1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nhận thức thái Độ và hành vi của người dân qua cuộc vận Động người việt nam Ưu tiên dùng hàng việt nam nghiên cứu trường hợp phường ngã tư sở quận Đống Đa và xã an thượng huyện hoài Đức hà nội

151 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận Thức Thái Độ Và Hành Vi Của Người Dân Qua Cuộc Vận Động Người Việt Nam Ưu Tiên Dùng Hàng Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Hà Giang
Người hướng dẫn PGS.TS Vũ Hào Quang
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Xã Hội Học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa lý luận 'Thực hiện để tài của luận văn sẽ vận dụng các lý thuyết xã hội học vào nghiên cứu nhận thức, thái độ và hành vi của người dân qua cuộc vận động *Người Việt Nam ưu tiên

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN

NGUYEN THI HA GIANG

NHAN THUC, THAI DO VA HANH VI CUA NGUOI

DAN QUA CUOC VAN DONG “NGUOI VIET NAM UU

TIEN DUNG HANG VIET NAM”

(Nghiên cứu trường hợp phường Ngã Tư Sở - quận Đồng Đa

và xã An Thượng - huyện Hoài Đức - Hà Nội)

LUẬN VĂN THẠC SỸ XÃ HỘI HỌC

Hà Nội - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI

TRUONG DAI HOC KHOA HOC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYEN THI HA GIANG

NHẠN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI CỦA NGƯỜI

DÂN QUA CUỘC VẬN ĐỌNG “NGƯỜI VIỆT NAM ƯU

TIEN DUNG HANG VIET NAM”

(Nghiên cứu trường hợp phường Ngã Tư Sở - quận Đống Đa

và xã An Thượng - huyện Hoài Đức - Hà Nội)

Chuyên ngành: Xã hội học

Mã số: 603130 LUẬN VĂN THẠC SỸ XÃ HỘI HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Hào Quang

Hà Nội - 2014

Trang 3

Tới cằm ơi

ĐỂ hoàn thành luận văn ngày hôm nay, ngoài sự nỗ lực của bãn thân,

tôi nhận được sự giáp đỡ các thấy cô, bạn bè và người thân

Tôi xin chân thành cằm ơn các thầy cô trong và ngoài khoa Xã hội học trường đại học khoa học xã hội và nhân văn, những người đã truyền đạt

kiển thức cho tôi trong suốt 3 năm học vừa qua

Đặc biết, tôi xin chân thành cảm ơn thấy giáo hướng dẫn PGS.1S Vũ Tào Quang, người đã huông dẫn và chỉ bão tận tình trong suốt quả trình

làm luận vẫn

Tôi xin cảm thành cẩm on gia đình, bạn bè đã ủng hộ và giúp đỡ tôi rất

nhiễu trong quả trình thực hiện đỀ tải

Tác giả Nguyễn Thị Hà Giang

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MUC CAC TY VIET TAT

DANIIMUC CAC ANIL

DANII MUC CAC BANG B

4, Đối Lượng, khách thể, phạm vì, thời gian nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cửa

5 Phương pháp nghiên cứu

31 Phương pháp luận nghiên cửu

Trang 5

1.3.Các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về cuộc vận động “Người

'Việt Nam ưu tiên dùng hàng Viét Nam”

hang Viét Nam”

1.42 Cúc hoạt dộng chỉnh của cuộc vận dộng “Người Việt Nam un tiên

đùng hàng Liệt Nam”

1.4.3 Các hoạt động chính của Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên

dùng hàng Việt Nam" tại Hà Nội

1.5.Tống quan vẫn đề nghiên cứu

1.62 ải nứt về phường Ngã Tư Sở - quận Đông Đa — Hà Nội a

CHƯƠNG 2: TIỰC TRẠNG XIIẬN THIỨC, THÁÁI ĐỘ VẢ HẢNH VI

CỦA NGƯỜI DÂN QUA CUỘC VẬN ĐỘNG “NGƯỜI VIỆT NAM ƯU

TLEN DUNG HANG VLET NAM”

Trang 6

2.1 Xhận thức của người dân qua cuộc vận động “Người Việt Nam ưu

tién ding hàng Việt Nam”

2.1.1 Nhận thức của người dân về cuộc vận động "Người Liệt Nam trụ tiên

Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam

2.1.3 Nhận thức của người dân về ÿ nghĩa cña việc dùng hàng Việt Nam 46

2.2 Thái độ của người dân qua cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên

221.1 Mức độ quan tâm của người đân tới Cuộc vận động

2.2.1.2 Ảnh hưởng của Cuộc vận động tới quyết định mua hàng của người đân

2.2.2 Thái độ của người dan déi với hàng Viét Nam

2.2.2.2 Mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng hàng Việt Nam

2.3 Hành vi tiêu dùng của người dân qua cuộc vận động “Người Việ

ưu tiên dùng hàng Việt Nam”

2.3.1 Xu hướng sử dung hàng của người Việt Nam

2.3.2 Thói quen sử dụng sắn phẩm hàng mước ngoài của người dẫn

CHƯƠNG 3: NHỮNG YẾU TO TAC ĐỘNG TỚI NHẬN THỨC, THÁI

po VA HANH VI CUA NGUOT DAN QUA CUỘC VẬN ĐỘNG

“NGƯỜI VIỆT NAM UU TIEN SU DUNG HANG VIET NAM”

Trang 7

3.1 Tác động của các phương thức truyền thông đến nhận thức, thái độ,

3.1.1 Tác động của các phương Hện thông Em đại chúng đến nhận thức,

thái độ, hành vì của người dẫn ai

của người dân

3.1.4 Tác động của Hội, đoàn thé dén nhận thức, thái độ, hành ví của người

3.1.5 Tác động của bằng rén, khdu higu déa nhận thức, thái độ, hành vi

3.2 Tương qưan giữa các yếu tố nhân khẩu xã hội tới nhận thức, thái độ,

hành vi của người dan qua Cuộc vận động - 9L

3.2.1 Tương quan của mức sẵng với thải độ, hành ví của người dân 5

Trang 8

DANIIMUC CAC TV VIET TAT

Ảnh 1.2 Bản đồ phường Ngã Tư Sở - quận Dống Da — Hà Nội 44

Ảnh 2.1 Hình ảnh rau tại chự ngoại thành Hị

Ảnh 3.3 Hình ánh băng rén, khẩu hiệu ở khu vực nội thành — Hà Nộ

Anh 3.4 Bang rén tuyên truyền Tuần lễ bản hàng khuyến mại qua số diện

thoại 04.1081

Ảnh 3.5 Hình ánh hàng hóa nước ngoài tại chợ

Trang 9

DANII MUC CAC BANG

Bang 2.1 Người dân nghe đến cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên

Bảng 2.2 Nguyên nhân người dân không biết cuộc vận động “Người Việt

Bảng 2.3 Nhận thức của người dân về thời gian diễn ra cuộc vận động 48

Hằng 2.4 Nhận thức của người dân về dịa bản diễn ra cuộc vận dộng 49

Hảng 2.5 Nhận thức của người dân về tổ chức phát động cuộc vận động

“Người Việt Nam tru tiên dùng hàng Việt Nam"” SÚ

8

Bang 2.6 Nhận thức của người dân về ý nghĩa CVD

Hảng 2.7 Nhận thức của người đân về ý nghĩa của việc dùng hàng Việt

Bảng 2.8 Mức độ quan tâm của người dân tới cuộc vận động “Người Việt

Bang 2.9 Ảnh hưởng của cuậc vận động tửi quyết dịnh mua hàng của

Bang 2.10 Tương quan giữa mức độ quan tâm tới CV và mức độ ảnh

59

hướng tới quyết định mua hàng của người dân

Bảng 2.11 Mức độ quan tâm của người dân tới các vẫn đề của sản phẩm

Bang 2.14 Sản phẩm, hàng hóa của các nước người dân hay mua

Tăng 2.15 Lý do người tiêu đùng lựa chọn sản phẩm Việt Nam qua bốn

Trang 10

Tảng 2.17 Tương quan giữa Ảnh hưởng của CVĐ tới quyết định mua

hàng với Mức độ mua sẵn phẩm, hàng hóa của nước ngoài 76

Bang 2.18 Lý do người dân lựa chọn sẵn phẩm, hàng hóa của nước ngoài 77

Tăng 2.19 Iliễu biết của người dân về chức năng của số điện thuại 04.108172

Hảng 3.1 Người din biét dén CVD théng qua các kênh thông tin 84

Bảng 3.2 Tương quan giữa mức sỗng của gia đình với mức độ quan tâm

tới chất lượng của sắn phẩt

Hảng 3.3 Tương quan giữa mức sống của gia đình với mức độ quan tâm

tới giá cả của sẵn phẩm

Hảng 3.4 Tương quan giữa mức sống với mức dộ mua hàng húa nước

ngoài

Bảng 3.5 Tương quan giữa độ tuổi của người dân với nhận thức của

người dân về ý nghĩa của việc dùng hàng V 96

Tảng 3.6 Tương quan giữa độ tuổi của người đân với mức độ quan tâm

Tảng 3.7 Tương quan giữa độ tuổi của người dân với mức độ mua hang

Bang 3.8 Tương quan giữa Hiểu biết của người dân vỀ CVĐ qua các kênh

99

Bảng 3.9 Tương quan giữa Nơi ở với vấn đề di Hội chợ hàng hóa của

Hảng 3.10 Tương quan giữa Nơi ở với nhận thức của người dân về ý

nghĩa CV? và ý nghĩa của việc dùng hàng VN 2 OD

Bang 3.11 Tương quan giữa Nơi ở với mức đệ sử dụng hàng VN của

100

người dân hiện nay so với 3 năm về trước

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIẾU ĐÔ

Biểu đô 2.1 Người dân nghe đến cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên

Hiểu đã 2.7 Mức độ quan tâm của người dân tới cuộc vận động “Người

'Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” - SỐ

Hiểu dễ 2.3 Mức dộ hải lòng của người dân khi sử dụng hang Việt Nam 64

Biếu đỗ 2.4 Sự thay đỗi hành vi mua hàng Việt Nam của người dân qua

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trưởng nội địa có ý nghĩa vô củng quan trọng đối với mỗi nền kinh tế

“Đối với những nên kinh tế phát triển, tỷ trọng giả trị hàng hóa sản xuất ra và được tiêu thụ trong nước chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cầu GDP, tiêu ding trong

nước ở một số nền kinh tế phát triển chiếm tới 60%, tại Hoa Kì là trên 70%

GDP Tại Việt Nam, thị trường nội địa đang được đánh giá là day tiém ning

bởi hai yếu tổ chính: dân số đông với tốc độ Lăng dân số nhanh và tắc độ tăng

trưởng kinh tế nhanh kéo theo thu nhập theo binh quân theo đầu người khá”[4,

tr 10]

Hiện nay, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang là một xu thế

khách quan của thế giới nói chưng và Việt Nam nói riêng Irong quá trình hội

nhập náy, Đẳng và Nhà nước ta luôn xác định “ tích cực, chủ động hội nhập

kinh tế quốc tế phải gắn với xây dựng nén kinh tế độc lập tư chủ, giữ vững

truyền thống và bản sắc văn hoá đân tộc ”[2]_ đó chính là thể hiện lòng yêu

nước, lỏng tự lân của dân Lộc Việt Nam

Dắt nước ngày cảng hội nhập sâu vào nên kinh tế quốc tế đem lại nhiều

cơ hội mở rộng thị trường, cơ hội hợp tác, đầu tư Tuy nhiên, tác động của nền

kinh tế thế piới đến nước †a cũng nhanh và mạnh hơn, sự cạnh tranh trên thị

trường quốc tế cũng như thị trường nội địa đối với các sản phẩm hàng hóa Việt

am cũng ngày một gay gắt hơn Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đang tác

động tiêu cực vào nền kinh tế nước ta, xuất khẩu giảm mạnh, nhiều doanh

nghiệp phải hạn chế sản xuất, số người thất nghiệp tăng cao

Đứng trước thách thức đưa nền kinh tế đất nước vượi qua khó khăn, phát

triển nhanh, hển vững, giải quyết tốt an sinh xã hội, Hộ Chính trị đã phát đông

cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” vào ngày 3L

10

Trang 13

thang 7 năm 2009, “ Mục đích cúa cuộc vận động nhằm phát huy mạnh mẽ

lòng yêu nước, ý chí tự lực, tự cường, tự tôn dân tộc, xây dựng văn hóa tiểu

dùng của người Việt Nam và sản xuất ra nhiều hàng Việt Nam cỏ chất lượng,

sức cạnh tranh cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước vả xuất khẩu ”{3]

Cuộc vận động “Người Việt Nam uu tiên đùng hàng Việt Nam” đã diễn

Ta trên địa bàn của cả nước được hon bến năm và đã đạt được nhiều kết quả có

ý nghĩa Câu hỏi được đặt ra là: Hiển nay, những hiểu biết của người dân về

cuộc vận động? Mức độ quan tâm của người dân tới cuộc vận động như thế

nào? Những tác động của Cuộc vận động Lửi hành vi mua, bán hàng hỏa của

người dân ra sao? Những phương hướng dưa ra để nâng cao hiệu quả hoạt

động của cuộc vận động? Để trả lời cho những câu hỏi trên, tôi đã chọn đề

tải: Nhận thức, thái dộ và hành vị của người dân qua cuộc vận dộng "Người

Việt Nam ưu tiên dùng hảng Việt Nam” (Nghiên cứu trường hợp phường Ngã

Tư Sở - quận Dễng Da và xã An Thượng — luyện Hoài Dức — Hà Nội) cho

luận văn tốt nghiệp của minh

2 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của để tài

2.1 Ý nghĩa lý luận

'Thực hiện để tài của luận văn sẽ vận dụng các lý thuyết xã hội học vào

nghiên cứu nhận thức, thái độ và hành vi của người dân qua cuộc vận động

*Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” Trên cơ sở dó góp phần làm

rõ thêm nội hàm các khái niệm nhận thức, thái độ và hành vi trong xã hội học, ứng dựng trong hoàn cảnh xã hội cụ thể lä cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiền dùng hàng Việt Nam”

11

Trang 14

22 nghĩa thực nãn

- Qua những số liệu thực nghiệm, luận văn sẽ giải thích những nhận thức, thái đệ, hành vi của người đân qua cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên

dùng hàng Việt Nam”

- Luận văn cung cấp thêm cơ sở khoa học vả thực tiễn để ra giải pháp điều

chỉnh một cách phủ hợp để cuộc vận động đạt được kết quả như mục tiêu để

Ta

- Thông qua luận văn nảy, tôi khuyến nghị các giải pháp để nâng cao nhận

thức, sự dmg hộ của người dân với cuộc vận động này

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

'Tìm hiểu những biến déi về nhận thức, thái độ và hành vi của người dân

qua cuộc vận động “Người Việt Nam tu tiên dùng hàng Việt Nam” lrên cơ

sử đó để xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả của cuộc vận động này

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Tim hiểu nhận thúc; tìm hiểu thái độ; tầm hiểu hành vi mua hàng của

người dân sau cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”

- 8o sánh mức độ mua hàng Việt Nam và hàng nước ngoài của người dân

- Lý giải nhận thức của người dân với cuộc vận động “Người Việt Nam

vu tiên dùng hàng Việt Nam”

-Lý giải thái độ và sự biến đối thái độ của người dân sau khi nghe cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”

- Lý giải hành vi mua hàng vả sự biển dồi hành vi mua hàng Việt Nam

của người dân

- ĐỀ xuất các giải phán nhằm nâng cao hiệu quả của cuộc vận động

12

Trang 15

4, Đối tượng, khách thể, phạm vi, thời gian nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cửa

hận thức, thái độ và hành vi của người dân sau khi cuộc vận động

“Người Việt Nam ưu tiễn dùng hàng Việt Nam” được thực hiện

5, Phuong pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận nghiên cứu

ĐỀ tài nghiên cứu dựa trên phương pháp luận chủ nghĩa đuy vật lịch sử

và chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mac và Anghen:

-Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng mỗi sự vật, hiện lượng đề

ăm trong một quả trình lịch sứ cụ thể, vì vậy khi nghiên cứu

bắt ki một sự vật, hiện tượng nảo cũng phải xem xét sự vật, hiện tượng đó trong một hoàn cảnh cụ thể

- Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biên chứng cho rằng các sự vật,

hiện tượng đều nằm trơng một quá trình tương tác với nhau, có mỗi liên hệ,

ảnh hưởng, ràng buộc nhau và không tách rời nhau Đằng thời phương pháp

biển chứng cũng nhìn nhận sự vật, hiện tượng luồn trong trạng thái biến dỗi

không ngừng, nim trong khuynh hướng chung là sự phát triển Đây là quả

trình thay đổi về chất của các sự vật, hiện Lượng mà nguồn gốo của sự thay đổi

ấy là đầu tranh giữa các mặt đối lập để giải quyết mầu thuẫn nội tại của chúng,

13

Trang 16

Khi nghiên cửu nhận thức, thái độ và hảnh vị của người dân qua cuộc vận

động " Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Mam” phải nghiên cửu trong một bối cảnh cụ thể đó là: Đất nước ta - một nước đang phát triển - đang trong

quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới Với các doanh nghiệp sản xuất, quá

trình nảy tạo ra clo chúng ta rất nhiều cơ hội để học tập kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh; tiếp thu những tiến bộ khoa học mới; đưa các mặt hàng của Việt

Nam tiếp cận thị trường thể giới Tuy nhiên, khó khăn thách thức không phải là

ít, đó lả sự cạnh tranh của các mặt hàng ngoại nhập với hàng của Việt Nam; đó

là việc phải nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, lá vẫn để hàng giã, hàng nhái, hàng kém chất lượng,

Chính từ bối cảnh xã hội đó, các nhà doanh nghiệp phải có một cách nhìn

nhận linh hoạt với thị trường, cải tiễn mẫu mã, chất lượng sản phẩm, mở rộng

thị trường để sản xuất phát triển, các nhà quản lý thị trường cần có những biện

pháp để quản lý tốt hơn nữa thị trường hàng hóa hiện nay

32 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

3.2.1 Phương pháp phông vấn bằng bằng hỏi

Đây là phương pháp điều tra đựa trên một bằng hỏi đã được chuẩn bị sẵn

Tac gia sé tiễn hành điều tra 200 bảng hỏi về nhận thức, thái độ và hành vi của

người dân về cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên đủng hàng Việt Nam”

200 báng hỏi nảy được lựa chơn dựa trên phương pháp chọn mẫu ngẫu

nhiên có chủ đích theo địa bàn nghiên cứu Dịa bản nghiên cứu được chọn là Phường Ngã Tư Sở, quận Đếng Đa, I1 Nội — khu vực nội thanh và xã An

'Thương, huyện Hoài Ðức, Hà Nội — khu vực ngoại thành

Mỗi điểm nghiên cửu tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiền theo địa bản Tại

khu vực phường Ngã Tư Sở, chọn mẫu ngẫu nhiên 100 người theo số cum dan

cư của Phường, cụ thể

14

Trang 17

1 Cụm dan cu sé 1 14 người

2 Cum dân cư số 2 14 người

3 Cụm đân cư số 3 14 người

4 Cum dân cư số 4 14 người

5 Cum dan cu s6 5 14 người

6 Cụm dân cư số 6 15 người

7 Cụm dân cư số 7 15 người

‘Tai dia bản xã An Thương, chọn mẫu ngẫu nhiên 100 người theo số thôn

của Xã, cụ thể:

3 Thôn Thanh Quang, 20 người

4 Thên Lại Du 20 người

Trang 18

3.2.2 Phương pháp quan sát

Thương pháp quan sát được sử dụng nhằm tim hiểu thực LẾ về các hội chợ,

các sắn phẩm, hàng hóa Việt Nam trên thị trường hiện nay, hành vì mua hàng

nói chung và hàng Việt Nam nỏi riêng của người dân

3.2.3 Phương pháp phòng vẫn sâu

Đề tài nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu với 15 người dân, những dưới

hình thức trò chuyện xoay quanh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên

dùng hàng Việt Nam” Trong đó

-_ 09 bản phỏng vẫn sâu với người dân ở phường Ngã tư sở - quân Lhanh

Xuan Ila Nội

- 06 ban phỏng vấn sâu với người dân ở xã An ‘Thuong — huyện Hoài Đức

Hà Nội

Từ đỏ tìm hiểu sâu hơn vé nhận thức, thái độ và hành vị của người dân

qua cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dủng hàng Việt Nam” cũng như

xu hướng biến đổi thái độ và hành vi của người dan qua cuộc vận động này

16

Trang 19

3.2.4 Phương pháp phân (ích lài liệu

Phương pháp này áp dụng đề phân tích, tông hợp những thông tm tử các

tải liệu (trên sách, tivi, báo mạng Internet, tạp ch) có liên quan đến để tài

nghiễn cửu: Văn bản, chỉ thị, báo cáo về cuộc vận đông “Người Việt Nam ưu

tiên dùng hảng Việt Nam”

6 Giả thuyết nghiên cửu

- Đa số người dân đều có nhận thức dung về nội dung, ý nghĩa của cuộc

vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”

-#Ða số người dân có thái độ tích cực ủng hộ cuộc vận đông “Người Việt

am ưu tiên dùng hàng Việt Nam”

- Cuộc vận động nay da lam thay dỗi thái độ và hành vi mua hàng của

người dân theo xu hướng ưu tiên dùng hảng Việt Nam

Trang 20

VN

18

Trang 21

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TIIƑC TIẾN CUA DE TÀI

1.L Cơ sở lý luận của dé tai

1.1.1 Tỷ thuyết về sự lựa chon hop lp

Thuyết lựa chọn hợp lý (thuyết lựa chọn duy lý) có hai đặc trưng cơ bản:

Một là các cá nhân lựa chọn hành động, sự lựa chọn là hành động của cá nhân;

Hai là sự lựa chọn duy lý là quá trình tối ưu hóa

- Với đặc trưng thứ nhất, thuyết lựa chọn hợp lý dựa vào tiên đề cho

rằng con người luôn hành động một cách có chủ đích, có suy nghĩ để lựa chon

và sử dụng nguồn lực một cách duy lý nhằm đạt được chỉ phí tôi thiểu Theo

]Marx, mục đích tự giác của con người như là quy luật quyết định toàn bộ cầu

trúc, nội dung, tính chất, phương pháp hành động vả ý chí của cơn người

'Thuật ngữ “lựa chọn” được dùng để nhân mạnh việc phải cân nhắc, tính toán

để quyết định sử đụng loại phương tiện hay cách thức lỗi ưu trong số những

điều kiên hay cách thức hiện có đế đạt được mục dich trong điểu kiện khan hiếm các nguồn lực[14, tr 354]

- Với đặc tung thir hai, George Homans, nha xã hội học người Mĩ (1910

1989) đã diễn đạt địmh để cơ bản của thuyết duy lý như sau: Khi lựa chọn

trong số các hành động có thể có, cá nhân sé chon cach nao mà họ cho là tích

(C) của xác xuất thành công của hành đông dó (kí hiệu là P} với giá trị mả

phần thưởng của hành động đó (V) là lớn nhất: C = ŒfxVv)=

Tương tự như Ilomans, John Iilster đùng câu nói có về đơn giản sau đây tóm

tất nội dung cơ bản của thuyết duy lý Thuyết này cho biết: "Khi đối điện với

một số cách hành động, mọi người thường làm cái mà họ tin là có khả năng đạt

được kết quả cuối cùng tốt nhất "[14, tr 354-355]

Vận dụng lý thuyết này vào trong quá trình nghiên cửu luận văn để giải

thích hành động của người bán hàng và người mua hàng trong việc lựa chọn,

19

Trang 22

quyết định mua và sứ dụng hàng hóa, những suy nghĩ và mục đích của họ, tại

sao lại chọn sản phẩm của nước này mả không phải là sản phẩm của nước

khác? Và lựa chọn sản phẩm đó họ sẽ đạt được những lợi ích gì? Điều kiện xã

hội tác dông như thế nảo tới quyết định mua hàng của họ?

1.1.2 Lý Huyết hành động xã hội

Lý luận về hành động xã hội của ML.Weber lả một trong những lý luận

quan trọng nhất trong xã hội học hiện đại của MILWeber Thea M.WEber: xã

hội học chỉnh là khoa học về hành động xã hội Mọi hiện tượng vả sự kiện xã

hội đều có thể giải thích bằng lý luận hành động xã hội, vì suy cho cùng xã hội

thống nhất bởi các quan hệ xã hội mà quan hệ xã hội lại do con người tạo ra

Tóm lại, con người tạo ra xã hội và xã hội không phải tổng cộng số học của

những cá thé mà là tổng hòa của các hành dộng xã hội Và chính vi thé ma

nhiệm vụ của xã hội học lả tiếp cận, giải thích, tim hiểu hanh động xã hội,

cũng như giải thích một cách nhân quả về quá trình và kết quả tác động của nó

‘Theo M.Weber, hanh động được gọi là hành động xã hội khi nó tương quan vả định hướng vảo hành động của những người khác theo cái ý đã được

nhận thức bởi chủ thể hành động

Hanh động xã hội có những đặc điểm sau:

- Không phải hành động nảo cũng là hành động xã hội vi không phải bất

kỳ việc thực hiện một hành déng nảo cũng phái định hướng vác người khác

Thững hành động của con người định hướng vào các khách thể vật chất, tỉnh thần không tương quan với hành vi của người khác không phải là hành động xã

hội

- 1lành động xã hội có thé định hưởng vào hảnh vị của người khác trong

quá khử, hiện tại, lẫn tương lai

- Không phải mọi loại quan hệ qua lại giữa con người với nhau đều là

hành động xã hội

20

Trang 23

- Hành động xã hội không phải lả việc đồng nhất hành vi với một loại

hành v1 thống nhất hoặc tương tự giống nhau của con người, hành động xã hội cũng không phải lả việc đồng nhất với hành vi bị ảnh hưởng bởi hành vi của

người khác

Dựa vào động cơ của hành động xã hội, MI.Weber chía hảnh động xã hội

thành 4 loại là

s IIảnh động hợp lý về mục đích: Iảnh động nay cho ta thấy nỗ lực của

cá nhân trên cơ sở phân tích, dịnh hưởng vào diều kiện, hoàn cánh để xác định

sự hợp lý về mục đích hành đông của mình I.oại hành động nay được xác định

bởi mức rõ ràng, tính giá trị đuy nhất của mục đích, tương ứng với nó là những

phương tiện đã dược ý thức một cách hợp lý, nhằm dấm bảo cho việc chiếm

lĩnh hành động có ý nghĩa là việc đạt được hết kết quả của hảnh động xã hội,

tinh hop lý của mục đích được thỏa mãn trên cả hai bình diện sau

- Hợp lý về mặt nôi dung của chính mục đích

- Hợp lý về mặt phương tiện đã được chủ thể lựa chọn

Hành động hợp lý về mục đích đôi hỏi ở chủ thể hành động cần có những

cân nhắc, tính toán hợp lý dé có những phản ứng phủ hợp, đồng thời tận dụng

hành vi của những người xung quanh để đạt được mục đích mục dich minh dat

Tạ

« Hành đồng hợp lý

mặt giá trị: Khi phân tich bảnh động hợp lý về mặt

mục đích, ta thấy nỗi trội lên vai trò của ý chí chủ quan của chủ thế hành động Còn hành động hợp lý về mặt giá trị, ta thấy nỗi lên vai trỏ của yếu tế khách

quan, buộc chủ thể phải cân nhắc và thận trọng, để lựa chọn những gi mà nó

cho lả có ý nghfa, ¢6 giá trị Hành động hợp lý về mặt giả trị là loại hành động tuân thủ theo quy tắc của cái nghĩa, của hành vi đứng mực hay còn gọi là hành

vi chuẩn Hành đồng hợp lý về giá trị dược thực hiện bởi niềm tin của chủ thể

vào giá trị đã được hình thành trong đời sống xã hội thông qua các thiết chế

21

Trang 24

như: gia đỉnh, kinh tế, chính trị, văn hỏa, giáo dục, tôn giáo Hành động loại

này luôn luôn phụ thuộc vio những đỏi hỏi nào đó của chú thể; khi hành động

chủ thể nhận thức được nghĩa vụ của minh, lúc đó nó thực hiện nghĩa vụ phủ

hợp với những đời héi được do bằng thang giá trị mà cá nhân đã lĩnh hội được,

chỉ khi đó ta thấy hành động cá thể hợp với giá trị

« Hanh déng truyền thống: Là loại hành động được hình thánh trên cơ sở

của việc bắt chước (mô phỏng) những mô hình hành vi nào đó đã được củng

cố, khẳng dinh trong truyền thống văn húa và dược chấp nhận

Hanh déng truyén thống có một đặc tính hầu như là một quả trình tự

đông, nó đã được phân biệt bởi khuynh hưởng của chủ thể trong bat ki tink

huống nào dé định hướng vào những hảnh vi quen thuộc, lập đi lặp lại chứ

không phải để khám phả ra những khả năng mới mề cho hoạt động

llảnh động truyền thống có ý nghĩa rất lớn, vì phần lớn những hành vi

thường ngày của con người đều thấy có vai trò của thói quen Irong khi đó, đồ tin cậy đổi với thỏi quen tự nó có thế được ý thức bởi những phương thức khác

nhau

s Hành động lình cảm: Là loại hành động mà đặc Lính xáo định của nó là

trang thải cảm xúc nhất định của chủ thể Nó bao gồm dam mê, tỉnh yêu hay sự

ghen tị; cơn thịnh nộ hay sự vui vẻ hào húng, sự sợ hãi hay lòng quả cảm

Khác với hành động hop dich va hanh déng hợp ly vé mặt giả trị, hành

động tỉnh cảm không cân đến mục đích bên ngoài nảo đó má nó có một ý

nghĩa ngay ở trong tính chỉnh xác định của chính hành vi, đặc tính của hành vi,

cũng như việc làm khơi dậy cải dam mẽ của hành ding

Cải chính ở loại hành động nảy là làm thế nào để thoải mái cái đam mê nhanh nhất đó là những khát vọng, xu hướng phục thù, mong muốn tháo gỡ

căng thẳng.

Trang 25

Loại hành vi nảy cũng nằm trên ranh giới của hành động nhận thức và

định hướng một cách có ý thức Cũng chính do đặc tính này mả hành động

cảm xúc biểu hiện những trường hợp đặc biệt của hành vi con người hiện

thưc|24|

Lý thuyết hành động xã hội được vận dụng để lý giải những động cơ, định

hướng, mục đích hành động của những người bán hàng: tại sao họ lại bán hàng

của nước này mà không bán hàng gỗa nước khác, những dối tượng nảo sẽ mua

hàng này; lý giải động cơ, định hướng, mục đích của người mua hàng: tại sao

người dân lại mua hàng của Việt Nam hay mua hàng của nước ngoài

1.1.8 Lỷ thuyết tưởng tác biêu trưng

"Thuyết tương tác biểu trưng có nguồn gốc từ các quan niệm xã hội học của

Max Weher, (eorp Simel, Robert Park và các đồng sự, các học trò của họ

Luận điểm gốc của thuyết tương tác biểu trưng cho rằng xã hội được tạo

thành từ vô số các cá nhân; bất kì hành vị, cử chỉ nào của son người đều có vô

số các # nghĩa khác nhau, hành vị và hoạt động của con người không những phụ thuộc mả còn thay đổi cùng với các Ý nghĩa biểu tượng Do đỏ, để hiểu

được tương táu xã hội giữa các cá nhân, giữa con người với xã hội cần phải

nghiên cứu tương tác xã hội, cần phải lý giải được ý nghĩa của các biểu hiện

của mối tương tác đỏ[ 14, tr 325]

Theo Herber Blumer — nhà xã hội học MỸ (1900 — 1987), người có công

khai sinh thuyết “tương tác biểu trưng" (Symbolic Interactionism) nim 1937 Theo ông, tương tác biểu trưng gầm các thành tố như sau: “Giống như Mead,

Blumer cho rằng cơ chế tương tác giữa người với người không don giản 1a

chuỗi kích thích (S) phản ứng (R) theo mô hình hành vi S-R của John

Watson, cha để của tâm lý học hành vi Nhất trí với quan niệm của Mead về

vai trỏ của biểu tong Blumer bd sưng một yếu tố trung gian là “sự jÿ giải”

Trang 26

(mlerpretation, viết tắt là T) vào mô hình này và cho rằng mi tương tác giữa

các cá nhân chủ yếu xảy ra khi có sự lý giải ý nghĩa hảnh vi của nhau

Blumer biến mô hình hành vi: 5-R thành mô hình tương tác: 5-IL-IR Dựa

xảo mô hình này, ông giải thích rằng, cá nhãn nảy (A) só một hành động nào

đây đối với cá nhân kia Œ}), để đáp lại B phải hiểu được ý nghĩa của hành động

của A; đến lượt mình A chỉ cỏ thể trả lời B sau khi đã nắm bắt được hành động

của A Cứ như vậy, mỗi tương tác giữa các cá nhân dược thực hiện thông qua

cơ chế lý giải ý nghĩa cử chỉ, hành vi, hoạt động của các bên tham gia Việc

giải nghĩa nảy, nói theo ngôn ngữ tin học là giải mã, chỉ có thể thực hiện trên

cơ sử các biểu tượng, Các thao tác cụ thé của sự lý giải là tiếp nhận, giải mã

biểu tượng, hiểu được ý nghĩa biểu tượng, sử dụng các kí hiệu, các biểu tượng

để diễn dạt ý nghĩa đã được nhận biết Quá trình tương tác như vậy được gọi là

tương tác biểu trưng Dó là sự tương tác dựa vào biểu tượng, dựa vào sự lý

giải ý nghĩa, động cơ, nhu cầu hành động của nhau [14, tr 339-340]

Hành vi trao đối hàng hóa giữa người mua và người bán sẽ trở thành một hành động xã hội mang giá trị biếu trưng khi cả hai củng hiểu được ý nghĩa sâu

xã của vẫn dé minh li người Việt Nam nên ưu tiên sử dụng hàng Việt Nam

Người bán hàng bán những sản phẩm, hàng hóa Việt Nam không những để thu được lợi nhuận mà còn có Ý nghĩa giúp cho sản xuất của các doanh nghiệp Việt

am phát triển, tạa công ăn việc lảm cho công nhân Việt Nam Người tiểu

đùng mua các sản phẩm, hàng hóa của Việt Nam không những đề đáp ứng nhu

cầu tiêu dùng cá nhân mà còn thể hiện được rằng là người Việt Kam nên sử

dụng hàng Việt Nam Như vậy, khi cả người mua và người bán gặp nhau ở một

điểm chung nay mua va ban san phẩm hàng Việt Nam, tức là đã thể hiện một

giá trị biểu Irưng đó là lòng yêu nước

4

Trang 27

Vận dụng thuyết tương tác biểu trưng trong để tài này để tìm hiểu vấn dé

'Trên thị trường hiện nay, trong quá trình mua bán hàng hóa đã đạt tới giá trị biểu trưng nay hay chưa? Những nguyên nhân nào dẫn tới tỉnh trạng đó?

1.14 Lý thuyết sự hiện điện xã hội và sự phong phá (rìch-ness) của các

phương tiện truyền thông đại chúng

Merrill Morris, Christine Ogan cho rằng lý thuyết “sự hiện diện xã hội”

xem xét hiệu quả liên cá nhân của truyền thông bằng máy tính Nó xuất phát từ

một thử nghiệm nhằm xác định các đặc tính khác nhau của các phương tiện

truyền thông, bao gồm cả các phương tiện truyền thông đại chứng theo mức độ

của các tín hiệu xã hội có trong công nghệ đó Walther (1992) cho rằng truyền

thông qua máy tính có mức độ hiện điện xã hội (các tín hiệu phi lời nói và hình

ảnh) rất thấp sơ với dạng piao tiếp trực diện (fnce to face)

Lý thuyết về sự phong phú của các phương tiện truyền thông đại chúng

phân biệt các phương liên truyền thông “phong phú” và những phương tiện

*nghèo” bằng đô rồng hoặc số lượng các hệ thông ký hiệu của mỗi phương

tiện Những kết luận về “nghẻo nàn” các kí hiệu xã hội của CMC trong thời

kỉ đầu khi nó mới xuất hiện là chính xác Tuy nhiên, ngày nay với sự phát triển

của công nghệ, việc chuyển †ải hình ảnh, âm thanh theo thời gian đã được thực hiện rất dễ dang, do vay, Internet khéng cén là một phương tiện “nghèo” các kí

hiệu xã hội nữa Nó đã tích hợp với nhiễu media khác nhau dễ chuyển tải thông tin với đầy đủ ý nghĩa nhất [27,36 37]

Các phương tiện thông tin đại chúng hiện nay võ củng phong phú và đa

đang, mỗi kênh có ưu điểm nỗi bật khác nhau Trong Xã hội học về dư luận xã

hội của Nguyễn Quý Thanh, trang 202 203 đã chỉ ra những đặc điểm nỗi bật của các kênh giao tiếp đại chủng (Ân phẩm, Iniemet, radio, truyền hình) và kênh giao tiếp trực tiếp (truyền thông liên cá nhân) và hiệu quả của chúng khi

truyền tải thông tin đến với công chúng [26]

Trang 28

Trong nghiên cứu của để lài này, tác giá nghiên cứu Lá động của các

phương thức truyền thông nảy trong quá trình tuyên truyền cuộc vận động

“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt kam” đến nhận thức, thải độ và

hành vị của người dân như thế nào?, hình thức nào có tác dộng hiệu quả nhất? 1.2 Các khái niệm công cụ

1.2.1 Khải niệm “Nhận thức”

V.LLênin định nghĩa: “Nhận thức là sự phần ảnh thể giới khách quan bởi

con người, nhưng đó không phải là một sự phản ánh đơn giản, trực tiếp, hoàn

cảnh mã là một quá trình, cả một chuỗi sự trìu tượng, sự cấu thành, sự hình

thành ra các khái niệm, quy luật và chính các khái niệm, quy luật này bao quát

một cách có điều kiện, gần đúng tỉnh quy luật phố biến của giới tự nhiên vĩnh

viễn, vận động, phát triển" [5, tr 192]

hận thức là một thành tố quan trọng trong cau tric của thải độ Trước

khi thể hiện thái độ đối với một đổi tượng nào dé, con người bao giờ cũng tiền

hành tìm hiểu những tri thức về chúng Như vậy, theo chúng tôi nhận thức, tri

thức là cơ sở của thái độ[28, tr 39]

Nhận thức có một vai trỏ quan trọng đối với hành vì con người “Nhận

thức có vai trò quyết định đổi với hoạt động của con người Nhận thức của con

người nhìn tổng thể là định hướng, là sự điều chỉnh hành vi của con người [39,

G§ T8 Vũ Dũng đã định nghĩa vẻ “Nhận thức xã hội” như sau: Nhận

thức xã hội là nhân thức của số đông Đó là nhân thức của nhóm người, công

đồng người hay một tầng lớp xã hội về một vẫn để nảo đó[7, tr 63]

26

Trang 29

Ở phạm vi nghiên cứu của đề tải này, nhận thức được đề cập ớ đây chính

là nhận thức xã hội - những hiểu biết của người dân về nội dung, ý nghĩa, hình

thức của cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”;

những ÿ nghĩa của việc mua hàng vả sử dụng hàng hỏa Việt Nam

1.2.2 Khải miệm “Thái đệ"

1Iiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về “Thái độ”

* Theo tir điển Xã hội học đo Nguyễn Khắc Viện chủ biên, thái độ được hiểu

như sau

“rong mọi quan hệ xã hội, cơn người cũng biểu hiện thái đô của mình,

*rữu thức hoặc vô thức, ngầm ngầm hoặc công khai Là nên tảng ứng xử xã hội

của cá nhân, là một hoạt đông tâm lý của cá nhân bao hàm cả sự lý giải và biển

đổi các khuôn mẫu xã hội qua kinh nghiệm cá nhân J-Stoetzel nêu ra bến yếu

tổ hợp thành thái độ

- Một biến số nằm ở chiều sâu, không thể quan sát được:

- Một sự chuẩn bị cho hành vị, bền vững hơn và có tính chất chung

(chẳng bạn, thái độ báo thủ quyết định những phán ứng giống nhau đối với

nhiều hoàn cánh khác nhau):

- Một sự lưỡng phân vẻ xúc cảm (thái độ bao giờ vũng biểu hiện “tín

tập hợp xã hội có thể giải thích một tâm lý, những hành vi ưa thích hay ghét

bỏ, những định hướng hành vi và những phản ứng, những xu hướng dắm bão các vai trò cụ thể”[35, tr 278-279]

« ‘Theo Dai tir dién Tiếng Việt, thái độ là

Trang 30

*~ Mặt biểu hiện bỀ ngoài của ý nghĩ, tỉnh căm đối với ai hay việc gì,

thông qua nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành động

-¥ thức, cách thức nhìn nhận, đánh giá và hánh động theo một hương

nao trước sự việc, vấn để ai”|40, tr 1521|

« Thái độ lá xu hướng phần ứng (tích cực hay tiêu cực; đồng tỉnh, ủng hộ hay

không dỗng tỉnh, phản dối) của các má nhân dối với các đối tượng và tinh

huống mà người đó gặp phải thông qua nhận thức, tình cảm vả cách ứng xử

của mình Thái dộ được hình thảnh trong quá trình cá nhân gia nhập vao các quan hệ xã hội và mang tính lịch sử [20, tr 37]

«Và từ khái niệm vị GSTS VG [ing trong cuốn 'Iâm lý xã hôi

Một số vẫn để lý luận và thực tiễn đã đưa ra khái niệm về “Thái độ xã hội” như

sau

"Thái độ xã hội là xu hướng phản ửng (tích cực hay tiêu cực) của một

cộng đồng hay nhóm xã hội đối với đối tượng (một tỉnh huống, cá nhân hay

nhóm) thông qua nhận thức, tình cám, và cách ứng xứ của mình

Ông nhắn mạnh rằng: “Lhái độ xã hội không chỉ thể hiện đối với cá nhân

hay một nhỏm người nào đỏ, mà còn thể hiện đổi với vấn đề nào đó Ví dụ, thái độ của các tẳng lớp dân cư trong xã hội đỗi với một chủ trương, chính sách

nào đó của đất nước "[7, tr 167]

Như vậy, khi nghiên cứu thải độ của người đân quá cuộc vận động

“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” thì thái độ được đề cập ở day chính là thái độ xãhội là xu hướng phân ímg của người đân đối với cuộc vận

động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” thông qua nhận thức,

tỉnh câm và hành vi của người dân

1.2.3 Khải niệm “Hành vi”

"Theo Tử điển Tiếng việt, hành vị là toàn bộ những phản ứng, cách cư xử

biếu hiện ra bên ngoài của một người trong một hoàn cảnh cụ thể [30, tr 654]

Trang 31

Nhà xã hội học Mĩ G.Mcad cho rằng “ chúng ta cỏ thể pãi thích hành vi

con người bằng hành vi có tổ chức của nhóm xã hội Hành vi xã hội không thể hiểu được nếu xây dựng nó từ các tác nhân và các phần ứng Nó cần được phân

tich như một chỉnh thể linh hoạt, không một bộ phận nào của chỉnh thể được

phân tích một cách độc lập Như vậy, hành vi xã hội là một chỉnh thé thống nhất gdm các yếu tố bên trong và bên ngoài có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Đổ có hành vì xã hội, các cá nhân phải suy nghĩ, dối chiếu, cân nhắc trước

khi phản ứng, hoàn toàn không phải phản ứng một cách máy móc” [6]

TIảnh vì là mặt biểu hiện của thái độ, là sự phân ứng của chủ thể với đối

tượng 'Thông qua hành vi, chúng ta có thể đánh giá một cách khách quan thái

độ nảo đó của con người [28, tr 41]

Hanh vi trong nghiên cửu này chính là hành vi xã hội của người dân — sự

phản ứng của người dân đối với cuộc vận dong “Nguoi Viét Nam ưu tiên dùng

hàng Việt Nam”, trong đỏ có phản ứng của người dân đối với Hàng Việt Nam

với tư cách là khách hàng, là những biểu lô của họ trong quá trình ra quyết

định mua hàng hỏa, sử dụng dịch vụ đỏ chính là hành vị của khách hàng

(hành vi tiêu dùng)

1.2.4 Khải miệm “Hàng Việt Nam”

TIiện nay, vẫn còn nhiều cách nhìn, nhiều quan niệm về khái niệm “Tang Việt Nam”

- Hàng Việt Nam là sản phẩm hàng hoá được sản xuất, lắp rap và các

địch vụ được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam, tuân thủ pháp luật của Nhà

nước Việt Nam; không phải hãng hoá, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài [1]

- Để được gọi là hàng Việt Nam, cần phải đạt ba tiêu chí sau:

1 1 Phải được sẵn xuất trong nước, nghĩa là có nhà máy trong nước;

+ 2 Có phần giá trị gia tăng tạo ra trong nước đạt tỷ lệ nhất định do cơ

quan thẩm quyền của Việt Nam quy định tủy theo từng chủng loại và điều kiện

Trang 32

cụ thể Thi dụ đi với các ngành hàng mả vật tư trong nước không đáp ứng đủ,

sẽ chấp nhận mức giá trị gia tăng thấp hơn, như hàng điện tử, máy móc Ngược lại, các sản phẩm như thực phẩm, hàng tiêu dùng thông thường, phải có giá trị

gia tăng cao hơn;

— 3 Chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hóa phải là người Việt Nam [16]

- Theo ông Võ Văn Quang — một chuyên gia về thương hiệu thì một sẵn

phẩm được xem là của Việt Nam phải hội dủ các điều kiện

I Một, sẵn xuất chủ yếu tại Việt Nam, hoặc có tý phần sẵn xuất của Việt

Tam vượt

+ Hai, thương hiệu (nhãn hiệu hàng hóa) do người Việt Nam sở hữu và

đăng ký nhãn hiệu xuất sứ tại Việt Nam [25]

1,3 Các văn bản chỉ đạo cúa Đăng và Nhà nước về cuộc vận động “Người

Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”

- Thông báo kết luận số 264— TR.TE ngày 31/7/2009 của Bộ chính trị về

tô chức cuộc vận động “Người Uiệt Nam uc tiên dùng hàng Việt Nam” thông

qua một số kết luận: hoàn cảnh kinh tế đất nước đang gặp nhiều khó khăn;

trong hoàn cảnh đó, Bộ chỉnh trị đã đồng ÿ chủ trương tổ chức cuộc vận động

*Người Việt Nam uu tiên dùng hàng Việt Nam”; đồng thời nêu mục đích,

nhiệm vụ, giải pháp cơ bản thực hiện cuộc vận động, tế chức thực hiện

- Quyết dịnh thành lập ban chỉ dạo Trung Ương cuộc vận động “Người

Việt Nam wu tién dimg hang Viet Nam” cia Ban chấp hành rung Ương số

255 — QD/TW, Ila N6i ngay 04/9/2009,

ông trì hướng dẫn triển khai cậc vận động “Người Việt Nam ưu tiên

ding hàng Việt Nam” của Ủy ban Trung Ương mặt trận Lỗ Quốc Việt Nam số

36/TTr - MTTW — BTT, ngày 16/9/2009 với các nội dụng,

Trang 33

+ Thành lập ban chí đạo cuộc vận động “Người Việt Nam ưu liên

dùng hàng Việt Nam” ở tỉnh và thành phổ, thành lập bộ phận thường trực của

cuộc vận động

+ Phát động cuộc vân động “Người Việt Nam ưu tiên dúng hàng Việt

am" để vận động cán bộ, nhân dân ở địa phương thay đối nhận thức, hành vi

tiêu đừng theo hướng ưu tiên sử đựng các loại hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ do

các doanh nghiệp, nhà sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Việt Nam làm ra

¡ Xây dựng kê hoạch và triển khai thực hiện cuộc vận động trong phạm vi của tỉnh, thành phố

- Hướng dẫn tuyên truyền thực hiện Thông báo kết luận của Bộ chính trị

về tổ chức cuộc vận động “Người Liệt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” của

Bạn tuyên giáo Trung Ương số 85 — HD/BTGTW, Ha Nôi ngày 18/9/2009

Hướng dẫn nêu rõ nhiệm vụ đối với:

L Đổi với ban tuyên giáo của cáo tỉnh ủy, thành ủy; đảng ủy trực

thuộc Trưng Ương: Trung Ương các tỔ chức chỉnh trị - xã hội và các doàn thể

nhân đân

+ Đối với hệ thống báo chỉ xuất bản

+ Ban cán sự Dáng Bộ Văn Hóa Thể thao va Du lich

! Ban cán sự đâng bộ Giáo đục đảo tạo

+ Học viện Chính trị, Hành chính quốc gia Hé Chi Minh

+ Dáng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung Ương các tổ chức

chính trị xã hội và các đoàn thế nhân din

+ Đảng doàn hội Văn học — Nghệ thuật

- Quyết định thành lận ban thường trực cuậc vận động “Người Việt Nam

tu liên dùng hàng Việt Nam” của ban chỉ đạoTrung Ương cuộc vận động

“Người Việt Nam 1u tiên dùng hàng Việt Nam” - Ủy ban 'IW MI'TQVN, số 16/QD MITW BCD TW, Hà Nội ngày 08/12/2009

Trang 34

- Quyết định số 5839/ QD — BTC về vộu ban hành chương trình hành

động của Bộ Công Thương thực hiện cuộc vận động “Người Diệt Nam tru tiên

đùng hàng Việt Nam”

- KẾ hoạch tiếp tục tô chức cuộc vận dộng “Người Việt Nam uu tién ding

hàng Liệt Nam” của Ban chi dao ‘Irung Ương cuộc vận động “Người Việt

Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" - Ủy ban TW MTTQVN, số 18/KII

MTTW — BCDTW, Ha Nội ngày 08/12/2009

- Quyết định về việc ban hành kế hoạch tăng cuồng triên khai thực hiện

chương trình hành động của Bộ Công thương hưởng ứng cuộc vận động “° Người Liệt Nam tru tiên dùng hàng Việt Nam” năm 2011, số 1170/QH — BTC,

Ha N6i ngay 14/3/2011

- Chỉ thị vé việc tăng cường thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưa

tiên dùng bàng Việt Nam” của thủ tướng chính phủ số 24/1 — T'Tg, Hà Nội ngày 17/9/2012

- Công văn số 249/TTg — KTTH về việc thực hiện cuộc vận động “Người

Piệt Nam tu tiên dùng hàng Việt Nam”, ngày 19/02/2013 của Thủ tướng chính phủ với nội dung: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phú, Ủy

ban nhân dân các cấp chủ động thực hiện các giải pháp hoạt động nhằm tiễn

tục phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế, tần tại và triển

khai kịp thời các hoạt động thiết thực đấy mạnh cuộc vận động “Người Việt

Nam ru tiên đùng hàng Việt Nam”

- Quyết định về việc ban hành Kế hoạch tăng cường triển khai thực hiện

Chương trình bành động của Bộ Công Thương hưởng ứng Cuộc vận động

"Người Liệt Nam ưu tiên dùng hàng Liệt Nam” năm 2013, số 1526/ QD-— BẾT ngày 13/3/2013

Trang 35

1.4 Tổng quan về cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt

Trong đó, ban chỉ đạo Trung ương do đồng chí Chủ tịch Ủy ban Trung

vương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam làm 'Trưởng ban, các thành viên là đại diện

lãnh đạo các bộ, ban, ngành, trung ương, các đoàn thể chính trị - xã hội, nghề

nghiệp

4+ Mục đích của cuộc vận động:

- Vận động tắt cả người Việt Nam phát huy lỏng yêu nước, ý

cường, lòng tự tôn dân tộc trong sẵn xuất, phân phối và tiêu dùng hàng Việt

Nam, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, cạnh tranh cũa nền kinh tế nước ta

trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc

tô,

~ Đồng thởi góp phần thực hiện các giải pháp khắc phục suy giảm kinh tế,

giữ vững ổn định sản xuất trong nước, bảo đám sự phát triển bên vững về kinh

tố, xã hôi cúa nước ta trước những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoãng

kinh tế thế piới

s‡+ Yêu cầu của cuộc vận động:

- Các giải pháp thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiền dùng

hàng Việt Nam” không được trái với các quy định đã cam kết với W'LO

- Cuộc vận động được tiến hành từng bước, kiên trì, lâu đài, lây giải pháp

tuyên truyền, vận dộng lả chính, déng thai coi trong các giải pháp về quân lý

Trang 36

và chính sách, huy đông sự tham gia của cá hệ thống chỉnh trị vả toàn xã hội

[19]

*+ Giải pháp thục biện:

~_ Đẩy mạnh công tác tổ chức thông tin, tuyên truyền, vận động:

~_ Rà soát, ban hành bồ sung luật pháp, cơ chế trong nước không trái với các quy định của WTO, khuyến khích và định hướng tiêu dùng của nhân dân,

- Hé trợ các doanh nghiệp trong một số hoạt động (Tổ chức điều tra, khảo

sát thi trường, điều tra người tiểu dùng, mang lưới phân phối ),

= Béi mới công tác quản lý, chấn chỉnh các hoạt động quản lý thị trường,

hai quan, thuế:

- Công bố thường xuyên, kịp thời các tiêu chuẩn về chất lượng, giá sin

phẩm, hàng hỏa Việt Nam sản xuất và hàng ngoại nhập trên các phương tiện

thông tin đại chứng [39]

1.42 Các hoạt động chính của cuộc vận động “Người Liệt Na wu tiên

dung hang Viét Nam”

Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đã được triển khai rộng rãi tại khắp các tỉnh thành cả nước từ năm 2009 Trong quả

trình khai, dễ Cuộc vận động nhận được sử hướng ứng của công dễng, Ban Chi

đạo Trung ương cuộc vận động đã tiến hành một loạt các hoạt động cụ thể

*Về công tác luyên truyền

Nhiều cơ quan báo, đài ở rung ương và địa phương xây dựng các

chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về Cuộc vin động; kịp thời nêu gương

các điển hình tiên tiến trong thực hiện Cuộu vận động

Hưởng ứng Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt

Tam”, trong năm 2012, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Bộ

Công Thương đã phối hợp với Vụ Thị trưởng trong nước triển khai Chương

trình “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam trên môi trường trực

Trang 37

tuyến" để tận dụng lợi thế của môi trường trực tuyến đối với công tác tuyên

truyền, quảng bá hưởng ứng cuộc vận đông,

www.tunaohangvietnam.vn

Tên viết tắt của chương trình là VNCHARM với ỷ nghĩa là Sản phẩm Việt

Nam (VN) hướng tới các tiêu chỉ

Chất lượng cao

Hoạt động tốt

An toàn với người dùng

Riêng biệt, có những nét đặc trưng của Việt Nam

Mẫu mã, hình thức tốt

Trang thông tin điện tử chính thức hưởng ứng Cuộc vận động “Nguoi Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” được triển khai tại địa chỉ www.tuhaohangvietnam.vn Đây sẽ là nguồn thông tin chính thức về các chương trình hoạt động hướng ứng Cuộc vận động của các cơ quan Bộ, ngành các cấp và địa phương, đồng thời là cơ sở để tuyên truyền, quảng bá, chia sẻ thông tin về sản phẩm Việt Nam, qua đó xây dựng và củng cố niềm tự hào sử dụng hàng Việt Nam [36]

*Về hoạt động rà soát, ban hành bễ sung luật pháp, cơ chế chính sách

hỗ trợ sản xuất, bảo vệ người tiêu dùng,

- Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 02/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự

toán ngân sách nhà nước năm 2011

- Thủ tướng chính phủ đã ban hảnh Chỉ thị số 725/CT-TTg Về phát động

thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hôi năm 2011 và Kế

35

Trang 38

hoạch 5 năm (2011-2015) theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Loàn quốc lần thừ

XI của Dáng, trong đó nhắn mạnh “phát động sầu rộng phong trào” thực hành

tiết kiệm, chống Jing phi”, thực hiện tt cuộc vận động “Người Việt Nam ưu

tiên dùng hàng Việt Nam”

- Bộ Công thương thực hiện Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất

và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020;

chủ trì phối hợp với các Bộ ngành liên quan xây dựng Nghi dịnh quy dịnh chỉ

tiết và hướng dẫn một số điều Luật Bảo vệ người tiêu đừng, viết Tờ trình số

3933/BCT-CNNg để nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định ban hành Chương trình hành động quốc gia phát triển sân xuất hàng công nghiệp

thay thé hang công nghiệp nhập khẩu.v.v

“Về hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp trong các huạt động xúc tiến

thương mại và mở rộng thị trưởng trong nước

Tiộ Công thương đã triển khai các hoạt động Xúc tiến thương mại nội địa

như: hoạt đông đưa hàng Việt về nông thôn; hoạt động bán hàng Việt khuyến

mại, hoạt động Hội chợ, triển lam hàng Việt, các hoạt động tổ chức hội nghị,

hội thảo, tọa đảm; hoại động mở rông thị trường v.v |39]

1.4.3 Các hoạt dâng chỉnh của Cuộc vận dộng “Nguoi Viet Nam uu Hiên

đàng bàng Việt Nam” tại Hà Nội

Tại Hà Nội, Đan chỉ đạo cuộc vận dông dã tiến hành nhiều hoạt động

nhằm day mạnh cuộc vận động trên địa bàn thanh phổ như sau:

! Tuyên truyền cuộc vận động thông qua các băng rôn, khẩu hiệu: Ưu tiên

dùng hàng Việt Nam vì sự phát triển bền vững và phát triển phỗn vĩnh của đất

nước, Nhân dân thủ đô tích cực hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam

ưu tiên dùng hàng Việt Nam”

+ Trên báo, đải: Đài Phát thanh — ruyền hình Hà Nội xây dựng chuyên

mục về Cuộc vận động 2 thuổi/tuần, chuyên mục kinh tế thường xuyên giới

Trang 39

thiệu hàng Việt 2 buổiAtuân, phối hợp tổ chức chương trình bình chon “Hang

Việt Nam được người tiêu dùng yêu thích”

| Téng đài kết nối thông tin, bảo vệ người tiêu dùng tại Hả Nội 04.1081 + Tổ chức các hội chợ hàng Việt Nam, dưa hàng về bản tại các khu công

nghiệp

“Sở Công thương cho biết, các chuyến bán hàng lưu động được tổ chức

liên tục trong năm pắn với chương trình bỉnh dn giá và thực hiện cuộc vận

động (CVĐ) "Người Việt Nam ưu tiền dùng hàng Việt Nam", theo hình thức

bán hàng trên xe ö tô chuyên dụng hoặc các gian hàng nhỏ Sở đã giao cho

'Tổng Công ty thương mại Hà Nội va các đơn vị thành viền thực hiện tổ chức

334 chuyến hàng lưu động tại 19 huyện, thị xã, 24 chuyến bán hàng chính sách

xã hội cỏ trợ cước vận chuyển cho dồng bảo miễn núi tại các xã Yên Bình,

'Tiễn Xuân, Yên Irung (huyện lhạch That); Phú Miãn, Đông Xuân (huyện

Quốc OaD, An Phú (huyện Mỹ Đức) Đồng thời, giao cho Công ty CP Sản

xuất và Thương mại An Việt phối hợp củng các doanh nghiệp (3N) đưa hàng,

về 15 KCN-KCX Tại mỗi huyện, KCN-KCX, các đơn vị sẽ tổ chức 2 phiên

chợ Việt ở những khu vực đồng dần cư, liên xã trong khoảng 2-5 ngày, với các

mặt hàng thực phẩm chế biển, đồ gia dụng do I2N trong nước sắn xuất như quần áo, giày dép, đồ dùng học tập, văn phòng phẩm, đồ dùng gia đình ”

Jo

+ Triển khai tháng mua bán dành cho người tiêu dùng từ 01/11/2012 đến

30/11/2012 với 25 điểm vàng trên toàn thành phố

1.5 Tổng quan vấn dễ nghiên cứu

Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” được

triển khai trên cả nước đến nay hơn 3 năm, đã có một số công trình nghiên cứu

và rất nhiều bài viết về cuộc vận động nảy

on 3

Trang 40

1 Cuốn “Hang Viét Nam va thị trường Viet Nam” do trung (âm thông

tin Công nghệ và Thương mại - Bộ Công thương biên soạn, 2010

Cuốn sách giúp người đọc có cái nhìn tổng quát hơn về thị trường nội địa,

phi nhận những kết quả đảng khích lệ ban dầu và ý kiến dánh giá của các cơ

quan quản lý, nghiền cứu, của các doanh nghiệp, những bài học rút ra từ thành

công và cả những hạn chế tổn tại cần khắc phục từ cuộc vận động “Người Việt

Nam ru tiên dùng hàng Việt Nam” sau một năm thực hiện Đỗng thời cuốn

sách cũng giới thiệu cho bạn đọc và người tiêu đủng trên cá nước những sản

phẩm, thương hiệu, những địa chỉ sản xuất uy tỉn được người Việt Nam ưa

chuộng

Nội dung cuốn sách gồm V phần, cụ thể

tời nói dẫu: Một số văn bản chỉ dạo cuộc vận động “Người Việt Nam ưu

tiên dùng hàng Việt Nam”

Phân T: Thị rường nội địa Việt Nam

'Thị trường nội địa là một thị trường đây tiêm năng và có vai trỏ quan

trọng lớn đôi với nên kinh tế Việt Nam; sức mua của thị trường nội địa có sự

khác nhau giữa khu vực nông thôn và thành thị, hàng Việt Lừ sẵn xuẤt tới tiêu

dùng

Phần H: Nhìn lại một năm thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu

tiên dùng hàng Việt Nam”

Phân này có một số nội dung:

- Tổng kết một năm thực hiện cuộc vận động của ngành Công thương

- Kết quả bước dầu và chặng dường tiếp theo của cuộc vận động, trích

một số bảo cáo, tham luận, ý kiển về kết quả thực hiện cuộc vận động

Phân TỊT Một số thương hiệu — đoanh nghiệp hàng đầu Việt Nam

Phần I1: Trang vàng mua sắm hàng Việt

Phân V: Phụ lục

Ngày đăng: 17/05/2025, 20:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  trò  chuyện  xoay  quanh  cuộc  vận  động  “Người  Việt  Nam  ưu  tiên - Luận văn nhận thức thái Độ và hành vi của người dân qua cuộc vận Động người việt nam Ưu tiên dùng hàng việt nam nghiên cứu trường hợp phường ngã tư sở quận Đống Đa và xã an thượng huyện hoài Đức hà nội
nh thức trò chuyện xoay quanh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên (Trang 18)
Bảng  2.1.  Người  dân  nghe  đến  cuộc  vận  dộng  “Người  Việt  Nam  ưu - Luận văn nhận thức thái Độ và hành vi của người dân qua cuộc vận Động người việt nam Ưu tiên dùng hàng việt nam nghiên cứu trường hợp phường ngã tư sở quận Đống Đa và xã an thượng huyện hoài Đức hà nội
ng 2.1. Người dân nghe đến cuộc vận dộng “Người Việt Nam ưu (Trang 48)
Bảng  2.5:  Nhận  thức  của  người  dân  về  tổ  chức  phát  động  cuộc  vận  động - Luận văn nhận thức thái Độ và hành vi của người dân qua cuộc vận Động người việt nam Ưu tiên dùng hàng việt nam nghiên cứu trường hợp phường ngã tư sở quận Đống Đa và xã an thượng huyện hoài Đức hà nội
ng 2.5: Nhận thức của người dân về tổ chức phát động cuộc vận động (Trang 52)
Bảng  2.7.  Nhận  thức  của  người  đân  về  ý  nghĩa  của  việc  dùng  hàng - Luận văn nhận thức thái Độ và hành vi của người dân qua cuộc vận Động người việt nam Ưu tiên dùng hàng việt nam nghiên cứu trường hợp phường ngã tư sở quận Đống Đa và xã an thượng huyện hoài Đức hà nội
ng 2.7. Nhận thức của người đân về ý nghĩa của việc dùng hàng (Trang 55)
Bảng  2.8:  Mức  độ  quan  tâm  của  người  dân  tới  cuộc  vận  động  “Người  Việt - Luận văn nhận thức thái Độ và hành vi của người dân qua cuộc vận Động người việt nam Ưu tiên dùng hàng việt nam nghiên cứu trường hợp phường ngã tư sở quận Đống Đa và xã an thượng huyện hoài Đức hà nội
ng 2.8: Mức độ quan tâm của người dân tới cuộc vận động “Người Việt (Trang 57)
Bảng  2.9:  Ảnh  hưởng  của  cuộc  vận  động  tới  quyết  định  mưa  hàng  của - Luận văn nhận thức thái Độ và hành vi của người dân qua cuộc vận Động người việt nam Ưu tiên dùng hàng việt nam nghiên cứu trường hợp phường ngã tư sở quận Đống Đa và xã an thượng huyện hoài Đức hà nội
ng 2.9: Ảnh hưởng của cuộc vận động tới quyết định mưa hàng của (Trang 59)
Bảng  2.10:  Tương  quan  giữa  mức  độ  quan  tâm  tới  CV  và  mức  độ  ảnh - Luận văn nhận thức thái Độ và hành vi của người dân qua cuộc vận Động người việt nam Ưu tiên dùng hàng việt nam nghiên cứu trường hợp phường ngã tư sở quận Đống Đa và xã an thượng huyện hoài Đức hà nội
ng 2.10: Tương quan giữa mức độ quan tâm tới CV và mức độ ảnh (Trang 61)
Bảng  2.11:  Mức  độ  hài  lòng  của  người  dân  khi  sử  dụng  hàng  Việt  Nam. - Luận văn nhận thức thái Độ và hành vi của người dân qua cuộc vận Động người việt nam Ưu tiên dùng hàng việt nam nghiên cứu trường hợp phường ngã tư sở quận Đống Đa và xã an thượng huyện hoài Đức hà nội
ng 2.11: Mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng hàng Việt Nam (Trang 66)
Bảng  2.14:  Sản  phẩm,  hàng  hóa  của  các  nước  người  dân  hay  mua  trong - Luận văn nhận thức thái Độ và hành vi của người dân qua cuộc vận Động người việt nam Ưu tiên dùng hàng việt nam nghiên cứu trường hợp phường ngã tư sở quận Đống Đa và xã an thượng huyện hoài Đức hà nội
ng 2.14: Sản phẩm, hàng hóa của các nước người dân hay mua trong (Trang 70)
Bảng  3.1.  Người  dân  biết  đến  Cuộc  vận  dộng  qua  các  kênh  thông  tin - Luận văn nhận thức thái Độ và hành vi của người dân qua cuộc vận Động người việt nam Ưu tiên dùng hàng việt nam nghiên cứu trường hợp phường ngã tư sở quận Đống Đa và xã an thượng huyện hoài Đức hà nội
ng 3.1. Người dân biết đến Cuộc vận dộng qua các kênh thông tin (Trang 82)
Bảng  3.2.  Tương  quan  giữa  mức  sống  cứu  gia  đình  với  mức  dộ  quan  lâm - Luận văn nhận thức thái Độ và hành vi của người dân qua cuộc vận Động người việt nam Ưu tiên dùng hàng việt nam nghiên cứu trường hợp phường ngã tư sở quận Đống Đa và xã an thượng huyện hoài Đức hà nội
ng 3.2. Tương quan giữa mức sống cứu gia đình với mức dộ quan lâm (Trang 93)
Bảng  3.3.  Tương  quan  giữa  mức  sống  của  gia  đình  với  mức  độ  quan  tâm - Luận văn nhận thức thái Độ và hành vi của người dân qua cuộc vận Động người việt nam Ưu tiên dùng hàng việt nam nghiên cứu trường hợp phường ngã tư sở quận Đống Đa và xã an thượng huyện hoài Đức hà nội
ng 3.3. Tương quan giữa mức sống của gia đình với mức độ quan tâm (Trang 95)
Bảng  3.4.  Tương  quan  giữa  mức  sống  với  mức  độ  mưa  hàng  hủa  nước  ngoài - Luận văn nhận thức thái Độ và hành vi của người dân qua cuộc vận Động người việt nam Ưu tiên dùng hàng việt nam nghiên cứu trường hợp phường ngã tư sở quận Đống Đa và xã an thượng huyện hoài Đức hà nội
ng 3.4. Tương quan giữa mức sống với mức độ mưa hàng hủa nước ngoài (Trang 96)
Bảng  3.10.  Tương  quan  giữa  Nơi  ở  với  nhận  thức  của  người  dân  về  ý - Luận văn nhận thức thái Độ và hành vi của người dân qua cuộc vận Động người việt nam Ưu tiên dùng hàng việt nam nghiên cứu trường hợp phường ngã tư sở quận Đống Đa và xã an thượng huyện hoài Đức hà nội
ng 3.10. Tương quan giữa Nơi ở với nhận thức của người dân về ý (Trang 104)
Bảng  3.11.  Tương  quan  giữa  X:  với  mức  độ  sử  dụng  hàng  VN  của - Luận văn nhận thức thái Độ và hành vi của người dân qua cuộc vận Động người việt nam Ưu tiên dùng hàng việt nam nghiên cứu trường hợp phường ngã tư sở quận Đống Đa và xã an thượng huyện hoài Đức hà nội
ng 3.11. Tương quan giữa X: với mức độ sử dụng hàng VN của (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w