Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và điều tra thực tiễn về vệ sinh an toản thực phẩm, luận văn chỉ ra mức độ nhận thức và hành vi của người đân thành phố Hà Nội và ngườ
Trang 1
DAITIOC QUOC GIA ITA NOI
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN
NGUYÊN TIIỊ DIỆU LINH
NHẠN THỨC VÀ HANH VI CUA NGUOI DAN VE
VE SINH AN TOAN THUC PHAM
LUAN YAN THAC Si
Chuyên ngành: Tâm lý học
Hã Nội - 2017
Trang 2
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOL VA NHAN VAN
NGUYEN THI DIEU LINH
NHAN THUc VA HANH VI CUA NGUOI DAN VE VE
SINH AN TOAN THUC PHAM
Luan van Thac si chuyén nganh Tam ly hoc
Mã số: 631 f4 01
Người hướng dẫn khoa học: G§.15 Trần Thị Minh Dức
Ha Nai - 2017
Trang 3LOT CAM DOAN
Tôi xin căm đoan đây là công trình nghiên cũu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn
của G8.15 Trân hi Minh Đức Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và chưa từng được ai công bồ trong bắt kỳ một công trình nào khác Nếu những thông
tím tôi cùng cấp không chính xáo, lôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước những cả nhân,
tổ chức có thâm quyền
Hà Nội ngày 10 thắng Ï0 năm 2017
Tác giá luận văn
Nguyễn Thị Diệu Linh
Trang 4LOT CAM DOAN
Tôi xin căm đoan đây là công trình nghiên cũu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn
của G8.15 Trân hi Minh Đức Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và chưa từng được ai công bồ trong bắt kỳ một công trình nào khác Nếu những thông
tím tôi cùng cấp không chính xáo, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước những cả nhân,
tổ chức có thâm quyền
Hà Nội ngày 24 thắng Ï0 năm 2017
Tác giá luận văn
Nguyễn Thị Diệu Linh
Trang 5TOT CAM ON
ol om siu sac tdi cae thay (cd)
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bảy lồ lòng k
trong Khoa Tâm lý học - Trường Đại Học Khoa học Xã hội và Nhân vân - Đại Học
Quốc Gia TTả Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện luận văn cao học
Đặc biệt tôi xin chân thánh cém on GS.1'S Trần Thị Minh Đức, người đã tận tỉnh đành nhiều thời gian quý bảu để giúp đố, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình tiến tiành nghiên cứu và đóng gớp những ý kiến quan trong giúp đỡ tôi hoàn thánh luận văn cao học này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người bạn và người thân trong gia
đình tôi, những người đã ứng hộ tôi về mặt tĩnh thần và tạo mọi điển kiện giúp tôi có
thể hoàn thành luận văn của mình
Trong quá trinh nghiên cứu, mặc đủ đã rất cố gắng nhưng luận của tôi vẫn còn nhiều thiểu sót, tôi kinh mong nhận được sự bố sung, đóng góp ý kiến quý giá của các thấy (cở) giáo, các bạn déng nghiệp vá độc giá để đề tài của tôi được hoán thiện hơn
Tôi xin chân thành câm ơmf
Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2017
1ọc viên
Nguyễn Thị Diệu Linh
Trang 6MUCLUC
MO DAU
Chương 1: COSG LY LUAN CUA VAN BE NGHIEN CUU
1.1-Tổng quan một số nghiên cứu về nhận thức và hành vi của người dân đối với vệ sinh:
1.11 Những nghiên cúu nhận thức và bành vì vệ sinh an đoàn thục phẩm ở nước ngoài 5
112 Những nghiên cứu nhận tú: và hành vi vé vé sinh an toàn thực phẩm ở trong nước L6
1.2.1,ÿ luận về nhận thức và hành vì của người tiêu đừng về
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản của để tài
1.3.1.1.Khái niệm về sinh an toàn thực phẩm
1.1.1.2 Khái niệm nguồi tiêu dùng
1.2.1.1 Khái niệm hinh vi vé sinh an todn thục phẩm của nguùi tiêu ding
1.2.1.4.TẮm quan trọng của vỆ sinh an toàn thục phẩm
112 Nặt số lý thuyết co bản túng dhụng trong nghiên cứu nhận thúc và hành vĩ người
1.22.1 Thuyét hoc tip xi héi~ A Bandura
122.2 Thuyết lựa chon hop
sinh an toan thuc phim 22
1.4.2.3.1 ý thuyết lành ví bạp ý và lý thuyết bảnh vi có kế hoạch,
12.1 Mặt số đặc điểm nhận thúc và hành vỉ người tiêu chừng về vệ sánh an toàn tựa phẩm
1.3.3.1.Mật số đặc điểm về nhận thức
1.2 32.Mit số đặc diễm vê bình vỉ an taàn thục phẩm
13.Các yêu lỗ ảnh hưởng đến nhận thúc và hành vi người Liêu dùng về an toản thực
Trang 7
2.2.1 Nội dung nghiên cún
2.2.2, Phuong pháp nghiên cúu
22.3.1 Phuong pháp nghiên cửu tải liệu
2.2.2.2, Phương pháp điều fra bằng bảng hỏi
222.3, Phuong pháp phỏng vẫn sâu
Chương 3: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng nhận thức và hành vi của người đân về vệ sinh an toàn thực phẩm
31.1 Thực trạng chung nhận thức V/%1TTP của người dân
3.12 Thực trạng chung hành vỉ vỆ sinh an toàn thực phẩm của người dôn
.31-3 Mới tương quan giữa nhận thie va hank vi VSATTP
3.2.Mật số yêu tô ảnh hướng đến nhận thúc và hành vi của người dân về vệ sinh an toàn
-3.2.1.3._Ảnh hướng của độ tuổi đến nhận thức 4TTP „79
322 -Ính hướng của trình vấn đổn nhận thúc và lành ví A TTTTP của người dân8L
33-3 -Ủnh hướng cúa truyền thông đến nhộn thúc và hành ví an toàn thực phẩm của
-84
Trang 8
DANH MUC CAC BANG
Bang 2.1 Dặc điểm của khách thể nghiên cứn - - - cee AD
Bảng 2.3: ĐTE của từng thang do và điềm xép hạng giá trị trưng bình của các biển 4
Băng 2.6: Các nhân tô trong thang cản xúc về người tiêu dùng, sản xuất và kinh doanh thực phẩm 5L
‘Bang 3.1: Thuc trang chung nhận thức và hành vi của nhóm khách thế nghiên cứu 34 Tiảng 3.1 Thưc trạng nhận thức cửa nhóm khách thể về các đâu hiểu VSATTP 35
Bảng 3.4: Mỗi quan tâm của nhóm khách thể khi nrua thực phẩm ST
Bảng 3.5: Hiểu biết về cách bảo quản TP của nhóm khách thể nghiên cứu "
Bang 3,6: Mỗi quan tâm khi lựa chọn TP có bao bì của nhóm khách thể nghiên cửu 60
Bang 3.7: Thực trạng chung hành vi của nhóm khách thể nghiễn cứu
Bảng 3.8: 'Phực trạng hành vị bảo quản TP của nhám khách thể nghiền cứu 62 Băng 3.9: Hành ví xử Tý thực phẩm kém an toàn của nhóm khách thể - 6 Bang 3.10: Hành vị rã dông thực phẩm cửa nhóm khách thể 64
Bảng 3.11: Hành vị chế biển thực phẩm của nhỏim khách thế 64
Băng 3.13: Cảm nhận của người đân về người liều đừng, sẵn xuÃt và coe
Bang 3.14: Múc độ chia sẻ những vấn đã và VSATTP với các thành viên trong gia đình 73 Bảng 3.15: Hành vi xử lý thực phẩm kém an toàn của nhóm khách thể theo thu nhập 75 Bảng 3.16: Hệ số hỗi quy giữa nhận thức, hành vi và thư nhập - sieu 7Ể
Trang 9DANH MUC CAC BIEU BO
Thiếu đồ 3.1: Thực trạng ruức độ vệ sinh khu vực chế biên của người dân
Biểu độ 3.2: Thực trạng mưa thực phẩm của người dân
Biéu dé 3.3: Cac địa điểm mua thực phẩm của người đân
để 3.4: Các hình thức tuyên Iruyển VSATTE
Trang 10Mö hình lý thuyết hành vĩ hợp lý (LR.A) của Iishbeim và Ajzen
Mô hình lý thuyết hành vĩ có kế hoạch (ỚP) của Ajzen
Mối tương quan giữa nhận thức và hành vi VSATTP
Môi tương quan giữa thu nhập với nhận thức và hành vi ATTP Mỗi tương quan giữa hành vĩ và trình dộ học van
Mỗi tương quan giữa nhận thức và độ tuổi
Trang 12người đân đê hiểu đúng và thục hành đúng vệ sinh an toàn thực phẩm
Nhận thức đứng đắn và thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm còn giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ sức khỏe cộng dồng, góp phan giảm tỷ lệ mắc bệnh, duy trì và phát triễn nói giống, tăng cường sức khỏe lao đông học tập, thúe đấy tăng trưởng kinh tế, văn hóa xã hội và thể hiện nếp sống văn mình của loài người Mặc đủ cho đến nay dã có nhiều tiên bộ trong công tác đảm báo vệ sinh an toàn thực phầm và các biện pháp quản lý, ban hành luật, điều lệ thanh tra, giám sát thực hiện nhưng vẫn đề về mat
an loan Gwe phẩm vẫn gia lăng, nhiều bệnh lật do thực phẩm kém chất lượng gây ra van chiếm tý lệ khả cao
Trong những năm gân đây, nên kinh tê Việt Nam chuyển sang cơ chế thị
trưởng, các loại thực phẩm dược sẵn xuất, chế biển ở nước ngoài nhập vào Việt Nam ngày cảng nhiều chúng loại Việc sử dụng các chất phụ gia trong chế biển ngay càng
trở nên phố biến Các loại phẩm màu, đường hóa học, chất hóa học chỉ được phép sử
dung trong công nghiệp đang ngày cảng bị lạm dụng beng phá chế đỗ uống, bảo quân
ăn, đỗ uống giả, không đảm bảo chất lượng và không theo
đảng thánh phần nguyên liệu cứng như quy trình công nghệ đã đăng ký vị
quân lý, cùng với việc nhãn hàng và quảng cáo không đứng với sự thật vẫn xây ra
thức ăn Việc sản xuất đi
cơ quan
Ngoài ra việc sử đụng hóa chất bảo vệ thực vật gồm thuốc trừ sâu, điệt cỏ, hóa chất
kích thích lăng trưởng, chất thải công nghiệp dùng trong chăm bón cây trồng, thuốc tảo quản không theo quy định gây tổn dư các hóa chất này trong thực phẩm
Trang 13Do đó người dàn Việt Nam dang phải dối mắt với nhiều nguy cơ lớn dc dọa đến suc khée và tỉnh mạng Llanh trình của thực phẩm bị ô nhiễm đến với những bữa ăn thẳng ngày sẽ trở nên đỗ đàng hơn bao giờ hết nên muỗi người đân thiểu hiểu biết đây
đủ và không thục hiện dúng vệ sinh an toàn thực phẩm
Nghiên cứu về vẫn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ở Việt Nam đã được các tác giả trong các ngành Y tế, Xã hội học, Chấm sóc sức khỏe cộng đẳng quan têm đến
Tuy nhiên dưới góc độ Tâm lý học, nhận thức và hảnh vi của người dân về vệ sinh an toản
thực phẩm vẫn chưa được triển khai ở một công trình nghiên cứu cụ thế nào
Với những lý do lzên chúng tôi
người dần về vệ sinh an toàn thực phẩm” (người dân thành phố Lla Nội và tính Vĩnh
Thúc) làm luận văn thạc sĩ
n hành nghiên cứu “Nhận thức và hành vĩ của
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và điều tra thực tiễn về vệ sinh an toản thực
phẩm, luận văn chỉ ra mức độ nhận thức và hành vi của người đân thành phố Hà Nội
và người dan tinh Vĩnh Phúc đối với vẫn để vé sinh an toan thực phẩm và phân tích các yếu tổ tác dộng đến nhận thức và hành vi của người tiêu dùng, Trên cơ sở đó đưa
ra ml sé kién nghi vé biện pháp nhằm nâng cao nhận thức cho người dân về về sinh
an toàn thực phẩm
3, Đối tượng nghiên cứu
Nhận thức và hành vị của người dân về về sinh an Loàn (hực phẩm và các yêu tô
táo động,
4 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cửu là những người đân sinh sóng trên địa bàn thành phế Hà
Nội và tính Vĩnh Phúc cụ thể như sau
a_ 150 người dân thành phố IIà Nội
ø 150 người đân tĩnh Vĩnh Phúc
Trang 145 Gia thuyết khoa hoc
Nhận thức về an toàn thực phẩm của người dân có tác động đến hành vi thục trành an toàn thực phẩm
‘Trinh dộ học vấn, mức thu nhập vả dộ tuổi có ảnh hướng đáng kẻ dến nhận thức
và hành vi của người đàn về vệ sinh an toản thực phẩm
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nhiệm vụ nghiên cửa lÿ luận
TIệ thẳng hẻa một số nghiên cứu về nhận thức của người dân về vệ sinh an toàn
thực phẩun, hành vi người tiêu đừng và những yếu tổ tả
dan vi
động đều nhận thức của người
é sinh an toan thục phẩm (tổng quan một số nghiên cứu trên thể giới và Việt
Nam va lam rõ cơ sở lý luận của đẻ tài),
6.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn
Nghiên cửu thục trạng nhận thức và hành vi của người đân thành phố TIà Nội
và người đân tính Vĩnh Phúc về vệ sinh an toàn thực phẩm
Phân tich một số yêu tổ tâm lý - xã hội tác động cđến nhậu thức của người liêu đúng về vệ sinh an toàn thực phim
Tổ xuất kiên nghỉ nhầm nắng cao nhận thức cho người dân tại thành phỏ Hà
Nội và tĩnh Vĩnh Phúc nói riêng và người dân cả nước nói chung
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Z1 Giải hạn về nội dụng nghiên của
Trong nghiền cứu nảy, chủng tôi chỉ tập trung, phân tích nhận thức và hảnh vị
của người đân đổi với việc lựa chọn, chẻ biển, bão quản thục phẩm và một số yến tổ
tầm lý xã hội lác động đến nhận thức của người dân về vệ sinh an toàn thục phẩm (dir luận xã hội, truyền thông, sách báo, cáo buôi tập huần trực tiếp, bạn bè người thân, yêu tổ chủ
quan: trình độ học vấn, điều kiện kinh tế của bân thản, giới tính, độ tuổi),
Z2 Giải hạn và khách thế và dịu bùn nghiÊn cứu
Dé tai chỉ tiền hành nghiên cứu trên 300 người dân tại hai địa bản thành phé Ia
Nội và tỉnh Vĩnh Phúc
Người dân trong nghiên cứu của chúng tôi là những nguời tiêu dúng và sử dung
thực phẩm.
Trang 158 Phương pháp nghiÊn củu
Các phương pháp nghiên cửa được sử dựng trong luận văn:
-_ Thương pháp nghiên cứu tài liệu
~ Phuong pháp điều Ira bằng bảng hôi
-_ Phương pháp phòng vẫn sâu
- _ Phương pháp phân tích số liệu bằng thông kê toán học
9, Đăng góp mới của để tài
Tổng quan hóa được một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về an loan thực phâm và khải quát hỏa được lý luận về nhận thức và hành vĩ của người tiêu dùng đổi với vấn đề này Luận văn xác định được những yến tổ tác động đến nhận thức của người đân vẻ về sinh an toàn thực phảm Trên cơ sở kết quả nghiền cứu, luận văn dưa
ra được một số kiển nghị về biện pháp nâng cao nhận thức của người đân được nghiên
cửu tại thành phố Hà Nội vá lĩnh: Vĩnh Phúc Luận vẫn có thể được đùng nhú muội tải liệu cho sinh viên và người nghiên cửu tham khảo từ góc độ nhận thức vả hành vị của
người đân về an toàn thực phẩm
Sự kết hợp của 5 nhân tổ môi quan tâm khi mua thực phẩm, cách lưa chọn thực phẩm có bao bị, hiểu biết về cách bảo quần thực phẩm, nhậu biết các dẫu hiệu an toàn) thực phẩm và quan tâm đến chất lượng thực phẩm của nhận thức có thẻ giải thích cho 20,294 sự thay đối điểm số trong hành vị thực hành VSATTP của người đân Trong đó nhân tổ mối quan tâm khi mua thực phẩm, hiểu biết vẻ cách bảo quản và quan tâm đến
chất lượng thực phẩm của nhận thức tác động mạnh nhất đến hành vỉ ATTP theo
tưởng điểm cửa cáo nhâu tế nảy cảng: cao thì hành vĩ thực hành ATTP của họ cảng tối
Mức thu nhập của gia đình là một yếu tế có thể tác động làm thay dễi nhận thức
và hành vi vệ sinh an toàn thục phẩm của người đân ở mức 13,294%
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VĂN DÈ NGIIÊN CỨU
1.1 Tổng quan một số nghiên cứu về nhận thức và hảnh ví của nguời dân đối với
sức khỏe, vệ sinh an toàn thục phẩm đã được đặt lên hàng đâu Tảo đâm chat lượng vệ
sinh an loàn thực phẩm luôn giữ vị tri vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cơn người nhằm góp phần giám tý lệ mắc bệnh, duy trì vá phát triển nỏi giỏng, tăng,
cường sức lao động, học tập, thúo đấy sự tăng trưởng kinh tê, văn hóa xã hội và thế
hiện nếp sống vầu minh,
Những nghiên cửa nhận thức và hành vì vé sinh an toàn thực phẩm ở nước
Các tổ chức lớn trên thể giới ra đời nhừ: tổ chức Nông nghuệp và Tương thục
của Liên Hiệp quốc (FAO), tổ chức Y tế thể gởi (WHO), tổ chức quốc tế vẻ Tiêu
ach,
chuẩn hóa (TSO) déu dic biét quan tam dén cae chinh s de phuong phap va cac nghiên cứu nhằm nâng cao nhận thức và giúp người tiêu dùng biết cách sử dụng thực
phẩm an toàn đề bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và toàn xã hội Năm 2003, WI1O
và FAO xuất bản cuốn Codex Alimentarius hướng dẫn cu thé va eld tiết về an toàn thực phẩm, điểu đó đã thể hiện mỗi quan tâm của các tế chức lớn trên thẻ giới vẻ an toản thực phẩm [lién pháp của mỗi nước trên thế giới cũng đều có những quy định, những bộ luật riêng về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe cho
người tiểu ding
TIệi nghị Quốc tế cấp cao vẻ Dinh đưỡng lần thứ 2 (TCN2), tổ chức tại Rome, Ttaly vào thẳng 11 năm 2014, đã khẳng định am quan trọng của an toàn uc phẩm dé đạt được dinh dưỡng tốt hơn thì cần phải có chế độ ăn uống lành mạnh Cải thiện an
toản thực phẩm chính là chìa khóa trong việc đạt được mục tiêu phát triển bên vững
Chính phủ các nước phải đặt vẫn đề an toàn thực phẩm là uu tiên hàng đầu, ưu liên cho sức khỏe cộng dồng và đảm bảo rằng toàn bộ các hoạt động của nhà sản xuất và
Trang 17cung cấp thực phẩm phải có trách nhiệm, căng cấp thue pham an toàn cho người tiêu
dung
Qua quá trình tìm hiểu cho thấy, đã có khá nhiều công trình nghiên cửu của các tac gid nước ngoài về an toàn thực phẩm Tuy nhiên, trong luận văn nay, chung tôi chí xin trình bảy một số công trình nghiên cứu trong phạm vi những nguồn tài liệu mà chúng tôi tiếp cận dược
Một nghiên cứu về Truyền thông nguy cơ an toàn thực phd eta FAQ va WHO
‘ban về việc trao đối tháng tin vẻ những rủi ro và các yêu tổ nguy cơ liên quan đến các
môi nguy hiểm và rủi rụ trong van để zn Ioàn thực phẩm Truyền thông về các nguy cơ Tắt an toàn thực phẩm lá rất quan trọng nhằm bảo vệ cộng đẳng người, các loài động
vật, thực vật và chất lượng cuộc sống của người đân Các mục tiêu của truyền tháng,
nguy co an (oan thuc phim là giúp người đân bỗo vệ sức khôc của mình trước các rủi
7o trong an toàn thực phẩm bằng cách cung cắp rửưững thông tin rủi ro hoặc lợi ích của thực phẩm giúp họ đưa ra quyết dink lua chon thực pham an toan cho minh, ting cường hiển biết vẻ lợi ích cũng như nhữmg rủi ro trong khi sử dụng thục phẩm, năng, cao hiệu quả quá trình phân tich các nguy cơ, ii ro tong an toàn thực phim (HFSA,
2013) (36, tr,12]
Với tiêu dễ Nghiên cửu thái dộ và hành vị của người tiêu dùng Trung Quốc về
thực phẩm an toàn, các tác giá Rongduo Liu, Zuzanma Pieniak, Wim Verbeke (2013)
thuộc khoa Kinh tế Nông nghiệp, Đại học Ghenl đá cưng cấp một cải nhìn khái quải về người tiêu dùng Trung Quốc Hành vị đốt với thực phẩm, an toàn thực phẩm không có nguy cơ rủi ro, thực phẩm hữu cơ vả thực phẩm xanh Kết quá nghiên cứu cho thấy người tiêu đùng ở Trung Quốc chủ yếu sử đựng các phương tiện thông tin đại chứng (truyền hình) và báo chí làm nguồn thông tin chỉnh vẻ thực phẩm an toàn Người tiêu ding Trung Quốc có nhận thức cao về thực phẩm an toàn nhưng lại hạn chế kiến thức trong việc làm thế nào để nhận biết được thúc ăn an toàn Lí đo khiến người tiêu đẳng, không mua thực phẩm an toàn là do họ không biết gì về thực phim an toan (Yin va
cộng sự, 2010) [Dẫn theo, 32] Ma và Qin (2009) nhận thay rằng người tiên đùng có
thiền kiến thức về thực phẩm hữu cơ sẽ tăng khả năng mua và chỉ trả cho nó Thứ hai, người tiêu đùng không mua thực phẩm an toàn cỏ thẻ cỏ một số kiến thức chung về
nở, nhưng thiểu kiến thức cụ thể, chỉ tiết để phân biệt các đặc điểm của thực phẩm an
6
Trang 18toàn với những thức ăn thông thường {Dẫn theo 32| Nhủn chung người tiều dùng
'Trung Quốc có thải độ tích cực đối với thực phẩm an toàn Dặc biệt liên quan đến sự
am koàn, phất lượng, định dưỡng vả ngơn miệng, người có thụ nhập cao sẵn sảng trả
nhiều tiên hơn cho thực pham an toàn và mua nó, ngay cä khi giá cao hơn của thực phẩm thẻng thường Tuy nhiên, hau hết người tiêu đúng Trung Quốc là những người mua thường không có sự thông rất mạnh giữa thái độ và bành vị thục lế Giá thực phẩm an toan va sự hoài nghỉ cao về chất lượng là hai lý do quan trọng ngăn cản nhiều
người mua thực phẩm an toản Các siều thị là nơi phá biên nhất dé mua Thực phẩm an
toàn mọợi người cảm thấy an lâm cao [32, tr 93-104]
Nhằm tim hiểu cách xứ lý an toàn thực phẩm: Kiến thức, nhận thức, và tự bao
cáo thực hành của người tiêu đùng Thổ Nhĩ Kỹ, tác giả Aygen E G (2012), Khoa Quản trị Kinh doanh, Đại học Dogus, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ đã tiến hành nghiên cứu
khảo sát trên 4⁄40 người tiêu dùng sống ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ trong mua, vận chuyển, tưu trữ, chuẩn bị và tiêu thụ và bảo quân thực phẩm an toàn Kết quả chí ra có sự khác biệt đáng kế rong quan điểm, kiến thức và thực hành của những người đã có kinh nghiệm về bệnh truyền qua thực phẩm so với những người không, có kinh nghiệm về thệnh lây truyền qua thực phám trong một nềm Sự khác biệt ý nghĩa cũng được tìm thấy dối với các biên nhân khẩu học khác nhau, đặc biệt là đối với cấp độ tuổi và giáo đục Kinh nghiệm về các bệnh truyền qua thực phẩm do thực hành và xứ lý thực phim
kém vẫn còn là một thách thức lớn đồ với sứo khốc của người dân, ở cả các nước phải
triển vả các nước dang, phát triển trên thể giới Cụ thể: Nhận thức của người tiêu dùng, 'thổ Nhĩ Ký liên quan đến việc xử lý thực phẩm an toàn Mặc dù hơn 75% số người
được hỏi tỉn rằng họ có đủ kiên thức chuẩn bị thức ăn an toàn trong nhà của họ Những,
người dã cỏ kinh nghiệm vẻ bệnh lay truyền qua thực phẩm dã nhận thức được tam quan trọng của việc đăm bảo "điểu kiện an toàn và vệ sinh ở nhà trang khi chuẩn bị thie an" so với các nhóm khác Điểu này cho thấy một thực tế rằng, niều người tiêu đùng không đú kiến thức về xứ lý thực phẩm an toàn và nêu họ không thực hành đúng,
thị tỉ lệ cao họ sẽ phải đổi mặt với bệnh tật đo thực phẩm liên quan đến sự sông của họ
Vì vậy, người tiêu dùng có nhận thức được rách nhiệm của rnình và cẩn phải biết rồng,
họ là một trong những người đứng giữa trong chuỗi di từ "trang trại đến bản ăn" Như
vậy, nó không phải lá trách nhiệm duy nhật của nhả nước, người tiểu đúng cần tự nâng,
Trang 19cao kiến thức, cùng với nhà nước, người tiêu dimg va ngành công nghiệp (sản xuất/ nhà sản xuất và các nhà bán lẻ), tắt cá đều có vai trò quan trọng trong bành trình này
nhà cũng có thế là nguyên nhân gây ra các bệnh như vậy Kết quả nay cing hia hen
môi điều ý nghữa, khi mọi người thừa nhận rằng nên có sai sót với khâu chuận bị tại
ìy bại cho sửc khỏe cua ho thi ho sé sin sang dé tim hiểu những gi cần phải
Jam để kháng bị mắc bệnh Nghiên cứu này cũng chỉ ra phụ nữ nâu ăn nhiều hơn nam
giới, 48⁄4 nam giới trả lời rằng họ riầu ăn tật cả hoặc gắn như tật cã thời gian Điền này có nghĩa rằng gần một nủa số người được hỏi là nam giới tham gia nấu ăn khá thường xuyên Điển này đặt ra một vẫn để những người đàn ông thường có xu hướng không coi (rong cáo điểu kiện an loan và vệ sinh ở nhà trong khi chuẩn bị thức ăn gidng như phụ nữ Do đo, nam giới lả mục tiêu được hướng đến trong các chương, trình giáo cục an toàn vệ sinh thực phẩm Cũng như nhiều hoại động hàng ngày của
mỗi người, dựa trên những thỏi quen dén một mức độ lớn Con người cỏ xu hướng,
thực hành giếng người khac lam xung quanh chứng ta Như vậy, gia đình và bạn bé, những người xung quanh là rất có ảnh hưởng trong suy nghĩ về cuộc sống cửa mỗi người Thỏi quen không đề thay đổi; nêu gia đình có đủ hiểu biết về những vẫn dễ liên quan đến thực phẩm, họ sẽ nởi những kiến thức này với con cải của họ theo suy nghĩ
và trải nghiệm của minh và trong dải hạn, thế hệ sẽ được áp dụng thực hảnh xử lý thục
phẩm an toàn như thói quen đó, mà khỏng hề ý thức được vẻ nỏ Vì thế, giáo dục an toàn thực phẩm trong chương trình học được khuyến khích mạnh mẽ vì những đứa trẻ
ngây nay chà mẹ ngày mai Bên cạnh đó, ý thức tăng reng mọi khía cạnh của cuộc
sống với trinh độ học vẫn cao hơn, giao đục tiếp tục cần được khuyến khích trong
công chúng Một chiến dịch giáo đục người tiêu đủng trên toàn quốc phát động bởi
những nỗ bực chhmg của nhà nước, các ngành oông nghiệp uc phẩm [Dẫn theo, 24, ir
9, 10[
Trang 20Với mục đích kiểm tra kiến thức và hành vị liên quan dén an toàn thực phẩm của người tiêu đùng có trách nhiệm chính trong việc chuẩn bị thục phẩm trong gia đình, nghiên cửu Kiến thức và thực liễn am toàn thục phẩm tiêu đừng trong giá đình ö
‘Thé Nhi Ky của tác giá Nurhan Unusan, Khoa Giáo dục, Đại học Selcuk, Thé Nhi Ky
đã được hành Các cuộc phỏng vẫn tại nhà của 458 hộ gia đình được lụa chọn
ngẫu nhiên đại điện cho ba huyện ở Konya, Thổ Nhĩ Kỳ Nghiên cứu cho thấy sự khác
biệt đáng kế giữa các cấp học liên quan đến thải độ và kiến thức đối với thực phẩm an
toản Không tìm thay tac động đảng kế nao về nhân khẩu học đổi với thục tiễn xử lý
thực phẩm Những phát hiện này làm lăng mỗi quan tâm về kiến thức và thực liễn an
toàn người tiêu dùng, [35, tr 45-51]
Với tiên để “Sự ảnh hưởng của các nhân tô xã hội đến kiến thức, thái độ, thực
thành về các bệnh lây truyền qua thực phẩm và an toàn thực phẩm”, hai lác giả Maizam
‘Mohd Zain va Nyi Nyi Naing (2002) đã tiến hành nghiên cứu nhằm tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của các nhân tổ xã hội đền kiến thức, thái độ thực hành về các bệnh lây truyền qua thực phẩm và mm toàn thực phẩm ở 430 người chế biến thực phẩm sinh sống ở Kola Bharu Kết quả nghiên cứu cho thảy, tỷ lệ người chế biển thực phẩm clrưa
than gia lép lập huấn vệ sinh ATTP chiếm 27.2% và 61.9% có khám súc khoẻ định
kỳ, gắn một nửa (48.4%) chưa có kiến thức tốt và cỏ sự khác biệt không dáng kẻ về thái độ và thực hành giữa những người tham gia và không tham gia lớp tập huấn Nghiên cứu này cũng chỉ ra, chúng ta cần phải có những can thiệp công đồng cho người chế biến thực phẩm nhằm cải thiện kiến thức, thải độ, thực hành về các bệnh lây truyền qua thực phẩm vá vệ sinh thực phẩm Liơn nữa, quả trinh này sẽ giúp làm giám
sự lan truyền các bệnh tật trên thể giới, đặc biệt là các bệnh hiểm nghẻo [3E]
‘Trong dễ tải “Nghiên cửu nhận thực và thực hành an toàn thực phẩm trong các
hộ gia định ở Trimidađ”, tác giả Deryck Damian Patron (2005) đã tiến hành nghiên citi rên 350 hộ gia đình sống lại Trhúdad - phía Đông Âu Độ nhằm đánh giá nhận
thức ding vé thực hảnh A'FFP Cuộc khảo sát cho thấy có 95% hộ gia định chua biết
cách chế biển, vận chuyến, hm trữ và bảo quản thực phẩm một cách an toàn Nghiên
cứu cũng cho thấy ó 989% hộ không rửa tay trước khi chế biến thực phẩm và trước khi
ăn Chỉ có 45% bếp nâu ăn được vệ sinh sạch sẽ Các loại dụng cụ chế biến như: thời, đao, kéo không được vệ sinh sạch sẽ giửa các lần sử dụng dé chế biến nhiều loại
Trang 21thực phẩm khác nhau chiếm 57%, Khảo sat cho thay 335 hé gia dinh không cỏ bao gói các loại thực phẩm như thịt tươi, cả, gia súc vả đặt chủng phia trên các loại thực phim
ấy ra Kết quả nghiên cứu cho thấy việc
khác làm cho quả trình nhiễm khuẩn chéo dé
thực hiện AITP cũa các hộ gia dinh chưa dạt theo các tiểu chuẩn cơ bán để đảm báo
an toản súc khoẻ cho cơn người Vì vậy, để đâm bảo sức khoẻ gia đình, hạn chế ngộ độc thực phẩm, nông cao nhận thức an toàn thực phẩm cho người đân thì việc mở các lớp giáo dục cộng đồng là rất cân thiết [26]
Nghiên cứu “Phân tích những yêu tô tác động đến kiên thức, thực hành về an
toàn thực phẩm ở khu đỗ ủi của thành phố Varanasi” cia Shuchi Rai Đhat và cộng sự (2010) đã tiến hành khảo sát trên 300 người nội trợ với bảng câu hói thiết kể sẵn về
thói quen mua hàng vả nhận thức của họ trong việc thực hiện vệ sinh ATTP ở
im và thực hành an loàn vệ smh
VaranasL Kết quả cho thấy, thỏi quen mua thực gi
thực phẩm của những người nội trợ sóng tại khu đô thị ở Varanasi không liên quan đến
đô tuổi Kết quả cũng cho thấy, không có sự khác biệt đáng kẻ về học vẫn của hai giới tính trong việc kiểm tra khi mua hàng, tuổi và kiến thức không có mỗi lên quan với nhau nhưng học vẫn lại có mỗi quan hệ với việc thực hảnh tốt, Vì vật
nhiều tổ chức và hoạt động của chính phủ đang cô gắng tuyên Iruyễn dưới nhiều hình thức: tỉ vi và radio nhằm nâng cao nhận thức của người dân nhưng cho đến nay có nhiều người vẫn chưa có thới quen tết trong việc mua thực phẩm, thực hành an toàn và
chọn ngiồn nước sạch [25]
Cac tae gid Sandra Buehler, Kish Smith, Geoffrey Lawrence (2010) thuge Đại
hoc Queensland, Australia trong bái viết “Rúi ro thực phẩm, truyền thông vả hiện dai:
Những đặc trưng nhân khâu học và nhận thức về các chất phụ gia thực phẩm, quy định:
và sự nhiễm bản ở Australia” đăng trên tạp chí của Hội Xã hội học Australia Bái viết này đựa trên những số liệu từ một cuộc điều tra quốc gia tại Australia nhằm đánh giá
xem liệu nhậu thức người tiêu đúng đổi với những loại rúi ro thục phẩm có khác nhau
theo những nhân tế nhân khẩu học hay không, Nghiên cửu nảy có ^ trọng tâm chính:
Những người quan tâm đến những rủi ro thực phẩm mới và những người quan tầm đến
những rủi ro thực phẩm truyền thống Đầu tiên, là điều tra thái độ và sự quan tầm đối với chất phụ gia thực phẩm và quy định về thực phẩm, được đặc trưng bởi những rủi
To mới liên quan tới hóa chất, thuốc trừ sâu vả các chất phụ gia và những vẫn đề của
10
Trang 22quy định nhà nước đối với những nhân tổ hiển đại này Thứ hai, xen xứt những loại rủi ro mang tỉnh truyền thông hơn, liên quan tởi sự nhiễm ban thực phẩm, như sự hư
cứu này đã chỉ ra rằng, những người só [hu nhập hông và quá hạn sử dụng Nghiêi
dưới 25.000 đồ la mỗi năm, những người chưa hoàn thành trung học phổ thông vả những người theo đạo có xu hưởng quan tâm nhiều hơn đến những loại rủi ro mang tính truyền thống Ngược lại, phụ nữ, những người có how Unie cao và những người giảu có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến những rúi ro mang tỉnh hiện đại [34, tr 353
-375]
Voi mue dich đánh giá múc độ thục hành an toãn thực phẩm, kiến thức, hành vĩ của 205 sinh viên và học sinh trung học ở Trimidad (trung bình 18 + tuổi) trong hệ
thông giáo dục tại Cộng hòa Trinidad va Tobaga phía tây Án Độ và để xem xét những
thay đối trong đánh giá của nhỏm khách thể nghiên cứu về cáo đặc điểm nhân khẩu và giáo dục Tác giã khảo sát I6 câu hỏi về thói quen mua thực phẩm, chuẩn bị, thái độ, thành vị kiến thức và nhận thức Những phát hiện chỉ ra rằng 76% sinh viên "luôn
luôn" rửa tay sạch sau khi chạm vào thịt gà/thịt và cả, SÖ% sử dụng thớt riêng/dao cho
nguyễn liệu gà/thịt và cá Nhiễu sinh viên (689) tín rằng chỉ cân rứa thớt khi dùng cho
nguyên liệu thịt gã, thịt và cá, 10% tín rằng sẽ "rải an loàn" để rã đồng thực phẩm bên
ngoài tù lạnh, và 25% cho rằng sẽ
trong hơn bốn giờ Mức độ thực hành an toản thục phẩm là cao hơn (p <0,05) trong
an toàn" khi đễ lại thức ăn nóng ở nhiệt độ phòng
cáo học sinh nữ ở cấp Irung học khi so với sinh viên nữ ở bậc đại học Kết quả cho
thấy không có sự khác biệt trong mức trung bình hành vị an toàn thực phẩm giữa 2 bậc giáo dục nhưng kỳ năng thực hành vá nhận thức của nam thi thấp hơn đảng kế so với
nữ ở cấp trưng học kết quả cho thấy cẩn tăng cường sự cần thiết của các chương trình giáo dục liên tục dễ cãi thiện kỹ năng, nhận thúc an toàn thực phẩm sinh viên của Trinidad Nghiên cứu cững chí ra tuổi tác, giới tính, thu nhập và trình độ học vấn ảnh trưởng đến kiến thức am toàn thực phẩm và hanh vi ATTP [27, tr 1463-1487]
Nhằm mô tä những kiến thức cơ bản và xác định thải độ, hành vị của học sinh
lớp 7 và so sánh kết quả với một nghiên cứu trước đỏ đi ám chứng tác động của giáo
dục, luận án thạc sỹ khoa học (Đại học Tennessec, Knoxvilie) về vệ sinh an toàn thực phẩm của tác giả Ashley § Pedigo, (2008) dã so sánh với kết quả với một nghiên cứu
trước đỏ (Nghiên cứu 1, được thục hiện vào đầu năm học) của các học sinh lớp 7 đã
Trang 23kiểm tra trước khi được can thiệp giáo dục sử dụng 40 câu hỏi trên 232 học sinh trong
12 trường được chọn Kết quá nghiên cửu 2 (sử dụng 40 câu hỏi trên 232 học sinh
được chọn) cho thấy 63% khách thể hiểu biết lầm quan trọng của rửa lay, nhưng chỉ
50% "luôn luôn" rửa tay trước khi ăn hoặc chuẩn bị thức ăn, 50% “luôn luôn” theo clú
đấn nhiệt độ, nhưng 85% không biết làm thể nảo Có sự khác biệt đáng kế giữa các câu trả lời cho các câu hỏi kiến thức Học sinh trong nghiên cứu lần 2 có kiến thức tốt hon các học sinh của nghiên cửu lần một trong các câu hỏi liên quan đến vi khuẩn và các
mâm bệnh lây nhiễm qua thực phẩm Cân lưu ý rằng đánh giá nghiên cứu 2 đã được
thực hiệu vào cuối năm học (tháng 4-5), theo tiêu chuân chương tình tiểu bang
'Tennessee cho lớp báy, học sinh đã được nghiên cứu cấu trúc và chức năng tế bảo thực
vật và động vật Còn các bài kiểm tra cho nghiên cứu L đã tiên hành đánh giá vào đầu
xiăm học (Tháng Mười - Tháng Mười Một) khi học sinh chưa được nghiên cứu các nội
đụng này Không có sự khác biệt đáng kẻ (p <0,05) giữa nghiên cứu 1 và 2 về kiến thức về an toàn thực phẩm hoặc thái độ/hành vi Rửa tay và sử đụng nhiệt độ thích
hợp, cũng nhụ sự khác biệt hành vì trong giới và một số nhóm khác nhau, nên dây là
một cơ sở để giáo dục an toản thực phẩm vị thành miền Kết quả sơ sảnh giữa các nghiên cứu vị thành niên chỉ ra rằng chương trình an toàn thực phẩm nhắm mu liêu đến thanh thiểu niên của nghiên cửu Ì sẽ có hiểu quả trong việc nâng cao kiến thức của học sinh và cãi thiện hành vị xử lý thực phẩm của học sinh ở mức độ lớn hơn của
hoe sinh lop 7 Giáo dục trong trường trung học là thời gian lý tưởng để dạy kiến thúc
nâu an an toàn cho vị thành niên vì các em dang trong quá trình thiết lập cuộc sống
Do dé, có nhiều khá năng tổng hợp kiến thức an toản thực phẩm và hình thành hanh vi
tích cực [33]
Trong một cuộc khảo sát qua diện thoại đối với 100 nhà chế biến thức ăn ở Oregon, các tác già Woodhurn và Raab (1997), nhận thây rằng ngay cả với nhận thức cao về bệnh tật do thục phẩm, 20% người báo cáo rằng họ không thực hành an loàn trong khâu chuẩn bị thực phẩm Mặc dù thực tế là 56% người được hỏi cho biết rằng
họ có thể nâu chín thúc ăn bị nhiễm Salmonella để ăn mà vẫn an toản và 59% với
E.coli, [Dan theo, 37, tr 63, 64]
Từ kết quả của một cuộc khảo sát qua diện thoại của cư dan Hoa Kỳ vào cuối
năm 1992 đầu năm 1993, các tác giá Altekruse, Street, Lein vá Levy (1996) đã kết
12
Trang 24luận rằng các nhóm người tiêu dùng cụ thể (dặc biệt là nam giới, người trưởng thành
trẻ tuổi, người chuẩn bị thực phẩm, và những, người có hơn 12 năm giáo dục) cở kiến thức vấn để an Loàn thực phẩm Có 86% người được hối biết răng rửa lay giêmt nguy cơ ngộ dộc thục phẩm, nhưng chi co 66% rita tay sau xử lý thịt sông hoặc gia cảm Ngoài ra, 80% ý thức được rằng để thịt bỏ chín trên một đĩa đã đụng thịt sống sẽ
Tâm lăng nguy cơ ngô độc thực phẩm, nhưng chỉ 6794 làm sạch thớt và đụng cụ sau khi
tiếp xúc với thịt sống hoặc gia cảm Tuy nhiên, 67% biết rằng nâu chín thịt làm giảm
tốt nguy cơ ngộ độc thục phẩm và 71% dùng bánh hambtrger đã nâu chín tại nhà Như
vậy chỉ 2⁄3 số người được hỏi thực hành an toàn cho ba nguyễn lắc xử lý thực phẩm còn lại một phần ba sỏ người đã không lắm như vậy Diễu này cũng tương tự như dữ
liệu trang Báo cáo Án toàn Thục phẩm Quốc gia Anh quốc gần đây, trong đó 40% số
người được Hỏi cho biết để bão quản thực phẩm theo đúng tiêu chuẩn đã để ra và hơn một nửa số người nỏi rằng họ đã không tuân theo các hướng dẫn chuẩn bị và nấu ăn
của nhà sân xuất (Worsfold & Griffith, 1997b) [Dan theo, 37, tr 63, 64]
TNghiên cứu Hành vì người tiêu đừng và ý định mua thực phẩm hữu cơ cửa bai vie gid Justin Paul (2012), (ai hoc Thuong mai va Kinh doanh Nagoya, Nagoya, Nhit Ban) va Jyoti Rana, (Dai hoc DAV Centenary, Faridabad, An D6) duoc đăng trên lạp
chi Tiếp thị tiều dùng với mạc dich tim biểu hanh vi của người tiểu ding voi méi trường sinh thái vả y định mua thực phẩm hữu cơ Các nghiên củu nhằm xác định các yêu tố ânh hưởng đến hành vĩ của người tiêu đông đổi với thực phẩm hữu cơ Phương pháp sử dụng để thu thập dữ liệu là phỏng vẫn trực tiếp, sử đụng bảng câu hỏi cầu trúc, với những câu hỏi đóng, Với tổng số người tham gia cuộc điều tra là 463 người, nghiên cứu đã sử đụng nhiều phân tích hồi quy, phân tích nhân tổ và phân tích cụm với quy mô mẫu lớn Kết quả cho thấy sửc khoẻ, tinh khả đụng vả giáo dục tử các yếu tổ nhân khẩu học có ảnh hưởng tích cực dén thai độ cửa người tiêu đúng đối với mua
thực phẩm hữu cơ Sự bài lòng tổng thể ¡ thực phẩm hữu cơ
nhiều hơn thực phẩm về cơ nhưng mức độ hải lỏng khác nhau phụ thuộc vào nhiêu
yếu tổ Người tiêu ding hài lòng với thực phẩm hữu eø với nhiều lý đo trong đó lý đo
ủa người tiêu dùng đổi
Tảnh mạnh, an toàn cho sức khỏe lần đầu tiên xuất hiện trong đầu họ chiếm 96%, li¢p
theo là an toàn về môi trường, dap ứng khẩu vị thay dỏi Chất lượng sản phảm cũng là một yếu tổ rất quan trọng đối với người tiêu ding thực phẩm hữu cơ Sự hài lòng của
Trang 25người tiêu đùng dối với thực phẩm hữu cơ cao hơn thực phẩm vỏ cơ Điều đó có nghĩa
họ khả hải lòng với thúc ăn Người tiêu dùng nghĩ rằng ăn thực phẩm hữu cơ rất tốn kém Nhung họ cũng tín rằng vide trả giá cao hơn có thể mang lại cho cơn người sự
khóe mạnh, có một sức khỏe tốt [29, tr 412- 427)
Một nghiên cửu quan sát xác định điểm quan trợng trong quá trình chuẩn bị
thức ăn rong nước đã dược thục hiện bởi Tean Kenncdy và Samit Gibney va cng su (2011) Trung tâm Hành vị và Y tế, Viện Geary, Đại học College Dublin, Ai Len đăng,
trên tạp chí Thực phẩm Anh Có 60 người tham gia đã được tuyên đụng bởi Amarach
(Ballstridge, Dublin, Treland), mội cơ quan nghiên cứu tiếp thi, họ đại diện cho những,
người mua sắm thực phẩm chính về tuổi vả giới tỉnh Người tham gia sau đó đã được
liên lạc qua đường bưu điện và hướng dẫn về việc mua thực phẩm theo quy định,
Những người tham gia sau đỏ đã được liên lạc qua điện thơại và sắp xếp lịch để các
nha nghiên cửu đến thăm vào một ngày và thời gian phủ hợp với người tham gia Việc
chuẩn bị bữa an wa nau ăn được ghi lại bằng camera và kết hợp sử đụng bãng hỏi
Kết quả từ nghiên ctu nay cho thấy một Hiểu hụt quan trọng không chi với kiển thức an toản thực phẩm mà cỏn liên quan đến thực tiễn thực phẩm an toàn, điều
nay lái ngược với ruột số nghiên cứu (A]brecht, 2007: Brennanel, 2007; Raabet, 1997; 'Worsfold và Griffith, 1997; Altckruse và cộng sự, 1999) dã báo cáo có một chênh lệch
giữa kiển thửc vả thực tiễn vẻ an toàn thực phẩm [ Dấn theo 30, tr 766-783]
Kennedy, 2011; Kennedy, 2005; Dharodet, 2004) da tim thấy một liên kết giữa
kiển thức và thực hanh an toản thực phẩm Những người tham gia cỏ kiến thức về an toản thực phẩm thấp, đặc biết là việc xác định các loại thực phẩm, các loại vi khuẩn
khác nhau, có khả năng gây ngộ độc thực phẩm, nhiệt độ "vùng nguy hiểm", các
phương pháp kiểm tra thịt lợn thịt bỏ và gia cẩm dược nấu chứa kỹ Kiến thức vẻ an toàn thực phẩm có liên quan đến hanh vi an toàn thực phẩm và độ sạch sẽ của bàn tay Những nỗ lục có ý thức để đâm bảo thực phẩm an toàn có liên quan đến kiến thức an toàn thực phẩm, làm cho rưức độ nhiễm khuẩn thập hơn trong chuẩn bị thức ăn vả việc
thiêu kinh nghiệm về ngộ độc thục phẩm Mullen và Wong (2009) cũng nhận thay
thành viAhói quan trong quá khứ là một nhân tổ dự báo chính xác về lành vị, thái độ đổi với việc chuẩn bị thức ăn hợp vệ sinh dược cho là tích cực Những người có nỗ lực
có ý thức để đảm bảo rằng thực phẩm họ ăn là an toán, có nhiều khá năng đã nấu chin
14
Trang 26và chuẩn bị thức ấn an toàn hon và họ cũng có nhiều khả năng không bao giờ bị ngô độc thục phẩm hơn những người không thực hiện sự nỗ lực cỏ ý thức.| Dẫn theo, 30, tr,
Nhìn chưng, mức độ quan trọng cao liên quan đến việc thực hành an toàn thực phẩm
đề ngăn chặn ngộ độc thực phẩm của người tham gia thì họ sẽ thực hành tốt hơn Gần như tất cả những người tham gia đều bảo cáo rằng họ thưởng nàu ăn và mua sắm thực
phẩm, chúng đóng một vai trò quan trọng, trong việc kiếm soát các mỗi nguy vẻ thực
phẩm và ngắu ngửa bệnh tật đo thực phẩm gây ra Không có người [ham gia báo cáo
ràng nhà của họ là nguồn gốc của một căn bệnh do thực phẩm mà họ đã mắc phải, nhưng gân một phân tư báo cáo rằng nha la nguén gây ra các bệnh về thực phẩm nhiều nhất có thể xây ra Hầu hết những người tham gia cũng nhận thấy rằng kỹ năng riầu ăn của họ là tốt và nhiều người tham gia cho biết họ đã hiếm khi không thực hành A'1'TP
[30 tr 766-783]
Khi được hỏi, người tham gia cho rằng mức đó quan trọng cao hơn là "kiểm tra
kĩ thịt bò và thịt gia cảm được chế biển "hơn bắt kỳ thực hành an toản thực phẩm nào khác Hầu hết người tham gia cũng xác định các phương pháp chính xác để kiểm tra thựt bỏ và gia cầm được nấu chin đủ Tuy nhiên, đa số người tham gia đã không sử dụng những phương pháp này vá một số luợng lớn các mẫu thịt bỏ và thịt gà không được nấu triệt để khi kiếm tra bằng mắt thường của các nhà nghiên cứu Đảng lo ngại
là sự hiện điện của vi khuẩn trong các mẫu thực phẩm sau khi chuẩn bị thức ăn và nâu
ăn Sự hiện điện của 5 Aureus có liên quan đáng kế đến việc không đạt được nhiệt độ nâu Lối đa là 74 độ Œ
Nhiễm chéo: có một sự khác biệt đảng kê (với một kích thước hiệu ứng lớn)
giữa các vị sinh vật ở điểm trước và san khi chuẩn bị thức ăn và nâu an Tất cả các vi
khuẩn thường có mặt trong các bổn rửa chén, các miếng rửa bát, đĩa, và thới ước khi
chuẩn bị và nấu ăn Phân tich quan sát cho thấy điều dé, những nơi có tần suất cao nhất bị nhiễm ban thông qua tiếp xúc trực tiếp với thủc ăn thô và nhiễm chéo qua bản
Trang 27tay của người xử lý thịt sống, Quan trọng hơn, phản tích các quan sát va vi sinh học
xác định các nguằn lây nhiễm chéo là thớt, tay, dao vá vôi nước Mọi người thường
không rửa lay sạch sẽ mặc dù mức độ cao nhận thúc về nguy cơ gây ngô độc thức an
liên quan dén việc không rửa tay trước khi chuẩn bị thức ăn Miột số lượng lớn các nghiên cứu khác cũng đã xác định không rửa tay triệt đề trước, trong và sau khi chuẩn
bị thức ăn và xử lý nguyên liệu thiUgia cằm (Byrd-Bredbenneret, 2007, Anderson và cộng sự, 2004; Gorman va céng su,2002, Jay va Rivers, 1984, Worsfold va Griffith,
1997) [Dẫn theo 30, tr 766-783] Ilo thấy rằng ban tay kém sạch sẽ, sự an toàn của
thực phẩm kém, liên quan đến kiến thúc về an toàn thực phẩm kém Tâm quan trọng, của ö nhiễm chéo được nhân mạnh bởi thực tế là vi khuẩn có nhiều hơn và phổ biến
trong cáo mẫu sa lich hơn các miu thit/thit ga [Dan theo, 30, tr 766-783]
1.13 Những nghiền cứu nhận tuừc và hành vì vỀ vệ sinh an toàn thực phẩm ð trong nước
Ö Việt Nam, tỷ lệ ngô đệc thực phẩm (NĐTP) hiện còn ở mức cao Hàng năm,
có khoảng 1 50 - 250 vụ NĐTP dược báo cáo với từ 3.500 dến 6.500 người mắc, 37 -
7) người tử vong, Erong thực tế con số nảy có thể cao hơn nhiều đo công tác điều tra,
thông kế báo cáo chưa đây đũ Giai đoạn 2006 - 2010, bình quân hàng năm có 189 vụ
NĐTP với 6.633 người mắc và 52 người lử vong, số người mắc và số bử vong đo NDTP chua thay 44i nhiều so với giai đoạn trước [Dây là một thách thức lớn với công tác phòng chống NĐTP ở nước la [4]
Nghiên cửu vẻ thực trạng VSATTP trong san xuất nông nghiệp, cho thấy trong, trồng trọt, tỉnh trạng sử đụng hóa chất, phân bém và các chát điều tiết sinh trưỡng thiểu
khoa học vẫn còn phố biển đặc biệt là việc lam dung phân võ co, thuốc kích thích sinh:
trưởng Hiện tượng vững sẵn xuất rau máu gan khu công nghiệp, nước tưới không dân tảo vệ sinh vẫn côn tên tại Tại TIả Nội, số mẫu có đư lượng thuốc bảo vệ thục vật chiếm
69.4%, trong đó 25% vượt miïc cho phép [3] Nghiên cứu của Nguyễn Sơn Hà cho thay
nhóm rau ăn lá có tý lệ mẫu chủa dư lượng hỏa chất bảo vệ thục vật vuợt mùc cho
16
Trang 28không bảo dim vé sinh Công tic kiểm dich dóng vật còn kém hiểu quả, trang thiết bị cho các chỉ cục thủ y, trạm, chốt kiểm dịch còn hạn chế chính những nguy cơ này sẽ đe đọa trực tiếp đến sức khôe gom người
Nhà nước dã ban hành Luật vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm cung cấp những hiểu biết về an toàn thục phẩm và những điều kiện sản xuất, chế biến, bảo quản thực
đâm bão không ảnh hưởng đến súc khốc và tính mạng cửa cơn người và những
H
quy định về kinh doanh, quản lý giảm sát thực hiện vệ sinh an toán thực phẩm ở các cơ
quan tổ chức
Trong những năm qua, ở Việt Nam vẫn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đã thu hút
sự quan tâm của nhiễu nhả nghiên cứu trên nhiều góc độ khác nhau, cỏ thể đến một
số những công trình nghiên cứu tiêu biều rửa:
Để tài “Đánh giá thực trang công tác dim bao chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm ở Dắc Lắc 5 năm (1998-2002)” của tác giả Nguyễn Iữu Huyện (1998-2002) đã phan tích kiến thức, thái độ thực hành vẻ vệ sinh ATTP của người tiêu dùng ở Đắc Tắc Kết quả nghiên cửu đã chỉ ra dối với những người đã từng nghe các thông lim về
vệ sinh A'LTP thi truyền lúnh là kênh được nhiều người xem nhất, 91,3% người tiêu đúng biết được thé nao 14 vé sinh ATTP va 90.5% biết được thé nào là ngõ độc thục phẩm; cỏ 96,39% nhận các thông tin về vệ sinh ATTP từ vải tuần dến vải tháng |8 |
Dể tìm hiểu kiến thức, thực hảnh vệ sinh an toản thực phẩm của người nội trợ
chính trong gia đình tác giả Cao Thị Hoa và cộng sự (2006) đã tiến hành khảo sát 132 agười/132 hộ gia dình ở phường Thanh Lương, quận Hai Bả Trưng, Hà Nội Kết quả
cho thay: múc độ thục bành vệ sinh A'FTP của người nội trợ chua đi đôi với phần kién thức đã có, mức độ kiến thức tốt đạt 76,5%, trong khi đó thực hành đạt yêu cầu chỉ có 65,1% Những vẫn dễ thiéu sot va không chủ ý, trong việc thực hành bya chọn, chế biển va bảo quản thục phẩm của người nội trợ lả: 26,5% không thường xuyên mua
thực phẩm tại nơi có địa chỉ tin cậy, 25% không thường xuyên rửa tay trước khi chế
biển thực phẩm, 29,5% không thưởng xuyên che đậy thực phẩm sau khi nâu chin;
4 không thường xuyên sử dụng 2 thót riêng biệt đề chế biển thực phẩm Từ đó
Trang 29Nghiên cứu tìm hiểu nhận thức của người bán và người mưa thức ăn dường phố trong đề tải “Kiến thức - Thái độ - Thục hành về vệ sinh an toàn thực phẩm của người
bắn và người mua Khúc ăn đường phố ở thị xã Bến Tre - Tĩnh Bến Tre năm 2007”, hai táo giả Lý Thành Minh, Cao Thanh Diễm Thuý (2011) tiến hành trên 266 người bản, người tiêu đùng thức ăn đường phố đã cho thây: tình hình vệ sinh ATTP của các cơ sở
kinh đoanh thức ăn dưỡng phố chưa kiểm soát tốt, có nhiều người bán thức ăn đường phố chưa được khám sức khoé định kỳ vả tập huấn kiến thức vệ sinh A'TTP, tỉnh hình
vệ sinh cơ sở kém cần được người kinh đoanh và cơ quan chức năng quan tâm hơn Ý
thức vệ xinh cá nhân của người bản thập Người tiêu đừng thức ấn đường phố ở thị xã
Bén Tre có ý thức khả tốt về vệ sinh an toản thực phẩm, tuy vậy vẫn có 96,2% sử dựng
thức ăn đường phố Từ đó, nhóm tác giả đã đưa ra kiến nghị: cần tầng cường công tác
quân lý só phân cấp hành chính nhất là luyến xã phường để thúc đây người bán thúc
ăn đường phóái khám sức khoẻ định kỳ, học tập kiến thức vệ sinh ATTP đề từ đó họ
có ý thức giữ vệ sinh cá nhân cũng như vệ sinh cơ sở tốt hơn Tăng cường công tác truyền thông giáo dục dễ nâng cao ý thức cả cộng đồng, để người tiêu đứng cương, quyết hơn không sử dụng những thức ăn đường phố kẻm vệ sinh, góp phần thúc đây
người bán ý thức giữ vệ sinh tốt hơn Bên cạnh đó, cần thành lập mô hình tập trung cơ
sở kinh doanh thức ăn dường phố vào các khu vực ăn uỏng đã dược một số nơi trong, nước thực hiện, điều nảy giúp công tác quản lý được thuận lợi hơn [12]
Với mục tiêu đánh giá sự thay đổi nhận thức của người tiêu đừng và người quân
ly cấp xã về vệ sinh an toàn thực phẩm tại Án Giang nhằm nâng cao hiệu quả việc
quản lý vệ sinh ATTP tại địa phương, Lê Minh Lly và cộng sự đã tiền hành để tải
“Hiệu quả thay đối vẻ kiến thức thực hành của người tiêu đủng và công tác quản lý về sinh an toàn thực phẩm ở An Giang năm 2007” Bằng phương pháp nghiên cửu can
thiệp trên nhóm người tiêu đùng (nội trọ) từ 18 tuổi trở lên cư trú tại An Giang và các cản bộ chủ chối quân lý vệ sinh ATTP phường xã tại 30 cum điều tra, tổng số mẫu
điều tra là 598 người Kết quá nghiên cửu cho thấy: tý lệ người tiêu dùng có kiến thức
toản điện về vệ sinh ATTD chiếm tỷ lệ thập Người tiêu đừng chỉ đạt yên cầu trên 50%
khi lựa chọn phương tiện phục vụ và rhiện biết thức ăn am toàn, người Hiệu dũng vẫn còn để đãi trong lựa chọn nơi bản hàng vá người bán hàng, Sau 9 tháng, can thiệp, sự
cải thiện về kiến thức tiêu dùng không nhiễu 2 tiêu chí cái thiện là: Lựa chọn noi ban
18
Trang 30và người bản bàng đạt vệ sinh ATTP; còn lại 2 tiêu chỉ: phương tiên phục vụ, nhận
biết thúc ăn an toàn tăng không dang kể Căn bộ quản lý vệ sinh ATTP đã được đảo
tạo bài bản không nhuều Điền đó làm cho công tác tổ chức quân lý vệ sinh ATTP gặp
nhiều khó khăn Từ đỏ, nhòm nghiên cửu đã dua ra một số kiến nghị như: Cần phổ biển kiến thức năng cao nhận thức bảo đảm vệ sinh ATTP cho người tiêu đùng và tiến
thành tập huấn nững cao trinh độ quản lý vệ sinh ATTP cho các cấp quần lý, đặc biệt là
tuyển cơ sở [2U]
Dé tim hiéu nhận thúc của người kinh đoanh và người tiên dùng về vệ sinh an
toàn thực phẩm, luận án chuyên khoa cấp TT “Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành
về vệ sinh an toàn thực phẩm của người kinh doanh vả tiêu dừng thực phẩm tại tính An
Giang năm 2009” của tác giả Từ Quốc Tuân (2010) đã tiền hanh khảo sát trên 721 co
sở kinh doanh thực phẩm và 725 người tiêu dùng, Kết quả cho thấy: đối với người kinh doanh thực phẩm, tỳ lệ đạt về kiến thức vệ sinh ATTP là 67,3%, thái độ đúng là
62,3%, thực hành đứng là 31,3% Giữa kiên thức và thực hành của người kinh doanh
thực phẩm có các mỗi liên quan với việc tham dự các lớp tập huấn về vệ sinh ATTP, nơi sinh sống, Người kinh doanh có tham dự các lớp tập huần vệ sinl: A'FP, sống ở thành thị sẽ có kiến thức, thực tảnh tốt hơn Riêng thái độ của người kinh đoanh chỉ có môi liên quan dén noi sinh sóng Đối với người tiêu dùng: tỷ lê đạt về kiện thức về
sinh ATEP lả 31,4%, thải độ đúng là 65,9%, thực hành đúng lá 37,492 Kiến thừe của
người liêu dùng có mỗi liên quan đến tuổi, nơi sinh sống, học vẫn Người tiêu đừng tuổi 18 - 40 tuổi, học vẫn cao sẽ có kiến thức tốt hơn Thái độ và thực hành của người tiêu dùng có mỗi liên quan đến nghề nghiệp, học vấn, thu nhập và tham dự các lớp tập
tuân vệ sinh ATTP Người tiêu đùng có nghề nghiệp là công nhân viên chức, buôn
bán; học vẫn cao, thu nhập én dink va có tham dự các lớp tập huấn vệ sinh AI LP sẽ
có thái độ tốt hen [L9]
Bãi viết “An toàn Huục phẩm từ hệ thông phân phổi bán lê tại các chụ đầu mà
của tác giá Phạm Thiên llương (2013) dựa trên một nghiên củu thuộc dự án hợp tác
VECO —IPSARD đã đưa ra một số các tiêu chuấn ATTT của Việt Nam hiện nay, phân
tích gác văn bản chỉnh sách liên quan và lập Irung vào phân tích thực trạng Hệ thông,
phân phổi ban lẻ tại một số chợ đầu mới lớn chuyên cung cấp thực phẩm ở Hà Nội, quá trinh vận chuyển, phân phối, bảo quấn và ý thức cộng đồng vé van dé vé sinh
Trang 31ATTP Tw dé tac gia di dua ra két luận vệ sinh ATTP tong ca nude néi chamg va tai
các chợ đầu mối Lá Nội nói riêng đang gây nhiều lo lẳng cho người tiêu dùng, lrên
thực tế, nhiêu sự kiện như việc cổ tình sử dụng những hod chal cfm ding trong bao
quan rau quã, thực phảm, trong nuôi trồng, chê biên nông thủy sản, việc sản xuất một
số sản phẩm kém chất lượng hoặc do quy trinh chế biển hoặc do nhiễm độc từ môi
trưởng, hoặc do sử dung chất bảo quản tủy tiện của người buồn bán đang gây ảnh
thưởng xâu đến xuất khẩu và tiêu dùng Các vụ ngộ độc thực phẩm hàng loạt tại một số
bếp ăn, nhà hàng da lam bung lên sự lo âu không ngót của người dân Trên cơ sở đó,
tác giả cũng đã đưa ra ruột số giải pháp cụ thể cho từng nhóm đối tượng: từ góc độ người tiêu dùng, từ phía nhà cung cấp thực phẩm, tử phia quản lý nhà nước [11]
Táo giả Báo sĩ - Thạc sỹ Lê Tân Phùng (2012) trong nghiền cửu: Đánh giá thực
trạng và để xuất các giải pháp khả thí nhằm đâm bão vệ sinh an toàn thực phẩm tại Khanh Ila, két qua cho thấy kiến thúc và thực hành về an toản thực phâm của các hộ gia đình vẫn có một số hạn chế nhất định Tỷ lệ ô nhiễm vi sinh vat trong nude uống
đồng bình côn cao, sân phẩm [hũy sẵn côn sử dụng chất bảo quản không được phép
(wrê) và hản the trong các săn phẩm bún, phớ, chả, nem; tỷ lệ nhiễm ký sinh ting trong rau còn cao và du lượng thuốc bảo về thực vật rong rau, quả vẫn còn tổn lại Tỷ
lê các cơ sở lả nhả hàng ăn uống trong nghiên cửu này đáp ứng dây dủ 14 tiêu chí về
sinh cơ sở thea theo Quyết định 41/2005/QĐ-BYT Hộ Y tế đạt thấp (6,4%) Xét
nghiệm bản lay nhân viên vẫn còn tiên 50% đương tính với 1 trong 3 loại vị khuẩn: J coli, Staphylococcus aureus va Streptococcus faecalis Về thực trạng của các cơ sỡ
thức ăn đường phố: Không có cơ sở thức ăn đường phổ nào đáp ứng đầy đủ 10 tiêu chí
vệ sinh theo Quyết định 3199/2000/QĐ-BYT ngày 11/9/2000 của Bộ Y tế Vẫn tên tại
những nhận thức không dung vẻ VSATTFP trong các hộ gia dinh: Thực hành vệ sinh
trong chọn lựa, mua sắm và chế biển thực phẩm của hộ gia đỉnh cũng cản những vẫn
ó trên 40% số người được hỏi bảy tô ý kiến chủ quan của hợ là
không an tâm hoặc rất không an tầm về thực trạng VSA'LTP tại địa phương Vẻ quần
Jy va năng lực quản lý vé sinh an toàn thực phẩm của tỉnh Khánh Hòa, tỉnh đã có đây
đủ các cơ quan để quân lý VSATTP lại địa phương Tuy nhiên, qua tháo luận nhóm đã
cho thấy đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý VSATTP là còn rất mỏng ở tắt cả các tuyển và các ngành, không đủ dé thực hiện công tác kiểm tra, giảm sat Tinh trạng
20
Trang 32chéng chéo trong quản lý, kiểm tra, thanh tra, hoặc bỏ sót quản lý vẫn còn tổn tại do thiểu các văn bán quy định Các cơ sở nhà hàng ăn uống, thức ăn đường phá chưa đáp ứng đây đủ các tiêu chỉ vệ sinh do Bộ Y tế quy định [15]
Nhằm tìm hiểu nhận thức của người tiểu dùng thực phẩm về an toán thực phẩm
đề tài “Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm của
người tiêu dùng thực phẩm tại huyện Châu Thành” của tác giả Trương Văn Dũng
(012) trên mẫu gồm 700 người tiêu dùng thực phẩm tử 18 tuôi trở lên tại huyện Châu
Thanh, két qua cho thay: Về thực trạng, kiên thức, thực hành của người tiến dùng thực
phẩm: Tỷ lệ người có kiến thức đứng 90,14%, tỷ lệ người có thái độ đúng 84,14%, tỷ
lệ người có thực hành đứng 89,]4%; Một số yếu tỏ liên quan đến kiến thức, thái độ,
hành vi: có mắi liên quan giữa kiến thức đúng với các yếu tô độ tuổi, học vận, thời
gian (ham gia nội lrợ, thư nhập kinh tế; Có mối liên quan giữa độ tuổi và thực hành
hoc vấn, nghề nghiệp, thời gian nội trợ, thu nhập kinh tế và nhà ở đúng với các yêu
Nghiên cứu cũng đá đưa ra kết luận đỏ là tỷ lệ người tiêu đúng trong huyện có kiến thức, túi độ và thực hành khả tốt về vệ sinh ATTP Cần lũng cường sông lá tuyên truyền trực tiếp vá tập trung vào nhỏm những người tiêu dùng đưới 30 tuổi, những, người có hoc van thap, những người là nông đân làm ruộng, những người có kinh tế không ôn định, hộ cân nghèo và hộ nghẻo,
Một số nghiên cửu trong chuyên đề học tập của trường đại học Y Dược - Luế
về kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm của người đân tại thành phố Tuy Hòa, Phú Yên (2010) đã xác định dược tỷ lệ người dân hiểu biết về vệ sinh an toàn thực pham trong, những vấn đẻ cụ thể như: nguy hiểm của thực phẩm không an toản đổi với sức khỏe, các bệnh lý gây ra do thực phẩm kém vệ sinh, những nguyên tắc trong lựa chọn thục phẩm, cách chế biến thực phẩm hợp vệ sinh và những nguồn thông tin liên quan dén kiến thúc về vệ sinh an toàn thực phẩm của người dân
Thư vậy, vẫn dé an loàn thực phẩm đã được quam lâm nghiên cửu ở nước la Các công trình nảy hấu hết đều được tiếp cận đưới gọc độ của y học, xã hội học trong,
đó, các tác giả đã tập trưng tìm hiếu thái độ, nhận thức, hảnh vi vé van đề vệ sinh
ATTP của người buôn bản, người quân lý, kinh doanh và người tiều đúng thực phẩm ö
một số dịa phương, từ dó, dưa ra các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của mọi người trong việc đảm báo vệ sinh an toản thực phẩm
Trang 33Tuy nhiên, tiếp cận dưới góc độ tâm lý học phân tích tác động của nhận thức
đến hanh và thục hành và tim ra những yêu tỏ ảnh hưởng đến nhận thức và hành ví của
người đân về vàn để vệ sinh an toàn thực phẩm cờn khá mới mổ và chứa được triển
khai trong xuột chương trinh nghiền cứu cụ thẻ nào, Vì vậy tiếp cận dưới góc dộ tâm lý
48 phân tích nhận thức và hành vi ATTP nhằm mô tã thực trạng nhận thức và hành vỉ ATTP của người dân vả tìm ra các yếu tổ ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi tix do góp phân nâng, cao hiểu biết và thực hành của người dân về cách lựa chọn, chế biến,
‘bdo quan thực phầm một cách an toàn nhất nhằm bảo vệ sức khỏe cho gia đình vã góp
phan nang cao chất lượng chộc sông,
1.2 Lý luận về nhận thức và hảnh vi của ngườ ý sinh an toàn thực
phẩm
1.21 Mật vỗ khải niệm cư ban cite dé tai
12 Khái niệm vệ sinh an toàn thực phẩm
Theo Luật vệ sinh an toàn thực phẩm của Việt Nam [21]
Thực phẩm là những sẵn phẩm thức, ăn đỗ uỗng của cơn người đưới đựng, tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biển, bao gêm cả đồ uống, nhai ngậm và các chất được sử dụng trong sản xuất và chế biển thục phẩm
.An toàn thực phẩm (Food safeby) là việc bảo dâm đề thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tỉnh mạng con người khi được sử dụng An toàn thục phẩm liên qua đến
sự có muật của các mỗi nguy hại vé un toàn thực phẩm mà không bao gồm các khia cạnh khác liên quan dến sức khỏe con người như thiểu dinh dưỡng,
Ngộ độc thục phẩm: là các biểu hiện bệnh lý xuất hiện sau khi 4n, uédng và cũng,
là hiện tượng người bị trứng độc, ngộ độc đo ăn, uống phải những loại thục phẩm nhiễm khuản, nhiễm độc hoặc có chứa chất gây ngộ độc hoặc thức ăn bị biến chất, ôi thíu, cỏ chất bảo quản, phụ gia nó cũng có thể coi là bệnh truyền qua thục
mẻ là kết quả của việc ăn thực phẩm lạ ô nhiễm Người bị ngõ độc thực phẩm thường biểu hiện qua những triệu chứng lâm sảng như: nôn mứa, tiêu cháy, chóng
mặt, sốt, đan bụng Ngô độc thực phẩm không chi gay hại cho sức khỏe (có thế đẫn
đến tử vong) mã còn khiến linh thân con người ruột mỗi
Theo Tổ chức Y tế Thé gidi (WHO): “V sinh an toan thực phẩm là việc đâm
bảo thực phẩm không gây bại che sức khỏe, tinh mang người sử dụng, đám bảo thực
22
Trang 34phim khéng bj héng, khéng chita cdc cdc tae nhén vat I, hda ioc, sinh học, hoặc tạp
chất quả giới bạn cho phép, không phải là sẵn phẩm của động vật, thực vật bị bệnh có
thể gây bại cho sứo khỏe người sử đụng" |36|
Vệ sinh an toán thực phẩm la công việc đời hỏi sự tham gia của nhiều ngành, nhiều khâu có liên quan đến thực phẩm như nông nghiệp, thú y, cơ sở chế biến thực
y tổ, người tiêu dùng, Vì vậy, để dâm bão vệ sinh an toàn thực phẩm là công,
H
việc đôi hỏi sự tham gia của nhiều ngành, nhiều tổ chức và nhiều khâu có liên quan
đến thực phẩm như nông nghiệp, thủ y, ca sở chế biển thực phẩm, y tế, người tiêu
dụng Vệ sinh zm toàn thực phẩm chỉ được đảm bão khi có sự hiểu biết đầy đã và thông nhất của người tiêu dùng thục phẩm, các nhà quản lý lãnh đạo, những người sin
xuất chế biên và người kính doanh thực phẩm Tuy nhiên, trong phạm vi của luận văn
xây chúng tôi chỉ nghiên cím nhận thức và hành vĩ của những người tiêu dùng lả người
đân, trong việc lựa chọn, chế biến và bảo quản thực phẩm an toàn trong gia đỉnh
1.2.1.2 Khải niệm người tiêu dùng
Theo quan niém chung trong ti lia Huong dẫn của Liên hợp quốc về bảo vệ người tiêu dùng ban hành từ năm 1985 và đã được hiệu chính vào năm 1999, người
tiêu đùng là người được hưởng 8 quyên sau đây: (1) quyền được thỏa rnấn những nữ: cầu cơ bản, (2) quyền được an toàn, (3) quyền dược thông tín, (4) quyền được lựa chọn, (5) quyền được lắng nghe, (6) quyền được khiếu nại và bồi thường, (7) quyền được giáo đục, đảo tạo về tiêu đừng, () quyền được có môi trường sống lành mạnh và biên vững Xem xét tổng thể nội dụng của 8 quyền, có thể thấy rằng, đây chỉ có thể là các quyền mà chí chủ thể là cá nhân con người mới đây đủ tư cách đề thụ hưởng Theo
luật bảo vê ngời tiêu đủng của Hoa Kỷ: Các quy định về bảo về người tiêu đùng ở
Hoa Kỷ nằm trong, pháp luật của liên bang và pháp luật của các bang, cho rằng ““Mgười tiêu dùng là cá nhân tham gia giao dịch với mục đích chủ vu vì như cầu cá nhân hoặc
sink hogt hé gia dink” Theo 46, ngudi tidu ding được biểu là cá nhân đơn lẽ
Việc quy định người tiêu dừng chí là cá nhân sẽ gớp phản khu biệt hóa đổi
tượng được bảo về, tập trung nguyên lực vốn có hạn của nhà nướccho việc bảo về nhóm
người tiêu đúng yếu thể nhái, cần được bảo vệ nhất — đó chính là các cả nhâu tham gia mua sắm hàng hỏa, địch vụ nhằm mục đích sinh hoạt tiêu dùng cá nhân của bản thân
hoặc của gia đình minh
Trang 35Theo lĩnh vực kinh đoanh các sản phẩm và dịch vụ: Người tiêu dùng là người
tham gia vào quả trình lăn sản phẩm dịch vụ bị hao món hoặc mắt giá trị sử dụng họ
cũng được gợi là người sử dụng cuối cùng (ond naer), Người liên dùng là những người bỗ
ra một giả trị tương xứng với sản phẩm dịch vụ cân mua dễ di lấy nó,
Theo pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Kam thì người tiêu đừng,
là người mua, sử dụng bang béa dich vu cho muc dich tiêu dùng, sinh hoạt của cá
nhân, gia đình vả tổ chức
Theo tác giả Nguyễn IIữu Thụ (2007) đã định nghĩa: “Người tiêu dùng là cá
nhân hay nhóm người có mong muốn, nhụ cầu hoặc dang tim kiếm, xử dụng sân phẩm, địch vụ nhằm mục đích nào đỏ Người tiêu dùng là người sử dụng của cái, vật chất đề
théa man nhu cầu đời sông của bản thân được thực hiện qua hành vi tiêu dimg Ho la
người trực tiếp sử dụng và đánh giá sẵn phẩm, trực tiếp lìm ân phẩm mà họ mong
oi” [18, w 37]
Theo định nghĩa nảy người tiêu dùng là khái niệm đùng để chỉ trực tiếp người
sử dụng sẵn phẩm, địch vu cho dù người dó có trực tiếp thực hiển giao dịch, mua bắn hay không, nhưng họ là những người trực tiếp sử dụng và danh giả, là người sử dụng
Như vậy, trong luận văn này chúng tôi dổng ý với khải niệm người tiệu dùng cửa tác giá Nguyễn LIữu Thụ: “A/gười tiêu dùng là cá nhân hay nhóm người có mông
muốn, nha cầu hoặc dang tim kiếm, sử dụng sản phẩm, địch vụ nhằm mục đích nào đó
Người tiêu dùng là người sử dụng của câi, vật chất dễ thâu mẫn nhụ cầu dời sông của bản
thân được thực hiện qua hành vỉ tiêu dùng, liọ là nguôi trực tiếp sử dụng và đánh giá sản
phẩm, trực nắp từm sản phẩm mà họ mong đợi” [18, tr.37]
1.2.1.3 Khái miệm hành vì vệ sinh an toàn thực phẩm của người tiêu dùng
Quá trình đi từ cảm giác tới ý thức chính là quá trinh điễn biên về tâm 1ý của
sơn người Khi xera xẻi cụ thể với người tiêu đùng thực phẩm, thể giới quan của họ sẽ
14 tit cả các sự vật hiện tượng có liên quan tới việo tạo ra ý thúc về như cầu tiêu đừng thực phẩm Quá trình di từ cảm giác tới nhận thúc là hiệu thục khách quan Đây là các giá
trị thông tin mà con người có thể mong muốn hướng tới hoặc ghí nhận dễ quyết dịnh thực
Trang 36hiên hay loại bồ mong muốn Đây có thể là các trang thải cảm xúc như: yêu, ghét, tm tưởng, không tin tưởng, hải lòng, không hải lòng về một loại thực phẩm nảo đó
Mồ hình phân loại các mức độ nhận thức của Benjamin Bloom (1956), nhan thc được chia Thành sảu mức độ, tăng đâu khả năng tiếp nhận trí thức và kỹ nẵng (có ảnh
hưởng lớn trong tiếp cận dạy và học), như: Biết - liễu - Áp dung - Phân tích - Tang
hop - Đánh giá Đề đạt dược múc độ nhận thức cơ bản thì con người khi được trang bị
kiến thức trong một lĩnh vực nào dỏ thì hợ phải vận dụng những kiến thức đỏ hay thục
hành chúng ở ngay trong cuộc sống hoặc rút kinh nghiệm từ hậu quả do chính những, hành vĩ của bản thân hoặc người khác gây ra Người tiêu dũng thực thực phẩm cũng
vay, để dành giả người tiêu dùng cỏ nhận thức đúng về an toàn thực phẩm thì họ không những có kiến thức đúng vẻ ATTP mả côn phải thực hành, vận dụng đứng những kiên thức đó vào cuộc sống làm thay đối hành vị, thỏi quen sinh hoạt không đám bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
Không chỉ có thái độ mà cả hành vi người tiêu ding với thực phẩm đã được
nghiên cứu bằng cách áp dụng phương pháp tiếp cận như mô hình Ajzen-Fishbein
hành động lý luận và các mô hình niễm tin site khde (Axleson & Lrinberg, 1989;
Conento & Murphy, 1990) Đó là các phương pháp lập luận cho rằng các cá nhân đưa
ra quyết dịnh hợp lý và có hành vi phủ hợp, vì sức khỏe bản thân khi họ thực hiện
hành vị tiêu đừng, Liên quan đến các vẫn đề sức khỏe đã có nhận định rnùc độ rủi ro
về sức khée la hau quã của việc không thay đối hành vi của họ Như vậy, sự sẵn sảng
46 thay đổi hành vi được xác định bởi nhận thức va nid Lin thay đối, người dân can có nhận thức răng, hành vi hiện tại của họ sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe của chính ho và những hành vi đúng sẽ làm giảm nguy cơ rủi ro đỏ Điền này được thế
hiện bởi một cuộc khảo sát toàn quốc uữm 1993 tại Anh, trong dó chỉ ra 45% người
tiểu đừng đã từ bỏ việc ăn một số thực phẩm vì có nguy cơ bị ngô độc thục phẩm (FDF-IEHO, 1993) Nhận thức và mềm tin được hình thành bởi kiến thức, mà lần lượt
lả khi tiếp xúc với các nguồn thông tin của một sẵn phẩm và nỗ lực cả nhân trơng việc
thu thập và chẹn lọc thông tin của người tiêu dùng (Miclntosh, Christensen, & AouFf,
1994) Kiên thức về tiêu đùng gắn liền với thực tiễn, nó sẽ làm thay đổi thỏi quen, tập quán hiện tại nếu mọi người nhận thấy những hảnh vi biện nay là không an toàn cho
sức khỏe (MecIntoshet, 994)
Trang 37Sự chênh lệch giữa kiến thức và hành vị dược Raab va Woodburn (1997) chỉ ra
ring có sự khác biệt giữa kiến thức về am toàn thực phẩm và các hoạt động tự đánh gia
Trong một nghiên cứu về kiến thức và hành vì với thịt hambuagor của 1439 người Hiệu
dùng ở Lexas, Mclntosh, 1994 Kết luận rằng mặc dù những người có trinla độ học vẫn
só xu hướng lựa chọn sức khoẻ và an toàn là lÿ do của họ đẻ nẫu ăn, những người trả
lời đều có xu hướng thích hamburger ofa ho it duge ndu chin hon Vi vay, ly do sé
thích nẫu ăn có thể không bị ảnh lướng bởi kiến thúc hoặc phương tiện wuyén thông
đại chúng Iơn nữa, nhiều cá nhân khỏng kết hợp những gì họ biết về những rủi ro của
hamburger niu không đúng cách với thực bánh của họ Những phát hiện khác chỉ ra
rằng công chúng nhận thức được sự an toàn thục phẩm, rủi ro mà họ cần phãi lo lắng
có nguễn gắc từ các chât phụ gia thực phẩm và giả mạo có nguồn gồc từ sản xuất
(Groih, 1991, T.ec, 1989), [Dẫn theo, 37, tr 56-66]
Bat nguồn từ cảm xúc của người tiêu dùng được gây ra đo quá trình tiếp nhận théng tin về sản phâm từ đó nảy sinh những nhu cầu về sử dụng sản phẩm Qúa trình
xây phụ thuộc vào trì giác chủ quan của rỗi người đo đỏ nó tạo Ta cóc múc độ nhận
thức về sản phẩm và dịch vụ Ở mức độ cao hơn khi những cảm xúc vé nbu cầu lên cao thôi thúc cá nhân hành động để được thỏa mấn nhu cầu
Có nhiều góc dộ xem xét bảnh vị của con người, các nhà sinh học xen xét hành:
vi với tư cách là cách sông, hoạt đồng trong môi trường nhất định dựa trên sự cần thiết thích nghỉ tối thiểu của cơ thể với mỗi trường Những người theo chủ nglfa hành vi định nghĩa hành ví một cách dơn giản: Hành vị là tổ hợp của các phần ứng của co thé
48 trả lời các kích thích tác động vảo cơ thể, Như vậy các quan điểm trên đều cho rằng,
hành vi là hành vi là tất cả những phản ứng hay những cách thức đế cho con người thích ứng với môi trường,
Tóm lại: ITành vi là những hoạt động cụ thể những phản từng của con người hay đông vật khi bị một yếu tổ não đó trong mỗi trường kích thách với mục đích là thích
nghi mỗi trưởng
Trên cơ sở là một con người với những tri thức riêng biệt, người tiêu đừng luôn
só những biển đổi cảm xúc trong tư duy để dẫn đến các hành vị, suy nghĩ khác nhau Hanh vi nguéi tiểu dùng nhìn qua những, cách tiếp cận khác nhau sẽ có cach dink
nghĩa khác nhau Hành vi người tiêu dùng là quá trinh khởi xướng tù câm xúc là mong
26
Trang 38muốn sở hữu sân phẩm dịch vụ, cẩm xúc này sẽ biến thành nhụ cau Ty nhu eau, con người Lim kiém các thông fin ban đầu về sân phẩm để thỏa mãn nhu cần, đó có thể là thêng tin từ ý thức có sẵn, kinh nghiệm học tập từ người khác, tự suy luận vẫn để, bắt
chước hay nghe theo lời của người thân, bạn bè
t góc độ tâm lý học, con người phản xạ có điều kiên thông qua việc bắt chước
theo các thông tín quảng cáo loặc qua việc người khác mua hay sử dựng làm thỏa mãn
nhu cau str dung san phẩm của bản thân Từ góc độ xã hội hoc, con người là một cá thê cộng sinh trang xã hội Da vậy hành vì tiêu đủng sẽ chịu ảnh hưởng của nhiêu yêu tổ théng qua các cẩm giác của họ từ thế giới quan Tử góc độ kinh tế, người tiểu dừng luôn tìm cách dạt được sự thỏa mãn cao nhất cả vẻ lý tính, cảm tính lẫn các giá trị khác mà
sẵn phẩm địch vụ mang lại ở mức giá phù hợp với mình Từ góc nhìn kỹ Huật, con nguời
lun muốn những sản phâm, địch vụ phải ở trạng thái thuận tiện và để sử dụng nhất
'Theo táo giá Keuyển Hữu Thụ, hảnh vị tiêu dùng lá hành vị đáp lại những thiểu
hạt trong cuộc sống hàng ngày thông qua việc tiêu dùng các sẵn phẩm vật chất thể tiện hằng hành vĩ mua sắm của con người Hành vì tiêu dùng phụ thuộc vào các yếu tổ như: nhu câu, động cơ, thái độ, lồi sống và nhân cách của con người Nghiên cứu hành
vi người tiêu dùng là nghiên cứu những cảm xúc của người tiêu đủng với oác cảm giác mang lai từ các giác quan và cao hơn nữa lả ở mức độ lý tính, các hành động và trải nghiệm của nguời tiêu dùng đổi với thực phẩm [18, tr 18|
Trong luận văn này, hành vi người tiêu đàng được hiểu là: Hành ví mà những
người liêu dùng tiền hành trong việc lầm kiêm, đánh giá, mua và sử đựng một mặt
hàng nào đó làm thỏa mẫn nhủ cầu và mong muốn của họ
Hành vi người tiêu dùng la một quá trinh cúa cơn người trong đó một cả nhân
hình thành các phan ứng đáp lại đối với nhú cầu bản thân, quả trình này bao gồm giai
đoạn nhận thức và giai đoạn hành động Trong qua trình thục hiện hành vi tiêu đủng,
người tiêu ding phải thực hiện rất nhiều quyết định và thục hiện nhiều vai trò khác nhan, chịu ảnh hưởng của rất nhiều yêu tố Hành vị tiêu dùng không phải thuần tủy là hành vị kinh tế, trao đối, mua bản Trong nhiều trường hợp cách nhìn nhận và
thành động của nguời tiêu đùng là kết quả của sự thôi thúc mang độm tính tâm lý hoặc xã
hội Hành vi người tiêu đừng mang tinh chủ thể vả tính tổng thể, găn với trao đối và luôn
trong trạng thái biển dỗi Vì vậy trong quá trình nghiên cứu cân quan tâm dến những yêu
tổ tâm lý có nhân và đặt chủng trong môi trường hoán cảnh xã hội tương ứng,
Trang 39Trong luận văn nảy, khái niệm hành vị vệ sinh an toàn thực phẩm của người
tiêu dùng được hiểu là: hành vì mà người tiều đùng tiến hành trong việc lìm kiếm, lựa chọn, mua, sử dựng, chế biển, bão quân thực phẩm nhằm đâm bão thực phẩm không
gây hại cho sức khỏe và tính mạng người sử đụng
12.14 quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm
-_ Tiền quan trọng của vệ sinh an loàn thực phẩm đội với sức khỏe
Trước mắt, thực phẩm là nguẫn cũng cấp chất định dưỡng cho sự phát triển của
co thé, dam bảo sức khỏe con người nhưng đồng thời cũng là nguồn có thể gây bệnh nếu không đảm bảo vệ sinh Không có thực phẩm nảo dược coi là có giá trị dinh đưỡng nếu nó không đâm bảo vé sinh
Về lâu đải thực phẩm khâng những có tác động thường xuyên đối với sức khỏe mỗi con người mà còn ảnh hưởng đến nòi giảng của dân tộc Sử đụng các thực phẩm không đăm báo vệ sinh trước mắt có thể bị ngộ độc cắp tính với các triệu chứng, Ö ạt,
để nhận thay, nhưng vấn để nguy hiểm hơn nữa là sự tích lũy dần các chất độc hại ở một số cơ quan trong cơ thể sau một thời gian mới phát bệnh như umg thu, tim mạch hoặc có thể gây các dị tật, đị dạng cho thể hệ mai sau Những ãnh hưởng tới súc khỏe
đỏ phụ thuộc vào các tác nhân gây bệnh Những tré suy dinh dưỡng, người giả, người
ốm cảng nhạy cảm với các bệnh do thưc phẩm khóng an toàn nên càng có nguy cơ suy đính dưỡng và bệnh tật nhiều hơn
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thé giới đánh giá các chương trinh hành động
đảm bào chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trên toàn cầu đã xác định được nguyên
nhân chỉnh gây tử vong ở trẻ em là các bệnh dường ruột, phổ biển là tiêu chảy, Đông
thời cũng nhận thây nguyên nhân gây các bệnh trên là do thực phẩm bị nhiềm khuẩn
Ở Việt Nam, theo thông kê của Bộ Y tế, trong 10 nguyên nhân pây tử vong thi nguyên nhân đo vi sinh vật gây bệnh đường ruột đứng thứ 2 Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm có những ảnh hướng đến sức khỏe con người như:
- Ảnh hưỡng dến thẻ hinh: thể lực, chiều cao
- Ảnh hướng tới điều hòa gen: giống nỏi
- Ảnh hưởng tới hệ thông Tinzyme: quá trình chuyên hỏa
- Ảnh hưởng đến chúc năng: tiêu hóe, tim mạch, thần kinh, bài tiết, hỗ hấp, sinh dục
- Nguy co gây nên bệnh tật ngộ độc cấp tính, bệnh truyền qua thục phẩm, tuyết áp, umg thu (dhe quản, tiên liệt luyến, dạ đây, đại tràng, vú, trực lrắng, khoang
28
Trang 40miệng, gan ), sôi mật, đái đường, sơ gan, rắng miệng loãng xương, phủ thủng, lở
loét da, khổ mắt, côi xương, (riêng bệnh huyết áp và ung thư chiếm 359% có liên quan đến ăn uống)
- Vệ sinh an toàn thực phẩm tác động dễn kinh tế và xã hội
Tối với nước ta cũng như nhiều nước đang phát triển, lương thực thực phẩm là mnột loại sân phẩm chiến lược, ngoài ý nghĩa kinh tế còn có ý nghĩa chính trị, xã hội rất
quan trọng
Vệ sinh an toàn thục phẩm nhằm tăng lợi thẻ cạnh tranh trên thị trường, quốc tế
Đổ cạnh tranh tiên thị trường quốc tế, thực phẩm không những cần được sẵn xuấi, chế biển, báo quản phòng tránh ö nhiễm các loại vi sinh vat ma cén không được chứa các
chất hóa học tổng hop hay tự nhiên vượt quá mức quy định cho phép của tiên chuẩn
tế hoặc quốc gia, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu đúng,
Những thiệt hại khi không đâm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gây nên nhiều hậu quả khác nhan, từ bệnh cấp tính, mạn tính đến ni vong Thiệt hại chính do các
quố
bệnh gây ra từ thực phẩm đối với cả nhân là chỉ phí khám bệnh, phục hồi sức khỏe, chỉ phi do phải chăm sóc người bệnh, mắt thu nhập do phái nghí làm Đổi với nhà sẵn xuấi, đó là những chú phi đo phải thu hồi, lưu giữ sẵn phẩm, hủy hoặc loại bỗ sân phẩm, những thiệt hai đo mất lợi nhuận do thông tìn quảng cáo và thiệt hại lớn nhất là mắt lòng tin của người tiêu dùng Ngoài ra còn có các thiệt hại khác như phải điều tra, khảo gái, phân tích, kiểm tra độc hại, giải quyết hậu quả
Do vay, van dé dam bảo vệ sinh an toàn thực phảm dễ phòng các bệnh gây ra từ
thực phẩm có ÿ nghĩa thực tế rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế và xã hội, báo
vệ môi trường sống của các nước đã và đang phát triển, cũng như rước †a hiện nay Mục tiêu cầu tiên của về smh an toàn thực phẩm là dám bão cho người ăn tránh bị ngộ độc do ăn phải thức ăn bị ô nhiễm hoặc có chất độc, thực phẩm phải đảm bảo lành và sạch
1.22 Mật số lý thuyêt cơ ban ing dung trong nghiên cửu nhận thức và hành ví người tiêu dùng vé vé sink an toần thực phẩm
1.2.2.1 Thuyết học lận xã hội — A.Handura
Theo thuyết học tập xã hội của A.Bandura mỗi cá nhân bọc tập từ việc quan sát
từ người khác Theo ông, học tập có thể điển ra trên cơ số khải quát hành vì của những,
người khác và hậu quá của những hảnh vị đỏ, chứ không phái lả trên cơ sở củng cố