ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOT TRƯỜNG DẠI HỌC KTIOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN DINH THỊ GIANG NHỮNG RÀO CĂN ĐÓI VỚI VIỆC TIẾP CAN DỊCH VỤ Y TẾ CỦA LAO ĐỘNG NHẬP CƯ Ở KHU CÔNG NGHIỆP Nghiên cứu
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOT
TRƯỜNG DẠI HỌC KTIOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ad Kim Chung, huyén Ding Anh, Hà Nội
LUAN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
TIả Nội - 2014
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOT
TRƯỜNG DẠI HỌC KTIOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
DINH THỊ GIANG
NHỮNG RÀO CĂN ĐÓI VỚI VIỆC TIẾP CAN
DỊCH VỤ Y TẾ CỦA LAO ĐỘNG NHẬP CƯ
Ở KHU CÔNG NGHIỆP
(Nghiên cứu trường hợp tại Khu công nghiệp Bắc Thăng Long,
xã Kừm Chung, huyện Đông Anh, Hà Nội)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Người hướng dẫn khua học: PGS.TS Phạm Văn Quyết
Tà Nội -2014
Trang 3
Loi cam on
Tả có được bẩn luậu vẫn tốt nghiệp này, tác giá xin bày tổ lòng biết ơn
chân thành và sâu sắc tới đến Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội,
phỏng đào tạo sau đại học, đặc biệt là PGS.TS Phạm Văn Quyết đã trực tiếp
hướng dẫn, đìu dắt, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn
Xan châm thành cảm ơn các Thầy Cô giáo - Cúc nhà khoe học đã urục tiếp giảng dạy truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành xã hội học cho bản thân táo giả trong những năm tháng qua
Xm gửi lời cam on sâu sắc tới cán bộ tram y tế xã, người đân thường trú, nhóm công nhân nhập cử, nhóm buôn bản nhôđbán hông rong, nhóm xe
ôm tại xã Kim Chúng, huyện Đông Anh, Hà Nội đã leo moi diéu kiện thuận
lợi giúp tác giá thu thập thông tin, tim hiểu số liệu cũng như những tải liệu nghiên cứu cần thiết liên quan tới đề tài tốt nghiệp
Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, và đặc biệt là gia
đình, những người luôn kịp thời động viên khuyến khích và cẩm thông sâu
sắc Nhân đây tác giả xin được bảy tỏ lòng biết ơn sâu đậm
Xin chan thanh căm on!
Trang 4MUCLUC PHAN MO DAU
3 Tổng quan nghiên cứu
3.1 Những nghiên cửu và lao động nhập cự nói chung
4.2 Những nghiên cửu về dịch vụ y tẺ của lao động nhập cư
4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
4.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
& Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
$.1, Đồi tượng nghiên cứu,
5.2 Khách thế nghiên cứu
3.5 Phạm vĩ nghiên cứu
6 Câu hỏi nghiên cứu
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phân tích tài liệu
Trang 51.3.4 Mội số lý dugyêi xã hội học sức khỏe và y tế
1.3 Quản lý nhà nước đối với lao động nhập cư trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hỏa ở Hà Nộ
1.4 Đặc điểm địa hàn nghiên rứi
Chương 2: TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ Y TẾ CỦA LAO
2.1 Dặc điểm của lao động nhập cư tại xã Kim Chung, huyện Đông Anh,
Hà Nội
3.2 Việc tiếp rận và sử dụng các dịch vụ Y tế của lao động nhập cư
Chương 3: NHỮNG KIIÓ KHĂN DÓI VỚI VIỆC TIẾP CẬN DỊCTT VỤ Y TẾ
3.1 Những rào cản từ phía người lao động và gia đình
3.2 Những rào cản từ phía cộng đồng, xã hội
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤLU
Trang 6
Công hỏa xã hội chủ nghĩa Chăm sóc sức khỏe
Tân tộc thiểu số Phd thang trung học Tổng cục thông kề
Trung học cơ sở
Chương trình liên hiệp quốc về phát triển
Quỹ hoạt đồng dân số Tiên hiệp quốc
Trang 7DANH MUC CAC BANG BIEU
Bang 1.3: Dac điểm cơ bản của xã Kim Chung,
Bang 2.4: Loai hình oông việc chính của công nhân nhập cư theo giới tính (%)
Tình 3.5: Đặc điểm của nhóm công nhân nhập eu (%)
Tăng 26: Toại hìmhi dịch vụ y lễ công nhận hấp cư thường xuyên sử đụng (94)
Bằng 2.7: Loại hình dich vụ y tế công nhân nhập cư thường xuyên sử dụng, chia theo trình độ học vẫn (3%)
Tlinh 2.8: Cơ sở y tế con/cháu cêng nhân nhập cư thường đi khám chữa bệnh (%)
Tĩnh 3.9: Các chế độ y tế cor/cháu dưới 6 tuổi công nhân được hưởng (%4)
Đăng 2.10: Mức độ sử đụng dịch vụ y tế tạu nhà máy, xỉ nghiệp của công nhân nhập cử (%)
Bang 2.11: Danh giá của công nhân chất lượng địch vụ y tế nhả máy, xí nghiệp (%4)
Bảng 3.12: Loại hình dịch vụ y tế công nhân nhập cư thường xuyên sử dụng, chia theo thu nhap (%)
Bang 3.13: TY 16 céng nhân nhập cư cho biết phương án điều trị khi bị bệnh, chia theo giới tỉnh và tinh trạng hôn nhân (3%)
Bang 3.14: Tỷ lẻ công nhân nhập cư cho biết phương án điều trị khi bị bệnh, chúa theo thu nhập (9)
dành cho người nhập cư ở địa phương (95)
Băng 3.18: Lý do công nhân nhập cư không biết các chính sách chấm sỏc sức khỏe dành cho người nhập cư ở địa phương (%)
lông nhân nhập củ biết gác chính sách chăm sóc sức khóc
Trang 8PHAN MÓ ĐẢU
1 Ly du chụn đề tải
Theo kết quả Tổng diéu tra din số năm 2009 của Tổng cục thống kê
cho thấy tốc độ đô thị hỏa điễn ra ngày cảng nhanh, trong thời kỳ 1999-2009,
dân xố thành thị đã tăng lên với tỷ lệ tổng bình quân năm là 3,494, trong khi &
khn vực nỗng thôn tỷ lệ tăng dân số chỉ có O.4/nấm Tỷ lệ tặng đân số đô thị
hiện nay được ước tính sẽ tiếp tục tăng trong, 10 năm tới và các năm tiếp theo Quá trình đô thị hỏa nhanh chóng đang thu hút một lực lượng lao đóng lớn từ các khu vực nêng thôn lên đô thi, đặc biệt là các thành phổ lớn
Tông người lao động từ nông thôn ra đồ tủ và vào các khu công
nghiệp vẫn tiếp tục diễn ra và có xu hướng gia tăng Với cơ chế thị trường ngày cảng phát triển sức lao động được giải phóng, người nông dân trong lúc
không có việc hoặc sau mùa vụ đã ra các đô thị tìm kiếm việc làm đề tăng thu
nhập cho gia đình là một nhu câu chính đáng, như là một giải pháp sinh kế của người dân Thay đối của xã hội đã tác động mạnh mẽ đến xã hội nông,
thôn, rong muốn làm giảu, vươn lên trong cuộc sống Bởi đô thị với ở nghĩa
là thị trường lao động đa dạng, đang có sức hút lớn đối với người lao động và mang lại tu nhập cao cho người di cư Tuy nhiên bên cạnh sự gia tăng dân số
ở các khu vực đô thụ không đồng hành củng với sự đáp ứng về cơ sở hạ tầng, cũng như đáp ứng các nh cầu về các dịch vụ xã hội cho người lao đông nhập
cư tại các điểm đến
Tăng cường khả năng tiếp cận và sử đụng địch vụ y tế là một nhiệm vụ
hết sức quan trọng của ngành y tế, là một trong những mục tiêu chính nhằm đấm bão tính nông bằng trong chăm sóc sức khốc nhân dân tiển tới đồm bảo công bằng về an ginất xã hội Theo quan điểm của Đăng và Nhà nước ta thì
điều cơ bản dé dim bao céng bing trong CSSK là phải đám báo công bằng trong tiếp cận và sử dựng, địch vụ y tế của người dân, đặc biệt là những lao
Trang 9đông nhập cư Chủ đẻ nghiên cứu về việc tiếp vận dich vụ xã hội của nhóm
lao động nhập cư thu hút được sự quan tâm của rất nhiều nhả nghiên củu Tuy nhiên cụ thế về địch vụ y tế của nhóm lao động nhập cư mới tiếp cận ở vải
khia cạnh tiếp cận, sử dụng dịch vụ ý tẾ của nhóm lao động nhập cứ, chữa có
sâu tìm hiểu cụ thể những rào cân việc tiép cân và sử dụng địch vụ
su chuyÔi
y tế của lao động nhập cư ở khu công nạ hiệp
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lụa chọn để tài nghiên cứu
“Những rào căn đối với việc tiến cận dịch vụ y tê của lao động nhập cw ó khu
công nghiệp” Trong bối cảnh biện nay, quá trình phát triển khẩi tế toàn câu
đã táo động việc tiếp cận các dịch vụ y tế của nhóm lao động nhập cư hiện
- Cung cắp nihữme số liệu cần thiết vẻ việc tiếp cận va sit dung địch vu
y tế của lao động nhập cư ở khu công nghiệp, làm tải liệu cơ sở cho những để tải nghiên cứu sâu hơn về chú đẻ lao động nhập cư
- Nghiên cứu nay được tiên hành thông qua việc vận dụng một số khái niệm nhĩ dich vụ, địch vụ y té, di cu, lac động nhập cu Các lý thuyết
được sử dụng trong nghiên cứu như lý thuyết sự lựa chọn hợp lý, lý thuyết về lực hút — đây, lý thuyết hành động xã hội và một sẻ lý thuyết về xã hội học y
tế và sức khóe
Trang 102.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu được thực hiện nhằm góp phần phác họa tình hình tiếp cân
và sử dụng các địch vụ y tế của lao động nhập cư Tìm hiểu những yếu tổ can
trở đến việc tiếp cận dịch vụ y TẾ của lao động nhập cư Lại khu gông nghiệp, Những kết quả nghiên cứu của để tài có thế được đừng làm tài liệu tham khảo cho các cả nhân, tổ chức quan tâm khi nghiên cứu về lao động nhập cư
Tiên cạnh dé, thang qua tim hiển những rào cản trong tiếp cận địch vụ y
tế của lao động nhập cư có thể là lái liệu tham khảo cho các nhà hoạch định
chỉnh sách trong việc nghiên cửu các chính sách cho lao động nhập cử, nhất là
các chỉnh sách về y tế
3 Tổng quan nghiên cứu
31 Những nghiên cứu vỀ lao động nhập cư nói chung
Trong bài viết về “/.ao động nồng thôn di cư ra thành lhị: Thực trạng
và khuyến nghị” của Nguyễn Đình Long' và Nguyễn Thị Minh Phượng” cho
thấy, di cư từ nông thôn ra thành thị và các Khu công nghiệp ở nước ta ngày càng cỏ xu hướng gia tăng và có tính phỏ biến rộng khắp trên các vửng nồng
thôn trong cả nước Đặc trưng đi cự lao động từ nông Thôn rả thành thị và các
khu công nghiệp ở nước ta là ngảy cảng trẻ hóa Di cư tự do từ nông thôn ra
thánh thị góp phẩn mang lại sự cân bằng vẻ phân phổi lực lượng lao động
Tăng thêm thu nhập có điểu kiện cải thiện cuộc sống bản thân và gia đình Tác động trục tiếp đến người lao động, có thêm điều kiện và cơ hội trong phát
triển Phẩn nảo đã giảm dược tỷ lề snh đẻ ở nông thon Do sy gia ting mot
cách nhanh chỏng và cỏ tính tự phát dòng người từ nông thôn ra thành thị,
* PGB.TE Nguyễn Đinh Long, công tác tại Viện CSCL Bộ Nông aghiép va PINT, fink vere nghiên cứu
chính: Chỉnh sách vả chiến lược phải triển nõng nghiệp nông thân
3 'T8 Nguyễn Thị Minh Phượng, công tác tại Dại Học Vinh
Trang 11vượt quá khả năng kiểm soát vả sự quả tải của hệ thống kết cắu hy tang va
dịch vụ xã hội
Tuy nhiên, việc có quá đông người nhập cư cũng gây ra những áp lực
nhất định về về sinh nuôi trường, giáo dục, ý lễ và en nình trật tự lại vác điểm đến Tượng người nhập cư ngày một tăng trong khủ cơ sở vật chất, nhân lực
không dap Ung kip cing gay ra tinh trang qua tai tại các trường lọc, cơ sỡ
tế Tệ nạn xã hội (trộm cắp, nghiện hứt) tăng lên trong những năm gần đây củng được cho là hệ lựy của lượng người nhập cư tăng nhanh”
Theo nghién ctu cia UNFPA vé “Tan đựng cơ hội dân số “vàng! ớ
Việt Nam: Cơ hội, thách thức và các gợi ý chính sách” cho thấy, dịch chuyền
lao động thông qua di cư, đặc biệt là lao động trẻ tuổi, sẽ tạo động lục phát triển kinh tế, góp phan giảm nghèo nhanh và bên vững Lao động đi cư trong thanh niên tăng nhanh, nhưng các chính sách lao động, việc làm và các địch
vụ xã hội liên quan còn nhiễu bất cập, đặc biệt các chính sách về thu nhập, nâng cao kỹ năng và tay nghề Khả năng tiếp cận với các dịch vụ an sinh xã
hội của nhóm lao động đi cư - nhóm lao động dễ tốn thương nhất trước các cú
sắc kinh tế còn rất thập Khả năng tiếp cân các địch vụ y tế của các nhỏm dân
số rất khác nhau, trong đó người nghèo, người dân tộc thiểu số và người đi cư
iL ed kha năng tiếp cận hơn
Báo cáo “Chuyến đôi thị trường và an sinh xã hội ở Việt Nam”, chủ biên Lê Bạch Dương và Khuất Thu Hẻng — Viện Nghiên cứu phát triển xã hội (2008) cha thay người dân đi cư không chỉ bị cô lập về mặt xã hội mà cản bị
cô lập về mặt không gian bởi họ phải sống trong những nơi không có đủ nhà ở
và không được tiếp cận đầy đú với nước sạch và vệ sinh Thực trạng này một
phan là do tác động của mục địch tiết kiệm cao trang điểu kiện thu nhập thấp của người đi cu, nhưng phản lớn là de cáo chính sách hiện hành đang thành
Trang 12những rào cần người di cư liếp cận với các địch vụ xã hội Cùng với nhận
thức còn kém và thù nhập thập của băn thân người lao động thì những rào cắn chỉnh sách là nguyên nhân chủ yêu Việc quản lý theo hộ khẩu hoặc hợp đẳng
lao động khiển cho nhiều người lao động đã cư không bao giờ có thể tiểp cân dich vụ em sinh xã hội vì rất khó để họ có thể có được hộ khẩu ở thành phổ và công việc của họ phân lớn là công việc mùa vụ, ngắn ngày Hơn nữa, các quy
định hiện nay của hệ thông bão hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, kế cả chế độ tự nguyện, thường quá cao se với khả năng đắp ứng của người lao động đi cư
Theo báo cáo “Thanh niên Vật Nưam: Tóm (Ất một số chỉ số thông kê Từ
Tông điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam,” cba UNFPA (2009) cho thay điểm
đến của thanh niên di cư, tơng độ tuổi 15-21 cỏ xu hướng đi cư ra thành thị, trong khi ở độ tuổi từ 25 trở lên lại có xu hướng di cư đến cả hai khu vục
thành thị và nông thôn Điều này cho thấy đi cư của thanh niên đóng vai trò quan trong trong phát triển khu vực dé thi trong thập kỷ vừa qua Điều này cũng có nghĩa là chỉ khi chinh sách phát triển đỏ thị phủ hợp có tính đến các
dong di cu va su biển động dân số thì lúc đó người dí cư mới có thể tiếp cận được tối các địch vụ xã hội và cơ hội việc làm Quan trọng hơn, do nữ giới
chiếm tỷ trong lớn trong số thanh miên đi cư nên việc cung cấp các địch vụ sức khốc sinh sửn cho nữ thánh niên dñ cư nhằm bão vệ lọ trước củ rủi ro
sức khỏe không đảng có là điều rất cân thiết
Theo báo cáo “Theo dõi nghèo đô thị theo phương pháp cùng tham gia vàng 4” của Oxfam và AAV (2011), người nghèo đô thị bao gồm cả người
bảm xứ và người nhập cư, gặp rhiển bất lợi khi đổi mặt với đa cú sốc, điển
hình là lạm phát cao trong năm 2011 Giả cá tăng đã làm giảm sửc mua, giảm
chất lượng cuộc sống nhật là vẻ đỉnh đưỡng và sức khỏe, giảm tiếp cận dịch
vụ công, làm trim trọng thêm các khỏ khăn cố hữu của người nghèo Giá cả Xin công làm sa LÀU GÁI Kiếm và HỀn cứ về ng mây bột ly nghệ
tăng cũng làm giảm mạnh tiến liết kiệm và Hiến gửi về nha, gây bài ôn nghề
Trang 13nghiệp và căng thăng trong quau hệ lao động của người nhập cư Liên kết nông thôn - thành thị rất quan trọng với giảm nghèo nông thôn, do đó khó khăn của người nhập cư sẽ ảnh hưởng bất lợi đến giảm nghèo bên vĩmg trên bình diện cả nước
Whin chung, đã có nhiều các công linh nghiên cứu về nhôm đổi tượng
lao động nhập cư Trên đây là một số công trình nghiên cửu vẻ thực trạng cửa
di cư từ nông thên lên thành thị, những thuận lợi và khó khăn của lao động nhập cư, đặc điểm của nhỏm lao động nhập cu, mức đệ tiếp cận của họ đối với
hệ thông an sinh xã hội, cơ sử hạ tầng tại các điểm đến Đây là nguồn tải liệu giúp tác piả có thể tiếp thú, kể thừa khi xây dựng cơ sở lý luận và quá trình
thực tiễn nghiên cửu để hoàn thiện luận văn của mình
32 Những nghiên cứu về dịch vụ y té cita lao động nhập ce
Bao cáo “Sức khỏe Simh sản cho Lao động nhập cu" cia UNFPA (2008) nhận tháy, liểu biết của công nhân vẻ sức khốc sinh sản có nhiều hạn
¿ khốc chế, thậm chỉ nhiễn đối lượng phông vẫn chưa từng nghơ tới cụm từ
sinh sản Các dịch vụ hiện eó chưa sẵn sản và chưa đủ khả năng đáp ứng được nhu cầu về thông tin, kiến thức cũng như nhu cầu địch vụ sức khỏe sinh sản của người nhập cư lao đồng, đặc biệt là rhững người trẻ tuổi
Theo “Báo cáo Dân xô và Phát triển lại Việt Nam Hưởng tới mội
chiến lược mới 2011-2020” của UNEPA (2009), người di cư cho biết họ vẫn
sắp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế hay giáo dục cho con em ho
Việc đăng ký tạm trú chính thức ở nơi ở raởi cũng không phái dễ dang và điều nay có thể có những hệ quả nhất định, người nhập cư Thường khó vay được
cận các chế độ mm sữủt xã hội cũng như các địch vụ xã hội y tẾ, giáo dục tại địa phương cư trú, Ngoái ra, một vẫn để liên quan khác là người nhập cư là
phụ nữ trẻ, chưa lập gia đình thường có ít kiến thức về sức khỏe sinh sản hơn
Trang 14sơ với người không nhập cư cùng độ tuổi và cùng tình trạng hôn nhân Người
nhập cư thường it đến các cơ sở y tế hơn khi ốm đau
Theo số liệu từ tổng điều tra đân số và nhà ở Việt Nam năm 2009!, nói
cưng tổng tý suất sính hấu nhờ không có sự khác biệt giữa người di vu va
không dĩ cư trên phạm vì cả nước (1,97 và 2,04 coufphụ nữ), Tuy nhiên, khi phản tích riêng khu vực thánh thị và nông thôn, sự khác biệt này là khá rõ Trong khi ở khu vực thành thị, tổng tý suất sinh của người không đi cư lớn hon 0,29 cơn/phụ nữ so với người đi cư, thì ở nông thôn con số đó của người
di cu lai lớn hơn 0241 con/phu nữ số với người không đi cứ Điều tây có thể
1a do, đa số phụ nữ di cư ngoại tỉnh đến khu vực thành thụ là trẻ và họ di
chuyển đến nơi ở mới để tìm việc lam, thường phải đối mặt với nhiều khó khăn, như nếu sinh con sẽ có ít cơ hội tìm kiểm việc làm hay họ cần phải học
tập để nâng cao khả năng của mình, chỉnh vì vậy họ quyết định trì hoãn hoặc
sinh it con hơn sơ với plnu nữ đã ở thành thụ từ trước
Theo Báo cáo “Đánh giá nghèo đô thị ở Hà Nội và Thành phê Hỗ Chí
Minh” cia UNDP (2010)* cho thấy, dù thu nhập không cao nhưng những người nhập cư vẫn phái chỉ tiêu một khoản tiển tương đương với cư dan thường trú (tức là những người đã có nhà ở thành phổ) Người trề đi cư thờ ơ
với chăm sóe sức khốc do điều kiện kinh tế han chế cũng như bi hạn chế trong
việc tiếp cận các dịch vụ y tế tại địa plrương Thông thường, những người dân
dĩ cư (trang đó có thanh thiêu niên) cô xu hướng lựa chọn các bệnh viện tư, phòng khám tư nhiều hem là các bệnh viện tuyến trmg ương Đi tượng thanh
“ Tổng cục thông kế, Tổng điều hơ đầu xẻ và nhé d Diệt Mi n4 2009: 1Mùa th và mũc chết ở Việt Nam:
Trang 15thiếu uiên nhập cư vào Hà Nội vá TP Hồ Chi Miih có rưức chủ tiêu cho chăng
sóc sức khỏe hãng năm thấp hơn 2 3 Jin so với dàn thường trú
Bao cio “Di ew trong nước và Phát triển lạnh tế xổ hội & Vir Nam:
Kéu gọi hành động” của UNDP (2010) nhận thay hệ thông đăng ký hộ khẩu
ở Việt Kam đã ảnh hưởng đếu sự tiếp cận của người di cư lới gác dịch vụ cơ bản vá các dịch vụ hỗ trợ đặc biệt của Chỉnh phủ Các dịch vụ do Chính phủ cung cấp chẳng hạn như các địch vụ y tế (bao gdm cả sức khỏe sinh sản, giáo dục, chăm sỏe và điều trị TITV vá tiếp cận với các địch vụ xóa đói giãm nghèo
điêu gắn chặt với hệ thẳng đăng ký hộ khẩu Người đân dĩ cư không bị hạn chế
về mặt hiệt pháp trong việc tiếp cận một số dich vụ nhưng trên thực tế họ
thường phải chịu những hạn chế này Chẳng hạn cơn cái của những người không có hộ khẩu thường trú được phép đi học tại các trường trong huyện/địa bản cư trú nhưng chỉ trong trường hợp còn chỗ sau khi cơn cải cửa người có
hộ khâu thưởng trú đã nhập học Thông thường, những người dân di cư đặc biệt cần các địch vụ xã hỏi lạ thường là những người bị bỗ qua, do các đặc điểm yêu thể vẻ xã hội và kinh tế liên quan tới tình trạng di cư của bọ Chẳng
hạn rất nhiều người đân đi cư không đăng kỷ hộ khâu làm việc trong khu vực
phi chỉnh thức và sống trong các ngôi nhà không an toàn và không hợp vệ
sinh và chính những điều đó khiển họ để gặp rủi ro hơn về sức khỏe Trong,
bồi cảnh khi ma cae chi phi sinh hoạt tại thành thị ngày cảng tắng mả mức tăng lương lại không tương đương với mức tắng giá, thì việc thiểu các địch vụ
hỗ trợ xã hội cho người đân đi cư tại thành thị sẽ là vẫn để đặc biệt đáng báo
động
Theo báo cáo "Theo dõi nghéo dé thị theo phương pháp cùng tham gia, bảo cáo tổng hợp Š năm” của Cxfam và AAV (2012), hạn chế về y tế là bắt lợi chưng của người nghéo, đặc biệt là người nghèo nhập cư Tình trạng quá 3i L5yến vế x2 hướng vẫn Bê › #2 nổi số trẻ › “4
tải tuyên y tê xãnhường vin hép lục xây ra, riên một số lrể em nhập cư không
Trang 16được hưởng đây đủ dịch vụ Một số trễ cưa nhập cử phải về quê tiêm chúng
hoặc tiểm theo địch vụ do cha mẹ chưa biết thông tin về thú tục đăng ký tiêm chủng tại phường cho trễ, đo trạm y tế thiếu vắcxim Kgười nhập cư làm
nghề tự đo van if quan tam đến BHYT tu nguyên Giá mua BHYT liên Lục
tăng nên người rửập cử phải câu nhắo với các khoản clu phí khác, hoặc họ
chưa nắm được thông tuì về nơi mua
Theo bài viết “Đâ: sống xẽ hội của thanh mên nhập cư lao động phố thông tại các cơ sở sản xuất nhỏ ö TP 11ề Chí Minh” của Phạm Thanh Thôi
đồng trên Tạp chí Khoa học Trưởng Đại học Mở TP Hỗ Chí Minh, số 5 —
2013 Cho thay, đời sông van hóa, giải trí vả khả năng tiếp cận các địch vụ y
tế của thanh niên nhập cư còn nghèo nản Một khi người lao động tai nạn lao động hay bệnh tật, tất cả họ phải tự chịu trách nhiệm, chủ cơ sỡ có giúp chăng
cũng mang tính hỗ trợ một phần Các cơ sở sản xuất chưa có chính sách hay
kế hoạch gì để cải thiên vẫn để nảy trong chiến lược đâu tư, phát triển kinh tế
của họ
Nhìn chung, những nghiên cửu về địch vụ y tế của lao động nhập cư
được đề cập ở mức đỏ nhất định Nhiêu vấn để liên quan đến tìm hiểu việc tiếp cận và sử đựng các dịch vụ này của nhóm đối tượng lao động nhập cư cũng như những rào cản đốt với việc liếp cận dịch vụ v tế đang còn rỗi ráo,
chưa tập trung, Chỉnh vị thể, việc nghiên cứu đề tài “Những rảo cản đối với việc diếp cận dịch vụ y lễ của lao động nhập cư ở kim: công nghiệp” là rất cân thiệt
4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Dả tài nghiên cứu với mục đích làm sáng rõ những rào cắn trong tiếp
cặn vả sử dụng dịch vụ y tế của lao động nhập cư tại khu công nghiệp hiện
xay Từ đó để xuất các giải pháp giúp lao động nhập cư tháo gỡ các khó khăn trong tiếp cân địch vụ y tế
Trang 1742 Nhiệm vụ nghiên cửa
- Nghiên cứu lý thuyết về vẫn đề tiếp cân địch vụ y tế của người nhập
cư và những rảo cản đối với họ
- Khảo sát thực địa và phân tích những tại liệu có liên quấn đến để tải về dịch vụ y tế dành cho lao động nhập cư
- Xử ly, phân tich các só liệu, thông tia thu thập được dễ tìm hiểu việc tiêp
cận và sử đựng các địch vụ y tế của lao động nhập cư va lam rõ những rào can
đổi với việc tiếp cận dịch vụ y lễ của lao động nhập cư
$ Dỗi tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
%1 Đôi tượng nghiên cứu
Những rào cắn trong tiếp cân địch vụ y tế của lao động nhận cư
52 Khách thể nghiên cửa
- Nhóm công nhân nhập cư
- Nhóm lao động tự do nhập cư: buôn bản nhỏ/báu hàng rong và xe Ôm,
- Nhóm cán bé tram y tế xã Kim Chung,
- Nhỏm người dân thường trú tại xã Kim Chung
5.3 Pham vi nghién cứu
- Về không gian: Trong bảo cáo nảy tác giả tập trưng nghiên cứu tại Khu céng nghiép Rac Thang Tong, xd Kim Chung, huyện Đông Anh, Hà Nôi
- Về thời gian: Thời gian tiến hành nghiên cửu lả từ tháng 7/2014 đến
tháng 12/2014
- Phạm vi ndi dung; Dé tai tập trung nghiền cửu cáo nhóm lao động nhập cư: Nhém sêng nhân nhập eư, nhỏm buôn bản nhỏ/bán hàng rong, nhóm
xe ôm.
Trang 186 Câu hói nghiên cứu
- Việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế cửa lao động nhập cư ở khu
công nghiệp hiện nay rửnr thế nảo?
- Những khỏ khăm đổi với việc tiếp cân dịch vụ ý tế của lao động nhập
cư ở khu sông nghiệp?
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phân tích tài liệu
Thông qua các báo cáo, các tải liệu, các văn bản, đặc biớt là những tải liệu liên quan đến lao động nhập cư được tác giá tiễn hành thu thập thông tin dap ứng mục liêu nguên cứu Phương piáp phan lich tai hiệu được sử dựng
như lả một phương pháp bể sưng cho việc thu thập thông tin Ngoài ra nỏ còn
được xem như là một phương tiên để việc đổi chiếu với các nguồn thông tin
thu được từ các phương pháp khác
7.2 Phang vẫn xâu
Phéng van sâu các nhóm đôi tượng lao động nhập cư gồm: công nhân: nhập cư, buôn bản nhố/bản hàng ròng, xe ôm, người đân thường trú tai hai
thôn Bầu và thôn Tiậu Dưỡng, cán bộ trạm y té xã Kim Chung Nghiên cửa đã
tiến hành 12 cuộc phòng vấu sâu
Tác giả sử dụng phương pháp này nhằm khai thác những thông tin sâu
hom của để tài nghiền cứu Hơu nữa, tác giả cũng bê sung thêm cho phương
pháp phỏng vẫn bằng bảng hỏi nhằm khai thác sâu hơn khia cạnh quan tâm
những chưa được để ra trong bằng hỏi chỉnh Những thông tì phống vẫn sâu
sẽ giải thích thêm những yếu tổ chưa rõ nét trong bang hỏi
#8 Thảo luận nhắm
Tiền hành thảo luận các nhóm: nam nữ công nhân nhập cư, nam nữ buồn bán nhỏ/bán hàng rong, nhôm xe ôi, nhôm người dân thường trú Nghiên cứu
đã tiễn hảnh 7 cuộc thảo luận nhóm, trong đó có Ì 4 nam và 2? nữ
7.4 Phiéu phẳng vẫn nhằm công nhân nhập cự
Sử dụng một bảng hỏi dành riêng che nhóm công nhân nhập cư lam
vide trong cde doanh nghiệp, tập trưng váo lìm hiểu thong tm về đặc điểm
Trang 19nhận khẩu, mức sống, việo tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y 6, những rào
cản tiếp cận địch vụ v tế Địa điểm phông van (chọn mẫu theo phương pháp
bắt gắp ngẫu nhiên) tại rmột số khu nhả trợ công nhân trên địa bàn Đã hoàn
thành được 390 phiếu phỏng vấn công nhân nhập cư tại hai thôn Bầu và thôn Tiêu Dưỡng Trong số 390 người trả lời phiêu phỏng vẫn có 111 người là nam
giới, 279 người là nữ giới
Z5 Phương pháp chọn mẫu
Tác giả tiến hành chọn đụng lượng mẫu theo phương pháp lựa chọn
không, lặp lại Eụa bản được chọn phỏng vẫn phiểu công nhàn nhập cư là thôn
Bầu và thên lậu Dưỡng thuộc xá Kửm Chưng, huyện Déng Anh, Hà Nội Số lượng công nhân nhập cư tỉnh đến tháng 8/2014 tại hai thôn ưóc khoảng 17.000 công nhân Áp đựng công thức tính đung lượng mẫu
Ne x 0.25 n=
Trang 20Thiệu cán bộ
yté
Sự thuận tiên
của dịch vụ
Thiếu thông Tin chương trình CSSK và
Trang 21Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CUA DE TAI
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Dịch vụ
Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương,
tự như hàng hoả nhumg phi vật chất [Từ điển Wikipedia] Theo quan điểm
kinh tế học, bản chất của dịch vụ là sự cùng ứng để đáp ứng nhụ cần như
dịch vụ du lich, thời trang, chấnn sóc sức khoẽ và mang lại lợi nua
Philip Kotler định nghĩa địch vụ: “Dịch vụ là mọi hành động và kết qua
mà một bên có thể cúng cắp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyển sở hữu một cái gì đỏ Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liên với một sẵn phẩm vật chất”[20]
Nguyễn Văn Thanh cho rằng: “Dịch vụ là một hoạt động lao động sáng
tạo nhằm bổ sung giá trị cho phần vật chất và làm da dang hoa, phong phú
hoá, khác biệt hoá, nỗi trội hoá mà cao nhất trở thành những thương hiệu, những nét văn hoá kinh đoanh vả làm hài lòng cao cho người tiêu đúng để họ
sẵn sảng trả tiền cao, nhờ đố kinh doanh có hiệu quả hơn”[20]
Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu đưới những góc
độ khác nhau nhưng tựu chung thí
Dich vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu câu nàa đá của con người Đặc điểm của địch vụ là không tấn tại & dang sdn phẩm cụ thể
(hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nha cầu nhất định của
xã hội
1.1.2 Dich vu y té
Tại Điểu 2, Luật Khám bệnh chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 định nghĩa: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là so sở cô định hoặc
Trang 22lưu động đã được cấp giấy phép hoạt động và cung cấp cịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh; Ngưới bệnh là người sử dụng địch vụ khám bệnh, chữa bệnh
Dich vu y tế là địch vụ chỉ toàn bộ các hoạt động chăm sóc sửc khoẻ
cho công đồng, cho con người mà kết quả là lạo ra các sản phẩm hàng hoá
không tổn tại dưới đạng lảnh thái vật chất cụ thể, nhằm thoả mãn kịp thời thuận tiện và có hiệu quả hơn các nhu cẩu ngày càng tăng của cộng đồng và
cơn người về chăm sóc sức khoẻ
Dich vy y tế gêm 2 yếu tổ: Tiêu thụ và đâu tư, sức khoẻ là kết quả trực
tiếp của việc tiêu thụ phúc lợi đồng thời người lao động có sức khoẻ sẽ đồng, góp cho sản xuất và đầu tư
1.1.3 Tiép can
Sự tiếp cận là mét cum tir chung dùng để miều tả mức độ một sắn
phẩm, thiết bị, địch vụ, hoặc môi trưởng có thê được sử dụng bởi cảng nhiều
người cảng tỐL Sự tiếp cận có thể được xen ru khả năng tiếp cậu và khả
năng lưởng lợi từ một hệ (hồng hay vật chát [39]
Tiển cận dich vụ y tế được hiểu là khủ đổi tượng đến cơ sở y tế để sử
dụng bắt cử hình thức cung cắp dịch vụ như tư vẫn, khám, điều trị, mua thuốc
do cơ sở ý tế cùng cấp Mục đích của địch vụ y tế là đến với mọi người cộng
đồng, nhằm thoả mấn nhủ cầu về sức khoẻ cho con người và công đồng
1.1.4 Rào cần
Rao câu có nghữa là những cần trở, trở ngại, khó khăn đôi hỏi hiền nỗ
lực để vượt qua Trong thực tiễn, với bắt kỳ một hoạt động nảo của cơn người
tham gia đều có thể gặp phải những khỏ khăn, rảo cản làm cho hoạt động hay
quá trình đó đi lệch hưởng với mục tiêu đã đặt ra, không thể tiếp tuc hoạt động hoặc hoại động không đại hiệu quả như mong ruuấn Những khó khăn,
rào cân đó đượcc tao nên bởi một hay nhiều yếu tổ mang sắc thái tiêu cực gây
Trang 23mêu Người ta thường gọi chung rào cần là những khó khăn, trở ngại cần ưỡ đổi với quá trình hoạt động của con người
Réo can đối với tiấn cận địch vụ p tễ được hiểu là những, cản trỡ, trữ ngại, khó khăn khi đối tượng đến cơ sở y tế để sử dụng bắt cứ hình thứo cung
cấp địch vụ như tự vẫn, khám, điều trị, mưa thuốc đo cơ sở y tẾ cimg cấp,
1.1.5 Di cứ
Di cư, có hai nghĩa, thứ nhất: di cư là hiện tong di chuyển để mưu sinh cúa bây đoàn khi chuyên mùa; thứ hai: di cư là hiện tượng người din dich chuyển từ nơi này đến nơi khác để sinh sống Di cư theo nghĩa thứ hai
được tiểu đồng nghĩa với dĩ đân
Theo ngha rộng, di đầu là sự chuyển dịch bất kỳ của con người trong một không gian và thời gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi cư trủ lạm
thời hay vĩnh viễn Với khái niệm này đi dân đồng nhất với sự đi động đân cư [1]
Theo nghĩa hẹp, đã đân là sự chuyển dan cu tis mot dou vi Binh thd nay đến một đơn vị lãnh thế khác, nhằm thiết lặp một nơi cư trú trới trong một khoâng thời gian nhất định Định nghĩa này được Liên Hợp Quốc sử dựng
nhằm khẳng định mỏi liên hệ giữa sự di chuyển theo một khoảng cách nhất định qua một địa giới hành chính, với việc thay đôi nơi cư trú [1]
T.iên Hợp Quốc đã đưa ra định nghĩa về ch cư (1958) như sau: “Đi cự là một hình thức đi chuyển trong không gian của con người từ một đơn vị lãnh
thé này tới một đơn vị lãnh thể khác, hoặc sự di chuyển với khoảng cách tối
thiểu quy định Sự di chuyển nảy diễn ra trong một khoảng thời gian di cư xác
định và đặc trưng bởi sự thay đổi nơi cư trú thường xuyên”
Trong khái niệm đi dân, người ta côn phên biệt và đặc biết quan lâm đến hại yếu tổ cầu thành quá trình này Tà xui cư và nhập cư Nhập mư va cuit
cư bao gồm sự chuyển đến và chuyển đi khỏi khu vực nào đó Dựa vào những, quy ước nói trên mà hai cầu thành được xác định: [1]:
20
Trang 24- Xuất cư là việc di chuyển nơi cư ra khỏi một đơn vi hank chinks ta
thời hay vĩnh viễn, thời gian ngắn hoặc dài Dây là hiện tượng phổ biển ở nhiều quốc gia do tinh trạng dự mức sống thu nhập và lao động phân bố không đồng đều Xuất cự có ảnh hưởng đến mọi mặt kihi tế, văn hỏa xã bội,
nhận khâu của địa bản nơi đến cũng như nơi đi
- Nhập cư là sự di chuyên đến một khu vực hoặc đơn vị hanh chính
khác, thậm chí tại một quốc gia khác Quả trình này thường xuyên bị chỉ phối bởi nhiễu nhân tế như kinh tế, chính trị, xã hội, tôn giáo Cũng như xuất cư,
nhập cu có ânh hưởng quan trọng đến dia ban đầu đến và đầu đi Đặc biệt
nhập cư đóng vai trỏ quyết định trong việc hỉnh thành nên các đơn vị hành
chính mới ở một sẻ khu vực còn thưa đân của một quốc gia, cũng như góp
phần hinh thành dân số của nhiều quốc gia trong lich sit Iloa Ky, Canada,
Oxtraylia, Morixot
Sự chênh lệch giữa nhập cư và xuất cư go] la di cu tuân †úy, sự tương
quan nay sẽ làm cho trị số của gia tầng cơ học của dân sỏ là dương (nếu số
người xuất cư it hơn số nhập cư) hoặc là âm (khi số người xuất cư nhiều hơn
số người nhập cư)
1.16 Lao động nhập cư
Trong cuộc Điều tra đi cư Việt Nam năm 2004, người di cư được định
nghĩa là những người từ 15-59 tuổi đi chuyển từ quận/huyện này sang
quận/huyện khác trong vòng, 5 năm trước thời điểm diễu tra, và đã cư trú trên
địa bàn điều tra tử một tháng trớ lên Một người đi cư từ quận này sang quận
khá trong nội thành thành phố trong khoăng thời gian 5 năm trước điều tra được xem là người không th cư Những người 15-59 Luỗi sống lại cùng quậnhuyện íL nhất 5 năm trước điểu trà được xem là người không dh cự (TCTK và UNFPA, 2005).
Trang 25Thập cư là boạt động ch chuyển chỗ ở đến vào môi vùng hay quốc gia
mới Người nhập cư lả người dan di chuyển từ một vùng đến một vùng khác
để định cư hoặc tạm trú
1.1.7 Khu công nghiệp Theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP của Thủ trởng Chính phủ ngây
14/3/2008 vẻ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất sà khu kính tổ, khu
ông nghiệp được định nghĩa là khu chuyển sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghi dink nay
Theo Bách khao loàu thư tổ Wikipedi: Khu sống nghiệp còn gọi
là khu kỹ nghệ là khu vực đành cho phát triển công nghiệp theo môi quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đâm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối
giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường Khu công nghiệp thường
được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật vả pháp lý
riêng Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gợi là cụm công, nghigp [38]
Các thành phần lao động nhập cư tại khu cổng nghiệp:
- Lao động lảm việc tai cas khu vực chỉnh thức: cán bộ quản ly, céng
nhhằn nhập cư, nhân viên vẫn phòng,
- Lao dộng làm việc tại các khu vực phú chính thức: buôn bán nhỏ,bản
hàng rong; xe ôm; nhân viên phục vụ, bán hảng,
1.2 Lý thuyết áp dung
1.2.1 Tỷ thuyết hành động xã hội
Định nghĩa của nhà xã hội học người Đức Max Weber về hành động xã
hội được cho là hoàn chỉnh nhất Ông cho rằng, hành động xã hội là đối tượng
Trang 26nghiên cứu của xã hội học Nhiên vụ của xã lội học là nghiên cứu các thuết chế xã hội như “nhà nước”, “tổ chức", “cộng đồng”, với tư cách là bảnh động của cá nhân, lá kiểu hành động của các cá nhân đang tương tác với nhâu
Weber đã chữ ra sự khác nhau giữa lành động xã hội khác và những, hành vị, hoạt động khảo của con người Nói tới hành động là nói tới việc chủ thê gắn cho hành vị của mình một ý nghĩa chủ quan nào đỏ Hành động, kẻ cả
hành động thụ động và không hanh động (ví dụ hành động im lặng, hành động, chờ đợi không làm gi cã), được gọi là hành động xã hội khi ý nghĩa chủ quan của nó có tính đến lành vì của người khác trong quả khứ, hiện tại hay trong
tương lai, ý nghĩa chủ quan đó định hưởng, hành động [10]
Không phải hành động nào cũng có tính xã hội hay đều là hánh động xã hội Ví dụ, hành động chỉ nhằm tới các sự vật mà không tính đến hành vi của người khác thi không được coi là hành động xã hội Hành động giỏng nhau của các cá nhân trong xnột đảm động cũng không được coi là hảnh động xã hỏi Thâm chí hành động thuân tủy bắt chước hay làm theo người khác cũng, không phái là bành động xã hội lành động, đó có thể là hành động có nguyên nhân từ phia người khác, nhưng không có ý nghĩa hướng tới người đó, do vậy không được coi là hành đông xã hội Tuy nhiên, cũng là hành động bắt chước
người khác, nhưng nếu việc bắt chước đó là do mốt và mẫu mực, nêu không
uất chước theo sẽ bị người khác chê cười thì hành động bắt chước đó trở thành hành động xã hội [10]
Tẻm lại hành động xã hội của Weber định nghĩa là hành động được chủ
thể gắn cho nó một ý ng]ữa chủ quan nảo đó, là hành động có lĩnh đến hành sĩ của người khác và vi vậy được định hưởng tới người khác, trong đường lỗi,
quá trinh của né
Thành tế trong cấu trúc của hành động xã hội là chủ thể hành động
Chủ thể hành động có thể là các cá nhân, cộng đẳng hay toàn thể xã hội Hành
Trang 27đông xã hội là hành vị có ý nghữa chủ quan nhất định đổi với chủ thể thành
động, nhưng nó cũng lại định hưởng, đối chiều với các giá trị, mục đích, lợi ích và người khác Một thành tổ khác trong cấu trúc của hành động xã hội
là hoàn cảnh và mối trường bánh động, Sự ảnh hưởng của môi trưởng, bối
cảnh đã láo động đến việc lựa chơn bảnh động của chủ thể hành động
Để hiểu rõ hơn vẻ hảnh động xã hội, Weber đã phân biệt rõ bến loại
hành động xã hội như sau [10]
- Hành động, duy lý — công cụ: là hành động được thực hiện với sự cân nhắc, tỉnh toán, lựa chọn công cụ, phương liên, mục đích sao cho có hiệu quấ
cao nhất
- Hành động đuy lý giá trị là hành động được thực hiện vì bản thân hành động (mục đích tự thân) Thực chất loại hành động này có thể nhằm vào những mục đích phí lý nhưng lại được thực hiện bằng những công cụ, phương, tiện duy lý
- Hành động cảm tỉnh (xúc cảm): là hành động do các trạng thái xúc cảm hoặc tình cảm bộc phát gây ra, ma không có sự cân nhắc, xem xét, phân: tích mối quan hệ giữa công cụ, phương tiện và mục địch hành động
- Hành động theo truyền thông: là loại hành đông tuân thủ những thói quên, nghỉ lễ, phong tục, tập quản đã được truyền lạo lừ đời nảy sang đời khác
Theo Weber, đặc trưng quan trọng nhất của xã hội hiện đại là hành động xã hội của con người ngày cảng trở nên duy lý, hợp lý với tỉnh toán chỉ
lí, tỉ mứ, chỉnh xác các mỗi quan hệ giữa công cụ/phương hiện và ruụe đieb/kết
qua
Ap dung lý thuyết hành động xã hội vào trong nghiên cứu, có thể thay
rõ hành động lựa chọn các dịch vụ y tế của lao động nhập cư cũng đã được
tính lon, tỉ mui, cần thân phủ hợp với điều kiệu thu nhập, điền kiện sống và
Trang 28làm việc của mỗi lao động nhập cư Đặc biệt yêu tổ kinh tế luôn được lao
động nhập cư cân nhắc trong việc lựa chọn các hình thức dịch vụ y tổ Dễng thời qua đỏ cũng thấy được rõ những căn trở yếu tố kinh tế đến việc tiếp cận cúc dịch vụ của lao động nhập or
Nhimg rio edn trong vide lua chon ic dich vu y tế
ia lao dong nhap
cư có thé xuất phát từ bản thân cá nhàn chú thể hay là do các nhom, céng
đẳng, hay toàn xã hội Những yếu tổ từ bản thân chủ thể cũng là những yêu tế can trở họ tiếp cận với dịch vụ y tế như thu nhập thấp, thói quen tự điều trị
Đồng Hưởi yếu lô từ bên ngoài như công đồng, xã hội cũng là những yếu tổ cản trở lao động tiếp cận với các dịch vụ y tế như đội ngũ cán bộ y tế, cơ sở
vật chất
1.22 lý thuyết sự lựu chon hop lý
Thuyết lựa chơn hợp lý trong xã hội học cỏ nguồn gốc từ triết học, linh
tế học và nhân học thể kỹ 18-19 Thuyết sự lựa chọn hợp lý dựa vào tiên dé
cho rằng con người luôn hành động một cách có chủ đích, có suy nghữ để lựa
chọn và sử dụng cáo nguồn lực một cách duy lý nhằm đạt được kết quá tôi đa
với chỉ phí tối thiểu Theo Marx, mục đích của con người ru là quy luật quyết định toàn bộ cấu trúc, nội đụng, tỉnh chất, phương pháp của hành động
và có ý chỉ của cơn người
Thuật ngữ “lựa chọn” được dùng dé nhan manh việc phải cân nhắc, tính toán để quyết định sử dụng loại phương tiện hay cách thức tối ưu trong số
những điều kiện hay cách thực hiện có đề đạt được trong điều kiện khan hiếm
nguồn lực Phạm vi của mục đích đây không chỉ có yếu tô vật chất (lãi, lợi nhuận, thu nhập) trả ồn có cả yêu tổ lợi ích xã hội và lĩnh thân,
Đình để này được Homans chến đạt theo kiểu định lý loán học như sai:
Khi lựa chọn thông số các hành động có thể có, cá nhàn sẽ chợn cách nao ma
họ cho lá tính của xác suất thành công của hành động đẻ với giả trị mà phần
25
Trang 29thưởng của hành động đỏ là lớn nhất, Tức là Homans đã nhậu mạnh đến đặc trưng thứ hai cúa sự lựa chọn hợp lý là quá trình tối ưu hóa Tương tự John Elster, dùng câu nói có vẽ đơn giản sau đây đã tóm lược nội dung cơ bản của
thuyết lựa chọn duy lý, Thuyết này cho biết “Khi đổi diện với auột số cách hành động, mọi người thường làm cái mà lọ tín là có khả nẵng đạt được kết
G Simmel nêu ra nguyễn tắc “càng có lợi” của mỗi tương tác xã hội
giữa các các nhân và cho rằng mỗi các nhân luôn phải cần nhắc, toan tính
thiệt hơn để theo đuổi mục đích cả nhân, để thỏa mãn các như câu các nhân Simmel cho rằng mọi mỗi tương tác giữa người với người đểu đựa vào co chế cho — nhận tức là trao đổi những thức ngàng giá nhan Như vậy, xã hội được
hiểu là mạng lưới các quan hệ trao đổi giữa các cá nhân [1]
Thuyết sự lựa chơn hợp lý đời hối phải phân tích hành động lựa chọn của cá nhân trong môi liên hệ với cả hệ thống xã hội của nỏ bao gồm các cá
nhân khác với những nhú cầu và sự mong đợi của họ, các khả năng lựa chọn
vả các sản phẩm đầu tư cúa từng hựa chọn củng các đặc điểm khác
Tý thuyết sự lựa chọn hợp lý chỉ được tác giã áp dựng để phân tích một phan trong các vấn để cần nghiên cứu Cụ thẻ như lý đo vì sao lao động nhập
cư hay lựa chọn các dịch vụ y lễ khác nhau Nguyên thân gây ra ráo cần lao
Trang 30dộng nhập cự tiếp cfu cde dịch vụ y tế này, Sự kháo nhau giữa nhụ cẳu, mong
đợi về chất lượng dịch vụ v tế, cơ sở hạ tẳng cứa các địch vụ y tế so với thực tả
1.2.3 Lý thuyễt lực hút — đây
Nhiing nghiên cứu sớm nhất trong lĩnh vụ đi đân nông thôn — đô thị
được đưa ra bởi E.G.Raversten Trên cơ số tài liệu điều tra đân số thực hiện ở Anh nặn 1871 và 1881 cing với một số nghiên cửu về ch dâu nông thôn — đô
thị, ông đã đưa ra một học thuyết gọi là “luật đi dân”, Ông thông kê một số những luận điểm mang tính thiết yếu quan trọng trong học thuyết cúa rnình nhằm giải thích đi cư như một xu hướng nảy sinh trên nhing điều kiện do
Biện diện của ruột loại các biên số Nhân mạnh đến khoảng cách củ chuyên
của người chuyển cự, chỉ ra rằng thông qua một số biển số tác động lrực tiếp: các trưng tàm đô thị mang tính hấp dẫn đổi với họ Nhân tổ quan trọng là sự
di chuyển có tính toán hoặc là đòng đi cư có định hướng, B.G.Raversten phát
hiện các tác nhân: thử nhải, sự phát hiển công nghệ, thương nghiệp làm gai tăng đồng dĩ chuyển, thử bai, sự đối hồi có nhà cầu vật chất "tốt hơn” của
người di cư [3] Từ lý thuyết của ông vận dụng vào nghiên cứu chuyển cư ở
Việt Nam hiện nay có thể đưa ra mô hình “đây — kéo” sau này
Thững nghiên cứu của TG.Raversten được Everett Lee cãi tổ, chỉ
tiết hóa lại và trở thành mô hình phổ biển trong nghiên cứ đi dân hiện đại Ông đã phân tích các nhóm yếu tỏ tác động dị cư như sau: những nhàn tổ gắn liễn với nơi di của người di cư; những nhân tế liên quan tới nơi đến, các yếu
tổ cần trớ: các yêu tổ cà nhân [1 1]:
Các yếu tố cá nhân như gia đình, cộng đồng, sức khỏe, tuổi tác, hôn nhậm, số cơn là những nhận lô liên quam đến quyết định: chuyển cư Mỗi người đều có những hoàn cảnh sống khác nhau, nhậu thức khác nhau dẫn đến
thái độ đổi với những quyết định chuyển cư khác nhau Điều nảy cũng góp phần giải thịch tại sao trong cùng một hoàn cảnh và điều kiện khác nhau cỏ
re} 8
Trang 31người di cư, có người lại không đi cư Trong nghiên cứu di dân nông thôn —
đô thị, yêu tổ cả nhân được đề cập đến là lứa tuổi, giới tính, trình độ văn hóa
Các nhân tổ lực đâu được ông đề sập đến là nhận tô chính trị, kinh tễ
Các yếu tô lực hút: Trong nghiên cử di dần việc xác định tại sao người
đã cư lại chọn một vị trí nào đố làm nơi đến có ý nghĩa quan trọng Những yếu
tổ thuận lợi cho người đi cư làm nơi đến duce T.S.Lee goi là những nhân tô
“đực hút” Các yêu tổ “lực hút" có thể đo thuận lợi vẻ vị trí địa lý, điêu kiên tự nhiên, chính sách phát triển kinh tế khu vực tạo ra những cơ hội khác nhau
đổi với người nhập cư Trong nghiên cứu di dân nông thôn — đô thị, nhân tổ
lực bút ở các đỏ thị hiện nay được đẻ cập đến chủ yêu
- Các cơ hội việc làm mới đối với người nhập cư Trong các thành phd
ở các nước đang phát triển, quá trình đô thi hóa và công nghiệp hóa đòi hồi
một lực lượng lớn lao động lành nghề và giãn đơn, phục vụ cho sự phát triển
kinh tế Chỉnh nhu câu sử dựng nguồn lao động tại các thánh phố đã mở ra cơ hội cho những người sống treng cáo khu vực nông thôn hội nhập vào đồ thị
- Chênh lệch mức sắng: Quá trình phát triển không đẳng đều dẫn tới sự
chênh lệch mức sông giữe cáo khu vực Kết quả nghiên cứu nhiều công trình
đã dần ở các nước đang phát triển hiện nay cho thấy: di dàn nông thôn đồ thị
giảm đi khi mức thu nhập ở nồng thông tăng lên
- Lôi sống đồ thị Trong nhiều trường hợn, mức thất nghiệp ở đồ thị khá
cao nhìng dòng người đã cư vẫn tiếp lục đỗ về tlumn gia vào lực lượng những,
Trang 32người nghèo ở đồ thị, Michael Tadaro là người đâu tiên đưa ra nghịch lý một bên là nhụ câu lương cao và triển vọng việc làm, một bên là nghèo đói và thất nghiệp đô thị Tuy nhiên, sự đi cư vẫn tăng lên đo hy vong một tương lai tốt
đẹp hơn, có kia chỉ cần chủ con cái ở đ thủ Như vậy, những đểm sáng của thành phố là lý do phi kan tế Thành phố hếp dẫn họ thông qua thông tin dai chúng như đải báo, tivi, quảng cáo, dặc biệt là trong con mắt của người trẻ
tuổi Những nhân tế phi kinh tế tuy không änh hưởng nhiễu tới quyết định di
cư nhưng ảnh hưởng tới hướng di đên
Thư vậy, theo hướng tiếp cân của lý thuyết lực “hút — đây” gủa Everett 8.Lee có thể áp dụng đề giải thích nguyên nhân di cư Ở các vùng đề thụ, bên
cạnh việc có thêm nguồn thu nhập cho gia đình ở quê và cho bản thân, người lao động nhập cư có điều kiện tiếp cận với các địch vụ xã hội tốt hơn so với ở
các vùng nồng thôn Đặc biệt, là với hệ thống y tế ngày cảng phát triển, lao động nhập cư có cơ hội tiếp cân các dịch vu y tế tốt hơn, nhiều hơn nhưng đồng thời cũng có những rao cin hạn chế sự tiếp càn nảy
1.2.4 Một số lý thuyết xã bội hục sức khôe và y SẺ
Theo chủ nghĩa chức năng của các nhà xš hội học tiêu biểu như Timile Durkheim (1858-1917), Tacolt Parson (1902-1979), Robert Merton (1910-
2003) đã dựa trên gid thidl xa hi 66 mbt số gác “nhu củ” mà những nh câu
Các nhà chức năng phần tích sức khỏe bằng cách 1p trung vào cải nà
Parsoms gọi là “vai trở của đau ốm”, trong đó sự trồng chờ của xã hội có xu
hướng khuôn cách thức một người ôm trong xã hội được trông chờ sẽ bảnh
Trang 33được và được đổi xử ra sao Ví dụ, khi bị ôm, một cả nhân thường không được trông chờ sẽ đóng những vai trỏ xã hội bình thường, sẽ đi tìm kiếm những hồ trợ của thuốc men, và phục tùng theo những chỉ định chữa bệnh Khái niệm “vai trò đau ổm” định hướng chú ý môi quan hệ thây thuốc bệnh nhân và kinh nghiệm chủ quan của người bệnh [5]
Có những yếu tổ tác động đến sửừe khỏe cá nhân như: sinh học, gen,
mỗi trường; chất lượng địch vụ chắm sóc sức khỏe; hành vị vá lễi sông, Với những hiểu biết cơ bản, chủng ra có thể nhận thấy có một số yếu tế gớp phân
làm cho cơn người khốc mạnh và duy trì được sức khỏe, cũng như những
nguyên nhân làm cho con người bị đau óm Những điểu kiện khó khăn về nhà
ỏ, nơi làm việc, trong gia đỉnh và cộng đồng dé dan đến các vẫn đề sức khỏe tâm thần Tuy nhiên khả chúng ta biểu rõ và biết cách ứng phố với những, nguy cơ tiêm ấn thì có thể phòng tránh bệnh tật và những điểu bát lợi cho sức khỏe Theo Lalonde Report năm 1974 đã chua các tiểm ẩn, các yếu tổ quyết định đến sức khỏe thành bốn nhỏm chính: yêu tổ sinh học hay yếu tế di
truyền; yếu tổ về hành vị hay phong cách sống; yếu tỏ chất lượng của dịch vụ
chăm sỏc sức khỏe và yếu tê môi trường, bao gồm cả môi trường tự nhiền và
xã hội nlưư: Không khí, nguồn nước, đắt, điều kiện sống và lâm việc [6]
Tinh 1.1: Các yêu tổ chính quyết định sức khỏe
(Lalonde Report, 1974)
Trang 34
Nhu vay, địch vụ y tế dóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sức
kháe Các nhà xã hội học y học/sức khóe đã chia các yêu tế tác động đến việc quyết định chọn, sử dụng địch vụ chăm sóc sức khóe thành 3 nhóm sau (theo Anderson va Newman, 1973) [6]
- Cúc yêu tổ thuộc về cá nhân,
- Các yếu tổ liên quan đến nguồn lực;
- Các yếu tế liên quan đến mức độ ếm đau
Có thể thông qua sơ để đưới đây (TTình 1.2) để nhận thấy sự đa dang
của các yếu tổ tác động đến quyết định chăm sóc sức khỏe của mỗi người
Ap dung so dé Hinh 1.2 có thê tìm hiểu những rào cẩn trong việc tiếp
cận các dịch vụ y tế của lao động nhập cư Thông qua các yếu tổ: Yếu tô thuộc về cá nhân (nhân khẩu học, đặc điểm xã hội, lòng tin), yếu tế liên quan
đến nguồn lực (gia đỉnh, công đồng); yếu tổ liên quan đến mức độ ốm đau (cảm nhận, đánh giá) có thể thấy rõ nhưng yếu tế nào cản trở việc tiếp cận và
sử dụng các dịch vụ y tế của lao động nhập Ở mỗi nhóm lao đông nhập cư
mỗi yêu tổ cản trở sẽ xuất hiện khác nhau và tùy từng độ cản trớ nhiều hay it
Théng qua tim hiểu những rảo căn chung ta có thể đưa ra những giải pháp giúp cho lao đông nhập cư tiếp cận tốt hơn dịch vụ y tế, đẳng thời cũng giúp
Họ hòa nhập để đàng hơn cuộc sống mới ở đồ thi
31
Trang 35- Tuổi - Học vận - Giả tị liên quan | | 7 ‘Thu nhập - Tỷ lệ cán bộ yt ||- Mức đệ - ye cản bộ y
- Giới tính - Chúng tộc đến súc khỏe và | | Bảo hiếm y tế và cơ sớ y tế - Triệuchứng | | tỄ và cơ sớ y tẾ
- Tình trang - Nghệ nghiệp bê nh tt ~ Nguồn thường - Giá địch vụ y tẾ - Chấn doàn - Giả địch vụ y
hon nhân - Quy mô Bia inte độ đội với xuyên - - Vùng | - Tỉnh trạng lễ
Trang 36
1.3 Quản lý nhà nước đối với lao động nhập cư trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Hà Nội
ước vào thời kỳ công ngiuệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, muức độ di chuyển dân cư giữa các địa phương tầng lên rất nhanh Dỏng người di cư từ nông thôn ra các thành phố lớn ngày cảng mạnh rẽ, với tốc độ tăng nhanh, quy mô ngày một lớn, nó đã và đang tác động không nhỏ đến mỗi gia đình và
từng quốc gia Đây cũng là vẫn để lớn muả chúng †s đang phối đổi mặt, nhất là các đô thị lớn như Thủ đê Hà Nội và Thành phê Hỗ Chí Minh Theo sỏ liệu théng ké 1/4/2009, dân số Hà Nội vảo khoảng 6.448.837 người (chiếm
khoảng 7.5% dân số cã mước) Từ năm 2901 đến năm 2009, tỷ lệ nhập cư về
Tả Nội trưng binh khoảng 100.000 nguisiaenu, Nhu vậy, tối tắm quy mô
dân số Hà Nội dự kiến lồng thêm tương đương một đâu số huyện lớn Mắm
2009, mật độ đân số trung bình của Hà Nội là 1.926 người/kkmỶ, cao gấp 7.4
lần so với cả nước Năm 2013, mật độ đân số trung bình của IIà Nội là 2.087
người/km2, cao gấp 7.7 lần so với cả nước
Theo gửi hoạch, đến nấm 2010, định hướng đến năm 2020, Ha Noi sé
co 49 khu, cụm công nghiệp trên tổng điện tích 3.707 ha, 177 điểm công nghiệp với tổng diện tích 1.330 ha Dén nay là Nội đã cỏ 43/49 cụm, khư công nghiệp, 63/177 điểm công nghiệp đã và đang xây dựng, trong đó 19 cụm kim, công nghiệp đã hoàn thành hoặc cơ bản hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật vá đi vào hoạt động: 7 cụnn, khu công nghiệp đang triển khai xây dựng từng phần các hạng mục bạ tâng kỹ thuật và tu hút các nhà đầu tư thứ phát, 17 cụm, khu công nghiệp mới đang thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư; 6 cụn, kim công nghiệp đang trong quá trình kêu gọi đầu tư, 32 điểm đã hoàn thành
hoặc cơ bản hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đã giao đất cho các hộ sẵn xuất làng nghề xây đựng nhà xưởng: 41 điểm đang hoàn thiện các thủ bực chuẩn bị đầu tư, giải phóng mật bằng hoặc bắt đầu triển khai xây dựng hạ tẳng
33
Trang 37ky thud Nin chung thei giant qua, cic Khu, cum cong ughiép trêu dia ban TP
Hà Nội phát triển khá nhanh Déng hanh voi sự phát triển đó, thành phố đã phải đẩy nhanh tiền độ xây dựng nhà ở công nhân và các công trình phúc lợi xã
hội tại cáo khu véng nghiép dé dam bảo điền kiện sông, làm việc của người lao đồng, tập trung xử lý dứt điểm vướng nuắc về quy hoạch phân khu
Hà Nội, là trung tâm chính trị, hành chỉnh quốc gia, là trung tâm lớn về kinh tẻ, văn hoà, khoa học, giảo đục và là đầu mỗi giao dich quan trong trong nước và quốc tê Tà Nội có các điều kiện cơ sở hạ tảng được đầu tư xây đụng,
các dịch vụ xã hội như y tế, chẩm sóc sức khoẽ, văn hơá tĩnh thần, giáo đục
Hà Nội có mức thu nhập cao hơn so với cáo tỉnh thành phổ khác trong cả nước Hà Nội trở thành nơi hội tụ đây đủ các yêu tỏ thu hút người đi cư đến với mục đich tìm kiểm việc làm, thu nhập cao, có cơ hội học tập để nâng cao trinh độ, củng với những điệu kiên sinh hoạt và các địch vụ xã hội tốt hơn
Lao dộng di cư vào Hả Nội có những đóng góp không thể phủ nhận đối với sư phát triển của thành phổ như: góp phần cung ửng nguồn nhận lực có chất lượng (cán bộ được đảo tạo vẻ kỹ thuật, quăn lý ) cho các ngành kinh tế - xã hội, thúc đây phát triển ngành địch vu, cung cấp các dịch vụ thuận tiện cho dân cư đô thị, góp phản hình thành thị trường lao động phủ hợp đối với một
sổ ngành nghề đấu thủ (vệ sinh, xây dựng ); đẩy mạnh sự trao đổi về kinh tế,
văn hóa, kỹ thuật giữa vùng dé thi (nơi đến) và nông thôn (nơi đủ; góp phân thúc đây việc binh thành các khu đô thị mới
Tuy nhiên, ở góc quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội, làn sóng di
chuyển lao động ô ạt vào Hà Nội trong thời gian qua đặt ra nhiều thách thức cho chính quyển địa phương Trước hết là nguy cơ mất cân đổi cơ câu lao
động xã hội khi mệt bộ phận lớn lao động nhập cư vào Tà Nội hiện nay là lao động giản đơn đi cư tự do từ nông thôn, chủ yếu tìm kiếm việc làm ở khu vực
kinh lẻ phí chính thức Bùng phát lao động nhập cư còn tác động xấu đến
34
Trang 38khung cảnh sông tại dô thị do sự hành thành và bảnh trưởng tự phát của các khu ỏ chuột, nơi nương thân của những người lao động nhập cu nghèo, tạo sức ép cơ sở hạ tâng, tầng thêm gánh nặng cho công tác quan lý trật tự an toàn:
là dịch vụ y tế cho những lao động nhập cư
Trong việc quản lý người đi cư tự đo vào các thành phổ vẫn còn tồn tại những khó khăn :
- Số lượng đàn nhập cư tự do có xu hưởng ngày váng tăng, mặc đủ
thành phó Hà Nội đã có nhiều cổ gắng, đầu tư trong công tác quản lý, chỉ đạp song việc thống nhất đâu mỏi để quản lý còn nhiều bất cập
- Các chính sách quán lý vĩ mô và sự điều tiết của Nhà nước chậm được ban hành và cụ thể hóa trong di đân nói chưng và đi dân tự đo nói riêng, nhật
là ở các thành phố lớn như Hà Nội và Thành phó Hồ Chí Minh
- Chế độ nhập khẩu vào thành phd Inén nay theo quy định của Kghi
định 5L/CP đổi với Hà Nội có một sỏ điển chưa phủ hop, gay nén tinh trang
quá tải đối với cơ sở hạ tầng, hệ thông địch vụ và sự quản lý của thành phố
1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
im Chưng là xã nằm ở phía Tây Huyện Đông Anh ngoại thành Ha
Nội, phía Bắc cầu Thắng Long, chạy đài theo đường cáo tốc Hà Nội — Nội
Bài, phía Đông giáp với xã Kim Nỗ, phía Tây là xã Tiền Phong - huyện Mê
Linh và xã Dai Mach, phia Nam giáp với Võng La và xã Hải Bồi Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 395 ha
Trang 39Hiệu nay, xã cỏ khoảng 9.416 hộ với 31.755 nhậu khẩu (rong đó: số hộ
thường trú lá 2.930 hộ với 11.451 nhân khẩu, cèn lại mỗi phòng trợ cho thuê được tính là mệt hộ theo cách tinh của Tổng điều tra dân số tháng 4/2009
được phân bỏ ở 3 thôn (Thon Bầu, thôn Hậu Dưỡng và thôn Khuế), Trên địa
bám Ki Chúng có nhiều đường giao thông chan trọng di qua Khu công nghiệp và đường hạ tảng Bắc Thăng Long Vân trì
Diện tích đất nông nghiệp của xã ngày cảng bị thu hẹp lại, thay vào đó
là sự xuất hiện của nhiều khu công nphiệp, khu đô thị mới Diễn hình 1a Khu
công nghiệp Thang Long (TLIP) trén dia ban xa, hiệu có trên 60 đơanh
nghiệp đang hoạt động, hầu hết là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Bảng 1.3: Đặc điểm cơ bản của xã Kim Chung
Nguồn: Bảo cáo công tác đân số - kê hoạch hóa gia đình xã Kim Chung, thang 8/2014
Thôn Bầu và thôn Hậu Dưỡng được hựa chọn tiến hành suộc nghiên
cửu vẻ những rào cán trong tiếp cận dịch vụ y tế cúa lao động nhập cư Hai
thôn đều có sự chuyên đôi mạnh sang kinh doanh nhà trọ và cáo dịch vụ phục
vụ lao động nhập cư
36
Trang 40Chwong 2: TIEP CAN VA SU DUNG CAC DICH VU ¥ TE
CUA LAO DONG NIIAP CU’
2.1 Dac điểm của lao động nhập cư tại xã Kim Chung, huyén Déng
Anh, Hà Nội
31.1 Nhôm công nhân nhập cư làm việc tại các nhà máy, xỉ nghiệp, công ty (8 khu vực chính thức)
Khỏm công nhân nhập cư ở khu vực chỉnh thúc chủ yếu là những,
người làm việc trong các nhá máy, doanh nghiệp, công ty tại khu công, nghiệp
Bie Thang Long Qua phiêu phỏng vẫn câng nhân nhập cư cho thấy, phan lén
là những người trẻ tuổi từ 18-30 tuế hiểm 92.8% Tỷ lệ nữ công nhân
(71.5%) nhiều hơn nam công nhân (28.5%) Trình độ học vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất lả tốt nghiệp phổ thông trung hợc (69.5%), tiếp theo là Tết nghiệp cấp 3
và đã qua trường dạy nghễ/công nhân kỹ thuật chiếm 18.2%, chỉ có tỷ lệ nhỏ
tốt nghiệp trung cấp 9.3% Nguồn thu nhập chỉnh của gia đỉnh ở quẻ của công nhàn là tự sản xuất nông nghiệp (97.4%), tiến gửi về nhà của công nhân
(64.9%), các công việc được trả lương khác (61%), làm thuê trong nông nghiệp (25.1%), kinh doanh và địch vụ hộ gia đình (10.394)
Xu huéng công nhập nhập cư lập gia đình và có con nhỏ đã tăng trong vải năm trở lại đây Theo Hình 2.4 cho thây, tỷ lệ công nhân nhập cư độc thân chiếm 62.6%, công nhập đã lập gia đình cũng chiếm lý lê
9 37.494 Công,
nhằn nhập cư tại xã Kưn Chung đa số đều xuất thân từ các vùng nông thôn, chủ yêu đến từ các tính miễn Bắc và miễn Trưng Một vải năm trở lại đây, đã
có một số công nhân quê ở phía Bắc, trước đây vào Nam tìm việc đã quay trở
lại phía Bắc để băn việc, với lại lý do chỉnh được đưa ra: sống trong Nam chỉ phi cao (mac du thu nhập cũng cao hơn), vá muốn ra Bắc làm gần nha dé co điểu kiện vẻ thâm bó mẹ hoặc chăm sóc gia đình Từ khoáng năm 2009 -
2010, đã có khá đồng công nhên nhập cư là người DTTS, ước tính chiếm