Bén cạnh đó, có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu về dễ tài tục ngữ như Nguyễn Thị Đăng Thu với luận văn “Nghiên ửu so sánh thành ngữ, lục ngữ về lời ăn tiếng nói trong tiếng Việt và ti
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỌI TRUONG DAI HOC KHOA Hoc XA HỘI VÀ NHÂN VĂN
Son Sun Yeong
SO SANH BIEU TRUNG CUA 12 CON GIAP
TRONG TUC NGU VIET NAM VA HAN QUOC
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ
1à Nội - 2015
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA IIA NOL
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOT VA NHAN VAN
Son Sun Yeong
SO SANH BIEU TRUNG CUA 12 CON GIAP
TRONG TỤC NGỮ VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC
Trang 3Nguyễn Văn Chính tạo điều kiện
Em xi chân thành cảm on PG!
cho em học thạc sĩ tại Khoa Ngôn ngữ trường Đại học Khoa học Xã hội vả
Nhân văn Đặc biệt trong thời gian em mới sang Việt Nam chưa biết thủ tục
nhập học cụ thể vả gặp nhiều khó khăn, nếu thầy không giúp em, em không
thế ở lại Việt Nam
000 00 0000 00 0000 0000 000 0000 00000
0000 0000 000000 0000 00000 00000 000 1T AAannn
Cảm on PGS TS Mai Xuan Iluy da quan tam viée bdo vệ luận văn của
em, thay Vinh phỏng hợp tác quốc tế, thây Nam phòng Sau đại học đã giúp
em có thể theo học tập tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn cùng
các thầy cô giáo đã nhiệt tình dạy cho chúng om
Trang 4Cam ơn các thầy cô trường đại học Chung Woon luôn khích lệ và cỗ vũ
cho em, đó là thầy Lee Yun-beom, thầy Kim Jong-uk, thầy Park Yeon-gwan, thầy Lee Gang-woo, Cô Hỗ 'Thị Long An Em luôn nhớ thời sinh hoạt tại đại
hoc Chung Woon Cấm ơn các thầy cô đã cho em cơ hội học tập tại Việt Nam
Cảm ơn anh Sco Scung-won luôn làm gương cho cm
PUTO PE PP Pa ee, PP ee, ee
Goo, 000 0OO, bOOG0000 000 O80 0oOo0 000 HT HDD LH TH TH HH TH TL ooOO8 400 IHTI TT LTD HLITI TH TILIDITTI HLILITI ooo ood
Cảm ơn Hội cựu sinh viên trường đại học Chung Woon, cảm ơn anh
Yeo In-Gwon luôn quan tâm đến em trong quá trình viết luận văn Và anh
Joon Yun-sik, ban Kim Han-na, ban Loe Jung-won dang trong thời gian học
cao hoe da Inén chia sé, déng vién Mong cac ban cting hoan thanh tết việc
bảo vệ luận văn như chị nhề : }
HLITHH TITLHLITILIT HDD DI TH oOo DH1T OMAN AOA AANA A A nA AA nan Ann,
Trang 5Clim on nha tho Saeng Mycong Na Mu, Muc su Kim Dong-ki, C6 Jeon
Sun-Yé, thay truyén dao Abraham Yoo va cac bạn luôn luôn tâm sự với mình
trong lúc vui buồn lả chị Kim IIye-sun, bạn Yang Nan-hee, em Jang Eum-bee,
anh Min Kyung-il, Han Jun-hee, Kim Gi-hwan
TH 000 oo0000 000 000, 000 000, 0000 g000 000 00000 oo000c 400 0 oOo0 000 oo ood go0000, 000, 000 oo000 000 TH, TH TH, BH LILILILIL)
Cảm ơnguỹ POSCO ‘IJ Park Foundation tạo điều kiên đế em học tập tại Việt Nam Em xin lỗi vỉ quá trình học 2 năm mà em đã kéo dài đến tân 3 năm
Tuy thể, quỹ vẫn tin tưởng em và ủng hộ emhoc tiếp tại đây Emsẽ không bao
giờ quên ơn của Quỹ học bằng này
TIEHEHEIHEIETEHE HETETEIEH HEHETETITEHE.HEIHEIHEE.211111H131H1111111111
AANA AAA IA An AA Ann PI1 TIEITTTTT FHTFT
Ll LILILI LILILILILI, LIL] LILILIL)LI,
Luận văn này là kết quá học tập và nghiên cứu trong thời gian Lôi được
ở Việt Nam lôi thấy trong thời gian qua, tôi không chỉ thu được kiến thức và
hiểu biết mà còn nhận được sự quan tâm chia sé của các thầy cô, bạn bè cả Việt Nam lẫn Hàn Quốc Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành dến Ất cả mọi người
RANA nA AN Aan An ARAN anda nn nnn
UU U UUW UU LILILT WU Lb UUUUU UU Uo
0000 000 000 0oo000.
Trang 6Ngày 15 tháng 11 năm 2015 tại Hà Nội,
Son Sun Yeong
1 Li do và lịch sử nghiên cửu để tải
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3 Phạm vi và dối tượng nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
$ Bễ cục của luận văn
CHƯƠNG I: CƠ SỞ TÍ THUYẾÉT CÓ LIÊI
QUAN DEN DE TAT
1.1 Khái niệm chưng về tục ngữ
1.1.1 Quan niệm về tục ngữ trong tiếng Hàn
1.1.2 Quan niệm về tục ngữ trong tiếng ViệL
1.1.3 Phân biệt tục ngữ với các đơn vị khác
1.1.4 Phân biệt tục ngữ với thánh ngữ
1.4 Biếu trưng trong tục ngữ có y u tổ 12 con giáp 16
1.4.1, Méi quan hệ văn hỏa — ngôn ngữ - tư duy - 17
CHUONG II: SO SANH TỤC NGỮ LIÊN QUAN DEN 12 CON GIAP
Trang 7
CHƯƠNG3 : TÌM HIỂU BIỂU TRƯNG 12 CÔN GIÁP TRÔNG TỤC
NGU VIET NAM VA HAN QUOC
3.1, IHiễu biết khái quát về biểu trưng 12 con giáp
Trang 8DANII MUC TAI LIEU TIIAM KHẢO
PHY LUC
DANH MUC BANG
Bang 1: Thing kế số lượng tục ngữ theo động vật - 22
Bảng 4: Số lượng dộng vật xuất hiện trong tục ngữ Đẳng loại gần nghĩa 27
Bảng 5: Số lần xuất hiện của các con vật trong các tục ngữ Khác loại gần nghĩa 29
Bang 7 Số lượng đặc điểm vả hinh ảnh được thể hiện 51
Bang 8 Dic trung trơng tục ngữ Hàn Quốc và Việt Nam 52
Băng 10 Các hình ảnh trong tục ngữ Việt Nam %4
Bảng II Dặc trưng và hinh ảnh của con chuột trong tục ngữ 55
Bany 12 Dae trung va hình ảnh của con trâu vá bỏ trong Lục ngữ $7
Bảng 13 Đặc trưng vá hình ảnh của con hỗ trong tục ngữ - él
Bảng 14 Đặc trưng và hình ảnh của con mèo trong tục ngữ 63
Tăng 15 Đặc trưng vá hình ảnh của con rồng trong tục ngữ - 66
Bảng 16 Đặc trưng vá hình ảnh của con rắn trong tục ngữ - 68
Bang 17 Đặc trưng và hinh ảnh của con ngựa trong tục ngữ 69
Bang 18 Die trang va hinh ảnh của con đề trong tục ngữ - 70
Bắng 19 Dặc trưng vá hình ảnh của con khỉ trong tạc ngữ 71 Bang 20 Die trung va hinh ảnh của con gà trang tục ngữ - 72
Bảng 21 Dặc trưng vả hình ảnh của con chó trong tục ngữ 74 Bảng 22 Dặc trưng và hình ảnh của con lợn trong tục ngữ 76
Trang 9Đăng 23 Bac trung va hinh anh cua con thó trong tục ngữ
Tăng 24 Đặc trưng và hình ảnh của con cừu trong tục ngữ
78 79
Trang 10MO DAU
1 Li do va lịch sử nghiên cứu đề tài
Từ trước đến nay có nhiều học giả Hàn Quốc và Việt Nam đã nghiên
cứu về tục ngữ Vì tục ngữ là một lĩnh vực rộng nên các nhà nghiên cứu có thể
tìm hiểu tục ngữ ở nhiều phương diện, góc cạnh khác nhau Chỉnh vì thể đã có
rất nhiều công trình nghiên cứu riêng của các học giả theo những vấn dễ khác
nhau I3ưởi đây chúng tôi xin điểm một vải công trình nghiên cứu vẻ tục ngữ của Việt Nam vả Hàn Quốc
1.1 Nghiên cứu tục ngữ tại Hàn Quốc
Nehién cứu về tục ngữ tại Hàn Quốc bắt dầu bằng việc sưu tập vả biển soạn từ điển Lục ngữ Từ năm 1945 đã cỏ nhiều học giả Hàn Quốc sưu tập tục
ngữ Vào năm 1950 học giả Bang Jong Hyon va Kim Sa Yeop bắt đầu chuyên
nghiên cứu tục ngữ Vào những năm 1960, Hàn Quốc bắt dầu có từ diễn tục
ngữ và nghiên cứu theo từng chủ đề Từ năm 1970 trở đi các học giả nghiên
cửu về tục ngữ chỉ tiết hơn
Năm 1992, Kim Byung Ung đã viết luận văn “Nghiên cứu lục ngữ Hản
Quốc liên quan đến động vật” Trong luận văn của minh tác giá nghiên cứu tục
ngữ theo từng chủ đề ngôn ngữ, đời sông, gia đình, xã hội, tr thức, tình cảm v.v
Năm 2004, Jeong Yu Ji da viét luận văn “So sánh tục ngữ động vật của
Ilan Quốc và Nhật Dản, tập trung về tục ngữ liên quan đến chó và mèo” và nghiên cứu sự giống nhau và khác nhau về tục ngữ trong hai ngôn ngữ
Năm 2011, Kim Myeong [wa đã viết luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu so
sánh tục ngữ động vật về 12 con giáp của Hàn Quốc và Trung Quốc” và tim
hiểu ảnh hưởng của 12 con giáp đối với tục ngữ trong tiếng Hàn vả tiếng Trung
Riêng trong lĩnh vực đối chiếu tiếng Tàn và tiếng Việt, năm 2013, thạc
sĩ Châu Ngọc Hưu đã viết luận văn tại Hàn Quốc theo chủ để “Sự tương đồng
về văn hóa qua so sánh tục naữ Hàn Quốc và Việt Nam”
Trang 11Sau đó, vào năm 2014, thạc sĩ Nguyễn Thị Ngọc Anh đã viết luận vấn
tại Hân Quốc theo chủ để “So sánh tục ngữ Việt Nam và Hàn Quốc.” Các
nghiên cửu này đã bước dầu miễu tả và so sánh tục ngữ tiếng Hản vả tiếng
Việt ở nhiều phương điện khác nhau: cấu lạo, ngữ nghĩa, đặc trưng văn hóa
'Tuy nhiên chưa có công trình nào đi sâu vào nghiền cứu và so sánh đặc trưng
của tục ngữ có chửa 12 con giáp trong tiếng Hàn và tiếng Việt
1.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
‘Theo tae giả Nguyễn hái Hòa [2/tr11] việc sưu tầm tục ngữ tại Việt Nam dã được bất dầu tử thể kỷ 17 và cảng ngày càng phát triển thu hút sự
quan tâm của các nhà nghiên cứu Những tên tuổi của các học giả gắn với
nghiền cứu tục naữ như I3ương Quảng Hàm, Vũ Ngọc Phan, Đình Gia Khánh,
Chu Xuân Diên, Củ Đình Tú v.v đã có các công trình riêng về lục ngữ như
Tuc ngữ cao dao đân ca Liệt Nam, Tục ngữ Việt Nam v.v
Bén cạnh đó, có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu về dễ tài tục ngữ như
Nguyễn Thị Đăng Thu với luận văn “Nghiên ửu so sánh thành ngữ, lục ngữ
về lời ăn tiếng nói trong tiếng Việt và tiếng Rhật"(2005) Nguyễn Thị Kim
Dung với luận văn “Khảo sát các thành ngữ và tục ngữ xuất hiện trên báo phụ
nữ Việt Nam thời kì đổi mới"(2007) Bach Thi Lé nghiên cứu để tài “So sánh
cấu trúc-ngữ nghĩa các đơn vị thành ngữ có yếu tổ chỉ động vật trong tiếng
Việt với một số ngôn ngữ nhóm Tày-Thái ở Việt Nam”(2008) Thụ
sĩ
guyển Việt ITòa đã việt luận van “Tim hiểu so sánh trong thành ngữ so sánh
tiếng Việt và tiếng Anh” (2009)
Trên đây là tim hiểu của chúng tôi về lịch sử nghiên cứu lục ngữ của
Việt Nam và [làn Quốc Như chúng tôi đã nói, các công trình nghiên cứu khá
phong phú nhưng vì tuc ngữ là một lĩnh vực rất rộng nên vẫn có nhiều để tài
chưa được tiếp cận Một trong số đó là đề lài so sánh tục ngữ Việt Nam và
Hàn Quốc về động vật Theo khảo sát của chúng tôi có chỉ hai công trinh
nghiên cửu so sánh tục ngữ giữa hai nước
2
Trang 12Hon thé, la mai nguin dang hoc ngôn ngữ của Việt Nam vả có kế hoạch
tiếp tục tìm hiểu Việt Nam, theo suy nghĩ của tôi, Việt Nam là một quốc pia
thường xuyên sử dụng tục ngữ và thành ngữ trong lời ăn tiếng nói hàng ngày
cũng như trong khi viết Vì thế, nghiên cửu tục ngữ là một cách có hiệu quả
để chứng ta só thể hiểu kĩ hơn về văn hóa Việt Nam
Cén 6 Tin Quốc, người xưa truyền lại câu “Lời nói (tục ngữ) lâu đời
không có gì là sai sã” Tục ngữ lả sản phẩm của ngôn ngữ dược hình thành từ
kinh nghiệm của nhiều người qua nhiều thế hê, nó phần ảnh rõ nét thực tế
cuộc sống Tục ngữ là bài học cuộc sống, những điều rần dạy mà người xưa
để lại cho thế hệ sau Từ ý nghĩa gửi gắm trang từng câu, chúng ta có thế rút
ra kinh nghiệm và vận dụng vào đời sống của mình
Tiện nay, ngày oàng có nhiều hoạt động giao lưu vả hợp táo diễn ra
giữa Hản Quốc và Việt Nam Cùng với xu hưởng đó, nghiên cứu sâu hơn về
ngôn ngữ nói riêng vả văn hóa nói chung của mỗi nước, đặt trong phối cảnh
so sánh lá một viều rất cần thiết và vỏ ý nghĩa Tục ngữ là một trong những
yếu tố quan trọng nhất của hoạt động ngôn ngữ, một phương tiện ngôn ngữ
hữu hiệu để hiểu về kinh nghiệm, quan mệm sống lâu đời của mỗi đất nước
Vì thể, chúng tôi chọn để tải “8o sánh biểu trưng của 12 con giáp trong
tục ngữ Việt Nam và Ilàn Quốc” lâm để tải nghiên cứu cho luận văn của mỉnh
Chúng tôi hy vọng, công trinh này sẽ góp phan lảm phong phủ hơn nghiên
cứu văn hóa giữa hai nước
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
'Tục ngữ là sản phẩm văn hóa của loài người ' uc ngữ phần ánh phương
thức, tập quan sinh hoạt, thé giới quan của mỗi quắc gia
Mục đích nghiên cứu của luận văn nảy là qua việc thống kê, phân loại
so sánh đổi chiếu tục ngữ có sự xuất hiện 12 con giáp của hai nước Việt Nam
và [lần Quốc, khảo sát sự giống nhau và khác nhau về mức độ ảnh hưởng của
Trang 13yếu tổ 12 con giáp trong Lục ngữ mỗi nước Từ đó, chúng tôi muốn hiểu hơn
về cách sử dựng tục ngữ trong đời sống và mỗi liên hệ của nỏ với vẫn hóa
Chủng tôi hy vọng, dé tai nay sẽ giúp những người học tiếng Việt và tiếng Hân nói riêng và những ai yêu mến muốn tìm hiểu văn hóa hai nước nói chung có thêm hiểu biết về tục ngữ cũng như văn hóa của hai nước
Với mục đích trên, chúng tôi đặt ra nhiệm vụ cần làm trong luận văn là
-_ Sưu tập tất cả những câu tục ngữ có sự xuất hiện 12 con giáp của
Việt Nam và IIần Quốc bao gềm 15 con vật(con số 15 là đo có sự khác biệt
trong cách tính 12 cun giáp ở mỗi nước) là: chuột, trâu, hỗ, mèo, rồng, rắn,
ngựa, đê, khi, gà, chỏ, lợn, bè, thỏ, cừu
- _ Tiến hành phân loại tục ngữ thành 3 nhóm: đồng loại gần nghĩa, khác
lom gần nghĩa, khác loại khác nghĩa Từ đó chúng tôi su sánh sự giống và
khác nhan về số lần xuất hiện cũng như đặc điểm sử dụng tên gọi động vật
vav tục ngữ của mỗi nước
- Tim hiéu và thống kế biểu trưng dược thể hiện ở mỗi con vat sau dé
tiên hành so sánh biểu trưng đó trong tục ngữ của hai nước để thấy được nét
tương đồng và khác biệt giữa chúng
3 Pham vi và dỗi tượng nghiên cứu
Chúng tôi chon 12 con giáp vì chúng đều là những con vật quan trọng
trong tín ngưỡng văn hóa của Việt Nam và Hản Quốc Từ xưa người ta dựa
vào động vật để thể hiện quan điểm của mình Từ đặc điểm sống, sinh hoạt và
tập tính của mỗi động vật, tổ tiên chúng ta gán cho mỗi động vật một ý nghĩa
nao dé 12 con giáp thần thuộc dến mức mỗi người chúng ta đều cầm tinh mat
con vật nào đó Bởi thế mà những động vật xuất hiện trong tục ngữ cũng phần
lớn là các con vật wong 12 con giáp
Như chúng ta đã biết 12 con giáp được đọc theo tiếng Hán - Việt lả: tí, stu, dan, mio, thin, ti, ngọ, mùi, thân, đậu, tuất, hợi Tiếng Việt có lớp từ Hán
Trang 14Việt, thuần Việt nên cùng một đối tượng con vật người ta có thể gọi bằng nhiễu tổn goi khác nhau như: chỏ — khuyển — tuất — cầu, hỗ — hủm, rồng —
long, ngựa mã Vỉ tục ngữ là sản phẩm tỉnh thần của người Việt Nam được
ra dời từ thực tế cuộc sồng nền chủng tôi chỉ sưu tập tục ngữ liên quan đến 12 con giáp được gọi tên bằng các âm thuần Việt, với giả định rằng những tục
nigữ này phản ánh chính xác hơn tâm thức, cách tư duy và văn hóa Việt Theo
tôi, động vật được gọi tên bằng các từ thuần Việt chiếm số lượng lớn hen han
trong tục ngữ Các từ khác xuất hiện trong tục ngữ củng chỉ một con vật
không phải là đối tượng sưu tập của chúng tôi Việc tập hợp như trên có thể chỉ đưa ra một kết quả mang tính chất tương đối về sự xuất hiện của các con
vật nên nếu có dịp chúng tôi hy vọng sẽ nghiên cứu sâu hơn về đề tài này
trong các công Irình tiến theo
Con trong tiếng Hàn 12 con giáp cũng được đọc theo âm Hán Hàn lả:
1 18,7), L l(Chúo,ŸÐ, | Iđnai2, L IMyo,ff), | Gin), | I(Sa,D), L 1O, | Ivy)
tượng con vật trong 12 con giáp, ví dụ chỉ con bỏ có từ Thun T1àn), Olin
Han), chỉ con ngựa có từ O¢thuan Hân), LI(Hán Hàn) v.v Nhưng các tục ngữ
có 12 cơn giáp sử dụng từ Hán Hàn rất ít và ngày nay hầu như đã chuyển sang
từ thuần IIàn nên trong luận văn này chủng tôi chỉ sưu tập tục ngữ về 12 con
giáp dược đòn bằng các tử thuần Hàn như dã kể trên
'Thêm nữa, 12 con giấp của Việt Nam và Hàn Quốc có 3 con vật khác
Trang 15nhau Han Quốc sử dụng cơn cừu, con thé, con bé, nhưng ở Việt Nam thì sử
dựng con đê, con mèo và con trâu To vậy trong luận văn của mình, chúng tôi
không chọn một trong hai con vật khác nhau đó Như vậy bên cạnh những
động vật giống nhau là: chuột, hỗ, rằng, rắn, ngựa, khi, chó, lợn, chúng tôi còn sưu tập 6 động vật khác nhau kể trên Như vậy, số con vật được sưu tầm
là 15 bao gồm chuột, trâu, hỗ, mẻo, rồng, rắn, ngựa, đê, khi, gà, chó, lợn, bỏ, thỏ, cừu
Tư liệu tục ngữ liên quan đến 12 con giáp vẻ tiếng Việt trong luận văn
mày chúng tôi sưu tập trong cuỗn “Từ điển thành ngữ và tục ngữ của Việt
Nam” (Nguyễn lân, NXH Văn học, năm 2010 )
Còn tư liệu tục ngữ liên quan đến 12 con giáp về tiếng Ilàn trong luận
van nay ching tôi sưu tập trong cuốn “Đại từ điển quốc ngữ tiêu chuẩn” (Viện
Quốc ngữ Quốc gia, nam 2008)
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề nghiên cứu luận văn này, chúng tôi sử dụng những phương pháp sau
- Phương pháp thống kế
- Phương pháp phân loại
- Phương pháp sơ sánh
- Phương pháp miễu tả
- Phương pháp thủ pháp nghiên cứu liên ngành
5 Hố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu va kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí thuyết có liên quan dén dé tai
Chương 2: So sánh tục ngữ liên quan đến 12 con giấp
Chương 3: So sánh biểu trưng tục ngữ
Luuận văn có phần mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo
Trang 16CHƯƠNG I: CG SO Li TIUYET CO LIEN QUAN DEN DE TAI
1.1 Khải niệm chung về tục ngữ
Khái niệm của tục ngữ của Việt Nam và Hàn Quốc giống nhau nhưng
khác về phạm trù của nỏ Khác với Việt Nam, Hàn Quốc không phân biết Lục
ngữ và thành ngữ
1.1.1 Quan niệm về tục ngữ trong tiếng Han
Ở Hân Quốc, cho đến bây giờ khái niễm về tục ngữ vẫn chưa được xác
định rõ Khác với Việt Nam, Hàn Quốc không có từ riêng chỉ khái niệm tục
ngữ và thành ngữ mà sử dụng từ tục đàm(fÑŠŠ), Nội hàm của từ này bao gồm
cả tục ngữ và thành ngữ
Vi dy, OOF 1 HDD “Ấn cháo nguội (đễ như ăn cháo nguội)” Cụm
từ này điển tả một cách hình ảnh làm một việc gì rất dé
cũng đẹp” (Nên nói những lời nói tắt)
Với tiếng Han thỉ cả hai câu trên đều gọi chung là tục đàm còn ở Viết
Tam câu đầu là thành ngữ và câu sau gọi là tục ngữ(#5R)
Như vậy, khái niệm tục đảm ở Hàn Quốc bao gồm cả tục ngữ vả thành
ngữ nếu hiểu theo quan niệm của tiếng Việt Tục đàm là câu nói liên quan mật thiết với hoạt động ngôn ngữ chúng ta, được sáng tạo ra bởi quần chúng, dược
lưu giữ truyền miệng và chứa đựng lời giáo huấn cho đời sống nhân dân
Định nghĩa về tục đảm trong các từ diễn và của các học giá nhìn chung không khác nhiễu Sau dây là một số dịnh nghĩa tục dâm trong từ diễn Hàn Quốc
Theo Dại từ điễn tục đầm thế giới [13,Ir11 ], tục đàm là lời qio) giá được lan truyền rộng rồi dựa vào kinh nghiệm dời thưởng của nhân đân trong thời
Trang 17gian dài, là tài săn văn hóa chung của nhân loại được lưu giữt bằng tiếng nói
của các quốc gia và nhận dược tình cảm yêu quỷ của người dân quốc gia đỏ
Côn theo Dại từ điền tục ngữ lời nói ta [14 ,tr1896](2006) thi tuc dam
là lời nói được sử dụng khi nói chân j° về sinh hoại nhân dân, mục đích của
nó là biểu hiện lời giáo huẩn, lòi khuyên, tưởng tượng, so sánh, mỉa mai và
những trí thức có thể thêm kinh nghiệm
Ngoài ra, dinh nghĩa vỀ Lục đảm còn được dưa ra trong nhiều cuốn từ
điển khác như: Từ điển Lồng nói ta mới, Từ điển quốc ngữ tiểu chuẩn mới, Từ
điển tục ngữ Hàn Quốc, Tờ điển tục ngữ chữ Hán Hàn Quốc, Từ điển tiếng
Hàn Yonsei, Từ điển Hangul
Bên cạnh tử điễn, trong nhiều công trình nghiên cứu, các học gid Han
Quốc cũng đưa ra các cách hiểu về tục đàm như sau
Theo tac gii Kim Sa Yoop trong sách Tưện đục dàm|15 ,tr128/
(1953):Khác với những câu nói của tài liệu thánh liần, tục ngữ được đúc kết
tính tình và tâm lÍ của nhân dân nên nó thê hiện khi chất, bản tính của nhân
đân của một quốc gia đỏ, có thễ liều về đạo lí và tính ngưỡng nữa Có thể coi
tục ngũ là vật thu nhỏ của quốc gia đó
Còn học giả Jo Jae Yun trong luận văn tiến sĩ “Nghiên cứa phân tích cấu trúc tục dàm Hàn Quốc” [16,r10](1970) thì quan niệm đực đảm là lời
nói thường dùng thể hiện một cách ngắn gọn và so sảnh trí tuệ sinh hoạt trần
tục được rúi ra từ trài nghiệm đời thường của người bình thường
Thư vậy, có rất nhiều định nghĩa về tục đàm được đưa ra trong các
công trình nghiên cứu Chúng ta không thể biết ai đã sáng tạo ra tục đảm, và vảo thời gian nảo nhưng tục đảm, giéng như thành ngữ và tục ngữ, thực sự là
đi sản quý báu được truyền miệng qua nhiễu thé hệ, dược duc kết trong sinh
hoạt đời thường Chúng là lời nói thật thà chửa dầy tri thức, có khi hải hước
Trang 18có khi lình căm đã chỉ phối sinh hoạt ngôn ngữ của một dân lộc, phán ảnh
cuộc sống của dân tộc trong lịch sử
Như chúng tôi vừa trình bày ở trên, tiếng Hản chỉ có một từ tục đàm để
chỉ
ä hai khái niệm tục ngữ và thành ngữ, khác với tiếng Việt có một khái
niệm tục ngữ(f@šñ) riêng phân biệt với thành ngữ Dễ thuận tiện và nhất quán
cho việc nghiên sửu, chúng tôi sưu tập các tục dàm liên quan đến 12 con giáp
trong tiéng Ilan không bao gdm các đơn vị là thành ngữ theo khái niệm tiếng
Việt, Đồng thời, chủng tôi sử dụng khải niệm tục ngữ để pọi chung cho tục ngữ Việt Nam và Hản Quốc (thay cho tục đàm) trong luận văn của mình
1.1.2 Quan niệm về tục ngữ trong tiếng Việt
'Trong tiếng Việt, tục ngữ giữ một vai trỏ rất quan trọng và thu hút dược
nhiễu sự quan tâm của các học giả Tục ngữ, cũng giống như ngôn ngữ, được
tình thành và phát triển cùng với lịch sử của dân tộc, nó là phần lưu giữ nét đẹp văn hóa, đạo đức của đân tộc cũng như lả nhẫn kết tình đẹp nhất của ngôn
ngữ Có rất nhiều khái niệm khác nhau về tục ngữ
Theo từ điển tếng Việt lụơ ngữ [8;1062| được hiểu là câu ngắn gon
thường có vần điệu đúc kết trí thức kinh nghiệm sống vẻ đạo đúc của nhân dân
Theo iừ điển thành ngữ và tục ngĩ Việt Nam của giáo sư Nguyễn
Tiân|S:6| Tực ngữ là những câu hoàn chỉnh, có ÿ nghĩa trọn vẹn, nói lên hoặc
một nhận xét về lâm ÿ, hoặc một lời phê phản, khen hay chẽ, hoặc một câu
khuyên nhũ, hoặc một kinh nghiệm về nhận thức tự nhiên hay xã hội
Trong ử điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học tục ngữ là câu ngắn
son cô cẩu trúc tương đối Ôn định, đúc kết kinh nghiệm sống, đạo đúc, trì
thức của dân tộc |S,tr239|
Trang 19Theo học giả Vũ Ngọc Phan [10,tr13]: Tục ngữ là mội câu tự nó diễn tron ven một ý, một nhận xéi, một kinh nghiệm, một luân lý, một công lì, có
khi là một sự phê phản
Còn theo nhà nghiên cứu Mã Giang Lân|10,4r13|: Tực ngữ là lời ăn tiếng nói của nhân dân đã được đúc kết lại dưới những hình thức tỉnh giản
mang nội dung xúc tích Tục ngữ thiên về biễu hiện trí tuệ của nhân dân trong
việc nhận thức thê giới, xã hội và con người,
1.1.3 Phân biệt tục ngữ với các đơn vị khác
Nếu như [lần Quốc gó từ lục đàm để chỉ cả khái niệm Lục ngữ và thành
ngữ thì Việt Nam cỏ khái niệm thành ngữ, tục ngữ riêng Hên cạnh đó trong
từ vựng tiếng Việt còn có các khái niệm khác như quán ngữ, ca dao hoặc ngữ
cố định Các khái niệm này có nhiều sự tương đồng và khác biệt Vì chúng
đều là đơn vi trong một ngôn ngữ, có tính cố định vả được hình thành qua một
thời gian lầu đải nên việc phân biệt và nhận diện từng đơn vị không phải dễ
Dưới dây, chúng tôi sẽ dưa ra một vải lập luận dễ phân biết tục ngữ với các
đơn vị khác
1.1.4 Phân biệt tục ngữ với thành ngữ
Tục ngữ vá thánh ngữ là hai khái niệm khả gần gũi vả song hành trong
một ngôn ngữ Từ trước đến nay, có rất nhiều nghiên cứu được các nhà Việt
ngữ học đưa ra xoay quanh vấn để này Vì giữa tục ngữ và thành ngữ có sự xâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau nên ranh giới của chúng không rõ ràng
Cho đến hiện nay, vin tan tại tranh cãi về một số đơn vị không biết là thành
ngữ hay tục ngữ Ví dụ: Mống lâu lên lão làng, tre già măng mọc vv có đến
3 cách hiểu khác nhau: thành ngữ, tục ngữ, vừa thành ngữ vừa tục ngữ
Có tác giá cho rằng thành ngữ và lục ngữ tuy phân biệt nhau nhưng cũng thâm nhập lẫn nhau I2o đó, có những trường hợp một thành ngữ cũng
có thể được ding nhu mệt câu tục ngữ Miặt khác, có nghiên cứu cho Tầng số
lô
Trang 20thành ngữ mà gốc lại là tục ngữ Một số tục ngữ trong quả trình hoạt động đã
không được người sử dụng hiểu dũng nội dung của nó dẫn dến việc ngô nhận,
từ đó vô tỉnh gán cho chúng những nệi dung, hình ảnh, hiện tượng mới nên
ching nghiém nhién chuyển thánh thành ngữ Ngoài ra sự chuyển từ tục ngữ sang thành ngữ còn do trong quả trình hoạt động, tính chất quy luật, tính chất
chân lý của chúng không đứng vững được Và người ta dùng chúng để giới
thiệu những tỉnh trạng, những tỉnh cách, những thái dộ như: Gả quê ăn quản
cối xay, Trâu trắng di dau mdi mia đến đó
Chính sự gần gũi và chuyển hóa lần nhau của tục ngữ và thành ngữ
cũng gây ra nhiều khó khăn cho ching t6i trong qué trinh chon lọc các tục
ngữ lảm tư liệu cho luận văn này Ở một sế trường hợp, với chúng tôi việc
nhận diện đâu là thành ngữ, đâu là tục ngữ không hẻ để dảng và bên ạnh việc
tìm hiểu tài liệu thì cũng dựa vào câm quan và suy đoán của cá nhân
Tuy thành ngữ có nhiều nét tương đồng với tục ngữ như đều là những
bằng nghĩa của các từ tạo nên nó
Như vậy, xét về cấu trúc, thành ngữ chỉ là một cụm từ cố định cỏ tỉnh
chất tương đương với từ, là những đơn vị có sẵn được sử đựng một cách rộng rãi tự nhiên trong đời sống Thành ngữ không có khả năng đứng độc lập trong
chuỗi lời nói mà chúng thường được chêm thêm vào trong quá trình giao tiếp
Vi dụ: Rẻ như bẻo
Còn tục ngữ là những đơn vị lương đương với câu, là những thông báo
ngắn gọn, một kết luận về một hiện tượng nảo đó Khi muốn đưa ra một kết
luận chắc chắn, một kinh nghiệm, một lời khuyên thì mỗi tục ngữ tối thiểu
11
Trang 21phải là một câu Ráng mỡ gả tủ gió, rằng mỡ chó thì mưa; con trâu là đầu
cơ nghiệp
Về ý nghĩa thành ngữ miêu tả một hình ảnh một hoạt động, một hiện
tượng, một tính cách, một thái độ, thông qua nphĩa biểu trưng, mang tính chất
hình ảnh Ví dụ AZe tròn con vuông, Chậm như rùa vv
Côn tục ngữ thì đúc kết một quy luật, một kinh nghiệm Tục ngữ là một
nhận định cụ thể, một chân lí, một kinh nghiệm sâu sắc hoặc lời khuyên, nêu lên
một vải họu về đạo đức Ví dụ Lông nước nhờ nguồn, ăn quả nhủ ké trong cây
1.1.5 Phân biệt tục ngữ với quán ngữ và ca dao
‘Theo ty điển tiéng Việt [8:801] qudn ngit Id td hop từ cỗ định đã dùng
lâu thành quen, ng]ữa có thể suy ra từ nghĩa của các yêu tổ hợp thành:
Trong tiếng Hàn cũng có khái niệm quán ngữ, phân biệt với khái niệm
tục đàm, được định nghĩa như sau
Theo hoc gid Kim 1in 8ik |17,r284|, Quản ngữ là đơn vị được kết hợp
từ 2 hình vị trở lên, nhưng không giữ ý nghĩa của hình vị đó mà simh thành ý nghĩa mới, dược nhân dân quen thuộc sử dụng theo hình thức cụm từ
Quán ngữ là nhimg cum từ được dùng lặp đi lặp lại trong các loại diễn
từ thuộc các phong cách khác nhau Chức năng của nó lả đưa diy, rao đón để
nhân mạnh hoặc liên kết trong diễn từ và nghĩa của nó là nghĩa suy trực tiếp
từ ý nghĩa của các từ vị tạo ra nó Ví dụ: nói (hột mất lòng, nói lỎm lại, của
đảng tội, nói trộm via
VỀ mặt cấu trúc, quản ngữ không được én định như thành ngữ và tục
ngữ vi thật ra quán ngữ thiên về cụm từ tự do, đo nội dưng biểu thị của chúng
được người ta thường xuyên nhắc đến cho nên hình thức vả cấu trúc của
chúng cũng tự nhiên ổn dịnh vá rồi lâu dần trở thánh một đơn vị có sẵn Vì
vậy nghĩa của chúng hoàn toàn hiểu theo nghĩa thực của những đơn vị cầu tạo
nên quán ngữ
Trang 22Còn ca dao là một loại thơ dân gian có thể ngâm được như các loại thơ
khác và có thể xây dụng thành các điệu ca dao Ca dao có những câu bến chữ,
năm chữ, sảu tám hay hai, bẩy sáu, tám, dều có thể ngầm được nguyên cầu, không cần tiếng đệm như người ta ngâm thơ Còn khi dùng một bài ca đao để
hát thì bài ca dao sẽ biến thành dân ca vì hát yêu cầu phải có khúc điệu và như
vậy phải có thêm tiếng dém
đọng đúc kết trong khi truyền miệng từ xưa Vì tục ngữ là tài sân của cả tất cả tầng lớp cả người giàu lẫn người nghèo, cả người lớn và trẻ nhỏ nên không
ngắn pọn thi người ta không thể hiểu nhanh và nhớ lâu Vi nó ngắn gọn nên chí là một câu nhưng vẫn có thể chuyền Lái lời giáo huấn, đưa ra kinh nghiệm
tốt hơn hảng ngàn câu bình thường
1.2.1.2 Phóng đại
'Tục ngữ cần các kỹ thuật thể hiên như phép phóng đai để câu đó được
quan tâm và gây được Ấn tượng, thuyết phục Vì thể hiện dùng mức hiện
tượng thì hiệu quả truyền tải không cao Tuy nhiên sự phóng đại đó không
phải là giả đối mà là nó dựa vào sinh hoạt thực tế mà người ta cảm nhận
Ví dụ tục ngữ Hàn Quốc
000 00, 000 OO ty kiếm như bò và ăn như chuột (Làm việc
chăm chỉ như bò vả tiêu ít như chuột)
HITE PEI G1 11d Con hổ bị đói thì ăn cả hoạn quan nữa
(Nếu đỏi thì cứ ăn bắt chấp chất lượng của nó.)
1.2.1.3 Thủ pháp lấp
Đây là phương pháp thẻ hiện hiệu quả Qua việc lặp lại những cụm từ cá
13
Trang 23ngữ điệu giống nhau có thể làm câu cỏ nhịp điều, dễ nhớ vả sâu sắc hơn về nghĩa
AANNNNAN, ANNNNNNN 1.4: noi ban ngay thi chim nghe, lời
noi ban dém thi con chuột nghe (Nên cần thận mặc dủ ở nơi không ai nghe.)
HHLHHHHHIHHHHHH, HHHHHDHDDHHDDH Hẻ chết thì để lại đa, người chết thì để lại tổng (Trước khi cht quan trọng nhất lả người ta
phải làm được những việc có ý nghĩa)
Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi lằm Ăn cơm đứng,
Trâu ra mạ vào
1.2.1.4 So sảnh
Thủ pháp so sánh được áp dụng vừa để tăng tỉnh hình ảnh, tăng ấn
tượng vừa lên sự tế nhị, thâm thủy của người xưa
HHLHHHHHIHHHLHHDHHITLILL Chim sẽ bắt chước hạc thì bị rách
háng (Không đủ khả năng mà cứ bắt chước người khác thi kết quả không tot
LIILÊ{ 111111111111 111 Chó 3 năm ở trưởng học thì đọc thơ (Dù là
người đốt nếu lảm việc một ngành thì có thể trở thành chuyên gia của nganh dé.)
36 LIHHHHHIDDLTITLL Khách tháng 5,6 thì so hơn hồ (Mùa hè nóng thì rất ngại tiếp khách.)
Mua thang sdu mau rang
1.2.2.2 Có chân lí về đạo đức, giáo hudn
Trang 24Tục ngữ có chứa nội dung giáo huấn, cách xử thế, đúc kết một quy luật
có lợi cho đời sống, là tình túy triết học, tôn giáo, dạo đức được rút ra từ
nhiều kinh nghiệm đã qua kiểm nghiệm đủng sai ở một thời đại và một xã hội
nhất định Tục ngữ có tỉnh giáo dục, nếu chân li trong tục ngữ không có giao hun thi không thể coi lả tục ngữ
Trãi qua 5 ngày thì chó cũng biết chủ nhân của mình (Phải biết biết ơn.)
00000 0000 HDD HH Phải vào hang hồ mới bắt được hỗ
con (Dễ có thành quả mình muôn thì phải làm những việc thỏa ding.)
1.2.2.3 Phần ảnh hình ảnh thất đại
Tại mỗi thời diểm quan niệm sống và giá trị, tư tưởng vả nhận thức
khác nhau nên tục ngữ cũng lả tắm gương phản ánh hình ảnh thời điểm đó Với mức độ đồng cảm và ủng hệ của đại chúng, cũng theo quy luật sinh tồn,
chịu thử thách và chọn lọc của xã hội, tục ngữ mới được tiếp tục sinh ra và có
những tục ngữ bị quên lãng Những tục ngữ thực sự có giả trị và ý nghĩa thì
được lưu giữ lầu dải Trong số tục ngữ thì cũng những câu không phủ hợp với
xã hội hiện đại, suy nghĩ hiện đại Thể nên có thể nói, tục ngữ cũng mang tính
lịch sử
Ví dụ tục ngữ tiếng Hản
HHTIHHHLIHTTIT Gà mái kêu thì giá dinh dé bi sup đổ (Tiếng
nói của phụ nữ lớn thi gia đình đó bị sựp để.)
Thứ nhất dom dom vào nhà, thứ nhỉ chuột rúc, thứ ba hoa đèn
Có những câu tục ngữ không phủ hợp với thời đại hiện nay nữa nhưng qua đẻ, chúng ta có thể hiểu về sinh hoạt cũng như suy nghĩ của tổ tiên Mặt
khác trong hiện tại có những tục ngữ dược hình thành phân ánh chính thời
điểm hiện tại Nói cách khác, tục ngữ cũng mang tính lịch sử
1.3 Về khả năng vận dụng
Trang 25Tục ngữ có khả năng độc lập tạo thánh câu Thay vì nói những lời dài
động, diễn dạt một cách cầu kỉ, phức tạp, người ta chỉ cần sử đựng một cầu
tục ngữ là có thể gói gọn rất nhiều ý nghĩa đạt được mục đích giao tiếp Tục
ngữ dược vận dụng một cách rông rãi phong phú trong cả văn nói và văn viết
vita binh dân vừa sang trọng với khả năng biểu cảm và truyền tải nội dung với
hiệu quả cao
1.4, Biểu trưng trung tục ngữ có yếu tổ 12 con giáp
1.4.1 Một vài hiểu biết về biểu trưng
Giống như Việt Nam và [lin Quéc, mai dan tậc có một tiếng nói và
chữ viết Tiếng, cùng với tiếng nói và chữ viết thì những hình ảnh, sự vật cụ thể
cũng là những phương tiện để diễn tả, đễ truyền đạt một ý tưởng, một quan
niệm nào đó Những hình ảnh, sự vật phi ngôn ngữ đó còn được gọi là tính biểu trưng của ngôn ngữ
Ngôn nnữ là phương tiện có giá trị diễn đạt rất độc dao, bao gdm cả
một hệ thống tín hiệu ngôn ngữ rất phong phú và đa dạng Ngoài các hình thức của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết thi trong một ngôn ngữ, các phương
tiện ngôn ngữ truyền tải như hình ảnh, sự vật, hiển tượng cu thé nao dé cing
mang những giá trị biểu trung, bao hảm một nội đưng ngữ nghĩa gắn liền với lịch sử phát triển của mỗi dân tộc
Tính biểu trưng của ngôn ngữ được thể hiện qua các hình ảnh, sự vật ớ
những mức độ khác nhau Dó lả những giá trị nhất định mả con người trong
cộng dồng gắn chơ sự vật hiện tượng những thuộc tính căn hản cỗa nó
Chẳng hạn như, trong tâm thức của người dần Việt Nam lẫn Hàn Quốc,
hình ảnh con rồng là con vật trong tưởng tượng nhung lại tượng trưng cho sự
Ấm no thịnh vượng, biểu tượng của quyển uy và sức mạnh Từ quan niệm nảy, hình ảnh con rỗng đã đi vào Lục ngữ rất tự nhiên để biểu trưng cho sức mạnh,
sự cao quý Ngoài những giá tri biểu trưng trên thì trong đời sống hàng ngày.
Trang 26xỒng còn là biểu trưng cho nét đẹp, sự tải hoa
Những giá trị biểu tượng đó dủ ở mức độ nào cũng đều liên quan đến các
hiên tượng trong đời sống, xã hội, phản ánh quá trình lịch sử, phong tục tập
quán tín ngưỡng của nhân dân, đó là những giá trị mang đâm màu sắc văn hóa
thức tồn tại của ý niệm đưới đạng vật thể gia nhập vào thể giới thực tại
Bằng các phương thức này hay phương thức khác như ẩn dụ hoặc hóan
đụ mà con người đã gửi gắm vào các sự vật hiện tượng những ý nghĩa tỉnh
cảm rất sâu sắc vả ý nhị
Có thể dễ dang nhận thây trong ngôn ngữ, ý nghĩa càng được biểu hiện rõ
ở tính biển trưng Ngôn ngữ không đơn thuần chỉ là nhận thức giao tiếp, trực tiếp
hay thông qua các văn bản mà ngôn ngữ còn hóa thân vào các hình ảnh sự vật cụ
thể để biểu trưng cho một giá trị nào đó gắn liền với cuộc sông con người
1.4.2 Mỗi quan hệ văn hóa — ngôn ngữ - tư duy
Văn hóa lả một khái niệm rộng, khái niệm văn hóa phụ thuộc vào từng, rnục đích nghiên cửu của chuyên ngành cần quan tâm đến nó Theo IIA Chi
Minh trong sách Hề Chí Minh toàn tập [10,z431| văn hóa được định nghĩa
là “V? lẽ sinh tôn cũng như mục đích cuộc sống, loài người mới sáng tạo và
phat minh ra những ngôn ngũ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, lên
giáo, văn học nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn,
ở và các phương thúc sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phái mình đá túc
là văn hỏa Văn hóa là sự tông hợp của mọi phương thức sinh hoại cùng với
biểu hiện của nó, mà loài người dã sản sinh ra nhằm thích ứng với như câu
17
Trang 27đời sống và đồi hồi cũa sy sink ton”
Vin héa bao pdm hai yếu tổ lá văn hỏa vật chất và văn hea tinh thần được một cộng đồng người tích lữy và bất kỳ một nên văn hóa nào cũng là một thể thống nhất giữa cái có tính nhân loại vả cải có tính đặc thủ dân tộc Ngôn ngữ là một phần quan trợng của văn hỏa, là một trong những yếu tổ
quan trọng để cấu thành nên một quốc gia Có thể nói, ngôn ngữ vừa là bộ
phân của văn hóa, vừa là tắm gương phản chiếu văn hóa Ngôn ngữ là cái
riêng, mang đặc thủ của quốc gia, dân tộc
Còn “Ngôn ngữ là phương tiện quan trọng nhất để truyền đạt và bảo
quan thông tin” (V.B.Kasevich) hay theo I.ê Xin “ngôn ngữ lả phương tiện
giao tiếp quan trọng nhất của con người” Như vậy, ngôn ngữ không chỉ là
thương liên giao tiếp mà còn là phương Liện giao tiếp quan trọng nhất của con
người Con người có thể giao tiếp với nhau bằng nhiều hình thức cử chỉ, nét
mặt nhưng không thể bằng ngôn ngữ Chức năng này của ngôn ngữ đều
được mọi người thừa nhận
Ngoài ra, ngôn ngữ cỏn có một chức năng khác nữa là “Ngôn ngữ là
phương tiện của Lư duy” tức là ngôn ngữ như hiện thực trực tiếp của Lư tướng
— chức năng phản ảnh tư duy Thế giới khách quan bên ngoài con người, dược
phản ảnh vào tư đuy dưới hình thức ngôn ngữ Ngược lại, nhờ có ngôn ngữ
mả các hoạt động tư duy của cơn người dược truyền đạt cho các cá nhân và
tập thể khác trong xã hội Các kinh nghiệm, tâm tư, tình cảm được mợi người
biết đến, đánh giá, học tập, trao đổi là kết quả phản ánh hoạt động của tư duy
dược diễn dạt nhờ ngôn ngữ Kgôn ngữ có phong phú thì mới od kha nang
biểu hiện hết và trọn vẹn những điễn biển của tư duy
Trong mỗi quan hệ giữa ngôn ngữ - tư duy và văn hóa thì ngôn ngữ đóng vai trỏ lá phương tiện liên hệ, kế thừa và phát triển của văn hóa Còn
văn hóa lại chính là thước đo tư đuy, trình độ của một đân tộc Vì vậy, chúng
18
Trang 28có mỗi quan hệ qua lại, gắn bó và tác động với nhau Ngôn ngữ là một trong những thành tế dặc trưng nhất của bắt cứ nên văn hóa nào Nó phản ảnh tính
đặc thù văn hóa của mỗi nơi và chính rong ngôn ngữ, văn hóa dân tộc được
lưu giữ lại rõ rằng nhất
1.4.3 Một vài điểm nổi bật về môi trường tự nhiên, xã hội ảnh
hướng đến tính cách của con người Việt Nam và IIầàn Quấắc
a Hàn Quốc
TIàn quốc có thé nỏi là nước môi trường sống khắc nghiệt với khí hậu
ôn đới với mùa đông lạnh giá, với địa hình Lới 70% là núi đá Về nguồn gốc
dân tộc, thi tố tiên người Hàn hiện đại là cư dân thuộc ngữ hệ Altai ít nhiều
mang trong minh chat du mục của dân săn bắn và chăn nuôi Siberia Vé loai
hình kinh té zghể nông nghiệp lúa nước vận là loại hình kinh tễ chủ yếu trong
suốt trường kỳ lịch sử Korea
Tất cả những đặc điểm trên đã tạo nên đặc trưng về lễi sống và tinh cách cúa người Hàn Quốc là: 1ð xông trọng tình, tinh trong thể điện „ coi trọn
gia đình và tính tôn tỉ Bên cạnh đó là lỗi làm việc cần cà và khẩn trương
b Việt Nam
Việt Nam ở vào khu vực có mỗi trường sống thuận tiện, với khi hậu
nhiệt đới nóng ẩm và địa hình sông nước, có đất đai trồng trọt nhiều nói chưng là
được tự nhiên ưu đãi VỀ nguồn pốc của dân tộc thì tỔ tiên người Việt là cư dan
thuộc ngữ hệ Nam Á, ngay từ đầu đã sống chủ yêu bằng hái lượm và sớm chuyển sang nông nghiệp, rỗi nông nghiệp lúa nước.Còn vẻ kinh tế chủ yếu thì
giống Hàn Quốc, Việt Nam cũng sống chủ yêu bằng nghề nông nghiệp lúa nước
Xét rộng ra về mặt văn hoá thì trong lịch sử, hai đân tộc còn cỏ một
điểm chưng quan trọng là cùng nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của văn
hoá Trung Hoa,
Trang 29Như vậy, đặc điểm về tự nhiên xã hội như vậy đã hình thành nên lỗi sống, của người Việt Nam là: lối sống trọng tỉnh, coi trọng thể điện Bên cạnh
đó, côn có tính cộng đồng làng xã và tính đân chủ, tính khoan dưng và lỗi lam
việc bình tĩnh, chừng mực
Những đặc điểm trên của cả việt Nam và Hàn Quốc phần nao phần ánh
trong tục ngữ có sự xuất hiện của 12 con giáp
1.4.4 Đặc Irưng văn hóa
Nếu coi ngôn ngữ là tắm gương phân ánh tư duy, đồng thời văn hóa la thước đo tư duy của mỗi dân tộc thì viếc nghiên cửu ngôn ngữ - văn hóa là
điều quan trọng và rất cần thiết Vậy việc thể hiện đặc trưng văn hóa ở trong
ngôn ngữ dưới hình thức nao? Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đức Tồn
trong cuốn Từn hiểu đặc trưng văn hóa ˆ dân tậc của ngôn ngữ và từ dị? của
người Việt (rong sự so sảnh với những dân tộc khác), đã xem xét các bình diện của gác dom vi tử vựng quy dịnh dặc trưng văn hỏa dân tộc của hành vi
nói năng thành bến đặc trưng chỉnh là: Đặc trưng văn hóa — dân tộc trong ý nghĩa của từ, đặc trung văn hóa dân tộc trong sự chuyển nghĩa và nghĩa biểu
trưng trong đó, phủ hợp với mục đích của luân văn, chúng tôi thấy đặc trưng văn hỏa — đân tộc trong sự chuyển nghĩa và nghĩa biểu trưng được áp dụng trực tiếp vào tục ngữ chỉ động vật là cần yếu hơn oã
Văn hóa lả sản phẩm tỉnh thần trừu tượng của con người về tri thức, tin
tưởng, thế giới quan, thành quả vật chất đã được tạo thành trong đời sống
Những sắn phẩm này có thể lả nghệ thuật, tôn giáo, học vẫn và tục ngữ Đặc
điểm của văn hóa là mỗi dân tộc và mỗi địa phương đều có văn hóa riêng cửa
mình Mỗi văn hóa déu cé gid tri riêng, đặc trưng và duy nhất Vậy, không thé
nhân xét về một nền văn hóa nào là tốt hay xấu
Tục ngữ là lời nói hàm chửa kinh nghiệm tử dời sống quần chúng ngày
xưa Cho nên, mỗi tục ngữ có chứa trí Luệ của mỗi nền văn hóa Vì thể, những
Ai ĐIẾt nhi, ws od thé bid xn hda wa neh wt and
người biết nhiều tục ngữ có thể hiểu hơn văn hóa và ngôn ngữ của quốc gia
20
Trang 30đó và nói chuyện bằng ngôn ngữ cũng suôn sé hơn
Ở Hàn Quốc có câu, []]TTFTTITITITTTTTT “Nói hỗ thì hỗ đến” Nghĩa là
nỏi xấu về một người nảo đó thì người đó sẽ đến Mặc dủ người đó không có
mặt, không nên dánh giá một cách vô lí và không nén nói xâu
Còn ở Việt Nam có câu: Nhắc đến Tào Tháo là Tảo Tháo đêm
G Tần Quốc thì đối tượng sợ lúc đó là con hồ, ở phương Tây là ma quỷ
Vì phương lây chịu ảnh hưởng của đạo 'lĩn lành
Ngày xưa ở Hản Quốc, con bỏ làm việc thay cho con người nên người
TIần Quốc thường nói “làm việc như con bò”
Nhung vi dụ như & M¥ thi con bỏ không lâm việc nên họ cỏ thé nói là
“làm việc như con ngựa”
Còn ở Việt Nam thì có thể nói là “làm việc như trâu ”
Có thể thấy dù điều kiện địa lí và hiển tượng tự nhiên Lương dồng nhưng tư duy ngôn ngữ của mỗi dân tộc có thể khác, chất liệu được dúng dé
gop phan tạo nên nghĩa biểu trưng cũng khác
Thể nên học một ngôn ngữ lả học chính văn hóa của quốc pia đỏ 12
con giáp là tín ngưỡng văn hóa gắn liền với cá hai dân tộc Các con vật vừa
gần gũi vừa linh thiêng Khi nhắc đến tín ngưỡng văn hóa thì không thé không nhắc đến 12 con giáp
21
Trang 31CHƯƠNG II: SO SÁNH TỤC NGỮ LIEN QUAN DEN 12 CON GIAP
HAN QUOC VA VIET NAM
2.1 Nhận xét chung về số lượng tục ngữ
Bảng 1: Thống kê số lượng tục ngữ theo động vật
Tên đông vật | số lượng | tỷ lê(%) | số lượng | tỷ lệ(%)
u, chúng tôi sưu tập được tất cả 249 câu tục ngữ Hàn Quốc, còn
bảng số
trong tiếng Việt có 147 câu Như vậy, theo thống kê của chúng tôi, các tục
ngữ liên quan đến 12 con giáp trong tiếng Hàn nhiều hơn hẳn so với tiếng Việt
Về tần suất xuất hiện của các con vật trong tục ngữ ở mỗi nước có thứ
tư khác nhau Cụ thể như sau:
2
Trang 32Trong tiếng Hàn Quốc, tục ngữ về con chó có số lượng nhiều nhất với
67 cầu, sau đỏ là tục ngữ về con bỏ (40 cầu) và con hỗ (39 câu)
Còn ở Việt Nam, tục ngữ về con chó và con gà chiếm số lượng nhiều
nhất với 33 câu Sau đó là con trầu xuất hiện trong 29 câu
Qua kết quả thống kê, chúng tôi có thể phần nào hiểu được động vật
ndo gin gti đối với mỗi nước Trước hết, cả lần Quốc và Việt Nam đều có
nhiều tục ngữ vẻ chó, gà Đây là hai con vật gần gũi với dời sống hàng ngày
của người dân ở hai nước Và câ hai nước đều có văn hóa ăn động vật này
Tiên cạnh đó, cả hai nước đều có truyền thống sẵn xuất nông nghiệp nên
có nhiễu tục ngữ về động vật gắn bó mật thiết với nghề nông, đó là con bỏ và
con trâu Ở Ilân Quốc không có trâu mà chỉ có bỏ nên nhiều tục ngữ về con
bỏ, gòn ở Việt Nam thì nhiều tục ngữ về con Trâu
Sự khác biệt nây theo chúng tôi là xuất phát từ đặc điểm sống, vả thích nghỉ của trâu và bè Ở Việt Nam vì trâu khỏe hơn bỏ nên trong sẵn xuất nông
nghiệp Việt Nam dùng con trâu dễ cày ruông và làm việu nhả nông nền con
trâu có vị tri quan trọng hơn trong đời sống, vì thể nó cũng xuất hiện trong tục
ngữ nhiều hơn với 29 câu Cơn bỏ cũng là một động vật thân thuộc với người
Việt nhưng không được coi trọng bằng con trâu Có lẽ vi thế, số lượng tục ngữ
có con bỏ cũng ít hơn chỉ có 12 câu
Theo tim hiểu của chúng tôi, con trâu là động vật sống ở những nơi khí
hậu nóng và nhiều nước, lông của trâu ít và ngắn nên hợp với điêu kiện nóng
âm của Việt Nam nhưng đặc điểm của trâu không sống được ở những nơi có
khí hậu lạnh như Hàn Quốc Ổ Hàn Quốc xưa kia đã có nhiều vị vua, như vua
Sejong, cũng đã từng thử nhập con vật này về làn Oude nhưng chúng không
tồn tại được Vì thể, ở Ilàn Quốc không có con trâu nên cũng không có tục ngữ liên quan đến con vật này Thay vỉ đó, Hàn Quốc lại chỉ có tục ngữ về bỏ
với số lượng đến 40 câu
23
Trang 33Tên cạnh các con vật củng xuất hiện với số lượng nhiều, còn có gác con vật có sự xuất hiện ít trong tục ngữ tiếng Hàn và tiếng Việt là để, khỉ, cửu
Vậy chứng ta có thể hiểu rằng so với động vật khác thì những động vật này
không máy gẵn gũi, chiếm ít trong suy nghĩ của người Hàn Quốc và Việt Nam
Ngoài sự giếng nhau kế trên, theo bảng thống kê, chúng tôi còn thấy cá
sự khác nhau giữa tiếng Việt và tiếng Ilan & số lần xuất hiện của con hỗ
Trong tục ngữ Hản Quốc con vật nay chiếm số lượng khả lớn với 39 câu,
chênh lệch hơn nhiêu so với trong tiếng Việt chỉ có 5 câu
Theo im hiểu của chúng tôi, & Ilan Quốc hỗ là một động vật đặc biệt Hàn Quốc có khí hậu mát lành và nhiễu núi nên có nhiều hỗ Hỗ là biểu tượng
cho sức mạnh, sự dũng mãnh Người IIân Quốc vừa sợ hễ vừa sự tôn thờ nên
noi nhiều về nó, trong thân thoại dựng nước Hàn Quốc cũng có sự xuất hiện của con vật này Còn ở Việt Nam tục ngữ có hỗ ít hơn theo chúng tôi nguyên
nhân là do Việt Nam ngoài từ hỗ người ta còn sử dụng nhiều từ khác trong tục
ngữ như con cợp, con khái, con hum và nhiều biệt danh như Chúa sơn lâm,
ông Ba mươi, ông Kễnh v.v để cùng chỉ một đối tượng,
Vidu
Chữ thấu hùm ngũ vuốt râu, dễn khi hìm đậy dẫu lâu chẳng côn
Miệng hùm chớ sợ, vay rong cho ghd
Hùm mắt hươu tiếc hơn mèo mất thịt
Rừng nào cep nấy:
Cạp chất để da, người ta chết đễ tiếng
Còn trong luận văn này, chúng tôi chỉ sưu tập những câu tục ngữ có từ
“hỗ” mà không sưu tập những tạc ngữ chửa từ còn lại ở trên Có lẽ đỏ là một
nguyên nhân làm cho số lượng Lục ngữ về con hỗ trong luận văn không nhiễu Nên có thể nói cơn hồ trong cả tiếng Việt vả tiếng Hản đều xuất hiện nhiều
Tuy nhiên, vì đối tượng là con hỗ được người Việt Nam gọi bằng các tên khác
24
Trang 34nhau nên số lượng tục ngữ có từ hỗ có lẽ vì thể mà ít đi Còn & Han Quốc hầu
như chỉ dùng tử “hỗ” mà thôi nên số lượng tục ngữ có từ nảy sẽ nhiễu hơn
Một chênh lệch nữa về sự xuất hiện của các con vật giữa hai nước là ở con
ngựa Trong tiếng Hản nhiều tục ngữ liên quan dến con ngựa, tất cả là 27 cầu, nhưng ở Việt Nam thỉ chỉ có 8 câu Vậy chúng ta có thể hiểu rằng ở Hàn Quốc từ
xưa có nhiều cơn ngựa và là động vật thân thiết, con ngựa được dùng để làm
phương tiện di lại, phương tiện vận chuyển Còn đối với Việt Nam cũng ngựa là
loài vật rất quen thuộc hay được sử đụng để so sánh, ấn đụ và được dùng nhiều
trong thánh ngữ ví dụ: Vgựa quen đường cũ, cưỡi ngựa xem hoa,
'Trên đây là thống kê vả nhận xét sơ bộ của chúng tôi về số lượng tục
ngữ và mức độ xuất hiện của 12 con giáp trong cả tiếng Việt và tiếng llàn Số
lần xuất hiện của oáo con vật vừa có sự lương ứng vừa có sự chônh lộch và khác biệt Sau đây, chủng tôi sẽ đi vào nghiên cứu cụ thể vả chỉ tiết hơn thông qua việc phân loại Lục ngữ
3.1 Phân luại Lục ngữ
Việc phân loại tục ngữ, cúng tôi căn cứ cá về nội dung cũng như hinh thức của tục ngữ để tiền hành phân loại Tục ngữ tiổng Hàn và tiếng Việt có
thể được chia thành 4 nhóm nếu kết hợp các yếu tổ giống (+) hay khác (-)về
cấu trúc và Ý nghĩa giữa hai ngồn ngữ
Bang 2: Tục ngữ phân chía theo nhám
Trang 35Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi thấy trong tiếng Hàn và tiếng Việt nhóm TĨ - tục ngữ piống về cầu trúc nhưng khác về ý nghĩa không
xuất hiện Vì vậy, trong luận văn này, chúng tôi chỉ phân loại theo 3 nhóm tiêu chi T, TIT, TV va goi la
~ Tục ngữ đồng loại gần nghĩa
- Tục ngữ khác loại gần nghĩa
- Tục ngữ khác loại khác nghĩa
Số lượng các tục ngữ được phân loại cụ thể như sau:
Bang 3: Số lượng tục ngữ theu nhóm
Theo bang thống kê của chúng tôi thì số lượng tục ngữ nhóm l và 2
chiếm số lượng iL hơn hẳn so với nhóm côn lại Rõ ràng, điều nảy phản anh
động vật được đưa vào tục ngữ thể hiện những nội dung và ý nghĩa khác nhau
theo quan niệm mỗi nước Điều đó cũng khẳng định bức tranh văn hóa riêng,
băn sắc riêng không thể trên lẫn của Việt Nam vả Hàn Quốc
Tới đây, chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cửu cụ thể hơn về từng nhóm:
26
Trang 362.2.Tuc ngit déng loai gan nghia
Bang 4: Số lượng động vật xuất hiện trong tục ngữ Đẳng loại gần nghĩa
'Tục ngữ dẳng loại gần nghĩa lả những tục ngữ cả cầu trúc câu và ý
nghĩa gần giếng nhau Chúng tôi sưu tập được tất cả 4 tục ngữ Đẳng loại gần
nghĩa Hàn Quốc và 4 Tục ngữ Việt Nam Như vậy các tục ngữ thuộc nhóm
nảy có số lượng không đáng kể 4 tục ngữ này có sự xuất hiện của con hỗ,
ngựa, gà, chó, lợn, bỏ Đây đều là những cơn vật gần gũi với hai nước
Qua nghiên cứu, chúng tôi cho rằng có 2 nguyễn nhân phát sinh tục ngữ đồng loại gần nghĩa
Nguyên nhân thứ nhất là câu tục ngữ đều được du nhập từ Trung Quốc
Vì cã Việt Nam và Hàn Quốc đều gần với lung Quốc nên chịu ảnh hưởng
của văn hóa Trung Quốc Cùng với xu hướng của giao lưu văn hóa, một số tục
ngữ của Trung Quắc cũng được du nhập vào Việt Nam và Hàn Quốc và được
sử dụng phố biến trong đời sống hàng ngày
Tục ngữ đồng loại gần nghĩa có nguồn gốc từ Trung Quốc thoo chúng lôi tim hiểu trong nhỏm nảy có một câu là Bất nhận hỗ huyệt, bắt dắc hồ tử của tiếng Việt còn trong tiếng Hản Quốc la “OOO WN WOOO HT HH HH1 (Phải vào hang hé mdi bắt được hỗ con)”
27
Trang 37Nghĩa của lục ngữ này ở hai ngôn ngữ đều lá muốn đạt được kết quả thì
ấp nhận thử thách, làm những việc xứng đáng Tục ngữ này bắt nguần
phải
từ Trung Quốc, là lời nói bất hủ của tướng Ban Siêu đời nhà Hán ở Trung
Quốc Theo chữ Ilán là “AJEEEE/BEf 7", câu này được ghi trong sách
Hậu Han Thu(@28, một trong những tác phẩm lịch sử chính thức của
Trưng Quốc do Phạm Diệp biển soạn vảo thể kỷ thứ 5}
Một nguyên nhân khát dẫn đến sự ra đởi của các câu Lục ngữ dồng loại
gần nghĩa, theo suy đoán của chúng lôi, là Việt Nam và Hàn Quốc tự nhiên có
suy nghĩ giống nhau Tức là vì có Lư tưởng và lâm lí giống nhau, trong những,
điều kiện sản xuất cũng như sinh hoạt tương đồng nhau, người ta cùng, tiếp xúc và đúc rút kính nghiệm từ hiện thực khách quan nền sản sinh ra các câu tục ngữ giống nhau Theo sưu tập của chúng tôi có 3 câu tục ngữ tự nhiên giống nhau vỉ chúng tôi không tùm thây xuất xứ cũng như mối liên hệ nảo giữa các câu này
Dưới đây là 3 tục ngữ còn lại
-_ HHHHHLITTIT (Một con ngựa không dùng hai chiếc yên.)
- Ngựa nào gác được hai yên
-_ HHHHDHHITIDHHIHHLID (Làm đầu gà tốt hơn đuổi bỏ }
-_ Đầu gà còn hon dit voi
- BOOCOCOOOOOOC (Chơi với chỏ thì nó làm quần áo bắn.)
- Choi chó, ché liễm mặt
hư vậy, số lượng tục ngữ đồng loại gần nghĩa chiếm số lượng it nhất
chỉ với 4 cầu
28
Trang 38Tục ngữ khác loại gần nghĩa là tục ngữ có biểu hiện khác nhau nhưng,
có ý nghĩa pần piống nhau Vì hai nước có phong tục tập quán và điều kiện
thiên nhiên khác nhau nên cách đặt câu, từ vựng được sử dụng khác nhau
nhưng lại diễn đạt những ý nghĩa, nêu lên những kinh nghiệm, đạo lí gần
giống nhau
Theo bảng thống kê, chủng tôi sưu tập được tất cả 70 tục ngữ lân
Quốc và 35 tục ngữ Việt Nam là tục ngữ khác loại gẦn nghĩa Số lượng tục
ngữ Hàn Quốc và số lượng tục ngữ Việt Nam khác nhau vì 1 tục ngữ Việt
Tam có thể phủ hợn với 2 Lục ngữ Hàn Quốc trở lên
29
Trang 39ĐỂ phân tích một cách chỉ tiết, chứng tôi lại phần loại tục ngữ khác loại pẦn nghĩa theo tửng chủ để lả kinh nghiệm sinh hoạt, quan hệ con người (tính
tap thé và hợp tác) và quan niệm rèn luyện bản thân
2.3.1 Kinh nghiệm sinh hoạt
a TẦm quan trọng của bỏ, trâu với sẵn xuất nông nghiện
Trong các lĩnh vực sản xuất, nông nghiệp có lịch sử lâu nhất nên cũng
có liên quan mật thiết với cuộc sống con người Nông nghiệp là hoạt dộng sẵn
xuất dựa trên trồng trọt và chăn nuôi Cả Việt Nam và IIàn Quốc đều đặc biệt
coi trọng nông nghiệp Trong đó, trồng lúa và làm việc đồng ruộng la một
trong những hoạt động lâu đời gắn bỏ với người dân của hai nước Vì thế,
những con vật phục vụ cho việc đồng ruộng như trâu, bỏ cũng tử lâu được
người ta chủ ¥ dé cao
OOOOOCG (Cơn bò là tổ tiên cúa Comrá là đâu cơ nghiệp
Qua các câu tục ngữ chúng ta có thể thấy với người nông dân trâu vả bè
được đặt lên vị trí hàng đầu trong sản xuất, coi nó là “té tiên", “đầu cơ
nghiệp” Trâu và bỏ đều rất quan trọng với sản xuất, trước đây, làm ruộng thi
phải có con hỏ (với Hàn Quốc) và con trâu (với Việt Nam) Với người xưa,
việc đồng ruộng không thể tiến hành một cách thuận lợi nếu không có sự trợ
giúp của hai loài vật này Như vậy, cùng là hai quốc gia xuất phát từ nông
nghiệp nên hai nước đều coi trọng trâu, bỏ
30
Trang 40b Nhân định về thời tiết
Đổi với những quốc gia nông nghiệp thì thời tiết rất quan trọng Diễn biến thời tiết có ánh hưởng lớn tới sản xuất nông nghiệp, đặc biệt vào thời xưa, khi con người còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiễn vả chưa dự báo dược thời tiết 'Trơng những hiện tượng tự nhiên ảnh hưởng đến nghề nông thì mưa có một
Vai trỏ quan trọng Nếu mưa thuận, gió hòa phủ hợp với thời điểm canh tác thì
sẽ dược mùa còn nếu thời tiết không thuận lợi thì sẽ làm giảm năng suất hoặc
mất mùa Từ quá trình sản xuất và gần gũi với thiên nhiên người dân hai nước
đã đúc rút ra kinh nghiệm để truyện lại cho thế hệ sau
- LTIHLTLILTLILILILITLTILILILITILILILILILILI Trời mưa vào mua
hoa hồng dai thi hạt cơm đính vào cả căm chó ( Trời mưa vào chỗi mùa
xuân thi năm đó sẽ được tủa.)
- Mua thang sdu, mau réng
Ở tục ngữ Hân Quốc, mua vao mia hoa hồng đại tức là mùa Xuân
(khoảng cuối tháng 5 đến tháng 6) thì năm đó sẽ dược mủa Ở Hàn Quốc vào
mùa Xuân thi gieo mạ và vào mùa thu sẽ thu hoạch Nếu lúc gieo mạ tức lả
vào mùa Xuân có mưa thi mua thu sé có thể thủ hoạch nhiều lúa gạo
Còn ở Việt Nam (miễn bắc Việt Nam) cũng pieo mạ khoảng tháng 6 âm
lịch và thời điểm này có mưa thì năm đó sẽ được mùa
hư vậy cả hai nước đều có câu tục ngữ đự báo về hiện tượng thời liết
sẽ thuận lợi cho việc trồng lúa
co Cai đói
HHDHHHIHHIHIHHHDTD Con hỗ bị đổi thì ăn cả hoạn quan nữa (Nếu dói thì sẽ ăn bất chấp đó là món ăn gì )
[HHHDHHIIHIHHHHDTIIDTLT Hỗ sáng sớm không phân biệt
nhà sư và chó (Nếu đói quá thì không còn phân biệt được gì nữa )
31