1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quan hệ giữa lợi Ích cộng Đồng và lợi Ích cá nhân trong phát triển làng nghề qua khảo sát tại hai làng nghề bát tràng thuộc thành phố hà nội và phước tích thuộc tỉnh thừa thiên huế

99 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan hệ giữa lợi ích cộng đồng và lợi ích cá nhân trong phát triển làng nghề qua khảo sát tại hai làng nghề Bát Tràng thuộc thành phố Hà Nội và Phước Tích thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Nguyễn Quốc Phương
Người hướng dẫn GS. TS Tô Duy Hợp, PGS. TS Nguyễn Thế Kim Hoa
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Luận văn thạc sĩ xã hội học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh xây dựng và phát triển nông thôn mới đang được tiền hành ở Việt Nam hiện nay, cần thiết lảm rõ được vai trò và sức mạnh của làng nghề trong chiễn lược xây dung néng thôn

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA HA NOI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VA NHÂN VĂN

NGUYÊN QUỐC PHƯƠNG

QUAN HỆ GIỮA LỢI ÍCH CỘNG ĐÒNG

VA LOI icH CA NHAN TRONG PHAT TRIEN LANG NGHE

(Qua khảo sát tại hai làng nghề Bát Iràng thuộc thành phổ Hà Nội

và Phước Tích thuộc tỉnh Thừa Thiên Iuế)

LUẬN VĂN THIẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

Hà Nội —2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYÊN QUỐC PHƯƠNG

QUAN HỆ GIỮA LỢI ÍCH CỘNG ĐỒNG

VÀ LỢI ÍCH CÁ NHÂN TRONG PIIAT TRIEN LANG NGITE

(Qua khảo sát tại hai làng nghề Bát Tràng thuộc thành phố [Ià Nội

và Phước 'Iích thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chuyên ngành: Xã hội học

Mi sé: 60 31 30

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

Người hướng dan khoa hve

GS TS Té Duy Hop

Ha Néi— 2014

Trang 3

“Xác nhận của Xác nhận của Chủ tịch Hội déng

người hướng dẫn khoa học châm luận văn Thạc sĩ Xã hội học

GS TS TO DUY HOP PGS TS NGUYEN THE KIM HOA

Trang 4

LOI CAM BOAN

Tôi xin cam doan dây là công trình nghiên cửu của tôi Các dữ liệu, kết qua

được nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bé trong bat cir

công trinh nào khác

1à Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2014

Học viên

Nguyễn Quốc Phương

Trang 5

LOT CAM ON

Trước tiên, lôi xin được gửi lời cám ơn đến tất cả quy Thấy, Cô đã giảng, day chương trình Cao học Xã hội học khóa 2010, trường Khoa học Xã hội và Nhân van thuée DIJOG la Néi, nhtmg người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích làm eơ số cho Lôi thực hiện luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sự giúp đờ nhiệt tỉnh của các Thây, Cô giáo ở Khoa [Xã hội học, trường Đại học Khoa học Xã hội vả Nhân văn, Đại học Quốc gia Ha Nội đã tạo điền kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin gũi lời cảm ơn cáo cán bộ xã, thôn tại xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phổ Hà Nội và làng Phước Tích, xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tinh [Thừa Thiên Huế đã tạo mọi điển kiện chơ tôi trong quá trình diễn đã thu thập đữ liệu nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới G8 T5 Tô Duy lợp, người

đã chỉ bão, hưởng din, dong góp ý kiến, động viên tận tình để tôi có thể hoàu thành

hiện vẫn nay

Cuối củng, tôi muôn gứi lời cảm ơn dén bó mẹ, những người thân, những,

anh chị trong nghề và những người bạn đã luôn động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá

lưinh học tập

Trang 6

MUC LUC

IMUC LUC

IPIIAN MG DAU

1 Ly do chon dé tai

Mục tiêu nghiên cửu

Nhiệm vụ nghiên cứu

Đi tượng, khách thê, phạm vĩ nghiên cửu

4.1 Dối tượng

4:2 Khách thể

4.3 Phạm vi

Câu hồi nghiên cứu

Giả thuyết nghiên cửu

Thương pháp của đề tài

7.1 Phương pháp tiếp cân

7.2 Phuong pháp cụ thế

7.2.1 Phương pháp phân tích tải liệu sẵn có

7.2.2 Phuong phap thu thap thông tin sơ cấp

8 Ý nghĩa khoa học vả thực tiễn

9 Câu trúc luận văn

Chương 1 CƠ SỞ TỶ T.UAN VÀ THỰC TIẾN

1.1 Các khai mệm cơ bán của đề tải

1.11.Lợiich

1.1.3 Cá nhàn

Trang 7

1.1.3 Cộng đồng

1.1.4 Lợi ích cộng đồng

1.1.5, Lợi Ích cả nhân

1.1.6 Làng nghề

1.2 Lý thuyết dược vận dụng trong dễ tải

1.3 Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu đề tai

1.3.1 Nghiên cứu về làng nghẻ và phát triển làng nghẻ

1.3.2 Nghiên cứu vẻ quan hệ giữa lợi ích cộng đồng và lợi ích cá nhân trong phát triển

1.4.2.1 Nghiên cứu về quan hệ giữa lợi ích cộng động và lợi ích cá nhân trong

Chương 2 MỖI QUAN HE GIA LGI ICH CONG BONG VA Lor ICH CA

INHAN TRONG PHAT TRIEN LANG NGHE BAT TRANG VA PHUGC TICH48

2.1, Dặc điểm mối quan hệ giữa lợi ich cộng đồng vả lợi ích cá nhân trong quả

Trang 8

3.3 Giải pháp phải triển làng nghề gầm với mỗi quan hệ lợi ích cộng đồng và lợi

A MOT SQ ITNT ANTI THUC DIA TAI DIA DIM NGIIEN CULT

B BAN HUGNG DAN PHONG VAN SAU TAT HAI LANG PHUGC TICH

VA BAT TRANG

€ BẢN HƯỚNG DẪN THẢO T.UẬN NHÓM TAT HAT LANG PHUGC TICH

VA BAT TRANG

Trang 9

PHAN MO BAU

1 Lý do chọn để tài

Làng là một chủ để nghiên cứu rất nỗi bật trong nghiên cửu xã hội học

nói chung vả bộ môn xã hội học nông thôn nói riêng Có nhiều cách tiếp cận

[khác nhau để nghiên cứu về làng, hoặc lấy công déng lang lam đổi tượng nghiên cứu trực tiển hay lây đỏ như là một dịa bản khão sát đễ tìm hiểu các mỗi quan hệ

|xã hội ở Việt Nam Cách tiếp oận nảo cũng lả trọng lâm được giới nghiên cửu xã hội học nông thôn chú trọng! ]9|

Trong khuôn khổ nghiên cứu về làng và phát triển làng thì nghiên cứu về

làng nghề truyền thống là một trong những hương nghiên cưu rất quan trọng

|Hởi, làng nghề thủ công truyền thông là một thành phân không thể thiểu của Inông thôn cỗ truyền Một mặt, làng nghề vẫn con lưu giữ tỉnh khép kin cố hữu

của lànp nông nghiệp Mặt khảo, lảng nghề cũng là nơi biểu hiện tình năng động,

sảng tạo của người dân nông thôn trong quả trình thích ứng với diễu kiện tự Inhién va kinh tễ - xã hội mang dấu ấn thị trường đậm nét từ rất sớm Chính vi

ảng nghệ luôn có vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển nông thôn Việt

[Nam và câ tiến trình đổi mới nêng thôn ngay nay Trong bối cảnh xây dựng và

phát triển nông thôn mới đang được tiền hành ở Việt Nam hiện nay, cần thiết

lảm rõ được vai trò và sức mạnh của làng nghề trong chiễn lược xây dung néng thôn nói chung va xây dựng lang mới nói riêng để góp phân hoản thiện bộ tiểu

chí phát triển nông thôn và phát triển làng nghề mơi

Một khia cạnh khác, những nghiên cửu vỀ nông thôn Việt Nam tử trước

đến nay đêu thê hiện rõ một đặc diém ma chủng ta cần phải quan tâm đến dé 14 quan hệ giữa cộng đồng va cá nhân trong tiễn trình phát triển Đây lả mỗi quan lhệ đã trai qua qua trinh hình thành rất phức tạp va thăng trầm ở nông thôn Việt

Có thể tham khảøÿ kiến cỏ tầm nhìn xa của nhà đản tắc học Từ Chỉ trong, “Cư cẩn tổ chức cite lang Fist od uyên ở Hắc Bộ” xuấi bản năm 1984, khi ông cho rằng nghiên cửu về láng xã sẽ là một chủ đề có lính trong tầm của các nghiên cứu khca hạc xã hội về Việt Nam

Trang 10

INam, chính môi quan hệ này đã chỉ phối toán bộ sự hình thành và phát triển bản

sắc truyền thống làng Việt nói chung vả bản sắc riêng cụ thể của từng làng [1

Vi vậy, nghiên cửu, tìm hiểu và để xuất những giải pháp để giải quyết hay hóa

giải mỗi quan hệ giữa cộng đồng va cá nhân một cách hợp by va hop tinh trong

phát tiễn gớp phần quan trọng vào việc hỏa giải mỗi quan hệ cơ bản trong phát

triển làng ở nông thôn Việt Nam

'Tử những yêu tổ xuất phát về mặt lý luận và thực tiễn như vậy, chúng tôi

đi đến chọn đề tài nghiên cứu “Quan hệ giữa lợi ích cộng đẳng và lợi ích cá

nhân trong phát triển làng nghề (Qua khảo sát tại hai làng nghề Bát Trăng

thuộc thành phố Hà Nội và Phước Tích thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế)” Chúng tôi chọn hai lang Bat Tràng thuộc thánh phô I1à Nội và làng Phước Tích thuộc tinh [Thừa Thiên Hué lam dia ban nghiên cứu trương hợp với mục đích so sánh mối quan hệ giữa lợi ích công đồng và lợi ích cả nhân giữa làng Bắc Bồ và làng

Trung Bộ có những điểm tương đồng và khác nhau như thế nào? Bên cạnh dé, đây là hai làng gốm cổ truyền có tử lâu dời, và gắn liễn với hoạt dông du lịch và

lhội nhập chỉnh vi vậy có thể rút ra những điểm ưu lrội trong đình hương chiến lược xây dựng nông thôn mới ở nược la hiên nay cũng như trên thể giơi

l2 Mục tiêu nghiên cứu

Làm rõ đặc điểm mỗi quan hệ giữa lợi ich cộng đồng vả lợi ich cả nhân

trong phát triển làng nghề

Để xuất các giải pháp phát triển làng nghề bên vững dựa trên mỗi quan

lhệ hải hòa giữa lợi ich công dỗng và lợi ích cả nhân

13 Nhiệm vụ nghiên cứu

Khải quát được những đặc điểm lịch sử của mối quan hệ cộng đồng va

cả nhân trong quả trình phát triển làng nghề

Tim hiểu thực trạng mỗi quan hệ giữa lợi ich công đông và lợi ích cả nhân trong phát triển lảng nghệ hiện nay

Trang 11

‘Du bao xu hướng biên đối mỗi quan hệ giữa lợi ích cộng đồng vá lợi ích

cá nhân trong phải triển làng nghệ ở lương lai

Tìm kiểm các giải pháp phát triển làng nghề bền vững dựa trên môi quan

hệ hải hòa giữa lợi Ích cá nhân và lợi ích cộng đồng

4 Đối tượng, khách thế, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng

Đôi tượng nghiên cửu của luận vẫn là quan hệ piữa lợi ich công dỗng va

lợi ích ca nhân trong phát triển lang nghề Cụ thể, luận văn sẽ tập trung làm rõ cầu Uric của cộng đồng trong làng và sự tương táo giữa cá nhân với oộng đồng về

mặt lợi ích thể hiện qua tiễn trình đổi mei co sự so sanh vơi lịch sử hoạt động

lkinh tế, văn hỏa xã hội của lang nghề

4.2 Khách thế

Những cán bộ, người dân hiện tại đang cư trủ và làm ăn sinh sống thuộc

dia ban lang gém Rat Trang va lang gỗm Phước Tich

4.3 Phạm vi

Giới hạn về không gian: để tài được thực hiện ở làng gốm Bát Trang, thánh phố Ta Nội và làng gốm Phước Tích, tỉnh Thửa Thiên Huế

Giới hạn về thời gian: đề tài tiên hành nghiên cứu từ 2012 - 2013

Giới hạn vẫn đề nghiên cứu: để tải tập trung vào nghiên cửu quan hệ

|giữa lợi ¡ch công, đồng và lợi ích cá nhân trong phát triển làng nghề qua khao sat tai 2 lang gốm Hát Tràng và Phước Tích

5 Câu húi nghiên cứu

Mỗi quan hệ giữa lợi ích cộng đồng vả lợi ích cả nhân trong phat triển

làng nghề có những đặc điểm gi?

Mỗi quan hệ giữa lợi ích cộng đồng và lợi ích cả nhân sẽ thay đối như

thê nào trong tương lai của phát triển làng nghề?

Cân có những giải pháp nào để có thể phát triển làng nghệ bên vững đựa

trên mỗi quan hệ giữa lợi ích công đẳng và lợi ích cả nhân?

Trang 12

6 Giá thuyết nghiÊn cứu

Đặc diễm chung giữa mới quan hệ lợi ich cộng dòng va loi ich cả nhân

trong phát triển làng nghề là hỗn hợp hai lợi ích nhưng trong đỏ lợi ích công đẳng dược coi rong hơn lợi ích cá nhận

Quả trình thay đổi mối quan hệ lợi ich cộng đồng và lợi ích cá nhân diễn ra

theo ba xu hướng: một là, tiếp tục truyền thêng hỗn hợp hai lợi ích nhưng coi trong

lợi ích cộng đông hơn lợi ích cá nhân, hai lả, xuất hiện mỏ hình hỗn hợp hai lợi ích Inhưng coi trọng lợi ich cá nhân hơn lợi ích cộng đồng; ba là, xuất hiện mô hình cân bang hoặc hòa hợp giữa lợi ích công đồng và lợi ích cá nhân

7 Phương pháp của dễ tài

7.1 Phương pháp tiếp cận

'Trong quá trình nghiên cửu, có khả nhiều cách tiếp cận có thể vận dụng như: tiếp cận lịch sử, tiếp cận logic, tiến cận biện chưng, tiếp cận hệ thống, tiếp cận so sánh, tiếp cận liên ngành, tiếp cận phức hợp Đỗn với nghiên cứu về mỗi

quan hệ cộng đồng và cả nhân, chúng tối sẽ sử dụng hai cách tiếp cận mang tinh hổng - tích hợp, đó là

Tiếp cận liên ngành: Khảo vé tinh da dang của quan hệ cộng đồng và ca

nhân được thế hiện trên nhiều bình diện tử lịch sử, kinh tê đền chính trị, văn hóa

- xã hội

Tiếp cận phức hợp: Xem xét mỗi quan hệ cộng dồng và cả nhân trên ba cấp độ: Mối quan hệ giữa lợi ich cộng dẳng và lợi ích cả nhân như là một

đâihợp; Hỏi quy trong mỗi quan hệ giữa lợi ích cộng đồng và lợi ích cá nhân;

Xem xét toàn thể mối quan hệ giữa lợi ích cộng đồng va loi ich cá nhân [66, tr

112-115]

Tiếp cận Khinh - Trọng: Nhằm tăng cương mức độ và quy mô tổng

tích hợp chưng tôi se sử dung hướng tiếp cận nảy vao chu dé nghiên cưu về mối quan hê giữa lơi ¡ch công đồng va lợi ¡ch ca nhân trong phat triển lang nghề dé

Trang 13

giải quyết vẫn đề phát triên làng nghề bên vững dựa trên môi quan hệ hải hòa lgiữa lợi Ích công đồng, vả lợi ích cá nhân |42||44]

7.2 Phương phán cụ thể

73.1 Phương pháp phân tích tài liệu sẵn có

Phương pháp được sử dụng để phân tích các công trình nghiền cứu có

liên quan đổi với dễ tải, các bảo cảo tỉnh hình kinh tế - xã hội tại hai làng nghề

Bat Tràng và Phước Tích Hên cạnh dó, luận văn cũng sẽ quan tâm dên phân tích các văn bản thuộc lịch sử phát triển làng như đi chỉ, hương ước nhằm đi sâu tìm hiểu quan hệ cộng đồng va cả nhân qua cáo lát cất đồng đại vá lịch đại

7.2.2 Phicong phap thu thập thông tin sơ cấp

Đề tài luận văn sử đựng phương pháp nghiên cửu định tính, bao gồm hai ky

thuật thụ thập thông tin chính là phông vấn sâu và thảo luận nhóm:

Các thành viên tham gia thu thập thông tin tién hành di thực dịa tại dịa

phương trong những đợt khác nhau, mỗi đợt kéo đải từ 2 — 3 ngày Chúng tôi lên kế

lhoạch phỏng vẫn các đối lượng được định sẵn, lại thực địa, thông qua các trưởng, thôn chúng tôi một lần nữa xác đmh khá năng tiền hành phóng vẫn đối với các đối tượng này Cũng có trường hợp các đối tuợng không phù hợp với thực tế nên chímg

tôi buộc phải thay dỏi Bên cạnh đó, có những thông tin nây sinh ngoài nội dung

lên chứng tôi cũng phải mở rộng đối tượng phóng vấn

Đải với làng nghề Phước Tích, thuộc tình Thừa Thiên Huế, thuận lợi lớn

nhất là chúng tỏi nhận dược sự giúp dỡ nhiệt tình của người dân, thời lượng phông

lvấn thoải mái, không bị giới hạn 'Fuy nhiên, khỏ khăn lại ở đổi hượng phóng vẫn, tỉ

lệ người cao tuổi quá lớn khiến việc lựa chọn đổi tượng phỏng vấn trở nên khó

chin

Déi với làng nghề Bat Trang, thuận lợi đó là chứng tôi được các anh chị

trong nghề đã từng nghiên cứu ở đây hướng din tai địa bàn Tuy nhiên, khó khăn

nhất dẻ chính là việc tiên hành phỏng vấn các đối tượng như kẻ hoạch, thời gian

Iphảng vẫn không nhiều, một sẻ đổi tượng từ chối không tham gia cung cấp thang

tin khiển cho kế hoạch của chúng tôi bị thay đối

13

Trang 14

7.3.3.1 Phương pháp phông vẫn sâu

Đôi với mỗi địa bàn nghiên cứu, để tài sẽ tiên hành thực hiện các cưộc

ng hn cir AAI wei ahem ART a Iphỏng vân sâu đôi với các đôi tượng cụ thể sau:

7.2.2.2 Phương pháp thảo luận nhóm

Đôi với mỗi địa bản nghiên cứu, để tải tiễn hành thực hiện các cuộc thảo

luận nhóm đổi với các đối Tượng cụ thể sau:

7.2.2.3 Phương pháp xứ lý thông tín sơ cấp

Sử đụng phần mềm Nvivo 8.0 để xử lý các thông tin dịnh tỉnh

8 Ý nghĩa khoa hục và thực tiễn

` nghĩa khoa học của luận văn là góp phần phát triển bộ môn xã hội học

Inông thôn nói chung và xã hội học về làng nói riêng Hệ thống hoa, cung cấp các

cử liệu ở cấp độ vi mô nhằm bể sưng cho những hiểu biết toan điền vả sâu sắc về

quan hệ giữa công đồng và cả nhân trong phát triển làng nơi chung và làng nghề noi riêng

Trang 15

Ý nghĩa thực tiến của luận văn đó là cô găng phát hiện những ưu, nhược điểm

trong phát triển làng nghề dựa trên mỗi quan hệ giữa loi ich cing đồng và lợi ích

cả nhân Trên cơ sở đó, nhận diện những yếu tô tích cue gop phân nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện đời sống của người dân nông thôn, đồng thời chỉ ra những mặt còn hạn chẻ nhằm góp phẩn hoàn thiện mô hình làng nghề mới vơi

chất lượng vả hiểu qua cao hơn

9 Cầu trúc luận văn

Thân mở đầu

Chuong 1 Co sở lý luận và thực tiễn

Chương 2 Mối quan hệ giữa lợi ích cộng đồng và lợi ích cả nhân trong,

phat triển làng nghề gốm Dát Trảng và Phước Tích

Kết luận & Khuyến nghị

Trang 16

Chương 1 CƠ SỞ LY LUẬN VÀ THỤC TIỀN

1.1 Các khái niệm co bản của để tài

|1.1.1 Lợi ích

Trong ngôn ngữ thường ngảy, từ “/ợj ích” có ba nghĩa liên quan với

nhau Một ai đỏ được nói là quan tâm dến một chủ dễ, theo nghĩa là nẻ kích

thích sự chủ ý hay tò mỏ của người ấy Cách dùng này ít có ý nghĩa chuyên môn

trong các ngành khoa học xã hột

Trong cách đừng thứ hai, lợi ích được sử dụng như một tử đẳng nghia

với sự sở hữu hay đầu tư Cách dùng này liên quan chặt chế với cách sử dụng lrộng rãi hơn, theo đó lợi ích bao gồm bắt kỷ thứ gì góp phân vào sự sung túc nói chưng hay hoàn thành những mục tiêu của một cá nhân Hai cách dùng này rất quan trọng trong triết học và các khoa học xã hội [14]

Triết học chính trị của Thomas Hobhes hình thành dựa trên quan điểm

duy vật về bản tỉnh con người, theo đỏ sự tự bảo tôn lá dộng cơ nền tảng của mọi

lhành động Quan điểm lợi ích tự thân về động cơ của oon người dũng được thừa Inhận rộng rãi hơn trong môn kinh tế hợc chỉnh trị Nhưng quan điểm này bị

(David Hume, Adam Ferguson va nhiều người khác bác bỏ dựa trên một số cin

cứ Con người vê bản chất là có tính xã hội, vi vậy không thể phân biệt rạch rồi

giữa lợi ích tự thân vả lợi ích của người khác Ferguson đặc biệt chỉ trích việc

gắn lợi ích và của cải kinh 1ê và sự chiêm hữu ruộng đất, khi lập luận rằng những

Iphẩm chất như can dâm, lương thiện và trung thành là những thử có giá trị cao lhơn nhiều của bản ngã, vi vậy phải chiếm vi tri cao quý trong bất cử một lý giải

thỏa dang nào về lợi ích [ 14]

Bat chap quan điểm của Ferguson, truyền thông duy vật trong việc khải

niệm hóa lợi ích trước hệt trong mỗi quan hệ với của câi, vật chất hay quyên lực

chính trị và tách chúng ra khôi lĩnh vục của các giá trị và nguyên lý vẫn cứ tôn

tại đai dẫng, cá trong ý thức thông thường cũng như trong khoa học xã hội và

Trang 17

khoa học chính trị Tuy vậy, một bước chuyển quan trọng diện ra vào thế ky XTX, đặc biệt trong khung cảnh chủ nghĩa duy vậL lịch sử của K, Marx va

IF.Engels, đó là việc gán lợi ích thành một thuộc tính cho những tác nhân tập thé giả định — các giai cấp và các nhóm xã hội Việc làm nảy về sau đã trở nên phd biển trong các lĩnh vục như Xã hội học công nghiệp, Xã hội học chính trị và Xã

hội học nghề nghiệp, cũng như ap dung cho hất kỳ nhỏm nào có những lợi Ích chưng có thể xác định dược về kinh tê hay về xã hội dễ bảo vệ những bất lợi

chưng oần phải vượt qua | 14|

Tu điểm lớn nhất của khải niệm lợi ích là khả năng rõ rằng của nó trong

việc kêt nối những phân tích về các điều kiện khách quan của đời sống với Inhững khuôn mẫu của niềm tin và hành động Tuy vậy, vẫn còn một số van dé gay tranh cãi là liệu có thê gán một cách chính đáng một lợi ich nao đó cho một

cả nhân hay một nhớm khi không biết gì cá về những niễm tin và mục đích của

Inhỏm hay không Nếu chuyển dé là không thể dược, thì phần lửn hiệu lực của

những giải thích dựa vào lợi ích sẽ không đạt được hiệu quả Hầu hết các nhà xã lhội học gỏ lẽ cũng cho rằng ý thúc về bản sắc xã hội của một cá nhân cần phải đã trước quan niệm về lợi ích tự thân của người đó - và vì lý do đó mà các lợi ích

thường được xác định một cách chủ quan hơn là được quy định một cách khách

quan thuần tủy [14]

‘Trong khuôn khỗ luận văn, khải niệm “Joi ich” được hiếu là quyền lợi, giá trị vật chất và giá tri tinh thân có được trong những lĩnh vực khác nhau như|

lkinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường Những quyền lợi nảy sẽ giúp cộng dồng lhoặc cá nhân phát triển, dẳng thời nó đối lập với những thiệt hại về quyền lợi,

gia tri vật chất và giá trị tỉnh thân má cộng đồng và cá nhân phải đón nhận

Thân loại lợi ích bao gồm: lợi ích kinh tế, lợi ch văn hóa, lợi ch xã hội,

lợi ích môi trường Với giới hạn nghiên cứu của luận văn, chúng tôi sẽ tập trung

lphân tích chú yêu những lợi ích kinh tê của cộng đồng và cá nhân trong quá trình

lphát triển

Trang 18

|1 3 Cá nhân

Cá nhân là mỗi con người với tư cách lá thánh viên của xã hội loài người Theo Phạm Minh Hạc cá nhân chỉ là một cap độ khái niệm về con người [33II24]:

- Cấp độ 1, con người với tư cách là khái niệm chung nhất,

- Cấp độ 2, cá thể là son người với tư cách là dại điện loài người (một loài sinh vật cao cập nhất trong tiến hòa của sinh giới),

- Cấp độ 3, cả nhân là con người với tư cách là thánh viên xã hột loài

người,

- Cấp độ 4, nhân cách là con người với tư cách là chủ thể hoạt động

Ông còn cho rằng trong nội hàm của khải niệm con người nói chung, cá nhân nói riêng có tỉnh trạng mâu thuẫn mả thống nhất (hay nói khác đi là #ừah trạng đât/hợp) giữa các đặc trưng cơ bản sau đây:

Theo một quan điểm trong Xã hội học thì cả nhân không có sẵn mà được

hình thành trong quá trình xã hội hỏa Từ điển xã hội học đã đưa ra một định

Inghĩa về quá trình cả nhân hóa như sau: “(7á nhân hóa là quá trành xuất hiện của

cá thể với tư cách là cá nhân duy nhất và không thể thay thê dược Cá nhân hóa

là hệ quả của quả trình xð hội hóa gia dinh va ngoài gia đình và của quả trình

đào tạo sự nhạm thông qua việc đa vào và học các chuẩn giá trị và các quy tắc lhành vị xứ hội Mục tiêu của cá nhân hóa là phát huy một nhân cách độc lap va

tự chịu trách nhiệm, có khả năng hành động lình hoại, độc lập” [25 tr 37]

Tính cá nhận là thuộc tỉnh của các cả nhân Trong từ điền Tâm lý học,

Hofstede da dinh nghia tinh cá nhân như sau: “?†nh cá nhân là một mô thúc văn

Trang 19

hóa (cultural pattern), theo đó người ta đặt mình vào trưng lâm của trường tri ide, wu tiên cho các mục liêu có nhân khi các mục liêu này cạnh Ironh với các

mục tiêu của lập thế, hành động theo các thải độ của mình hơn là theo các

chuẩn mực của tập thể và chủ ý tới cái được và mắt rút ra từ các quan hệ liên cá

cũng như cá nhân và xã hội có quan hệ biện chứng phức hợp, vừa thông nhất vừa

Imâu thuẫn với nhau Khi mâu thuẫn bị day tới cực độ thì xuất hiện tỉnh trạng chủ

Inghĩa cá nhân đổi kháng với chủ nghĩa tập thể Tuy nhiên đây không phãi là tỉnh

trạng duy nhất của mỗi quan hệ giữa cá nhân và tập thể Hởi vi cả nhân con có

thể có những quan hề khác với tập thể, như cả nhân phục từng tập thể, cả nhân đồng thuận với tập thể, ca nhân hỏa minh vào tập thể, cả nhân hy sinh vi tập thể,

v.v Tỉnh cá nhân cũng vậy, không chỉ có tình trạng tính cá nhân và tính tập thể đối lập, loại trừ nhau mà còn có thể có cả tình trạng hỗn hợp cả hai tính cá nhân

lyà tập thể với những liều lượng, mức độ khinh - trọng khác nhau như: hỗn hợp

trọng tính cả nhân hơn tỉnh tập thể hoặc hỗn hợp đề cao tính tập thể hơn tính cả nhân hoặc hỗn hợp cân bằng tính cá nhân vả tỉnh tập thể Những khuôn mẫu văn hóa này không nhất thành bắt biến vì người ta có thể điều chỉnh hoặc thay đối

|khinh — trọng giữa tình cả nhân và tỉnh tập thể tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể và

sự lựa chọn của mỗi con người hoặc mỗi tập thỂ với cái gá mà họ đánh cược cho

'sự quyết chọn đó [45, tr 12-13]

|1.1.3 Cộng đẳng

Trước tiên, ching ta cin phân biệt “cộng đồng tính” với “cộng đồng|

thể” như sau: cộng đẳng tính là thuộc tính hay quan hệ xã hội như tỉnh cảm cộng

đồng, tỉnh thần công dồng, ý thức công đẳng còn cộng déng thể là các nhóm

Trang 20

Ingười, nhóm xã hội có tỉnh cộng đồng với rầt nhiều thê trạng cỏ quy mỗ và trình

độ khác nhau |46]

Về cộng đồng thể, khái niệm cộng đông có hai nghĩa: tuyến thứ nhất liền

quan tới cải nhìn địa lý, coi cộng đồng là nhóm đân cư cùng sinh sống trong một

địa vực nhất định và có cùng các giá trị và tổ chức xã hội cơ bản Nghĩa thứ hai

coi cộng dang la một nhỏm dân cư có củng chung những mỗi quan tâm cơ bản, với nghĩa này đôi khi các công đẳng có thể dược biển đổi bởi quả trình vận dông

của lịch sử, làm cho các thành viên của cộng đồng cững phải biên đổi nhận thie

và hanh vi

Cộng đẳng là hình thức chung sông trên cơ sở sự gần gũi của các thành

lviên về mặt cảm xúc, hướng tới sự gắn bỏ đặc biệt mật thiết (gia đình, bạn bè )

được chính họ tìm kiểm và vì thê được con người cảm thấy có tính côi nguén

INó mô tả những hình thức quan hệ và quan niệm về trật tự, không xuất phát từ

các tỉnh toản lợi ích riêng lễ và dược thổa thuận theo kiểu hợp dồng mả hướng tới một sự thống nhất về mặt tỉnh thần — tâm linh bao quát hơn (láng piểng,

phường hội, nhả thờ ) và vỉ thể thường cũng có ưu thế về giá trị [25]

Về tính cộng đông: Trong từ điển tâm lý học, ITofstede đã định nghĩa

tính cộng đồng như sau: Tính cộng đẳng là một mô thức văn hóa (cultural

Ipatterm), theo đó nguòi ta đạt một tập thể (ví đụ gia đình, bộ tộc, đẤI nước) vào

trưng tâm của trường trí giác, ưu tiên cho các mục tiêu của tập thể đó cao hơn

cúc mục tiêu cũa cả nhân, hành động theo các thái độ của họ và chủ ÿ tới các Inhm cầu của những người khác nhiều hơn là cái dược và mấit rúi ra từ quan hệ liên cả nhận |12, tr 413]

Như vậy, theo quan điểm của Ilofstede thì tính cộng déng/tinh cả nhân là thai khái niệm mang tính đối lập nhau Theo Ilofstede, các xã hội mang xu hưởng

cả nhân thì nhần mạnh về sự độc lập, về quyên riêng từ còn các xã hội theo xu

lhướng tập thể thì nhẫn mạnh đến ý thức tập thể và sự đồng nhất tập thể cững như!

Trang 21

sự phụ thuộc nhau về mặt cảm xúc, tỉnh đoản kết trơng nhóm, việc chia sẽ vẻ

trách nhiệm cũng như bốn phận

Œ Tonnies được coi là người thực sự sảng tạo ra khái niệm cộng đồng trong Xã hội học qua công trình “Cộng đồng và Xã hội” của ông Ông cho ring trên thực tế các cộng đồng (Gemeinschaft = tiền xã hội) bị giải thể và được thay

thể bằng các xã hội (Gesellschaft = xã hội) Thực chất ở dây là sự chuyển dỗi tir

hinh thai bộ tộc, bô lạc nguyên thủy sang hình thải xã hội sơ khai như làng hoặc

6 thi cd Tinh cách mạng triệt để của quá trình chu

cộng đồng với các đặc trưng cơ bản của nó: không có chuyên xôn hóa trong

phân công lao động, các môi liên hệ tương trợ trực tiếp giữa các thành viên, điêu chỉnh các quan hệ này băng các chuẩn mực đạo đức đơn giản, ảnh hưởng quyết định của các giá trị, tin ngưỡng và tôn giáo cỗ xua, sự thông trị cúa thiết chế thân tộc, Và ông đã phê phán tỉnh cach mang qua khich nay Nhu vay la Tonnies đã

đồng nhất khải niềm cộng đồng (Commuøuiy) vời khải niềm công dồng tiền xã

hi va cho rang cộng đồng tiền xã hội chỉ có tĩnh cộng đồng, trong khi đỏ khái

niệm xế hội thị đồng nhất với khai niém Aigp hGi (Association) va chi cd tinh x lhội Tuy nhiên, sự đồng nhất này là không hợp lý bởi vì cộng đẳng không chỉ có

tính cộng đồng mà còn có thể có tính hiệp hội (tính xã hội theo cách hiểu của

Tonnies) và ngược lại xã hội không chỉ có tính hiệp hội mà còn có thể có tính

công đồng, Điều đó có nghĩa là tùy thuộc vào tương quan giữa công đồng tỉnh và hiệp hội tỉnh mà về nguyên tắc có thế có các thể trạng xã hội khác nhau:

Thứ nhất, cộng đồng thuần nứy (cac thành viên hoàn toàn không có tự do

cá nhân) hoặc hiệp hội hoàn (oàn (các thành viên có tự do cả nhân hoàn Loàn);

Thứ hai, xở hội hợp trội cộng đồng tinh (kiém chề tự do cá nhân) hoặc

xử hội hợp trội hiệp hội tính (giải phòng tự do cả nhân),

Thứ ba, xã hội cân bằng cộng đồng tính và hiệp hội tính (cân bằng giữa

tự do cá nhân và phụ thuộc cộng đồng);

Trang 22

Thứ tư, khơng loại trừ khả năng bái phân cộng đồng tính/hiệp hội tính, nghĩa là chấp nhận cả hai tỉnh cộng đồng và hiệp hội đều bình đẳng như nhau

[45]

|1.1.4 Lợi ích cộng đồng

Tợi Ích cơng đồng là tập hợp những điều mà số đơng cùng muốn đạt được

vẻ mặt vật chất vá tình thân, được hiểu day đủ bao gồm cả lợi ¡ch kinh tế vả giả trị lvăn hĩa Cụ thể, cĩ thể kế ra như lại ích vật chất bao gdm lợi ích vẻ kinh tế: lợi ích tinh than bao gồm những lợi ích vẻ giá trị sống sinh hoạt tâm linh, dạo dức Xét trên quan điểm Khinh 'Trọng, chúng ta cĩ thể chúa thành các cặp đối/hợp và sự lựa

chọn khinh - trọng giữa 2 mặt đổi lập, đĩ là: Lợi ích vật chất hốo/và lợi ích tính

thần, Lợi ích trước mắt (sinh kế, xố đổi giãm nghèo) hode/va Loi ich lau dai (lam

|giàu, phát triển bên vững), Lợi ích chính dang hoặc/vá Lợi Ích khơng chính dang

J1.1.5 Lại ích cả nhân

Tợi ích cá nhân được hiểu là tất cả những điều mà cá nhân cơ gắng đại được

vẻ mặt vật chất và tỉnh thần Những giá trị vật chất cụ thể vẻ kinh tả, và giá trị về tinh than, van hĩa mà cá nhhần mong muên đền được bao hàm trong khái niệm lợi Ích cá nhân Lợi ích về mặt vật chất và tỉnh thần của cá nhân cĩ thể dồng thuận lhộo/và xung đột, gắn liền hoặc/vả tách biệt với lợi ích của cộng đồng mà cả nhân,

là một thành viên ong đĩ Như vậy, xét đến lợi ích cá nhân chúng la cần phải xét

trong tương quan với lợi ích cộng dơng,

|1.1.6 Làng nghề

Làng nghệ Việt Nam, lang nghê thủ cơng, làng nghễ truyền thống, hoặc

làng nghề cổ truyền thưởng được gợi ngắn pon là làng nghề, là những làng mả tại đĩ hầu hết dân cư tận trung vao lâm một nghề dưy nhất nảo dỏ; nghề cia ho

làm thường cĩ tính chuyên sâu cao và mang lại nguồn thu nhập cho đân lang

Củng với sự phát triển của nên văn minh nơng nghiệp tử hàng ngản nấm trước đây, nhiều nghề thủ cơng cũng đã ra đời tại các vùng nơng thơn Việt Nam,

lviệc hình thành các làng nghề bắt đầu từ những nghề ban đâu được cư dân tranh

22

Trang 23

thổ làm lúc nông nhân, những lúc không phải là mùa vụ chính Bởi lẽ trước đây

inh LẺ của người Việt cỗ chủ yêu sống dựa vào việc trằng lúa nước mà nghề làm

lủa không phải lúc nào cũng có việc Thông thường chỉ những ngày đầu vụ, hay Inhững ngày cuối vụ thì người nông din mới có việc làm nhiều, vất vả như: cây bủa, cây, làm cỏ (đâu vụ) cho đến gặt lúa, phơi khô còn những ngày còn lại thì

nhà nông rất nhàn hạ, rất Ít việc dễ làm nếu không có nghề phi nông nghiệp |6]

Tử đỗ nhiều người đã bắt dầu tìm kiểm thêm công việc phụ để làm nhằm mục

dich ban đầu là cải thiện bữa ăn và những nhú câu thiết yêu hằng ngày về sau là tăng tiêm thu nhập cho gia đỉnh

Theo thời gian, nhiều nghề phụ ban đầu đã thể hiện vai trò to lớn của nó, Imang lại lợi ích thiết thân cho cư dân Như việc làm ra các đỗ dùng bằng mây, tre, lua phuc vu sinh hoạt hay đô sắt, để đồng phục vụ sản xuất Nghề phụ từ| chỗ chỉ phục vụ nhu cầu riêng đã trở thánh nghệ sản xuất hàng hóa để trao đổi,

đã mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho người dân vẫn trước dây chỉ trồng chờ vào

các vụ lúa và rau mau, hoa quả Tử chỗ một vải nhả trong lảng làm, nhiễu gia đình khác cũng học làm theo, nghề từ đó mà lan rộng ra phát triển trong cả làng, hay nhiều làng gần nhau, nghề riêng thành nghề chung [38]

Và cũng chỉnh nhờ những lợi Ích khác nhau do các nghề thủ công đem

lại mà trong mỗi làng bát đầu có sự phân hỏa Nghê đem lại lợi ich nhiễu thì phát

triển mạnh dân, ngược lại những nghề mà hiệu quả thấp hay không phủ hợp với lang thi dan din bị mai một Từ đó bắt đâu hình thành nên những làng nghề

chuyên sâu vảo một nghề duy nhất nào đó, như làng làm gốm, làng làm chiều,

lang lam lua, lang lam dé dang, từ nghề của ling trở thánh làng nghề |47|

Những khái niệm này tuy có khác nhau ở khia cạnh này, góc độ khác

song van có những đặc điểm giống nhau về cơ bản, đặc biệt là xét tử góc độ văn

hoá, chúng ta có thể sử dụng chung khải niệm Jang nghé Làng nghề là một thực

thế vật chất và tỉnh thần được tên tại cổ định về mat dia ly, én định về nghề

nghiệp hay một nhóm các nghề có mỗi liên hệ mật thiết với nhau dé lam ra một

Trang 24

sản phẩm, có hệ dây lịch sứ và được tôn tại lưu truyền trong dân gian Khái niệm

về làng nghé theo cách nhìn văn hoá bao gằm các nội dung cụ thể, nher

- Là một địa đanh gắn với một cộng đông dân cư có một nghề truyền thông lâu đời được lưu truyền và có sức lan toã mạnh mẽ

- On định về một nghé hay một số nghề có quan hệ mật thiết với nhau

trong qué trình sản xuất ra một loại sân phẩm

- Có một đội ngũ nghệ nhân và thợ có tay nghề cao, cé bí quyết nghề

Inghiệp được lưu truyền lại cho oon cháu hơi

- Sản phẩm vừa oò ý nghĩa kinh tế để nuôi sống một bộ phận dân cư va

quan trọng hơn là nó mang những giá trị vật thể và phi vật thể phản ảnh được

lịch sử, văn hoá và xã hội liên quan tới chỉnh họ [27]

Những phát hiện về khão cố học, những cứ liệu lịch sử đã chứng minh được các làng nghề Việt Nam đã ra đời từ hàng ngàn năm trước dây Các làng

Inphễ thường tập trung chủ yếu ở các vùng châu thê sông lớn như châu thổ sông Hing, tai Ha Noi, Ha Tay, Bac Ninh, Thai Binh, Nam Đình

1.2 Lý thuyết được vận dụng trong để tài

Có nhiều lý thuyết có thể vận dụng, nhưng trong nghiên cửu về quan hệ

gitta loi ich cộng đng và lợi ích cả nhân, ta có thể chia ra làm 2 cập độ tiếp cận

lvề mặt ly thuyét: ly thuyét triết học xã hội và lý thuyết khoa học xã hội cụ thể

trong xã hội học

Ở cập độ lý thuyết triết học xã hội và văn hoá, có ba trường phải lý thuyết cơ bản, đó là Chủ đuyết mácxit Œ Marx, F Engels ), Chủ tuyết thực chứng (A Comte, E.Durtkhcim, ), Chủ thuyết phân thực chứng và phi mácxi!

(M.Webcr, G Simmel, ) [45]

Chủ thuyét macxit và chủ thuyết thực chứng tuy đối lập nhau về lập trường triết học vì chú nghĩa Mác đựa trên lập trường duy vật biện chứng và duy

vật lịch sử còn chủ nghĩa thực chứng thì chồng lại duy vật biện chứng lịch sử)

bằng lập trường khoa học thực chứng nhưng lại gặp nhau & quan điểm phương

Trang 25

pháp luận nghiên cứu đỏ chỉnh là quan điểm toan the phương pháp luận

(methodological holism) Đây thực chất là một cách tiếp cận hệ thống, nỏ Luân

theo các nguyên tắc sau:

Thứ nhất, cái toàn thể không phải là tổng số giãn đơn của các bộ phận|

lhợp thành mà là cái gì đó lớn hơn số cộng gián đơn các bộ phận hợp thành do có

ltinh hợp trội hệ thông: dẳng thời, mặt khác do tỉnh kiểm chế hệ thẳng cho nên số bậc tự do của hệ thống lại nhỏ hơn tổng số bậc tự do của các yêu tô trước khi

ông, Thứ hai, bộ phân chỉ cò ý nghĩa trong toàn thể, yêu tổ chỉ có ý nghĩa trong hệ thông nhất định;

Thứ ba, suy cho cùng, toàn thể quyết định bộ phận, hệ thông quyết định

lyêu tỗ chứ không phải ngược lai Nguyên tắc nảy là cơ sở của tất định luận toán thế hay tật định luận hệ thông [45]

Đổi với chủ đề về mỗi quan hệ giữa lợi ích công đẳng và lợi ích cả nhân

la thấy chủ nghĩa Mác và chủ nghĩa thực chứng tuy có điểm chung ở chỗ dễu coi

lợi ích cộng đồng (hay lập thể) là lợi ích toàn thể (hay hệ thống xã hội) trong quan hệ với cáo cá nhân (hay cá thể) được coi là các thành viên xã hội (hay yếu

tổ xã hội); song lại khác nhau cơ bản ở chỗ, chủ thuyết Thực chứng để cao chủ Inghĩa cộng đồng văn hỏa; trong khi đó chủ thuyêt mácxít đề cao chủ nghĩa tập

thế cách mạng (thực chất cũng là chủ nghĩa công đồng, song đây là công déng cách mạng xã hội chủ nghĩa)

Trong các công trình nghiên cửu của mình, cả A Comte và E.Durkhcim

đều đánh pá cáo vai trỏ của quan diễm cộng đẳng trong giải thích hành động xã

lhội của các cá nhân Đối với A.Comte, cả nhân chỉ là “một đơn vj co bản của các thực thê phân tích lớn hơn như gia đình”, khi nghiên cửu xã hội, A Comte

cho rằng: “Chúng ta nên nhì vào cơ cấu xã hội và biển đỗi xã hột”

IE.Durkheim cũng cho rằng, đổi tượng của các nghiên cửu xã hội học lả các sự!

kiện xã hội (social facts) Ong mhin nhận các sự kiện xã hội như là những lực

Trang 26

Tượng và cầu trúc đ bên ngoài đối nghịch lại cái cả thế, Trong lác phẩm “Tu

Indi tiếng của mình, E Durkheim nhìn nhận nguyên nhân cơ bản của sự tự sat

lkhông nằm ở hành vi cá nhân mà nó bắt nguồn từ nguyên nhân xã hội mà cụ thé

là từ các sự kiện xã hội, cấu trúc xã hội quyết định hành động cá nhân

“k,Durkheim không kiểm tra xem vì sao một cả thể 1 hoặc Ð lại tự sát: ông

hướng sự quan tâm tới những nguyên nhân của các tổ lệ tự sát khác nhau giữa

cúc nhỏm, các tôn giáo, khu vực, quốc gia, và cúc hạng người Lý luận cơ bản

của ông là chính bản chải và các thay đôi của các sự kiện xã hội đã dẫn đến sự lkhác biệt trong tỷ lệ tự sát” |32| B.Durkhoim cũng cho rằng, tính én định của xã

hội được quyết định bởi cái gọi là “lương ứ† tập thể” và xã hội trở nên hỗn loạn bởi sự thoái hoá của “ương trị lập thé” Durkheim hoàn toàn không xem xét đến vai trò cá nhân trong các nghiên cứu của mình, hay nói cách khác, ông coi trong vai tro quyết định của công đông đối với những hành đông cả nhân vả xem

|xét các vẫn để xã hội đưới góc độ quyết định luận công đẳng văn hỏa |45, tr 15]

Theo K.Marx: “Bán chất của con người là tẳng hoà của các mỗi quan

he xd hội” [30, tr 612] Ông cho rằng, cơn người sinh ra đều mang tỉnh xã hội,

và thể hiện minh thông qua các mỗi quan hệ xã hội Trưng khi E.Durkheim chỉ

tập trmg vào các giá trị văn hóa phí vật chất, cô nghĩa là những niềm tin và thể

chê trong xã hội thì K.Marx lại tin rằng các vân để của xã hội hiện đại đều bắt

nguỗn tử căn nguyên vật chất — kinh tổ K.Marx nhân mạnh vai trò quyết định cua công đồng cách mạng (tập thể cách mạng của quần chúng) và cho rằng muỗn

thay đểu cơ câu xã hội thì cần phải có một hành động dẫu tranh mang tính tập thể

dưới sự lãnh đạo sảng suốt của Đảng cách mạng tiên phong

“Marx kháng định rằng, các vẫn đề của xã hội hiện đại có thể tìm ra từ

các căn nguyên vat chat, có thật (ví đụ, các cơ cầu của chủ nghĩa tư bản) và

rằng các giải pháp, do đó, chỉ có thể tìm ra trong việc lật đỗ các cơ cấu đó bởi một hành động tập thê của đại đa số quân chúng nhân đân” [32]

Trang 27

Những người chồng Chủ nghĩa thực chứng và phê phản cả Chủ nghĩa Imác (M.Wcbcr, Œ Simmcl, ) không lựa chọn guan điểm loàn thé phương pháp

luận (methodological holism) mà lựa chon guan điểm cá thê phương pháp luận (methodological individualism), dụa trên những nguyên tắc đổi lập với các Inguyên tắc của quan điểm toàn thể phương pháp luận, nhu:

Thứ nhất, không có cả thể thì không có toán thể Thứ hai, cái toàn thể chẳng qua chỉ là kết quả của sự liên kết, cổ kết của

quả liên kết, cễ kết của các cá nhân và suy cho củng cả nhân quy định công dồng chứ không phải ngược lại Khuynh hướng giải thích lý thuyết của ông là dễ cao vai trò của hành động cả nhân trong việc lựa chọn hợp lý cá phương tiện và Imục dich “Weber coi chế độ quan liêu bàn giấy (và tiền trình lịch sử của nó}

Inhw là một ví dụ cô điễn cho tiến trình họp by hod, nhưng sự hợp Wy hed co la ta

được mình hoạ tắt nhảt hiện nay bởi các nha hang thitc dn nhanh (fast food)

Nha hang fast food la mot hé thdng hop ly diing thê thức, trong đó mọi người (cá

công nhân và thực khách) buộc phải từm kiếm những phương tiện hạp lý nhất

cho muc dich Vi dy, etka s6 quay là mội phương liện hợp lý mà qua dó có thế [phân phổi cho các công nhân, và thực khách có thể lấy thức ăn một cách nhanh

và hiệu quả nhất Tốc độ và hiệu quả đã được dn định bởi các nhà hàng ƒast

food va cde quy tắc theo dé chúng vận hành ” [32]

Một lý thuyết gia khác cùng thời với M.Weber là G.Simmel cũng để cao lvai trỏ của cá nhân trong xã hội theo quan điểm cá nhân phương pháp luận

[Trong khi Weher vân dung quan diém thấu hiểu ý nghĩa xã hội văn hóa của các

Trang 28

hành động cá nhân vào việc nghiền cứu xã hội ở tâm vĩ mã nhằm làm rõ đặc

điểm của các quả trình gia lăng hợp lý hoá nên kinh tÊ tư bản chủ nghĩa và quan

liêu hóa chế độ chính trị dân chủ tự đo tư sản thì Simmel da di sau vào việc thâu

lhiểu hành động xã hội ở tầm vi mô, nghiên cửu quá trình tương tác trực tiếp giữa các cá nhân trong các nhỏm xã hội G Simrael cho rằng chỉnh tương tác trực tiếp

mặt dối mặt giữa các cá nhân với tư cách lá thánh viên của nhỏm xã hội quy định ban chat va động thái của nhỏm xã hội

Như vậy là ngay từ đầu các quan điểm toàn thể phương pháp luận và quan điểm cả thể phương pháp luận đã lạo thành tình trạng song dé lý thuyết

hồng quát (heoretical đilemma):

- Chũ nghĩa toàn thé hodc/va Chủ nghĩa cá thế:

- Chủ nghĩa tập thê hoặc »à Chủ nghĩa cá nhân;

- Chủ nghĩa cong dong hode/va Chủ nghĩa tự do,

Quả trình thâu hiểu vả hỏa giải các song dé ly thuyết nay, theo quan điểm ly thuyết Khinh — Trọng |42||44|, thực chất là quá trình lựa chọn hợp lý

|giữa các khung mẫu khinh — trọng lý thuyết, bao gồm

Thứ nhất, người ta có thể lựa chọn một trong hai khung mẫu phân biệt khinh trọng !ý thuyết thải quá, tạo ra tỉnh trạng đối đầu lý thuyết:

- Hoặc là chỉ chấp nhận Chủ nghĩa toàn thể, Chủ nghĩa tập thể, Chủ

Inghĩa công đồng Những người mácxít hoặc thực chứng quá khích đi theo đường lỗi cực đoan này

- Hoặc là ngược lại, chỉ chấp nhận Chủ nghĩa cá thể, Chủ nghĩa cả nhân,

Chủ nghữa tự do Những người phân thực chứng hoặc phản mácxiL quá khich lựa

chọn đường lỗi nảy

Thứ hai, có thê lựa chọn một trong hai khung mẫu phân biệt khinh — trọng lý thuyết có mức độ vừa phải, tao ra tỉnh trạng đổi trong lý thuyết chi] lkhông phải đổi kháng lý thuyệt:

Trang 29

~ Hole la ket hop hai quan diém ly thuyet song coi trong Cha nghia loan

thể, Chủ nghĩa tập thể, Chủ nghĩa cộng đồng hơn là chủ nghĩa cá thể, chủ nghĩa

cả nhân, chủ nghĩa tự do Những người mácxit hoặc thực chứng ơn hịa di theo lhướng tiếp cận nảy

- Hoặc là kết hợp hai quan điểm lý thuyết nhưng đề cao Chủ nghĩa cá

ễ, Chủ nghĩa cả nhân, Chủ nghĩa tự do hơn lả chủ nghĩa toản thể, chủ nghĩa tập

ễ, chú nghĩa cộng dồng Những người phi mácxit hộc/và phi thực chứng ơn hỏa lựa chọn hướng liễp cận này

TThứ ba, người I4 cũng cĩ thể lựa chọn khung mẫu khơng phân biệt khinh

trọng lý thuyết, tạo ra thể ứng xử nước đơi, chẳng hạn như lựa chọn khung Imẫu cân bằng khinh trọng theo nghĩa nửa nọ nửa kia giữa Chủ nghĩa toản thể

và Chủ nghĩa cá thể, Chủ nghĩa tập thể và Chủ nghĩa cả nhân Chủ nghĩa cơng đồng và Chú nghĩa tự do Dây là đường lỗi chiết trung của những nguời khơng

(thích thiển vị chủ tồn hoặc chủ biệt

Ở cấp độ lý thuyết khoa học xã hội nĩi chung, lý thuyết xã hội học nĩi

lriêng đã xuất hiện các song đề lý thuyết xã hội Lẳng quát như:

- Tạ thuyết cầu trúc xã hội hoặc xà Lý thuyết tác nhân xã hội

- 1ÿ thuyết đồng thuận xã hội hoặc“uà 1ÿ thuyết xung dot xd hoi

- Quyết định luận kinh tế hoặc “bà Quyết định luận văn hĩa

'Trong đĩ, cĩ liên quan trực tiếp đến chủ để về mỗi quan hệ giữa cơng đồng và cá nhân đĩ là song đề lý thuyết: Chủ nghĩa cấu trúc hoặc%»à Chủ nghĩa

hành vỉ Quyết định luận câu trúc dưới hình thái cực đoan cho rằng suy cho cùng cầu trúc xã hội quyết định hành vi cả nhân, tổ chức xã hội quyết dịnh hành động

(xã hội; trải lại quyết định luận hành vi đưới đạng thái quá khẳng định ring suy

cho cùng hành vi cá nhân quy định câu trúc xã hội, hành động xã hội quyết định

tổ chức xã hội Tuy nhiên lịch sử thấu hiểu và hĩa giải song đề lý thuyết “Chủ Inghĩa cấu trúc hoặc»à Chủ nghĩa hành vi” trong xã hội học nĩi riêng và trong

Trang 30

[khoa học xã hội nói chưng đã trải qua sự lựa chọn giữa các khung mẫu khinh —

trọng lý thuyết sau đây

- Phân biệt khinh — trọng thái quá dưới hình thức đôi cực giữa “Duy cấu trúc luận” (những người mácxit hoặc thực chứng quá khich lựa chọn quan điểm cuc doan nay) hode la “Duy Adah vi luận ” (những người phản thực chứng hoặc

[phi mácxít quá khich lựa chọn đường lỗi cứng rắn này)

- Phân biệt khinh — trọng có mức độ dưới hình thức đối trọng giữa

“Thiên vị cẩu trúc luận hơn hành vì biận” (những người mắcxit hoặc thực chứng ôn hỏa lựa chọn phương án này) hoặc là “Thiên vị bành vị luận hơn cầu

trúc luận ” (những người phản thực chứng hoặc phi mảcxit ôn hòa thích lựa chọn

Iphương án này) Đây là những phương thức kết hợp hai lý thuyết trên cơ sở vẫn lbáo vệ lắp trường ban đâu và tìm cách bỗ sung hạt nhân hợp lý của lý thuyết đối

lập vào quan điểm gỗc của mỗi trường phải

- Không cần phân biệt khinh — trọng giữa hai lý thuyết ma chap nhận cả hai, tạo ra thế ứng xử nước dôi, tủy cơ ứng biển trong vận dụng cấu trúc luận và

lhành vi luận, chủ nghĩa cộng đồng và chủ nghĩa tự do, chủ nghĩa tập thể và chủ nghĩa cá nhân Đây có thê là đường lôi chiết trương của những người không muên

thiên vị cầu trúc luận hoặc thiên vị hành vi luận trong khi giải quyết cặp đối/hợp

cộng đồng hoặc/vả tự đo, tập thể hoặc/và cá nhân

Dưới định hướng của lý thuyết Khinh — Irọng, để tài sẽ xác định mối

quan hệ giữa lợi ích công đồng và lợi ích cá nhân là mỗi quan hệ cốt lõi và là

Imột song đề trong tiền trinh phát triển làng nghề

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu dé tai

1.3.1 Nghiên cứu về làng nghề và phát triển làng nghề

Ở Việt Nam, vấn để làng nghề được để cập đến qua nhiều thời kỷ, với những khía cạnh và các mục đích khác nhau Trong nội dung nghiên cứu của để tải, chúng tôi chỉ xin tổng quan những công trình nghiên cứu trên bình diện kinh

tế, văn hóa, xã hội của làng nghề

Trang 31

Trong công trình "Làng nghệ thú công truyền (hông Việt Nam” cua Bui Văn Vượng (1998), tác giả đã tập rung trinh bảy các loại hình làng nghề truyền

thông như: đúc đồng, kim hoàn, rèn, gồm, chạm khác đá, đệt, thêu ren, giấy gid, tranh đân gian, đệt chiêu, quạt giấy, mây tre đan, ngọc trai, làm trồng, và có chủ

ly phân biết mặt hang cưa lang nghề vị co lang đơn nghệ, co lang đa nghề Chủ

lyêu tac pia giới thiểu lịch sử, kinh tế, văn hoá, nghệ thuật, tư tưởng, kỹ thuật, các

bi quyét nphé, thủ pháp nghệ thuật, kỹ thuật của các nghệ nhân và các làng nghề

thủ công truyền thông Việt Nam Trong cuén “Báo tổn và phái triển các làng nghé trong quá trình Cũng nghiệp hóa — Hiện đựi hóa” của Dương Bà Phượng (2001), tác giả đã đề cập khá đây đó từ lý luận đến thực trạng của làng nghề Công trình này đã đưa ra những đặc điểm, khái niệm, con đường và điều kiện lhinh thánh làng nghề Tác giá tập trung nghiên cứu vào một số làng nghề nhằm

đưa ra các quan điểm, giải pháp và phương hưởng nhằm phát triển các làng nghề

trong quả trình công nghiệp hỏa, hiện dại hóa Củng với hướng nghiên cửu này, công trình “Phát triển làng nghà truyền thống trong quả trình Công nghiệp hóa

— Hiện đại hóa” của Mai Thê Tiền (2003) và nghiên cứu của Sở Nông nghiệp va [Phát triển nông thôn Hà Nội về “Dánh giá thực trạng và đề xuất chính sách phat triển một số làng nghề nông thân ngoại thành 1à Nội " cũng đề cập đền những vân

để có tính lý luận về ngành nghệ và làng nghề ở nông thôn, các nhân tô ảnh hướng đến sự phát triển làng nghề Đẳng thời, phân tích thực trạng làng nghề và sự tác động của chính sách đến phát triển ngành nghề nông thôn ở ngoại thành Hà Nội giai

doan 1995 — 2000, trang dó nhắn mạnh các giải pháp chỉnh sách phảt triển ngành Inghẻ Tiếp đến, có thể nhắc dến “Ƒdng nghề Việt Nam và môi trường” của tác

giả Đặng Kim Chỉ và cộng sự (2005), đây là một công trình nghiên cửu tổng

quát về vẫn để làng nghề vả thực trạng ô nhiễm môi trường các làng nghề hiện

nay Các tác giả đã nêu rỡ lịch sứ phát triển, phân loại, các đặc điểm cơ ban làng Inghễ cũng như hiện trạng kinh tế, xã hội của các làng nghễ Việt Nam Bên cạnh

đỏ, nghiên cửu về “Những vấn dễ về sức khóe và an toàn trong các làng nghề

Trang 32

Việt Nam”, các tác gia Nguyễn Thị Hồng Tủ, Nguyễn Thị Liên Hương, Lê Van

Trinh (2005) đã nêu một số nẻt trơng tiến trình triển làng nghề Việt Nam đồng

thời đề cập đến những vẫn đề an toàn lao động và sức khóe lao động cho người làm nghê Đông thời, nhiều công trinh khác của nhiều tác giả như: “Phái ziễn

làng nghề truyền thông ở nông thôn Liệt Nam trong thời kỳ Công nghiệp hóa,

hiện dại hóa” của Trần Minh Vẫn (2003), Làng Đại Bái — Gò dâng Bắc Ninh

của Đỗ Thị Hảo (1987) “Về hai làng nghề truyền thông Phú Bài và Hiển

[Dương ” của Đùi Thị Tân (1999) cũng đã chỉ ra những đặc điểm chung của làng Inghê Việt Nam trong Liên trình phát triển

Về để tài nghiên cứu, đề tài khoa học “Hoàn thiện các giải pháp lĩnh tổ tài

chính nhằm khôi phục và phát tiên làng nghề ở nông thôn vừng Dòng bằng sống

|¡Iông” được thực hiện bởi Học viện tải chính (2004), “?iép tục đổi mới chính sách trả giải pháp đâu mạnh tiêu thụ sản phẩm của các làng nghệ truyền thông ở Bắc Hộ

thời kỳ dẫn năm 2010” của Bộ Thương Mại thực hiện năm 2003: “Nghiên cửu về

quy hoạch phát triển làng nghề thủ công theo hướng công nghiệp hỏa nông thôn ở

bước Chủ nghĩa Xã hội Việt Nam” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

lhợp tác cùng với tổ chức JICA Nhật Bản (2002), đã điều tra nghiên cứu tổng thể

cáo vẫn đề có liên quan đến làng nghề thủ công nước ta về tình hình phân bố, điều

|kiện kinh tế - xã hội của làng nghề, cung cấp nhiều đữ liệu, dẫn chứng về hiện trạng

|phát triển làng nghề trong khoảng thời gian 10 năm trở lại

Điểm qua các công trình nghiên cứu về làng nghề và phát triển làng

InghŠ, cáo tác giả đã cung cấp những kiến thức chung như khải niệm, lịch sử phát triển cho đến các nội dung cụ thể về đặc điểm, đặc trưng hay thực trạng sẵn xuất

va xu hướng phát triển của làng nghề Bên cạnh đó, các công trình nghiên cửu trong máng nội dung nay có sự quan tâm khả nhiều đền van đề phát triển làng

Inghé, đặc biệt là vẫn đề phát triển bên vững, Các để tải đã gợi mở nhũng vẫn dé

chính liên quan đến phát triển làng nghệ bên vững đó lả vấn đề môi trường, vẫn

Trang 33

đề hưởng nghiệp cũng như các giải pháp nhằm khôi phục và bão lên ở các làng

InghŠ truyền thông hiện tại

1.3.2 Nghiên cứu về quan hệ giữa lợi ích cộng đồng và lọi ích cá nhân trong

phát triển

|1.3.2.1 Nghiên cứu về quan hệ giữa lợi ich cộng động và tợi ích cá nhân trong

phải triển làng

Những nghiên cứu về quan hệ cộng dồng và cá nhân trong phát triển

làng Việt được thể hiện trong nhiêu lĩnh vực kháo nhau, qua một số công trình nghiên cứu của các lác giả lá những nhà nghiên cửu lịch sử, văn hoá, chúng tôi

thây rằng, tỉnh cộng đồng là nét tỉnh cách nỗi bật và xuyên suốt trong lịch sử văn

lhóa làng xã Việt Nam

Bản về những yêu tô hình thành nên tỉnh công đông trong tiến trình lịch

sử có thể điểm qua “Cơ sở văn hóa Liệt Nam” do Tran Quéc Vượng chủ biển,

các tác giả cho rằng, dừ xa xưa con người Việt Nam có tính cá nhân trên nên tẳng tiểu nông nhưng do tư tưởng công xã phương Đông bao trùm nên vai trò cá

nhân không được phái huy và cú nhân luôn luôn được đặt trong và dưới cộng

đồng [91, tr 53]; trong “Cơ sử văn hóa tiệt Nam”, Trần Ngọc Thêm nhận định rằng “Sông nude da dé lai mot ddu ấn quan trọng trong tỉnh thần văn hoá khu

vực này Đây là mội hằng số địa ly rdt quan trọng mà chính nó đã tạo nên nói

độc đáo của loại hình văn hoá nông nghiệp lúa nước, mà đặc trưng của loại

lbừnh văn hoá này là lỗi sống trọng tình, coi trọng cộng đẳng, tập thể” [T!, tr

133| Cùng xuất phát tử điều kiện khi hậu, địa lý của Việt Nam, “Tâm Jý người

Viet Nam trong lịch sử và vài “Hằng sổ” của nó" Phan Ngọc nhận dịnh rằng

Ingười Việt Nam là những người của một dân tộc đắp đề Người Việt Nam xuống đồng bằng từ rất sớm, nhưng điều kiện khi hậu không thuận lợi, quanh năm bão

lũ nên muốn sống được thi can phải đắp đề và giữ đã, muốn đặp được đề thì cần phái có sự thông nhất của chính quyên kết hợp với lao động tự nguyện của các công xã và yêu tô đề diều dã tạo nên tình doàn kết, tỉnh cộng dồng của người

Trang 34

Việt Nam [67] You 16 lịch sử cũng được đề cập, Việt Nam có lich sir day đặc

Inhững cuộc chiến tranh chống ngoại xâm và đó là một trong những yêu tô quan

trọng tạo nên tỉnh cộng đồng của người Việt Nam Theo Ila Van Tấn trong “Fẩ Isự hình thành bản sắc dân tộc Liệt Nam”, đề chỗng lại sự xâm lăng, chéng đồng hoá, người Việt Nam phải cố kết lại với phương thức chú yếu là duy trị các yêu

tổ công déng có nguồn gốc nguyên thuỷ má đảng nhế nó phải tan rã theo quy luật [75] Ổ dây, ý thức cộng déng của người Việt là cơ sở hình thánh và phát

triển thành chủ nghĩa yêu nướo, tinh than dan toe

Bén canh những nghiên cửu bàn về lính oộng đồng trong lịch sử, còn có

Inhững nghiên cứu về làng Việt để cập dén quan hệ cộng đồng và cả nhân như là

Imột quan hệ tồn tại lâu đời và có giá trị đặc biệt Nghiên cửu của Phan Dai Doãn

về "Làng - xã Việt Nam, một số vấn đề kinh tế - văn hóa — xã hội” đã chỉ ra nhà

Inước phong kiên Việt Nam không quản lý trực tiếp người dân má quản lý họ

thông qua tổ chức công đẳng làng — xã |19J Chỉnh đặc diểm cai trị này của chế

đô phong kiến đã củng cổ thêm vị thể, vai trỏ tự quản của công dồng kiểm chế

tự do cả nhân, thậm chỉ trỏi buộc cơn người trong một hệ thống tôn ty trật tự cộng đồng hết sửc nghiêm ngặt Nước — Láng — Nhà Tác giả Đỗ Long với

“Tâm Íÿ cộng đồng làng và dĩ sân" và “Quan hệ cộng đồng và cá nhân trong

tâm by nông dân ” đã đưa ra những luận điểm về quan hệ công đồng và cá nhân ở

nông thôn, tác giá vẫn đi đến khẳng định tính công đồng luôn mang tính chất quyết định trong quá trình phát triển Tuy nhiền, đây là hai công trình thiên về

Inghiên cửu tâm lý nên dung lượng bản về mỗi quan hệ cả nhẫn và công đồng nói chưng trong phát triển làng là chưa nhiều vả chưa đẩy dủ |61J Công trình “Quan

lhệ đồng họ ở châu thd séng Héng” cia bai tác giá Mai Văn Tai và Phan Đại [Doãn cũng có để cập đến quan hệ cộng đồng và cá nhân thông qua quá trình xem xét sự phát triển quan hệ dong ho trong các làng ở vùng châu thổ sông Hồng Trong nghiên cửu nảy, dòng họ được xem xét như một cộng đồng và được xem

'xét trong các khia cạnh kinh tế, tổ chức làng - xã và sinh hoạt văn hóa — xã hội

Trang 35

Hai tác giả cũng phân nào xem xét đến vai Wo cua ca nhan doi voi cong dong thông qua việc khảo vai trò của mỗi người trong họ lộc |35| Cùng nghiên cửu ở

đồng bằng châu thé séng dng còn có “Kinh tế hộ gia đình và các quan hệ xã

hội ở nông thôn đồng bằng sông Hãng trong thời kỳ Dồi mới” của Nguyễn Dức

‘Trayén, ở đỏ tác giá xem xét gia đình như là một cộng đồng vả mỗi thảnh viền

trong gia đình là những cá nhân Công trình cung cắp một bức tranh toàn cảnh về

các quan hệ gia đình thông qua những, hoạt động kinh tế Tác giá cũng đã xoáy

su vao méi quan hệ cá nhân đổi với cộng đồng khi đề oập vẫn đề guyền lực gia trưởng trong hộ gia đồnh, vị trí của người phụ nữ trong hộ gia đình hoặc vị tí

của con cd, con thit, con trai, cơn gái trong gia đình Đồng thời, tác giả cũng

để cao vai trò của cộng đông khi đặt trong bi cảnh tái cầu trúc các quan hệ láng,

_ xã [84], “Xế hội học về một xã ở Viét Nam” cua trancois Houtart và

Œeneviève Lemereinier là một nghiên cửu tổng quan về làng Hải Vân — một làng

ở Bắc Bộ, trên nhiều khía cạnh được dễ cập, hai tác piả nảy cũng đã dua ra những miễu tả thú vị về mỗi quan hệ công dỗng và cả nhân thông qua việc tim

lhiểu cấu trúc gia đỉnh, sự biễn đổi của các quan hệ xã hội, quá trinh thay đổi văn lhóa làng và sự biên chuyển trong đời sống Lân giáo của nhỏm giáo đân Mộ cổng trình khác của nhả đân tộc học Diệp Dinh Hoa “Người Việt ở đẳng bằng

lắc Bø” cũng luận bản khả sâu về quan hệ cộng đồng và cả nhân trong phat

triển làng Bắc Hộ, công trình đã đưa ra những nhận định để cao tính cộng đẳng o nông thôn Việt Nam là bất đi bắt dịch, tinh thdn đoàn kết và cô kết đã sắn những Ingười nông dan lại với nhau, gẵn họ với làng - xã và dược coi là nhu cầu, lỡ

sống, lùnh cẩm sâu sắc, mội nghĩa vụ thiêng liêng |39|

Ngoài các sách chuyển khảo, tham khảo, còn có những bài viết, bài báo

[khoa học bản về quan hệ cộng đẳng và cả nhân trong phát triển làng ở Việt Nam

[Mặc đủ không để cập dén cụ thể và xem đó như là một đối tượng nghiên cửu Inhung các bài viết này phan nảo đó xem mỗi quan hệ cộng đông và cá nhân là

khía cạnh không thể tách rời khi nghiên cửu về làng, Lương Hẳng Quang với bài

Trang 36

việL “Các tố chúc phí quan phương trong làng — xã vùng châu iho Bac Bo (hường hợn Hội đồng miên)” đã có bình luận trong mỗi liên hệ cá nhân — công

đồng, €on người cá thể với tất câ nhân cách văn hóa của một câu trúc xã hội mới

chưa được hình thành ở vùng nông thôn châu thé Bắc Bộ [70, tr 310] Ngô Văn

ILE voi “Lang và quan hệ dòng họ của người Viét ¢ Nam Bộ” chỉ ra những khác

biệt trong quan hệ đỏng họ piữa hai miễn Nam Bắc, từ đỏ đẫn dễn sự khác biệt lvai trò của mỗi cả nhân trong quan hệ dòng họ Tác giả cho rằng, ý đức độc lập

của mỗi cả nhân trong đồng họ ở Nam Bộ cao hơn bởi vì nguôn gỗc của các dong ho & Nam Bộ là đo công cuặc khai hoang, mở đâi mà thành |59, tr 340]

[Bài viết “Giúp đỡ vẻ tương trợ trong cộng đông làng quê ở miễn Bắc Viet Nam:

quan hệ giữa tình đoàn kếi và sự phụ thuộc ” của Olivier Tessier thông qua miêu

tá những hệ thông giúp đổ, những mang lưới giúp đỡ va tinh chat của nó, tác giả

đã chí ra rằng chính những hoạt đông này dâm tăng thêm sự có kết cộng đẳng trong làng quê Việt ở miễn Ric [69] Tác giả Lương Văn Hy với một loạt bài khảo về “Quả và vấn xế hội ở hai cộng đông nông thôn Việt Nam” cha thấy cải

Inhin bao quát về những đặc điểm giổng và khác nhau giữa hai làng Việt ở miễn [Bắc va miền Nam thông qua quá trình tìm hiểu sâu về dòng quả tặng và vốn xã

hội Tuy không đề cập trực tiếp đến mối quan hệ cả nhân và cộng đồng nhưng ân

trong nội dung nghiên cứu, mỗi quan hệ này được thể hiện khá rõ nét với qua

trinh xây dựng mang lưới xã hội, quà biểu hiểu hi hay quà biểu cá nhân [53]

Bên cạnh đó, chuyên để “Mối quan hệ cộng đồng và cả nhân — Cúc gid trị

tuyên thẳng và những thách thúc trước xã hội hiện dại” của hai tác giá Tô Duy [Hợp và Nguyễn Thị Thu Hoai đã dễ cập sâu sắc dễn mỗi quan hệ giữa cắp dôi

cộng đồng và cá nhân Từ hướng tiếp cận xã hội học văn hóa, thông qua quá

trình phân tích vả tổng hợp tải liệu sẵn có, hai tác giả đã góp phan làm rõ khải

niệm và lý thuyết về quan hệ cộng đồng và cả nhân, đưa ra đặc điểm của mỗi quan hệ cộng đồng và cá nhân trong truyền thông văn hóa Việt Nam, đánh giá

thực trạng dỗi mới (từ 1986 đến nay) và bản về cơ hội cũng như những thách

Trang 37

thức của quả trình chuyển đối hệ giá trị cong dong va ca nhan i truyền thông

đến hiện đại và dự bảo triển vợng đổi mới tiếp tục mỗi quan hệ nảy với tẩm nhìn

đến 2020 [45] Gần đây nhất 1ä những bài viết bản về van dé bản sắc làng Việt

trong bối cảnh toàn câu hóa củng câu chuyện còn hay mất về tỉnh cộng đồng trong làng Việt Có thể kế đến bài việt của Nguyễn Tuấn Anh va Annuska Derks

“Toàn cau hóa và ban sắc làng Liệt ở miễn Bắc” trong khuôn khổ dễ tài “Toán

cầu hóa và bản sắc làng, Việt” do Quỹ Phát triển Công nghệ Quốc gia tài trợ [1]

Cỏ thể nhận thay rằng, số lượng công trỉnh nghiên cửu bàn về mỗi quan lhệ cộng đồng và uá nhân trong phát triển làng Viột là khá lớn Tuy ö lượng

Inhững nghiên cứu đề cập trục tiếp hoặc xem mỗi quan hệ cộng đông va cá nhân như là đối tượng nghiên cửu chính hâu như chưa xuất hiện Tiầu hết, những công trinh đều chỉ xem mỗi quan hệ nảy như là một khia canh cẩn phải có khi tìm hiểu

đến thực trạng và yếu tố tác động giúp làng nghề phát triển Những nghiên cửu

đề cập đến mỗi quan hệ cộng đồng và cá nhân trong phát triển làng nghệ còn ít,

chưa chuyên sâu Đầu tiên, có thể kể đến công trình nghiên cứu thiên về môi trường ở làng nghề nhưng có bản đến vai trò của tỉnh công đồng “?inh cộng đông và xung dội môi trường tại khu vực làng nghề ở dồng bằng sông Hông, thực trạng và xu hướng biển đổi” của tác giả Đăng Dinh Long va Dinh Thy Bich

Thủy Nghiên cứu đã để cập đến tình trạng xung đột môi trường hiện nay tại các làng nghề Việt Nam, nhát là khu vực Đồng bằng sông ITồng Các tác giả đã nêu

cơ sở lý luận của việc nghiên cứu môi quan hệ giữa tính cộng đồng với xung đột

Imôi trường tại khu vực nông thôn Đồng bing sông Hồng và đã đi đến những kết

luận khá rõ ràng có liên quan như: chất lượng môi trường tại các làng nghề hiện

Trang 38

Day là rấi xân; nhận Unite Goi voi vide bdo ve moi trường của cộng đồng còn hạn

chỗ; lâm lý phổ biến cũa chính quyên và cộng điềng trước thực tạng ô nhiễm là sự

trông chờ vào các cấp cao hơn, chưa có ý thức tự giác; mô hình ứng xử cơ bản của

người dân đổi với vấn đề môi trường là không biết làm gì và không có những hành

Lyi cụ thê đề báo vệ môi trường 60] Nghiên cửa đề cập đến vai trò của cộng đồng

trong quả trình xử ly mỗi trường của làng nghề là chưa cao Qua đó, cỏ thể thấy công trình vẫn nhìn nhận tính công dông trong lang nghề là ưu trôi hơn Tỉnh cộng

đồng vẫn mang tỉnh chất quyết định sự phát triển hưng thịnh của làng nghề

Ngoài nghiền cứu kể trên, có thể điểm đến một vài nghiên cứu sâu chuyên

lvề xã hội học khảo về làng nghề vả có quan tâm đến mỗi quan hệ giữa cộng đồng

vả cá nhân như công trình “Minh Hiệp truyền thông và phải triển" và “Tam Son truyền thông và hiện đại” do Tô Duy Hop chủ biên Trong hai công trình này, các

tác giá đã cung cấp một tổng quan đây đủ về hai làng nghề Ninh Hiệp và Tam Sơn

Thông qua những bản luận về măng lực Hự trưởng trong làng nghà, hay vai trò của Ingười nữ: thương nhân, cao tác giả đã phần nào cho thấy vị trí của cá nhân trong Ladi quem hệ cộng đẳng và cá nhân đổi với phát triển làng nghệ [41] Cu thé, mai

thời đại và môi trường xã hội xẽ sẵn sinh ra mội kiểu người đặc trưng cho xã hội và

thời đạt đó sự hành thành các nhân vật như là đại điện cho mô hình văn hóa là sự|

lkếi tình của truyền thống địa phương, của đặc trưng lanh lễ, thể biện vai trò của họ

trong việc đồng góp, tạo dựng diện mạo xã hội [41] Bên cạnh việc khẳng định vai trò cá nhân trong phát triển làng nghễ tác giả cũng chủ trọng đến truyền thông và tính cộng đồng tạo nên bản sắc làng nghề thông qua truyền thông tình làng, nghĩa edi; thục hành văn háa (heo khuôn mẫu truyền thẳng |40| Một công trình khác

có thế điểm đến là “Chợ quê trong quá trình chuyễn đổi ” của Lê Thị Mai, qua khảo

sat ba ling Dắc Bộ (làng Ninh Hiệp, làng IIữu Bằng và làng Thổ Tang) đã cho thây cải nhìn rõ nét về mỗi quan hệ giữa cộng đồng và cả nhân trong phát triển làng

Inghẻ Dấu ân đậm nét nhất trong công trình này đó là tác giả đã đưa ra được những

lập luận, dẫn chứng và số hiệu minh chứng cho vai trò của cà nhân trone phát triển

Trang 39

lăng nghệ thông qua quá trình trao đôi, buôn bán ở chợ quê trong bôi cảnh chuyển

đổi hiện đại Lê Thị Mai đã chứng minh rằng quá trình sẵn xuất — kinh doanh phát

triển hàng hỏa trong làng đã phá vỡ tính biệt lập kinh tế (tính đóng kín của làng Việt

ở Bắc Bộ), phá vỡ những giá trị văn hỏa và quan trọng hơn hết là phá vỡ tính cộng đồng làng - xã Bên cạnh đó, công trình nghiền cửu cũng chỉ ra quan hệ thị trường

đã dem lại những chuyển biển về tâm lý, thay đỗi những pia trị xã hồi, vai trỏ của cá nhân được dễ cao trong làng nghề thương nghiệp [65]

Như vậy, điểm qua các công trình nghiên cứu, có thể thấy được sự kháo lbiệt giữa mỗi quan hệ cộng đồng và cả nhân trong phát triển làng va phat triển

làng nghề Nếu như tính cộng đổng được đề cập đến như là bản tỉnh quyết định

trong sự phát triển của làng Việt thì ngược lại, trong phát triển làng nghề vai trò

của cả nhân dường như được đặt nặng hơn, hoặc chiếm vị trí quan trọng hơn trong tiên trình phát triển

Tuy vậy, những nghiên cứu được diém qua ở trên vẫn chưa bản đến một cách đây đã về mỗi quan hệ công đồng và cá nhân như là đổi tượng nghiễn cửu

cụ thể Mặt khác, những nghiên cửu về làng nghề chưa thật sự có những công trình nghiên cứu sâu về mỗi quan hệ nảy Đây chỉnh là khoảng trống để đề tài

luận văn có thể bổ sung và làm phong phú thêm cho hướng nghiên cứu nảy của

xã hội học nông thôn nói riêng, khoa lọc xã hội và nhân văn nói chung

1.4 Giới thiệu chung về địa bàn nghiên cứu

1.4.1 Lang gém Bat Trang

- Giai dogn tr thé ki XIV-X¥ [71]

Theo sé bién nign, cd thé xem thé ky XIV — XV Ia thoi gian hinh thanh

lang gồm Bát Tràng Đại Việt sứ ky toàn thư chép "Nhâm Thìn, Thiệu Phong! năm thứ 12 (1352) mùa thu, thang 7, nước lớn trờn ngập, vỡ đề xã Bái, Khối, lúa má chùm ngập Khoái Châu, Ilẳng Châu và Thuận An bị bại nhất", Xã Bát là

xã Bát Tràng, xã Khối là xã Thổ Khối, hai xã ven đê bên tá ngạn sông Nhị, tức

sông Hồng ngày nay Cũng theo Đại Việt sử ký toàn thư thi nim 1376, trong một

Trang 40

cuộc Nam chinh, dean chiên thuyền của vua Tran Duệ Tông xuât phát từ Thăng

[Long xuôi theo sống Nhị (sông Hồng) đi qua "bến sông xữ Bái" tức bên sông

HHẳng thuộc xã Bát Tràng

Tư địa chí của Nguyễn Trãi chép "Làng Bái Trang làm đề bái chén" và

còn có đoạn "Bái Trảng thuộc huyện Ca Lâm, liuê Câu thuộc huyện Lăn Giang,

Hai lang dy cùng ứng đồ cống cho Trung Quắc là 70 bộ bát đĩu, 200 tắm vai thâm" Nhưng theo những cầu chuyện thu thập được ở Hát Tràng thì làng pôm Inày có thể ra đời sớm hơn Tại Bát Trảng đến nay vẫn lưu truyền những huyền thoại về nguồn gốc của nghề gồm như sau

"Vào thời nhà Lỷ, có ba vị Thái học sinh là Hứa Vinh Kiểu (hay Cảo),

Đảo Tri Tién vi Luu Phuong Tu (hay Luu Vinh Phong) duoc ctr di str Bic Tổng Sau khi hoàn tất sử mệnh, trên đường trở về nước qua Thigu Chau (Quang Déng) (hiện nay là Triều Châu, tỉnh Quảng Dông, Trung Quốc) gặp bão, phái nghỉí lại

6 day có lò gấm nổi tiếng, ba ông dến thắm va hoc dược một số kỹ thuật dem về truyền bá cho dân chúng quê hương Hứa Vĩnh Kiều truyền cho Bat Trang nước

Imen rạn trắng Đào Trí Tiên truyền cho Thế IIả (huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang) nước men sắc máu vàng đồ Lưu Phương Tủ truyền cho Phủ Lãng (huyện

Quê Võ, tỉnh Bắc Ninh) mước men màu đó màu vàng thấm Câu chuyện trên

cũng được lưu truyền ở Thổ Hả và Phù Lãng với it nhiều sai biệt về tình tiết Nếu đẳng vậy, nghề pốm Hát Trảng đã có tử thời nhà Lý, ngang với thời Hắc 'ông nghĩa là trước năm 1127

Theo ký ức vả tục lệ dân gian thì trong số các dòng ho & Bat Trang, cd đồng họ Nguyễn Ninh Trảng Co ý kiến cho rằng Nguyễn Ninh Trảng là họ

[Nguyễn ở mưởng Vĩnh Ninh, một lò gốm ở Thanh Tod, nhưng chưa có tư liệu

xác nhận Gia phả một số dong ho & Bat Trang như họ Lê, Vương, Phạm,

[Nguyễn ghi nhận rằng tổ tiên xưa từ Bổ Bát di cư ra đây (Bồ Bát là Bồ Xuyên

lvà Bạch Bá0 Vào thời Hậu Lê khoảng cuối thé ki thtr XIV dén dau thé ki XV va

dầu thời Nguyễn, xã Hỗ Xuyên va trang Bach Hát thuộc tổng Bach Hát, huyện

Ngày đăng: 17/05/2025, 20:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2] Toan Ánh (2010), Mép cữ, Nhà xuất bản Trẻ, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mép cữ
Tác giả: Toan Ánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2010
3). H. Russel Berard (2009), Các phương pháp nghiên cứu trong Nhân học, tiếp ân định tính và định lượng, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hỗ ChíMinh, thành phổ Hồ Chỉ Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp nghiên cứu trong Nhân học, tiếp ân định tính và định lượng
Tác giả: H. Russel Berard
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
6]. Trương Duy Bích (2007), Lang, phố nghệ Hà Nội — Sự định hình và biên đổi, Tap chi Văn hóa Dân gian, số 1, tr.30-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lang, phố nghệ Hà Nội — Sự định hình và biên đổi
Tác giả: Trương Duy Bích
Năm: 2007
8]. Pang Kim Chi (2005), Làng nghà Vidi Nam và môi trường, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghà Vidi Nam và môi trường
Tác giả: Pang Kim Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
9] Nguyễn Từ Chỉ (1984), Cơ cấu tô chức của làng Việt cổ truyền ở Bắc Bộ, Nhà xuat. ban Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu tổ chức của làng Việt cổ truyền ở Bắc Bộ
Tác giả: Nguyễn Từ Chỉ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Xã hội
Năm: 1984
11]. Saxe Comuins và RoberLN. Tánseoll (2003), Mối quan hệ giữa người với người, Nguyễn Kim Dãn dịch, Phạm Ngọc Đỉnh hiệu đính, Nhả xuất bán Văn hóa 'Thông tin, Tà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa người với người
Tác giả: Saxe Comuins, RoberLN
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin
Năm: 2003
124. Corsini (1999), Tir dién Tâm lý học, Nhà xuất bản Khoa học Xã hỏi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tir dién Tâm lý học
Tác giả: Corsini
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Xã hỏi
Năm: 1999
5] Mai Huy Bích (2004), Gáp phần tìm hiểu người nông đân Ưiệt Nam thời Đất moi, Tap chi X4 héi hoe sé 4(88), tr. 11-25 Khác
10]. Nguyễn Văn Chính (1991), Vấn dễ nông dân và làng xã Việt Nam qua một vài nghiên cứu gần đây của tác giả nước ngoài, Tạp chỉ Dân tộc học, số 2, tr. 72-75 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w