“Mite độ quan trọng của cáo sẵn phẩm từ rừng, Nguồn gốc những thực phẩm mà người dân sử dụng hàng ngày 'Mức đô khai thác, sử đựng các sẵn phẩm từ rừng Mục dịch sử dụng các sản phẩm Lừ r
Trang 1
ĐẠT HỌC QUỐC GIA HA NOI VIÊN VIỆT NAM HQC VA KHOA HOC PHAT TRIEN
DINIL TID IA GIANG
NGHIÊN CỨU SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CỘNG DONG DAN CU VUNG DEM VA BAO TON DA
DẠNG SINH HOC TAI VUON QUOC GIA
XUAN SON, TINH PHU THO
Trang 2
DALHOC QUOC GIA HA NOL VIEN VIET NAMIIQC VA KIIOA IIQC PIIAT TRIEN
ĐINH THỊ HÀ GIANG
NGHIÊN CỨU SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CỘNG ĐÒNG
DÂN CƯ VÙNG DỆM VÀ BẢO TÒN DA DẠNG SINH
HOC TAI VUON QUOC GIA XUAN SƠN,
TINH PHU THO
LUAN VAN THAC Si
Chuyên ngành: Việt Nam học
Mã số: 60 31 60
Người hướng din khea hoc: GS TSKIL Truong Quang Học
Ila NGi - 2011
Trang 3
215 _ Công dng 15
17
2.2.2 Tình hình bão tổn DDSIHT tại Việt Nam - 19
23 ‘Vinng đệm và vùng lôi trong các khu bão tôn và vườn quốc gia "1 2.3.1 Nghiên cứu bảo tồn ĐDSH đựa vào cộng đồng tại các KBT và VOG 20
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 36 3.7 Phương pháp luận 36 3.2 Phương pháp nghiên cửa a7
5.2.2 Phuong phap diéu tra xã hộ a7 5.2.3 Phuong phap chuyén gia - a7 3.2.4 Phương pháp SWOT.G no eeerreiiieeee 27
Trang 46 Câu trúc luận vấn
CHƯƠNG 1: VƯỜN QUỐC GIÁ XUÂN SƠN VÀ VỮNG ĐỀM
1.1 Vị trí địa lý và điều kiên tự nhiên của VQG Xuân Sơn và vùng đệm
1.1.1 Vị trí địn lý
1.1.3 Địa hình, địa mạo
1.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng
1.1.4 Khí hậu, thuỷ văn
1.1.5 Tài nguyên TÙng, cớ nerereeerrre
1.2 Tình bình quản lý VQG và vùng đệm
1.2.1 Quân lý tài nguyên rừng của các xã vũng dệm
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của VQG Xuân Sơu
1.3 Điều kiện KT - XH ving dệm và vùng lỗi VQG Xuân Sơn
1.3.1 Hiện trạng sử dụng tải nguyên ð VQO Xuân Sơn teste
1.3.2 Đặc điểm dân cư, dan téc va ngwtin lao 60g ssssssseesseeseesseessseeireee
1.4.1 Dịnh hướng phát triển KT "ya ving đệm
1.4.2 Quy hoạch chung xây đựng Khu Du lịch VQG Xuân Sơn
CHIƯƠNG 2: IOẠT DỘNG KTNI TẾ - XÃ IIỘI VÀ TÁC DỘNG CỦA CỘNG
ĐỒNG CƯ DÂN VŨNG ĐẸM TỚI ĐDSH VQG XUÂN SƠN
2.1 Dời sống người din ving dam và sự phụ thuộc vào rừng
2.1.1 Đặc điểm về mẫu khảo sát
2.1.2 Dời sống người dan ving đệm
2.1.3 Sự phụ thuộc vào rừng của người đân
3.3.1.8 Sản bản và thu hái lâm sân ngoài gỗ
3.2.1.4 Canh tác nương rẫy, mở rộng diện tích đất nông nghiệp _—
4
Trang 53.1.3 Hoạt động trợ giúp phát triển KT — XH vùng độuu 70
3.2 Tác dộng của VQG tới nâng cao nhận thức của cộng dông vẻ VQØ và bão tôn
3.3.1 Nhận thức của người dân vẻ ranh giới và về hoạt động của VQG Xuân Sơn 73
3 Nhận thức của người dân về các dự án, các chính sách vả chương trinh được
thực hiện tại địa phương,
CHƯƠNG 4: THÁO LUẬN ¬— 4.1 Kết quả phân tích điểm mạnh, điểm yên, cơ hội và thách thức 87 4.2 Một số vẫn để trong công tác quản lý vừng đệm và bảo tôn tài nguyên DDSIT
tại VQG Xuân Sơn 88
4.3 Dê xuất một số giải pháp phát triển bền vững vừng đệm và tăng cường công,
tác bảo tên ĐDSH tại VQG Xuân Sơn - - 93
4.3.1 Nhóm giải pháp về phát triển KT - XH - - 93
4.3.2 Nhỏm giải pháp về phát triển văn heá và cơn người %
KET LUAN VA KHUYEN NGEỊ - 9 KET LUAN - - - 9 'KHUYÊN NGHỊ - - - - 98 DANH MỤC TÀI I.TEU THAM KHẢO - 100 CÁC CÔNG TRÌNH CUA TAC GTA - 108 PHỤ LỤC - - - 109
Trang 6Kính tế - Xá hội Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
hà xuất bản Khu bao ton
Công ước Da dạng sinh học
Hiệp hội Bảo tên Thiên nhiền vả Tài nguyễn
Thiên nhiễn Quốc tế
Trang 7DANH MUC CAC BANG
Diện tích phân khu chức năng của khu vực nghiên cứu
Hiện trạng giao dất giao rừng các xã vủng dệm VQG Xuân Sơn Trinh độ học vẫn của cán bộ công nhân viên VQG Xuân Sơn
Tiện trạng sử dụng đất các xã vũng đêm 'Tẳng sé hộ trên địa bản chia theo thành phản dân tộc
Mật độ dân số của các xã thuộc VQG Xuân Sơn Nguồn lao động các xã vùng lõi và vùng đệm VQG Xuân Sơn:
'Tổng số hộ nghéo trên địa bản các xã vững đệm VQG Xuân Son
Tương quan thu nhập giữa 2 xã vùng lõi và vùng đệm
“Mite độ quan trọng của cáo sẵn phẩm từ rừng,
Nguồn gốc những thực phẩm mà người dân sử dụng hàng ngày 'Mức đô khai thác, sử đựng các sẵn phẩm từ rừng
Mục dịch sử dụng các sản phẩm Lừ rừng, Nhận thức của người dân về ý nghĩa của rừng đổi với cuộc
sống con rigười
Nhận thức về chức năng, nhiệm vụ của VQG Xuân Sơn
Các hoạt động bị cảm trong VQG Xuân Sơn hận thức của người dân về lợi ích từ việc thành lập VQG
Xuân Sơn
ánh giá của người dân vẻ mức độ cơ quan/người được hưởng lợi từ Vườn Quốc gia Xuân Sơn
Nhận thức của người dân về các hoạt động sử dựng tải
neuyén trong VQG Xuan Son và hiệu quả của nó đến phát triển KT —XH địa phương
Đảnh giá của người dân vẻ mức độ nghiêm trọng của các mỗi
7
Trang
74
75
Trang 8quan trong công táo quản lÿ VQG Xuân Sơn
Hiển biết của người dan về những đự án trong vòng 5 năm
trở lại dây
Tương quan giữa hai xã về sự hiểu biết các dự án tại VQG
Xuan Son
Hiểu biết của người dân về hoạt dộng đã triển khai trong,
khuôn khổ của đự án Đan Mạch TNgười dân đánh giá hiệu quả thực hiện của các dự án khác
Tỷ lệ biết của người dân về những chỉnh sách, chương trình
được thực hiện tại địa phương trong thời gian tử 20 năm trở
lai day
'Tương quan hiểu biểu về các chỉnh sách và chương trình đã
được thực hiện tại địa phmong ctia hai x8 Người dân dánh giá về hiệu quả hoạt động của những chính
sách, chương trinh này
Tiểu biết về hoạt động của địa phương (huyện, xã, thén/ban)
dé ing hộ công tác bảo lỗn tại Vuờn Quốc gia Xuân Sơn
Tết quả phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
Cơ câu sử dụng đất đự án xây đựng Khu Du lịch Xuân Sơm - Điển Hùng
Trang 9Cơ cầu tổ chức bộ máy VQG Xuân Sơn
'†ÿ lệ người tham gia diễu tra phân theo thôn/xóm
Trinh độ học vẫn của đối tượng tham gia điều tra
Thu nhập hàng tháng của đối tượng tham gia điều tra
Người cân tự đánh giá mức sống
Ty 18 phan trăm thu nhập từ rừng trong cơ cầu thu nhập
của hồ gia đình
Trang 10LOI CAM ON
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết on và kính trọng sầu sắc nhất tới GS
TSKH Trương Quang Học người thầy dã tận tình hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản cũng như đóng góp những ý kiến quý bảu giúp tối hoàn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Quận ly, các thầy cô, các cán hộ V
nhật cho tôi có thế tham gia học tập và hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Tôi câm ơn Cần bộ Văn phòng Hội đồng Nhân đân — UBND huyện Tân Sơn, Các cán bộ Phòng Thông kê, Các cán bộ phòng Tải nguyên huyện Tân Sơn đã cung
câp thông tím, số liệu và trả lời phỏng vẫn ong quá trình thực tế tại địa phương,
Tôi xin cảm ơn ông Phạm Văn Long - Giảm dốc VQG Xuân Sơn, anh Định
‘Yan Quyển - cán bộ Vườn đã nhiệt tỉnh hưởng, dẫn và giúp đỡ khi tôi khảo sát tai dia phương; Cảm ơn UBND xã Xuân Đài và Xuân Sơn đã tạo điền kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành chuyển nghiền cửu của mình Tôi xin dic bist cam on ba Ha Thi Toán (chủ tịch Hội Phụ nữ Xuân Dài) và bả Trần Thị Tiền (chủ tịch Hội Phụ nữ
Xuân Sơn) đã bỗ công sức, thời gian dĩ cùng tôi Lới từng hộ gia dinh dễ hướng dẫn
điện phiếu điều tra và mời bà con đến phóng van, tháo luận nhóm Tôi xin bay tổ
lòng cảm em chân thảnh tới bà cơn dan ban hai xã Xuân Dải và Xuân Sơn đã nhiệt
tỉnh cung cấp thông tín trong suốt thời gian thực địa tại dia ban,
Cuối củng, tôi xin gứi lời cám ơn tới gia đình, bạn bẻ tôi - những người luôn
quan tam, chia sé, déng viên, khuyên khích tôi trong suết thời gian qua
Trang 11nghiên cửu nghiêm túc của tỏi Nếu có gì sai phạm tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước đơn vị đảo tạo và pháp luật
Hà Nội, ngày thẳng năm 2017
Học viên
Dink Thi Ha Giang
Trang 12A PHAN MO BAU
1 Tính cần thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
Da dang sinh học (DDSH]) - nguên tài nguyên quý giá nhất của con người
dang bí suy thoải một cách báo đông và đã trở thành mệt trong những vân để môi
trường bức xúc nhất hiện nay lrên phạm vi toàn câu Trong giai doạn biện nay, dưới tác động của các cuộc khủng hoảng mới: khủng hoảng khí hậu (biển đổi khí hậu), khủng hoảng tải chính, khủng hoãng năng lượng, khủng hoảng luong thực v.v, thì
van để cảng trở nên tram trọng hơn dến mức de doạ tới sự tồn vong của con người trên Trái đất Một mặt, những cuộc khủng hoảng này, đặc biệt là biên đổi khí hậu
(BĐKH) tác động mạnh mế lới ĐIDSH Mặt khác, những hoại động vé bao tén va
phát triển DSH lại góp phản quan trong dễ giám nhẹ tá động tiểu cực của những, cuộc khủng hoảng này Như Tổng thư ký Liên lợp Quéc Ban Ki Moon (2010) đã khẳng định: “ĐDOSH phải là nền uing dễ xây dựng các mạc tiêu khác Chúng la cẩn một tầm nhìn mới về ĐỒSH cho một hành tình khoẻ mạnh và một tương lai bên
vững cho nhân loạf" [2, #5]
Việt Nam được công nhận là một trong 16 nước có tỉnh ĐDSH cao nhất thế giới và là một trong các quốc gia được ưu tiên của chương trinh bảo tồn toán câu [9,
†r.S] Mặc đủ chúng ta đã có rất nhiền cô gắng trong công tác bảo tên, trong đó quan trọng nhất là đã xây dưng được một hệ thẳng 164 khu bão tồn trên cạn bao gồm: 30
Vườn Quốc gia (VQØ), 69 khu bảo tổn (KBT) thiên thiên, 45 khu bảo vệ cảnh quan
và 20 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm với điện tích gắn 2,5 triệu heeta chiếm 7.6%
điện tích Vinh thé [10, 0.136] Tuy nhiêu, do nhiểu nguyên nhân khác nhau mã
DDSII van đang tiếp tục bị suy thoái, thậm chí ngay trong vùng lõi của các KHT này
VQG Xuân Sơn mới được chính thức chuyển hạng thành VQG từ KBT Thiên nhiên theo quyết dịnh số 49/2002/QĐ-TTg ngày 17/4/2002 của Thủ tướng,
Chính phú VQG Xuân Sơn có giả trị cao về J2DSII, trong đỏ có nhiều loài động thực vậi quý hiém dang In de doa ở mũ quốc gia và toàn cầu Tuy nhiên cũng giống như nhiều VQG và KHI khác, hiện nay các mỏi de doa déi voi khu hệ động,
vật hoang dã và hệ thực vật VQG Xuân Sơn đo những hoạt động trực tiếp của con
Trang 13người (săn bắt đông vật, khai thác lâm sản, chăn thả gia súc trái phép ) đang là
một thách thức lớn cho công tác báo tôn
Dic biét, trong vùng đệm của VQG Xuân Sơn vẫn còn 32.423 đân cư sinh
sống Phản lớn họ đến là đồng bao các đân tộc thiếu số (DTTS) (chiêm 90.039),
trong đó tỷ lệ hộ nghèo chiếm 44% Đông bảo người DTTS nơi đây Lừ nhiều dời
nay đã gắn bó với rừng, lấy rừng là nguên sống thông qua các hoạt đồng canh tác
xương 1ây, khai thác và sẵn bái Do đó, áp lục lên tải nguyên rong VQG là rất lớn
đôi hỏi cần phải dược nghiên cửu và giải quyết một cách hải hoà giữa công tác bảo tổn HDSH và đảm bảo sinh kế cho người dân
Trong bối cảnh đó, chứng tôi nhận để tải cho luận văn tốt nghiệp Chương trinh
Thạc sĩ ngành Việt Nam học là “Nghiên cứu sự tương tác giữa cộng dễng cần cư vũng, đệm và bảo tổn DDSH ở VQG Xuân Sơn, tính Phú Thọ” hy vọng sẽ đóng góp một
phân nhỏ dễ giải quyết những thách thức hiện nay trong bảo tổn ĐDSH của VQG
2 Tổng quan tải liệu
Như vậy, ĐDSH là sự giàu có, phong phủ các nguồn gen, các loài và các
HBT, là tài nguyễn tái tạo, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển tiến hoá của sinh giới và đáo biệt la đối với đời sống của con người CBD đã nhân mạnh giá trị
kinh tễ, xã hội, văn hoá, giáo dục, mỹ học, giỗi bí, sinh thái và môi trường của
ĐDSH dối với sự sông của con người hiện tại và tương lại ĐDSH là cơ sở cho sự
ấn định kinh tế và các hệ thống chính trị xã hội PDSH cung cap cho con người lương thực, thực phẩm, nước sạch, thuốc chữa bệnh và các sản phẩm khác, dưa con
người ra khỏi đói nghèo.
Trang 1431.2 Bão tân Ba dạng sinh hoc
Ngày nay, sự suy thoái DDS11 cảng gia tăng, đặc biệt ở vùng nhiệt đổi trong
đó có Việt Nam, một trong những điểm nóng về ĐDSH thể giới Do đó, bão tôn ĐDSH đang trở thành một vẫn dễ của toàn xã hội, chử không phải chỉ là công việc của những người làm công tác bão tổn
“Bão tổn ĐDSH là việc bão vệ sự phong phú cũa các HST tự nhiên quan
trọng, dặc thù hoặc dại diện, bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc
theo mùa của loài hoang đã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên,
nuôi, trắng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiểm được uu liên
bảo vệ; lưu giữ và báo quản lâu dải các mẫu vật di truyền” [39, tr.9]
Tiện nay có nhiều phương pháp bão tôn khác nhau Có thé phân chia thành
trại loại chính là bảo tổn tại chỗ (hay côn gợi là bão lồn nguyên vị) và bảo tổn chuyển chỗ (hay cỏn gọi lả bảo tồn chuyên vị)
Luật ĐDSH của Việt Nam định nghĩa nữur sau: Bảo tên tại chỗ là bảo tổn loài hoang đã trong môi trường sống tự nhiên của chúng, bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc lữu, cỏ giả trị trong môi trường sống, nơi hình thành vả phát wién cde dac
điểm đặc trưng của chúng [39, 17.8]
Đảo tổn chuyên chỗ là bảo tổn loài hoang đã ngoài môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mủa của chúng, bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc hữu,
đặc điểm đặc
gỗ giá trị trong nỗi trường sông, nơi hình thành và phải triển c:
trưng của chúng, lưu giữ, bảo quân nguồn gen và các mẫu vật di truyền trong các cơ
sở khoa học và cổng nghệ hoặc cơ sở lưu giữ, báo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền [39, tr]
21.3 Vùng đệm
Luật ĐDSH dược Quốc hội nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá
XI, kỷ hợp thứ 4 thông qua ngảy 13/11/2008 quy định rõ: “⁄ùng đệm là vừng bao
quanh, tiếp giáp khm bdo tin, cá tác đụng ngăn chặn, giảm nhẹ tác động tiêu cực từ bên ngoài đối với KHI” ]39, tr.12]
Ngoài ra, có một định nghĩa về vùng đệm cụ thể hơn của D.A Gilmour va
Nguyễn Văn Sản (1999) như sau: “Vùng đệm là những vùng được xác định ranh
14
Trang 15giới rd ràng, có hoặc không có rừng, nằm ngoài ranh giới của KBT và được quản lý
dé nâng cao việc bảo tôn của khu bảo tôn và của chính ving dém, dong thei mang lại lợi ích cha nhân dân sống quanh khu bảo tôn Diều này có thể thực hiện được bằng cách áp đụng các hoạt động phát triển cụ thé, dic biệt góp phần vào việc nâng cao đời súng kinh lễ xã hội (KT —.XH) của cúc cụ dân sống trong vùng đệm”
[19 tr5]
31-4 Khu Bão tận, Duồn Quốc gia
KBT hay KET thiên nhiên là khu vục địa lý được xác lập ranh giới và phân
khu chức năng để bảo lồn ĐDSH |39, tr.22]
Trong luật DDSI quy định: KBT bao gồm: a) Vườn Quốc gia, b) Khu đự trữ thiên nhiên, e) KBT sinh cảnh — loài; đ) Khu bão vệ cảnh quan
VQG có các tiêu chí sau day:
> Có HST tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tê, đặc thủ hoặc đại điện
cho một vững sinh thái lự nhiên;
> La noi sinh sdng tự nhiên thường xuyên hoặc theo mủa của ít nhất một loài thuộc Danh mục loài nguy cắp, quý, hiểm được ưu tiên bảo vệ;
> Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo duc:
> Có cảnh quan môi trường, nét dẹp dộc đảo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái
Mặc dù có những quan niệm khác nhau về cộng đồng, nhưng khải niệm
“công đồng” được đùng trong quân lý rừng chính là nói đến cộng đồng cư thôn Tại
Điều 3 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 đã dịnh nghĩa: “Công đồng dân cư
15
Trang 16thôn là toàn bộ các hô gia đỉnh, cá nhân sống trong cùng một thôn, làng, bãn, ấp,
buôn, phum, sóc hoặc đơn vị tương dương” [40, tr.10]
sử Cộng đẳng trong công tác bảo tấn [M2SIT
“Dựa vào công đông” là một cách tiếp cận trong đó những người sử dụng tài
nguyên cũng phải là người quản lý hợp pháp đối với nguồn tài nguyên Điều này
giúp phân biệt nó với các chiến luợc quân lý cáo nguôn TNTN khúc hoặc là có tính
tập trung hoá cao hoặc là không có sự tham gia của các cộng dòng phụ thuộc trực tiếp vào nguồn tài nguyên
Suy thoái TNTN và mỗi ĐDSH không chỉ dơn thuần là hiện lượng sinh học
thuận tuỷ hay do nhu câu phát triển kinh tế mà cỏn là vẫn để phức tạp liên quan đến
lối sống của con người, phong tục, tập quan, thai độ, hành vi của từng cá nhân, của
công dông dân tộc hay nói cách khác là truyền thông văn hoá Trong mỏi quan hệ
giữa văn hoá vá TNTN nói chung, DDSII nói riêng, bán sắc văn hoá của mỗi cộng
đồng dan tộc thể hiện ở thé ứng xử của đân tộc 4y Vi vậy, Tuyên ngôn của Hội
nghị thượng dinh Johannesbue (2092) dã ghi nhận: "người bản dịa có vai trỏ đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ tính DDSIT của Trái Dật”
Thật không may, kinh nghiệm của miễn núi ở khắp mọi nời trên thế giới cho thấy sự lệ thuộc là hậu quả phổ biển nhất khú quyền kiểm soát việc quân lý tải nguyên và các quy định vẻ phương hướng phát triển vượt ra khỏi tầm tay của người
đân địa phương [27, tr.13]
Năm 2009, nhà kih tế học người Mỹ Ehnor Ostrom đã nhận được giải
Nobel Kinh té vi céng trinh phan tích quản lý kinh tế của bả, các nghiên cứu này chỉ
ra răng “các dộng đồng địa phương có thể tự mình quản lý tài sân công tốt hơn so
với các quyền lực áp dặt từ bên ngoài”,
1o đó, chủng ta cần phát huy vai trò và sự tham gia của cộng đồng cư dân
vào việc bão tôn ĐDSH tại các KBT, VQG; phải coi việc phát triển toàn điện của
cộng đồng, nhất là bảo tổn và phát huy bản sắc văn hoá truyền thông của cộng đồng,
‘ban địa nh một hộ phận quan trọng của công tác bảo tổn DDSTT
Trang 172.2 Khái quat vé hé thong KBT, tinh hình bảo tén DDSH ở Việt Nam
32.1 Khải quất vé h¢ thong KBT
Tai Việt Nam, do các điều kiên lịch sử - xã hội nên vấn dễ bảo tin được dễ
cập tương đổi sớm Thời kỳ trước Cách mạng Tháng Tảm, chỉnh phú Pháp đã thiết
lập một số khu bảo vệ đặc biệt Ngày 17/01/1941, L Cadiere da để nghị xây đựng 5
Khu dự trữ thiên nhiên vá báo vệ nghiêm ngặt, pôm 2 Khu ở 8a Pa, 2 Khu ở Ba Na
và | Khu ở Bạch Mã Tiếp đến, ngày 7/7/1962, Thủ tưởng Chính phủ ký quyết định
số 72/TTp thành lập Khu rừng cảm Cúc Phương,
San đó, thuật ngữ “từng cấm” dược thay thế bằng “từng đặc dụng” thể hiện
có những thay đếi trong nhận thúc về bản chât của cáo khu rừng này Ngày
30/13/1986, Bộ Lâm nghiệp (cũ) đã ra Quyết định số 1171 ban hành “Quy chế
Quân lý rừng dic dụng” Đây là văn bản dâu tiên dưa ra dịnh nghĩa và xác định rõ chức năng, tiêu chuẩn lựa chọn của ba loại hình rừng đặc đụng ở nước ta là: VQG, 'KBT thiên thiên và Khu văn hoá - lịch sử - môi trường,
Thời kỷ bắt dẫu công cuộc dỗi mới (1986), công tảc xây dựng rừng đặc dụng, được đây mạnh, với sự quan tâm nhiều hơn của các cấp chính quyền từ Trung ương
đến địn phương, sự tham gia tích cực của các nhỏ khoa học Irong nước và đặc biệt
ý, nhiều
là sự hỗ trợ tích cực của các tổ chức quốc tế về bảo tổn thiên nhiên VÌ vị
KBT được xây dụng và củng cả Dễn tháng 11/199? hệ thống rừng đặc đụng của nước ta dã bao gồm 92 klr với tổng điện tích là 1, 228 979 ha, trong dé, có ]0
VQG, 56 KHT thiên nhiênvá 26 lchu văn hoá - lịch sứ - một trưởng
Ở nước ta, hệ thông KBT được gọi chung là rừng đặc dung va chia ra làm 3
loại chính: VQG, KBT thiên nhiên và Khu bảo vệ cônh quan Đến tháng 2/2003, cả nước có 126 khu rùng đặc đụng với điện tích 2.541.675ha được quy định và xác lập (theo các quyết định của Thú tướng Chỉnh phủ, các Bộ có liên quan và UBND các Lindh) (chi tid tai Bang 0.1)
Tiiện nay, hệ thông phan hang đã có những thay đổi nhật định phủ hợp với quốc lễ và bao gồm các hạng sau
Trang 18- Vườn quốc gia: khu bảo tên được quản lý chủ yêu cho bảo vệ HST, nghiên
cứu, giảo dục môi trường và giải trú, tương dương với Hạng II: VQG của băng phân hang tia IUCN, 1994,
~ Khu bão tên Thiên nhiên: khu bảo tổn được quân lý chủ yêu nhằm bảo vệ
cae HST và các loài, phục vụ nghiên cứu, giảm sil, giải trí và giáo dục môi trưởng;
Không có hạng tương đương với bảng phản hạng TƯƠN, nhưng gần với hang IT,
Thang cảnh Lự nhiên;
- Kim bão tên Loài và Nơi cư trú: là KBT dược quản lý chủ yếu đẻ bảo vệ
xôi trường và bảo tồn ĐDSH thông qua các biện pháp quản lý: tương đương với hang TV: Khu bảo lấn Sinh cản/Quản lý các loài của bảng phôn hạng TUƠN;
- Khu bảo tôn Cảnh quan: là KBT dược quản lý chủ yếu cho mục dích bảo vệ
các cảnh quan và vui chơi giải trú; tương đương với hạng VQG Xuân Sơn: KT Cảnh quan của bảng phân hạng IUƠN (Chiến lược Quân lý Hệ thống KBT Thiên
nhiền Việt Nant đến năm 2010)
- Khu rùng nghiên cứu thực nghiệm: Dùng cho mục đich nghiên cứu và thực aphiệm khơa học
Theo l3áo cáo Môi trường Quốc gia năm 2010 của Bộ TN & MT đến nay,
với tích gần 2,5 triệu ha, chiém 7,6% điện tích lãnh thổ, hệ thêng KBT trên cạn được điều chỉnh là 164 khu với tổng diện tích là 2.198.244 ba, bao gồm 30 VQG,
69 KDT thiên nhiên (khu dự trữ thiên nhiên và KBT loài, sinh cảnh) và 45 khu bảo
vệ cảnh quan và 20 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm
Băng 0.1: Hệ thông các khu bãa tần trên cạn dược diều chink
Loại bình rừng dic dung ố lượng Điện tích (ha)
Khu dy trữ thiên nhiên 58 1.060.959
Khu bão vệ cảnh quan 45 78.129
‘Khurimg nghién edu Khoa hoe 20 10.653
Trang 19Bén canh hé théng KBT thiên nhiên trên cạn, 45 KBT vùng nước nội địa đã
dược Chính phú phê duyệt vào năm 2008 va hệ thông 16 KHT biển đã được Chính
phủ phê đuyệt vào năm 2010 Ngoài ra, Việt Nam cũng có một sẽ hình thức KT
khác đã được quốc tế công nhân, bao mồm 2 khu Di sẵn thiên nhiên thế giới, 4 khu
di sân thiên nhiên ASEAN, 2 khu Ramsar, 9 khu du wit sink quyền [10, t.136 - 137]
Cùng với sự phát triển của hệ thống các KĐT, chúng ta cũng đá lừng bước xây dựng và bỏ sung các quy định của pháp luật có liên quan đến việc quân lý, bảo tốn và sử dụng bên vững tãi nguyên rừng và ĐDSH như: Luật Bảo vệ và Phát triển
rừng tăm 1991 (được sửa đổi, bỗ sung năm 2004), T.nật Đái đại năm 1993 (được
sửa dỗi, bỗ sung nim 1998 và 2003); Luật Bao vệ môi trường, năm 1993 (dược sửa
đổi, bẻ sung năm 2005); Luật Thuy sản năm 2003; và gần đây nhất, Luật DDSII được Quốc hội Viel Nam phé chuẩn tháng 1] năm 2008 Có thể nói việc ra dời của Luật ĐDSH đánh đầu một bước tiên căn bản trong quá trình hoàn thiện pháp luật về
bảo tôn DDSIT ở Việt Nam Lân đầu tiên có một Layật đề cận tổng thé, bao quát hết
các khía cạnh bảo tên, từ vẫn để quy hoạch bão tổa ĐDSH, đến bảo tỏn các HST tr
“nhiên, loài, nguồn sen Laật cững tạo cơ sở pháp lý cho việc thiết lập các cơ chế tài chính, hoàn thiện tổ chức, tăng cường nguồn lực cho công tác bảo tốn ĐDSHL
Công lắc quân lý các KBT thiên nhiêu cũng trải qua một quá trình biển đổi
+ừ chỗ xem các KBT là những “kho” dự trừ bất khả xâm phạm của Nhà nước, đổi
lập với các công đồng et đân địa phương đo việc ngăn cám các hoạt động khai thác
sử đựng tài nguyên của họ, đêu chỗ coi trọng sự kết hợp hài hoà giữa bảo tổn
DDSI và phát triển KT - XII, chủ ý đến quyền lợi của người dan địa phương sống,
trong vá xung quanh các KĐT, lôi kéo họ tham gia tích cực vào các hoại động quân
lý và bảo tên ĐDSH của KET thiên nhiên
2422 Tình hình bảo tẫn ĐDSH tại Liệt Nam
'Việt Nam là một trong những mưác oó ĐDSH cao với sự phong phú của các loài dộng - thục vột, vi sinh vật, và sự da dạng của các HST Cũng như tình hình
chung trên toàn thể giới, Việt Nam khóng phải là ngoại lệ khi có xu hướng suy giảm ĐDSH, và tốc độ suy giảm tăng lên cùng với sự tăng tốc của nên kinh tế Bên cạnh
19
Trang 20những thành tựn đã đạt được, mặc đủ nhiều nễ lực đã được thực hiện nhưng ĐDSH
ở Việt Nam vẫn dang bị suy thoái nhanh cùng với tốc độ phát triển của KT XH: Tiện tích các khu vực có IIST tự nhiên quan trọng bị thu hep đẫn: Số loài và số lượng cá thể các loài hoang đã đã bị sưy giãm mạnh Nhiễu loài hoang dã có giá trị
bị suy giảm hoàn toàn về số lượng hoặc bị de đoạ tuyệt chủng ở xuức cao, Các
nguồn gen hoang da cling dang trén đà suy thoái nhanh và thất thoát
Việt Nam cững được xếp vào nhóm 15 nước hàng đầu thể giới vẻ mức độ
suy thoái số loài thủ, nhóm 20 nước hàng đầu về mức độ suy thoái số loai chim, nhóm 30 nước hang đầu về mức độ suy thoái số loài thực vật vả lưỡng cu Trong số 2⁄48 loài ưu tiên bảo tên trong chương trình đâu tư cho bảo tổn DDSIT của Quỹ đổi
tác về các HST (CEPF) cho khu vực Đông Dương, Việt Nam có số loài dược ưu
tiên cao nhất với 131 loài Theo 1UCN, ở Việt Nam, số loái bị đe dọa không chỉ tăng về số lượng mà còn tăng về mức độ đe đọa Trong Danh sách đỏ của IƯỢN
xăm 1996 liệt kê 25 loài dộng vật của Việt Nam ở mức nguy cấp thì đến năm 2004,
cơn số này đã lên đến 46 loài, vả đến 2010 là 47 loài Quân thể của hầu hết các loài
bi de doa toàn câu tại Việt Nam đêu bị danh giá là đang có chiên hướng suy giảm
[10, 1.131 - 133]
Suy thoái ĐDSH dẫn đến mãi cân bằng sinh thái, ảnh hưởng tuc tiếp đếm
mỗi trường sống của con người, de doạ sự phát triển bèn vững của dất nước Mặc
da, việc tăng nhanh độ che phú rừng là một tin hiệu tốt, theo bảo cáo của Bộ NN & PTNT, độ che ph của rừng lắng, đạt 39,19% (lãng thêm 2,4⁄4 so với năm 2005 (36,7%)) 1
DDSH khéng cao Trang khi đó rừng nguyên sinh không côn nhiều (với 0,57 hecla
ty nhiên trong số đó đa phần lá rừng trồng vả rừng phục hồi nên giả trị
chiếm 0,89 tổng diện tích rừng) và vẫn tiếp tục bị suy giảm |9, tr.2]
2.3 Vùng đệm và vùng lũi trung các khu bảu tôn và vườn quốc gia
23.1 Nghiên cứu bảo tồn ĐDRH dựa vào cộng đằng tại các KBT va VOG
2.3.1.1 Tình hình trên thế giới
Lịch sử hình thành các KBT và VQG dau tiên trên thế giới gắn liên với phương thức quản lý ngăn cẩm người dân địa phương thâm nhập vào KBT và tiếp cận với các loại tải nguyên trong đó Tiêu biển nhất cho tình trạng này chính là
20
Trang 21VQG Yellowstone (1872) ở Mỹ đã đùng bao lực ép buộc hai cộng đồng người
Crow va Shoshone phai rai bé manh dat cia ho Điều này dan dén việc nãy sinh những mâu thuẫn, các cộng đồng địa phương bị lâm vàa hoàn cảnh củng cực vả 'ĐDSH của các KBT cũng van bi de doa
Từ dâu thập kỹ 80, trong Hội nghị lần thứ 4 của Hiệp hội Bảo tên thiên nhiên
Quéc té (UCN) được tế chức tại Caraoas, Veneznela đã đưa ra kiên nghị: các cộng,
đồng, dic biệt là các cộng đồng đân cư sinh sống trong và xung quanh các KBT
thường có mối quan hệ gắn bỏ lâu dời với các khu vực này Những mỗi tương, quan nay bao hàm những vẫn đề liên quan đến văn hoá, tôn giáo, sinh kế tất cã những tiểu biết đồ thường có thế góp phần tích cực vào việc bảo vệ ĐDSH Cần thiết phấn có sự tham gia bình dẳng cúa các cộng dồng trên cơ sở tôn trọng nén văn hoa ban dia trong quá trình xây đựng các quyết định
Công ước Đa dạng sinh hoe (CBD) (1992) da yêu câu các nước thành viên
tham gia công ước: "Công nhận sự phụ thuộc truyền thống và chặt chẽ, hiện thân
của kiểu sống cô truyền của các cộng đồng bản địa và địa phương vào tài nguyên
sinh học và công nhận mong uớc chia sẽ công bằng lợi ích có được nhờ sử dụng
kiến thức cỗ truyền, các sảng kiến và thực tiễn phù hợp với bde dam DDSI va st
đụng lâu bản các bộ phận hợp thành của nó." Kễ hoạch hành động ĐDSH của các
nước thành viên Công tước ohu Indonesia, Philippin déu đặt mục tiêu tạo điểu
kiện để người dan dia phương tham gia vào quả trình lập kế hoạch và quản lý đối
đã trải qua những thăng trầm và nhờ đó mà họ tích hiỹ được những vên trì thức quý
báu có khả năng giúp họ thích ứng, với những diểu kiện dặc thủ có tỉnh địa phương
Chính trong điều kiện đó, vốn trị thúc bản địa chẳng những tạo điểu kiện đám bảo suf tn tai va phát triển của mỗi cộng đồng mã chính nó là nhân tố đâm bão sự bền
vững của TNTN trong dỏ bao êm ĐDSH
Kinh nghiệm thực tiễn của các KT và VQG được quản lý thành công là dụa
trên mô hình quân lý gắn bảo tổn ĐDSH với bảo tổn da đạng văn hod © Indonesia,
21
Trang 22trong VOG Wasur van tổn tại 13 làng bản mà cuộc sống pắn với săn bắn cỗ truyền;
hay 6 Australia, VQG Kakadu những người dân được sinh sóng trong VQG được thừa nhận là chủ đất hợp pháp của VQG và được tham gia quản lý VQG thông qua đại điện của họ trong BQI, [17, tr 88-89]
Như vậy, con người chứ tôn tại lâu đải thông qua mỗi quan hệ gắn bó và bên
vững giữa tự nhiên và văn hoa, tinh da dang văn hoá sẽ góp phản mỏ rộng khả năng,
cơn người thích ứng với những thay đổi và tôn lại Và cũng vì thế, kiến thúc bản địa của cong dang cư đâu sinh sống trong các KBT và VQØ phải dược coi là cơ sở của
việc quản lý và sử dụng tài nguyên
Những quan điểm và nghiên cửu về bão lồn ĐDSH theo hướng tiếp cận với cộng dễng bản địa đã hình thành, hoàn thiện và dã khẳng dịnh được tính khoa học, tính thực tiễn của nó thông qua sự áp đụng của các quốc gia trên thể giới
2.3.1.2 Tình hình tại Việt Nam
Mỗi quan hệ và sự phụ thuộc lấn nhau giữa báo tổn ĐŨDSH và và báo tổn văn
há bản địa các cộng đồng sinh sống trong và xung quanh VỌO hay nói rộng hơn
chính là sự tương tác giữa cộng dồng dân cư vùng dém và VQG dã dược Việt Nam
chú ý va ngay cảng được luận bản rộng râi trên những diễn đàn khoa học trong và
ngoài nước Kế từ khi Việt Nam phê đuyệt CRD thì công táo bảo tổn ĐDSH cũng
có nhiều chuyển biển Nhưng nhìn chưng quy chế hoại động cho các cơ quan hoạch
định chính sách và cơ quan liên quan đến bảo tổn DDSTT nói chung và quản lý các
KBT, VQG nói riêng vẫn côn nhiều hạn chế
Công lác bảo lồn ĐDSH và bảo tổn da đựng văn hoá vẫn còn bị tách bạch
Sự phôi hợp liên ngành giữa Bộ TN & MT với Bộ Văn hoá - Thế thao và Du lịch vẫn gòn Tông lêo Ngay lúc này, Việt Nam cân phải chủ trọng hơn nữa trong việc tổ chức, quản lý KĐT, dưa ra các giải pháp hiệu quả dễ giúp người dân, đặc biệt là
céng dang ngudi DT'TS dang sinh sống ở các KHI, thực biện có hiệu quá lâm nghiệp bên vững, nông cao chất lượng cude sdng, bao Lon van hoa ban dia, bao tốn
các HST, TNTN và tính ĐDSH mà cuộc sống của họ phụ thuộc vào nó
Dé gidi quyết những vẫn để liên quan đến vùng đệm, một số hội thảo về
vùng đệm các KBT thiên miền Việt Nam đã được tễ chức như: 1) Hội thảo về vùng
2
Trang 23đệm được tổ chức tại Huế năm 1987 chủ yếu thảo luận vẻ vân đẻ quản lý vùng đêm VQG Bạch Mã Các dại biểu cũng, đã thảo luận vẻ các vẫn để chưng của vùng dém như thể nảo là vùng đệm, chức năng của vùng đệm, khuôn khổ pháp luật và các
chỉnh sách liên quan đến các hoạt động phù hợp với vùng đệm và cơ câu quân lý
vùng dém Tuy nhiên, chưa có sự thông nhất ý kiến và một kết luận rõ ràng cho các
vấn để trên, 2) TIội thăn thứ hai về vùng đệm được tả chức tại thành phổ TIả Chi
'Minh cũng vào năm 1997, đưới sự chủ trì của Hội Khoa học Kỹ thuật Tâm nghiệp
Tại hội thảo này các dại biểu đã thão luận và dưa ra một vải khuyến nghị về quân lý KBT trong đó có tập trung giải quyết một số vẫn đề liên quan dén phát triển đời sống của người dân rong KBT và vùng đệm, 3) Hội thảo thử ba được tổ chúc lại
Hà Nội năm 1999 dưới sự chủ trị của Cục Kiểm lâm và IUCN, Tử những gợi ÿ tại
hai hội thảo trước và ý kiến thảo luận của các đại biển tham gia hội thảo này đã du kiến dịnh nghĩa vùng đêm trong đó nêu rö chức năng và cách thức để dạt được chức năng đó; 4) Hội tháo lẫn thứ tư được tổ chức tại Vĩnh năm 2002 đã đẻ cập tới những,
vấn để nỗi cộm hiện tại của vùng đệm cáo KRT thiên nhiền Việt Nam Các ý kiến
tham luận đều nhân mạnh đến việc cân phải thay đổi quan điểm về công tác bảo vệ
và bảo tổn thiên nhiên Công tác báo tổn phải kết hợp chặt chẽ giữa mục tiêu báo tổn và lợi ích của nhân dân địa phương,
Ngoài m, lập tài hiệu “Quản lý vùng đêm ở Việt Nam” oũa tổ chúc TƯƠN — Chương trình Việt Nam của tác giả D.A Gilmour và Nguyễn Văn Sản (1999) đã
tiêu khải quát tình hình ving đệm và đưa ra một số khuyến nghị vẻ việc thành lập
va quin ly ving déen
Năm 2003, Hội thảo DDSTI vả xóa đói giảm nghèo vùng núi Việt Nam do
Trung lâm Nghiên cứu TN & MT, Đại học Quốc gia Hà Nội phối hợp với trường
Đại học Nông Nghiệp Hà Nội và Đại học Dược Hà Nội tổ chức tại Sapa cũng đặc
biệt nhắn mạnh đến mỗi liên hệ giữa 122811 vá xóa đói giăm nghẻo cho cộng đồng ban địa sinh sống trong và xưng quanh các KĐT
Mặc dủ, còn có rất nhiều những nghiên cửu vẻ vận dẻ nảy mã tôi dã dược tiếp cận hoặc chưa được tiếp cận nhưng có thể nói các tải liệu kể trên là vô cùng
quan trọng cho thấy sự chuyển biển tích oựơ trước hồi về mặt nhận thức về vấn dễ
23
Trang 24bao tên ĐDSH gắn với công đồng bản dia Hon nita, ching ciing mang lai cai nhin tổng quát nhất về tình hình nghiên cửu bảo tổn ĐDSH gắn với cộng déng ban dia tai Vist Nam Day chính là cơ sở quan trọng định hướng để triển khai nghiên cứu điền
đã tại địa phương,
33.2 Cúc nghiên cứu tại VOG Xuân Sơn
VQG Xuan Sơn có giá trị cao về DDSH với nhiêu loài động, thục vật quý
điểm Do đó, các nghiên cứu được tiến hành lại VQG Xuân Sơn chủ yếu lập trung, khảo sát tỉnh ĐDSH và bão tên các nguồn gen quý
Ngay từ những năm 1927, 1934, 194l, 1944 đã có một số người nước ngoài
đến nghiên cứu và sưu tầm mẫu chữm ở khu vực VQG Xuâu Sơn rữư Bounel,
Raimbault, Winter [43, tr.9]
Cáo nhà nghiên cứu trong nước trước tiên phải kế đến cuộc điền tra nghiên
cứu khã thú thánh lập KBT thiên nhiên Xuân Sơn năm 1990, do Chỉ cục Kiểm lâm
Vĩnh Phủc phổi bợp với Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Tây Bắc, Viện Sinh
thái & Tài nguyên sinh vật và Khoa Sinh học - Trường Dại học Sư phạm IIA Néi thực hiện Tiếp dó, giai doạn 2000 — 2001, Viện Sinh thái & Tài nguyên sinh vật dã
tiến hành điều tra đảnh giả hiện trạng tải nguyên sinh vật tại KIšT thiên nhiên Xuân
Sơn Tháng 10 năm 2002, Trung tâm Tải nguyên Môi trường thuộc Viện Điều tra Quy hoạch rùng phối hợp với BỘI, VQG Xuân Sơn và Chỉ cục Kiểm lâm Phú Thọ
tiếp tục tổ chức một đợt khảo sát đa dạng sinh vật ở khu vực này
Từ đó tới nay, VQG Xuan Son luôn là địa điểm hấp dẫn thu hút các nhà
trghiên củu qiam tâm tìm hiểu về tính ĐDSH, và các loại động thực vật đặc hữa của
Vườn Tiêu biếu trong số này phải kế đến dé tải khoa học đặc biệt cấp Dại học
Quốc gia Hà Nội do Giáo sư Hà Đình Đức chủ trì “Nghiên cúu khu hệ chăm và một
số đặc diễm sinh học, sinh thái của một số loài thuộc họ Khướu 7ửnaliidae 6 VQG
Xuân Sơn” năm 2005 2006; hay công trình "Nghiên cửu khu hệ vả một số đặc
điểm sinh thái, sinh học của các loài chim đặc trưng ö VQG Xuân Sơn, tĩnh Phú
Thợ” của Nguyễn Lân Húng Sơn, mới gần dây nhất là dê tải luận án Tiến sĩ sinh học của Trường Dai học Sư phạm IIà Nội nghiên cửu vẻ “Thành phần và câu trúc
quần xã vø giáp ở VQG Xuan Sơn, lĩnh Phú Tho”.v.v
24
Trang 25Tuy nhiên, tắt cả các nghiên cứu về VQG Xuân Sơn chủ yêu tập trung trong,
các công trinh chuyên khảo về tính ĐI)SH của khu hệ dộng thực vat Van dé bao tổn và các nghiên cứu mảng xã hội — nhân văn cẻn chưa được nhiều học giả quan tâm Để tài nghiên cứu sự tương tác giữa công đồng đân cu vùng đệm và bảo tốn ĐDSH tại VQG Xuân Sơn dược thực hiện lần dầu tiền tại địa phương hy vọng sẽ
góp phân vào công tac bao tén tai nguyén DDSII vốn đang gặp nhiều khó khăn ở
- 'Tìm hiểu hiện trạng về điều kiện tự nhiên, các hoạt động kinh tế - xã hội
(KT — XI) của cộng đồng dân cu vùng đệm và trong vùng lõi VQG Xuân Sơn, sông tác quần lý và bảo tổn ĐDSH của VQØ Xuân Sơn
- Nghiên cứu tác động của cộng đồng cu dan ving đệm tới DDSH ở VQG Xuân Sơn
~ Nghiên cứu láo động của VQG Xuân Sơn tới công đồng cư dân vừng đệm
~ Dễ xuất các giải pháp bảo tổn DDSH ở VQG Xuân Son
4 Đối tượng, phạm vì và thời giau nghiên cứu
Đối tượng nghiên cửa:
- _ Cộng đồng đân cư sinh séng tai ving đệm và vúng lõi VQG Xuân Sơn
tên ĐDSH của VQG Xuân Sơn
~ Các hoạt động quản lý và
Pham vi nghiên của Nghiên cửu được tiễn hành chủ yếu ở vùng đêm VQG Xuân Sơn, song do hạn chế về nguồn lục và thời gian nên đề tài này chỉ nghiên cửu
ở hai xã: một xã thuộc vùng lối (xã Xuân Sơn) và ruột xã thuộc vừng đệm (xã Xuân
'Đải) thuộc phân quản lý hành chỉnh của huyện Tàn Sơn - tỉnh Phú Thọ (Hình)
Trang 26Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứa được thực hiện liên tục từ tháng 01/2010
dén hét thang 10/2011 Trong dó, thời gian thực dịa tại địa phương chúa thành 3 dot
với mục tiên cụ thể như sau
Băng 0.2: Thời gian, địa điểm và nội dụng các đợt nghiên cử
~ Bản Cỏi, xã Xuân Sơn
Nội dụng nghiên cửu
- IDnh giá tổng quan vấn để
- Điều tra xã hội học (XHH)
bằng phiếu, phỏng vấn, tháo luận
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cửu
%1 Phương pháp lrận
Cơ sở phương pháp luận cho dễ tải nghiên cứu này là tông hợp và liên ngành
vi mục tiểu cuối củng của để tải nhằm khuyến nghị, để xuất được những giải pháp bdo tén DDSH và nâng cao đời sáng cộng đồng dan cư vùng đệm VQG theo hướng, phát triển bên vững Do đó, quản lý dựa trên HST là cách liếp cân chủ đạo trong để
tai nay
Nghiên cứu mỗi trong tác giữa công đồng dân cư vimg dém va bao tổn
ĐDSH tại VQG Xuân Sơn là một vân để phức tạp Đây là một văn để tống hop của
nhiều lĩnh vực như kinh tế, xã hội, văn hoá, chỉnh sách Mặt khác chủng lại có quan
hệ tương tác với nhau theo một thang bậc phúc tạp về không, gian, thời gian vả thê chế Vì vậy để đánh giá được tổng thế và khách quan về môi trong tác nảy phương
26
Trang 27pháp luận tống hop va lién nganh đã được áp đụng theo các phương pháp nghiên cửu cụ thể đưới đây
32 Phương pháp nghiên cứm
32.1 Hồi cứu số liệu
“Thu thập, phân tích, đánh giá, tổng hợp tài liệu thứ cấp gồm:
- Sẻ liệu thống kê các cấp có liên quan,
- Cac kết quả điều tra, nghiên cửu đã được công bố
5.2.2 Phương pháp diễu tra xã hội học
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn đỏ sự tham gia của người dân (PRA):
nhằm thu thập những thông tin sơ cập vẻ đời sống của cư đân vùng đệm, hiện trang
quan lý và sử đụng tài nguyên cũng như nhận thức của người đân về các vẫn để liên
quan Việc tập hợp người dân la rất khó nên chí thực hiện được một cuộc tháo luận nhớm với sở lượng người tham gia không đông như dự lính Vì thể, kết quả của
buổi thảo luận này chỉ đừng lại ở mức tham khão và kiểm chứng những thông tin đã thu thập được
- Phương pháp phéng vin ban cấu trúc: nhằm thu thập các thông tin trực tiếp từ các
cả nhân bằng việc áp dụng các câu hỏi rộng dễ dịnh hưởng cuộc trao dỏi, trong dỗ
cho phép đưa ra cáo câu hỏi nhằm nâng cao kết quả thảo luận bao gồm việc xác
định mục tiêu thông tin cần hồi và thiết lập Thống nhất về đối lượng phông vận
Phòng vấn một số cản bộ địa phương (huyện, xã) nhằm đánh giá các vẫn đề liên
quan trong việc quản lý và thực hiện chính sách
- Phương pháp điều tra XHH định lượng bằng bằng hỗi nhằm thị thập các thông tin theo một phương pháp được xây đụng dựa trên các câu hỏi cụ thể theo cách thức
có thể thục hiện để phân tích thống kê, xử lý bằng phân mềm SPS5 l6.0
3.2.3 Phuong phap chuyan gia
- Phương pháp chuyên gia: Trao đôi với một số chuyên gia trong các Tĩnh vực có
liên quan
3.2.4 Phương phap SWOT
Để xác định các điểm mạnh, điểm vều, các cơ hội và đánh giá các chí tiểu sẽ thay đối như thế nảo theo thời gian Thực hiện ghi chép càng nhiều các yên tổ cảng, tốt Tập trung vào các điển mạnh, diễm yếu dẻ chỉ ra cảc yếu tố nội tại
27
Trang 28- Tu điểm: Những hoạt đông tốt, kết quả đạt được
- Nhược diễm: Những bất cập khi thực hiện
- Cơ hội: Các ý tưởng đề khắc phục nhược điểm và phát huy ưa điểm
- Ngny cơ: Những vân để gây de doa, gây sức ép tác động đến phạm vi, quy
xuô và cơ hội
6 Câu trúc lận văn
Luận văn có cầu trúc theo quy dịnh và bao gồm các phần sau:
Phan mé dau
Chương 1: Vườn Quốc gia Xuân Sơn và vùng đệm
Chương 2: Hoạt động kinh tế - xã hội và tác dộng của cộng đồng cư dân vùng dệm
tới DDSII VQG Xuân Sơn
Chương 3: Tác dộng của VQØ tới công dông cư dân vùng đệm
Chương 4: Thảo hiện
Kết luận và Khuyển nghị
Tài liệu tham khảo
Các công trinh của tác giá
Thụ lục
28
Trang 29CHƯƠNG 1: VƯỜN QUỐC GIA XUAN SON VA VUNG DEM
1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của VQG Xuân Sơn và vùng đệm
1.11 Vị trí địa lý
VQG Xuân Sơn nằm hoản toản trên địa bàn hành chỉnh xã Xuân Sơn và một
phần nằm trên địa bản các xã: Xuân Đải, Kim Thượng, Đồng Sơn, Lai Đồng, Tân
Sơn, trên vùng tam giác ranh giới giữa 3 tỉnh: Phú Thọ, Yên Bải vả Sơn La Đây là
noi bao ton DDSH của
vũng chuyên tiếp giữa giải
nủi đá vôi phía Đông Bắc
với vùng Trung du Bắc
Bộ,
Phía Đông VQG
Xuân Sơn giáp với các xã
Tân Phú, Mỹ Thuận, Long
Cốc và Vinh Tiền (huyện
Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ);
Phía Tây giáp với huyện
Phủ Yên (tinh Sơn La),
phía Nam giáp huyện Đà | _ Hình 11: Bản đồ ƯQG Xuân Sơn trên địa bàn tỉnh
Đắc giáp xã Thu Cúc
(huyện Tân Sơn, tỉnh Phủ Thọ)
Tổng diện tích tư nhiên của VQG Xuân Sơn là 33.687 ha† trong đó diện tích
ving lõi là 15.048 ha (chiếm 45%), điện tích vùng đệm được xác định là 18.639 ha
(chiếm 55%), thuộc diện tích đất của 7 xã Dong Sơn, Tân Sơn, Kiệt Sơn, Lai Đồng,
Xuan Dai, Kim Thượng, Minh Đài thuộc địa bàn hành chính huyện Tân Sơn, tỉnh
Phu Tho [18, tr.4]
1 Số liệu do phòng tài nguyên luyện thồng ké thing 02/2011, diện tích ƯỌG Xuân Sơn là 33 763,35 ha
29
Trang 30CHÚ GIẢI
Phân khu bảo vệ nghân ngột
Phảnkhu phục hồi sith trải
Tổng Vùng bảo vệ | Vùng phục hỏi | Khuhảnh Vũng đệm
nghiêm ngặt sinh thai chinh, dich vu
Trang 311.1.2 Địa hình, địa mạo
VQG Xuân Sơn nằm trong một vũng đổi núi thập trung bình thuộc lưu vực
sơng Bứa, nơi kết thúc của đấy Hồng Liên Sơ Vùng dơi núi thấp mày tộ rộng từ hữu ngạn sơng Tiổng sang tả ngạn sơng Dã Nhìn tồn cảnh các đây đổi chỉ cao
chừng 600 — 700 1u, cao nhất là đỉnh Voi (1.386 m), tiép đến là núi Ten (1.244 mm),
và múi Cần (1.144 m) Các thung lũng trong vủng mở rộng và tơn lượn khá phức tạp Nhìn chung, địa bình trong khu vực cĩ những kiểu chính sau:
- Kiểu nứi trung bình: Llinh thành trên đá phiến biến chất, cĩ độ cao từ 700 m
1.368 m Kiểu này được phân hồ chủ yêu ở phía Nam va Tay Nam VOG, bao gồm phân lớn hệ dã vơi Xuân Sơn và các dãy núi đất xen kế
- Kiểu địa hình núi thấp: Thuộc dịa hình này là các múi cĩ độ cao từ 300 700m
phân bồ chủ yếu từ Nam, Tây Nam đến phía Iắc khu vực
- Kiểu đơi Cĩ độ cao dưới 300 m, phân bỏ chủ yêu về phia Dơng khu vực Cĩ hình dang đổi lượn sĩng mễm mại được câu tạo từ các loại đá trầm tích và biên chất hạt 1mm, hiện nay đã dược tréng chè xanh, chè sa
- Thung lũng và bên địa Đỏ là những ving tring kiến tạo giữa núi phần bỏ chủ yêu
ở các xã Dỗng Sơn, Xuân Dai va Kim ‘Thuong Dây là các thung lũng sống suối mở
al
ơng, địa hình bằng phẳng, độ đốc rất thoải, trong đĩ cĩ trầm tích phú sa rất thuận
lợi cho canh tác nơng nghiệp |26, tr.201
1.1.3 Địa chất, th nhưỡng
Theo các nhà địa chất, tồn vùng cĩ cầu trúc dạng phức nếp lỗi Nham thạch nhiêu loại và cĩ thổi khác rhưau nằm xen kế thành các đãi nhỏ hẹp Trong các dãy
núi đá vơi thường gặp các thung trịn cĩ nước chảy trên mặt như thung xĩm Lạng,
xĩm Dủ, xớm Lắp Các thung được lắp đây các tàn tịch đá vơi và cĩ suối nước
chảy quanh năm
Thổ nhưỡng được hình thành trong một nền dia chất phức tạo (cĩ nhiều kiểu địa bình và nhiều loại đá mẹ tạo đất khác nhau) củng với sự phân hố khí hậu, thuỷ
31
Trang 32văn đa đạng và phong phủ nên cỏ nhiều loại đất được tạo thành trong khu vực này, Một số loại đất chính là:
+ Đất [œralil có mùn trên núi trung bình: phân bố ở độ cao ?00— 1.386 mm,
+ Đất [all đồ vàng phát triển ở vùng dỗi núi thấp: phân bố ở độ cao đưới 700 mm,
+ ĐẤt rangin (lay đất hình thành trong nữi đá vôi),
+ Đất dốc tụ và phủ sa sông suối trong các bổn địa và thung lũng |26, 22]
1.1.4 Khí hậu, thuỹ văn
Khí hậu: VQG Xuân Sơn tuy năm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới, nhưng xa đường xich đạo, rên có chế độ khứ hậu nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh
- Chế độ nhiệt: Nhiệt đồ trung bình năm biên động từ 32 — 23% Mùa lạnh từ tháng
11 dén tháng 3 năm sau, do anh hưởng của gió mùa Đông Đắc, Nhiệt dộ các thang nay xuéng dudi 20°C, nhiệt độ trưng bình tháng thấp nhất là tháng 1 Mùa nóng, do
ảnh hướng sửa giỏ mùa Đông Nam, nên thời tiết luôn nóng ẩm, mưa nhiều NI
độ trung bình trên 25C, nóng nhất là vào tháng 6 và 7 (282C) Nhiệt dộ cao nhất
tuyệt đối lên tới 40,7”C vào tháng 6
- Chế độ mưa âm: Lượng mưa đạt mức trung bình lả 1.826 mm ở Minh Dài Tập
trung gấu 90% vào rùa ruưa (từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm); hai tháng có
lượng mưa cao nhất là tháng 8 và tháng 9 hang nim Mua khô hạn từ tháng 11 đến
tháng 3 năm sau nhưng hạn hán ít xảy ra vi có mưa phủn làm bạn chế sự khô hạn
trong mùa khô Độ âm không khí trong vàng bình quân đại 86% Tượng bốc hơi không cao (653 mm/n) diéu dé danh gia khả năng che phú đất của lớp thăm thực bị cản cao, hạn chế được lượng nước bốc hơi, làm tăng lượng nước thâm, duy trì được Trguốn nước ngắm trong khu vực ]26, 1r.20-21 |
- Một số hiện tượng thời tiết đảng chủ ý
+ Giỏ Tây khô nóng: Vùng này chỉ chịu gió Tây (khô và nóng) vào các thing
4,5,6,7 'Irong các tháng này nhiệt độ không khi có ngảy lên tới 39 400C, bốc hơi
cũng cao nhật >70 -R0 mm, độ âm không khi hạ xuống thập tuyệt đối
32
Trang 33| Mua bao: Vung nảy tuy ở sẩu trong nội địa, nhưng cũng chịu ảnh hưởng nhiều của mưa bão, Hai tháng nhiều mưa bão nhát lá tháng 8 và tháng 9 Bão thưởng kẻm theo mưa lớn, gây lũ và lụt lội làm thiệt hại khá nghiêm trọng cho nên kinh tế địa phương và nhân dân sinh sống trong ving
I Sương muối: Thường xuấi hiện vào mia Pong, những ngày nhiệt độ xuống thập dưới 5°, sương muổi thường xuất hiện trong các thung lùng múi dá vơi, mỗi dợt
kéo đài vải ba ngày, ảnh hưởng rất lớn đến cây con, cây ăn quả và cây lẫy giảng ra
Thoa kết quả vào thời điểm nay
+ Ngồi ra vào tháng 4, S cĩ lốc xốy, mưa đá; tháng 7, 9 cĩ lũ quốt ảnh hưởng đến sản xuất nơng, lâm nghiệp và dời sơng dân cư
Thủy văn: Hệ thơng sơng Bứa và các chỉ lưu của nĩ tộ rộng ra khắp các vùng Với lượng mua khá đơi đào, trung bình năm từ 1.500 — 2.000 mm, lượng mua
cực đại cĩ thể lên tới 2.453 mm/năm Lưu vực sơng Bửa khá rộng Địa hình lưu vực
lại thuận lợi cho việc xây dựng các hỗ thủy lợi để phục vụ sản xuất nơng nghiệp
Tổng chiếu dải của sơng 120 km, chiểu rộng trung bình 200 m cĩ khả năng vận
chuyển lâm thỏ sân lừ thượng nguồn về sơng Hồng khá thuận lợi VQG Xuân Sơn chỉ nằm trong lưu vực đầu nguồn sơng Bứa với nhiều nhánh suối bắt nguồn từ các
đỉnh núi cao trang Vườn [26, tr.21]
Trang 34« Nhóm cây ăn được: có khoảng 132 loài cây ăn được như rau Sắng, rau lỏ khai, rau Dớn
« Nhóm cây cho sợi: Thống kế được khoảng 12 loài như Mây gai, Giang, Tre pai
«Nhóm cây làm thuốc: có 665 loài cây có thể làm thuốc như Cũ đêm, Khúc khắc, Hoàng ding, Bach bé, ‘Thanh tao, Cat dang hoa to
«Nhóm cây cho tỉnh đầu va nhựa: đã thống kê được 50 loài cung cập tỉnh dầu
và nhựa như các loài cây: Trám trắng, Trâm đen, Đại hái, Cánh kiến bà trắng,
Hoi nui
« Nhóm cây cho Tanin và Thuốc nhuộm: Gỏm cỏ các loài như: Rau him hoa lia, Ngãi rơm, Cậm kệch,
+ Nhóm cây làm cảnh và bóng mát: các loài này phải kế đến Lộc vùng nếp, Dỗ
quyên, Ngãi tiên, Ngai tiên đỏ, Tan hai, Lan bướm, Trúc lan, Thuỷ liên vàng,
Ai lan bạn
+iệ động vật: VQG Xuân Sơn cò một hệ động vật tương đối phong phú và da
đạng, thường gặp ở hầu hết đại điện của các lớp động vật, bao gồm tỉ động vật
không xương sống đến các động vật có xương sống,
Cho đến nay đã thông kê được 365 loài bao gồm: 69 loài thú với nhiều loài
quý hiểm như Vượn den tuyển, Voọc xám, Cu ly lớn, Nai, Hươu, 8ơn dương, Báo
hoa mai, Cây hương, Gấu ngựa , 240 loài chim như Yên núi , Gà so ngực gu,
Yong, Ga chin cua va 71 loài bỏ sát h nhất
34
Trang 35+? Khoan quản lý bảo vệ rừng: VQG sau khi thành lập đã thực hiện việc giao khoản quản lý bảo vệ cho các hộ gia dinh theo hình thức quán lý bảo vệ của cộng đồng Những điện tích nhận khoản được quản lý dưới hình thức thực hiện quân lý gộp cho cả xóm, nhưng mỗi xóm lại có phương thúc phân chia quyển lợi
khác nhau: 1) quyển lợi chúa đều cho các hộ không phân biết hộ dông lao động hay
it lao động (xém Dù), 2) quyên lợi chia đều cho các khẩu, nên hộ nào có đông khẩu
thì được chia nhiều Nếu gia đình nảo có người vì phạm quy định thì gia đình đó
cuỗi năm sẽ không được chúa tiền khoản bảo vệ rừng,
1.22 Chức năng, nhiệm vụ của VOG Xuan Son
Chức năng: Là đơn vị trực thuộc Sở NN & PTNT tỉnh Phú Thọ, có chức năng bão
tôn TNTN và
gia tri văn hoá, lịch sử, cảnh quan; duy tì tác dựng phòng hộ của rừng; tổ chức các hoạt dộng nghiên cứu khoa học, dịch vụ mỏi trường sinh thái, giáo đục môi trường theo quy định của pháp luật
Nhn vu:
- Tế chức bảo vệ nguyên vẹn các HST rừng; các nguồn gen dộng thực vật rừng quí,
hiểm, các đặc sản rừng, các di tích văn hoá, cảnh quan thiền nhiên trong điện tích
dược giao quân lý
- Phát triển rừng trên cơ sở trồng mới, phục hồi rừng vả thực hiện các dự án khuyến néng, khuyên lâm đề phát triển vừng đệm
- Thực hiện công tác nghiên cứu thực nghiệm khoa học với mục dích bảo tôn thiên nhiên và môi sinh,
- Tế chức các hoạt động địch vụ khoa học (nghiên cứu, giảng đạy, thục tập )
Trang 36Kinh tế vị của Nhà dân cư
Trang 37V8 co cdu 16 clue b6 may VOG Xudn Si
TRAM TRAM TRAM TRAM TRAM
BẢO VỆ BẢO VỆ BẢO VỆ BẢO VỆ 0 VE
RUNG RUNG RUNG RUNG RUNG XUÂN XUÂN TÂN ĐÔNG KIM SƠN DAL SƠN SƠN THƯỢNG
Hình 1.3: Cơ cẫu tễ chức bộ máy VQG Xuân Sơn
Nguân nhân lực:
Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên chức lao động trong VQ
dỏ, 33 cán bộ biên chế và 7 cản bộ hợp đồng (Băng 1.3)
Œ là 40 người Trong, Bang 1.3: Trình độ bạc vẫn của cắn bệ công nhâu viên LQG Xuân Son
Nguén: VOG Xudn Son: 11 tham gia nhiều đợt tập huấn trong nước, 2011
37
Trang 381.3 Điều kiện KT - XH ving đệm vả vùng lõi ¥QG Xuan Sơn
1.3.1 Hiện trạng về đụng tài nguyên @ VQG Xuan Son
Phân loại và hiện trạng sử dụng đất cáo xã vùng đệm VQG Xuân Sơn được trinh
‘bay ou thé trong bang đưới đây:
Bang 1.4: Hién trang sit dung đắt các xã vùng đậm
(Don vj tinh: ha)
STT Toại hình sử đụng Tổng điện tích | Cơ cấu điện tích
các loại đất trong |_ loại đất so với
địa giới hành _ | tổng điện tích be
chính nhiều Tổng điện tích tự niên 33.763.35 100,00
L Nhóm đất nông nghiệp 29.42 87,16
il | Đất sản xuất nông nghiệp 2.018.63 5,98
Dail trắng cây hàng năm 1072 3.18
= Dal trắng lúa 99 294
Đất trồng cây lầu năm 946.56 2,80 1⁄2 | Đấtlâm nghiệp 27.362.56 81,04
Đất rimg đặc dụng 28.16 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản 014
3.1 | Dat bang chưa sử đụng 6,01 3.2 | Đất dồi mài chưa sử dụng 3.109,00 9,20 3.3 | Mới đá không có rừng cây 187,31 055
Nguôn: Tổng hợp từ số liệu Phòng Tôi nguyên Huyện, 2017
(Chỉ tiết đơn vị hành chính xã xem thêm phụ biếu 2.3)
38
Trang 39+* Nhóm đất nông nghiệp
Diện tích đất sử dụng cho sắn xuất nông nghiệp lả 2.018,63 ha, bình quản là 0,06
ha/người và 0,10 ha/lao động, Trong đó:
Diện tích trắng lúa là 993,32ha, đất trồng màu và các cây công nghiệp ngắn ngày là 78,75 ha Phân bố tập trung nhiêu ở cáo xã Xuân Dài, Kim Thượng, Lai Dễng,
Tân Sơn, Kiệt Sơn
Đột trồng cây lâu năm là 946,56 ha chủ yêu phân bả ở các gỏ đổi thập Diện tích
nay phần lớn là trỗng chè và một sề ít diện tịch trồng các loại cây ăn quá có giả trị kinh
tế rửnữ vải, bưới, xoài
héóm đất nuôi trồng thuỷ sản rất ít, chỉ chiếm O,14%⁄4 trong tổng số điện tích đất
dịa phương, chú yếu là các ao và hỗ nhé để nuôi cả nước ngọt
Pal lam nghiệp: Kết quả điều tra cho thấy, trong VQG Xuân Sơn đất rừng sẵn
xuất là 15.612,58 ha chiếm 46,24%, đất rùng phỏng hộ là 2.2⁄40,S1 ha chiếm 6,64% va dất rừng đặc dụng lả 9.509,47 ha chiếm 28,16%
s* Nhóm đất phí nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp có điện tích 1.039,68 ha chiếm một tỹ lệ rất nhỏ 3,08% so với tổng diện tích vùng đệm, thực tế chưa đáp ứng được yêu câu phát triên nông thôn
theo hưởng hiện đại hoá Trong đó
- Đất khu dân cư bao gồm đất xây dựng nhá, sân, vườn nhà chiếm 0,65 % tổng điện tích và chiếm 21,0% diện tích nhỏm đất phi nông nghiệp Binh quân dất khuôn viên (đất ở + đất vườn) không cao 297,2m “hộ, vì thể vẫn đẻ tăng đân số sẽ trở thành môi lo ngai lớn khi phải diễu chỉnh xen ghép các hộ mới phát sinh cỏ nhu cầu đất ở trong,
tương lai
- Đất chuyên đùng chiếm 42,2% nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm đất trụ cổ cơ quan, công trình sự nghiệp (6,43ha), đái dễ sản xuất kinh doanh pÌú nông nghiệp
(18,44ha) và đất có mục địch công công (413,68ha)
- Diện tích đất còn lại của nhóm đất phi nông nghiệp được sử dụng làm nghĩa trang lả 69.34ha, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 312,54ha và đất phi nông nghiệp
khác 0.3ha
+ Nhóm đất chưa sử dụng
39
Trang 40Whém dat chira str dung c6 dién tich 3.296.70 ha chiếm 9,76% điện tích đất toàn vùng đệm Dây là cơn số không lớn, hơn nữa chú yếu là đất đổi núi (3.109 ha) nên việc cải tạo dễ mở rộng, điện tích đất canh tác, tạo cơ sở én định cuộc sông người dân cần có
sự đâu tư lớn
1.3.2, Dic diém dan cw, dân tộc và nguôn lao động
Cư dân vùng lõi cư trú thuộc dịa phận xã Xuân Sơn và một phản nằm trên dia
ban cáo xã Kim Thuong (xém Tân Long, xóm Xean, xóm Hạ Bằng), Xuân Dai @xóm
Đông Tào, xóm Nước Thang), Đồng Sơn (xom Bén Thân), Cư đân vủng đệm thuộc 7
xã Đông Sơn, Tân Sơn, Kiệt Son, Lai Ding, Xuan Dai, Kim Thuong, Minh Đài
Theo sé ligu théng ké cita Uy ban Nhan dan huyện Tan Son (Bang 1.5) thi dan
số trong các xã vùng dệm và vúng lõi VQG Xuân Sơn là 7.353 hé, g6m 19.779 nhan
khẩu, tập trmg trong 74 tôn, bản Các dan tộc chủ yếu sống Irong các xã này là
Mường (EL,86%), Kinh (9,23%), Dao (8,14%) và các đân tộc khác (0,071) Như vậy,
riêng những người thuộc nhóm DTT§ đã chiếm tới 90,03% tổng số dân
Bang 1.5: Tũng số hộ trên địa ban chia theo thành phân dân tộc
Xã Tổng số Ï Hộ - dân Chia ra 1p lệ hộ
hộ (hộ) | Ge (h6) [Mường [Dao |Thái [Ning đẩm/Đc
(6)
Kiệt Sơn 751 597 596 1 - - 79,5 Đẳng Sơn 685 659 503| 156 - - 96,2
Tan Son 835 834 834 - - - 99,9 Xuân Dai 1.299 1153| 1102 31 - - 88,8 Minh Dai 1.470 834 532 3 - - 56,7 Xuân Sơn 249 245 116| 127 - 2 98,4 Kim Thượng | 1351 L31[ 1083| Z19 - - 97,0 Tổng 7353 5326| 5766| SẴ6 2 2 86,0
Nguồn: Phòng thống kê huyện Tân Sơn, năm 2010
Dù hiện nay nhiều nét sinh hoạt cổ trưyền đã phôi pha, nhưng người DTTS nơi
đầy vẫn giữ được nhiều bản sắc đậm đà, nhất là ð tiếng nói
40