
vực phi chính thức Tình cá việc làm theo mùa vụ thì lao dộng di cư khu vực phi
chính thức có việc làm không ổn định lên tới 59% Dặc biệt là nhóm đối tượng là
người bán hàng rong hay công nhân xây đưng thì mức độ én định trong công việc là rất thấp, ruặc dù có việc làm quanh năm T,ý do là côngviệc của họ phụ thuộc rất lớn
vào điểu kiện tự nhiên, nhu cầu thị trường, công việc không có nơi làm việc én
định, thiêu thuận lợi, an toàn (Oxfim, 2015)
Mặc dù Hiến pháp sửa déi năm 2013, diểu 34 va 35 đã quy dịnh mọi công, đân được đâm bảo các điểu kiện lam việc công bằng, an toàn nhằm đảm bảo quyền
va oi ich của người lao động, trong đó só người lao động di cư Tuy nhiên, cho đến
nay vẫn chưa có chính sách hỗ trợ tạo việc lâm dành riêng cho người lao déng di
cư, đồng thời, hiểu biết về pháp luật và độ nhạy cảm với chính sách của người lao động đi cư kém, ho không có khả năng tiếp cận được các chương trình vay vốn vì
Trang 18không dap ung được diễu kiện đám bảo tiên vay vả quy trình, thủ tục xét duyệt cần
cử trên tình trạng cư trú là sẻ hệ khâu Trong khi đó, mức thu nhập cơ bản của hầu tiết lao đông đi cư chưa đáp ímg đủ nhu cần sống tôi thiếu cộng với các chỉ phí phát sinh trong, gia đinh tại nơi ở gốc, hay chỉ phí phục vụ cho như cầu sống hảng ngày
tại nơi cứ trú tạm thời của người lao động gây khó khăn rất lớn đổi với người lao động nhập cư (Oxfam, 2015)
Về chủ đẻ tạo dựng việc làm, Tran Thị Bich Hạnh (2004) đã tìm kiếm một số giải pháp nhắm sử đụng hiệu quả nguồn lao động trong sự nghiệp công nghiệp hóa, tiện đại hỏa của khu vực Tuy nhiên, những giải pháp mà tác giả để cập đến chủ yếu dưới góc dộ quản lý, có tính kỹ thuật mà chua di sâu nghiên cứu về bản chất của tình hình lao đông, việc làm đề để ra những giải pháp mang tính bên vững, lâu
dài hơn, khó có khả năng áp dụng cho các nghiên củu khác về tạo dựng việc làn
Nguyễn Hữu Dũng và Lrần Hữu Trung (1997) trong “Về chính sách giải
quyết việc làm ở I"iệt Nam ” trong thời kỳ đây mạnh công nghiệp hóa, biện đại hóa
đất nước đã đưa ra mệt luận điểm hết sức sâu sắc Vấn để cất lỗi, bao trùm nhất là
phải tạo ra điều kiện và cơ hội để người lao động có việc làm, thu nhập đảm báo cuộc sống của bản thân và gia đình, déng thời góp phản cho xã hội Đó là nội đưng,
co ban của chính sách việc làm, Một trong những giải pháp tạo dựng việc làm dược
các tác giả để cập đến là: “sự thay đôi trong nhận thức về việc lầm là coi trọng yếu
tổ tự tạo việc làm của người lao động trong các thành phần kinh tô” Điều đó sẽ tạo
thuận lợi cho việc giỗi phóng tiêm năng lao động của đất nước một cách hiệu quả
nhật Dây là một trong những thay đổi có tính căn bản của nhận thức vẻ vẫn dé tim
kiểm, lự tạo dựng việc làm của người lao động trong điều kiên phát triển kinh lế thí
trường dịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay, Những luận diễm của tác
phẩm la điểm sáng cần được kế thừa vận đụng và phát huy trong những nghiền cứu
xã hội học ứng dụng về tạo đựng việc làm cho người lao động néi chung và người lao động tự do nông thôn nhập cư vào dô thị nỏi riêng,
Nguyễn Tiệp (2005) trong “Nguồn nhân lực nông thôn ngoại thành trong
quả trình đỗ thị hóa trên dịa bàn thành phấ Hà Nội” đã nêu lên những vẫn để thục
Trang 19tiện vẻ dào tạo và phát triển nguồn nhân lực nông thén trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hỏa trên địa bàn thành phổ TIà Nội Dê thị hóa và đi chuyên lao động, Tiông thôn ra thành thị trở thành xu thể không thế cưỡng nỗi, nó có tác dịng giâm sức ép căng thẳng ở nông thôn vả cung ứng lao động cho thị trường lao động ở các
thành phỏ lớn Dàng lao động đi chuyển từ nông thôn ra thành thị bao gồm lao động
nhận cư va sinh sống làm việc tại thành phố và lao động nông thôn đến thành phổ lâm việc mang tỉnh chất thời vụ Các chính sách hỗ trợ hoặc phát triển hệ thông tín đụng ưu đãi cho đào tao nhân lực nông nghiệp nồng thôn từ nhà nước còn hạn chế
Nhân chúng, các nghiên cứu về việc làm trên đều lập trưng nghiên cửu, xác dịnh mối quan hệ giữa di cư cung cầu lao động tác dộng dến việc làm, dánh giả đặc điểm và tầm quan trọng của lao động phi chính thúc, chất lượng lao động, chính
sách sử dụng ]ao động, các biện pháp giãi quyết việc làm cho người lao đông ở ViệL
Nam Nhìn chung, không cỏ nhiều nghiên cứu đề cập trực tiếp đến chú để tạo dựng
việc làm cho người lao động, hoặc nêu có, chỉ là để cập đưới một vài khia cạnh nào
đỏ đưới góc tiếp cận mang tính vĩ mô Tuy nhiên, dây là những căn cử khoa học
quan trọng, có thể áp dụng những nghiên cửu về việc làm trên khi phân tịch thực
trạng việc làm vả để ra những giải pháp phủ hợp tạo dựng việc làm cho người lao động tự do nhập cư vào đồ thị ở Việt Mam
3.3 Mạng lưới quan hệ xã hội vứi những vấn đề về việc làm trong
thị trường lao động
Nghiên cứu về trong thị trường lao động ở Việt Nam là chủ để được quan tầm bởi nhiều nhà xã hội
mà xã hội nói chung và mạng lưới quan hệ xã hội nói riêng
hoe Trịh Duy Luân (2009) trong các phân tích về nguồn nhân lực, lao động và
việc làm ở Việt Nam dã nhắc đến sự thiểu hụt các nghiên cửu vẻ vốn xã hội, trong,
đó, mạng lưới quan hệ xã hội là một thành tổ quan trọng cầu thành trong thị trường, lao động nước ta luện nay, Ở Việt Nam hiện nay đã cómôis ó những công uinh nghiên cứu về di cư và tập trung chủ yêu vào nguyên nhân , thực trạng của quá trình
đi cư Trong đẻ những nghiên cứu vẻ mạng lưới xã hội về di oư thưởng — tập trung vào vai trỏ của mạng lưới xã hội tới người đi cư
Trang 20Mạng lưới xã hội dặc biệt là các liên hệ bên vững cỏ vai trỏ rất quan trọng tới quyết định đi chuyển của người đi cư Hầu hết người laa động đi cư quyết đỉnh đi
cư là đo bân thân người đi chuyển hoặc do vợ (chồng), bố mẹ, người thân Chỉ có 1% số người di chuyển lả do người ngoài quyết định (Đặng Nguyên Anh, 1998)
Cũng trong nghiên cu trên Dặng Nguyễn Anh (1998) đã chỉ ra mạng lưới đi cư còn
ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nơi chuyển đến (địa bàn nhập cư) cũng như giữ vai trò tích cực trong việc kết nỗi người di chuyên vào mạng lưới di cư Người di cư hiện nay tử nông thôn ra thành phổ có xu hướng quần tụ ở những nơi có nhiều người củng quê đến làm šn sinh sông Trên thực tế hiện lượng kéo nhau đi lâm ấm ổ
ạt cá làng, cä họ đã trở thành phỏ biến, hình thành nên các nhórn cư dân củng xuất
xứ định cư tại các thành phổ lớn
Ở nông thôn, ngay từ khi các cá nhân còn nhỏ thì gia đình, một liên hệ bên vững của mạng lưới xã hội, đã thể hiện vai trỏ của mình thông qua một số hoạt động hướng nghiệp cho con cái như: qua việc học chữ, học nghề; định hướng và giải quyết việc làm, các quan niệm giả trị nghề nghiệp Khi cá nhân đi cư mạng lưới
dị cử cũng sẽ trang bị những thông tin về cơ hội việc làm, nhà cứa vả điều kiện sinh hoạt cho nguời đi chuyến Tỷ lệ người đi chuyển có được thông tín việc làm từ phía gia dinh, bạn bè lớn hơn nhiều so với các nguồn thông tm khác (Lê Mạnh Năm,
2000)
Như vậy việc quyết định, lựa chọn điểm đến và việc làm của lao động di cu
số mối quan hệ chặt chế với mạng lưới xã hội Nhìn chưng, mạng lưới xã hội
đâm số tại thành phố lớn là điệu không thể tránh khỏi Mạng lưới xã hội đã góp phản
làm giảm bớt chỉ phi đi cư , tưn kiếm việc làm cũng như thúc dây sự hội nhập của
người đi chuyển trên địa bản nhập cư (Dặng Nguyên Anh, 1998)
Trang 21Theo Phạm Quỳnh Hương (2006), mạng lưới xã bội của người di dân dã tạo
ra thông tin, kiến thức, kinh nghiệm và là chỗ dựa chính trong cuộc sống hàng ngày của họ, là một thiết chế quan trong thay thê cho sự thiêu hụt về các bảo trợ
của xã hội bền ngoái
Dic biét trong di cu, các thiết chế mạnh như gia đình có thế được nhìn nhận như một trạng lưới những bách nhiệm, trong hoạt động kinh tế như cấp vốn cho các
thành viên của họ bằng việc hỗ trợ nguồn vốn chung hoặc bằng sự ủy thác mà qua
đô các thành viên trong gia đình tương tác với nhau Vì vậy, gia định bao gồm một
rạng lưới xã hội có thể được khai thác một cách hiệu quả dé đại được mục dich
chưng (Nguyễn Quý Thanh, 2006)
Các nghiên cứu về mạng lưới quan hệ xã hội trong thị trường lao động Việt Nam tính đến thời điểm mày mới chỉ dừng lại ở việc dễ cập Lới rạng lưới quan hệ xã hội như một kênh hỗ trợ người lao động, tìm kiếm việc làm và phát triển nghề nghiệp
ma chưa đi sâu phân tích các tác động cụ thể của nó đến các khía cạnh của kết quả
tìm kiếm việc làm Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cửu và nội dung đề cập của dễ tải, chủng tôi chỉ vận dựng những kiến thức và luận điểm của các học giá đã để cặp ở trên để tìm hiếu về anh hưởng của mạng lưới xã hội trong tạo đựng việc làm cho người lao dộng tự do nông thôn nhập cư vào đỗ thị mà không, phát triển thêm về lý
Thuyết mạng lưới quan hệ xã hội trong thị trường lao động
3.4 Các cuộc điều tra về dân số đồ thị và nghèo đô thị
Du an “Đánh giá nghèo đệ thị tại Hà Nội và thành phố Hỗ Chí Minh” (PS
- 09) của Tổng cục thông kẻ và Chương trình phát triển Liên lợp Quốc (UNDP) được xem là một đự án uróc tỉnh đân số nhập cư chưa thuyết phục Việc đo lường số dân không đăng ký hộ khẩu thường trủ chữa thực hiện được trong khi mục tiêu của
nghiên củu có dé cập đến vân đề này: (1) Dánh giá mức độ nghèo đê thị tại Hà Nội
và thành phố Hỗ Chí Minh, nhân ranh đến việc thu thập thông tín về đần đi cư và các hộ không đăng ký ngoài số dân đăng kỷ; (2) Phản tích các đặc điểm người
nghẻo thành thị, đặc biệt chú ý đến việc làm và thu nhập cũng như tải sản sở hữu
bên vững và khả năng đối mặt với ngày hiểm vila họ, (3) Nhận dạng các yếu tố chủ
Trang 22yếu cä nghẻo khổ dô thị, kể các các lý do khiến người ở thành phó bị nghéo Tuy nhiên, PS — 09 đã đem lại cái nhìn cu thé về “nghẻo đói đa điện” (tính đến các
yếu tổ khác ngoài thu nhập: giáo đục, chăm sóc sức khỏe, nhà ô, ), về các nguy cơ
và hòa nhập xã hội
Một vải nghiên cứu khác cũng đề cập tới các yêu tổ khác liên quan tới nghèo
đổi đa điện ngoài thu nhập “Điều tra di cự Việt Nam năm 2004: Di dân và sức
khỏe” của Tổng cục thống kẻ và Qui dan số Liên Hợp Quốc dã kết luận về sức khỏe cửa người đi cư và người không đi cư: đi cư có tính chọn lọc về sức khỏe,
người đi cư có sức khỏe tối hơn người không đi cư, mặc dủ sự khác biệt này là
không lớn Các yếu tố ảnh hưởng dến sức khée của người di cư gồm có: tuổi, tỉnh
trạng việc làm, nguồn nước, cởng trinh vệ sinh, trình độ học vấn, hút thuốc, điều
kiện nhà ở, nơi cư trú Người di cu còn thử ơ với Bảo hiểm y tế (BHYT), chỉ khoáng 25% người di cư đã từng di kiểm tra sức khỏe, và chí 36.4% có BHYT
Với vị thế là người không có đăng ký cư trú chính thức, người nhập cw bi
hạn chế trong khi xin việc làm ở khu vue chính thúc, dào tạo nghé, diễu kiện làm việc kém và bất lợi trong việc hướng những quyền lợi của người lao động, Người di đân gặp phải những rào cản khi tiếp cân địch vụ công công vả khi tiếp cận được thi
là dịch vụ với chất lượng kém hoặc chỉ phí dịch vụ cao hơn, chẳng hạn như: chăm
sóc sức khỏe, lầy nuớc, mắc điện, vay vên, TIọ không được tiếp cận các quyền về
sở hữu nhà đất, đăng ký, mua bán tài sản Người nhập cư hoàn toàn cách biệt với
đời sống xã hội dô thị, khiến họ bị thiếu thông In, hạn chế về quyển lợi và khó
được tiếp cận với sự hễ trợ từ chính cộng đồng họ đang cư trú CTrích theo Phạm
Quỳnh Huơng, 2006)
Đề dâm bảo phúc lợi cho người công nhân, nghiên cứu “Máng cao chất lượng đời sống cha công nhân nhập cư trên địa bàn lĩnh Bình Dương " tập trung về
xui tỉnh thân của công nhân nhập cư lại tĩnh Bình Dương và các vùng lần cận Qua
hai cuộc diểu tra xä hội học dã cho ra kết quả: dời sống tình thản của công nhân nhập cư đang gặp rất nhiều khó khăn Da số họ có trình độ học vẫn chưa cao, thiểu
Trang 23co héi hoc hanh, ky ning giao tiép, bi thiét thai trong viée dap tng cac nhu cau vui
chơi giải trí và giải tỏa căng thẳng (Trích theo Nguyễn Thựy Diễm ITương, 2010)
“Nói về “dân số đồ thị” khi đề cập đến đân số của một thành phố, người ta khó hình dụng một lượng “dân số nông thôn” lại có thể là một bộ phận dân số của
zmột thành phổ" (Patrick Gubry và cộng sự, 2011) Patrick Gubry da đề cập đến một thực trạng qua việc trích dẫn một tác phẩm rnới đây cia Phillippe Papin va Laurent
Passicousset (2010), dó là: “Những người sông chai trong thành phố phần lớn là
những người dân di cự Họ chiếm trên 1⁄10 dân số đô thị Việt Nam, hon 15% & Ha
Nội va 2096 ở thành phố Hồ Chỉ Minh Có những nơi lập trung rất đông dân xổ sống chui tại ngoại ô thành phd lon Tuy nhiên, ho ớ khắp nơi, ngay cả trong nội thành, điều này là một hiện tượng khá độc đáa” Không có bất cử nguẫn đữ liệu nao dược riệu ra về nhom déi wong ké trên Patrick Gubry sử dụng khái nệm “đền
sỐ trồi nỗi” đỗ đánh giá một phần đân cư đồ thị Việt Nam vẫn còn chưa được biết
đến (còn có những tên gọi khác như là: đân sống chui, đân cu không đăng ký, khách
vãng lai, din di cu tam thời, dân cư dang di chuyền tạm thời, ) Số đân này dến nay vẫn rất ít được biết đến: họ chưa bao giờ được tính đến trong các cuộc điểu tra dân
số và các cuộc điều tra có tính đại điện, vì các khái niệm quốc tê được sử đụng: đó
là trường hợp các cuộc tổng điều tra dân số, các cuộc diều tra da dang (VHLSS),
điều tra khu vực phi chính thức, Dân số trôi nổi chỉ nắm được qua các cuộc điều
tra định tính trên một phan dân số đó, ví đụ liên quan đến những người bán hàng,
vong (Dnnnmond, 2000, Duong Thi Tuydt, 2000, Ngo Dao, 2011, Jensen & Peppard, 2003, Luu Bich Ngoc & Nguyễn Thị Thiêng, 2010, Vũ Thị Thão, 2010)
Vi
nh đến đần số trôi nội làm cho dân cu đô thị thực sự tăng lên, hơn nữa, chỉnh
trong sé dan nay ma ta tim thấy một phân lớn lao động của lĩnh vực phi chính thức
và những “người nghèo” thành phả, cho nên ta nhận thấy độ chênh trong tất cả các
nghiên cứu hiện có về lĩnh vực phi chính thức và người nghèo đô thị, vì những
người nghèo nhất có thể vắng mặt trong những nghiên cửu này Đây chính là một lỗ thẳng lớn mà các cuộc khảo sát về đân số và nghèo đô thị đã không để cập đến
(Trích theo Patrick Gubry, 2011).
Trang 24Từ các nghiên cửu trên có thể thấy rằng, tiền hành nghiên cửu về người lao động tự đo nông thôn nhập cư vào đô thị ở khu nhà tạm chân cẩu Long Biên là phiên cím trường hợp, gớp phần mô tả thực trạng chung về việc lâm và đời sống, của nhỏm đối tượng đặc thủ của nghèo dé thi dang bị bỏ ngỏ trong các nghiễn cứu,
du án về nghèo đã thị Nghiên cứu có thế diễn ra trên nhiêu mặt như tìm biếu nghề
những người lao dộng tự do nông thôn nhập cư vào đô thị hiện nay:
4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tải nghiên cứu với mục đích làm sáng rõ thực trạng tạo dựng việc làm,
thu nhập và đời sông của người lao động tự do nông thôn nhập cư vào Hà Nội trong +hu nhà tạm chân câu Long Biên, phường Phúc Xá, quận Đa Đình hiện nay Tìm
hiểu những yêu tế ảnh hướng tới tạo dựng việc làm cho người lao động tự do nông,
thôn nhập cư vào đô thị
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thông hóa lý luận và thực tiễn về tạo dựng việc làm cho người lao đồng,
tự do nông thôn nhập cư vào đô thị và đặc điểm địa bàn nghiên cứu
~ Tìm hiểu về Hưực Ing tao dựng việc làm, thú nhập và đời sống của người
lao động tự do nâng thôn nhập cư cư trú tại khu nhà tạm chân câu Long Biên, phường Phúc Xá, quận Ba Đình, Hà Nội
~ Tìm hiểu các yếu tổ ảnh hưởng tới tạo dựng việc làm chơ người lao dộng tự
do nông thôn nhập cư vào đỏ thị
5 _ Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cúu
5.1 Đi Lượng nghiên cứu
Tạo dựng việc làm của người lao động bự do nông thôn nhập cư vào đồ thị tại phường Phúc Xá, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Trang 255.2 Khách thể nghiên cứu
Tải tượng được khảo sát trong phạm vi của để tài bao gảm: người lao động
tự đo nông thôn nhập crr vào phường Phúc Xá, cư trú tại khu nhà tạm chân cầu Long Biên được thông kê từ năm 2009 đến thời điểm nghiên cửu; đối tượng cung,
cấp thông tin là cán bộ quản lý kinh tế - xã hội tại phường, cán bộ hoạch định chính sách tại phường, chủ lao động cung cấp việc làm cho người lao động tự do, din
định cụ có hộ khẩu tại địa bản nghiên cửu
Thời gian nghiên cứu: Quá trình thu thập số liệu sơ cấp để phục vụ nghiên
cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ thang 1/2016 dén thang 4/2016 SA
liệu thứ cấp liên quan tdi dé tai do Uy ban nhân dân (UBMND) phường Phúc Xa cung cấp, tổng hợp vẻ số lượng nhân khẩu nhập cu tự do, cu trú tại khu nhà tạm chân câu Long Biên từ năm 1996 đến năm 2015 Số nhân khẩu được thông kế là khoảng,
3000 người
533 Giới hạn nội đụng
Việc làm là đổi tượng nghiên cứu có tính chất vĩ mô, có nhiều nội đung lớn
được bao liảm bởi nó, rong đó có 3 vấn dễ chính nhức dịnh hướng vide lam, tim kiếm việc làm, và tạo dựng việc làm (người lao động nhập cư tự tạo đựng hoặc
được đối tượng khác tạo dựng cho) Do đó, đề lải giới hạn nội đúng nghiên cứu
trong khia cạnh tạo dựng việc làm cửa người lao động tự do nông thôn nhập cư vào
địa bàn phường Phúc Xã, và đang cư trú tại khu nhà tạm chân cần Long Biên Trong
đó, tôi tập trung vào khai thác thực trạng lạo dựng việc làm của người lao động Lự
do nông thôn nhập cư vào dé thi va những yếu tổ ảnh hưởng tới tạo dựng việc làm
cho nhóm lao động nảy.
Trang 266 Câu hỗi nghign cứu và giá thuyết nghiên cứu
6.1 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng tao dựng việc lâm, thu nhập và đời sống của người lao động tư do nông thôn nhập cư vào đồ thị hiện nay như thể nảo?
Những yếu tẻ ảnh hưởng tới tạo đựng việc làm cho người lao động tự đo trông thôn nhập cư vào đồ thị?
6.2 Giá thuyết nghiên cứu
Đổ trả lời cho những câu hỏi đó, tôi đặt ra giả thuyết nghiên cứu như sau:
~ Người lao động tự do nhập cư vào đô thị có khả năng là phâi làm những
công việc tay chân, thu nhập thấp, bắp bênh tại các thị trường lao dộng trong thánh: phả, không có việc làm cổ định, thời gian làm việc không có định, không có hợp
đông lao đông và phúc lợi xã hội,
- Trong rất nhiều khia cạnh ánh hướng đến tạo dựng việc làm, một vài nhóm
yếu tố được coi là quan trọng nhất, nh: nhóm yếu tế vẻ nhân khẩu xã hội, nhóm
yếu tổ về mạng lưới xã hội hay nhóm yêu tổ về chính sách Đây dều là những khía cạnh có ảnh hướng trực tiếp hoặc giản tiếp đến tạo dựng việc làm cho người lao
động tự đo nông thân nhập cư vào đồ thị
7 Phương nhắp nghiên cứu
7.1 Cách tiếp cận nghiên cứu
Z1.1 Tiên cận dưới góc nhìn vỄ quyền con người và quyền công dân
Quyền con người và quyền công đâu dược quy dịh trong Hiển pháp
ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đủ muốn hay không cũng phãi chấp
nhận họ là công đân Việt Nam Khi nơi ở gốc gắn khó khan, diéu lat yêu là họ phải di chuyển lên thành phố dễ tìm kiểm sinh kể, Đó là quyền họ phải dược hướng về việc làm và thu nhập
71.2, Tiép cận dưới góc nhìn xã hội hạc công đẳng
Đề tải dược tiếp cận dưới góc nhìn xã hội học cộng dồng nhằm tim hiểu về
‘ban sắc cộng đồng (khu ô chuột) để tạo dựng việc làm trong bối cảnh hiện nay
Trang 277.2 Phương nhấp thu thậpthông tin thứ cấn
Sử đụng phương pháp kế thừa tất cã các thông tin, báo cáo tổng hợp, bảng số liên đã công bê về thực trạng số lượng người lao động đi cư vào đô thị, lao động và việc làm ở Hà Nội; thực trạng tiếp cận vẻ vốn, các chỉnh sách hỗ trợ lao động và
việc làm, đào tạo nghề cho người nhập cư trên địa bàn Ià Nội nói chung va tai dia
tản nghiên cửu nói riêng Thông tín sẽ thu thập trên các chuyên đẻ, các loại sách,
tạp chí, báo cáo của địa phương, các nghiên cứu có liên quan, trên các website chính
thức của các tố chúc thông kê,
Bảng 1: Nguẫn thông tin số liệu thừ cấp
Cáo chính sách hồ trợ về yến và tạo
dựng về lao động và việc làm, đào
tạo nghề cho lao động di cư/ lao
động nhập cư vào thành phố của
Chính phủ, nhà nước, địa phương,
các tổ chức phú chính phú,
Các kết quả nghiên cứu, bảo cáo
khua học, báo cáo tổng kết của đĩa
chỉnh sách, dự án, tiếp cận vên hỗ
trợ, tạo dựng việc làm cho lao
động nhập cư,
Website trung tâm thông tin khoa
học và sông nghệ quốc gia, website của tổng cục thống kẻ, các
tổ chúc phi chính phủ,
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Phương pháp nay duợc sử dụng đẻ thu liều khái quát những vấn để liên quan:
việc làm, tạo dựng việc làm, thất nghiệp nói chưng, các yêu lỗ
đến nội dung nghiền cửu của đề tài thông qua các nghiên cứu về dân sé va di cu,
Trang 28trang lao động và việc làm, cơ sở vật chất két cdu hạ tầng đô thị, nhà ở và môi
trường sinh hoạt, an nỉnh trật sự, an sinh xã hội cho người lao động nhập cư vào
đô thị Đồng thời, qua đó tìm hiểu một vài biên pháp giúp cãi thiện và nâng
cao tinh linh việc làm tại địa phương
7.3 Phương pháp quan sát tham dự
it: Qua việc cho người lao dộng nhập cư tự do tại dịa bàn nghiên cứu, Quan sắt hoạt động
- _ Quan sát công việc chủ yêu ma người lao động nhập cư tự đo thực hiện trong
ngày làm việc của rrình,
-_ Quan sát phương tiện mả người lao động nhập cư tự do sứ dụng để làm việc
-_ Quan sát cách thức người lao động vả người sử dụng lao động, người bán làng và người mua bảng thực hiện các hoạt dộng vận chuyển, buôn bán hàng hoa
- Quan sét khu vie fun trú của người lao động nông thôn nhập cư vào đồ thị:
mô hình nhà trọ, diện nước sinh hoạt, mỗi trưởng sóng xung quanh
Thai điểm quan sát: 6 — § giờ sảng, 17 — 18 giờ chiều và 20 — 22 giờ đêm các
gây trong tuân Nội dung quan sát được lặp lại nhiều lần nhằm tăng độ tin cậy cho
ihững thông lim thu due
7.4 Phương pháp điều tra trực tiếp bằng bảng hỏi
Để thú thập thông Gin định lượng cho nghiên cứu, tôi đã thực hiệu phương,
pháp phỏng vẫn trực tiếp bằng bảng hỏi cẩm tay đổi với người lao động tự dơ
xông thôn nhập cư vào đô thị
Thời điểm phông vấn: từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 4 năm 2016 Kết quả thu được 200 bảng hỏi dạt yêu cầu
Nguyên tắc chợn mẫu: mẫu ngẫu nhiên đơn giản Do đặc thủ của đối tượng,
mgtên cứu nên việc chợn máu sẽ lựa chọn đơn giản thuận tiện lại khu nhà tạm
Trang 29chân cầu Long Biên, nơi họ lưu trú
Mẫu nghiên cứu được giới thiệu qua hai bảng khảo sát theo giới tính và theo
cơ cân tuổi của lao động tự đo nông thôn nhập cư vào đê thị:
Cơ câu mẫn khảo sát thco giới tính
Ngoài ra, nghiền cửu đã thực hiện 07 cuộc phông vấn sâu, trong dé:
02 cuộc phỏng vấn cản bộ phường, cán bộ hoạch dịnh chính sách, cán bộ phụ
trách lao động — việc làm, dân cư tại phường Phúc Xá để tìm hiểu về chủ
trương, chính sách hỗ trọ lao dộng nhập cư lạo dựng việc làm tại địa phương, tỉnh hình kinh tế - xã hội chung tại phường.
Trang 30- 02 cuée phỏng vẫn chú nhả trọ ở tổ 7 và 8 cụm 2 tại nhà riêng của họ Mục đích của phỏng vẫn nhằm tìm hiểu về suy nghĩ, mối quan hệ của họ đổi với
-_ 03 cuộc phỏng vấn chủ lao dộng, thương nhân tại chợ Long Điền, chủ hàng,
thu gom phê liêu tìm hiểu về suy nghĩ, mối quan hệ của họ đối với người lao động nhập cư tự đo, những thoả thuận về hợp đồng lao động việc làm, những
hỗ trợ của họ cho người lao động nhập cư tự đo
Tiên hành thão luận 02 nhóm người lao động nhập cưt do ở những địa điểm khác nhau tại khu vực chợ người lúc rãnh rối, và tại khu nhà trọ vào sau giỏ làm
Mục đích cúa thão luận nhóm nhằm tha hiểu nhận định của họ vẻ việc làm vả cuộc
sống lao động của bãn thân tại thành phổ, đánh giá của người lao động nhập cư tự
do về khả nắng tiếp cận chính sách, mong muốn về việc làm, nhu cầu cần được giúp
đỡ, hỗ trợ những gi
7.6 Phương pháp xử lý thông tin
Thông tin sau khi thu thập tử phỏng vấn bằng bang hỏi dược xử lý bằng phin
mềm thông kẻ Dựa trên cơ sở các câu hỏi đã được đưa ra trong bảng hỏi, sau khi
thụ thập thâng tin trên thực địa, chúng tôi sử dụng phẩm mễm thông kê để phân loại
đữ liệu, mũ hóa và nhập đữ liệu, tính loáu tần số, tần suất cũng như kiểm định môi
quan hệ giữa các yếu tổ trong nghiên cứu
Số liệu điệu tra sau khi thu thập đủ đượctôi tiến lành kiểm tra, rà soát, loạt
bồ những thông tin không hợp lý, sẽ mang lại sai số quá lớn cho mẫu diễu tra, từ đỏ tiên hành điều tra mẫn bễ sung (nêu cần), chuẩn hỏa lạicáo thông tin làm cơ sở cho việc thiết lập hệ thống số Hiện có eơ sở khoa học vả thực tiểu
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu được thực hiện với sự trợ giúp của phân mém SPSS va DXCEL trén may vitinh,
Trang 318 Khung phan tich
"việc làm cho người lao của trgười lao động tư
động tự do nồng thôn đđo nồng thôn nhập cư
nhập cư vào đồ thị vàađá thị
x~———k—
Trang 32
CHƯƠNG 1 CO SO LY LUAN VE TAO DU
NGƯỜI LAO ĐỘNG TỰ DO NÔNG THÔN NHẬP CƯ VÀO ĐÔ THỊ
VÀ ĐẶC ĐIỂM BIA BAN NGHIÊ:
ÑG VIỆC LÀM CHO
11 Khải niệm công cụ
1.1.1 Người lao động nhập cư tự đo
Theo Lual đi cư Quốc tế (2011), di cư là: “Sự di chuyển của mội người hay một nhớm người, kẾ cả qua một biên giới quốc tỄ hay trong một quốc gia Là sự dịch chuyến dân số, bao gdm bắt kế loại dịch chuyễn nào của con người, bắi kế độ dài, thành phần hay nguyên nhân; nó bao gầm đi cư của người lị nạn, người lãnh nạn, người di cư kinh tế và những người di chuyên vì những mục dịch khác, trong
đó có đoàn wy gia dink.”
Theo tính tỔ chức của quá trình đi chuyên, có thể phân biệt thành nhiều loại tình thức di cư, tuy nhiền trong phạm vi nghiên cửu, chí sử dụng khải niệm về hình
thức đi cự tự do: “Di cư tự do chỉ quá trình người dân đi ñm công ăn việc làm theo khả năng của mình không chịu sự áp đặt nào, trong quá trình dó người dân có sự
thay đãi noi cw trú và làm việc không chịu kiểm soát của bất cứ nhóm xố hội nào ” (Tống Văn Chung, 201 1)
Nghiên cửu tập trung tìm hiểu thực trang việc làm của lao động tự do nhập
cư vào dé thị, Từ khái niệm “đi cư tự đo” kế trên, có thể thấy người lao động tự do
xông thôn đi chuyển vào Hà Nội, nhật là di cư mùa vụ tìm việc làm và cư trú trong những khoảng lời gian, không gian xác diủu Đa phần người nhập cư tự đo khi tới
dé thị vi lý đo kinh tế Sẻ tiên họ kiêm được từ công việc ở đô thị được sử dụng cho
nhu cần cuộc sống của chính bản thân tại thành phố; 6 con kai déu được chuyển về
gia dình
Người nhập cư tự do ở đây chỉ quan tâm đến những người thay đối nơi thực
tế thường trú, tức là số người thực lễ thường trủ của đơn vị hành chính cấp huyện khác (nơi xuất cư) dễ nhập cự dến don vi lrảnh chính dang nghiên cửu (nơi nhập cư) trong kỳ báo cáo (một năm lịch) để ở Khái niệm này không bao gẻm những người
chuyển đến tạm thời (như đến thắm người thân, đến để du lịch hoặc chữa bệnh )
22
Trang 33hoặc loại “đi chuyển con lắc” (như từ nơi lâm việc trở về nhà riêng) (Tổng cục thống kê, 2014)
Hién nay, chưa có một khái niệm chính thức vẻ người lao động nhập cư tr
do, trong phạm vị bài viết, người lao động nhập cư tự do được định nghĩa là người
làm việc, lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức, bao gồm các hoạt động, không hoàn loàn là bất hợp pháp nhưng thường cũng không được sự thừa nhận
chính thức của xã hội và hẳu hét các hoạt dộng nay déu khong đăng ký với nhà nước Chẳng hạn như lao động phục vụ gia đỉnh, hành nghé tr do, xe 4m, ban hang
xơng, mài đao kéo, dich vu ăn uống vĩa hò, thu lượn ve chai, đẳng nải, đánh giày,
112 tiệc làm
Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, có rất nhiều định nghĩa nhằm
sáng tô “Việc làm là gì?” Và ở các quốc gia khác nhau, do ảnh hưởng của nhiều
yếu tô (điều kiện kih tế, chính trị, luật pháp, ), những, quan niệm về việc làm cũng rất
khác nhau Chính vì thẻ, không có một định nghĩa chưng và khái quát về việc làm
Theo quan diểm của Marx: “Việc làm là phạm trừ dễ chỉ trạng thải phù hợp
giữa sức lao động và điều kiện cần thiết (vến, từ liệu sản xuất, công nghệ, } đề sử
đụng sức lao động a6”
Theo Điều 13 - Hộ luật Lao dộng (2012): “AZ@i boạt động tạo ra thu nhập,
không bị pháp luật cắm đều được thừa nhận là việc làm”
Những khái niệm vẻ việc làm được nêu trên đều là khái niệm ngoại vỉ Trong
pham ví nghiều cứu, khái niệm việc làm được để cập dến là những công việc lao
động phí chính thức (thu gom phê liệu, bán hàng rong và lao động tự do), không bị
Trang 34khuyên khích khác dé người có khá năng lao dộng tự giải quyết việc làm,
để các tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc mọi thành phân kinh tế phát triển nhiêu nghề mới nhằm tạo việc làm cho nhiều người lao động,
-_ Nhà nước có chính sách uu dai về giải quyết việc làm để thú hút và sử
đụng lao động là người dân tộc thiếu số
Như và
ở Việt Nam hiện nay, việc làm không chỉ tạo ra trong khu vực nhà
nước mã trong tất cả các thành phản kinh tẻ, tạo diễu kiện thúc dây người lao déng link thoại, chủ động trong tìm kiếm việc làm, không 3 lạ hoặc trông chờ vào nhà nước
1.1.3 Tao dung việc làm
‘Tao dựng việc làm lá quá trình tạo ra số lượng vả chất lượng tư liệu sản xuất,
số lượng và chất hượng sức lao động và các điền kiên kinh tế, xã hội cần thiệt khác
để kết hợp tự liều sân xuất và sức lao dộng
Như vậy, muốn tạo dựng việc làm cần 3 yếu tổ cơ bắn sau: tư liệu sán xuất,
sức lao động và cáo điều kiện kinh tẻ - xã hội khác đề kết hợp tư liệu sản xuất va
sức lao dòng Đa yếu tổ nảy lại chịu tác động của nhiều yếu tô khác
Các yếu tổ ảnh hướng đến quả trình tạo dụng việc làm bao gồm:
-_ Nhân tổ điều kiên tự nhiên, vốn, oông nghệ: là cáo tiên đề vật chất đ:
hành bất cử một hoạt động sẵn xuất nào Điều kiện tự nhién do thién
nhiên uu đãi Vến do tích lũy mà có hoặc được tạo ra từ các nguồn khác
Công nghệ do tự sảng chế hoặc áp dung theo những cêng nghệ đã có sẵn Nhân lố này cùng với sức lao động nói nên nồng lực sẵn xuất của ruột
quốc gia
~ Nhân lồ bảm thân của người lao động trong quá trình lao động, bao gồm! thể lực, trí tuê, kmh nghiệm quản lý, sản xuất của người lao động Người
lao động cá được những thứ này lại phụ thuộc vào điều kiện sống, quá
trình đào tạo, lich lũy kinh nghiệm của bản thân, sự kế thừa rings tan sin
dõ tử các thế hệ trước
-_ Nhân tổ co chế, chính sách kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia: việc làm
dược lạo ra như thể nào, chủ yếu cho đối lượng nào, với số lượng dự tính
Trang 35bao nhiều phụ thuộc vào cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ cụ thể
~ Nhân tỏ hệ thống thông tin thí trường lao đông: được thực hiện bởi chính phú và các tổ chức kinh tế, cả nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động thông,
qua các phương tiện thông tỉn đại chúng như báo chí, truyền hình, đài
phát thanh, Các thông tn bao gồm thông Lin về: sẽ học nghề ở đâu?
TNghê ai? Khi nào? Tùn việc ở đâu),
Các chính sách về tạo dụng việc làm:
Cần phân biệt việc làm và tạo đựng việc lâm: Tạo dựng việc lâm là một quá
trình, còn việc làm là kết quả của quả trình ấy Muôn có được nhiều việc làm cân có
các chính sách tạo đựng việc làm hiệu quả Cỏ thể kế ra một số các chính sách tạo
dựng việc làm như:
- _ Chỉnh sách tạo vốn đề phát triển kinh tả
- Chính sách di đân vùng kinh tế mới
~ _ Chỉnh sách gia công sẵn xuất hàng tiêu đùng cho xuất khẩu
có thể là Š chứa các tệ nạn xã hội và tội phạm như ma hày, mại dâm Khu ỗ chuột là
nơi giải quyết chỗ ở cho những người nghèo, hân hàn, cơ cục, người có thư nhập thấp,
người lao động, người nhập cư, người thất nghiệp, vô gia cư mà họ không có đủ điều kiện để sinh sống ở những nơi có điều kiện tết hơn Hới một vài lý do khách quan,
trong phạm vi dé tai, xin gọi la “khw nha tam" thay cho thuat ngữ “ki Õ chuột”
tạ uw
Trang 361.2 Métsé ly thuyét được ứng dụng trong dé tai
1.2.1 Lý thuyết nhu cầu cia Maslow
Abraham Maslow sinh ngay 1-4-1908, mất năm 8-5-1970, la con ca trong một
gia đình người Do Thái cỏ 7 anh em, nhập cư từ Nga Ông là một nhà tâm lý học nỗi
tiếng người Mỹ Ông là người đáng chú ý nhất với sự đề xuất vẻ “Tháp nhu c:
ông được xem là cha đẻ của chủ nghĩa nhân văn trong Tam ly hoe.Nha khoa học xã hội
a
nổi tiếng đã xây dựng học thuyết vẻ nhu cầu của con người vào những năm 1950
Hình 1.1 Mô hình tháp nh câu của Maslow
Lý thuyết của ông giúp cho sự hiểu biết của chúng ta vẻ những nhu cầu của
con người bằng cách nhân diện một hệ thống thử bậc các nhu cầu Ông đã đem các
loại nhu câu khác nhau của con người, căn cử theo tính đòi hỏi của nó và thử tự phát
sinh trước sau của chúng đẻ quy vẻ 5 loại sắp xếp thanh thang bậc vẻ nhu cầu của
con người tư thấp đền cao
Nhu cau sinh ly:
Đây là nhu cầu cơ bản dé duy trì cuộc sỏng của con người như nhu câu ăn
uống, ngủ, nhả ở, sưởi âm va thoả mãn vẻ tình dục Đây là những như cầu cơ ban
nhất, nguyên thủy nhat, lau dai nha
nhu cau co ban nảy con người sẽ khong tén tại được Đặc biệt là với trẻ em vì
rông rãi nhất của con người Nếu thiếu những
chúng phụ thuộc rất nhiều vào người lớn đẻ được cung cap day đủ các nhu cầu cơ
bản này Ông quan niệm rằng, khi những nhu cầu này chưa được thoả mãn tới mức
độ cân thiết đẻ duy trì cuộc sóng thì những như cầu khác của con người sẽ không thê tiên thêm nữa.
Trang 37Nhu cat vé an toan hoặc an ninh:
An ninh va an toan có nghĩa là một môi trưởng không nguy hiểm, có lợi cho
sự phát triển liên tục và lành mạnh của cơn người An toàn sinh mạng là nhu câu cơ bản nhất,
là tiên để cho các nội dụng khác như an toàn lao động, an toàn mỗi trường, ai toàn nghề tghiệp, an toàn kinh tế, an toàn ở và đi lại, an toàn tâm lý, an toàn nhân sự,
Đây là những nhà cầu khá cơ bản và phd biến của con người Để smh tổn cơn người tắt yêu phải xây dựng trên cơ sở nhu cầu về sự an toàn Như cầu an toàn nếu không được đảm bao thì công việc của mọi người sẽ không tiến hành bình thường được và các nhu cầu khác sẽ không thực hiện được Do đó chúng ta có thể hiểu vị sao những người phạm pháp va vi phạm các quy tắc bị mọi người cắm ghét
vi đã xâm phạm vào nhu câu an toàn của người khác
Những nhụ cầu về quan hệ và dược thừa nhận (tình yêu và sự chấp nhận):
De cơn người là thánh viên của xã hội nên họ cản nằm trong xã hội và được
người khác thừa nhận Nhu cầu này bắt nguồn từ những tình cảm của con người đôi
với sự lo sợ bị có dóc, bị coi thường, bị buồn chán, mong muốn dược hòa nhập,
lòng tin, lòng trung thành giữa con người với nhau
Nội dung của như cầu này phong phú, tế nhị, phức tạp hơn Bao gồm cáo van
dé tam lý như: Được dư luận xã hội thừa nhận, sự gần gũi, thân cậu, tản thưởng,
tng hé, mong muén được hòa nhập, lòng thương, tỉnh yêu, tỉnh bạn, tình thân ái là
nội đụng cao nhất của nhu cầu này Lòng thương, tỉnh bạn, tình yêu, tình thân ái là
nội dung lý lưởng mà tửtu cầu được thửa nhận luôn theo duối Nó thể
Š quan hệ và hiện tâm quan trọng của tỉnh cảm con người trong quá trình phát triển của nhân loại
Ni cầu Âược lôn lrọng:
Nội dung của nhu cầu này gồm hai loại: Lòng tự trong va được người
khac tén trong,
Long tu long ban gém nguyén vọng muốn giảnh được lòng tín, có năng,
lực, cö bản lĩnh, cỏ thành tích, dộc lập, tự tin, tự do, tự trưởng thành, tự biểu
thiện và tự hoàn thiện
tạ a
Trang 38Nhu cầu dược người khác tồn trong gdm khá năng giảnh dược uy tin, được thừa nhận, được tiếp nhận, có địa vị, có danh dự, Tôn trọng là được
người khác coi trọng, ngưỡng mộ Khi được người khác tốn trọng cá nhân sẽ tìm
angi cách để làm tốt công việc được giao Do đỏ nhụ cầu được tôn trọng là điều
khong thế thiểu đổi với mỗi con người
Như cầu phái lap bản ngã:
Maslow xem đây là nlĩu cầu cao nhất trong cách phân cấp vẻ nhu cầu cửa ông Đó là sự mong muốn để đạt tới, lâm cho tiểm năng của một cá nhân đạt tới
xrức độ tếi đu và hoàn thành được mục tiêu nào đó,
Nội dung nhụ cầu bao gồm nhu cảu vẻ nhận thức (học hỏi, hiểu biết, nghiên:
cứu, ) nhu cần thắm mỹ (cái đẹp, cái bị, cái hài, ), nhu cần thực hiện mục đích
của mình bằng khả năng của cả nhân
Vận dụng lý thuyết của ông vảo đề tài nảy nhằm phân tích những nhủ cầu ma
người lao động mong muốn khi tham gia tìm kiểm việc làm ở đê thị Ilo mong
uốn có môi trường làm việc an toàn, lành mạnh, công bằng, hài hỏa, mong muốn được đào tao tay nghề, muốn có được đời sống tinh thần, nhu câu tâm li, tỉnh cám, hay nhu cảu của cảng nhân về việc muốn được khẳng định minh trong công viée thông qua tải năng, bản lĩnh của họ, Việc đáp ứng, thỏa mãn các nhụ câu và
mong muốn của người lao động sẽ tạo động lực và tỉnh thân lao động tốt từ đó nàng
suất công việc được tăng cao, người lao động hãng say, yêu nghề, gắn bô với công
vide hon (Bao Phú Quý, 2010)
1.22 Lý thuyết cơ cấu chức nững của Parson
Talcott Parson (1902 — 1979) là nhà xã hội học người Mỹ, G giả nổi tiếng, của lý thuyết hệt hổng xã hội, lý thuyết bành động xã hội Theo ông, tất cả các hệ thông hành động từ cấp hành vi đền cấp văn hoa déu phải hướng đến vẫn đẻ chức Trăng, “những nhụ cầu” của hệ thống Parson đưa ra luận điểm:Hệ thông xã hội được cầu thành từ bốn tiêu hệ thống (hệ thống nhỏ hơn), tương ứng với bổn loại nhủ cầu, chúc nàng cơ bản của hệ thông xã hội, bao gồm:
Trang 39A- Thich ung: Mét hé théng luôn phải đương dầu với các nhụ câu khẩn thiết của hoàn cảnh bên ngoài nên nó phải thích ứmg với môi trường và làm cha môi
trường thích ứng với các nhu câu của nó Tức là phải thích ứng với môi trường br
nhiên vật lý xung quanh
G -— Hương đích: Một hệ tháng phải xác định và đạt được các mục tiên ca
L Duy tri khuôn mẫu lặn: Một hệ thống phải cung cấp, duy trị và tái tạo động lực thúc đây của các cá nhân, cũng nữrr các khuôn mẫu văn hóa đã sáng tạo và duy trì dộng cơ thúc dây dễ tạo ra sự ôn định, trật bự (1ê Ngọc Hùng, 2002)
Ly thuyét của Parson được sử dụng trong luận vẫn nhằm phân tích các yếu
+6: thi nhất đó là thích ứng xem người đân từ nồng thôn ra đô thị họ có những thay
đổi về cách làm việc, thói quen mới dễ phủ hợp với công việc và cuộc sống ở nơi nhập cu Thứ hai, là hưởng đích khi người lao động đời cuộc sống ở nông thôn ra
đô thị nghiên cửuáp dựng lý thuyết để giải thichnguyên nhân đi eu, mong muốn của người lao động nhập cư khi chuyển dến dê thị, Để làm dược diéu do buộc các cả
nhân phải liên kết với nhau trong công việc lẫn cuộng séng nhằm vượt qua cuộc
sông toại đồ thị Yêu tổ cuối cùng đó là khuôn mẫu lặn, nghiên cứu sử đụng mô tỉnh để phân tích sự duy trì và muân thuần của các khuôn mẫu mà người lao động,
tự do nhập cư vào đồ thị gặp phải (Bùi Dinh Thanh, 2002)
1.23 Lý thuyế và mạng lưới xã hội của Granoveffer
Khải niêm mạng lưới xã hôi dùng dễ chỉ phức thể các mỗi quan hệ xã hội do cơn người xây đựng, duy trì và phát triển trong cuộc sêng thực của họ với tư cách là thành viên của xã hội Thuyết mạng lưới cho rằng, thứ nhái, các liên hệ giữa các chủ thể (actor) thường cỏ tính dối xứng vẻ cả nội dung và cường độ Các chủ thé
cung ứng cho nhau những thứ khác nhau và họ làm như thế với cường độ mạnh
thoặc yêu hou Thứ han, các liên hệ giữa các cả thể phải dược phản tích trong bối
Trang 40cảnh cầu trúc của các mạng lưới lớn Thử ba, tình cấu trúc của các liên hệ xã hội dẫn tới nhiều loại mạng lưới xác định khác nhau Một mặt, các mạng lưới có tính chất kéo theo: nêu có một liên hệ giữa A và B, giữa B và C, có khả năng là có một: liên hệ giữa A và C Kết quả là có khả năng có một mạng lưới bao gồm A, B và C
Mặt khác, có sự hạn chế về số hưọng bao nhiều liên hệ có thể tên tại và cường độ
của chúng ra sao Kết quả là có khả năng để phát triển các cụm mrưng lưới với các
xanh giới riêng biệt phân cách giữa cụm này và cụm khác Thứ tư, sự tổn tại của các
cum dẫn tới việc có thế có các liên kết chéo giữa các cụm cũng như giữa các cá thế Thứ nấm, có các liên hệ phi sân xứng giữa các yêu tố trong một hệ thông mà kết quá là các nguồn lực hiểm hơi dược phân bỏ một cách không dòng dếu (Vũ Quang,
Hà, 2001)
Trong số nhiều lý thuyết vẻ mạng lưới xã hội, nổi bật nhất phải ké dén ly thuyết “sức mạng của các liên hệ yếu” (the weak tie theory) của nhà xã hội học
người Mỹ Granovetter Ông đã áp dụng lý thuyết vẻ mối liên hệ yêu dé phân tích
sức mạnh của mỏi liên hệ xã hội trong quá trình tìm việc của mỗi cá nhân Theo
ông, độ mạnh/ yếu của môi liên hệ được đánh giả bằng các tiêu chỉ như sau:
-_ Độ đài của mỗi quan hệ: ở đây, nhả nghiên cứu sẽ chú ý đền hai yếu tô là
“thâm niên” (độ đải) của môi quan hệ và thời gian sinh hoạt chung của
các chủ thể trong mạng
-_ Xúc câm tình cảm của chủ thể trong các mối quan hệ
-_ Sự tu cậy của các quan hệ
- Cac tac động tương hỗ của các chủ thế trong các quan hệ
- Tỉnh “đa điệ
của các muối quan hệ, túc là sự đa dang về nội đúng cửa
các quan hệ
Từ cáo tiêu chí trên, Granovetter 44 phan biệt các môi quan hệ yếu với cáo
xuôi quan hệ mạnh như sair
- Quan hé yéu la méi quan hệ không chiếm nhiều thời gian của chủ thể, it nội dưng, cường độ xúc cảm yêu và sự tin cậy lẫn nhau không cao (chẳng,