1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn những mâu thuẫn chính trong quan hệ giữa trung quốc và nhật bản kể từ sau chiến tranh lạnh Đến năm 2012

108 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những mâu thuẫn chính trong quan hệ giữa Trung Quốc và Nhật Bản kể từ sau Chiến tranh Lạnh đến năm 2012
Tác giả Dương Thư Thủy
Người hướng dẫn PGS.TS Đặng Xuân Khổng
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Chuyên ngành Quan hệ Quốc tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuối cùng tác giả có để cấp đến kỹ nguyên mới trong quan hệ giữa Nhật Bản và Trung Quốc, cũng là giai đoạn cuối cùng trong bài viế, Cũng với tác giả Kenichire Hirano, Giáo sự Kazuko Mor

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA HA NOI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIIOA IIQC XA IIOI VA NITAN VAN

DANG THU THUY

NHỮNG MẪU THUAN CHINH TRONG QUAN

HỆ GIỮA TRUNG QUOC VA NHAT BAN KE

TU SAU CHIEN TRANH LANH DEN NAM 2012

LUAN VAN THAC si

Chuyén nganh: Quan hé Quốc tế

Hà Nội - 2014

Trang 2

DAI HOC QUOC GIA HA NOI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

DANG THU THUY

NHUNG MAU THUAN CHINH TRONG QUAN

HE GIUA TRUNG QUOC VA NHAT BAN KE

TU SAU CHIEN TRANH LANH DEN NAM 2012

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Quan hệ Quốc tế

Mã số: 6031 02 06

Người hướng dẫn khoa hục: PGS.TS Đặng Xuân Kháng

Hà Nội - 2014

2

Trang 3

Hiệp dinh Khung vé hop tác kinh lế toàn điện giữa ASEAN và

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Hội nghị Độ trưởng Quốc phòng ASEAN mở rộng,

Iiễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á — Thái Hình Dương,

Diễn đàn khu vic ASEAN

ASEM

Asia-Burope Meeting Diễn đàn Hợp tác Á — ÂU

Association of Southeast Asian Nations

Tliép hdi các Quốc gia Đông Nam Á

East Asia Summit

Hội nghị cấp cao Đông Á

kxclusive Economic Zone

Ving dc quyén kinh tế

Tiiên minh châu Âu

Dau tw true tiép nude ngoài

Hop tác tiểu vùng sông Mckong mở rộng

Trang 4

JACEP ASEAN - JAPAN Comprehensive Economic Partnership

Hiệp dịnh dối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản

‘16 chive Xúc tiển Thương mại Nhật Bản

UNCLOS United Nations Convention on Law of the Sea

Công ước Liên Hiệp Quốc về Luat bién

Hỗ trợ phát triển chính thức

Tiiệp ước Thân thiện va [gp tac

Trang 5

Chương l: KHÁI QUÁT VỀ QUAN HỆ GIỮA TRUNG QUỐC VẢ NHẬT BẢN

1.1 Quan hệ chính trị ngoại giao ¬— ¬— —¬-

1.1.2 Giai doạn 2001 2012 ¬— ¬— ¬

1.2 Quan hệ kinh tế 23

1.3.1 Viện trợ ODA của Nhật Bán ¬— ¬— —-

Chương 2: BA MÂU THUẦN CHÍNH TRONG QUAK HỆ GIỮA TRƯNG QUỐC

VÀ NHẬT BẢN TỬ SAU CIIÉN TRANII LẠNH ĐẾN NĂM 2012 36

2.1.1.2 Tranh cãi liên quan đến ngôi đên Yasukuni 39

2.1.1.4 Quan điểm của Trung Quốc 44

2.1.2 Vấn để sách giáo khoa lịch sử của Nhật Bán 47 2.1.2.1 Khái quát về sách giáo khoa lịch sử của Nhật Bán 47

2.1.2.3 Quan diễm của Nhật Bản " 49

2.2.1, Khải quát về quản đảo Senkaku/Điều Ngư sexy se AD 2.3.2 Lịch sử và quá trình tranh chấp quần dao 30 2.3.3 C: để liên quan tới tranh chấp quân dão sexy se 34

2.3.3.1 Tranh chấp quản đão nhìn từ gác độ lịch sử 34

2.2.3.2 Tranh chap quan đảo nhịn từ gỏơ độ kinh tẻ —- 2.3.3.3 Tranh chap quân đảo nhìn từ góc độ chủ quyền lãnh thé 39

Trang 6

3.3 Canh tranh quyền lực se se HHu re "2

2.3.1 Cạnh tranh ảnh hưởng và vị thể tại khu vục Đông Nam Ả 60 2.3.1.1 Quan hệ cũa Trung Quốc với khu vục Đông Nam Á vee 02) 2.3.1.2 Quan hệ của Khật Dân với khu vực Déng Nam Á ¬— 2.3.1.3 Cạnh tranh ảnh hưởng tại khu vực Đồng Nam Á 67

2,3.3 Vấn để an ninh — quốc phòng sexy sexy cece DT 2.3.4 Vén dé Nhat Ban tré thanh Uy vién thudng trực của lội đồng Bảo An

Chương 3: TRIÊN VỌNG GIẢI QUYẾT MAU THUAN TRONG QUAN HE

'TRUNG QUỐC - NHẬT BẢN VÀ TÁC DỘNG CỬA CẠNH TRANH GIỮA HAI

3.1 Triển vọng giải quyết mâu thuần giữa Trung Quốc _ Nhật Bản ¬- 3.3 Tác động của cạnh tranh giữa hai nước đền khu vực Đóng Nam Á 9 3.2.1 Tác động tích cực ¬— ¬— ¬— - BB

Trang 7

Mỡ dầu

1 Lý do chọn để tài

Sau chiến tranh lạnh, cục điện thế giới có nhiều thay đổi Khu vực Đông Á

trở thành tâm điễm chú ý của toàn thế giới Nhật Bản và Trung Quốc là hai mước

lớn trong khu vực Vì vậy mỗi quan hệ giữa hai nước nảy được quan tâm hơn cả lai quốc gia này luôn song hành tổn tại cá hợp tác lẫn bất đồng Tùy từng giai

đoạn, mỗi quan hệ nảy có những bước thăng trầm, cẻ táo động trực tiếp hoặc gián

tiếp tới tình hình khu vực và thể giới Đặc biệt, trong thời gián gần đây, tình hình khu vực Đông Á nói chung và Đông Bắc A nỏi riêng có nhiều diễn biến phức †ạp, Mâu thuẫn giữa các quốc gia, đặc biệt là các nước lớn, là nguyên nhân quan trong

nhất de dọa tới hỏa bình và an nình trong khu vực Trong đỏ, quan hệ gàữa Nhật

Ban va Trung Quốc cỏn tồn tại rất nhiều mâu thuần Hai quốc gia bình thường hóa quan hệ năm 1972 Đến nay sau hơn 40 rằm, trôi quan hệ này vẫn tổn Lại nhiều vẫn

dễ chưa thể giải quyết được Đây là bai quốc gia vừa có tiểm lực kinh tổ, vừa có tiểm lực quân sự, thuộc nhóm quốc gia lớn nhất thể giới Vì vậy, những vân để gây

tranh cãi giữa hai nước này không chỉ tác động tới quan hệ của hai quốc gia, mà con

ảnh hưởng tới quan hệ quốc tế trong khu vực mà thậm chỉ cỏn tác động tới quan hệ quốc tế trên quy mồ toàn câu Việc tìm hiểu về những mâu thuẫn trong quan hệ giữa hai nước Nhật Bản và Trung Quốc, đự đoán khả năng giải quyết những mâu thuẫn

nay có ý nghĩa khoa học vả thực tiễn sâu sắc

` nghĩa khoa học: Tuận văn cho thấy một số luận điểm đúng đắn của chủ nghĩa tự do và chủ nghữa thể ché trong nghiên cứu quan hệ quốc tế ở giai doan hiện nay Ngoài ra, qua việc phản tích những mâu thuẫn trong quan hệ của hai mước Trung Quốc và Nhật Bản và dự báo khả năng giải quyết những mâu thuẫn đó, hiện văn cũng làm rõ hơn việc áp dụng phương pháp dự báo trong nghiên cứu quan hệ quốc tế vào một trường hợp cu thé

Trang 8

`Ý nghĩa thực tiễn: Nếu tách riêng từng quốc gia, có thể thấy rằng cả Trung Quốc va Nhat Lan đều đang nắm trong tay một sức mạnh kinh tế, quân sự to lớn, có khã răng chỉ phối tình hình khu vực Đông Bắc Á trơng giai đoạn hiện may Do đó, quan hệ giữa Nhật Bản và Trung Quốc ảnh hưởng trực tiếp tới khu vục Đông Bắc Á

và tác động không nhỏ tới khu vue Déng Nam A Sw tac động này có thể tốt hoặc xấu đổi với các quốc gia Đông Nam Á tủy vào từng giai đoạn và từng lĩnh vực trong mối quan hệ giữa hai quốc gia này Bén cạnh đỏ, hai nước nay cũng đang,

cạnh tranh ảnh hưởng mạnh mẽ tại khu vực Dông Nam À Việc phần tích mâu thuẫn

trong quan hệ hai nước và cạnh tranh ảnh tưởng của hai nước tại Đông Nam Á có thể cho ta nằm bắt rõ hơn định hướng chỉnh sách trong thời gian tới cúa bừng quốc

gia đôi với khu vực Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng Từ đó, Việt

Nam có thể đưa ra gác quyết định phủ hợp trong quan hệ với Nhat Ran va Trung

Quốc

2 Lịch sử nghiên cứu vẫn để

Quan hệ Nhật — Trung trong suốt chiêu đài lịch sử nói chung và sau chiến tranh

lạnh nói riêng không phải là chủ dễ mới, nhưng dây là vẫn dễ lớn, và phúc tạp Từ sau khi chiến tranh lạnh kết thúc năm 1991, từ “hai cục” đối đầu, quan hệ của các rước sau chiến tranh lạnh mang tính chat hợp tác nhiều hơn đã tạo ra một môi trường quốc lế mới rắng động nhưng cũng rất nhiều điển biển phức tạp Quan hệ giữa Nhật Bản và Trung Quốc trong giai đoạn hậu chiến tranh lạnh cững có rất

IL Tĩnh vực Rất nhiễu công trình, bái viết ở cả trong tước

nhiều thay đổi trên

và ngoài nước đã dễ cập dén mdi quan hệ giữa hai cường quốc tại Châu Á này

Với cáo công trình ở trong nước, về chủ để trên, đăng chú ý, có cuỗn sách: Quan hệ Nhật Bản - Trung Quốc từ sau Chiến tranh Thế giới lẫn thir IL tới nay, tác giả Nguyễn Thanh Bình, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội năm 2004 Công Irình này tập trung phản tích tương đối toàn điện mdi quan hé Nhat Ban - Trung Quốc trên nhiều lĩnh vực kmh tế, an ninh, chính trị bừ năm 1945- 2002 (quả trình đàm phán, tiền trình bình thưởng hóa quan hệ Nhật - Trung và quan

Trang 9

hệ kinh tế giữa hai nước từ khi bình thường hóa quan hệ từ nắm 1972 dến cuối những năm 1990) Từ giai đoạn sau Chiến tranh Lạnh, tác giá tập trung

nghiên cửa quan hệ kinh tế của hơi nước Bên cụnh đỏ, ôn có công trình: Quan

hệ Trung - ASELAN - Nhật Bản trong bối cảnh mới và tác động của nó tới Việt Nam, do PGS TS Vũ Văn Tà chủ biên, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội xuất bản năm 2007 Đây là công trình phân tích trong quan hệ song phương và đa

phương giữa ba thực thể rung Quốc ASHAN Nhật Bản Ở đây, quan hệ

cửa hai nước Nhật — Trung được đẻ cập trong một phân nhỏ của cuốn sách Tập

trung nghiên cứu về lĩnh vực chính trị tại khu vực, tác gia Tran Anh Phuong

có cuốn sách Chính trị khu vục Đông Hắc Í từ sau chiến tranh lạnh, Nhà

xuất bản Khoa học Xã hội xuất bản năm 2007 Cuồn sách đã có những phân

Ở nước ngoài, tác giá Kazuko Mori có rất nhiều công trình nói về mỗi quan

hệ giữa Trung Quốc và Nhật Bản Trong đó, tháng 3 năm 2007, trong tap chi

nghién ctu Chau A hién dai (Modern Asian Studies Review), tác giả có bài viết véi tua dé Méi quan hệ mới giữa Nhật Bản và Trung Quốc: một sự cạnh tranh yêu

va dm dam Trong bài việt, Kazulco Mori có chia mối quan hệ giữa Trung Quốc và Nhật Bản thành bón giai doạn Giai doạn một là giai doạn bình thường hoa quan

siai đoạn hai, những năm 1980 được tác giả cho rằng là thời kỳ “trăng mật”

trong quan hệ của hai Quốc gia Giai đoạn ba là giai đoạn thay đổi mang tính kết câu Irong mỗi quan hệ hai rước từ giữa những nữm 1980 đến những năm 1990

Cuối cùng tác giả có để cấp đến kỹ nguyên mới trong quan hệ giữa Nhật Bản và

Trung Quốc, cũng là giai đoạn cuối cùng trong bài viế, Cũng với tác giả Kenichire Hirano, Giáo sự Kazuko Mori dã biên soạn céng trink mang tén Mée Đông Á mới hướng tới Cộng đồng khu vực, đây là một ân phẩm của trường Đại học Quốc gia Smgapore, công bỗ năm 2001 Ân phẩm chia ki chin chong, mdi chương được viết bởi một tác giả khác nhau, tập trung nghiên cửu về việc liệu có

Trang 10

thành lập được cơng đồng Đơng A hay khơng Mỗi chương là một bài viết về một

để tải khác nhau liên quan đến khu vực Dơng Á trên các binh điện phong phú

Trêu tạp chí nghiên cứu Trung Quốc đương đại (The Joumal oÏ Contemporary China Studies), tac giá Kazuko Mori cớ bài viết Xem xét lại 40 năm sau khi bình

thường hĩa quan hệ giữa Trung Quốc và Nhật Bản Bài viết cũng đề cập tới những tranh cãi và những vẫn dé chưa thế giải quyết được trong quan hệ giữa hai cường quốc Châu A nảy, Bái viết cho thấy những dấu luệu tiếu cực trong quan hệ

cửa hai nước trong nim 2017 đo liên quan tới việc tranh chấp quần đào

Senkaku/Điều Ngư Nhìn chúng các cơng trình đều cĩ cái những cái nhìn sắc bén, phân tích sâu vé quan hệ giữa Trung Quốc vả Nhật l3ản trên tất cá các lĩnh vực

trong mỗi giai đoạn, cả mật tích cực và tiêu cực Các cơng trình đều cĩ những,

dong gĩp lo lớn trong nghiên cửu quan hệ quốc tế nĩi chưng và nghiên cửa về

'Trung Quốc, Nhật Bản nĩi riêng,

Tuy nhiên, luận văn này lập trung nghiên cúu và phân tích những miâu thuận

trong quan hệ Nhật Bản Trung Quốc từ sau Chiến tranh Lạnh tới nay Những,

mâu thuẫn này tạo ra những trở ngại, và gây ra nhiều tranh cãi giữa hai quốc gia tạo

nên khĩ khăn trong việc thiết lập một mỗi quan hệ tốt dẹp giữa hai nước Trung Quốc và Nhật l3án Những mâu thuẫn đã, đang vá cơn cĩ thể tiếp tục ảnh hướng xấu tới quan hệ của hai quốc gia trên nhiêu lĩnh vực

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiễn cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luin văn nghiên cứu vẻ những mâu thuẫn, gây nên

khĩ khăn, ảnh huồng tiêu cực tới quan hệ giữa hai nước Trung — Nhật, Những mâu

thuẫn nay diễn ra trên tắt cá các lĩnh vực và ở các mức độ khác nhau

Phạm vi nghiên cứu: Luận vẫn tập trung nghiên cửa những mâu thuẫn con tổn lại trong quan hệ giữa Trung Quốc và Nhật Bân Lừ sau khi chiên ranh lạnh kết thúe đến hết năm 2012 Trong quả trinh nghiên cứu, luận văn cĩ sự so sánh, phân

tích giữa quan điểm của uuổi nước về lùng vấn để riêng lẻ Đơng thời, luận văn cũng,

10

Trang 11

dưa ra một số dự đoán về khả năng giải quyết mâu thuẫn của môi quan hệ của hai quốc gia Dông Bắc A nảy trong những năm tiếp theo của thể ký XXI

4 Mục tiêu nghiên cứu

Luan vin t4p trung nghiên cứu những mâu thuẫn tạo thành những trở ngại

trong quan hệ giữa Trung Quốc và Nhật Bản từ năm 1991 đến hết năm 2012 Ba

xuâu thuẫn chính 1uả luận văn dĩ säu lảm rõ đó là mâu thuần về xrặt giá trị, mau

thuẫn về mặt lợi ích và mâu thuẫn về mặt quyền lực giữa hai quốc gia Mu thuần

về mặt giá trị là những mâu thuần có nguồn gốc từ lịch sử, đo lịch sử đề lại và hiện tai dang gây nhiều tranh cãi trong quan hệ giữa Trung Quốc và Nhật Bản Mâu thuẫn thử hai là mâu thuẫn về mặt lợi ich, cụ thể ở đây là tranh chấp quân đáo Senkaku/Điển Ngư Mâu thuẫn cuổi là mâu thuẫn vẻ mặt quyên lực Trong cạnh

để an ninh — quốc phòng và việc trở thành ủy viên thường trực Hội đồng Bão an

Liên Hợp Quốc của Nhật Ban

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề giải quyết những nhiệm vụ đặt ra, luận văn dã sử dụng triệt dễ các phương pháp nghiên cửu trong quan hệ quốc tế như phương pháp lịch sứ, phương

pháp hệ thống, phương pháp đa ngành (liên ngành), phương pháp dự báo Ngoài ra,

luận văn cũng sử dụng một số phương pháp nghiên cửu khác như: phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kẻ, so sảnh để rút ra được những nhận xét, đánh giá khái quát và phủ hợp nhất

6 Câu trúc luận văn: gồm 3 chơng,

Chương 1 khải quát mỗi quan hệ giữa Trung Quốc và Nhật Hán từ sau chiến tranh lạnh đến năm 2012 Luận văn xem xét môi quan hệ theo hai lĩnh vực lớn là

chính trị - ngoại giao và kinh tễ từ năm 1991 đêm tiết nắm 2012 Từ đó rút ra dược

11

Trang 12

những nhận xét chung nhất về mỗi quan hệ giữa hai quốc gia trong thời gian hơn 20

năm kể tử sau chiến tranh lạnh

Chương 2, phản tích những mâu thuần chính trong quan hệ giữa Trang Quốc

và Nhật Bản từ sau chiến tranh lạnh đến năm 2012 Trong chương nảy, luận văn đi sâu lâm rõ ba mâu thuẫn lớn giữa Trung Quốc và Nhật Bản Đó là mâu thuẫn có nguên gốc từ lịch sử; tranh chấp quản đáo Senkakw/Diéu Ngư, và cạnh tranh quyền

lực giữa hai quốc gia tại khu vực Đông Bắc Á

Chương 3, dưa ra một số dự báo về khá năng giải quyết những mãu thuần giữa Trung Quốc và Nhật Bản trong những năm tiếp theo của thế kỹ XXI Đảng

thời, đánh giá những tác dộng của việo cạnh tranh giữa hai nước với khu vực Đồng,

Nam A va Việt Nam

Đề hoàn thành luận văn này, tôi xia được đặc biệt cảm ơn sự hướng dẫn tận

tình của PG IDặng Xuân Kháng Ngay từ khi bắt đầu bắt tay váo làm để cương, thấy đã nhiệt tình giúp đỡ vả hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tiên cạnh đó, trong suết quả trình đào tạo thạc sỹ, tôi đã may mắn nhận được

sự quan lâm, chỉ bảo, đạy đỗ của các cán bộ và giảng viên của Khoa Quốc tế học,

Trường Đại hoc Khoa học Xã hội và Nhân văn, Dai hoc Quốc gia Hà Nội Tôi xin

gửi lời cảm on chân thành nhất với tất cá các thầy cô đang giảng đạy và làm việc tại

Khoa

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đỉnh, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều

kiên va đồng góp ý kiến (rong qua trình nghiên cứu và viết luận vẫn này

Do khả năng nghiên cứu còn giới hạn nên luận văn không trảnh khỏi những,

sai sói Rất ương nhận được sự thông câm và góp ý của thấy cô giáo và các bạn

Xin chan thành câm ơn!

12

Trang 13

Chuong 1: KHAI QUAT VE QUAN HỆ GIỮA TRUNG QUỐC VẢ NHẬT BẢN

'TỬ SAU CLHÉN 'TRANII LẠNH DN NĂM 2012

1.1 Quan hệ chính trị — ngoại giaa

1.1.1 Giai đoạn 1991 - 2000

Trong hai năm 1989 và 1990, trên thể giới đã xảy ra nhiều sự kiện quan trọng tác động đến chính sách đối ngoại của hai nước Vẻ đổi ngoại của hai nước đều có những thay đổi phủ hợp với lợi ích của nước mình và nâng cao vi thé cua

quốc gia sau chién tranh lạnh

Chiến tranh lạnh kôi thúc, Trmg Quốc vừa muôn nâng cao vị 1 ‘Ga minh,

vừa muốn làm mở vụ đân áp tại Thiên An Môn năm 1989 nên đã rất tích cực thức

đây mỗi quan hệ với các nước phương Tây mỏi chúng, cũng như với Nhật Bản nói

riêng Cải thiện quan hệ với các nước trên còn giúp Trung Quốc thu hút được vốn đầu tư và kỹ thuật hiện đại đề phát triển kinh tế

Đi với Nhật Bản, sau chiên tranh lạnh, việc tăng cường sức mạnh quân sự là một điều được Nhật Bản ưu tiền Nhật Bản tích cực đóng góp chỉ phí tham chiến

của Mỹ tại I — Rẳc, thế hiện vai trò trong việc giải quyết vấn đẻ Campuchia Tháng,

6 răm 1992, Nhật Bản đá thông qua đạo luật cho phép đưa quân đội ra nước ngoài

tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc Trung Quốc đã có thái đồ

mềm mỏng, ngâm đồng ý với ý muốn tham gia các vân đề chính trị quân sự trên

thể giới của Nhật Bắn Tru Quốc chỉ luyện bố “Đây là vẫn để tê nhị” hoặc “cần

phái xử ly một cách thận trọng”!

Những tính toán riêng của hai nước đã làm quan hệ của hai nước bước vào

giai doạn ôn dịnh mới Cỏ thể thấy rằng, chiến tranh lạnh kết thúc cũng là lúc quan

hệ của Trung Quốc và Nhật Bản có những dấu hiệu tích cực nhất trong suốt nhiều

năm qua Minh chứng là từ năm 1991 đên năm 1994, đã có 5 chuyên thăm chính

\ Nguyễn Thanh Bình (2004), (2uam hệ Nhật — Trưng từ sa chiến tranh thế giới 1T đến may, Nhà xuất bản

Khoa học Xã hội, Hà Nội

13

Trang 14

thức giữa hai nước Mở dầu là chuyển thăm của Thủ tưởng Nhật Bản Kaifu tới 'Irung Quốc năm 1991 Tháng 4-1992, Lổng Li thư Dảng Cộng sản ‘Trang Quéc, Giang Trach Dân đã thắm chính thức Nhật Bản Tháng 4 năm 1993, Thủ tưởng, Nhật Ban Hosokawa sang thăm lrung Quốc Irong chuyến thăm nảy, Thú tướng, Nhật Bản 1losokawa đã có lời xin lỗi trước nhân đân Trung Quốc vi cuộc chiến tranh xâm lược mà Nhật Bãn gây ra Tháng 2 năm 1994, Thú tướng Chu Dung Co

đã sang thăm Nhật Bản 10 ngày, chuyển thăm kéo đải hiểm thấy của một vị nguyên

thủ Quốc gia đổi với mật đất nước” Chuyển thăm đảng chủ ý nhật trong giai đoạn

xảy là việc Nhật hoàng và Hoàng hận tỏi thăm Trung Quốc Nhật hoàng không còn

là đại diện cho Chính phú Nhật Lản và cũng chưa bao giờ thăm một nước không,

thuộc chẻ độ quân chủ Đây có thế có thể cơi là thành công trong chính sách ngoại

giao của Tnmg Quốc

Cuỗi năm 1996 tới 2000, hai nước lại cho thấy những dấu hiệu tích cực trong mỗi quan hệ gủa mình Đối với Trung Quốe, sau chiến tranh lạnh họ cổ gắng vươn lên dễ trở thành một cường quốc lớn nhất nhỉ trên thế giới Vì vậy, duy trì một môi trường an ninh, chính trị ôn định, tạo diều kiện cho phát triển kinh tế lá chiến lược lâu đài của họ Đề thực hiện được chiễn lược đó, một mặt Trung Quốc tăng cường, hợp tác với Nea và các nước Trung Á, nhưng một mặt đây mạnh quan hệ với Nhật Ban va My Trung Quée cho thấy sự nhượng bộ của mình trong rất nhiều van dé nhnr việc Nhật Bản cấp visa cho Tổng tháng Pai Loan, Ly Pang Huy vao Nhat; vu máy bay Mỹ ném bom vào tỏa Đại Sứ quán Trung Quốc tại Beosrat năm 1999, Đôi

với những sự việc như vậy, lúc đảu thái độ của Trmg Quốc rất bắt bình và cứng

tắn, xong sau lại mềm đẻo và bình tĩnh giải quyế

Vẻ phia Nhật Bản, mặc dù xác định mỗi quan hệ với Mỹ vẫn là chủ chết

nhìmg cũng không thé xem nhẹ mối quan hệ với người láng giéng Trung Quốc đang,

lớn mạnh từng ngày Cuốn sách xanh do Bộ Ngoại giao Nhật Bản năm 1987 phát

Nguyễn Thanh Binh (2004), 2uan hệ Nhật — Trang từ san chiến tranh thế giới ÍT đến may Nhà xuất bàn

Khoa học Xã hội, Hà Nội

14

Trang 15

hành có viết: “Quan hệ Nhật - Trung là một trong những mối quan hệ song phương, quan trọng nhất, việc phát triển hơn nữa quan hệ Nhật ‘Trung có ý nghĩa cực kì quan trợng đối với hòa bình, phổn vĩnh của khu vực Châu Á- Thái Bình Dương và thé giới Nhật Bản hy vọng thông qua việc mở rộng giao lưu và hợp tác, Trung, Quốc sẽ dong góp vai trò với tư cách là một đổi tác có tỉnh chất xây đựng hơn trong

cộng đồng quốc tế”? Năm 1997, Ngoại trưởng Nhật Bản thông báo nói lại khoăn viện trợ không hoàn lại cho Trung Quốc (bị gián đoạn năm 1995) Đây là hành động,

mở đâu cho một giai đoạn mới ổn định trong quan hệ của bai nước

Chí riêng trong rắn 1998, đã có bến cuộc viếng thăm cấp cao giữa hai nước

Bộ trường Hộ Quốc phòng Trung Quốc, Trí Hạo Điền vào tháng 2, và tháng 4 năm

đó là chuyên thăm của Phó Chủ tịch nước Hồ Cấm Đảo lới Nhật Bản Tháng 5, Cục trưởng cục phỏng vệ Nhật Bản thăm Trung Quốc Đặc biệt tháng 11 nắm 1998, Chủ tịch Giang Trạch Dân đã sang thăm Nhật Hắn và tại tuyên bổ chung hai bên đã đây quan hệ lên một bước qua tuyên bố hai nước là “Đối tác hợp tác hữu nghị vì hòa bình và phát trién”, trong dé Giang Trach Dân đã đưa ra 33 mục hợp tác giữa hai nước như xây dựng tưyên đường sắt cao tốc lắc Kinh — Thượng Lái, báo tổn dị tích

văn hóa, van đẻ nhân quyẻn, trao đổi an ninh, cảnh sát v.v “ Trong nấm 1995,

Thủ tướng Nhật Bán Obuchi cũng sang thăm Trung Quốc và tháng 10 năm 2000, Thủ tướng Chu Dung Cơ cũng có chuyến thăm và trao đổi nhiều vẫn 48, trong 44 tăng cường hợp tác an ninh quốc phong la néi dung chính trong cuộc gặp lần này Trước chuyến thăm nảy của Thú tướng Chu Dung Cơ, tháng 4 vả 5 năm 2000,

Trưởng ban Tế chức Trung wong Dang Céng sản Trưng Quốc, Tội Khánh lỏng và

ám Nhật Bán

Bộ trưởng Bộ ngoại giao Trung Quốc, Đường Gia Tiên đã

Tuy nhiên, trong chúnh sách đổi ngoại sau chiến tranh lạnh của Đặng Tiểu

Tình, âng thúc đây mỗi quan hệ với các nước phương Tây, va Nhat Ban dé tan dung

nguồn vén va kĩ thuật Đểng thời Ông hiểu rất rõ sự cần thiết trong việc duy trì

1 Sách xanh Ngoại giao, Bộ ngoại giao Nhật Bản phát hành hàng năm

4 Nguyễn Thanh Binh (2004), Quan hệ Miật — Tràng từ sau chiến tranh thế giới ẤT đến may Nhà xuất bàn

Khoa học Xã hội, Hà Nội

15

Trang 16

quan hệ tốt đẹp với các nước trong khu vực Châu Á — Thái Bình Dương giai doan nảy Tuy nhiên, mặt khác thì giai đoạn này Trung Quốc cũng đầy mạnh chỉnh sách

nổ rộng vững lãnh hầt của mình, thông qua việu công bố “Iaiật Tãnh hải” vào tháng,

2 năm 1993 Đây là nguyên nhân gây ra những mâu thuẫn về clrú quyền biển dáo giữa hai nước trong suốt những giai đoạn sau này Căn cứ vào luật này thì vùng biển Đông Trung Hoa, Nam Trung Hoa bao gồm các đảo Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam va thậm chỉ cả quần đảo Senkaku của Nhật Ban đêu thuộc chú quyền của

Trung Quốc và Trung Quốc đã đây mạnh các hoạt động thầm đà khai thác tài

nguyên kể cả lấn chiếm các đão đang thuộc chủ quyền của các nước kháu $

Đến tháng 5 và tháng 8 nằm 1995, Trung Quốc liên tiếp tiến hánh nổ thử

nghiệm hạt nhân dưới lòng đất Đây là giai đoạn đấy mạnh các hoạt động hiện đại

hỏa quân sự cũng như lẫn chiếm các hòn đão của Trung Quốc Vì vậy Trung Quốc bắt chấp các lời phản đổi từ Nhật lãn, nỗ thủ nghiệm hai lẫn liên tiếp Nhật Iản hết

súc phần nộ trước hành động thử hạt nhân này của Trưng Quốc Nhật Bẵn tuyên bố

ngừng phần lớn các khoản viện trợ không hoàn lại với Trung Quốc Tuy nhiên, với các khoăn viện trợ cỏ hoản lại thi Nhật Hán tiếp tuc cho Trung Quốc vay Day là

một sự nhượng bộ của Nhật Bản trước Trung Quốc vì theo Chánh văn phòng Nội

các Nhật Ban la “vi mdi quan hệ Nhật _ Trung vả hỏa bình ở Châu Á”5,

Tải VỚI

Nhat Bản, Trưng Quấc lại tố ra khả gay gắt, cho rằng mức viện trợ của Nhật Hân không đáng đề đem ra so sánh với những thiệt hại đo chiến tranh mã Nhật Ban gay

ra với nhân dân Trung Quốc Một lần nữa Trung Quốc lại sử dung “lá bài bồi

thường chiến tranh” đế gây áp hrc đổi với Nhật Ban’ va có thể Trung Quốc sẽ còn

sũ dụng chiêu bài này trong nhiều năm tiếp theo nữa

Isuyễn Thanh Bình (2004), Quan hệ Mật — Tráng từ sau chiến tranh thế giới ẤT đến may Nhà xuất bàn

Khoa học Xã hội, Hà Nội

£ Kokubun Ryoshi (chủ biên) (1997), Mất Bản — ME - TYuag Quắc — Kịch bản cho sự hợp tác, 'Nhà xuất bàn

‘TBS —Britanies, Tokyo

” Nguyễn Thanh Binh (2004), 2uan hệ Nhật — Trang từ san chién tranh thé gici IT dén nay Wha xuat ban

Khoa học Xã hội, Hà Nội

16

Trang 17

Năm 1996 lả năm quan bé Nhat Ban — Trung Quốc bước vao giai doan

khiing hodng Ngoài vẫn để thứ hạt nhân của Trung Quốc và việc đừng viện trợ của Nhat Ban thi con một vải bắt đồng khác liên quan đến van để “định nghĩa lại an ninh Nhật Mỹ” và việc Thủ tưởng Nhật Hashimoto viếng đến thờ Yasukuni Đôi với Trưng Quốc thi bản “Tuyên bồ chung bảo đảm an ninh Nhật — Mỹ hướng tới thể

ky XXI” do Nhat Ban ký với Mỹ thời Tang thong B Clinton la mét mdi de doa véi

an mnh, đặc biệt lá an ninh vùng biển của Trung Quốc Mâu thuần cảng trở nên lớn

hơm khi tháng 7 năm 1996, một số đoàn thế chính trị Nhật Bản tiên hành xây đựng,

đếm biển trên đảo 8enkaku Trưng Quốc cho rắng Nhật Bản đăng vì phạm vào lãnh hải của 1rung Quốc và ngay sau đỏ đã cho thuyền đến thăm đỏ, khai thác trên quần

đảo Sự kiện đảo Senkaku phan ảnh đường lối của một thiểu số theo chủ nghĩa dân

tộc đối phố lại sự thách thức của Trung Quốc nhưng quan điểm chưng của Nhậi là tránh hành dộng quân sự trực tiếp, hướng quan hệ rung - Nhật vào sự hợp tác hơn

là bao vây" Sự việc này cũng khép lại một năm day song gid trong quan hệ của hai Quốc gia Đông Bac A nay

‘Tom lại, trong giai đoạn 10 năm sau chiến tranh lạnh, tử năm 1991 - 2000,

nhin chưng mỗi quan hè của hai nước Nhật Bản và Trung Quốc khá tắt đẹp Cả hai nước trong giai doạn nảy déu nỗ lục hết sức dễ khẳng định vai trò và vị thế của mình trên trường Quốc tế Vì vậy, cả Trung Quốc và Nhật Bản đều bảy tỏ thái độ Tmuến hợp tác và củng nhau phát triển Với những van dé bat đồng, cả hai nước đều

cố nhượng bộ nhau, mềm mỏng giải quyết những khrủc mắc Một số bất đồng đáng,

chú ý trong giai đoạn này chủ yếu xảy ra vào năm 1995 và 1996 Dó là vụ nỗ thử

nighiém hat nban của Trung Quốc gây ra sự bắt loình gay gắt Lừ phía Nhật Bản, và sự kiện tranh chấp quần đảo 8enkaku giữa hai nước Giai doạn dầu sau chiến tranh lạnh, quan hệ của hai nước chủ yếu là những điểm sáng, không có quá nhiễu mâu

thuẫn và tranh cãi lớn trong thời gian này

3 Nguyễn Thu Hương , Vài nét về tỉnh hình Trung Quốc nim 1996, Tap chí Nghiên cứu Quốc tế,

hp:/Aeww day cứu vnfapubiicadonsfinternational-studies-revien/back-iseucs!1997/266-so-16-vai-net-ve- tỉnh-hình-trung-quoc-ram- 1996 hữn|, đăng ngày 21/3/2012

1?

Trang 18

1.1.2 Giai doan 2001 — 2012

Giai đoạn này là một giai đoạn đây sóng gió trong quan hệ giữa Nhat Bản và Trung Quốc So với giai đoạn 10 năm sau chiến tranh lạnh (1991 - 2000), thì giai đoạn nảy không có nhiều dâu hiệu tích cực trong quan hệ của cả hai quốc gia Đông

Á này Khoảng thời gian 12 năm nảy được các chuyên gia nhận định quan hệ của hai nước luôn trong tình trạng “nóng về kinh tế, lạnh về chính trị”

Có thể nói, bước vào thê kỉ 21, quan hệ Nhật - Trung đã ở trong tỉnh trạng tôi

tệ nhất kẻ từ sau khi hai nước kỉ kết Hiệp ước hòa bình hữu nghị vào năm 19789 Lí

do chủ yếu dân đền tỉnh trạng “lạnh nhạt” này của hai nước lả do Thủ tưởng Nhật

Ban Koizumi liên tục tới thăm đèn thờ Yasukuni (nơi thờ củng tôi phạm chiến tranh

loại A trong chiên tranh thể giới II của Nhật Ban) bat chap sự phản đối kịch liệt từ phía Trung Quốc Năm 2001, Thi tuéng Koizumi Junichiro lén cam quyen va dua

quan hệ giữa Nhật Bản va Trung Quốc vào thời kỉ đen tối nhất kế từ sau khi bình thường hóa quan hệ năm 1972 Từ khi lên nhậm chức vảo tháng 4-2001, Thủ tưởng

Koizumi đã có 6 lần đến viếng thăm đến Yasukuni Mặc dù ông Koizumi nhiều lần

nỏi rằng các chuyên thăm của ông không nhằm mục đích ca ngợi quá khứ chiên

tranh của Nhật Bản vả bác bỏ mọi sự chỉ trích từ phía Trung Quốc, nhưng phỉa Trung Quốc cho rằng ngôi đền này lả biểu tượng của Chủ nghĩa quản phiệt Nhật

Bản nên luôn tỏ thải độ phản đổi!?, Bắt chấp mọi lời cảnh bảo và phản đổi từ phía

Trung Quốc, Thủ tướng Koizumi vần đều đặn đến thăm viếng ngôi đền Yasukuni

nảy Việc tới đền thờ Yasukuni của Thủ tướng Nhật Bản khiến Chủ tịch Trung, Quốc Giang Trạch Dân cho rằng việc nảy của ông Koizumi là “tuyệt đổi không thẻ

tha thứ” Những lần viêng thăm ngôi đến gây tranh cãi này của Thủ tướng Nhật Bản

đã làm quan hệ của hai nước trở nên vô củng tỏi tẻ Mọi cuộc tiếp xúc cấp cao giữa

* Nguyễn Thanh Bình, Quan hệ Nhật - Trung: Hòa giải và thách thức, Tạp chỉ Nghiên cứu Đông Bắc Á http://www inas gov vn/318-quan-he-nhat-trung-hoa-giai-va-thach-thue html, ding ngày 17/7/2012

9 Trân Hoàng Long, Những tranh cãi liên quan tới van để lịch sử giữa Nhật Bản- Trung Quốc trong giai

đoạn Thủ tưởng Koiznmi cảm quyên (2001-2006), Trung tâm Nghiên cứu Nhật Ban,

hittp://cjs.inas gov vn/index php Mnewsid=649 , ngay dng 12/11/2012

18

Trang 19

hai nước trong thời gian nay bị tạm ngừng hoàn toản Dưới thời ông Koizumi, chưa

cỏ một Chủ tịch hay Thủ tướng nảo của Trung Quốc đặt chân tới Tokyo

Ngày 23 tháng 5 năm 2005, Phó Thủ tướng Trung Quốc, bả Ngô Nghỉ hủy cuộc hẹn với Thủ tướng Koizumi và trở vẻ nước ngay lập tức với lý do “bận công việc trong nước” Trước đỏ, bà dự định có chuyên công du 8 ngày tại Đất nước mặt trời mọc đề thảo luận với giới chức nước chủ nhà vẻ một loạt vẫn để từ kinh tế,

thương mại cho đến các chuyền thăm ngồi đền chiến tranh Yasukuni gây tranh cãi

của lãnh đạo Nhật Bản Phía Nhật Bản cảm thấy đây là hành động coi thường và làm bế mặt họ Sau đó, Trung Quốc xác nhận rằng sở đĩ bà Ngô Nghỉ làm như vậy

lả do những lời tuyên bố của Thủ tướng Koiamni về các cuộc viếng thăm

Yasukuni!, Cũng trong năm đỏ, làn sóng phản đổi Nhật Bản diễn ra rộng khắp tại

Trung Quốc, liên quan đến va

đề sách giáo khoa lịch sử mà Nhật Bản mới ban

hành cho bậc phô thông, trong đỏ tô hồng qua khử thời quan phiét, không dùng từ

xâm lược khi nhắc đến cuộc chiém dong quan sự đối với các nước Châu Á Vụ thảm sát Nam Kinh do quân đội Nhật Bản gây ra tử tháng 12 - 1937 đến tháng 3 —

1938 chỉ được gọi là một vụ việc trong đỏ nhiều người Trung Quốc bị giết? Phía

Trung Quốc vô cùng tức giận và cho răng Nhật Bản chưa bao giờ nhìn nhận đúng

vẻ quả khử

Tuy nhiên, trong hai năm 2004 và 2005, quan hê hai nước cũng có một số điểm sang đáng chủ ý như ngày 23/09/2004, chủ tịch Hồ Cảm Đảo tiếp đón đoàn nghị sĩ Quốc hội Nhật Bản do chủ tịch Hạ viện Kono dan đâu Ông cũng đặt vẫn đè

lam thé nao dé phat triển lành mạnh, ổn định, sâu sắc môi quan hệ Trung Quốc — Nhật Bản, xuất phát từ góc độ tâm cao chiến lược vả quan hệ lâu đời trong the ki

211, Tại Hỏi nghị APEC tại Chỉ Lê và hội nghị ASEAN 10 tại Vientiane (2004),

1! Đỗ Trọng Quang (2007), “Chinh sach đổi ngoại của Nhật Bản tại Châu Á”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc

A, 868 (78), Tr 13-21

!? Trân Hoàng Long, Những vẫn để lịch sử trong quan hệ Nhật Bán - Trung Quốc, Trung tâm nghiên cứu

‘Nhat Ban, http://cjs.inas gov.vw/index php mewsid=677, ngày đăng 17/01/2013

13 Dé Minh Cao (2008), “Quan hé Nhat Ban — Trung Quốc trước thêm Hội nghị Á- Phí II", Tạp chí Nghiên cửu Đông Bắc 4 số 4 (58), Tr 53-60

Trang 20

lãnh đạo hai nước cũng đã cỏ cuộc trao đổi với nhau Trong các cuộc tiếp xúc bên lẻ nay, nguyên thủ Trung Quốc cho rằng chính việc viếng thăm ngôi dén Yasukuni làm tốn hại đến quan hệ song phương của hai nước Đáp lại phía Trung Quốc, Thủ tường Koizumi không hứa gì, chỉ để nghị hai nước tiếp tục phát triển quan hệ vì Tokyo và Bắc Kinh đã ngừng các cuộc viếng thăm chính thức giữa các nhà lãnh dao

hai nước trong suốt 3 năm qua Đầu năm 2005, Ong Koizumi da không tới viếng,

thăm đến tho Yasukuni trong buổi lễ thường niên Hành động này của Thủ tưởng

Nhat Bản đã tạo ra được bảu không khí tích cực trong quan hệ của hai nước

ước sang năm 2006, quan hệ chính trị - ngoại giao của hai con rồng Châu Á

nay có những chuyền biên tích cực, làm dịu đi những căng thẳng trong 4 năm trước

đỏ Vào thời điểm nảy, dường như cả hai quốc gia đều nhận ra sự căng thẳng mả họ

đang tạo ra trong quan hệ giữa hai nước không hè có lợi cho việc phát trên kinh tế cũng như xác lập vị thể chính trị của họ trên thể giới Ngày 8/10/2006, tân Thủ tướng Nhật Bản Shinzo Abe da tién hanh cuộc viếng thăm Trung Quốc va hi vong

“sẽ xây dựng được môi quan hệ tin cây với các nhà lãnh đạo Trung Quốc”! Việc

chọn Trung Quốc cho chuyền công du nước ngoài đầu tiên của Thủ tưởng Abe đã

“phá tảng băng” trong quan hệ của hai nước Trong cuộc tiếp xúc nảy, cả hai nhà lãnh đạo đã cùng nhất trí thành lập “nhỏm nghiên cứu chung lịch sử Trung — Nhat”

do các giáo sư, các nhả nghiên cứu của các trường Đại học và Viện nghiên cửu của hai nước thực hiện Lãnh đạo hai nước đã có rất nhiều kiên nghị và đề xuất để thúc

day quan hệ giữa hai nước Sau cuộc hội đàm, hai bên đã đạt được nhiều thỏa thuận

quan trọng trong việc cải thiện và phát triển quan hệ song phương, vân đẻ khu vực

và vấn đề cải cách Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc v.v !*

1* An Linh, Thủ tướng Nhật Bản thăm Trung Quốc và Hàn Quốc: Chuyển đi lịch sử trong nỗ lực làm quan hệ

“tan băng”, bảo điện từ Quân đội Nhân dân, hp/119.15.167.94/qdndsite/vi-vn/61/43/the-sioi/thutueng- nhat-ban-tham-trung-quoc-va-han-quoc-chuyen-di-lich-su-trong-no-lue-lam-quan-he-tan-bang/3026 html, đăng ngây 08/10/2006

'5 Nguyễn Thanh Bình, Quan hệ Nhật ~ Trung: Hòa giải vá thách thức, Tạp chỉ Nghiên cửu Đông Bắc Á hitp:/Avavw.inas gov.vn/318-quan-he-nhat-trung-hoa-giai-va-thach-thuc.html, đăng ngày 17/07/2012

20

Trang 21

Thang 4 nam 2007, Thủ tưởng Trung Quốc Ôn Gia Bảo thăm chỉnh thức Nhật Bản Đây được coi là chuyền thăm mang tỉnh chất lịch sử trong quan hệ ngoại giao của hai quốc gia Đông Á nảy Bởi đây là chuyên thăm đầu tiên của vị Thủ tưởng Trung Quốc tới Nhật Bản sau 7 năm bị gián đoạn (kể từ chuyền thăm năm

2000 của Thủ tướng Chu Dung Cơ) Đỏng thời, nó cũng lả chuyển thăm được coi là

“tan bang” trong mỗi quan hệ nảy Trong chuyên thăm Nhật Bản của Thủ tưởng On

Gia Bảo, hai bên đã đạt được thỏa thuận quan trọng nhằm cụ thẻ hóa những nội

dung để xây dựng “mối quan hệ củng có lợi dựa trên lợi ich chiến lược chung”!%

Từ ngảy 27 đến ngảy 31/12/2007, Thủ tướng Nhật Yasuo Fukuda đã có chuyên thăm va làm việc tại Trung Quốc nhằm đặt nên móng lâu dai cho quan hệ Nhật — Trung trong thời gian tới Ông Fukuda nói sẽ không tới thăm ngôi đền nhiêu tranh

cãi trong thời kỳ ông giữ chức Thủ tướng và kêu gọi Nhật Bản hãy nên khiêm

nhượng về quá khứ của minh!”

Den tháng 5 năm 2008, Chủ tịch Trung Quốc Hỏ Cảm Đảo thăm Nhật Bản

Tờ Đại công báo dần lời các học giả Trung Quốc cho rằng chuyên thăm nảy sẽ là tiêu chỉ đánh dau quan hệ Trung-Nhật bước vào giai đoạn mới ôn định!® Chuyển

thăm kéo dải 5 ngày nảy trong tháng 5/2008 của ông đã được coi là “bản tổng kết”

cho mỗi quan hệ thăng trầm giữa hai nước suốt thập kỷ qua với những giai đoạn phả băng - đóng băng - tan băng và bây giờ là triển vọng của một “mùa Xuân am ap”

như nhiều nhà phân tích đã đánh giá'®

Trong vải năm trở lại đây, nguyên nhân của căng thẳng trong quan hệ song

phương chỉnh là việc tranh chấp vẻ chủ quyên quan dao ma phia Nhật Bản gọi là

Senkaku cỏn phía Trung Quốc gọi là Điều Ngư Thang 9 năm 2010, lực lượng tuần

!# Nguyễn Thanh Bình, Quan hệ Nhật - Trung: Höa giải và thách thức, Tạp chí Nghiên cứu Dong Bac A, hitp://Aww inas.gov.vn/318-quan-he-nhat-tning-hoa-giai-va-thach-thuchtml, ding ngay 17/07/2012

1? Báo điện từ Công an Nhân dân, Thủ tướng Nhật Yasuo Fukuda thăm Trung Quốc: Mùa xuân đã đến trong

quan hệ Trung - Nhật, http:/Avww.cand.com.vn/, đăng ngày 10/01/2008

}Š VA, Quan hệ Trung — Nhật Bước vào giai đoạn mỏi ổn định, Bảo điện từ Sải Gòn Giải phỏng, hitp:/Aaavw.sgsp.org vn/hesioi/2008/5/151345/ , đăng ngày 06/05/2008

*? Trân Anh Phương, Chính trị đổi ngoại Đông Bắc Á năm 2008: Búc tranh sảng tối hai mâu, Tạp chí nghiên cửu Đông Bắc Á hHp:/Avww.inas gov.vn/483-chỉnh-tri-doi-ngoai-dons-bac-a-nam-2008-buc-tranh-sang-toi- hai-mau.html, đẳng ngày 18/03/2013

Trang 22

tra bở biển Nhật Ban đã bắt giữ thuyền trưởng 1 tau ca Trung Quốc Chỉnh phủ Trung Quốc đã lập tức yêu cầu đối thoại với Nhật Bản và tạm dừng hàng loạt hoạt đông trao đổi vẻ sinh viên giữa hai nước Bắc Kinh cho rằng đây là hành đông bắt

người phi pháp, yêu cầu phía Nhật Bản lập tức thả người Đáp lại, Tokyo tuyên bố

tiếp tục tạm giam vị thuyền trưởng tàu cá thêm 10 ngày, kể từ ngày 19/9/2010 Phia Trung Quốc đã triệu Đại sử Nhật Bản 4 lần để nhắc nhở vả cảnh cáo Nhật Bản trước

hành động giam giữ này của Nhật Bản

Tranh chap lãnh thé liên quan đến chuỗi dao SenkakwDiéu Ngu đã bing

phát hỏi tháng 9/ 2012 khi Tokyo quốc hữu hóa ba trong số các đảo này trong hành đông được giải thích rằng chỉ là sự thay đổi mang tinh hành chỉnh vẻ quyền sở hữu

đổi với các đảo Sáng ngày 21/12/2012, ba tàu Trung Quốc lại xâm lần vào lãnh hải

của Nhật Bản gân quân đảo Senkaku/Điều Ngư bat chấp mọi cảnh báo tử phía Nhật Bản Theo người phát ngôn của Lực lượng phỏng vệ bờ biển Nhật Bản, kẻ từ khi Tokyo quốc hữu hỏa chuối đão tranh chấp Senkaku/Điều Ngư hỏi thang 9/2012, Bắc Kinh đã 19 lần đưa tàu xâm nhập vùng biên này?” Hai bên đã có cuộc hội dam tại Bắc Kinh về vẫn đề quốc hữu hóa 3 hòn đảo này của Nhật Bản Theo do người

phát ngôn Bộ Ngoại giao Trung Quốc đã nhắc lại rằng “Trung Quốc sẽ không bao

giờ tha thứ cho các hành đông đơn phương vi phạm chủ quyền Trung Quốc của

Nhật Bản” Trong khi đỏ, Thủ tướng Nhật Bản Yoshihiko Noda - người vừa được

bầu lại làm thủ lĩnh Dang Dân chủ tái khẳng định: “Chúng tôi không thay đổi tuyên

bổ chủ quyền Chính phủ sẽ không thay đổi chính sách giữ gìn các hon dao dưới

quyền sở hữu nhả nước”?!, Đây lả cuộc tranh chấp “nảy lửa” diễn ra giữa hai quốc

gia, đưa môi quan hệ của hai nước vào giai đoạn tỏi tệ

© Linh Phương, Tâu Trung Quốc xâm nhập Senkaku, "nẵn sân" tần Thù tưởng Nhật, báo điện từ tin nhanh

năng lượng mới, hilp⁄/perotimes vínews/vn/quoc-teltau-truns-quoc-Xam-nhap-senkslui-nan-gan-tan-thu- tuong-nhat html , ngay đăng 21/12/2012

*! Lĩnh Phương, Tranh chấp quân dao Senkaku/Diéu Ngu: Những diễn biển mới nhất, Bảo điện từ tin nhanh năng lượng mới, hitp://petrotimes vw/news/vn/quoc-te/the-gioi-phang/tranh-chap-quan-dao-senkakudieu-ngu- nhụn) at html, dng ngày 23/09/2012

re là

Trang 23

Thủ tướng Nhat Ban Yoshihiko Noda và Thủ tưởng Trang Quốc Ơn Gia Bảo

đã khơng trao đổi điện mứng như thơng lệ nhân ký niệm 40 năm bình thường hĩa

quan hễ ngoại giao (29/09/1973 - 29/09/2012) Trước đĩ, năm 2002, cựu Thủ tưởng,

Nhật Bản Koizauni và cựu Thủ tưởng Trung Quốc Chú Dung Cơ dã trao dỏi diện mừng nhân kỷ niệm 30 nám bình thường hỏa quan hệ Tiếp đến, cựu Thủ tưởng

Nhật Bản Fukuda va Thủ tưởng Trưng Quốc Ơn Gia Bảo cũng đã gửi điện mừng chơ nhau nhân ký niệm 35 năm vào năm 2007 Theo nhiều chuyên gia nhận định thì khộng thời gian này mơi quan hệ của hai nước được coi là lạnh nhạt nhất trang

suối 40 răm qua Điều này cĩ nguyên nhân rất lớn từ những bất đồng quan điểm của hai quốc gia trong xnột số vấn để cịn gây nhiều tranh cõi giữa hai bên 12 năm

đầu thể kỷ XXT ghi nhận một quãng thời gian sĩng giỏ trang quan hệ của Nhật Ban

và Trmpg Quốc Chỉ đụy nhất trong ba rữm 2006, 2007, 2008 là mỗi quan hệ giữa hai cường quốc nảy êm dẹp, cĩn lại cluú yêu là bất đồng và căng thẳng,

1.2 Quan hệ kinh tễ

1.21 Viện trợ QUA của Nhật Bắn

Nhật Ban bắt dầu viên trợ ODA cho Trung Quốc kể từ năm 1979 cho dến năm 2008 thị kết thúc Trong chuyển thăm Trưng Quốc tháng 12/1979, Thủ tướng

Nhật Bản Ohira đã tuyên bố viên trợ kinh tế để hỗ trợ cho chính sách hiện đại hố của Trung Quốc với li do “sự xuất hiện của một nước Trung Quốc giàu cĩ hon sẽ

cống hiến cho thé giới nhiều hơn” và lí do này được Bộ Ngoại giao Nhật Bản nều

cu thé hơn trong cáo cuân Sách xanh ngoại giao được phát hành hàng năm?? Tắt nhiền, việc viện trg ODA cho Trung Quốc cũng nằm trong những tỉnh tốn riêng,

phục vụ lợi ích lâu đải của Nhật Bản Nhưmg khơng thế phủ nhận rằng, sự phát triển

của Trung Quốc ngày này cĩ phân đồng gĩp nhất định từ những viện trợ ODA của Nhật Bản Khi bắt dầu viên trợ ODA chơ Trung Quốc, Nhật Bản cũng cân nhắc vẻ

ba nhân tế: chính trị, kinh tế, và lịch sử Một là suy tính chính trị, tháng 8 năm 1972

?? Nguyễn Thanh Binh (2008), 30 năm hợp tác kinh tế Trưng Quốc — Nhật Bàn, Tạp chỉ Ngiiên cửa Đơng

Ác Á, số 9, Tr 15-39

Trang 24

Nhật Bản khỏi phục quan hé ngoai giao Nhat - Trung, thing 8 nim 1978 Nhat -

‘Trung ký hiệp ước Liữu nghi La binh, thing 12 năm 1978 Trung Quốc bắt đầu cải

cách muở cửa v.v Nhật Ban da coi vide cung cap ODA ute viện trợ vốn của chính

phủ cho 1rung Quốc là thể hiện quan trọng cụ thể của hữu hão Trung - Nhật và là iện pháp ủng hộ Trung Quốc cải cách mở của ITai là suy tính kinh tế, Nhật Ban

miễn lay ODA thúc đấy khai thác và vận tài năng lượng, mở rộng nhập khẩu năng lượng từ trung Quốc, đồng thời thúc đẩy phát triển toàn bộ quan hệ mậu dịch

Trung Nhật Lúc dé Trung Quốc cân nhận khẩu gấp một lượng lớn máy móc thiết bị

từ Nhật Bản, Nhật Bân muốn xuất khẩu gấp thiết bị toàn bộ cho Tnng Quốc và nhập khẩu năng lượng như dầu lửa, than đã từ frung Quốc Thế nhưng những thiếu

thến ngày cảng tăng trong biện pháp chỉ trả của Trung Quốc đã trở thành cái “cố

chai” ki

i phat triển mậu địch hai nước, cho nên rất cần Nhật Bản cưng cấp

su hợp tảo về mặt này Ba là suy nghĩ tới nhân tổ lịch sử và căm tỉnh, trong chính sich ODA của Nhật Bản với Trưng Quắc còn bao gằm cả trách nhiệm lịch sử đối với cuộc chiến tranh xâm lược trước đây và lãm lý chối bộ bồi thường chiến tranh đổi với Trang Quốc Ngoài ra còn thấy, qui mô tải khoản đồng Yên của Nhật cho Trung Quốc tương đối lớn, trang đó bao gồm cả phần suy tỉnh đặc biệt đánh cho Trung Quốc dòng dân??,

Ngoài ra, đối với Nhật Bãn, ODA như một công cụ đề kiểm chế Trung Quốc Chính vi vay, Nhật Bản đưa ra bốn nguyên tắc viên tro ODA, trong đó có tới ba nguyên tắc liên quan đến quân sự được coi là những nguyên tắc hàng đâu để xét

viện trọ, Với bốn nguyên tắc này Nhật Ban không chỉ có thẻ ràng buộc được

Trung Quốc mà còn làm yêu lòng được đồng rnỉnh thân cả

? Nguyễn Thanh Bình (2001), (2wm hệ Nhất — Trang từ sau chiến tranh thể giới 11 đến nay, Nhã xuất ban

Khoa học Xã hội, Hà Nội

Trang 25

tuyên bổ chỉnh thức nhưng cũng coi dây như là khoản tiền thay thé cho béi thudng,

“cho than khi rét”25

Kể từ sau chiến tranh lạnh đến khi kết thúc

viện trợ ODA cho Trưng Quốc,

duy nhất chỉ trong hai năm 1995, 1996, Nhật Bân ngưng viện trợ không hoàn lại dỏi với Trung Quốc, Tuy nhiên, khoản viện trợ hoàn lại vẫn tiếp tục được duy trí trong, hai năm căng thắng đó vi vụ thử nghiệm hạt nhân mả Trung Quốc tiến hành Đến những năm cuỗi thể kỷ XX, toàn Châu A vả cá Nhật dêu chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tải chính - tiên tệ tại khu vực này, đo vậy Nhật Bản đã cắt 10% viện

trợ đổi với tất cả các nước và thay đổi phương thức viên trợ với Trung Quốc Tuy

vậy, nhưng số tiên mà Nhật Bắn viện trợ cho [rung Quốc vẫn ở mức cao Và nhiều

năm liên, Trưng Quốc luôn là một trong những nước được nhận ODA cia Nhat Ban nhiều nhất

Trung Quốc là 1 trong 3 nước nhận viện trợ ODA của Nhật Bán nhiều nhất

trong 3 rănn 1998, 1999 và 2000 Đặc biệt răm 1998, trước những khó khăn về tình hình tải chính của khu vực nói chung và Nhật Bản nói riêng, nhưng viện trợ dành cho Trưng Quốc vẫn ở mức cao nhất, chiếm tỉ lệ 13,46% tổng kim ngạch viện trợ

của Nhật Bãn So với cáo mrớc viện trợ khác cho Trung Quốc thì Nhật Pản hiôn dẫn dâu vẻ số tiên viện trợ ODA Tử năm 2001 dến năm 2005, Nhật Bản luôn giữ vị trí

số một trong các quốc gia viện trợ ODA nhiều nhất cho Trưng Quốc Số tiền mà Nhật Bản viên trợ cho Trung Quốc luôn chiếm trên 50% tổng số ODA mà Trung

Quấc nhận được Năm 2001, số tiền Nhật Bản viện trợ cho Trung Quốc là 686,13

1 Kim Hy Đức (2009), nguai dich Duong Danh Hy, tich dẫn theo nguồn Tạp chỉ "Ngoại giáo Thương

Quậc” số 1, tr 21-2

Trang 26

triệu USD Con số này liên tục tăng trong 4 năm tiếp theo Đến năm 2005, số tiên

viện trợ ODA cửa Nhit dinh cho Trung Quốc lên tới 1 tý 064 triệu USD, chiếm

63% trong tổng số tiên ODA mà Trung Quốc được nhận viên trợ trong năm đó Đặc

biệt, năm 2004, số tiên Nhật Bản viện trợ cho Trung Quốc chiếm tới 83%, vượt trội

hơn hẳn các quốc gia khác?5

Bang 1.1 Thanh ch viện trợ ODA của Nhật Bản với Trung Quốc??

Bon vị tỉnh: trầm triệu Yên

[ống công dễn năm 2006 B.270,184đ Yên 149,573 & Yen

Phần lớn ODA của Nhật Bản đánh cho Trung Quốc là viện trợ có hoàn bại,

tie la chi cho vay vớn với lãi xuất thấp Theo Sách trắng ODA do Hộ ngoại giao

Nhat Ban phát hành hằng năm thì từ năm 1991 đến năm ]999, số đự án viện trợ có

hoàn lai téng công là 138 đự án, với số tiền viên trợ là hơn 2 nghìn 453 tỉ Yên Số

tiền viện trợ không hoàn lại Nhật Ban danh cho Trung Quốc trong giai đoạn nay là

hem 1 tỉ Yên Từ năm 2001 đến năm 2006, Nhật Dàn tiếp tục viện trợ cho Trung

Quốc theo hình thức viện trợ có hoàn lại với số tiền là 3 nghìn 270 tĩ Yên và 149 tỉ

Yên là số tiền viện trợ theo hình thức không hoàn lại Như vậy, trong tất cả các giai

đoạn, Nhật Bản đêu tập trung viện trợ cho Tring Quéc thea hình thức viện trợ có

toàn lại với số tiên khả lớn

36 Nguyễn Thanh Bình (2008), 30 năm hợp tác kinh tẻ Trưna Quốc — Nhật Bản, Tạp chỉ Nghiên cửa Đông

Ác À, số 9, Tr 15-39

37 Nguyễn Thanh Bình (2008), 30 năm hợp tác kinh tẻ Trưna Quốc — Nhật Bản, Tạp chỉ Nghiên cửa Đông

ắc À, số 9, Tr 15-39

Trang 27

Bang 1.2: Khai quat 4 dot Nhat Ban cho Trung Quốc vay vốn?

[Thei điểm —_vafThang 12/1979 Tha tudng Ohira

người cam kết

Dự án dự án; đường sắt, căng biến, đập v.v Chủ yêu hoàn thiện hạ

fing cơ sở của Trung Quốc nhất là con đường vận chuyên than|

đá [Thời hạn năm: từ năm 1978 dẫn năm 1983

lắng số tiên cmglTổng kim ngạch là 330,9 tỉ yên (bao gồm cả khoản 30,9 tỉ Yên| cap ho vay bing hàng hóa cho năm tải chính 1984) Vay du án

P00,9 ứ Yên, vay hàng hóa 130,0 tỉ Yên

[Thời gian hoàn trả BO nữnn,10 năm đầu không phải hoàn trả

Đợt 1L Hhời điểm vàiTháng 3/1984; Thú tướng Nakasone

Ingười cam kết

[Dự án [? đự án: đường sắt, cảng biến, thông tin, thủy điện v.v Do giải

lành các dự án thấp hơn dự định ban đầu bởi ảnh huởng của| kỏng Yên tăng giá mạnh nên dã bỗ xung 8 dy an cho năm 1988

[ễng số tiên cung|l6 dự án; 540 tí Yên ( Năm 1988 thực hiện biện pháp hoàn lưu

kấp [?0 tí Yên tiền lãi với tính chất là biện pháp điều chính đẳng Yên|

[Dy an WO dự ản: điện lực, đường sắt, đường sân bay, thông tin v.v

à 2 dự án hoàn vốn (Vay vên đợt Ï chủ yêu là đường sắt, cải

biển nhưng ở đọt II đã mở rộng thêm các dự án liên quan đến| din sinh và phát triển xã hội như dự án cấp thoát nước Dén dot!

II đã thêm các đự án về nông nghiệp.)

Trang 28

[thei han năm: từ năm 1990 đến nằm 1995

[lắng số tiên cungB10 tỉ Yên ( gồm 770 1Í Yên tiến vay thông thường và 40 tỉ Yên|

[Dw an B mim đầu (1996-1998) có 40 đự án: nông nghiệp, đường sắt,

môi trường, thuỷ lợi, giao thông v.v

Ð năm sau (1999-2000) 28 dự án: môi tưởng, nông nghiệp, thuỷ lợi, giao thông v.v

[Thời bạn năm : từ năm 1996 dến năm 2000

Sau năm 2001, Nhật Ban thay đổi cách viện trợ cho Irưng Quốc, đó la thay

én tro theo dot thi ti nam 2001 trở đi Nhật Bàn sẽ viện trợ ODA cho Trung

Quốc theo từng năm Vì vậy, bảng số liệu trên ghi lại 4 giai doạn viện trợ ODA của

Nhật l3ản cho Irung Quốc cho đến trước năm 2001 Trong 3 đợt đầu, Nhật lắn

thường tiền hành viện trợ theo giai đoạn khoảng từ 5, 6 năm Đền đọt 4 thỉ các du

an dược chia ra theo khoảng 3 năm dầu và 2 năm tiếp theo trong vòng 5 năm Sau

giai đoạn 4 tử năm 1996 ~ 2000 thì Nhật Bản viện trợ ODA cho Trưng Quốc theo từng năm

Các dự ản viện trợ của Nhật Bản trong giai doạn gần dây tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nông nghiệp và mới trường, khác với các giai đoạn trước đỏ tập trung

tổ trợ phát triển cơ sở hạ tang Pai vei các lĩnh vực Eọng diễm, do lo ngại tình trang ô nhiễm mỏi trường của Irung Quốc đang ngảy cảng nghiém trọng sẽ ảnh: thưởng đến Nhật Bản nên Nhật Bản tụ tiên cho các đự án bảo vệ môi trường Ví dụ

Trang 29

trong tổng số 40 dự án của 3 nắm dầu dợt viên trợ thứ IV (1996 — 1998), có 15 dự

an dành cho môi trường nhưng trong 2 năm cỏn lại số dự án báo vệ môi trường chiếm lrên một nữa (16/28 dự án) Tiếp đến là các phát hiển nông nghiệp, hạ lẳng,

kinh tế, bảo vệ sức khỏe va dao tao can bộ?”

hư vậy, có thể rút ra một vải điểm nổi bật trong qué trình viên trợ ODA của

Nhật Bân chè Trìng Quốc như sau:

1 Trung Quốc luôn nằm trong số những nước được nhận viện trợ OD.A của

Nhat Bản nhiều nhất 6 Hiển viện trợ của Nhật Bản thường chiếm trên

50% tổng số ODA của Trung Quốc

1rong quãng thời gian sau chiến tranh lạnh đến năm 2000, cừng với kế

mà Nhật Ban wu tiền là hoàn thiện cơ số hạ tang va nang nghiệp

1.3.2 Quan hệ thương mại

Quan hệ thương mại giữa Trung Quốc và Nhật Bản giai đoạn sau chiến tranh lạnh diễn ra hết sức nhanh và mạnh, góp phan không nhỏ cho sự tầng trường kinh tế của Trung Quốc”, Tuy hai nước lạnh về mặt chỉnh trị nhưng luôn 4m nóng về mặt

?® Nguyễn Thanh Bình (2001), (2wm hệ Nhật — Tríng từ sau chiến tranh thể giới 1 đến nay, Nhà xuất ban

Khoa học Xã hội, Hà Nội

10 Nguyễn Thanh Bình (2001), (2wm hệ Nhất — Trang từ sau chiến tranh thể giới 1 đến nay, Nhã xuất bàn

Khoa học Xã hội, Hà Nội

Trang 30

ngoại thương Cảng trở lại những năm gắn đây, vàng thấy rõ sự phụ thuộc lẫn nhau

về quan hệ kinh tế giữa hai quốc gia Déng A nay

Bảng 1.3: Kim ngạch ngoại thương Nhật — Trung từ 1990 đến 200121

Don vj tinh: 1000 USD, %

Kim ngạch | Tilệ |Kimngach Tile |Kimngach Tiiệ

Chú thích: !„- : biểu thị tăng giảm so với năm trước

A: biểu thị con số nhập siều

Tủ uăm 1991 đến uăm 2001, kim ngạch ngoại thương giữa hai nước luôn ö

mức khá cạo Chỉ trừ hai năm là 1990 và 1998 do ảnh hưởng của vụ việc Thiên An

1L Nguyễn Thanh Bình (2001), (2wm hệ Nhất — Trang từ sau chiến tranh thể giới 11 đến nay, Nhã xuất ban

Khoa học Xã hội, Hà Nội

30

Trang 31

Môn và khủng hoãng tài chính Châu A, nén kim ngạch ngoại thương của hai nước

cỏ giám, cỏn lại các năm khác kim ngạch ngoại thương đều ở mức tốt Nhưng bước

vào năm 1991, kim ngạch ngoại lhương đã gia tăng trở lại đặc biệt từ nănu 1992, sau

khi chủ tịch rung Quốc, Đặng Tiểu Bình ra lệnh cải cách mở cửa hơn nữa đã có nhiễu xi nghiệp của Trung Quốc nhập nguyên liệu dé san xuất và nhập hang hóa ngược trở lại cũng như nhiều xi nghiệp của Trung Quốc nhập nguyên liệu dé san xuất nên kim ngạch buôn bản giữa hai nước đã tăng với tốc độ chóng mặt?

Qua bảng trên ta có thể nhận thây, kim ngạch ngoại thương giữa hai nước

tăng dều từ năm 1990 dén nam 1997 tit con sé 18,1 17 USD lén con sd 63,8 17 USD

Năm 1998, con số cô giảm nhẹ xuống, 56,Ð tỉ USD, xong các năm tiếp theo lại tăng,

lại lên tới con số 89,1 tỉ USD năm 2001 Chỉ trong 6 rắm đầu sau chiến tranh lạnh,

kim ngạch ngoại thương giữa hai nước tăng 3 Jan

T¡ lệ xuất nhập khẩu của Nhat Ban đa số đều tăng so với nằm trước Năm

1991 và 1993, tỉ lệ xuất khâu của Nhat ban sang Trung Quốc tăng hơn 40% so với

năm trước Năm 1994, 1995, tỉ lệ nhập khẩu của Nhật Bán tăng ở mức cao, lần lượt

la 34% và 30,3% Trong 2 năm 1996 và 1997, mặc dủ tỉ lệ xuất khẩu của Nhật Bản

sang Trung Quốc có giảm nhẹ nhưng tỉ lệ nhập khả: không giâm Và vì vậy,

kim ngạch ngoại thương trong 2 nắm này vẫn tăng

Nhat Ban cũng trở thành nước nhập siêu của Trung Quốc trong giai đoạn

nảy Những năm đầu sau chiên tranh lạnh, con só nhập siêu của Nhật Bản chỉ ở mức hơn 5 tỉ USD thì đến năm 2001, con số này đã lá 27 tí USD, tăng gấp hơn 5 lần

trong vòng 10 năm thậm chỉ năm 2005 đạt đỉnh điểm về nhập siên với thâm hụt

gan 29 ti USD Sau dé, con số này có chiêu hướng thu hẹp lại, dén nim 2010 chi

con x4p xi 3,7 ti USD

2? Neuyén Thanh Bình (2001), (2wm hệ Nhật — Trang từ sau chiến tranh thể giới 11 đến nay, Nhã xuất ban

Khoa học Xã hội, Hà Nội

31

Trang 32

Kim ngach xuat nhập khâu giữa Nhật Bản và Trung Quốc giữ vị trí thử hai sau Mỹ Đối với Trung Quốc, Nhật Bản là bạn hàng nhập khẩu lớn nhất của Trung

Quốc Con số nhập khâu của Nhật Bản tăng từ 33,78 tỉ năm 1999 lên 42,81 tỉ năm

2001 Thị trường Mỹ vân là thị trường xuất khâu lớn nhất của Trung Quốc Đổi với Nhat Ban, kim ngạch mâu dich với Trung Quốc vẫn chiếm vi tri thir hai sau Mỹ

Năm 1997, kim ngạch mậu dịch Nhật — Mỹ là 192,8 tỉ USD chiếm 25,4% tổng kim

ngạch ngoại thương của Nhật Bản, Trung Quốc đứng vị trí thứ hai là 8.4933, Tuy

vậy, Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất của Nhật Bản ở khu vực Đông Ả

Trước năm 2003, Nhật Bản liên tục 11 năm là 1 trong 2 đổi tác thương mại

hàng đầu của Trung Quốc, nhưng năm 2004, vị trí này đã thay đổi, km ngạch

thương mại giữa Trung Quốc với EU và Mỹ đều vượt trên Nhật Bản Năm 2005 thương mại giữa 2 nước chỉ tăng 9,9% so với năm 2004, thập hơn cả Trung Au, trong khi tăng trưởng thương mại giữa Trung Quốc và Mỹ tăng 15,8% so với năm 2004; vi trí của Nhật Bản trong thương mại đổi ngoại với Trung Quốc cỏ phân giảm

sút Năm 1994, tỷ trọng thương mại Nhật — Trung chiếm 20% trong ngoại thương

Trung Quốc, trong khi đỏ năm 2005 giảm xuống còn 13931

Năm 2009, thương mại hai chiều giữa Nhật Bản và Trung Quốc đều bị giảm

sút Con số xuất khâu từ Trung Quốc sang Nhật Bản vào năm nay chỉ đạt 97,9 tỉ

USD, va nhap khau tir Nhat Bản khoảng 130,93 ti USD 8o với con số nay năm

2008 lan luot 1 116,132 tỉ USD va 150,6 ti USD** Kim ngạch xuất khẩu của Nhật

Bản sang Trung Quốc cũng giảm mạnh trong năm 2009, vào khoảng, gần 10000 tỉ

Yên Nhật, và con số nhập khâu từ Trung Quốc 11500 tỉ Yên5 Tuy nhiền, kim

Ì3 Nguyễn Thanh Binh

Khoa hoe Xã hội, Hà Nội

`* Nguyễn Thu Mỹ (2010), Hợp tác Nhật Bản - ASEAN trong xây dựng cộng đông ASEAN, Tap chi Nghién

cửu lịch sử, số tháng 11 (113), tr 15-23

`Š'Thu Trả (Theo WSI), Trung - Nhật: Nghỉ ky sâu thém, Bao dign tit Tin moi, http:/Avww.tinmoi.vn/trung-

nhat-nghi-ky-sau-them-011005267.html, ding ngay 11/08/2012

°© Kate Allen, The FT's year in charts, FT data http://blogs.ft.com/ftdata/2012/12/31/2012-the-fts-year-in-

charts/, đăng ngày 31/12/2012

04), Quan hệ Nhật — Trung tir sau chién tran thé gidi If dén nav, Nha xuất bàn

Trang 33

ngạch thương mại hai chiều của hai quốc gia đã được phục hỏi trong những năm

tiếp theo

Năm 2012, trao đổi thương mại giữa Trung Quốc vả châu Âu, giữa Trung Quốc và Nhật Bản đều xuất hiện suy giảm, nguyên nhân căn bản là do kinh tế Liên

minh châu Âu EU và Nhật Bản đổi mặt với tình hình khá gay cân, ảnh hưởng đến

phát triển thương mại song phương Tranh chấp lãnh thỏ đảo Điều Ngư trên chứng, mực nào đó cũng ảnh hưởng tiêu cực cho phát triển thương mại song phương giữa

Trung Quốc và Nhật Bản Xuất khẩu của Nhật Bản sang Trung Quốc trong sáu tháng đầu năm 2012 giảm 5,7% so với củng kỹ năm 20113” Năm 2012, kim ngạch thương mại Nhật-Trung giảm 3,9% so với năm 2011

Theo số liệu thông kê của Bộ tải chỉnh Nhật Bản, các mặt hảng mả Nhật Ban

nhập khẩu từ Trung Quốc nhiều nhất kế từ năm 1995 đến năm 1999 là sản pham to sợi và quan áo, chiểm tỉ lệ cao nhất trong số các mặt hàng nhập khâu từ Trung

Quốc Tiếp đến là các mặt hàng máy mỏc Kim ngạch nhập khâu mặt hàng nảy tăng đều từ năm 1995 đến 1999, chiêm tỉ lệ từ 14,4% lên tới 24.1% Nhóm hảng thực

phẩm cũng là nhom hang duoc Nhat Bản nhập khẩu nhiều từ Trung Quốc Sản

phẩm đâu mỏ và khoáng sản lả các mặt hàng ít được Nhật Bản nhập khâu từ Trung

Quốc nhất Trong năm 2000 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm tơ sợi chiếm xắp xỉ 1⁄3

kim ngạch xuất khẩu sang Nhật thi đến năm 2005 giảm xuống còn 19,5% và đến năm 2010 thì mặt hàng này đã không còn nằm trong nhỏm sản phẩm chỉnh nữa Các

mặt hàng như thực phẩm,nguyên liệu, khoảng sản đều xuông rất thấp Ngược lại sản

phẩm mặt hàng điện tử từ chê rất it đã vươn lên chiêm vị trí thứ nhất, tiếp đến là máy móc nói chung và các sản phẩm hỏa học} Như vậy, cơ câu các mat hang Nhat

Bản nhập khâu tử Trung Quốc đã có sự thay đổi mạnh trong suốt 15 năm qua Và

xu hướng này có lế còn được duy trỉ trong tương lai khá dài

'? Bảo điện từ vietstock, Xuất khâu của Nhật Bản sang Trưng Quốc giảm 5,

hitp://vietstock vn/201 2/08/suat-khvau-cua-nhat-ban-sang-trung-quoc-giam-57-775-235741 him, ding ngày 20/08/2012

38 Nguyễn Thanh Bình, Cơ câu ngoại thương Nhật — Trung trong thời gian qua, Trung tâm Nghiên cửu Nhật

Ban, http://ejs.inas gov vn/index php mewsid=663, ding ngày 13/12/2012

we ø

Trang 34

Máy móc nói chung và diện máy là các mặt hàng Nhật Ban xuất khẩu sang,

‘Trung Quéc nhiều nhất, chiếm tỉ lệ khoảng 50% kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc Các mặt bàng sản phẩm kmn loại và sắt thép cũng chiêm H lệ không nhỏ trong kim ngạch xuất khẩu của Nhật Bản sang Trung Quốc Tuy nhiên, hai mặt hàng xuất khẩu này đang có xu hướng giảm tỉ lệ từ năm 1995 đến 1999

Nên kinh lế hai nước vừa có tính bố sung, vừa có tính cạnh tranh, nhưng theo

các nhà khoa học Trưng Quốc thi tính bổ sung cho nhau lớn hon tinh cạnh tranh?”, Những hàng hóa mả Trung Quốc xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản chủ yêu là những sân phẩm lập Irung nhiều lao động, dòi hỏi kỹ thuật trung bình Ngược lại Nhat Ban xuất khẩu sang Trung Quốc những mặt hảng đòi hỏi công nghệ và vên cao như điện cơ, xe hơi, hỏa học Tuy nhiền, cơ cầu mặt hàng xuất nhập khâu mày trong vài nắm trở lại dây dã có sự thay dai dang ké

Dây là hai lĩnh vực chính trong quan hệ giữa Nhật Ban và Trung Quốc kẻ từ sau chiên tranh lạnh đên hét năm 2012 Ngoài hai linh vực chính này, hai nước cũng,

hợp tác trong một số lĩnh vực khác như giao lưu văn hóa và giáo dục Văn hóa Nhật

Tần và Trung Quốc có nhiều điểm giao thoa, nhiều điểm chung chịu ảnh hưởng từ

van hoa A Bong Trong những năm gán đây, hai nước cũng tiến hành khá nhiều

chương trình giao lưu với những nội dung khác nhau Chỉ trong tháng 5 năm 2001,

đã có 6 đoàn nghệ thuật của Nhật Bản đến tham gia hoạt động “pặp mặt tại Bắc Kinh” Năm 2002, nhãn dip ky niệm 30 năm Thiết lập quan hệ ngoại giao giữa hai

nước, tại Nhật Bản dã tổ chức năm văn hỏa Trung Quốc và ngược lai tai ‘rng, Quốc đã tố chức năm văn hỏa Nhật Bản với nhiễu hoạt động sôi nổi!? Nhin chưng, giao lưu văn hỏa cĩmg phần nảo thúc dây quan hệ song phương giữa lai nước VỀ lĩnh vực giáo dục, nhiều trường đại học của hai quốc gia cỏ môi quan hệ giao lưu rất

sôi động IIai bên còn tô chức nhiều cuộc triển lăm về giáo đục nhằm tầng cường,

hiểu biết giữa hai quốc gia Nhật Bán trở thành nước được sinh viên Trung Quốc

?° Vũ Văn Hà (2007), Quan ñệ Trung Qude - ASEAN — Nhật Bản, Nhà xuất ban Khoa học Xã hội, Hà Nội

39 Vũ Văn Hã (2007), Quan hé Trung Qudc — ASEAN ~ Nhật Bán, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, Hà Nội

34

Trang 35

lựa chọn nhiều nhất trong số các nước má người Trang Quốc muốn di du hoc Theo

số liệu tỉnh đến năm 2005, số lượng du học sinh Trung Quốc tại Nhật Hắn chiếm

66,2% trong số các du học sinh các nước hiện đang học lại Nhật Bản Ngược lại,

Nhật Bãn cũng cỏ số lượng du học sinh dông chiếm vị tri thử 2 trong só các nước có

du học sinh tại Trung Quốc Số lượng các cơ sở đạy tiếng Nhật vả Trưng Quốc tại mỗi nước cũng tăng đêu qua các năm

hư vậy, có thể thây từ sau chiến tranh lạnh đến hết năm 2012, mỗi quan hệ giữa Nhật Bản vả Trung Quốc diễn ra trên mọi phương điện Trong suất khoảng thời gian đỏ, quan hệ hái nước nhìn chúng luôn ở lạng thái “nóng về kinh tế, lạnh

về chỉnh trị” Những mâu thuần va bat dng trong, một số vẫn để giữa hai quốc gia

nảy vẫn chưa giải quyết thôa đáng, phủ hợp với lợi ích cửa cả lai bên Chính vì vậy, quan hệ của hai nước có những giai doạn “dòng băng”, “phá băng” và “tan băng”,

thing trim va khá phúc tạp

35

Trang 36

Chuong 2: BA MAU THUAN CHÍNH TRONG QUAN HE GIUA TRUNG QUOC

VÀ NHẬT BẢN TU SAU CLIN TRANI LANL DIN NAM 2012

Thư đã tiới ở phần T, nếu nhìn từ góc độ kinh lế, quan hé Trung Quéc — Nhat Bản là một mỗi quan hệ khá tốt dẹp trong suốt những năm vừa qua Tuy nhiên nêu nhìn từ một số góc độ khác thì đây là mỗi quan hệ không hễ suôn sẻ Hai nước không thể tìm thấy sự tin cậy cứng như tiếng nói chung trong rất nhiêu van dé

Những mâu thuẫn này tạo ra những trở ngại vả rảo cắn lớn trong quan hệ của hai nước Theo các nhà nghiên oúu Trung Quốc, họ đảng bốn chữ T để nói vẻ những,

mâu thuần trong quan hệ Trung Quốc — Nhật Bản, bao gồm: Taiwan (Pai Loan),

‘Territory (nh thd), ‘lextbook (sách giảo khoa), vả Trade (mau dịch) Còn một số

học giả Nhật Ban bé sung thém hai chữ ï là Trust (lòng tin) và Transpareney (sự rõ

ràng) Vì vậy, mối quan hệ giữa hai cường quốc Đông Á này côn lẫn tại rất nhiều mâu thuần Sau dây lả một vải mâu thuần chính trong quan hệ của hai mước kế từ sau chiên tranh lạnh đến hét nắm 2012 Những mâu thuần này có thẻ chia ra làm ba

loại như sau

- Mâu thuẫn có nguồn gác từ lịch sử Dây có thế coi là những mâu thuẫn vẻ

mặt giả trị Tranh cãi về ngôi đến Yasukuni và bộ sách giáo khoa lịch sử của Nhật Ban la những mâu thuẫn được đề cập trong phần nay

~ Mâu thuẫn về mặt lợi ích quốc gia, cụ thể ö đây là tranh chấp quần dao Senkaku (theo cach goi cia Nhat Ban) va Diéu Ngư (theo cách gọi của Trung Quấc) Tranh chấp quân dio Senkakw/Piéu Ngư của bai quốc gia được nhìn nhận tír nhiều góc độ, như góc độ lịch sử, kinh tế, và chủ quyền lãnh thổ

+ Méu thuận thứ ba là mâu thuận:

đồng Bão an Liên Hợp Quốc của Nhật Bán

36

Trang 37

2.1 Mau thudin co mguén gic tie lich sie

Một thách thức lớn đối với quan hệ 'ïrung - Nhật là nhiều vấn để lịch sử đến

may vẫn chưa được hai bên giải quyết thấu đóo, lạo nên những môu thuẫn lrong

quan hệ giữa hai quốc gia: Trung Quốc luôn cho rằng Nhật Bản không, nhìn nhận

đủng mức cuộc chiến đo Nhật Bản gây ra trong giai đoạn 1931- 1945 khiển 3,5 triệu

người Trung Quốc thiệt mạng và bị thương, chủ yếu là đân thường Hoặc như phia 'Trung Quốc yêu câu Nhật Ban xin 1éi va bồi thường thiệt hại cho những phụ nữ

Trung Quốc bị quản đội Ioàng gia Nhật Bản cưỡng bức làm nô lệ tỉnh đục trước và

trong suốt Chiến tranh thể giới lần thứ TT

Ngôi đến Yasukuni la tam điểm trong các cuộc tranh cãi liên quan tới vẫn đẻ lịch sử Người Trung Quốc nhìn nhận ngồi đến là biểu tượng của Chủ ngiữa quân phiệt Nhật Bán Ngồi dẫn là nơi đễ cổ xủy chiến tranh xâm lược và nơi thờ mười bến tôi phạm chiến tranh cap A trong thé chiến thủ II Ngược lại, Nhật Bản cho rằng dây là vận dé tưởng nhớ những người dã hi sinh vì Đất nước, không có ý gì khác Tranh cãi về vẫn đề này giữa hai nước luôn ở mức căng thẳng và ảnh hướng,

đến ngoại giao cũng như mệt sẻ lĩnh vực hợp tác khác giữa bai nước

Một lần nữa, liên quan tới vấn đẻ lịch sử, Trưng Quốc lại lên tiếng chỉ trích

Nhật Bân khi Nhat Ban phát hành bộ sách giáo khoa lịch sử mới dành cho bậc phố thông, trong đỏ tô hồng quả khử thời quận phiệt, không dùng từ xâm lược khi nhắc

đến cuộc chiếm đóng quân sự đổi với với các nước Châu Á Vụ thảm sát Nam Kinh thì chỉ được cơi là một vụ việc mà trong đỏ nhiều người Trung Quốc bị giết hại Đã

có rất nhiều làn sóng phân đối của người Trung Quốc trước sự việc này của Nhật Bản

2.1.1 Lần dé dén Yasukuni

2LUL Khdi quit vé dén Yasukuni

Năm 1868, ngôi dền có tên là Tokyo Shokonsba nghĩa là Tokyo chiêu hỗn xã

được vua Minh 'Irị xây dựng tại Kyoto Dến năm 1879, ngôi đến được đổi tên thánh.

Trang 38

Yasukuni Jinja (Bén thanh bình của Đất nước) và rời tới Tokyo, duce dat gan Cung, dién Lloang gia tai Tokyo, nhu là một nơi để ca ngợi tắt cá những người Nhật Ban

đã chết cho Đất nước và Hoàng đết, Tanh hồn những người lính tử bận được ví như những bỏng hoa anh dào sẽ nở tại khu vườn trong ngôi đến Người nhà của các bình

sĩ tử mạng thì luôn muồn tưởng nhớ những người thân của họ bằng việc tham dy lễ tiội được tổ chức hàng năm tại ngôi đản này Nó cũng lả lẽ tự nhiên khi mã ngôi đên

Yasukuni trở thành một thành lũy của chú nghĩa dân tộc và chú nghĩa xét lại của

Nhat Ban Nedi dén được xây đựng theo mô hình đạo Shimto, là nơi thờ những

Tĩnh hởn đã chết trong các cuộc chiên tranh của Nhật Bản, kể cả người nước ngoài

Vì vậy, có thể ngôi đến là sợi dy gắn kết giữa Thiên hoảng, Chính phủ, binh lính

và những người có cha, chồng, con bị chết trong chiến tranh Qua những chuyển

thăm đền của Thiên hoàng, riỗi buồn mắt cơn Irong chiến tranh của thân nhân người

tử nạn biến thành niém vui sưởng và tự hao vi con mình trở thánh thần tại ngôi

dén?

Sau khi Nhật bị thua trận trong chiến tranh thế giới thứ I1, chính quyền Mỹ

lúc đó đua ra hai sự lựa chọn liên quan tới ngôi đến Yasukumi cho phía Nhật Sự ina

chon thử nhất, ngôi dên trở thành bộ phận của Chính phủ, nhưng không dược liên quan tới tôn giáo Lựa chọn thit hai 4 Yasukuni vin được đúng đề thờ phụng nhưng

khéng được liên quan tới Chính phủ Nước Nhật đã chọn phương án hai, và từ đó

dén gid, ngdi dén Yasukuni chim sự quản lý của các cả nhân

Lt

Hiện tại ngôi đến này thờ khoảng gân 2,5 triệu bình sĩ mụ kế cả những

người Triều Tiên và Dai Loan dị lính cho Nhật Ban thời kỳ chiến tranh thể giới thử

TỊ Mỗi năm một lân, vào ngày Nhật đầu hàng đẳng mỉnh 15⁄8, đông đảo dân chúng,

lại đến đây để lưởng tiệm các tử sỹ Các quan chức cấp cao của Nhật Bản cũng

‘1 Karol Zakowski, Reaction to Popular Pressure or a Political Tool? Different Interpretations of China's

Policy Regarding Koizumi’s Visils to the Yasukuni Sling, fournal of Contemporary Lastern Asia, Vohune

11, No.2, pg 47-60

“8 Karol Zakowski, Reaction to Popular Pressure ot a Political Tool? Different Interpretations of China’s

Policy Regarding Koizumi's Visit to the Yasukuni Shrine, Jounal of Comenporay Zasiern Asia, Volume

LL, No.2, pg 17-60

+3 Bire Minh Hoii Phương (2009), Về vin dé dén Yasukuni, Tap clủ nghiên cứu Đông Bde A, 36 2, 144-52

38

Trang 39

thường tới viếng thăm ngôi dén vào ngay nay Chinh diéu nay làm dây lên những, làn sóng phản đổi từ phía Trưng Quốc và một vài quốc gia Châu Á khảo

Sau chiến tranh lạnh, có ba chuyển thăm của Thủ tưởng, Nhật tới ngôi đến, đỏ là chuyển thăm của Thủ tướng Miyazawa Kiichi (1992), của ông

Hashimoto (1996) va sáu chuyển thăm của Thủ tướng Koizumi trong sâu

năm câm quyển của ông từ năm 2001 đến năm 2006 Chuyến thắm của Thủ

tướng Miyazawa Kiichi không được biết đến vào thời điểm ông tới thăm

ngồi đền Chỉ sau đó vài năm điểu này mới được tiết lô Thủ lướng Hashimoto mặc dù dã mượn yếu tố cả nhân cho cuộc viếng thăm tới ngôi dén nhưng vẫn bị phía Trung Quốc lên án mạnh mẽ Sau đó ông không tới thầm ngồi đều một lần nao nữa trong những năm cầm quyền của mình Thủ lướng Koizumi bat chấp mọi phản dỗi từ phia Trung Quốc nhưng vẫn liên tục tới thăm ngôi đến gây tranh cãi này trong suốt những năm tại vị của mình

31.12 Tranh cãi liên quan đến ngôi đển Vasukuni

Trước hết, ngôi đền khuyến khích tính thân chiên đầu của cáo binh lính, làm

họ sẵn sảng hiển dâng, dễ phục vụ Thiên Hoàng và Đất nước, Đối với những người

linh thi hi sinh là một vinh quang Với gia định của những bình lính tử trận thì bọ sẽ cam thay được an di khi con em họ được đích thân Thiên Hoàng tôn vinh Vì vậy,

ngdi dén như một sợi dây gắn kiết giữa Thiên Hoàng, binh linh và những người thân của họ Vì lẽ đá, nhiều quốc gia cho rằng ngôi đến là biểu tượng của chủ nghĩa

quan phiệt bành trướng, là nơi khich lệ tĩnh thân xâm luợc và động viên chiên tranh:

Vấn để ai được tên thở trong ngôi đến cũng là một vẫn để gây ra rất nhiều

tranh cãi Theo Iruyền thống thì ngôi đền vẫn dựa vào việc biển soạn danh sách

những người đủ diều kiện chết vi chiến tranh của Nhà nước Nhiệm vụ nảy dược đưa tới Cục trợ giup nhimg nan nhin Chién tranh (War victims’ Relief Bureau) va

uc này được vận hành bồi các cựu sĩ quan quân sự và thuộc Bộ Y tế và Phúc lợi

(Ministry of Health and Welfare) Dé cung cấp cơ sở pháp lý cho quả trình xét

duyét này, họ đã dựa váo Luật cứu trợ những người sống sót (Survivors Relief

39

Trang 40

Law) duoc thông qua năm 1952 để lây làm tiểu chí Việc sửa đổi Laiật ct trợ người sống sót và việc thông qua va sita dé: Luat tro cdp quin Déi (Military

Pension Taw) Irong giai đoạn 1953-1955 Cáo phân của gác văn bản pháp quy nảy

cho phép tội phạm chiến tranh và những người còn sống nhận dược cửu trợ và trợ cấp - ngay cả đối với người có thời gian ở trong nhà tù [lam ÿ là trong khi các cá nhân có thế đã bị bắt giứ hoặc bị kết án về tội ác chiến tranh trong tòa án sau chiến

tranh, họ không phải là tội ác theo luật pháp Khật Bản Những người đã bị kết tội ác

chiến tranh hoặc đã chết trong khi bị giam giữ trong tủ đêu được coi là đã chết trong,

khi ti hành công vụ?!

Năm 1978, Yasuumi đã quyết định được đối tượng được tưởng niệm trong, Đến Theo đó, Đền Yasukui được thờ cả thững người được xếp vào tôi phạm chiến tranh cap A, day la một vẫn đẻ phức tạp xung quanh ngồi dén Yasukuni, gay

ra rat nhiều tranh cai cho đên ngày hêm nay Tôi phạm chiến tranh cap A không

phải là những người lính ngã xuống bính thường mà là những tên tôi phạm phải

chịu trách nhiệm vẻ chiến tranh xâm lược của Nhật Ban và bị kết tội, gọi là "tội áo

chống lai hda binh™* Trong số 28 tội pham chiên tranh cấp A bị truy

bị kết án (hai trong số này 28 người này dã chết vì bệnh trong thời gian tại Tòa án

quá trình xét xử, da duoc thé tai Yasukuni trong nam 1978" 14 tội phạm cấp Á này

duce dit trong ugéi Pén Yasukuni vir thang 1Ô nắm 1978, tuy nhiên đến thang 4

nắm sau thông tin này mới được công bẻ trên các mặt báo quốc tế Như vậy, ngôi

1 Bamy Schwartz and AXiikyoung Kim (2010), “Northeast Asia’s Difficult Past”, Dalgrave Macmilien,

Tngland

43 Khải riệm “tội ác chống lại hòa bình” được đưa ra tại Tòa án Quân sự Quốc tế (1945-1946) chẳng lại Chủ

nghĩa Quốc xã Đức

#6 Michiaki Okuyama, the Yasukuni dirine problem in the East Asian contest, Journal of Religion and

Politics in modern Japan, pg 235 - 251

40

Ngày đăng: 17/05/2025, 20:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Thị Ảnh (2008), Ngoại giao kinh tế của Nhật Bản trong bối cảnh hội nhận Đông Á: chiến lược cạnh tranh và điều chính đổi với Trung Quốc, Tgp chi Nghiên cửa Dõng Bắc Á, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngoại giao kinh tế của Nhật Bản trong bối cảnh hội nhập Đông Á: chiến lược cạnh tranh và điều chỉnh đối với Trung Quốc
Tác giả: Đỗ Thị Ảnh
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á
Năm: 2008
2. Ngô Xuân Hinh (2000), chủ biên, Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh lạnh, Nxb. Khoa học xã bội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh lạnh
Tác giả: Ngô Xuân Hinh
Nhà XB: Nxb. Khoa học xã hội
Năm: 2000
4. Nguyễn Tiưmh Bình (2008), 30 năm hợp tác kinh tế Nhật Đân — Trưng Quốc, Tạp chỉ Nghiên cứu Đông Bắc A, 36 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 30 năm hợp tác kinh tế Nhật Đân — Trưng Quốc
Tác giả: Nguyễn Ti tư mh Bình
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á
Năm: 2008
5. Nguyễn Thanh Bỡnh (2004), Quan hệ Nhật-Trung từ sau chiến tranh thế giới ẽT đền nay, Nxb. Khoa học xã hội, LI nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ Nhật-Trung từ sau chiến tranh thế giới ẽT đền nay
Tác giả: Nguyễn Thanh Bỡnh
Nhà XB: Nxb. Khoa học xã hội
Năm: 2004
6. Để Minh Cao (2007), Quan hệ Nhật- Trung xung quanh vẫn dễ năng hương, Tạp chỉ Nghiên cứu Dông Bắc A, 6 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ Nhật- Trung xung quanh vẫn dễ năng hương
Tác giả: Để Minh Cao
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc A
Năm: 2007
13. Ngô Iléng Diệp (2007), Xác lập vai tr an ninh chính trị của Nhật Dàn ở Đông Nam Á trong thập niên đầu thời kỳ sau Chiến tranh Lạnh, Tạp chí Nghiên cửa Dông Bắc ÁÍ (số 5), tr. 24-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác lập vai trò an ninh chính trị của Nhật Dàn ở Đông Nam Á trong thập niên đầu thời kỳ sau Chiến tranh Lạnh
Tác giả: Ngô Iléng Diệp
Năm: 2007
14. Nguyễn Duy Dũng (2006, Điều chỉnh chiến lược đổi ngoại của Nhật Bản trong bởi cảnh quốc tế mới, ?gp chỉ nghiền cửu Dông Bắc A, 88 1070), tr19-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chỉnh chiến lược đổi ngoại của Nhật Bản trong bởi cảnh quốc tế mới
Tác giả: Nguyễn Duy Dũng
Năm: 2006
17. Vũ Văn Hà (2007), Quan hệ Truơng Quốc — ASEAN — Nhật Bản trong bối cảnh mới và tác động của nó tới Việt Nam, Nxb. Khoa học xã hội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ Truơng Quốc — ASEAN — Nhật Bản trong bối cảnh mới và tác động của nó tới Việt Nam
Tác giả: Vũ Văn Hà
Nhà XB: Nxb. Khoa học xã hội
Năm: 2007
18. Trần Bách Hiểu (2009), “Chính sách dỗi ngoại cứa Mga, Trung Quốc va Nhat Ban trong cục điện chính trị Dông Á những năm đầu thể kỷ XXT, Tạp chí nghiên cứu., số 11Đảng BẮ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách dỗi ngoại cứa Mga, Trung Quốc va Nhat Ban trong cục điện chính trị Dông Á những năm đầu thể kỷ XXT
Tác giả: Trần Bách Hiểu
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu
Năm: 2009
19. Hoang Thi Minh Hoa (2008), “Chính sách đổi ngoại Đông Nam Á của Nhật Bản và ảnh hướng của nó dỗi với ba nước Đông Dương giai đoạn sau chiến tranh anh”,Tạp chí nghiên cứu Đông Bãi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách đổi ngoại Đông Nam Á của Nhật Bản và ảnh hướng của nó dỗi với ba nước Đông Dương giai đoạn sau chiến tranh anh
Tác giả: Hoang Thi Minh Hoa
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu Đông Bãi
Năm: 2008
20. Nguyễn Thu Hương (2007), Vải nét về tỉnh hình Trung Quốc mim 1996, Tap chí Nghiên củu Quốc lế, sẽ Ì 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vải nét về tỉnh hình Trung Quốc mim 1996
Tác giả: Nguyễn Thu Hương
Nhà XB: Tap chí Nghiên củu Quốc lế
Năm: 2007
21. Nguyễn Văn Hồng (chủ biên), 2003, Trung, Quốc cái cách mở cửa, những bải học kinh nghiệm, Nxb Thể giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung, Quốc cái cách mở cửa, những bải học kinh nghiệm
Tác giả: Nguyễn Văn Hồng
Nhà XB: Nxb Thể giới
Năm: 2003
3. Ngô Xuân Bình (2008), Chính sách của Trung Quốc đổi với Dông A- Thái Bình Dương, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á (s63) Khác
7. Đỗ Minh Cao (2009), Trung Quốc và an ninh Điển Đông, 7ạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, số ^ Khác
8. Dé Minh Cao (2005), Liep tác năng lượng Nga Trung những năm đầu thể ký, Tạp chí Nghiên củu Châu .Ấu, số 41 Khác
22. Tran Khanh (2008), “Can dự và cạnh tranh chiến lược Mfỹ-Trung ở Dông Nam A trong thap nién dan thé ky XI, Tạp chí nghiên cứu Đông Nam Á, số 12 Khác
23. Trản Iloàng Long (2007), Quan hệ Nhật — Trung hiện nay: Thách thức và triển vọng, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bac A, 337 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG  CHỮ  VIỆT  TAT - Luận văn những mâu thuẫn chính trong quan hệ giữa trung quốc và nhật bản kể từ sau chiến tranh lạnh Đến năm 2012
BẢNG CHỮ VIỆT TAT (Trang 3)
Bảng  1.3:  Kim  ngạch  ngoại  thương  Nhật  —  Trung  từ  1990  đến  200121 - Luận văn những mâu thuẫn chính trong quan hệ giữa trung quốc và nhật bản kể từ sau chiến tranh lạnh Đến năm 2012
ng 1.3: Kim ngạch ngoại thương Nhật — Trung từ 1990 đến 200121 (Trang 30)
Hình  1:  Cơ  cấu  nhập  khấu  cúa  các  nước  ASEAN - Luận văn những mâu thuẫn chính trong quan hệ giữa trung quốc và nhật bản kể từ sau chiến tranh lạnh Đến năm 2012
nh 1: Cơ cấu nhập khấu cúa các nước ASEAN (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm