1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tận dụng tính Ưu việt của công nghệ thông tin nâng cao năng lực công nghệ dịch vụ của khách sạn việt nam nghiên cứu trường hợp khách sạn silk path khách sạn mường thanh khách sạn bảo sơn

128 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Tận dụng tính Ưu việt của Công nghệ Thông tin Nâng cao Năng lực Công nghệ Dịch vụ của Khách sạn Việt Nam Nghiên cứu Trường hợp Khách sạn Silk Path, Khách sạn Mường Thanh, Khách sạn Bảo Sơn
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Bích
Người hướng dẫn PGS. TS. Vũ Cao Đàm
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý khoa học và công nghệ
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU: Giả thuyết chủ đạo: Để nâng cao năng lực công nghề dịch vụ của các khách sạn Việt Nam các khách sạn cẩn có chỉnh sách công nghệ cụ thể cho việc áp dựng và triển k

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI TRUGNG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VẢ NHÂN VĂN

NGUYEN THI NGOC BÍCH

TAN DUNG TINH UU VIET CUA CONG NGHE

THONG TIN NANG CAO NANG LUC CONG NGHE

DỊCH VỤ KHÁCH SẠN VIỆT NAM- NGHIÊN CỨU

TRUONG HOP KHACH SAN SILK PATH, KHACH

SAN MUONG THANH, KHACH SAN BAO SON

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hà Nội - 2014

Trang 2

ĐẠT HỌC QUỐC GIA HA NOI

TRƯỜNG ĐẠT HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VẢ NHÂN VĂN

NGUYÊN THỊ NGỌC BÍCH

TAN DUNG TINH UU VIET CUA CONG NGHE

THONG TIN NANG CAO NANG LUC CONG NGHE

DICH VU KHACH SAN VIET NAM

(NGITEN CUU TRUGNG IIGP KITACII SAN SILK PATI, KITACII SAN

MUOGNG TITANIT, KIÁCH SẠN BẢO SƠN)

Chuyên ngành: Quản lý khoa học và công nghệ

.Mã số: 00 54 04 12

LUẬN VĂN THẠC Si QUAN LY KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS TS VŨ CAO ĐÀM

Tia Néi - 2014

Trang 3

TOM TAT LỊCH SỬ NGIIÊN C

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬ

1.1 Các khái niệm về khách sạn và đặc điểm kinh doanh khách sạn 14 1.1.1 Các khúi niệm khách sạn và kinh duanh khách sụn

1.1.2 Dặc điểm kinh doanh khách sạu

1⁄2 Công nghệ, năng lực công nghệ và công nghệ dịch vụ khách sạn 21

1.31 Các khải niệm về công nghệ:

1.22 Khái niêm năng lực công nghệ

1.33 Khải niệm công nghệ dịch vụ khách sạn

1.81 Công nghệ thông tên

1.32 Tin học hỏa trong một tỗ chức

1.4 Vai trò của chính sách

r động củu rỉ h công nghệ thông tin i

1.6 Quan hệ của chính sách về công nghệ dịch vụ khách sạn tới các mặt: 35

Trang 4

CHƯƠNG H: THỰC TRẠNG CHỈNH SÁCH PHÁT TRIỂN NĂNG

LUC CONG NGHE DICH VU KHACH SAN VIET NAM DẪN NHAP

CHUONG

2.1 Lich sit hinh thanh và phát triển khách sạn Silk Path, khách sạn

Mường Thanh và khách sạn Bảo Sơn

2.2.1 Công nghệ địch vụ khách sạn từ cái nhìn quần Ì

2.2.2 Chỉnh sách phát triển năng lực công nghệ trong lĩnh vực phục vụ

khách hang

TIEU KET CHƯƠNG II

CHƯƠNG II: CHÍNH SÁCH TẬN DUNG TINH UU VIET CUA

CÔNG NGIE THONG TIN NANG CAO NANG LUC CONG NGTIE

DỊCH VỤ KHÁCH SẠN

3.1 Nguyên nhân của những hạn chế trong năng lực công nghệ khách sạn

322 Chính sách công nghệ về tin học hỏa dich vụ khách sạn cần đến sự

hé trợ của một số công cụ cña nhà nước nhằm thúc đây việc tận dung triệt

đÊ tỉnh tru việt của công nghệ thông tìn trong dịch vụ khách sạn

TIEU KET CHUONG III

PHAN KET LUAN VA KHUYEN NGHI

TAI LIEU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC HỈNH

Tinh 1: Khái miệm công nghệ

Hình 2: Quá trình tin học hỏa trong một tổ chức

Hinh 3: Sơ đỏ cơ cầu tổ chức của khách sạn Silk Path

Hinh 4: Hệ thống dich vụ khách san Silk Path

Hình $: Hệ thông, địch vụ kháeh sạn Mường Thanh

Hình 6: Hệ thông địch vụ khách sạn Bão Sơn

THình 7: Sơ đỏ các hạng mục quản lý khách san

Hình 8: Tỉ lệ đặt phòng

THình 9: Sơ đỏ hoạt động của hộ phận buông

Hình 10: Quy trình đọn phòng

Tĩnh 11: Báo cáo làm phỏng 1 ngày của nhân viên buồng

Tĩnh 12: Phản hẻi khách hàng 1 — khách sạn Bảo Son

lũnh 13: Phản hếi khách hàng 2 khách sạn Báo Sơn

Hình 14: Phan héi khách hàng 3 khách sạn Bảo Son

Hình 15: Phản hỏi khách bàng 4 — khách sạn Bảo Sơn

Hình 16: Phản hồi khách hang Š — khách sụn Bảo Sơn

Hình 17: Phàn hổi khách bàng khách sạn Mường Thanh

Hình 1§: Bảng diễn vủa môi trường cao đẳng về quân trị khách san

Trang 6

DANH MUC CAC BANG

1 Bảng 1: Mỏ hình phân quyên sứ dụng công nghệ thông En trong phục

vụ khách sạn,

2, Bang 2: Mồ hình tin học hỏa địch vụ khách sạn theo từng bộ phận

Trang 7

PHAN MO DAU

1 DE TAL

TAN DUNG TINH UU VIET CUA CONG NGHE THONG TIN NANG CAO NANG LUC CONG NGIIE DICT VU CUA EIIACII

SAN VIET NAM

(Nghiên cứu trường hựp Khách sạn Sữ& Path, khách xen Mường

Thanh và khách sạn Bảo Sơn)

2 LÝ DO NGHIÊN CỬU:

Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ, đã từ lâu rất nhiều

ngành nghề thấy vì mổ rộng thêm nhà xưởng và thuê thêm nhân công, họ lại

thu hẹp nhà xưởng, cắt giãm nhậu công nÏumg vấn sẵn xuất ra hàng ngàn sân

phẩm chất lượng cao với một đội ngũ nhân công ít ởi Tất cả những thành tựu

đó có được đều nhờ vào trình độ công nghệ phát triển Rất nhiều ngành nghề

được hưởng lợi khi công nghệ ngây cảng phát triển Người viết bỗng đưa ra

những thắc mắc, đó là những ngành sản xuất sản phẩm hữu hình, còn những, ngành sản xuất sẵn nhằm vô hình, như ngành công nghiệp khách san thì liệu

cé được hưởng lợi gì từ việc công nghệ phát triển hay khéng? Xem xét bức tranh toàn cảnh của ngành cêng nghiệp khách sạn trên toàn thế giới, chúng tạ

thấy được, đã bước đầu công nghiện khách sạn hưởng lợi từ việc công nghệ phát triển Chúng ta đã thấy những ứng dung công nghệ được đưa vào khách

sạn giúp tăng tiên ich va lam giảm chỉ phí điều hành, như máy tính đã giúp

kiểm soát mọi hoạt động từ quản lý khách, điều chính thiết bị điện sao cho tiết kiệm, nhất là hệ thông sưởi, điều hỏa nhiệt độ, thậm chí biết mọi yêu cần của

khách hàng thông qua hệ thống bằng tín hiệu lắp đặt trong phòng nựũ Nhìn lại Việt Nam, công nghiệp khách gạt đồng góp một phần lớn trong toàn bộ

nguồn thu ngoại tệ của nước nhả Công nghiệp khách sạn ở VN đang tổn tại

một số mô hình như sau: các tập đoản khách sạn lớn trên thế giới đầu tư tại

Việt Nam, các khách san lon của doanh nghiệp Việt Nam và một loạt các

3

Trang 8

khách sạn nhớ của doanh nghiệp Việt Nam Khách du lịch trên toàn thể giới

chỉ biết đến các khách sạn thuộc tập đoàn trên thê giái, còn các khách sạn của

việt Nam thi chưa hệ có tên trêu bản dé du ch thể giới Tài do tại sao? Phải

chăng dịch vụ mã khách sạn Việt Nam cung cấp quá kém hay vỉ các khách

sạn Việt Nam xây dựng và tiện nghỉ không tốt? Thực ra một nguyên nhân lớn nhất trong tỉnh trạng này đó là năng lực công nghệ của các khách sạn Việt Nam cẻn yêu, dẫn tới tình trạng tụt hậu, lạc hậu bay nói một cách quá đáng thì

các khách sạn Việt Nam chỉ cao hơn các “nhà nghĩ” địa phương một chủ

Xuất phát từ thực tiếu đó, người việt đã lựa chọn dé ta: “TAN DUNG TINH

UU VIET CUA CONG NGHE THONG TIN NANG CAO NANG LUC CONG NGIE DICI VU CUA KILACH SẠN VIỆT NAM — Nghiên cứu

trường hợp khách sạn Silk Path, khách sạn Mường Thanh và khách sạn

Bảo Sơn”

Với để tài nghiên cửu tủy, lác giả hi vọng sẽ đóng góp thêm cho lĩnh

vực khoa học và công nghệ những lý thuyết hữu ích xoay quanh khải niệm

thủ vị CÔNG NGHỆ DỊCH VU KHACH SAN, TIN HỌC HÓA DỊCH VỤ

KIIÁCH SẠN

Déng thời, tác giả cũng hi vọng đề tải sẽ đóng gớp cho thực tiễn quấn trị

ngành công nghiệp khách san những công cụ công nghệ mang ý nghĩa đội

phá, Nông vị thể các khách săm Việt Nam lên lầm: “Khách sạn địa phương,

nhưng phục vụ theo tiều chuẩn quốc tế - Locai hotel bat International brand"

3 TOM TAT LICH SU NGHIEN CUU:

Tác giả đã tìm kiểu rải nhiều đề tài nghiên cứu cải thiên dịch vụ khách

sạn, nhưng chưa có để tải nào nghiên cứu chính sách công nghệ cụ thể nhằm

sử dụng công nghệ thông tin để nâng cao công nghệ dịch vụ khách sạn

Để tài ” Thực trạng va các giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng

dịch vụ lưu trú trong kinh doanh khách sạn tại khách sạn Công Đoàn

8

Trang 9

Việt Nam” của tác giả Phạm Thị Ngọc Lanh đề cập đến thực trạng yêu kém

trong hoạt động quản lý khách lưu trú trong khách sạn, để tài cũng đưa ra một

số giải pháp cải thiên tình hình, bong đó có nói tới u

ông nông cao cơ sở vậi

chất cụ thể là cơ sở trang thiết bị cho dịch vụ công nghệ thông tin dể nâng cao hoạt động quản lý lưu trú Để tải nảy cũng đã phan nao chú trọng tới mảng

công nghệ thông tin nhưng chỉ là những gợi ý hoặc mhhắc tới mà chưa có

những phương án, chính sách cụ thể để phát huy tỉnh ưru việt của công nghệ thông tị

Đề tải “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khách sạn

cúu công ty cổ phần du lịch Án Giang” của lác giả Lê Hữn Trang da phan

tích, thống kê và chỉ ra những yếu tổ dẫn tới sự hải lòng và không, bải lỏng,

của khách hàng, trong đó có để cập tới yêu tổ công nghệ dịch vụ trang khách sạn Nhưng vì để tài này khá rộng và thiên về hưởng tổng quan vẻ sự hài lòng

của khách hàng, nêu cũng không đưa ra được những giải pháp áp dụng công

nghệ thông 1in vào công nghệ dịch vụ khách sạn

Đô tài “Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại công ty

khách sạn du lịch Kim Liên” cũng có đối tượng nghiên cứu khá sát với đề

tài cúa tác giá Tuy nhiên, những giải pháp ma dé tai nav dua ra lai qua rong

và chưng chung, chưa thực sự xác định được đâu là giải pháp chỉnh và lại

Dé tai “ Tin học hóa việc quản lý khách sạn” của tác giả Nguyễn Thị

Thanh Huyền là đề tải khá gân với ý tưởng của tác giả tại để tài này ĐỀ tài đã nhìn thấy được những mặt yếu kém trong công nghệ địch vụ khách sạn Việt Nam và để tải đã vạch ra giải pháp cam tin hoe hóa việc quản lý khách sạn

bằng một phản mềm quản lý Nhưng để tải thiên hướng nhiều về việc phân

9

Trang 10

tích sử dụng phần mềm nảo, và việc phần chia sử dụng tín học như nào Đề tài

không đưa ra được một chính sách cụ thể là phải làm thế nào để tin học hóa

được việc quân lý khách sạn Cũng có thể lý giải được điều nảy vì đề tài của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền thiên vẻ chuyên môn công nghệ thông tin nhiều hơn Để tải thạc sĩ của tác giả sẽ là một phần tổng quát hơn đẻ tải này,

sẽ đưa ra chính sách công nghệ tổng thế đề có thể tin học hóa được dịch vụ

công nghệ cho địch vụ khách sạn Chính vì vậy, để bù lắp những thiêu hụt về

nghiên cửu cái thiện công nghệ địch vụ khách sạn, tác giả đã sử đụng công cụ công nghệ thông tin nhằm giãi pháp chỉnh nâng cao năng lực công nghệ trong ngành dịch vụ khách sạn

4 MỤC TIỂU NGHIÊN CUU

MỤC TIÊU TỎNG QUÁT: Đưa ra giải pháp chính sách công nghệ nhằm áp

dụng cổng nghệ thông tin vào công nghệ địch vụ của khách sạn Việt Nam

MỤC TIÊU PITƯƠNG TIỀN

~_ Làm rõ các lý thuyết về khoa học công nghệ cao, năng lực công nghệ,

công nghệ thông tỉn, tin học hỏa và các lý thuyết về vai trỏ của công

nghệ trong địch vụ khách sam

-_ Lảm rõ thực trạng chính sách phát triển năng lực công nghệ dịch vụ khách sạn Việt Nam hiện nay

5 PHAM VI NGHIÊN CỨT;

~_ Phạm vị nội dung: Làm sao để có ruột chỉnh sách công nghệ hoàn chỉnh

nhằm ứng, dụng tính ưu việt công nghệ thông tin vào địch vụ khách sạn

- Pham vi thời gian từ nằm 2010 2014

-_ Phạm vi không gian: Các khách sạn trên địa bàn 11à Nội

10

Trang 11

6 MẪU KHẢO SÁT

Khách sạn Silk Path, khách sạn Mường Thanh và khách sạn Báo Sơn

7 CÂU HỘI NGHIÊN CỨU:

Câu hỏi chỉnh: Sử dụng biện pháp chính sách nào để tận đụng tỉnh ưu việt của công nghệ thông tin nâng cao năng lực công nghệ địch vụ khách sạn?

Các câu hỏi cụ thể

- Thue trang chính sách phát triển nâng lực công nghệ dịch vụ của cáo

khách sạn Việt am hiện nay như thể nào?

- Sit dung biện pháp chính sách nảo để tận dung được tính ưu việt của

công nghệ thông tỉn nhữnn nâng cao nững lực công nghệ dịch vụ của các khách sạn Việt Nam?

8 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU:

Giả thuyết chủ đạo: Để nâng cao năng lực công nghề dịch vụ của các

khách sạn Việt Nam các khách sạn cẩn có chỉnh sách công nghệ cụ thể cho

việc áp dựng và triển khai câng nghé thang tin trong hoạt động quản lý điều

tinh và phục vụ khách hàng: Chính sách công nghệ về tin học hóa địch vụ

khách vạn Đặc biệt, cân có sự hậu thuẫn và hỗ trợ của nhà nước để chính

sách trên có thê triển khai đạt kết quá tốt tại các doanh nghiệp khách sạn Việt

Nam

Các luận điểm cụ thể:

-_ Năng lực công nghệ dịch vụ của các khách sạn Việt Nam hiện nay đang,

Tất kém (cã về mặt nhận thức năng lục vá triển khai năng lực công

nghệ)

~_ Để xuất áp dụng chỉnh sách công nghệ tin học hóa dịch vụ khách sạn

nhằm tận đụng tính ưu việt công nghệ thông tin vào quản lý khách sạn

11

Trang 12

3

Để xuất các trợ giúp từ phia nhà nước để thúc dây chính sách công

nghệ tin học hóa địch vụ khách sạn tại các doanh nghiệp được triển

khai: chỉnh sách du lịch, chính sách thuế, chính sách đầu tư để hỗ trợ

các doanh nghiệp khách sạn vận dụng nàng cao nẵng lực công nghệ khách sạn

PHƯƠNG PHIÁP CIỨNG MTNII GIÁ THUYT

Phương pháp quan sát tại các mẫu khảo sát, phỏng, vẫn sâu

Phương pháp phần tích tài liệu: Các tài liệu quân lý của các khách sạn

10 KẾT CÂU LUẬN VĂN

PHAN MO DAU

PHAN NOI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CHÍNH SÁCH NĂNG LỰC CÔNG

Các khải niệm về khách sạn và đặc điểm kinh doanh khách sạn

Vai trỏ công nghệ và công nghệ dịch vụ khách sạn

Tác động của chính sách công nghệ thông tin tới văn hóa du lịch

Quam hệ của chính sách công nghệ thông tín tới các mặt: người quân

lý, người tiểu dùng dịch eụ, mối qưan hệ giữa người phục vụ và người

tiêu dùng trong quan hệ công nghệ, giữa các nhần viên phục vụ với

nhau

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCTT PHÁT TRIỀN NĂNG LỰC

CỘNG NGHỆ DỊCH VU KHACH SAN VIET NAM (THONG QUA 3 MAU KHAO SAT)

2.1 Tịch sử hình thành và phát triển gủa khách sau Silk Path, khach san Mường Thanh và khách sạn Bảo Sơn

12

Trang 13

2.2 Thực trạng chính sách phát triển năng lực công nghệ dịch vụ khách sạn

Việt Kam

CHƯỚƠNG IH: CHỈNH SÁCH TẬN DỤNG TỈNI ƯU VIET CUA CÔNG NGHE THONG TIN NANG CAO NANG LUC CONG NGHE DICH VU KHACH SAN

3-1 Nguyên nhâu của những họn chế trong rừng lực công nghệ dịch vụ khách sạn

3.2 Để xuất giải pháp chỉnh sách ứng dựng công nghề thông tì nhằm nắng,

cao năng lực công nghệ dịch vụ khách san Việt Nam

PHAN KET LUAN VA KHUYEN NGHI

Trang 14

CHUONG I: CƠ SỞ LY LUAN VE CHINH SACH PHAT TRIEN

NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ DỊCH VỤ KHACH SAN

1.1 Các khái niệm về khách sạn và đặc điểm kinh doanh khách sạn

1.111 Các khải niệm khách sạn và kinh doanh khách sạn

1.1.1.1 Khải niệm khách sạn:

Ngành khách san gắn liển với hoạt động, du lịch, hoại động kinh doanh

trên toàn câu của con người và có thể nói đó là những hoạt động di chuyển của cơn người từ nơi này đến nơi khả với nhiều mục đích khác nhau “Xây

nửả ra thất nghiệp” khi cơn người rời khỏi nơi cư trú thường xuyêu của mình

đến mội địa phường khác họ cần có nơi ăn, chốn ở, có nơi để nghĩ chân trong, hanh trình của mảnh Chính nhu cẩu đỏ của con người đã hình thành nên

ngành công nghiệp địch vụ khách sạn Lúc đầu cỏ thể chỉ là những cơ sở nghỉ

chân đơn giản thậm chí không kinh doanh ma cho ở nhờ Cùng với sự phát triểu ngày càng phong phú và đa dạng của hoạt động du lịch, các hoại động kinh doanh, buôn bán, giao thương với hệ thẳng toàn câu, ngành công nghiệp

dich vụ khách sạn đã phát triển nhanh chỏng theo một tiền trình lịch sử của

riêng mình

ĐỀ nghiên cứu về khách sạn và nâng cao hoạt động quân trị kinh doanh

khách sạn thì trước hết và quan trong là cân phải hiểu rõ khải mềm khách sạn

Theo Wikipedia: “khách sạn là một công trình kiến trúc kiên cổ, có

nhiều tẳng, nhiều phòng ngủ được trang bị các thiết bị, tiện nghỉ đồ đạc

chuyên đùng nhằm mục đích kinh doanh các dịch vụ lưu trú, phục vụ ăn uống

và các dịch vụ bd sung khác Tùy theo nội dụng và đỗi tưựng sử dựng mà

phân loại khách sạn tạm trú, du lịch, nghĩ dưỡng, hội nghị, v.v Theo mie dé

tiện nghỉ phục vụ, khách sạn được phân hạng theo số lượng sao từ 1 đến S sao Khách sạn là cơ sở kinh doanh lưu trú phổ biển trên Thế giái, đảm bảo chất lượng và tiện nghĩ cần tất phục vụ kămh doanh lưu trú, đáp ứng mội số

yêu câu vỀ nghỉ ngơi, ăn udng, vei chơi giải trí và cáo dịch vụ khác trong suối

thời gian khách lưu trú tại khách sụn, phù hợp với động cơ, mạo đích chuyỄn

14

Trang 15

đi Khách sạn được hiểu là một loại hình doanh nghiệp được thành lập, dang

ký kinh doanh theo quy Äịnh của pháp luật nhằm mục đích sinh lời "[35]

1.1.1.2 Kinh doanh khách sạn:

Vào thời điểm sơ khai, kmh doanh khách sạn chỉ là hoạt động kinh

doanh dịch vụ nhằm dâm bảo chỗ ngủ qua đêm cho khách Sau do nhụ cảu của khách đỏi hỏi thỏa mãn nhiều nhu cảu hơn và với mức độ cao hơn và mong muốn đáp ứng toàn bộ nhu cầu của khách cũa các chủ khách sạn din đến cáo khách sạn còn tổ chức thêm hoạt động kmh doanh ấn uống Từ đỏ gác

chuyên gia trong lãnh vực khách sạn đưa ra khái niệm kinh đoanh khách sai: theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp

Theo nghĩa rộng: Kinh doanh khách sạn là hoạt động cung cấp dịch vụ

phục vụ như cầu nghỉ ngơi và ăn uống cho khách [5,19]

Theo nghữa hẹp: Kinh doanh khách sạn chỉ dam bảo phục vụ nha cầu

Tioạt động kinh doanh khách sạn không chỉ dừng lại ở chỗ cưng cấp các

địch vụ do mình tạo ra mà còn kinh doanh các sân phẩm của các ngành, các

Tĩnh vực khác trong nên kinh tế quốc đân nhị nông nghiệp, công nghiệp chế biển, công nghiệp nhẹ, địch vụ ngân hàng, địcà vụ bưu chỉnh viễn thông, dịch

vụ vận chuyển, điện, nước v v Do đẻ, hoạt động kinh doanh khách sạn

không chỉ là cung cấp cho khách những dịch vụ của mình mà cỏn là trưng

gian thực hiện tiêu thụ sẵn phẩm của các ngành khác trong nên kinh tế quốc

đâu

Khái niệm kinh doanh khách sạn hie du dùng dé chí hoạt động cúng cắp chỗ ngú cho khách trong khách sạn và quản trọ Khi như cầu lưu trú vá ăn

15

Trang 16

uống và các nhũ câu khác cúa khách phát triển ngày cảng, đa đạng, kinh doanh

khách sạn đã mở rộng với nhiễu loại hình khảo nhau bao gồm cả các khu cắm

trai, ling du lich, motel v.v Mae di vay khách sạn vẫn chiếm tỷ trọng tai thể

và là cơ sở chính với các đặc trưng cơ bản nhất của hoạt động kinh doanh lưu trá cho khách Vì vậy lại hình kinh doanh lưu trủ có tên gọi là “Kinh doanh khách sạn”,

Tom lai, theo su phát triển của nhu cầu của con người kinh doanh khách sau ngày công được mỡ rộng, phong phủ đã đụng với nhiều loại hình kinh

doanh khác nhau và nhiễu loại hink dịch vụ khác nhau, Khái miện kinh deauh

khách sạn có thể được nhìn nhận theo nghĩa rộng hoặc nghĩa hẹp Tuy nhiên,

trên phương điện chưng nhất, có thể định nghĩa về kinh đoanh khách sạn như sau:

Kinh doanh khách vạn là hoại động kinh doanh trên cử so cung cắp các dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bÊ sung cho khách nhằm đáp ứng các

nhu cầu ăn, nghĩ và giải tri của họ trong thời gian lưu trú tạm thời tai dia

phương với mục đích lợi nhuận [8,20]

Qua cách định nghữa chúng ta để dáng nhận thấy kinh đoơnh khách sạn

bao gồm bự nhóm hoạt động kinh đoanh chủ yếu, đó là:

Thứ nhất là kiah doanh lưu trú là hoạt động kinh doanh ngoài lĩnh vực

sẵn xuất, cưng cấp các địch vụ cho thuê buồng ngủ và các dich vụ bễ sung

Hến quan đến địch vụ huôồng ngũ cho khách trong thời giau khách lưu trú tan thời tại địa phương nhằm muục đích hợi thuận

Thứ hai là hoạt động kinh doanh ăn uống trơng du lịch bao gồm các hoạt

động chẻ biến, bản và phục vụ nhu cầu tiêu dừng thức ăn, đồ uỏng và cung

cấp các dịch vụ khác thỏa man các nhu cầu về ăn tống và giải trí nhằm mục đích lợi nhuận Như vậy nội dung kinh doanh ăn uống đu lịch bao gồm ba hòm loạt động

- Hoat động sản xuất vật chất: chế biến thức ăn, để uống

-_ 1loạt động lưu thông: bán thức ăn, để uống cho khách hàng

16

Trang 17

- Hoat déng tổ chức phục vụ: tạo điều kiện để khách hàng tiêu thụ thức

ăn, để uống tại chỗ và cung cắp cáo điều kiện nghĩ ngơi, thư giãn cho

khách hàng

Thứ ba là hoạt động kinh doanh dịch vụ bé sung bao gdm các hoạt động, cung cấp các địch vụ khắc ngoài địch vụ lưu trú và ăn uống nhằm đáp ứng

uibu edu phong phú và đa dạng của khách du lịch với mục đích thú lợi nhuận

Trong kinh doanh khách sạn có thể có một số địc vụ bổ sung như: Tổ chức

hội nghị hội thão, thể thao, giải tri, thông tin liên lạc, chăm sóc sức khỏe,

chăm sóc sắc đẹp v.v

Tom lại, do sự phải triển ngày cảng đa dang, phong phú và phức lap của tửm cầu của cơn người lèm cho các lình vực hoạt động của kiih đoanh khách sạn ngày cảng nuên hình muốn về, Tuy nhiên, hoạt động chủ yếu của kinh doanh khách sạn là kinh doanh địch vụ lưu trú Nói đến kinh doanh

khách sạn khỏng thể không nỏi đến kinh doanh dịch vụ lưu trù

Ngoài ra, nhu cầu về ăn trồng là nội dưng rất quan trọng trong hoạt đồng,

kinh doanh khách sạn Ngoài bai nội đụng trên, khách san côn kinh doanh

ulnéu loại địch vụ khác nhự tổ chức các dịch vụ vui chơi, giải trí, bản hàng

lưu niệm Ở đây khách sạn không chí kinh doanh các dịch vụ hàng hóa do

khách sạn trực tiếp sán xuất ra mà còn kinh doanh sắn phẩm do các nganh

khác trang nên kinh tế quốc dan san xuất ra như điện thoại, thuẻ xe, mua vẻ

máy bay

Trang 18

1.1.3 Đặc đim hinh doanh khách sạn

Kinh doanh khách san phụ thuộc vào tài nguyên dư lịch

Hoạt động kinh doanh khách sạn chính là việc sử dụng các yếu lố đầu vào như: lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, tài nguyên du lịch vào quả trình tạo ra sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhủ câu của khách hàng để thu lợi nhuận

Trong các yếu tổ đầu vào đó tài nguyên du lịch là một yêu tố quan trọng Bởi

lẽ kinh doanh khách sạn chí có thể tiển hành thành công ở những nơi có tải

nguyên du lịch Tài nguyên du lịch là yến tổ thúc đẩy, thôi thúc cơn người đã

du he Nơi nảo không có tài nguyên du lịch thỉ nơi đó không thể có khách dụ lịch lui tới Mặt khác, đổi tượng má khách sạn quan tâm chính đó là khách du lịch cho nên tải nguyên du lịch có ảnh hưởng rất mạnh đền kinh doanh khách

sạn Hơn thê nữa, khả nẵng tiếp nhận của tài nguyên du lịch ở mỗi điểm đu lịch sẽ quyết định đến quy mô của khách sạn trong vũng, Giá hị và sức hân dẫn của tải nguyên du lịch cũng như khách hàng mục tiêu và khách hàng tiểm

năng bị hấp dẫn bới điểm du lich đề xác định các thông số kĩ thuật của công, trình khách sạn khi đầu tư xây dựng và thiết kê Khi các điểu kiện khách quan

Lie dong bi gia tri va site hap dẫn của tải nguyên du lịch thay đổi sẽ đối hỏi

sự điển chữnh về cơ sở vật nhất kỹ thuật của khách sạn cho phủ hợp Bên cạnh

đó, đặc điểm về kiến trúc, quy hoạch vả đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật

của cáo khách sạn tại điểm du lịch cững có ảnh hưởng tới việc làm tăng hay giảm giá trị của tài nguyên du lịch

Kinh doanh khách sạn đôi hỏi vốn đầu tư lớn do những nguyên nhân chủ yếu sau:

Sản phẩm trong khách sạn đa dạng và đòi hỏi chất lượng cao cho nên cơ

sở vật chất đầu tư trong khách sạn phải có quy mô lớn với chất hương cao Thứ hạng khách sạn găng cao thì đời hồi số lượng và chất lượng, của sơ sở vật

chất càng cao vả vốn đầu tư cảng lớn

Trang 19

Các trang thiết bị lắp đặt trong khách sạn thường sang trọng, hiện đại,

đắt tiền làm cho chỉ phí đầu tư ban đầu cũng như chỉ phí vận hành lớn

Chỉ phí đâu tư bạn đâu cho cơ số lạ tầng của khách sạn cáo, chỉ phí sử dụng đất đai cho công trình khách sạn lớn

Do đặc diễm kinh doanh khách sạn đòi hỏi vên đầu tư lớn như vậy cho

nên đòi hỏi quá trình đầu tư khách sạn phải lập dự án kỹ lưỡng với dự toán

chính xác đồng thời công tác quân trị cơ sở vật chất của khách sạn cũng phải

được thục liện thường xuyên và có khoa học,

Kinh doanh khách san sử dung lương lao đông trực tiếp trưng đái

Kinh doanh khách sạn sử dụng lượng lớn lao động trực tiếp là do một số

lý do chính sau:

Sản phẩm khách san chủ yếu là địch vụ cho nên hoạt động sẵn xuất chủ yêu lả hoạt động phục vụ khó số thể cơ giới hóa được mã chỉ thực hiện bởi

yêu tố con người lả nhân viên phục vụ

Lao động trong khách sạn đỏi hỏi tính chuyên môn hóa cao Trong khách

sạn tên tại nhiều vị trí công việc khác nhau nhnr: nhân viên lễ tân, nhân viên

phục vụ buồng, nhận viên phục vụ bản, nhân viên phục vụ bạ, đần bếp, nhân

viên am rỉuh, nhân viên kỹ thuật.v.v

Thời gian lao động phụ thuộc vào thời gian tiêu đùng của khách cho nên thời gian lao động trong khách sạn kéo đài 24/24 giờ mỗi ngày và liên tục trong nằm

Với đặc điểm này làm cho các nhà quấu trị khách sạn phải đối mặt với những vấn để như:

Chi phí cho lao động trực tiếp tương déi cao [on thể nữa việc giấm

thiểu chỉ phí cho lao động trực tiếp là rất hạn chế bởi vì điển này có thế gây ảnh hưởng xấu tới chất hượng sản phẩm cứa khách sạn

Giặp nhiễn khó khăn trong quần tị nhân lực nhưy Tuyển đụng, phân

bổ trí công việc, đảo tạo phát triển, chế độ đãi ngộ v.v

Trang 20

Vi vậy, các nhà quản trị khách sạn cần phải quan tâm đến yêu tổ con

người trong quan lý khách sạn bởi đỏ là yêu tổ then chốt quyết định sự thành

công hay thất bại trong ki doanh của khách sạn

Kinh doanh khách xan châu sự chỉ phối qua lại của các quy luật tụ

nhiên, xã hội

Khách sạn là đoanh nghiệp hoạt động kinh đoanh trong một môi trường

kinh doanh nhất định cho nên chịu sự chỉ phối nhất định của các quy luật như:

quy luật tự nhiên, quy luật kính tế - xã hội, quy luật tam lý của con

người.v.v Các quy luật này tác đồng đếu hoạt động kih doanh ca khách san

theo hai hướng tích cực và tiểu cực Vấn dé la trong kinh doanh các khách san cần nhận thức được sự tổn tại và những tác động của các quy luật đến hoạt

động kinh doanh của bản thân khách sạn Từ đó nghiền cứu kĩ các quy luật và

sự tác động của chúng đến khách sam để chủ động tu kiếm các biện pháp hữu hiệu khắc phục những tác động bắt lợi cúa chúng đồng thời phát huy những,

tắc động có lợi nhằm phát triển hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao

Chẳng hạn, sự phụ thuộc vào tải nguyên đu lịch, đặc biệt là tài nguyên tự

nhiền, với những biển động lặp đi lắp lại của thời tiết, khí hận trong tằm, luôn

tạo ra sự thay đối heo tìmg quy luật nhất định gây ra sự biển động theo mùa

của lượng cầu nhất định đổi với các điểm du lịch Từ đỏ tạo ra tính mùa vụ

trong kinh doanh khách sạn Các nhà quản trị khách sạn phải nhận thức được điền này và có những sách lược kinh doanh phù hợp với quy luật như là: sậu dung link hoạt marketing -udx, đưa rẻ biện phap quấn trị nhân lực thích hợp.v.v Hoặc lả những quy luật tâm lý của khách hàng đòi héi các khách sạn phải có các chỉnh sách kinh doanh phù hẹp với tầm lý khách hàng, tuân theo quy luật vận động của tâm lý.v.v

Với những đặc điểm nêu trên, việc tao ra sân phẩm khách sạn có chất lượng coa, có sức hấp đẫn đối với khách không chỉ phụ thuộc vào nguồn vốn,

lao động, cơ sử vật chất kỹ thuật mà còn phụ thuộc vào năng lực, khả năng,

Trang 21

của nhà quản trị khách sạn trong việc tổ chức, vận hành, khai thác, kết hợp

với cáo yếu tả đó ra sao

1.2 Công nghệ, năng lực công nghệ và công nghệ dịch vụ khách sạn

1.211 Các khải niệm về công nghệ:

Công nghệ có nhiều hơn 1 định nghĩa Theo Luật Khoa học và Công

nghệ: Nhìn chưng có thể hiểu công nghệ là tập hợp các phương pháp, qup'

trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng đề biến đôi các nguén lực thành sản phẩm [A6] Như vậy, công nghệ là việc phát triển và ứng đụng của

các dụng ơụ, ruáy móc, nguyên Hiệu và quy trình để giúp đố, giã quyết những

vận đề

lực tổ để tạo tn các dụng cụ, ruấy mốc, nguyên liệu hoặc quy trình

tiêu chuẩn Việc tiêu chuẩn hóa như vậy là đặc thủ chủ yếu cúa công nghệ

Khải niệm “Công nghệ (Technology}” được giáo sư người Đức tên là TOIHAIIN BBCKMAN nêu ra từ thể kỷ 18 Tử đó một ngành khoa học mới

hồ biên vậi liệu và thông tìn Nó bao gỗm kiến thứu, thất

bị, phương pháp và các hệ thông dụng trong việc tạo ra hàng hoà và cung

người Lang được sức ranh cơ bắp và trí tuệ trong hoạt động sân xuất

+ Con người (H): Bao gồm kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng do học hồi, tích luỹ được trong quá trình hoạt động, nó cũng bao gồm các tổ chất của con người như tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng phỏi hợp, đạo đức lao động,

21

Trang 22

+ Théng tin (1): Bao gồm các dữ liệu về phần kỹ thuật, về con người và

tả chức Các thông số vẻ đặc tính của thiết bị, số liệu về vận hành thiết bị, để

duy tri va bao đưỡng, dữ liệu để nắng cao và dữ liệu đề thiết kế cáo bộ phận của phân kỹ thuật Thành phần thông tin biểu hiện các trì thức được tích luỹ

trong công nghệ, nó giúp trả lời câu hỏi "làm cái gì" và "làm như thể nào"

+ Tổ chức (O)

Một số định nghĩa

Công nghệ: Công nghệ là một trật tự nghiêm ngặt các thao tác của quá

trình chế biển vật chảtthông tin [38]

Công nghệ: Công nghệ là một phương tiện (device) chế biển vật

chẩt“thông tin, gồm: Phản cứng và Phần mẻm [38]

Công nghệ: Công nghệ là một cơ thể (hệ thông) trị thức vẻ quá trình chế

biển vật chất hoặc thông tin về phương tiện và phương pháp chế biển vật chất

và/hoặc thông tin Công nghệ gồm 4 yếu tố: T-ÿ thuật (Technoware), Thông

tị (đRnware), Cơn người (Hunanware), Tổ chức (Orgaware) [38]

Theo UNIDO [39]

Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng các công tình nghiền cứu và xử dụng nó có hệ thống, có phương pháp [39]

Công nghệ là sân phẩm tình hoa của trí tuệ mà con người tạo ra cho xã

hội và là công cụ chủ yếu để con người đạt được mục địch cần thiết, là cơ sở

để nâng cao năng suất lao động, tận dựng tải nguyên thiên nhiên, cải thiện

điều kiện làm việc [39]

Tom lai: Cong nghệ là tập hợp một hệ thẳng kiến thức và kết quả của khoa học được ứng dụng nhằm mạc dich biển các tài nguyên thién nhiên

22

Trang 23

thành các sản phẩm Công nghệ là chìa khóa cho sy phat trién, niém hy vong

đỗ nâng cao mức sống xổ hội.Ƒ39}

1.22 Khái niệm năng lực công nghệ

Nang lực công nghệ: ở khá năng lĩnh hội, thích nghỉ, cái tiến và súng

tạo cổng nghệ NLCN bao gém 3 thành tỐ: năng lực sản xuất, năng lực đầu tư

và năng lực xắng Iạe.[40]

Măng lục sân xuất là năng lực vận hành, duy trì hoạt động các phương

tiện, thiết bị sẵn xuất theo các thông số công nghệ ban đâu một cách có hiệu quả tuỷ theo sự thay đổi của diễu kiên xung quanh vả yêu cầu tăng hiệu quả

Năng lực sáng tạo là nắng lực tạo ra và đưa vào hoạt động các quy bình,

phương tiện, thiết bi công nghề mới Năng lực sáng tạo bao gồm năng lực cải

tiễn và hoàn thiện công nghệ với các thông số công nghệ vượt trội so với các

thông số công nghệ ban dau

Măng lực công nghệ là kết quả luỹ tích của quá trinh học hỏi công nghệ

và thể hiện năng lực của một tổ chức nhất định tại một thời điểm nhất định

Đôi khi, người bà không nhắc đến khả nống lĩnh hội, thích nghỉ công nghệ mã chỉ chú ý đến khả năng cải tiến và sảng tạo công nghệ Trong trường hợp nảy,

khái niệm năng lực công nghệ thường được hiểu đồng nhất với khải niệm năng lực tiếp thu, là khả năng hấp thụ trí thức sẵn có đề tạo ra tri thức mới

Năng lực công nghệ là yếu tổ quyết định sự phát triển kinh tế Các

nghiên cứu cho thấy 9/10 tăng trưởng kinh tế Tioa Kì giai đoạn 1909 - 49 là

23

Trang 24

do năng lực tiếp thu công nghé tién tién mang lại Nếu tính cho nửa cuỗi thể

kỉ 20 thi tỉ lệ tăng trưởng do năng lực công nghệ mang lại cho nên kinh tế

Họa Ki là 5094, kinh tế Pháp là 76⁄4, kinh tế Tây Đức là 78% và kinh tế Nhật Bản là 55%.|40]

Đổi với cáo nước đang phát triển, năng lực công nghệ là động lực phải

triển đất nước Năng lực công nghệ là kết quả của quả trình chuyển giao, du

nhập cổng nghệ nước ngoài cộng với nỗ lực tiếp thu công nghệ của chính

nước đang phát triển Nỏi chưng, công nghệ có hàm lượng trí tuệ cao, đôi khi

kẽm theo các bị quyết đặc thủ, do đỏ, nếu không có nỗ lực trếp thủ công nghệ

(thông qua giáo dục - đảo tạo và nghiên cửa khoa học - phát triển công nghệ)

thì không thê lĩnh hội, thich nghị, cai tién va lam chú công nghệ được [40]

1

Khải niệm công nghệ dịch vụ khách sụn

Cho đến nay, vẫn chưa có một khái miệm cụ thé vé công nghệ dịch vụ

khách san và đôi khi nhiều người vẫn hiểu lẫm ring đây thực chất chỉ là một ngành dịch vụ đơn thuận Nhưng thực tế, có rất nhiều chuyên gia trên thế giới đêu khẳng định, kính doanh khách sạn được coi là một ngành công nghệ dich

vụ

Công nghệ dịch vụ khách sau thể hiện ở tật cả cáo khâu

-_ Khân quản lý, điểu hành

~_ Khâu phục vụ tại các bộ phận: tién sinh, nha bang, buồng

- _ Khâu thanh toán, chào hàng

1.2.4 Đặc điềm công nghệ dịch vụ khách san

Ngành công nghệ địch vụ khách sạn trên thế giới được hưởng lợi rất nhiều khi công nghệ phát triển Chímg ta đã thây những ứng đụng công nghệ

được đưa vào khách san giúp Lắng tính liện ích va an gid cÌn phí điều hành, như máy tính đã giáp kiểm soát mợi hoại động từ quân lý khách, điểu chính

thiết bị điện sao cho tiết kiệm, nhất là hệ thống sưởi, điểu hỏa nhiệt độ, thậm

24

Trang 25

chí biết mọi yêu cầu của khách hàng thông qua hệ thống bảng tin hiệu lắp đặt

trong phòng ngủ

Không chỉ có thể, các tiến bộ cổng nghệ đang được áp dụng trong

khách sạn đã làm thay đổi sâu sắc ngành công nghiệp nảy Ứng dụng phần

xuẩm thông tin trong quản lý tại bộ phậu tiên sảnh cho phép quản lý các thông, tin (ap trung như tình tỉnh thuê phòng, phòng đã được dọn dẹp hay cam, lự

động, kích hoạt hoặc khỏa phòng, Hay hệ thông check in bằng thé cam ung

đang được các khách sạn lớn tại Việt Nam áp dựng giủp quản lý thời gian khách đống kỷ, lưu phòng, nã phông, khós điện từ ngầu chặn các cuộc đội

thập của kế gian Hoặc hệ thông cảm biển lương tác với khách, đền sẽ tự động sáng đọc bành lang khi có khách và giảm lượng sáng đề tiết kiệm nếu

không có người, máy lạnh tự động điều chỉnh nhiệt độ tương img với khí hậu bên ngoài Rồi khách có thể sử đụng điện thoại iPhone để tìm phỏng ngủ và

dùng nó để 1uở khóa, tất nhiển khách được cứng cấp nuật khẩu bạm thời

Các khách sạn trên thế giới đã đi rất xa trong việc đưa công nghệ vào

phục vụ khách hàng đến mức hàn hảo và tạo cho khách ruột kỳ nghữ thủ vị

Khách sạn Blow Up Hall 5050 4 Ba Lan có màn hình Plasa không lễ ngay đại sánh được kết nối với camera và thiết bị nhận biết chuyển động đề theo

đôi hành động của khách nhằm đưa ra những tiên ích tốt nhất Khi đặt phòng

ở Khách sạn Puro ở Tây Ban Nha, khách du le sẽ được thưởng thức hệ thông

âm thanh hiện đại nhất thể giới Không những thể, người nghe còn được chọn

bai hat trong kho âm nhạc khổng lễ do chỉnh công ty Puro Music thu 4m

Khảo sát của Viet 8olutions cho thấy, hiện việc ứng dụng cổng nghệ

hiện đại vào hoạt động khách sạn trên thế giới là rất phê biển giứp họ thu lợi

nhuận cao Ví dụ như việc ứng dựng đặt phỏng (book) thì năm 2008, có 1⁄3 số

khách san trên thế giới đặt phòng trực tuyến, vả 1⁄3 tìm kiếm trực tuyến nhưng đặt phòng trực tiếp (offline)

Trang 26

Trong khi dé chi nhom khách sạn cao cấp tại VN ứng dụng một phần

công nghệ hiện đại, nhưng cing chi 30% khách sạn biết ứng đựng công nghệ

vào tiếp thị và kimh đoanh trực tuyển, 30% khách san kết nói hệ thống đặt

phòng toàn câu (GDS); 30% khach san img dung cng nghệ đặt phòng trực

tuyển bằng trang web, 35% cỏ hợp đồng bản phòng với cáo trang web bán

phòng trực tuyến Có 90% khách sạn cao cấp sử dụng phần mềm CNTT,

nhưng đa số là các phần mêm đặt phòng và lễ tân (check-in, check-out), chưa

phải là phần mềm quân lý khách sạn đúng nghĩa

Cáo chuyên gia cho ring để thúc đấy ngành công nghiệp không khỏi

này phát triển, ngành khách sạn VN cần phẩn ứng dụng một giải pháp toàn

diện các công nghệ tiên tiến Hiểu đơn giản, giái pháp toàn diện là phải trang,

bị và ủng dựng một hệ thống đồng bộ máy móc, thiết bị chuyền dựng, các giải

pháp quản lý và kinh doanh

1.3 Công nghệ thông tin và Tin học hóa hoạt động trong một tổ chức

1.3.1 Công nghệ thông tin

Công nghệ Thông tin, viết tắt là CNTT (tiếng Anh: Information

Technology hay là 1T) là một nhánh ngành kỹ thuật sử đụng máy tính và phân

iém may Lính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo về, xử lý, truyền tải và thu thập

théng, tin

Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ Thông tin được hiểu và định nghia

trong nghị quyết Chính phủ 49/CP kỉ ngày 04/08/1993: "Công nghệ thông tín

là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ Kĩ thuật

hiện đại - chủ yếu là là thuật máy lính và viễn thông - nhằm tÔ chức khai tháo

và sử dụng có hiệu guả các nguồn tài nguyên thông tín rất phong phú vả tiêm

năng tong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội" [31]

Thuật ngữ "Công nghệ Thông tin" xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong, bài viét xuat ban tai tap chi Harvard Business Review Hai tac giá của bài

26

Trang 27

viết, Leavitt va Whisler da binh luan: "Céng nghé moi chua thiét lp mét tén

riêng Chứng ta sẽ gọi là cảng nghệ thông tin (Information Technology - IT) [35]

Cée tinh vue chink cf cdng nghệ thông tín bao gồm quá trình tiếp thu,

xử lý, lưu trữ và phô biển hóa âm thanh, phim: ânh, văn bản và thông tin

số bởi các ví điện tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tỉnh và truyền thông Một

vai lĩnh vực hiện đại và nổi bật của công nghệ thông tin như: các tiêu chuẩn

Web thế hệ tiếp theo, sinh tin, điện toán đám mây, hệ thống thông tin toàn cầu, trị thức quy mnô lớn và nhiều lĩnh vực khác Các nghiêu cửu phát triển chủ yếu trong ngành khoa học máy tính

Công nghệ thông tin là ngành quản lý công nghệ và mở ra nhiều lĩnh

vực khác nhau nhu phan mém méy tính, hệ thống thông tin, phản cửng máy tính, ngôn ngữ lập trình nhưng lại không giới hạn một số thử như các quy

trình và cầu tric dit liệu Tóm lại, bắt cứ thứ gì mà biểu diễn đữ liệu, thông tin

hay trị thức trong các định dạng nhìn thấy được, thông qua bất kì cơ chế phân

phối đa phương tiện nao thì đều được xem là phân con của lĩnh vực công nghệ thông tin Công nghệ thông tin cung cấp cho các doanh nghiệp bốn

nhỏm địch vụ cốt lõi để giúp thực thi các chiến lược kinh doanh đó là: quá trình tự động kinh doanh, cúng cấp thông 0m, kết nổi với khách làng và gác

công ơụ sẵn XuẤt

Cáo chuyên gia IT tham gia xảy dựng nhiều các chức nắng khác nhau từ pham vi cai dat phan mém img dụng dén thiét kế mạng máy tính phức tạp và

cơ sở dữ liệu thông tha, Một vài công việc mà cáo chuyên gìa thực hiện có thể

bao gm quản lý dữ liêu, mạng, kỹ thuật phần cứng máy tính, thiết kế phan

êm và thiết kế cơ sở dữ Tiêu cũng như quản lý, quấn lrị toàn bộ lệ thống Công nghệ thông tin bắt đầu lan rộng hơn nữa so với máy tính cả nhân và

công nghệ mạng thêng thường, và só nhiều tích hợp các công nghệ kháo nhau

tờ ki

Trang 28

như sử dụng điện thoại di động, tivi, xe máy và nhiều nữa và làm tăng trưởng,

nhu cầu nghẻ nghiệp cho các công việc đó

1.32 Tin học hỏa trong một lỗ chức

*Tần học hóa” là một cụm từ không đứng một mình vả sẽ không có 1 khái niệm cụ thế nào cho cụm từ “Tin học hóa” má chỉ có những khái niệm

của “tin học hóa” gắn liển với một lỗ chức hay gợi là tin học hóa trong hoạt

động của một tổ chức như Tin học hóa hành chỉnh nhà nước, tin học hóa hoạt

động quản lý thư viện, tin học hóa hệ thống bảo hiểm xã hội Theo tác giả

hiéu, Tin học hóa trong hoạt động của một tô chúc chính là một hoạt động

dng thÊ của việc sử đụng máy tính, công nghệ mạng máy tính và các Đuết bị

công nghệ thông tần phụ trợ nhằm nâng cao hoạt động của tỄ chức Tìn học

hóa hoạt động trong tổ chức chính là một phương pháp nhằm tận dụng tính ưu

việt của công nghệ thông tí trong tổ chức đó

Trong dé tai nay, tin hoc héa trong hoạt động cúa tổ chức được hiểu là

một giải pháp tổng thể chử không phải là chỉ nói tới việc sử đựng một phần mềm Tức là một tổ chức khi “tín học hỏa hoạt động” của tổ chức thì phải đưa

ra một giải pháp chính sách công nghệ tổng thể hoặc đưa rà một triết lý rõ ràng cho việc tin học hóa đó Theo ông Nguyễn Tử Quảng Tổng giám đốc công ty Bkay “để tt học hóa cho một lễ chức cần phái có một triết by, khi

triển khai một đự an công nghệ thông tín không chỉ có vẫn để công nghệ mà vẫn đề xã hội chiếm đến mội nữu, nó liên quan tới việc thay đỗi thỏi quen của

con người trong cả một hệ thẳng Cân giác ngó, lôi kéo họ bằng những thứ bọ

cẩn, một tỉnh năng tiện Ích, một công cụ để dùng thay vì ép họ sử dựng

phân mẫm một cách duy ý chí khi mà họ chưa nhận thúc được sự hữu ích của

nó Thực tế là nhiều tÔ chức, nhà quân lý rất quyết tâm nhưng đự án tin học

hóa vẫn đã võ, đó là vì chưa có một triết lý cụ thể làm nguyên tắc khi triển

khai ”.[21]

Trang 29

tổ chức Đó là một quá trình nhằm sử dựng các công cụ: triết lý và chính sách

cụ thể tổng quan, công cụ phẩn mềm cụ thể và các công ou thiế

bị nông nghệ

thông tin phụ trợ nhằm ứng dụng công nghệ thông tim vào tổ chức Với việc

tận dụng thành công cáo công cụ và ứng dụng thành sông công nghệ thông tin

vào tả chức tức là quả trình tin học hóa thành công và tổ chức từ đó sẽ nâng,

cao nẵng lực công nghệ trơng hoại động của tổ chức Như vậy có thể kết luận, tin học hỏa không phải là việc sử dụng máy tính đơn thuần vào tả chức

1-4 Vai trò của chính sách công nghệ thông tản với địch vụ khách sạn hiện đại:

Whit phan định nghữa luận vấn vừa nêu ra, chính sách công nghệ thông,

tin đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp Vậy đỏ là những doanh nghiệp nảo? Chí đơn thuần là doanh nghiệp sắn xuất? Và chỉnh

sách công nghệ thông tín sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất của các

đo«nh nghiệp đó năng suất gập Š, gấp 10 lầu? Thực tế thủ, không chỉ ring cd

29

Trang 30

các doanh nghiệp sản xuất mà với cá các doanh nghiệp dich vụ cụ thể là

doanh nghiệp địch vụ khách sạn, việc có một chính sách công nghệ thông tin

rõ rằng và cách áp dụng nó cũng đồng vai trò võ cùng lớn Vậy chúng ta cùng,

xem chính sách công nghệ thông ti sẽ có vai trò như náo với ngành dich vu

khách sạn hiện đại

Cũng rửur những ngành sản xuất, địch vụ khách sạn cũng rất cân đến

công nghệ nhằm tiết kiệm nhân lực, mở rộng sức phục vụ khách, tăng tốc độ phục vụ khách, tốc đô don dep phòng đc và làm mới các trang thiết bị trong

phòng, Điều này chỉ có thể thực luện được nếu có một chỉnh sách ap dụng

công nghệ rõ ràng và hữu hiệu Đối với gác khách vạn thuộc cáo tập đoàn lớn

trên thể giới thì hợ rất chú trọng tới chính sách công nghệ thông tín, chỉnh

sách đầu tr cho công nghệ nhằm góp phản tạo nên nên tảng và sự tồn tại vimg chắc của các khách sạn đỏ Trên thế giới, thậm chỉ người ta mang thước

đo về trình độ công nghệ dịch vụ khách san làm tính cạnh tranh cho riêng mối

khách sạn Điều này không chỉ xuất phát Đừ các chuyên gia đánh giá khách sạn mà ngay cš các khách hàng, họ cũng coi tính cạnh tranh giữa các khách

sạn thông qua trình độ công nghệ là yêu tổ hàng đầu cho sự lựa chọn của họ

Chúng ta thử tưởng tượng xem, với một khách sạn lớn với hệ thống khoảng

may chue tang phòng ở, với các nhà hang và khuôn viên rộng lớn, nêu sử dụng yếu tổ con người để thông tin với nhau thì sẽ mất bao nhiêu thời gian

cho việc này, và cần tới bao nhiêu cơn người cho việc nảy va liệu họ có cén

tập trung vào công việc được không nếu cả ngáy chỉ có việc liên lạc thông tin

đã tiết giờ làm việc Chính vì thé, việc có ruột chính sách rổ rằng cho việc sử

dụng lỗi đã các thiểt bị hỗ trọ công nghệ thông tr nấy: điện thoại, bộ đảm,

email, may tinh kiểm soát hệ thống và một phần mềm quản lý toàn bộ hệ thống để mà một người ngồi tại bàn lám việc, chỉ với một thao tác nhỏ có thể biết được toàn bộ hoạt động khách sạn đang diễn ra như thế nào và lảm thé

tảo để tìm đượo gác cá nhân cắn Thiết là vô cùng đơn giản Mặt khác, bây giở,

công nghé théng tin dary đổi mới trên toàn cầu với lêu độ chóng xui, các

30

Trang 31

may tinh bang va máy điện thoại thông mình cá nhân ngày cảng kết nồi được

với nhiều các thiết bị phụ trợ Lúc này rất cần công nghệ thông tín thâm nhập

và phát huy vào hệ thông khách sạn cho hợp với xu thể, Ngoài ra, chính sách

công nghệ thông tin còn đồng vai trỏ quan trọng vào sự thành công trong kinh doanh cũng như trong việc tiếp thị hình ảnh chơ khách sạn Ngày nay, người dùng thường sử dụng các trang mạng cả nhân như twiter, facebook, yahoo, skype Việc kết nổi được thông tin và hình ảnh của khách sạn tới các

trang tuạng xã hội như vậy sẽ góp phần quảng bá hình ảnh khách sạn Ngoài

ra, các khách sạn cũng từ đó phải có ý thức nang cao nghiệp vụ và giữ lủnh ánh của mình, bới vi, chỉ cần một nhận xét khỏng hay của một khách bảng được đăng lên faoebook cá nhân của họ hoặc đăng lên cáo trang đu lịch khách sạn trên toàn cầu thì uy tỉn và hình ảnh của các khách sạn sẽ bị suy giảm đáng

kể, từ đỏ kinh doanh số bị thiệt hại Như vậy, vai trò của chính sách công

nghệ thông tia trong lúc nảy tại các khách sạn phải được đặt lên hàng đầu

Tom lai, chính sách công nghệ thông trà có vai trỏ vỏ củng quan trọng trong dịch vụ khách sạn hiện đại Đã nói tới khách sạn là phái nói tới sự tiện nghị, sạch sẽ và đổi mới tương thích các ứng dụng công nghệ thông tin mới

trên thể giới

31

Trang 32

1 Tác động của chính sách công nghệ thông tin tới văn hóa du lịch

Cũng giống như khách sạn, hoạt động du lịch nói chung hay nói rộng hơn và văn hỏa du lịch cũng chịu tác động rất nhiêu của trình độ công nghệ

thông tin và các chính sách về công nghệ thông tỉn của địa phương du lich Các công ty lữ hành hiện tay cũng đang cụnh tranh rau trong việc bảu các chuyển du lịnh trực tiếp qua mạng và các dịch vụ tiệu ích khác Theo thông tin từ công ty du lich Viettravel, từ năm 2010 công ty đã có chính sách đầu tư

khoảng 4 tỷ đẳng cho các dự án công nghệ thông tin đài hạn Một trong số đó

là nhằm nâng cấp các website thu lịch, mạng bản tour trực tuyến, để tạo nên

mot

ién mao dông nghệ thông tín mới cho công ty du lịch này: trực quan,

năng động vả thân thiện hon Tai trang web nay, du khách có thể tham kháo

thông tin về tour, tuyến, chương trình khuyến mại, điểm du lịch, đanh lam thắng cảnh, củ tích lịch sử, văn hóa trong và ngoài nước Giảm đắc trưng tâm

T-to cũng cho biết: “Không cẩu phải đến trụ sở hay chỉ nhính công ty, dù

khách vẫn có thể đặt mua tour và tham khảo thông tin trực tuyển ngay trên

website này một cách nhanh chóng.” Thẻ nẻn khi mới hoạt động được 30

ngày, www.travel.com.vn đã thu hút được 10.000 phiểu đặt tour trực tuyến và

gân 500 lượt khách đi tour Và chỉ sau gần sáu tháng, trang web này đã có

hơn 400.000 lượt truy cập Hiện tại, trung bình mỗi ngày www.travel.com.vn

có trên dưới 10.000 lượt truy cập Hiện nay, Victrayel cũng đang chuẩn bị hệ

thống cơ sở dữ liệu để xày dụng hệ thông E-ofice được xem như là một

văn phỏng trực tuyến, nhân viên chỉ cần đăng nhập và khai thác đử liện cân thiết từ bất kỳ rươi nào để phục vụ cho công việc

Một đoạnh nghiệp lừ hành khác cũng đang rất thành ông với việc kinh

doanh thông qua hệ thống mạng trực tuyển là Công ty Dịch vụ lữ hành 8alpontourit Công ty đã chỉnh thức đưa vào hoạt động trang web

www.dulichkhuyenmai.com tir quy 1 nim ngoai Trang web này tập hợp

những thông tin khuyến mại mới nhất về các tour du lịch trong và ngoài nước,

32

Trang 33

việc thuê xe, việc mua vé máy bay Du khách cũng có thẻ tham khảo các nội dung tư vân về du lịch hoặc gửi câu hỏi yêu câu tư vân trong vòng 24 giờ, cập

nhật thông tin, sự kiên đu lịch hằng ngày trong mục Đọc bảo du lịch

Saigontourist hiện đang vận hảnh bón trang web du lịch chuyên mục:

www.dulichtet.com, www.dulichhecom, www.dulichkhuyenmai.com, www.dulichthudong.com, thu hút gần hai triệu lượt người truy cập môi năm

Khi blog, facebook trở thảnh cơn sốt, Saigontourist cũng chớp thời cơ tung ra blog du lịch miễn phí www.blogdulich.com Chưa đầy một tháng sau, cách tiếp thị này đã thu hút gần 200 người đăng ký làm blogger thành viên,

Các trang web du lịch sử dụng công nghệ E-tour ngảy cảng nở rộ, nhiều

trang trở nên phổ biên như www.dulichvnorgvn, www.hanoitourist-

travel.com, www vietnamtourist.com.vn, www.hotels84.com, www.webdulich.com

Bên cạnh đó, một số khách sạn đã tiếp cận với tiếp thị du lịch trực

tuyển qua các công thông tin đu lịch như www.worldhotel-link.com, www.hotels.com.vn

Có thể thấy, văn hỏa du lịch mới của con người thời đại mới là, nghĩ tới

du lịch, lên google, tìm kiểm thông tin, từ một chiếc máy tinh cá nhân chúng

ta co thể biết rõ thông tin tại bắt cứ địa điểm nao muốn di du lịch và sau đỏ là

đặt phòng khách sạn, đặt vé máy bay thông qua một thao tác nhân nút trên

máy tính và sau đỏ là: xách hành lý lên và đi Có thể khái niệm văn hóa du lịch hiên đại là: công nghề thông tin đi trước và hành khách theo sau Công nghệ thông tin thực sự đóng vai trỏ quan trong trong văn hỏa du lich thoi đại

mới — du lịch số Vừa rồi tác giả đề tài đưa ra một vài dân chứng về hoạt động

công nghệ thông tin trong văn hỏa du lịch, tuy nhiên thực sự ,việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực nảy đủ được quan tâm nhưng và cải thiện

một cách đáng kế tại Việt Nam tuy nhiên chưa mang tinh đồng bộ, mức độ đầu tư chưa tương xứng với quy mô, phần lớn chỉ đạt ở mức cơ bản So với

33

Trang 34

Thai Lan, hay Singapoo thi khoang cách trình độ công nghệ thông tin trong,

dich vụ du lich cia Viét Nam con cách qua xa các quốc gia này Có thể nói,

Hiện tay, ở Việt Nam ngoài Saigon tourist và VieHtravel có trang web bản Lour

trực tuyển là thực sự có ích các doanh nghiệp khác vẫn dang loay hoay với bải toán công nghệ vả tiển vẫn Trang web của Fiditour cũng lả một trang web có

nội đung khả phong phú, nhưng tốc độ truy cập rất chậm, trong khi trang web

của Công ty Camival cập nhật rắt nhanh các chương trinh tour mới nhưng

ngoài linh ảnh, chỉ tiết chương trình tour, giá cả trang web này chưa dược khai thác hết liểm năng

Bến gạnh đó

4 mdl van dé chung 1a tắt cả các weeb này gặp phôi, kế gã

travel va Saigontourist, la khéng có phiên bán tiếng Ani› hoặc nêu có

thì rất sơ sài nên khó thu hứt được du khách rước ngoài

Cáo doanh nghiệp và nhà quản lý khách sạn cũng cho rằng việc ứng dung cảng nghệ thông tin ở các khách sạn, khu nghí đưỡng vẫn chưa xứng

tâm Tim Russell cho biết việc ứng dụng công nghệ thông tin ở các khách sạn Việt Nam rất “nghèo” sơ với thể giới

“Ở cde khánh son cao cập trên thế grới, bình quân 30% lượng đặt phòng điến từ mạng trực tuyến; trong khi ở Việt Nam con sé nay thậm chí chưa đạt

5%,” ông nói

Theo ông Alex IIysbergus, ở một thị trường như Việt Nam, nơi ma

theo “ngôn ngữ công nghệ thông tìn” là rất lạc hậu, hậu hết các giải pháp

công nghệ đang phổ biến trên thế giới đều không được khai thác hết công năng, tủ khả năng hoàn vốn đầu tư là rất thấp; hơn nữa, sự lạu hậu này còn

động ngÌ]ữa với nguy cơ vẻ an ninh mạng

Cuối tháng Bảy vừa qua, Công ty Comanche của Thái Lan đã chỉnh

thức cung cấp các giải pháp phan mém quan lý du lịch, khách sạn thông qua

nhà phân phổi tại Việt Nam là Công ty DOT VN Các giải pháp phần mềm

34

Trang 35

otia Comanche da dugc ap dung ¢ hon 400 khách sạn với quy mồ tử 50 phòng,

tới 1.300 phòng ở Singapore, Ue, Iléng Kéng, Indonesia, Trung Quéc, Nhat

lIợp tác với những công ty nhu Comanche có thể là một trong những

giải pháp mà các doanh nghiệp ngành du lịch Việt Nam can làm để phát triển vide img dung công nghệ thông tim vào công việu kinh doanh của rrình

Với doanh tha hem 2 tỷ Đô là mỗi năm, trong khi lượng khách nước

ngoái đến Việt Nam ngày cảng nhiều, du lịch là "miễn đất hứa” chao việc ung

dụng công nghệ thông tin Do vậy, theo các chuyên gia, các khách sạn phải

tiếp tục nâng cao công nghệ đặt phỏng qua mạng, trong khí các cổng ty lứ

hành phải phát triển hơn nữa hệ thông bán tour trực tuyến,

Một điều mà các doanh nghiệp khách sạn lẫn hr hành rất mong muốn làm là tầm tiếng nồi chưng với cáo cơ quan chức năng liên quan long Việc

triểu khai các chương trình ứng dựng công nghệ thông tin trong du lịch

1.6 Quan hệ của chính sách về công nghệ dịch vụ khách sạn tới

công nghệ nảy Công việc quân lý nhân lực, nguồn vốn, tài nguyên và hoạt

động phục vụ được thực hiện thông qua cộng nghệ giứp nha quan ly tiết kiệm

năng lượng và chỉ phí Mặt khác, năng lực công nghệ dịch vụ cao cũng 1a ca

hội để nhà quan lý trải nghiệm và nâng cao năng lực công nghệ của bãu thân

Trang 36

Quan hệ của chính sách công nghệ dịch vụ khách sạn với người tiêu

dùng dịch vụ:

Tây là mối quan hệ có thể nói là thấy vô cùng rõ ràng, Chỉnh sách công

nghệ vả triển khai công nghệ tốt - khách sẽ quay lại, chính sách cảng nghệ

tốt, triển khai công nghệ kém — khách không quay lại Và đặc biệt không có

chính sách công nghệ thì có thể khách sạn đỏ sẽ không thể lồn lại được Hầu

hết các khách hàng khi tới với khách sạn đều mong muốn được trái nghiệm

không gian sống với một trình độ oông nghệ hiện đại, đẹp mắt

Mi quan hệ giữa người nhục vụ và người tiêu dùng chịu tác động

Mối quan hệ giữa người phục vụ vả người tiêu đừng không chỉ đơn

thuần là việc: phục vụ - và nhận tiên bọa Đó là cả một mỗi quan hệ vô hình

và hữu hình vô cùng ý nghữa Tác động của công nghệ trong lình huỗng nảy

khiển cho mỗi quan hệ vô hình của họ có thể gần nhau hơn Trước đây, khi khách check — out khỏi khách sạn, moi méi quan hệ giữa người phục vụ và

khách hàng đã chấm đứt Nhung ngày nay, dưới tác đồng của công nghệ dich

vụ khách sạn, mỗi quan hệ này được thể hiển qua các phương tiện thông ln đại chúng Khách có một nhận xét tốt về một nhân viên tại khách sạn khách

đã ở trên một trang web về khách sạn toàn câu, lập bức vị khách này sẽ được

doanh nghiệp khách sạn đó biết, sau đó là những phân thưởng khen ngợi

Nhận viên nào nhận được nhiều lời khen sẽ được thăng chứa và ngược lại sẽ

Trang 37

nhiều Còn khi công nghệ dịch vụ khách sạn xuất hiện, giữa mỗi quan hệ giữa

các nhân viên phục vụ này sẽ xuất hiện: máy tính bàn, điện thoại, bộ đàn, cao

cấp hơm có thể là điện thoại dĩ động, máy tính bằng.v.v Đây là những thiết

bị phụ trợ quan trọng cho việc thục hiện mối quan hệ giữa những, nhân viên

phục vụ khách sạn

TIỂU KET CHUONG T

1 Chương một của dễ tài đã gớp nhật từ những lý thuyết đang tổn tại lẻ

tế tại thành hệ thống các lý thuyết khái niệm vẻ khách sạn và kinh doanh

khách sạn, các khái niệm vẻ chính sách công nghệ, về công nghệ và công,

nghệ địch vụ khách sạn, các khái niệm công nghệ thông tin, tin học hóa trong,

tổ chức, mỗi quan hệ của chỉnh sách công nghệ thông tín với công nghệ dịch

vụ khách sạn

2 Chương 1 đã tạo ra một khung cơ sớ lý luận cho để tài “Tận dụng tỉnh

ưu việt của cổng nghệ thỏng tin nhằm nâng cao năng lực công nghệ địch vụ khách sạn”

3 Tử các lý thuyết trên, chúng ta đã phản nao hiểu rõ mỗi quan hệ giữa chỉnh sách công nghệ với công nghệ dịch vụ khách sạn Dó là môi quan hệ

khang khít không thể tách rời Dịch vụ khách sạn của thời đại này mà độc lập

với công nghệ thông tin chắc chắn sẽ không thể tổn tại Cổng nghệ thông tin

là nguồn lực mẫu chốt mà ngành dịch vụ khách sạn phải quan Lâm đầu tư và

khai thác Nếu không có công nghệ thỏng tin, dịch vụ khách sạn sẽ trở lại thời

ky lac hậu xưa cũ của những, thể ky trước Nhất thiết, ngành khách sạn phải tận dựng triệt để tính ưu việt của công nghệ thông tin bằng những chính sách

cụ thể Từ những cơ sở lý thuyết trên, chúng ta sẽ di chứng xuính tại các khách

sạn Việt Nam, tình trạng vận đụng tít ưu việt sông nghệ thông tín cho khách

sạn tiên hành như thẻ nào, cần cái tiền ra sao.

Trang 38

CHUONG II: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỀN NĂNG

LỰC CÔN! ;HỆ DỊCH VỤ KHÁCH SẠN VIỆT NAM

DẪN NHẬP CHƯƠNG

Ching ta co thé dé dang nhận thầy rằng, trong những năm gần đày, việc

kih: doanh du lịch — khách sạn tại khu vục Châu A Thai Bilt Dương đã

xnang lại nguồn thư ngoại tệ lớn cho các nude trong khu vực này, trong đó có

Việt Nam Dây củng là ngành cần có một chính sách công nghệ thông tin và

chính sách triển khai ứng dụng triệt để công nghệ thông tìà và biển công nghệ thông tin trở thánh một phản thiết yếu trong phát triên ngành công nghiệp khách sạn và góp phân đáng kế trong thành công của ngành công nghiệp nảy

Chính sách ứng dụng công nghệ thông thì cho ngành kinh doanh địch vụ

khách sạn mang đặc thủ riêng Do đặc điểm ứng đụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực khách sạn, các nhà quản trị chính sách và các chuyên gia triển

khai chinh sách phải đổi mặt với việc dưa ra chính sách công nghệ như nào

nhằm cưng cấp đữ liệu làm sao cho khách hàng biết được không chỉ những

thông tin co ban đơn thuần, mà phải là những thông tin cực kì chỉ tiết từ

khách sạn, phỏng ở, đồ ăn đến các thông tìn du lịch địa phương Bên cạnh đó,

chính sách triển khai ứng đụng công nghệ thông tin cần đáp ứng các yêu cầu

về mỗi quam hệ giữa khách hàng với khách sam, di quant hé quan lý trong, khách sạn.v.v Mặt khác, công nghệ thông tìn thay đổi nâng cấp với tốc độ

nhanh và vô củng hiện đại, chỉnh vì vậy, ngành công nghệ khách sạn còn phải

đổi mắt với việc xây đụng môi chính sách đầu tư trong điều kiện chỉ phí hạn

hep, chi phi đổi moi công nghệ thông tin và chỉ phí lắp đặt các thiết bị tương

thích Ở Việt Nam, hệ thông khách sạn mọc lên rất nhãền nhằm thủ Hút khách

ở Tuy nhiên, về ruật nhận thức, không, phải nhà quản trị khách sạn nào cũng

có thể ÿ thức được tầm quan trọng của công nghệ thông tin để vạch ra những

chính sách rõ ràng Hoặc có những nhà quản trị ý thức được thì lại không đũ

38

Trang 39

năng lực để đâu tư vào hệ thông cỏng nghệ thông tin hiện đại, đành phải sử đụng những hệ thống công nghệ thông tin kém cập nhật và cũng chỉ dám sử

dụng ở một số mỏ đun mà không áp dụng đồng bộ Rồi trình độ năng lực

công nghệ thông tin của người quán trị, của các cá nhân vận hành còn kém

Các trường đảo tạo về du lịch khách sạn lại chưa thực sự cụum tâm tới lĩnh vực công nghệ thông tm trong du lịch, dẫn tới có trường thì có giảng dạy công nghệ thông tin thi giảng đạy sơ sải, thiếu giáo cụ trực quan, còn một số trường

thì lò luôn vẫn để đảo tạo này, đây gánh năng lên vai ác doanh nghiệp khách

sạn sẽ phái tự đào tạo Rồi một số khách sạn, công nghệ thông tin áp đụng, thiểu tính tương thích, cài đặt internet thì không hiệu quả v.v Một số nhà lãnh

đạo địa phương cũng có ý thức về vẫn để ứng chng công nghệ thông lin vào

đây mạnh tăng trưởng của ngành công nghệ dịch vụ khách sạn, nhưng kinh

phí đầu tư thì nhỏ giọt, làm việc tuyên truyền thì dénh giang, đàn trải, không xnang lại tỉnh hiệu quả cao, tê czức hội thảo kêu gọi các doanh nghiệp khách

san tng dụng cổng nghệ thông tin nhưng sau đó không theo dối sát sao việc thực ủn, chỉ kêu gọi bộ đó, dẫn tới mợi nỗ lực kêu gợi søu một thời gian, ý

thức được đấy nhưng hiều quả không cao, khách sạn Việt Nam vẫn lạc hậu

hem thế g

mẫu khảo sát của mớt vài khách san ở Hả Nội, toàn là những khách sạn to và

¡ Trong để tài thạc sĩ, táo giã sẽ giới thiệu và phân tich tại một vài

đẹp về mat co sé vat chat, con chính sách áp dụng và triển khai ứng dụng,

công nghệ thông tin thì lại là cả một vẫn để phải bàn Có khách sạn thi không

có chính sách và không hệ ứng dụng công nghệ thông tin, có khách sạm thì

ứng dụng nữa vời mà không có chính sách rõ ràng, không tới nơi tới chốn và

có khách sen lại xây đựng chính sách chưa chuẩn Chương II sẽ giải quyết

một loạt các câu trả lời vẻ thực trạng chính sách phát triển công nghệ dịch vụ

khách sạn tại Việt Nam như thể nảo thông qua các mẫu kháo sát

39

Trang 40

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển khách sạn Silk Path, khách sạn

Mường Thanh và khách sạn Bảo Sơn

241 Khach sqn Sitk Path

2.1.1.1 Giới thiệu chung-

Silk Path là khách sạn dược nhà nước công nhận hạng 4 sao Địa điểm

THẳm tại 195, 197, 199 phố có Ilàng Bóng, Hoàn Kiểm, Ila Nội Khách san

Silk Path gém 106 phỏng ở, 2 nhà hàng, 2 quán bar, hệ thống phỏng hop và khu vực phòng tập thể hình Khách san Silk Path hiôn yêu cầu nhân viên phải phục vụ khách với thái độ thật tâm và nụ cười luổi nở trên mỗi

Silk Path ở tại trung tâm của khu vực phế cẻ, khu mua sẵm lớn, là trung

tâm của nơi tập trung các tập đoàn lớn và các tổ chức thương mại của cả nước Dễ hình dung rõ hơn về vị trí địa lý, tác giả đưa ra những, ví dụ cụ thể

nhữ sau: ĐỂ tới được các địa điểm nồi tiếng cửa Hà Nội như: Hồ Hoàn Kiếm,

đến Ngọc Sơn, chợ Đẳng Xuân, chợ Đêm, bão tàng Hồ Chí Minh, chia Quan

Sứ, chủa Một Cột, nhà hát Múa Rồi Nước, Nhà Thờ Lớn khách du lịch ở

tai khach san Silk Path chỉ cần mắt vải phút đồng hà với mọi loại phương tiện

đi chuyển như taxi, xích lê Khách sạn Si Path cách sân bay Nội bải 35km

voi 40 phot di chuyén bằng ô tô, cách Ga tau Ha N6i 780m với 3 phút dĩ chuyển bằng ô tô

Khách san Silk Path oo khu vực sẵnh rộng rất để đón khách mang dam

phong cách Á Đông Hệ thống phòng của khách sạn bao gồm 3 loại phỏng,

chinh: Phong Deluxe, phong Executive va phong President Suite Với việc chia 3 loai phéng như vậy, SiIk Path cũng có 3 mức giá bản khác nhau cho

từng loại phòng Đi kèm với sự chênh lệch giá rà là sự cạnh tranh về tiện nghủ sống, tiện nghỉ công nghệ của từng loại phòng

Hệ thông nhà bảng và quán bạn: Khách săn Silk Path có 2 nhà hàng với 2 phong cách khác nhau Nhà hàng Lasoi de Hanoi mang phong cách Đông

40

Ngày đăng: 17/05/2025, 20:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3:  Sơ  đồ  cơ  câu  tô  chức  khách  vạn  Sữk  Path - Luận văn tận dụng tính Ưu việt của công nghệ thông tin nâng cao năng lực công nghệ dịch vụ của khách sạn việt nam nghiên cứu trường hợp khách sạn silk path khách sạn mường thanh khách sạn bảo sơn
nh 3: Sơ đồ cơ câu tô chức khách vạn Sữk Path (Trang 41)
Hình  4:  hệ  thống  dịch  vụ  khách  sạn  SilkPath - Luận văn tận dụng tính Ưu việt của công nghệ thông tin nâng cao năng lực công nghệ dịch vụ của khách sạn việt nam nghiên cứu trường hợp khách sạn silk path khách sạn mường thanh khách sạn bảo sơn
nh 4: hệ thống dịch vụ khách sạn SilkPath (Trang 42)
Hình  6:  Cơ  cấu  tổ  chức  của  khách  sạn  Bảo  Sơn - Luận văn tận dụng tính Ưu việt của công nghệ thông tin nâng cao năng lực công nghệ dịch vụ của khách sạn việt nam nghiên cứu trường hợp khách sạn silk path khách sạn mường thanh khách sạn bảo sơn
nh 6: Cơ cấu tổ chức của khách sạn Bảo Sơn (Trang 46)
Hình  8:  Tỉ  lệ  đặt  phòng - Luận văn tận dụng tính Ưu việt của công nghệ thông tin nâng cao năng lực công nghệ dịch vụ của khách sạn việt nam nghiên cứu trường hợp khách sạn silk path khách sạn mường thanh khách sạn bảo sơn
nh 8: Tỉ lệ đặt phòng (Trang 49)
Hình  11:  Báo  cáo  làm  phòng  1  ngày  của  nhân  viên  buồng - Luận văn tận dụng tính Ưu việt của công nghệ thông tin nâng cao năng lực công nghệ dịch vụ của khách sạn việt nam nghiên cứu trường hợp khách sạn silk path khách sạn mường thanh khách sạn bảo sơn
nh 11: Báo cáo làm phòng 1 ngày của nhân viên buồng (Trang 56)
Hình  12:  Phản  hồi  của  khách  1—  khách  sạn  Bảo  Sơn - Luận văn tận dụng tính Ưu việt của công nghệ thông tin nâng cao năng lực công nghệ dịch vụ của khách sạn việt nam nghiên cứu trường hợp khách sạn silk path khách sạn mường thanh khách sạn bảo sơn
nh 12: Phản hồi của khách 1— khách sạn Bảo Sơn (Trang 58)
Hình  13:  Phản  hồi  khách  2  —  khach  sạn  Bảo  Sơn - Luận văn tận dụng tính Ưu việt của công nghệ thông tin nâng cao năng lực công nghệ dịch vụ của khách sạn việt nam nghiên cứu trường hợp khách sạn silk path khách sạn mường thanh khách sạn bảo sơn
nh 13: Phản hồi khách 2 — khach sạn Bảo Sơn (Trang 59)
Hình  14:  Phản  hồi  khách  hang  3  —  khách  sạn  Bảo  Sơn - Luận văn tận dụng tính Ưu việt của công nghệ thông tin nâng cao năng lực công nghệ dịch vụ của khách sạn việt nam nghiên cứu trường hợp khách sạn silk path khách sạn mường thanh khách sạn bảo sơn
nh 14: Phản hồi khách hang 3 — khách sạn Bảo Sơn (Trang 59)
Hình  15:  Phan  hồi  khach  hang  4— Khach  san  Bao  Son - Luận văn tận dụng tính Ưu việt của công nghệ thông tin nâng cao năng lực công nghệ dịch vụ của khách sạn việt nam nghiên cứu trường hợp khách sạn silk path khách sạn mường thanh khách sạn bảo sơn
nh 15: Phan hồi khach hang 4— Khach san Bao Son (Trang 60)
Hình  17:  Phản  hồi  khách  hàng  của  khách  sạn  Mường  Thanh - Luận văn tận dụng tính Ưu việt của công nghệ thông tin nâng cao năng lực công nghệ dịch vụ của khách sạn việt nam nghiên cứu trường hợp khách sạn silk path khách sạn mường thanh khách sạn bảo sơn
nh 17: Phản hồi khách hàng của khách sạn Mường Thanh (Trang 61)
Hình  18:  Bảng  điểm  của  một  trường  đảo  tạo  khách  sạn - Luận văn tận dụng tính Ưu việt của công nghệ thông tin nâng cao năng lực công nghệ dịch vụ của khách sạn việt nam nghiên cứu trường hợp khách sạn silk path khách sạn mường thanh khách sạn bảo sơn
nh 18: Bảng điểm của một trường đảo tạo khách sạn (Trang 89)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w