1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quan hệ nhật bản châu phi trong thập niên Đầu thế kỷ xxi

135 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn quan hệ Nhật Bản Châu Phi trong thập niên đầu thế kỷ XXI
Tác giả Phạm Thị Kim Huế
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thanh Hiển
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Chuyên ngành Quan hệ quốc tế
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quốc gia lớn trên thể giới, trong đó có Nhật Ban cùng với các nước châu Phi đã và đang nỗ lục cùng, nhau giải quyết những vẫn để của châu Thi để không những đem lại lợi ích cho chính

Trang 1

DAT IIOC QUOC GIA TIA NOT 'TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VẢ NHÂN VĂN

PHAM THI KIM HUE

QUAN HỆ | NHẬT BẢN - CHÂU PHI TRONG THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXT

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

PATIO QUOC GIA TIA NOE

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHẪN VĂN

PHAM THỊ KIM HUẾ

QUAN HE NHAT BAN - CHAU PHI

TRONG THAP NIEN BAU THE KY XXI

chuyên ngành|: Quan hệ quốc tế

Mã số: 603140

Luận văn Thạc sĩ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thanh Hiển

Hà Nội, 2013

Trang 3

Chương 1: KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHAT TRIÊN

QUAN ITỆ NIẬT BẤN — CHÂU PIH QUA CÁC THỜI KỸ

1.1 Tổng quan về Nhật Bản và châu Phi

122 Từ gia thể kỹ XIN đến Đại chiến Thể giới lẫn thuừ Ï

1.23 Tie Dai chiến Thế giải lầu thir I dén Đại chiến Thế giới lần thứ

1

1.24, Sau Dei chien ThỂ giới lẫn thứ ÏT

Chương 2: QUAN II NHẬT BẢN - CHÂU PHI TRONG THẬP

NIÊN ĐẦU THẺ KỶ XXI

2.1 Quan hệ chính trị - ngoại giao

21.1 Thực trạng quan hệ chính trị - ngoại giae

21.2 Dộng tực thúc đây quan hệ chính bị - ngoại giao Nhật Hấn —

châu Phí trong những năm đầu thế kỹ XXT

Trang 4

233 Viện rợ

224 Hop tie Nhat Ban - Viét Nam trong hỗ trợ phát triển châu Phi

Chuong 3: PANH GIA VE QUAN HE NHAT BAN — CHAU PHI VA

MỘT SỐ GỌI Ÿ CHO VIỆT NAM

3.1 Đánh gia vj thé, vai trỏ và ảnh hưởng của Nhật Bản tại

châu Phi

431.1 Nhật Bản — nhẫn tỖ tích cực ting hộ châu Phi trên các diễn

đền quốc tẾ

3.1.2 Voi trà thắc đẫy tăng trưởng lành tễ - xoá déi gidm nghèo cho

các nước châu Phả của Nhật Bân

3.13 Lai trò ứng hộ tích cực các nước châu Phi dat MDGs cita

Nhật Bản

3.1.4 Trọng trách của Nhật Bin trước việc biển dỗi khi hậu dỗi với

châu Phi

3.2 Danh gid trién vong quan hệ Nhật Bản — châu Phi

3.3 Một số gợi ý cho Việt Nam

Trang 5

“ |Hiệp hội sơ sở hạ tầng cho châu Phí

Sang kién Dich bénh Okinawa

Trang 6

Kông ty Bảo hiểm dẫu tự và Xuất khẩu Nippon

hương trình nghĩ sự mới của Tiên hợp quốc vì sự phái triển

ola chau Phi

lDội hành động vì an ninh nước

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẰNG BIÉU

Trang Bang 1 1° Dau tu trực Hếp của Nhật Bản vào các nước châu Phí a

Tổầng Ï 2: Năm nước châu Thi akan duoc FDI của Nhật Ban nhiền

nhất: Giai đoạn 1971-2002

‘Bang 13" Bau tư của Nhật Hán ở châu Phủ theo ngành công nghiệp

Bang 2.3: Co cầu hàng hóa nhập khẩu chủ yêu của Nhậi Bản ở châu 3

Thị năm 2010 (riệu USD)

Bang 3:4: Co cầu bàng hóa xuất khâu chủ yếu của Nhật Ban 6 chau

"Phú năm 2010 (trigu USD)

‘Bang 2.5: ODA gianh cho piam no ctia 5 déi tac chủ yêu ở châu Phí

in Subara (% trong Ling ODA)

58 Tăng 2.6 ODA của Nhật Dản cho các nước châu Phi trong năm tài

¡ Bảng 3.1 Danh sách một số dự án cơ sở hạ tầng điền hình bằng vốnvay! ` "73

mm Nhậi Bản tát châu Phi

Tăng 3.2: Những Hành tụu của hội nghị TIGAD trong quan hệ Nhật 89

¡ Dân -châu Phi tir 1993 đến nay

Trang 8

DANH MUC CAC HINA

Tỉnh 11" Phan 66 GDA nam 1994 của Nhật Bản theo các hình thức viện

trợ

Hình 2.1, Hội nghị quốc tế Tolevo vì sự phát triển của châu Phí lẫn thử [V

tổ chức tai Yokohama, Nhat Ban

Tlinb 3.4: Vị tí của châu Phi trong téng FDI vao cdc nude dang phat tién,

giai doạn 1980-2005 (%6)

i Tinh 2.5: FDI vao chau Phi phân thea các đôi tác chủ yêu năm 2011 (riệu

¡UäD)

THỉnh 2.6: FDI của Nhật Tàn vào châu Phi theo mục tiêu của 1ICAD TVỀ

Tỉnh 3.7: Tình hình viện trợ ODA của Nhật Bản giảnh cho châu Phi giai

đoạn 1973-2009 (riệu USD)

Hình 2.8: ODA của Nhật Bản vào châu Phi phan theo ving dia hy

Tỉnh 29: 10 nước châu Phi cận Sahara tiếp nhận OĐA lớn nhất của Nhật

Ban giai đoạn 2005-2009

Hình 2.10: Các dự án hợp tác ba bên của Nhật Bãn ở châu Phi trong lính

vực sẵn xuất lùa gụo

Trang 9

về địa lý, song Nhật Bản và châu Phi là hai đối tác nằm trong quy luật phát triển

chung eda thei dai

“trong những thập kỷ gân đây, đặc biệt bước sang thế kỷ XXI, châu Phi dang

trở thành mỗi quan tâm của cộng đồng quốc tế, bởi vi “Thế kỷ XXI muốn ồn định

và thịnh vượng thì các vấn dé chau Phi can được giải quyết” Các quốc gia lớn trên thể giới, trong đó có Nhật Ban cùng với các nước châu Phi đã và đang nỗ lục cùng,

nhau giải quyết những vẫn để của châu Thi để không những đem lại lợi ích cho chính bản thân châu lụe này, mã gòn đem lại kợi ích cho chính cáo quốc gia đó, vì

zục tiêu đôi bên củng có lợi và vi mục tiêu phát triển vả thịnh vượng chưng của

toàn thể giới

Quan bé Nhật Bản — Châu Phi là một trong những cặp quan hệ quốc tế quan trọng bởi mức độ ảnh hướng và tác động của nỏ đổi với cục diện quan hệ quốc tế tại khu vực chau Phi la rat đáng chú ý Thập niên đầu tiêu của thế kỹ XXI đánh đâu

những bước phát triển lớn trong quan hệ của Việt Nam với Nhật Bản và chứng kiến

những khởi sắc quan trọng trong quan hệ phát triển hợp tác của Việt Nam với châu

Phú, Để những quan hệ này tục phải triển vững bền và sâu sắc trong lương lai

thiết nghĩ không thê không tìm hiểu vả dênh giá quan hệ giữa hai dễi tác của chúng

ta la Nhat Ban và châu Phi,

Với những lý do trên, tác giả đã chọn “Quan hệ Nhật Bản — châu Phi trong thập niên đầu thế kỹ XXI” làm đề tài nghiên cửu cho luận văn của mình Đặc biệt

tác giả chú trọng nghiên cứu môi quan hệ đó trong các lĩnh ve chính trị-ngoại giao

và kinh tế trong thâp niên đâu tiên của thế kỹ XXT với mơng muốn làm rõ câu hồi

“Tai sao Nhật Ban lại quan tâm đến lục địa Jen?” hay “Dộng lực gì để Nhật lán

thúc đây quan hệ hợp tác với châu Thi?” để từ đá đưa ra một sẻ gợi ý nhằm thúc

đây quan hệ hợp tác Việt Nam — châu Phi

Trang 10

Có thể nói thêm rằng, việc lựa chon dé tai nay không những giúp tác giả tiếp tue theo đuổi và hoàn nghiệp chuyên dé nghiên cửu rà rninh đã lựa chọn từ nhiều

xăm nay kế từ khi công tác tại Viện Nghiêu cím Châu Phí và Trung Đông, mà còn

góp phần thực hiện nhiệm vụ nghiêu cứu của Viện Nghiên cửu Châu Phi và Trung

Tông nói riêng và của Viện làn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam nói chung,

Để lãi nhằm thực hiện các mục liêu chính sau dây:

- Cung cấp các thông tin, các đỡ liệu, các phân tích và đánh giá về quan hệ

của Nhật Bản với châu Phí trong 2 lĩnh vục cơ băn : chính trị - ngoại giao và kinh

tế, chủ yêu trong thập miên vừa qua, về vai tro va vi thé, ảnh hưởng của Nhật Bân tại

châu Phi hiện nay

- Hệ thông hoá một các có chon lọc vã khoa học quá trình phát triển quan hệ

- Những nghiên cứu của luận văn có thế giúp làm tai liệu tha khảo, lra cửa

và tìm hiểu về quan hệ Nhật Bắn _ châu Phú đối với những ai quan tâm đến lĩnh vực

nay

2 Lịch sử nghiên cứu vẫn để

«Tỉnh hình nghiên cứu trong nước:

Với những tư liệu mà tác giá có được, tình hình nghiên cứu về “quan hệ Nhật

Ban — châu Phi” trong nước trong thời gian qua còn tương đối hiểm Một số báo của

Việt Nam rửn: Thông lấn xã Việt Nam, các báo mạng như: baoroicorn,

news.go.vn; vov.vn dã đăng tải những bài liên quan dến quan hệ Nhật Bản

châu Phi song ở dạng tín tức tham khảo Viện Nghiên cửu Châu Phi và Trung Đồng,

có quyết định thành lập năm 2004 và dĩ vào hoạt động từ năm 2005 đã bước dầu

cung cấp những bài viết về quan hệ Nhật Bán _ châu Phi thông qua Tạp chỉ Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông duge xual ban hang thang Đây là những bài viết đơn

lễ mà tác giả bước dầu nghiền cửu vẻ quan hệ Nhật Bản — châu Phi qua từng giai đoạn và trong từng lĩnh vực hợp tác, chưa cho độc giá một bức tranh tổng thể về

Trang 11

môi quan hệ này Chẳng bạn, các bài viết như: “Quan hệ ngoại giao Nhật — Phí qua các thời lỳ lịch sử” đăng trên Tạp chí NƠ Châu Phi và Trung Đông, Số

12 (16), 12/2006; Đổi nét về quan hệ kính tổ Nhật Bản Châu Phí, Tạp chi

NC Châu Ph và Trung Đông, Số 6 (22), 6/2007, Quan hệ chính trị -ngoại

giao giữa Nhật Hân và châu Phi trong những năm đâu thể kỷ XXI, Lạp chi

NC Chiu Phi và Trung Đông, Số 3(31), 3/2008

liên cạnh đỏ, những công trinh nghiên cứu cấp bộ của Viện Nghiên cứu Châu

Phi và Trang Đông đã được xuất bản qua các răm đã góp phan bỏ sung tiêm nhiều thông tin hữu ích về quan hệ Nhật Bản châu Phí cũng như phân tích mỗi quan hệ nảy ở những cấp độ, khia cạnh khác nhau Chẳng hạn, trong cuỗn “Việ? Nam: và châu Phủ: Nghiên cứu so sánh kinh nghiệm và cơ hội phái triển" do PGS.TS Đỗ

Đức Dinh va TS Greg Mi chú biên xuất bản năm 2007, chương 13 của tác giả

Izumi Ohno chi dé cập đến ODA của Khật Ban danh cho Ghana — một nỗ lực thí điểm nhằm đây mạnh hỗ trợ tăng trưởng mới cho châu Phi, hay chương 14 của tác

gid Đỗ Due Hiệp cũng chỉ so sánh hiệu quả ODA của Nhật Hán cho Việt Nam va

mét số nước châu Phi Trong cuẩn “iïgp tác quốc tệ giải quyỗt các vấn để mang

tính toàn cầu của châu Phê" do TS Nguyễn Thanh Hiền chủ biên xuất bản năm

2008, chương 2 và chương 3 cũng đã phân nào dễ cập dên các hoạt dộng, hỗ trợ của

What Bản để xeá đói giảm nghéo, cải cách kinh tế, ngăn chấn xung đột, đấu tranh chống lại dịch bệnh song được Tổng ghép với các hoạt động, hỗ trợ của cộng đẳng quốc tế chử không hệ thông riêng của Nhật Bản Hay trong cuồn “Hop tic phat

wién mông nghiệp ở châu Phi: Đặc điểm và xu hướng" do ThS Trân Thị Lan

Hương chủ biển xuất bản năm 2008, chi dé cập một phân rất nhô về hợp tác Nhat Bán trong việc giúp châu Phi phát triển nông nghiệp Gần đây nhất, trong cuốn

“Châu Phi —Trung Dông: Những vẫn đề chính trị và kinh tả nội bật" da PGS.TS

Đỗ Đức Định chủ biên xuất bản năm 2012, các chính sách Nhật Bản đã và dang áp

dụng đối với châu Phi vá những biện pháp tăng cường ảnh hướng của Xhật lản tại

châu Phi chỉ được nêu ở mắt tiến mục Đặc biét cudn “Chau Phi: mét sd van dé

kinh tế và chính trị nỗi bật từ sau chiến tranh lạnh và triển vọng” do PGS.TS,

Trang 12

Nguyễn Thanh Hiền chủ biên xuất bản năm 201 1cũng đã phần nảo đẻ cập đến một

số vấn đề nỏi bật trong quan hé hop tae Nhat Ban — chau Phi đến năm 2020, song,

đây là một phần nhỏ trong chương 3 của cuôn sách mả tác giả có cơ hội được tham

gia nghiên cứu, phân tích đẻ từ đỏ đưa ra một số đảnh giá vẻ quan hệ hop tác Nhật

Bản ~ châu Phi trong giai đoạn vừa qua vả tương lai

Nhìn chung, các thông tin, tài liêu, sách vở hiện nay viết vẻ quan hệ Nhật

Bản ~ châu Phi trong nước chưa nhieu Vi vay, de tai “Quan hé Nhat Bản — châu

Phi trong thập niên đầu thế kỹ XXT' thục sự cần thiết và có ý nghĩa khoa học Ke

thừa những kết quả nghiên cửu mả các công trình đã công bỏ như đã nêu ở trên, tác giả sẽ cổ gắng hệ thông hoa, sảng lọc và bổ sung những thông tin, dữ liệu mới vẻ

quan hệ chính trị - ngoại giao cũng như quan hệ kinh tế giữa Nhật Bản vả châu Phi

để từ đó phân tích, đánh giá thực trạng cũng như triển vong môi quan hệ này và tạo

nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho các nhả hoạch định chính sách Việt Nam trong

việc xây dựng môi quan hệ hợp tác với châu Phi va Nhat Ban

© Tình hình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài:

Khu vực châu Phi là nơi hội tụ của hâu như tất cä các vấn dé quan trong mang

tỉnh toàn câu Xuất phát từ những lợi ch gián tiếp hoặc trực tiếp mả khu vực này trở

thành đối tượng nghiên cửu của rất nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước lớn trong đó

có Nhật Bản

Do vậy, những thông tin quan trong ve quan hé Nhat Ban — chau Phi rat dé tim kiểm được trên các trang điện tử tiếng Anh của bộ Ngoại giao Nhat Ban

(http://www.mofa.go jp/region/africa/index.html), bộ Tai chỉnh Nhật Bản

(http:/www metigo.jp) hay trang điện tử của các tổ chức, điên đàn quốc tế như:

http://www.ticad netl; http://www jica.go.jp/english/countries/africa/index htm], http://www jbic.go jp/en/,

Bên cạnh đó, còn có rất nhiều công trình nghiên cửu vẻ quan hệ Nhật Ban —

châu Phi không chỉ của các nhà hoe giả Nhật Bản mả cả quốc tế Chẳng hạn, bài

viet ‘Quan hệ Nhật Bản - châu Phi trong thẻ ky XXI” (Japan — Africa in the

Twenty-First Century) cia hoc giả Oda Hideo xuất bản vào tháng 6/2001 trong tạp

Trang 13

chi Gaiko Forum số 155 vả bài viết “Các xu hướng mới nổi trong quan hệ Nhật Bản châu Phi: Lừ cách tiếp cận của châu Phi” (merging Trends in Japan Africa

Relations: An African Perspective) của Seiluden Adem đẳng trên tạp chí Alnea

Studies Quarterly 5(2) déu dã phân tich vẻ chuyển thăm của thủ tướng Nhật Bắn Mori đến châu Phi — mở ra một chương rnởi trong chính sách toàn cầu của Nhật

Ban và lùn kiếm hỗ trợ châu Phi giải quyết các vẫn để của châu lạc Trong bài trình bảy của Makoto Sato tại hội nghị thượng đính Gleneagles nắm 2005 với tiêu dé

“Chính sách ngoại giao viện tro cla Nhat Ban tai châu Phi: Phân tích theo tiền trình

lich st” (Japanese Aid Diplomacy in Africa: An Historical Analysis” da dé cap đến lịch sử viện trợ của Nhật Bản tại châu Phí, phân tích đánh giá của quốc tế về viện

trợ của Nhật Bản tại châu lục này Hay giáo sư danh dự Kweku Ampiah chuyên

nghiên cứu về Nhật Ran của khoa nghiên cứa Đồng Á, trường đại học Ï.ceds đã có

số bài viết đề cập đến quan hệ Nhật Bản — châu Phi, cụ thẻ là bài viết

động trong mối quan hệ Nhat Ban với châu Phi: Nam Phi, Tanzania va Nigeria”

(The dynamics of Japan relations with Africa: South Africa, Tanzania and Nigeria”

đăng tải trên tạp chi Routledge 1997 va bai viét “Nhat Ban tại châu Phí: Mối quan

hệ đổi lác xa xô” (lapzm in Africa: A distant partnership) ding tiên

openDemocracy ngày 6/6/2008 dã nghiên cứu và phân tich phan nào mỗi quan hệ

giữa Nhật Hắn _ châu Phi bắt đầu từ 11CAD lần thử nhất năm 1993

Đặc biệt cuốn “Quan hệ Khật Bản — phâu Phí” (Japan — Africa Relations) cia Œ§ Tukumbi Launumba-Kasongo giảo sự khoa học chỉnh tị của trường Đại học

Wells tai Aurora New York đã nghiên cửu bản chất phức tạp mối quan hệ đa năng

giữa Nhật Bản và châu Phí từ Hội nghị thượng đỉnh Bandung năm 1955, tập trung,

phân tích giai đoạn tử thập niên 7Ó cho đến giai đoạn hiện nay, Gido su Kosongo đã

tap trung nghiên cứu hợp táo kinh tế của Nhật Dãn để phân tích xu hướng trong,

chỉnh sách thúc đây quan hệ Nhật Bản — châu Phí vì tiến bộ xã hội và dân chủ ở

châu Phi và vị thể cường quốc mới của Nhật lán

Nhìn chíng, nghiên cứu vẻ quan hệ Nhật Bản — châu Phi khá phố biến trên thé

giới, nhất là ở Nhật Bản Những nghiên sứu này hết sức hữu ich và là các tải liệu

Trang 14

quý dễ tác giả tham khảo

3, Di tượng vả phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của công trinh này lá Nhật Hán và các quốc gia châu Thị, cụ thế là quan hệ chính trị - ngoại giao và quan hệ kinh tế của Nhật Ban với châu Phi, Tuy nhiên nhằm hễ trợ, bỗ sung cho việc phân tích, làm rõ bản chất của andi quan hé Nhat Ban — châu Phi, hiận văn cũng không thê không đề cập đến các

lĩnh vục khác

~ Phạm vi nghiên cứu tập tung nghiên cứu quan hệ Nhat Ban — chau Phi

trong thập mén dau tién cua thé ky XXL Tuy nhiên, dẻ có thẻ đánh giá toàn diện và

khách quan mối quan hệ Nhật Bản — chau Phi trong khoảng thời gian đó, luận văn

sẽ điểm qua quan hệ Nhật Bắn — châu Pin từ thế ky XVI đến đầu thế kỹ XI như

mộ bối cảnh lịch sử và là tiên đẻ cho sự phát triển tiếp theo của môi quan hệ này,

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, để tải sử dụng,

các phương pháp nghiên cửu chuyên ngành khoa học xã hội như phản tích, tổng, hợp, so sánh, thông kê và dự bảo đề làm rõ các vẫn đẻ được nghiên cửu trong phạm

vi để tài Cách tiếp cận hệ thống, da ngành và liên ngành dược sở dụng rộng rãi khi xem xét các vẫn đề thuộc nội dung nghién cửu

Ngoài ra, đề tài cũng sử đụng các biên pháp nghiên cứu riêng phủ hợp để tiếp

cận, lý giải, thu thập thông tia Đó là các phương pháp nghiền cửu, tiếp cận thông,

tim trực tiếp thông qua việc trao đổi với một số cá nhân vả tổ chức khoa học của

What Ban, Nam Phi, Nigeria, Liberia, Mozambia và các tổ chức quốc tê khác mà

Viện Nghiên cửu Chau Phiva Trung Bang di ed quan hệ hợp lác, đẳng thời khai

thác những thông tin gián tiếp qua các nguồn tr liệu thứ cấp, các sách báo nghiên cứu chuyên ngành, các văn bản, các nguiên tài liệu trên internet và trong thư viện

5 Câu trúc của luận văn

Nhắm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu đẻ tai “Quan hệ Nhật Bản — châu Phí

trong thập niên đầu thế kỹ XXT", nội dụng của để tài được thể hiện qua các

chwong, muc sau dây:

Trang 15

Chương 1 nghiên cứu khải lược lịch sử hình thành và phát triển quan hệ

Nhật Hón - châu Phi qua các thời ky Trong chương này, trước hết đã tài nêu tông, quan về Nhật Bản và châu Phí; tiếp đó là nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển quan hệ Nhật Ban và châu Phí qua các thời kỳ : từ thế kỹ XVI dến thế kỷ XLX ; từ thé ky XIX dén Dai chiến thể giới lần thủ 1 ; từ Dại chiến thế giới lần I đến Dại chiến thế giới lần thứ TT, sau Đại chiến thể giới làn TT

Chương 2 nghiên cứu quan hệ Nhật Bán Châu Phí trong thập niên đầu thế

kỹ VAT, trong đó tập trung nghiên cúu thực trạng quan hệ chính trị - ngoại giae và

quan hệ kmh Lê bao gồm thương mai, dau tr va viện trợ, đồng thời nêu rõ động lực

thủc đây quan hệ chính trị - ngoại giao Nhat Ban châu Phi trong những năm đầu

Chương 3 đánh giá về quan hệ Nhật Bân — châu Phi và ưa ra mội sỐ gi ý cho Việt Nam Trong chương này, sẽ tập trung đánh giá vai trò, vị thể và ảnh hưởng của Nhật Bân tại châu Phi hiện nay, để từ đó đánh giá triển vọng quan hệ Nhat Ban

— châu Phi trong những năm tới hay tới nẩm 2020 Đồng thời nhờ dỏ kiến nghị các biện pháp vá giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ Nhật Bán châu Phi cũng như quan

hệ hợp tác giữa ViệL Nam - Nhật Bản — châu Phi

Trang 16

biển Thái Binh Duong Nhat Ban gdm hon mol nghin dia véi tong dién tich la

378.000km”, lớn hơn Anh Quốc nhưng chỉ bằng 1/25 diện tích của Mỹ, chiếm

khoảng 0,3% diện tịch thế giới

Khí hận của Nhật Bản nổi bật bôi độ âm và sự thay đổi rõ rệt (heo tủa (có

„mùa xuân dải, mùa hè, mùa thu ngẫn và mùa đông), điều dó tác dộng một phan dén tai nguyên đất của Nhật Bản Dất có nhiều giá trị nhất là đất phủ sa bồi, đất lũ tích

cũ ở các lòng chảo, thung lũng sông và ở dỗng bằng ven biển, và những loại đất này chiếm không, quá 1⁄% diện tích của Nhật Bản, trong khi đó diện tích còn lại chủ yếu

là điện tích đất đổi mũi Song nhờ đầu tư lớn và sử dụng khoa học công nghệ cao

trong nông nghiệp, nên đó là những vùng sin xual loàn bộ thỏc gạo của Nhật Bãn

với năng suất cao

Trái ngược hắn với châu Phi, Nhật Bản là đât nước nghèo nản về tài nguyên thiên nhiên Về khoáng sãn nhiên liệu, mặc đủ được ví như một hỏn đão tro nổi trên

biển dung nham, nhưng cá hai chất liệu đỏ đều không phải nguồn năng lượng có ích Các mẻ đầu va khí đốt tự nhiên của Xhật Ban nằm ở Akita và Niigata trên bờ

biển Nhật Bản, và chí đáp ứng một phần rất nhỏ nhú cầu cửa đất nước Về kim loại,

Nhật Bán cũng có ít mỏ kim loại chính mà có thể đáp ứng đủ quả trình công nghiệp

Thoá sau Đại chiến thê giới H, nên Nhật Bân đã tìm nguồn cụng cấp nguyên liệu rẻ từ

bên ngoài nói chung vả từ châu Phi nói riêng.

Trang 17

Tỉnh đến tháng 10 nấm 2010, tổng đân số của Nhật Bản là 15,77 triệu người trong đó sé người từ 65 tuổi trở lên tại Nhật I3ản chiếm khoáng 25% tổng din số

Xu hướng lão hoá đân số đã phân nào ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của NhậL Ban © Nhat Ban dân cư phân bé khéng déng dâu, tập trưng ở những vúng dất chật hẹp như các đông bằng ven biển, các lòng chảo trong đất liên và các lưu vực sông

ama chi yé

Kobe-Kyoto

Noi dén Nhat Ban là người ta nói đến sự phát triển “thản kỳ” nên kinh té

p trung ở 3 trúng tâm lớn: Tokyo-Yokohama, Nagoya và Osaka-

What Bar và hiện nay Nhật Bản là một trong những nước có nêu kinh Lễ phát triển nhất với năng suất và kỹ thuật công nghệ tiên tiên nhất thẻ giới Nhờ những thành

quả đã đạt được mà Nhat Ban ngày cảng có nhiều đóng góp tích cực trong việc giúp

các khu vực khác lên thế giới cùng phát triển vì một thế giới hoà

bình phát biển và thịnh vượng,

cáo nước khá

1.1.2 Tổng quan về châu Phi

Châu Phú nằm về phía Tây Nam lục địa Á — Âu ở hai bên dường xích dạo Phia Bắc, châu Phi nhìn ra Địa Trung Hải Phía Đông Bắc, châu Phi giáp với khu

vực Trung Đông, Phía Tây, châu Phí nhìn ra Đại Tây Dương và phía Đông nhìn ra

Án Độ Dương, Châu Phi năm trên tuyển dường giao thông quốc tế từ Đông sang

‘Yay, nối Dại Tây Dương và Ấn Dộ Dương, nếổi châu Á với châu Âu, có ý nghĩa cliển lược cả về kinh tế và quân sự

Châu Phí lá lục dịa lớn thứ ba trên thé giới (sau châu A và châu Mỹ) với diện tích rộng 30.335.000km”, chiếm 15% điện tích lãnh thé toàn thể giới Dây là khu

vực phân lớn đắt đai nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới Khí hậu ở đây nóng và khô,

Châu Phi có sa mạc Sahara lớn nhất thế giới

Châu Phi nếi tiếng về nguồn tải nguyên thiền nhiên phơng phú, với trít hượng

lớn Châu Phi có 17 loại khoảng sản đứng đầu thế giới trong tổng số 50 loại khoảng sán của thế giới như: kim cương chiếm 30% trữ lượng thể giới, cobane là 87%,

vang 14 67%, phét-phat tran 70%, crem Ja 549, manga 1A 70%, uranium 1A 37%.

Trang 18

Châu Phi cũng có trữ lượng lớn về đầu mô và khi đốt tiểm năng về thuỷ diện của châu Phi chiếm 35,4% tiém năng chưng, của toàn thế giới

Dan số châu Phí cluốm khoảng 139 dan sé thế giới, đứng thứ hai sau châu

A, Song hién nay dân số của châu Phi dang có tốc độ tăng lớn nhất thế giới va con tăng nhanh trong thời gian tới Dân cu châu Phi rất đa đạng vẻ sắc tộc, có thẻ chia

thành 1000 nhóm nhồ theo những đặc điểm ngôn ngữ và văn hoá kháo nhan, song,

phân lớn là người Negroit có mảu da đen Châu Phi hiện có 54 quốc gia, tất cá đều

là các quốc gia độc lập, trong đó 48 quốc gia thuộc dat lién va 6 quốc gia ven biến

được chia thanh Š vũng [nh thé co ban là Bắc Phí, Đông Phi, Trung Phi, Tay Phi

va Nam Phi

Châu Phi là một trong những điểm néng trên thé giới Khu vue này tuy giàu

về tài nguyên thiên nhiên như đâu nuô và các khoáng sản quý hiểm khác, song lại là khu vực nghèo đói nhất thế giới, địch bệnh nhất, với nên chính trị bất én do các cuộc xung đột sắc tộc, lãnh thổ và sự can thiệp của mước ngoài

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển quan hệ Nhật Bản — châu Phi

1.21 Từ thể kỹ XI đến thể kỹ XIX

Quan hệ Nhật Bản và châu Phi bắt đầu diễn ra cách đây vải trắm nim, cu thé

vào năm 1510 khi cae thuyền của Bé Đào Nha chở theo những người nô lệ da den

đầu tiên đặt chân dén Nagasaki Một vải thuỷ thủ châu Phi- những người làm việc

trên những chiếc lâu này để múa các nỗ lộ Nhật Bản Khi người Bồ Đảo Nha bị trục

xuất khỏi Nhật Bản vào dầu thế ký XVI, thi một số it người châu Phi vấn ở lạt Nhat Ban dé giúp tìm kiếm và bắt giữ những người truyền giáo I-bê-ri Những

người châu Phi là những người tham gia tích cực trong việc buôn bản nô lệ Nhật

Ban vả củng với Nhật Bản nỗ lực đuổi những người truyền giáo I-bê~i ra khỏi đất

nude nay

Còn về phía Nhật Bản, họ đặt chân lên lục địa Den vào năm 1586 trong các

chuyên đi biển huớng về châu Âu Đặc biệt, dưới thời Tokugawa (từ năm 1603 đến

nằm 1868), những người Hà Lan được phép buôn bản với Nhật Bản và được yêu

câu giới thiện cho người Nhật biết về tình hình thể giới Các nhà học giả hàng đầu

Trang 19

thoi Tokugawa dac biét quan tâm đến việc các cường quốc châu Âu đã sử dụng tôn giáo như một phương tiện để mở rộng ảnh hưởng của mình ở châu Phi Aizawa

Ñ

hisai, một học giả thời Tokugawa cho rằng Nhật Bản cần xây dựng Lư tưởng quốc gia của riêng minh giống như những gi mả người châu Âu dã lâm dối với những con người xa xôi ở châu Phi lon thế nữa, nhằm thúc đẩy sự thống nhất quốc gia tại Nhật Bản và tạo điều kiện mổ rộng sự ñnh hướng của Nhật Bản ở nước ngoài, theo học giá Aizawa thi Nhật Bắn cần có tư tưởng chính thống của riêng,

minh Béi vì trước đó, lợi ích kinh tẻ của người Nhật Bản ở châu Phi hâu như không

có, chủ yêu họ chịu ảnh huổng bởi tụ tưởng của người châu Âu trong việc thúc day

và mở rộng ảnh hướng của châu Âu ở châu Phi Do vậy, dưới thời Iokugawa, nhận

Thức của Nhật Bản về châu Phi đã dẳn dân tăng lên

1.22 Từ giữa thế ký XIX cho đến Dại chiến Thể giới lẫn thứ Ï

Gitta thé ky XIX, sau khi buộc phải “tmở cửa" và ký “các hiệp ước không

tình đẳng” với các cường quốc Tay Au Nhat Ban đã bài đầu quam tâm hơn đến tình lính chau Phi, béi vi các cường quốc châu Âu đã áp “các hiệp ước không binh đẳng” tương tự đổi với chính phủ các nước châu Phi, Do đó, chính phủ Nhật Bãn cả

gang thu thập các thông tín về các hiệp ước đó cũng như các thông Lin vé nd luc của các nước châu Phi, cụ thể là Ai Cập, trong việc thương thuyết lại các hiệp ước nảy

TÔ thúc đây cuộc cãi cách Minh Trị năm 1868, các nhà lãnh đạo Nhật Hãn lúc bây

giờ dic biệt quan tâm đến những nỗ lực của Ai Cập trong việc thúc dây nhanh quá trình hiện đại hoà của đất nước kim tự tháp Rút kinh nghiệm học hỏi từ trường hợp của Ai Cập, Nhật Bàn đã đủ tự tin vay một khoản tiên lớn từ Tây Âu và giành được thắng lợi trong cuộc chiến Nhật-Trung năm 1895 Khi đã trở thành một để quốc mới, Nhat Ban da tim hiểu chủ nghĩa thuộc địa của châu Âu ở châu Phi cả về mặt

hành chính và tư tưởng cai trị

Cuộc chiến của người Phí gốc Hà Tam trong giải đoạn này đã giúp Nhật Bản

và Anh trở thành dòng mình Đồng thời diều này cũng dã giúp các nha lãnh dao Nhat Ban luc bay gid nan thay tằm quan trọng về triển vọng buỏn bán ngày cảng

Trang 20

tăng giữa Nhật Bản với cáo nước thuộc dịa của Anh ở châu Phi Mói quan hệ Nhật —

"Phi đã bắt đầu trở nên rõ nét hon

khi xảy ra Đại chiến thể giới lẫn 1, do nu cầu về cotton gia tăng mạnh nhằm cưng cấp cho ngành đệt mới được hình thành, Nhật Bản đã nhập khấu mặt hàng nay

từ Ai Cập, song cản cân thương mại của Nhật Bản với châu Phú không nhiều, mà

chủ yếu nghiêng về phía Nhật Bản Khi cuộc chiến nỗ ra, cán cân thương mại này

đã thay đối một cách đột ngột khiến cung hàng hoá từ chân An sang các thị trường châu Phi bị gián đoạn tạm thời Điều nay đã tạo điều kién cho chau Phi lẫn đầu tiên

trở thành thị trường quan trọng đối với xuất khẩu của Nhật Bản

1.23 Từ Dại chiến Thé gidi lan thit { dén Dai chiến THỂ giới lần thứ 1Í

Sau Dại chiến thế giới 1, các cường quốc châu Âu đã giảnh lại các thị phần lớn hơu từ các thị trường châu Phi truyền thống của mình, song với tư cách là một trong những cường quốc liên mình chiến thắng, Nhật Bán cũng dã dược hưởng quyền bình đẳng cho các hàng hoá của mình ở vùng lưu vực rộng lớn Congo nhờ ký

vào Hiệp định SL Gemmainerrl.aye nằm 1919 Các công ty thương ruại của Nhật

Ban đã bất đầu chuyển đến Đông Phi để có cơ hội buôn bán nguyên liệu bỏng thd

và bán cáo mặt hàng vải cotton Mặc đủ người Anh buộc Nhật Bản phải chẳm dirt

tỉnh thức buôn bản này, soug họ không thể chặn được sự phát Iriển xuất khẩu nhanh của Nhật l3án sang Dông Phi rong những năm cuối thập kỹ 1920 và đầu thập ky

1930, bởi những quyền của Nhật Bản trang hiệp định nói trên Ở Tây Phi, Anh va

này, Sự sanh đua về thương mại đã góp phân phá võ mỗi quan hệ giữa Nhật Bán

với Anh trong những năm 1930 Các rào cần ở châu Phi đã làm đây lên sự chỉ trích

mạnh mẽ của những người theo chủ nghĩa dân tộc ở Nhật Bân — những người này

Trang 21

cho rng tude hét Nhat Ban can phải bão đảm thị trường của Nhật Ban ở các nước châu A gần kề với Nhật Bán chứ không phái ở một châu lục xa xôi

Tuy nhiên, Nhật Hắn đã phát triển mỗi quan hệ kinh tế chính trị đặc biệt

chặt chẽ với Ethiopi, song ảnh hưởng của Nhật Bản ở quốc gia châu Phí này không, lớn như những gi mà Nhật Bản kỷ vọng, Việc Italia xâm chiếm Etliopia vào giữa thập ky 1930 đã buộc chính phủ Nhật Dản phải can thiệp vào công việc của Fthiopia Song nhờ việc thương thuyết với Iralia của chính phủ Nhật Bản mà vị trí của Nhật Bản ở Mancheria đã được Italia công nhận và ngược lại Nhật Bán cũng đã công nhận vị trí của Italia ở Bthiopia Chính điều này đã đặt nên tảng xây dựng một

liên mình giữa Nhật Bản với Tralia trước khi nỗ ra Đại chiến thể giới TT Buốn bán giữa Nhật Bản với châu Phi dã bị gián doạn trong giai doạn Đại chiến thẻ giới II

Qua những diễn biển trên dây, chúng ta nhận thấy rằng Nhật Bản đã từng, ước thiết lập được mỗi quan hệ với một số nước châu Phi Mặc đủ những mỏi quan thệ đó còn rất mờ nhạt và bị gián đoạn song phan nado giứp chúng la hình đúng về quả trình tiếp cận của Nhật Bản đổi với lục địa den nhằm tạo nên tăng cho những thước tiên tiếp sau quá trình phát triển mai quan hệ giữa Nhật Bãn và các nước châu

Phi

1.2.4 Sau Đại chiếu thể gidi lin thir IT

San Đại chiên thế giới TT, buôn bán của Nhật Bản với châu Phí được khôi phục nhanh chỏng vả vượt mức trước chiến tranh (trước chiến tranh, châu Phi chi chiếm 8,4% xuất khẩu của Nhật Bản, nhưmg san chiến tranh, eu thể là cuối thập kỹ

1950, th lý lộ đô đạt ở mức cao là 17,594) Điều đô chứng tô nhụ cầu cũa châu Phi

dổi với các hàng hoá của Nhật Bán trong thập kỷ saư Đại chiến thể giới lÍ tăng nhanh, sự gia tăng này đá góp phân phục hỏi nên kinh tế Nhật Ban hậu chiến tranh Khi nền kinh tế Nhật Bản chuyển từ nên kinh tế sản xuất hàng hoá công nghiệp nhẹ shu dét sang nén kinh tế sản xuất hàng hoả công nghiệp nặng như ôtô, và đặc biệt trong giai đoạn tăng trưởng thần kỹ cửa niên kính tế Nhật Bản những năm 1960 và

1970, thi châu Phi chiếm khoâng từ 7% dến 9% tỷ trọng xuất khẩu hàng hoá của

Trang 22

Nhat Ban, nhưng sau đó dễn thập kỹ 1980 và 1990, tỷ trọng dó bị giâm xuống gân

69¿ và 2% mặc dù trong giai đoạn nảy, Nhật Bán đã thiết lập quan hệ ngoại giao với

tiâu hết các nước châu Phi (S0 quốc gia độc lập trong tổng số 54 quốc gia ở châu

Phi, chỉ tiết xem Phụ lục A: Quan hệ ngoại giao giữa Nhật Hán với các nước châu

thường xuyên cho cường quốc kinh tế lớn thứ hai trên thể giới, nên các phái đoàn

kinh doanh bao gồm nhiều quan chức Nhật Bản đã đến lục địa Đen, đặc biệt nhất la

“phái đoàn Kono” vào năm 1970 Tuy nhiên, trong giai đoạn chiến tranh lạnh, Nhật

Bản đã rất khó thực hiển một chính sách châu Phí độc lập, nên trong giai đoạn này

thì chỉ có qua hệ thương xnại của Nhật Bân với các nước châu Phí nói tổng Anh

tăng, còn với các quốc gia châu Phi khác thì mờ nhạt và hầu như không, cớ

Cụ thể, từ thập kỷ 1980 dến cầu thập ký 1990, sơ với các klru vực khác trên thể giới thi châu Phi là khu vực mà Nhật Dân có mỗi quan hệ kinh tế it hơn cả Năm

1990, chau Phi indi chi chiém hon 1% nhập khẩu và hơn 1% xuất khẩu của Nhật Bản, Đôi tác thương mại lớn nhất của Nhật Hán ở châu Phi năm 1990 là Nam Phi,

trong đó Nam Phi chiếm 30% xuất khẩu của Nhật Bản sang châu Phi và 50% nhập

khâu của Nhật Bản từ châu lục này Song đến năm 1996 đã đánh dâu bước ngoặt đáng kế ở châu lục này, tốc độ tăng trưởng kinh tế thực cửa châu Phi bao gồm các

nước Bảo Phi trừ Ai Cập và Lybia tăng 5%, cao hơn 2% so với năm trước đó Có đ-

tược kết qu này là nhờ các nước châu Phi đã khôi phục sẵn xuất nông nghiệp, công với việc giá dâu thô tăng và ồn định vẻ chính trị Do đó, năm 1996 xuất khẩu của

châu Phi đã đạt 108,5 tý USD đăng 10,4% so với năm Trước) và nhập khẩu đạt 100,5 tỷ USD (lăng 2,7%

Tiên cạnh đó, với sáng kiến thành lập LTội nghị quốc 18 Tokyo vẻ Phát triển

châu Phí lần thử nhất (TTCAD T) được tổ chúc vào răm 1993, Nhật Bản đá giúp

cũng so với nằm trước)

châu Phi mở cửa các thị trường nước ngoài mới và đặc biệt TICAD dã tạo cơ hội

Trang 23

thúc dây mỗi quan hé A - Phi ndi chung, die biét quan hé thuong mai gitta chau Phi

và các nước châu Á tăng trưởng nhanh chẻng, Xuất khẩu từ châu Phi sang châu Á tăng bình quân 8,9% năm, lên đến trên 20 tỷ TJSD Châu Á xuất khẩu sang châu Phi cũng tăng trưởng khả, binh quan 7,4% năm Những nước xuất khẩu nhiều nhật vào

châu Phi là Nhật Dán, Trung Quốc và Hân Quốc Năm 1997, Nhật Ban xuất khẩu

tảng hoá sang châu Phí trị giá 5.773 triệu USD (so với năm trước đó có giảm 2294)

song ngược lại nhập khẩu lại tăng 7,8% trị giả 4.991 triệu USD Các sản phẩm ma

Thật Bản xuất khẩu sang thị trường châu Phi chủ yêu là các sắn phâm máy móc,

thiết bị, hàng điện, điện tử, cơ khí, hàng dét, 416, xe may , va nhap khẩu chủ yếu

tử châu Phi là dầu mỏ, khoáng sắn, nhiên liệu, hàng nồng nghiệp và hải sẵn vốn

la thể mạnh của hịc địa đen này (Vguẩn: W ebste của Bộ Ngoại giao Nhật Bản)

'Mặc đủ Nhật Bản đã thiết lập can hệ ngoại giao với các nước châu Phí, song quan

hệ thương mại chỉ chủ yếu tập trung với các nước rhư Algeria, Angola, Cameroon,

Ai Cập, Ghana, Guinea, Maroeco, Nigeria, Kenya, Nam Phi, Tanzania, Uganda va Zántbabwe

Trong Chương trình hành động Tokyo được thông qua tại TICAD I1 diễn ra

vào tháng 10 nắm 1998, hop tac Nam — Nam đã được coi là “một yêu tố vô cùng

quan trong déi voi su phat triển của châu Phí”, Mặc dủ cuộc khủng hoảng kinh tế

năm 1997 đã phần nào làm suy yếu nên kính tế Nhật lán, nhưng Nhật Bản vẫn khẳng định thực hiện các mục tiêu đối với châu Phí mà Nhật Bản đá đặt ra cách

FDI của Nhật Bản vào châu Phí bắt đầu từ thập kỹ 1960 trong giai đoạn công,

nghiệp hoá thay thế nhập khẩu và nhằm khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Trang 24

song hoạt động dầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản ở châu Phi lúc này rất tháp

Sang đến thập ký 1970, I'DI của Nhật Dán ở châu Phi có chiều hướng gia tăng và tăng

xiiều hơn cả vào thập kỹ 1990

Băng 1.1: Đầu tư trực tiến cũu Nhật Bần vào các nước châu Phủ

3 [Angola 6ố triệu Yên Điển cuối năm 1998

Cameroon 1.276 triệu Yên

Cape Verde Khong ci Cộng hoà Trung Phi Không có T9511 598

Cộng hoà Congo (CH 48 triệu Yên

Congo)

T3 [ Công hoà Dân chủ 84.023 triệu Yên

Congo (CIIDC Congo)

"| Guinea Bissau Không có 5

Kenya 5.694 trigu Yén bao g6m 46 | Dan nd 1998

dự an

Trang 25

1951-1998

Movarabique 497 lý Yên Namibia 1,09 triệu USD Đến cuối tháng 3

Uganda 212 triệu Yên bao gồm 5 dự

tông hợp các tài liệu lấy từ Webxue của Bộ Ngoại giao Nhậi Bản,

ông hợn các tài liệu lấy từ Web: ia BG Ngoai giao Nhat Ban)

Đầu từ trực tiếp của Nhật Bàn cho châu Phi chủ yếu tập trung vào hai nước,

đó là Taberia và Nam Phi, chiếm 9394 tổng giá trị FDI của Nhật Bân ở châu Phi giai

đoạn 1991-2002 bởi vì Liberia đã giảnh “cở ưu tiên” cho ngành công nghiệp đóng,

Tàu nước ngoài, trang đó có Nhật Bân (Cờ ơn điên có nghĩa là bật cử con tàu mưác

Trang 26

ngoài nào có cắm cờ ưu tiêu nay sẽ dược hưởng những tra đãi về thủ tục xuất nhập

cảnh hàng hoá hay được tạo thuận lợi trong việc giao thương với Liberia) (Xem chỉ tiết ở Bảng 1.1)

Về ngành, trong giai đoạn này dẫu tư trực tiếp của Nhật Ban cho châu Phi tương đổi tập trung Riêng ngành chế tạo, máy móc vận tải chiếm tỷ lệ đầu tư cao nhất Mặc

đủ FDI cia Nhat Ban vào Nam Phí lập trưng vàn ngành vận lãi, chủ yếu là lấn ráp ôtô và chế tạo phụ tùng thay thể, song cũng được mở rộng với các ngành khác nh-

+x: khai khoáng, chế tạo kim loại (sắt và phi sắt) và các ngành thương mại khác

Ngoài ra một số ngành và một số nước khác ở châu Phi cũng nhận được FDI của Nhật như ngành chế biến thục phẩm của Tanzaria, ngành dich vu ciia Mauritius,

ngành chế tạo hoá chat va kim loại của Ai Cập

Bang 1.2 Năm nưức châu Phi nhận được FDI của Nhật Bản nhiều nhất:

Xu hướng FDI của Nhật Bản dẫu tư vào các ngành của châu Phi đã có sự

thay đổi Ngành giao thông vận tái văn là ngành dành được sự quan tầm đầu tư nhiều hơn cã trong suối 3 thập kỹ qua do chính sách “cờ ưu tiên “ của Tibêria không, thay đổi Bén cạnh dé, đầu tư vào ngành khai khoảng cũng chiếm hơn 30% trong,

thập kỷ 1970, song đến thập kỹ 1990 sụt giảm thậm tệ chỉ còn khoảng hơn 1%, ảo

trong những năm 1980 ở một số nước châu Phi tình hình chính trị bắt ấn định, hon thể nữa hệ thống quán lý và hệ thống pháp luật lại yêu kẻm đã phan nảo lam cho hiển cảng ty của Nhật Bản không hứng thú tham gia đầu tư vào châu Phi, đặc biệt đầu lư vào ngành khai thác tắt nguyễn thiêu nhiên

Trang 27

Bang 1.3 Déu tw cia Nkét Ban @ chit Phi thea ngank cing nghiép (%)

(Nguồn: Bộ Tài chính Nhật Ban)

Trong khi dó, đầu tr vào ngành ôtô có chiêu hướng gia lăng mạnh mẽ vào thập

ký 1990 do chế độ “phân biệt chúng tộc” ở Nam Phi cham đút, Theo Báo cáo Thống kê

về thương mại thì xuất khẩu ôtõ và phụ từng ôtô của Nhật Bản sang Nara Phi da chiển

xmột tỷ lê quan trọng trong nhập khẩu của châu Phi Mặc dủ việc nhập khẩu ötô chủ yếu

phục vụ thị trường nội địa của các nước châu Phi, song hiện nay Nam Phi đã sở hữu

các nhả mnáy lắp ráp ôtô của các nhà chế tạo ôtô hàng đầu thế giới, trong đẻ có Nhật

Bản Củng với việc tăng dầu tư của Nhật Bản vào ngành chế tạo ötô thị việc nhập khẩu

các phụ từng ôtô hiện nay có liên quan đến việc lắp ráp ôtô cũng táng lên đóng kẻ, đã

không những đáp ứng thị trường trong nước, trong kim vục châu Phi mà còn xuất sang

thị trường nước ngoài Mặc đù không tăng nhanh so với ngành giao thông, vận tai, song

Trang 28

uganh thye pham, néng nghiép va lim nghiép odie chau Phi eding là những ngành nhận

duge DI cua Nhat Bén trong nhing nim 1990 Diéu nay đã góp phần lam ting xuất khẩu lương thực và nông sân của châu Phi sang Nhật Bản và các nước châu Á khác

Hy vọng với sự giúp dỡ của UNCTAD, Hội nghị thượng dinh G8, IBIC va

của các tổ chức quốc tế khác, đòng FDI vao châu Phí sẽ tăng nhanh trong giai đoạn tới để giúp châu lục này đạt được lắng trưởng

- Piện bợ

Trong quan hệ hợp tác kinh tế với châu Phi thả viện hợ là lĩnh vực mà Nhật

Ban danh ưu tiên đặc biệt hơn cá (chủ yếu cho các nước châu Phi cận Sahara) nhằm

góp phân giải quyết những vẫn đẻ của các nước ở lục địa đen này, đẳng thời gớp phẩm

gìn giữ hoà bình và ôn định trên toàn thể giới

Kế từ sau cuộc khủng hoảng dâu lửa lần thứ nhất năm 1973, viên trợ của Nhật Ban danh cho châu Phi bắt đâu ting dang kể (1,1% trong tống viện trợ ra nước ngoài

của Nhật Bản giai đoạn 1965 - 1972 lên đến 8.7% giai đoạn 1978-1980) Khi thời kỳ

phân biệt chúng tộc Apacthai ở Nam Phi kết thúc, cũng chính lá lúc mà chỉnh sách về

viện Hợ phát triển công cộng của Nhật cho châu lục này lăng nhmh chóng, Từ năm

1988, viện trợ phát triển chính thức (ODA) của Khật Bân cho châu Phi chiêm tỷ lệ lớn

nhất trong số các khu vực khác trên thế giới (chỉ đúng sau châu Á) Năm 1994, viện trợ

ots Nhat Ban cho chan Phi (tinh theo gid chi tiền ròng) xếp thứ lưi sau Phúp trong, DAC (Uy ban Vign trợ Phát triển) của các nước OECD

đều như trước đây, Nhật Dân chủ yếu cung cấp vốn ODA cho các đự án cơ

sở hạ tảng tôn nhiều tiển như: câu cảng, đường xá, đê điên của các nước châu Phi,

thì bây giờ những dự án như vậy không dành được sự ưu tiền của Nhật Bán nữa, má

những dự án liên quan đền nữ cầu cơ bản của con người (HITN) như: giáo duc, y

lễ, môi trường, tước sạch và đặc biệt những vẫn để nổi côm ở châu lục nghèo nhất thế giới nảy được Nhật Bán cũng như các nha tai tro Jon khác trên thể giới quan

tam.

Trang 29

Hình 1.1: Phan bé ODA năm 1994 của Nhật Bản

theo các hình thức viện trợ

Cho Chau Phi

Cho toàn thé giới

(Nguồn: Báo cáo hàng năm ODA4 của Nhật Bản, năm 1995)

Cu thé, Nhat Ban da đóng góp 300.000 USD cho việc tổ chức “Hội nghị quốc tế

vẻ AIDs và STDs tại châu Phi” được tổ chức vào tháng 3 năm 1990 tại Zambia nhằm

nàng cao ý thức của người dân châu Phi trong việc phỏng chong HIV/AIDs Va cing

tại Hội nghị khu vực về đánh giá các kinh nghiệm của các nước ở Đông và Nam chau

Phi được tô chức tại Zambia vào tháng 11 năm 1999, dưới sự tai trợ của Nhật Bản, một

chuyên gia của Thải Lan đã trình bày báo cáo vẻ tình hình các bệnh nhân AIDs va

chiến lược ngăn chăn AIDs rất hữu ích cho các nước châu Phi học hỏi Nhật Bản đã cùng với nhỏm G8, các nước phát triển trong đỏ cỏ cả các nước phát triển của châu

Phú, các tổ chức quốc tế như WTO, UNAIDs, NGOs đã đỏng góp tích cực trong cuộc

chiến chồng đại dịch HTV/AIDs, các bệnh dịch lây nhiễm nghiêm trọng khác ở châu

Phi nhằm giúp châu lục nảy phát trien

Một ví dụ khác là dự án cung cấp nước sach khan cap ở khu vực trọng điểm

Lusaka của Zambia Chỉ cỏ khoảng gần 40% dân số của Zambia được cung cấp

nước sạch, điều kiện thiểu vệ sinh đã làm lây nhiềm các bệnh liên quan đến nước vả 1a nguyên nhân chỉnh dẫn đền tỷ lệ tỷ vong ở trẻ sơ sinh của nước châu Phi này rất

cao Đề giải quyết vẫn để này, Nhật Bản đã viên trợ không hoàn lại cho nước này trị

giả 2,64 tỷ Yên trong các năm 1993, 1994, 1997 và 1998 đẻ xây dựng hệ thống, cung cấp nước sạch cho vùng ngoại ô Lusaka với đân số 130000 người Dự án nảy

bao gồm các hạng mục như đảo các giéng khoan sâu 80 mét, lắp đặt các máy bơm,

Trang 30

thiết bị lọc nước, ông dẫn nước, thủng chứa vả nơi giặt gi Hơn thể nữa, dự án con

nhằm giáo đục người dân vẻ lợi ích sử đựng nước sạch cũng như các biện pháp duy

trì vả bão vệ nguồn nước sạch

Có thể nhận xét rang quan hệ giữa Nhật Bân với châu Phi đã có từ rất lâu, song từ sau Đại chiến thể giới thir 2 mdi quan hệ đó mới khởi sắc Nếu như trước đây Nhật Ban chỉ thiết lập quan hệ với một vải nước phát triển hay đối tác lớn ở

châu Phí thì giờ đây mở rộng ra và có quan hệ hợp tác với hàu hết 54 quốc gia độc lập ở chân lục này Hon thế nữa, quan hệ của Nhật Băn với các nước châu Phi cũng,

không đừng lại ở mức quan hệ ngoại giao đơn thuan mà được xúc tiền trên tật cả các lĩnh vực: chỉnh trị, ngoại giao và kinh tế, Trong quan hệ kinh tế giữa Nhật Bản

và chau Phi thi Nhat Ban vẫn dứng ở thể chú động nhiều hơn, cụ thẻ là cán cân th- tương mại vẫn nghiêng về Nhật Hán, đặc biệt lả trong lĩnh đầu tư vả viện Hợ chú yếu

là từ phía Nhật Hán cho châu Phi, còn tỷ lệ đầu tư hay viện trợ từ châu Phi vào Nhật

Ban thi rat it nến không muốn nói là hầu như không đáng kế Không thế phủ nhận rang Nhat Bản là một trong những nước tải trợ lớn nhật cho châu Thi và có nhiều

đóng góp Lích cực trong cộng đồng quốc lễ để cùng với các nước châu Phú g quyết các vẫn để: xung đột, bệnh địch, đổi nghèo và tụi hậu— những vẫn để nghiêm

trọng vả bức xúc hiện nay ở châu Phi, grúp chờ châu lục này thực hiện được các

Mục tiêu phát triển thiên niên ký của Liên hợp quốc Và thông qua TICAD, Nhat

Ban cén là cầu nổi quan trọng thúc đây hợp táo Á -Phi nói chưng và hợp tác giữa

Nhat Ban va châu Phí nói riêng vì sự phát triển của châu Phi Nhờ những nỗ lực của Nhat Ran trong việc thúc đẩy các hoại động hợp tác và là nước tiêu phong kêu gọi

các cường quốc khác tăng cường viện trợ và đầu tư vào châu Phi nên châu Phí ngày cảng nhận được sự quan tâm và giúp dỡ nhiều hơn từ công đồng quốc tế và ngày cảng có niềm tiì lớn hơn vào tương lai của mình

Trang 31

CHUONG 2

QUAN LU NUAT BAN — CHIAU PHL

TRONG THAP NIÊN ĐẢU THÉ KỸ XXI

3.1 Quan hệ chính trị - ngoại giao

31.1 Thực trạng quan hệ chính trị - ngoại giao

Tiảng loạt các cuộc thăm viếng các nước châu Phi của các quan chức chính trị, ngoại giao cao cấp của Nhật Bản đã diễn ra thường xuyên trong những năm đầu thể kỷ XXI nh: chu

ên thăm Bắc Phí bao gồm

vào tháng 9 năm 2000 của Ngoại trưởng Kivohiro Araki, chuyén thim Nam Phi,

Kenya, Tanzamia của Thư ký Quốc hội phụ trách các van đề đối ngoại Yoshitaka

Sakerada vào tháng 4 năm 2001; chuyến thăm Ethiopia và Angola của Bộ trưởng,

Ngoại giao Yoriko Kawaguchi váo tháng 8 năm 2002; chuyển thăm Rwanda,

Burungh, Congo, Blhiopra, Mab, Cote đTvowe của ngài Keitaro Sato- đại sử phụ

trách các vấn dé xung dột và người ty nạn ở châu Phi vào tháng 3, 3, 6 năm 2004; chuyến thim Senegal, Gabon và Cameroon của Thư ký Quốc hội phụ trách đối ngoại Itsuori Onodera vào tháng 1 năm 2005 Đặc biệt nhật phải kế đến chuyến

vidng thim Nam Phi, Kenya, va Nigeria ota cuu Tha tudug Nhat Ban Yoshiro

Mori Dây là chuyển viêng thăm đầu tiên của một vị nguyên ti quéc gia Nhật Bản

đến châu Thú, đánh dầu tầm quan trọng của qum hệ Nhật-Phí trong thể kỷ mới Mặc

dủ đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 54 quốc gia chau Phi, song có thể nói rằng

những năm đầu thế kỷ XXL, mật độ các chuyên viêng thăm của các nhà lãnh đạo

câp cao Nhật Bản tới các quốc gia châu Phi rổ nên đây đặc hơn Hơn thể nữa, sự có

xmặt của Nhật Bán ở châu Phi cũng dàn trải hơn từ Bắc Phi, Trung Phi chơ tới Nam

Phi Điểu này khẳng định rằng Nhật Bản ngày cảng quan tâm đến châu Thị - một

châu lục xa xôi cách đất nước Nhật Bản hàng nghìn km

Ngược lại, cáo nhà lãnh đạo cấp cao của châu Phú, bao gồm các nguyên thủ quốc gia, các ngoại tưởng các nhà lãnh đạo của các tổ chức châu Phi như AU, NEPAD, ECOWAS cing có những chuyến viếng thắm Nhật Bản nhân dịp tham

Trang 32

dự các hội thảo quốc tế quan trong 23 nguyén thủ quốc gia châu Phi gom Benin,

Burkina Laso, Cameroon, Congo, Djibouti, Lritrea, Lthiopia, Gabon, Ghana, Guinea, Madagascar, Malawi, Mali, Movamibique, Nigeria, Rwanda, Senegal, Nam Phi, Swaziland, Tanzania, Tunisia, Uganda va Zambia di dén Tokyo tham dự Hội

nghị TICAD III vào cuối tháng 9 và đầu tháng 10 năm 2003, Tién s¥ Mohamed Ibn Chambas, Thu ky điều hành Uý bạn kinh lế của Cộng dễng kinh tể

Tây Phí (HCOW AS) đã đến thăm Nhật Hán vào tháng 2 năm 2004, Vua Mohamed

ơ quốc gia

VI Vương quốc Moroeco cũng có chuyến thấm Nhật Bàn vào tháng 11 năm 2005

Có thể nói rằng các chuyên viêng thăm lần nhau của các nhà lãnh đạo Nhật Bắn và châu Phi đã góp phần thie đây mới quan hệ Nhật Ban châu Phi lên một tắm cao

mới trong thế kỹ XXI

Ngoài các chuyến thăm lới các nước châu Phi của các rửà inh dao cao cấp What Dản nêu trên, Nhật Ban cén 14 nude tai tro và đồng tổ chức nhiều cuộc hội thảo, diễn đàn quốc tế quan trọng có liên quan đến châu Phi Chẳng hạn, ngay năm dầu liên của Thiên miễn kỹ mới, Nhật Bản dã dồng tổ chức và tài trợ cho 3 hội thâo

và diễn đàn quốc tế lớn như: Hội tháo quốc tế về vai trỏ của các tổ chức phi chính phủ và liều khu vực trong việc ngắn chặn xung đột và sáng kiên hoà bình tại châu

Phủ cận Xahara diễn ra tại Tokyo vào tháng 3 năm 2000, Diễn đản Á - Phí lần thử 3

diễn ra tại Kuala Lumpur, Malaysia vào tháng 5 năm 2000, Liội nghị hợp tác Nam - Nam về HTV/ATDS ở châu Phú điễn ra tại Tokyo vào tháng 11 răm 2000

Có thể nỏi năm 2003 là một năm khả bận rộn của ngành ngoại giao, chỉnh trị

và kinh tế Nhật Ban Dau năm 2003 cụ thể là vào ngày 26/2/2003, TIệi nghị quc tế Tokyo về đâu tư cho châu Phi đã được tế chức tại Tokyo Chỉ sau đó chưa đây 2 tuân, tại Hội nghị về Thương mại vả Đâu tư của Luân hợp quốc, Ngân hang Hợp tác

quốc tế Nhật Tiãn (gọi tắt là TBIC) cùng với LIIQ đã phát động “Sáng kiến dau te

vào châu Phí” Đến tháng 6, Bộ Ngoại giao Nhàt Bản phối hợp cùng với HƠA và tổ chức UNLICR của Nhật Bán tổ chức hội tháo quốc tế về người ty nạn ở châu Phi

với tiêu để “Làm mới quan hệ đối tác giãa Nhật Bản va UNHCR” dién ra Tokyo

Ngoài ra nên có Hội nghị cáo đại sử Nhật Bản ở châu Phi hàng năm điển ra ở Tokyo

Trang 33

vào tháng 4 năm 2003 Quan trọng nhất phải kế đến Hội nghị quốc tế Tokyo về Phát triển châu Phi lần thứ H1 (LICAD LH) tổ chức tại Tokyo từ ngảy 29 tháng 9 đến nay T tháng T0 năm 2003 gau TÔ năm kế từ TICAD T lần đầu liên được tổ chức vào năm 1993 Với mục dịch kẽu gọi và thúc dây sự úng hộ của quốc té dối với Chương trình Dôi tác mới vì Sự phát triển của châu Phi (NEPAD), đồng thời mở

Tông, phát triển quan hệ đối táo, đặc biệt là hợp tác Nam -Naru giữa các nước châu

A vai cáo nước châu Phí nói chung và giữa các nước châu Phi nói riêng, TICAD HI dựa trên 3 trụ cột chính, đỏ là phát triển với trọng tâm là cơn người, hai là xoá đói

giảm nghèo nhờ tăng truởng kinh tẻ, và cuối cũng là củng có hoà bình

Những năm gần đây, các hoạt động chính trị ngoại giao của Nhật liản với

châu Phi tiếp tục điễn ra tương đổi sôi nếi Nhân địp tham dự Hội nghị thượng đỉnh

Á - Phí lần thứ SỐ điển ma tại Tarkala, Indonesia, cựa Thủ tưởng Nhật Bản Junichiro

Koizumi da tuyén bố Nhật Ban sẽ đóng góp nhiều hơn cho việc thúc đây thương mại và dau tu A - Phi, cam kết chính phú Nhật Bản sẽ làm hết sức mình vì môi quan hệ hợp tic Á - Phí và vì sự phát triển của châu Phí nói riêng và của loàn thế giới nói chung, Qua hội thảo quốc tê “Xây dung năng lực ở châu Phi và vai trỏ của Nhật Bản" do Bộ Ngoại giao Nhật Bản đồng lỗ chức củng với Trường đại học

Waseda va Chuong tinh phat trién của LHQ tổ chức vào ngày 16/03/2007 tại

‘Tokyo, mét lin nữa chơ thầy Nhật liản ngáy cảng khẳng định vai trò của minh đổi

với sự phát lr ia chau Phi

Đ chuẩn bị cho TICAD IV cũng như Hội nghị thượng dịnh G8 dược tổ chức

tại Nhật Bán vào năm 2008, các nhà ngoại giao, các nhà lãnh đạo, giới đơanh

nghiệp Nhật Bản đã gập rút triển khai hàng loạt các hoạt động có liên quan đến mối

quan hệ Nhật Phi Chi trong nim 2007, Nhật Bán đã 2 lân tổ chức Hội nghị Câu Lạc bộ Toleyo — châu Phí, một lân vào tháng 5 và lần thứ hai vào tháng 9 Bên cạnh đỏ, Diễn đàn Xã hội dân sự TICAD (TCSF) cũng được thành lập nhằm tạo víi

dai cho quốc tế và Nhật l3ản để úng hộ châu Phi trong năm 2008 Đặc biệt diễn dan

này là cơ hội để các tổ chức phi chính phủ của Nhật Bản (N]GÓOa của Nhật Bán) hoạt

động tích cực nhằm thúc đây viên iro ODA ofa Nhat Bản vì mục đích “ũng bộ

Trang 34

người nghèo vừ ủng hộ người dân” Uỷ ban dân sự cho châu Phi(C-CfA) cũng dược

thành lập, là phương tiện để truyền đạt nguyện vọng, tiếng nói của người dân châu Phú và cửa xã hội dân sự châu Phi đến cộng đồng quốc lễ vị mục tiêu xoá đói giãmt

nghẻo nỏi riêng và MDGs nói chung ở chấu Phi

ầm 2008 đánh đâu sự phát triển nói bật trong quan hệ Nhật Bản — châu Phi với việc tổ chưc thành công TICAD IV tại Yokohama ti ngày 28 đến ngày 30 tháng,

5 với sự tham đự của hơn 3.000 đại biểu, trong đó oó đại điện của 51 nước châu Phi

„ 34 nhá tài trợ và 77 tổ chúc đa phương và khu vực, và Hội nghị thượng đỉnh G8 lan thứ 34 tại Tokyako, Hokkaido từ ngày 7 đến ngày Ø tháng 7 với sự tham dự của

cáo nhà lãnh đạo 8 quốc gia có nên công nghiệp phát triển nhất thẻ giới bao gồm,

Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Anh, Ireland, Mỹ, Canada, Nga và Chú tịch Uý ban châu

Âu Tại TICAD IV, lần dầu tiên một chương trình hành dộng vỉ sự tăng trưởng và

phat triển của châu Phi được vạch định một cách đầy đủ như trong chương trình trảnh động Yokobsna và tuyên bố Yokohatua Chương trình hành động Yokohama

đã vạch ra các mục tiêu cầu dạt được và các biện pháp cụ thẻ cần dược thực hiện theo tiến trình TICAD trang vòng 5 năm tới, ma chủ yếu dựa trên một số tm tiêu

TICAD, Đó là: thúc dẫy tăng trưởng kinh tế

người (bao gdm việc đạt được các mục tiêu phát triển thiên nién ky MDGs), cing

cổ hoà hình và quản lý tết; giải quyết các vẫn để vẻ môi trường/thay đổi khí hậu,

mở rộng quan hệ dối tác quá trình thực hiện chương trúah hành động này sẽ được

kiểm tra bởi cơ chế giám sat TICAD Trong đỏ, Chinh phú Nhật liãn với vai trỏ đầu tau của TICAD, đã cam kết tăng gấp đổi ODA che Châu Phi đến năm 2012 Khoản

viện trợ này sẽ gúp phân thục hiện một cách hiệu quê câu mục tiêu Tả các ưu tiên

TICAD đã đặt ra Dẻng thời chính phủ Nhật Dãn cũng cổ gắng hmy động tích cực tất cả các công cụ chính sách nhằm tăng gập đôi đầu tư của khu vục tư nhân của

Nhat Ban cho chau Pli trong giai đoạn Lừ năm 2008 dén mam 2012.

Trang 35

Hình 2.1 Hội nghị quốc tế Tokyo vì sự phát triển của châu Phi lần thứ

IV tổ chức tại Yokohama, Nhat Bản

The Fourth Tokyo international Conference on African Development,

Có thể nói rằng quan hệ chỉnh trị - ngoại giao giữa Nhật Bản — chau Phi trong những năm đầu thể kỷ 21 thực sự khởi sắc vả mang tam cao mới Một loạt các

chuyên viếng thăm cấp cao của các nhà lãnh đạo Nhật Bản đã đến lục địa đen xa xôi

và ngược lại rất nhiều nguyên thủ quốc gia các nước châu Phi cũng đã đặt chân đến Nhật Bản Chưa bao giờ như trong 10 năm đầu thể kỷ 21, quan hệ chính trị - ngoại

giao được cả Nhật Bản vả các nước châu Phi chủ trọng thúc đây, mở ra một kỷ nguyên phát triển mới

21.2 Động lực thúc đẩy quan hệ chính trị - ngoại giao Nhật Bân - châu

Phi trong những năm đầu thể kỹ XXT

Vi sao Nhật Bản lại quan tâm đến châu Phi? Có rất nhiều lý do giải thích câu hỏi nay? Song ở đây tác giả chỉ đề cập đến một số lý do cơ bản khiến Nhật Bản thúc đây mỗi quan hệ chính trị và ngoại giao với các nước châu Phi

Trước tiên như chúng ta đều biết, các vẫn đẻ của châu Phi như đỏi nghẻo, xung đột, dịch bệnh cũng như triển vọng phát triển của châu Phi trong thẻ kỷ XXT

Trang 36

dang là mỗi quan tâm lớn của công dễng quốc tế trong dé có Nhật Bản Chính sách ngoại giao hướng tới châu Phi là công cụ để Nhật Ban đóng góp vào sự ôn định và

thịnh vượng của Loin thế giới đứng với những gi mà cựu Tha long Nhat Ban

Yoshiro Mori đã tuyên bó trong chuyển di thăm các nước châu Phi cận Xahara vào tháng 12 năm 2001: “Thế lợi XXT muốn ổn định và thịnh vượng thì các vẫn đề của châu Phi cân phải được giải quyết" |3, Ir 34|

Nếu như trước đây châu Phi chưa thực sự được đặt là mục tiều quan trọng,

trong chính sách ngoại giao của Nhật Bản, chẳng hạn như những thập kỷ 1970 mới

chỉ là “Chính sách ngoại giao lài nguyên” đơu thuận, thì bước sang thé kj XXT, trước xư hướng hội nhập, toản cầu hoá, "thế giới ngày cảng xich lại gản nhau, ngày

cảng trỏ thành một thục thẻ thông nhất” [3, tr.3⁄1], châu Phi đối với Nhật Ban không

chỉ còn là “chính sách ngoại giao lài nguyên” mà còn là “chính sách ngoại giao vì

sự phát triển của châu Phi”, hay cũng chính là vì sự phát triển của Nhật Ban va của toàn thế giới Do đỏ, ngay từ buối bình minh của thể kỹ mới, cựu Thủ tướng Nhật Ban Mori df cd chuyển xuất ngoại đầu tiên đặt chân lên châu Phi Có thể nói rằng, nhân chuyến thắm nảy, cựu Thủ tưởng Mori muốn bảy tỏ trực tiếp tắm lòng “mở

rộng trải tìm” hay “Nhật Bãn-châu Phí: tù ải tìm đến trải tìm”[19, tr.34] và sự quyết tâm, cam kết viện trợ của dân nhân Nhật Bản sát cảnh củng người dân châu

"Phi vượt qua những khỏ khăn của châu hạe nảy vì nuột tương lai tươi sẻng của châu

Phi Theo tink thân “căn củ vào sức mạnh cia minh về kinh tế và chính trụ, Nhật Bản phải dăm nhận hơn nữa các trách nhiệm dỗi với thế giới” [18 tr.34], Nhật Ban cững muốn thúc đẩy hợp tác với các nước châu Phi đẻ giải quyết các thử thách mới

mà cộng đồng quốc tế đang phải đôi mặt như vấn đẻ môi trường toàn câu và an ninh năng lượng vì một thể giới tươi đẹp,

lien thể nữa, hiện nay châu Phi có 54 quốc gia độc lập , chiếm gân 1⁄3

nước không liên kết [18, tr.34] Do

thành viên của Tiên hợp quốc, chiếm 1/2

vay déi voi Nhat Ban, chau Phi còn là nguồn ngoại giao và chỉnh trị quốc tế quý

báu Mặc đủ Nhật Bán có những đóng góp to lớn cho LH, riêng về mặt tài chỉnh

clném gân 20% ngan sach cia T.HQ, ma cu thể là riêng năm 2004 và nấm 2005,

Trang 37

Nhat Ban da chi 530 triệu USD cho các hoạt đông gìn giữ hoả bình (PKOs) của lực lượng gin grit hod binh LUQ 6 châu Phi [3, tr.35], tính đến năm 2004 Nhật lán cũng đã đóng góp khoảng 227 triệu USD cho Quy Uy thie An sinh của THỌ |1,

1.35], va 246 triệu USD cho Quỹ Toàn cầu chống ALD5, lao phổi và sót rét [3,

tr.35] , song Nhật Bản vẫn chưa giành được chiếc ghế thường trục Hội đẳng Bảo

an LHQ Hơn thế nữa, là một cường quốc kinh lế lớn thứ hai trên thể giới sau Mỹ,

§, Nhat Bán vẫn chưa có tiếng nói quyết định l2o

đó nhằm tranh thủ sự ủng hộ của các quốc gia chân Phi trong việc Nhật Hản trở

nhưng trên vũ đải chính trị quốc

thành thành viên chính thúc của Hội đồng Bảo an THỌ, ngàng tầm với Mỹ, Nga, Pháp, Anh vả Trung Quốc, Nhật lăn không thể bỏ qua các nước châu Phi - một lục

lượng quan trọng trang chiến lược chính trị ngoại giao của Khật Bản Đẳng thời vai

trủ mới này cũng sẽ buộc Nhật có những đông góp tích cực hơn nữa vị sự phá triển của châu Phí nói riêng và vi sự thịnh vượng của toàn nhân loại nói chung,

Một nguyên nhân khác khiên Nhật Bản coi trọng châu Phi, đó là cuộc chạy

dua gay gai ang lượng va thi phan ở châu Phi giữa Nhật Bản và Trang Quốc — hai đổi thủ mạnh ở châu Á Nhật Ban và Trung Quốc đều là những nước tiêu dùng, dầu lửa lớn thứ hai và thứ ba thế giới, đặc biệt Nhật Bán - quốc gia nghềo nàn về tải

nguyên thiên nhiên, thỉ năng lượng là yêu tế sống còn đổi với nêu kinh tế Trong khi

đó hiện nay, tại châu Phi, trữ luợng dầu mỏ đã phát hiện lên tới 13 tý tấn, sản lượng

thẳng năm mới chỉ chiếm 10,29 sân lượng dâu mỏ thế giới |20, Ix.35J, có thể nói

xầng tiểm năng trong lĩnh vực này củn rất lớn

Trong thời gian gần đây, vai rỏ của Trung Quốc ở châu Phi đang khiến Nhật Bản phải chủ ý để đuy trì cản cần quyển lực của mình ở châu Á và trên trường thể giới, Trang Quốc không những chủ trì Hội nghị thượng đính Hắc Kinh về Diễn đàn

hop tac chau Phi- Trang Quốc vào tháng 11 năm 2006 với sự tham dự của các nhà

c Bộ trưởng của 48 nước châu Phi, mà đích thân Chủ

lanh đạo Trung Qué va

tịch Trung Quốc Hỗ Cảm [ảo chỉ trong vòng 12 ngày đã đến thăm 8 nước châu Phi,

déu là những nước có nguễn dâu mẽ phong phú Bởi vì 1⁄3 nguồn đâu thô nhập

khẩn của Trung Quốc là từ châu Phi Hơn thể nữa, chân Phí hấp dẫn Trung Quốc vì

Trang 38

chau lục này cỏ một thị trưởng tiêu thụ rộng lớn hàng xuất khẩu giá rẻ của Bắc Kinh

với hơn 800 triệu dân Và chí riêng năm 2006, doanh thu cúa các công ty Trung Quốc làm ăn lại châu Phi lêu tới 9,5 tý USD, kim ngạch thương trại châu Phi-

‘Trang Quốc lên tới 56 tỷ USD và tiếp tục gia tăng [20, tr.36] Chinh vi vay, Trang

trợ cho châu Phi, cung cấp cho châu Phi

Quốc cam kết tăng gấp đôi khoăn vì

khoản tin dụng tru đãi 3 lý USD và 2 tý USD khoản vay tín dụng ưu đãi cho bên

mua hảng xuất khẩu của Trung Quốc Ngoài ra, Trung Quốc thành lập Quỹ phát

triển Trung Quốc - châu Phi, mở rộng phạm vi mat hang được hưởng thuế quan

bang không của các nước kém phát triển châu Phi xuải khẩu sang Trung Quốc, Hưết lập khu hợp tác kinh tế mậu địch tại châu Phi, Dặc biệt, Trang Quốc xoá 168 khoăn

nợ không lãi đã đên hạn cho 33 nước nghèo kém phát triển nhất chân Phi có quan

hệ ngoại giao với Tring Quậc

Trước vai trò mới nôi lên của Trung Quốc ở chau Phi, Nhật Bản đang thực

sự lo sợ sự bảnh trướng của Trung Quốc ở lục địa này Chính vì vậy, Nhật Bán cũng

đã cử một phải doàn cao cấp do Ngai Toshihiro Nikai- giám dóc Cục Năng lượng

và Tài nguyên thiên nhiên của METI toi Libya thiét lập quan hệ song phương với nước này bởi vỉ Tibya hiện là nước có trũ lượng dầu mỗ ước tính 39 tf thủng, lớn

thứ 9 trên thể giới Bên cạnh đó, các quan chức của các tập doàn phát triển dầu mồ,

các công ty thương mại vả kỹ thuật Nhật Bán cũng đã đến Mauritimia, Chad và ngược lại Bộ trưởng Năng lượng và Dâu khi của Maumitinia cũng đã đến Tokyo để

bản vẻ hợp tác phát triển nguồn dầu khi tại dất nước ‘Tay Bắc Phi nảy Nếu như Trang Quốc có Hội nghị thượng đỉnh Bắc Kinh Diễn đàn hợp tác Trung Quốc-châu Phi, thi Nhat Bản cũng tích cực xúc tiến Hội nghị quốc tế Tokyo vì Sự phát triển

châu Phi (EICAD 1 vào năm 1993, TICAD H vào năm 1998, TICAD LH vào năm

2003, TICAD 1V vào năm 2008) và sắp tới là TICAD V sẽ được tổ chức vào năm

2013 Trong cuộc cạnh tranh quyết liệt nhằm gây ảnh hưởng của mình ở châu Phi không chỉ với Irung Quốc má với một số cường quốc khác, chỉnh phủ Nhật Ban sẽ

tăng khoản viện trợ ƠDA trị giá 10 tý ƯSD cho châu Phi và cam kết xoá nọ cho các

Trang 39

nước nghèo nợ nhiều nhất ở chiu Phi (HIPCs) voi tang số nợ trị giá 4,9 tỷ USD va

là nước xoá nợ nhiều nhất cho châu Phí trong số các nước cho châu Phí vay

Tôm lại, mối qiam Ì

ệ giữa Nhật Bản và châu Phi khéng chi dem Jai kn ich

cho chính bản thân các nước châu Phi má thực chất cũng dem lại lợi ích cho Nhật

Thiên niên ký mới vừa là cơ hội vừa là thách thửc đổi với tất cả các quốc gia

trên thế giới Trong giai đoạn giao hoà này — giai đoạn của sự hội nhập, của xu thể

toàn câu hoá, sự phải tiễn của các quốc gia đều phụ thuộc vào nhau, đều gó sự tác động qua lại lẫn nhau Chinh vi vay, Nhat Ban - mét cường quốc về kinh tế ở châu

Á, cách châu Phi xa xôi vạn đăm đã có những động thái nào, đã có quan hệ kinh tê

Thư thể nào để giúp lục địa đen châu Phí cùng phát triểu?

22.1 Quan bệ thương mại

Những bước liền tốt đẹp trong quan hệ chính lrị - ngoại giao giữa Nhật Ran

và châu Phi la ban dap dễ xúc tiên thương mại giữa Khật Bân với các nước châu

Phi Thông qua TICAD HII má cụ thể là tại Hội nghị Dầu tư và Thương mại Á-Phi,

Thật Bản đã để ra 4 mục liêu chính nhằm thúc đây thương tại và đần lư của các nước châu Phi 7 nhất, xây dựng chính sách thích hợp làm nên tảng cho ngành công nghiệp của các nước châu Phi 7#ứ hai, chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng tỉnh cạnh tranh quốc tế 7# öa, nâng cao năng lực của các đoanh

nghiệp vửa và nhỏ ở địa phương (SMHs) để tạo ra thu nhập và việc làm 6 cộng đồng địa phương, 7ñứ tr, khuyến khích sự đóng gép xã hội của cáo doanh nghiệp tư nhân

Xết về giá trị thương mại, qua các số liệu thông kê của JLLRO, chứng ta thấy rõ động thái trong quan hệ thương mại giữa Nhật Bản và các nước châu Phi

những năm đầu thê kỹ XXXT, mặc đủ có dấu hiệu tăng trưởng, sơng ở mức thấp

Trang 40

Chẳng han nằm 2000, xuất khảu của Nhật Bản sang châu Phi chiếm 1,1% tổng kim

ngạch xuất khâu của Nhật lián với giả trị là 5.064 triệu, thì năm 2006, xuất khẩu của

Nhat Ban sang châu Phi di ciném 1,59% tổng kim ngạch xuất khẩu của Nhật Ban

Nếu xét về giá trị xuất khâu thi tăng gan gap đôi, nhưng vẫn chi chiém 1,5% tổng, xuất khẩu của Nhật Bản so với các khu vực khác trên thế giới (châu A là 47,6%

trong đó riêng với ASBAN là 11,8%, châu Âu là 15,6%; Trưng Đông là 3% _.) Và

năm đầu tiên của thể kỷ mới năm 2000, tý lệ nhập khẩu của Nhật Bán từ châu Phi

chỉ chiếm 1,3% với giá trị đạt 4.978 triệu USD thì năm 2006 đã tầng nhiều lên đến

3.3%, lăng gần gấp 3 lần nêu tỉnh giá trị nhập khẩu (13.266 triệu USD), nhưng vẫn thấp hơn so với các khu vực kháo trên thế giới (châu Á là 43,694 trong đó riêng với

ASEAN là 13,8%, châu Âu là H1,6%, Trung Đông là 18,994)

Bang 2.1 Giá trị và tỷ lệ xuất nhập khấu của Nhật Bản với châu Phi

(Từ năm 2000 đến năm 2010)

Ban sang chau Phi | Nhật Bãntử châu thương mại | xuất | nhập

Ngudin: JETRO, B6 Tai chính Nhật Bản từ năm 2000 đến năm 2010

Tính cho cã giai đoạn 2000-2010, giá tri kim ngạch xuất nhập khẩu của Nhật Ban với châu Phi đã tăng lên đáng kể, Vào năm 2000, tổng giá trị thương mại Nhật Ban — châu Phí đạt 10,042 tý USD (xuất khẩu đạt 5.064 tý USD và nhập khẩu đạt

4,978 tỷ USD), năm 2008 dạt mức kỹ lạc là 34,112 tỷ USD (xuất khẩu dạt 13,344 tỷ 'U§D và nhập khẩu đạt 20,768 tỷ USD Vào nấm 2009, do bị tác động của cuộc

Ngày đăng: 17/05/2025, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1.  Giá  trị  va  ty  lệ  xuất  nhập  khẩu  của  Nhật  Bán  với  châu  Phí  38 - Luận văn quan hệ nhật bản châu phi trong thập niên Đầu thế kỷ xxi
ng 2.1. Giá trị va ty lệ xuất nhập khẩu của Nhật Bán với châu Phí 38 (Trang 7)
Hình  2.1,  Hội  nghị  quốc  tế  Tolevo  vì  sự  phát  triển  của  châu  Phí  lẫn  thử  [V - Luận văn quan hệ nhật bản châu phi trong thập niên Đầu thế kỷ xxi
nh 2.1, Hội nghị quốc tế Tolevo vì sự phát triển của châu Phí lẫn thử [V (Trang 8)
Hình  1.1:  Phan  bé  ODA  năm  1994  của  Nhật  Bản - Luận văn quan hệ nhật bản châu phi trong thập niên Đầu thế kỷ xxi
nh 1.1: Phan bé ODA năm 1994 của Nhật Bản (Trang 29)
Hình  2.1.  Hội  nghị  quốc  tế  Tokyo  vì  sự  phát  triển  của  châu  Phi  lần  thứ - Luận văn quan hệ nhật bản châu phi trong thập niên Đầu thế kỷ xxi
nh 2.1. Hội nghị quốc tế Tokyo vì sự phát triển của châu Phi lần thứ (Trang 35)
Hình  2.2:  Các  đối  tác  thương  mại  chủ  yếu  của  Nhật  Bản  năm  2010 - Luận văn quan hệ nhật bản châu phi trong thập niên Đầu thế kỷ xxi
nh 2.2: Các đối tác thương mại chủ yếu của Nhật Bản năm 2010 (Trang 42)
Bảng  2.2.  Giá  trị  xuất  nhập  khẩu  của  Nhật  Bản  với  một  số  nước  ở  châu  Phi - Luận văn quan hệ nhật bản châu phi trong thập niên Đầu thế kỷ xxi
ng 2.2. Giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản với một số nước ở châu Phi (Trang 43)
Hình  2.3:  Vị  trí  của  Nhật  Bản  trong  số  các  đối  tác  thương  mại  chủ  yếu - Luận văn quan hệ nhật bản châu phi trong thập niên Đầu thế kỷ xxi
nh 2.3: Vị trí của Nhật Bản trong số các đối tác thương mại chủ yếu (Trang 46)
Hình  2.4:  Vị  trí  của  châu  Phi  trong  tổng  FDI  vào  các  nước  đang  phát - Luận văn quan hệ nhật bản châu phi trong thập niên Đầu thế kỷ xxi
nh 2.4: Vị trí của châu Phi trong tổng FDI vào các nước đang phát (Trang 52)
Hình  2.6:  FDI  của  Nhật  Bản  vào  châu  Phi  theo  mục  tiêu  của  TICAD  IV - Luận văn quan hệ nhật bản châu phi trong thập niên Đầu thế kỷ xxi
nh 2.6: FDI của Nhật Bản vào châu Phi theo mục tiêu của TICAD IV (Trang 54)
Hình  2.7:  Tình  hình  viện  trợ  ODA  của  Nhật  Bản  giảnh  cho  châu  Phi  giai - Luận văn quan hệ nhật bản châu phi trong thập niên Đầu thế kỷ xxi
nh 2.7: Tình hình viện trợ ODA của Nhật Bản giảnh cho châu Phi giai (Trang 59)
Bảng  2.5:  ODA  giành  cho  giảm  nợ  của  §  đối  tác  chủ  yếu  ở  châu  Phi  cận  Sahara - Luận văn quan hệ nhật bản châu phi trong thập niên Đầu thế kỷ xxi
ng 2.5: ODA giành cho giảm nợ của § đối tác chủ yếu ở châu Phi cận Sahara (Trang 59)
Hình  2.8:  ODA  của  Nhật  Bản  vào  châu  Phi  phân  theo  vùng  địa  lý - Luận văn quan hệ nhật bản châu phi trong thập niên Đầu thế kỷ xxi
nh 2.8: ODA của Nhật Bản vào châu Phi phân theo vùng địa lý (Trang 60)
Bảng  2.6.  ODA  của  Nhật  Bản  cho  các  nước  châu  Phi  trong  năm  tài  chính  2007 - Luận văn quan hệ nhật bản châu phi trong thập niên Đầu thế kỷ xxi
ng 2.6. ODA của Nhật Bản cho các nước châu Phi trong năm tài chính 2007 (Trang 60)
Hình  2.9:  10  nước  châu  Phi  cận  Sahara  tiếp  nhận  ODA  lớn  nhất  của - Luận văn quan hệ nhật bản châu phi trong thập niên Đầu thế kỷ xxi
nh 2.9: 10 nước châu Phi cận Sahara tiếp nhận ODA lớn nhất của (Trang 62)
Hình  2.10:  Các  dự  án  hợp  tác  ba  bên  của  Nhật  Bản  ở  châu  Phi  trong  lĩnh  vực - Luận văn quan hệ nhật bản châu phi trong thập niên Đầu thế kỷ xxi
nh 2.10: Các dự án hợp tác ba bên của Nhật Bản ở châu Phi trong lĩnh vực (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm