1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nhận thức thái Độ hành vi của thanh niên công nhân về quan hệ tình dục trước hôn nhân qua khảo sát tại khu công nghiệp thăng long hà nội

95 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận thức, Thái Độ, Hành Vi của Thanh Niên Công Nhân về Quan Hệ Tình Dục Trước Hôn Nhân qua Khảo Sát tại Khu Công Nghiệp Thăng Long - Hà Nội
Tác giả Phan Thanh Nguyet
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa
Trường học Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Luận văn Thạc sĩ xã hội học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thận thức của thanh niên công nhân về hậu quả của nạo phá thai Nhân thức của thanh niên công nhân về những cơn đường lây nhiềm Quan diém chap nhan, déng tinh cia thanh nién céng nban yé

Trang 1

TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN

PHAN THANH NGUYET

NHAN THUC, THAI DO, HANH VI CUA THANH NIEN CÔNG NHÂN VẺ QUAN HỆ TÌNH DỤC TRƯỚC HÔN NHÂN

(QUA KHẢO SÁT TẠI KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG - HÀ NỘI,

LUẬN VĂN THẠC SỸ XÃ HỘI HỌC

Hà Nội - 2010

Trang 2

TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN

PHAN THANH NGUYET

NHAN THUC, THAI DO, HANH VI CUA THANH NIEN

CONG NHAN VE QUAN HE TÌNH DỤC TRƯỚC HÔN NHÂN

(QUA KHẢO SÁT TẠI KHU CÔNG NGHIỆP THANG LONG - HANOD,

Chuyên ngành Xã hội học

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa

Hà Nội - 2010

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Dã haàn thành luận văn thạc sỹ như hôm nay, đều tiên tôi xin trần trọng

cảm ơn các thấy, cô giảo trong và ngoài khoa dã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt 3 năm qua

Dặc biệt, tôi xin bày tô lòng biết ơn tới PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa,

Chủ nhiệm khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn,

người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và tạo mọi điễu kiện cho tôi

hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm on Ban Lãnh đạo và các động chỉ cắn bộ của

Piện nghiên cứu Thanh niên- Trung ương Doàn đã động viên, tạo điều kiện

thuận lợi để tôi vừa tham gia thực biện tối công việc chuyên môn và hoàn thành luận văn đúng kỳ hạn

Tôi cũng xi gửi lời cắm ơn tới gia đình, bạn bè và tãi củ những người

đã giúp dỡ, dộng viên, khuyên khích tôi trong quả trình hoàn thành khóa luận

Trang 4

4 Nội dung nghiên cứu

5, Đối Lượng, khách thể, phạm vi, mẫu nghiên cứu

6 Phương nháp nghiên cửu

7 Giả thuyết nghiên cứu và khung ký thuyết

NỘI DUNG CHÍNH

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của để tài nghiên cứu

1.1 Téng quan vé van đề nghiên cửu

1.2 Các lý thuyết vận dụng trong nghiên cửu về hành vì tình đục trước hỗn nhân

1.3 Một số khuải niệm công cụ

Chương 2: Kết quả nghiên cứu

2.1 Một số nét về đặc điểm kinh tổ xã b

của địa bản khảo sát và mẫu

khảo sắt

31.1 Khải quát chung về các kim công nghiệp hiện nap

3.1.2 Khải qudt vé dja ban nghiên cửu

2.2 Nhận thức của thanh niên công nhân về quan hệ tình dục trước hôn nhân

321 Nhận thức cila thank nién cing nhân vỀ tình đục, quan hé tink đục,

quan hệ tình âục an toàn

322 Nhận thêc câu thanh niên công nhân về hận quả quan hệ tình: đục trước

hôn nhân không sữ dụng các biện pháp QHTD an toàn

2.2.2.1 Nhận thức về khả năng mang thai

3.2.2.2 Nhận thức của thanh niên công nhân về các biện pháp tránh thai

2.3.2.3 Nhận thức về tính chất nguy hiểm của nạo, phá thai

2.2.3.1 Nhận thức của thanh niền công nhân về bệnh lây truyền qua đường tình dục

Trang 5

2.3 Thái độ của thanh niên công nhân về quan hệ tình dục trước hôn nhân

3.31 Thái độ của thanh niên công nhân về chấp nhận QHTD THN

2

2.2 Thdi độ cũa thanit niền công nhân vỀ những người đã tùng quan hệ nh

đục trước hôn nhân

1.4 Hành vỉ của thanh niên công nhân (rung quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân

341 Dánh giá chưng về hành vi QIITD TITN của thanh niễn công nhân

242 Thực trạng QHTD THN trong thanh niên công nhân hiện nay

343 Hành vì sử dụng biện pháp tránh thai, phòng tránh cúc bệnh lây truyền

qua đường tình dục trong quan hệ tình đực

244, Nguyễn nhân đẫn dến hành vỉ quan hệ tình dục trước hôn nhân trong

thanh niên công nhân

2.5 Những yếu tô ảnh hướng đến nhận thức, thải độ và hành vi của thanh

niên công nhân về QHTD THN

2.51 Các yên tố mang tính đặc điểm nhân khẩu học

3.52 Yấu tô môi trường sing, phương tiện truyền thông đại chủng, và các mỗi

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AIDS : Hội chững suy giảm miễn dịch mắc phải

Bệnh LTQĐTD : Bệnh lây truyền qua đường tình dục

QITD THN : Quan hệ tỉnh dục trước hồn nhân

SKSS : Sức khỏe smh sản

VIN &1N : VỊ thành niên và thanh niền

SAVY : Diễu tra Quốc gia về vi thành niên và thanh

miên Việt Nam

Trang 7

Hiểu biết của thanh niên công nhân vẻ tinh duc, quan hé tinh duc,

quan hệ tinh due ar toàn

Tạm biết như thê nào về rhững biện pháp tránh thai dưới đây

Thận thức của thanh niên công nhân về hậu quả của nạo phá thai

Nhân thức của thanh niên công nhân về những cơn đường lây nhiềm

Quan diém chap nhan, déng tinh cia thanh nién céng nban yé QHTD

‘THN (Tuong quan giới tỉnh) Thai độ của thanh niên công nhân về những người đã quan hệ tỉnh dục trước hỏn nhân

thái dộ của thanh niên công, nhân vẻ những người đã từng quan hệ

tỉnh dục trước hôn nhân (tương quan giới tính) 'thái độ của UNCN về những người đã từng QHLD THÁ (tương quan người đã và chưa có quan hệ tỉnh dục)

Những biện pháp được sử dụng trong QH1D cúa 'NCM Thững biện pháp tránh thai cụ thê được thanh niên công nhân sử dụng, trong QUID

Lý do thanh niên công nhân không sử đụng các biện pháp trong quan

hệ tính đục

Nguyên nhân dẫn đến hành vi quan hệ tỉnh đục trước hôn nhân

Những biện pháp tránh thai, thanh niên công nhân sử đựng nếu có

QHTD Thái 46 ciia thanh nién céng nhan vé QIITD TITN theo giới tính

Tương quan giới tính, tuổi, tình trạng kết hôn của thanh niên công,

nhân về biết cách sử đụng những biện pháp tránh thai

Nguồn cung cấp thông tì, kiến thức về SK88, về bệnh I.TQĐTD và

HIV/AIDS.

Trang 8

Nhận thức vẻ thời gian dễ thụ thai nhất ở người phụ nữ

Nhân thức của thanh niên công nhân vẻ có thai trong lần quan hệ

Nhận thức về khá năng, lây nhiễm HIV qua quan hệ tỉnh đục không,

Quan điểm của thanh niên công nhân về QSTD THH

Lý do không sử dụng các biện pháp trong quan hệ tình dục

Tuổi quan hệ tỉnh đục lần đầu tiên của thanh niên công nhân

Trang 9

thanh niên, nỗ tạo cho thanh niên một lỗi sống nhạy bén, nặng động, Lự lập phù hợp

với xu thể thời dại Mặt khác, quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đưa thanh niên tiếp cận với lỗi sông tự do phương Tây vả hình thành những quan niệm

cỏi mở, phóng khoáng hen trong quan hệ nam nữ:

Ở Việt Ram nhóm tuổi thanh niên từ di 16 tới 30 tuổi có khoảng 6,1 triệu

người chiếm 1,3% tổng số người trong độ tuổi lao động Kinh tế - xã hội phát trién, điều kiện sông của người dân ngày càng được nâng cao, đo ảnh hưởng, tác động của lỗi sống văn hỏa hiện đại, thanh niên ớ mước ta (cũng, như nhiều nước trên thê giới) thước vào tuổi đậy thì và sinh sản sớm Quan hệ tỉnh dục trang điều kiện thiểu hiểu biết và kinli nghiệm phòng tránh thai có thể dan dén nhimg hau qua khong mong uốn đôi với thanh thiếu niễn, đặc biệt là tỉnh trang nạo thai trước hôn nhân và các

bệnh liên quan đến đường tình dục

Tai Vi

1 Nam hiện nay, lỹ lệ rạo hút thai trơng vị thành miên, thanh niên và

nguy cơ lây nhiễm HIV củng các bệnh lây truyền qua dường tình dục có xu hướng

ngày cảng gia tăng Theo thống kê của Hội kế hoạch hóa gia đỉnh, Việt Nam là một trong ba nước có tỷ lệ rao phá thai cao nhật thể giới cao hơn tất cả cáo nước Châu Phi va chỉ xếp sau Trung Quốc với Ấn Độ Theo thống kê của Bệnh viện Phụ san Trung ương, Bác sĩ Nguyễn Thị Hễng Minh - Giám đốc Trung tâm Tư vân Sức khỏe Sinh sản và KẾ hoạch hoa gia dink cung cp, tink trong nam 2009, bénh viện

đã giải quyét 5.000 truéng hop thai nhi ti 5 -12 tuần tuổi bằng phương pháp hút

chân không Trong đó có 28% là số ca bệnh nhàn đưới 24 tuổi Bác sĩ Hồng Minh

cũng cho biết thêm, có tới 3% số ca vị thành niên có tiên sử từ 2 lần Cũng trong,

xăm 2009, lệnh viện Phụ sản Là Nội đã giái quyết 17.241 trường hợp trong đó có 31,3% bệnh nhân đưới 24 tuổi với 5.403 ca Đặc biệt chỉ tính riêng trang tháng 3

Trang 10

năm nay, tại dây đã tiến hành thủ thuật chơ 60/1.730 ca đười 19 tuổi Tuy nhiên, theo một số bác sĩ theo đôi và tr vấn, con số này có thể lớn hơn vì các em cũng thường đôi tuổi lên để không phải nhờ người bảo lãnh Cơn số trên tắt câ chỉ là tương đối rất khó đề quản lý được một cách chỉnh xác [51]

Theo số liệu chính thức điều tra quắc gia về thanh niên và vị thành niên thì

7.6 % 86 thanh thiểu niễn có quan hệ tình dục nước hôn rhần [47] Tuổi quan hệ tỉnh dục lân dâu tiên của thanh niên Việt Nam là 19,6, gần 80% thanh niên chỉ quan

hệ tỉnh dục khi đã lập gia định [5] Có tới 66,7% nam giới chấp nhận quan hệ tỉnh duc (QHTD) trước hôn nhân|48]

“Theo bảo cáo tình hình nhiễm HIV/AIDS quỷ 1 năm 2009 có 144.483 người

nhiễm HTV trong đó 30.996 bệnh nhân AIDS còn sống số người nhiễm HIV vẫn chủ yếu ở thành phé Hé Chi Minh và Hà Nội Dịch HIV/AIDS ở Hà Nội ngày gàng trẻ hoa, 75% tổng sé người nhiễm có tuổi đời dưới 30 Má một con đường lây

hiểm chủ yêu của TIIV/AIDS là quan hé tinh dục không an toản

"Thục trạng vẻ vẫn dễ quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân và những hậu quả của

nó đổi với tầng lớp thanh thiểu niên đặt ra nhiều suy nghĩ và cho toàn xã hội và điều

đó khiên xã hội lo lắng về sự suy giảm sức kheẻ thế chất và sức khoẻ tỉnh thần của một bộ phận không nhỏ dân số trẻ Và dớ cũng là vấn dẻ quan trọng của dất nước

trong quá trình hội nhập quốc tế cho bài toán lỗi sống, đạo đức và chất luợng cuộc

sông gia đỉnh, những tế bảo tương lai của xã hội Đẳng thời thực trang và điễn biến của nó đấi các nhà hoạch định chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia dình, đứng

trước ngỡ ba đường: những biện pháp đề nâng cao nhận thúc cho vị thanh niên về tình dục và quan hệ tình đục trước hôn nhân; nên hay không nền giá dục hành ví quan hệ tình đục an toàn cho vị thành niên và thanh niễn?à những giải pháp nào

sẽ phát huy được hiệu quả, hạn chế được tình trạng rên

Thanh niên công nhân là một trong những đối tượng có nguy cơ cao trong,

vấn dễ quan hệ tình dục trước hôn nhân Đặc biệt dối với thanh niền công nhân trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, họ chủ yêu lả người lao động ngoại tỉnh đến sống và làm việc trong khu sông nghiệp tại các thành phố lớn, họ là những

Trang 11

người trinh độ học vẫn không cao, sông xa gia dinh, thiểu thôn tỉnh cám, dời sống, kinh tế gặp rất nhiều khỏ khăn TIà Nội lả một trong những thành phố có nhiều các

khu cổng nghiệp trong đỏ, khu công nghiệp Thăng Long — Hà Nội, là một khm công,

nghiệp chuyên sản xuất các mặt hảng điện tủ, thiết bị công nghiệp, điện dân dụng,

với nguồn vốn chứ yếu vận đầu tư nước ngoài Phản lớn số công nhân của nhà máy,

đối bự do trong sinh hoại, trong quan hệ bạn bê và quan hệ yêu đương, Do vậy đây

là dối tượng để có nguy cơ cao vẻ hank vi quan hệ tình đạc trước hôn nhân, Thực trạng về vân dé quan hệ tình đục trước hôn nhân ở khu công nghiệp đặt ra nhiều van

để cản dược quan lâm và giải quyết

Vấn để quan hệ tình dục trước hôn nhân đang là một vẫn đẻ xã hội bức xúc,

đáng báo động, cần có những số liệu, nghiên cứu và đánh giá đúng đắn, xác thục để

có cái nhìn sâu sắc vẻ thực trạng trên Văn dé quan hệ tình dục trước hôn nhân cũng,

đã được một số nhà nghiền cứu có bài viết, céng trinh nghiên cứu, số liệu đánh giá

vẻ vấn để nảy, tuy nhiên để có một đẻ tài nghiên cứu chuyên sâu về vân đẻ quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân của một dối tượng cụ thẻ vẻ thanh niên công nhân thi chưa

có một công trình, một để tải nào để cập tới Do vậy, tác giả nghiên cứu chọn đẻ tài

tim hiểu “Nhận thức, thái độ, hành vi cửa thanh niên công nhân về quan hệ tình dye trước hôn nhân” (qua khảo sát tại khu công nghiệp Thăng Tong- Hà Nội) là tết sức cân thiết và có ý nghĩa xã hội fo lớn Dễ tài sẽ khái quát toàn cảnh bức tranh

vẻ vẫn đề quan hệ tình đục trước hôn nhần trong tầng lớp thanh miền công nhân hiện

nay, dông thời tìm ra những giải pháp liệu quả nhằm nâng cao nhận thức, hành vi, thái độ của các tầng lớp thanh niên đổi với vấn đẻ tỉnh dục trước hôn nhân Từ đó, kiên nghị với các Bộ, Ban, Ngành của Đảng và Nhà nước, để có những biện pháp kịp thời nhằm hạn chế thực trạng trên và nâng cao chất lượng cuộc sống, én định

din sé

Trang 12

2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIẾN CỦA ĐỂ TÀI

4.1 Ý nghĩa khoa hạc:

Thông qua việc phân tích thục trạng nhận thúc, thái độ, hành vi của thanh

niên công nhân về quan hệ tình dục tước hôn nhân nhằm tùa hiểu nhận thức cứa

thanh niên câng nhân trong kiên thức về tình dục, những hiển biết về ảnh hưởng

tiên cực lrong quan hệ tình dục trước hôn nhân, những cách phòng Iránh nhíng hậu

qua tong quan hệ tình dục trước hôn nhằn Bên cạnh dỏ dễ tài mong muốn sẽ làm

zõ một só khái niệm về nhận thúc, thái độ, hành vi; khái niệm về tình đục, tình đục

an toàn Đồng thời góp phần lý giải, lâm sáng tổ muột số lý thuyết xã hội học như lý

thuyết về hành vị, lý thuyết hành vị lệch chuẩn, lý thuyết xã hội hỏa, lý thuyết truyên thông trong việc giải quyết vấn đề nghiên cứu

3.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Những nội dưng được đề cập, phản tích và kết luận trong để tài có thể góp

'phần cưng cấp những căn cử thực tế để các ban, ngành, đoàn thẻ có liên quan đề ra chủ trương, giải pháp nhằm nâng cao nhận thức, thái dé, hanh vi cho thanh nién công nhân trong việc phỏng ngửa những hậu quả trong quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân như giảm tính trạng nạo phá thai, giảm bệnh lây truyền qua đường tỉnh đục, giảm tỷ lệ người nhiễm HIV/AIDS ở nước ta Bên cạnh dó, kết quả nghiên cửu của

để tải cũng có thể đùng làm tài liệu tham khảo, phục vụ cho cổng tác tưyển truyền,

giáo đục việc sử đụng biện pháp phỏng tránh thai khi quan hệ tỉnh đục của thanh

trên, dẳng thời góp phần định hưởng quan hệ lành mạnh cho thanh nién

3 MỤC ĐÍCII NGHIÊN CỨU:

~ Tìm hiển thực trạng nhận thức, thải độ, hành vi của thanh niên công nhân

vẻ quan hệ tình dục trước hôn nhân tại khu công nghiệp Thăng Long - Hà Nội

- Đưa ra những giải pháp, kết luận, khuyến nghỉ góp phản nâng cao nhận

thúc, hành vì cũa thanh niên công nhân về quan hệ tỉnh dục trước hôn nhận lại gác

khu công nghiệp ở Hà Mội nhằm giám bớt tỹ lệ nạo phả thai, các bệnh lây truyền

qua đường tình dục, giảm tỷ lệ người nhiễm ITV.

Trang 13

4, NỘI DỤNG NGHIÊN CỨU:

® Tìn luễu nhận thức cửa [hanh miên công nhân về quan hệ lình duc trước hôn nhân

« Tìm hiểu thai độ của thanh niên công nhân vẻ quan hệ tình dục trước hồn nhân

® Tùn hiểu hành vĩ của thưmh niên công nhận về quan hệ tình dục trước hôn nhân

« Lm hiểu một số yếu tô tác động đến nhận thức, thải độ hành vi của thanh

xiên công nhân về quan hệ tỉnh đục trước hôn nhân

« Trên cơ sở đỏ đưa ra các kết luận và để xuất những khuyến nghị đối với

Dáng, Nhà nước và các ban ngành có liên quan trong việc nâng cao nhận thức, thái

độ, hành vi của thanh niên công nhên về quan hệ tình dục trước hôn nhân, trắnh

những hậu quả trong quan hệ tinh duc, gop phan giảm tý lệ nạo pha thai, những,

‘bénh lay truyền qua đường tỉnh dục, giảm tỷ lệ người nhiễm I1TV/ATDS

5 ĐÔI TƯỢNG, KHÁCH THẺ, PHẠM VI, MẪU NGHIÊN CỨU:

5.1 Đối tượng nghiên cứu:

Nhận thức, thái độ, hành vi của thanh niên câng nhân vẻ quan hệ tình duc

trước hôn nhân

5.2 Khách thể nghiễn cứu:

- Thành niên công nhân trong khu công nghiệp Thăng Long- Hà Nội

- Can bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể, cần bỗ ban ngành khác

5.3 Phạm ví nghiễn cứu:

Để lài nghiên cứu tập trung tìm hiếu nhận thức, thái độ, hành vị của thanh: trên công nhân từ đủ 16-30 tuổi về quan hệ lĩnh dục Irước hôn nhân trong khu công,

nghiệp Thăng Long- Hà Nội

5.4 Mẫu nghiên cứu:

Để lải tiến hành khảo sát mẫu ngẫu nhiên đối với 282 thanh niên công nhân trong độ tuổi từ đủ 16-30 tuổi, tại khu công nghiệp Thăng Long - Hả Nội

Tổng số mẫu là 2§2 người, trong đó

x Giải tính :

- Nam : 124 người, chiểm 44,09

-Nữ: 158 người chiếm 56,0%

Trang 14

“Độ mỗi :

- Tử 16-18 tuổi : 9 người, chiếm 3,2%

- Tử 19-24 tuổi : 204 người, chiếm 72,39%

- Từ 25-30 tuổi ; 69 người, chiêm 24,5%

# Trinh dé hoc vite :

- Dã lập gia đình : 35 người, chiếm 12.494

- Chưa lập gia định : 247 người, chiếm 87.6%

x†hụ nhập bình quân/thúng :

-l triệu dưới 1,5 triệu: 133 người, chiếm 49.8%

~1,5- 2 triệu: 113 người, chiếm 41.9%

- Trên 2 triệu: 22 người, chiếm 8.3%

“Chỗ ữ hiện nay:

- Ở cùng bố me: 24 người, chiếm 10.3%

- Ở cùng họ hang: 24 người, chiếm 10.3%

- Thuế nhà bên ngoài: 224 người, chiếm 79.4%

* Thài gian làm việc lại khu công nghiệp:

- Dưới 1 năm: 15 người, chiếm 6.6%

~1 năm: 96 người, chiếm 41.9%

- 2 nắm: 96 người, chiếm 41.9%

- Từ 3 năm trớ lên: 22 người, chiếm 9.6%

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp luận:

6.1.1.Phương pháp luận Macxif

Những lý hân và phương pháp luận của triết học Mác- Lônhn trong đó bao

Trang 15

gém chủ nghĩa duy vật lịch sử vả chủ nghĩa duy vật biện chứng là cơ sở xuyên suốt của để tài nghiên cứu

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vat lịch sử: cần phải nhận thức, giải quyết các hiện tượng xã hội trong hoản cảnh lịch sử cụ thể Vì thế tìm biểu nhận thức, thái

độ, hành vi của thanh niên công nhân trong khu công nghiệp về quan hệ tình dục

trước hôn nhận cần phải đặt trên cơ số nghiền củu trong khoảng thời gian và không gian nhất định dễ từ đó đưa ra dược hướng giải quyết vẫn dễ plrù hợp

Quan điểm của chủ nghĩa đuy vật biện chứng là xem xét và giải thích các quá tình, các hiện tượng của đời sống xã hội trong ruỗi quan hệ phụ thuộc lần nhau,

có tính chất quy luật giữa chúng Điều dò có nghữa nghiên cửu nhận thức, thái độ,

hành ví của thanh niên công nhân trong khu công nghiệp vẻ quan hệ tỉnh đục trước

liôn nhân phải dược xem xét ương mỗi quan hệ với các yêu tố khác như diễu kiện

kinh tế, văn hỏa, xã hội

Việc nhận thức và giải quyết các hiện tượng xã hội phải khách quan, phải

xuất phát từ chính thực tẻ Ở dây, khi tim biểu vẻ nhận thức, thái độ, hành ví của thanh niên công nhân về quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân chủng ta không thể áp đặt những suy nghĩ chủ quan của riêng mình để kết hận một cách vệi vã, mà phải tìm hiểu các nguyên nhân chủ quan và khách quan tác dộng dén nhận thức nhận thưúc, thải dộ,

thành vỉ của thanh niên công nhân, từ đó mới có thể nhìn nhận chỉnh xác vẫn để nảy

612 Phương pháp nghiên cứu xã hội học

Tên cạnh phương pháp luận triết học Miác-Luênin, dễ Lải còn sử dụng phương,

'pháp nghiên cứu xã hội học, cụ thể là thông qua việc vận đụng cáo lý thuyết xã hội

đọc như lý thuyết về hành vị, lý thuyết hành vĩ lệch chuẩn, lý thuyết xã hội hóa, lý thuyết truyền thông trong việc giải quyết vẫn để nghiền cứu

6.2 Phương pháp nghiên cứu cu thé:

621 Phương pháp định lượng:

6.2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin bang bang hoi:

Trang 16

Đề tải dược thục hiện dựa trên kết quả kháo sát bằng phương pháp bảng hỏi đổi với 282 người là thanh niên công nhân nhằm thu thập thông tia định lượng theo yêu cầu và mục đích của đề tải

6.2.1.1 Phương pháp thông kê xã hội học:

tiễn lánh xử lý kết quả điều tra bằng,

Với 282 bảng hồi thu thập được, tác g;

phương pháp thống kê xã hội học Chương trình théng ké SPSS 11.5 sẽ dược sử dụng để xứ lý thông tin thu được từ các báng hỏi đó

đến vấn dễ nghiên cửu Các số liệu, tư liệu này được thu thập từ nhiều nguồn kháo nhau từ các đơn vị, ban, ngành, đoàn thể có hiên quan, một số các đề tải nghiền cửu

và nguyễn từ Internet

6.2.2 2 Phương pháp phỏng vẫn sâu:

Để tài sẽ tiến hành phỏng vận sâu trục tiếp đối với 10 trường hợp gồm: 5

xam thanh niên công nhân, 5 nữ thanh niên công, nhân,

Ngoài ra dễ tài con sử dụng phương pháp quan sát với tư cách là một phương pháp bễ trợ,

7 GIA THUYET NGHIEN CỨU VÀ KHUNG LÝ THUYẾỄT:

7.1, GIÁ thuyết nghiên cứu:

- Thanh niên công nhân trong khu công nghiệp Thăng Long hiện nay chưa có

nhận thức dây dủ về tỉnh dục, quan hệ tỉnh dục an toàn, quan hé tinh dục trước hôn

nhân và những ảnh hướng tiêu cực của quan hệ tình dục trước hôn nhân

- Thanh niên công nhân có thái độ, quan niệm cởi mỏ, phóng khoáng trang quan hệ nam nữ

- Nhận thức, thái độ, bành vị của thành niên công nhân phụ thuộc và các

yếu tổ tác động gồm yếu tế chủ quan và yếu tổ khách quan (Đặc điểm nhân khâu hoe, môi trường xã hội, phương tiên truyền thông đại chúng.)

- Hành vi về quan hệ tỉnh dục trước hỗn nhàn của thanh niên công nhân có xu

Thưởng ngày càng cao.

Trang 17

NHẬN THỨC CƯA THANH NIÈZN CONG NITAN VE QUAN Tir

TINH DUC TRUGC HON NHAN

bông nhân về quan hộ

tỉnh dục trước hôn nhân

Trang 18

NOL DUNG CHINH

CHUONG 1 CO SO LY LUAN VA THUC TIEN CUA BE TAT NGHIÊN CUU

1.1.Vài nét tổng quan về tình hình nghiên cứu

Thanh niên là tương lai, là rường cột của nước nhà, là nguồn lực lao động

chủ yếu của dil mide đo đó việc quan tầm đếu sức khỏe của tưanh niên về cả thế chất lẫn tỉnh thân là rất cần thiết, Có rất nhiều những nghiên cứu về thục trạng thanh

xiên với quan hệ tỉnh đục trước hén nhân thường được trình bảy trong các nghiên

cứu về các chủ để liên quan khác như dân số kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh

sản, HIV/AIDS

Trong để tài “Tuổi VTN với van dé tinh dục và các BPTT” do nhóm tac giả Chu Xuân Việt và Nguyễn Văn Thắng dưới sự chủ trì và giám sát của Ủy ban Quốc gia về Dân số và Kế hoạch hóa gia định năm 1997, Dễ

ài đã triển khai nghiền cứu

trên 8 tĩnh, thành phố đại điện các vùng miễn trong cả nước với 1033 VTN là học sinh phổ thông, 370 VTN đã thôi học, 207 VTN thôi học đã cỏ vợ, cỏ chồng, 239 cha mẹ VN, 223 cán bộ quán lý các ngành liên quan và 37 chủ cứa hàng thuốc tư nhân Nghiên cứu chỉ ra 43.4% cho rằng tỉnh đục có nghĩa là tình yêu; 15,7% chấp

nhận QHTD trước khi cưới nhéu cả hai củng thích; 15,7% cho là được nêu chắc chắn sẽ lấy nhau Tiên cạnh 7:

nhiém va cing có 3,4% cho rằng QHTD là để mua vui, giải trí 26% VTN cha rang

8% VIN cho rằng QIITD gắn với lương tâm, trách

đã có người yêu 37,3% trong số ngày có người yêu ở tuổi 18, 28,5% ở tuổi 17 va

có đến 10,1% có người yêu ở tuổi 14

Trong “Nghiễu cứu tỉnh dục ở Việt Nam — Những điều đã biết

(Khuất Thu Hồng — 2001) dã chỉ ra sự biển dễ trong, quan niệm, thái

tỉnh đục ở Việt Nam từ quá khứ đến hiện tại Quan niệm về quan hệ tỉnh dục và ý

nghĩa cửa nó trong lớp trẻ hiền ray đã tay đối rất nhiêu, những người cảng trẻ gàng,

só xu hưởng tự do hơn, không coi chuyện QHTD trước hỏn nhãn là diệu kinh khủng,

thư thế hệ trước đã nghĩ

Trang 19

Một nghiên cửu về “Nạo phá thai của nữ smh viên qua nghiêu cứu một số

trường hợp trên địa bản Tà Nội hiện nay” (Trần Thị Minh Thị, 2001), nghiên cứu đã

chỉ ra nhiều sinh viên không coi trọng trinh tiết và gẵn liên tình yêu và tỉnh dục và một nguyên nhân dẫn đến nạo bút thai trong, sinh viên là do thay đổi về giá trị, chuẩn mực

Trong nghiên cứu “Tìm hiếu nhm cản thông tin về sức khỏe sinh sản VTN-

số tình yêu”, cửa Đải tiếng nói Việt Nam” (Nguyễn Thị Tuyết Minh, 2002) da chỉ ra biện tượng QHTD THN ngày cảng

qua nghiên cứu thư gũi về Chương bình “Cũ

trở nên phố biến hơn, 70% sinh viên gọi điện xin tư vân vẻ tỉnh đục, mang thai Trgoài ÿ muyỗn và các biên pháp tránh thai

Đề tài “Thực trạng nhận thức vả thái dộ của học sinh Trung học phổ thông,

Hà Nội với giáo dục SKSS VTN những giải pháp trong thời gian tới” của Lê Thị Ngoe Bich, 2003 cing di dé c

độ của học sinh về hành vi quan hé tinh dục trước hôn nhân Có tới 50.2% học sinh

được hỏi khẳng định có hiện tượng QIITD ở tuếi VTN, 18,3% cho ring day là hiện

4p dén vẫn đê tỉnh dục, quan hệ tình đục an toàn, thải

tượng phỏ biển, 31,9% cho rằng có nhưng không phổ biến,

Công trình về Quan điểm của sinh viên trường Dại học khoa học xã hội nhân văn và Đại học khoa học tự nhiên, Đại học quốc gia Hà Nội về quan hệ tình dục trước hôn nhân, Khoa XHH 2B, 2006 cũng dễ cập dến thực trạng quan hệ tỉnh

duc trước bồn nhân trong sinh viên có tới 23,154 số người được hỏi trả lời đã từng,

QHTD Tỷ lệ nam sinh viên QHTD cao gấp 2,2 lần so với nữ sinh viên Có tới 5.4% QHTD lam đầu liên khi 15 tuổi, Từ 15-17 Biổi chiếm 17,994, Tuổi trung bình có

QIUITD lan dau tiên là 19,7 tuổi trang đương kết quả điều tra của SAVY (19,6 tuổi

trong đó tam là 20 tuôi nữ Tả 19,4 tuổi)

Dựa trên số liệu dịnh lượng của cuộc “Điều tra cơ bản thực trạng bình đẳng, giới và táo động của chính sách đối với phụ nữ, nam giới nhằm phục vụ công tác

hoạch định chính sách ở Việt Nam” (Viện Khoa học xã hội, 2006), bài viết “Thái độ

vẻ quan hệ ngoài hôn nhân và tỉnh dục” dã phân tích vấn dễ thái dộ về quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân trong mỗi tương quan với các yêu tổ khu vực, nhỏm tuổi và

trình dộ học vẫn người trõ lời Kết quả nghiên củu cho thấy những quan niềm và giá

Trang 20

trị dạo dức truyền thông văn là yêu tó ảnh hưởng mạnh mé dén thai dé vé tinh dục

tgoải hôn nhân nói chung và trước hỗn nhân nói riêng Quan hệ tình đục trước hôn

nhan nhin chung không được chấp nhận Nam đông ý với vấn để này nhiều hơn nữ: Nếu hai người có ý định tiền tới hôn nhân thì quan hệ tỉnh dục dé được chấp nhận

hơn Thái độ đồng ý với quan hệ tình đục trước hỗn nhân tăng theo nhóm tuổi và

trình độ học vẫn

Cuộc diều tra ban đầu về Sức khỏe sinh sản thanh thiếu niên Việt Nam, 2006

của PGS.TS Nguyễn Thị Thiéng — Ths Lưu Bích Ngọc cũng cho thây tỷ lẽ thanh thiểu niên độc thân đang cô người yêu cho biết đã lừng có quan hệ tỉnh đục chiếm

15,6% Ở mọi dộ tuổi, tỷ lệ nam muốn có QHTD trong lần quan hệ dầu tiên luôn

cao hơn nữ (77,8% nam so với 63,2% nữ) qua đó cho thây trong QHTD nam thanh

thiêu niên thường chủ dông còn nữ thì bị đông, Thái dộ của thanh thiểu niền dối với vẫn để QHID trước hên nhân không thống nhất, cỏ người hoản toàn phản đổi, có

người lại cho rằng tùy từng hoàn cảnh mà chấp nhận hay phản đổi Song cũng có ý

kiến lại nhận dịnh có thẻ hoàn toàn chấp nhận, coi nhu cảu QHTD cũng giống như nhu cầu cơm ăn, nước uống hàng ngày

Đổ tài: “Đoàn thanh viên với việc chăm sóc sức khỏe sinh sản cho VTN/TN" được Trung tâm Tổng hợp TTM, do 15 Trần Văn Miễu làm chủ nhiệm, năm 2006

đã nghiên cứu nhiều khia cạnh khác nhau về vai trỏ của Doàn trong cỏng tác chăm

sóc SK5S VTK/TN, về quan hệ tình đục trước hôn nhân của VTN/TN;

Một nghiên cứu về “Thái dộ của sinh viên vẻ quan hệ tình dục trước hôn

thân (nghiên cứu tại Dại học Quốc gia IĨà Nội)” Mai Thanh Tu, [la N6i 2007 đã đề

cập đến thực trạng quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân của sinh viên có lới 22,6% số

người dứợc hỏi trả lời đã từng quan hệ tình dục trong đỏ 31.494 nam sinh viên dã

từng QHTD, nữ là !4,1% tỷ lệ nam cao hon 2,2 lần so với nữ, tuổi quan hệ lần đầu tiên là 19/77 tuổi Trơng số người đã từng QHTD, có 73,9% đã từng sử đụng một trong số các biện pháp tránh thai Tỷ lệ sinh viên chấp nhận quan hệ tỉnh dục trước tên nhân là 21,4%, tương đương 1/5 số sinh viên trong mẫu điều tra Dễ tài cũng

chỉ rất rỡ những yếu tổ tác động tới thải độ của sinh viễn về vấn dễ mày;

Trang 21

Bài bảo “Xu hưởng sống thử của thanh niền Việt Nam (Nguyễn Thị Quỳnh

Hoa, 2007) dua trên cuộc khảo sát trên Báo điện tử VnifxIrcss.nel và gác ý kiến trên

én din cho thay cơn số những người sống thử chỉ bằng mội nửa số người ủng hộ

Để lài: Hành ví tình đục và kiến thức tỉnh dục an toàn của học sinh phổ thông,

trung học trên địa bàn hiện nay (nghiên cứu trường hợp trường phố thông trung học

Than Đình Phùng — Quan Ba Dinh — Hà Nội) Nguyễn Thanh Vân , 2008 đề tài đã đề cập đến về mức độ quan tâm, thái đồ, những hiếu biết và hành vị của học sinh phá thông trung học về tỉnh đục an toản va hanh vi tinh duc Trang đó 28,4% có quan điểm có thế chấp nhận vân để QHTD THN, 13,2% che là chuyên bình thường trong

xã hội Tỷ lệ quan điểm của nam thoáng hơn nữ Dộ tuổi QHTD từ 19-25 chiếm tỷ

lệ đa số người lựa chọn Lý do có QHITD của đối tượng nghiên cứu cao nhất chủ yếu là đo tỏ mỏ muốn thử nghiệm cảm giác Da số học sinh biết được mức độ anh hưởng của QHTD không an toản tuy nhiên các em bị ảnh hướng bối phim anh mang tính kicla dục và quan trọng hơn các em muốn thử nghiệm cảm giác, muốn khẳng, định ban thân với bạn bé, gia dinh về sự trưởng thành của minh

Đề tải "Nhận thức thải độ của sinh viên về quan hệ tỉnh dục, tỉnh yêu”

(nghiên cứu trường hợp Đại học quốc gia Hà Nội, Chủ nhiệm để lài: Mai Tuy

Hạnh, 2008 cứng đã nghiên cửu về nhận thúc của minh viên về quan hệ lĩnh đục —

tỉnh yêu, về độ tuổi quan hệ tình dục, quan niệm về trmh tiết, kiến thức về tỉnh dục

và quan hệ tình dục, kiến thức về các biên pháp tránh thai và bệnh lây qua đường tỉnh đục, thái độ của sinh về về quan hệ tình đục trước hỏn nhân, một số cáo yêu tả

tác động đến hành vi quan hệ tỉnh đục của sinh viên

Để tải “Yêu tô tác động tới hánh vi tình dục trước hôn nhân của thanh niên

La N6i trong bối cảnh hội nhập” (Phân tích số liệu Diễu tra tỉnh dục và sức khóe

sinh sản vị thánh niên vá thanh riễn Lá Nội 2006) cúa Nguyễn Thị Liỏng, 2008 Dễ tài cũng chí ra được thực trạng quan hệ tỉnh dục trước hồn nhân của thanh niễn i1ả

Nội trong bối cảnh đổi mới, chí ra các yêu tổ tác động tới hành vi tình dục trước hôn

nhân của thanh niên Hà Nội Đặc biệt trên cơ sở phản tích thực trạng dễ tài dưa ra các

Trang 22

dy báo về xu hưởng bánh vị tỉnh dục trước hôn nhân của thanh niên, đồng thời dễ xuất về chính sách đổi với văn đề quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân của thanh niên

Để lài “Thực trạng nhận thức, hành vị về tình dục và các biện pháp trắnh thai

của sinh viên các tưởng Đại học ở Hà Nội hiện nay” (ĐỀ tải nghiên cứu tại Trường, Dai họo Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách +khoa Hà Nội và Đại học Văn hóa Hà Nội), do Trương Thị Thúy Hạnh, 2009 Để tài cũng để cập đến thục trạng nhận thức, hành vi của sinh viên về tình đục, các biện

pháp tránh thai, các bệnh lây truyền qua đường tỉnh đục Phân tích sâu các yêu tô tác đông đến nhận thức, hành vi vẻ tỉnh đục và các BPTT và đưa ra được một số khuyến nghị đề nâng cao kiến thúc, hành vi của sinh viên vẻ QIITD TIM

Thực tế cho thấy, từ trước tới nay có rất nhiều các để tài nghiên cửu về QITTD TITN chủ yếu đổi với đối tượng thanh niên là học sinh, sinh viên, rất ít để tải nghiên cửu tìm hiểu riêng vẻ các dối tượng thanh niên khác, nhất là những nghiên cứu đối với dối tượng là thanh niên công nhân vé van dé nay Có chăng, mới chi la

những bái bảo phân ảnh thực trạng tình hình thực tế của thanh niên công nhân chưa

thực sự có những, nghiền cứu chuyên sâu vẻ vấn dễ nảy, Việc nghiên cửu dễ tải nay

đưới góc đô xã hội học lò vô cùng cần thiết nhằm góp phân hỗ sung và làm rõ thêm:

vấn đề nghiên cửu

1.2 Các lý thuyết vận dụng để nghiên cứu:

1.21 LỆ thuyét hank vi:

Xuất phát của thuyết này là từ hành vi của mỗi cá nhân Những người theo thuyết hanh vi quan riệm rằng tất cả hay phần lớn các hành vì của cơn người dễu được giải thích theo mô hình kich thích vá phản ứng Đại biểu cho lý thuyết mày là

hai nhà xã hội học người Mỹ : Moreno (1982 — 1974) và Ioprnans (11 — 8 - 1916)

Theo thuyết hành vĩ, một là, ở mỗi cơn người đều có những động cơ riêng rễ nhất định, song nó không đóng vai trỏ gì quan trọng trong các hành vị của họ, hai là

những động cơ của con người thường mang tính chủ quan, và đã là chủ quan thì không có Lĩnh quy luật Do đó, chứng ta không thể nghiên cứu những động cơ chủ quan của con người về mặt khoa học mà chỉ có thể tự biện về nó mà thôi Chúng ta

Trang 23

không thể tải tạo dược những @i dang diễn ra trong nội tâm con người, diều quan trọng và cái duy nhất chủng ta có thẻ nấm bất được là những hiện tượng bộc lộ ra

biên ngoài Những người theo thuyết hành vì hiên coi hành vỉ là những phân ứng

theo tình huồng, cứ cho một tác động hay một kinh thích vào một cả thể nào do thi

sẽ nhận một phản ứng nhất định, những phản ứng này độc lập với động cơ chủ quan của con người

Như vậy, ta có công thức nói tiếng trong tâm by hee: 8 R (kich thích

phăn ứng) Hành vi xuất phát từ mô hình kích thích — phân tng Còn hãnh động điển ra theo nguyên tắc hành động phần ứng có suy nghĩ Trong hành vì không có

động cơ, người ta chỉ phản ứng thôi Trong hành dộng có dộng co, người ta muốn

đạt được một cái gi đó

Những người theo thuyết này kỳ vọng rằng người ta sẽ phân ứng như nhau trước những kich thích giống nhau mặc dủ động cơ trong họ khác nhau Vì thẻ, ý

tưởng có liên quan đền cái hộp đen đã ra đời Ở đây, con người là một cái hộp đen

Điều đó có nghĩa là nhiều điểu có thể điển ra trong, cái hộp den dỏ Điều quan trọng,

ở đây là muốn nghiên cứu xem một kích thích có gây ra một phản ứng tương ứng hay không Đồi với những người theo thuyét hành vi chủ nghĩa, người ta chỉ quan tam tới cải chung, tức là với kích thích giống nhau thi cỏ phản ứng như nhau Họ

theo đuôi mục đích nghiên cửu là phát hiện ra quy luật của nó trong quá trình diễn

biển từ S đến R, và bỏ qua các đặc điểm cá nhân

S(kich thích) EE wp (phan img)

Tiệp den (Black Box)

Han chế cia thayét hop den la & ché, no chi quan tam dén cái tự nhiên mà bổ qua cái xã hội, chỉ quan tâm đến cái chưng mà bỏ qua cái cụ thế, nó nhân mạnh Triều đến con người tụ nhiên, sinh hoá hơn là con người xã hội, loại trừ khởi cơn

người cải riêng biệt, cải độc đào, đặc thù

Thuyết này đã nhận được sự phê phản từ nhiều phía Ví dụ, cơn người cho

vắng thuyết này dối xử với con người như những con chuột bạch trong thực nghiêm:

20

Trang 24

Max Weber thi noi: diéu quan trong là người ta có thể nắm bắt dược nội tâm con

người, và chính những hiện tượng được bộc lộ ra ngoài là sự phân ánh các hộp đen

Tuy vậy, cũng có đôi điểu đúng đắn trong quan điểm về thuyết hệp den nay Đặc biệt là trong nghiên cửu thực nghiệm rong chiến ranh thế giới thử hai, đưới sự

lãnh đạo của Coleman, người ta đã tiền hảnh nhiều cuộc thực nghiệm trong các đơn vị

tmiần luyện của quân đội Mỹ Vi du, đo các phân ứng của các bình sĩ khí bị tân công,

*hước từ, loại bỏ

Tận điểm thứ hai vẽ của thuyết biến cách la liận điểm về cái quyết định hợp lý được dựa trên cơ sở lợi ieb có tính mục đích của con người Irong xã hội phương Tây, cải hợp lý _ có ích đỏng một vai trò quan trọng tròng hảnh vị chỉ mục

dich có nghĩa là toàn bộ sự nỗ lục hoạt động của người ta chỉ nhằm đạt được một

xmục đích mà thôi

Tuy có nhiều hạn chế, phương pháp sự lựa chọn hợp lý dã được sử dụng,

xông rãi trong nghiên củu thị trường, trong quân sự, trong chính trị và kinh tế

Tom lại, thuyết hành vị là thuyết cho rằng sự phát triển hành vị của con

người phụ thuộc vào kích tích Con người đóng vai trò là mội cơ quan Hành vì

Trang 25

đại chúng, các cả nhân như bóáne, anh/ch/em, bạn/bẻ, cản bộ tuyển truyền, mỗi trường sống, điền kiên kinh tế sẽ đóng vai trò là nguôn cúng cập kich thích táo động đến hộp đen này Từ đó, ta có thể đo được phan ứng cửa lanh niền công nhân

về cáu vẫn để nhận thức, thái độ, hành vì của tlưmh miên công nhân về quan hệ tỉnh

dục Irước hôn nhận

1.22: Lý thuyết về hành vì lệch chuẩn

Cơ sở lý luận của đề tải là lý thuyết xã hội học vẻ hành vi lệch chuẩn Một cách chưng nhất, lệch chuẩn là sự vi phạm các chuẩn mực xã hội- đó là những khuôn mẫu hành vị được chấp nhận rộng rãi trong xã hội và có chức năng kiếm soái

xã hội

Theo Œ.Endruweit và G-Trommsdorff (1989) thi ứng xử cá nhân hay tập thế

được coi là sai lệch nếu phạm phải một trong các điều sau:

- Vị phạm những hi vọng đã dược thê chế hóa

- Phạm vào các chuẩn mực của tap thé

~ Qua kiểm tra, xã hội thấy phải có hình phạt |44,195|

Nhu vay, léch chuẩn bao gốm những gi dị chệch ra khỏi các chuẩn mực theo chiều hướng không được ứng hộ Trong đề tài nảy, quan hệ tình đục trước hôn nhân được xem như là một hành vị dã chéch các chuẩn mục dạo dức Huyền thống của

Việt Nam

1.23 Lý thuyết xã hội hỏa

Xã hội hỏa là quả trình mà qua đó cá nhân nội hóa những quy tắc, chuẩn mực giá trị của một xã hội Sau đó, cá nhân sẽ ngoại hóa những gi hấp thụ và học được

qua hành động xã hội của mình Xã hội hóa trước hết được hiểu nứm là một quá trình Heo đó đứa trẻ lớn lên trong xã hội Nhưng theo một nghữa rông hơn, xã hội

“hóa chính là khả năng hội nhập của cá nhân vào một cộng đồng xã hội

Khi nghiên cím nhận thức, thái độ, hành vi của thanh niên công nhân vẻ vân

để liên quan dén quan hé tinh dục trước hôn nhân, lý thuyết xã hội hóa có thể giải

thích cho chứng ta hiểu được rằng trước những chuẩn mực xã hội đổi với vẫn để tình đục, quan hệ tình đục an toàn, những ảnh hưởng của QHTD THM tứ thể nào 2

22

Trang 26

Ly thuyết xã hội hóa được dùng lam cơ sở dễ nhịn nhận và lý giải vẫn đẻ, Có nhiều cách hiểu khác nhan về xã hội hóa Căn cử vào tính chủ động của cá nhân

trong quá trình xã hội hóa, chúng ta có thể chia thành hai loại

+ Loại 1: ít để cập đến tính chú động của cá nhân trong quá trinh thu nhận

*inh nghiệm xã hội Các cá nhân bị khuôn sẵn vào các chuẩn mục

Một đạt điện cho cách liễu này là Neil Smelser Ông cho rằng “Xã bội hỏa là

quả trình ruả trong đó cả nhân học cách thức hành động tương ứng với vai trò của

minh”, nghia la vai tré của cá nhàn chỉ giới han trong việc tiếp nhận các kinh Trghiệm, giá Irị, chuâu mực

+ Loại 2: Khẳng, dịnh tỉnh tịch cực, sảng tạo của cả nhân trong quá trinh thu

nhận kinh nghiệm xã hội Cá nhân không chí tiếp thu những kinh nghiệm xã hội mã còn Iham gia vào quá trinh tạo ra những kinh nghiệm xã hội

Nhá xã hội học Mỹ J.H.Eiehter đã chủ ý hơn tới tỉnh tích cực của cá nhân khi ông cho rằng “%ã hội hóa là một quá trình tương tác giữa người này và người khác,

kết quả là một sự chấp nhận những khuôn mẫu hành động đó”, G.Andrcova da néu

được cá hai mặt của quả trình xã hội hỏa Hả cho rằng “xã hội hóa lả quá trinh hai

mặt Một mặt, cá nhân tiếp nhận kinh nghiệm xã hội bằng cách thâm nhập vào môi trường xã hội, vào hệ thống các quan hệ xã hội Mặt khác, cả nhân tải sán xuất một

cách chủ động các môi quan hệ xã hội thông qua chính việc họ tham gia vào các

hoạt động và thâm nhập vào các môi quan hệ xã hội”

Nhu vay, cả nhân trong quá trình xẽ hội hóa không dơn thuần thụ nhận kinh

hóa thu nhận kinh nghiệra xã hội thể hiện sự tác động của con người tới môi trường,

Mặt thú hai của quá trình thể hiện sự tác đệng của con người trở lại mỗi trường thông qua hoạt động của mình |9, 257-259]

Ap dung vao dé tai nay cho thầy nhận thức, thải dé, hanh vĩ của thanh niên công nhân được hình thành trên cơ sở tiếp thu những kinh nghiệm, giá trị, chuẩn que cha môi trường sống Ban than bo cĩmg có khả năng tác động trở lại làm biến

23

Trang 27

đổi những giá trị, chuân mực đỏ Nhận thức của thanh niên công nhân chịu sự tác

động của các môi trường xã hội hóa gia đình, xã hội, nhóm bạn bẻ và các phương,

tiên truyền thông,

1.2.4 Lụ thuyết truyền thông

Khải niệm truyền thông được sử dụng ở nhiều lĩnh vực Theo nghĩa rộng

Tiâi, truyền thông là sự tạo ra miôi liên hệ giữa các đổi tượng có thể mang bản chất

sự sống hay không, Khái niệm này khỏng chỉ ửng đụng cho các quy trình hóa học, các trường lực vật lý, các quá trinh tâm lý mà còn cho các phương thức hành vỉ trong xã hội

Truyền thông là một phạm trủ cơ bản, qua dỏ các hệ thông xã hội dược hình thành và phát triển Do có truyền thông mà các thành tổ xã hội, hệ thông con người, các hệ thông xã hội bao gồm cả hệ thống con, hệ thông lớn liên liếp được cải biến

và phân hóa Sự phát triển của xã hội học cho thầy, ngay từ đầu, hiện tượng truyền

thông đã ở vị trí trung tâm Nó được xem là khái niệm cơ bản cửa xã hội học Người

ta nhận rõ ý nghĩa quan trọng của truyền thông dối với quá trình xã hội hóa con người cũng như việc hình thành vá phát triển các cộng đồng người Dặc biệt, ngày nay, các phương tiện truyền thông đại chúng có vai trỏ hết sức to lớn trong đời sống

xã hội, nỏ tham gia ngày cảng tích cục vào hoạt động tổ chức, quăn lý xã hội [30, trợ]

Đã có rất nhiêu nhà xã hội học bàn về truyền théng nhu Cooley, Merton, M

Weber, Luận văn chủ yêu sử dựng quan didm eda M Weber (1864-1920) về truyền thông dé có những lý giải cho tác động của việc sử đựng internet, việc xem phim, đọc sách báo khiêu đầm tới hành vì tình dục trước hôn nhân của thanh niên

Theo M Wcber, có thể hiểu truyền thông như là phương tiện của tương tác

xã hội, làm sáng tõ cáo ý nghĩa chủ quan của một bên là hành động xã hội và bên kin là định hướng xã hội ]30, tr.9| Theo chỉ dẫn này, người ta thấy rổ răng là hành

động xã hội theo các giả trị và chuân mực xã hội dược truyền ba trong quá trinh truyền thông được thực hiện từ sự thấu hiểu của các cá nhân, các cộng đồng người

24

Trang 28

Vi thế, truyền thông được coi là cải tạo nên khuôn mau hanh dộng Nguyên lý này

có khả năng mg đựng rất to lớn

Quan điểm của weber về truyền thông cho thây, truyền thông đóng vai trò quan trọng trong định hưởng hành v¡ của cơn người Quá trình truyền thông được

thực hiện thông qua co ché wuyén tin

Truyền thông tác động đến bánh động của cơn người bằng việc cung cấp

thông tin, kiến thức, thông qua các kênh hay một con dường nảo đỏ đến với dối tượng tiếp nhận Đối tượng tiếp nhận hiểu và có khả năng làm theo sự chỉ dẫn của

thông tin đã tạo nên hành động của các cả nhân và các tập đoàn người Giữa thông,

diệp truyền thông và dối tượng tiếp nhận cỏ mỗi liên hệ chặt chẽ Một số thông diệp

có thế quảng bá với nhóm công chúng lớn Một số thông điệp khác chỉ đến với một

bộ phân công chúng nhất định Do vậy, hoạt dông truyền thông vì các mục tiêu phát triển không thể chỉ quan tâm đến các mục tiêu chung má phải xen xét các điều kiện

thục tế của cáo nhóm đối tượng tiếp nhận để thiết lập các kẽnh truyền và các nội dụng thông điệp sao cho phù hợp với dặc trưng xã hội của các nhóm người

Thông điệp có ý nghĩa rất quan trọng Thông điệp lá nội dung thông tin được

truyền đến đối tượng tiếp nhận Nó là cái mả chủ thế truyền thông xác lập nên mối quan hệ với công chúng, Những tỉnh chất sơ bản mà thông diệp tuyển thông cân

phải có như tính kịp thời, trung thực, có sức thuyết phục và đặc biệt là khả năng ứng

dụng rộng rãi cần được các nhà truyền thông coi wong trong hoạt động chuyên môn

của họ |30, 0.12]

Ngày nay, sự phát triển của xã hội kéo theo nhn câu thông tỉn và được thông

tin ngày cảng lớn Và hoại động cung cập thông lin rộng rấi về các mặt của đời sống

kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa vừa là mục tiêu vừa là phương tiện của sự phát

triển Vẫn để này xuất phát từ cơ sở lý luận về hoạt động và quá trình nhận thức

Tâm lý học giải thích rằng người ta bành động theo cách người la suy nghĩ Người

ta suy nghĩ trên cơ sở thông tin người ta tiếp nhận được Không cỏ hoạt dộng truyền thông hoặc truyền thông không đây đủ thủ không thé có suy nghi đứng và đo đó

cũng không có hành động dùng |30, Iz.12]

25

Trang 29

Phương tiện truyền thông đại chủng là kênh thông tin rất quan trọng trong, truyền thông Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã thúc đây mạnh mẽ sự phát triển các phương tiên truyền thông đại chỉng đễ các kênh này trổ thánh một trong những,

bộ phận quan trọng nhất của hệ thống xã hội hiện đại ở Việt Nam hiện nay, các

phương tiện truyền thông đại chúng phố biên và có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công,

chúng là: Inlemel, ân phẩm (báo chí, tài liệu), truyền hình, rađio Trong số các phương tiện nảy, internet là kênh thông tin tnu hút đối tượng thanh niên nhiều hơn

so với các đối tượng khác

Phân tích lý thuyết về truyền thông cho thấy, thông điệp truyền tải trên các phương tiện truyền thông dai chúng có ảnh hưởng lớn tới nhận thức và hành ví của Tnỗi cả nhan Luan van vận đụng lý thuyết này đề lý giải mối quan hệ giữa phim ảnh

trén intemet, phim bang dia/ &nhứ sách báo khiêu đâm với hành vị tình dục của

thanh niên Đẳng thời, lý thuyết này cũng sẽ là cơ sở để đưa ra những dé xuất trong, truyền thông nội đụng tình đục an toàn cho thanh niên

1.3 Một số khả iệm công cự:

1.41 Khải niệm "Nhận thức”

Theo từ điển tiếng Việt: “Nhân thức là quả trình hoặc kết quả phản ánh và tái

hiện hiện thực và tư duy, là quá trình con người nhận biết dược, hiệu biết thể giới

khách quan hoặc kết quả của quả trình đó Nhận thức là nhận ra và biết được, hiểu

được vẻ ai đó, một vấn đẻ hoặc hiện tượng nào đó” [32]

Theo triết học: Là muội quá trình biện chứng của sự phân ảnh thế giới khách

giai đoạn từ thấp đến cao như sau:

- Nhận thức câm tính: Vận dụng căm giác, trí giác, biểu lượng,

- Nhận thức lý tinh: Vận dụng khái niệm, phán đoón, suy lý

- Nhận thức trở về thực tiễn, là cơ sở, động lục, mục đích của nhận thức Mục đích cuỗi cũng của nhận thức không chỉ đề giải thích thê giới tá đề cải tạo thê giới

Do 6, sự nhân thức ở giai đoạn này só chức năng chỉ đạo đổi với thục tiễn Sự

26

Trang 30

nhận thức là quả trình vận dộng không ngừng, vi no gan liên với hoạt động, thực tiểu Để tiến hành quá trình nhận thúc, cân phái sử dụng nhiều phương pháp, trong,

đó chủ yếu là phương pháp phân tích, tổng hợp, lịch sử và logic, trừu tượng hóa, vận đụng con đường nhận thức đi từ cụ thể đến triu tượng và từ triu tượng đến cụ

thé

1.82 Khải niệm "Thái độ

Thuật ngữ thái độ có nhiều định nghĩa khác nhau Theo Shaver (1977) thì

thái độ lả “tâm thể ủng hộ hay phán đối với một nhóm đối tượng nhất định” Theo Tourangeau và Rasinksi (1988) cho rằng thái độ là “những mạng lưới của các niễm tin két dan chéo nhan vấn được lưu giữ lâu đâi trong trí nhớ cửa chúng ta và được kich hoạt khi chúng ta gặp dỗi tượng của thải dộ hoặc vẫn dễ liên quan”

Thao tử điển ]

động theo một vẫn đả, một tỉnh huồng” [32]

Còn theo từ điển Xã hội học: Thái độ của một cá nhân đối với một đổi tượng,

nạ Việt: "Thái độ biểu hiện cách nghĩ, cách nhìn, cách bảnh

là một trong những nhân tổ chính gắn cả nhân và quyết định ứng xử của cả nhân với

đối tượng [44

Nói tóm lại, thái độ luôn bao hàm những yếu tổ

- Được qui nạp, kết tình và khải quát hóa từ kinh nghiệm sống

- Mang tính tổng hợp Mặt thái độ có thể tống hợp tr nhiều hành vị khác

nhau

~ Có sẵn trong tâm trí chúng ta, giúp tiết kiệm thời gian tư duy vả phản ứng, nhờ việc dưa ra những mô hình dã chương trình hỏa

- Được coi là nguyên nhân cửa lành vị

- Nó có hai cực Tuy nhiên, một cá nhân có thể có tâm trạng nước đối Một trạng thái trong đó cá nhân tốn tại cả hai thái độ “ủng hộ” và “phản đổi”

Nhiều khi khái niệm thái độ và ý kiến được sử dụng như thuật ngữ đồng nghũa Giữa thải độ và ý kiến có quan hệ như sau:

- Ý kiến là biểu hiện của những thải độ cơ bản Vị vậy, ý kiến phải phủ hợp

với thái độ

- Ý kiến mang tính cụ thế hơn so với thái độ

27

Trang 31

- Ý kiến dễ cập tới một vấn đẻ đơn lẻ, trong khi đỏ thái độ mang tỉnh khái

quat hon [34]

Thái độ về QIITĐ THN chính là những đánh giá đồng tính hay phán đổi về

hiện tượng này Thái độ được hình thành trên cơ sở các ý kiên vé QHTD THN trong

hiện tượng bộc lộ ra bên ngoài là sự phân ảnh hộp đen, cho dà hộp đen đó và coi đó

như là cơ sở lý luận cho hộp đen đó Như vậy muốn hiểu biết một hiện tượng xã hội trước hết phải hiển những hành vi cá nhân tạo ra nó Tại sao hành vì đó lại xây ra

với người đó, trong hoàn cảnh nào?

Hành vị cá nhân bao hàm các yếu tổ bắt biển của những bối cảnh xã hội khác nhau, cỏ thẻ tại những hãng số nảy hợp thành bản tính con người nhưng chỉ hiểu được hành vị cả nhân khi clrủng tuân theo những hằng số ấy.[39]

Đương nhiên khi nẻi đến hành vĩ, hành động của một cá nhân hay một nhóm

người nào đó tốn tại trong một xã hội cụ thể ta nói đến những hành vị, hành động xã

Hội của nhóm hay cả nhân đó mà thôi

Hanh vi xã hội (hành dộng của xã hội) là một hành vị trướng dén dich gan bo

về nạÌữa với lảnh vĩ, với các kỷ vọng được cảm nhận hay được phỏng đoán của đổi

tác tương táo và được định hướng thea chuẩn mục và giá trị xã hội

Theo nghĩa rộng nhất thì mọi hành động của con người (tức là cả việc làm xuột sẵn phẩm) không chỉ thể hiện một phản ứng với kích thích bên trong hay bên

ngoài (như các phản xạ, phân ứng được quy dịnh bởi tâm lý) mà còn cỏ thể gọi là thành động xã hội

lành động xã hội được xáo định trong mối liên hệ mang nghĩa của nó với

các người khác về truyền thống, cảm xúc, phù hợp về giả trị va lei ich (Weber) Mặc đà về lý thuyết cá thể có khả năng xác lập tương đối tự lập ý nghia của hành:

28

Trang 32

động hoặc thậm chí tạo ra nghĩa (vi dụ các nhà sáng lập ra các hệ thông ý nghĩa tôn

giáo hay r tưởng) thì đa số vẫn chịu sự hướng dẫn của các định hướng ý nghĩa đó

có Những định hướng ý nghĩa được nhập tâm hóa trong quá trình xã hội hóa này phù hợp với các tiêu chuẩn của một sự kiện xã hội học ma Durkheim néu ra: it hay

nhiều chúng xác định loại của hành động Từ đó sinh ra các hình mẫu hành vi duoc chuẩn hóa và kiểm soát về mặt xã hỏi ma quả trình của chúng dược định trước bởi

trật tự pháp lý, thối quen hứng thú, phong tục tập quán (vẻ loại hình học, Weber)

1.34 Khải niệm "Tình duc”:

Tinh dục là xung lực nội tại của người muốn có khoái cảm, muốn thỏa mãn

những nhủ cần sinh lý của con người Trong điều kiện thông thường, nhu cầu mạnh

mẽ nhất và cũng, đem lại khoải cắm cao nhất lá nhu cầu quan hệ nam nữ Như vậy

tình dục là bản năng tự nhiền[13]-

Tỉnh dục là sự phát triển tự nhiên và tắt yêu của tính duc khi con người bước vào tuổi dây thi Đó là ham muốn khoái lạc tập trung váo dỗi tương khác giới, kèm theo những tìm cảm tat dep

“Tinh due” [4 một như câu tự nhiên của con người, bắt đầu xuất hiện ở tuổi dây thì và lồ một bản nẵng duy trì nói giống Tình dục là một hoại động sống manh

;nẽ nhất, đam mề nhật, đẳng thời đem lại khoái cảm mãnh liệt nhật, nhờ đó mà có

sự sinh săn đề duy trì nỏi gidng

Tình đục là sân phẩm xã hội, bị quy đình bởi các yếu tô văn hỏa và xã hội

Chúng ta nghĩ và làm theo/giệng như người khác trong cộng đồng của mình Các

xiên văn hóa khác nhau có những quan niệu, thải độ và hành vị tình dục khác nhau

135 Khải niệm "Quan hệ tình dục”:

'Theo định nghĩa cúa Lễ chức y tế thế giới:

+ QHTD là như cầu tự nhiên về thể chất, tỉnh cảm của con người

: QHTD là một hành động má hai người có thể thực hiện để tạo sự gân gi,

mang lại niềm vui cho nhau, kich thich xúc cảm dễ dạt dên cực khoái

Quan hé tinh duc bao gồm lất cả củ chỉ, hành động mang bại cho nhau khoái cắm như âu yếm, öm hôn, kích thích để tạo được khoái cảm Giao hợp chứ là một

trong các hình thức QHTD [23]

"Trong cách tiếp cận của xã hội học, quan hệ tỉnh đục không chỉ đơn thuần

xnang những đặc tính về mặt sinh học mả cỏn mang tính văn hỏa, xã hội và lịch sử

29

Trang 33

Chi co thé Hinh hội được các hình thức và ÿ nghĩa của tỉnh dục trong bồi cảnh tổng,

ăn hóa mang tinh dinh ol

xã hội, bao gêm cả sự phân biệt giới,

các khuôn mẫu của nam tính và nữ tinh[15] Như vậy, ở con người, quan hệ tình

đục không chi mang tinh bản năng mả còn chịu sự chỉ phối của các giả trị, chuẩn

xnựe xã hội

Theo

vốn coi trọng sự tiết dục, cơi tình dục chỉ là việc trong hôn nhân, trinh tiết

h hiểu như trên 6

6 nước phương Đông, trong đó có nước ta,

được rất được cơi trong đối với người cơn gái trước khi về nhà chông nhưng

khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tê, cũng có nghĩa là phải đồng thời chấp nhận

hội nhập vẻ văn hóa và lỗi sống ở một mức độ nhất định Xu hướng tỉnh dục

“thoảng" hiện nay là một thực tế đá được báo động trước mã ta không thể rào tránh được Vị vậy cần được trang bị những kiến thức nhằm nâng cao nhận thức, thải độ, thành vi của các tâng lớp thanh niên đối với vấn để tình đục trước hôn nhân Giúp

thanh niên tránh được những hậu quả cúa QLTED TITN mang lại

1.3.6 Quan hệ tình đục an t2àn: Là quan hệ tình đục giữa nam và nữ không dan dén việc thu thai ngoài ý muốn và không bị lây nhiễm các bệnh LTQĐTD,

HIV/ALDS G đây có thể hiểu quan hệ tình dục an toàn là trong, quan hệ tình dục có

sử dụng bạo gạo su

trọng vào mọi hoạt động của đời sống xã hội, má họ còn là một lực lượng mới đang,

lớn lên, đang trưởng thành, có khả răng thích ứng nhanh nhạy trước những biến động của xã hội, phản ánh sinh lục của một xã hội đang phát triển Hởi thanh niên

có khả năng tiếp thu cái mới, cái tiến bộ, những kiên thức khoa hoc kỹ thuật và

công nghệ hiện đại, tiên tiền làm phang phú thêm năng lực hành động của bản thân

để vươn lên làm chủ và cdi tạo thiên nhiên vả xã hội với những sảng tạo không,

ngimg

Trang 34

CHƯƠNG 2 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU

2.1 Một số nét về đặc điểm kinh tế- xã hội của địa bàn khảo sát và mẫu

khảo sát

31.1 Khải quát chung về các khu công nghiệp hiện nay

Khu công nghiệp giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện

dai hoa dit nước Xây dựng khu công nghiệp chính là thực hiện ý tưởng “di tất, đón đầu” trong quá trình phát triển kinh tế xã hôi Điểm mạnh của khu công nghiệp

là thu Húi nuạnh mế đầu tr rong và ngoài nước

Nhận thức được diễu do, hội nghị dại biểu toàn quốc của Đăng giữa nhiệm kỳ

khoá VII (1994) đá đặt ra vẫn đê “guy hoạch các vùng, trước hết là các địa bàn trọng

diễm, các khu chế xuất, khu kinh tế đặc biệt, khu công nghiệp lập trung” Nghị quyết Dai béi dai biểu toản quốc của Đăng lần thử VIH nêu rõ "cải tạo các khu công nghiệp

hiện có về kắt cầu hạ tầng và công nghệ sản xuất, xây đựng mới một số kửm: công nghiệp phân bố rộng trên các vùng" Ngày 24/4/1997 Chỉnh phủ dã ban hành nghị định 36/CP tạo cơ sở pháp lý cho việc xây dựng và vận hánh khu công nghiệp tập trung trên phạm vi cã nước

Sau hơn 10 năm phát triển, bắt dầu từ KCN dầu tiên la KCN ‘Tan ‘Thuan,

thành phd IIé Chi Minh, đến ngày 31/12/2008 cả nước có 219 KCN với tổng diện

tích tự nhiên là 61.4724 ha, phân bỗ trên 54 tỉnh, thành phố Các KCN trên cA nước đã thu hút được 3.588 đự án đầu tư trong nước với tổng số vốn đăng ký là

351 541,57 tỷ đổng Với sẻ lượng lao động trục tiếp làm việc tại các KƠN là 1,2

triệu người, không kể lao động giản tiếp

ä lao động làm việc tại các doanh nghiệp ngoài KƠN tham gia vào chuỗi sân xuất giá trị của các doanh nghiép trong KCN

25, tr13]

Tiiện nay lrên địa bàn Hà Nội có 12 khu công nghiệp, khu ché xual 14p trang,

23 cụm công nghiệp, 66.964 doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vớn dau

tử nước ngoài với tổng số 820.000 CNLD[14]

Trang 35

3.1.2 Khải quải về địa bàn nghiên cứu

Khu Công Nghiệp Thăng Long, năm khoảng giữa tuyến đường từ I1ả Nội đến

sân bay quốc tế Nội Bài KƠN Thăng Long được đâu từ bởi một liên doanh giữa Tập đoàn Sumitome (Nhật Bản) vá Công ty cơ khí Đồng (Anh thuộc Bộ Xây dụng, trang đó đối tác Nhật Bản đóng góp 58% vốn, 42% còn lại là của đổi tác Việt Nam Được thành lập theo Giấy phép đầu Lư số 1845/GP do Bộ Kế hoạch & Đâu Lư Việt Nam cấp ngày 22/2/1997 Mục tiêu liên doanh là xây đựng một khu công nghiệp

hiện đại tại phía Bắc thủ đô với tống dién tích 300 ha, chia làm 3 giai đoạn: giai

đoạn 1 (từ 1997 đến 2000) gồm 128 bu, giai đoạn 2 (2004-2005) 75 ha; giai đoạn 3 (2005-2006) 83 ha Cho đến nay, KCN Thăng Long đã được xãy dựng xong toàn bộ

ca sở hạ tầng, thu hút gẵn 60 nhà đầu tư nước ngoài, phần lớn là Nhật Bản, sân xuất

các lĩnh kiện diện lử, lắp ráp điện tử, sân xuất linh kiện ô lỗ và xe ruấy với dây

chuyên hiện đại, công nghệ cao,

KCN Thing Long, Nội Bài trong thời gian qua đã thu hút một lượng lớn

nguồn dầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài, qua dó dã thúc dây sự tăng, trưởng công nghiệp của Thành phế, góp phan phát triển kinh tế - xã hội của Thú đô

Hà Nội và nâng cao sức cạnh tranh của nên kinh tế Không chỉ đứng đầu về thu hút

được tổng vốn FDI là 1,2 tỷ USD, chiếm 2,5% vốn EDI của cả nước và 5,38% vẫn FDI ota 114 Néi., KCN Thăng Long còn nổi tiếng là KCN xanh, sạch, đẹp, với 100% các nhà đầu tr đều áp dựng công nghệ sản xuất sạch, thân thiện với môi trường Và amt điều quan trọng nữa là KƠN đã thu hút được khoảng 40-45 ngắn lao động,

TIầu hêt các nhà dau tr co mit tai KCN Thing Long đều là những tập đoàn của

What Ram Co vé tiéu chuẩn quá khắt khe của KƠN Thăng Teng khiển các doanh nghiệp

trong nude khéng dé tiếp cậu Đó là, ngay từ khi thành lập, KƠN Thăng Leng dã xác

đình chỉ lựa chọn các doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo hướng công nghiệp sạch, công

nghệ cao Chính điều đó khiển các doanh nghiệp đang ö tình độ công nghệ thấp khó

vào Liêu chuẩn của KƠN Thăng Long là tiểu chuẩn quốc tễ, trong khi dé các doanh xighiệp Nhật Tản rất kỹ tính trong việc lụa chọn những điều kiện môi trường, địa điểm,

công nghiệp phụ trợ; giả cã, chủ phí dẫn tư, chỉ phí hoạt động có hợp lý không Đó là lý

Trang 36

do các nhà dầu tư Nhật Bãn lựa chọn KƠN Thăng Long Thục trạng dòng góp của các

doanh nghiệp trang KCN Thăng Long đến phát triển kinh tế Việt Nam; Kim ngạch hư

kế đâu tử vào KCN là 1,38 tỷ USD; Kim ngạch xuất khâu là 920 triện USD (năm 2006),

1,58 tỷ USD (năm 2007) chiếm 3,3% của cả nước, thuê trực tiếp người lao động là 39.000 người (rong đỏ có 370 người Nhật Dân) [45, tr 294]

2.2 Nhận thức của thanh niên công nhân về quan hệ tình dục trước hôn nhân

321 Nhận thức của thanh niêu công nhân về tình đục, quan hệ tình đục, quan hệ tình duc en toan

Đối với những người phương Đông nói chung và người Việt Nam nói riêng

“tình dục” vẫn luôn là một chú dễ kia đáo, e đè, dôi khi còn là câm ky Các bậc cha rnẹ hâu như chẳng bao giờ để cập đến vẫn để này đổi với con cái mình Còn thanh xiên thủ chỉ tự tìm hiểu, chứ iL đảm trao đôi, nói công khai với nhau Song không thể phú nhận rằng tình dục lá một vẫn để quan trọng trong cuộc sóng, có ảnh hưởng rất

lớn đến hạnh phúc và sức khỏe con người Quan niệm vẻ tỉnh đục của con người

cũng thay đôi theo thời gian và khác nhau ở mỗi nên văn hóa Nhiều nghiền cửu về

sự phát triển của thanh niên trong nhiều thập kỷ trở lại đây cho thấy cùng với những cài thiện vẻ định đưỡng, tuếi dậy thì của các em sém hơn, tuổi kết hân đang tăng

lên Do dó quảng thời gian hoạt dộng, tình duc trong doi song của mỗi cá nhân cũng, tăng theo Xu hướng hoạt động tỉnh đục trước hôn nhân đang lăng ở cả các nước

phát triển và các nước dang phát triển Vậy thanh niên công nhân có quan niệm thé

mao la tink dục, về quan hệ tỉnh dục và hiểu th

đối cao Tuy nhiên vẫn có lới 9,9% lựa chọn phương án sai; 7,8 9% (hanh tiên công,

nhân không biết dúng hay sai; 17,4% cho rằng “tỉnh dục là nhằm thỏa mãn sv mua

vui của cá nhân đơn thuần”

Trang 37

Bảng!: Hiễu biểu cầu thanh niên công nhân và tình dục, quan hệ tnh duc, quan

hệ tình dục an toàn

(%} (%} | biết (%)

1 | Tình đục là những nhu câu sinh lý bắnnăngtự | 816 — 99 78

nhiên của con người

3 — | Tình dục lá nhằm thỏa mãn sự nuaa vui của cá 1714 741 85

nhân đơn thuần

3 _ | Quan hệ tỉnh dục chỉ nhằm mục đich sinh con 138 727 13.5

4 | Quan hệ tình dục là hành vì bản răng của con 826 85 89

người khi QHTD bai người đêu phải có tình cảm, trách nhiệm và sự quan tâm với nhau

5 _ | Quan hệ tình dục an toàn là quan hệ tình đục 13 174] 113

không dẫn dễn mang thai ngoài ÿ muốn

6 _ | Quan hệ tình duc an toán là quan hệ tình đục 831 53 9.6

không dân đền lây nhiễm các bệnh qua đường,

tỉnh đục 7 | Quan hệ tỉnh đục an toàn là quan hệ tình đục mà không gây có thai ngoài ý muỗn và mắc 86.5 5.0 85

các hệnh lây truyền quan đường lình đục, THIV/AIDS

Thư trên đã nêu quan hệ lình dục ở con người không chỉ mang tính bản năng,

ana con chịu sự chỉ phối của các giá trị, chuân mực xã hội dó là cả hai người déu phải có tỉnh cảm, trách nhiệm vả sự quan tim lẫn nhau Bảng số liệu trên đã cho

thấy đa số thanh niên công nhân cũng nhận thức được vẻ QHTD và trách nhiệm cá nhân trong QHTD Có 82,6% số người lựa chọn “Quan hệ tỉnh dục là hành vỉ bản Tiằng của con ngườ

khi QHTD bai người đều phải có tinh cam, trách nhiệm và sự

quan tâm với nhau”; Tuy nhiên vẫn còn 13,8% số người dược hỏi quan niệm rằng

“quan hệ tình dục chí nhằm mục dich sinh con”

Trong quá trình nghiên cứu, để tìm hiểu nhận thức vả sự hiểu biết đây đủ của

thanh niên cảng nhân về vẫn đẻ quan hé tinh dục an toàn, tác giả đã chia tách toàn

Trang 38

bộ định nghĩa vẻ tỉnh đục an toàn thành ba phương án dễ thanh niền công nhàn lựa

chọn khác nhau Mục đích của việc chia tách nhằm từn hiểu xem liệu bao nhiều

'phần trăm thanh niên công nhân hiểu biết và nêu ra được định nghĩa đúng và đây đủ

vẻ quan hệ tình đục an toàn

Kết quả khảo sát cho thay, da sé thanh nién céng nhân được hồi lưa chọn phương án tỏng hợp "quan hệ tình dục an toàn 14 quan hé tinh dye ma khong gây có thai ngoải ý muốn vả mắc các bệnh lây truyền quan đường tình đục, kể cả TIV/AIDSP( chiếm 86,5 %), 'Puy nhiên 2 phương án chưa đây đủ má chúng tôi đưa

ra hiểu biết thế nào về quan hệ tình đục an toản, tý lệ thanh miên công nhân cũng lựa chon rất cao chiếm 71,3% và 85,19% Nhìn chung nhận thức của thanh niên công nhân về van dễ tình dục an toàn chiêm tỷ lệ cao, nhưng họ chưa hiểu biết dây dủ và thực sự chắc chắn về quan hệ tình dục an toàn, vẫn còn biện tượng lựa chọn thừa

Kết quá điều tra cho thấy 100% thanh niên công nhân được hỏi đưa ra được

tiậu quả của quan hệ tình dục tuốc hôn nhân nếu không biết sử đụng các biện pháp

QHTD an toản rất dễ dẫn đến hiện tượng có thai ngoài ở mun, lấy nhiễm các bệnh qua đường tình dục, lây nhiễm IIIV, ãnh hưởng đến sic khée sinh sin, anh hướng đến lâm sinh lý người QHTD Tuy nhiên trước khi tim hiểu nhận thức của thanh xiên céng nhân về những hậu quá của QHFD THN nếu không biết sử đụng các biện

pháp QITTD an toàn chứng tôi đưa ra những câu hỏi cho thanh niên công nhàn trong

từng vấn đề cụ thẻ, kết quả thu được như sau

2.2.2.1 Nhận thức về khả năng mang thai

Thận thức của thanh niên công nhân vẻ khả năng mang thai được đánh giả qua ba câu hôi sau

- Thời gian người phụ nữ đễ có thai nhất là khi nào?

- Cô gái có thể có thai trước kỳ kinh nguyệt đầu tiên hay không?

Trang 39

- Cô gái có thể có thai ngay lần sinh hoạt tình dục đầu tiên hay không?

Những thanh niên nào trả lời đúng cả 3 câu hỏi này được coi là có kiến thức đúng vẻ khả năng mang thai của người phụ nữ Nêu trả lời sai một trong 3 câu là cỏ

hiểu biết chưa đúng, và nếu trả lời “không biết” với 1 trong 3 câu là thiếu kiến thức

Biéu 1: Nhận thức về thời gian dễ thụ thai nhất ở người pÏtụ nữ

trước Kỹ kinh

Trong khi có kinh ONgay sau khi hết kinh [Giữa hai kỳ kinh Lúc nào cũng có thể

có thai Blkhác

Không biết

Xem xét một cách tổng thẻ, phần lớn thanh niên công nhân chưa có nhận thức đúng vẻ khả năng sinh sản của người phụ nữ Khi hỏi vẻ thời gian người phụ nit dé mang thai nhát chỉ có 34.4% số người được hỏi trả lời là vào giữa hai kỳ kinh

Tỷ lệ thanh niên công nhân không biết thời điểm nảo phụ nữ để cỏ thai nhật chiếm 12,1% Và số các ý kiên khác lần lượt lả: Ngay trước kỳ kinh là 15,6%, trong khi có kinh là 14,9%, ngay sau khi hết kinh là 11,7%, lúc nào cũng có thẻ có thai là 11% Như vậy, hiểu biết của thanh niên công nhân vẻ thời gian dễ thụ thai vẫn còn hạn chế, chưa sâu Kiến thức nay rat quan trong, no gitip cho thanh niên công nhân, đặc

biệt là nữ thanh niên công nhân có thể tránh được những nguy cơ cao có thai khi

quan hệ tỉnh dục

Tìm hiểu về khả năng mang thai trước khi cỏ kinh nguyệt, kết quả khảo sát

cho thấy cỏ 63,5% trả lời đúng lả không thẻ mang thai Tuy nhiên tỷ lệ không biết

về

ấn đẻ nảy vẫn chiếm 7,8% vả có tới 28,7% thì cho rằng người phụ nữ có thể có

thai trước khi cỏ kih nguyệt Đây là sự thiểu hụt những kiến thức cơ bản nhất can được giáo dục, tuyên truyền bỏ sung kiến thức cho thanh niên trong thời gian tới

36

Trang 40

Biểu 2: Nhận thức của thanh niên công nhân về có thai trong lần quan hệ tình

Kiến thức tổng hợp vẻ khả năng thụ thai của thanh niên khả thấp nhưng, khi xem xét những khỏi kiên thức đơn lẻ thì lại khá cao Số thanh niên công nhân khẳng định rằng một cô gái có thể cỏ thai ngay trong lần sinh hoạt tình dục đầu tiên với tỉ

lệ rất cao là 91,8% Có rất it người trả lời là không biết với tỉ lệ là 2,1% và không

thể là 2,8%,

3.2.2.2 Nhận thức của thanh niên công nhân về các biện pháp tránh thai

Tìm hiểu kiến thức của thanh niên công nhân vẻ các biện pháp tránh thai là

rất quan trọng, Đặc biệt tác giả không chỉ tìm hiểu khia cạnh nghe/biết vẻ các biện

pháp trảnh thai mả tìm hiểu hành vì của họ về biết cách sử dụng các biên pháp tránh

thai hay không?

Bang 2: Bạn biết như thể nào về những biện pháp tránh thai dưới đây

Š | Thuôc tránh thai cây dưới da 0 266 73.4

Ngày đăng: 17/05/2025, 20:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Trọng Dũng (2009), "LĐLĐ thành phố Hà Nội và kinh nghiệm vận dụng linh hoạt, đồng bộ các hình thúc tuyên truyền, phố biến pháp luật cho CNLD", ngày Sách, tạp chí
Tiêu đề: LĐLĐ thành phố Hà Nội và kinh nghiệm vận dụng linh hoạt, đồng bộ các hình thúc tuyên truyền, phố biến pháp luật cho CNLD
Tác giả: Trọng Dũng
Năm: 2009
15. Lé Bach Duong, Nguyén Thị Vân Anh, Khuất Hải Oanh, Đoản Kim Thắng, Nguyễn Thị Văn (2001), Tổng quan về nghiên cứu tình dục ở Viện Nam, Viên nghiên cứu phát triển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về nghiên cứu tình dục ở Viện Nam
Tác giả: Lé Bach Duong, Nguyén Thị Vân Anh, Khuất Hải Oanh, Đoản Kim Thắng, Nguyễn Thị Văn
Nhà XB: Viên nghiên cứu phát triển
Năm: 2001
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Ajghj quyết hội nghị Trung ương lân thứ 6 khoá X của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ajghj quyết hội nghị Trung ương lân thứ 6 khoá X của Đảng
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
19. Đỗ Trọng Hiếu (1996), Sức khỏe sinh sản vị thành niễn, Vụ Sức khốc bà mẹ trẻ em/Kế hoạch hóa gia đỉnh, Hộ Y tế, Là Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe sinh sản vị thành niễn
Tác giả: Đỗ Trọng Hiếu
Nhà XB: Vụ Sức khốc bà mẹ trẻ em
Năm: 1996
20. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2007), “Xu hướng sống thử của thanh niên Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng sống thử của thanh niên Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
Năm: 2007
21. Khuất Thu Hồng (2001), “Nghiên cứu tinh dục ở iệt Nam — Những điều đã biết và chưa biết", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tinh dục ở Việt Nam — Những điều đã biết và chưa biết
Tác giả: Khuất Thu Hồng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001
của thanh niên lià Nội trong bồi cảnh hội nhập ” (Phân tích số liệu Diễu tra tinh dục và sức khỏe sinh sẵn vị thành niên và thanh niên Hà Nội 2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: của thanh niên lià Nội trong bồi cảnh hội nhập
Năm: 2006
241.6 Ngọc Hùng (2006), “Xa hdi hoe gide dus”, NXB Ly ludn chinh bị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xa hdi hoe gide dus
Tác giả: Ngọc Hùng
Nhà XB: NXB Ly ludn chinh bị
Năm: 2006
25. Trần Héng Ky, Bộ Kẻ hoạch Điều tư (2009), Một số vấn đề về phái triển khu công nghiệp và khu chế xuất Việt Nam, Tội thảo quốc tế: Tác động xã hội ving của80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Kẻ hoạch Điều tư
Tác giả: Trần Héng Ky
Năm: 2009
17. Mai Tuyết Hạnh (2008), “Nhận Đuức thải độ của xinh viên vỀ quan hệ tình đục, tình yêu ” (nghiên cứu trường hợp Đại học quốc gia Hà Nội Khác
22. Nguyễn Thị Hồng (2008), “Yếu 16 ide dong tới hành vì tình dục trước hôn nhân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  4:  Nhận  thức  của  thanh  miên  công  nhân  về  những  con  đường  lay  nhiém  HIV - Luận văn nhận thức thái Độ hành vi của thanh niên công nhân về quan hệ tình dục trước hôn nhân qua khảo sát tại khu công nghiệp thăng long hà nội
ng 4: Nhận thức của thanh miên công nhân về những con đường lay nhiém HIV (Trang 45)
Bảng  14:  Nguyên  nhân  đẫn  đến  hành  tí  QUTD  TH - Luận văn nhận thức thái Độ hành vi của thanh niên công nhân về quan hệ tình dục trước hôn nhân qua khảo sát tại khu công nghiệp thăng long hà nội
ng 14: Nguyên nhân đẫn đến hành tí QUTD TH (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm