1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh

79 624 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Tài Sản Cố Định Hữu Hình Tại Công Ty Cổ Phần Xe Khách Quảng Ninh
Trường học Công Ty Cổ Phần Xe Khách Quảng Ninh
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 354 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh

Trang 1

chơng i: lý luận chung về kế toán tài sản cố

định hữu hình trong doanh nghiệp.

i/ những vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình.

1/ Khái niệm về tài sản cố định hữu hình và vị trí của tài sản cố định

hữu hình trong doanh nghiệp:

Tài sản cố định hữu hình (TSCĐ HH) là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho thuê hoặc cho hoạt động hành chính sự nghiệp, phúc lợi phù hợp với tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng

Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt nam số 03 "TSCĐ HH” thì các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ HH phải thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau:

1 Chắc chắc thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản

đó

2 Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy

3 Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm

4 Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy ớc hiện hành

Theo quy định hiện hành những TSCĐ HH thoả mãn 3 tiêu chuẩn đầu tiên và có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên đợc coi là TSCĐ(Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năn 2003 của Bộ trởng Bộ tài chính) Đối với một doanh nghiệp (DN) thì TSCĐ HH là một bộ phận quan trọng nhất trong các t liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Đó là những t liệu lao động chủ yếu đợc sử dụng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh nh máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, nhà xởng công trình

Nh vậy có thể nói TSCĐ HH là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với các DN kinh doanh trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Cải tiến, hoàn thiện, đổi mới sử dụng có hiệu quả TSCĐ là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các DN nói riêng và toàn bộ nền kinh tế

đất nớc nói chung

2/ Đặc điểm TSCĐ HH.

Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, TSCĐ HH có đặc điểm chủ yếu sau:

Trang 2

- TSCĐ HH tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhng giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu.

- Giá trị TSCĐ HH hao mòn dần song giá trị của nó lại đợc chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra

- TSCĐ HH chỉ thực hiện đợc trong một vòng luân chuyển khi giá trị của

nó đợc thu hồi toàn bộ

3/ Phân loại TSCĐ HH:

TSCĐ HH có rất nhiều loại, do vậy cần thiết phải phân loại để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán

3.1 Phân loại TSCĐ HH theo hình thái vật chất biểu hiện:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ đợc hình thành sau quá trình thi công, xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, bến cảng, đờng sá phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Máy móc, thiết bị: Gồm toàn bộ máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất kinh doanh nh máy móc, thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác; dây chuyền công nghệ, thiết bị động lực

- Phơng tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn: Gồm các loại phơng tiện vận tải

đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, đờng ống và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện, nớc băng tải

- Thiết bị dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị, dụng cụ phục vụ quản lý nh thiết bị điện tử, máy vi tính, fax

- Cây lâu năm, súc vận làm việc và cho sản phẩm

- TSCĐ HH khác

Phân loại TSCĐ HH theo hình thái biểu hiện có tác dụng quan trọng trong việc quyết định, điều chỉnh phơng hớng đầu t cho thích hợp với điều kiện, tình hình thực tế của DN

3.2 Phân loại TSCĐ HH theo quyền sở hữu.

Căn cứ vào quyền sở hữu đối với TSCĐ HH thì TSCĐ HH của DN đợc chia thành:

- TSCĐ HH tự có: là những TSCĐ do DN xây dựng, mua sắm, hình thành

từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, bằng nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của DN và các TSCĐ đợc quyên tặng, viện trợ không hoàn lại Đây là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN

Trang 3

- TSCĐ HH thuê ngoài: là những TSCĐ HH của DN hình thành do việc

DN đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê TSCĐ Tuỳ theo các điều khoản hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê đợc chia thành:

+ TSCĐ HH thuê tài chính: là những TSCĐ DN thuê sử dụng trong thời gian dài và có quyền kiểm soát, sử dụng chúng theo các điều khoản của hợp

đồng thuê TSCĐ dài hạn Theo thông lệ, chuẩn mực quốc tế về kế toán thì TSCĐ đợc gọi là thuê tài chính nếu thoả mãn đợc một trong 4 điều kiện sau:

1 Quyền sở hữu TSCĐ HH thuê đợc chuyển cho bên đi thuê khi hết hạn hợp đồng

2 Hợp đồng cho phép bên đi thuê đợc lựa chọn mua TSCĐ HH thuê với giá thấp hơn giá trị thực tế của TSCĐ HH thuê tại thời điểm mua lại

3 Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 60% thời gian sử dụng hữu ích ớc tính của TSCĐ HH thuê

4 Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng thuê ít nhất phải = 90% giá trị của TSCĐ HH thuê

+ TSCĐ thuê ngoài hoạt động: là những TSCĐ HH thuê nhng không thoả mãn bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính bên đi thuê có quyền quản lý và sử dụng trong thời gian hợp đồng và phải hoàn trả khi kết thúc hợp

đồng

Phân loại TSCĐHH theo quyền sở hữu có tác dụng trong việc quản lý và

tổ chức kế toán phù hợp với từng loại TSCĐ HH theo nguồn hình thành để có giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ HH trong quá trình sản xuất kinh doanh

3.3 Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng:

- TSCĐ HH dùng trong sản xuất kinh doanh: Đây là những TSCĐ HH

đang thực tế sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của DN Những TSCĐ HH này bắt buộc phải trích khấu hao tính vào chi phí SXKD

- TSCĐ HH hành chính sự nghệp: là TSCĐ HH của các đơn vị hành chính sự nghiệp (nh tổ chức y tế, Văn hoá, thông tin )

- TSCĐ HH phúc lợi: là những TSCĐ HH của DN dùng cho nhu cầu phúc lợi công cộng nh nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ

- TSCĐ HH chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ HH không cần dùng, cha cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới quy trình công nghệ, bị h hỏng chờ thanh lý, TSCĐ HH tranh chấp chờ giải

Trang 4

quyết Những TSCĐ HH này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu t đổi mới TSCĐ HH

Cách phân loại này giúp nhà quản lý phân bổ TSCĐ HH hợp lý, phát huy tối đa tính năng của mỗi loại TSCĐ HH, đồng thời kịp thời xử lý các TSCĐ HH chờ thanh lý giúp thu hồi vốn nhanh hơn để quay vòng vốn một cách có hiệu quả

II/ Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ HH.

Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý TSCĐ HH, kế toán TSCĐ HH phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ HH hiện có cũng nh tình hình tăng giảm và điều chuyển trong nội bộ DN nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t, bảo quản và sử dụng TSCĐ HH ở DN

- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn trong quá trình sử dụng Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao hoặc kết chuyển kịp thời số khấu hao vào chi phí SXKD

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ HH, phản ánh chính sác chi phí thực tế về sửa chữa, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch

và chi phí sửa chữa TSCĐ HH

- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ HH Tham gia

đánh giá lại TSCĐ HH khi cần thiết Tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ HH trong DN

III/ đánh giá TSCĐ HH.

Đánh giá TSCĐ HH là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ HH

TSCĐ HH đợc đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng TSCĐ HH đợc đánh giá theo nguyên giá TSCĐ (giá trị ban đầu) và giá trị còn lại

1/ Nguyên giá TSCĐ HH (giá trị ghi sổ ban đầu).

Là toàn bộ các chi phí bình thờng và hợp lý mà DN phải bỏ ra để có TS

đó và đa TSCĐ HH đó vào địa điểm sẵn sàng sử dụng

TSCĐ HH của DN đợc hình thành từ các nguồn khác nhau, do vậy nguyên giá TSCĐ HH trong từng trờng hợp đợc tính toán, xác đinh nh sau:

Trang 5

1.1 Trờng hợp mua sắm TSCĐ HH:

Nguyên giá TSCĐ HH do mua sắm là toàn bộ chi phí mua, thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp lý, cần thiết khác trớc khi đa TSCĐ HH vào sử dụng

Trờng hợp mua TSCĐ HH là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình

Nếu mua TSCĐ HH trả chậm mà còn phát sinh khoản lãi về tín dụng thì phần chênh lệch là khoản lãi tín dụng đợc hạch toán vào chi phí trả trớc trong suốt thời hạn tín dụng hoặc vốn hoá vào giá phí mua TSCĐ HH

1.2 Trờng hợp tự xây dựng, chế tạo:

Trong trờng hợp DN tự xây dựng, chế tạo thì nguyên giá TSCĐ HH là toàn bộ chi phí liên quan đến sản xuất, xây dựng, chế tạo cộng với chi phí lắp

đặt, chạy thử TSCĐ HH đó Tiền lãi về khoản vay dùng vào đầu t xây dựng TSCĐ HH có thể hạch toán vào nguyên giá TSCĐ HH

1.3 Nguyên giá của TSCĐ HH hình thành dới hình thức trao đổi:

Nguyên giá TSCĐ HH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ HH không tơng tự đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ HH nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng

đơng tiền trả thêm hoặc thu về Nguyên giá TSCĐ HH mua dới hình thức trao

đổi lấy một TSCĐ HH tơng tự (về công dụng, lĩnh vực kinh doanh, giá trị tơng

đơng) thì nguyên giá của TSCĐ HH đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ HH

đem trao đổi

1.4 Trờng hợp nhận TSCĐ HH của đơn vị khác góp vốn liên doanh.

Nguyên giá của TSCĐ HH là giá thoả thuận do Hội đồng liên doanh

định, cộng thêm các chi phí phát sinh trớc khi sử dụng nếu có

1.5 Đối với TSCĐ HH đợc cấp:

Nguyên giá TSCĐ HH đợc cấp là giá trị ghi trong "Biên bản bàn giao TSCĐ" của đơn vị cấp cộng với chi phí lắp đặt, chạy thử nếu có

1.6 Đối với TSCĐ HH đợc quyên tặng, biếu, viện trợ không hoàn lại thì nguyên giá đợc tính trên cơ sở giá thị trờng của những TSCĐ HH tơng đơng

2/ Giá trị còn lại của TSCĐ HH.

Giá trị còn lại của TSCĐ HH là chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ HH và

số khấu hao luỹ kế

Trang 6

Giá trị còn lại của TSCĐ HH đợc xác định theo công thức sau:

Giá trị còn lại của TSCĐ HH = Nguyên giá của TSCĐ HH - Giá trị đã hao mòn

Trờng hợp nguyên giá của TSCĐ HH đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ HH đợc điều chỉnh lại:

Giá trị còn lại = Giá trị còn lại của TSCĐ HH x Giá trị đ.giá lại của TSCĐ HH của TSCĐ HH trớc khi đánh giá lại Nguyên giá cũ của TSCĐ HH

Giá trị còn lại của TSCĐ HH cho biết số tiền còn lại cần tiếp tục thu hồi dới hình thức khấu hao đồng thời nó cũng một phần phản ánh đợc trạng thái kỹ thuật của TSCĐ HH và là căn cứ để lập kế hoạch đổi mới, thanh lý TSCĐ HH Tuy nhiên giá trị còn lại thờng khác với giá trị thực tế của TSCĐ HH đó tính theo giá hiện tại trên thị trờng Do đó ngoài việc theo dõi giá trị còn lại của TSCĐ HH trên sổ sách, các nhà quản lý cũng cần phải nắm vững giá trị thực tế của TSCĐ HH để có đợc quyết định đầu t đúng đắn

IV/ Kế toán TSCĐ HH trong DN.

1/ Kế toán chi tiết TSCĐ HH.

Để phục vụ cho nhu cầu thông tin một cách cụ thể, chi tiết đối với từng loại, nhóm và đối tợng ghi TSCĐ HH để quản lý và kế toán quản trị TSCĐ HH cần thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ HH theo địa điểm sử dụng và tại phòng kế toán của đơn vị

Kế toán phải theo dõi chi tiết tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ HH trong DN Qua đó, kế toán cung cấp các chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu, tình hình phân bổ TSCĐ HH theo địa điểm sử dụng, số lợng và tình trạng kỹ thuật Vì vậy tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ HH một mặt phải dựa vào cách phân loại TSCĐ HH, mặt khác phải căn cứ vào cơ cấu tổ chức SXKD, yêu cầu phân cấp quản lý, chế độ kế toán nội bộ áp dụng trong các DN

Trang 7

Nội dung chính của kế toán chi tiết TSCĐ HH bao gồm:

1.2 Kế toán sổ chi tiết:

Căn cứ để hạch toán chi tiết là dựa vào chứng từ có liên quan đến một đối tợng ghi TSCĐ HH, lập hồ sơ TSCĐ HH Mỗi đối tợng ghi đợc lập riêng trên một bộ hồ sơ Căn cứ vào sổ này, kế toán lập sổ hoặc thẻ chi tiết

Có 2 hớng mở sổ chi tiết TSCĐ HH

- Hớng 1: Kết hợp cùng một sổ chi tiết theo dõi cả loại TSCĐ HH và nơi

sử dụng chúng Phơng pháp này chỉ nên áp dụng đối với các đơn vị có ít loại tài sản và tài sản có tính chất chuyên dùng theo bộ phận

Hớng 2: Tách mẫu sổ ở hớng 1 thành 2 loại sổ chi tiết

+ Sổ chi tiết theo từng loại tài sản (giống nh mẫu phụ lục1)

+ Sổ chi tiết theo bộ phận sử dụng (phụ lục2): chỉ theo dõi nguyên giá tăng giảm, không theo dõi hao mòn và giá trị còn lại

2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ HH.

Là quá trình hình thành, lựa chọn và cung cấp thông tin về tình hình tăng giảm và sử dụng TSCĐ HH của DN trên cơ sở thiết kế một hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, trình tự, phản ánh, giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.1 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán TSCĐ HH, kế toán sử dụng TK 211 - TSCĐ HH Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ

HH của DN theo nguyên giá

* Kết cấu của TK 211 nh sau:

- Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ HH tăng (mua sắm, xây dựng, cấp phát )

Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ HH (cải tạo, nâng cấp, đánh giá lại TSCĐ HH )

- Bên có: Nguyên giá TSCĐ HH giảm (thanh lý, nhợng bán, điều chuyển )

Trang 8

Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ HH (Đánh giá lại TSCĐ HH )

- Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ HH hiện có:

TK211 chi tiết thành 6 tiểu khoản:

TK2112 - Nhà cửa, vật kiến trúc TK2113 - Máy móc, thiết bịTK2114 - Phơng tiện vận tải, truyền dẫn TK2115 - Thiết bị, dụng cụ quản lý TK2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩmTK2118 - TSCĐ khác

Để phản ánh giảm TSCĐ HH kế toán còn sử dụng TK 214 - hao mòn TSCĐ Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan khác nh:

411, 331, 341, 111, 112

2.2 Kế toán tăng TSCĐ HH.

Trong các DN kinh doanh, TSCĐ HH tăng lên do nhiều nguyên nhân khác nhau, do đầu t mua sắm trực tiếp, do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, do đợc biếu tặng, nhận góp vốn liên doanh

2.4 Kế toán TSCĐ HH thuê ngoài:

Khi xét thấy việc mua sắm TSCĐ không hiệu quả bằng việc đi thuê hoặc không đủ vốn để đầu t, DN có thể đi thuê TSCĐ Căn cứ vào thời gian và điều kiện cụ thể, việc đi thuê đợc phân thành thuê tài chính và thuê hoạt động

2.4.1 TSCĐ thuê tài chính:

Kế toán sử dụng TK 212 "TSCĐ thuê tài chính" để theo dõi tình hình thuê TSCĐ dài hạn

TK 212 có kết cấu nh sau:

Trang 9

- Bên nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ.

- Bên có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trả lại khi kết thúc hợp đồng

- Dự nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có tại DN

Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê tài chính đợc phản ánh ở sơ đồ 18.

2.4.2 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động:

Thuê TSCĐ theo phơng thức thuê hoạt động DN cũng phải ký hợp đồng với bên cho thuê, trong đó ghi rõ lại TSCĐ thuê, thời gian sử dụng, giá cả, hình thức thanh toán và các cam kết khác DN phải theo dõi TSCĐ thuê hoạt động ở

TK ngoài bảng, TK 001 - TSCĐ thuê ngoài

Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê hoạt động đợc phản ánh ở sơ đồ 19.

2.5 Kế toán cho thuê TSCĐ HH.

2.5.1 Kế toán cho thuê TSCĐ tài chính:

Thực chất TSCĐ cho thuê tài chính là một khoản vốn bằng hiện vật của

DN cho bên ngoài thuê TSCĐ cho thuê tài chính vẫn thuộc quyền sở hữu của

DN DN phải theo dõi giá trị TSCĐ cho thuê nh là một khoản đầu t tài chính dài hạn

Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê tài chính đợc phản ánh ở sơ đồ 20.

2.5.2 Kế toán cho thuê TSCĐ hoạt động,

Sơ đồ hạch toán cho thuê TSCĐ hoạt động đợc phản ánh ở sơ đồ 21.

V/ Kế toán khấu hao TSCĐ HH.

1/ Khái niệm và phơng pháp tính khấu hao TSCĐ HH.

Khấu hao TSCĐ HH là phần giá trị của TSCĐ đợc tính chuyển vào chi phí SXKD nên một mặt nó làm tăng giá trị hao mòn, mặt khác làm tăng chi phí SXKD Theo chuẩn mực kế toán mới của bộ tài chính, có 3 phơng pháp tính khấu hao TSCĐ HH, gồm:

Trang 10

1 Phơng pháp khấu hao đờng thẳng.

2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần

3 Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm

1.1 Phơng pháp khấu hao đờng thẳng:

Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm của TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TS

Mức khấu hao phải = Giá trị cần tính x Tỷ lệ khấu hao

trích bình quân năm khấu hao bình quân năm

Giá trị cần tính = Nguyên giá - Giá trị thanh lý

khấu hao TSCĐ ớc tính của TSCĐ

Tỷ lệ khấu hao = 1

bình quân năm Thời gian sử dụng TSCĐ

Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ HH, cần cân nhắc các yếu tố sau:

- Thời gian mà DN dự tính sử dụng TSCĐ HH

- Sản lợng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tơng tự mà DN dự tính thu đợc

từ việc sử dụng TS

- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng TSCĐ HH

- Kinh nghiệm của DN trong việc sử dụng TS cùng loại

1.2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần:

Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TS và đợc tính theo công thức:

MKi = Gdi x TKNTrong đó: - MKi: Mức khấu hao TSCĐ năm thứ i

- Gdi : Giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i

- TKN: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ

- i: Thứ tự các năm sử dụng (i = 1, 2, 3, n)

Tỷ lệ khấu hao không đổi hàng năm của TSCĐ trong phơng pháp này đợc xác định bằng công thức:

TKH = TK x HS

Trang 11

Trong đó: - TK : Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp tuyến tính.

- HS: Hệ số điều chỉnh

Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần sẽ giúp DN có khả năng thu hồi vốn nhanh trong những năm TSCĐ đi vào hoạt động

1.3 Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm:

Phơng pháp này có định mức khấu hao trên một đơn vị sản lợng nên muốn thu hồi vốn nhanh, khắc phục đợc hao mòn vô hình, đòi hỏi DN phải tăng

ca, tăng kíp, tăng năng suất lao động để làm ra nhiều sản phẩm

Công thức tính nh sau:

Mức khấu hao = Nguyên giá TSCĐ x sản lợng thực tế trong kỳphải trích của kỳ Sản lợng ớc tính cả đời của TSCĐ

2 Tài khoản kế toán sử dụng:

Để hạch toán hao mòn TSCĐ HH, kế toán sử dụng TK 214 "Hao mòn TSCĐ", TK 627, 641, 642 Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 009 "Nguồn vốn khấu hao cơ bản" dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm và sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản ở DN

Kết cấu của TK 214 nh sau:

- Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do thanh lý, điều chuyển

- Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do tính khấu hao TSCĐ và do các nguyên nhân khác

- D có: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có

D nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có tại DN

Sơ đồ hạch toán khấu hao và hao mòn TSCĐ đợc phản ánh ở sơ đồ 22

Trang 12

VI/ kế toán sửa chữa TSCĐ HH.

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và h hỏng cần phải sửa chữa, thay thế để khôi phục năng lực hoạt động Công việc sửa chữa có thể do DN tự làm hoặc thuê ngoài và đợc tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch Tuỳ theo quy mô, tính chất của công việc sửa chữa, kế toán sẽ phản ánh vào các tài khoản thích hợp

1 Sửa chữa nhỏ (sửa chữa thờng xuyên).

Là hoạt động sửa chữa có tính chất bảo quản, bảo dỡng thờng xuyên TSCĐ, chi phí một lần bỏ ra sửa chữa nhỏ, thời gian sửa chữa ngắn Vì vậy kế toàn thờng xuyên tính toàn bộ chi phí sửa chữa vào chi phí sản xuất kinh doanh tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ sửa chữa

Sơ đồ hạch toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ đợc phản ánh ở sơ đồ 23

2 Sửa chữa lớn TSCĐ.

Sửa chữa lớn mang tính phục hồi là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết bị h hỏng trong quá trình sử dụng mà nếu không thay thế, sửa chữa thì TSCĐ sẽ không hoạt động đợc hoặc hoạt động không bình thờng Chi phí sửa chữa lớn khá cao, thời gian sửa chữa thờng kéo dài, công việc sửa chữa

có thể tiến hành theo kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch

Sơ đồ hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ đợc phản ánh ở sơ đồ 24

VII/ công tác kiểm kê đánh giá lại TSCĐ HH:

Mọi trờng hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ HH đều phải truy tìm nguyên nhân Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ HH và kết luận của hôi đồng kiểm kê để hạch toán chính xác, kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể:

- Nếu tăng TSCĐ HH thừa do cha ghi sổ, kế toán phải căn cứ vào hồ sơ TSCĐ HH để ghi tăng TSCĐ HH tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể

- Nếu TSCĐ HH phát hiện thừa đợc xác định là TSCĐ HH của đơn vị khác thì phải báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết Nếu cha xác định đợc đơn

vị chủ tài sản, trong thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm

kê, tạm thời phản ánh vào tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán để theo dõi giữ hộ

Trang 13

TSCĐ HH phát hiện thiếu trong kiểm kê phải đợc truy cứu nguyên nhân, xác định ngời chịu trách nhiệm và xử lý theo đúng quy định hiện hành của chế

độ tài chính tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể

Doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐ HH theo mặt bằng giá của thời

điểm đánh giá lại theo quyết định của Nhà nớc Khi đánh giá lại TSCĐ HH hiện

có, thành lập Hội đồng đánh giá lại TSCĐ HH, đồng thời DN phải xác định nguyên giá mới Trên cơ sở xác định phần nguyên giá mới, giá trị hao mòn phải

điều chỉnh tăng (giảm) so với sổ kế toán đợc làm căn cứ để ghi sổ Chứng từ kế toán đánh giá lại TSCĐ HH là biên bản kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ HH

Trang 14

chơng II: thực trạng kế toán TSCĐ HH tại công

ty cổ phần xe khách quảng ninh

I/ khái quát chung về công ty.

1/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty Cổ phần xe khách Quảng Ninh đợc thành lập theo quyết

định số 3100QĐ/UB ngày 28-11-1998 của UBND tỉnh Quảng Ninh.

Tên giao dịch của Công ty: Công ty Cổ phần xe khách Quảng Ninh

Địa chỉ : Đờng Lê Lợi – Phờng Yết Kiêu – Thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh

Điện thoại : 033-825112 ; Fax : 033 829619

Lĩnh vực kinh doanh :

-Vận chuyển khách công cộng trong và ngoài tỉnh Quảng Ninh

- Vận chuyển khách du lịch Việt Nam – Trung Quốc; và

- Vận chuyển khách bằng xe tãi trong tỉnh

Công ty Cổ phần xe khách Quảng Ninh là tiền thân của công ty vận tải ờng bộ Quảng Ninh trớc đây Qua nhiều thời kỳ và nhiều tên gọi khác nhau, song công ty đã tự khẳng định đợc vị trí quan trọng của mình trong đời sống kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh và có những đóng góp không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hoá đất nớc Từ Công ty vận tải đờng bộ, sau đó tách ra thành lập Xí nghiệp xe khách Quảng Ninh 1993 Do yêu cầu tổ chức lại doanh nghiệp, Công ty xe khách Quảng Ninh ra đời Công ty xe khách Quảng Ninh đ-

đ-ợc hoạt đông theo giấy phép kinh doanh số 104985 ngày 15/ 04 /1993 của trọng tài kinh tế tỉnh Quảng Ninh.Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là kinh doanh vận chuyên hành khách bằng ô tô.Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về việc

cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh có thông báo số 1455 CV/ UB ngày 13/ 07/ 1997 về xây dựng các phơng án về cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc, trong đó.lấy Công ty xe khách Quảng Ninh làm điểm thực hiện chủ trơng này Đến ngày 28/ 11 / 1998 UBND tỉnh Quảng Ninh có quyết định số 3100 QĐ / UB về việc chuyển Công ty xe khách

Trang 15

Quảng Ninh thành Công ty Cổ phần xe khách Quảng Ninh Công ty Cổ phần xe khách Quảng Ninh chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 / 01 / 1999.

Mặc dù do sự cạnh tranh phức tạp của nhiều thành phần kinh doanh vận tải hành khách song Hội đồng quản trị Công ty đã nắm bắt, điều hành mở rộng thị trờng, nâng cấp chất lợng phục vụ hành khách Vì vậy, Công ty đã đạt một

số kết quả đáng khích lệ thông qua một số chỉ tiêu kinh tế sau:

1 Kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 16

Qua bảngtổng hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây ta thấy Công ty hoạt động ngày càng tốt hơn Sở dĩ có đợc kết quả nh vậy là do Công ty đã luôn chú trọng đầu t mua sắm ( chủ yếu là ô tô để vận chuyển hành khách ) đồng thời sử dụng

có hiệu quả TSCĐ HH hiện có cũng nh thực hiện quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh nên doanh thu, lợi nhuận của Công ty tăng và hàng năm nộp vào ngân sách với số tiền đáng kể

2/ Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần xe khách Quảng Ninh.

Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 055973 ngày 8 tháng 1 năm 1999, do sở kế hoạch và đầu t tỉnh Qninh cấp Ngành nghề chính là vận tải hành khách bằng ô tô Công ty có 98

đầu xe kinh doanh vận tải hành khách Một xe 4 chỗ phục vụ công tác quản lý chung

18 xe HUYNDAI 45 chỗ ngồi của Hàn Quốc chạy các tuyến đờng dài : Sài gòn; Đà nẵng

05 xe HUYNDAI 35 chỗ ngồi chạy các tuyến : Thái Bình; Nam Định

71 xe COUNTY 25 chỗ ngồi của Hàn quốc chạy các tuyến: Chất lợng cao Bãi Cháy – Kim Mã; Cẩm Phả - Kim Mã; Móng Cái

04 xe ASIA chạy các tuyến: Hải Phòng; Quảng Yên; Uông Bí

Công ty sử dụng cơ chế khoán quản điều hành tập trung theo tác nghiệp

đợc đề ra trớc từng tháng

Nhìn chung công tác kinh doanh vận tải từ khi mở cửa nhiều thành phần cùng kinh doanh dới sự quản lý của Nhà nớc Công ty có nhiều cố gắng trong việc đổi mới phơng tiện vận tải để phù hợp với kinh tế thị trờng

Để tăng cờng thu nhập cho Công ty và tạo điều kiện cho ngời lao động có công ăn việc làm công ty đã đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh ngoài kinh doanh vận tải hành khách Công ty còn có dịch vụ nh :

- Đại lý ô tô các loại

Sau đại hội cổ đông lần thứ nhất Công ty đã đề ra điều lệ Công ty Các

điều lệ này cùng với hệ thống pháp luật Nhà nớc tạo ra hành lang pháp lý cho

Trang 17

mọi hoạt động kinh doanh của toàn Công ty Công ty vẫn tuân thủ theo nguyên tắc Đảng lãnh đạo, các cổ đông là những ngời làm chủ Công ty Cán bộ công nhân viên đang làm việc tại Công ty nhất thiết phải là cổ đông và có số cổ phần tại Công ty tối thiểu theo quy định tại điều lệ Công ty Do đó thực sự đã phát huy đợc vai trò trách nhiệm của ngời lao động, nó đợc thể hiện ở tất cả các khâu Từ nhân viên các phòng ban đến đội ngũ thợ sửa chữa và công nhân lái

xe Do đó đã giúp cho hội đồng quản trị có thêm điều kiện để định hớng tốt cho

sự tồn tại và phát triển của Công ty

2.1 Về công tác tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất :

+ Công ty tổ chức các đoàn xe bằng các quy chế điều hành tập trung quy

rõ trách nhiệm của từng lái xe, từng cán bộ điều hành quản lý đoàn

+ Hàng năm Công ty cho đi đào tạo lại và nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên quản lý, đảm bảo bộ máy gọn nhẹ có chất lợng cao

+ Tăng cờng mở rộng các ngành nghề kinh doanh

+ Giữ vững các luồng tuyến

+ Tiếp tục mở rộng thị trờng khách để mở thêm luồng tuyến mới

2.2-Về các biện pháp và tổ chức :

Vốn điều lệ của Công ty là 20 tỷ Hàng năm Công ty có kế hoạch đầu t

đổi mới phơng tiện

Nguồn từ phần huy động vốn góp của lái xe và vay ngân hàng Ba năm qua Công ty mua mới 34 xe Tổng số vốn = 15.342.000.000đ

Với đội hình xe này sẽ đủ tiêu chuẩn tham gia đấu thầu các luồng tuyến

do cục đờng bộ Việt Nam tổ chức, sẵn sàng đón nhận tuyến vận tải hành khách quá cảnh Việt Nam - Trung Quốc khi 2 Nhà nớc cho phép, với loại xe thích ứng với loại khách đặc biệt này

Công ty cho rà soát lại và có định mức các khoản chi phí sao cho tiết kiệm nhất để tăng lãi suất kinh doanh, cùng với mạng lới kinh doanh đã đợc đổi mới phát triển Công ty Cổ phần xe khách Quảng Ninh đã có 1 tổ chức bộ máy quản lý của Công ty phù hợp với quy mô của 1 Công ty Cổ phần

Trang 18

3/ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty.

HĐQT là cơ quan quản lý cao nhất, gồm 7 thành viên HĐQT bầu ra 1 chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành, chịu trách nhiệm trớc HĐQT, giám đốc điều hành là ngời điều hành cao nhất Công ty

+ 1 phó giám đốc phụ trách kỹ thuật giúp việc cho giám đốc phụ trách kỹ thuật xe máy và xởng sửa chữa

+ 1 phó giám đốc phụ trách kinh doanh, phụ trách khâu sản xuất kinh doanh của Công ty, điều hành mọi hoạt động sản xuất của các đoàn xe và các dịch vụ khác

Các phòng ban của công ty gồm :

+ Phòng tổ chức LĐTL - hành chính có nhiệm vụ quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự, bố trí sắp xếp tuyển chọn công nhân viên, xét duyệt bình bầu khen th-ởng thi đua và bảo vệ tài sản công ty

+ Phòng kế toán tài vụ : Quản lý toàn bộ vốn – tài sản của Công ty, tính toán hạch toán toàn bộ quá trình kinh doanh của Công ty, báo cáo cung cấp thông tin kịp thời và tham mu cho lãnh đạo Công ty đề ra các biện pháp tốt nhất trong chỉ đạo sản xuất của Công ty

+ Phòng kế hoạch vận tải khai thác luồng tuyến đôn đốc và lập kế hoạch sản xuất, theo dõi sản xuất, tham mu ký hợp đồng luồng tuyến, bến bãi

+ Dới cơ sở sản xuất có 2 đoàn xe chịu sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Công ty

+ 1 phân xởng sửa chữa chuyên sửa chữa lớn, bảo dỡng, sửa chữa nhỏ, cùng cửa hàng đại lý

Các phòng ban, bộ phận có mối liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành mắt xích quan trọng trong việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty

Trang 19

4/ Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (sơ đồ 26).

Công ty Cổ phần xe khách Quảng Ninh tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập chung, tạo điều kiện để kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh

đạo tập trung thống nhất của kế toán trởng cũng nh sự chỉ đạo của lãnh đạo Công ty Theo hình thức tổ chức này, toàn bộ công việc kế toán đợc tập trung tại phòng kế toán của Công ty, ở các bộ phận đơn vị trực thuộc không có bộ phận

kế toán riêng Việc hạch toán ở các bộ phận đơn vị này là việc ghi chép, lập các chứng từ ban đầu, thu thập, kiểm tra chứng từ sau đó chuyển các chứng từ về phòng kế toán Tại phòng kế toán, căn cứ vào các chứng từ ban đầu của các phần hành để hạch toán theo chức năg đã định Nhận rõ đợc vai trò quan trọng của bộ máy kế toán mà bộ phận kế toán của Công ty đã đợc tổ chức nh sau:

Phòng kế toán gồm 8 ngời, mỗi ngời giữ một chức năng riêng nhng lại

đ-ợc thống nhất liên kết chặt chẽ với nhau

-Kế toán trởng:là ngời đứng đầu chịu trách nhiệm trớc giám đốc và cơ quan pháp luật và có nhiệm vụ giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa

vụ thu nộp, thanh toán nợ, kiểm việc quản lý, sử dụng tài sản , nguồn hình thành tài sản phát hiện ngăn ngừa vi phạm pháp luật về tài chính kế toán Phân tích thông tin số liệu kế toán tham mu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế trong Công ty

-Kế toán phó:làm kế toán tổng hợp theo dõi toàn bộ phần vốn kinh doanh của Công ty,tham mu cho Kế toán trởng

Các kế toán viên bao gồm:

-Kế toán doanh thu: Phản ánh doanh thu trong từng kỳ báo cáo giúp lãnh

đạo nắm bắt đợc tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua từng thời kỳ

-Kế toán tài sản cố định: ghi chép theo dõi toàn bộ sự biến động tăng giảm của toàn bộ tài sản trong Công ty, theo dõi trích khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao trích đợc, sửa chữa tài sản cố định, tham mu cho lãnh đạo sử dụng tốt tài sản cố định hiện có

Trang 20

-Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: theo dõi nghiệp vụ thanh toán

l-ơng hàng tháng, lập bảng phân bổ ll-ơng.Ngoài ra theo dõi tình hình thu nộp bảo hiểm xã hội

-Kế toán thanh toán và công nợ: theo dõi thu chi hàng ngày, ghi chép tình hình công nợ của các khoản nợ phải thu và nợ phải trả, tạo điều kiện cho Công

ty chủ động vốn trong kinh doanh

-Kế toán vật t: ghi chép vật t nhập xuất và tình hình tồn đọng vật t trong kho của Công ty, giúp lãnh đạo biết đợc tình hình để có hớng cho từng kỳ sản xuất

-Kế toán VAT: theo dõi VAT đầu vào và các biểu mẫu, các sổ chi tiết VAT

-Thủ quỹ: là ngời trực tiếp quản lý quỹ tiền mặt của Công ty

5.Hình thức tổ chức sổ kế toán tại công ty

.Để phù hợp với quy mô, trình độ quản lý và yêu cầu cúa công tác kế toán,

Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh áp dụng hình thức Nhật Ký

Chung để tổ chức công tác kế toán của mình và toàn bộ công tác kế toán

đợc thực hiện trên máy vi tính

Thực hiện hình thức sổ Nhật Ký Chung, Công ty tiến hành mở các sổ kế toán:-Sổ Nhật Ký Chung

-Sổ cái các tài khoản

-Các sổ, thẻ kế toán chi tiết và các bảng tổng hợp

Trình tự ghi sổ đợc tiến hành nh sau:

Hàng ngày,căn cứ vào chứng từ gốc kế toán nhập số liệu của các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh vào Sổ Nhật Ký Chung đã đợc lập sẵn trên máy tính đồng thời nhập số liệu vào sổ, thẻ kế toán chi tiết Từ Sổ Nhật Ký Chung, kế toán phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào các Sổ Cái của từng tài khoản liên quan Cuối tháng, kế toán căn cứ số liệu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết phát sinh Sau khi đối chiếu số liệu giữa Sổ Cái

và bảng tổng hợp chi tiết, kế toán lập bảng cân đối kế toán và lên báo cáo tài chính

Trang 21

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12.

Kỳ lập báo cáo tài chính:

Công ty tiến hành lập báo cáo tài chính theo quý

Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho

Công ty nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

II/ Thực trạng công tác kế toán TSCĐ HH tại công ty cổ phần xe khách quảng ninh.

1/ Đặc điểm và phân loại TSCĐ HH tại công ty:

Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh vói đặc điểm ngành nghề kinh doanh là vận tải hành khách nên TSCĐ HH của Công ty có giá trị lớn và chiếm

tỷ lệ lớn trong tổng tài sản Tính đến hết ngày 31/12/2003 tổng nguyên giá TSCĐ của công ty là 27.179.841.423VNĐ Trong đó phần lớn là phơng tiện vận tải mà Công ty mua để phục vụ cho hoạt động kinh doanh

Đầu t mua sắm trang thiết bị máy móc, đổi mới phơng tiện vận tải đúng thời điểm cùng với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là một nhân tố quan trọng giúp Công ty nâng cao chất lợng phục vụ hành khách, tăng doanh thu cho Công ty

Phân loại TSCĐ là việc dựa trên các tiêu thức khác nhau để sắp xếp chúng thành từng nhóm, loại khác nhau để thuận lợi cho việc ghi chép, phản

ánh sự biến động phục vụ cho việc quản lý có hiệu quả

Là Công ty cổ phần nên hầu hết TSCĐ HH của Công ty là hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung Từ những đặc điểm trên và để phù hợp với yêu cầu quản

lý, Công ty đã tiến hành phân loại TSCĐ HH trong Công ty nh sau:

Phân loại TSCĐ HH theo đặc trng kỹ thuật kết hợp với hình thái biểu hiện

Trang 22

tự bổ sung, chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguyên giá Chính vì vậy, việc

đánh giá TSCĐ ở trong Công ty đợc tuân theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán Đó là việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và giá trị còn lại

a/ Đánh giá theo nguyên giá.

Trang 23

Nguyên giá TSCĐ HH tại công ty đợc xác định theo công thức:

Nguyên giá Giá mua thực tế Chi phí vận Thuế

TSCĐ = của TSCĐ không + chuyển lắp đặt + trớc mua sắm bao gồm thuế GTGT chạy thử bạ

VD1 : Ngày 27/8/2003, Công ty mua TSCĐ là 1 xe ô tô HUYNDAI của

Công ty TNHH MC ADN TKOREA với giá mua ghi trên hoá đơn GTGT (Phụ

lục 3) là 315.000.000 đ (gồm cả thuế GTGT là 5%) Chi phí lắp đặt chạy thử

Công ty không phải chịu, lệ phí trớc bạ là 4.950.000VNĐ, Công ty tính thuế theo phơng pháp khấu trừ và đã thanh toán bằng tiền mặt Nguyên giá đợc xác

định nh sau:

Nguyên giá = 315.000.000+ 4.950.000 = 304.950.000

xe HUYNDAI (1 + 5%)

b/ Đánh giá theo giá trị còn lại:

Giá trị còn lại của TSCĐ HH của công ty cũng đợc xác định theo công thức chung:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao

của TSCĐ HH của TSCĐ HH luỹ kế của TSCĐ H

VD2 : Ngày17/07/2003 công ty có mua một xe COUNTY 14L 62-88

Nguyên giá là 550.000.000 VNĐ Số năm đăng ký khấu hao là 6 năm

Mức khấu hao 1 năm = Nguyên giá TSCĐ

Số năm đăng ký trích khấu hao

= 550.000.000 = 91.666.667VNĐ

6Mức khấu hao 1 tháng = Mức KH 1 năm = 91.666.667 = 7.638.889

Nh vậy, tất cả các TSCĐ HH hiện có của Công ty đều đợc theo dõi đầy

đủ và chính xác theo 3 chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại

Trang 24

Chính vì vậy công tác hạch toán TSCĐ HH ở Công ty luôn đảm bảo tính nhất quán, chính xác giữa số liệu thực tế với số liệu trên sổ sách chứng từ.

3/ Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ HH tại Công ty.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, TSCĐ của Công ty có sự biến

động Biến động tăng là do mua sắm, xây dựng cơ bản hoàn thành Biến động giảm do thanh lý TSCĐ, nhợng bán và khi có sự tăng giảm TSCĐ kế toán tiến hành các thủ tục giao nhận và căn cứ vào các chứng từ liên quan để ghi sổ kế toán.Tình hình biến động TSCĐ của Công ty năm 2003 chủ yếu là do mua sắm mới, còn những biến động giảm TSCĐ là do thanh lý, nhợng bán TSCĐ HH

Hiện nay, Công ty không mở “sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” cho từng

đơn vị, bộ phận mà theo dõi chung tình hình tăng giảm TSCĐ HH của Công ty tại phòng kế toán

Việc hạch toá chi tiết tại phòng kế toán diễn ra nh sau: Mọi TSCĐ trong Công ty đều có bộ hồ sơ riêng gồm:Hoá đơn GTGT, Biên bản giao nhận TSCĐ, Hợp đồng mua TSCĐ và các chứng từ có liên quan khác Để tiện cho việc theo dõi, quản lý và sử dụng, TSCĐ HH ở Công ty đợc phân loại, thống kê, đánh số

và có thể riêng, đợc theo dõi chi tiết theo từng đối tợng ghi TSCĐ và đợc phản

ánh trong sổ theo dõi TSCĐ

Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, Công ty tiến hành kiểm kê TSCĐ, mọi trờng hợp phát hiện thừa thiếu TSCĐ đều đợc lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý

4/ Tài khoản và sổ kế toán sử dụng.

4.1 Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 211 "TSCĐ hữu hình" và các tài khoản chi tiết cấp 2

nh sau:

- TK 211.2: Nhà cửa, vật kiến trúc: là những TSCĐ của Công ty hình thành sau quá trình đầu t xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, sân bãi, đờng xá

- TK 211.3: Máy móc thiết bị: là các loại máy móc thiết bị dùng cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty

- TK 211.4: Phơng tiện vận tải: là các loại phơng tiện vận tải nh ô tô dùng

để chuyên chở hành khách

Trang 25

- TK 211.5: Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị dùng trong quản

lý hoạt động kinh doanh của Công ty nh: Máy tính, thiết bị điện tử, thiết bị văn phòng

đến việc mua sắm lập thành bộ hồ sơ bao gồm:

- Quyết định của Hội đồng quản trị Công ty về việc đổi mới phơng tiện

VD3 : Ngày 7/12/2003 công ty mua 1 máy tính của công ty TNHH Thơng

mại Điện tử tin học dịch vụ Giá mua ghi trên hoá đơn là 13.415.000 (cha có thuế GTGT là 10%) Đã thanh toán bằng tiền mặt

Khi TSCĐ HH tăng, kế toán vào thẻ TSCĐ (phụ lục 7) Để phản ánh nghiệp vụ kế toán trên, căn cứ vào quyết định tăng TSCĐ (phụ lục 4) hoá đơn

Trang 26

GTGT (phụ lục 5), biên bản giao nhận TSCĐ (phụ lục 6) kế toán hạch toán nh sau:

Nợ TK 211 13.415.000

Nợ TK 133 1.341.500

Có TK 111 14.756.500TSCĐ này đợc mua sắm từ quỹ ĐTPT, nên kế toán thực hiện kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 414 13.415.000

Có TK 411 13.415.000Các bút toán trên đợc phản ánh trên sổ Nhật ký chung (phụ lục 11:

VD4: Trong tháng 12/2003, công ty đã nhận bàn giao công trình xây

dựng xởng sửa chữa ô tô và đa vào sử dụng với quyết toán công trình là 212.000.000đ Công trình đã đợc duyệt toán, giá trị công trình đúng bằng giá trị thực tế công trình

5.2 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ HH.

* Kế toán giảm TSCĐ HH do thanh lý:

Đặc thù kinh doanh chính của Công ty là vận tải hành khách nên TSCĐ của Công ty hầu hết là phơng tiện vận tải Cho đến nay các phơng tiện vận tải vẫn hoạt động bình thờng nhng do sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng nên Công

ty đã tiến hành thanh lý một số phơng tiện vận tải đã cũ thay thế bằng phơng tiện vân tải mới để chất lợng phục vụ hành khách đợc tốt hơn Để tiến hành thanh lý, ở công ty có các thủ tục sau:

- Cấp dới trình cấp trên về tình trạng kỹ thuật của TSCĐ và đề nghị thanh lý

Trang 27

- Giám đốc công ty thành lập hội đồng thanh lý gồm: Giám đốc, phó giám đốc kỹ thuật, Kế toán trởng, cán bộ quản lý kỹ thuật xuống xác định tình trạng máy móc và thống nhất đa ra quyết định có thanh lý hay không.

- Nếu TSCĐ đợc duyệt thanh lý thì sẽ lập Hội đồng thanh lý, lập "Biên bản thanh lý" và lập hồ sơ thanh lý

Các chứng từ liên quan thanh lý gồm:

- Bảng thống kê những TS xin thanh lý

- Biên bản thanh lý TSCĐ

- Hoá đơn bán TSCĐ (Nếu có)

- Phiếu thu hoặc giấy báo có của ngân hàng

Khi thanh lý kế toán hạch toán giảm TSCĐ nh sau:

- Đối với TSCĐ hết giá trị

Nợ TK 214.1

Có TK 211

Trang 28

- Đối với TSCĐ còn giá trị:

VD5: Trong tháng 12/2003, Công ty quyết định thanh lý 02 ô tô thuộc

nguồn vốn đầu t phát triển, nguyên giá 02 xe ô tô là 784.500.000VNĐ Giá trị hao mòn 359.216.001VNĐ Giá trị còn lại bằng 425.283.999VNĐ

Sau khi 2 bên thoả thuận xong, kế toán tập hợp những chứng từ liên quan, tiến hành định khoản, ghi giảm TSCĐ nh sau:

-Ghi giảm TSCĐ thanh lý

* Giảm TSCĐ HH do chuyển thành công cụ dụng cụ

Trang 29

- NÕu gi¸ trÞ cßn l¹i cña TSC§ mµ nhá th× tÝnh to¸n toµn bé vµo chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh trong kú:

Trang 30

Sau đó kế toán phản ánh vào Nhật ký chung (phụ lục 11: trang71), Sổ cái

TK 211 (phụ lục 12: trang 72b), Sổ cái TK 214 (phụ lục 18: trang 72c)

6/ Kế toán khấu hao TSCĐ HH.

Nhân tố cơ bản thay đổi hiện trạng TSCĐ là sự hao mòn Trong quá trình

sử dụng, TSCĐ không những giảm đi giá trị sử dụng mà còn giảm đi về mặt giá trị Vì vậy kế toán TSCĐ phải thực hiện tính và trích khấu hao Khấu hao là một biện pháp nhằm khôi phục dần dần toàn bộ hoặc từng phần giá trị của TSCĐ

Căn cứ để kế toán tiến hành công tác hạch toán khấu hao TSCĐ là chế

độ quản lý "khấu hao TSCĐ" ban hành kèm theo quyết định số BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng bộ tài chính.Phơng pháp khấu hao TSCĐ

166/1999/QĐ-mà công ty áp dụng là phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng Việc trích khấu hao theo nguyên tắc tròn tháng tức là nguyên giá TSCĐ tăng hoặc giảm trong tháng này thì tháng sau mới trích hoặc thôi trích khấu hao

Đối với những TSCĐ cha khấu hao hết đã h hỏng thì giá trị còn lại phải thu hồi 1 lần Đối với những TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn sử dụng đợc thì không trích khấu hao nữa

Mức khấu hao = Ng.giá TSCĐ

trung bình năm Thời gian sử dụng TSCĐ

Mức khấu hao = Mức khấu hao trung bình năm

VD7: Năm 2003 tổng khấu hao cơ bản phải trích của toàn công ty là:

3.608.369.740 VNĐ Trong đó mức khấu hao phơng tiện vận tải là : 271.982.857 VNĐ, cho máy móc thiết bị là: 729.402.000 VNĐ, khấu hao cho thiết bị văn phòng: 10.889.883 VNĐ, nhà làm việc là: 150.095.000 VNĐ Bảng tính khấu hao TSCĐ (phụ lục 13) và bảng phân bố KH TSCĐ (phụ lục 14) kế toán TSCĐ hạch toán nh sau:

Nợ TK 627 3.597.479.857

Nợ TK 642 10.889.883

Có TK 214 3.608.369.740

Bút toán này đợc phản ánh trên Sổ nhật ký chung (phụ lục 11:trang 71),

Sổ cái TK 214 (phụ lục 18:trang 72c)

Đồng thời ghi bút toán

Trang 31

Nợ TK 009 3.608.369.740

7/ Kế toán sửa chữa TSCĐ HH.

Để duy trì năng lực hoạt động cho TSCĐ trong suốt quá trình sử dụng thì công ty cần phải sửa chữa, bảo dỡng TSCĐ Để quản lý chặt chẽ tình hình sửa chữa TSCĐ cần phải có dự toán chi phí sửa chữa, cần ghi chép theo dõi chặt chẽ

và kiểm tra thờng xuyên tình hình chi phí phát sinh trong quá trình sửa chữa

Trang 32

7.1 Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ.

Sửa chữa nhỏ, thờng xuyên xảy ra với những TSCĐ có giá trị nhỏ nh bảo dỡng, thay thế một số phụ tùng đối với phơng tiện vận tải, sửa chữa máy vi tính, thiết bị văn phòng, sửa chữa nhà làm việc, thờng có chi phí phát sinh ít Do đó toàn bộ chi phí của việc sửa chữa nhỏ, thờng xuyên ở công ty đợc tập hợp trực tiếp vào các TK chi phí của bộ phận có TSCĐ sửa chữa

VD8: Ngày 20/12/2003, công ty đã tiến hành sửa chữa máy photocopy

cho bộ phận quản lý Tổng chi phí sửa chữa là 250.000đ đã trả bằng tiền mặt xem sổ Nhật ký chung (phụ lục 11:trang 71)

VD 9: Tháng 12/2003 công ty thuê Công ty Lắp máy Việt Nam sửa chữa

01 xe ô tô và đã hoàn thành trong tháng Tổng giá trị chi phí sửa chữalà 33.660.000đ trong đó thuế GTGT là 10% Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ

(phụ lục 15).Biên bản nghiệm thu(phụ lục 17) Hợp đồng sửa chữa

( phụ lục 16), kế toán tiến hành hạch toán.

Trang 33

8 Kiểm kê tài sản cố định

Vào thời điểm cuối năm Công ty tiến hành kiểm kê TSCĐ trong toàn Công ty Công ty thờng lập Hội đồng kiểm kê doanh nghiệp để tiến hành kiểm

kê từng loại TSCĐ tại từng bộ phận sử dụng Đối chiếu giá trị TSCĐ theo kiểm

kê với giá trị TSCĐ theo sổ sách để phát hiện thừa , thiếu và lập phiếu kiểm kê cho từng TSCĐ

Chơng III: phơng hớng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ

phần xe khách qn

I Đánh giá chung về công tác kế toán TSCĐ tại Công ty

Ra đời trong điều kiện nớc ta đang trên đà phát triển, nền công nghiệp có nhiều đổi mới, Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh cũng hoà nhập vào

guồng máy phát triển của xã hội Từ khi chuyển sang Công ty cổ phần cha đợc bao lâu, mặc dù do sự cạnh tranh phức tạp của nhiều thành phần kinh doanh vận tải hành khách song Công ty đã nắm bắt điều hành mở rộng thị trờng, nâng cấp chất lợng phục vụ hành khách ngày càng tốt hơn.Điều đó là nhờ có tập thể giám

đốc và toàn bộ CBCNV trong Công ty luôn cố gắng hết mình vì sự phát triển của Công ty Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, bên cạnh đó CBCNV của Công ty

là những ngời có năng lực, tâm huyết, trách nhiệm với công việc Trong đó, không thể không kể đến những đóng góp của phòng Kế toán Công ty về công tác hạch toán kế toán của Công ty đợc sắp xếp hợp lý và hiệu quả phụ hợp với yêu cầu của quản lý Những thông tin do phòng Kế toán đa lại đã phản ánh

đúng đắn, kịp thời, chính xác phục vụ cho công tác điều hành và định hớng phát triển của Công ty

Qua quá trình thực tập tại Công ty , với những kiến thức đã đợc học ở ờng và những điều em ghi nhận đợc qua thời gian thực tập, em mạnh dạn đa ra những nhận xét về công tác kế toán của công ty nh sau:

tr-1 Những u điểm:

* Về công tác kế toán:

Việc tổ chức bộ máy kế toán đã căn cứ vào khối lợng công tác kế toán và các phần hành kế toán cùng nh đặc điểm của công ty để tổ chức theo mô hình hỗn hợp, do vậy nên rất hợp lý Đội ngũ kế toán có 8 ngời, đợc phân công một cách hợp lý, bảo đảm công bằng cũng nh năng suất công việc kế toán

* Về sổ sách kế toán:

Trang 34

Việc chọn hình thức sổ Nhật ký chung cũng là phù hợp với quy mô của công ty và với trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán Mặt khác, rất thích hợp cho việc áp dụng máy tính vào công tác kế toán, nhờ đó đã giảm bớt đợc khối lợng công việc kế toán tạo điều kiện cho công việc tổng hợp cuối kỳ, lập báo cáo đợc nhanh chóng đúng hạn.

* Về việc phân loại TSCĐ HH :

Công ty đã tiến hành phân loại TSCĐ theo đặc trng kỹ thuật kết hợp với hình thái biểu hiện là hoàn toàn hợp lý Phản ánh đúng về tình hình TSCĐ ở công ty, giúp cho công ty có cái nhìn tổng thể về TSCĐ Từ đó có phơng hớng cân đối , điều chỉnh cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh Thông qua cách phân loại này giúp cho công ty quản lý chặt chẽ đợc TSCĐ một cách cụ thể, chi tiết và sử dụng có hiệu quả

* Về công tác tổ chức hạch toán tổng hợp TSCĐ HH

Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tăng, giảm TSCĐ, công ty đều phản ánh đúng đắn và kịp thời theo đúng chế độ kế toán hiện hành Hàng tháng , công ty đều lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ chính xác cho từng tài sản đến từng đơn vị sử dụng Qua đó , công ty quản lý chặt chẽ tình hình biến động TSCĐ

* Về công tác kế toán khấu hao TSCĐ HH

Công ty áp dụng đúng chế độ kế toán khấu hao 166/1999/QĐ-BTC phản

ánh đúng số khấu hao phải tính và phân bổ vào đối tợng sử dụng TSCĐ

2 Những tồn tại:

Nhìn chung, công tác kế toán của công ty cổ phần xe khách là tốt, thực hiện đúng các chế độ kế toán hiện hành , áp dụng một cách linh hoạt, hợp lý Nhng bên cạnh đó, theo em trong công tác kế toán TSCĐ HH tạo Công ty còn một số tồn tại sau:

Thứ nhất: Về hệ thống sổ kế toán

Sổ cái và sổ Nhật ký chung của công ty đều không phản ánh ngày tháng ghi sổ, do đó rất khó có thể biết kế toán có phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào các sổ theo trình tự thời gian phát sinh các nghiệp vụ không

Về sổ, thẻ kê chi tiết, theo em nên mở “Sổ TSCĐ”

Thứ hai: Về áp dụng chuẩn mực kế toán để tính giá trị khấu hao TSCĐ.

Trang 35

Công ty vẫn cha vận dụng cách tính giá trị khấu hao TSCĐ theo chuẩn mực kế toán mới.

Theo ví dụ 2, Công ty vẫn áp dụng công thức:

Mức khấu hao phải trích

bình quân năm

= Nguyên giá TSCĐ

Thời gian sử dụng

Thứ ba: Về việc trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:

Công ty cha tiến hành trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chính vì thế trong năm 2003 công ty có phát sinh nghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐ mà không

có kế hoạch trính trớc , mọi chi phí phát sinh đợc tập hợp vào TK 241.3 và phân

bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ có nghiệp vụ phát sinh sửa chữa lớn TSCĐ biến động đột ngột và ảnh hởng tới công tác kế toán giá thành

Thứ t: Về kế toán chi tiết TSCĐ HH

Công ty không mở “sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” gây khó khăn cho công tác kế toán chi tiết ở từng bộ phận Khi TSCĐ HH bị mất , thiếu hay hỏng hóc đều khó theo dõi, quản lý và quy trách nhiệm cho bộ phận, cá nhân làm mất hoặc hỏng hóc Toàn bộ tình hình tăng giảm đều do phòng kế toán công ty theo dõi

Thứ năm: Về hệ thống phần mềm kế toán áp dụng tại Công ty

Công tác kế toán của công ty đã và đang đợc thực hiện trên máy tính và thực hiện trên chơng trình phần mềm kế toán (FAST) và một số phần phải tính trên EXCEL Nhng em thấy việc áp dụng trên máy tính còn hạn chế , cha sử dụng hết các chức năng của phần mềm kế toán máy và cha tận dụng hết sự tối u của máy tính

II Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty.

Thứ nhất: Về hệ thống sổ kế toán áp dụng tại Công ty.

Công ty cần áp dụng mẫu Sổ theo đúng mẫu sổ mà Bộ tài chính quy định

Thứ hai: Về áp dụng chuẩn mực kế toán để tính giá trị khấu hao TSCĐ.

Công ty nên cập nhật và áp dụng theo Thông t 89/2002/TT-BTC ban hành ngày 9/10/2002

Thứ ba: Về việc trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

Trang 36

Hàng năm Công ty nên trích trớc chi phí sửa chữa lớn, vì những năm đầu TSCĐ chất lợng còn tốt cha phải sửa chữa lớn nhiều, những năm sau TSCĐ xuống cấp cần phải nâng cấp sửa chữa.

Thứ t: Về kế toán chi tiết TSCĐ.

Công ty nên mở sổ chi tiết TSCĐ và sổ theo dõi TSCĐ theo đơn vị sử dụng

Thứ nhất: Về hệ thống sổ kế toán áp dụng tại công ty

Công ty cần áp dụng mẫu Sổ theo đúng mẫu sổ mà Bộ tài chính quy định

Kế toán công ty cần phải ghi ngày ghi sổ để công tác kế toán đợc thuận lợi hơn.Đồng thời mở sổ tài sản cố định để thể theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm khấu hao TSCĐ

Sổ cái Năm

Tên TK: Tài sản cố định hữu hình

Số hiệu: 211 Ngày

tháng Chứng từ Diễn giải Trang sổ nhật ký Số hiệu TK đối Số phát sinh

Số trang trớc chuyển sang 07/12 PC315 07/12 Mua một máy tính 111 13.415.000

Cộng chuyển sang trang sau

Trang 37

133 1.341.500

111 147.565.500

414 13.415.000

411 13.415.000

Cộng chuyển sang trang sau

Nớc sản xuất

Tháng năm đa vào sử dụng

Số hiệu TSCĐ

Nguyên giá

TSCĐ

Khấu hao

Khấu hao đã

tính đến khi ghi

xe ô tô

COUNTY

14L 62-88

Hàn Quốc 8/2003 550.000.000 6 năm 91.666.667

Cộng

Trang 38

Thứ hai: Về áp dụng chuẩn mực kế toán để tính giá trị khấu hao TSCĐ

Công ty nên cập nhật và áp dụng theo Thông t 89/2002/TT-BTC ban hành ngày 9/10/2002 vào công tác kế toán của mình Công ty cần phải tính giá trị khấu hao TSCĐ theo công thức:

Mức khấu hao phải trích

bình quân năm =

Giá trị cần tính khấu

hao Thời gian sử dụng TSCĐ

Nếu công ty áp dụng chuẩn mực kế toán mới để tính giá trị khấu hao TSCĐ thì ở ví dụ 2 sẽ đợc tính nh sau:

Ngày 17/7/2003 Công ty mua một xe ô tô COUNTY 14L62-88 Nguyên giá là 550.000.000đ Số năm đăng ký khấu hao là 6 năm Giá trị thanh lý ớc tính

là 10%

Trang 39

Giá trị cần tính

khấu hao = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị thanh lý ớc tính của TSCĐ

= 550.000.000 – 55.000.000

= 495.000.000Mức khấu hao

phải trích bình

quân năm

= 495.000.000 = 6.875.000

72

Thứ 3: Về việc trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

Do khối lợng sửa chữa lớn TSCĐ HH tại công ty là rất nhiều, chi phí phát sinh rất lớn Theo em, để tránh cho giá thành trong kỳ có nghiệp vụ phát sinh sửa chữa lớn TSCĐ HH làm biến động đột ngột, công ty nên tiến hành trích trớc chi phí sửa chữa lớn

Hàng tháng, tập hợp chi phí sửa chữa lớn vào TK 241.3 "SCL TSCĐ"

Ngày đăng: 31/01/2013, 08:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

VD6: Bảng thống kê chi tiết TSCĐ chuyển thành CCDC ngày 7/12/2003. - Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh
6 Bảng thống kê chi tiết TSCĐ chuyển thành CCDC ngày 7/12/2003 (Trang 29)
Sơ đồ 1 - Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh
Sơ đồ 1 (Trang 42)
Sơ đồ 2: - Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh
Sơ đồ 2 (Trang 43)
Sơ đồ 5 - Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh
Sơ đồ 5 (Trang 44)
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ HH do XDCB hoàn thành bàn giao - Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh
Sơ đồ h ạch toán tăng TSCĐ HH do XDCB hoàn thành bàn giao (Trang 44)
Sơ đồ hạch toán đánh giá giảm TSCĐ HH - Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh
Sơ đồ h ạch toán đánh giá giảm TSCĐ HH (Trang 51)
Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê tài chính đợc phản ánh ở sơ đồ 18. - Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh
Sơ đồ h ạch toán TSCĐ thuê tài chính đợc phản ánh ở sơ đồ 18 (Trang 52)
Sơ đồ 19 - Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh
Sơ đồ 19 (Trang 54)
Sơ đồ hạch toán cho thuê TSCĐ hoạt động đợc phản ánh ở sơ đồ 21. - Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh
Sơ đồ h ạch toán cho thuê TSCĐ hoạt động đợc phản ánh ở sơ đồ 21 (Trang 55)
Sơ đồ 22 - Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh
Sơ đồ 22 (Trang 55)
Sơ đồ 24 - Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh
Sơ đồ 24 (Trang 57)
Sơ đồ 25 - Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh
Sơ đồ 25 (Trang 58)
Sơ đồ 26: - Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh
Sơ đồ 26 (Trang 59)
Sơ đồ 27: - Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh
Sơ đồ 27 (Trang 60)
Hình thành 414 13.415.000 - Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh
Hình th ành 414 13.415.000 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w