dục trước hôn rihân sẽ giứp nâng cao sự hiểu biết của họ về tình đục, giúp họ lựa chọn lỗi sống lành mạnh trong tỉnh yêu và có biện pháp phòng tránh các nguy cơ quan hệ tình dục trước hô
Trang 1PAT HOC QUOC GIA HA NOT
TRUGNG DAI HOC KHOA HOC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TA THI HANG
NHAN THUC CUA SINH VIEN VE QUAN HE
TINH DUC TRUGC HON NHAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
Mã số: 6031 80
Ta Noi - 2011
Trang 2BANG CAC CHU CAI VIET TAT
DHKHXH&NV Dai hoc Khoa học Xã hội và Nhân văn
QITTDTHN Quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân
suy giảm miễn dịch mắc phải)
Iv Tluman Immune Deficiency Virus (Siéu vi khuan gay
suy giảm miễn dịch ở người)
Trang 3DANH MUC CAC BANG
Bang 2.1: Đặc điểm của khách thể
lăng 3.1: Các nguồn thông tin của sinh viên về QIITDTIIN
Bằng 3.2: Sinh viên xem phim ảnh, sách báo khiêu dâm
Tăng 3.3: Khận thức của sinh viên về bệnh LTQDTD và IIIV-AIDS
Bang 3.4: Đảnh giá của sinh viên i
Bảng 3.5: Khận thúc của sinh viên về mỗi quan hệ giữa tỉnh yêu và tình dục
Tiăng 3.6 : Sinh viền hiểu về quan hệ tình đục
Bảng 3.7: Nhân thức của sinh viên về QHTD trước khủ hứa hôn
Bảng 3.8: Khận thức vẻ QHTD sau khi hứa hôn
Bang 3.9: Nhận thức của sinh viên về QITFIYPHN đổi với nam
Rang 3.10: Nhận thức của sinh viên về QHTDTHN đối với nữ
Bang 3.11: Nhận thức của sinh viên về đạo đức của nữ giới
n thức sửc khỏe sinh sắn của bán thân
Bang 3.15: Nhận thức vẻ biện pháp tránh thai trong QHTDTHN cũa sinh viên
Bang 3.16: Nhận thủc của sinh viên về một số đặc điểm của sinh viên nam cỏ QHTDTHN
Đảng 3.17: Nhận thức của sinh viên vẻ một số đặc điểm của sinh viên nữ sỏ QHIDTHN
Rang 3.18: Biéu hién ubu cau cia QHTDTHN
Bang 3.19: Hoan cinh QHTDIHN eda sinh viên
Rang 3.20: Địa điểm tiên hành QHTD của sinh viên,
Tăng 3.21: Lựa chọn của sinh viên khi QITTDTITN din dén mang thai
Bảng 3.22: Nguyên nhân sinh viên không QTTDTHN
Bang 3.23: Nguyên nhân khách quan QHTTHN của sinh viên
Băng 3.24: Nguyên nhân chú quan QLETIDĐTHN
Bing 3.25: Nhận thức của sinh viên về hậu quá QHTDTHN
Bảng 3.26: Những cảm xúc của QHTDTHN theo đánh giã của sinh viên
Biểu dễ 3.5: Thải dộ của sinh viên đổi với người yêu có QHTIDTHN với người kháo
Trang 4DANH MUC CAC BIEU BO
Biểu dé 3 1: Đánh giá của sinh viên về mức độ hiểu biết tỉnh dục của thanh nién
Biéu dé 3.2: Nhận thức của sinh viên vẻ trinh tiết của người yêu trước khi kết hôn
Biểu đỏ 3.3: Lý do sinh viên không, dùng biện pháp tránh thai khí GHTD lần dầu tiền Biểu đề 3.4: Thái độ của sinh viên với ban bé c6 QUITD TN
Biểu đồ 3.5: Thái độ của sinh viên đổi với người yếu có QHTDTHN với người khác
Trang 51.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu quan hệ tình dục trước hôn nhân của thanh
1.1.1 Những công trình nghiên cứu về quan hệ tình dục trước hôn nhân của
1.1.2 Những công trình nghiên cửu về quan hệ tình dục trước hôn nhân cửa
1.3.5 Nhận thức về quan hệ tình đục trước hôn nhân 30
2.3.1 Mẫu nghiên cứu 36
CHUONG 3: KET QUA NGLUEN CUU 43
3.1.1 Cac nguồn thông tĩì của sinh viên về QHTIDTHN 43 3.1.2 Nhận thức của sinh viên về môi quan hệ tỉnh vêu và tỉnh đục 50
3.1.3 Nhận thức của sinh viên về thực trạng QHTDTHN 63
3.2 Nhận thức của sinh viên về nguyên nhân và hậu quả QHTDTIIN 79
3.2.1 Nhận thức của sinh viên vẻ nguyên nhân QHTDTHN 79 3.2.2 Nhận thức của sinh viên về hậu quả QHTDTHN 90
Trang 63.3 Câm xúc và thái độ cửa sinh viên về QITDTHN 92
Trang 7MO DAU
1 Lý do chọn đề Lài
Hiện nay, do tác dông của nên kinh tế thị trường, sự phát triển vượt bậc của
Kinh tế - Văn hoá — Chính trị đặc biệt là sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ
thông tin đã đem lại những thành tựu đáng ghi nhận cho nước la Tuy nhiên, bên cạnh những thánh tựu ấy chúng ta phải dối diện với mặt trải của nó dỏ là sự đu nhập của nhiều quan niệm, khuynh hưởng phát triển khác nhau từ Phương Tay Cac vẫn
dễ xung quanh lỗi sống của thanh miên dang được rhiều rửtà nghiên cứu, các nhà giao dye quan tam, xem xét
Xã hội có nhiều sự biên đổi theo hướng hiện đại đòi hỏi thế hệ trẻ cũng
sự thay đổi Dường như mọi cái không còn khắt khe nhủ trước, không phải chịu nhiều quy định, lễ giáo như trước, mọi người có thể tự đo, thoải mái hơn trang các mỗi quan hệ Đó cũng là một lý đo khiến cho các giá trị bị bảo mòn và mất
di, không còn đước tôn trọng và giữ gìn như trước
'Thế hệ trẻ, đặc biệt la lùa tuổi học sinh, sinh viên, đang có những cách nhìn thận sai lệch về sự hiện đại của những lỗi sống mới Đây cũng là nhóm dễ chân sự ảnh hưởng, tác động của những biển đối nhất dịnh Hiện nay, do có sự biển đổi nhanh chóng về nhận thúc vả tư duy dẫn đến việc nay sinh nhiều hiện tượng ở giới trở như: Sống thứ, quan Hệ tỉnh dục trước hồn nhân, hiện lượng nạo phá [lmi
Quan hệ tỉnh dục của học smh, sinh viền hiện nay đang có xu hưởng gia tăng
và trở thành van để được xã hội hết sức quan tâm bởi những hậu quả mà nó gây ra cho một bộ phận không nhề sinh viên Một thực tế đang đuợc chứng mình, đỏ là giới trẻ hiện nay quan hệ tình dục khá sớm, có khi chỉ ở độ tuổi 15 - 16, các em đã
rất “sảnh điệu” trong lĩnh vực này Quan hệ tình đục sớm dần đến cuộc sống không
an toàn, bộ học, khép mình, để buôn chán, lo lắng, bất an, sức khỏe suy giảm, lang,
Trang 8bạo, có thai ngoài ý muốn, nạo phả thai, vô sinh Dó là những hậu quả không tốt
để bản thân mỗi người bước vào ngưỡng cửa cuộc đối
Những tác động khách quan bên ngoài của dời sống xã hỏi là nguyên nhàn
chính dẫn đến nhiều sinh viên sớm có quan hệ lình dục với bạn khác giới Ảnh hưởng từ sách báo, phim ảnh và nhất là internet có nội dung đổi trụy đổi với mọi
người là rất lón Việc xem những cảnh phim “nóng” không cỏn lén lút như trước mà
có thể xem công khai trên các website, Công tác giáo dục giới tính vào trong nha trường con thiểu về sức khoẻ sinh sản của thanh thiểu niên
hư vậy, quan hệ tỉnh đục trước hôn nhân đang là vẫn để cần được quan tâm, xem xét vì nó đẫn tới gia tăng hiện tượng có thai ngoài ý muốn và nạo phá thai, ảnh hướng đến sức khoẻ thé chất, gây ra lo âu, tốn thương tính thân của thanh niên Những thông tin thu được bừ việc tìm hiểu nhận thức của sinh viên về quan hệ tình dục trước hôn rihân sẽ giứp nâng cao sự hiểu biết của họ về tình đục, giúp họ lựa chọn lỗi sống lành mạnh trong tỉnh yêu và có biện pháp phòng tránh các nguy cơ
quan hệ tình dục trước hôn nhân
Đềng thời, kết quả nghiền cứu góp phân bê sung vẻ lý luận nhận thức của lửa
Luôi (hanh miên, sinh viên về quan lệ tình dục trước hôn nhận Chính vì vậy, tôi đã
lựa chọn để tài: “Aiuận thức cña sinh viên về quan liệ tình dục trước hôn nhân ”
để làm đề tài luận văn cho minh
2 Mục dích nghiên cửu
- Phái hiện thựu trạng nhận tứ của sinh viên về quan hệ tình dục trước hôn rên
- Để xuất những kiến nghị nhằm nâng cao nhận thức, guúp sinh viên lựa chọn
lỗi sông lành mạnh trong tỉnh yêu, biết cách phòng tránh QITDTTTN
3 Déi tượng nghiên cửu và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên rứu
Thận thúc của sinh viên về quan bệ tỉnh dục trước hôn nhân
3,2 Khách thể nghiên cứu
- Khách thê lả 368 người bao gồm
- Trường ĐHKHXH&NV (184 sinh viên) bao gém: Khoa Tam lý học (92 sinh viên), Khoa Du lịch (92 sinh viên)
- Trưởng ĐHKHTN (184 sinh viên) bao gồm: Khoa Môi trường (92 sinh
viên), Khoa Toán tín (92 sinh viên),
Trang 9— Trong 368 sinh vién cé 184 khach thé 14 nam, 184 khach thé 1a ni Trong
368 sinh vidn cé 64 sinh vién da QHTD
4, Giá thuyết nghiên cứu
- Quan hệ tỉnh duc trước hôn nhân điễn ra hrơng đổi phê biển trong sinh viên
- Không cô sự khác biệt trong nhận thúc giữa sinh viền bốn năm học, giữa sinh viên nam và nữ QHTDTHN ở nam giới cao hơn nữ giới QHTDTHN chịu tác động của các đặc điểm cá nhân sinh viên và các yếu tổ bên ngoài như gia đình, thóm bạn bè, nhà trường vá các phương tiên truyền thông,
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài mước về quan hệ tỉnh đục
- Làm rõ các khái niệm cơ bản có liên quan dến dễ tài: Nhận thức, quan hệ tỉnh đục trước hôn nhân, sinh viên, hồn nhân
- Nghiên cứu thực trạng nhận thức của sinh viên vẻ QHTDTHN và mệt số
yêu tế ãnh hưởng đền thực Irạng mây
- Dể xuất một số kiến nghị nhằm nàng cao nhận thức giúp sinh viên lụa chon lôi sông lành mạnh trong tỉnh yêu, biết cách phòng tránh QHTDTHN
— Nhận thúc về biểu hiện tâm lý của tưanh niên sinh viên có QHTDTHN
— Nhận tưúc vẻ hậu quả QHTDTHX,
— Nhận thức vẻ các yếu tổ tác động đến QLITDTHN
- Giới lem phạm vị khách thể: Trong đề tải này chúng tôi nghiên cửu 368 sinh
viên thuộc 2 Trường Đại học: Trường Đại học KHXH & NV, Trưởng Đại học KHTN
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tải liệu
- Phương pháp điều tra bằng báng hỏi
- Phương pháp phỏng vẫn sâu
- Phương pháp thông kế toán học
Trang 10CHƯƠNG 1: CO SO LY LUAN CUA VAN DE NGHIEN CUU
1.1 Sơ lược lịch sứ nghiên cứu quan hệ tình dục trước hôn nhân của thanh niên
Nguồn góc của các nghiên cứu về hoạt động tình đục đã có từ xa xưa trong
lich sử văn mình của loài người Có thế kể đến các tác phẩm thân thoại, tuyển thuyết cô dại và các khảo luận về tình yêu như “Kama Sutra” của Ân Độ, “Nghệ thuật yêu” của Ovidius, “Bữa tiệc” của Platon không những đặt cơ sở cáo chuẩn mục vẻ dạo đức và tôn giáo cho tink yêu mà còn cung cáp những kiến thức nhật định về sinh học và tầm lý học trong hoạt động tỉnh due
'Việc nghiên cứu một cách khách quan cáo vẫn đề tỉnh đục chỉ thực sự được tiền
hành ở thời kỳ Phục Hưng khi mà bộ mền giải phẫu sinh lý người bắt dầu phát triển Phương diện đạo đức vả giáo dục của tỉnh dục đã được người ta nghiên cửu tới
Vào cuỗi thể ký 18, đảu thê kỹ 19, các để tài nghiên cứu được mỏ rộng, Các nhà
xã hội học nửa cuỗi thế kỷ 19, đầu thể kỷ 20 như T1 BachofEn (Thụy Sĩ), I Mae — Lenan (Anh), I1 Westermack (Phin Lan), A Espinas (Phap), LIL Morgan (My), XM Kovalevsky (Nga) không những đã gắn sự phát triển quan hệ tỉnh đục với các dạng, hôn nhân, má cờn gắn với những yếu tố khác của chế dộ xã hội và văn hoá
Tuy vậy, ngay đến giữa thế kỷ 20, các công trình nghiên cứu về tình đục vẫn côn vấp phải sự đối kháng cửa các nhà câm quyển như ở Nga, Anh và kế cả ở Mỹ Các cuộc diễu tra tỉnh đục lỏn trong sinh viên hau như đều gặp những trở ngại, điền hình như việc sảu nghìn bản điểu Ea do một uý ban dưới sự điều khiến của D.NZabanov và V.L Takovenko phí
1.1.1 Những công trình nghiên cứu về quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân của thanh niên ở nước ngoài
Ở nước ngoài, ngay tử những năm 1930, giáo dục giới tính, giáo dục tính đục
đã được dua vào nhà trường Hầu hết các nước châu Au déu coi vẫn đề QHTD thuộc
quyển tụ do cá nhân của mỗi người, và điều đó cần phải được lồn trọng Khi nói đến
Trang 11van dé QUITDTIIN, diéu ma các nước quan tâm trước nhật chính là vẫn đề sức khoẻ
cac chuan muc, định kiến của xã
thường để cập dẫn kiến thức, thái đô, hành vị tỉnh dục của giới trề, các ảnh hưởng táo hại của QHTD sớm, hiếu biết và việc sử đụng các biện pháp tránh thai, các bệnh: Jay truyén qua đường tình dục, nhụ cầu cung cấp Không tin về lĩnh vực giới tính, tình dục cho giới trẻ Có thẻ kế dễn một số công trinh nghiên cửu như:
- *Tlành vi tình dục vả sử dụng thuốc tránh thai trong độ tuổi 15 — 24 ở Uganda” — 1992 của Agvei W,K.A va Elizabeth J Epema
- “Thái độ, hành vi tỉnh đục vả sử đụng thuốc tránh thai của nữ thanh niên ở Tangkok”-1996 của Amara Soonthomdhada
‘én giao, AIDS va kiến thức, thái dộ, niềm tin va thoi quen tình dục cia
~ Nghiên cứu “Giáo dục lỉnh đục đạt tới sức khoê trong
de trường công ở
Mềxie6” — 1994 của Eield Briefngs, nhân mạnh vai trỏ của việc giáo dục giới tính
đổi với sức khoẻ công đồng
- "Giáo dục giới tính: Những khái niệm và chương trình giảng đạy”- 1970 của John T.Burt và Linđa Brower Meeks định hướng cho giáo dục giới tỉnh và giáo đục tinh duc trong nhà trường, để cập chú yêu đến giới tỉnh, quan hệ giới tỉnh, định hướng giả trị vé tinh duc
Ngoài ra còn có một số sách viết vẻ đề tải có liên quan, qua đỏ các tác giả thể hiện quan điểm thái độ của mình
- Khi hai người yêu nhau thực sự và tự nguyện trao thân cho nhau, họ không,
có lỗi gì cả Điều đỏ mang lại lạnh phúc cho cả hai, anh ấy và cô ấy Nếu anh ấy thương yêu săn sóc cô ta, tại sao lại lên án họ Bởi vậy bản thản hoạt động sinh lý không phải là xấu Nó chỉ xấu và thiệu đạo đức khi là kết quả của những cuộc chữa
la, yên đương phóng túng Nó nặng nẻ cho kê chiến bại và không vinh quang cho kế
Trang 12chién thing Diéu nay thế hiện tác giã cỏ thái độ châp nhận QITTDTIIN nêu như đỏ
là kết quá của tình yêu mãnh liệt
- Cuỗn sách “Đừng đại đột trong tình yêu” day 275 wang cia Dr Lawa Schlessinger — 1997 là những lời trỏ chuyện của một báo sĩ tâm lý họo dành cho phụ
nữ, đặc biệt là phụ nữ đang yêu trong, đỏ nhà Tâm lí học chỉ ra 10 điều nên tránh bao gềm những điều như: Sự dâng hiến dại đột, những quyết định mủ quảng, sự thụ thai,
sự khuất phục ngu ngốc Tác giả cho thấy những yêu đuôi, đại đột, sai lầm người
phụ nữ thuởng mắc phải và từ đỏ họ tự làm hông cuộc doi cia minh Tac giá muốn
người phụ nữ phải can đâm đối mặt với những yếu đuối hiện tại để rèn luyện trở nên
mạnh mẽ và hạnh phúc trang tương lai
Whr vay, nêu như trước kia vấn để tình dục dường như bị người ta kiêng ky,
nẻ tránh, cơi nó như một cái gì đó rất xâu xa phim tục thì ngày nay, với sự phát triển
của khoa hoc, van đẻ tỉnh dục đã được nghiên cửu một cách công khai trên các phương diện sinh lý, tâm lý và đạo đức Tuy vậy, xoay quanh vẫn để QHTDTEN dã
có những nhận thức, thái độ đánh giá khác nhau tuỷ theo góc đệ và điều kiến khác nhau Xã hội ngày nay đã có cách nhìn thoáng hơn về QHTDTEN, nhất là ở các nước Phương Tây, vẫn dễ tính đục trong tỉnh yêu nam nữ gần như dã trở thành bình thường, và ngay cả ở nước †z cũng dẫn trở nên phổ biên Nhưng nhìn chưng, rất nhiều người, nhiều tác giả có thái độ không chấp nhận QHTDTHN vì những lý do như chuẩn mục đạo đức, giữ gin hạnh phúc trong hỏn nhân sau này và đặc biệt lá vấn để sức khoẻ đang được quan tâm hãng đầu Ở Việt Nam hiện nay, giới trẻ - thanh niên sinh viên đường như còn rất thờ ơ, chưa quan tàm dúng đẫn đến những gì liên quan đến sức khoẻ tỉnh dục của mình vì họ chưa nhận thúc đây đủ và hiểu biết
còn rất mơ hồ Mảng để tài nhận thức nẻi chưng và nhận thức vẻ QHTDTHN của
simh viên cân phải được nghiên cứu thêm
1.L2 Những công trình nghiên cứu về quan hệ tính dục trước hôn nhân của thanh niên ö trong nước
Cho dến thời điểm này, nghiên cửu nhận thức về QMHTDTHN lậu như rất ít
Các để tài nghiên cứu về nhận thức của sinh viên thường hướng vào nghiên cứu thận thúc liên quan đến học tập, nghề nghiệp
Trang 13Riêng đổi với việc nghiên cứu nhận thức của sinh viên về quan hệ tình duc
trước hôn nhân còn rất ít, thường chỉ là một phần nhỏ trong các nghiên cứu xã hội
học, tâm lý học
Do bị ảnh hưởng gủa một số quan niệm Á Đồng nảo đó, những vấn đề liên
quan đến hoạt động tình dục, sức khoẻ tỉnh đục, giáo dục giới tính theo đúng nghĩa
của nó trước day hầu như bị nẻ tránh hoặc thả nỗi hoặc lãng quên hoặc cỏ dễ cập dén nhưng rất sơ lược, qua loa
Tir dau thập miên 90, hod nhập vào chương trình của Quỹ Dân Số Liên Hiệp Quốc (UNEPA) về vẫn để đân số, sức khoẻ sinh sẵn, Đáng và Nhà nước ta đã xem
chiến lược dân số, giáo duc dan sé 14 công tác thuộc chiến lược con người Từ đó,
những vẫn dễ liên quan dẻn nhận thức, thái độ, hành vi tinh đục được quan tâm nghiên cửu nhiều hơn
Nghiên cứn của tác giả Nguyễn Quý Thanh “Vẻ hiện tượng mang thai
ngoài hôn rhhên” trên sinh viên Hà Nội năm 1994 (Tap chi Khoa học về phụ nữ, số 11997) ghi nhận một tý lệ chấp nhận QITTDTIIW lên đến 40 % trong đó khối sinh viên ngành khoa học xã hội chiếm tỉ lệ cao hơn sinh viên khối ngành khoa học tự
nhiên (49,39 so với 34 94) Và nghiên cửu này cũng cho thấy tiêu ch “ghít rmh”
trong van đề chọn bạn đời được đặt sau những tiêu chuẩn khác như thông minh, khoẻ mạnh, hiển, đẹp, trung bese
— Nghiên cứu “Tình bạn, tỉnh yêu và tỉnh đục tuổi vị thành niên” của Nguyễn Linh Khiếu (Trung tâm nghiên cứu khoa học về Gia đình và Phụ nữ) năm 1998 cho
— Luận văn thạc sĩ khoa học y dược của tác giã Nguyễn Đăng Hanh “Nghiên cứu kiến thức, thái độ, hảnh vi tính đục của sinh viên lứa tuổi 18 — 2⁄4 chua lập gia đình lại thành phố Hồ Chí Minh” năm 1999 Qua nghiên cứu mày, kết quả đáng chú
ý là sự tổn tại một thái độ khá cởi mở về mối QII1IYTHM và tý lệ các sinh viên cỏ
tham gia vào QHTDTHN trong nghiên cứu này so với trước đây là cao hơn khá rõ Tuổi tlưm gia hoạt động tình đọc sớn nhất cho cả rưan và nữ là 16 tuổi
«
Trang 14— Bao cao “Van dé tinh dục trang thanh thiếu niên” của Phạm Thị Nguyệt
lãng (Tạp chỉ Khoa học về phụ nữ,
QHTD của thanh thiếu niên như: Nao hút thai, phạm tôi hiếp đâm của nam thanh
thiểu niên, tình hình yêu đương ở tuổi học sinh, sinh viên Sau đó đưa ra một số
— 1995) nêu lên một số hậu qua trong
tiguyễn nhận và giải pháp cho lình trạng trên Tuy nhiên chữa có số liệu dé chimg
mình cụ thẻ
— Nguyễn Quang Lập, Phạm Khắc Chương có bài viết “Quan hệ giới tính, tỉnh dục dối với lớp trổ - nổi lo của gìn dình và xã hội” (Tạp chí Khoa học về phụ
nữ, số 4 - 1995) đã so sảnh tuổi dậy thi trong cơ chế thị trường hiện nay với tuổi nữ
thập tam, nam thận lục trước đây Cuộc sống văn mỉnh tiên bộ, khoa học kỹ thuật
phát triển, kinh tế thị trường du nhập nên văn mình Âu Mỹ mới lạ vào, củng với những yếu tổ có mục địch hay tự giác đều làm tăng thêm nỗi bùng chảy quan hệ giới tinh va ham mnuồn tình đục ở tuối đậy thi nói riêng và ở giới trẻ nói chưng Đây là vấn để nội cộm làm nhiều quốc gia quan tâm Ìo ngại Tác giả đã đưa ra một vài kiến nghị phải kiên quyết loại trừ văn hoá phẩm khiêu đâm kích dục Cân phải tạo dư luận xã hội phê phán gay gắt hiện tượng QHTDTHN dủ dưới bắt kỳ hình thức nào
ảnh ví tỉnh dục ở Lỗi vị Hành miên”, bảo cáo khoa học của Bác sĩ Huỳnh Thị Trong tại Hội thảo giới và sức khoẻ - 1997 Tác giả nêu lên kính nghiệm nghiên cứu của bác sĩ ở Mỹ, đưa ra một vài lý thuyết vẻ tï lệ hoạt động tình đục của [hanh thiểu niên Mỹ Đáng lưu ý, những thánh thiểu niễn đã trải qua quá trình giáo đục tỉnh dục i† có khá năng quan hệ tình dục hơn những người không được giáo dục tình duc (17% so với 2684) Sự giáo dục ở nhà thờ, bởi cha mẹ và xã hội là những yếu tổ quyết định ảnh hưởng, đến thanh thiếu niên nhiều hơn là nhà trường Hầu hết thanh thiểu miên QIITD chí nghĩ đến hậu quả thai kỳ, không chủ ý nhiều đến hậu quả các bệnh lây tru
từng thấy
qua đường lình đục trong khi những bệnh đó vẫn tang nhanh chưa
— Dặc biệt đáng chú ý còn có nghiên cứu “Tinh yêu của chúng em không có giới hạn” (nắm 2000), là kết quả hợp lác nghiên cứu giữa Trung tâm Nghiên cứu
Thông tin Tu liệu Dân số (CPSD thuộc Uy ban Quốc gia Dân số Kế hoạch hoá Gia đỉnh với trường Đại học Copenhagen, về những vẫn đề liên quan tới nạo thai trước
biến nhận Những kết quả chính của nghiên cứu là:
Trang 15- Nhiéu 0@ pai tré chura lap gia dinh da cé quan hé tinh duc, ma lai không sử dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả
- Thanh niên chưa lập gia định không được giúp dỡ, hướng đân về các vẫn dé liên quan đến tỉnh đục và sinh sản
- Để thanh niên Việt Nam cd kha năng tiếp cận quan hệ tình duc an toàn va
có trách nhiệm mà họ cảm thay đã dây dủ diều kiện, thị cần phải có được thái độ tích cực hơn về mặt đạo lý đổi với quan hệ tình dục
- Việc sử đụng biện pháp tránh thai biện dại không được khuyến khích do quan niệm đạo đức chiếm ưu thế hiện nay đối với vấn đề tỉnh dục
- Các cô gái có nguy cơ gặp rủi ro do hoạt động tính đục trước hôn nhân gây
ra nhiều hơn
— Tài hệu “Tế chức Y 1 giới thúc đây việc giáo dục giới tỉnh trong nhá
trường nhằm ngăn chặn AIDS” của Tổ chức Y Tế thể giới (1998) đẻ cập đến môi
quan hệ giữa thái độ đối với tỉnh dục và việc lây nhiễm HTV
Theo kết quả của một cuộc thăm đò cho chương trình toàn cầu về AIDS của
Tế chức Y Tê thê giới tiến hành, việc giáo dục giới tính trong trường học không hé
dua đến hoạt động linh đục trước tuổi hay gia tăng hoạt động tình dục ở giới trẻ mà
giúp cho họ tự bão về mình không bị nhiễm TITV
Bac Merson nói: “Chúng ta có thể có một thay đối thực sự và ngăn chắn dùng đường đây lây nhiễm HIV nêu chúng ta biết cởi mở và thing thắn về van dé nảy cho giới trẻ Những quốc gia nào thẳng thắn nhất khi nói về tỉnh dục thường có
tỉ lệ sinh sẵn thấp phải và số người có thai ở thanh thiểu niên cũng ¡t hơn Việc phố biển rộng khắp chương trình giáo dục giới tỉnh sẽ góp phẩn rất lớn trong việc bảo vệ
cơn em chứng ta khỏi nguy cơ nhiễm LIIV hiện nay”
— Năm 1998, Trung tâm Tụ vấn tỉnh yêu — tinh ban — hôn nhân — gia đỉnh đã tiến hành điều tra xã hội học về “Tinh bạn tìnhyêu hồnnhân gia đình" trong
đỏ cá một phần nghiên cửu vẻ nhận thito của thanh niên vé quan hé tinh dục trước hiến nhân Dé
ty đã rút ra được kết luận là: Trong điêu kiện hiện nay, đã có một
sự biển đổi trong nhận thức vả thái độ của giới trế về QIITDTHN, biến đổi theo chiêu hường “thoáng” hơn, nhưng không phải họ hoản toàn buông thả, nhận thức vẻ
Trang 16quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân cèn chưa đây đủ, các hiếu biết về giới tính va an
toàn tình đục của họ còn hạn chế
— Ngô Đặng Minh Hằng và các cộng sự thuộc Viên nghiên cứu giáo dục Việt Nam đã “giới thiệu việc nghiên cứu đưa chương trinh giáo đục đời sông gia đình vào giảng dạy ở nhà trường phế thông” trong chương trình VIE 88/P09 Tác giả đã trình
bảy một số ly luận của việc nghiên cửu để đưa giảo dục dời sống gia dình vảo giảng dạy ở nhà trường, Trong đó có bến phần nhỏ nói về hiện tượng QITTDTIIN, có thai trgơải ý muốn, tốo độ lây lan các bệnh tình dục như lậu, giang ruai, AIDS Điều dang quan tâm là tác giả đưa ra được số liệu nói lên nguyện vọng, tha thiết của giới
tré (90%) mudn học hỏi chính thức những thông tin về quan hệ lúa đôi
Như vậy, các nghiên cửu trong và ngoài nước mới chỉ dễ sập dược một số khia cạnh vé QUTDTIIN, LAu hết cáo nghiên cửu nảy mới chỉ dừng lại ở phạm vị
khảo sát thực tiển Mặc đủ số lượng chưa nhiều nhưng những công trình nghiên cứu
nay đã có nhiều đồng gớp trong giai đoạn bước đầu nghiên cứn tìm hiển thực trạng
nhận thức về QIITDTITN của thanh niên, sinh viên ở Việt Nam Vì vị
nghiên cứu vân đề này là thực sự cân thiết, có ý nghĩa cã về mặt lý luận và thực tiễn 1.2 Một số khải
tượng tâm ly khác của cơn người Môi đời sống lâm lý được coi lả cân bằng khi có
sự thông nhất giữa nhận thức, tình cảm và hoạt động
‘Theo quan điểm của Tâm lý học hoạt động thì hoạt dộng cỏ dõi tượng là khải tiệm cơ bản của Tâm lý học, và chính hoạt động có đối tượng câu thành nên các quá trình tâm lý trong đó có quá trinh nhận thức Nhận thức là một trong những yếu tổ cầu thành nên ý thức cơn người Đó là quả trình khám phá, lĩnh hội, hiểu biết về những đặc điểm của đổi tượng và lảm chủ hoạt động cũng như bản thân mình Thatônôp cho rằng: “Nhận thức là quá trình thị nhận những trí thức chân thực từ thế
giới khách quan thông qua quá trình hoạt động xã hội”.
Trang 17Theo tử điển Tiếng việt: “Nhận thức là sự hiểu biết sự vật ở bèn ngoai hay diễu người ta nhận được ở ngoại giới”[16, 11774]
Dưới góc độ Tâm lý học nhìa nhận khái niệm “nhận thức” như sau: Theo quan điểm của K.K Platônôp_ nhả Tâm lý bọc Liên xổ: “Nhận thức là quá trình thu nhận những trí thức chân thực trong thế giới khách quan trong quả trình hoạt động
xã hộ” [11] Nói dến nhận thức tức là nói đến tỉnh tích cực của cou người, nói đến
khả năng phân ánh những thuộc tính của sự vật, hiện lượng, mốt quan hệ của chúng trong hiện thực khách quan thông qua hoạt động thực tiễn cửa con người Con người sống trong những điêu kiện tự nhiên và môi trường xã hội nhất định, đời hổi cơn người phải nhân thức được các quy luật của tự nhiên, cái tạo xã hôi phục vụ cho mục địch của con người
Tém lại, nhận thức là quả trình phần ảnh, tái hiện hiện thực khách quan vào đầu óc con người trong quả trình hoạt động, giao tiếp xã hội, qua đó con người biểu thị thải độ, nh căm và hành động của mình
1.2.1.1 Các mức độ của nhận thức
Trong việc nhận thức thể giới, con người có thể đạt tới những mức độ nhận thức khác nhau, từ dơu giản đến phức tạp, từ trừu tượng dén cụ thể, Hoạt động nhận thức bao gồm nhiều quá trình khảc nhau, ở những mức độ phản ánh khác nhau như: Cam giao, tri giác, tư duy, tướng tượng Những quá trinh này sẽ cho chrúng ta sân phẩm khác nhaư như hình ảnh, biểu tượng, khải niệm [ 7, 67] Có thé chia hoạt đồng nhận thức thành hai mức độ, nhận thức cẩm tinh (oi giác, trì giác) và nhận thức lý tinh (lu đuy và tưởng tượng)
a Nhận thức cảm tính
Quá trình nhận thức cảm tính (cảm giác, trí giác) là mức độ nhận thức đầu
tiên, sơ đẳng của con người, sản phẩm của nhận thúc cảm tính là những hình ảnh trực quan, cụ thế về thế giới Cảm giác là cơ sở của hoạt động tâm lý Sự nhận thức hiện thực xưng quanh bắt đầu từ cảm giác [18, tr144]
‘Theo Pham Minh Lạc, cảm giác được luểu “là một quá trinh têm lý phân anh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật và hiện tượng khi chúng đang trục tiếp tác động, yao cde giác quan của ta”[L2]
Trang 18“Tri giác là một quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuéc tinh eta
sự vật, hiện tượng khi chủng trực tiếp tác động vào các giác quan ta” [12, tr119]
Tri giác không phải là số sông đơn giần các câm giác, vì ri giác cồn bị chế ước bởi các kinh nghiệm đã có Chính dụa vào các kinh nghiệm đã có mã người ta mới có thể kết hợp các thuộc tính riêng lẻ đã cảm giác được thành hình ảnh hoàn chính Lừ đó, mới xác định được đổi tượng hiện có là sự vật gi Vị thể trị giác không chỉ là quả trình tạo ra bình ảnh câm tính vẻ sự vặt, liện tượng mà cỏn là hoạt động, tích cục cửa con người Tuy nhiên, trí giáo cũng chỉ là câm tính Vì vậy, nó cũng thiểu chính xác và không sâu sắc Khi tri giác một sự vật, hiện tượng nảo đó là ta tạo
ra trong đâu một hình ánh về nỏ Tuy nhiên, hình ánh đỏ không phải là hoàn toàn khách quan, mà nó được chụp thông qua lăng kính “dời sống tâm lý của ta”
b Nhận thức lý tính
Thận thức lý tính phân ánh những thuộc tính bền trong những mồi liên hệ
bản chất của sự vật, hiện tượng trong hiện thực lchách quan mà cen người chưa biết
1o đó, nhận thức lý tính có vai trò quan trọng trong việc hiểu biết bản chất những
mi liên hệ có tỉnh quy luật của sự vật, hiện Lượng tạo điều kiện để
ơn người làm
chú tư nhiên, xã hội và bản thân minh Phương thức phân ánh cũa nhận thức lý tính
là phản ánh một cách gián tiếp Dó không chỉ là sự phản ánh hiện tại ma can cA qué khử và tương lai
Nhận thức lý tỉnh (tư duy, tưởng tượng) là mức độ nhận thức cao hơn nhận
thức câm tỉnh, bao gồm hai quá trình tr duy và lướng tượng Sản phẩm của nhận
thức lý tính là những khái niệm, những biểu tượng
“Tu duy là một quả trình tâm lý phản ánh những thuộc tỉnh bán chất, những mỗi liên hệ va quan hệ bên trong, có tỉnh chất quy luật của sự vật vả hiện tượng
trong hiện thực khách quan ma trước đó la chưa biết” [12, trl 49 Tư duy là một mức
độ nhận thức trởi về chất so với cảm giác và trì giác
“Tưởng tượng là quá trinh tâm lý phân ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hinh ãnh mới trên cơ sở những, biểu tượng đã có” |13, tr167]
c Mỗi quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thúc lý tinh
Hai giai doan nhận thức cảm tính và nhận thức
ý tỉnh có quan hệ chặt chế và
tac động lẫn nhau V.1 Lênin đã từng kết luận rằng: “Từ trực quan sinh động đến tư
Trang 19duy tri tuong va ti tr duy trim tuong dén thye ti& — dé la con đường biện chứng
của sự nhận thúc chân lý, của sự nhận thức hiệu thực khách quan” [19, 189]
hân thức cảm tỉnh và nhận thức lý tính lại thống nhát biên chứng với nhau,
liên hệ mật thiết, tác động lẫn nhau, bổ sung hỗ trợ cho nhau, không tách rời nhan
Nhận thức cẩm tính là cơ sở của nhận thúc lý tính, không có nhận thức câm Linh thi không cỏ nhận thức lý tình trái lại, nếu chỉ có nhận thức căm tỉnh mả không co nhận thức lý tính thì không thể năm bắt được bản chất và quy luật vận động của sự: vật, hiện lượng Vì vậy, cần phát triển nhận thức cẩm tỉnh lên nhận thức lý tính, nhận thức lý tỉnh sẽ giúp nhận thức căm tính trở nên chính xác hơn Trên thực tế, hai quá trình này diễn ra đan xen bổ sung cho nhau
Như vậy, nhận thức mang lại cho con người hiểu biết về thể giới khách quan Trong phạm vi dễ tải nghiên cửu, chúng tôi xem xét nhận thức vẻ vẫn để quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân của sinh viên Dại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Dại
học Khea học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội hiện nay Nhận thức của sinh viên vẻ vân để quan hệ tình duc trước hôn nhân được đê cập đên như là một qua
trình hiểu biết của họ về thực trang đó, nhận thức về những hậu quả của việu quan
khắc
hệ tình dục trước hôn nhân, cũng như một số biện pháp nãng cao nhận thức
phục tỉnh trạng quan hệ tình dục trước hôn nhân hiện nay
1.2.1.2 Mỗi quan hệ giữn nhận thức vả các hiện tượng tâm lý khác có liền quan
a Mối quan hệ giữa nhận thức và xúc cảm, tinh cam
Giữa phân ánh nhận thức và phan ánh xúc cảm, tính câm có môi quan hệ qua lại chặt chế với nhau Phản ánh nhận thức là tiển dé cho phân ánh xúc cảm, tình cắm Ngược lại thủ xúc cẩm, tình câm cũng có vai trò tác động, củng cố nhận thứe đễ
nhận thức hoàn thiện và sầu sắc hơn Xúc cắm, tinh cắm là động lựe kích thích con
người nhận thức, thúc đây mạnh mẽ can người tim tôi chân lý Có thể nói, xúc cảm,
tỉnh căm nảy sinh trên cơ sở nhận thức, nhưng khi đã nảy sinh, hình thành thì xúc
cảm, lình cảm lại tắc động trở lại nhận thức, thậm chí có thể làm biển đối nhận thức
b Méi quan hệ giữa nhận (hức và hành vỉ
Trong mỗi quan hệ giữa nhận thức và hảnh vị, có thể nói rằng nhận thức có vai trỏ quan trọng trong việc hình thành nên thái độ và thực hiện hành vi của cơn người Nhận thức là tiên để, là sự định hưởng và sự điều chính hành vị của cả nhân
13
Trang 20trong hoạt động thực tiễn Giữa nhan thite va hanh vị luôn hiên tên tại một mỗi quan
hệ qua lại hai chiều Thông thường, khi con người nhận thức đúng về một vẫn đê,
một sự vậi, hiện tượng nảo đó thì nó sẽ định hướng điều chỉnh, thúc đây hành động
của con người theo hướng tích cực phủ hợp với chuẩn mực của xã hội
Nhận thức dược biểu luện ra hành vỉ Nhận thức vẻ quan hệ tình dục trước
hôn nhân có vai trò quan trọng trong việc định hướng vả quy định hành vi của con
người Nội dụng, phương thức hành ví như thế rào là do hiểu biết về quan hệ tình
ộ dõi với vẫn dê
dục trước hồn nhân quy định Trên cơ sở nhận thức vả tỏ rõ thải
quan hệ tình đục trước hôn nhân mà cơn người có ý thức điều khiển, điều chỉnh hành
vi của cơn người cho phủ hợp Con người không chỉ có ý thức vẻ l
ễ giới mà côn có khả năng tự ý thức, tự nhận thức vẻ minh Nhận thức cỏ vai trỏ quan trọng trong qua
trinh tự ý thức và hình thành tự ý thức Nhận thức đúng về quan hệ tinh duc trước
hôn nhân giúp con người có hiểu biết dúng và vận đụng nó, tác động vào tỉnh cảm, đến sự hình thành thải độ đúng Từ đó, có khá năng tự đành giá, tự điều khiển, điều chỉnh hành vi của mình Nhận thức sai lệch về quan hệ tỉnh đục trước hôn nhân đẫn
18 đến 23, 24 tuổi)
- Sinh viên là người học ở bậc đại học [15, 1107]
- Về mặt nhân cách thi sinh viên là giai doạn quá độ của việc hình thành nhân cách mà cận đười của nó là sự chín muôi về sinh lý và cận trên là được đão tạo một nghề nhật định và bất đầu bước vào một phạm vi hoạt động lao động Nhân cách sinh viên lá nhân cảch của những thanh niên đang được chuẩn bị để trở thành người
chuyên gia cé trình độ cao, có phẩm chất tốt đẹp, sẵn sảng hoạt động có hiện qua
trong một Tình vực nghề nghiệp nào đó
Trang 211.2.2.1 Một số đặc điểm tâm lý cơ bản của sinh viên
- Thế giới nội tâm của sinh viên rãi phong phú, phức tạp và nhiều mâu thuần
Trong một nghiền cửu gân đây, tác giả Lê Hương |10, trl3 — 16)] đã kết
luận: “Trên thực tê kết quả học tập của sinh viên chịu sự tác động của nhiều nhân
— Mỗi trường dại học, cao ding phải lì môi trường tốt nhất tạo diễu kiện cho simh viên phát triển và thế hiệu phẩm chất ý chỉ của họ Băng những số liệu thu được
qua nghiên cứu của mình tác giã Lê Hương đã nhân mạnh rằng những phẩm chât ý
chỉ như tính kiên trị, sự quyết tâm, ý thức ký luật tự giác như là những điều kiện
để sinh viên gặt lát được những thành công trong cuộc sống và học tập
-_ Trrý thức của sinh viễn phát triển cao
— Các công trình nghiên cứu về sinh viên đã chỉ ra răng, hiệu quả của quá trình
giáo dục, đảo tạo người chuyên gia tương lai không chí phụ thuộc vảo khí chất, tinh
cách, năng lực, dộng cơ mả còn phụ thuộc vào đặc diễm tự ý thức của nhân cách Tự ý thức giúp sinh vién có rhiững hiểu biết và thải độ dúng din déi voi ban thin dé chi động lự rên luyện, phần đầu theo yêu câu, đời hỏi của cuộc sống và của nghệ ngÌiệp gau
nảy Những sinh viên cô thách tích cao trong học tập là những sinh viên chủ động, tích
cực trong việc tự giáo dục, biển quả trình dào tạo thành quả trình tự dào lạc
— Đối vỏi sinh viên, tự đánh giá có ảnh hưởng rất lởn đến lòng tự rong và sự
Lự tin Chính khả năng tự đánh giá của tuôi cá nhân sẽ hình thành riên lỏng tự trọng,
sự tự tin là những yêu tố phản ánh trạng thái tâm lý, đạa đức của con người và tạo
nên thái độ tết đối với bản thân
- Niềm tín, hứng thú nghệ nghiệp và các năng lực cân thiết được hình thành
và phát triển
Qua số liệu nghiên cứu cụ thế trên hai nhóm sinh viên là nhóm sinh viên tài
năng và nhóm bình thường, tác giả Lẻ IRương, cũng đã khẳng định: Một trong những
15
Trang 22điều kiện quan trong đề có thể đạt được kết quả tốt trang học tập là sinh viên phải có
miểm tin - niém tin vào bản thân mình, vào xã hội và hứng thủ, say mê với ngảnh đang học Chính niềm tin và húng thủ nghề nghiệp sẽ giúp sinh viên vượt qua mọi
khó khăn, trổ ngại để học tập, rèn luyện, qua đó những năng lực cân thiết cho nghề cũng sẽ được hình thành và phát triển
- Xu hưởng phát triển nhân cách của sinh viên hiện nay
Tác giả Luong Minh Ctr, trong mét nghiên cứu của mình đã khẳng định: “Xét
trên nhiều phương điện, sinh viên ngày nay cỏ những dậc diễm mới sơ với các thể hệ sinh viên trước day Ilo có kiến thúc và hiểu biết rộng, có tính nhạy bén và năng động do điều kiện khoa hạc công nghệ thời đại thông tín tạo ra "[7, 17-8}
Bên cạnh những mặt tích cực cũng có những mặt tiêu cực, lối sống thực dụng
sa doa cla Phuong Tây đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển nhân cách của
sinh viên
1.2.2.2 Sự trưởng thành tính dực của sinh viên
Sự trưởng thành tính dục được ghỉ nhận qua giai đoạn dậy thì Ở thiểu niên tam đặc trưng lä hiện lượng xuất thửa về đêm, còn gọi là mộng tinh (hay hiện tượng “giấc mơ ướt”) Ở thiếu niên nữ dược dánh dấu bằng ky kinh dầu tiên Thông thưởng giai đoạn này được ghi nhận váo lúc 13 — 15 tuổi với nữ và 15 —
17 Luỗi với nan
Tủ giai doạn đậy thì với những biến đổi khác vẻ mặt hình thải học, vẻ tâm sinh lý, giới rẻ dân dan hoàn thiện để trưởng thành vẻ mặt tính đục, để làm thiên chức của một người che hay ruột người rao Tuy nhiên, diều nảy không có nghĩa rằng giới trẻ cỏ đủ khá năng để làm cha làm mẹ vảo thời điểm nảy vi nhiều lý do
khác nhau Do vậy, vào giai đoạn này giới trẻ cân được cung cấp và hướng dẫn đúng
thững kiến thức để tránh những nhận thức, thái độ, hành vì sai lầm có thể ảnh
hướng đến súc khoẻ tình dục và sức khoẻ sinh sắn
hư vậy, có thể nói, sinh viên - nhítng khách thế nghiên cứu vẫn cẻn có sự thay
đối toàn điện trong đời sống lâm — sinh ly va tinh cản, thê hiện ở ba đặc điểm sau:
- Thứ nhất, sự thay đổi hành vi tỉnh dục: Nếu ham muén tỉnh dục trước đây vẫn còn tồn tại ở dạng tiểm nắng thì nay nó trở thành một động lực thực sự và được biểu hiện ra trong các hành vi trong chữ thể
Trang 23- Thứ hai, sự thay đổi hành vi tâm lý: Dó là sự biếu hiện cá tính, sự hiện điện
thể đã được xác đình
các kiêu dạng tâm lý - thần kinh củ
- Thứ ba, sự thay dỗi tình cảm: Những biến dỗi của năng lực tỉnh dục và tâm
lý được thể hiện ra thanh các sắc thái khác nhau nơi tình cảm của tuổi sinh viên Với
sự trưởng thành của mình, lửa thổi ginh viên đã có thể bắt đầu [am gia vào các xuối quan hệ tỉnh dục Thường có hai khuynh hướng dếi với sự chin mudi tỉnh dục ở lứa tuổi này, có những em có các mặt thê lục tính dục nỗi lên, nhưng cũng có những em bằng mọi cách lãng lánh các mặt đó Tuy nhiên, tính dục ở lứa tuổi Iemhh miên có một đặc điểm quan trọng là nó mang tỉnh chất thứ nghiệm Khi phát hiện thầy mình
có năng lực tính đục, con người hay tò mò, nghiên cứu, thủ nghiệm cáo năng lực Ay
từ mọi phía Và diễu này dẫn dến những hành vi tinh dục của lứa tuổi nay, họ bất đầu chủ ÿ đến những kiến thức có liên quan đến giới tính, tỉnh dục, sinh sản, họ trở
nên quan tầm hơn với những hiện tượng tính đục và có những hành vi trong ứng thế
tiêu ra bên ngoài Những thử nghiệm của thanh niên vào giai đoạn này là có thể có
quan hệ tình dục với người khác giới hoặc tự giải toả bằng “thủ dâm” - một hiện
tượng phổ biển đối với tuối thanh niên
Tóm lại, đổi với lửa tuôi smh viên, họ đã có khả
tích cực Tuy nhiên, sinh viên vẫn còn bị chỉ phối bởi những yếu tổ tâm lý xã hội và
bản thân tinh tế nhị của vẫn đề,
1
3 Hoạt động học tập của sinh viên
- Hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo của sinh viên
— Dễ sinh viên nhận thức được hoạt động học tập là hoạt đồng chủ đạo của
minh thì cần phải giáo due, nang cao nhận thức cho sinh viên Bên cạnh đó cần tạo
mọi điểu kiện để sinh viên tiến hành tốt hoạt đông chủ đạo là hoại động học lập
Trang 24Sinh viên cfng phải được tạo mọi cơ hội dé phát huy năng lực và khuyên khích động
đại học
lực học tập trong các nhà trường cao đãi
- Mục dích và phương pháp học tập của sinh viên
Sinh viên phải học giải quyết vấn để trong những tỉnh huỗng thục tế, phát hiện, khão sát Học tích cực, chủ động, tự điều chỉnh các quá trình hành động với ý
thức, trách nhiệm của mình
- Cúc hoạt động và giao tiếp ngoài giờ lên lớp của sanh viên
ia
— De ảnh hưởng cửa niều kinh l thị trường niên việc sử dụng thời gian rồi
smh viên hiện nay có nhiều đổi khác so với sinh viên thời bao cấp Sinh viễn ngày nay rất nhạy bén với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trưởng, với di hỏi của sự tuyên chọn lao dộng xã hội
— Da số sinh viên có ý thức sử dụng thôi gian của mình vào những hoạt động hữu ich để đáp ứng với những đòi hỏi này như: Học thêm tin học, ngoại ngữ, học ở một cơ sở đảo tạo khác, đồng thời cũng học thêm để nâng cao trình độ chuyên môn 1.2.2.4 Một số nhu cầu cơ bản của sinh viên
- Nhu câu về nhận thức: Đó lả như cầu về thông tin, nhu câu tri thức Đây là trguồn gốc để ginh viên tham gia tích cực vào quá trình học lập của mình (học tập, nghiên cứu khoa học)
- Nhụ cầu giao tiếp: Tà nhụ cầu tiếp xúc, Irao đối thông tin, đặc biệt là việc chữa sẽ tâm tư tùnh cảm của sinh viền với những người xung quanh
- Nhu cầu tham gia cào hoạt động xã hội: Lá như cầu tham gia vào các hoạt động xã hội ở trường, lớp hay các tổ chứ của thành niên, sinh viên Đây là điều kiện
để sinh viên chúng tỏ sức trẻ của mình đồng thời là điều kiện để họ tụ khẳng định
bản thân
1.2.2.5 Tỉnh yêu nart nữ của sinh viên
Quan điểm tương đối thông nhất của các nhà khoa học hiện ray cho rằng, tỉnh yêu tam nữ là sự hấp dẫn, rung cảm lẫn nhan giữa hai người khác giới cả về tinh than — tâm lý lẫn thể xác — sinh lý Tỉnh yêu là sự gắp gỡ của hai người thuộc hai giới, trên cơ sở củng chưng ham muốn về tình thân và thể xác, trên cơ sở sự liên kết và giúp đỡ lẫn nhau
Trang 25— Tác giả L@ Thi Bimg cho rằng: Yếu tố cơ ban dim bao cho tỉnh yêu được
bên vững, đó là tình bạn “tình bạn là trường học giáo đục sự sẵn sàng về tâmu bến chơ tỉnh yêu” |1, tr54
Sinh viên, trước hết họ là những thanh niên, vì thể tình yêu của họ 66
những đặc điểm cơ bản của tình yêu mám nữ nói chng Nhưng là những 0í thức, chuyên gia tương lai của dất nước, họ có môi trường hoạt động, giao tiếp riêng, cũng như có các đặc điểm tâm lý, nhân cách không giống với thanh niền công nhân, thanh xiên nông dân, thanh niền làiu nghề buôn bản nhỏ
— Sinh viên là những người có tâm hôn lãng mạn, có nhu câu được quan tâm,
chăm sóc rất cao, vì vậy đây cũng là yếu tô mà sinh viên rất quan tâm khi lựa chọn
người yêu Tuy nhiên sinh viên là những người sống xa gia đình nên thiểu vắng sự quân
lý của cha rnẹ niên yêu tương tương đổi tự do Nhìn chung, sinh viên là những người có học vẫn, có nhận thức rộng, và rật nhạy cảm
1.2.3, Quan hệ tình dục
11eạt động tình dục cũng như các hoạt động sinh lý khác của cơn người (ăn, uống, thở ) đã ra đời càng lúc với sự khai sinh ra loài người Theo bản năng, người tiển sử đã tự đo sinh hoạt tình dục với nhan để bảo tổn nội giống, đó là “giai đoạn tỉnh dục trưyền giống”, kéo đài cho đến cách đây khoảng mười ngàn năm trước công nguyên Nhưng không như các động vậy có vú khác, hoại động tình đục ở con người không đơn thuân là sự thể hiện của xu hướng thể xác nhằm thoả mãn các nhủ câu sinh ly co bản và sự thèm khát liên quan đến vùng não động vật (não cũ) tương
đương với vùng dưới đổi, điều khiển các chức nding lu fri của cơ thể, mà nó còn dược xem là biểu hiện của cảm xúc tình yêu, bậc cao nhát trong các cảm xúc, được chỉ phổi bởi phần não biết suy nghĩ và lý luận gợi là vỏ não Củng với thể xác và tỉnh thần, hoạt động tình đục là một trưng yếu lô co bản nhất tạo nên cơn người
Như vậy, khi nói đến hoạt động tinh dục chúng ta cần xem nó như là một cái lêu bao kín các khía cạnh sinh học, sinh lý, tâm lý, văn hoá và cả đạo đức; không chỉ xét về mặt cá nhân mà cả khía cạnh xã hội trong hành vị tính dục của son người J6, tr 78]
Biến hiện sớm của hoạt động tình đục ở người là hành vi tính dục Tính dục xuất hiện một cách tự nhiên theo hấu năng ngay từ nhỏ, hính thành dẫn dẫn cùng với
Trang 26sự phát triển cơ thể Tuy việo làm đó là tự nhiên, vô thúc nhưng đó là bước khởi
mà đến khe
Dén tudi day thi, co thé da dat đến một sự trưởng thành nhất dịnh về mặt sinh
lý và tâm lý, khi đó mới có hoạt động tình đục Như vậy, tính dục là bản năng tự thiền cửa mỗi con người Còn hoại động tỉnh dục có thể kiểm soát được và thanh niên nam nữ cỏ thê tự nunh quyết định khi nào không nên cỏ quan hệ tỉnh dục
Trước hết cần có sự phân biệt hai khái niệm dễ có sự nhằm lẫn, đó là “tính dục” và “tỉnh dục”
'Tỉnh dục (sexuality) là xung lục nội tại của con người muốn có khoái cảm,
mudn thoả mãn những như cầu sinh lý, tâm lý, bao gồm cả nhu cầu quan hệ nam -
nữ Tính dục là bản năng tự nhiên và có sẵn ở mỗi động vật Con người là một động, vật cỏ vú cao cấp nên tỉnh dục cũng phát triển đa dạng vả phong phủ hơn các loái
động vật có vú cấp thân khác
Theo quan điểm của S.Ereod: Tỉnh dục đỏ là lòng ham muốn thúc đây con người tìm khoái căm của xác thịt [5, tr 883]
Tỉnh đục là sự đòi hôi sinh lý về quan hệ tính giao [15, tr 1283]
Những luận cử mà 8.Erend dưa ra dễ phát Iriển khải niệm tỉnh dục gồm
— Một số người căm thấy bị hấp đẫn bởi những người cùng giới tính và bởi rhững cơ quan sinh đục của họ
— Khoai cảm vẫn mang tỉnh chất tình dục nhưng lại không xuất phát từ những, vũng sinh dục hoặc sử dụng những vùng này không theo lỗi thông thường (lệch lạc)
— Một sẽ trê bị coi là thoái hóa, quan lâm rất sốm tới cơ quan sink duc cfia chúng,
S.Ireud đưa ra những luận điểm chỉnh về tính đục:
— Đời sống tỉnh dục không phải bắt đầu vào tuổi dậy thì mã được biểu hiện rất sớm một cách rõ ràng từ khi sinh ra
— Cần phân biệt giữa tính đục và sinh dục Tính dục có nghĩa rộng hơn và bao gồm nhiều hoạt động không liên quan với cơ quan sinh dục
— Dời sống tỉnh đục bao ham chức năng cho phép thu được những khoái cảm từ
những vùng khác nhau của oơ thẻ, chức năng này về sau phải được phục vụ cho sự sinh
đổ Tuy nhiên hai chúc năng ấy không phôi bao giờ cũng trừng hợp nhau [15, tr 1283]
Trang 27Cũng theo S Treuđ, sự phát triển tâm lý — nhân cách ca nhân liên quan rất mật
thiết với sự phát triển tỉnh dục Luận điềm về sự phát triển tâm — tính dục là một trong những luận diễm nổi bật trong Tâm lý học S.Ereud
Khái niệm “tinh đục” được biếu theo nghĩa rộng hơn “tỉnh dục”
Theo Theo quan diém eda 8.Freud thì tình đục — quan hệ gần gũi xác thịt của hai người khảe giới chỉ lá một dạng và ở định cao của tỉnh dục [5, tr 883]
Tình đục là nhu câu tự nhiên của con người về quan hệ tính giao [15, tr 1280]
Tinh dục lả một mặt của nhân cách, biểu hiện tát cả những cảm xúc và hành
vi giới tỉnh cửa một người Tình dục cò thể là biểu hiện cảm xúc và cũng có thể là
những hoạt động sinh lý Tình đục là một hành vỉ tự nhiên và lành mạnh của cuộc
Khía cạnh xã hội: Giữa hai cá nhân, thường là giữa nam và nữ, có thể xuất hiện sự cuốn hút rất mạnh mẽ về sinh ]ý (cuốn hút giới tính) hoặc về tỉnh cảm (tính yêu) Sự lôi cuốn này có thé dan đến một môi quan hệ hôn nhân bên chặt vã hình thành một gia dinh
Tiểu này cho thấy rằng, đổi với cơn nguời hiện đại, tỉnh đục không phái chí có một mục đích thô sơ như tổ tiên, không chỉ đơn thuần có chức nẵng truyền giống mà nô củn có chức năng khác quan trọng hơn, đó là mang lại chọ con người khoái cảm, tình căm vả hạnh phúc Tỉnh dục còn là một phương tiện thổ lộ tỉnh cảm [20, tr 11-14]
Tình dục là nhụ cầu tự nhiên cửa con người Đó là sự thể điện tỉnh yêu và cắm xúc của cơ thể, Hảnh vị tỉnh dục là những việc làm, hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu sinh lý của mỗi người vả QIITD chính là việc thực hiện hảnh vi tình đục, với sự tham gia ít nhất của hai người Hấu hết các quan hệ tình đục đủ diễn ra giữa những người khác giới hay cùng giới, đều bao gồm những vuốt ve mơn trớn, kích
thích và cảm xúc Như đã nói ở trên, tỉnh đục có thế là biểu hiện căm xúc và cũng sỏ
thể là những hoạt đông sinh lý
Trang 28“Thuật ngữ quan hệ tỉnh đục đảng để chỉ những hành vi trong đó cỏ sự giao hợp"[17, trl] Trong hiện vấn, chúng tôi sử dựng định nghĩa này
Môi số người quan mệm rằng không được phép QHTD với người không phải
là bạn tình hoặc vợchẳng mảnh Những người khác có thể không có một bạn tình cố đình, nên vẫn tiếp Lục các mối QHTD khác nhau Tình dục và tỉnh yêu không hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên, dối với rất nhiều người, tình yêu/ lên nhân va tinh duc
di củng với nhau
QHTD có thé mang lại rồi ro Quan hệ này có thể dẫn tới những hậu quả
không mong muốn như: Có thai ngoải ý muốn, mắc bệnh lây truyền qua QHTD, ké
cả HIV/AIDS Quyết định có QHTD là một quyết định hệ quyết định hé trong va diễu quan trợng là phải hiểu dược những hậu quả của bảnh déng nay
Người ta quyết định QHTD vì nhiều lý đo khác nhau: Quá tỏ mò, do áp lực tử phía nguời yêu hay do bạn bè xung quanh đã có QHTD Có những người quyết định chờ cho đến khi kết hôn, còn số khác thì chọn cho minh cuộc sống độc thân Điều
u là họ có thể nói “không” trước đòi hỏi QHTD Nếu
quan trọng mà giới trẻ cân
quyết dịnh “đông ý”, họ cần phải hiểu thấu đảo về những hậu quả có thể xảy ra
1.2.3.1 Các tiêu chuẩn cia QHTD:
QHTD của con người không chi don thuận là một hoạt động theo bản năng sinh
lý mà nó còn là một hoạt dộng dé cai thiện phẩm giả con người dựa tiên sự không chế bản năng tình dục bằng hoạt động tư duy của võ não, làm cho QITTD không còn
là một hành động thô tục, chả đạp con người dựa trên những hàm muốn tình đục nhằm tho’ man như cẩu sinh lý đơn thuần Hoạt dộng mày phải nói lên dược môi quan hệ giữa con người với con người QITTD phải thoả mãn bồn tiêu chuẩn sau:
“© Ca hái người bạn tỉnh khí xác định sẽ có mối QHTD với nhau phải chắc chắn rằng không một ai trong hai người bị nhiễm các bệnh lây truyền qua dường tình
dục Và cách tất nhất để đạt được sự chắc chăn nảy la thông qua việc khám nghiệm
y học đều độn
Quan trong hơn, diều mà cả hai người bạn tỉnh dông ý cởi mớ cho việc khám nghiệm phát hiện các bệnh lây truyền qua đường tình đục cũng chính là một thử nghiệm nói lên sự trưởng Thành trong mối quan hệ giữa người với người má cả hai
dang tao ra
bề 8
Trang 29- Trước khi tham gia vào QITD cả hai người bạn tỉnh phải xác nhận trách: nhiệm không những với nhan, với lình yêu mmà còn phải xác nhận cả tình thương yêu
và sự quan tâm chăm sóc cho kết quả của mỗi tình của hợ - đó là đứa con Điều này
không chỉ nói lên sự tồn trọng và bảo vệ lẫn nhau giữa hai người bạn tỉnh mà nó còn
nói lên trách nhiệm đổi với mâm sỗng mà lọ lạo ra
- Trước khi tham gia vào QHID cá hai nên quan tâm về hưởng di vào những mục tiêu trong cuộc sống Mỗi người cân tự hỏi rằng việc tham gia QHTD có phủ hợp với các mục tiêu của mình và của người ban tinh không Nái cách khác QHTD lá hoạt động của những con người trưởng thánh, cá về cam
xúc tâm lý và cả vẻ thế xác
- Trong QHTD người này không dược lợi dụng người khác Để chống lại sự lợi dung tinh dục, người fa cần phải đồng ÿ rằng QIITD đảnh cho sự cái thiện lẫn nhau về nhiều phương diện giữa hai người trong cuộc” [6, tr 121-124]
Thư vậy, trong QHTD không só chỗ cho sự (hoã
thân hoặc đẻ trả thù một ai đó hoặc trỏi buộc người bạn tỉnh hoặc để biểu lộ nam tỉnh Tỉnh yêu và sự tồn trọng lẫn nhau là cơ sở đuy nhất chéng lai sự lợi dựng tình
lệ GITTD trước hôn nhân và ngoài hôn nhân cao hơn nữ Dôi với họ, tỉnh đục là mục
đích cuỗi cùng của tỉnh yêu Họ có thể bắt đầu từ một tình yêu lãng mạn, thanh cao nhưng cuối củng vẫn phải đi đến tỉnh dục Tỉnh dục đốt với người nam cỏn có các ý
nghĩa khác như muốn thẻ hiện nam tính, khả năng chí phổi bạn tình, nhằm để xoa
dịu các cơn stress hang ngay, pha lan su cing thing than kinh, giúp tái lập trạng thái
kề be
Trang 30cân bằng Ngược lại, đổi với nữ giỏi, yếu tố tâm lý chi phéi rat manh dén QUITD
Đổi với người nữ, QHTD chỉ là thứ yếu so với tình yêu Đối với họ, tình yêu quan trọng hơn, có thể trong một lúc nao dé, ho sin sang QHTD chi nhằm đạt dược tỉnh
yêu nơi đổi tượng và những lúc như vậy, khoái cảm đổi với họ chỉ mang vai trò thứ
yêu Có thể họ sẵn lòng tạo khoái cảm cho bạn tỉnh ram, nhưng họ không cần doi hỡi đối tương tạo khoái cảm cho mình, Và trong cuộc sống binh thưởng của mình, néu chịu đựng sự thiểu vắng đời sống tình đục thì phụ nữ có sức chịu đựng hơn, ho
có thể không sinh hoạt tinh dục trong thời gian đải mà không ảnh hưởng dén cuộc sống, Trái lại, đổi với nam giới, đôi lúc cảm giác thiếu vắng sinh hoạt tình dục lá
một căng thắng kéo dài đối với họ [10, tr 98]
Déng thoi, quan hé tinh đục có những tác dộng nhất định trên cơ thể của con người Các nghiên cứu cho thấy rõ ràng hoạt động tỉnh dục bỉnh thưởng có những
tac động có lợi cho cơ thể, có lợi đến tỉnh thân Đôi lúc, một sẻ bệnh chứng cũng có
thể biện mài, chẳng hạn như các rồi loạn về (âm thân, bệnh ngoài da, dau tung Su
vuốt ve sẽ chẳng những tạo hứng thú mà còn có lợi cho cơ thể Tuân hoàn máu sẽ tăng nhanh mang theo nhiêu khi ôxy và chất đỉnh đưỡng, mau tré vé tim dé dang lao chm giác thoải mái Ham muốn tình dục, kích thích khoái cảm lâm tăng nhịp tìm, nhịp tuần hoàn và hê hấp Tình đực giữ vai trò quan trọng trang sự quân bình của hodemén Tỉnh đục cũng có lợi cho giác ngủ, lợi về đa và có lợi cho đường nết cơ
thể [20, tr 70]
1.2.3.3 QILTĐ “có trách nhiệm” vả QIITD “an toàn”
QHTD “có trách nhiệm” và QHTD “an toàn” là những thuật ngữ phổ biển hiện nay kli dễ cập dến hoạt động tình dục của giới trễ, là những hình thức mang lại sức khoẻ tình dục và sức khoẻ sinh sắn cho con người
Tình đục an loàn là “nghệ thuật” đạt cùng lúc hai yêu cẳu: Hưởng Thụ tình dục mà vẫn an toàn An toàn tức là không để cho mau, tinh dịch, dịch tiết âm đạo
Š đạt yên cầu này, có hai cách: Cách thứ nhất
của bạn tỉnh xâm nhập vào co thể
không giao hợp nhưng vẫn đạt khoái cảm bằng cách ôm hôn, vuốt ve, đụng chạm,
xoa bép và kế cá thủ dim; thir hai 14 sit dung bao cao su hoặc biện pháp khác khi
tiễn hành giao hợp tình đục Tình đục an toàn không những không dẫn đên có thai
trgoài ý muốn mà còn không bị lây nhiềm các bệnh lây truyền qua đường tình đục
Trang 31như lậu, giang mai, mắng gà và đặc biệt là AIDS Như vậy, muốn có tỉnh đục an
ân sử dụng các biện pháp thánh
Loàu và ngăn ngừa có thai khi chưa muốn có con,
thai phủ hợp và có độ an toàn cao; đồng thời dễ tránh các bénh lây truyền qua dường
tinh đục cần đừng bao cao su; cần giữ gin sự chìmg thuỷ trong tinh yên và trong
quan hệ nam nứt |20, lz 101]
'Trona bỗi cánh văn hoả truyền thông của Việt Nam, QHTD có trách nhiệm lá quan hệ chỉ nên có sau khi kết hồn và năm trong ranh giới của hôn nhân Trong trường hợp có những thôi thúc về lình dục, người la có thể cường lại nhu cầu rely
Nhu vay, đối với QHLD có trách nhiệm khi nam nữ còn trong giai đoạn yêu nhau,
họ luôn biết giữ khoảng cách, tự kiểm chế để không có QITTD [20, tr 101]
QHTD có trách nhiệm chẳng qua là cá nhân ý thức dược rằng hành vị tỉnh dục của mình có liên quan đến những người khác Diễu đỏ thê hiện tỉnh cảm, lòng tôn trọng, sự quan tâm của cá nhân đổi với người khác Nó còn thế hiện cách cá thân nghĩ về bản thân mình, lỏng tụ trọng, su quan Lâm chăm sóc đến nhân thể, đến trì óc và cuộc sống của chính họ
1.2.4 Quan hệ tình đực ước hồn nhân
G day cần làm rõ khái niêm hôn nhân
Theo Dai từ điển tiếng việt: “lên nhân là việc kết hôn giữa nam và uit” [17, 6841]
6 dây, khải niệm hén ohan duoc hicu “dé 14 su rang buộc giữa hai người nam và
nữ được luật pháp thừa nhận cho phép yêu nhau và xây dựng gia đình" [4, tr 52]
Sự thừa nhận đó được thể hiện bằng giấy chứng nhận đăng ký kết hân do chính quyển địa phương cấp Giấy chứng nhận kết hôn chỉnh là bằng chứng thừa nhận hợp pháp của quan hệ vợ chồng
hư vậy, QHTDTHN là QHTD xây ra trước kh làm đảm cưới, giữa hai người khác giới
Nó có thể phân thành hai tình huồng: Một là giữa hai người không có quan hệ yéu duong phat sinh QHTD, tức là một người chưa kết hôn nảy với mội người chưa kết hôn khác hoặc một người đã kết hôn không phái là đối tượng yêu của mình phat sinh quan hệ nam nữ không chính đáng; một tỉnh huồng, khác là giữa hai người yêu nhau, trước khi đăng ký kết hôn đã phát sinh QHTT)
bp %
Trang 321.2.4.1 Nguyên nhân của QH1DTHN
kết hôn đài ra, kèm theo đủ sự phát triển cửa môi quan hệ giao tiếp xã hội rộng rãi
thông qua học tập, làm việc, du lịch làm phát suh mối QHTDTHN
Nhin tử quan niệm đạo đức và quan niệm yêu đương, có những thanh niên tu
đường đạo đức không cao, không tuân theo chuẩn mực luân lý xã hội, nhất là trong
quá trình yêu đương Đông thời, động cơ yêu đương của loại người này thường không trong sạch, trong đó phan nhiều có sự hiểu kỳ, một trong những mục đích của
yêu đương chính là sự thoả mãn hiển kỹ đó Vì vậy, trong quá trình yêu đương đã
dùng mọi biện pháp dễ được thoả mãn hoặc là phái sinh quan hệ với dối phương một cách cường chế Ngoài ra, ở Hữa tuổi thanh niên, có những đối tượng quan niệm rang: Su trai nghiệm tinh duc được xem “là phương tiện tự khẳng định trước cặp mắt của các bạn củng tuổi” [16, tr 181]
Chịu ảnh hướng của lỗi sống phương Tây Có những thanh niên nguống mộ lỗi sống phương Tây, đối với mot sé Linh hudng lối sống phương Tây nào đó mà họ biết dược, họ tưởng rằng đó chính là phương hướng và khuôn mẫu hiện dại hoá lỗi
thuyết, tivi, phim ảnh, hoa báo va dae biệt trên mạng thông tin internet có những
cảnh không lành mạnh, không văn mình lịch sự đang gây tác dụng đối bại đổi với
Trang 33thanh niên Di đôi đối với điển này là việc công nghiệp hoá, đồ thị hoá da pha ve
trật tự mang đáng dấp À Đông, chịu ảnh hưởng của Phát giáo, Nho giáo luôn quan
niệm tình đục la bản năng thap kém của con người không đáng luận ban) để chuyén
sang xuất hiện nhiêu gia đình hiện đại kiểu hạt nhân chỉ só vợ, chồng và con cái, hoặc với những mô hình gia dinh pha trộn, những gia dinh thiéu cha hay thiếu mẹ Chính trong bối cảnh đỏ sự quản lý của cha mẹ đổi với con cái trở nên lỏng
Wo, nén tang dạo lý bi lu md dA tae động xâu đến quan niệm và hành động của giới tré trong lĩnh vực tình dục
Ngoài ra, việc bàn tán ở những nơi đông người đổi với tình đục, bản luận về
người khác giới trong quản thể cũng tương đối phổ biến, thậm chí “trong “văn minh tiếng cười” của người lớn cũng có nhiều động cơ tỉnh dục” [16, & 177] Một số người nào đó từ những cuộc bản tán thông thường nảy, nhận được những thông tin
ế có thế thâm đân trong nhận thức gây nên aự hiểu kỳ, thái độ tò mỏ đối với người khác giới, này sinh lòng hiểu kỳ, quan tâm đến tình dục, đấn đến bắt chước
Việc phát sinh QHTDTHN còn liên quan đên tình huỗng hay hoàn cảnh hẹn
ho gặp gỡ của những người yêu nhan thăm thiết, Nếu như hai người yêu nhau tha thiết khi hẹn gặp lại quá thân mật, tự nhiên trong điển kiện riềng tư có thẻ g
bam mudn nh dục mãnh liệt, dan đến hành vì tình dục Có những người vốn không
có ý đỏ phát sinh QHTD từ trước và hiểu biết cả việc để phòng, nhưng trong cuộc hẹn hỏ nào đó lại có khi mắt lý trí
xủ sự một cách trân trọng, có trách nhiệm và chung thuỷ QIITDTIIN hoặc trong,
giai đoạn tỉnh yêu chưa chín muôi có thể dẫn đến nhiều hậu quả
QIITDTHIN không phù hợp với bán chất của tỉnh yêu LIảnh vị tỉnh đục trước kết hôn là hành vi vượt quá mức độ thông thường trong các giai đoạn của tỉnh yêu,
không có lợi trong yêu đương, Trên cơ số của việc chọn lựa, nhiệm vụ của tình yêu.
Trang 34là hai bên củng nhận biết nhau hơn nữa, củng tim hiểu nhan sâu hơn, quan tâm tới
uhau, t6n long thau va phải triển tỉnh cảm, Nếu như trong giai doan yéu nhau ma phát sinh QHTD sẽ ảnh hưởng dễn việc trao dỗi tư tưởng và phát triển tình cảm giữa hai người yêu với nhau Một khi đã phá bỏ ranh giới tính đục giữa hai người yêu
nhau, hai bên sẽ bị phân tán tình thân, súc khoẻ, chuyên dịch sự chủ ý, trì hoãn việc
hoàn thánh trọn vẹn nhiệm vụ của họ trong tỉnh yêu
QIITDTITN không có lợi cho việc phát triển tình cảm sau khi kết hôn Phát sith QHTD trước thì khi kết hồn, sức hấp dẫn giữa lai người với nhau sẽ giảm di Hơn nữa, do trong giai đoạn chưa kết hôn, các nhiệm vụ của tỉnh yêu (tìm hiểu, cảm thông, chia sẻ ) chua được hoành thành, những vẫn đẻ vên cân phải g
chưa được giải quyết đã lưu lại trở thành trở ngại cho việc phát triển tỉnh cẩm vợ chồng sau kết hôn Ngoài ra, do việc Q1TTIYTLIN, những người yêu nhau thưởng có
thể cưới sớm, đấn đến chuẩn bị không đây đủ, sinh hoạt sau kết hôn không hài hoà,
ải quyết mà
làm nấy sinh nhiều mẫu thuẫn
Trong giai đoạn yêu nhau, nam giới nói chung đổi với bạn gái thưởng rất tốt
và các cô gái thường đặt niềm tin sâu sắc vào người mình yêu có thế trao tất cả những gì mmình có cho đối phương Nhưng cá biệt cỏ ram giới sau khi dược thoả mãn tử có tâm lý “thích mới nới cũ”, muốn rời bỏ, chia tay người bạn gái đó để đi tim riểm vưi mới khác Như thế, cô gái vừa đánh mất tình yêu lại vừa mật đã trình tiết, con đường tương lai sẽ gặp nhiều khỏ khăn Bởi vì trong xã hội hiện nay người
ta vẫn còn cơi trình tiết đổi với nữ giới là võ củng quan trong, cé rit nhiều nam giới không muốn kết bạn với những người cơn gái đã từng có kinh nghiệm yêu đương, cảng không muốn từn người phụ nữ từng cỏ QHTD làm vợ của mình
QUIDTIIN lam sựt giảm địa vị xã hội của người thực hiện QIIIDPHN
án của đư luận xã hội, người có QHTDTHN sẽ
thường gặp phải sự khiển trách, lô
phải nhận lãnh đú mọi bàn tán và công kích Như thế, uy tin cá nhân và thanh danh:
xã hội của người đỏ sẽ bị giảm thân, lòng tự tôn của họ sẽ có thể bị tổn hại
QHTDTHN tạo nên tàm lý mãi thăng bằng cho người trong cuộc Những người đỏ cá thể vi sợ có thai mả cám thấy hoảng hỏi, có thể lo lắng về du luận xã
hội mà cảm thây khiép sợ và huồn rau Ho thông thường đều sẽ hồi hận bởi vì mình
đã phạm vào quy tắc xã hội, vì mình vừa đánh mắt một đái gì đó quý giá trong cuộc
Trang 35đời Dặc biệt có một số cô gái lo lắng bạn trai sẽ muỗng bỏ mình nên luôn sống trong
nổi lo âu và hoàng hốt
Ngoài những hậu qua mang lại ảnh hưởng xấu cho đòi sống tâm lý, tình cam,
tỉnh yêu của thanh niên như trên, QHTDTHN can có thế tác hại lớn đến sức khoẻ
không chỉ của những ông bố bà me tương lai mà côn đến cơn cái của họ sau này, ảnh hưởng dên kinh tế, đến nên táng văn hoá của gia dinh và xã hội
Tigu quả trước hết là chuyện thai nghén ngoài ý mnuỗn và những trường hợp nay (at yéu din đến mạo phá thai Việc QHTDTHN không ngừa (hai din đến có thai không mong muốn và đi phả thai để lại những hậu qúa lớn đối với bản thân đổi
tượng, với gia đình và đối với cả xã hội Vẻ phương điện bản thân, ngoài những ảnh
hưởng trước mắt như sức khoẻ giâm sút, thậm chí là cải chết và có thể dẫn đến vô sinh sau nảy; còn có những tác động vé mat tinh thin với những mặc cảm tội lỗi, lo
sợ gia đình, người yêu ruỗng bố, bị coi thường Và nó còn ảnh hưởng, đến hạnh phúc
sau mày của họ Về phương điệu gia đỉnh và xã hội, những ảnh hưởng có thể có là chi phi tến kém, không có lợi về kinh tế, sự xáo trộn nên tảng đạo đức, cách suy nghi, 16i séng
QHTDTHRK còn là diều kiện thuận lợi cho sự lây lan và truyền các bệnh lây truyền qua đường tinh đục, đặc biệt l4 nhiễm IITV/AIDS Các bệnh lay truyén qua đường tình dục là những viêm rửiễuu được truyền lừ người bệnh sang người lành trong quá trình quan hệ tình dục, chúng do các tác nhân siêu vi wing, vi trimg va ky sinh trùng gây ra Trong quá trinh giao hợp, có thẻ tiếp xúc trực tiếp với nhau, chỉnh
là mỗi trường lý tưởng để lây lan bệnh Những bệnh này nếu không được phát hiện
và chữa trị kịp thời sẽ dẫn tới những hậu quả xấu cho sức khoẻ, kê cả vô sinh Riêng 111V/A1DS thì biện nay không thể chữa được và sẽ dẫn đến cải chết
Như vậy, những mặt tác hại của việc QHTDTHN dễ đăng cho thấy QHTDTHN là hoàn toàn khâng có lợi cho đời sống, tỉnh yêu và sức khoẻ của thanh niên, thậm chỉ là có hại
Tóm lai: Xét đưới góc độ sự thừa nhận của luật pháp vẻ quan hệ vợ chẳng và luân lý xã hội, việc QHTDTHN cửa thanh niên chẳng những không được luật pháp bảo hệ mà còn đi ngược lại chuẩn mục đạo đức xã hội L.S Kôn cho rằng: “Thanh niên cảng sớm có quan hệ tình dục lin dau bao nhiêu, thi mỗi quan hệ ấy cảng ít có
29
Trang 36tinh chat đạo đúc bây nhiêu, và cảng ít tỉnh yêu trong môi quan hệ ây bây nhiêu”
buộc và chịu trách nhiệm với nhau vẻ mặt luật pháp Quan hệ giữa bai người hoàn
toàn là quan hệ cá nhân, được điêu chỉnh bằng những quan hệ đạo đức và thấm mỹ, không phụ thuộc vào không gian vả các điều kiện vật chất cụ thẻ, về co bản — “đó là
những quan hệ “chưa chính thức” [4, tr 38] Vì vậy, thanh niên khi chưa kết hôn thí Không nên có QIITD, nên để phòng và tránh QITTDTIN,
1.2.5 Nhận thức về quan hệ finh dục trước hôn nhẫn
'Trong xã hội Việt Nam truyền thống, (QHTD trước hôn nhân là diễu cam ky
Những người eó QHTD trước hôn nhân được coi là những người không có đạo dức
Chính vi vậy, van dễ QH1D từ trước tới nay van là một vấn đẻ it được nhắc tới ở Việt Nam vả cảng it được nhắc dến ở lửa tuổi học sinh, sinh viên Xã hội, dự luận Tên ánrãi gay gắt chuyên QHTD trước hôn nhân của học ginh, sinh viên Nhưng tội
thực tế được đặt ra là hiện nay học sinh, sinh viên có hành vì QMHTD trước hôn nhân
tigày càng nhiêu
Thận thức tỉnh đục là cách nhìn nhận, đánh giá của bản thân mỗi người đổi
với vẫn dễ tình đục Nhận thức tình dục của mỗi người phụ thuộc vao quan diém van hoá — xã hội và tên giáo của bản thân người đó như thể não
Từ việc tim hiển các quan điểm khác nhau vẻ QHTDTHN bản thân tôi xin được đưa ra khái niệm nhận thức về quan hệ tình dục trước hỗn nhàn
Khái niệm QITDTIN được hiểu “la mat biện tượng tâm lý phản ánh mỗi
quan bệ chủ quan của cá nhân đối với tấi cả những câm xúc và hành vì giới tính cũa
30
Trang 37một người trong giai đoạn họ đã trưởng thành về tính dục nhưng chưa có sự
thừu nhận mang tính hợp pháp của quan hệ vợ chẳng Nó thể hiện ra ở quả trình nhìn nhận, thể biện sự hiểu biết về những hành vì của bản than mình, của những
người xung quanh có liên quan dén quan hệ tình dục rước hôn nhân ”
Đặc biết, trong nhận thức về quam hệ tình dục trước hôn nhân, đo ảnh hưởng của những cảm xúc giới tỉnh mạnh mẽ, có dõi khi thanh miên không tự mình kiềm chế được bản thân trong những tình huồng dẫn đến QITTD mặc đù họ có sự hiểu biết, cỏ nhận thúc đúng đẫn, nhìn nhận việc quan hệ tỉnh dục trước hôn nhàn là di ngược lại với những tiêu chuẩn của xã hội, thuần phong mỹ tục Người Việt Nam vốn có câu “khôn ba nấm đại một giờ” 14 phan ảnh hiện tượng này Dỏng thời ö lửa tuổi thanh niên, sinh viên có sự tò mỏ, thứ nghiệm cao, hợ có thể nghiên cứu năng lực tính dục cúa minh từ mọi phía Những diéu nay cho thấy nhận thủc, cảm xúc,
hành vi đổi với QHTDTHN đôi khi không có sự thống nhất, đẻ tìm ra được mỗi
quan hệ giữa chúng là điều không dễ đàng,
hận thức vẻ QIITDTITN được biểu hiện ở các điểm sau:
- Nhận thức thể hiện ở việc quan tâm và tìrn hiểu về QIITD
- Nhận thức thể hiện ở việc chấp nhận/ phản đổi QHTIDDTHN
- Nhận thức thể hiện ở việc sẵn sảng QHTĐTHN
- Nhận thức thể hiện ở việc đanh giá mức độ ảnh hướng của QHTDTHN
- Nhận thức thể hiện ở việc biểu lộ cắm xúc đối với QHTDTHN
- Nhận thức thế hiện ở việc hiếu biết những hậu quả của QHTDTHN
hận thức về quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân đỏ là việc bàn thân mỗi người
có những cách hiểu khác nhau về vân đề này Từ việc nhận thúc như thể não về qJuari
31
Trang 38hệ tỉnh dục trước hôn nhân sé din đền việc bản thân mỗi người có biểu hiện cắm
xúc, thải độ hành vĩ tương ứng
Khi cá nhân có hành vị quan hệ tình dục trước hôn nhân có thể sẽ dân đến những,
cảm xúc sau day: cau gất, mắt bình tĩnh, phân khoi, hảo ining, đau đớn, thương tôn,
buổn phiên, khó cluu, nhứ đầu với những chuyên vặt vãnh, thay đối cuộc sống, xa lánh: bạn bẻ, người thân, trảm lặng, dau khổ, sợ người yêu bỏ rơi sau khi sinh hoạt tỉnh dục, cảm xúc bị người khác ghét bỏ, xáo trộn trong giấc ngủ, cảm xúc tội lỗi, ý nghữ bị phản
bội, giận dữ vỉ trở thành nạn nhân, sợ hãi phẫt sống cô độc, ìn tổn thương, căng thẳng
hoặc thở ơ không quan tâm, hứng thú với công việc, học tập,
Các mức độ nhận thức về @HTDTHN
B.S Bloom — Nha sư phạm người Mỹ, năm 1956, ông và các dòng sự biên soạn tải liệu “Liệ phân loại các mục tiêu sư phạm, lĩnh vực nhận thức” 13.8 Iloom đua ra 3 khía cạnh đánh giá Nhận thuc, thải độ, hành vi Ông chía nhận thức thành
nhiều mức khác rhan, phân loại rục tiêu nhận thức ra 6 múc độ từ thấp đến cao
Mỗi mức độ đặc trung cho hoạt động trí tuệ
Mức 1: Biết - đưa vào trí nhớ và phục hỏi lại thông tin của cùng một đổi
tượng nhận thức, ghỉ nhỏ, có thể nhắc lại các sự kiện, dịnh nghữa các khái miệm, nội đụng các định luật
Mức 2: Hiểu — có thể thuyết mình, giải túch, chứng mình những kiến thức đã lĩnh hôi (phục hồi ngữ nghữa thông tin trong những đối tượng khác nhau, thiết lập liên hệ ở những đối tượng khác nhau)
Mức 3: Vận dụng — cô thể ap dung kiến thức vào những tình huồng mới, khác với trong bài học (sử dụng các quy tắc, nguyên tắc, những phác đỗ giải quyết
một vấn dé nao dé)
Mức 4: Phân tích - biết phân chia một toàn thể thành các bộ phận, một van để lớn thành những vẫn đề nhỏ hon, lam sáng tố những mốt quan hệ grữa các bộ phận (đẳng nhất những bộ phận tạo nên cái tổng thể, từ đó phân biệt đổi tượng trong ý
Lưởng đó)
Mức 5: Tổng hợp - biết sắp xép các bộ phận thánh toản thể thống nhất, ghép
các vẫn đề nhỏ thành các vẫn đề lớn hơn, tạo thành một tổng thế mới liên kết tất cả
các bộ phân Iạo nên tổng thể
Trang 39Mức 6: Dánh giá — có thế nhận định, phán đoán về giá trị, ý nghĩa của mỗi
kiến thức (tạo thành những phan đoán về số lượng címg như chải tượng thao tác lạo nên chất lượng của trí tuệ)
Hai mức độ đầu là nhận thức ở múc độ thâp, bản mức sau là nhận thức ở mức
độ cao (vì chúng đều là các thao tác tư duy phúc tạp hơn, huy động 3 thao lắc phân tich, tổng hợp, đánh giá),
Những ưu điểm của hệ phân loại này đã giúp khá nhiều nhà nghiên cửu tìm thấy tưng dánh giá nhận thức đễ sử dụng, cho phép họ lìm ra các phương pháp lác động váo chủ thể nghiên cứu một cách hiệu quả
Trong đề tài này, áp đựng kết hợp nội dùng đánh gia cia B.S Bloom va chia
thành 3 mức độ nhận thức, đỏ là: biết - hiểu - vận dung,
thức của sinh viên về quan hệ tình đục trước hồn nhân
Mức 1: Biết
danh gia mức độ nhận
Biết là mức độ nhận thức đầu tiên, nhận thie eam Lính bao gồm các mức khúc
nhau: cảm giác va tri giác
hư vậy, biết về quan hệ tỉnh đục trước hôn nhãn là việc nhận dang được,
nhận biết dược một số
nhưng chưa thật đúng, chưa đây đủ, phân biệt được quan hệ tình dục trước hôn nhân
u liệu cửa khái riệm quan Hệ tình dục trước hồn nhân
và quan hệ tinh dục khủ đã kết hôn Chẳng hạn, nhận biết và phân biệt được khải niệm quan hệ tình đục trước hôn nhân với các khải niệm khác nhưng chưa hiểu dược
bản chất của khải niệm
Mức 2: Hiểu
Hiểu là kết quả của quá trình nhận thức lý tính Hiểu là quá trình phan anh
lập và mang tính khải quát, nảy sinh trên cơ sở biết (nhận thức cắm
gián tiếp,
tính) Hiểu về khái mệm quan hệ tình đục trước hôn nhân của sinh viên là hiểu được nội dung của khái niệm Hiểu về khái niệm quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân của sinh viên là biểu hiện của việc hiểu chưa đây đủ đến đây đủ, từ chưa sâu sắc đến sâu sắc,
Lừ nông đến sâu khái niệm Hiểu được bản chất cíng như đặc điểm, tính chất của khái niệm
Hiểu về khải niệm quan hệ tỉnh đục trước hôn nhân của sinh viên có nhiều
nức độ:
Trang 40- THêu biết được bản chất của khái niệm một cách chưng chưng (ví dụ quan
hệ tỉnh dục trước hôn nhân là việc người nam và người nữ quan hệ tinh dục trước
khi kết hôn)
- Nêu được bản chất, nhưng chưa chí đúng các thuộc tỉnh bản chất của khái niệm Do đó, dẫn tới hiểu quả rộng, hoặc quả hẹp (quan hệ tinh dục trước hôn nhân chỉ liên quan dến tình dục) kuái tiệm:
- Hiểu những dẫu hiệu bản chất khái riệm quan hé tỉnh dục Irước hôn nhân, liên hệ với các khái nig khác (khái niệm hôn nhân, khái niệm sinh viên) dễ hiểu sâu sắc và chính xác hơn khái niệm Nắm được các biểu hiện của khái niệu
Hiểu về khái niệm quan hệ tỉnh đục trước hôn nhân thé hién ở nhiéu dang khác nhau: Phân loại được khái niệm; nhận ra được một số đâu hiệu bân chất đặc
trưng nhất của khái niệm (chẳng hạn, khái niệm quan hệ tình đục trước hên nhân mang những đặc trưng: sự giao hợp của người nam và người nữ trước hôn nhân, sự
tự nguyện, sự ép buộc quan hệ tỉnh dục )
Tiểu đối tượng đều đựa trên trị thức và những tư tưởng đã có trong kinh
nghiệm mỗi người, chính vì thể mà mỗi người đều có quan điểm và cách đánh giá khác nhau vẻ quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân Hiểu là một hoạt dộng phân tích, tổng hợp Phân tích là tách ra những dâu hiệu, những thuộc tỉnh bản chất của khái niệm quan hệ tình dục trước hồn nhân, cỏn tổng hợp là kết hợp những dẫu hiệu, những thuộc tỉnh hay khía cạnh của khải niệm quan hệ tình dục trước hôn nhân Hai quá trình này thường kết hợp chặt chế với nhau và đâm bảo kết quả của sự hiểu
Mức 3: Vận dụng Vận dụng là tiêu chi quan trọng nhất trơng nhận thức Vận dụng việc hiểu khái niệm quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân có những biếu hiện sau:
- Vận dựng việc hiểu khái niêm quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân để xem xét hành vi đó là đúng hay sai? nên hay không nên?
- Vận đụng các nguồn tư liệu, các phương tiện thông tin đại chứng đề có thêm những hiểu biết mới về quan hệ tỉnh đục trước hên nhân
- Phê phán, binh luận, đánh giá Diết vận dụng trí thức đã biết để làm sáng tố các vướng mắc xưng quanh khái niệm quan hệ tỉnh dục trước hồn nhân
34