1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn so sánh biểu trưng của 12 con giáp trong tục ngữ việt nam và hàn quốc

118 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So sánh biểu trưng của 12 con giáp trong tục ngữ Việt Nam và Hàn Quốc
Tác giả Son Sun Yeong
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Văn Hiệp
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bén cạnh đó, có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu về dễ tài tục ngữ như Nguyễn Thị Đăng Thu với luận văn “Nghiên ửu so sánh thành ngữ, lục ngữ về lời ăn tiếng nói trong tiếng Việt và ti

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỌI TRUONG DAI HOC KHOA Hoc XA HỘI VÀ NHÂN VĂN

Son Sun Yeong

SO SANH BIEU TRUNG CUA 12 CON GIAP

TRONG TUC NGU VIET NAM VA HAN QUOC

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ

1à Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA IIA NOL

TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOT VA NHAN VAN

Son Sun Yeong

SO SANH BIEU TRUNG CUA 12 CON GIAP

TRONG TỤC NGỮ VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC

Trang 3

Nguyễn Văn Chính tạo điều kiện

Em xi chân thành cảm on PG!

cho em học thạc sĩ tại Khoa Ngôn ngữ trường Đại học Khoa học Xã hội vả

Nhân văn Đặc biệt trong thời gian em mới sang Việt Nam chưa biết thủ tục

nhập học cụ thể vả gặp nhiều khó khăn, nếu thầy không giúp em, em không

thế ở lại Việt Nam

000 00 0000 00 0000 0000 000 0000 00000

0000 0000 000000 0000 00000 00000 000 1T AAannn

Cảm on PGS TS Mai Xuan Iluy da quan tam viée bdo vệ luận văn của

em, thay Vinh phỏng hợp tác quốc tế, thây Nam phòng Sau đại học đã giúp

em có thể theo học tập tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn cùng

các thầy cô giáo đã nhiệt tình dạy cho chúng om

Trang 4

Cam ơn các thầy cô trường đại học Chung Woon luôn khích lệ và cỗ vũ

cho em, đó là thầy Lee Yun-beom, thầy Kim Jong-uk, thầy Park Yeon-gwan, thầy Lee Gang-woo, Cô Hỗ 'Thị Long An Em luôn nhớ thời sinh hoạt tại đại

hoc Chung Woon Cấm ơn các thầy cô đã cho em cơ hội học tập tại Việt Nam

Cảm ơn anh Sco Scung-won luôn làm gương cho cm

PUTO PE PP Pa ee, PP ee, ee

Goo, 000 0OO, bOOG0000 000 O80 0oOo0 000 HT HDD LH TH TH HH TH TL ooOO8 400 IHTI TT LTD HLITI TH TILIDITTI HLILITI ooo ood

Cảm ơn Hội cựu sinh viên trường đại học Chung Woon, cảm ơn anh

Yeo In-Gwon luôn quan tâm đến em trong quá trình viết luận văn Và anh

Joon Yun-sik, ban Kim Han-na, ban Loe Jung-won dang trong thời gian học

cao hoe da Inén chia sé, déng vién Mong cac ban cting hoan thanh tết việc

bảo vệ luận văn như chị nhề : }

HLITHH TITLHLITILIT HDD DI TH oOo DH1T OMAN AOA AANA A A nA AA nan Ann,

Trang 5

Clim on nha tho Saeng Mycong Na Mu, Muc su Kim Dong-ki, C6 Jeon

Sun-Yé, thay truyén dao Abraham Yoo va cac bạn luôn luôn tâm sự với mình

trong lúc vui buồn lả chị Kim IIye-sun, bạn Yang Nan-hee, em Jang Eum-bee,

anh Min Kyung-il, Han Jun-hee, Kim Gi-hwan

TH 000 oo0000 000 000, 000 000, 0000 g000 000 00000 oo000c 400 0 oOo0 000 oo ood go0000, 000, 000 oo000 000 TH, TH TH, BH LILILILIL)

Cảm ơnguỹ POSCO ‘IJ Park Foundation tạo điều kiên đế em học tập tại Việt Nam Em xin lỗi vỉ quá trình học 2 năm mà em đã kéo dài đến tân 3 năm

Tuy thể, quỹ vẫn tin tưởng em và ủng hộ emhoc tiếp tại đây Emsẽ không bao

giờ quên ơn của Quỹ học bằng này

TIEHEHEIHEIETEHE HETETEIEH HEHETETITEHE.HEIHEIHEE.211111H131H1111111111

AANA AAA IA An AA Ann PI1 TIEITTTTT FHTFT

Ll LILILI LILILILILI, LIL] LILILIL)LI,

Luận văn này là kết quá học tập và nghiên cứu trong thời gian Lôi được

ở Việt Nam lôi thấy trong thời gian qua, tôi không chỉ thu được kiến thức và

hiểu biết mà còn nhận được sự quan tâm chia sé của các thầy cô, bạn bè cả Việt Nam lẫn Hàn Quốc Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành dến Ất cả mọi người

RANA nA AN Aan An ARAN anda nn nnn

UU U UUW UU LILILT WU Lb UUUUU UU Uo

0000 000 000 0oo000.

Trang 6

Ngày 15 tháng 11 năm 2015 tại Hà Nội,

Son Sun Yeong

1 Li do và lịch sử nghiên cửu để tải

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3 Phạm vi và dối tượng nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

$ Bễ cục của luận văn

CHƯƠNG I: CƠ SỞ TÍ THUYẾÉT CÓ LIÊI

QUAN DEN DE TAT

1.1 Khái niệm chưng về tục ngữ

1.1.1 Quan niệm về tục ngữ trong tiếng Hàn

1.1.2 Quan niệm về tục ngữ trong tiếng ViệL

1.1.3 Phân biệt tục ngữ với các đơn vị khác

1.1.4 Phân biệt tục ngữ với thánh ngữ

1.4 Biếu trưng trong tục ngữ có y u tổ 12 con giáp 16

1.4.1, Méi quan hệ văn hỏa — ngôn ngữ - tư duy - 17

CHUONG II: SO SANH TỤC NGỮ LIÊN QUAN DEN 12 CON GIAP

Trang 7

CHƯƠNG3 : TÌM HIỂU BIỂU TRƯNG 12 CÔN GIÁP TRÔNG TỤC

NGU VIET NAM VA HAN QUOC

3.1, IHiễu biết khái quát về biểu trưng 12 con giáp

Trang 8

DANII MUC TAI LIEU TIIAM KHẢO

PHY LUC

DANH MUC BANG

Bang 1: Thing kế số lượng tục ngữ theo động vật - 22

Bảng 4: Số lượng dộng vật xuất hiện trong tục ngữ Đẳng loại gần nghĩa 27

Bảng 5: Số lần xuất hiện của các con vật trong các tục ngữ Khác loại gần nghĩa 29

Bang 7 Số lượng đặc điểm vả hinh ảnh được thể hiện 51

Bang 8 Dic trung trơng tục ngữ Hàn Quốc và Việt Nam 52

Băng 10 Các hình ảnh trong tục ngữ Việt Nam %4

Bảng II Dặc trưng và hinh ảnh của con chuột trong tục ngữ 55

Bany 12 Dae trung va hình ảnh của con trâu vá bỏ trong Lục ngữ $7

Bảng 13 Đặc trưng vá hình ảnh của con hỗ trong tục ngữ - él

Bảng 14 Đặc trưng và hình ảnh của con mèo trong tục ngữ 63

Tăng 15 Đặc trưng vá hình ảnh của con rồng trong tục ngữ - 66

Bảng 16 Đặc trưng vá hình ảnh của con rắn trong tục ngữ - 68

Bang 17 Đặc trưng và hinh ảnh của con ngựa trong tục ngữ 69

Bang 18 Die trang va hinh ảnh của con đề trong tục ngữ - 70

Bắng 19 Dặc trưng vá hình ảnh của con khỉ trong tạc ngữ 71 Bang 20 Die trung va hinh ảnh của con gà trang tục ngữ - 72

Bảng 21 Dặc trưng vả hình ảnh của con chó trong tục ngữ 74 Bảng 22 Dặc trưng và hình ảnh của con lợn trong tục ngữ 76

Trang 9

Đăng 23 Bac trung va hinh anh cua con thó trong tục ngữ

Tăng 24 Đặc trưng và hình ảnh của con cừu trong tục ngữ

78 79

Trang 10

MO DAU

1 Li do va lịch sử nghiên cứu đề tài

Từ trước đến nay có nhiều học giả Hàn Quốc và Việt Nam đã nghiên

cứu về tục ngữ Vì tục ngữ là một lĩnh vực rộng nên các nhà nghiên cứu có thể

tìm hiểu tục ngữ ở nhiều phương diện, góc cạnh khác nhau Chỉnh vì thể đã có

rất nhiều công trình nghiên cứu riêng của các học giả theo những vấn dễ khác

nhau I3ưởi đây chúng tôi xin điểm một vải công trình nghiên cứu vẻ tục ngữ của Việt Nam vả Hàn Quốc

1.1 Nghiên cứu tục ngữ tại Hàn Quốc

Nehién cứu về tục ngữ tại Hàn Quốc bắt dầu bằng việc sưu tập vả biển soạn từ điển Lục ngữ Từ năm 1945 đã cỏ nhiều học giả Hàn Quốc sưu tập tục

ngữ Vào năm 1950 học giả Bang Jong Hyon va Kim Sa Yeop bắt đầu chuyên

nghiên cứu tục ngữ Vào những năm 1960, Hàn Quốc bắt dầu có từ diễn tục

ngữ và nghiên cứu theo từng chủ đề Từ năm 1970 trở đi các học giả nghiên

cửu về tục ngữ chỉ tiết hơn

Năm 1992, Kim Byung Ung đã viết luận văn “Nghiên cứu lục ngữ Hản

Quốc liên quan đến động vật” Trong luận văn của minh tác giá nghiên cứu tục

ngữ theo từng chủ đề ngôn ngữ, đời sông, gia đình, xã hội, tr thức, tình cảm v.v

Năm 2004, Jeong Yu Ji da viét luận văn “So sánh tục ngữ động vật của

Ilan Quốc và Nhật Dản, tập trung về tục ngữ liên quan đến chó và mèo” và nghiên cứu sự giống nhau và khác nhau về tục ngữ trong hai ngôn ngữ

Năm 2011, Kim Myeong [wa đã viết luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu so

sánh tục ngữ động vật về 12 con giáp của Hàn Quốc và Trung Quốc” và tim

hiểu ảnh hưởng của 12 con giáp đối với tục ngữ trong tiếng Hàn vả tiếng Trung

Riêng trong lĩnh vực đối chiếu tiếng Tàn và tiếng Việt, năm 2013, thạc

sĩ Châu Ngọc Hưu đã viết luận văn tại Hàn Quốc theo chủ để “Sự tương đồng

về văn hóa qua so sánh tục naữ Hàn Quốc và Việt Nam”

Trang 11

Sau đó, vào năm 2014, thạc sĩ Nguyễn Thị Ngọc Anh đã viết luận vấn

tại Hân Quốc theo chủ để “So sánh tục ngữ Việt Nam và Hàn Quốc.” Các

nghiên cửu này đã bước dầu miễu tả và so sánh tục ngữ tiếng Hản vả tiếng

Việt ở nhiều phương điện khác nhau: cấu lạo, ngữ nghĩa, đặc trưng văn hóa

'Tuy nhiên chưa có công trình nào đi sâu vào nghiền cứu và so sánh đặc trưng

của tục ngữ có chửa 12 con giáp trong tiếng Hàn và tiếng Việt

1.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

‘Theo tae giả Nguyễn hái Hòa [2/tr11] việc sưu tầm tục ngữ tại Việt Nam dã được bất dầu tử thể kỷ 17 và cảng ngày càng phát triển thu hút sự

quan tâm của các nhà nghiên cứu Những tên tuổi của các học giả gắn với

nghiền cứu tục naữ như I3ương Quảng Hàm, Vũ Ngọc Phan, Đình Gia Khánh,

Chu Xuân Diên, Củ Đình Tú v.v đã có các công trình riêng về lục ngữ như

Tuc ngữ cao dao đân ca Liệt Nam, Tục ngữ Việt Nam v.v

Bén cạnh đó, có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu về dễ tài tục ngữ như

Nguyễn Thị Đăng Thu với luận văn “Nghiên ửu so sánh thành ngữ, lục ngữ

về lời ăn tiếng nói trong tiếng Việt và tiếng Rhật"(2005) Nguyễn Thị Kim

Dung với luận văn “Khảo sát các thành ngữ và tục ngữ xuất hiện trên báo phụ

nữ Việt Nam thời kì đổi mới"(2007) Bach Thi Lé nghiên cứu để tài “So sánh

cấu trúc-ngữ nghĩa các đơn vị thành ngữ có yếu tổ chỉ động vật trong tiếng

Việt với một số ngôn ngữ nhóm Tày-Thái ở Việt Nam”(2008) Thụ

guyển Việt ITòa đã việt luận van “Tim hiểu so sánh trong thành ngữ so sánh

tiếng Việt và tiếng Anh” (2009)

Trên đây là tim hiểu của chúng tôi về lịch sử nghiên cứu lục ngữ của

Việt Nam và [làn Quốc Như chúng tôi đã nói, các công trình nghiên cứu khá

phong phú nhưng vì tuc ngữ là một lĩnh vực rất rộng nên vẫn có nhiều để tài

chưa được tiếp cận Một trong số đó là đề lài so sánh tục ngữ Việt Nam và

Hàn Quốc về động vật Theo khảo sát của chúng tôi có chỉ hai công trinh

nghiên cửu so sánh tục ngữ giữa hai nước

2

Trang 12

Hon thé, la mai nguin dang hoc ngôn ngữ của Việt Nam vả có kế hoạch

tiếp tục tìm hiểu Việt Nam, theo suy nghĩ của tôi, Việt Nam là một quốc pia

thường xuyên sử dụng tục ngữ và thành ngữ trong lời ăn tiếng nói hàng ngày

cũng như trong khi viết Vì thế, nghiên cửu tục ngữ là một cách có hiệu quả

để chứng ta só thể hiểu kĩ hơn về văn hóa Việt Nam

Cén 6 Tin Quốc, người xưa truyền lại câu “Lời nói (tục ngữ) lâu đời

không có gì là sai sã” Tục ngữ lả sản phẩm của ngôn ngữ dược hình thành từ

kinh nghiệm của nhiều người qua nhiều thế hê, nó phần ảnh rõ nét thực tế

cuộc sống Tục ngữ là bài học cuộc sống, những điều rần dạy mà người xưa

để lại cho thế hệ sau Từ ý nghĩa gửi gắm trang từng câu, chúng ta có thế rút

ra kinh nghiệm và vận dụng vào đời sống của mình

Tiện nay, ngày oàng có nhiều hoạt động giao lưu vả hợp táo diễn ra

giữa Hản Quốc và Việt Nam Cùng với xu hưởng đó, nghiên cứu sâu hơn về

ngôn ngữ nói riêng vả văn hóa nói chung của mỗi nước, đặt trong phối cảnh

so sánh lá một viều rất cần thiết và vỏ ý nghĩa Tục ngữ là một trong những

yếu tố quan trọng nhất của hoạt động ngôn ngữ, một phương tiện ngôn ngữ

hữu hiệu để hiểu về kinh nghiệm, quan mệm sống lâu đời của mỗi đất nước

Vì thể, chúng tôi chọn để tải “8o sánh biểu trưng của 12 con giáp trong

tục ngữ Việt Nam và Ilàn Quốc” lâm để tải nghiên cứu cho luận văn của mỉnh

Chúng tôi hy vọng, công trinh này sẽ góp phan lảm phong phủ hơn nghiên

cứu văn hóa giữa hai nước

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

'Tục ngữ là sản phẩm văn hóa của loài người ' uc ngữ phần ánh phương

thức, tập quan sinh hoạt, thé giới quan của mỗi quắc gia

Mục đích nghiên cứu của luận văn nảy là qua việc thống kê, phân loại

so sánh đổi chiếu tục ngữ có sự xuất hiện 12 con giáp của hai nước Việt Nam

và [lần Quốc, khảo sát sự giống nhau và khác nhau về mức độ ảnh hưởng của

Trang 13

yếu tổ 12 con giáp trong Lục ngữ mỗi nước Từ đó, chúng tôi muốn hiểu hơn

về cách sử dựng tục ngữ trong đời sống và mỗi liên hệ của nỏ với vẫn hóa

Chủng tôi hy vọng, dé tai nay sẽ giúp những người học tiếng Việt và tiếng Hân nói riêng và những ai yêu mến muốn tìm hiểu văn hóa hai nước nói chung có thêm hiểu biết về tục ngữ cũng như văn hóa của hai nước

Với mục đích trên, chúng tôi đặt ra nhiệm vụ cần làm trong luận văn là

-_ Sưu tập tất cả những câu tục ngữ có sự xuất hiện 12 con giáp của

Việt Nam và IIần Quốc bao gềm 15 con vật(con số 15 là đo có sự khác biệt

trong cách tính 12 cun giáp ở mỗi nước) là: chuột, trâu, hỗ, mèo, rồng, rắn,

ngựa, đê, khi, gà, chỏ, lợn, bè, thỏ, cừu

- _ Tiến hành phân loại tục ngữ thành 3 nhóm: đồng loại gần nghĩa, khác

lom gần nghĩa, khác loại khác nghĩa Từ đó chúng tôi su sánh sự giống và

khác nhan về số lần xuất hiện cũng như đặc điểm sử dụng tên gọi động vật

vav tục ngữ của mỗi nước

- Tim hiéu và thống kế biểu trưng dược thể hiện ở mỗi con vat sau dé

tiên hành so sánh biểu trưng đó trong tục ngữ của hai nước để thấy được nét

tương đồng và khác biệt giữa chúng

3 Pham vi và dỗi tượng nghiên cứu

Chúng tôi chon 12 con giáp vì chúng đều là những con vật quan trọng

trong tín ngưỡng văn hóa của Việt Nam và Hản Quốc Từ xưa người ta dựa

vào động vật để thể hiện quan điểm của mình Từ đặc điểm sống, sinh hoạt và

tập tính của mỗi động vật, tổ tiên chúng ta gán cho mỗi động vật một ý nghĩa

nao dé 12 con giáp thần thuộc dến mức mỗi người chúng ta đều cầm tinh mat

con vật nào đó Bởi thế mà những động vật xuất hiện trong tục ngữ cũng phần

lớn là các con vật wong 12 con giáp

Như chúng ta đã biết 12 con giáp được đọc theo tiếng Hán - Việt lả: tí, stu, dan, mio, thin, ti, ngọ, mùi, thân, đậu, tuất, hợi Tiếng Việt có lớp từ Hán

Trang 14

Việt, thuần Việt nên cùng một đối tượng con vật người ta có thể gọi bằng nhiễu tổn goi khác nhau như: chỏ — khuyển — tuất — cầu, hỗ — hủm, rồng —

long, ngựa mã Vỉ tục ngữ là sản phẩm tỉnh thần của người Việt Nam được

ra dời từ thực tế cuộc sồng nền chủng tôi chỉ sưu tập tục ngữ liên quan đến 12 con giáp được gọi tên bằng các âm thuần Việt, với giả định rằng những tục

nigữ này phản ánh chính xác hơn tâm thức, cách tư duy và văn hóa Việt Theo

tôi, động vật được gọi tên bằng các từ thuần Việt chiếm số lượng lớn hen han

trong tục ngữ Các từ khác xuất hiện trong tục ngữ củng chỉ một con vật

không phải là đối tượng sưu tập của chúng tôi Việc tập hợp như trên có thể chỉ đưa ra một kết quả mang tính chất tương đối về sự xuất hiện của các con

vật nên nếu có dịp chúng tôi hy vọng sẽ nghiên cứu sâu hơn về đề tài này

trong các công Irình tiến theo

Con trong tiếng Hàn 12 con giáp cũng được đọc theo âm Hán Hàn lả:

1 18,7), L l(Chúo,ŸÐ, | Iđnai2, L IMyo,ff), | Gin), | I(Sa,D), L 1O, | Ivy)

tượng con vật trong 12 con giáp, ví dụ chỉ con bỏ có từ Thun T1àn), Olin

Han), chỉ con ngựa có từ O¢thuan Hân), LI(Hán Hàn) v.v Nhưng các tục ngữ

có 12 cơn giáp sử dụng từ Hán Hàn rất ít và ngày nay hầu như đã chuyển sang

từ thuần IIàn nên trong luận văn này chủng tôi chỉ sưu tập tục ngữ về 12 con

giáp dược đòn bằng các tử thuần Hàn như dã kể trên

'Thêm nữa, 12 con giấp của Việt Nam và Hàn Quốc có 3 con vật khác

Trang 15

nhau Han Quốc sử dụng cơn cừu, con thé, con bé, nhưng ở Việt Nam thì sử

dựng con đê, con mèo và con trâu To vậy trong luận văn của mình, chúng tôi

không chọn một trong hai con vật khác nhau đó Như vậy bên cạnh những

động vật giống nhau là: chuột, hỗ, rằng, rắn, ngựa, khi, chó, lợn, chúng tôi còn sưu tập 6 động vật khác nhau kể trên Như vậy, số con vật được sưu tầm

là 15 bao gồm chuột, trâu, hỗ, mẻo, rồng, rắn, ngựa, đê, khi, gà, chó, lợn, bỏ, thỏ, cừu

Tư liệu tục ngữ liên quan đến 12 con giáp vẻ tiếng Việt trong luận văn

mày chúng tôi sưu tập trong cuỗn “Từ điển thành ngữ và tục ngữ của Việt

Nam” (Nguyễn lân, NXH Văn học, năm 2010 )

Còn tư liệu tục ngữ liên quan đến 12 con giáp về tiếng Ilàn trong luận

van nay ching tôi sưu tập trong cuốn “Đại từ điển quốc ngữ tiêu chuẩn” (Viện

Quốc ngữ Quốc gia, nam 2008)

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề nghiên cứu luận văn này, chúng tôi sử dụng những phương pháp sau

- Phương pháp thống kế

- Phương pháp phân loại

- Phương pháp sơ sánh

- Phương pháp miễu tả

- Phương pháp thủ pháp nghiên cứu liên ngành

5 Hố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu va kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí thuyết có liên quan dén dé tai

Chương 2: So sánh tục ngữ liên quan đến 12 con giấp

Chương 3: So sánh biểu trưng tục ngữ

Luuận văn có phần mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo

Trang 16

CHƯƠNG I: CG SO Li TIUYET CO LIEN QUAN DEN DE TAI

1.1 Khải niệm chung về tục ngữ

Khái niệm của tục ngữ của Việt Nam và Hàn Quốc giống nhau nhưng

khác về phạm trù của nỏ Khác với Việt Nam, Hàn Quốc không phân biết Lục

ngữ và thành ngữ

1.1.1 Quan niệm về tục ngữ trong tiếng Han

Ở Hân Quốc, cho đến bây giờ khái niễm về tục ngữ vẫn chưa được xác

định rõ Khác với Việt Nam, Hàn Quốc không có từ riêng chỉ khái niệm tục

ngữ và thành ngữ mà sử dụng từ tục đàm(fÑŠŠ), Nội hàm của từ này bao gồm

cả tục ngữ và thành ngữ

Vi dy, OOF 1 HDD “Ấn cháo nguội (đễ như ăn cháo nguội)” Cụm

từ này điển tả một cách hình ảnh làm một việc gì rất dé

cũng đẹp” (Nên nói những lời nói tắt)

Với tiếng Han thỉ cả hai câu trên đều gọi chung là tục đàm còn ở Viết

Tam câu đầu là thành ngữ và câu sau gọi là tục ngữ(#5R)

Như vậy, khái niệm tục đảm ở Hàn Quốc bao gồm cả tục ngữ vả thành

ngữ nếu hiểu theo quan niệm của tiếng Việt Tục đàm là câu nói liên quan mật thiết với hoạt động ngôn ngữ chúng ta, được sáng tạo ra bởi quần chúng, dược

lưu giữ truyền miệng và chứa đựng lời giáo huấn cho đời sống nhân dân

Định nghĩa về tục đảm trong các từ diễn và của các học giá nhìn chung không khác nhiễu Sau dây là một số dịnh nghĩa tục dâm trong từ diễn Hàn Quốc

Theo Dại từ điễn tục đầm thế giới [13,Ir11 ], tục đàm là lời qio) giá được lan truyền rộng rồi dựa vào kinh nghiệm dời thưởng của nhân đân trong thời

Trang 17

gian dài, là tài săn văn hóa chung của nhân loại được lưu giữt bằng tiếng nói

của các quốc gia và nhận dược tình cảm yêu quỷ của người dân quốc gia đỏ

Côn theo Dại từ điền tục ngữ lời nói ta [14 ,tr1896](2006) thi tuc dam

là lời nói được sử dụng khi nói chân j° về sinh hoại nhân dân, mục đích của

nó là biểu hiện lời giáo huẩn, lòi khuyên, tưởng tượng, so sánh, mỉa mai và

những trí thức có thể thêm kinh nghiệm

Ngoài ra, dinh nghĩa vỀ Lục đảm còn được dưa ra trong nhiều cuốn từ

điển khác như: Từ điển Lồng nói ta mới, Từ điển quốc ngữ tiểu chuẩn mới, Từ

điển tục ngữ Hàn Quốc, Tờ điển tục ngữ chữ Hán Hàn Quốc, Từ điển tiếng

Hàn Yonsei, Từ điển Hangul

Bên cạnh tử điễn, trong nhiều công trình nghiên cứu, các học gid Han

Quốc cũng đưa ra các cách hiểu về tục đàm như sau

Theo tac gii Kim Sa Yoop trong sách Tưện đục dàm|15 ,tr128/

(1953):Khác với những câu nói của tài liệu thánh liần, tục ngữ được đúc kết

tính tình và tâm lÍ của nhân dân nên nó thê hiện khi chất, bản tính của nhân

đân của một quốc gia đỏ, có thễ liều về đạo lí và tính ngưỡng nữa Có thể coi

tục ngũ là vật thu nhỏ của quốc gia đó

Còn học giả Jo Jae Yun trong luận văn tiến sĩ “Nghiên cứa phân tích cấu trúc tục dàm Hàn Quốc” [16,r10](1970) thì quan niệm đực đảm là lời

nói thường dùng thể hiện một cách ngắn gọn và so sảnh trí tuệ sinh hoạt trần

tục được rúi ra từ trài nghiệm đời thường của người bình thường

Thư vậy, có rất nhiều định nghĩa về tục đàm được đưa ra trong các

công trình nghiên cứu Chúng ta không thể biết ai đã sáng tạo ra tục đảm, và vảo thời gian nảo nhưng tục đảm, giéng như thành ngữ và tục ngữ, thực sự là

đi sản quý báu được truyền miệng qua nhiễu thé hệ, dược duc kết trong sinh

hoạt đời thường Chúng là lời nói thật thà chửa dầy tri thức, có khi hải hước

Trang 18

có khi lình căm đã chỉ phối sinh hoạt ngôn ngữ của một dân lộc, phán ảnh

cuộc sống của dân tộc trong lịch sử

Như chúng tôi vừa trình bày ở trên, tiếng Hản chỉ có một từ tục đàm để

chỉ

ä hai khái niệm tục ngữ và thành ngữ, khác với tiếng Việt có một khái

niệm tục ngữ(f@šñ) riêng phân biệt với thành ngữ Dễ thuận tiện và nhất quán

cho việc nghiên sửu, chúng tôi sưu tập các tục dàm liên quan đến 12 con giáp

trong tiéng Ilan không bao gdm các đơn vị là thành ngữ theo khái niệm tiếng

Việt, Đồng thời, chủng tôi sử dụng khải niệm tục ngữ để pọi chung cho tục ngữ Việt Nam và Hản Quốc (thay cho tục đàm) trong luận văn của mình

1.1.2 Quan niệm về tục ngữ trong tiếng Việt

'Trong tiếng Việt, tục ngữ giữ một vai trỏ rất quan trọng và thu hút dược

nhiễu sự quan tâm của các học giả Tục ngữ, cũng giống như ngôn ngữ, được

tình thành và phát triển cùng với lịch sử của dân tộc, nó là phần lưu giữ nét đẹp văn hóa, đạo đức của đân tộc cũng như lả nhẫn kết tình đẹp nhất của ngôn

ngữ Có rất nhiều khái niệm khác nhau về tục ngữ

Theo từ điển tếng Việt lụơ ngữ [8;1062| được hiểu là câu ngắn gon

thường có vần điệu đúc kết trí thức kinh nghiệm sống vẻ đạo đúc của nhân dân

Theo iừ điển thành ngữ và tục ngĩ Việt Nam của giáo sư Nguyễn

Tiân|S:6| Tực ngữ là những câu hoàn chỉnh, có ÿ nghĩa trọn vẹn, nói lên hoặc

một nhận xét về lâm ÿ, hoặc một lời phê phản, khen hay chẽ, hoặc một câu

khuyên nhũ, hoặc một kinh nghiệm về nhận thức tự nhiên hay xã hội

Trong ử điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học tục ngữ là câu ngắn

son cô cẩu trúc tương đối Ôn định, đúc kết kinh nghiệm sống, đạo đúc, trì

thức của dân tộc |S,tr239|

Trang 19

Theo học giả Vũ Ngọc Phan [10,tr13]: Tục ngữ là mội câu tự nó diễn tron ven một ý, một nhận xéi, một kinh nghiệm, một luân lý, một công lì, có

khi là một sự phê phản

Còn theo nhà nghiên cứu Mã Giang Lân|10,4r13|: Tực ngữ là lời ăn tiếng nói của nhân dân đã được đúc kết lại dưới những hình thức tỉnh giản

mang nội dung xúc tích Tục ngữ thiên về biễu hiện trí tuệ của nhân dân trong

việc nhận thức thê giới, xã hội và con người,

1.1.3 Phân biệt tục ngữ với các đơn vị khác

Nếu như [lần Quốc gó từ lục đàm để chỉ cả khái niệm Lục ngữ và thành

ngữ thì Việt Nam cỏ khái niệm thành ngữ, tục ngữ riêng Hên cạnh đó trong

từ vựng tiếng Việt còn có các khái niệm khác như quán ngữ, ca dao hoặc ngữ

cố định Các khái niệm này có nhiều sự tương đồng và khác biệt Vì chúng

đều là đơn vi trong một ngôn ngữ, có tính cố định vả được hình thành qua một

thời gian lầu đải nên việc phân biệt và nhận diện từng đơn vị không phải dễ

Dưới dây, chúng tôi sẽ dưa ra một vải lập luận dễ phân biết tục ngữ với các

đơn vị khác

1.1.4 Phân biệt tục ngữ với thành ngữ

Tục ngữ vá thánh ngữ là hai khái niệm khả gần gũi vả song hành trong

một ngôn ngữ Từ trước đến nay, có rất nhiều nghiên cứu được các nhà Việt

ngữ học đưa ra xoay quanh vấn để này Vì giữa tục ngữ và thành ngữ có sự xâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau nên ranh giới của chúng không rõ ràng

Cho đến hiện nay, vin tan tại tranh cãi về một số đơn vị không biết là thành

ngữ hay tục ngữ Ví dụ: Mống lâu lên lão làng, tre già măng mọc vv có đến

3 cách hiểu khác nhau: thành ngữ, tục ngữ, vừa thành ngữ vừa tục ngữ

Có tác giá cho rằng thành ngữ và lục ngữ tuy phân biệt nhau nhưng cũng thâm nhập lẫn nhau I2o đó, có những trường hợp một thành ngữ cũng

có thể được ding nhu mệt câu tục ngữ Miặt khác, có nghiên cứu cho Tầng số

Trang 20

thành ngữ mà gốc lại là tục ngữ Một số tục ngữ trong quả trình hoạt động đã

không được người sử dụng hiểu dũng nội dung của nó dẫn dến việc ngô nhận,

từ đó vô tỉnh gán cho chúng những nệi dung, hình ảnh, hiện tượng mới nên

ching nghiém nhién chuyển thánh thành ngữ Ngoài ra sự chuyển từ tục ngữ sang thành ngữ còn do trong quả trình hoạt động, tính chất quy luật, tính chất

chân lý của chúng không đứng vững được Và người ta dùng chúng để giới

thiệu những tỉnh trạng, những tỉnh cách, những thái dộ như: Gả quê ăn quản

cối xay, Trâu trắng di dau mdi mia đến đó

Chính sự gần gũi và chuyển hóa lần nhau của tục ngữ và thành ngữ

cũng gây ra nhiều khó khăn cho ching t6i trong qué trinh chon lọc các tục

ngữ lảm tư liệu cho luận văn này Ở một sế trường hợp, với chúng tôi việc

nhận diện đâu là thành ngữ, đâu là tục ngữ không hẻ để dảng và bên ạnh việc

tìm hiểu tài liệu thì cũng dựa vào câm quan và suy đoán của cá nhân

Tuy thành ngữ có nhiều nét tương đồng với tục ngữ như đều là những

bằng nghĩa của các từ tạo nên nó

Như vậy, xét về cấu trúc, thành ngữ chỉ là một cụm từ cố định cỏ tỉnh

chất tương đương với từ, là những đơn vị có sẵn được sử đựng một cách rộng rãi tự nhiên trong đời sống Thành ngữ không có khả năng đứng độc lập trong

chuỗi lời nói mà chúng thường được chêm thêm vào trong quá trình giao tiếp

Vi dụ: Rẻ như bẻo

Còn tục ngữ là những đơn vị lương đương với câu, là những thông báo

ngắn gọn, một kết luận về một hiện tượng nảo đó Khi muốn đưa ra một kết

luận chắc chắn, một kinh nghiệm, một lời khuyên thì mỗi tục ngữ tối thiểu

11

Trang 21

phải là một câu Ráng mỡ gả tủ gió, rằng mỡ chó thì mưa; con trâu là đầu

cơ nghiệp

Về ý nghĩa thành ngữ miêu tả một hình ảnh một hoạt động, một hiện

tượng, một tính cách, một thái độ, thông qua nphĩa biểu trưng, mang tính chất

hình ảnh Ví dụ AZe tròn con vuông, Chậm như rùa vv

Côn tục ngữ thì đúc kết một quy luật, một kinh nghiệm Tục ngữ là một

nhận định cụ thể, một chân lí, một kinh nghiệm sâu sắc hoặc lời khuyên, nêu lên

một vải họu về đạo đức Ví dụ Lông nước nhờ nguồn, ăn quả nhủ ké trong cây

1.1.5 Phân biệt tục ngữ với quán ngữ và ca dao

‘Theo ty điển tiéng Việt [8:801] qudn ngit Id td hop từ cỗ định đã dùng

lâu thành quen, ng]ữa có thể suy ra từ nghĩa của các yêu tổ hợp thành:

Trong tiếng Hàn cũng có khái niệm quán ngữ, phân biệt với khái niệm

tục đàm, được định nghĩa như sau

Theo hoc gid Kim 1in 8ik |17,r284|, Quản ngữ là đơn vị được kết hợp

từ 2 hình vị trở lên, nhưng không giữ ý nghĩa của hình vị đó mà simh thành ý nghĩa mới, dược nhân dân quen thuộc sử dụng theo hình thức cụm từ

Quán ngữ là nhimg cum từ được dùng lặp đi lặp lại trong các loại diễn

từ thuộc các phong cách khác nhau Chức năng của nó lả đưa diy, rao đón để

nhân mạnh hoặc liên kết trong diễn từ và nghĩa của nó là nghĩa suy trực tiếp

từ ý nghĩa của các từ vị tạo ra nó Ví dụ: nói (hột mất lòng, nói lỎm lại, của

đảng tội, nói trộm via

VỀ mặt cấu trúc, quản ngữ không được én định như thành ngữ và tục

ngữ vi thật ra quán ngữ thiên về cụm từ tự do, đo nội dưng biểu thị của chúng

được người ta thường xuyên nhắc đến cho nên hình thức vả cấu trúc của

chúng cũng tự nhiên ổn dịnh vá rồi lâu dần trở thánh một đơn vị có sẵn Vì

vậy nghĩa của chúng hoàn toàn hiểu theo nghĩa thực của những đơn vị cầu tạo

nên quán ngữ

Trang 22

Còn ca dao là một loại thơ dân gian có thể ngâm được như các loại thơ

khác và có thể xây dụng thành các điệu ca dao Ca dao có những câu bến chữ,

năm chữ, sảu tám hay hai, bẩy sáu, tám, dều có thể ngầm được nguyên cầu, không cần tiếng đệm như người ta ngâm thơ Còn khi dùng một bài ca đao để

hát thì bài ca dao sẽ biến thành dân ca vì hát yêu cầu phải có khúc điệu và như

vậy phải có thêm tiếng dém

đọng đúc kết trong khi truyền miệng từ xưa Vì tục ngữ là tài sân của cả tất cả tầng lớp cả người giàu lẫn người nghèo, cả người lớn và trẻ nhỏ nên không

ngắn pọn thi người ta không thể hiểu nhanh và nhớ lâu Vi nó ngắn gọn nên chí là một câu nhưng vẫn có thể chuyền Lái lời giáo huấn, đưa ra kinh nghiệm

tốt hơn hảng ngàn câu bình thường

1.2.1.2 Phóng đại

'Tục ngữ cần các kỹ thuật thể hiên như phép phóng đai để câu đó được

quan tâm và gây được Ấn tượng, thuyết phục Vì thể hiện dùng mức hiện

tượng thì hiệu quả truyền tải không cao Tuy nhiên sự phóng đại đó không

phải là giả đối mà là nó dựa vào sinh hoạt thực tế mà người ta cảm nhận

Ví dụ tục ngữ Hàn Quốc

000 00, 000 OO ty kiếm như bò và ăn như chuột (Làm việc

chăm chỉ như bò vả tiêu ít như chuột)

HITE PEI G1 11d Con hổ bị đói thì ăn cả hoạn quan nữa

(Nếu đỏi thì cứ ăn bắt chấp chất lượng của nó.)

1.2.1.3 Thủ pháp lấp

Đây là phương pháp thẻ hiện hiệu quả Qua việc lặp lại những cụm từ cá

13

Trang 23

ngữ điệu giống nhau có thể làm câu cỏ nhịp điều, dễ nhớ vả sâu sắc hơn về nghĩa

AANNNNAN, ANNNNNNN 1.4: noi ban ngay thi chim nghe, lời

noi ban dém thi con chuột nghe (Nên cần thận mặc dủ ở nơi không ai nghe.)

HHLHHHHHIHHHHHH, HHHHHDHDDHHDDH Hẻ chết thì để lại đa, người chết thì để lại tổng (Trước khi cht quan trọng nhất lả người ta

phải làm được những việc có ý nghĩa)

Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi lằm Ăn cơm đứng,

Trâu ra mạ vào

1.2.1.4 So sảnh

Thủ pháp so sánh được áp dụng vừa để tăng tỉnh hình ảnh, tăng ấn

tượng vừa lên sự tế nhị, thâm thủy của người xưa

HHLHHHHHIHHHLHHDHHITLILL Chim sẽ bắt chước hạc thì bị rách

háng (Không đủ khả năng mà cứ bắt chước người khác thi kết quả không tot

LIILÊ{ 111111111111 111 Chó 3 năm ở trưởng học thì đọc thơ (Dù là

người đốt nếu lảm việc một ngành thì có thể trở thành chuyên gia của nganh dé.)

36 LIHHHHHIDDLTITLL Khách tháng 5,6 thì so hơn hồ (Mùa hè nóng thì rất ngại tiếp khách.)

Mua thang sdu mau rang

1.2.2.2 Có chân lí về đạo đức, giáo hudn

Trang 24

Tục ngữ có chứa nội dung giáo huấn, cách xử thế, đúc kết một quy luật

có lợi cho đời sống, là tình túy triết học, tôn giáo, dạo đức được rút ra từ

nhiều kinh nghiệm đã qua kiểm nghiệm đủng sai ở một thời đại và một xã hội

nhất định Tục ngữ có tỉnh giáo dục, nếu chân li trong tục ngữ không có giao hun thi không thể coi lả tục ngữ

Trãi qua 5 ngày thì chó cũng biết chủ nhân của mình (Phải biết biết ơn.)

00000 0000 HDD HH Phải vào hang hồ mới bắt được hỗ

con (Dễ có thành quả mình muôn thì phải làm những việc thỏa ding.)

1.2.2.3 Phần ảnh hình ảnh thất đại

Tại mỗi thời diểm quan niệm sống và giá trị, tư tưởng vả nhận thức

khác nhau nên tục ngữ cũng lả tắm gương phản ánh hình ảnh thời điểm đó Với mức độ đồng cảm và ủng hệ của đại chúng, cũng theo quy luật sinh tồn,

chịu thử thách và chọn lọc của xã hội, tục ngữ mới được tiếp tục sinh ra và có

những tục ngữ bị quên lãng Những tục ngữ thực sự có giả trị và ý nghĩa thì

được lưu giữ lầu dải Trong số tục ngữ thì cũng những câu không phủ hợp với

xã hội hiện đại, suy nghĩ hiện đại Thể nên có thể nói, tục ngữ cũng mang tính

lịch sử

Ví dụ tục ngữ tiếng Hản

HHTIHHHLIHTTIT Gà mái kêu thì giá dinh dé bi sup đổ (Tiếng

nói của phụ nữ lớn thi gia đình đó bị sựp để.)

Thứ nhất dom dom vào nhà, thứ nhỉ chuột rúc, thứ ba hoa đèn

Có những câu tục ngữ không phủ hợp với thời đại hiện nay nữa nhưng qua đẻ, chúng ta có thể hiểu về sinh hoạt cũng như suy nghĩ của tổ tiên Mặt

khác trong hiện tại có những tục ngữ dược hình thành phân ánh chính thời

điểm hiện tại Nói cách khác, tục ngữ cũng mang tính lịch sử

1.3 Về khả năng vận dụng

Trang 25

Tục ngữ có khả năng độc lập tạo thánh câu Thay vì nói những lời dài

động, diễn dạt một cách cầu kỉ, phức tạp, người ta chỉ cần sử đựng một cầu

tục ngữ là có thể gói gọn rất nhiều ý nghĩa đạt được mục đích giao tiếp Tục

ngữ dược vận dụng một cách rông rãi phong phú trong cả văn nói và văn viết

vita binh dân vừa sang trọng với khả năng biểu cảm và truyền tải nội dung với

hiệu quả cao

1.4, Biểu trưng trung tục ngữ có yếu tổ 12 con giáp

1.4.1 Một vài hiểu biết về biểu trưng

Giống như Việt Nam và [lin Quéc, mai dan tậc có một tiếng nói và

chữ viết Tiếng, cùng với tiếng nói và chữ viết thì những hình ảnh, sự vật cụ thể

cũng là những phương tiện để diễn tả, đễ truyền đạt một ý tưởng, một quan

niệm nào đó Những hình ảnh, sự vật phi ngôn ngữ đó còn được gọi là tính biểu trưng của ngôn ngữ

Ngôn nnữ là phương tiện có giá trị diễn đạt rất độc dao, bao gdm cả

một hệ thống tín hiệu ngôn ngữ rất phong phú và đa dạng Ngoài các hình thức của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết thi trong một ngôn ngữ, các phương

tiện ngôn ngữ truyền tải như hình ảnh, sự vật, hiển tượng cu thé nao dé cing

mang những giá trị biểu trung, bao hảm một nội đưng ngữ nghĩa gắn liền với lịch sử phát triển của mỗi dân tộc

Tính biểu trưng của ngôn ngữ được thể hiện qua các hình ảnh, sự vật ớ

những mức độ khác nhau Dó lả những giá trị nhất định mả con người trong

cộng dồng gắn chơ sự vật hiện tượng những thuộc tính căn hản cỗa nó

Chẳng hạn như, trong tâm thức của người dần Việt Nam lẫn Hàn Quốc,

hình ảnh con rồng là con vật trong tưởng tượng nhung lại tượng trưng cho sự

Ấm no thịnh vượng, biểu tượng của quyển uy và sức mạnh Từ quan niệm nảy, hình ảnh con rỗng đã đi vào Lục ngữ rất tự nhiên để biểu trưng cho sức mạnh,

sự cao quý Ngoài những giá tri biểu trưng trên thì trong đời sống hàng ngày.

Trang 26

xỒng còn là biểu trưng cho nét đẹp, sự tải hoa

Những giá trị biểu tượng đó dủ ở mức độ nào cũng đều liên quan đến các

hiên tượng trong đời sống, xã hội, phản ánh quá trình lịch sử, phong tục tập

quán tín ngưỡng của nhân dân, đó là những giá trị mang đâm màu sắc văn hóa

thức tồn tại của ý niệm đưới đạng vật thể gia nhập vào thể giới thực tại

Bằng các phương thức này hay phương thức khác như ẩn dụ hoặc hóan

đụ mà con người đã gửi gắm vào các sự vật hiện tượng những ý nghĩa tỉnh

cảm rất sâu sắc vả ý nhị

Có thể dễ dang nhận thây trong ngôn ngữ, ý nghĩa càng được biểu hiện rõ

ở tính biển trưng Ngôn ngữ không đơn thuần chỉ là nhận thức giao tiếp, trực tiếp

hay thông qua các văn bản mà ngôn ngữ còn hóa thân vào các hình ảnh sự vật cụ

thể để biểu trưng cho một giá trị nào đó gắn liền với cuộc sông con người

1.4.2 Mỗi quan hệ văn hóa — ngôn ngữ - tư duy

Văn hóa lả một khái niệm rộng, khái niệm văn hóa phụ thuộc vào từng, rnục đích nghiên cửu của chuyên ngành cần quan tâm đến nó Theo IIA Chi

Minh trong sách Hề Chí Minh toàn tập [10,z431| văn hóa được định nghĩa

là “V? lẽ sinh tôn cũng như mục đích cuộc sống, loài người mới sáng tạo và

phat minh ra những ngôn ngũ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, lên

giáo, văn học nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn,

ở và các phương thúc sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phái mình đá túc

là văn hỏa Văn hóa là sự tông hợp của mọi phương thức sinh hoại cùng với

biểu hiện của nó, mà loài người dã sản sinh ra nhằm thích ứng với như câu

17

Trang 27

đời sống và đồi hồi cũa sy sink ton”

Vin héa bao pdm hai yếu tổ lá văn hỏa vật chất và văn hea tinh thần được một cộng đồng người tích lữy và bất kỳ một nên văn hóa nào cũng là một thể thống nhất giữa cái có tính nhân loại vả cải có tính đặc thủ dân tộc Ngôn ngữ là một phần quan trợng của văn hỏa, là một trong những yếu tổ

quan trọng để cấu thành nên một quốc gia Có thể nói, ngôn ngữ vừa là bộ

phân của văn hóa, vừa là tắm gương phản chiếu văn hóa Ngôn ngữ là cái

riêng, mang đặc thủ của quốc gia, dân tộc

Còn “Ngôn ngữ là phương tiện quan trọng nhất để truyền đạt và bảo

quan thông tin” (V.B.Kasevich) hay theo I.ê Xin “ngôn ngữ lả phương tiện

giao tiếp quan trọng nhất của con người” Như vậy, ngôn ngữ không chỉ là

thương liên giao tiếp mà còn là phương Liện giao tiếp quan trọng nhất của con

người Con người có thể giao tiếp với nhau bằng nhiều hình thức cử chỉ, nét

mặt nhưng không thể bằng ngôn ngữ Chức năng này của ngôn ngữ đều

được mọi người thừa nhận

Ngoài ra, ngôn ngữ cỏn có một chức năng khác nữa là “Ngôn ngữ là

phương tiện của Lư duy” tức là ngôn ngữ như hiện thực trực tiếp của Lư tướng

— chức năng phản ảnh tư duy Thế giới khách quan bên ngoài con người, dược

phản ảnh vào tư đuy dưới hình thức ngôn ngữ Ngược lại, nhờ có ngôn ngữ

mả các hoạt động tư duy của cơn người dược truyền đạt cho các cá nhân và

tập thể khác trong xã hội Các kinh nghiệm, tâm tư, tình cảm được mợi người

biết đến, đánh giá, học tập, trao đổi là kết quả phản ánh hoạt động của tư duy

dược diễn dạt nhờ ngôn ngữ Kgôn ngữ có phong phú thì mới od kha nang

biểu hiện hết và trọn vẹn những điễn biển của tư duy

Trong mỗi quan hệ giữa ngôn ngữ - tư duy và văn hóa thì ngôn ngữ đóng vai trỏ lá phương tiện liên hệ, kế thừa và phát triển của văn hóa Còn

văn hóa lại chính là thước đo tư đuy, trình độ của một đân tộc Vì vậy, chúng

18

Trang 28

có mỗi quan hệ qua lại, gắn bó và tác động với nhau Ngôn ngữ là một trong những thành tế dặc trưng nhất của bắt cứ nên văn hóa nào Nó phản ảnh tính

đặc thù văn hóa của mỗi nơi và chính rong ngôn ngữ, văn hóa dân tộc được

lưu giữ lại rõ rằng nhất

1.4.3 Một vài điểm nổi bật về môi trường tự nhiên, xã hội ảnh

hướng đến tính cách của con người Việt Nam và IIầàn Quấắc

a Hàn Quốc

TIàn quốc có thé nỏi là nước môi trường sống khắc nghiệt với khí hậu

ôn đới với mùa đông lạnh giá, với địa hình Lới 70% là núi đá Về nguồn gốc

dân tộc, thi tố tiên người Hàn hiện đại là cư dân thuộc ngữ hệ Altai ít nhiều

mang trong minh chat du mục của dân săn bắn và chăn nuôi Siberia Vé loai

hình kinh té zghể nông nghiệp lúa nước vận là loại hình kinh tễ chủ yếu trong

suốt trường kỳ lịch sử Korea

Tất cả những đặc điểm trên đã tạo nên đặc trưng về lễi sống và tinh cách cúa người Hàn Quốc là: 1ð xông trọng tình, tinh trong thể điện „ coi trọn

gia đình và tính tôn tỉ Bên cạnh đó là lỗi làm việc cần cà và khẩn trương

b Việt Nam

Việt Nam ở vào khu vực có mỗi trường sống thuận tiện, với khi hậu

nhiệt đới nóng ẩm và địa hình sông nước, có đất đai trồng trọt nhiều nói chưng là

được tự nhiên ưu đãi VỀ nguồn pốc của dân tộc thì tỔ tiên người Việt là cư dan

thuộc ngữ hệ Nam Á, ngay từ đầu đã sống chủ yêu bằng hái lượm và sớm chuyển sang nông nghiệp, rỗi nông nghiệp lúa nước.Còn vẻ kinh tế chủ yếu thì

giống Hàn Quốc, Việt Nam cũng sống chủ yêu bằng nghề nông nghiệp lúa nước

Xét rộng ra về mặt văn hoá thì trong lịch sử, hai đân tộc còn cỏ một

điểm chưng quan trọng là cùng nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của văn

hoá Trung Hoa,

Trang 29

Như vậy, đặc điểm về tự nhiên xã hội như vậy đã hình thành nên lỗi sống, của người Việt Nam là: lối sống trọng tỉnh, coi trọng thể điện Bên cạnh

đó, côn có tính cộng đồng làng xã và tính đân chủ, tính khoan dưng và lỗi lam

việc bình tĩnh, chừng mực

Những đặc điểm trên của cả việt Nam và Hàn Quốc phần nao phần ánh

trong tục ngữ có sự xuất hiện của 12 con giáp

1.4.4 Đặc Irưng văn hóa

Nếu coi ngôn ngữ là tắm gương phân ánh tư duy, đồng thời văn hóa la thước đo tư duy của mỗi dân tộc thì viếc nghiên cửu ngôn ngữ - văn hóa là

điều quan trọng và rất cần thiết Vậy việc thể hiện đặc trưng văn hóa ở trong

ngôn ngữ dưới hình thức nao? Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đức Tồn

trong cuốn Từn hiểu đặc trưng văn hóa ˆ dân tậc của ngôn ngữ và từ dị? của

người Việt (rong sự so sảnh với những dân tộc khác), đã xem xét các bình diện của gác dom vi tử vựng quy dịnh dặc trưng văn hỏa dân tộc của hành vi

nói năng thành bến đặc trưng chỉnh là: Đặc trưng văn hóa — dân tộc trong ý nghĩa của từ, đặc trung văn hóa dân tộc trong sự chuyển nghĩa và nghĩa biểu

trưng trong đó, phủ hợp với mục đích của luân văn, chúng tôi thấy đặc trưng văn hỏa — đân tộc trong sự chuyển nghĩa và nghĩa biểu trưng được áp dụng trực tiếp vào tục ngữ chỉ động vật là cần yếu hơn oã

Văn hóa lả sản phẩm tỉnh thần trừu tượng của con người về tri thức, tin

tưởng, thế giới quan, thành quả vật chất đã được tạo thành trong đời sống

Những sắn phẩm này có thể lả nghệ thuật, tôn giáo, học vẫn và tục ngữ Đặc

điểm của văn hóa là mỗi dân tộc và mỗi địa phương đều có văn hóa riêng cửa

mình Mỗi văn hóa déu cé gid tri riêng, đặc trưng và duy nhất Vậy, không thé

nhân xét về một nền văn hóa nào là tốt hay xấu

Tục ngữ là lời nói hàm chửa kinh nghiệm tử dời sống quần chúng ngày

xưa Cho nên, mỗi tục ngữ có chứa trí Luệ của mỗi nền văn hóa Vì thể, những

Ai ĐIẾt nhi, ws od thé bid xn hda wa neh wt and

người biết nhiều tục ngữ có thể hiểu hơn văn hóa và ngôn ngữ của quốc gia

20

Trang 30

đó và nói chuyện bằng ngôn ngữ cũng suôn sé hơn

Ở Hàn Quốc có câu, []]TTFTTITITITTTTTT “Nói hỗ thì hỗ đến” Nghĩa là

nỏi xấu về một người nảo đó thì người đó sẽ đến Mặc dủ người đó không có

mặt, không nên dánh giá một cách vô lí và không nén nói xâu

Còn ở Việt Nam có câu: Nhắc đến Tào Tháo là Tảo Tháo đêm

G Tần Quốc thì đối tượng sợ lúc đó là con hồ, ở phương Tây là ma quỷ

Vì phương lây chịu ảnh hưởng của đạo 'lĩn lành

Ngày xưa ở Hản Quốc, con bỏ làm việc thay cho con người nên người

TIần Quốc thường nói “làm việc như con bò”

Nhung vi dụ như & M¥ thi con bỏ không lâm việc nên họ cỏ thé nói là

“làm việc như con ngựa”

Còn ở Việt Nam thì có thể nói là “làm việc như trâu ”

Có thể thấy dù điều kiện địa lí và hiển tượng tự nhiên Lương dồng nhưng tư duy ngôn ngữ của mỗi dân tộc có thể khác, chất liệu được dúng dé

gop phan tạo nên nghĩa biểu trưng cũng khác

Thể nên học một ngôn ngữ lả học chính văn hóa của quốc pia đỏ 12

con giáp là tín ngưỡng văn hóa gắn liền với cá hai dân tộc Các con vật vừa

gần gũi vừa linh thiêng Khi nhắc đến tín ngưỡng văn hóa thì không thé không nhắc đến 12 con giáp

21

Trang 31

CHƯƠNG II: SO SÁNH TỤC NGỮ LIEN QUAN DEN 12 CON GIAP

HAN QUOC VA VIET NAM

2.1 Nhận xét chung về số lượng tục ngữ

Bảng 1: Thống kê số lượng tục ngữ theo động vật

Tên đông vật | số lượng | tỷ lê(%) | số lượng | tỷ lệ(%)

u, chúng tôi sưu tập được tất cả 249 câu tục ngữ Hàn Quốc, còn

bảng số

trong tiếng Việt có 147 câu Như vậy, theo thống kê của chúng tôi, các tục

ngữ liên quan đến 12 con giáp trong tiếng Hàn nhiều hơn hẳn so với tiếng Việt

Về tần suất xuất hiện của các con vật trong tục ngữ ở mỗi nước có thứ

tư khác nhau Cụ thể như sau:

2

Trang 32

Trong tiếng Hàn Quốc, tục ngữ về con chó có số lượng nhiều nhất với

67 cầu, sau đỏ là tục ngữ về con bỏ (40 cầu) và con hỗ (39 câu)

Còn ở Việt Nam, tục ngữ về con chó và con gà chiếm số lượng nhiều

nhất với 33 câu Sau đó là con trầu xuất hiện trong 29 câu

Qua kết quả thống kê, chúng tôi có thể phần nào hiểu được động vật

ndo gin gti đối với mỗi nước Trước hết, cả lần Quốc và Việt Nam đều có

nhiều tục ngữ vẻ chó, gà Đây là hai con vật gần gũi với dời sống hàng ngày

của người dân ở hai nước Và câ hai nước đều có văn hóa ăn động vật này

Tiên cạnh đó, cả hai nước đều có truyền thống sẵn xuất nông nghiệp nên

có nhiễu tục ngữ về động vật gắn bó mật thiết với nghề nông, đó là con bỏ và

con trâu Ở Ilân Quốc không có trâu mà chỉ có bỏ nên nhiều tục ngữ về con

bỏ, gòn ở Việt Nam thì nhiều tục ngữ về con Trâu

Sự khác biệt nây theo chúng tôi là xuất phát từ đặc điểm sống, vả thích nghỉ của trâu và bè Ở Việt Nam vì trâu khỏe hơn bỏ nên trong sẵn xuất nông

nghiệp Việt Nam dùng con trâu dễ cày ruông và làm việu nhả nông nền con

trâu có vị tri quan trọng hơn trong đời sống, vì thể nó cũng xuất hiện trong tục

ngữ nhiều hơn với 29 câu Cơn bỏ cũng là một động vật thân thuộc với người

Việt nhưng không được coi trọng bằng con trâu Có lẽ vi thế, số lượng tục ngữ

có con bỏ cũng ít hơn chỉ có 12 câu

Theo tim hiểu của chúng tôi, con trâu là động vật sống ở những nơi khí

hậu nóng và nhiều nước, lông của trâu ít và ngắn nên hợp với điêu kiện nóng

âm của Việt Nam nhưng đặc điểm của trâu không sống được ở những nơi có

khí hậu lạnh như Hàn Quốc Ổ Hàn Quốc xưa kia đã có nhiều vị vua, như vua

Sejong, cũng đã từng thử nhập con vật này về làn Oude nhưng chúng không

tồn tại được Vì thể, ở Ilàn Quốc không có con trâu nên cũng không có tục ngữ liên quan đến con vật này Thay vỉ đó, Hàn Quốc lại chỉ có tục ngữ về bỏ

với số lượng đến 40 câu

23

Trang 33

Tên cạnh các con vật củng xuất hiện với số lượng nhiều, còn có gác con vật có sự xuất hiện ít trong tục ngữ tiếng Hàn và tiếng Việt là để, khỉ, cửu

Vậy chứng ta có thể hiểu rằng so với động vật khác thì những động vật này

không máy gẵn gũi, chiếm ít trong suy nghĩ của người Hàn Quốc và Việt Nam

Ngoài sự giếng nhau kế trên, theo bảng thống kê, chúng tôi còn thấy cá

sự khác nhau giữa tiếng Việt và tiếng Ilan & số lần xuất hiện của con hỗ

Trong tục ngữ Hản Quốc con vật nay chiếm số lượng khả lớn với 39 câu,

chênh lệch hơn nhiêu so với trong tiếng Việt chỉ có 5 câu

Theo im hiểu của chúng tôi, & Ilan Quốc hỗ là một động vật đặc biệt Hàn Quốc có khí hậu mát lành và nhiễu núi nên có nhiều hỗ Hỗ là biểu tượng

cho sức mạnh, sự dũng mãnh Người IIân Quốc vừa sợ hễ vừa sự tôn thờ nên

noi nhiều về nó, trong thân thoại dựng nước Hàn Quốc cũng có sự xuất hiện của con vật này Còn ở Việt Nam tục ngữ có hỗ ít hơn theo chúng tôi nguyên

nhân là do Việt Nam ngoài từ hỗ người ta còn sử dụng nhiều từ khác trong tục

ngữ như con cợp, con khái, con hum và nhiều biệt danh như Chúa sơn lâm,

ông Ba mươi, ông Kễnh v.v để cùng chỉ một đối tượng,

Vidu

Chữ thấu hùm ngũ vuốt râu, dễn khi hìm đậy dẫu lâu chẳng côn

Miệng hùm chớ sợ, vay rong cho ghd

Hùm mắt hươu tiếc hơn mèo mất thịt

Rừng nào cep nấy:

Cạp chất để da, người ta chết đễ tiếng

Còn trong luận văn này, chúng tôi chỉ sưu tập những câu tục ngữ có từ

“hỗ” mà không sưu tập những tạc ngữ chửa từ còn lại ở trên Có lẽ đỏ là một

nguyên nhân làm cho số lượng Lục ngữ về con hỗ trong luận văn không nhiễu Nên có thể nói cơn hồ trong cả tiếng Việt vả tiếng Hản đều xuất hiện nhiều

Tuy nhiên, vì đối tượng là con hỗ được người Việt Nam gọi bằng các tên khác

24

Trang 34

nhau nên số lượng tục ngữ có từ hỗ có lẽ vì thể mà ít đi Còn & Han Quốc hầu

như chỉ dùng tử “hỗ” mà thôi nên số lượng tục ngữ có từ nảy sẽ nhiễu hơn

Một chênh lệch nữa về sự xuất hiện của các con vật giữa hai nước là ở con

ngựa Trong tiếng Hản nhiều tục ngữ liên quan dến con ngựa, tất cả là 27 cầu, nhưng ở Việt Nam thỉ chỉ có 8 câu Vậy chúng ta có thể hiểu rằng ở Hàn Quốc từ

xưa có nhiều cơn ngựa và là động vật thân thiết, con ngựa được dùng để làm

phương tiện di lại, phương tiện vận chuyển Còn đối với Việt Nam cũng ngựa là

loài vật rất quen thuộc hay được sử đụng để so sánh, ấn đụ và được dùng nhiều

trong thánh ngữ ví dụ: Vgựa quen đường cũ, cưỡi ngựa xem hoa,

'Trên đây là thống kê vả nhận xét sơ bộ của chúng tôi về số lượng tục

ngữ và mức độ xuất hiện của 12 con giáp trong cả tiếng Việt và tiếng llàn Số

lần xuất hiện của oáo con vật vừa có sự lương ứng vừa có sự chônh lộch và khác biệt Sau đây, chủng tôi sẽ đi vào nghiên cứu cụ thể vả chỉ tiết hơn thông qua việc phân loại Lục ngữ

3.1 Phân luại Lục ngữ

Việc phân loại tục ngữ, cúng tôi căn cứ cá về nội dung cũng như hinh thức của tục ngữ để tiền hành phân loại Tục ngữ tiổng Hàn và tiếng Việt có

thể được chia thành 4 nhóm nếu kết hợp các yếu tổ giống (+) hay khác (-)về

cấu trúc và Ý nghĩa giữa hai ngồn ngữ

Bang 2: Tục ngữ phân chía theo nhám

Trang 35

Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi thấy trong tiếng Hàn và tiếng Việt nhóm TĨ - tục ngữ piống về cầu trúc nhưng khác về ý nghĩa không

xuất hiện Vì vậy, trong luận văn này, chúng tôi chỉ phân loại theo 3 nhóm tiêu chi T, TIT, TV va goi la

~ Tục ngữ đồng loại gần nghĩa

- Tục ngữ khác loại gần nghĩa

- Tục ngữ khác loại khác nghĩa

Số lượng các tục ngữ được phân loại cụ thể như sau:

Bang 3: Số lượng tục ngữ theu nhóm

Theo bang thống kê của chúng tôi thì số lượng tục ngữ nhóm l và 2

chiếm số lượng iL hơn hẳn so với nhóm côn lại Rõ ràng, điều nảy phản anh

động vật được đưa vào tục ngữ thể hiện những nội dung và ý nghĩa khác nhau

theo quan niệm mỗi nước Điều đó cũng khẳng định bức tranh văn hóa riêng,

băn sắc riêng không thể trên lẫn của Việt Nam vả Hàn Quốc

Tới đây, chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cửu cụ thể hơn về từng nhóm:

26

Trang 36

2.2.Tuc ngit déng loai gan nghia

Bang 4: Số lượng động vật xuất hiện trong tục ngữ Đẳng loại gần nghĩa

'Tục ngữ dẳng loại gần nghĩa lả những tục ngữ cả cầu trúc câu và ý

nghĩa gần giếng nhau Chúng tôi sưu tập được tất cả 4 tục ngữ Đẳng loại gần

nghĩa Hàn Quốc và 4 Tục ngữ Việt Nam Như vậy các tục ngữ thuộc nhóm

nảy có số lượng không đáng kể 4 tục ngữ này có sự xuất hiện của con hỗ,

ngựa, gà, chó, lợn, bỏ Đây đều là những cơn vật gần gũi với hai nước

Qua nghiên cứu, chúng tôi cho rằng có 2 nguyễn nhân phát sinh tục ngữ đồng loại gần nghĩa

Nguyên nhân thứ nhất là câu tục ngữ đều được du nhập từ Trung Quốc

Vì cã Việt Nam và Hàn Quốc đều gần với lung Quốc nên chịu ảnh hưởng

của văn hóa Trung Quốc Cùng với xu hướng của giao lưu văn hóa, một số tục

ngữ của Trung Quắc cũng được du nhập vào Việt Nam và Hàn Quốc và được

sử dụng phố biến trong đời sống hàng ngày

Tục ngữ đồng loại gần nghĩa có nguồn gốc từ Trung Quốc thoo chúng lôi tim hiểu trong nhỏm nảy có một câu là Bất nhận hỗ huyệt, bắt dắc hồ tử của tiếng Việt còn trong tiếng Hản Quốc la “OOO WN WOOO HT HH HH1 (Phải vào hang hé mdi bắt được hỗ con)”

27

Trang 37

Nghĩa của lục ngữ này ở hai ngôn ngữ đều lá muốn đạt được kết quả thì

ấp nhận thử thách, làm những việc xứng đáng Tục ngữ này bắt nguần

phải

từ Trung Quốc, là lời nói bất hủ của tướng Ban Siêu đời nhà Hán ở Trung

Quốc Theo chữ Ilán là “AJEEEE/BEf 7", câu này được ghi trong sách

Hậu Han Thu(@28, một trong những tác phẩm lịch sử chính thức của

Trưng Quốc do Phạm Diệp biển soạn vảo thể kỷ thứ 5}

Một nguyên nhân khát dẫn đến sự ra đởi của các câu Lục ngữ dồng loại

gần nghĩa, theo suy đoán của chúng lôi, là Việt Nam và Hàn Quốc tự nhiên có

suy nghĩ giống nhau Tức là vì có Lư tưởng và lâm lí giống nhau, trong những,

điều kiện sản xuất cũng như sinh hoạt tương đồng nhau, người ta cùng, tiếp xúc và đúc rút kính nghiệm từ hiện thực khách quan nền sản sinh ra các câu tục ngữ giống nhau Theo sưu tập của chúng tôi có 3 câu tục ngữ tự nhiên giống nhau vỉ chúng tôi không tùm thây xuất xứ cũng như mối liên hệ nảo giữa các câu này

Dưới đây là 3 tục ngữ còn lại

-_ HHHHHLITTIT (Một con ngựa không dùng hai chiếc yên.)

- Ngựa nào gác được hai yên

-_ HHHHDHHITIDHHIHHLID (Làm đầu gà tốt hơn đuổi bỏ }

-_ Đầu gà còn hon dit voi

- BOOCOCOOOOOOC (Chơi với chỏ thì nó làm quần áo bắn.)

- Choi chó, ché liễm mặt

hư vậy, số lượng tục ngữ đồng loại gần nghĩa chiếm số lượng it nhất

chỉ với 4 cầu

28

Trang 38

Tục ngữ khác loại gần nghĩa là tục ngữ có biểu hiện khác nhau nhưng,

có ý nghĩa pần piống nhau Vì hai nước có phong tục tập quán và điều kiện

thiên nhiên khác nhau nên cách đặt câu, từ vựng được sử dụng khác nhau

nhưng lại diễn đạt những ý nghĩa, nêu lên những kinh nghiệm, đạo lí gần

giống nhau

Theo bảng thống kê, chủng tôi sưu tập được tất cả 70 tục ngữ lân

Quốc và 35 tục ngữ Việt Nam là tục ngữ khác loại gẦn nghĩa Số lượng tục

ngữ Hàn Quốc và số lượng tục ngữ Việt Nam khác nhau vì 1 tục ngữ Việt

Tam có thể phủ hợn với 2 Lục ngữ Hàn Quốc trở lên

29

Trang 39

ĐỂ phân tích một cách chỉ tiết, chứng tôi lại phần loại tục ngữ khác loại pẦn nghĩa theo tửng chủ để lả kinh nghiệm sinh hoạt, quan hệ con người (tính

tap thé và hợp tác) và quan niệm rèn luyện bản thân

2.3.1 Kinh nghiệm sinh hoạt

a TẦm quan trọng của bỏ, trâu với sẵn xuất nông nghiện

Trong các lĩnh vực sản xuất, nông nghiệp có lịch sử lâu nhất nên cũng

có liên quan mật thiết với cuộc sống con người Nông nghiệp là hoạt dộng sẵn

xuất dựa trên trồng trọt và chăn nuôi Cả Việt Nam và IIàn Quốc đều đặc biệt

coi trọng nông nghiệp Trong đó, trồng lúa và làm việc đồng ruộng la một

trong những hoạt động lâu đời gắn bỏ với người dân của hai nước Vì thế,

những con vật phục vụ cho việc đồng ruộng như trâu, bỏ cũng tử lâu được

người ta chủ ¥ dé cao

OOOOOCG (Cơn bò là tổ tiên cúa Comrá là đâu cơ nghiệp

Qua các câu tục ngữ chúng ta có thể thấy với người nông dân trâu vả bè

được đặt lên vị trí hàng đầu trong sản xuất, coi nó là “té tiên", “đầu cơ

nghiệp” Trâu và bỏ đều rất quan trọng với sản xuất, trước đây, làm ruộng thi

phải có con hỏ (với Hàn Quốc) và con trâu (với Việt Nam) Với người xưa,

việc đồng ruộng không thể tiến hành một cách thuận lợi nếu không có sự trợ

giúp của hai loài vật này Như vậy, cùng là hai quốc gia xuất phát từ nông

nghiệp nên hai nước đều coi trọng trâu, bỏ

30

Trang 40

b Nhân định về thời tiết

Đổi với những quốc gia nông nghiệp thì thời tiết rất quan trọng Diễn biến thời tiết có ánh hưởng lớn tới sản xuất nông nghiệp, đặc biệt vào thời xưa, khi con người còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiễn vả chưa dự báo dược thời tiết 'Trơng những hiện tượng tự nhiên ảnh hưởng đến nghề nông thì mưa có một

Vai trỏ quan trọng Nếu mưa thuận, gió hòa phủ hợp với thời điểm canh tác thì

sẽ dược mùa còn nếu thời tiết không thuận lợi thì sẽ làm giảm năng suất hoặc

mất mùa Từ quá trình sản xuất và gần gũi với thiên nhiên người dân hai nước

đã đúc rút ra kinh nghiệm để truyện lại cho thế hệ sau

- LTIHLTLILTLILILILITLTILILILITILILILILILILI Trời mưa vào mua

hoa hồng dai thi hạt cơm đính vào cả căm chó ( Trời mưa vào chỗi mùa

xuân thi năm đó sẽ được tủa.)

- Mua thang sdu, mau réng

Ở tục ngữ Hân Quốc, mua vao mia hoa hồng đại tức là mùa Xuân

(khoảng cuối tháng 5 đến tháng 6) thì năm đó sẽ dược mủa Ở Hàn Quốc vào

mùa Xuân thi gieo mạ và vào mùa thu sẽ thu hoạch Nếu lúc gieo mạ tức lả

vào mùa Xuân có mưa thi mua thu sé có thể thủ hoạch nhiều lúa gạo

Còn ở Việt Nam (miễn bắc Việt Nam) cũng pieo mạ khoảng tháng 6 âm

lịch và thời điểm này có mưa thì năm đó sẽ được mùa

hư vậy cả hai nước đều có câu tục ngữ đự báo về hiện tượng thời liết

sẽ thuận lợi cho việc trồng lúa

co Cai đói

HHDHHHIHHIHIHHHDTD Con hỗ bị đổi thì ăn cả hoạn quan nữa (Nếu dói thì sẽ ăn bất chấp đó là món ăn gì )

[HHHDHHIIHIHHHHDTIIDTLT Hỗ sáng sớm không phân biệt

nhà sư và chó (Nếu đói quá thì không còn phân biệt được gì nữa )

31

Ngày đăng: 17/05/2025, 20:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1:  Thống  kê  số  lượng  tục  ngữ  theo  động  vật - Luận văn so sánh biểu trưng của 12 con giáp trong tục ngữ việt nam và hàn quốc
ng 1: Thống kê số lượng tục ngữ theo động vật (Trang 31)
Bảng  5:  Số  lần  xuất  hiện  cửa  các  con  vật  trong  các  tục  ngữ  Khác  loại  gần  nghĩa - Luận văn so sánh biểu trưng của 12 con giáp trong tục ngữ việt nam và hàn quốc
ng 5: Số lần xuất hiện cửa các con vật trong các tục ngữ Khác loại gần nghĩa (Trang 38)
Bảng  7  Số  lượng  đặc  điểm  và  hình  ảnh  được  thể  hiện - Luận văn so sánh biểu trưng của 12 con giáp trong tục ngữ việt nam và hàn quốc
ng 7 Số lượng đặc điểm và hình ảnh được thể hiện (Trang 60)
Hình  ảnh  tốt  Số _|  Hình  ảnh  không  tốt  Số - Luận văn so sánh biểu trưng của 12 con giáp trong tục ngữ việt nam và hàn quốc
nh ảnh tốt Số _| Hình ảnh không tốt Số (Trang 62)
Hình  ảnh  tốt  Số  |  Hình  ảnh  không  tốt  Số - Luận văn so sánh biểu trưng của 12 con giáp trong tục ngữ việt nam và hàn quốc
nh ảnh tốt Số | Hình ảnh không tốt Số (Trang 63)
Bảng  11  Đặc  trưng  và  hình  ảnh  của  con  chuột  trong  tục  ngữ - Luận văn so sánh biểu trưng của 12 con giáp trong tục ngữ việt nam và hàn quốc
ng 11 Đặc trưng và hình ảnh của con chuột trong tục ngữ (Trang 64)
Bảng  12  Đặc  trưng  và  hình  ảnh  của  con  trâu  vả  bò  trong  tục  ngữ - Luận văn so sánh biểu trưng của 12 con giáp trong tục ngữ việt nam và hàn quốc
ng 12 Đặc trưng và hình ảnh của con trâu vả bò trong tục ngữ (Trang 66)
Bảng  13  Đặc trưng và  hình  ảnh  cửa  con  hỗ  trong  tục  ngữ - Luận văn so sánh biểu trưng của 12 con giáp trong tục ngữ việt nam và hàn quốc
ng 13 Đặc trưng và hình ảnh cửa con hỗ trong tục ngữ (Trang 70)
Hình ảnh xâu _ | Xâu  tính(1),        xui xéo(1), tham  lam(1)     3 - Luận văn so sánh biểu trưng của 12 con giáp trong tục ngữ việt nam và hàn quốc
nh ảnh xâu _ | Xâu tính(1), xui xéo(1), tham lam(1) 3 (Trang 73)
Bảng  16  Đặc  trưng  và  hình  ảnh  của  con  rắn  trong  tục  ngữ - Luận văn so sánh biểu trưng của 12 con giáp trong tục ngữ việt nam và hàn quốc
ng 16 Đặc trưng và hình ảnh của con rắn trong tục ngữ (Trang 77)
Hình  ảnhxấu  Không  0 - Luận văn so sánh biểu trưng của 12 con giáp trong tục ngữ việt nam và hàn quốc
nh ảnhxấu Không 0 (Trang 78)
Hình  ảnh  tốt  của  ngựa  là xuất  sắc(làm  việc  tốU)  nhưng  không  có  tục  ngữ  nào - Luận văn so sánh biểu trưng của 12 con giáp trong tục ngữ việt nam và hàn quốc
nh ảnh tốt của ngựa là xuất sắc(làm việc tốU) nhưng không có tục ngữ nào (Trang 79)
Hình  ảnh  xấu  Thấp  và  kẻmQ)  3 - Luận văn so sánh biểu trưng của 12 con giáp trong tục ngữ việt nam và hàn quốc
nh ảnh xấu Thấp và kẻmQ) 3 (Trang 81)
Bảng  22  Dặc  trưng  và  hình  ảnh  cia  con  lon  trong  tục  ngữ - Luận văn so sánh biểu trưng của 12 con giáp trong tục ngữ việt nam và hàn quốc
ng 22 Dặc trưng và hình ảnh cia con lon trong tục ngữ (Trang 85)
Hình  tượng  con  cttu  cé  mét  su  hién  dign  manh  mé  trong  nhiều  nên  văn - Luận văn so sánh biểu trưng của 12 con giáp trong tục ngữ việt nam và hàn quốc
nh tượng con cttu cé mét su hién dign manh mé trong nhiều nên văn (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm