Trong bối cảnh xây dựng và phát triển nông thôn mới đang được tiền hành ở Việt Nam hiện nay, cần thiết lảm rõ được vai trò và sức mạnh của làng nghề trong chiễn lược xây dung néng thôn
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VA NHÂN VĂN
NGUYÊN QUỐC PHƯƠNG
QUAN HỆ GIỮA LỢI ÍCH CỘNG ĐÒNG
VA LOI icH CA NHAN TRONG PHAT TRIEN LANG NGHE
(Qua khảo sát tại hai làng nghề Bát Iràng thuộc thành phổ Hà Nội
và Phước Tích thuộc tỉnh Thừa Thiên Iuế)
LUẬN VĂN THIẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Hà Nội —2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYÊN QUỐC PHƯƠNG
QUAN HỆ GIỮA LỢI ÍCH CỘNG ĐỒNG
VÀ LỢI ÍCH CÁ NHÂN TRONG PIIAT TRIEN LANG NGITE
(Qua khảo sát tại hai làng nghề Bát Tràng thuộc thành phố [Ià Nội
và Phước 'Iích thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mi sé: 60 31 30
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Người hướng dan khoa hve
GS TS Té Duy Hop
Ha Néi— 2014
Trang 3“Xác nhận của Xác nhận của Chủ tịch Hội déng
người hướng dẫn khoa học châm luận văn Thạc sĩ Xã hội học
GS TS TO DUY HOP PGS TS NGUYEN THE KIM HOA
Trang 4LOI CAM BOAN
Tôi xin cam doan dây là công trình nghiên cửu của tôi Các dữ liệu, kết qua
được nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bé trong bat cir
công trinh nào khác
1à Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2014
Học viên
Nguyễn Quốc Phương
Trang 5LOT CAM ON
Trước tiên, lôi xin được gửi lời cám ơn đến tất cả quy Thấy, Cô đã giảng, day chương trình Cao học Xã hội học khóa 2010, trường Khoa học Xã hội và Nhân van thuée DIJOG la Néi, nhtmg người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích làm eơ số cho Lôi thực hiện luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sự giúp đờ nhiệt tỉnh của các Thây, Cô giáo ở Khoa [Xã hội học, trường Đại học Khoa học Xã hội vả Nhân văn, Đại học Quốc gia Ha Nội đã tạo điền kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin gũi lời cảm ơn cáo cán bộ xã, thôn tại xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phổ Hà Nội và làng Phước Tích, xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tinh [Thừa Thiên Huế đã tạo mọi điển kiện chơ tôi trong quá trình diễn đã thu thập đữ liệu nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới G8 T5 Tô Duy lợp, người
đã chỉ bão, hưởng din, dong góp ý kiến, động viên tận tình để tôi có thể hoàu thành
hiện vẫn nay
Cuối củng, tôi muôn gứi lời cảm ơn dén bó mẹ, những người thân, những,
anh chị trong nghề và những người bạn đã luôn động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá
lưinh học tập
Trang 6MUC LUC
IMUC LUC
IPIIAN MG DAU
1 Ly do chon dé tai
Mục tiêu nghiên cửu
Nhiệm vụ nghiên cứu
Đi tượng, khách thê, phạm vĩ nghiên cửu
4.1 Dối tượng
4:2 Khách thể
4.3 Phạm vi
Câu hồi nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cửu
Thương pháp của đề tài
7.1 Phương pháp tiếp cân
7.2 Phuong pháp cụ thế
7.2.1 Phương pháp phân tích tải liệu sẵn có
7.2.2 Phuong phap thu thap thông tin sơ cấp
8 Ý nghĩa khoa học vả thực tiễn
9 Câu trúc luận văn
Chương 1 CƠ SỞ TỶ T.UAN VÀ THỰC TIẾN
1.1 Các khai mệm cơ bán của đề tải
1.11.Lợiich
1.1.3 Cá nhàn
Trang 71.1.3 Cộng đồng
1.1.4 Lợi ích cộng đồng
1.1.5, Lợi Ích cả nhân
1.1.6 Làng nghề
1.2 Lý thuyết dược vận dụng trong dễ tải
1.3 Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu đề tai
1.3.1 Nghiên cứu về làng nghẻ và phát triển làng nghẻ
1.3.2 Nghiên cứu vẻ quan hệ giữa lợi ích cộng đồng và lợi ích cá nhân trong phát triển
1.4.2.1 Nghiên cứu về quan hệ giữa lợi ích cộng động và lợi ích cá nhân trong
Chương 2 MỖI QUAN HE GIA LGI ICH CONG BONG VA Lor ICH CA
INHAN TRONG PHAT TRIEN LANG NGHE BAT TRANG VA PHUGC TICH48
2.1, Dặc điểm mối quan hệ giữa lợi ich cộng đồng vả lợi ích cá nhân trong quả
Trang 83.3 Giải pháp phải triển làng nghề gầm với mỗi quan hệ lợi ích cộng đồng và lợi
A MOT SQ ITNT ANTI THUC DIA TAI DIA DIM NGIIEN CULT
B BAN HUGNG DAN PHONG VAN SAU TAT HAI LANG PHUGC TICH
VA BAT TRANG
€ BẢN HƯỚNG DẪN THẢO T.UẬN NHÓM TAT HAT LANG PHUGC TICH
VA BAT TRANG
Trang 9PHAN MO BAU
1 Lý do chọn để tài
Làng là một chủ để nghiên cứu rất nỗi bật trong nghiên cửu xã hội học
nói chung vả bộ môn xã hội học nông thôn nói riêng Có nhiều cách tiếp cận
[khác nhau để nghiên cứu về làng, hoặc lấy công déng lang lam đổi tượng nghiên cứu trực tiển hay lây đỏ như là một dịa bản khão sát đễ tìm hiểu các mỗi quan hệ
|xã hội ở Việt Nam Cách tiếp oận nảo cũng lả trọng lâm được giới nghiên cửu xã hội học nông thôn chú trọng! ]9|
Trong khuôn khổ nghiên cứu về làng và phát triển làng thì nghiên cứu về
làng nghề truyền thống là một trong những hương nghiên cưu rất quan trọng
|Hởi, làng nghề thủ công truyền thông là một thành phân không thể thiểu của Inông thôn cỗ truyền Một mặt, làng nghề vẫn con lưu giữ tỉnh khép kin cố hữu
của lànp nông nghiệp Mặt khảo, lảng nghề cũng là nơi biểu hiện tình năng động,
sảng tạo của người dân nông thôn trong quả trình thích ứng với diễu kiện tự Inhién va kinh tễ - xã hội mang dấu ấn thị trường đậm nét từ rất sớm Chính vi
ảng nghệ luôn có vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển nông thôn Việt
[Nam và câ tiến trình đổi mới nêng thôn ngay nay Trong bối cảnh xây dựng và
phát triển nông thôn mới đang được tiền hành ở Việt Nam hiện nay, cần thiết
lảm rõ được vai trò và sức mạnh của làng nghề trong chiễn lược xây dung néng thôn nói chung va xây dựng lang mới nói riêng để góp phân hoản thiện bộ tiểu
chí phát triển nông thôn và phát triển làng nghề mơi
Một khia cạnh khác, những nghiên cửu vỀ nông thôn Việt Nam tử trước
đến nay đêu thê hiện rõ một đặc diém ma chủng ta cần phải quan tâm đến dé 14 quan hệ giữa cộng đồng va cá nhân trong tiễn trình phát triển Đây lả mỗi quan lhệ đã trai qua qua trinh hình thành rất phức tạp va thăng trầm ở nông thôn Việt
Có thể tham khảøÿ kiến cỏ tầm nhìn xa của nhà đản tắc học Từ Chỉ trong, “Cư cẩn tổ chức cite lang Fist od uyên ở Hắc Bộ” xuấi bản năm 1984, khi ông cho rằng nghiên cửu về láng xã sẽ là một chủ đề có lính trong tầm của các nghiên cứu khca hạc xã hội về Việt Nam
Trang 10INam, chính môi quan hệ này đã chỉ phối toán bộ sự hình thành và phát triển bản
sắc truyền thống làng Việt nói chung vả bản sắc riêng cụ thể của từng làng [1
Vi vậy, nghiên cửu, tìm hiểu và để xuất những giải pháp để giải quyết hay hóa
giải mỗi quan hệ giữa cộng đồng va cá nhân một cách hợp by va hop tinh trong
phát tiễn gớp phần quan trọng vào việc hỏa giải mỗi quan hệ cơ bản trong phát
triển làng ở nông thôn Việt Nam
'Tử những yêu tổ xuất phát về mặt lý luận và thực tiễn như vậy, chúng tôi
đi đến chọn đề tài nghiên cứu “Quan hệ giữa lợi ích cộng đẳng và lợi ích cá
nhân trong phát triển làng nghề (Qua khảo sát tại hai làng nghề Bát Trăng
thuộc thành phố Hà Nội và Phước Tích thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế)” Chúng tôi chọn hai lang Bat Tràng thuộc thánh phô I1à Nội và làng Phước Tích thuộc tinh [Thừa Thiên Hué lam dia ban nghiên cứu trương hợp với mục đích so sánh mối quan hệ giữa lợi ích công đồng và lợi ích cả nhân giữa làng Bắc Bồ và làng
Trung Bộ có những điểm tương đồng và khác nhau như thế nào? Bên cạnh dé, đây là hai làng gốm cổ truyền có tử lâu dời, và gắn liễn với hoạt dông du lịch và
lhội nhập chỉnh vi vậy có thể rút ra những điểm ưu lrội trong đình hương chiến lược xây dựng nông thôn mới ở nược la hiên nay cũng như trên thể giơi
l2 Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ đặc điểm mỗi quan hệ giữa lợi ich cộng đồng vả lợi ich cả nhân
trong phát triển làng nghề
Để xuất các giải pháp phát triển làng nghề bên vững dựa trên mỗi quan
lhệ hải hòa giữa lợi ich công dỗng và lợi ích cả nhân
13 Nhiệm vụ nghiên cứu
Khải quát được những đặc điểm lịch sử của mối quan hệ cộng đồng va
cả nhân trong quả trình phát triển làng nghề
Tim hiểu thực trạng mỗi quan hệ giữa lợi ich công đông và lợi ích cả nhân trong phát triển lảng nghệ hiện nay
Trang 11‘Du bao xu hướng biên đối mỗi quan hệ giữa lợi ích cộng đồng vá lợi ích
cá nhân trong phải triển làng nghệ ở lương lai
Tìm kiểm các giải pháp phát triển làng nghề bền vững dựa trên môi quan
hệ hải hòa giữa lợi Ích cá nhân và lợi ích cộng đồng
4 Đối tượng, khách thế, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng
Đôi tượng nghiên cửu của luận vẫn là quan hệ piữa lợi ich công dỗng va
lợi ích ca nhân trong phát triển lang nghề Cụ thể, luận văn sẽ tập trung làm rõ cầu Uric của cộng đồng trong làng và sự tương táo giữa cá nhân với oộng đồng về
mặt lợi ích thể hiện qua tiễn trình đổi mei co sự so sanh vơi lịch sử hoạt động
lkinh tế, văn hỏa xã hội của lang nghề
4.2 Khách thế
Những cán bộ, người dân hiện tại đang cư trủ và làm ăn sinh sống thuộc
dia ban lang gém Rat Trang va lang gỗm Phước Tich
4.3 Phạm vi
Giới hạn về không gian: để tài được thực hiện ở làng gốm Bát Trang, thánh phố Ta Nội và làng gốm Phước Tích, tỉnh Thửa Thiên Huế
Giới hạn về thời gian: đề tài tiên hành nghiên cứu từ 2012 - 2013
Giới hạn vẫn đề nghiên cứu: để tải tập trung vào nghiên cửu quan hệ
|giữa lợi ¡ch công, đồng và lợi ích cá nhân trong phát triển làng nghề qua khao sat tai 2 lang gốm Hát Tràng và Phước Tích
5 Câu húi nghiên cứu
Mỗi quan hệ giữa lợi ích cộng đồng vả lợi ích cả nhân trong phat triển
làng nghề có những đặc điểm gi?
Mỗi quan hệ giữa lợi ích cộng đồng và lợi ích cả nhân sẽ thay đối như
thê nào trong tương lai của phát triển làng nghề?
Cân có những giải pháp nào để có thể phát triển làng nghệ bên vững đựa
trên mỗi quan hệ giữa lợi ích công đẳng và lợi ích cả nhân?
Trang 126 Giá thuyết nghiÊn cứu
Đặc diễm chung giữa mới quan hệ lợi ich cộng dòng va loi ich cả nhân
trong phát triển làng nghề là hỗn hợp hai lợi ích nhưng trong đỏ lợi ích công đẳng dược coi rong hơn lợi ích cá nhận
Quả trình thay đổi mối quan hệ lợi ich cộng đồng và lợi ích cá nhân diễn ra
theo ba xu hướng: một là, tiếp tục truyền thêng hỗn hợp hai lợi ích nhưng coi trong
lợi ích cộng đông hơn lợi ích cá nhân, hai lả, xuất hiện mỏ hình hỗn hợp hai lợi ích Inhưng coi trọng lợi ich cá nhân hơn lợi ích cộng đồng; ba là, xuất hiện mô hình cân bang hoặc hòa hợp giữa lợi ích công đồng và lợi ích cá nhân
7 Phương pháp của dễ tài
7.1 Phương pháp tiếp cận
'Trong quá trình nghiên cửu, có khả nhiều cách tiếp cận có thể vận dụng như: tiếp cận lịch sử, tiếp cận logic, tiến cận biện chưng, tiếp cận hệ thống, tiếp cận so sánh, tiếp cận liên ngành, tiếp cận phức hợp Đỗn với nghiên cứu về mỗi
quan hệ cộng đồng và cả nhân, chúng tối sẽ sử dụng hai cách tiếp cận mang tinh hổng - tích hợp, đó là
Tiếp cận liên ngành: Khảo vé tinh da dang của quan hệ cộng đồng và ca
nhân được thế hiện trên nhiều bình diện tử lịch sử, kinh tê đền chính trị, văn hóa
- xã hội
Tiếp cận phức hợp: Xem xét mỗi quan hệ cộng dồng và cả nhân trên ba cấp độ: Mối quan hệ giữa lợi ich cộng dẳng và lợi ích cả nhân như là một
đâihợp; Hỏi quy trong mỗi quan hệ giữa lợi ích cộng đồng và lợi ích cá nhân;
Xem xét toàn thể mối quan hệ giữa lợi ích cộng đồng va loi ich cá nhân [66, tr
112-115]
Tiếp cận Khinh - Trọng: Nhằm tăng cương mức độ và quy mô tổng
tích hợp chưng tôi se sử dung hướng tiếp cận nảy vao chu dé nghiên cưu về mối quan hê giữa lơi ¡ch công đồng va lợi ¡ch ca nhân trong phat triển lang nghề dé
Trang 13giải quyết vẫn đề phát triên làng nghề bên vững dựa trên môi quan hệ hải hòa lgiữa lợi Ích công đồng, vả lợi ích cá nhân |42||44]
7.2 Phương phán cụ thể
73.1 Phương pháp phân tích tài liệu sẵn có
Phương pháp được sử dụng để phân tích các công trình nghiền cứu có
liên quan đổi với dễ tải, các bảo cảo tỉnh hình kinh tế - xã hội tại hai làng nghề
Bat Tràng và Phước Tích Hên cạnh dó, luận văn cũng sẽ quan tâm dên phân tích các văn bản thuộc lịch sử phát triển làng như đi chỉ, hương ước nhằm đi sâu tìm hiểu quan hệ cộng đồng va cả nhân qua cáo lát cất đồng đại vá lịch đại
7.2.2 Phicong phap thu thập thông tin sơ cấp
Đề tài luận văn sử đựng phương pháp nghiên cửu định tính, bao gồm hai ky
thuật thụ thập thông tin chính là phông vấn sâu và thảo luận nhóm:
Các thành viên tham gia thu thập thông tin tién hành di thực dịa tại dịa
phương trong những đợt khác nhau, mỗi đợt kéo đải từ 2 — 3 ngày Chúng tôi lên kế
lhoạch phỏng vẫn các đối lượng được định sẵn, lại thực địa, thông qua các trưởng, thôn chúng tôi một lần nữa xác đmh khá năng tiền hành phóng vẫn đối với các đối tượng này Cũng có trường hợp các đối tuợng không phù hợp với thực tế nên chímg
tôi buộc phải thay dỏi Bên cạnh đó, có những thông tin nây sinh ngoài nội dung
lên chứng tôi cũng phải mở rộng đối tượng phóng vấn
Đải với làng nghề Phước Tích, thuộc tình Thừa Thiên Huế, thuận lợi lớn
nhất là chúng tỏi nhận dược sự giúp dỡ nhiệt tình của người dân, thời lượng phông
lvấn thoải mái, không bị giới hạn 'Fuy nhiên, khỏ khăn lại ở đổi hượng phóng vẫn, tỉ
lệ người cao tuổi quá lớn khiến việc lựa chọn đổi tượng phỏng vấn trở nên khó
chin
Déi với làng nghề Bat Trang, thuận lợi đó là chứng tôi được các anh chị
trong nghề đã từng nghiên cứu ở đây hướng din tai địa bàn Tuy nhiên, khó khăn
nhất dẻ chính là việc tiên hành phỏng vấn các đối tượng như kẻ hoạch, thời gian
Iphảng vẫn không nhiều, một sẻ đổi tượng từ chối không tham gia cung cấp thang
tin khiển cho kế hoạch của chúng tôi bị thay đối
13
Trang 147.3.3.1 Phương pháp phông vẫn sâu
Đôi với mỗi địa bàn nghiên cứu, để tài sẽ tiên hành thực hiện các cưộc
ng hn cir AAI wei ahem ART a Iphỏng vân sâu đôi với các đôi tượng cụ thể sau:
7.2.2.2 Phương pháp thảo luận nhóm
Đôi với mỗi địa bản nghiên cứu, để tải tiễn hành thực hiện các cuộc thảo
luận nhóm đổi với các đối Tượng cụ thể sau:
7.2.2.3 Phương pháp xứ lý thông tín sơ cấp
Sử đụng phần mềm Nvivo 8.0 để xử lý các thông tin dịnh tỉnh
8 Ý nghĩa khoa hục và thực tiễn
` nghĩa khoa học của luận văn là góp phần phát triển bộ môn xã hội học
Inông thôn nói chung và xã hội học về làng nói riêng Hệ thống hoa, cung cấp các
cử liệu ở cấp độ vi mô nhằm bể sưng cho những hiểu biết toan điền vả sâu sắc về
quan hệ giữa công đồng và cả nhân trong phát triển làng nơi chung và làng nghề noi riêng
Trang 15Ý nghĩa thực tiến của luận văn đó là cô găng phát hiện những ưu, nhược điểm
trong phát triển làng nghề dựa trên mỗi quan hệ giữa loi ich cing đồng và lợi ích
cả nhân Trên cơ sở đó, nhận diện những yếu tô tích cue gop phân nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện đời sống của người dân nông thôn, đồng thời chỉ ra những mặt còn hạn chẻ nhằm góp phẩn hoàn thiện mô hình làng nghề mới vơi
chất lượng vả hiểu qua cao hơn
9 Cầu trúc luận văn
Thân mở đầu
Chuong 1 Co sở lý luận và thực tiễn
Chương 2 Mối quan hệ giữa lợi ích cộng đồng và lợi ích cả nhân trong,
phat triển làng nghề gốm Dát Trảng và Phước Tích
Kết luận & Khuyến nghị
Trang 16Chương 1 CƠ SỞ LY LUẬN VÀ THỤC TIỀN
1.1 Các khái niệm co bản của để tài
|1.1.1 Lợi ích
Trong ngôn ngữ thường ngảy, từ “/ợj ích” có ba nghĩa liên quan với
nhau Một ai đỏ được nói là quan tâm dến một chủ dễ, theo nghĩa là nẻ kích
thích sự chủ ý hay tò mỏ của người ấy Cách dùng này ít có ý nghĩa chuyên môn
trong các ngành khoa học xã hột
Trong cách đừng thứ hai, lợi ích được sử dụng như một tử đẳng nghia
với sự sở hữu hay đầu tư Cách dùng này liên quan chặt chế với cách sử dụng lrộng rãi hơn, theo đó lợi ích bao gồm bắt kỷ thứ gì góp phân vào sự sung túc nói chưng hay hoàn thành những mục tiêu của một cá nhân Hai cách dùng này rất quan trọng trong triết học và các khoa học xã hội [14]
Triết học chính trị của Thomas Hobhes hình thành dựa trên quan điểm
duy vật về bản tỉnh con người, theo đỏ sự tự bảo tôn lá dộng cơ nền tảng của mọi
lhành động Quan điểm lợi ích tự thân về động cơ của oon người dũng được thừa Inhận rộng rãi hơn trong môn kinh tế hợc chỉnh trị Nhưng quan điểm này bị
(David Hume, Adam Ferguson va nhiều người khác bác bỏ dựa trên một số cin
cứ Con người vê bản chất là có tính xã hội, vi vậy không thể phân biệt rạch rồi
giữa lợi ích tự thân vả lợi ích của người khác Ferguson đặc biệt chỉ trích việc
gắn lợi ích và của cải kinh 1ê và sự chiêm hữu ruộng đất, khi lập luận rằng những
Iphẩm chất như can dâm, lương thiện và trung thành là những thử có giá trị cao lhơn nhiều của bản ngã, vi vậy phải chiếm vi tri cao quý trong bất cử một lý giải
thỏa dang nào về lợi ích [ 14]
Bat chap quan điểm của Ferguson, truyền thông duy vật trong việc khải
niệm hóa lợi ích trước hệt trong mỗi quan hệ với của câi, vật chất hay quyên lực
chính trị và tách chúng ra khôi lĩnh vục của các giá trị và nguyên lý vẫn cứ tôn
tại đai dẫng, cá trong ý thức thông thường cũng như trong khoa học xã hội và
Trang 17khoa học chính trị Tuy vậy, một bước chuyển quan trọng diện ra vào thế ky XTX, đặc biệt trong khung cảnh chủ nghĩa duy vậL lịch sử của K, Marx va
IF.Engels, đó là việc gán lợi ích thành một thuộc tính cho những tác nhân tập thé giả định — các giai cấp và các nhóm xã hội Việc làm nảy về sau đã trở nên phd biển trong các lĩnh vục như Xã hội học công nghiệp, Xã hội học chính trị và Xã
hội học nghề nghiệp, cũng như ap dung cho hất kỳ nhỏm nào có những lợi Ích chưng có thể xác định dược về kinh tê hay về xã hội dễ bảo vệ những bất lợi
chưng oần phải vượt qua | 14|
Tu điểm lớn nhất của khải niệm lợi ích là khả năng rõ rằng của nó trong
việc kêt nối những phân tích về các điều kiện khách quan của đời sống với Inhững khuôn mẫu của niềm tin và hành động Tuy vậy, vẫn còn một số van dé gay tranh cãi là liệu có thê gán một cách chính đáng một lợi ich nao đó cho một
cả nhân hay một nhớm khi không biết gì cá về những niễm tin và mục đích của
Inhỏm hay không Nếu chuyển dé là không thể dược, thì phần lửn hiệu lực của
những giải thích dựa vào lợi ích sẽ không đạt được hiệu quả Hầu hết các nhà xã lhội học gỏ lẽ cũng cho rằng ý thúc về bản sắc xã hội của một cá nhân cần phải đã trước quan niệm về lợi ích tự thân của người đó - và vì lý do đó mà các lợi ích
thường được xác định một cách chủ quan hơn là được quy định một cách khách
quan thuần tủy [14]
‘Trong khuôn khỗ luận văn, khải niệm “Joi ich” được hiếu là quyền lợi, giá trị vật chất và giá tri tinh thân có được trong những lĩnh vực khác nhau như|
lkinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường Những quyền lợi nảy sẽ giúp cộng dồng lhoặc cá nhân phát triển, dẳng thời nó đối lập với những thiệt hại về quyền lợi,
gia tri vật chất và giá trị tỉnh thân má cộng đồng và cá nhân phải đón nhận
Thân loại lợi ích bao gồm: lợi ích kinh tế, lợi ch văn hóa, lợi ch xã hội,
lợi ích môi trường Với giới hạn nghiên cứu của luận văn, chúng tôi sẽ tập trung
lphân tích chú yêu những lợi ích kinh tê của cộng đồng và cá nhân trong quá trình
lphát triển
Trang 18|1 3 Cá nhân
Cá nhân là mỗi con người với tư cách lá thánh viên của xã hội loài người Theo Phạm Minh Hạc cá nhân chỉ là một cap độ khái niệm về con người [33II24]:
- Cấp độ 1, con người với tư cách là khái niệm chung nhất,
- Cấp độ 2, cá thể là son người với tư cách là dại điện loài người (một loài sinh vật cao cập nhất trong tiến hòa của sinh giới),
- Cấp độ 3, cả nhân là con người với tư cách là thánh viên xã hột loài
người,
- Cấp độ 4, nhân cách là con người với tư cách là chủ thể hoạt động
Ông còn cho rằng trong nội hàm của khải niệm con người nói chung, cá nhân nói riêng có tỉnh trạng mâu thuẫn mả thống nhất (hay nói khác đi là #ừah trạng đât/hợp) giữa các đặc trưng cơ bản sau đây:
Theo một quan điểm trong Xã hội học thì cả nhân không có sẵn mà được
hình thành trong quá trình xã hội hỏa Từ điển xã hội học đã đưa ra một định
Inghĩa về quá trình cả nhân hóa như sau: “(7á nhân hóa là quá trành xuất hiện của
cá thể với tư cách là cá nhân duy nhất và không thể thay thê dược Cá nhân hóa
là hệ quả của quả trình xð hội hóa gia dinh va ngoài gia đình và của quả trình
đào tạo sự nhạm thông qua việc đa vào và học các chuẩn giá trị và các quy tắc lhành vị xứ hội Mục tiêu của cá nhân hóa là phát huy một nhân cách độc lap va
tự chịu trách nhiệm, có khả năng hành động lình hoại, độc lập” [25 tr 37]
Tính cá nhận là thuộc tỉnh của các cả nhân Trong từ điền Tâm lý học,
Hofstede da dinh nghia tinh cá nhân như sau: “?†nh cá nhân là một mô thúc văn
Trang 19hóa (cultural pattern), theo đó người ta đặt mình vào trưng lâm của trường tri ide, wu tiên cho các mục liêu có nhân khi các mục liêu này cạnh Ironh với các
mục tiêu của lập thế, hành động theo các thải độ của mình hơn là theo các
chuẩn mực của tập thể và chủ ý tới cái được và mắt rút ra từ các quan hệ liên cá
cũng như cá nhân và xã hội có quan hệ biện chứng phức hợp, vừa thông nhất vừa
Imâu thuẫn với nhau Khi mâu thuẫn bị day tới cực độ thì xuất hiện tỉnh trạng chủ
Inghĩa cá nhân đổi kháng với chủ nghĩa tập thể Tuy nhiên đây không phãi là tỉnh
trạng duy nhất của mỗi quan hệ giữa cá nhân và tập thể Hởi vi cả nhân con có
thể có những quan hề khác với tập thể, như cả nhân phục từng tập thể, cả nhân đồng thuận với tập thể, ca nhân hỏa minh vào tập thể, cả nhân hy sinh vi tập thể,
v.v Tỉnh cá nhân cũng vậy, không chỉ có tình trạng tính cá nhân và tính tập thể đối lập, loại trừ nhau mà còn có thể có cả tình trạng hỗn hợp cả hai tính cá nhân
lyà tập thể với những liều lượng, mức độ khinh - trọng khác nhau như: hỗn hợp
trọng tính cả nhân hơn tỉnh tập thể hoặc hỗn hợp đề cao tính tập thể hơn tính cả nhân hoặc hỗn hợp cân bằng tính cá nhân vả tỉnh tập thể Những khuôn mẫu văn hóa này không nhất thành bắt biến vì người ta có thể điều chỉnh hoặc thay đối
|khinh — trọng giữa tình cả nhân và tỉnh tập thể tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể và
sự lựa chọn của mỗi con người hoặc mỗi tập thỂ với cái gá mà họ đánh cược cho
'sự quyết chọn đó [45, tr 12-13]
|1.1.3 Cộng đẳng
Trước tiên, ching ta cin phân biệt “cộng đồng tính” với “cộng đồng|
thể” như sau: cộng đẳng tính là thuộc tính hay quan hệ xã hội như tỉnh cảm cộng
đồng, tỉnh thần công dồng, ý thức công đẳng còn cộng déng thể là các nhóm
Trang 20Ingười, nhóm xã hội có tỉnh cộng đồng với rầt nhiều thê trạng cỏ quy mỗ và trình
độ khác nhau |46]
Về cộng đồng thể, khái niệm cộng đông có hai nghĩa: tuyến thứ nhất liền
quan tới cải nhìn địa lý, coi cộng đồng là nhóm đân cư cùng sinh sống trong một
địa vực nhất định và có cùng các giá trị và tổ chức xã hội cơ bản Nghĩa thứ hai
coi cộng dang la một nhỏm dân cư có củng chung những mỗi quan tâm cơ bản, với nghĩa này đôi khi các công đẳng có thể dược biển đổi bởi quả trình vận dông
của lịch sử, làm cho các thành viên của cộng đồng cững phải biên đổi nhận thie
và hanh vi
Cộng đẳng là hình thức chung sông trên cơ sở sự gần gũi của các thành
lviên về mặt cảm xúc, hướng tới sự gắn bỏ đặc biệt mật thiết (gia đình, bạn bè )
được chính họ tìm kiểm và vì thê được con người cảm thấy có tính côi nguén
INó mô tả những hình thức quan hệ và quan niệm về trật tự, không xuất phát từ
các tỉnh toản lợi ích riêng lễ và dược thổa thuận theo kiểu hợp dồng mả hướng tới một sự thống nhất về mặt tỉnh thần — tâm linh bao quát hơn (láng piểng,
phường hội, nhả thờ ) và vỉ thể thường cũng có ưu thế về giá trị [25]
Về tính cộng đông: Trong từ điển tâm lý học, ITofstede đã định nghĩa
tính cộng đồng như sau: Tính cộng đẳng là một mô thức văn hóa (cultural
Ipatterm), theo đó nguòi ta đạt một tập thể (ví đụ gia đình, bộ tộc, đẤI nước) vào
trưng tâm của trường trí giác, ưu tiên cho các mục tiêu của tập thể đó cao hơn
cúc mục tiêu cũa cả nhân, hành động theo các thái độ của họ và chủ ÿ tới các Inhm cầu của những người khác nhiều hơn là cái dược và mấit rúi ra từ quan hệ liên cả nhận |12, tr 413]
Như vậy, theo quan điểm của Ilofstede thì tính cộng déng/tinh cả nhân là thai khái niệm mang tính đối lập nhau Theo Ilofstede, các xã hội mang xu hưởng
cả nhân thì nhần mạnh về sự độc lập, về quyên riêng từ còn các xã hội theo xu
lhướng tập thể thì nhẫn mạnh đến ý thức tập thể và sự đồng nhất tập thể cững như!
Trang 21sự phụ thuộc nhau về mặt cảm xúc, tỉnh đoản kết trơng nhóm, việc chia sẽ vẻ
trách nhiệm cũng như bốn phận
Œ Tonnies được coi là người thực sự sảng tạo ra khái niệm cộng đồng trong Xã hội học qua công trình “Cộng đồng và Xã hội” của ông Ông cho ring trên thực tế các cộng đồng (Gemeinschaft = tiền xã hội) bị giải thể và được thay
thể bằng các xã hội (Gesellschaft = xã hội) Thực chất ở dây là sự chuyển dỗi tir
hinh thai bộ tộc, bô lạc nguyên thủy sang hình thải xã hội sơ khai như làng hoặc
6 thi cd Tinh cách mạng triệt để của quá trình chu
cộng đồng với các đặc trưng cơ bản của nó: không có chuyên xôn hóa trong
phân công lao động, các môi liên hệ tương trợ trực tiếp giữa các thành viên, điêu chỉnh các quan hệ này băng các chuẩn mực đạo đức đơn giản, ảnh hưởng quyết định của các giá trị, tin ngưỡng và tôn giáo cỗ xua, sự thông trị cúa thiết chế thân tộc, Và ông đã phê phán tỉnh cach mang qua khich nay Nhu vay la Tonnies đã
đồng nhất khải niềm cộng đồng (Commuøuiy) vời khải niềm công dồng tiền xã
hi va cho rang cộng đồng tiền xã hội chỉ có tĩnh cộng đồng, trong khi đỏ khái
niệm xế hội thị đồng nhất với khai niém Aigp hGi (Association) va chi cd tinh x lhội Tuy nhiên, sự đồng nhất này là không hợp lý bởi vì cộng đẳng không chỉ có
tính cộng đồng mà còn có thể có tính hiệp hội (tính xã hội theo cách hiểu của
Tonnies) và ngược lại xã hội không chỉ có tính hiệp hội mà còn có thể có tính
công đồng, Điều đó có nghĩa là tùy thuộc vào tương quan giữa công đồng tỉnh và hiệp hội tỉnh mà về nguyên tắc có thế có các thể trạng xã hội khác nhau:
Thứ nhất, cộng đồng thuần nứy (cac thành viên hoàn toàn không có tự do
cá nhân) hoặc hiệp hội hoàn (oàn (các thành viên có tự do cả nhân hoàn Loàn);
Thứ hai, xở hội hợp trội cộng đồng tinh (kiém chề tự do cá nhân) hoặc
xử hội hợp trội hiệp hội tính (giải phòng tự do cả nhân),
Thứ ba, xã hội cân bằng cộng đồng tính và hiệp hội tính (cân bằng giữa
tự do cá nhân và phụ thuộc cộng đồng);
Trang 22Thứ tư, khơng loại trừ khả năng bái phân cộng đồng tính/hiệp hội tính, nghĩa là chấp nhận cả hai tỉnh cộng đồng và hiệp hội đều bình đẳng như nhau
[45]
|1.1.4 Lợi ích cộng đồng
Tợi Ích cơng đồng là tập hợp những điều mà số đơng cùng muốn đạt được
vẻ mặt vật chất vá tình thân, được hiểu day đủ bao gồm cả lợi ¡ch kinh tế vả giả trị lvăn hĩa Cụ thể, cĩ thể kế ra như lại ích vật chất bao gdm lợi ích vẻ kinh tế: lợi ích tinh than bao gồm những lợi ích vẻ giá trị sống sinh hoạt tâm linh, dạo dức Xét trên quan điểm Khinh 'Trọng, chúng ta cĩ thể chúa thành các cặp đối/hợp và sự lựa
chọn khinh - trọng giữa 2 mặt đổi lập, đĩ là: Lợi ích vật chất hốo/và lợi ích tính
thần, Lợi ích trước mắt (sinh kế, xố đổi giãm nghèo) hode/va Loi ich lau dai (lam
|giàu, phát triển bên vững), Lợi ích chính dang hoặc/vá Lợi Ích khơng chính dang
J1.1.5 Lại ích cả nhân
Tợi ích cá nhân được hiểu là tất cả những điều mà cá nhân cơ gắng đại được
vẻ mặt vật chất và tỉnh thần Những giá trị vật chất cụ thể vẻ kinh tả, và giá trị về tinh than, van hĩa mà cá nhhần mong muên đền được bao hàm trong khái niệm lợi Ích cá nhân Lợi ích về mặt vật chất và tỉnh thần của cá nhân cĩ thể dồng thuận lhộo/và xung đột, gắn liền hoặc/vả tách biệt với lợi ích của cộng đồng mà cả nhân,
là một thành viên ong đĩ Như vậy, xét đến lợi ích cá nhân chúng la cần phải xét
trong tương quan với lợi ích cộng dơng,
|1.1.6 Làng nghề
Làng nghệ Việt Nam, lang nghê thủ cơng, làng nghễ truyền thống, hoặc
làng nghề cổ truyền thưởng được gợi ngắn pon là làng nghề, là những làng mả tại đĩ hầu hết dân cư tận trung vao lâm một nghề dưy nhất nảo dỏ; nghề cia ho
làm thường cĩ tính chuyên sâu cao và mang lại nguồn thu nhập cho đân lang
Củng với sự phát triển của nên văn minh nơng nghiệp tử hàng ngản nấm trước đây, nhiều nghề thủ cơng cũng đã ra đời tại các vùng nơng thơn Việt Nam,
lviệc hình thành các làng nghề bắt đầu từ những nghề ban đâu được cư dân tranh
22
Trang 23thổ làm lúc nông nhân, những lúc không phải là mùa vụ chính Bởi lẽ trước đây
inh LẺ của người Việt cỗ chủ yêu sống dựa vào việc trằng lúa nước mà nghề làm
lủa không phải lúc nào cũng có việc Thông thường chỉ những ngày đầu vụ, hay Inhững ngày cuối vụ thì người nông din mới có việc làm nhiều, vất vả như: cây bủa, cây, làm cỏ (đâu vụ) cho đến gặt lúa, phơi khô còn những ngày còn lại thì
nhà nông rất nhàn hạ, rất Ít việc dễ làm nếu không có nghề phi nông nghiệp |6]
Tử đỗ nhiều người đã bắt dầu tìm kiểm thêm công việc phụ để làm nhằm mục
dich ban đầu là cải thiện bữa ăn và những nhú câu thiết yêu hằng ngày về sau là tăng tiêm thu nhập cho gia đỉnh
Theo thời gian, nhiều nghề phụ ban đầu đã thể hiện vai trò to lớn của nó, Imang lại lợi ích thiết thân cho cư dân Như việc làm ra các đỗ dùng bằng mây, tre, lua phuc vu sinh hoạt hay đô sắt, để đồng phục vụ sản xuất Nghề phụ từ| chỗ chỉ phục vụ nhu cầu riêng đã trở thánh nghệ sản xuất hàng hóa để trao đổi,
đã mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho người dân vẫn trước dây chỉ trồng chờ vào
các vụ lúa và rau mau, hoa quả Tử chỗ một vải nhả trong lảng làm, nhiễu gia đình khác cũng học làm theo, nghề từ đó mà lan rộng ra phát triển trong cả làng, hay nhiều làng gần nhau, nghề riêng thành nghề chung [38]
Và cũng chỉnh nhờ những lợi Ích khác nhau do các nghề thủ công đem
lại mà trong mỗi làng bát đầu có sự phân hỏa Nghê đem lại lợi ich nhiễu thì phát
triển mạnh dân, ngược lại những nghề mà hiệu quả thấp hay không phủ hợp với lang thi dan din bị mai một Từ đó bắt đâu hình thành nên những làng nghề
chuyên sâu vảo một nghề duy nhất nào đó, như làng làm gốm, làng làm chiều,
lang lam lua, lang lam dé dang, từ nghề của ling trở thánh làng nghề |47|
Những khái niệm này tuy có khác nhau ở khia cạnh này, góc độ khác
song van có những đặc điểm giống nhau về cơ bản, đặc biệt là xét tử góc độ văn
hoá, chúng ta có thể sử dụng chung khải niệm Jang nghé Làng nghề là một thực
thế vật chất và tỉnh thần được tên tại cổ định về mat dia ly, én định về nghề
nghiệp hay một nhóm các nghề có mỗi liên hệ mật thiết với nhau dé lam ra một
Trang 24sản phẩm, có hệ dây lịch sứ và được tôn tại lưu truyền trong dân gian Khái niệm
về làng nghé theo cách nhìn văn hoá bao gằm các nội dung cụ thể, nher
- Là một địa đanh gắn với một cộng đông dân cư có một nghề truyền thông lâu đời được lưu truyền và có sức lan toã mạnh mẽ
- On định về một nghé hay một số nghề có quan hệ mật thiết với nhau
trong qué trình sản xuất ra một loại sân phẩm
- Có một đội ngũ nghệ nhân và thợ có tay nghề cao, cé bí quyết nghề
Inghiệp được lưu truyền lại cho oon cháu hơi
- Sản phẩm vừa oò ý nghĩa kinh tế để nuôi sống một bộ phận dân cư va
quan trọng hơn là nó mang những giá trị vật thể và phi vật thể phản ảnh được
lịch sử, văn hoá và xã hội liên quan tới chỉnh họ [27]
Những phát hiện về khão cố học, những cứ liệu lịch sử đã chứng minh được các làng nghề Việt Nam đã ra đời từ hàng ngàn năm trước dây Các làng
Inphễ thường tập trung chủ yếu ở các vùng châu thê sông lớn như châu thổ sông Hing, tai Ha Noi, Ha Tay, Bac Ninh, Thai Binh, Nam Đình
1.2 Lý thuyết được vận dụng trong để tài
Có nhiều lý thuyết có thể vận dụng, nhưng trong nghiên cửu về quan hệ
gitta loi ich cộng đng và lợi ích cả nhân, ta có thể chia ra làm 2 cập độ tiếp cận
lvề mặt ly thuyét: ly thuyét triết học xã hội và lý thuyết khoa học xã hội cụ thể
trong xã hội học
Ở cập độ lý thuyết triết học xã hội và văn hoá, có ba trường phải lý thuyết cơ bản, đó là Chủ đuyết mácxit Œ Marx, F Engels ), Chủ tuyết thực chứng (A Comte, E.Durtkhcim, ), Chủ thuyết phân thực chứng và phi mácxi!
(M.Webcr, G Simmel, ) [45]
Chủ thuyét macxit và chủ thuyết thực chứng tuy đối lập nhau về lập trường triết học vì chú nghĩa Mác đựa trên lập trường duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử còn chủ nghĩa thực chứng thì chồng lại duy vật biện chứng lịch sử)
bằng lập trường khoa học thực chứng nhưng lại gặp nhau & quan điểm phương
Trang 25pháp luận nghiên cứu đỏ chỉnh là quan điểm toan the phương pháp luận
(methodological holism) Đây thực chất là một cách tiếp cận hệ thống, nỏ Luân
theo các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, cái toàn thể không phải là tổng số giãn đơn của các bộ phận|
lhợp thành mà là cái gì đó lớn hơn số cộng gián đơn các bộ phận hợp thành do có
ltinh hợp trội hệ thông: dẳng thời, mặt khác do tỉnh kiểm chế hệ thẳng cho nên số bậc tự do của hệ thống lại nhỏ hơn tổng số bậc tự do của các yêu tô trước khi
ông, Thứ hai, bộ phân chỉ cò ý nghĩa trong toàn thể, yêu tổ chỉ có ý nghĩa trong hệ thông nhất định;
Thứ ba, suy cho cùng, toàn thể quyết định bộ phận, hệ thông quyết định
lyêu tỗ chứ không phải ngược lai Nguyên tắc nảy là cơ sở của tất định luận toán thế hay tật định luận hệ thông [45]
Đổi với chủ đề về mỗi quan hệ giữa lợi ích công đẳng và lợi ích cả nhân
la thấy chủ nghĩa Mác và chủ nghĩa thực chứng tuy có điểm chung ở chỗ dễu coi
lợi ích cộng đồng (hay lập thể) là lợi ích toàn thể (hay hệ thống xã hội) trong quan hệ với cáo cá nhân (hay cá thể) được coi là các thành viên xã hội (hay yếu
tổ xã hội); song lại khác nhau cơ bản ở chỗ, chủ thuyết Thực chứng để cao chủ Inghĩa cộng đồng văn hỏa; trong khi đó chủ thuyêt mácxít đề cao chủ nghĩa tập
thế cách mạng (thực chất cũng là chủ nghĩa công đồng, song đây là công déng cách mạng xã hội chủ nghĩa)
Trong các công trình nghiên cửu của mình, cả A Comte và E.Durkhcim
đều đánh pá cáo vai trỏ của quan diễm cộng đẳng trong giải thích hành động xã
lhội của các cá nhân Đối với A.Comte, cả nhân chỉ là “một đơn vj co bản của các thực thê phân tích lớn hơn như gia đình”, khi nghiên cửu xã hội, A Comte
cho rằng: “Chúng ta nên nhì vào cơ cấu xã hội và biển đỗi xã hột”
IE.Durkheim cũng cho rằng, đổi tượng của các nghiên cửu xã hội học lả các sự!
kiện xã hội (social facts) Ong mhin nhận các sự kiện xã hội như là những lực
Trang 26Tượng và cầu trúc đ bên ngoài đối nghịch lại cái cả thế, Trong lác phẩm “Tu
Indi tiếng của mình, E Durkheim nhìn nhận nguyên nhân cơ bản của sự tự sat
lkhông nằm ở hành vi cá nhân mà nó bắt nguồn từ nguyên nhân xã hội mà cụ thé
là từ các sự kiện xã hội, cấu trúc xã hội quyết định hành động cá nhân
“k,Durkheim không kiểm tra xem vì sao một cả thể 1 hoặc Ð lại tự sát: ông
hướng sự quan tâm tới những nguyên nhân của các tổ lệ tự sát khác nhau giữa
cúc nhỏm, các tôn giáo, khu vực, quốc gia, và cúc hạng người Lý luận cơ bản
của ông là chính bản chải và các thay đôi của các sự kiện xã hội đã dẫn đến sự lkhác biệt trong tỷ lệ tự sát” |32| B.Durkhoim cũng cho rằng, tính én định của xã
hội được quyết định bởi cái gọi là “lương ứ† tập thể” và xã hội trở nên hỗn loạn bởi sự thoái hoá của “ương trị lập thé” Durkheim hoàn toàn không xem xét đến vai trò cá nhân trong các nghiên cứu của mình, hay nói cách khác, ông coi trong vai tro quyết định của công đông đối với những hành đông cả nhân vả xem
|xét các vẫn để xã hội đưới góc độ quyết định luận công đẳng văn hỏa |45, tr 15]
Theo K.Marx: “Bán chất của con người là tẳng hoà của các mỗi quan
he xd hội” [30, tr 612] Ông cho rằng, cơn người sinh ra đều mang tỉnh xã hội,
và thể hiện minh thông qua các mỗi quan hệ xã hội Trưng khi E.Durkheim chỉ
tập trmg vào các giá trị văn hóa phí vật chất, cô nghĩa là những niềm tin và thể
chê trong xã hội thì K.Marx lại tin rằng các vân để của xã hội hiện đại đều bắt
nguỗn tử căn nguyên vật chất — kinh tổ K.Marx nhân mạnh vai trò quyết định cua công đồng cách mạng (tập thể cách mạng của quần chúng) và cho rằng muỗn
thay đểu cơ câu xã hội thì cần phải có một hành động dẫu tranh mang tính tập thể
dưới sự lãnh đạo sảng suốt của Đảng cách mạng tiên phong
“Marx kháng định rằng, các vẫn đề của xã hội hiện đại có thể tìm ra từ
các căn nguyên vat chat, có thật (ví đụ, các cơ cầu của chủ nghĩa tư bản) và
rằng các giải pháp, do đó, chỉ có thể tìm ra trong việc lật đỗ các cơ cấu đó bởi một hành động tập thê của đại đa số quân chúng nhân đân” [32]
Trang 27Những người chồng Chủ nghĩa thực chứng và phê phản cả Chủ nghĩa Imác (M.Wcbcr, Œ Simmcl, ) không lựa chọn guan điểm loàn thé phương pháp
luận (methodological holism) mà lựa chon guan điểm cá thê phương pháp luận (methodological individualism), dụa trên những nguyên tắc đổi lập với các Inguyên tắc của quan điểm toàn thể phương pháp luận, nhu:
Thứ nhất, không có cả thể thì không có toán thể Thứ hai, cái toàn thể chẳng qua chỉ là kết quả của sự liên kết, cổ kết của
quả liên kết, cễ kết của các cá nhân và suy cho củng cả nhân quy định công dồng chứ không phải ngược lại Khuynh hướng giải thích lý thuyết của ông là dễ cao vai trò của hành động cả nhân trong việc lựa chọn hợp lý cá phương tiện và Imục dich “Weber coi chế độ quan liêu bàn giấy (và tiền trình lịch sử của nó}
Inhw là một ví dụ cô điễn cho tiến trình họp by hod, nhưng sự hợp Wy hed co la ta
được mình hoạ tắt nhảt hiện nay bởi các nha hang thitc dn nhanh (fast food)
Nha hang fast food la mot hé thdng hop ly diing thê thức, trong đó mọi người (cá
công nhân và thực khách) buộc phải từm kiếm những phương tiện hạp lý nhất
cho muc dich Vi dy, etka s6 quay là mội phương liện hợp lý mà qua dó có thế [phân phổi cho các công nhân, và thực khách có thể lấy thức ăn một cách nhanh
và hiệu quả nhất Tốc độ và hiệu quả đã được dn định bởi các nhà hàng ƒast
food va cde quy tắc theo dé chúng vận hành ” [32]
Một lý thuyết gia khác cùng thời với M.Weber là G.Simmel cũng để cao lvai trỏ của cá nhân trong xã hội theo quan điểm cá nhân phương pháp luận
[Trong khi Weher vân dung quan diém thấu hiểu ý nghĩa xã hội văn hóa của các
Trang 28hành động cá nhân vào việc nghiền cứu xã hội ở tâm vĩ mã nhằm làm rõ đặc
điểm của các quả trình gia lăng hợp lý hoá nên kinh tÊ tư bản chủ nghĩa và quan
liêu hóa chế độ chính trị dân chủ tự đo tư sản thì Simmel da di sau vào việc thâu
lhiểu hành động xã hội ở tầm vi mô, nghiên cửu quá trình tương tác trực tiếp giữa các cá nhân trong các nhỏm xã hội G Simrael cho rằng chỉnh tương tác trực tiếp
mặt dối mặt giữa các cá nhân với tư cách lá thánh viên của nhỏm xã hội quy định ban chat va động thái của nhỏm xã hội
Như vậy là ngay từ đầu các quan điểm toàn thể phương pháp luận và quan điểm cả thể phương pháp luận đã lạo thành tình trạng song dé lý thuyết
hồng quát (heoretical đilemma):
- Chũ nghĩa toàn thé hodc/va Chủ nghĩa cá thế:
- Chủ nghĩa tập thê hoặc »à Chủ nghĩa cá nhân;
- Chủ nghĩa cong dong hode/va Chủ nghĩa tự do,
Quả trình thâu hiểu vả hỏa giải các song dé ly thuyết nay, theo quan điểm ly thuyết Khinh — Trọng |42||44|, thực chất là quá trình lựa chọn hợp lý
|giữa các khung mẫu khinh — trọng lý thuyết, bao gồm
Thứ nhất, người ta có thể lựa chọn một trong hai khung mẫu phân biệt khinh trọng !ý thuyết thải quá, tạo ra tỉnh trạng đối đầu lý thuyết:
- Hoặc là chỉ chấp nhận Chủ nghĩa toàn thể, Chủ nghĩa tập thể, Chủ
Inghĩa công đồng Những người mácxít hoặc thực chứng quá khích đi theo đường lỗi cực đoan này
- Hoặc là ngược lại, chỉ chấp nhận Chủ nghĩa cá thể, Chủ nghĩa cả nhân,
Chủ nghữa tự do Những người phân thực chứng hoặc phản mácxiL quá khich lựa
chọn đường lỗi nảy
Thứ hai, có thê lựa chọn một trong hai khung mẫu phân biệt khinh — trọng lý thuyết có mức độ vừa phải, tao ra tỉnh trạng đổi trong lý thuyết chi] lkhông phải đổi kháng lý thuyệt:
Trang 29~ Hole la ket hop hai quan diém ly thuyet song coi trong Cha nghia loan
thể, Chủ nghĩa tập thể, Chủ nghĩa cộng đồng hơn là chủ nghĩa cá thể, chủ nghĩa
cả nhân, chủ nghĩa tự do Những người mácxit hoặc thực chứng ơn hịa di theo lhướng tiếp cận nảy
- Hoặc là kết hợp hai quan điểm lý thuyết nhưng đề cao Chủ nghĩa cá
ễ, Chủ nghĩa cả nhân, Chủ nghĩa tự do hơn lả chủ nghĩa toản thể, chủ nghĩa tập
ễ, chú nghĩa cộng dồng Những người phi mácxit hộc/và phi thực chứng ơn hỏa lựa chọn hướng liễp cận này
TThứ ba, người I4 cũng cĩ thể lựa chọn khung mẫu khơng phân biệt khinh
trọng lý thuyết, tạo ra thể ứng xử nước đơi, chẳng hạn như lựa chọn khung Imẫu cân bằng khinh trọng theo nghĩa nửa nọ nửa kia giữa Chủ nghĩa toản thể
và Chủ nghĩa cá thể, Chủ nghĩa tập thể và Chủ nghĩa cả nhân Chủ nghĩa cơng đồng và Chú nghĩa tự do Dây là đường lỗi chiết trung của những nguời khơng
(thích thiển vị chủ tồn hoặc chủ biệt
Ở cấp độ lý thuyết khoa học xã hội nĩi chung, lý thuyết xã hội học nĩi
lriêng đã xuất hiện các song đề lý thuyết xã hội Lẳng quát như:
- Tạ thuyết cầu trúc xã hội hoặc xà Lý thuyết tác nhân xã hội
- 1ÿ thuyết đồng thuận xã hội hoặc“uà 1ÿ thuyết xung dot xd hoi
- Quyết định luận kinh tế hoặc “bà Quyết định luận văn hĩa
'Trong đĩ, cĩ liên quan trực tiếp đến chủ để về mỗi quan hệ giữa cơng đồng và cá nhân đĩ là song đề lý thuyết: Chủ nghĩa cấu trúc hoặc%»à Chủ nghĩa
hành vỉ Quyết định luận câu trúc dưới hình thái cực đoan cho rằng suy cho cùng cầu trúc xã hội quyết định hành vi cả nhân, tổ chức xã hội quyết dịnh hành động
(xã hội; trải lại quyết định luận hành vi đưới đạng thái quá khẳng định ring suy
cho cùng hành vi cá nhân quy định câu trúc xã hội, hành động xã hội quyết định
tổ chức xã hội Tuy nhiên lịch sử thấu hiểu và hĩa giải song đề lý thuyết “Chủ Inghĩa cấu trúc hoặc»à Chủ nghĩa hành vi” trong xã hội học nĩi riêng và trong
Trang 30[khoa học xã hội nói chưng đã trải qua sự lựa chọn giữa các khung mẫu khinh —
trọng lý thuyết sau đây
- Phân biệt khinh — trọng thái quá dưới hình thức đôi cực giữa “Duy cấu trúc luận” (những người mácxit hoặc thực chứng quá khich lựa chọn quan điểm cuc doan nay) hode la “Duy Adah vi luận ” (những người phản thực chứng hoặc
[phi mácxít quá khich lựa chọn đường lỗi cứng rắn này)
- Phân biệt khinh — trọng có mức độ dưới hình thức đối trọng giữa
“Thiên vị cẩu trúc luận hơn hành vì biận” (những người mắcxit hoặc thực chứng ôn hỏa lựa chọn phương án này) hoặc là “Thiên vị bành vị luận hơn cầu
trúc luận ” (những người phản thực chứng hoặc phi mảcxit ôn hòa thích lựa chọn
Iphương án này) Đây là những phương thức kết hợp hai lý thuyết trên cơ sở vẫn lbáo vệ lắp trường ban đâu và tìm cách bỗ sung hạt nhân hợp lý của lý thuyết đối
lập vào quan điểm gỗc của mỗi trường phải
- Không cần phân biệt khinh — trọng giữa hai lý thuyết ma chap nhận cả hai, tạo ra thế ứng xử nước dôi, tủy cơ ứng biển trong vận dụng cấu trúc luận và
lhành vi luận, chủ nghĩa cộng đồng và chủ nghĩa tự do, chủ nghĩa tập thể và chủ nghĩa cá nhân Đây có thê là đường lôi chiết trương của những người không muên
thiên vị cầu trúc luận hoặc thiên vị hành vi luận trong khi giải quyết cặp đối/hợp
cộng đồng hoặc/vả tự đo, tập thể hoặc/và cá nhân
Dưới định hướng của lý thuyết Khinh — Irọng, để tài sẽ xác định mối
quan hệ giữa lợi ích công đồng và lợi ích cá nhân là mỗi quan hệ cốt lõi và là
Imột song đề trong tiền trinh phát triển làng nghề
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu dé tai
1.3.1 Nghiên cứu về làng nghề và phát triển làng nghề
Ở Việt Nam, vấn để làng nghề được để cập đến qua nhiều thời kỷ, với những khía cạnh và các mục đích khác nhau Trong nội dung nghiên cứu của để tải, chúng tôi chỉ xin tổng quan những công trình nghiên cứu trên bình diện kinh
tế, văn hóa, xã hội của làng nghề
Trang 31Trong công trình "Làng nghệ thú công truyền (hông Việt Nam” cua Bui Văn Vượng (1998), tác giả đã tập rung trinh bảy các loại hình làng nghề truyền
thông như: đúc đồng, kim hoàn, rèn, gồm, chạm khác đá, đệt, thêu ren, giấy gid, tranh đân gian, đệt chiêu, quạt giấy, mây tre đan, ngọc trai, làm trồng, và có chủ
ly phân biết mặt hang cưa lang nghề vị co lang đơn nghệ, co lang đa nghề Chủ
lyêu tac pia giới thiểu lịch sử, kinh tế, văn hoá, nghệ thuật, tư tưởng, kỹ thuật, các
bi quyét nphé, thủ pháp nghệ thuật, kỹ thuật của các nghệ nhân và các làng nghề
thủ công truyền thông Việt Nam Trong cuén “Báo tổn và phái triển các làng nghé trong quá trình Cũng nghiệp hóa — Hiện đựi hóa” của Dương Bà Phượng (2001), tác giả đã đề cập khá đây đó từ lý luận đến thực trạng của làng nghề Công trình này đã đưa ra những đặc điểm, khái niệm, con đường và điều kiện lhinh thánh làng nghề Tác giá tập trung nghiên cứu vào một số làng nghề nhằm
đưa ra các quan điểm, giải pháp và phương hưởng nhằm phát triển các làng nghề
trong quả trình công nghiệp hỏa, hiện dại hóa Củng với hướng nghiên cửu này, công trình “Phát triển làng nghà truyền thống trong quả trình Công nghiệp hóa
— Hiện đại hóa” của Mai Thê Tiền (2003) và nghiên cứu của Sở Nông nghiệp va [Phát triển nông thôn Hà Nội về “Dánh giá thực trạng và đề xuất chính sách phat triển một số làng nghề nông thân ngoại thành 1à Nội " cũng đề cập đền những vân
để có tính lý luận về ngành nghệ và làng nghề ở nông thôn, các nhân tô ảnh hướng đến sự phát triển làng nghề Đẳng thời, phân tích thực trạng làng nghề và sự tác động của chính sách đến phát triển ngành nghề nông thôn ở ngoại thành Hà Nội giai
doan 1995 — 2000, trang dó nhắn mạnh các giải pháp chỉnh sách phảt triển ngành Inghẻ Tiếp đến, có thể nhắc dến “Ƒdng nghề Việt Nam và môi trường” của tác
giả Đặng Kim Chỉ và cộng sự (2005), đây là một công trình nghiên cửu tổng
quát về vẫn để làng nghề vả thực trạng ô nhiễm môi trường các làng nghề hiện
nay Các tác giả đã nêu rỡ lịch sứ phát triển, phân loại, các đặc điểm cơ ban làng Inghễ cũng như hiện trạng kinh tế, xã hội của các làng nghễ Việt Nam Bên cạnh
đỏ, nghiên cửu về “Những vấn dễ về sức khóe và an toàn trong các làng nghề
Trang 32Việt Nam”, các tác gia Nguyễn Thị Hồng Tủ, Nguyễn Thị Liên Hương, Lê Van
Trinh (2005) đã nêu một số nẻt trơng tiến trình triển làng nghề Việt Nam đồng
thời đề cập đến những vẫn đề an toàn lao động và sức khóe lao động cho người làm nghê Đông thời, nhiều công trinh khác của nhiều tác giả như: “Phái ziễn
làng nghề truyền thông ở nông thôn Liệt Nam trong thời kỳ Công nghiệp hóa,
hiện dại hóa” của Trần Minh Vẫn (2003), Làng Đại Bái — Gò dâng Bắc Ninh
của Đỗ Thị Hảo (1987) “Về hai làng nghề truyền thông Phú Bài và Hiển
[Dương ” của Đùi Thị Tân (1999) cũng đã chỉ ra những đặc điểm chung của làng Inghê Việt Nam trong Liên trình phát triển
Về để tài nghiên cứu, đề tài khoa học “Hoàn thiện các giải pháp lĩnh tổ tài
chính nhằm khôi phục và phát tiên làng nghề ở nông thôn vừng Dòng bằng sống
|¡Iông” được thực hiện bởi Học viện tải chính (2004), “?iép tục đổi mới chính sách trả giải pháp đâu mạnh tiêu thụ sản phẩm của các làng nghệ truyền thông ở Bắc Hộ
thời kỳ dẫn năm 2010” của Bộ Thương Mại thực hiện năm 2003: “Nghiên cửu về
quy hoạch phát triển làng nghề thủ công theo hướng công nghiệp hỏa nông thôn ở
bước Chủ nghĩa Xã hội Việt Nam” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
lhợp tác cùng với tổ chức JICA Nhật Bản (2002), đã điều tra nghiên cứu tổng thể
cáo vẫn đề có liên quan đến làng nghề thủ công nước ta về tình hình phân bố, điều
|kiện kinh tế - xã hội của làng nghề, cung cấp nhiều đữ liệu, dẫn chứng về hiện trạng
|phát triển làng nghề trong khoảng thời gian 10 năm trở lại
Điểm qua các công trình nghiên cứu về làng nghề và phát triển làng
InghŠ, cáo tác giả đã cung cấp những kiến thức chung như khải niệm, lịch sử phát triển cho đến các nội dung cụ thể về đặc điểm, đặc trưng hay thực trạng sẵn xuất
va xu hướng phát triển của làng nghề Bên cạnh đó, các công trình nghiên cửu trong máng nội dung nay có sự quan tâm khả nhiều đền van đề phát triển làng
Inghé, đặc biệt là vẫn đề phát triển bên vững, Các để tải đã gợi mở nhũng vẫn dé
chính liên quan đến phát triển làng nghệ bên vững đó lả vấn đề môi trường, vẫn
Trang 33đề hưởng nghiệp cũng như các giải pháp nhằm khôi phục và bão lên ở các làng
InghŠ truyền thông hiện tại
1.3.2 Nghiên cứu về quan hệ giữa lợi ích cộng đồng và lọi ích cá nhân trong
phát triển
|1.3.2.1 Nghiên cứu về quan hệ giữa lợi ich cộng động và tợi ích cá nhân trong
phải triển làng
Những nghiên cứu về quan hệ cộng dồng và cá nhân trong phát triển
làng Việt được thể hiện trong nhiêu lĩnh vực kháo nhau, qua một số công trình nghiên cứu của các lác giả lá những nhà nghiên cửu lịch sử, văn hoá, chúng tôi
thây rằng, tỉnh cộng đồng là nét tỉnh cách nỗi bật và xuyên suốt trong lịch sử văn
lhóa làng xã Việt Nam
Bản về những yêu tô hình thành nên tỉnh công đông trong tiến trình lịch
sử có thể điểm qua “Cơ sở văn hóa Liệt Nam” do Tran Quéc Vượng chủ biển,
các tác giả cho rằng, dừ xa xưa con người Việt Nam có tính cá nhân trên nên tẳng tiểu nông nhưng do tư tưởng công xã phương Đông bao trùm nên vai trò cá
nhân không được phái huy và cú nhân luôn luôn được đặt trong và dưới cộng
đồng [91, tr 53]; trong “Cơ sử văn hóa tiệt Nam”, Trần Ngọc Thêm nhận định rằng “Sông nude da dé lai mot ddu ấn quan trọng trong tỉnh thần văn hoá khu
vực này Đây là mội hằng số địa ly rdt quan trọng mà chính nó đã tạo nên nói
độc đáo của loại hình văn hoá nông nghiệp lúa nước, mà đặc trưng của loại
lbừnh văn hoá này là lỗi sống trọng tình, coi trọng cộng đẳng, tập thể” [T!, tr
133| Cùng xuất phát tử điều kiện khi hậu, địa lý của Việt Nam, “Tâm Jý người
Viet Nam trong lịch sử và vài “Hằng sổ” của nó" Phan Ngọc nhận dịnh rằng
Ingười Việt Nam là những người của một dân tộc đắp đề Người Việt Nam xuống đồng bằng từ rất sớm, nhưng điều kiện khi hậu không thuận lợi, quanh năm bão
lũ nên muốn sống được thi can phải đắp đề và giữ đã, muốn đặp được đề thì cần phái có sự thông nhất của chính quyên kết hợp với lao động tự nguyện của các công xã và yêu tô đề diều dã tạo nên tình doàn kết, tỉnh cộng dồng của người
Trang 34Việt Nam [67] You 16 lịch sử cũng được đề cập, Việt Nam có lich sir day đặc
Inhững cuộc chiến tranh chống ngoại xâm và đó là một trong những yêu tô quan
trọng tạo nên tỉnh cộng đồng của người Việt Nam Theo Ila Van Tấn trong “Fẩ Isự hình thành bản sắc dân tộc Liệt Nam”, đề chỗng lại sự xâm lăng, chéng đồng hoá, người Việt Nam phải cố kết lại với phương thức chú yếu là duy trị các yêu
tổ công déng có nguồn gốc nguyên thuỷ má đảng nhế nó phải tan rã theo quy luật [75] Ổ dây, ý thức cộng déng của người Việt là cơ sở hình thánh và phát
triển thành chủ nghĩa yêu nướo, tinh than dan toe
Bén canh những nghiên cửu bàn về lính oộng đồng trong lịch sử, còn có
Inhững nghiên cứu về làng Việt để cập dén quan hệ cộng đồng và cả nhân như là
Imột quan hệ tồn tại lâu đời và có giá trị đặc biệt Nghiên cửu của Phan Dai Doãn
về "Làng - xã Việt Nam, một số vấn đề kinh tế - văn hóa — xã hội” đã chỉ ra nhà
Inước phong kiên Việt Nam không quản lý trực tiếp người dân má quản lý họ
thông qua tổ chức công đẳng làng — xã |19J Chỉnh đặc diểm cai trị này của chế
đô phong kiến đã củng cổ thêm vị thể, vai trỏ tự quản của công dồng kiểm chế
tự do cả nhân, thậm chỉ trỏi buộc cơn người trong một hệ thống tôn ty trật tự cộng đồng hết sửc nghiêm ngặt Nước — Láng — Nhà Tác giả Đỗ Long với
“Tâm Íÿ cộng đồng làng và dĩ sân" và “Quan hệ cộng đồng và cá nhân trong
tâm by nông dân ” đã đưa ra những luận điểm về quan hệ công đồng và cá nhân ở
nông thôn, tác giá vẫn đi đến khẳng định tính công đồng luôn mang tính chất quyết định trong quá trình phát triển Tuy nhiền, đây là hai công trình thiên về
Inghiên cửu tâm lý nên dung lượng bản về mỗi quan hệ cả nhẫn và công đồng nói chưng trong phát triển làng là chưa nhiều vả chưa đẩy dủ |61J Công trình “Quan
lhệ đồng họ ở châu thd séng Héng” cia bai tác giá Mai Văn Tai và Phan Đại [Doãn cũng có để cập đến quan hệ cộng đồng và cá nhân thông qua quá trình xem xét sự phát triển quan hệ dong ho trong các làng ở vùng châu thổ sông Hồng Trong nghiên cửu nảy, dòng họ được xem xét như một cộng đồng và được xem
'xét trong các khia cạnh kinh tế, tổ chức làng - xã và sinh hoạt văn hóa — xã hội
Trang 35Hai tác giả cũng phân nào xem xét đến vai Wo cua ca nhan doi voi cong dong thông qua việc khảo vai trò của mỗi người trong họ lộc |35| Cùng nghiên cửu ở
đồng bằng châu thé séng dng còn có “Kinh tế hộ gia đình và các quan hệ xã
hội ở nông thôn đồng bằng sông Hãng trong thời kỳ Dồi mới” của Nguyễn Dức
‘Trayén, ở đỏ tác giá xem xét gia đình như là một cộng đồng vả mỗi thảnh viền
trong gia đình là những cá nhân Công trình cung cắp một bức tranh toàn cảnh về
các quan hệ gia đình thông qua những, hoạt động kinh tế Tác giá cũng đã xoáy
su vao méi quan hệ cá nhân đổi với cộng đồng khi đề oập vẫn đề guyền lực gia trưởng trong hộ gia đồnh, vị trí của người phụ nữ trong hộ gia đình hoặc vị tí
của con cd, con thit, con trai, cơn gái trong gia đình Đồng thời, tác giả cũng
để cao vai trò của cộng đông khi đặt trong bi cảnh tái cầu trúc các quan hệ láng,
_ xã [84], “Xế hội học về một xã ở Viét Nam” cua trancois Houtart và
Œeneviève Lemereinier là một nghiên cửu tổng quan về làng Hải Vân — một làng
ở Bắc Bộ, trên nhiều khía cạnh được dễ cập, hai tác piả nảy cũng đã dua ra những miễu tả thú vị về mỗi quan hệ công dỗng và cả nhân thông qua việc tim
lhiểu cấu trúc gia đỉnh, sự biễn đổi của các quan hệ xã hội, quá trinh thay đổi văn lhóa làng và sự biên chuyển trong đời sống Lân giáo của nhỏm giáo đân Mộ cổng trình khác của nhả đân tộc học Diệp Dinh Hoa “Người Việt ở đẳng bằng
lắc Bø” cũng luận bản khả sâu về quan hệ cộng đồng và cả nhân trong phat
triển làng Bắc Hộ, công trình đã đưa ra những nhận định để cao tính cộng đẳng o nông thôn Việt Nam là bất đi bắt dịch, tinh thdn đoàn kết và cô kết đã sắn những Ingười nông dan lại với nhau, gẵn họ với làng - xã và dược coi là nhu cầu, lỡ
sống, lùnh cẩm sâu sắc, mội nghĩa vụ thiêng liêng |39|
Ngoài các sách chuyển khảo, tham khảo, còn có những bài viết, bài báo
[khoa học bản về quan hệ cộng đẳng và cả nhân trong phát triển làng ở Việt Nam
[Mặc đủ không để cập dén cụ thể và xem đó như là một đối tượng nghiên cửu Inhung các bài viết này phan nảo đó xem mỗi quan hệ cộng đông và cá nhân là
khía cạnh không thể tách rời khi nghiên cửu về làng, Lương Hẳng Quang với bài
Trang 36việL “Các tố chúc phí quan phương trong làng — xã vùng châu iho Bac Bo (hường hợn Hội đồng miên)” đã có bình luận trong mỗi liên hệ cá nhân — công
đồng, €on người cá thể với tất câ nhân cách văn hóa của một câu trúc xã hội mới
chưa được hình thành ở vùng nông thôn châu thé Bắc Bộ [70, tr 310] Ngô Văn
ILE voi “Lang và quan hệ dòng họ của người Viét ¢ Nam Bộ” chỉ ra những khác
biệt trong quan hệ đỏng họ piữa hai miễn Nam Bắc, từ đỏ đẫn dễn sự khác biệt lvai trò của mỗi cả nhân trong quan hệ dòng họ Tác giả cho rằng, ý đức độc lập
của mỗi cả nhân trong đồng họ ở Nam Bộ cao hơn bởi vì nguôn gỗc của các dong ho & Nam Bộ là đo công cuặc khai hoang, mở đâi mà thành |59, tr 340]
[Bài viết “Giúp đỡ vẻ tương trợ trong cộng đông làng quê ở miễn Bắc Viet Nam:
quan hệ giữa tình đoàn kếi và sự phụ thuộc ” của Olivier Tessier thông qua miêu
tá những hệ thông giúp đổ, những mang lưới giúp đỡ va tinh chat của nó, tác giả
đã chí ra rằng chính những hoạt đông này dâm tăng thêm sự có kết cộng đẳng trong làng quê Việt ở miễn Ric [69] Tác giả Lương Văn Hy với một loạt bài khảo về “Quả và vấn xế hội ở hai cộng đông nông thôn Việt Nam” cha thấy cải
Inhin bao quát về những đặc điểm giổng và khác nhau giữa hai làng Việt ở miễn [Bắc va miền Nam thông qua quá trình tìm hiểu sâu về dòng quả tặng và vốn xã
hội Tuy không đề cập trực tiếp đến mối quan hệ cả nhân và cộng đồng nhưng ân
trong nội dung nghiên cứu, mỗi quan hệ này được thể hiện khá rõ nét với qua
trinh xây dựng mang lưới xã hội, quà biểu hiểu hi hay quà biểu cá nhân [53]
Bên cạnh đó, chuyên để “Mối quan hệ cộng đồng và cả nhân — Cúc gid trị
tuyên thẳng và những thách thúc trước xã hội hiện dại” của hai tác giá Tô Duy [Hợp và Nguyễn Thị Thu Hoai đã dễ cập sâu sắc dễn mỗi quan hệ giữa cắp dôi
cộng đồng và cá nhân Từ hướng tiếp cận xã hội học văn hóa, thông qua quá
trình phân tích vả tổng hợp tải liệu sẵn có, hai tác giả đã góp phan làm rõ khải
niệm và lý thuyết về quan hệ cộng đồng và cả nhân, đưa ra đặc điểm của mỗi quan hệ cộng đồng và cá nhân trong truyền thông văn hóa Việt Nam, đánh giá
thực trạng dỗi mới (từ 1986 đến nay) và bản về cơ hội cũng như những thách
Trang 37thức của quả trình chuyển đối hệ giá trị cong dong va ca nhan i truyền thông
đến hiện đại và dự bảo triển vợng đổi mới tiếp tục mỗi quan hệ nảy với tẩm nhìn
đến 2020 [45] Gần đây nhất 1ä những bài viết bản về van dé bản sắc làng Việt
trong bối cảnh toàn câu hóa củng câu chuyện còn hay mất về tỉnh cộng đồng trong làng Việt Có thể kế đến bài việt của Nguyễn Tuấn Anh va Annuska Derks
“Toàn cau hóa và ban sắc làng Liệt ở miễn Bắc” trong khuôn khổ dễ tài “Toán
cầu hóa và bản sắc làng, Việt” do Quỹ Phát triển Công nghệ Quốc gia tài trợ [1]
Cỏ thể nhận thay rằng, số lượng công trỉnh nghiên cửu bàn về mỗi quan lhệ cộng đồng và uá nhân trong phát triển làng Viột là khá lớn Tuy ö lượng
Inhững nghiên cứu đề cập trục tiếp hoặc xem mỗi quan hệ cộng đông va cá nhân như là đối tượng nghiên cửu chính hâu như chưa xuất hiện Tiầu hết, những công trinh đều chỉ xem mỗi quan hệ nảy như là một khia canh cẩn phải có khi tìm hiểu
đến thực trạng và yếu tố tác động giúp làng nghề phát triển Những nghiên cửu
đề cập đến mỗi quan hệ cộng đồng và cá nhân trong phát triển làng nghệ còn ít,
chưa chuyên sâu Đầu tiên, có thể kể đến công trình nghiên cứu thiên về môi trường ở làng nghề nhưng có bản đến vai trò của tỉnh công đồng “?inh cộng đông và xung dội môi trường tại khu vực làng nghề ở dồng bằng sông Hông, thực trạng và xu hướng biển đổi” của tác giả Đăng Dinh Long va Dinh Thy Bich
Thủy Nghiên cứu đã để cập đến tình trạng xung đột môi trường hiện nay tại các làng nghề Việt Nam, nhát là khu vực Đồng bằng sông ITồng Các tác giả đã nêu
cơ sở lý luận của việc nghiên cứu môi quan hệ giữa tính cộng đồng với xung đột
Imôi trường tại khu vực nông thôn Đồng bing sông Hồng và đã đi đến những kết
luận khá rõ ràng có liên quan như: chất lượng môi trường tại các làng nghề hiện
Trang 38Day là rấi xân; nhận Unite Goi voi vide bdo ve moi trường của cộng đồng còn hạn
chỗ; lâm lý phổ biến cũa chính quyên và cộng điềng trước thực tạng ô nhiễm là sự
trông chờ vào các cấp cao hơn, chưa có ý thức tự giác; mô hình ứng xử cơ bản của
người dân đổi với vấn đề môi trường là không biết làm gì và không có những hành
Lyi cụ thê đề báo vệ môi trường 60] Nghiên cửa đề cập đến vai trò của cộng đồng
trong quả trình xử ly mỗi trường của làng nghề là chưa cao Qua đó, cỏ thể thấy công trình vẫn nhìn nhận tính công dông trong lang nghề là ưu trôi hơn Tỉnh cộng
đồng vẫn mang tỉnh chất quyết định sự phát triển hưng thịnh của làng nghề
Ngoài nghiền cứu kể trên, có thể điểm đến một vài nghiên cứu sâu chuyên
lvề xã hội học khảo về làng nghề vả có quan tâm đến mỗi quan hệ giữa cộng đồng
vả cá nhân như công trình “Minh Hiệp truyền thông và phải triển" và “Tam Son truyền thông và hiện đại” do Tô Duy Hop chủ biên Trong hai công trình này, các
tác giá đã cung cấp một tổng quan đây đủ về hai làng nghề Ninh Hiệp và Tam Sơn
Thông qua những bản luận về măng lực Hự trưởng trong làng nghà, hay vai trò của Ingười nữ: thương nhân, cao tác giả đã phần nào cho thấy vị trí của cá nhân trong Ladi quem hệ cộng đẳng và cá nhân đổi với phát triển làng nghệ [41] Cu thé, mai
thời đại và môi trường xã hội xẽ sẵn sinh ra mội kiểu người đặc trưng cho xã hội và
thời đạt đó sự hành thành các nhân vật như là đại điện cho mô hình văn hóa là sự|
lkếi tình của truyền thống địa phương, của đặc trưng lanh lễ, thể biện vai trò của họ
trong việc đồng góp, tạo dựng diện mạo xã hội [41] Bên cạnh việc khẳng định vai trò cá nhân trong phát triển làng nghễ tác giả cũng chủ trọng đến truyền thông và tính cộng đồng tạo nên bản sắc làng nghề thông qua truyền thông tình làng, nghĩa edi; thục hành văn háa (heo khuôn mẫu truyền thẳng |40| Một công trình khác
có thế điểm đến là “Chợ quê trong quá trình chuyễn đổi ” của Lê Thị Mai, qua khảo
sat ba ling Dắc Bộ (làng Ninh Hiệp, làng IIữu Bằng và làng Thổ Tang) đã cho thây cải nhìn rõ nét về mỗi quan hệ giữa cộng đồng và cả nhân trong phát triển làng
Inghẻ Dấu ân đậm nét nhất trong công trình này đó là tác giả đã đưa ra được những
lập luận, dẫn chứng và số hiệu minh chứng cho vai trò của cà nhân trone phát triển
Trang 39lăng nghệ thông qua quá trình trao đôi, buôn bán ở chợ quê trong bôi cảnh chuyển
đổi hiện đại Lê Thị Mai đã chứng minh rằng quá trình sẵn xuất — kinh doanh phát
triển hàng hỏa trong làng đã phá vỡ tính biệt lập kinh tế (tính đóng kín của làng Việt
ở Bắc Bộ), phá vỡ những giá trị văn hỏa và quan trọng hơn hết là phá vỡ tính cộng đồng làng - xã Bên cạnh đó, công trình nghiền cửu cũng chỉ ra quan hệ thị trường
đã dem lại những chuyển biển về tâm lý, thay đỗi những pia trị xã hồi, vai trỏ của cá nhân được dễ cao trong làng nghề thương nghiệp [65]
Như vậy, điểm qua các công trình nghiên cứu, có thể thấy được sự kháo lbiệt giữa mỗi quan hệ cộng đồng và cả nhân trong phát triển làng va phat triển
làng nghề Nếu như tính cộng đổng được đề cập đến như là bản tỉnh quyết định
trong sự phát triển của làng Việt thì ngược lại, trong phát triển làng nghề vai trò
của cả nhân dường như được đặt nặng hơn, hoặc chiếm vị trí quan trọng hơn trong tiên trình phát triển
Tuy vậy, những nghiên cứu được diém qua ở trên vẫn chưa bản đến một cách đây đã về mỗi quan hệ công đồng và cá nhân như là đổi tượng nghiễn cửu
cụ thể Mặt khác, những nghiên cửu về làng nghề chưa thật sự có những công trình nghiên cứu sâu về mỗi quan hệ nảy Đây chỉnh là khoảng trống để đề tài
luận văn có thể bổ sung và làm phong phú thêm cho hướng nghiên cứu nảy của
xã hội học nông thôn nói riêng, khoa lọc xã hội và nhân văn nói chung
1.4 Giới thiệu chung về địa bàn nghiên cứu
1.4.1 Lang gém Bat Trang
- Giai dogn tr thé ki XIV-X¥ [71]
Theo sé bién nign, cd thé xem thé ky XIV — XV Ia thoi gian hinh thanh
lang gồm Bát Tràng Đại Việt sứ ky toàn thư chép "Nhâm Thìn, Thiệu Phong! năm thứ 12 (1352) mùa thu, thang 7, nước lớn trờn ngập, vỡ đề xã Bái, Khối, lúa má chùm ngập Khoái Châu, Ilẳng Châu và Thuận An bị bại nhất", Xã Bát là
xã Bát Tràng, xã Khối là xã Thổ Khối, hai xã ven đê bên tá ngạn sông Nhị, tức
sông Hồng ngày nay Cũng theo Đại Việt sử ký toàn thư thi nim 1376, trong một
Trang 40cuộc Nam chinh, dean chiên thuyền của vua Tran Duệ Tông xuât phát từ Thăng
[Long xuôi theo sống Nhị (sông Hồng) đi qua "bến sông xữ Bái" tức bên sông
HHẳng thuộc xã Bát Tràng
Tư địa chí của Nguyễn Trãi chép "Làng Bái Trang làm đề bái chén" và
còn có đoạn "Bái Trảng thuộc huyện Ca Lâm, liuê Câu thuộc huyện Lăn Giang,
Hai lang dy cùng ứng đồ cống cho Trung Quắc là 70 bộ bát đĩu, 200 tắm vai thâm" Nhưng theo những cầu chuyện thu thập được ở Hát Tràng thì làng pôm Inày có thể ra đời sớm hơn Tại Bát Trảng đến nay vẫn lưu truyền những huyền thoại về nguồn gốc của nghề gồm như sau
"Vào thời nhà Lỷ, có ba vị Thái học sinh là Hứa Vinh Kiểu (hay Cảo),
Đảo Tri Tién vi Luu Phuong Tu (hay Luu Vinh Phong) duoc ctr di str Bic Tổng Sau khi hoàn tất sử mệnh, trên đường trở về nước qua Thigu Chau (Quang Déng) (hiện nay là Triều Châu, tỉnh Quảng Dông, Trung Quốc) gặp bão, phái nghỉí lại
6 day có lò gấm nổi tiếng, ba ông dến thắm va hoc dược một số kỹ thuật dem về truyền bá cho dân chúng quê hương Hứa Vĩnh Kiều truyền cho Bat Trang nước
Imen rạn trắng Đào Trí Tiên truyền cho Thế IIả (huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang) nước men sắc máu vàng đồ Lưu Phương Tủ truyền cho Phủ Lãng (huyện
Quê Võ, tỉnh Bắc Ninh) mước men màu đó màu vàng thấm Câu chuyện trên
cũng được lưu truyền ở Thổ Hả và Phù Lãng với it nhiều sai biệt về tình tiết Nếu đẳng vậy, nghề pốm Hát Trảng đã có tử thời nhà Lý, ngang với thời Hắc 'ông nghĩa là trước năm 1127
Theo ký ức vả tục lệ dân gian thì trong số các dòng ho & Bat Trang, cd đồng họ Nguyễn Ninh Trảng Co ý kiến cho rằng Nguyễn Ninh Trảng là họ
[Nguyễn ở mưởng Vĩnh Ninh, một lò gốm ở Thanh Tod, nhưng chưa có tư liệu
xác nhận Gia phả một số dong ho & Bat Trang như họ Lê, Vương, Phạm,
[Nguyễn ghi nhận rằng tổ tiên xưa từ Bổ Bát di cư ra đây (Bồ Bát là Bồ Xuyên
lvà Bạch Bá0 Vào thời Hậu Lê khoảng cuối thé ki thtr XIV dén dau thé ki XV va
dầu thời Nguyễn, xã Hỗ Xuyên va trang Bach Hát thuộc tổng Bach Hát, huyện