1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh Đạo quản lý nhà nước hiện nay

98 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận thức của trí thức Hà Nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh đạo, quản lý nhà nước hiện nay
Tác giả Cao Minh Qui
Người hướng dẫn PGS. TS. Phạm Bách San
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn quan tâm tới nhận thức của trí thức Hà Nội đối với vấn dễ tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n- đc của cán bộ nữ trên cơ sở cố sự so sánh với nhận thức của các nhóm xã hội khác về c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

"TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XI HỘI VÀ NHÂN VĂN

CAO MINII QUI

NHẬN THỨC CỦA TRÍ THỨC HÀ NỘI VỀ VAI TRÒ CỦA

CAN BO NỮ TRONG VIỆU THAM GIÁ

LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ NHÀ NỚC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC:

Ha Noi, 2009

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA A NOI

‘TRI ONG DAI HOC KHOA HQC XI | HO] VA NHAN VAN

Cao Minh Qui

NHAN THUC CUA TRÍ THỨC HA NOI VE VAI TRO CUA

CÁN BỘ NỮ TRONG VIỆC THAM GIÁ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ NHÀ NHỚC HIỆN NAY

Chuyên ngành : Xã hội học

Mã số : 60 31 30

NGTGIHNGNG DAN KHOA HOC : PGS TS Phạm Bích San

TIà Nội, 2009

Trang 3

MUC LUC

2 Ý nghĩa khoa học của dể tài

3 Mục tiêu nghiên cứu

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

5 Đối t- gng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

5.1, Đối t- ơng nghiên cứu

5.2 Khách thể nghiên cứu

5.3 Pham vi nghiền cứu

6 Ph- ơng pháp nghiên cứu

6.1 Ph- ơng pháp phân tích tài liệu 6.2 Ph- ơng pháp nghiên cứu định l- ợng

6.3 Ph- ơng pháp nghiên cứu định tính

6.4 Ph- ơng pháp quan sái

7 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết

7.1 Giả thuyết nghiên cứu

7.2 Khung lý thuyết, mô lá các biến số

PHAN II: NỘI DUNG CHÍNH

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHƯNG

1, 'Lống quan vấn dé nghiên cứu

2 Cơ sở lý luận của để tài

2.1 lý thuyết biển đổi về xã hội

2.2 L„ý luận xã hội học về định h- ớng giá trị

Trang 4

2.4 Quan diém cia chi nghia Méc — Lénin va t- t-ởng Hồ Chí

Minh về quản lý Nha n- de vi cong lic edn bộ 18

3.3 Khái niệm lành đạo, quản lý nhà n- ớc " cai 3)

3.4 Khái niệm cần bộ lãnh đạo, quản lý " 24

3.6 Khái niệm vai trò của cán bộ nử trong việc tham gia lãnh đạo

CHƠNG II: THỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA TRÍ THỨC HÀ NỘI VỀ VAI

TRÒ CA CẮN BỘ NỮ THAM GIÁ T.TNH ĐẠO, QUẦN LÝ NHÀ NTIÓC IHIỆN

NAY

1 Một số nét vẻ đặc diểm kinh tế xã hội của dịa bàn khảo sắt 33

2 Vài nết khái quát về tình hình tham gia lãnh đạo, quản lý của phụ

36

40

nữ của n- ớc ta hiện nay

3 Mội dac diém của trí thức trong mẫu khảo sắt

4 Nhận thức của trí thức Hà Nội về vai trò tham gia lãnh đạo, quản lý

Nha n- ức của đội ngũ cán bộ nữ hiện nay

4.1 Nhận thức của trí thức về sự tham gia lãnh dạo, quan ly Nhà

n- ớc của cần bộ nữ qua khảo sát lại địa bàn nghiên cứu 43 4.2 Nhận thức và đánh giá về năng lực, khả năng lãnh đạc, quản

lý Nhà n- ớc của trí thức đổi với cần bộ nữ hiện nay

4.3 Một số yếu tố tác động đến sy tham gia lãnh đạo, quản lý

Nhà n- óc của cần bộ nữ hiện nay " " 62

4.3.1 Yếu tố chủ quan

4.3.2 Yếu tố khách quan

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC: PHIẾU TRENG

Trang 5

166 hoan tid Ligin win nay

FO cating wie be quit Ld wine vue toF tat cb wehatge ad nhdn, co yea, 1 eduie tat ede Mia pÁ 4g đ cung cấm (Wẩwg đâu cờ co đàt livu ads Chitl che nghitre clas Tay thet eng win Tipe adne on ede thity, 6b nd eda bd trong hbo

6 hit he, abe dug ett link dao vd ede ode bf rite vc gaan FIO FHipd LADY

it Ham di khuyin khich, ling vtin od ytig Ae t6A trong gud trink thie

Trang 6

BANG KY HIỆU CHỮ VI

UBND: Uy ban nhan dan

TIỘI LIIPN VN: Hội liên hiệp phụ nữ việt nam

Trang 7

DANH MUC CAC BANG

‘lrang

Bảng I Tỷ lệ nam, nữ thern gia khảo sắt trên địa bần 40

Bang 2 Các nhóm tuổi của ng- ời tham gia khảo sắt AI

Bảng 3 Khác biệt về trình độ học vấn của ng- ời trả lời với nhận thức về

Bảng 4 Các nhóm ngành nghề có sự tham gia của cần bộ nữ theo đánh giá

Bảng 5 Khác biệt giới trong nhận thức của trí thức về sự tham gia lãnh dạo, quan lý của cán bộ nữ trong các cơ quan nhà n- óc hiện nay 47 Bảng 6 Mô hình cấp bậc quản lý tại cơ quan, tổ chức và dia ban khéo sét_ 48

Bảng 7 Quyền quyết định một số công việc trong cơ quan, tổ chức của cán

Bảng 8 Đánh giá về khả năng làm tốt vai trò của cán bộ nữ lãnh đạo, quản

Bảng 9 T- ơng quan giữa giới tính của trí thức với đánh giá về mức độ tham

gia đề xuất ý kiến của cán bộ nữ làm lãnh đạo, quan lý 58

Bảng 10 T- ng quan giữa giới tính trí thức với mức độ đánh giá chất l- ợng

đề xuất ý kiến của cán bộ nữ lãnh đạo, quản lý 60 Bảng 11 Hạn chế của cán bộ nữ trong công tác lãnh đạo, quản lý theo nhận

Bang 12 Sự quan tâm, chia sể công việc gia đình với ng- ời cần bộ nữ lãnh

Bảng 14 Mong đợi của xã hội đối với ng- ời phụ nữ 74

Bang 15 ‘T- ong quan giữa giới tính của trí thức Hà hội với việc đánh giá

khả nâng đám nhận tốt các vai trò của nữ cán bộ lãnh đạo, quản lý 76

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN

Trang

Hình 1 Tỷ lệ nữ Đại biểu Quốc hội của Việt nam qua các thời kỳ 36 Hình 2 Trình độ hoc van của ng- ời tham gia khảo sát 40 Hình 3 Nghề nghiệp của nhóm trí thức tham gia khảo 42 Hình 4 Nghề nghiệp của nhóm không trí thức tham gia khảo sất 42 Hình 5 Nhận thức của trí thức về đặc điển của ng- ời lãnh đạo, quản lý

Hình 6 Nhận thức của nhóm không trí thức về đặc điểm của ng- ời lãnh

Hình 7 Mức độ tham gia

Š xuất ý kiến của nữ cần bộ làm lãnh đạo, quản

Hình § Mức độ đánh giá chất l- ong cdc ý kiến tham gia dé xuất của nữ cán

Trang 9

DANH MUC CAC HOP TRONG LUAN VAN

‘lrang

Hop | Tuổi quy định bổ nhiệm, để bạt đối với cán bộ nữ 64

Trang 10

TAI LIEU THAM KHAO

Tiáo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế — xã hội của quận Đống

Đa năm 2007 và ph- ơng h- ứng nhiệm vụ trạng tâm năm 2008

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế — xã hội của ph- ờng Lãng 'Ih-ơng năm 2007 va ph- ong h-ớng nhiệm vụ trọng tâm năm

2008

Pham Tat Dong, Lê Ngọc Hùng (dồng chủ biên) (1999), XZ hội học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội

Nguyễn ‘Ihi ‘nic Đào (2003), Háo cáo tốt nghiệp lớp cao cấp lí luận,

Phát huy vai trò của phụ nữ thamgia hoạt động lãnh dụo, quản lý

Nhà n- óc, IIội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Nguyễn Kim Đính (2001), Tạp chí Cộng sản số 14/ 2001

Dang COng sản Việt Nam (1996), Van kiện Đại hội đại biểu roàn quốc lân thứ VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 11a Noi

“trấn Thị Minh Đức (chủ biên) (2006), Định kiến giới và phân biệt

đối xử theo giới - Lý thuyết và thực tiễn, Nhà xuất bản Đại học Quốc

gia Hà Nội

G.Endrweit va G TronmsdrolT (2002), Tứ điển Xã hội hạc, Nhà Xuất

bản "Thế giới

G.Endrweil (chủ biên), Nguyễn Hữu Tâm (dich) (1999), Các lý

thuyết Xã hội học hiện đại, Nhà xuất bản Thế giới, Hà Nội

Vũ Quang Hà, Các lý thuyết Xử hội học hiện đại, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, lập I

Mai Văn Hai, Mai Kiệm (2005), XZ hội học Văn háa, Nhà xuất bản

Đại học Quốc gia là Nội

Tloang Văn Ilành (chủ biên) (2003), Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất

bản Từ điển Bách Khoa

Lênin V.I (1981), Bái ký Triếi học, Tập 29, Nhà xuất bản Tiến bộ.

Trang 11

Hội LHPN Việt Nam (2003), Báo cáo nghiên cứu, Töực trạng đội

ngũ cán hộ nữ lãnh đạa, quản lý và để xuất các giải pháp tăng ©- ðng

sự bình đẳng và phải triển của cán bộ nữ trong quá trình công

nghiệp hoá - hiện dai hod dat n- dc

H6i LHPN Việt Nam (2002), Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện

Pháp lệnh cán bộ công chúc ndm 1998,

K K Platonov (1972), ? âm lý học, quyền M

Vũ Ilào Quang (???), Xế hội học Quản lý, Nhà xuất bán Đại học

Quốc gia Hà Nội

1ê Thị Quý, Nguyễn Thị Tuyết Nga (2008), Phu nữ n- ức tạ trong

việc tham gia lãnh đạo và quản lý, ' rang web Tạp chí Cộng sản

"Trung tâm nghiên cứu khoa học Lao động nữ (1997), Phụ nữ tham

gia lãnh dạo, quản lý, Nhà xuất bản Chính trì Quốc gia, Hà Nội

Trang 12

Trung tim Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia, (2006), Từ điển

Nhà xuất bản Văn hóa Sài Gòn

Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Sự thật, IIA NGi, 2000

Nguyễn Khác Viện (1991), Từ diển Tám tý học, Nhà xuất bản Ngoại

văn, Hà Nội

Nguyễn Khắc Viện (chủ biên) (2005), Từ điển Xã hội học, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội

Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Đà Nang

“Trung tâm từ diễn ngôn ngữ (1993), ?ử điển †

'Tổng cục Thống kê (2008), Miền giảm thống kê 2007, Nhà xuất bản

“Thống kê, Hà Nội

eng Viet, Ha Ndi

Trang 13

PHY LUC

Trang 14

xu thế phát triển của đất n- đc qua các lần sửa đổi hiến pháp IHiện nay, vấn

để bình đẳng giới đã đ- ợc thể chế hoá trong hầu hết các van bản pháp luật, tao cơ sở pháp lý để thực hiện quyển bình đẳng cho cả nam và nữ

‘Tuy nhiên trên thực tế, việc thực hiện bình đẳng giới ở n- ớc ta còn nhiên bất cập do nhận thức về giới của các tầng lớp nhân dân cồn ảnh

h ỡng nặng bởi những dịnh kiến xã hội, ch- a có cơ chế giám sát việc thực thi luật pháp một cách chặt chẽ; hệ thống dịch vụ, trợ giúp pháp lý ch- a đáp ứng đ- ợc nhu cầu của ng- ời dân

Tang c- ờng bình đẳng giới và nâng cao năng lực, vị thế cho phụ nữ đ- ợc xắc định là mội ương tám mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của toàn

cầu Đó vừa là mục tiêu, vừa là yếu tố góp phần vào sự nghiệp phát triển

Xinh tế - xã hội của mỗi đất n- ốc Đặc biệt, việc phát huy tối đa tiềm năng của phụ nữ trong lĩnh vực tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n- ớc cũng là một trong những nhiệm vụ đ- ợc Đảng, Nhà n- ớc đặt ra Chính vì vậy, vấn để nhận thức của xã hội nói chung cũng nh- nhận thức của từng cả nhân nới

riêng cổ Iác động không nhỏ tới việc thaưn gia lãnh đạo, quân lý Nhà n- ớc của cần bộ nữ Các nhóm, các tầng lớp xã hội khác nhau sẽ có những cách

tiếp cận, nhìn nhận và đánh giá khác nhau về cùng một vấn đẻ, nhất lã trí

thức với t- cách là một bộ phận có trình độ học vấn cao, cố kỹ nàng chuyên môn, cổ vốn hiểu biết xã hội sâu rộng Đây cũng là nhớm cổ nhiều hoạt

động giao thoa, tiếp xúc mạnh mẽ với các luồn t- t-ông và văn hóa khác

nhau nên có xu h- ớng tiếp cận, đánh giá riêng vẻ vị trí, vai trò và khả năng

tham gia lãnh dạo, quần lý của cần bộ nữ.

Trang 15

Luận văn quan tâm tới nhận thức của trí thức Hà Nội đối với vấn dễ tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n- đc của cán bộ nữ trên cơ sở cố sự so sánh

với nhận thức của các nhóm xã hội khác về cũng rnột vấn để Câu hỏi đặt ra là: Liệu có sự khác biệt nào trong nhận thức của trí thức [là Nội với các

tầng lớp xã hội khác không? Những yếu tổ nào có tác động tới quá trình

nhận thức của trí thức Hà Nội về vị trí, vai trò lãnh đạo, quân lý Nhà n- ớc

của cần bộ nữ hiện nay?

Nghiên cứu vấn để này, có nhiều ý kiến tranh luận: phải chăng tỷ lệ

nữ cán bộ tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n- ớc thấp hơn so với tr- óc là do

sự đánh giá ch- a đúng mức đối với khả năng của nữ cán bộ hay vì có một thời gian xã hội đã đánh giá quá cao vai trò của nữ so với thực tế năng lực của hợ? Có sự khác biệt nào về

tố giới trong nhận thức, đánh giá về vai

trò của nữ cán bệ trong việc tham gia lãnh đạo quán lý không?

Xuất phát từ những câu hỏi trên và những vấn để đật ra gây tranh luận, để tài LINhớn thức của trí thức Hà Nội vỀ vai trò của cán bộ nữ

trong việc tham gia lãnh dạn, quản lý Nhà nÚc biện nay[1 đã d- go triển khai nghiên cứu

2 Ý nghĩa khua học và ý nghĩa (hye tiễn của dé Lai:

21.Ý nghĩa khoa học

Mỗi cá nhân khi tham gia vào quá trình xã hội hoá đều phải tuân

hũ những quy định, những chuẩn mực của nhóm, cộng đồng hay xã hội mà

họ đang sinh sống và làm việc Tất yếu khách quan phải có ở mỗi nhóm, mỗi cộng đồng, xã hội đó là sự xuất hiện của những ng- di quân lý, những

nhà lãnh đạo, hay đơn giản là những ng- ời thủ lĩnh Vai trò và vị thế của ng- ời lãnh đạo nhóm, xã hội là vô cùng quan trọng Nó quyết dịnh tới sự tồn tại của mỗi cá nhấn trong nhóm cũng nh- cả tổ chức

Phụ nữ nói chung và cán bộ nữ nói riêng có vai trò hết sức quan

trọng trong sự tổn tại và phát triển của các nhóm, các tổ chức xã hội Bên

cạnh sự tham gia đồng góp của phụ nữ trên nhiều ph- ơng điện khác nhau

Trang 16

của đời sống xã hội, cần thiết phải cố sự tham gia của nữ trong công tác lãnh dạo quản lý các nhóm, tố chức, cơ quan

Với các ph- ơng pháp nghiên cứu xã hội học và các cách tiếp cận liên ngành, kết quá nghiên cứu nhằm h- ớng tới cũng cố thêm những thông tin xác thực về năng lực và vị trí, vai trò của cán bộ nữ làm lãnh đạo, quần

lý Nhà n- ớc cũng nh- những nhận thức của xã hội về vai trò lãnh đạo của

cán bộ nữ

2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn tập trung di sâu, phân tích kết quả khảo sắt thu đ- ợc về nhận thức của trị thức Hà Nội vẻ vai trò của cán bộ nử trong việc tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n- ớc Đồng thời, nghiên cứu nhằm chỉ ra những yếu

tố tác động tới quá trình nhận thức của nhóm trí thức đối với vai trò của cán

bộ nữ trong tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n- ớc Thông qua những số liệu thực tế trên, nghiên cứu nhằm góp phần tạo ra một cách nhìn mới, một sự

ghỉ nhận mới của xã hội đối với sự tham gia của cán bộ nữ trong công tác lãnh dạo và những thành quả mà họ đã dạt d-ợc nhằm phát triển kinh tế,

văn hoá, xã hội

3, Mục tiêu nghiên cứu

®_ Tìm hiểu nhận thức của trí thức Hà Nội về vai trò của đội ngũ cần

bộ nữ làm lãnh đạo, quản lý nhà n- đc hiện nay,

© Tan hiểu một số nguyên nhân tác động tới sự nhận thức của trí thức

về vai trò của cán bộ nữ làm lãnh đạo quản lý nhà n- óc

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 17

© Tun hidu dt sé yeu t6 tae dong đến nhận thức của trí thức Hà Nội

về vai trò tham gia lãnh đạo quân lý Nhà n- đc của cán bộ nữ

© Đa m kết luận và một số để xuất khuyến nghị đối với bản thân

ng- ời trí thức, các cơ quan liên quan nhằm nhân cao nhận thức của trí thức

về vai trồ lãnh dao quan lý Nhà n- đc của cần bộ nữ

5, Doi tLong, kbach thể, phạm vi nghiên cứu

Ã.1 Đđi Họng nghiên cứu: Nhân thức của trí thức Hà

†rồ lãnh đạo, quản lý Nhà n- ớc của cán bộ nữ hiện nay

5.2 Khách thể nghiên cứu

Trí thức Ilà Nội (những nạ- ời cố trình độ chuyên môn từ cao đẳng

trở lên) và một số ng- ời dân lao động khác hiện đang sinh sống trên địa bàn

01 ph- ờng tại Hà Nội

3.3 Phạm vi nghiên cứu:

về vai

Không gian nghiên cứu: Nghiên cửa d- do thực hiện trên địa bản

ph- ờng Láng Th- ợng (quận Đống Đa Hà Nội) qua khảo sát tại các hộ

gia đình trí thức và một số gia đình ng- ði dân lao dộng khác

3.4 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2007 — tháng 11/2008

6 Ph_bng pháp nghiên cín

Ph- ong phấp nghiên cứu Xã hội học là một hệ thống các nguyên lý lầm công cụ cho việc phân tích khái quát và nghiên cứu về đời sống xã hội

'Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng những ph- ơng pháp sau:

6.1, PhÄơng pháp phán tích tài liệu

Tài liệu đ-ợc sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: các loại sách,

báo tạp chí chuyên ngành cũng nh- những thông tin đ- ợc khai thác trên

xuạng Intemel có liên quan đến vấn dễ vai tr, vị iri và năng lực tham gia

lãnh đạo quản lý Nhà n- ớc của cán bộ nữ trong thời kỳ CNII - IIĐII đất

n- de

Sử dụng một số số liệu chính từ đề tài nghiên cứu cấp Bộ: -I7hực

trạng đội ngũ cần bộ nữ làm lãnh đạo quản lý Nhà n- ức và để xuất các giải

pháp tăng c- ờng sự bình đẳng & phát triển của cân bộ nã trong quá trình

công nghiệp hoá - hiện dại hóa đất nướcLI, láo cáo do Ban nghiên cứu

"Trung - ơng Llội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam thực hiện tháng 3/2003

Trang 18

Khoa luan tél nghiép: OVE thé, vai (rõ cảa cần bộ nữ trong việc

tham gia lãnh dao, quản lý Nhà nước hiện nay|- của sinh viên Cao Minh

Quý thực hiện năm 2005

Ngoài ra, nghiên cứu cũng tham khảo và sử dụng số liệu của một số

báo cáo và nghiên cứu của địa ph- ơng cũng nh- các nghiên cứu khác

Các tài liệu trên có vai trò quan trọng trong việc mở ra một cái nhìn

sâu rộng hơn về vấn dê d- ợc nghiên cứu trong đề tài nầy

6.2 Phong pháp nghiên cứu định lLọng

Bằng việc sử dụng phiếu điều tra, nghiên cứu tiến hành khảo sát lại

các hộ gia đình trí (hức và không trí thức trên địa bàn một ph- Ờng tại Hà

ội nhằm tìm hiểu nhận thức, đánh giá của giới trí thức đối với vai trò của cán bộ nữ trong công tác lãnh đạo, quản lý Nhà n- ớc Qua khảo sát phiếu,

nghién ciu sit dung phén mém SPSS 11.5 lam cơ sở khoa học cho việc phân

tích các kết quả nghiên cứu thu d- ợc

* Mẫu nghiÊn Cứu:

« - Kích thức mẫu: để tài tiến hành khảo sát 120 phiếu

Trong đó có 87 trí thức Hà Nội và 33 không phải là trí thức (ng- Oi dân

lao dng) tai ph- dng Lang Th- ợng, quận Đống Đa

œ Kết quả khảo sát có cơ cấu mẫu nghiên cứu nh- sau:

- Cơ cấu giới tính:

+ Nam giới: 62 ng- ời (5l 7%)

+Nữgiới: 58 ng- di (48,3%)

- Vé trình độ hạc vấn: Trình độ học vấn là yếu tố chính để xác dịnh dâu là trí thức và không phải trí thức Vì vậy, khi phân chia cơ cấu mẫu

nghiên cứu, luận văn phân bố nh- sau:

+ D-ới Cao đẳng: 33 ng- ời (27,5%)

+ Cao đẳng trở lên: 87 ng- ời (72,5%) Trong đó:

+/ Cao đẳng: 6 ng- ỡi (5,0%) +/ Đại học: 75 ng- ời (62,5%) + Trên Đại học: 6 ng- ời (5,0%)

- Về nghề nghiệp: trong quả trình chợn mẫu, luận vân cũng sử dụng nghề nghiệp là tiêu chí để chọn mẫu nghiên cứu Tuy nhiên, nghề nghiệp không phải là yếu tố chính dể xác định trí thức hay không trí thức, do đó,

việc phân bổ cơ cấu phiếu chỉ có tính t- ơng đối

+ Cán bộ Nhà n- ớc (bao gồm: bác sš, kỹ s-, giáo viên, nhân viên văn phòng ): 60 ng- ời (50%)

Trang 19

+ Công nhân: 10 ng- ời (8.3%)

+ Kinh doanh/buôn bán nhố: 15 ng- ời

+Ï1i-u trí: L2 ng- ời (10%)

- Lao động tự do (xe ôm, làm thuê, giúp việc gia đình ): 12 ng- ði (10%)

- Khác: 3 nạ- ời (2,5%)

6.3 Ph\ pny pháp nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính đ- ợc xác định là ph-ơng pháp quan trong

nhằm thu thập những thông tin sâu sắc hơn, phẩn ánh bản chất, nguyên

nhân tác động đến sự tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n- đc của cán bộ nữ Qua đó, chúng tôi cổ thể do d- ợc phần nào nhận thức, quan điểm, dánh giá của trí thức Hà Nội về vai trồ lãnh đạo, quản lý Nhà n- đc của đội ngũ cần

bộ nữ, Đồng thời, những ý kiến để xuất của các cá nhân khi tham gia trả lời phông vấn sâu cũng bổ sung giúp khẳng định kết quả khảo sát định l-ợng

thu thập đ- ợc từ các nghiên cứu tr- đc đố,

Nghiên cứu phỏng vấn sâu 6 tr- ờng hợp: trong đồ có 4 ng- ời là trí

thức (trong đó có một số ng- ời hiện đang giữ c- ơng vị lãnh đạo, quản lý); 2

ng- ời là không là trí thức đang sinh sống trên địa bàn ph- dng

6.4, Phàng pháp quan sát

Thông qua việc phỏng vấn sâu 6 ng- ời nối trên, nghiên cứu cũng

hân nào đánh giá d- gc thái độ của ng- ði trả lời phông vấn dối với vấn dé

nghiên cứu Trong quá trình thực hiện phống vấn sâu, chúng tôi đã quan sát đ- ợc thái độ, hành vi của những ng- ời trả lời phồng vấn.

Trang 20

"7, Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thu;

—————

Giới tính

"¬ Nhận thức về vai trò lãnh đạo, quản lý Nhà n- ớc J 4

của cán bộ nữ hiện nay

VỀ những thuận lại, khó khăn câu cần bộ nữ trong công tác lãnh đạo, quản lý

dụo, quản lý

Trang 21

M6 té các biến số:

- Biến độc lập đ- go xác định lã ng- ời dân Hà Nôi; trong đó chính độ học vấn là thang đo để phân loại trí thức 1Ià Nội và không trí thức Trí thức

là những nạ- ðời có trình độ từ cao đẳng trở lên và không trí thức là những

ng- ời d- ới trình độ cao đẳng

- Các biển trung gian: giới tính, tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, vị trí công tác, nhận thức giới Luận văn đ- a ra giả thuyết trình độ học vấn có tác động tới nhận thức của trí thức về vai trồ cán bộ nữ trong tham gia lãnh đạo, quan ly nhà n- ớc Bên cạnh đố, luận văn cũng giả định rằng, các yếu tố giới

tính, tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, vị trí công tác, nhận thức giới cũng là những yếu tố ảnh h- ởng tới nhận thức của trí thức về vấn dễ nãy

Các chỉ báo và thang đo cụ thể cho từng biển số trung gian:

+ Biến giới tính: nam và nữ là thang đo

+ Biến “tuổi”: thang đo là các nhóm tuổi của ng- ời trả lời: D- ới 30

tuổitừ3D 45tuổitừ46 60 tuổi; trên 60 tuổi

+ Biến “nghễ nghiệp”: d-ợc do bằng các chỉ báo sau: Nông dân;

công nhân; thủ công nghiệp, kinh doanh/buôn bán nhỏ, giáo viên; bác sỹ/y

+ Biến “vị trí công tác”: đ-ợc đo bảng chỉ báo về chức vụ quân lý

(nếu cố) của ng- ời trả lời

+B

“nhận thức giới”: dược do bằng các chỉ báo chính về mức dộ

chia sẻ công việc gia đình với ng- ời phụ nữ, về những mong đợi đối với ng- Oi phụ nữ trong gia đình.

Trang 22

- Biển phụ thuộc: Nhận thức về vai trồ lãnh đạo, quản lý nhà n- ớc

của cán bộ nữ hiện nay, trong đó cố nhận thức của trí thức đặt trong sự so

sánh t-ơng quan với nhóm không trí thức về sự tham gia của cán bệ nữ trong công tác lãnh đạo, quản lý nhà n- óc; nhận thức về năng lực lãnh đạo, quản Lý của cán bộ nữ, nhận hức vẻ những thuận lợi, khó khăn của cán bộ

nữ trong công tác lãnh đạo, quản lý m ớc

7.1 Giá thuyết nghiên cứu

1 Trí thức Hà Nội cổ đánh giá khá tiến bộ về khả năng lãnh đạo, quản

lý nhà n-ớc của cán bộ nữ hiện nay

“Tuy nhiên, tri thức Hà Nội ch- a chú

trọng tới việc lựa chọn cần bộ nữ vào các vị trí lãnh đạo, quản lý chủ chết

2 Không có nhiều sự khác biệt giữa nhóm trí thức và không trí thức trong dánh giá vai trò của cán bộ nữ trong lãnh dạo, quản lý nhà n- ớc

3 Định kiến giới là một trong những nguyên nhân lớn ảnh h- ởng tới

nhận thức của trí thức về vai trò lãnh đạo, quản Lý nhà n- ớc của cán bộ nữ

Trang 23

PHAN II: NỘI DUNG CHÍNH

CHONG T: CO 86 LY LUAN CHUN G

1 TỐNG QUAN VẤN BỀ NGUIÊN CỨU

Công tác cán bộ nữ nói chung và công tác lãnh dạo, quản lý nhà n- ớc của cán bộ nữ nói riêng đ- ợc đánh giá là một trong những vấn đề hết

sức quan trọng đối với việc thực hiện mục tiêu bình đẳng giới của mỗi quốc

gia cũng nh- toàn thế giới Đặc biệt, trong thời kỳ đẩy mạnh CNII - IIĐII dat n- 6c, vấn dé tăng c- ờng vai trò lãnh đạo, quản lý nhà m- ớc của cán bộ

nữ càng trở nên cần thiết, Nghiên cứu về vai trò lãnh đạo, quản lý của cí

bộ nữ là một mắng để tài rất nhạy cảm song đã thu hút sự quan tâm của các

cá nhân, tổ chức, cơ quan nghiên cứu trong và ngoài n- ớc,

"Trong thời gian qua, ở n- ớc ta đã có một số cơ quan quan tâm đến

việc thống kê và tìm hiểu vai trò cần bộ nữ trong việc tham gia lãnh dạo, quản lý Nhà n- ức của cần bộ nữ nh- : Đề tài nghiên cứu LThực trạng đội

ngũ cân bộ nữ lãnh đạo quản lý và để xuất các giải pháp tăng c- ởng sự

bình đẳng và phát triển của cắn bộ nữ trong quả (rình công nghiện hoá -

hiện đại hoá đất nước! | của ‘lung - ơng Hội Liên hiện phụ nữ Việt Nam

(2003) tại 4 tỉnh, thành phố và một số Bộ, ngành Cụ thể: 4 tỉnh, thành phố bao gồm: TP Hồ Chí Minh, TP Hải Phòng, tỉnh Quảng Tri, tỉnh Tuyến Quang Nghiên cứu đại diện cho ba miễn Bắc Trung Xam và khu vực đồng bằng và miễn núi của cả n- óc Đồng thời nghiên cứu cũng tập trung vào các

Tĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế — xã hội Các tác giả đã diễn tra, khảo sát tại 3 bộ: Hộ giáo dục - Đào tạo, Hộ lao động Th- ơng bình & Xã hội, Hộ Công nghiệp Đoăn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cũng d- ợc

lựa chọn là một trong những tổ chức chính trị có mặt khá nhiều nữ cán bộ tham gia vào việc lãnh đạo, quản lý Nhà n- đc Đây là nghiên cứu cấp Bộ và thực hiện với sở -ợng mẫu t-ơng đối lớn bao gồm 710 bảng hỏi và 40

phông vấn sâu Mục đích nghiên cứu nhằm chỉ ra thực trạng của đội ngũ

cán bộ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý, đồng thời đánh giá vai trò của đội

10

Trang 24

ngũ cán bộ nữ trong công tác lãnh đạo, quản lý Nhà n- ớc và dễ xuất một số khuyến nghị trong việc sử dụng lực l-ợng cán bộ nữ trong việc xây dựng

đất n- đc giải đoạn CNHT— IIĐI1

Luận án Tiến sỹ Xã hội học LVai trô nữ cán bộ quản lý Nhà nước

trong quá trình công nghiệp hoá, hiện dại hoá[ (u- img hợp tỉnh Quảng Ngãi) của tác giả Võ Thị Mai (2001) Mục đích nghiên cứu là làm rõ thực

trạng và xu h- ớng biến đổi vai trò nữ cấn bộ quản lý Nhà n- ớc trong quá

trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đồng thời, nghiên cứu nhằm dé xuất

giải pháp nâng cao vai trồ nữ cần bộ quản lý nhà n- đo phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện dại hoá đất n- đc Nghiên cửu tập

trung tiến hành khảo sải các đối I- ng là cán bộ quản lý từ cấp phó phòng trở lên trong hệ thống quân lý Nhà n- đe đặc biệt là tỉnh Quảng Ngãi Việc

sữ dụng nguồn lao động nữ này góp phân vào việc thực hiện bình đẳng giới

trong xã hội ta thời kỳ đổi mới tới nay Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra

rằng, lực ợng cán bộ nữ tham gia vào các cấp lãnh đạo chiếm một tỷ lệ

ch- a cao Điều đó phần nào cho thấy những hạn chế trong nhận thức, quan niệm của một số ng- ði dân nới chung cũng nh- một số ng- di trong đội ngũ

cán bộ nới riêng

Dé tai Thue trạng đội ngũ cán bộ nữ lãnh dạo quản lý trong sự nghiệp công nghiệp hóa -] hiện đại hóa đất nước] của 'Th$ Trần Thị Xuân

Lam ïn trên tạp chí Giáo dục lý luận số 3 năm 2004 lã để cập đến thực trạng

cán bộ nữ ở các cơ quan nhà n- Ốc từ cấp trung - ơng, cán bộ nữ là đại biểu quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp và nguyên nhân của những hạn chế bất cập về tình hình cần bộ nữ quản lý ở các cấp,

Ngoài các công trình nghiên cứu xã hội học về vai trò của cấn bộ

nữ trong quản lý, lãnh đạo Nhà n- đc, hiện có nhiều bài viết trên các tạp chí,

các bài báo, cùng các công trình nghiên cứu tr- ớc đồ có từ gốc độ khác

nhau nh- : đân số học, kinh tế học, địa lý học, .Các nghiên cứu đã chỉ ra

thái độ và nhận thức của ng-ời dân nói chung cũng nh- trí thức nói riêng

11

Trang 25

khi đ- ợc hồi về vai trồ và vị trí của cần bộ nữ trong việc tham gia công tác quản lý Nhà n- đc trong giai đoạn hiện nay

Thực tế cho thấy, trong thời gian qua, ở n-ốc ta đã cổ nhiều để lầi nghiên cứu về thực trạng vai trồ than gia lãnh đạo, quản lý của cần bộ nữ

theo nhiều khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, cho đến nay ch-a có một

nghién cứu nào tìm hiểu về nhận thức của trí thức Hà Nội về vai trò tham

gia lãnh đạo quản lý Nhà n- ốc của cán bộ nữ Chính vì vậy, thật là cần thiết

và hết sức cố ý nghĩa khi đi sâu nghiên cứu tìm hiểu nhận thức của ng- ời dân nói chung và đội ngũ trí thức Hà Nội nói riêng về đánh gia vai trò của

cán bộ nữ trong tham gia lãnh dạo, quản lý Nhà n- ớc Những kết luận, kiến nghị rút ra từ nghiên cứu hi vọng sẽ góp phần giúp cho các cơ quan chức ning cổ cơ sở xác định các biện pháp nhằm nâng cao nhận thức về bình

đẳng giới cho ng- di dân đạc biệt là đội ngũ trí thức; đồng thời tạo nhiều cơ hội cho cán bộ nữ nói riêng và phụ nữ nói chung trong việc tham gia lãnh

đạo, quản lý

2 Cơ số lý Inận của đề tài

Nghiên cứu đề tài [INhận thức cúa trí thức Hà Nội về vai mrò cúa

cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh dạo, quản lý Nhà nước hiện nayÏ] ả- ợc

đựa trên một số lý thuyết xã hội học, trong đó cố:

2.1 Lý thuyết vé su biến đổi xã hội:

Lý thuyết biến đổi xã hội chỉ ra rằng, mọi xã hội đều không ngừng

vận động và biến đổi Sự ổn định của xã hội chỉ là t- ơng đối, còn thực tế nó không ngừng thay đổi bén trong bản thân nố Và sự biển đổi trong xã hội

hiện dại lại càng thể hiện rõ nét hơn

Có nhiều cách hiểu khác nhau về sự biến dối xã hội Äội cách hiểu

rộng nhất, biến đổi xš hội là một sự thay đổi với một tình trạng xã hội có

tốc Theo nghĩa hẹp hơn, biển đổi xã hội là sự biến đổi về cấu trúc

hội (hay tổ chức xã hội) mà sự biến đổi này sẽ dẫn đến sự biến đổi chức

năng của các bộ phận, các thành phần trong xã hội [3, 279]

12

Trang 26

Trong những năm qua, d-ới sự tác dộng mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hớa, hiện đại hóa, quá trình hội nhập kinh tế, giao I-u văn hớa

với các n- Ốc trong khu vực và trên thế giới, xã hội Việt Nam đã có những biến chuyển sâu sắc, trong đồ xu h- ống đầu 1- cho con ng- di trong đồ có

việc tạo nhiều sân chơi công bằng cho nam giới và phụ nữ diễn ra ngày

căng rõ nét, Nếu nh- tr- óc đây, vai trò của nạ- ời phụ nữ chủ yếu là chăm

sốc gia đình, giáo dục con cái, ít có sự va chạm với xã hội thì đến nay, phụ

nữ Việt Nam đã không chỉ đóng vai trò là ng-ời vợ, ng- ời mẹ trong gia đình mà cồn là ng- ði tham gia lao động sản xuất, tham gia các hoạt động

của cộng đồng, xã hội Đặc biệt, trong những năm qua, Đảng, Nhà n- ớc ta

đã có nhiêu chỗ tr-ơng, chính sách, pháp luật bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp và chính dáng cho phụ nữ đặt trong sự bình dẳng giới với man giới nhiều hơn Chính điều này đã khiến chơ nhận thức của xã hội va ng- di dân

trong đồ có nhóm trí thức cổ sự thay đổi Sự thay đổi đó biểu hiện ở chỗ: xã

hội đã ghi nhận những đóng góp đáng kể của phụ nữ nói chung và cán bộ

nữ nói riêng trong các hoạt động lao động sản xuất, nghiên cứu khoa học và không it trong sé họ đã đ- ợc cất nhắc, đề bạt hoặc bầu cử vào những vị trí

lãnh đạo, quản lý

Nh- vậy, những thay đổi về kinh tế, chính trị, về lối sống, phong

tục tập quán, về luật phán, chính sách xã hội lä những nhân tố tác dộng tới

nhận thức của ng- ời dân trong đó có nhúm trí thức về vai trò của cần bộ nữ trong than gia lãnh dạo, quản lý Nhà n- Ốc

2.2 Lý luận xã hội học về định h—Øng giá trị:

Giá trị là khái niệm hầm chữa những ý nghĩa khác nhau Trong đời sống xã hội, giá trị nằm trong ý thức cá nhân và cộng đồng, có tác động tới

hành vi ứng xử của con ng- ời Theo Cl Kluckhomn thì L Giá trị là quan niệm về điều mong muốn đặc tr- nạ hiện thấy hay ẩn cho một cá nhân hay một nhám và ảnh h- ông tới việc chọn các ph- ơng thức, ph- ơng tiện hoặc

mục tiêu của hành động [8, 156]

13

Trang 27

Xã hội nào cũng tồn tại nhiễu giá trị khác nhau Nhìn tống thể, cổ thể xếp giá trị vào hai khu vực lớn, t- ong ứng với hai lĩnh vực cơ bản trong

đời sống con ng- ði, đó là giá trị vật chết và giá trị tỉnh thần Nếu xem xét từ góc độ đáp ứng nhu cầu của xã hội, có 6 loại giá trị: 1 Giá trị thuộc lĩnh

vực tự nhiên (sức khỏe, tuổi thọ, môi ir- ờng ); 2 Giá trị kinh tế (giàu cố, sang trọng ); 3 Giá trị trị thức (hiểu biết, học vấn ); 4 Giá trị tâm linh

(tôn giáo, tín ng- ðng ), 5 Giá trị chính trị (hệ t- t- ởng, việc tổ chức cộng

déng }; 6 Gia tri đạo đức — thẩm mỹ (cái đẹp, cái thiện ) [11, 59]

Là một phạm trù lịch sử, giá trị luôn biến đổi cùng với sự biến đổi

của đời sống xã hội Ở những thời điểm nhất định, bao giờ cũng có một vài

loại giá trị nổi lên bao choán và chỉ phối các loại giá trị khác

Ở Việt Nam, Hiến pháp dâu tiên năm 1946 đã chính thức công

nhận quyển tự do, bình đẳng tr- Gc pháp luật cũng nh- quyên bình đẳng

nam nữ trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội Sự ra đời của Hiến pháp

1946 đã làm thay đổi nhận thức của cả xã hội trong đó có ng- ời dân và nhớm trí thức về vị trí, vai trò của nữ giới trong sự tham gia đóng gốp với nam giới Nếu nh- tr- đe đây phụ nữ d- ợc dịnh h- ớng là ng- ời đảm nhiệm tốt vai trồ của ng- ði vợ, nạ- ði mẹ, ng- ời chăm sóc gia đình và ít tham gia

vào các hoại động chung thì đến nay, khi pháp luật thừa nhận quyên bình đẳng nazn nữ trong mọi mật của đời sống thì việc xã hội có định h- ống mới

đối với ng- ời phụ nữ là điều tất yếu Phụ nữ Việt Nam hôm nay không chỉ

là quanh quần với mảnh v- ờn, lợn gà, với bếp núc mà còn là ng- ời tham gia

lao động sẵn xuất, tham gia lãnh đạo, quản lý đất n- đc Nhiều gia đình đặc

biệt là các gia đình trí thức th- ờng có định h- ớng khá công bằng đối với sự

'phát triển và tiến bộ của con cái trong gia đình dù con gái hay con trai Tuy nhiên vẫn cồn không ít ng- ời có định h- ởng khá thiên lệch giữa nam giới

và nữ giới trong sự phát triển của mỗi cá nhân Hậu quả là, chính sự nhận thức thiên lệch giá trị của một số ng-ời đã dẫn tới sự bất bình đẳng giới

hiện nay vẫn cồn xây ra ở nhiều mơi trong đó có vấn để nữ cần bộ tham gia

lãnh đạo quần lý Nhà n- ớc căn chiếm tỷ lệ thấp

14

Trang 28

Một luận điểm quan trọng khác trong lý luận xã hội học vẻ định h- dng gid tri dé la: trong hệ thống xã hội, có giá trị tung tâm, dồng thời

cũng có giá trị phụ thuộc hoặc cục bộ Giá trị trung tâm là giá trị cần thiết

và quan trọng nhất đối với lợi ích của cán nhân cũng nh- của cộng đồng,

trong khi đồ giá trị phụ thuậc, cực bộ chỉ dại điện cho lợi ích của một vùng lãnh thổ, một tộc ng- ời, một tôn giáo, một giai cấp hay một nhóm nghề nghiệp nào đó Nhờ có sự phân cấp nh- vậy nên mỗi chủ thể xã hội đều có

znột thang bậc giá trị, qua đó xác định vị thế của họ trong đời sống xã hội

chung [11,60]

Điều dó có nghĩa quan niệm về các giá trị trong một xã hội không

phải lúc nào cũng đông nhất trong các nhớm khác nhau Những nhóm xã hội khác nhau thì có những định h- ổng giá trị khác nhau, đặc tr-ng cho

nhóm của mình Ví dụ: cổ người quan niệm “phụ nữ không nên học nhiều,

học cao, mà chỉ nên học vừa, có công việc ổn định, để dành nhiều thời gian

cho việc chăm sốc gia đình, giáo dục con cái” Nhưng cũng có người lại quan niệm “ngày nay cơ hội mở ra cho nam nữ là như nhau nên phụ nữ

cũng cần đ- ợc trang bị đầy đủ kiến thức và học vấn càng cao càng có cơ hội kiếm tiền cùng với các thành viên khác trong gia đình giầm gánh nặng cuộc

sống” Những quan niệm như vậy khác nhau ở từng nhóm nghề nghiệp,

nhóm tuổi, nhóm gia đình có hoàn cảnh khác nhau

Cũng nh- vậy, nhận thức của trí thức nói chung và trí thức Hà Nội

nói riêng về vai trồ của cán bộ nữ trong tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà m- ớc cũng chịu những ảnh h- ởng nhất định, chịu sự chỉ phối bởi những yếu

tố chủ quan và khách quan Nhóm có trình độ hợc vấn, nghề nghiệp, lứa

tuổi khác nhau, sình sống ở những địa bàn khác nhau và có hoàn cảnh khác nhau thì có sự hiểu biết khác nhau vẻ năng lực, khả năng lãnh đạo, quản lý

hà n- ớc của cán bộ nữ là khác nhau

2.3 Lý thuyết Xã hội hóa:

Fichter (nha Xã hội học ng- ời Mỹ) định nghĩa: | IXZ hội hóa là một

quả trình 1- ơng tác giữa nạ- ời này với ng- ời khác, kết quả là một sự chấn

15

Trang 29

nhận những khuôn mẫu hành dộng, và thích nghỉ với những khuôn mẫu

hành động đói |3, 258]

'Theo định nghĩa trên, vai trồ của cá nhân trong quá trïnh xã hội hóa

chỉ giới hạn trong việc tiếp nhận các kinh nghiệm, giá trị, chuẩn mực

Chúng ch-a đề cập tới khả năng cá nhân có thể tạo ra những giá trị, kinh

nghiệm, chuẩn mực để xã hội học theo Và d-ờng nh- cá tính của con

ng- ời bị tan biến vào những đặc điểm xã hội mà cá nhân tiếp thu d- oc,

Côn theo dịnh nghĩa của nhà khoa học ng- ti Nga (1 Andreeva: | IXZ

hội hóa là mội quả trình hai mặt Mội mặt, cả nhân tiếp nhận kinh nghiệm

xử hội bằng cách thâm nhập và môi tr- ðng xã hội, vào hệ thống các quan

hệ xã hội Mặt khác, cá nhân rái sản xuất một cách chủ động hệ thống các

mối quan hệ xã hội thông qua chính việc họ thưmn gia vào các hoạt động và

thâm nhập vào các mối quan bệ xỡ hội! | |3, 258]

Nh- vậy, cá nhân trong quá trình xã hội hóa không chỉ đơn thuần

†hu nhận kinh nghiệm xã hội, mà còn chuyển hốa nó thành những giá trị,

tâm thế, xu h- óng của cá nhân để tham gia tái tạo, "tái sản xuất” chúng

¡ Mặt thử nhất của quá trình xã hội hóa là sự thu nhận kinh

nghiệm xã hội thể hiện sự tác động của môi tr- ờng tới cơn ng- ời Mặt thứ

trong xã

hai của quá trình này thể hiện sự tác động của con ng- ời trở lại môi tr- dng thông qua hoạt động của mình [3, 259]

Nhận thức của trí thức nói chung và trí thức Hà Nội nói riêng về vai

tr của cán bộ nữ trong việc [ham gia lãnh đạo, quản lý Nhã n- Ge là kết quả của quá trình xã hội hóa Không phải ngẫu nhiên mà nhóm trí thức lại có những hiểu biết về lĩnh vực này mà họ phải tiếp nhận thông tin từ xã hội

(quá trình tiếp nhận các giá trị, khuôn mầu xã hội) và phải trái qua thực tiễn cuộc sống (quá trình tái tạo các kinh nghiệm xã hội) thì mới có đ- ợc

Môi tr- dng xã hội hóa là nơi cá nhân có thể thực hiện thuận lợi các

†-ơng tác xã hội của mình nhằm mục đích thu nhận và tái tạo kinh nghiệm

xã hội Môi trờng xã hội hóa bao gồm ba môi tr- ðng quan trọng nhất đồ

là: gia đình, nhà tr- ừng và xã

16

Trang 30

Gia đình là môi tr- ừng xã hội hóa quan trọng nhất của cá nhân, bởi hầu hết mỗi cá nhân đều sinh ra và lớn lên trong gia đình, Trong mỗi gia

đình đều có một tiểu văn hóa “[iểu văn hóa này đ- ge tạo thành bởi nên giáo dục gia đình truyền thống gia đình, lối sống của gia đình Cú nhân sẽ tiếp

nhận các đặc điểm của tiểu văn hóa này |3, 260]

Thực tế cho thấy, nhận tiức của trí thức với I- cách là cá nhân là

thành viên trong gia đình d- ợc hình thành từ nhiều nguồn thông tin khác

nhau trong đó có những ng- ời thân trong gia đình, cụ thể là ông bà, cha mẹ,

anh chị em Những cách nghĩ, cách c- xử, hành động của ng- ời lớn và những ng- ời xung quanh có tác động lớn tới nhận thức, thái độ, hành vi của

nhóm trí thức Những kinh nghiệm sống, quy tắc ứng xử, các gid tri, (gồm cả gia đình gốc nơi mình sinh ra và gia đình mới sau khi mình kết

hồn) sẽ d- ợc nhóm trí thức tiếp nhận vào việc dánh giá vai trò của phụ nữ trong tham gia làm lãnh dạo, quản lỹ Nhà n- ớc,

Tr- ởng học là môi tr- ng xã hội hóa tiếp theo sau gia đình Cá cá

nhân thu nhận những kiến thức cơ bản về tự nhiên và xã hội — những kiến

thức chủ yếu làm nên tỉng cho cuộc sống và phục vụ đắc lực cho việc thực

hiện những vai trò mà cá nhân cẩn phải đóng

Trong để tài nghiên cứu này, tr- ờng bọc d- ợc dễ cập tới chủ yếu là tr-ờng đại học, cao đẳng Nhân cách của cá nhân d- ợc hình thành từ khi cồn nhỏ và chịu ảnh h- ởng lớn cỗa gia đình Tuy nhiên, cái mốc quan trọng

có ý nghĩa khá lớn và tác động tới nhận thức của cá nhân là khi họ b-ớc chân vào cánh cổng tr- ðng cao đắng, đại học Với t- cách là ng- ði tr-ởng

thành và phải chú động, độc lập, tự lập trong một môi tr- ờng mới với nền tầng là giáo dục bậc cao sẽ cố tác động lớn tới t- duy và nhận thức của mỗi

cá nhân Điều này cho thấy một sự khác biệt rất lớn giữa nhóm trí thức với

các nhóm lao động khác trong xã hội

Môi tr- ởng xã hội đ- ợc cụ thể hóa thành các nhóm xã hội mà cá

nhân là thành viên Đó có thể là những nhóm cùng sở thích, nhóm cùng

nghề nghiệp, các tập thể lao động Các nhóm này có ý nghĩa rất quan

17

Trang 31

trọng trong việc các cá nhân thu nhận các kinh nghiém x4 hdi theo ca can

d- ng chính thống và không chính thống, tức là không phải chỉ qua những

bài giảng, các ph- ơng tiện truyền thông đại chúng mà cả qua kènh giao tiếp

cá nhân Môi tr- ờng xã hội là môi tr- ờng quan trọng thứ hai sau gia đình

bởi lễ cá nhân luôn phải đóng gốp những vai trò khác nhau ở những thời

điểm và địa điểm khác nhau trong xã hội Mỗi khi cá nhân thực hiện hành

vi của những vai trò đó tức là cá nhân dã trở thành thành viên của một nhốm nhất định [3, 262]

Đối với các nhóm trí thức, việc nhận thức về vai trò của cán bộ nữ

trong việc tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà n- ớc có thể đ- ge thu nhận đ- ge

từ những ng- ời xung quanh nh- bạn bè, đồng nghiệp cùng cơ quan Hoặc từ

các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội (hội phụ nữ, đoàn thanh nién ) ma

họ là thành viên

Ngoài những môi tr-ờng xã hội hóa quan trọng kể trên, (hỏng tía

đại chúng cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình xã hội hóa cá nhân

"Trang xã hội hiện dại chúng ta không thể bổ qua những nhân tổ có ảnh

h-ởng đến quá trình này nh- báo, đài, võ tuyến truyền hình, và các loại

ph- ơng tiện thông 1in khác (internet ) Các nhãn tố này ngày càng tổ rõ vai

trò của minh trong việc tạo điểu kiệ

thuận lợi cho quá trình xã hội hóa cá nhân Bởi vì hiện này các ph- ơng tiện thông tin dại chúng là một ph- ung tiện cung cấp thông tin chủ yếu, thuận tiện, nhanh nhất và có sức lan tỏa rộng lớn đối với các cá nhân Chính thông tin đại chúng sẽ cung cấp cho cá

nhân những định h- ớng và các quan điểm đối với các sự kiện và những vấn

để xây ra Irong cuộc sống hằng ngày Và các [hông tin tuyên tuyển về sự tham gia lãnh dạo, quản lý và vị trí, vai trò của họ trong hoạt động đặc biệt này cũng đ- ợc truyền tải tới các ng- ời dân trong đó có nhóm trí thức một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất

2,4, Quan điểm của Chủ nghĩa Mác L] Lê Nin và TL (ứng Hỗ Chí

Minh về quản lý Nhà nỉ ức và công tác cán bộ, trong đó có công fác cán

bộ nữ

2.4.1 Quan điểm của Chủ nghĩa Mác — Lê Nin

Quan diém vé Nha n- de:

18

Trang 32

Theo quan diém chi nghia Mac — I énin, Nha n- dc thye hign vai tro

là cơng cụ của giai cấp thống trị Nhà n- đc mang bản chất giai cấp và nĩ

thuộc về một giai cấp nhất định, khơng cĩ Nhà n- ốc của hai giai cấp Trong

xã hội cĩ đối kháng về giai cấp thì Nhà n- ốc thuộc về giai cấp thống trị Tuy nhiên khi chế độ bĩc lột bị xố bỏ, giai cấp đối kháng khơng cồn tổn tại và

lúc đố quyền lực tập trung vào tay nhãn dân lao động Quyền lực Nhà n- ớc là

thống nhất và khơng phân chia, tất cả quyền lực là của nhân dân Quốc hội đ- ợc lập ra nhằm thực hiện những quy định của nhân dân bằng việc thực hiện các quy định của hiển pháp

Quan diém về giải phơng phụ nữ-

Theo Mác và Ang Ghen: SMuốn thực hiện sự giải phĩng phụ nấT] thì

tr-ớc hếi phải làm cho phụ nữ cĩ thể tham gìa sản xuất trên một qiQy mơ

rộng lớn và chỉ phải làm cơng việc nhà í thợD [10, 507] Ÿ thức đ- ạc tâm quan trọng cũng nh- những khổ khăn, thách thức đối với sự nghiệp giải hồng phụ nữ, Lênin đã viết: [Mặc dà cĩ mọi luật lệ giải phẳng phụ nữ,

nh- nạ phụ nữ vẫn là nơ lệ tong gia đình vì cơng việc nội rợ hành trình cứ

đề nặng lên vai họ, làm cho họ nghẹt thổ, mụ miẫm, nhọc nhân, ràng buộc họ

vào bẩp núc, vào buơng con cái, lãng phí sức lực của họ vào cơng việc cực

kỳ khơng cần thiết, tứn mẫn làm cho họ nhọc nhần, đẩn độn, gị bĩLI [10

29]

Quan điểm về cán bộ:

Lênin dã thừa kế và phát triển quan diểm của chủ ngiữa Mác và

Angphen về chế độ cần bộ Theo ơng, cán bộ và cơng tác cán bộ là khâu then chốt trong quá trình cách mạng Vì thế, theo ơng cẩn phải dào tạo đội ngũ

cán bộ đủ năng lực để cĩ thể gánh vác sự nghiệp cách mạng Lênin da dé ra

tiêu chuẩn một ng- ời cán bộ cách mạng phải c6 mục tiêu, lý t- ởng, bản lĩnh

chính trị Ơng cũng đã cảnh báo tr- ớc căn bệnh của cán bộ nh- quan liêu,

tham những

19

Trang 33

2.4.2 Quan diém Hé Chi Minh vé quan ly Nha ne:

Quan điểm 116 Chi Minh vé Nha n- dc, d6 1a ONhd n- de cia dan, do

dan, vi dénl |, x&y ching mot chế độ chính trị Đảng lãnh dạo, Nhà nước

quản lý, nhân dân làm chủLl, Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng kế thừa những

quan điểm, I- (~ởng truyền thống của ông cha, đó là !- t- ởng [lấy dân làm gốcLÌ

Về công tác cán bộ, Ng- ời luôn nhắc nhở cán bộ các cấp luôn phải

coi minh là Llđẩy rớ trưng thành của nhân dân") Đặc biệt, đối với công tác cán bộ nữ, Hồ Chí Minh là một trong những ng- ời Việt Nam dấu tiên quan

tâm tới vị trí, vai trò của phụ nữ trong phong trào cách mạng thế giới nói

chung và sự nghiệp cách mạng Việt Nam nói riêng Người viết: “Nái rới phụ

nữ là nói tới phân nữa xã hội Nếu không giải phóng phụ nữ thì không giải

phóng một nửa loài ng-ời Nếu không giải phóng phụ nữ thì mới xây dựng

CNXH một nữa [1 [6, 523]

Chỗ tịch Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò của phụ ni Hồ Chí Minh

còn nhận thấy khả năng lao động, sáng tạo của phụ nữ trên nhiều lĩnh vực

khác nhau của đời sống kinh tế — văn hoá - xã hội của đất n- ớc, trong đó có

ñ cán bộ nữ [Dưới chế dộ CNXH,

cả công tác quản lý, lãnh dạo của dội ng

hàng vạn phụ nữ trẻ thành chuyên môn các ngành và cắn bộ lãnh đạo, làm

giám đốc và phố giám đốc cắc xf nghiệp, chủ nhiệm hợn tắc xã nông nghiệp, chủ tịch uỷ ban kháng chiến, bí th- chỉ bộ Đảng ”| 14, 288] Ng- ời còn chú

ý tới sự nghiệp giải phống phụ nữ : L7 nay, các cấp Đảng, Chính quyển dia ph-ơng khí giao công tác cho phụ nữ, phải căn cứ vào trình dộ của từng

người và cẩn phải tích cực giúp đỡ phụ nữ nhiều hơn nữa [19,432] "Đảng

và Chính phủ cân có kế hoạch thiết thực để bội d- ðng, cất nhắc và gián đỡ

để ngày công cả thêm nhiều phụ nữ phụ trách mọi công việc kế cả công việc

lanh dao” (15, 502]

Trang 34

Để cao vai trò của phụ nữ nổi chung và cán bộ nữ nói riêng song Bác cũng không quên nhắc nhở chị em phải ý thức d- ợc vai trồ, vị thế của mình

xà phấn đấu cho minh và cho dân tộc Ng- ời viết: [Đáng và Chính phú mong phụ nữ tiến bộ nhiều hơn nữa Hiện nay trong các ngành, phụ nữ tham

gia con #0 [L5, 66L] Ng- ði lu ý phụ nữ: [không nên ÿ lại vào Đảng,

Chính phả mà phải quyếi tâm học lập, phải huy sáng kiến, tin (ông ở khả

năng mình, nâng cao tình thân tập thể, dodn két giup đỡ nhau để giải quyết

mọi khá khăn trong công tác Chính quyên" [L4, 66L]; phải đấu tranh bảo

vệ quyển lợi của mình” |14, 295]

Tém lại, chủ nghĩa Mác — Lênin và r- ¡- ởng Hồ Chí Minh về công

tác cán bộ nữ, vị trí vai trò của cán bộ nữ làm công tác lãnh đạo đã đ- ợc thể

hiện qua những quan điểm, những nhận định vẻ đánh giá năng lực và tầm

quan trọng của cán bộ nữ Giải phống dân tộc, giải phóng con ng- ời luôn gắn liên với giải phóng phụ nữ Xã hội không thể thiếu vắng vai tr cha phụ nữ nói chung cũng nh- cần bộ nữ làm lĩnh đạo nói riêng Chính họ đã cùng với

xã hội lâm nên những thành lựu to lớn của thế giới loài ng- ời

3 Một số khái niệm công cụ

3.1 Khái niệm nhận thức

Có nhiều cách hiểu khác nhau về nhận thức:

- Theo Từ điển Tiếng Việt, [Inhận thức là quá trình hoặc kết quả phản ánh và tái hiện hiện tuc vào trong t- duyT [26]

- V.1 Lênin định nghĩa: LI Nhận thức là sự nhân ánh thế giới khách quan bởi con ng~ời, nh-ng đó không phải là sự phần ánh đơn giản, tực

tiếp, hoàn cảnh mà là một quá trình, cả một chuỗi su tritu t-ong, sự cấu

thành, sự hình thành ra các khái niệm, quy ludt va chính các khái HIỆm, quy

luật này bao quát một cách có điều kiện, gân dúng tính quy luật phổ biển của giới tự nhiên vĩnh viễn vận động, phát triển [L3, 192]

Trang 35

- Tit didn Tam ly hge dinh nghia: Nhdn thie ta qud trình hoặc kết quả phản ánh và tái hiện biện thực vào trong t- duy, nhdn hiét va hiéu biét thế giới khách quanh [L3]

- KK Platonov dịnh nghĩa: IINhận thức là một quá trình tiến

nhận những trí thứ chân thực trong thế giới khách quan, trong quá trình

hoạt dộng thực tiễn xã bội [21 165]

'Từ đó chúng ta thấy nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan

vào bộ óc con ng- ời, nh- ng sự phản ánh này không đơn giản, thụ động mà

là quá trình biện chứng dựa trên hoạt động tích cực của chủ thể trong mối quan hệ với khách thể Tính tích cực của chủ thể nhận thức thể hiện không chỉ ở sự phản ánh khách thể nh- là một quá trình sáng tạo, trong đó chủ thế ngày càng nắm bắt đ- ợc bản chất, quy luật của khách thể,

Nh- vậy, cớ nhiều định nghĩa khác nhau về nhận thức, sơng những

định nghĩa đó đêu nhấn mạnh đến sự hiểu biết của con ng- ời ä các mức độ

khác nhau về thế giới khách quan Hay nói cách khác, nhận thức chính là kết quả của quá trình xã hội hóa, đó chính là hoạt động lĩnh hội của con ng- ời nhằm hiểu biết về thé giới khách quan, về các sự vat, hién t- ong va

hiểu biết về chính bản thân con ng- ời 'lổng hợp các phân tích trên, có thể

hiểu khái quất khái niệm “nhận thức” trong để tài nghiên cứu như sau

Nhận thức là sự hiển biết của con ng- ời về sự vi, hiện !- gng nào

đó ở các mức độ khác nhau (nhận thức đúng hoặc sai, dây đủ hoặc ch- a

đây đả, nông hoặc vâu, tối hoặc ch- a tốt )

3.2 Khái niệm trí duc:

Theo Từ điển Tiếng Việt, Lirí thức là ng- ởi làm việc lao động trí

ác và có những trí thức chuyên môn cân thiếi cho hoạt động nghề nghiệp

của mìnhH [2L]

Theo Karl Marx, Liư† thức là những người có trí thức đổi dào và cá

chính kiến trước những vấn dễ chính trị xã hội]

Trang 36

Ở Việt Nam, đã từ lâu trí thức đ- ợc hiểu đơn giản hơn, [lrí thức là những ng- ời lao động trí óc (để phân biết với lao động chân tay) hay phúc

tap bơn một chút là những ng ðt có trình độ cao đẳng, đại học trở lên—]

'trong khuôn khổ để tài này, chúng tôi thu hẹp khái niệm “trí thức”

Hà Nội là những nạ- ời có trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên hiện dang

sinh sống và lầm việc tại Hà Nội

3.3 Khái niệm TILũnh dạo], Quản tý Nhà nướcT]

Trong đời sống th-dng ngay, ng- di ta van th- dng ding cdc tir

“quản lý”, “lãnh đạo” một cách nhổ biến và trong nhiều trường hợp được

hiểu nh- nhau Tuy nhiên, về thuật ngữ và ý nghĩa của nó thì “lãnh đạo” và

“quản lý” là hai khái niệm cố mối quan hệ chặt chẽ với nhau song chúng cố

những nét khác biệt nhất định, cần d- ge phân biệt rỡ

- Lãnh đạo là những tác dộng có ý thức của chủ thể quản lý vào dối t-ợng bi quan lý trên cơ sở phát huy một cách tối da những năng lực của

cấp d-ới nhằm đạt tới hiệu quả cao nhất là đạt mục tiêu của tổ chức [16,

17]

- Quản lý là sự tác động liên tục cổ tổ chức, có định h- ổng của chủ

thể quản lý lên đối t- ợng và đối t- ơng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả

nhất các tiêm năng, các cơ hội của tổ chức để ra trong điều kiện biến động

của môi tr- ong [16, L7]

Một cách định nghĩa khác về "lãnh đạo” và “quản lý”:

- Lãnh đạo là để ra chủ tr- ơng, đ-ờng lối, xác định ph- ơng phấp

hoạt động cho một tổ chức, một đơn vị Cồn quản lý là sự diễu khiến, tổ chức thực hiện công việc lãnh đạo th- ờng giải quyết những vấn dễ có tính

tổng thể Côn quản lý th- ðng giải quyết những vấn dễ có tính eu thé [19

20]

- Lãnh đạo và quản lý có hai chức năng riêng biệt Trong cơ chế

“Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dan làm chủ” thì chức năng tổng quất của Đăng là định ra đ- ờng lối, chủ tr- ơng lãnh đạo, chú tr- ơng tổ chức

thực hiện đ- ờng lối, chủ tr- ơng thông qua hệ thống chính trị nói chung và

Trang 37

Nhà n- ớc nói riêng Cồn chức n-ng quản lý của Nhà n-ớc đề ra các đạo luật, chính sách thuộc phạm vi của Nhà n- óc theo tỉnh thần các Nghị quyết

của Đảng, đồng thời tổ chức thực hiện có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại theo đ- ờng lối, chủ tr- ơng của Đảng

Quản lý và lãnh đạo tuy là hai chức năng riêng biệt nh-ng cố mối quan hệ

chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau Quản lý mà không đúng mục tiêu,

ph- ơng h- ớng đã đ- ợc dé ra thi sẽ dẫn đến rối loạn xã hội Ng- ợc lại, thiếu

sự quản lý một cách khoa học, có hiệu quả thì mục đích đã để ra sẽ không trở thành hiện thức Quản lý và lãnh đạo vừa là một chức vụ, là một nghề;

vữa là một khoa học dồng thời là một nghệ thuật [19,21]

Tớm lại, nói theo cách dễ hiểu nhất, lãnh đạo là việc để ra chủ

trong, d- ờng lối, xác định ph- ơng pháp hoạt động cho một tổ chức, một

đơn vi Con quản ly là điều khiển, tổ chức thực hiện công việc

Khái niệm LIQuẩn lý Nhà nướcLI Khái niệm quản lý Nhà n- ớc đ- ợc nhiều tác giả hiểu là quản lý hành chính cấp quốc gia Theo M Weber, khái niệm quản lý xã hội có liên

quan trực tiếp tới khái niệm quần lý hành chính, tuy nhiên khái niệm quản

lý hành chính và quản lý xã hội không phải hoàn toàn đồng nhất Hành

chính đ- ợc coi là bộ mật của Nhà n- đc Nhà n- ức nào cũng có nên hành chính của quốc gia mình và nhìn chung là t-ơng đối giống nhau Weber nhấn mạnh tới hộ thống các thang bậc, các vị trí rong xã hội đ- go sắp xếp

một cách cố trật tự và gắn liên với những vị trí đó là quyển lực mà một cá

nhân trong bộ máy Nhà n- ức cố đ- gc hay không

Quản lý Nhà n- ớc chính là quán lý xã hội với t- cách là một hệ

thống, khi đó xã hội chính là một quốc gia ]16, 18|

'Từ điển thuật ngữ Pháp lý (theo nghĩa rộng): "Quân lý Nhà nước là

hoại động của toàn bộ bộ máy Nhà n- ớc từ cơ quan quyền lye Nha n- de:

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, các cơ quan hành chính Nhà n-ốc:

Chính phả, các Bộ, Uỷ bạn hành chính Nhà n- ức, cơ quan kiểm soái, Viện

kiểm sát nhân dân tối cao và các viện kiểm sát nhân dân các rấp” Còn

Trang 38

(thea nghĩa hẹp): “Quản lý Nhà nước là hoạt động của riêng hệ thống cơ

quan hành chính Nhà n- ớc (Quản lý hành chính Nhà n-ớc) Chính phủ,

UBND) các cấp, các Sổ, phòng ban chuyên môn của LUBNI) ”

‘Theo dinh nghĩa của GS Doan Trọng 'Truyến: “Quản lý Nhà n-ớc

là hoạt động có tổ chức và bằng pháp quyền của bộ máy hành chính Nhà

n- ức (công quyên) để điêu chỉnh các quá trình xã hội (kinh tế L chính trị 0

khoa học L xã hội ¡, giữ gìn trật tự xã hội (thể chế chính trị) và nhát triển

xứ hội theo những mục tiêu đã định

Quân lý Nhà nức khác với quản lý xã hột:

“Quản lý xã hội là việc quản lý từng lĩnh vực của dời sống xã hội,

là việc quản lý các thiết chế xã hội cũng nh- xã hội nối chung nhằm duy trì

trạng thái nang động và vận hành hệ thống xã hội một cách bình th- ong”

Quan điểm khác cho rằng, quản lý xã hội là quá trình quản lý con

ng- ời, đối cơng của nó là các nhóm, các tổ chức, các cộng đồng xã hội da đạng với tất cả các ngành, lĩnh vực phong phú của nó Nói cách khác, quản

lý xã hội là quá trình quản lý các hiện t- ợng về các hành vi xã hội mà chủ

thể của nó là con nạ- ði

3.4 Khái niệm LIcán bộ lãnh đạo, quản lý

s*' Khái niệm LIcứn bộL]:

Trong thực tế hiện nay, một số người thường sử dụng từ "cán bệ”

nh- một khái niệm để chỉ nhóm những ng- ời có chức vụ, vị trí trong một cơ quan công tác Một số cách hiểu khác lại coi "cán bộ” như là khái niệm

chung để chỉ những ng- ời làm việc trong khối hành chính sự nghiệp Sự

không thống nhất trong cách hiểu khái niệm này tuy đã phần nào đ- ợc điều

chỉnh bởi các quy định trong diễu I của “Pháp lệnh cấn bộ, công chức” d-ợc Chủ tịch n- ớc Trần Đức l~ơng ký lệnh công bố vào ngày 9/3/1998, song cũng vẫn cồn gây ra nhiêu (ranh cãi Chính vì vậy, trong quá Hình nghiên cứu việc đưa ra khái niệm “cần bộ” là cẩn lhiết nhằm giúp cho

nghiên cứu và những ng- ời quan tâm cố đ- ợc cách hiểu thống nhất khái niệm này trong khuôn khổ của để tài

Trang 39

Theo tit dién Tiếng Việt, cần bộ là những “ng- ởi làm công tác có

nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan Nhà nước! | [20, 105] Nh- vậy, khái

niệm “cán bộ” dùng để nói tới nghề nghiệp xã hội của một cá nhân nào đó

cần phải đắm bảo hai yếu tố:

- Cá nhân đồ là ng- ði làm công tác cố nghiệp vụ, chuyên môn:

nghĩa là cá nhân đố đang làm những công việc thuộc những lĩnh vực riêng

hoặc có liên quan đến những kiến thức riêng của một nghề hay một ngành

cơ quan Nhà n- ớc nh- ng không phải làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ

thì đều không đ- ợc gọi là cán bộ

Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của cán bộ đã đ-ợc quy định

trong _|Pháp lệnh cán bộ, công chức _ , mỗi cán bộ đều có trách nhiệm tuân

thủ và thực tiện theo đúng những điều quy định trên

+ Khái niệm LICán bộ nất |

Chúng ta đã biết, lao động nữ đóng một vai trò quan trọng cả về số

J- gng va chất I- ợng trong lực |- gng lao động toàn xã hội 'Iheo định nghĩa

trên về “cán bộ” thì cán bộ nữ là những lao động nữ làm việc trong linh vực

Nhà n- Ốc và cổ trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhất dịnh

Vì thế, cán bộ nữ chiếm một bộ phận trong đội ngũ cán bộ - công chức của Nhà n- óc Với t- cách là một cần bộ Nhà n- ớc, họ vừa phải tham

giả vào quá trình lao động xã hội; đồng thời nữ cần bộ phải đảm nhận vai trồ chính trong việc tải sẵn xuất sức lao động, ginh con và nuôi con Cùng

một lúc phụ nữ phải đóng nhiều vai trò khác nhau, gắn với nó là trách

nhiệm, nghĩa vụ, bổn phận, do đó họ không tránh khởi những khó khăn

trong công tác cũng nh- trong cuộc sống th- ờng nhật Chính vì vậy, để đảm

Trang 40

bảo cho phụ nữ có thể thực hiện tốt hai chức năng trên, trong lực Ì- gng lao động nổi chung và trong đội ngũ cán bộ nói riêng, ng- ði ta đã tách lao động

nữ và cần bộ nữ thành những bộ phận riêng để có những chính sách đặc thù dành cho lao động nữ và cán bộ nữ nhằm tạo điều kiện cho họ có thể thực hiện tốt vai trò là ng- ời lao động vừa đầm bảo thực hiện tốt vai trò ng- ời

vợ, ng- ời mẹ trong gia đình

+* Khái niệm [Cán bộ lãnh đạo, quản if:

Nh- vậy, lãnh đạo là quản lý nh-ng mục tiêu rộng hơn, xa hơn,

chuẩn quát hơn, còn quản lý là lãnh đạo trong tr- ờng hợp mục tiêu cụ thể

hon, chuẩn xác hơn Có làm rõ khái niệm mới có thể hố trí đúng cán bộ

lãnh đạo, ng- ời quản lý vàu những vị trí nhất dịnh của tổ chức Chức riãng

lãnh đạo của ng- ði cán bộ th- ờng thể hiện thông qua tổ chức Đảng, còn vị

trí cần bộ Nhà n- c th- ờng thể hiện ð chức năng quản lý

Ng- ời cần bộ lãnh đạo, quản lý là ng- di d- oc bổ nhiệm hoặc đ- ợc

bầu ra để giữ một trọng trách (chức vụ) có quyển hạn và trách nhiệm thực hiện chức năng lãnh đạo quần lý, quy tụ sức mạnh của tập thể để thực hiện

mục tiêu chung Quản lý và lãnh dạo vừa là một chức vụ, vừa là một nghề vừa là khoa học đồng thời là một nghệ thuật Vì thế, ng- ði lầm công tác

lãnh đạo, quân lý cẩn có cấi nhìn chiến -gc song phải đi sâu vào từng

trong hyp cụ thể để có thể thực hiện tốt công việc của mội ng- ời cần bộ

Nhà n- ớc

Trong khuôn khổ để tài này, chúng tôi thu hẹp khái niệm ng- ời tham gia “lãnh đạo” là những ng- ời giữ những chức vụ quan trọng trong

các cấp ủy Đảng từ Trung - ong dén dia ph- ong:

“Quản lý Nhà nước” là những người giữ các vị trí trọng yếu trong

các cơ quan hành chính hà n-ớc (Quản lý hành chính Nhà n- ớc) Chính

phủ, UBND các cấp, các Sở, phòng ban chuyên môn của L7BND ”

3.5 Khát niệm -IVi thế, vai trò xế hội

Vị thế xã hội:

Ngày đăng: 17/05/2025, 20:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  I1:  Tỷ  lệ  nữ  đại  biểu  Quốc  hội  của  Việt  Nam  qua  các  nhiệm  kỳ - Luận văn nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh Đạo quản lý nhà nước hiện nay
nh I1: Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội của Việt Nam qua các nhiệm kỳ (Trang 50)
Hình  2:  Trình  độ  học  vấn  của  ngời  tham  gia  khảo  sát  (%) - Luận văn nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh Đạo quản lý nhà nước hiện nay
nh 2: Trình độ học vấn của ngời tham gia khảo sát (%) (Trang 54)
Bảng  I:  Tỷ  lệ  nam,  nữ  tham  gia  khảo  sát  trên  địa  bàn - Luận văn nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh Đạo quản lý nhà nước hiện nay
ng I: Tỷ lệ nam, nữ tham gia khảo sát trên địa bàn (Trang 54)
Bảng  2:  Các  nhóm  tuổi  của  ng-  bí  thamsia  khảo  sát - Luận văn nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh Đạo quản lý nhà nước hiện nay
ng 2: Các nhóm tuổi của ng- bí thamsia khảo sát (Trang 55)
Hình  4:  Nghề  nghiệp  của  nhóm  không  trí  thức  tham  gia  khảo  sát  (%) - Luận văn nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh Đạo quản lý nhà nước hiện nay
nh 4: Nghề nghiệp của nhóm không trí thức tham gia khảo sát (%) (Trang 56)
Hình  3:  Nghề  nghiệp  của  nhóm  trí  thức  tham  gia  khảo  sat  (%) - Luận văn nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh Đạo quản lý nhà nước hiện nay
nh 3: Nghề nghiệp của nhóm trí thức tham gia khảo sat (%) (Trang 56)
Bảng  3:  Khác  biệt  về  trình  độ  học  vấn  của  nại  ði  trả  lời  với  nhận  thức - Luận văn nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh Đạo quản lý nhà nước hiện nay
ng 3: Khác biệt về trình độ học vấn của nại ði trả lời với nhận thức (Trang 57)
Bảng  4:  Các  nhóm  ngành  nghề  có  sự  tham  gia  của  cán  bộ  nữ  thco - Luận văn nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh Đạo quản lý nhà nước hiện nay
ng 4: Các nhóm ngành nghề có sự tham gia của cán bộ nữ thco (Trang 59)
Hình  5:  Nhận  thức  của  trí  thức  về  đặc  điểm  của  ng  ời  lành  đạo,  quản  lý - Luận văn nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh Đạo quản lý nhà nước hiện nay
nh 5: Nhận thức của trí thức về đặc điểm của ng ời lành đạo, quản lý (Trang 64)
Hình  6:  Nhận  thức  của  nhóm  không  trí  thức  về  đặc  điểm  của  ngời  lãnh  đạo,  quản  lý  chia  theo  giới  tinh  (don  vi:  %) - Luận văn nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh Đạo quản lý nhà nước hiện nay
nh 6: Nhận thức của nhóm không trí thức về đặc điểm của ngời lãnh đạo, quản lý chia theo giới tinh (don vi: %) (Trang 66)
Hình  7:  Mức  độ  tham  gia  để  xuất  ý  kiến  của - Luận văn nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh Đạo quản lý nhà nước hiện nay
nh 7: Mức độ tham gia để xuất ý kiến của (Trang 71)
Bảng  9:  TLng  quan  giữa  giới  tính  của  trí  thức  với  dánh  giá - Luận văn nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh Đạo quản lý nhà nước hiện nay
ng 9: TLng quan giữa giới tính của trí thức với dánh giá (Trang 72)
Hình  8:  Mức  độ  đánh  giá  chất  lợng  các  ý  kiến  tham  gia  đề  xuất - Luận văn nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh Đạo quản lý nhà nước hiện nay
nh 8: Mức độ đánh giá chất lợng các ý kiến tham gia đề xuất (Trang 73)
Hình  9:  Mức  độ  quan  tam,  chia  sé  cha  gia  đình  đối  với  ngời - Luận văn nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh Đạo quản lý nhà nước hiện nay
nh 9: Mức độ quan tam, chia sé cha gia đình đối với ngời (Trang 83)
Bảng  12:  Sự  quan  tâm,  chia  sẻ  công  việc  gia  đình  với  ngLði  cán  bộ  nữ  làm  lành  đạo,  quản  lý - Luận văn nhận thức của trí thức hà nội về vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh Đạo quản lý nhà nước hiện nay
ng 12: Sự quan tâm, chia sẻ công việc gia đình với ngLði cán bộ nữ làm lành đạo, quản lý (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w