Ý nghĩa lý luận 'Thực hiện để tài của luận văn sẽ vận dụng các lý thuyết xã hội học vào nghiên cứu nhận thức, thái độ và hành vi của người dân qua cuộc vận động *Người Việt Nam ưu tiên
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN
NGUYEN THI HA GIANG
NHAN THUC, THAI DO VA HANH VI CUA NGUOI
DAN QUA CUOC VAN DONG “NGUOI VIET NAM UU
TIEN DUNG HANG VIET NAM”
(Nghiên cứu trường hợp phường Ngã Tư Sở - quận Đồng Đa
và xã An Thượng - huyện Hoài Đức - Hà Nội)
LUẬN VĂN THẠC SỸ XÃ HỘI HỌC
Hà Nội - 2014
Trang 2
ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYEN THI HA GIANG
NHẠN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI CỦA NGƯỜI
DÂN QUA CUỘC VẬN ĐỌNG “NGƯỜI VIỆT NAM ƯU
TIEN DUNG HANG VIET NAM”
(Nghiên cứu trường hợp phường Ngã Tư Sở - quận Đống Đa
và xã An Thượng - huyện Hoài Đức - Hà Nội)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 603130 LUẬN VĂN THẠC SỸ XÃ HỘI HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Hào Quang
Hà Nội - 2014
Trang 3
Tới cằm ơi
ĐỂ hoàn thành luận văn ngày hôm nay, ngoài sự nỗ lực của bãn thân,
tôi nhận được sự giáp đỡ các thấy cô, bạn bè và người thân
Tôi xin chân thành cằm ơn các thầy cô trong và ngoài khoa Xã hội học trường đại học khoa học xã hội và nhân văn, những người đã truyền đạt
kiển thức cho tôi trong suốt 3 năm học vừa qua
Đặc biết, tôi xin chân thành cảm ơn thấy giáo hướng dẫn PGS.1S Vũ Tào Quang, người đã huông dẫn và chỉ bão tận tình trong suốt quả trình
làm luận vẫn
Tôi xin cảm thành cẩm on gia đình, bạn bè đã ủng hộ và giúp đỡ tôi rất
nhiễu trong quả trình thực hiện đỀ tải
Tác giả Nguyễn Thị Hà Giang
Trang 4MỤC LỤC
DANH MUC CAC TY VIET TAT
DANIIMUC CAC ANIL
DANII MUC CAC BANG B
4, Đối Lượng, khách thể, phạm vì, thời gian nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cửa
5 Phương pháp nghiên cứu
31 Phương pháp luận nghiên cửu
Trang 51.3.Các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về cuộc vận động “Người
'Việt Nam ưu tiên dùng hàng Viét Nam”
hang Viét Nam”
1.42 Cúc hoạt dộng chỉnh của cuộc vận dộng “Người Việt Nam un tiên
đùng hàng Liệt Nam”
1.4.3 Các hoạt động chính của Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên
dùng hàng Việt Nam" tại Hà Nội
1.5.Tống quan vẫn đề nghiên cứu
1.62 ải nứt về phường Ngã Tư Sở - quận Đông Đa — Hà Nội a
CHƯƠNG 2: TIỰC TRẠNG XIIẬN THIỨC, THÁÁI ĐỘ VẢ HẢNH VI
CỦA NGƯỜI DÂN QUA CUỘC VẬN ĐỘNG “NGƯỜI VIỆT NAM ƯU
TLEN DUNG HANG VLET NAM”
Trang 62.1 Xhận thức của người dân qua cuộc vận động “Người Việt Nam ưu
tién ding hàng Việt Nam”
2.1.1 Nhận thức của người dân về cuộc vận động "Người Liệt Nam trụ tiên
Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam
2.1.3 Nhận thức của người dân về ÿ nghĩa cña việc dùng hàng Việt Nam 46
2.2 Thái độ của người dân qua cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên
221.1 Mức độ quan tâm của người đân tới Cuộc vận động
2.2.1.2 Ảnh hưởng của Cuộc vận động tới quyết định mua hàng của người đân
2.2.2 Thái độ của người dan déi với hàng Viét Nam
2.2.2.2 Mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng hàng Việt Nam
2.3 Hành vi tiêu dùng của người dân qua cuộc vận động “Người Việ
ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
2.3.1 Xu hướng sử dung hàng của người Việt Nam
2.3.2 Thói quen sử dụng sắn phẩm hàng mước ngoài của người dẫn
CHƯƠNG 3: NHỮNG YẾU TO TAC ĐỘNG TỚI NHẬN THỨC, THÁI
po VA HANH VI CUA NGUOT DAN QUA CUỘC VẬN ĐỘNG
“NGƯỜI VIỆT NAM UU TIEN SU DUNG HANG VIET NAM”
Trang 73.1 Tác động của các phương thức truyền thông đến nhận thức, thái độ,
3.1.1 Tác động của các phương Hện thông Em đại chúng đến nhận thức,
thái độ, hành vì của người dẫn ai
của người dân
3.1.4 Tác động của Hội, đoàn thé dén nhận thức, thái độ, hành ví của người
3.1.5 Tác động của bằng rén, khdu higu déa nhận thức, thái độ, hành vi
3.2 Tương qưan giữa các yếu tố nhân khẩu xã hội tới nhận thức, thái độ,
hành vi của người dan qua Cuộc vận động - 9L
3.2.1 Tương quan của mức sẵng với thải độ, hành ví của người dân 5
Trang 8DANIIMUC CAC TV VIET TAT
Ảnh 1.2 Bản đồ phường Ngã Tư Sở - quận Dống Da — Hà Nội 44
Ảnh 2.1 Hình ảnh rau tại chự ngoại thành Hị
Ảnh 3.3 Hình ánh băng rén, khẩu hiệu ở khu vực nội thành — Hà Nộ
Anh 3.4 Bang rén tuyên truyền Tuần lễ bản hàng khuyến mại qua số diện
thoại 04.1081
Ảnh 3.5 Hình ánh hàng hóa nước ngoài tại chợ
Trang 9DANII MUC CAC BANG
Bang 2.1 Người dân nghe đến cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên
Bảng 2.2 Nguyên nhân người dân không biết cuộc vận động “Người Việt
Bảng 2.3 Nhận thức của người dân về thời gian diễn ra cuộc vận động 48
Hằng 2.4 Nhận thức của người dân về dịa bản diễn ra cuộc vận dộng 49
Hảng 2.5 Nhận thức của người dân về tổ chức phát động cuộc vận động
“Người Việt Nam tru tiên dùng hàng Việt Nam"” SÚ
8
Bang 2.6 Nhận thức của người dân về ý nghĩa CVD
Hảng 2.7 Nhận thức của người đân về ý nghĩa của việc dùng hàng Việt
Bảng 2.8 Mức độ quan tâm của người dân tới cuộc vận động “Người Việt
Bang 2.9 Ảnh hưởng của cuậc vận động tửi quyết dịnh mua hàng của
Bang 2.10 Tương quan giữa mức độ quan tâm tới CV và mức độ ảnh
59
hướng tới quyết định mua hàng của người dân
Bảng 2.11 Mức độ quan tâm của người dân tới các vẫn đề của sản phẩm
Bang 2.14 Sản phẩm, hàng hóa của các nước người dân hay mua
Tăng 2.15 Lý do người tiêu đùng lựa chọn sản phẩm Việt Nam qua bốn
Trang 10Tảng 2.17 Tương quan giữa Ảnh hưởng của CVĐ tới quyết định mua
hàng với Mức độ mua sẵn phẩm, hàng hóa của nước ngoài 76
Bang 2.18 Lý do người dân lựa chọn sẵn phẩm, hàng hóa của nước ngoài 77
Tăng 2.19 Iliễu biết của người dân về chức năng của số điện thuại 04.108172
Hảng 3.1 Người din biét dén CVD théng qua các kênh thông tin 84
Bảng 3.2 Tương quan giữa mức sỗng của gia đình với mức độ quan tâm
tới chất lượng của sắn phẩt
Hảng 3.3 Tương quan giữa mức sống của gia đình với mức độ quan tâm
tới giá cả của sẵn phẩm
Hảng 3.4 Tương quan giữa mức sống với mức dộ mua hàng húa nước
ngoài
Bảng 3.5 Tương quan giữa độ tuổi của người dân với nhận thức của
người dân về ý nghĩa của việc dùng hàng V 96
Tảng 3.6 Tương quan giữa độ tuổi của người đân với mức độ quan tâm
Tảng 3.7 Tương quan giữa độ tuổi của người dân với mức độ mua hang
Bang 3.8 Tương quan giữa Hiểu biết của người dân vỀ CVĐ qua các kênh
99
Bảng 3.9 Tương quan giữa Nơi ở với vấn đề di Hội chợ hàng hóa của
Hảng 3.10 Tương quan giữa Nơi ở với nhận thức của người dân về ý
nghĩa CV? và ý nghĩa của việc dùng hàng VN 2 OD
Bang 3.11 Tương quan giữa Nơi ở với mức đệ sử dụng hàng VN của
100
người dân hiện nay so với 3 năm về trước
Trang 11DANH MỤC CÁC BIẾU ĐÔ
Biểu đô 2.1 Người dân nghe đến cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên
Hiểu đã 2.7 Mức độ quan tâm của người dân tới cuộc vận động “Người
'Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” - SỐ
Hiểu dễ 2.3 Mức dộ hải lòng của người dân khi sử dụng hang Việt Nam 64
Biếu đỗ 2.4 Sự thay đỗi hành vi mua hàng Việt Nam của người dân qua
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thị trưởng nội địa có ý nghĩa vô củng quan trọng đối với mỗi nền kinh tế
“Đối với những nên kinh tế phát triển, tỷ trọng giả trị hàng hóa sản xuất ra và được tiêu thụ trong nước chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cầu GDP, tiêu ding trong
nước ở một số nền kinh tế phát triển chiếm tới 60%, tại Hoa Kì là trên 70%
GDP Tại Việt Nam, thị trường nội địa đang được đánh giá là day tiém ning
bởi hai yếu tổ chính: dân số đông với tốc độ Lăng dân số nhanh và tắc độ tăng
trưởng kinh tế nhanh kéo theo thu nhập theo binh quân theo đầu người khá”[4,
tr 10]
Hiện nay, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang là một xu thế
khách quan của thế giới nói chưng và Việt Nam nói riêng Irong quá trình hội
nhập náy, Đẳng và Nhà nước ta luôn xác định “ tích cực, chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế phải gắn với xây dựng nén kinh tế độc lập tư chủ, giữ vững
truyền thống và bản sắc văn hoá đân tộc ”[2]_ đó chính là thể hiện lòng yêu
nước, lỏng tự lân của dân Lộc Việt Nam
Dắt nước ngày cảng hội nhập sâu vào nên kinh tế quốc tế đem lại nhiều
cơ hội mở rộng thị trường, cơ hội hợp tác, đầu tư Tuy nhiên, tác động của nền
kinh tế thế piới đến nước †a cũng nhanh và mạnh hơn, sự cạnh tranh trên thị
trường quốc tế cũng như thị trường nội địa đối với các sản phẩm hàng hóa Việt
am cũng ngày một gay gắt hơn Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đang tác
động tiêu cực vào nền kinh tế nước ta, xuất khẩu giảm mạnh, nhiều doanh
nghiệp phải hạn chế sản xuất, số người thất nghiệp tăng cao
Đứng trước thách thức đưa nền kinh tế đất nước vượi qua khó khăn, phát
triển nhanh, hển vững, giải quyết tốt an sinh xã hội, Hộ Chính trị đã phát đông
cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” vào ngày 3L
10
Trang 13thang 7 năm 2009, “ Mục đích cúa cuộc vận động nhằm phát huy mạnh mẽ
lòng yêu nước, ý chí tự lực, tự cường, tự tôn dân tộc, xây dựng văn hóa tiểu
dùng của người Việt Nam và sản xuất ra nhiều hàng Việt Nam cỏ chất lượng,
sức cạnh tranh cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước vả xuất khẩu ”{3]
Cuộc vận động “Người Việt Nam uu tiên đùng hàng Việt Nam” đã diễn
Ta trên địa bàn của cả nước được hon bến năm và đã đạt được nhiều kết quả có
ý nghĩa Câu hỏi được đặt ra là: Hiển nay, những hiểu biết của người dân về
cuộc vận động? Mức độ quan tâm của người dân tới cuộc vận động như thế
nào? Những tác động của Cuộc vận động Lửi hành vi mua, bán hàng hỏa của
người dân ra sao? Những phương hướng dưa ra để nâng cao hiệu quả hoạt
động của cuộc vận động? Để trả lời cho những câu hỏi trên, tôi đã chọn đề
tải: Nhận thức, thái dộ và hành vị của người dân qua cuộc vận dộng "Người
Việt Nam ưu tiên dùng hảng Việt Nam” (Nghiên cứu trường hợp phường Ngã
Tư Sở - quận Dễng Da và xã An Thượng — luyện Hoài Dức — Hà Nội) cho
luận văn tốt nghiệp của minh
2 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của để tài
2.1 Ý nghĩa lý luận
'Thực hiện để tài của luận văn sẽ vận dụng các lý thuyết xã hội học vào
nghiên cứu nhận thức, thái độ và hành vi của người dân qua cuộc vận động
*Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” Trên cơ sở dó góp phần làm
rõ thêm nội hàm các khái niệm nhận thức, thái độ và hành vi trong xã hội học, ứng dựng trong hoàn cảnh xã hội cụ thể lä cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiền dùng hàng Việt Nam”
11
Trang 1422 nghĩa thực nãn
- Qua những số liệu thực nghiệm, luận văn sẽ giải thích những nhận thức, thái đệ, hành vi của người đân qua cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên
dùng hàng Việt Nam”
- Luận văn cung cấp thêm cơ sở khoa học vả thực tiễn để ra giải pháp điều
chỉnh một cách phủ hợp để cuộc vận động đạt được kết quả như mục tiêu để
Ta
- Thông qua luận văn nảy, tôi khuyến nghị các giải pháp để nâng cao nhận
thức, sự dmg hộ của người dân với cuộc vận động này
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
'Tìm hiểu những biến déi về nhận thức, thái độ và hành vi của người dân
qua cuộc vận động “Người Việt Nam tu tiên dùng hàng Việt Nam” lrên cơ
sử đó để xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả của cuộc vận động này
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tim hiểu nhận thúc; tìm hiểu thái độ; tầm hiểu hành vi mua hàng của
người dân sau cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
- 8o sánh mức độ mua hàng Việt Nam và hàng nước ngoài của người dân
- Lý giải nhận thức của người dân với cuộc vận động “Người Việt Nam
vu tiên dùng hàng Việt Nam”
-Lý giải thái độ và sự biến đối thái độ của người dân sau khi nghe cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
- Lý giải hành vi mua hàng vả sự biển dồi hành vi mua hàng Việt Nam
của người dân
- ĐỀ xuất các giải phán nhằm nâng cao hiệu quả của cuộc vận động
12
Trang 154, Đối tượng, khách thể, phạm vi, thời gian nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cửa
hận thức, thái độ và hành vi của người dân sau khi cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiễn dùng hàng Việt Nam” được thực hiện
5, Phuong pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận nghiên cứu
ĐỀ tài nghiên cứu dựa trên phương pháp luận chủ nghĩa đuy vật lịch sử
và chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mac và Anghen:
-Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng mỗi sự vật, hiện lượng đề
ăm trong một quả trình lịch sứ cụ thể, vì vậy khi nghiên cứu
bắt ki một sự vật, hiện tượng nảo cũng phải xem xét sự vật, hiện tượng đó trong một hoàn cảnh cụ thể
- Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biên chứng cho rằng các sự vật,
hiện tượng đều nằm trơng một quá trình tương tác với nhau, có mỗi liên hệ,
ảnh hưởng, ràng buộc nhau và không tách rời nhau Đằng thời phương pháp
biển chứng cũng nhìn nhận sự vật, hiện tượng luồn trong trạng thái biến dỗi
không ngừng, nim trong khuynh hướng chung là sự phát triển Đây là quả
trình thay đổi về chất của các sự vật, hiện Lượng mà nguồn gốo của sự thay đổi
ấy là đầu tranh giữa các mặt đối lập để giải quyết mầu thuẫn nội tại của chúng,
13
Trang 16Khi nghiên cửu nhận thức, thái độ và hảnh vị của người dân qua cuộc vận
động " Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Mam” phải nghiên cửu trong một bối cảnh cụ thể đó là: Đất nước ta - một nước đang phát triển - đang trong
quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới Với các doanh nghiệp sản xuất, quá
trình nảy tạo ra clo chúng ta rất nhiều cơ hội để học tập kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh; tiếp thu những tiến bộ khoa học mới; đưa các mặt hàng của Việt
Nam tiếp cận thị trường thể giới Tuy nhiên, khó khăn thách thức không phải là
ít, đó lả sự cạnh tranh của các mặt hàng ngoại nhập với hàng của Việt Nam; đó
là việc phải nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, lá vẫn để hàng giã, hàng nhái, hàng kém chất lượng,
Chính từ bối cảnh xã hội đó, các nhà doanh nghiệp phải có một cách nhìn
nhận linh hoạt với thị trường, cải tiễn mẫu mã, chất lượng sản phẩm, mở rộng
thị trường để sản xuất phát triển, các nhà quản lý thị trường cần có những biện
pháp để quản lý tốt hơn nữa thị trường hàng hóa hiện nay
32 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
3.2.1 Phương pháp phông vấn bằng bằng hỏi
Đây là phương pháp điều tra đựa trên một bằng hỏi đã được chuẩn bị sẵn
Tac gia sé tiễn hành điều tra 200 bảng hỏi về nhận thức, thái độ và hành vi của
người dân về cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên đủng hàng Việt Nam”
200 báng hỏi nảy được lựa chơn dựa trên phương pháp chọn mẫu ngẫu
nhiên có chủ đích theo địa bàn nghiên cứu Dịa bản nghiên cứu được chọn là Phường Ngã Tư Sở, quận Đếng Đa, I1 Nội — khu vực nội thanh và xã An
'Thương, huyện Hoài Ðức, Hà Nội — khu vực ngoại thành
Mỗi điểm nghiên cửu tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiền theo địa bản Tại
khu vực phường Ngã Tư Sở, chọn mẫu ngẫu nhiên 100 người theo số cum dan
cư của Phường, cụ thể
14
Trang 17
1 Cụm dan cu sé 1 14 người
2 Cum dân cư số 2 14 người
3 Cụm đân cư số 3 14 người
4 Cum dân cư số 4 14 người
5 Cum dan cu s6 5 14 người
6 Cụm dân cư số 6 15 người
7 Cụm dân cư số 7 15 người
‘Tai dia bản xã An Thương, chọn mẫu ngẫu nhiên 100 người theo số thôn
của Xã, cụ thể:
3 Thôn Thanh Quang, 20 người
4 Thên Lại Du 20 người
Trang 183.2.2 Phương pháp quan sát
Thương pháp quan sát được sử dụng nhằm tim hiểu thực LẾ về các hội chợ,
các sắn phẩm, hàng hóa Việt Nam trên thị trường hiện nay, hành vì mua hàng
nói chung và hàng Việt Nam nỏi riêng của người dân
3.2.3 Phương pháp phòng vẫn sâu
Đề tài nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu với 15 người dân, những dưới
hình thức trò chuyện xoay quanh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên
dùng hàng Việt Nam” Trong đó
-_ 09 bản phỏng vẫn sâu với người dân ở phường Ngã tư sở - quân Lhanh
Xuan Ila Nội
- 06 ban phỏng vấn sâu với người dân ở xã An ‘Thuong — huyện Hoài Đức
Hà Nội
Từ đỏ tìm hiểu sâu hơn vé nhận thức, thái độ và hành vị của người dân
qua cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dủng hàng Việt Nam” cũng như
xu hướng biến đổi thái độ và hành vi của người dan qua cuộc vận động này
16
Trang 193.2.4 Phương pháp phân (ích lài liệu
Phương pháp này áp dụng đề phân tích, tông hợp những thông tm tử các
tải liệu (trên sách, tivi, báo mạng Internet, tạp ch) có liên quan đến để tài
nghiễn cửu: Văn bản, chỉ thị, báo cáo về cuộc vận đông “Người Việt Nam ưu
tiên dùng hảng Việt Nam”
6 Giả thuyết nghiên cửu
- Đa số người dân đều có nhận thức dung về nội dung, ý nghĩa của cuộc
vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
-#Ða số người dân có thái độ tích cực ủng hộ cuộc vận đông “Người Việt
am ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
- Cuộc vận động nay da lam thay dỗi thái độ và hành vi mua hàng của
người dân theo xu hướng ưu tiên dùng hảng Việt Nam
Trang 20VN
18
Trang 21CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TIIƑC TIẾN CUA DE TÀI
1.L Cơ sở lý luận của dé tai
1.1.1 Tỷ thuyết về sự lựa chon hop lp
Thuyết lựa chọn hợp lý (thuyết lựa chọn duy lý) có hai đặc trưng cơ bản:
Một là các cá nhân lựa chọn hành động, sự lựa chọn là hành động của cá nhân;
Hai là sự lựa chọn duy lý là quá trình tối ưu hóa
- Với đặc trưng thứ nhất, thuyết lựa chọn hợp lý dựa vào tiên đề cho
rằng con người luôn hành động một cách có chủ đích, có suy nghĩ để lựa chon
và sử dụng nguồn lực một cách duy lý nhằm đạt được chỉ phí tôi thiểu Theo
]Marx, mục đích tự giác của con người như là quy luật quyết định toàn bộ cầu
trúc, nội dung, tính chất, phương pháp hành động vả ý chí của cơn người
'Thuật ngữ “lựa chọn” được dùng để nhân mạnh việc phải cân nhắc, tính toán
để quyết định sử đụng loại phương tiện hay cách thức lỗi ưu trong số những
điều kiên hay cách thức hiện có đế đạt được mục dich trong điểu kiện khan hiếm các nguồn lực[14, tr 354]
- Với đặc tung thir hai, George Homans, nha xã hội học người Mĩ (1910
1989) đã diễn đạt địmh để cơ bản của thuyết duy lý như sau: Khi lựa chọn
trong số các hành động có thể có, cá nhân sé chon cach nao mà họ cho là tích
(C) của xác xuất thành công của hành đông dó (kí hiệu là P} với giá trị mả
phần thưởng của hành động đó (V) là lớn nhất: C = ŒfxVv)=
Tương tự như Ilomans, John Iilster đùng câu nói có về đơn giản sau đây tóm
tất nội dung cơ bản của thuyết duy lý Thuyết này cho biết: "Khi đối điện với
một số cách hành động, mọi người thường làm cái mà họ tin là có khả năng đạt
được kết quả cuối cùng tốt nhất "[14, tr 354-355]
Vận dụng lý thuyết này vào trong quá trình nghiên cửu luận văn để giải
thích hành động của người bán hàng và người mua hàng trong việc lựa chọn,
19
Trang 22quyết định mua và sứ dụng hàng hóa, những suy nghĩ và mục đích của họ, tại
sao lại chọn sản phẩm của nước này mả không phải là sản phẩm của nước
khác? Và lựa chọn sản phẩm đó họ sẽ đạt được những lợi ích gì? Điều kiện xã
hội tác dông như thế nảo tới quyết định mua hàng của họ?
1.1.2 Lý Huyết hành động xã hội
Lý luận về hành động xã hội của ML.Weber lả một trong những lý luận
quan trọng nhất trong xã hội học hiện đại của MILWeber Thea M.WEber: xã
hội học chỉnh là khoa học về hành động xã hội Mọi hiện tượng vả sự kiện xã
hội đều có thể giải thích bằng lý luận hành động xã hội, vì suy cho cùng xã hội
thống nhất bởi các quan hệ xã hội mà quan hệ xã hội lại do con người tạo ra
Tóm lại, con người tạo ra xã hội và xã hội không phải tổng cộng số học của
những cá thé mà là tổng hòa của các hành dộng xã hội Và chính vi thé ma
nhiệm vụ của xã hội học lả tiếp cận, giải thích, tim hiểu hanh động xã hội,
cũng như giải thích một cách nhân quả về quá trình và kết quả tác động của nó
‘Theo M.Weber, hanh động được gọi là hành động xã hội khi nó tương quan vả định hướng vảo hành động của những người khác theo cái ý đã được
nhận thức bởi chủ thể hành động
Hanh động xã hội có những đặc điểm sau:
- Không phải hành động nảo cũng là hành động xã hội vi không phải bất
kỳ việc thực hiện một hành déng nảo cũng phái định hướng vác người khác
Thững hành động của con người định hướng vào các khách thể vật chất, tỉnh thần không tương quan với hành vi của người khác không phải là hành động xã
hội
- 1lành động xã hội có thé định hưởng vào hảnh vị của người khác trong
quá khử, hiện tại, lẫn tương lai
- Không phải mọi loại quan hệ qua lại giữa con người với nhau đều là
hành động xã hội
20
Trang 23- Hành động xã hội không phải lả việc đồng nhất hành vi với một loại
hành v1 thống nhất hoặc tương tự giống nhau của con người, hành động xã hội cũng không phải lả việc đồng nhất với hành vi bị ảnh hưởng bởi hành vi của
người khác
Dựa vào động cơ của hành động xã hội, MI.Weber chía hảnh động xã hội
thành 4 loại là
s IIảnh động hợp lý về mục đích: Iảnh động nay cho ta thấy nỗ lực của
cá nhân trên cơ sở phân tích, dịnh hưởng vào diều kiện, hoàn cánh để xác định
sự hợp lý về mục đích hành đông của mình I.oại hành động nay được xác định
bởi mức rõ ràng, tính giá trị đuy nhất của mục đích, tương ứng với nó là những
phương tiện đã dược ý thức một cách hợp lý, nhằm dấm bảo cho việc chiếm
lĩnh hành động có ý nghĩa là việc đạt được hết kết quả của hảnh động xã hội,
tinh hop lý của mục đích được thỏa mãn trên cả hai bình diện sau
- Hợp lý về mặt nôi dung của chính mục đích
- Hợp lý về mặt phương tiện đã được chủ thể lựa chọn
Hành động hợp lý về mục đích đôi hỏi ở chủ thể hành động cần có những
cân nhắc, tính toán hợp lý dé có những phản ứng phủ hợp, đồng thời tận dụng
hành vi của những người xung quanh để đạt được mục đích mục dich minh dat
Tạ
« Hành đồng hợp lý
mặt giá trị: Khi phân tich bảnh động hợp lý về mặt
mục đích, ta thấy nỗi trội lên vai trò của ý chí chủ quan của chủ thế hành động Còn hành động hợp lý về mặt giá trị, ta thấy nỗi lên vai trỏ của yếu tế khách
quan, buộc chủ thể phải cân nhắc và thận trọng, để lựa chọn những gi mà nó
cho lả có ý nghfa, ¢6 giá trị Hành động hợp lý về mặt giả trị là loại hành động tuân thủ theo quy tắc của cái nghĩa, của hành vi đứng mực hay còn gọi là hành
vi chuẩn Hành đồng hợp lý về giá trị dược thực hiện bởi niềm tin của chủ thể
vào giá trị đã được hình thành trong đời sống xã hội thông qua các thiết chế
21
Trang 24như: gia đỉnh, kinh tế, chính trị, văn hỏa, giáo dục, tôn giáo Hành động loại
này luôn luôn phụ thuộc vio những đỏi hỏi nào đó của chú thể; khi hành động
chủ thể nhận thức được nghĩa vụ của minh, lúc đó nó thực hiện nghĩa vụ phủ
hợp với những đời héi được do bằng thang giá trị mà cá nhân đã lĩnh hội được,
chỉ khi đó ta thấy hành động cá thể hợp với giá trị
« Hanh déng truyền thống: Là loại hành động được hình thánh trên cơ sở
của việc bắt chước (mô phỏng) những mô hình hành vi nào đó đã được củng
cố, khẳng dinh trong truyền thống văn húa và dược chấp nhận
Hanh déng truyén thống có một đặc tính hầu như là một quả trình tự
đông, nó đã được phân biệt bởi khuynh hưởng của chủ thể trong bat ki tink
huống nào dé định hướng vào những hảnh vi quen thuộc, lập đi lặp lại chứ
không phải để khám phả ra những khả năng mới mề cho hoạt động
llảnh động truyền thống có ý nghĩa rất lớn, vì phần lớn những hành vi
thường ngày của con người đều thấy có vai trò của thói quen Irong khi đó, đồ tin cậy đổi với thỏi quen tự nó có thế được ý thức bởi những phương thức khác
nhau
s Hành động lình cảm: Là loại hành động mà đặc Lính xáo định của nó là
trang thải cảm xúc nhất định của chủ thể Nó bao gồm dam mê, tỉnh yêu hay sự
ghen tị; cơn thịnh nộ hay sự vui vẻ hào húng, sự sợ hãi hay lòng quả cảm
Khác với hành động hop dich va hanh déng hợp ly vé mặt giả trị, hành
động tỉnh cảm không cân đến mục đích bên ngoài nảo đó má nó có một ý
nghĩa ngay ở trong tính chỉnh xác định của chính hành vi, đặc tính của hành vi,
cũng như việc làm khơi dậy cải dam mẽ của hành ding
Cải chính ở loại hành động nảy là làm thế nào để thoải mái cái đam mê nhanh nhất đó là những khát vọng, xu hướng phục thù, mong muốn tháo gỡ
căng thẳng.
Trang 25Loại hành vi nảy cũng nằm trên ranh giới của hành động nhận thức và
định hướng một cách có ý thức Cũng chính do đặc tính này mả hành động
cảm xúc biểu hiện những trường hợp đặc biệt của hành vi con người hiện
thưc|24|
Lý thuyết hành động xã hội được vận dụng để lý giải những động cơ, định
hướng, mục đích hành động của những người bán hàng: tại sao họ lại bán hàng
của nước này mà không bán hàng gỗa nước khác, những dối tượng nảo sẽ mua
hàng này; lý giải động cơ, định hướng, mục đích của người mua hàng: tại sao
người dân lại mua hàng của Việt Nam hay mua hàng của nước ngoài
1.1.8 Lỷ thuyết tưởng tác biêu trưng
"Thuyết tương tác biểu trưng có nguồn gốc từ các quan niệm xã hội học của
Max Weher, (eorp Simel, Robert Park và các đồng sự, các học trò của họ
Luận điểm gốc của thuyết tương tác biểu trưng cho rằng xã hội được tạo
thành từ vô số các cá nhân; bất kì hành vị, cử chỉ nào của son người đều có vô
số các # nghĩa khác nhau, hành vị và hoạt động của con người không những phụ thuộc mả còn thay đổi cùng với các Ý nghĩa biểu tượng Do đỏ, để hiểu
được tương táu xã hội giữa các cá nhân, giữa con người với xã hội cần phải
nghiên cứu tương tác xã hội, cần phải lý giải được ý nghĩa của các biểu hiện
của mối tương tác đỏ[ 14, tr 325]
Theo Herber Blumer — nhà xã hội học MỸ (1900 — 1987), người có công
khai sinh thuyết “tương tác biểu trưng" (Symbolic Interactionism) nim 1937 Theo ông, tương tác biểu trưng gầm các thành tố như sau: “Giống như Mead,
Blumer cho rằng cơ chế tương tác giữa người với người không don giản 1a
chuỗi kích thích (S) phản ứng (R) theo mô hình hành vi S-R của John
Watson, cha để của tâm lý học hành vi Nhất trí với quan niệm của Mead về
vai trỏ của biểu tong Blumer bd sưng một yếu tố trung gian là “sự jÿ giải”
Trang 26(mlerpretation, viết tắt là T) vào mô hình này và cho rằng mi tương tác giữa
các cá nhân chủ yếu xảy ra khi có sự lý giải ý nghĩa hảnh vi của nhau
Blumer biến mô hình hành vi: 5-R thành mô hình tương tác: 5-IL-IR Dựa
xảo mô hình này, ông giải thích rằng, cá nhãn nảy (A) só một hành động nào
đây đối với cá nhân kia Œ}), để đáp lại B phải hiểu được ý nghĩa của hành động
của A; đến lượt mình A chỉ cỏ thể trả lời B sau khi đã nắm bắt được hành động
của A Cứ như vậy, mỗi tương tác giữa các cá nhân dược thực hiện thông qua
cơ chế lý giải ý nghĩa cử chỉ, hành vi, hoạt động của các bên tham gia Việc
giải nghĩa nảy, nói theo ngôn ngữ tin học là giải mã, chỉ có thể thực hiện trên
cơ sử các biểu tượng, Các thao tác cụ thé của sự lý giải là tiếp nhận, giải mã
biểu tượng, hiểu được ý nghĩa biểu tượng, sử dụng các kí hiệu, các biểu tượng
để diễn dạt ý nghĩa đã được nhận biết Quá trình tương tác như vậy được gọi là
tương tác biểu trưng Dó là sự tương tác dựa vào biểu tượng, dựa vào sự lý
giải ý nghĩa, động cơ, nhu cầu hành động của nhau [14, tr 339-340]
Hành vi trao đối hàng hóa giữa người mua và người bán sẽ trở thành một hành động xã hội mang giá trị biếu trưng khi cả hai củng hiểu được ý nghĩa sâu
xã của vẫn dé minh li người Việt Nam nên ưu tiên sử dụng hàng Việt Nam
Người bán hàng bán những sản phẩm, hàng hóa Việt Nam không những để thu được lợi nhuận mà còn có Ý nghĩa giúp cho sản xuất của các doanh nghiệp Việt
am phát triển, tạa công ăn việc lảm cho công nhân Việt Nam Người tiểu
đùng mua các sản phẩm, hàng hóa của Việt Nam không những đề đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng cá nhân mà còn thể hiện được rằng là người Việt Kam nên sử
dụng hàng Việt Nam Như vậy, khi cả người mua và người bán gặp nhau ở một
điểm chung nay mua va ban san phẩm hàng Việt Nam, tức là đã thể hiện một
giá trị biểu Irưng đó là lòng yêu nước
4
Trang 27Vận dụng thuyết tương tác biểu trưng trong để tài này để tìm hiểu vấn dé
'Trên thị trường hiện nay, trong quá trình mua bán hàng hóa đã đạt tới giá trị biểu trưng nay hay chưa? Những nguyên nhân nào dẫn tới tỉnh trạng đó?
1.14 Lý thuyết sự hiện điện xã hội và sự phong phá (rìch-ness) của các
phương tiện truyền thông đại chúng
Merrill Morris, Christine Ogan cho rằng lý thuyết “sự hiện diện xã hội”
xem xét hiệu quả liên cá nhân của truyền thông bằng máy tính Nó xuất phát từ
một thử nghiệm nhằm xác định các đặc tính khác nhau của các phương tiện
truyền thông, bao gồm cả các phương tiện truyền thông đại chứng theo mức độ
của các tín hiệu xã hội có trong công nghệ đó Walther (1992) cho rằng truyền
thông qua máy tính có mức độ hiện điện xã hội (các tín hiệu phi lời nói và hình
ảnh) rất thấp sơ với dạng piao tiếp trực diện (fnce to face)
Lý thuyết về sự phong phú của các phương tiện truyền thông đại chúng
phân biệt các phương liên truyền thông “phong phú” và những phương tiện
*nghèo” bằng đô rồng hoặc số lượng các hệ thông ký hiệu của mỗi phương
tiện Những kết luận về “nghẻo nàn” các kí hiệu xã hội của CMC trong thời
kỉ đầu khi nó mới xuất hiện là chính xác Tuy nhiên, ngày nay với sự phát triển
của công nghệ, việc chuyển †ải hình ảnh, âm thanh theo thời gian đã được thực hiện rất dễ dang, do vay, Internet khéng cén là một phương tiện “nghèo” các kí
hiệu xã hội nữa Nó đã tích hợp với nhiễu media khác nhau dễ chuyển tải thông tin với đầy đủ ý nghĩa nhất [27,36 37]
Các phương tiện thông tin đại chúng hiện nay võ củng phong phú và đa
đang, mỗi kênh có ưu điểm nỗi bật khác nhau Trong Xã hội học về dư luận xã
hội của Nguyễn Quý Thanh, trang 202 203 đã chỉ ra những đặc điểm nỗi bật của các kênh giao tiếp đại chủng (Ân phẩm, Iniemet, radio, truyền hình) và kênh giao tiếp trực tiếp (truyền thông liên cá nhân) và hiệu quả của chúng khi
truyền tải thông tin đến với công chúng [26]
Trang 28Trong nghiên cứu của để lài này, tác giá nghiên cứu Lá động của các
phương thức truyền thông nảy trong quá trình tuyên truyền cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt kam” đến nhận thức, thải độ và
hành vị của người dân như thế nào?, hình thức nào có tác dộng hiệu quả nhất? 1.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1 Khải niệm “Nhận thức”
V.LLênin định nghĩa: “Nhận thức là sự phần ảnh thể giới khách quan bởi
con người, nhưng đó không phải là một sự phản ánh đơn giản, trực tiếp, hoàn
cảnh mã là một quá trình, cả một chuỗi sự trìu tượng, sự cấu thành, sự hình
thành ra các khái niệm, quy luật và chính các khái niệm, quy luật này bao quát
một cách có điều kiện, gần đúng tỉnh quy luật phố biến của giới tự nhiên vĩnh
viễn, vận động, phát triển" [5, tr 192]
hận thức là một thành tố quan trọng trong cau tric của thải độ Trước
khi thể hiện thái độ đối với một đổi tượng nào dé, con người bao giờ cũng tiền
hành tìm hiểu những tri thức về chúng Như vậy, theo chúng tôi nhận thức, tri
thức là cơ sở của thái độ[28, tr 39]
Nhận thức có một vai trỏ quan trọng đối với hành vì con người “Nhận
thức có vai trò quyết định đổi với hoạt động của con người Nhận thức của con
người nhìn tổng thể là định hướng, là sự điều chỉnh hành vi của con người [39,
G§ T8 Vũ Dũng đã định nghĩa vẻ “Nhận thức xã hội” như sau: Nhận
thức xã hội là nhân thức của số đông Đó là nhân thức của nhóm người, công
đồng người hay một tầng lớp xã hội về một vẫn để nảo đó[7, tr 63]
26
Trang 29Ở phạm vi nghiên cứu của đề tải này, nhận thức được đề cập ớ đây chính
là nhận thức xã hội - những hiểu biết của người dân về nội dung, ý nghĩa, hình
thức của cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”;
những ÿ nghĩa của việc mua hàng vả sử dụng hàng hỏa Việt Nam
1.2.2 Khải miệm “Thái đệ"
1Iiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về “Thái độ”
* Theo tir điển Xã hội học đo Nguyễn Khắc Viện chủ biên, thái độ được hiểu
như sau
“rong mọi quan hệ xã hội, cơn người cũng biểu hiện thái đô của mình,
*rữu thức hoặc vô thức, ngầm ngầm hoặc công khai Là nên tảng ứng xử xã hội
của cá nhân, là một hoạt đông tâm lý của cá nhân bao hàm cả sự lý giải và biển
đổi các khuôn mẫu xã hội qua kinh nghiệm cá nhân J-Stoetzel nêu ra bến yếu
tổ hợp thành thái độ
- Một biến số nằm ở chiều sâu, không thể quan sát được:
- Một sự chuẩn bị cho hành vị, bền vững hơn và có tính chất chung
(chẳng bạn, thái độ báo thủ quyết định những phán ứng giống nhau đối với
nhiều hoàn cánh khác nhau):
- Một sự lưỡng phân vẻ xúc cảm (thái độ bao giờ vũng biểu hiện “tín
tập hợp xã hội có thể giải thích một tâm lý, những hành vi ưa thích hay ghét
bỏ, những định hướng hành vi và những phản ứng, những xu hướng dắm bão các vai trò cụ thể”[35, tr 278-279]
« ‘Theo Dai tir dién Tiếng Việt, thái độ là
Trang 30*~ Mặt biểu hiện bỀ ngoài của ý nghĩ, tỉnh căm đối với ai hay việc gì,
thông qua nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành động
-¥ thức, cách thức nhìn nhận, đánh giá và hánh động theo một hương
nao trước sự việc, vấn để ai”|40, tr 1521|
« Thái độ lá xu hướng phần ứng (tích cực hay tiêu cực; đồng tỉnh, ủng hộ hay
không dỗng tỉnh, phản dối) của các má nhân dối với các đối tượng và tinh
huống mà người đó gặp phải thông qua nhận thức, tình cảm vả cách ứng xử
của mình Thái dộ được hình thảnh trong quá trình cá nhân gia nhập vao các quan hệ xã hội và mang tính lịch sử [20, tr 37]
«Và từ khái niệm vị GSTS VG [ing trong cuốn 'Iâm lý xã hôi
Một số vẫn để lý luận và thực tiễn đã đưa ra khái niệm về “Thái độ xã hội” như
sau
"Thái độ xã hội là xu hướng phản ửng (tích cực hay tiêu cực) của một
cộng đồng hay nhóm xã hội đối với đối tượng (một tỉnh huống, cá nhân hay
nhóm) thông qua nhận thức, tình cám, và cách ứng xứ của mình
Ông nhắn mạnh rằng: “Lhái độ xã hội không chỉ thể hiện đối với cá nhân
hay một nhỏm người nào đỏ, mà còn thể hiện đổi với vấn đề nào đó Ví dụ, thái độ của các tẳng lớp dân cư trong xã hội đỗi với một chủ trương, chính sách
nào đó của đất nước "[7, tr 167]
Như vậy, khi nghiên cứu thải độ của người đân quá cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” thì thái độ được đề cập ở day chính là thái độ xãhội là xu hướng phân ímg của người đân đối với cuộc vận
động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” thông qua nhận thức,
tỉnh câm và hành vi của người dân
1.2.3 Khải niệm “Hành vi”
"Theo Tử điển Tiếng việt, hành vị là toàn bộ những phản ứng, cách cư xử
biếu hiện ra bên ngoài của một người trong một hoàn cảnh cụ thể [30, tr 654]
Trang 31Nhà xã hội học Mĩ G.Mcad cho rằng “ chúng ta cỏ thể pãi thích hành vi
con người bằng hành vi có tổ chức của nhóm xã hội Hành vi xã hội không thể hiểu được nếu xây dựng nó từ các tác nhân và các phần ứng Nó cần được phân
tich như một chỉnh thể linh hoạt, không một bộ phận nào của chỉnh thể được
phân tích một cách độc lập Như vậy, hành vi xã hội là một chỉnh thé thống nhất gdm các yếu tố bên trong và bên ngoài có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Đổ có hành vì xã hội, các cá nhân phải suy nghĩ, dối chiếu, cân nhắc trước
khi phản ứng, hoàn toàn không phải phản ứng một cách máy móc” [6]
TIảnh vì là mặt biểu hiện của thái độ, là sự phân ứng của chủ thể với đối
tượng 'Thông qua hành vi, chúng ta có thể đánh giá một cách khách quan thái
độ nảo đó của con người [28, tr 41]
Hanh vi trong nghiên cửu này chính là hành vi xã hội của người dân — sự
phản ứng của người dân đối với cuộc vận dong “Nguoi Viét Nam ưu tiên dùng
hàng Việt Nam”, trong đỏ có phản ứng của người dân đối với Hàng Việt Nam
với tư cách là khách hàng, là những biểu lô của họ trong quá trình ra quyết
định mua hàng hỏa, sử dụng dịch vụ đỏ chính là hành vị của khách hàng
(hành vi tiêu dùng)
1.2.4 Khải miệm “Hàng Việt Nam”
TIiện nay, vẫn còn nhiều cách nhìn, nhiều quan niệm về khái niệm “Tang Việt Nam”
- Hàng Việt Nam là sản phẩm hàng hoá được sản xuất, lắp rap và các
địch vụ được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam, tuân thủ pháp luật của Nhà
nước Việt Nam; không phải hãng hoá, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài [1]
- Để được gọi là hàng Việt Nam, cần phải đạt ba tiêu chí sau:
1 1 Phải được sẵn xuất trong nước, nghĩa là có nhà máy trong nước;
+ 2 Có phần giá trị gia tăng tạo ra trong nước đạt tỷ lệ nhất định do cơ
quan thẩm quyền của Việt Nam quy định tủy theo từng chủng loại và điều kiện
Trang 32cụ thể Thi dụ đi với các ngành hàng mả vật tư trong nước không đáp ứng đủ,
sẽ chấp nhận mức giá trị gia tăng thấp hơn, như hàng điện tử, máy móc Ngược lại, các sản phẩm như thực phẩm, hàng tiêu dùng thông thường, phải có giá trị
gia tăng cao hơn;
— 3 Chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hóa phải là người Việt Nam [16]
- Theo ông Võ Văn Quang — một chuyên gia về thương hiệu thì một sẵn
phẩm được xem là của Việt Nam phải hội dủ các điều kiện
I Một, sẵn xuất chủ yếu tại Việt Nam, hoặc có tý phần sẵn xuất của Việt
Tam vượt
+ Hai, thương hiệu (nhãn hiệu hàng hóa) do người Việt Nam sở hữu và
đăng ký nhãn hiệu xuất sứ tại Việt Nam [25]
1,3 Các văn bản chỉ đạo cúa Đăng và Nhà nước về cuộc vận động “Người
Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
- Thông báo kết luận số 264— TR.TE ngày 31/7/2009 của Bộ chính trị về
tô chức cuộc vận động “Người Uiệt Nam uc tiên dùng hàng Việt Nam” thông
qua một số kết luận: hoàn cảnh kinh tế đất nước đang gặp nhiều khó khăn;
trong hoàn cảnh đó, Bộ chỉnh trị đã đồng ÿ chủ trương tổ chức cuộc vận động
*Người Việt Nam uu tiên dùng hàng Việt Nam”; đồng thời nêu mục đích,
nhiệm vụ, giải pháp cơ bản thực hiện cuộc vận động, tế chức thực hiện
- Quyết dịnh thành lập ban chỉ dạo Trung Ương cuộc vận động “Người
Việt Nam wu tién dimg hang Viet Nam” cia Ban chấp hành rung Ương số
255 — QD/TW, Ila N6i ngay 04/9/2009,
ông trì hướng dẫn triển khai cậc vận động “Người Việt Nam ưu tiên
ding hàng Việt Nam” của Ủy ban Trung Ương mặt trận Lỗ Quốc Việt Nam số
36/TTr - MTTW — BTT, ngày 16/9/2009 với các nội dụng,
Trang 33+ Thành lập ban chí đạo cuộc vận động “Người Việt Nam ưu liên
dùng hàng Việt Nam” ở tỉnh và thành phổ, thành lập bộ phận thường trực của
cuộc vận động
+ Phát động cuộc vân động “Người Việt Nam ưu tiên dúng hàng Việt
am" để vận động cán bộ, nhân dân ở địa phương thay đối nhận thức, hành vi
tiêu đừng theo hướng ưu tiên sử đựng các loại hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ do
các doanh nghiệp, nhà sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Việt Nam làm ra
¡ Xây dựng kê hoạch và triển khai thực hiện cuộc vận động trong phạm vi của tỉnh, thành phố
- Hướng dẫn tuyên truyền thực hiện Thông báo kết luận của Bộ chính trị
về tổ chức cuộc vận động “Người Liệt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” của
Bạn tuyên giáo Trung Ương số 85 — HD/BTGTW, Ha Nôi ngày 18/9/2009
Hướng dẫn nêu rõ nhiệm vụ đối với:
L Đổi với ban tuyên giáo của cáo tỉnh ủy, thành ủy; đảng ủy trực
thuộc Trưng Ương: Trung Ương các tỔ chức chỉnh trị - xã hội và các doàn thể
nhân đân
+ Đối với hệ thống báo chỉ xuất bản
+ Ban cán sự Dáng Bộ Văn Hóa Thể thao va Du lich
! Ban cán sự đâng bộ Giáo đục đảo tạo
+ Học viện Chính trị, Hành chính quốc gia Hé Chi Minh
+ Dáng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung Ương các tổ chức
chính trị xã hội và các đoàn thế nhân din
+ Đảng doàn hội Văn học — Nghệ thuật
- Quyết định thành lận ban thường trực cuậc vận động “Người Việt Nam
tu liên dùng hàng Việt Nam” của ban chỉ đạoTrung Ương cuộc vận động
“Người Việt Nam 1u tiên dùng hàng Việt Nam” - Ủy ban 'IW MI'TQVN, số 16/QD MITW BCD TW, Hà Nội ngày 08/12/2009
Trang 34- Quyết định số 5839/ QD — BTC về vộu ban hành chương trình hành
động của Bộ Công Thương thực hiện cuộc vận động “Người Diệt Nam tru tiên
đùng hàng Việt Nam”
- KẾ hoạch tiếp tục tô chức cuộc vận dộng “Người Việt Nam uu tién ding
hàng Liệt Nam” của Ban chi dao ‘Irung Ương cuộc vận động “Người Việt
Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" - Ủy ban TW MTTQVN, số 18/KII
MTTW — BCDTW, Ha Nội ngày 08/12/2009
- Quyết định về việc ban hành kế hoạch tăng cuồng triên khai thực hiện
chương trình hành động của Bộ Công thương hưởng ứng cuộc vận động “° Người Liệt Nam tru tiên dùng hàng Việt Nam” năm 2011, số 1170/QH — BTC,
Ha N6i ngay 14/3/2011
- Chỉ thị vé việc tăng cường thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưa
tiên dùng bàng Việt Nam” của thủ tướng chính phủ số 24/1 — T'Tg, Hà Nội ngày 17/9/2012
- Công văn số 249/TTg — KTTH về việc thực hiện cuộc vận động “Người
Piệt Nam tu tiên dùng hàng Việt Nam”, ngày 19/02/2013 của Thủ tướng chính phủ với nội dung: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phú, Ủy
ban nhân dân các cấp chủ động thực hiện các giải pháp hoạt động nhằm tiễn
tục phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế, tần tại và triển
khai kịp thời các hoạt động thiết thực đấy mạnh cuộc vận động “Người Việt
Nam ru tiên đùng hàng Việt Nam”
- Quyết định về việc ban hành Kế hoạch tăng cường triển khai thực hiện
Chương trình bành động của Bộ Công Thương hưởng ứng Cuộc vận động
"Người Liệt Nam ưu tiên dùng hàng Liệt Nam” năm 2013, số 1526/ QD-— BẾT ngày 13/3/2013
Trang 351.4 Tổng quan về cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt
Trong đó, ban chỉ đạo Trung ương do đồng chí Chủ tịch Ủy ban Trung
vương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam làm 'Trưởng ban, các thành viên là đại diện
lãnh đạo các bộ, ban, ngành, trung ương, các đoàn thể chính trị - xã hội, nghề
nghiệp
4+ Mục đích của cuộc vận động:
- Vận động tắt cả người Việt Nam phát huy lỏng yêu nước, ý
cường, lòng tự tôn dân tộc trong sẵn xuất, phân phối và tiêu dùng hàng Việt
Nam, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, cạnh tranh cũa nền kinh tế nước ta
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc
tô,
~ Đồng thởi góp phần thực hiện các giải pháp khắc phục suy giảm kinh tế,
giữ vững ổn định sản xuất trong nước, bảo đám sự phát triển bên vững về kinh
tố, xã hôi cúa nước ta trước những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoãng
kinh tế thế piới
s‡+ Yêu cầu của cuộc vận động:
- Các giải pháp thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiền dùng
hàng Việt Nam” không được trái với các quy định đã cam kết với W'LO
- Cuộc vận động được tiến hành từng bước, kiên trì, lâu đài, lây giải pháp
tuyên truyền, vận dộng lả chính, déng thai coi trong các giải pháp về quân lý
Trang 36và chính sách, huy đông sự tham gia của cá hệ thống chỉnh trị vả toàn xã hội
[19]
*+ Giải pháp thục biện:
~_ Đẩy mạnh công tác tổ chức thông tin, tuyên truyền, vận động:
~_ Rà soát, ban hành bồ sung luật pháp, cơ chế trong nước không trái với các quy định của WTO, khuyến khích và định hướng tiêu dùng của nhân dân,
- Hé trợ các doanh nghiệp trong một số hoạt động (Tổ chức điều tra, khảo
sát thi trường, điều tra người tiểu dùng, mang lưới phân phối ),
= Béi mới công tác quản lý, chấn chỉnh các hoạt động quản lý thị trường,
hai quan, thuế:
- Công bố thường xuyên, kịp thời các tiêu chuẩn về chất lượng, giá sin
phẩm, hàng hỏa Việt Nam sản xuất và hàng ngoại nhập trên các phương tiện
thông tin đại chứng [39]
1.42 Các hoạt động chính của cuộc vận động “Người Liệt Na wu tiên
dung hang Viét Nam”
Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đã được triển khai rộng rãi tại khắp các tỉnh thành cả nước từ năm 2009 Trong quả
trình khai, dễ Cuộc vận động nhận được sử hướng ứng của công dễng, Ban Chi
đạo Trung ương cuộc vận động đã tiến hành một loạt các hoạt động cụ thể
*Về công tác luyên truyền
Nhiều cơ quan báo, đài ở rung ương và địa phương xây dựng các
chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về Cuộc vin động; kịp thời nêu gương
các điển hình tiên tiến trong thực hiện Cuộu vận động
Hưởng ứng Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt
Tam”, trong năm 2012, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Bộ
Công Thương đã phối hợp với Vụ Thị trưởng trong nước triển khai Chương
trình “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam trên môi trường trực
Trang 37tuyến" để tận dụng lợi thế của môi trường trực tuyến đối với công tác tuyên
truyền, quảng bá hưởng ứng cuộc vận đông,
www.tunaohangvietnam.vn
Tên viết tắt của chương trình là VNCHARM với ỷ nghĩa là Sản phẩm Việt
Nam (VN) hướng tới các tiêu chỉ
Chất lượng cao
Hoạt động tốt
An toàn với người dùng
Riêng biệt, có những nét đặc trưng của Việt Nam
Mẫu mã, hình thức tốt
Trang thông tin điện tử chính thức hưởng ứng Cuộc vận động “Nguoi Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” được triển khai tại địa chỉ www.tuhaohangvietnam.vn Đây sẽ là nguồn thông tin chính thức về các chương trình hoạt động hướng ứng Cuộc vận động của các cơ quan Bộ, ngành các cấp và địa phương, đồng thời là cơ sở để tuyên truyền, quảng bá, chia sẻ thông tin về sản phẩm Việt Nam, qua đó xây dựng và củng cố niềm tự hào sử dụng hàng Việt Nam [36]
*Về hoạt động rà soát, ban hành bễ sung luật pháp, cơ chế chính sách
hỗ trợ sản xuất, bảo vệ người tiêu dùng,
- Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 02/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự
toán ngân sách nhà nước năm 2011
- Thủ tướng chính phủ đã ban hảnh Chỉ thị số 725/CT-TTg Về phát động
thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hôi năm 2011 và Kế
35
Trang 38hoạch 5 năm (2011-2015) theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Loàn quốc lần thừ
XI của Dáng, trong đó nhắn mạnh “phát động sầu rộng phong trào” thực hành
tiết kiệm, chống Jing phi”, thực hiện tt cuộc vận động “Người Việt Nam ưu
tiên dùng hàng Việt Nam”
- Bộ Công thương thực hiện Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020;
chủ trì phối hợp với các Bộ ngành liên quan xây dựng Nghi dịnh quy dịnh chỉ
tiết và hướng dẫn một số điều Luật Bảo vệ người tiêu đừng, viết Tờ trình số
3933/BCT-CNNg để nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định ban hành Chương trình hành động quốc gia phát triển sân xuất hàng công nghiệp
thay thé hang công nghiệp nhập khẩu.v.v
“Về hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp trong các huạt động xúc tiến
thương mại và mở rộng thị trưởng trong nước
Tiộ Công thương đã triển khai các hoạt động Xúc tiến thương mại nội địa
như: hoạt đông đưa hàng Việt về nông thôn; hoạt động bán hàng Việt khuyến
mại, hoạt động Hội chợ, triển lam hàng Việt, các hoạt động tổ chức hội nghị,
hội thảo, tọa đảm; hoại động mở rông thị trường v.v |39]
1.4.3 Các hoạt dâng chỉnh của Cuộc vận dộng “Nguoi Viet Nam uu Hiên
đàng bàng Việt Nam” tại Hà Nội
Tại Hà Nội, Đan chỉ đạo cuộc vận dông dã tiến hành nhiều hoạt động
nhằm day mạnh cuộc vận động trên địa bàn thanh phổ như sau:
! Tuyên truyền cuộc vận động thông qua các băng rôn, khẩu hiệu: Ưu tiên
dùng hàng Việt Nam vì sự phát triển bền vững và phát triển phỗn vĩnh của đất
nước, Nhân dân thủ đô tích cực hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam
ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
+ Trên báo, đải: Đài Phát thanh — ruyền hình Hà Nội xây dựng chuyên
mục về Cuộc vận động 2 thuổi/tuần, chuyên mục kinh tế thường xuyên giới
Trang 39thiệu hàng Việt 2 buổiAtuân, phối hợp tổ chức chương trình bình chon “Hang
Việt Nam được người tiêu dùng yêu thích”
| Téng đài kết nối thông tin, bảo vệ người tiêu dùng tại Hả Nội 04.1081 + Tổ chức các hội chợ hàng Việt Nam, dưa hàng về bản tại các khu công
nghiệp
“Sở Công thương cho biết, các chuyến bán hàng lưu động được tổ chức
liên tục trong năm pắn với chương trình bỉnh dn giá và thực hiện cuộc vận
động (CVĐ) "Người Việt Nam ưu tiền dùng hàng Việt Nam", theo hình thức
bán hàng trên xe ö tô chuyên dụng hoặc các gian hàng nhỏ Sở đã giao cho
'Tổng Công ty thương mại Hà Nội va các đơn vị thành viền thực hiện tổ chức
334 chuyến hàng lưu động tại 19 huyện, thị xã, 24 chuyến bán hàng chính sách
xã hội cỏ trợ cước vận chuyển cho dồng bảo miễn núi tại các xã Yên Bình,
'Tiễn Xuân, Yên Irung (huyện lhạch That); Phú Miãn, Đông Xuân (huyện
Quốc OaD, An Phú (huyện Mỹ Đức) Đồng thời, giao cho Công ty CP Sản
xuất và Thương mại An Việt phối hợp củng các doanh nghiệp (3N) đưa hàng,
về 15 KCN-KCX Tại mỗi huyện, KCN-KCX, các đơn vị sẽ tổ chức 2 phiên
chợ Việt ở những khu vực đồng dần cư, liên xã trong khoảng 2-5 ngày, với các
mặt hàng thực phẩm chế biển, đồ gia dụng do I2N trong nước sắn xuất như quần áo, giày dép, đồ dùng học tập, văn phòng phẩm, đồ dùng gia đình ”
Jo
+ Triển khai tháng mua bán dành cho người tiêu dùng từ 01/11/2012 đến
30/11/2012 với 25 điểm vàng trên toàn thành phố
1.5 Tổng quan vấn dễ nghiên cứu
Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” được
triển khai trên cả nước đến nay hơn 3 năm, đã có một số công trình nghiên cứu
và rất nhiều bài viết về cuộc vận động nảy
on 3
Trang 401 Cuốn “Hang Viét Nam va thị trường Viet Nam” do trung (âm thông
tin Công nghệ và Thương mại - Bộ Công thương biên soạn, 2010
Cuốn sách giúp người đọc có cái nhìn tổng quát hơn về thị trường nội địa,
phi nhận những kết quả đảng khích lệ ban dầu và ý kiến dánh giá của các cơ
quan quản lý, nghiền cứu, của các doanh nghiệp, những bài học rút ra từ thành
công và cả những hạn chế tổn tại cần khắc phục từ cuộc vận động “Người Việt
Nam ru tiên dùng hàng Việt Nam” sau một năm thực hiện Đỗng thời cuốn
sách cũng giới thiệu cho bạn đọc và người tiêu đủng trên cá nước những sản
phẩm, thương hiệu, những địa chỉ sản xuất uy tỉn được người Việt Nam ưa
chuộng
Nội dung cuốn sách gồm V phần, cụ thể
tời nói dẫu: Một số văn bản chỉ dạo cuộc vận động “Người Việt Nam ưu
tiên dùng hàng Việt Nam”
Phân T: Thị rường nội địa Việt Nam
'Thị trường nội địa là một thị trường đây tiêm năng và có vai trỏ quan
trọng lớn đôi với nên kinh tế Việt Nam; sức mua của thị trường nội địa có sự
khác nhau giữa khu vực nông thôn và thành thị, hàng Việt Lừ sẵn xuẤt tới tiêu
dùng
Phần H: Nhìn lại một năm thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu
tiên dùng hàng Việt Nam”
Phân này có một số nội dung:
- Tổng kết một năm thực hiện cuộc vận động của ngành Công thương
- Kết quả bước dầu và chặng dường tiếp theo của cuộc vận động, trích
một số bảo cáo, tham luận, ý kiển về kết quả thực hiện cuộc vận động
Phân TỊT Một số thương hiệu — đoanh nghiệp hàng đầu Việt Nam
Phần I1: Trang vàng mua sắm hàng Việt
Phân V: Phụ lục