1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nhận thức và hành vi của người dân về vệ sinh an toàn thực phẩm

133 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận thức và hành vi của người dân về vệ sinh an toàn thực phẩm
Tác giả Nguyễn Thị Diệu Linh
Người hướng dẫn GĐ.15 Trần Thị Minh Dức
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Tâm lý học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và điều tra thực tiễn về vệ sinh an toản thực phẩm, luận văn chỉ ra mức độ nhận thức và hành vi của người đân thành phố Hà Nội và ngườ

Trang 1

DAITIOC QUOC GIA ITA NOI

TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN

NGUYÊN TIIỊ DIỆU LINH

NHẠN THỨC VÀ HANH VI CUA NGUOI DAN VE

VE SINH AN TOAN THUC PHAM

LUAN YAN THAC Si

Chuyên ngành: Tâm lý học

Hã Nội - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT

TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOL VA NHAN VAN

NGUYEN THI DIEU LINH

NHAN THUc VA HANH VI CUA NGUOI DAN VE VE

SINH AN TOAN THUC PHAM

Luan van Thac si chuyén nganh Tam ly hoc

Mã số: 631 f4 01

Người hướng dẫn khoa học: G§.15 Trần Thị Minh Dức

Ha Nai - 2017

Trang 3

LOT CAM DOAN

Tôi xin căm đoan đây là công trình nghiên cũu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn

của G8.15 Trân hi Minh Đức Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực

và chưa từng được ai công bồ trong bắt kỳ một công trình nào khác Nếu những thông

tím tôi cùng cấp không chính xáo, lôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước những cả nhân,

tổ chức có thâm quyền

Hà Nội ngày 10 thắng Ï0 năm 2017

Tác giá luận văn

Nguyễn Thị Diệu Linh

Trang 4

LOT CAM DOAN

Tôi xin căm đoan đây là công trình nghiên cũu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn

của G8.15 Trân hi Minh Đức Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực

và chưa từng được ai công bồ trong bắt kỳ một công trình nào khác Nếu những thông

tím tôi cùng cấp không chính xáo, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước những cả nhân,

tổ chức có thâm quyền

Hà Nội ngày 24 thắng Ï0 năm 2017

Tác giá luận văn

Nguyễn Thị Diệu Linh

Trang 5

TOT CAM ON

ol om siu sac tdi cae thay (cd)

Để hoàn thành luận văn này tôi xin bảy lồ lòng k

trong Khoa Tâm lý học - Trường Đại Học Khoa học Xã hội và Nhân vân - Đại Học

Quốc Gia TTả Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và

thực hiện luận văn cao học

Đặc biệt tôi xin chân thánh cém on GS.1'S Trần Thị Minh Đức, người đã tận tỉnh đành nhiều thời gian quý bảu để giúp đố, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình tiến tiành nghiên cứu và đóng gớp những ý kiến quan trong giúp đỡ tôi hoàn thánh luận văn cao học này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người bạn và người thân trong gia

đình tôi, những người đã ứng hộ tôi về mặt tĩnh thần và tạo mọi điển kiện giúp tôi có

thể hoàn thành luận văn của mình

Trong quá trinh nghiên cứu, mặc đủ đã rất cố gắng nhưng luận của tôi vẫn còn nhiều thiểu sót, tôi kinh mong nhận được sự bố sung, đóng góp ý kiến quý giá của các thấy (cở) giáo, các bạn déng nghiệp vá độc giá để đề tài của tôi được hoán thiện hơn

Tôi xin chân thành câm ơmf

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2017

1ọc viên

Nguyễn Thị Diệu Linh

Trang 6

MUCLUC

MO DAU

Chương 1: COSG LY LUAN CUA VAN BE NGHIEN CUU

1.1-Tổng quan một số nghiên cứu về nhận thức và hành vi của người dân đối với vệ sinh:

1.11 Những nghiên cúu nhận thức và bành vì vệ sinh an đoàn thục phẩm ở nước ngoài 5

112 Những nghiên cứu nhận tú: và hành vi vé vé sinh an toàn thực phẩm ở trong nước L6

1.2.1,ÿ luận về nhận thức và hành vì của người tiêu đừng về

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản của để tài

1.3.1.1.Khái niệm về sinh an toàn thực phẩm

1.1.1.2 Khái niệm nguồi tiêu dùng

1.2.1.1 Khái niệm hinh vi vé sinh an todn thục phẩm của nguùi tiêu ding

1.2.1.4.TẮm quan trọng của vỆ sinh an toàn thục phẩm

112 Nặt số lý thuyết co bản túng dhụng trong nghiên cứu nhận thúc và hành vĩ người

1.22.1 Thuyét hoc tip xi héi~ A Bandura

122.2 Thuyết lựa chon hop

sinh an toan thuc phim 22

1.4.2.3.1 ý thuyết lành ví bạp ý và lý thuyết bảnh vi có kế hoạch,

12.1 Mặt số đặc điểm nhận thúc và hành vỉ người tiêu chừng về vệ sánh an toàn tựa phẩm

1.3.3.1.Mật số đặc điểm về nhận thức

1.2 32.Mit số đặc diễm vê bình vỉ an taàn thục phẩm

13.Các yêu lỗ ảnh hưởng đến nhận thúc và hành vi người Liêu dùng về an toản thực

Trang 7

2.2.1 Nội dung nghiên cún

2.2.2, Phuong pháp nghiên cúu

22.3.1 Phuong pháp nghiên cửu tải liệu

2.2.2.2, Phương pháp điều fra bằng bảng hỏi

222.3, Phuong pháp phỏng vẫn sâu

Chương 3: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng nhận thức và hành vi của người đân về vệ sinh an toàn thực phẩm

31.1 Thực trạng chung nhận thức V/%1TTP của người dân

3.12 Thực trạng chung hành vỉ vỆ sinh an toàn thực phẩm của người dôn

.31-3 Mới tương quan giữa nhận thie va hank vi VSATTP

3.2.Mật số yêu tô ảnh hướng đến nhận thúc và hành vi của người dân về vệ sinh an toàn

-3.2.1.3._Ảnh hướng của độ tuổi đến nhận thức 4TTP „79

322 -Ính hướng của trình vấn đổn nhận thúc và lành ví A TTTTP của người dân8L

33-3 -Ủnh hướng cúa truyền thông đến nhộn thúc và hành ví an toàn thực phẩm của

-84

Trang 8

DANH MUC CAC BANG

Bang 2.1 Dặc điểm của khách thể nghiên cứn - - - cee AD

Bảng 2.3: ĐTE của từng thang do và điềm xép hạng giá trị trưng bình của các biển 4

Băng 2.6: Các nhân tô trong thang cản xúc về người tiêu dùng, sản xuất và kinh doanh thực phẩm 5L

‘Bang 3.1: Thuc trang chung nhận thức và hành vi của nhóm khách thế nghiên cứu 34 Tiảng 3.1 Thưc trạng nhận thức cửa nhóm khách thể về các đâu hiểu VSATTP 35

Bảng 3.4: Mỗi quan tâm của nhóm khách thể khi nrua thực phẩm ST

Bảng 3.5: Hiểu biết về cách bảo quản TP của nhóm khách thể nghiên cứu "

Bang 3,6: Mỗi quan tâm khi lựa chọn TP có bao bì của nhóm khách thể nghiên cửu 60

Bang 3.7: Thực trạng chung hành vi của nhóm khách thể nghiễn cứu

Bảng 3.8: 'Phực trạng hành vị bảo quản TP của nhám khách thể nghiền cứu 62 Băng 3.9: Hành ví xử Tý thực phẩm kém an toàn của nhóm khách thể - 6 Bang 3.10: Hành vị rã dông thực phẩm cửa nhóm khách thể 64

Bảng 3.11: Hành vị chế biển thực phẩm của nhỏim khách thế 64

Băng 3.13: Cảm nhận của người đân về người liều đừng, sẵn xuÃt và coe

Bang 3.14: Múc độ chia sẻ những vấn đã và VSATTP với các thành viên trong gia đình 73 Bảng 3.15: Hành vi xử lý thực phẩm kém an toàn của nhóm khách thể theo thu nhập 75 Bảng 3.16: Hệ số hỗi quy giữa nhận thức, hành vi và thư nhập - sieu 7Ể

Trang 9

DANH MUC CAC BIEU BO

Thiếu đồ 3.1: Thực trạng ruức độ vệ sinh khu vực chế biên của người dân

Biểu độ 3.2: Thực trạng mưa thực phẩm của người dân

Biéu dé 3.3: Cac địa điểm mua thực phẩm của người đân

để 3.4: Các hình thức tuyên Iruyển VSATTE

Trang 10

Mö hình lý thuyết hành vĩ hợp lý (LR.A) của Iishbeim và Ajzen

Mô hình lý thuyết hành vĩ có kế hoạch (ỚP) của Ajzen

Mối tương quan giữa nhận thức và hành vi VSATTP

Môi tương quan giữa thu nhập với nhận thức và hành vi ATTP Mỗi tương quan giữa hành vĩ và trình dộ học van

Mỗi tương quan giữa nhận thức và độ tuổi

Trang 12

người đân đê hiểu đúng và thục hành đúng vệ sinh an toàn thực phẩm

Nhận thức đứng đắn và thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm còn giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ sức khỏe cộng dồng, góp phan giảm tỷ lệ mắc bệnh, duy trì và phát triễn nói giống, tăng cường sức khỏe lao đông học tập, thúe đấy tăng trưởng kinh tế, văn hóa xã hội và thể hiện nếp sống văn mình của loài người Mặc đủ cho đến nay dã có nhiều tiên bộ trong công tác đảm báo vệ sinh an toàn thực phầm và các biện pháp quản lý, ban hành luật, điều lệ thanh tra, giám sát thực hiện nhưng vẫn đề về mat

an loan Gwe phẩm vẫn gia lăng, nhiều bệnh lật do thực phẩm kém chất lượng gây ra van chiếm tý lệ khả cao

Trong những năm gân đây, nên kinh tê Việt Nam chuyển sang cơ chế thị

trưởng, các loại thực phẩm dược sẵn xuất, chế biển ở nước ngoài nhập vào Việt Nam ngày cảng nhiều chúng loại Việc sử dụng các chất phụ gia trong chế biển ngay càng

trở nên phố biến Các loại phẩm màu, đường hóa học, chất hóa học chỉ được phép sử

dung trong công nghiệp đang ngày cảng bị lạm dụng beng phá chế đỗ uống, bảo quân

ăn, đỗ uống giả, không đảm bảo chất lượng và không theo

đảng thánh phần nguyên liệu cứng như quy trình công nghệ đã đăng ký vị

quân lý, cùng với việc nhãn hàng và quảng cáo không đứng với sự thật vẫn xây ra

thức ăn Việc sản xuất đi

cơ quan

Ngoài ra việc sử đụng hóa chất bảo vệ thực vật gồm thuốc trừ sâu, điệt cỏ, hóa chất

kích thích lăng trưởng, chất thải công nghiệp dùng trong chăm bón cây trồng, thuốc tảo quản không theo quy định gây tổn dư các hóa chất này trong thực phẩm

Trang 13

Do đó người dàn Việt Nam dang phải dối mắt với nhiều nguy cơ lớn dc dọa đến suc khée và tỉnh mạng Llanh trình của thực phẩm bị ô nhiễm đến với những bữa ăn thẳng ngày sẽ trở nên đỗ đàng hơn bao giờ hết nên muỗi người đân thiểu hiểu biết đây

đủ và không thục hiện dúng vệ sinh an toàn thực phẩm

Nghiên cứu về vẫn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ở Việt Nam đã được các tác giả trong các ngành Y tế, Xã hội học, Chấm sóc sức khỏe cộng đẳng quan têm đến

Tuy nhiên dưới góc độ Tâm lý học, nhận thức và hảnh vi của người dân về vệ sinh an toản

thực phẩm vẫn chưa được triển khai ở một công trình nghiên cứu cụ thế nào

Với những lý do lzên chúng tôi

người dần về vệ sinh an toàn thực phẩm” (người dân thành phố Lla Nội và tính Vĩnh

Thúc) làm luận văn thạc sĩ

n hành nghiên cứu “Nhận thức và hành vĩ của

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và điều tra thực tiễn về vệ sinh an toản thực

phẩm, luận văn chỉ ra mức độ nhận thức và hành vi của người đân thành phố Hà Nội

và người dan tinh Vĩnh Phúc đối với vẫn để vé sinh an toan thực phẩm và phân tích các yếu tổ tác dộng đến nhận thức và hành vi của người tiêu dùng, Trên cơ sở đó đưa

ra ml sé kién nghi vé biện pháp nhằm nâng cao nhận thức cho người dân về về sinh

an toàn thực phẩm

3, Đối tượng nghiên cứu

Nhận thức và hành vị của người dân về về sinh an Loàn (hực phẩm và các yêu tô

táo động,

4 Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cửu là những người đân sinh sóng trên địa bàn thành phế Hà

Nội và tính Vĩnh Phúc cụ thể như sau

a_ 150 người dân thành phố IIà Nội

ø 150 người đân tĩnh Vĩnh Phúc

Trang 14

5 Gia thuyết khoa hoc

Nhận thức về an toàn thực phẩm của người dân có tác động đến hành vi thục trành an toàn thực phẩm

‘Trinh dộ học vấn, mức thu nhập vả dộ tuổi có ảnh hướng đáng kẻ dến nhận thức

và hành vi của người đàn về vệ sinh an toản thực phẩm

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nhiệm vụ nghiên cửa lÿ luận

TIệ thẳng hẻa một số nghiên cứu về nhận thức của người dân về vệ sinh an toàn

thực phẩun, hành vi người tiêu đừng và những yếu tổ tả

dan vi

động đều nhận thức của người

é sinh an toan thục phẩm (tổng quan một số nghiên cứu trên thể giới và Việt

Nam va lam rõ cơ sở lý luận của đẻ tài),

6.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cửu thục trạng nhận thức và hành vi của người đân thành phố TIà Nội

và người đân tính Vĩnh Phúc về vệ sinh an toàn thực phẩm

Phân tich một số yêu tổ tâm lý - xã hội tác động cđến nhậu thức của người liêu đúng về vệ sinh an toàn thực phim

Tổ xuất kiên nghỉ nhầm nắng cao nhận thức cho người dân tại thành phỏ Hà

Nội và tĩnh Vĩnh Phúc nói riêng và người dân cả nước nói chung

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Z1 Giải hạn về nội dụng nghiên của

Trong nghiền cứu nảy, chủng tôi chỉ tập trung, phân tích nhận thức và hảnh vị

của người đân đổi với việc lựa chọn, chẻ biển, bão quản thục phẩm và một số yến tổ

tầm lý xã hội lác động đến nhận thức của người dân về vệ sinh an toàn thục phẩm (dir luận xã hội, truyền thông, sách báo, cáo buôi tập huần trực tiếp, bạn bè người thân, yêu tổ chủ

quan: trình độ học vấn, điều kiện kinh tế của bân thản, giới tính, độ tuổi),

Z2 Giải hạn và khách thế và dịu bùn nghiÊn cứu

Dé tai chỉ tiền hành nghiên cứu trên 300 người dân tại hai địa bản thành phé Ia

Nội và tỉnh Vĩnh Phúc

Người dân trong nghiên cứu của chúng tôi là những nguời tiêu dúng và sử dung

thực phẩm.

Trang 15

8 Phương pháp nghiÊn củu

Các phương pháp nghiên cửa được sử dựng trong luận văn:

-_ Thương pháp nghiên cứu tài liệu

~ Phuong pháp điều Ira bằng bảng hôi

-_ Phương pháp phòng vẫn sâu

- _ Phương pháp phân tích số liệu bằng thông kê toán học

9, Đăng góp mới của để tài

Tổng quan hóa được một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về an loan thực phâm và khải quát hỏa được lý luận về nhận thức và hành vĩ của người tiêu dùng đổi với vấn đề này Luận văn xác định được những yến tổ tác động đến nhận thức của người đân vẻ về sinh an toàn thực phảm Trên cơ sở kết quả nghiền cứu, luận văn dưa

ra được một số kiển nghị về biện pháp nâng cao nhận thức của người đân được nghiên

cửu tại thành phố Hà Nội vá lĩnh: Vĩnh Phúc Luận vẫn có thể được đùng nhú muội tải liệu cho sinh viên và người nghiên cửu tham khảo từ góc độ nhận thức vả hành vị của

người đân về an toàn thực phẩm

Sự kết hợp của 5 nhân tổ môi quan tâm khi mua thực phẩm, cách lưa chọn thực phẩm có bao bị, hiểu biết về cách bảo quần thực phẩm, nhậu biết các dẫu hiệu an toàn) thực phẩm và quan tâm đến chất lượng thực phẩm của nhận thức có thẻ giải thích cho 20,294 sự thay đối điểm số trong hành vị thực hành VSATTP của người đân Trong đó nhân tổ mối quan tâm khi mua thực phẩm, hiểu biết vẻ cách bảo quản và quan tâm đến

chất lượng thực phẩm của nhận thức tác động mạnh nhất đến hành vỉ ATTP theo

tưởng điểm cửa cáo nhâu tế nảy cảng: cao thì hành vĩ thực hành ATTP của họ cảng tối

Mức thu nhập của gia đình là một yếu tế có thể tác động làm thay dễi nhận thức

và hành vi vệ sinh an toàn thục phẩm của người đân ở mức 13,294%

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VĂN DÈ NGIIÊN CỨU

1.1 Tổng quan một số nghiên cứu về nhận thức và hảnh ví của nguời dân đối với

sức khỏe, vệ sinh an toàn thục phẩm đã được đặt lên hàng đâu Tảo đâm chat lượng vệ

sinh an loàn thực phẩm luôn giữ vị tri vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cơn người nhằm góp phần giám tý lệ mắc bệnh, duy trì vá phát triển nỏi giỏng, tăng,

cường sức lao động, học tập, thúo đấy sự tăng trưởng kinh tê, văn hóa xã hội và thế

hiện nếp sống vầu minh,

Những nghiên cửa nhận thức và hành vì vé sinh an toàn thực phẩm ở nước

Các tổ chức lớn trên thể giới ra đời nhừ: tổ chức Nông nghuệp và Tương thục

của Liên Hiệp quốc (FAO), tổ chức Y tế thể gởi (WHO), tổ chức quốc tế vẻ Tiêu

ach,

chuẩn hóa (TSO) déu dic biét quan tam dén cae chinh s de phuong phap va cac nghiên cứu nhằm nâng cao nhận thức và giúp người tiêu dùng biết cách sử dụng thực

phẩm an toàn đề bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và toàn xã hội Năm 2003, WI1O

và FAO xuất bản cuốn Codex Alimentarius hướng dẫn cu thé va eld tiết về an toàn thực phẩm, điểu đó đã thể hiện mỗi quan tâm của các tế chức lớn trên thẻ giới vẻ an toản thực phẩm [lién pháp của mỗi nước trên thế giới cũng đều có những quy định, những bộ luật riêng về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe cho

người tiểu ding

TIệi nghị Quốc tế cấp cao vẻ Dinh đưỡng lần thứ 2 (TCN2), tổ chức tại Rome, Ttaly vào thẳng 11 năm 2014, đã khẳng định am quan trọng của an toàn uc phẩm dé đạt được dinh dưỡng tốt hơn thì cần phải có chế độ ăn uống lành mạnh Cải thiện an

toản thực phẩm chính là chìa khóa trong việc đạt được mục tiêu phát triển bên vững

Chính phủ các nước phải đặt vẫn đề an toàn thực phẩm là uu tiên hàng đầu, ưu liên cho sức khỏe cộng dồng và đảm bảo rằng toàn bộ các hoạt động của nhà sản xuất và

Trang 17

cung cấp thực phẩm phải có trách nhiệm, căng cấp thue pham an toàn cho người tiêu

dung

Qua quá trình tìm hiểu cho thấy, đã có khá nhiều công trình nghiên cửu của các tac gid nước ngoài về an toàn thực phẩm Tuy nhiên, trong luận văn nay, chung tôi chí xin trình bảy một số công trình nghiên cứu trong phạm vi những nguồn tài liệu mà chúng tôi tiếp cận dược

Một nghiên cứu về Truyền thông nguy cơ an toàn thực phd eta FAQ va WHO

‘ban về việc trao đối tháng tin vẻ những rủi ro và các yêu tổ nguy cơ liên quan đến các

môi nguy hiểm và rủi rụ trong van để zn Ioàn thực phẩm Truyền thông về các nguy cơ Tắt an toàn thực phẩm lá rất quan trọng nhằm bảo vệ cộng đẳng người, các loài động

vật, thực vật và chất lượng cuộc sống của người đân Các mục tiêu của truyền tháng,

nguy co an (oan thuc phim là giúp người đân bỗo vệ sức khôc của mình trước các rủi

7o trong an toàn thực phẩm bằng cách cung cắp rửưững thông tin rủi ro hoặc lợi ích của thực phẩm giúp họ đưa ra quyết dink lua chon thực pham an toan cho minh, ting cường hiển biết vẻ lợi ích cũng như nhữmg rủi ro trong khi sử dụng thục phẩm, năng, cao hiệu quả quá trình phân tich các nguy cơ, ii ro tong an toàn thực phim (HFSA,

2013) (36, tr,12]

Với tiêu dễ Nghiên cửu thái dộ và hành vị của người tiêu dùng Trung Quốc về

thực phẩm an toàn, các tác giá Rongduo Liu, Zuzanma Pieniak, Wim Verbeke (2013)

thuộc khoa Kinh tế Nông nghiệp, Đại học Ghenl đá cưng cấp một cải nhìn khái quải về người tiêu dùng Trung Quốc Hành vị đốt với thực phẩm, an toàn thực phẩm không có nguy cơ rủi ro, thực phẩm hữu cơ vả thực phẩm xanh Kết quá nghiên cứu cho thấy người tiêu đùng ở Trung Quốc chủ yếu sử đựng các phương tiện thông tin đại chứng (truyền hình) và báo chí làm nguồn thông tin chỉnh vẻ thực phẩm an toàn Người tiêu ding Trung Quốc có nhận thức cao về thực phẩm an toàn nhưng lại hạn chế kiến thức trong việc làm thế nào để nhận biết được thúc ăn an toàn Lí đo khiến người tiêu đẳng, không mua thực phẩm an toàn là do họ không biết gì về thực phim an toan (Yin va

cộng sự, 2010) [Dẫn theo, 32] Ma và Qin (2009) nhận thay rằng người tiên đùng có

thiền kiến thức về thực phẩm hữu cơ sẽ tăng khả năng mua và chỉ trả cho nó Thứ hai, người tiêu đùng không mua thực phẩm an toàn cỏ thẻ cỏ một số kiến thức chung về

nở, nhưng thiểu kiến thức cụ thể, chỉ tiết để phân biệt các đặc điểm của thực phẩm an

6

Trang 18

toàn với những thức ăn thông thường {Dẫn theo 32| Nhủn chung người tiều dùng

'Trung Quốc có thải độ tích cực đối với thực phẩm an toàn Dặc biệt liên quan đến sự

am koàn, phất lượng, định dưỡng vả ngơn miệng, người có thụ nhập cao sẵn sảng trả

nhiều tiên hơn cho thực pham an toàn và mua nó, ngay cä khi giá cao hơn của thực phẩm thẻng thường Tuy nhiên, hau hết người tiêu đúng Trung Quốc là những người mua thường không có sự thông rất mạnh giữa thái độ và bành vị thục lế Giá thực phẩm an toan va sự hoài nghỉ cao về chất lượng là hai lý do quan trọng ngăn cản nhiều

người mua thực phẩm an toản Các siều thị là nơi phá biên nhất dé mua Thực phẩm an

toàn mọợi người cảm thấy an lâm cao [32, tr 93-104]

Nhằm tim hiểu cách xứ lý an toàn thực phẩm: Kiến thức, nhận thức, và tự bao

cáo thực hành của người tiêu đùng Thổ Nhĩ Kỹ, tác giả Aygen E G (2012), Khoa Quản trị Kinh doanh, Đại học Dogus, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ đã tiến hành nghiên cứu

khảo sát trên 4⁄40 người tiêu dùng sống ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ trong mua, vận chuyển, tưu trữ, chuẩn bị và tiêu thụ và bảo quân thực phẩm an toàn Kết quả chí ra có sự khác biệt đáng kế rong quan điểm, kiến thức và thực hành của những người đã có kinh nghiệm về bệnh truyền qua thực phẩm so với những người không, có kinh nghiệm về thệnh lây truyền qua thực phám trong một nềm Sự khác biệt ý nghĩa cũng được tìm thấy dối với các biên nhân khẩu học khác nhau, đặc biệt là đối với cấp độ tuổi và giáo đục Kinh nghiệm về các bệnh truyền qua thực phẩm do thực hành và xứ lý thực phim

kém vẫn còn là một thách thức lớn đồ với sứo khốc của người dân, ở cả các nước phải

triển vả các nước dang, phát triển trên thể giới Cụ thể: Nhận thức của người tiêu dùng, 'thổ Nhĩ Ký liên quan đến việc xử lý thực phẩm an toàn Mặc dù hơn 75% số người

được hỏi tỉn rằng họ có đủ kiên thức chuẩn bị thức ăn an toàn trong nhà của họ Những,

người dã cỏ kinh nghiệm vẻ bệnh lay truyền qua thực phẩm dã nhận thức được tam quan trọng của việc đăm bảo "điểu kiện an toàn và vệ sinh ở nhà trang khi chuẩn bị thie an" so với các nhóm khác Điểu này cho thấy một thực tế rằng, niều người tiêu đùng không đú kiến thức về xứ lý thực phẩm an toàn và nêu họ không thực hành đúng,

thị tỉ lệ cao họ sẽ phải đổi mặt với bệnh tật đo thực phẩm liên quan đến sự sông của họ

Vì vậy, người tiêu dùng có nhận thức được rách nhiệm của rnình và cẩn phải biết rồng,

họ là một trong những người đứng giữa trong chuỗi di từ "trang trại đến bản ăn" Như

vậy, nó không phải lá trách nhiệm duy nhật của nhả nước, người tiểu đúng cần tự nâng,

Trang 19

cao kiến thức, cùng với nhà nước, người tiêu dimg va ngành công nghiệp (sản xuất/ nhà sản xuất và các nhà bán lẻ), tắt cá đều có vai trò quan trọng trong bành trình này

nhà cũng có thế là nguyên nhân gây ra các bệnh như vậy Kết quả nay cing hia hen

môi điều ý nghữa, khi mọi người thừa nhận rằng nên có sai sót với khâu chuận bị tại

ìy bại cho sửc khỏe cua ho thi ho sé sin sang dé tim hiểu những gi cần phải

Jam để kháng bị mắc bệnh Nghiên cứu này cũng chỉ ra phụ nữ nâu ăn nhiều hơn nam

giới, 48⁄4 nam giới trả lời rằng họ riầu ăn tật cả hoặc gắn như tật cã thời gian Điền này có nghĩa rằng gần một nủa số người được hỏi là nam giới tham gia nấu ăn khá thường xuyên Điển này đặt ra một vẫn để những người đàn ông thường có xu hướng không coi (rong cáo điểu kiện an loan và vệ sinh ở nhà trong khi chuẩn bị thức ăn gidng như phụ nữ Do đo, nam giới lả mục tiêu được hướng đến trong các chương, trình giáo cục an toàn vệ sinh thực phẩm Cũng như nhiều hoại động hàng ngày của

mỗi người, dựa trên những thỏi quen dén một mức độ lớn Con người cỏ xu hướng,

thực hành giếng người khac lam xung quanh chứng ta Như vậy, gia đình và bạn bé, những người xung quanh là rất có ảnh hưởng trong suy nghĩ về cuộc sống cửa mỗi người Thỏi quen không đề thay đổi; nêu gia đình có đủ hiểu biết về những vẫn dễ liên quan đến thực phẩm, họ sẽ nởi những kiến thức này với con cải của họ theo suy nghĩ

và trải nghiệm của minh và trong dải hạn, thế hệ sẽ được áp dụng thực hảnh xử lý thục

phẩm an toàn như thói quen đó, mà khỏng hề ý thức được vẻ nỏ Vì thế, giáo dục an toàn thực phẩm trong chương trình học được khuyến khích mạnh mẽ vì những đứa trẻ

ngây nay chà mẹ ngày mai Bên cạnh đó, ý thức tăng reng mọi khía cạnh của cuộc

sống với trinh độ học vẫn cao hơn, giao đục tiếp tục cần được khuyến khích trong

công chúng Một chiến dịch giáo đục người tiêu đủng trên toàn quốc phát động bởi

những nỗ bực chhmg của nhà nước, các ngành oông nghiệp uc phẩm [Dẫn theo, 24, ir

9, 10[

Trang 20

Với mục đích kiểm tra kiến thức và hành vị liên quan dén an toàn thực phẩm của người tiêu đùng có trách nhiệm chính trong việc chuẩn bị thục phẩm trong gia đình, nghiên cửu Kiến thức và thực liễn am toàn thục phẩm tiêu đừng trong giá đình ö

‘Thé Nhi Ky của tác giá Nurhan Unusan, Khoa Giáo dục, Đại học Selcuk, Thé Nhi Ky

đã được hành Các cuộc phỏng vẫn tại nhà của 458 hộ gia đình được lụa chọn

ngẫu nhiên đại điện cho ba huyện ở Konya, Thổ Nhĩ Kỳ Nghiên cứu cho thấy sự khác

biệt đáng kế giữa các cấp học liên quan đến thải độ và kiến thức đối với thực phẩm an

toản Không tìm thay tac động đảng kế nao về nhân khẩu học đổi với thục tiễn xử lý

thực phẩm Những phát hiện này làm lăng mỗi quan tâm về kiến thức và thực liễn an

toàn người tiêu dùng, [35, tr 45-51]

Với tiên để “Sự ảnh hưởng của các nhân tô xã hội đến kiến thức, thái độ, thực

thành về các bệnh lây truyền qua thực phẩm và an toàn thực phẩm”, hai lác giả Maizam

‘Mohd Zain va Nyi Nyi Naing (2002) đã tiến hành nghiên cứu nhằm tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của các nhân tổ xã hội đền kiến thức, thái độ thực hành về các bệnh lây truyền qua thực phẩm và mm toàn thực phẩm ở 430 người chế biến thực phẩm sinh sống ở Kola Bharu Kết quả nghiên cứu cho thảy, tỷ lệ người chế biển thực phẩm clrưa

than gia lép lập huấn vệ sinh ATTP chiếm 27.2% và 61.9% có khám súc khoẻ định

kỳ, gắn một nửa (48.4%) chưa có kiến thức tốt và cỏ sự khác biệt không dáng kẻ về thái độ và thực hành giữa những người tham gia và không tham gia lớp tập huấn Nghiên cứu này cũng chỉ ra, chúng ta cần phải có những can thiệp công đồng cho người chế biến thực phẩm nhằm cải thiện kiến thức, thải độ, thực hành về các bệnh lây truyền qua thực phẩm vá vệ sinh thực phẩm Liơn nữa, quả trinh này sẽ giúp làm giám

sự lan truyền các bệnh tật trên thể giới, đặc biệt là các bệnh hiểm nghẻo [3E]

‘Trong dễ tải “Nghiên cửu nhận thực và thực hành an toàn thực phẩm trong các

hộ gia định ở Trimidađ”, tác giả Deryck Damian Patron (2005) đã tiến hành nghiên citi rên 350 hộ gia đình sống lại Trhúdad - phía Đông Âu Độ nhằm đánh giá nhận

thức ding vé thực hảnh A'FFP Cuộc khảo sát cho thấy có 95% hộ gia định chua biết

cách chế biển, vận chuyến, hm trữ và bảo quản thực phẩm một cách an toàn Nghiên

cứu cũng cho thấy ó 989% hộ không rửa tay trước khi chế biến thực phẩm và trước khi

ăn Chỉ có 45% bếp nâu ăn được vệ sinh sạch sẽ Các loại dụng cụ chế biến như: thời, đao, kéo không được vệ sinh sạch sẽ giửa các lần sử dụng dé chế biến nhiều loại

Trang 21

thực phẩm khác nhau chiếm 57%, Khảo sat cho thay 335 hé gia dinh không cỏ bao gói các loại thực phẩm như thịt tươi, cả, gia súc vả đặt chủng phia trên các loại thực phim

ấy ra Kết quả nghiên cứu cho thấy việc

khác làm cho quả trình nhiễm khuẩn chéo dé

thực hiện AITP cũa các hộ gia dinh chưa dạt theo các tiểu chuẩn cơ bán để đảm báo

an toản súc khoẻ cho cơn người Vì vậy, để đâm bảo sức khoẻ gia đình, hạn chế ngộ độc thực phẩm, nông cao nhận thức an toàn thực phẩm cho người đân thì việc mở các lớp giáo dục cộng đồng là rất cân thiết [26]

Nghiên cứu “Phân tích những yêu tô tác động đến kiên thức, thực hành về an

toàn thực phẩm ở khu đỗ ủi của thành phố Varanasi” cia Shuchi Rai Đhat và cộng sự (2010) đã tiến hành khảo sát trên 300 người nội trợ với bảng câu hói thiết kể sẵn về

thói quen mua hàng vả nhận thức của họ trong việc thực hiện vệ sinh ATTP ở

im và thực hành an loàn vệ smh

VaranasL Kết quả cho thấy, thỏi quen mua thực gi

thực phẩm của những người nội trợ sóng tại khu đô thị ở Varanasi không liên quan đến

đô tuổi Kết quả cũng cho thấy, không có sự khác biệt đáng kẻ về học vẫn của hai giới tính trong việc kiểm tra khi mua hàng, tuổi và kiến thức không có mỗi lên quan với nhau nhưng học vẫn lại có mỗi quan hệ với việc thực hảnh tốt, Vì vật

nhiều tổ chức và hoạt động của chính phủ đang cô gắng tuyên Iruyễn dưới nhiều hình thức: tỉ vi và radio nhằm nâng cao nhận thức của người dân nhưng cho đến nay có nhiều người vẫn chưa có thới quen tết trong việc mua thực phẩm, thực hành an toàn và

chọn ngiồn nước sạch [25]

Cac tae gid Sandra Buehler, Kish Smith, Geoffrey Lawrence (2010) thuge Đại

hoc Queensland, Australia trong bái viết “Rúi ro thực phẩm, truyền thông vả hiện dai:

Những đặc trưng nhân khâu học và nhận thức về các chất phụ gia thực phẩm, quy định:

và sự nhiễm bản ở Australia” đăng trên tạp chí của Hội Xã hội học Australia Bái viết này đựa trên những số liệu từ một cuộc điều tra quốc gia tại Australia nhằm đánh giá

xem liệu nhậu thức người tiêu đúng đổi với những loại rúi ro thục phẩm có khác nhau

theo những nhân tế nhân khẩu học hay không, Nghiên cửu nảy có ^ trọng tâm chính:

Những người quan tâm đến những rủi ro thực phẩm mới và những người quan tầm đến

những rủi ro thực phẩm truyền thống Đầu tiên, là điều tra thái độ và sự quan tầm đối với chất phụ gia thực phẩm và quy định về thực phẩm, được đặc trưng bởi những rủi

To mới liên quan tới hóa chất, thuốc trừ sâu vả các chất phụ gia và những vẫn đề của

10

Trang 22

quy định nhà nước đối với những nhân tổ hiển đại này Thứ hai, xen xứt những loại rủi ro mang tỉnh truyền thông hơn, liên quan tởi sự nhiễm ban thực phẩm, như sự hư

cứu này đã chỉ ra rằng, những người só [hu nhập hông và quá hạn sử dụng Nghiêi

dưới 25.000 đồ la mỗi năm, những người chưa hoàn thành trung học phổ thông vả những người theo đạo có xu hưởng quan tâm nhiều hơn đến những loại rủi ro mang tính truyền thống Ngược lại, phụ nữ, những người có how Unie cao và những người giảu có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến những rúi ro mang tỉnh hiện đại [34, tr 353

-375]

Voi mue dich đánh giá múc độ thục hành an toãn thực phẩm, kiến thức, hành vĩ của 205 sinh viên và học sinh trung học ở Trimidad (trung bình 18 + tuổi) trong hệ

thông giáo dục tại Cộng hòa Trinidad va Tobaga phía tây Án Độ và để xem xét những

thay đối trong đánh giá của nhỏm khách thể nghiên cứu về cáo đặc điểm nhân khẩu và giáo dục Tác giã khảo sát I6 câu hỏi về thói quen mua thực phẩm, chuẩn bị, thái độ, thành vị kiến thức và nhận thức Những phát hiện chỉ ra rằng 76% sinh viên "luôn

luôn" rửa tay sạch sau khi chạm vào thịt gà/thịt và cả, SÖ% sử dụng thớt riêng/dao cho

nguyễn liệu gà/thịt và cá Nhiễu sinh viên (689) tín rằng chỉ cân rứa thớt khi dùng cho

nguyên liệu thịt gã, thịt và cá, 10% tín rằng sẽ "rải an loàn" để rã đồng thực phẩm bên

ngoài tù lạnh, và 25% cho rằng sẽ

trong hơn bốn giờ Mức độ thực hành an toản thục phẩm là cao hơn (p <0,05) trong

an toàn" khi đễ lại thức ăn nóng ở nhiệt độ phòng

cáo học sinh nữ ở cấp Irung học khi so với sinh viên nữ ở bậc đại học Kết quả cho

thấy không có sự khác biệt trong mức trung bình hành vị an toàn thực phẩm giữa 2 bậc giáo dục nhưng kỳ năng thực hành vá nhận thức của nam thi thấp hơn đảng kế so với

nữ ở cấp trưng học kết quả cho thấy cẩn tăng cường sự cần thiết của các chương trình giáo dục liên tục dễ cãi thiện kỹ năng, nhận thúc an toàn thực phẩm sinh viên của Trinidad Nghiên cứu cững chí ra tuổi tác, giới tính, thu nhập và trình độ học vấn ảnh trưởng đến kiến thức am toàn thực phẩm và hanh vi ATTP [27, tr 1463-1487]

Nhằm mô tä những kiến thức cơ bản và xác định thải độ, hành vị của học sinh

lớp 7 và so sánh kết quả với một nghiên cứu trước đỏ đi ám chứng tác động của giáo

dục, luận án thạc sỹ khoa học (Đại học Tennessec, Knoxvilie) về vệ sinh an toàn thực phẩm của tác giả Ashley § Pedigo, (2008) dã so sánh với kết quả với một nghiên cứu

trước đỏ (Nghiên cứu 1, được thục hiện vào đầu năm học) của các học sinh lớp 7 đã

Trang 23

kiểm tra trước khi được can thiệp giáo dục sử dụng 40 câu hỏi trên 232 học sinh trong

12 trường được chọn Kết quá nghiên cửu 2 (sử dụng 40 câu hỏi trên 232 học sinh

được chọn) cho thấy 63% khách thể hiểu biết lầm quan trọng của rửa lay, nhưng chỉ

50% "luôn luôn" rửa tay trước khi ăn hoặc chuẩn bị thức ăn, 50% “luôn luôn” theo clú

đấn nhiệt độ, nhưng 85% không biết làm thể nảo Có sự khác biệt đáng kế giữa các câu trả lời cho các câu hỏi kiến thức Học sinh trong nghiên cứu lần 2 có kiến thức tốt hon các học sinh của nghiên cửu lần một trong các câu hỏi liên quan đến vi khuẩn và các

mâm bệnh lây nhiễm qua thực phẩm Cân lưu ý rằng đánh giá nghiên cứu 2 đã được

thực hiệu vào cuối năm học (tháng 4-5), theo tiêu chuân chương tình tiểu bang

'Tennessee cho lớp báy, học sinh đã được nghiên cứu cấu trúc và chức năng tế bảo thực

vật và động vật Còn các bài kiểm tra cho nghiên cứu L đã tiên hành đánh giá vào đầu

xiăm học (Tháng Mười - Tháng Mười Một) khi học sinh chưa được nghiên cứu các nội

đụng này Không có sự khác biệt đáng kẻ (p <0,05) giữa nghiên cứu 1 và 2 về kiến thức về an toàn thực phẩm hoặc thái độ/hành vi Rửa tay và sử đụng nhiệt độ thích

hợp, cũng nhụ sự khác biệt hành vì trong giới và một số nhóm khác nhau, nên dây là

một cơ sở để giáo dục an toản thực phẩm vị thành miền Kết quả sơ sảnh giữa các nghiên cứu vị thành niên chỉ ra rằng chương trình an toàn thực phẩm nhắm mu liêu đến thanh thiểu niên của nghiên cửu Ì sẽ có hiểu quả trong việc nâng cao kiến thức của học sinh và cãi thiện hành vị xử lý thực phẩm của học sinh ở mức độ lớn hơn của

hoe sinh lop 7 Giáo dục trong trường trung học là thời gian lý tưởng để dạy kiến thúc

nâu an an toàn cho vị thành niên vì các em dang trong quá trình thiết lập cuộc sống

Do dé, có nhiều khá năng tổng hợp kiến thức an toản thực phẩm và hình thành hanh vi

tích cực [33]

Trong một cuộc khảo sát qua diện thoại đối với 100 nhà chế biến thức ăn ở Oregon, các tác già Woodhurn và Raab (1997), nhận thây rằng ngay cả với nhận thức cao về bệnh tật do thục phẩm, 20% người báo cáo rằng họ không thực hành an loàn trong khâu chuẩn bị thực phẩm Mặc dù thực tế là 56% người được hỏi cho biết rằng

họ có thể nâu chín thúc ăn bị nhiễm Salmonella để ăn mà vẫn an toản và 59% với

E.coli, [Dan theo, 37, tr 63, 64]

Từ kết quả của một cuộc khảo sát qua diện thoại của cư dan Hoa Kỳ vào cuối

năm 1992 đầu năm 1993, các tác giá Altekruse, Street, Lein vá Levy (1996) đã kết

12

Trang 24

luận rằng các nhóm người tiêu dùng cụ thể (dặc biệt là nam giới, người trưởng thành

trẻ tuổi, người chuẩn bị thực phẩm, và những, người có hơn 12 năm giáo dục) cở kiến thức vấn để an Loàn thực phẩm Có 86% người được hối biết răng rửa lay giêmt nguy cơ ngộ dộc thục phẩm, nhưng chi co 66% rita tay sau xử lý thịt sông hoặc gia cảm Ngoài ra, 80% ý thức được rằng để thịt bỏ chín trên một đĩa đã đụng thịt sống sẽ

Tâm lăng nguy cơ ngô độc thực phẩm, nhưng chỉ 6794 làm sạch thớt và đụng cụ sau khi

tiếp xúc với thịt sống hoặc gia cảm Tuy nhiên, 67% biết rằng nâu chín thịt làm giảm

tốt nguy cơ ngộ độc thục phẩm và 71% dùng bánh hambtrger đã nâu chín tại nhà Như

vậy chỉ 2⁄3 số người được hỏi thực hành an toàn cho ba nguyễn lắc xử lý thực phẩm còn lại một phần ba sỏ người đã không lắm như vậy Diễu này cũng tương tự như dữ

liệu trang Báo cáo Án toàn Thục phẩm Quốc gia Anh quốc gần đây, trong đó 40% số

người được Hỏi cho biết để bão quản thực phẩm theo đúng tiêu chuẩn đã để ra và hơn một nửa số người nỏi rằng họ đã không tuân theo các hướng dẫn chuẩn bị và nấu ăn

của nhà sân xuất (Worsfold & Griffith, 1997b) [Dan theo, 37, tr 63, 64]

TNghiên cứu Hành vì người tiêu đừng và ý định mua thực phẩm hữu cơ cửa bai vie gid Justin Paul (2012), (ai hoc Thuong mai va Kinh doanh Nagoya, Nagoya, Nhit Ban) va Jyoti Rana, (Dai hoc DAV Centenary, Faridabad, An D6) duoc đăng trên lạp

chi Tiếp thị tiều dùng với mạc dich tim biểu hanh vi của người tiểu ding voi méi trường sinh thái vả y định mua thực phẩm hữu cơ Các nghiên củu nhằm xác định các yêu tố ânh hưởng đến hành vĩ của người tiêu đông đổi với thực phẩm hữu cơ Phương pháp sử dụng để thu thập dữ liệu là phỏng vẫn trực tiếp, sử đụng bảng câu hỏi cầu trúc, với những câu hỏi đóng, Với tổng số người tham gia cuộc điều tra là 463 người, nghiên cứu đã sử đụng nhiều phân tích hồi quy, phân tích nhân tổ và phân tích cụm với quy mô mẫu lớn Kết quả cho thấy sửc khoẻ, tinh khả đụng vả giáo dục tử các yếu tổ nhân khẩu học có ảnh hưởng tích cực dén thai độ cửa người tiêu đúng đối với mua

thực phẩm hữu cơ Sự bài lòng tổng thể ¡ thực phẩm hữu cơ

nhiều hơn thực phẩm về cơ nhưng mức độ hải lỏng khác nhau phụ thuộc vào nhiêu

yếu tổ Người tiêu ding hài lòng với thực phẩm hữu eø với nhiều lý đo trong đó lý đo

ủa người tiêu dùng đổi

Tảnh mạnh, an toàn cho sức khỏe lần đầu tiên xuất hiện trong đầu họ chiếm 96%, li¢p

theo là an toàn về môi trường, dap ứng khẩu vị thay dỏi Chất lượng sản phảm cũng là một yếu tổ rất quan trọng đối với người tiêu ding thực phẩm hữu cơ Sự hài lòng của

Trang 25

người tiêu đùng dối với thực phẩm hữu cơ cao hơn thực phẩm vỏ cơ Điều đó có nghĩa

họ khả hải lòng với thúc ăn Người tiêu dùng nghĩ rằng ăn thực phẩm hữu cơ rất tốn kém Nhung họ cũng tín rằng vide trả giá cao hơn có thể mang lại cho cơn người sự

khóe mạnh, có một sức khỏe tốt [29, tr 412- 427)

Một nghiên cửu quan sát xác định điểm quan trợng trong quá trình chuẩn bị

thức ăn rong nước đã dược thục hiện bởi Tean Kenncdy và Samit Gibney va cng su (2011) Trung tâm Hành vị và Y tế, Viện Geary, Đại học College Dublin, Ai Len đăng,

trên tạp chí Thực phẩm Anh Có 60 người tham gia đã được tuyên đụng bởi Amarach

(Ballstridge, Dublin, Treland), mội cơ quan nghiên cứu tiếp thi, họ đại diện cho những,

người mua sắm thực phẩm chính về tuổi vả giới tỉnh Người tham gia sau đó đã được

liên lạc qua đường bưu điện và hướng dẫn về việc mua thực phẩm theo quy định,

Những người tham gia sau đỏ đã được liên lạc qua điện thơại và sắp xếp lịch để các

nha nghiên cửu đến thăm vào một ngày và thời gian phủ hợp với người tham gia Việc

chuẩn bị bữa an wa nau ăn được ghi lại bằng camera và kết hợp sử đụng bãng hỏi

Kết quả từ nghiên ctu nay cho thấy một Hiểu hụt quan trọng không chi với kiển thức an toản thực phẩm mà cỏn liên quan đến thực tiễn thực phẩm an toàn, điều

nay lái ngược với ruột số nghiên cứu (A]brecht, 2007: Brennanel, 2007; Raabet, 1997; 'Worsfold và Griffith, 1997; Altckruse và cộng sự, 1999) dã báo cáo có một chênh lệch

giữa kiển thửc vả thực tiễn vẻ an toàn thực phẩm [ Dấn theo 30, tr 766-783]

Kennedy, 2011; Kennedy, 2005; Dharodet, 2004) da tim thấy một liên kết giữa

kiển thức và thực hanh an toản thực phẩm Những người tham gia cỏ kiến thức về an toản thực phẩm thấp, đặc biết là việc xác định các loại thực phẩm, các loại vi khuẩn

khác nhau, có khả năng gây ngộ độc thực phẩm, nhiệt độ "vùng nguy hiểm", các

phương pháp kiểm tra thịt lợn thịt bỏ và gia cẩm dược nấu chứa kỹ Kiến thức vẻ an toàn thực phẩm có liên quan đến hanh vi an toàn thực phẩm và độ sạch sẽ của bàn tay Những nỗ lục có ý thức để đâm bảo thực phẩm an toàn có liên quan đến kiến thức an toàn thực phẩm, làm cho rưức độ nhiễm khuẩn thập hơn trong chuẩn bị thức ăn vả việc

thiêu kinh nghiệm về ngộ độc thục phẩm Mullen và Wong (2009) cũng nhận thay

thành viAhói quan trong quá khứ là một nhân tổ dự báo chính xác về lành vị, thái độ đổi với việc chuẩn bị thức ăn hợp vệ sinh dược cho là tích cực Những người có nỗ lực

có ý thức để đảm bảo rằng thực phẩm họ ăn là an toán, có nhiều khá năng đã nấu chin

14

Trang 26

và chuẩn bị thức ấn an toàn hon và họ cũng có nhiều khả năng không bao giờ bị ngô độc thục phẩm hơn những người không thực hiện sự nỗ lực cỏ ý thức.| Dẫn theo, 30, tr,

Nhìn chưng, mức độ quan trọng cao liên quan đến việc thực hành an toàn thực phẩm

đề ngăn chặn ngộ độc thực phẩm của người tham gia thì họ sẽ thực hành tốt hơn Gần như tất cả những người tham gia đều bảo cáo rằng họ thưởng nàu ăn và mua sắm thực

phẩm, chúng đóng một vai trò quan trọng, trong việc kiếm soát các mỗi nguy vẻ thực

phẩm và ngắu ngửa bệnh tật đo thực phẩm gây ra Không có người [ham gia báo cáo

ràng nhà của họ là nguồn gốc của một căn bệnh do thực phẩm mà họ đã mắc phải, nhưng gân một phân tư báo cáo rằng nha la nguén gây ra các bệnh về thực phẩm nhiều nhất có thể xây ra Hầu hết những người tham gia cũng nhận thấy rằng kỹ năng riầu ăn của họ là tốt và nhiều người tham gia cho biết họ đã hiếm khi không thực hành A'1'TP

[30 tr 766-783]

Khi được hỏi, người tham gia cho rằng mức đó quan trọng cao hơn là "kiểm tra

kĩ thịt bò và thịt gia cảm được chế biển "hơn bắt kỳ thực hành an toản thực phẩm nào khác Hầu hết người tham gia cũng xác định các phương pháp chính xác để kiểm tra thựt bỏ và gia cầm được nấu chin đủ Tuy nhiên, đa số người tham gia đã không sử dụng những phương pháp này vá một số luợng lớn các mẫu thịt bỏ và thịt gà không được nấu triệt để khi kiếm tra bằng mắt thường của các nhà nghiên cứu Đảng lo ngại

là sự hiện điện của vi khuẩn trong các mẫu thực phẩm sau khi chuẩn bị thức ăn và nâu

ăn Sự hiện điện của 5 Aureus có liên quan đáng kế đến việc không đạt được nhiệt độ nâu Lối đa là 74 độ Œ

Nhiễm chéo: có một sự khác biệt đảng kê (với một kích thước hiệu ứng lớn)

giữa các vị sinh vật ở điểm trước và san khi chuẩn bị thức ăn và nâu an Tất cả các vi

khuẩn thường có mặt trong các bổn rửa chén, các miếng rửa bát, đĩa, và thới ước khi

chuẩn bị và nấu ăn Phân tich quan sát cho thấy điều dé, những nơi có tần suất cao nhất bị nhiễm ban thông qua tiếp xúc trực tiếp với thủc ăn thô và nhiễm chéo qua bản

Trang 27

tay của người xử lý thịt sống, Quan trọng hơn, phản tích các quan sát va vi sinh học

xác định các nguằn lây nhiễm chéo là thớt, tay, dao vá vôi nước Mọi người thường

không rửa lay sạch sẽ mặc dù mức độ cao nhận thúc về nguy cơ gây ngô độc thức an

liên quan dén việc không rửa tay trước khi chuẩn bị thức ăn Miột số lượng lớn các nghiên cứu khác cũng đã xác định không rửa tay triệt đề trước, trong và sau khi chuẩn

bị thức ăn và xử lý nguyên liệu thiUgia cằm (Byrd-Bredbenneret, 2007, Anderson và cộng sự, 2004; Gorman va céng su,2002, Jay va Rivers, 1984, Worsfold va Griffith,

1997) [Dẫn theo 30, tr 766-783] Ilo thấy rằng ban tay kém sạch sẽ, sự an toàn của

thực phẩm kém, liên quan đến kiến thúc về an toàn thực phẩm kém Tâm quan trọng, của ö nhiễm chéo được nhân mạnh bởi thực tế là vi khuẩn có nhiều hơn và phổ biến

trong cáo mẫu sa lich hơn các miu thit/thit ga [Dan theo, 30, tr 766-783]

1.13 Những nghiền cứu nhận tuừc và hành vì vỀ vệ sinh an toàn thực phẩm ð trong nước

Ö Việt Nam, tỷ lệ ngô đệc thực phẩm (NĐTP) hiện còn ở mức cao Hàng năm,

có khoảng 1 50 - 250 vụ NĐTP dược báo cáo với từ 3.500 dến 6.500 người mắc, 37 -

7) người tử vong, Erong thực tế con số nảy có thể cao hơn nhiều đo công tác điều tra,

thông kế báo cáo chưa đây đũ Giai đoạn 2006 - 2010, bình quân hàng năm có 189 vụ

NĐTP với 6.633 người mắc và 52 người lử vong, số người mắc và số bử vong đo NDTP chua thay 44i nhiều so với giai đoạn trước [Dây là một thách thức lớn với công tác phòng chống NĐTP ở nước la [4]

Nghiên cửu vẻ thực trạng VSATTP trong san xuất nông nghiệp, cho thấy trong, trồng trọt, tỉnh trạng sử đụng hóa chất, phân bém và các chát điều tiết sinh trưỡng thiểu

khoa học vẫn còn phố biển đặc biệt là việc lam dung phân võ co, thuốc kích thích sinh:

trưởng Hiện tượng vững sẵn xuất rau máu gan khu công nghiệp, nước tưới không dân tảo vệ sinh vẫn côn tên tại Tại TIả Nội, số mẫu có đư lượng thuốc bảo vệ thục vật chiếm

69.4%, trong đó 25% vượt miïc cho phép [3] Nghiên cứu của Nguyễn Sơn Hà cho thay

nhóm rau ăn lá có tý lệ mẫu chủa dư lượng hỏa chất bảo vệ thục vật vuợt mùc cho

16

Trang 28

không bảo dim vé sinh Công tic kiểm dich dóng vật còn kém hiểu quả, trang thiết bị cho các chỉ cục thủ y, trạm, chốt kiểm dịch còn hạn chế chính những nguy cơ này sẽ đe đọa trực tiếp đến sức khôe gom người

Nhà nước dã ban hành Luật vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm cung cấp những hiểu biết về an toàn thục phẩm và những điều kiện sản xuất, chế biến, bảo quản thực

đâm bão không ảnh hưởng đến súc khốc và tính mạng cửa cơn người và những

H

quy định về kinh doanh, quản lý giảm sát thực hiện vệ sinh an toán thực phẩm ở các cơ

quan tổ chức

Trong những năm qua, ở Việt Nam vẫn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đã thu hút

sự quan tâm của nhiễu nhả nghiên cứu trên nhiều góc độ khác nhau, cỏ thể đến một

số những công trình nghiên cứu tiêu biều rửa:

Để tài “Đánh giá thực trang công tác dim bao chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm ở Dắc Lắc 5 năm (1998-2002)” của tác giả Nguyễn Iữu Huyện (1998-2002) đã phan tích kiến thức, thái độ thực hành vẻ vệ sinh ATTP của người tiêu dùng ở Đắc Tắc Kết quả nghiên cửu đã chỉ ra dối với những người đã từng nghe các thông lim về

vệ sinh A'LTP thi truyền lúnh là kênh được nhiều người xem nhất, 91,3% người tiêu đúng biết được thé nao 14 vé sinh ATTP va 90.5% biết được thé nào là ngõ độc thục phẩm; cỏ 96,39% nhận các thông tin về vệ sinh ATTP từ vải tuần dến vải tháng |8 |

Dể tìm hiểu kiến thức, thực hảnh vệ sinh an toản thực phẩm của người nội trợ

chính trong gia đình tác giả Cao Thị Hoa và cộng sự (2006) đã tiến hành khảo sát 132 agười/132 hộ gia dình ở phường Thanh Lương, quận Hai Bả Trưng, Hà Nội Kết quả

cho thay: múc độ thục bành vệ sinh A'FTP của người nội trợ chua đi đôi với phần kién thức đã có, mức độ kiến thức tốt đạt 76,5%, trong khi đó thực hành đạt yêu cầu chỉ có 65,1% Những vẫn dễ thiéu sot va không chủ ý, trong việc thực hành bya chọn, chế biển va bảo quản thục phẩm của người nội trợ lả: 26,5% không thường xuyên mua

thực phẩm tại nơi có địa chỉ tin cậy, 25% không thường xuyên rửa tay trước khi chế

biển thực phẩm, 29,5% không thưởng xuyên che đậy thực phẩm sau khi nâu chin;

4 không thường xuyên sử dụng 2 thót riêng biệt đề chế biển thực phẩm Từ đó

Trang 29

Nghiên cứu tìm hiểu nhận thức của người bán và người mưa thức ăn dường phố trong đề tải “Kiến thức - Thái độ - Thục hành về vệ sinh an toàn thực phẩm của người

bắn và người mua Khúc ăn đường phố ở thị xã Bến Tre - Tĩnh Bến Tre năm 2007”, hai táo giả Lý Thành Minh, Cao Thanh Diễm Thuý (2011) tiến hành trên 266 người bản, người tiêu đùng thức ăn đường phố đã cho thây: tình hình vệ sinh ATTP của các cơ sở

kinh đoanh thức ăn dưỡng phố chưa kiểm soát tốt, có nhiều người bán thức ăn đường phố chưa được khám sức khoé định kỳ vả tập huấn kiến thức vệ sinh A'TTP, tỉnh hình

vệ sinh cơ sở kém cần được người kinh đoanh và cơ quan chức năng quan tâm hơn Ý

thức vệ xinh cá nhân của người bản thập Người tiêu đừng thức ấn đường phố ở thị xã

Bén Tre có ý thức khả tốt về vệ sinh an toản thực phẩm, tuy vậy vẫn có 96,2% sử dựng

thức ăn đường phố Từ đó, nhóm tác giả đã đưa ra kiến nghị: cần tầng cường công tác

quân lý só phân cấp hành chính nhất là luyến xã phường để thúc đây người bán thúc

ăn đường phóái khám sức khoẻ định kỳ, học tập kiến thức vệ sinh ATTP đề từ đó họ

có ý thức giữ vệ sinh cá nhân cũng như vệ sinh cơ sở tốt hơn Tăng cường công tác truyền thông giáo dục dễ nâng cao ý thức cả cộng đồng, để người tiêu đứng cương, quyết hơn không sử dụng những thức ăn đường phố kẻm vệ sinh, góp phần thúc đây

người bán ý thức giữ vệ sinh tốt hơn Bên cạnh đó, cần thành lập mô hình tập trung cơ

sở kinh doanh thức ăn dường phố vào các khu vực ăn uỏng đã dược một số nơi trong, nước thực hiện, điều nảy giúp công tác quản lý được thuận lợi hơn [12]

Với mục tiêu đánh giá sự thay đổi nhận thức của người tiêu đừng và người quân

ly cấp xã về vệ sinh an toàn thực phẩm tại Án Giang nhằm nâng cao hiệu quả việc

quản lý vệ sinh ATTP tại địa phương, Lê Minh Lly và cộng sự đã tiền hành để tải

“Hiệu quả thay đối vẻ kiến thức thực hành của người tiêu đủng và công tác quản lý về sinh an toàn thực phẩm ở An Giang năm 2007” Bằng phương pháp nghiên cửu can

thiệp trên nhóm người tiêu đùng (nội trọ) từ 18 tuổi trở lên cư trú tại An Giang và các cản bộ chủ chối quân lý vệ sinh ATTP phường xã tại 30 cum điều tra, tổng số mẫu

điều tra là 598 người Kết quá nghiên cửu cho thấy: tý lệ người tiêu dùng có kiến thức

toản điện về vệ sinh ATTD chiếm tỷ lệ thập Người tiêu đừng chỉ đạt yên cầu trên 50%

khi lựa chọn phương tiện phục vụ và rhiện biết thức ăn am toàn, người Hiệu dũng vẫn còn để đãi trong lựa chọn nơi bản hàng vá người bán hàng, Sau 9 tháng, can thiệp, sự

cải thiện về kiến thức tiêu dùng không nhiễu 2 tiêu chí cái thiện là: Lựa chọn noi ban

18

Trang 30

và người bản bàng đạt vệ sinh ATTP; còn lại 2 tiêu chỉ: phương tiên phục vụ, nhận

biết thúc ăn an toàn tăng không dang kể Căn bộ quản lý vệ sinh ATTP đã được đảo

tạo bài bản không nhuều Điền đó làm cho công tác tổ chức quân lý vệ sinh ATTP gặp

nhiều khó khăn Từ đỏ, nhòm nghiên cửu đã dua ra một số kiến nghị như: Cần phổ biển kiến thức năng cao nhận thức bảo đảm vệ sinh ATTP cho người tiêu đùng và tiến

thành tập huấn nững cao trinh độ quản lý vệ sinh ATTP cho các cấp quần lý, đặc biệt là

tuyển cơ sở [2U]

Dé tim hiéu nhận thúc của người kinh đoanh và người tiên dùng về vệ sinh an

toàn thực phẩm, luận án chuyên khoa cấp TT “Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành

về vệ sinh an toàn thực phẩm của người kinh doanh vả tiêu dừng thực phẩm tại tính An

Giang năm 2009” của tác giả Từ Quốc Tuân (2010) đã tiền hanh khảo sát trên 721 co

sở kinh doanh thực phẩm và 725 người tiêu dùng, Kết quả cho thấy: đối với người kinh doanh thực phẩm, tỳ lệ đạt về kiến thức vệ sinh ATTP là 67,3%, thái độ đúng là

62,3%, thực hành đứng là 31,3% Giữa kiên thức và thực hành của người kinh doanh

thực phẩm có các mỗi liên quan với việc tham dự các lớp tập huấn về vệ sinh ATTP, nơi sinh sống, Người kinh doanh có tham dự các lớp tập huần vệ sinl: A'FP, sống ở thành thị sẽ có kiến thức, thực tảnh tốt hơn Riêng thái độ của người kinh đoanh chỉ có môi liên quan dén noi sinh sóng Đối với người tiêu dùng: tỷ lê đạt về kiện thức về

sinh ATEP lả 31,4%, thải độ đúng là 65,9%, thực hành đúng lá 37,492 Kiến thừe của

người liêu dùng có mỗi liên quan đến tuổi, nơi sinh sống, học vẫn Người tiêu đừng tuổi 18 - 40 tuổi, học vẫn cao sẽ có kiến thức tốt hơn Thái độ và thực hành của người tiêu dùng có mỗi liên quan đến nghề nghiệp, học vấn, thu nhập và tham dự các lớp tập

tuân vệ sinh ATTP Người tiêu đùng có nghề nghiệp là công nhân viên chức, buôn

bán; học vẫn cao, thu nhập én dink va có tham dự các lớp tập huấn vệ sinh AI LP sẽ

có thái độ tốt hen [L9]

Bãi viết “An toàn Huục phẩm từ hệ thông phân phổi bán lê tại các chụ đầu mà

của tác giá Phạm Thiên llương (2013) dựa trên một nghiên củu thuộc dự án hợp tác

VECO —IPSARD đã đưa ra một số các tiêu chuấn ATTT của Việt Nam hiện nay, phân

tích gác văn bản chỉnh sách liên quan và lập Irung vào phân tích thực trạng Hệ thông,

phân phổi ban lẻ tại một số chợ đầu mới lớn chuyên cung cấp thực phẩm ở Hà Nội, quá trinh vận chuyển, phân phối, bảo quấn và ý thức cộng đồng vé van dé vé sinh

Trang 31

ATTP Tw dé tac gia di dua ra két luận vệ sinh ATTP tong ca nude néi chamg va tai

các chợ đầu mối Lá Nội nói riêng đang gây nhiều lo lẳng cho người tiêu dùng, lrên

thực tế, nhiêu sự kiện như việc cổ tình sử dụng những hod chal cfm ding trong bao

quan rau quã, thực phảm, trong nuôi trồng, chê biên nông thủy sản, việc sản xuất một

số sản phẩm kém chất lượng hoặc do quy trinh chế biển hoặc do nhiễm độc từ môi

trưởng, hoặc do sử dung chất bảo quản tủy tiện của người buồn bán đang gây ảnh

thưởng xâu đến xuất khẩu và tiêu dùng Các vụ ngộ độc thực phẩm hàng loạt tại một số

bếp ăn, nhà hàng da lam bung lên sự lo âu không ngót của người dân Trên cơ sở đó,

tác giả cũng đã đưa ra ruột số giải pháp cụ thể cho từng nhóm đối tượng: từ góc độ người tiêu dùng, từ phía nhà cung cấp thực phẩm, tử phia quản lý nhà nước [11]

Táo giả Báo sĩ - Thạc sỹ Lê Tân Phùng (2012) trong nghiền cửu: Đánh giá thực

trạng và để xuất các giải pháp khả thí nhằm đâm bão vệ sinh an toàn thực phẩm tại Khanh Ila, két qua cho thấy kiến thúc và thực hành về an toản thực phâm của các hộ gia đình vẫn có một số hạn chế nhất định Tỷ lệ ô nhiễm vi sinh vat trong nude uống

đồng bình côn cao, sân phẩm [hũy sẵn côn sử dụng chất bảo quản không được phép

(wrê) và hản the trong các săn phẩm bún, phớ, chả, nem; tỷ lệ nhiễm ký sinh ting trong rau còn cao và du lượng thuốc bảo về thực vật rong rau, quả vẫn còn tổn lại Tỷ

lê các cơ sở lả nhả hàng ăn uống trong nghiên cửu này đáp ứng dây dủ 14 tiêu chí về

sinh cơ sở thea theo Quyết định 41/2005/QĐ-BYT Hộ Y tế đạt thấp (6,4%) Xét

nghiệm bản lay nhân viên vẫn còn tiên 50% đương tính với 1 trong 3 loại vị khuẩn: J coli, Staphylococcus aureus va Streptococcus faecalis Về thực trạng của các cơ sỡ

thức ăn đường phố: Không có cơ sở thức ăn đường phổ nào đáp ứng đầy đủ 10 tiêu chí

vệ sinh theo Quyết định 3199/2000/QĐ-BYT ngày 11/9/2000 của Bộ Y tế Vẫn tên tại

những nhận thức không dung vẻ VSATTFP trong các hộ gia dinh: Thực hành vệ sinh

trong chọn lựa, mua sắm và chế biển thực phẩm của hộ gia đỉnh cũng cản những vẫn

ó trên 40% số người được hỏi bảy tô ý kiến chủ quan của hợ là

không an tâm hoặc rất không an tầm về thực trạng VSA'LTP tại địa phương Vẻ quần

Jy va năng lực quản lý vé sinh an toàn thực phẩm của tỉnh Khánh Hòa, tỉnh đã có đây

đủ các cơ quan để quân lý VSATTP lại địa phương Tuy nhiên, qua tháo luận nhóm đã

cho thấy đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý VSATTP là còn rất mỏng ở tắt cả các tuyển và các ngành, không đủ dé thực hiện công tác kiểm tra, giảm sat Tinh trạng

20

Trang 32

chéng chéo trong quản lý, kiểm tra, thanh tra, hoặc bỏ sót quản lý vẫn còn tổn tại do thiểu các văn bán quy định Các cơ sở nhà hàng ăn uống, thức ăn đường phá chưa đáp ứng đây đủ các tiêu chỉ vệ sinh do Bộ Y tế quy định [15]

Nhằm tìm hiểu nhận thức của người tiểu dùng thực phẩm về an toán thực phẩm

đề tài “Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm của

người tiêu dùng thực phẩm tại huyện Châu Thành” của tác giả Trương Văn Dũng

(012) trên mẫu gồm 700 người tiêu dùng thực phẩm tử 18 tuôi trở lên tại huyện Châu

Thanh, két qua cho thay: Về thực trạng, kiên thức, thực hành của người tiến dùng thực

phẩm: Tỷ lệ người có kiến thức đứng 90,14%, tỷ lệ người có thái độ đúng 84,14%, tỷ

lệ người có thực hành đứng 89,]4%; Một số yếu tỏ liên quan đến kiến thức, thái độ,

hành vi: có mắi liên quan giữa kiến thức đúng với các yếu tô độ tuổi, học vận, thời

gian (ham gia nội lrợ, thư nhập kinh tế; Có mối liên quan giữa độ tuổi và thực hành

hoc vấn, nghề nghiệp, thời gian nội trợ, thu nhập kinh tế và nhà ở đúng với các yêu

Nghiên cứu cũng đá đưa ra kết luận đỏ là tỷ lệ người tiêu đúng trong huyện có kiến thức, túi độ và thực hành khả tốt về vệ sinh ATTP Cần lũng cường sông lá tuyên truyền trực tiếp vá tập trung vào nhỏm những người tiêu dùng đưới 30 tuổi, những, người có hoc van thap, những người là nông đân làm ruộng, những người có kinh tế không ôn định, hộ cân nghèo và hộ nghẻo,

Một số nghiên cửu trong chuyên đề học tập của trường đại học Y Dược - Luế

về kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm của người đân tại thành phố Tuy Hòa, Phú Yên (2010) đã xác định dược tỷ lệ người dân hiểu biết về vệ sinh an toàn thực pham trong, những vấn đẻ cụ thể như: nguy hiểm của thực phẩm không an toản đổi với sức khỏe, các bệnh lý gây ra do thực phẩm kém vệ sinh, những nguyên tắc trong lựa chọn thục phẩm, cách chế biến thực phẩm hợp vệ sinh và những nguồn thông tin liên quan dén kiến thúc về vệ sinh an toàn thực phẩm của người dân

Thư vậy, vẫn dé an loàn thực phẩm đã được quam lâm nghiên cửu ở nước la Các công trình nảy hấu hết đều được tiếp cận đưới gọc độ của y học, xã hội học trong,

đó, các tác giả đã tập trưng tìm hiếu thái độ, nhận thức, hảnh vi vé van đề vệ sinh

ATTP của người buôn bản, người quân lý, kinh doanh và người tiều đúng thực phẩm ö

một số dịa phương, từ dó, dưa ra các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của mọi người trong việc đảm báo vệ sinh an toản thực phẩm

Trang 33

Tuy nhiên, tiếp cận dưới góc độ tâm lý học phân tích tác động của nhận thức

đến hanh và thục hành và tim ra những yêu tỏ ảnh hưởng đến nhận thức và hành ví của

người đân về vàn để vệ sinh an toàn thực phẩm cờn khá mới mổ và chứa được triển

khai trong xuột chương trinh nghiền cứu cụ thẻ nào, Vì vậy tiếp cận dưới góc dộ tâm lý

48 phân tích nhận thức và hành vi ATTP nhằm mô tã thực trạng nhận thức và hành vỉ ATTP của người dân vả tìm ra các yếu tổ ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi tix do góp phân nâng, cao hiểu biết và thực hành của người dân về cách lựa chọn, chế biến,

‘bdo quan thực phầm một cách an toàn nhất nhằm bảo vệ sức khỏe cho gia đình vã góp

phan nang cao chất lượng chộc sông,

1.2 Lý luận về nhận thức và hảnh vi của ngườ ý sinh an toàn thực

phẩm

1.21 Mật vỗ khải niệm cư ban cite dé tai

12 Khái niệm vệ sinh an toàn thực phẩm

Theo Luật vệ sinh an toàn thực phẩm của Việt Nam [21]

Thực phẩm là những sẵn phẩm thức, ăn đỗ uỗng của cơn người đưới đựng, tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biển, bao gêm cả đồ uống, nhai ngậm và các chất được sử dụng trong sản xuất và chế biển thục phẩm

.An toàn thực phẩm (Food safeby) là việc bảo dâm đề thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tỉnh mạng con người khi được sử dụng An toàn thục phẩm liên qua đến

sự có muật của các mỗi nguy hại vé un toàn thực phẩm mà không bao gồm các khia cạnh khác liên quan dến sức khỏe con người như thiểu dinh dưỡng,

Ngộ độc thục phẩm: là các biểu hiện bệnh lý xuất hiện sau khi 4n, uédng và cũng,

là hiện tượng người bị trứng độc, ngộ độc đo ăn, uống phải những loại thục phẩm nhiễm khuản, nhiễm độc hoặc có chứa chất gây ngộ độc hoặc thức ăn bị biến chất, ôi thíu, cỏ chất bảo quản, phụ gia nó cũng có thể coi là bệnh truyền qua thục

mẻ là kết quả của việc ăn thực phẩm lạ ô nhiễm Người bị ngõ độc thực phẩm thường biểu hiện qua những triệu chứng lâm sảng như: nôn mứa, tiêu cháy, chóng

mặt, sốt, đan bụng Ngô độc thực phẩm không chi gay hại cho sức khỏe (có thế đẫn

đến tử vong) mã còn khiến linh thân con người ruột mỗi

Theo Tổ chức Y tế Thé gidi (WHO): “V sinh an toan thực phẩm là việc đâm

bảo thực phẩm không gây bại che sức khỏe, tinh mang người sử dụng, đám bảo thực

22

Trang 34

phim khéng bj héng, khéng chita cdc cdc tae nhén vat I, hda ioc, sinh học, hoặc tạp

chất quả giới bạn cho phép, không phải là sẵn phẩm của động vật, thực vật bị bệnh có

thể gây bại cho sứo khỏe người sử đụng" |36|

Vệ sinh an toán thực phẩm la công việc đời hỏi sự tham gia của nhiều ngành, nhiều khâu có liên quan đến thực phẩm như nông nghiệp, thú y, cơ sở chế biến thực

y tổ, người tiêu dùng, Vì vậy, để dâm bão vệ sinh an toàn thực phẩm là công,

H

việc đôi hỏi sự tham gia của nhiều ngành, nhiều tổ chức và nhiều khâu có liên quan

đến thực phẩm như nông nghiệp, thủ y, ca sở chế biển thực phẩm, y tế, người tiêu

dụng Vệ sinh zm toàn thực phẩm chỉ được đảm bão khi có sự hiểu biết đầy đã và thông nhất của người tiêu dùng thục phẩm, các nhà quản lý lãnh đạo, những người sin

xuất chế biên và người kính doanh thực phẩm Tuy nhiên, trong phạm vi của luận văn

xây chúng tôi chỉ nghiên cím nhận thức và hành vĩ của những người tiêu dùng lả người

đân, trong việc lựa chọn, chế biến và bảo quản thực phẩm an toàn trong gia đỉnh

1.2.1.2 Khải niệm người tiêu dùng

Theo quan niém chung trong ti lia Huong dẫn của Liên hợp quốc về bảo vệ người tiêu dùng ban hành từ năm 1985 và đã được hiệu chính vào năm 1999, người

tiêu đùng là người được hưởng 8 quyên sau đây: (1) quyền được thỏa rnấn những nữ: cầu cơ bản, (2) quyền được an toàn, (3) quyền dược thông tín, (4) quyền được lựa chọn, (5) quyền được lắng nghe, (6) quyền được khiếu nại và bồi thường, (7) quyền được giáo đục, đảo tạo về tiêu đừng, () quyền được có môi trường sống lành mạnh và biên vững Xem xét tổng thể nội dụng của 8 quyền, có thể thấy rằng, đây chỉ có thể là các quyền mà chí chủ thể là cá nhân con người mới đây đủ tư cách đề thụ hưởng Theo

luật bảo vê ngời tiêu đủng của Hoa Kỷ: Các quy định về bảo về người tiêu đùng ở

Hoa Kỷ nằm trong, pháp luật của liên bang và pháp luật của các bang, cho rằng ““Mgười tiêu dùng là cá nhân tham gia giao dịch với mục đích chủ vu vì như cầu cá nhân hoặc

sink hogt hé gia dink” Theo 46, ngudi tidu ding được biểu là cá nhân đơn lẽ

Việc quy định người tiêu dừng chí là cá nhân sẽ gớp phản khu biệt hóa đổi

tượng được bảo về, tập trung nguyên lực vốn có hạn của nhà nướccho việc bảo về nhóm

người tiêu đúng yếu thể nhái, cần được bảo vệ nhất — đó chính là các cả nhâu tham gia mua sắm hàng hỏa, địch vụ nhằm mục đích sinh hoạt tiêu dùng cá nhân của bản thân

hoặc của gia đình minh

Trang 35

Theo lĩnh vực kinh đoanh các sản phẩm và dịch vụ: Người tiêu dùng là người

tham gia vào quả trình lăn sản phẩm dịch vụ bị hao món hoặc mắt giá trị sử dụng họ

cũng được gợi là người sử dụng cuối cùng (ond naer), Người liên dùng là những người bỗ

ra một giả trị tương xứng với sản phẩm dịch vụ cân mua dễ di lấy nó,

Theo pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Kam thì người tiêu đừng,

là người mua, sử dụng bang béa dich vu cho muc dich tiêu dùng, sinh hoạt của cá

nhân, gia đình vả tổ chức

Theo tác giả Nguyễn IIữu Thụ (2007) đã định nghĩa: “Người tiêu dùng là cá

nhân hay nhóm người có mong muốn, nhụ cầu hoặc dang tim kiếm, xử dụng sân phẩm, địch vụ nhằm mục đích nào đỏ Người tiêu dùng là người sử dụng của cái, vật chất đề

théa man nhu cầu đời sông của bản thân được thực hiện qua hành vi tiêu dimg Ho la

người trực tiếp sử dụng và đánh giá sẵn phẩm, trực tiếp lìm ân phẩm mà họ mong

oi” [18, w 37]

Theo định nghĩa nảy người tiêu dùng là khái niệm đùng để chỉ trực tiếp người

sử dụng sẵn phẩm, địch vu cho dù người dó có trực tiếp thực hiển giao dịch, mua bắn hay không, nhưng họ là những người trực tiếp sử dụng và danh giả, là người sử dụng

Như vậy, trong luận văn này chúng tôi dổng ý với khải niệm người tiệu dùng cửa tác giá Nguyễn LIữu Thụ: “A/gười tiêu dùng là cá nhân hay nhóm người có mông

muốn, nha cầu hoặc dang tim kiếm, sử dụng sản phẩm, địch vụ nhằm mục đích nào đó

Người tiêu dùng là người sử dụng của câi, vật chất dễ thâu mẫn nhụ cầu dời sông của bản

thân được thực hiện qua hành vỉ tiêu dùng, liọ là nguôi trực tiếp sử dụng và đánh giá sản

phẩm, trực nắp từm sản phẩm mà họ mong đợi” [18, tr.37]

1.2.1.3 Khái miệm hành vì vệ sinh an toàn thực phẩm của người tiêu dùng

Quá trình đi từ cảm giác tới ý thức chính là quá trinh điễn biên về tâm 1ý của

sơn người Khi xera xẻi cụ thể với người tiêu đùng thực phẩm, thể giới quan của họ sẽ

14 tit cả các sự vật hiện tượng có liên quan tới việo tạo ra ý thúc về như cầu tiêu đừng thực phẩm Quá trình di từ cảm giác tới nhận thúc là hiệu thục khách quan Đây là các giá

trị thông tin mà con người có thể mong muốn hướng tới hoặc ghí nhận dễ quyết dịnh thực

Trang 36

hiên hay loại bồ mong muốn Đây có thể là các trang thải cảm xúc như: yêu, ghét, tm tưởng, không tin tưởng, hải lòng, không hải lòng về một loại thực phẩm nảo đó

Mồ hình phân loại các mức độ nhận thức của Benjamin Bloom (1956), nhan thc được chia Thành sảu mức độ, tăng đâu khả năng tiếp nhận trí thức và kỹ nẵng (có ảnh

hưởng lớn trong tiếp cận dạy và học), như: Biết - liễu - Áp dung - Phân tích - Tang

hop - Đánh giá Đề đạt dược múc độ nhận thức cơ bản thì con người khi được trang bị

kiến thức trong một lĩnh vực nào dỏ thì hợ phải vận dụng những kiến thức đỏ hay thục

hành chúng ở ngay trong cuộc sống hoặc rút kinh nghiệm từ hậu quả do chính những, hành vĩ của bản thân hoặc người khác gây ra Người tiêu dũng thực thực phẩm cũng

vay, để dành giả người tiêu dùng cỏ nhận thức đúng về an toàn thực phẩm thì họ không những có kiến thức đúng vẻ ATTP mả côn phải thực hành, vận dụng đứng những kiên thức đó vào cuộc sống làm thay đối hành vị, thỏi quen sinh hoạt không đám bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

Không chỉ có thái độ mà cả hành vi người tiêu ding với thực phẩm đã được

nghiên cứu bằng cách áp dụng phương pháp tiếp cận như mô hình Ajzen-Fishbein

hành động lý luận và các mô hình niễm tin site khde (Axleson & Lrinberg, 1989;

Conento & Murphy, 1990) Đó là các phương pháp lập luận cho rằng các cá nhân đưa

ra quyết dịnh hợp lý và có hành vi phủ hợp, vì sức khỏe bản thân khi họ thực hiện

hành vị tiêu đừng, Liên quan đến các vẫn đề sức khỏe đã có nhận định rnùc độ rủi ro

về sức khée la hau quã của việc không thay đối hành vi của họ Như vậy, sự sẵn sảng

46 thay đổi hành vi được xác định bởi nhận thức va nid Lin thay đối, người dân can có nhận thức răng, hành vi hiện tại của họ sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe của chính ho và những hành vi đúng sẽ làm giảm nguy cơ rủi ro đỏ Điền này được thế

hiện bởi một cuộc khảo sát toàn quốc uữm 1993 tại Anh, trong dó chỉ ra 45% người

tiểu đừng đã từ bỏ việc ăn một số thực phẩm vì có nguy cơ bị ngô độc thục phẩm (FDF-IEHO, 1993) Nhận thức và mềm tin được hình thành bởi kiến thức, mà lần lượt

lả khi tiếp xúc với các nguồn thông tin của một sẵn phẩm và nỗ lực cả nhân trơng việc

thu thập và chẹn lọc thông tin của người tiêu dùng (Miclntosh, Christensen, & AouFf,

1994) Kiên thức về tiêu đùng gắn liền với thực tiễn, nó sẽ làm thay đổi thỏi quen, tập quán hiện tại nếu mọi người nhận thấy những hảnh vi biện nay là không an toàn cho

sức khỏe (MecIntoshet, 994)

Trang 37

Sự chênh lệch giữa kiến thức và hành vị dược Raab va Woodburn (1997) chỉ ra

ring có sự khác biệt giữa kiến thức về am toàn thực phẩm và các hoạt động tự đánh gia

Trong một nghiên cứu về kiến thức và hành vì với thịt hambuagor của 1439 người Hiệu

dùng ở Lexas, Mclntosh, 1994 Kết luận rằng mặc dù những người có trinla độ học vẫn

só xu hướng lựa chọn sức khoẻ và an toàn là lÿ do của họ đẻ nẫu ăn, những người trả

lời đều có xu hướng thích hamburger ofa ho it duge ndu chin hon Vi vay, ly do sé

thích nẫu ăn có thể không bị ảnh lướng bởi kiến thúc hoặc phương tiện wuyén thông

đại chúng Iơn nữa, nhiều cá nhân khỏng kết hợp những gì họ biết về những rủi ro của

hamburger niu không đúng cách với thực bánh của họ Những phát hiện khác chỉ ra

rằng công chúng nhận thức được sự an toàn thục phẩm, rủi ro mà họ cần phãi lo lắng

có nguễn gắc từ các chât phụ gia thực phẩm và giả mạo có nguồn gồc từ sản xuất

(Groih, 1991, T.ec, 1989), [Dẫn theo, 37, tr 56-66]

Bat nguồn từ cảm xúc của người tiêu dùng được gây ra đo quá trình tiếp nhận théng tin về sản phâm từ đó nảy sinh những nhu cầu về sử dụng sản phẩm Qúa trình

xây phụ thuộc vào trì giác chủ quan của rỗi người đo đỏ nó tạo Ta cóc múc độ nhận

thức về sản phẩm và dịch vụ Ở mức độ cao hơn khi những cảm xúc vé nbu cầu lên cao thôi thúc cá nhân hành động để được thỏa mấn nhu cầu

Có nhiều góc dộ xem xét bảnh vị của con người, các nhà sinh học xen xét hành:

vi với tư cách là cách sông, hoạt đồng trong môi trường nhất định dựa trên sự cần thiết thích nghỉ tối thiểu của cơ thể với mỗi trường Những người theo chủ nglfa hành vi định nghĩa hành ví một cách dơn giản: Hành vị là tổ hợp của các phần ứng của co thé

48 trả lời các kích thích tác động vảo cơ thể, Như vậy các quan điểm trên đều cho rằng,

hành vi là hành vi là tất cả những phản ứng hay những cách thức đế cho con người thích ứng với môi trường,

Tóm lại: ITành vi là những hoạt động cụ thể những phản từng của con người hay đông vật khi bị một yếu tổ não đó trong mỗi trường kích thách với mục đích là thích

nghi mỗi trưởng

Trên cơ sở là một con người với những tri thức riêng biệt, người tiêu đừng luôn

só những biển đổi cảm xúc trong tư duy để dẫn đến các hành vị, suy nghĩ khác nhau Hanh vi nguéi tiểu dùng nhìn qua những, cách tiếp cận khác nhau sẽ có cach dink

nghĩa khác nhau Hành vi người tiêu dùng là quá trinh khởi xướng tù câm xúc là mong

26

Trang 38

muốn sở hữu sân phẩm dịch vụ, cẩm xúc này sẽ biến thành nhụ cau Ty nhu eau, con người Lim kiém các thông fin ban đầu về sân phẩm để thỏa mãn nhu cần, đó có thể là thêng tin từ ý thức có sẵn, kinh nghiệm học tập từ người khác, tự suy luận vẫn để, bắt

chước hay nghe theo lời của người thân, bạn bè

t góc độ tâm lý học, con người phản xạ có điều kiên thông qua việc bắt chước

theo các thông tín quảng cáo loặc qua việc người khác mua hay sử dựng làm thỏa mãn

nhu cau str dung san phẩm của bản thân Từ góc độ xã hội hoc, con người là một cá thê cộng sinh trang xã hội Da vậy hành vì tiêu đủng sẽ chịu ảnh hưởng của nhiêu yêu tổ théng qua các cẩm giác của họ từ thế giới quan Tử góc độ kinh tế, người tiểu dừng luôn tìm cách dạt được sự thỏa mãn cao nhất cả vẻ lý tính, cảm tính lẫn các giá trị khác mà

sẵn phẩm địch vụ mang lại ở mức giá phù hợp với mình Từ góc nhìn kỹ Huật, con nguời

lun muốn những sản phâm, địch vụ phải ở trạng thái thuận tiện và để sử dụng nhất

'Theo táo giá Keuyển Hữu Thụ, hảnh vị tiêu dùng lá hành vị đáp lại những thiểu

hạt trong cuộc sống hàng ngày thông qua việc tiêu dùng các sẵn phẩm vật chất thể tiện hằng hành vĩ mua sắm của con người Hành vì tiêu dùng phụ thuộc vào các yếu tổ như: nhu câu, động cơ, thái độ, lồi sống và nhân cách của con người Nghiên cứu hành

vi người tiêu dùng là nghiên cứu những cảm xúc của người tiêu đủng với oác cảm giác mang lai từ các giác quan và cao hơn nữa lả ở mức độ lý tính, các hành động và trải nghiệm của nguời tiêu dùng đổi với thực phẩm [18, tr 18|

Trong luận văn này, hành vi người tiêu đàng được hiểu là: Hành ví mà những

người liêu dùng tiền hành trong việc lầm kiêm, đánh giá, mua và sử đựng một mặt

hàng nào đó làm thỏa mẫn nhủ cầu và mong muốn của họ

Hành vi người tiêu dùng la một quá trinh cúa cơn người trong đó một cả nhân

hình thành các phan ứng đáp lại đối với nhú cầu bản thân, quả trình này bao gồm giai

đoạn nhận thức và giai đoạn hành động Trong qua trình thục hiện hành vi tiêu đủng,

người tiêu ding phải thực hiện rất nhiều quyết định và thục hiện nhiều vai trò khác nhan, chịu ảnh hưởng của rất nhiều yêu tố Hành vị tiêu dùng không phải thuần tủy là hành vị kinh tế, trao đối, mua bản Trong nhiều trường hợp cách nhìn nhận và

thành động của nguời tiêu đùng là kết quả của sự thôi thúc mang độm tính tâm lý hoặc xã

hội Hành vi người tiêu đừng mang tinh chủ thể vả tính tổng thể, găn với trao đối và luôn

trong trạng thái biển dỗi Vì vậy trong quá trình nghiên cứu cân quan tâm dến những yêu

tổ tâm lý có nhân và đặt chủng trong môi trường hoán cảnh xã hội tương ứng,

Trang 39

Trong luận văn nảy, khái niệm hành vị vệ sinh an toàn thực phẩm của người

tiêu dùng được hiểu là: hành vì mà người tiều đùng tiến hành trong việc lìm kiếm, lựa chọn, mua, sử dựng, chế biển, bão quân thực phẩm nhằm đâm bão thực phẩm không

gây hại cho sức khỏe và tính mạng người sử đụng

12.14 quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm

-_ Tiền quan trọng của vệ sinh an loàn thực phẩm đội với sức khỏe

Trước mắt, thực phẩm là nguẫn cũng cấp chất định dưỡng cho sự phát triển của

co thé, dam bảo sức khỏe con người nhưng đồng thời cũng là nguồn có thể gây bệnh nếu không đảm bảo vệ sinh Không có thực phẩm nảo dược coi là có giá trị dinh đưỡng nếu nó không đâm bảo vé sinh

Về lâu đải thực phẩm khâng những có tác động thường xuyên đối với sức khỏe mỗi con người mà còn ảnh hưởng đến nòi giảng của dân tộc Sử đụng các thực phẩm không đăm báo vệ sinh trước mắt có thể bị ngộ độc cắp tính với các triệu chứng, Ö ạt,

để nhận thay, nhưng vấn để nguy hiểm hơn nữa là sự tích lũy dần các chất độc hại ở một số cơ quan trong cơ thể sau một thời gian mới phát bệnh như umg thu, tim mạch hoặc có thể gây các dị tật, đị dạng cho thể hệ mai sau Những ãnh hưởng tới súc khỏe

đỏ phụ thuộc vào các tác nhân gây bệnh Những tré suy dinh dưỡng, người giả, người

ốm cảng nhạy cảm với các bệnh do thưc phẩm khóng an toàn nên càng có nguy cơ suy đính dưỡng và bệnh tật nhiều hơn

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thé giới đánh giá các chương trinh hành động

đảm bào chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trên toàn cầu đã xác định được nguyên

nhân chỉnh gây tử vong ở trẻ em là các bệnh dường ruột, phổ biển là tiêu chảy, Đông

thời cũng nhận thây nguyên nhân gây các bệnh trên là do thực phẩm bị nhiềm khuẩn

Ở Việt Nam, theo thông kê của Bộ Y tế, trong 10 nguyên nhân pây tử vong thi nguyên nhân đo vi sinh vật gây bệnh đường ruột đứng thứ 2 Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm có những ảnh hướng đến sức khỏe con người như:

- Ảnh hưỡng dến thẻ hinh: thể lực, chiều cao

- Ảnh hướng tới điều hòa gen: giống nỏi

- Ảnh hưởng tới hệ thông Tinzyme: quá trình chuyên hỏa

- Ảnh hưởng đến chúc năng: tiêu hóe, tim mạch, thần kinh, bài tiết, hỗ hấp, sinh dục

- Nguy co gây nên bệnh tật ngộ độc cấp tính, bệnh truyền qua thục phẩm, tuyết áp, umg thu (dhe quản, tiên liệt luyến, dạ đây, đại tràng, vú, trực lrắng, khoang

28

Trang 40

miệng, gan ), sôi mật, đái đường, sơ gan, rắng miệng loãng xương, phủ thủng, lở

loét da, khổ mắt, côi xương, (riêng bệnh huyết áp và ung thư chiếm 359% có liên quan đến ăn uống)

- Vệ sinh an toàn thực phẩm tác động dễn kinh tế và xã hội

Tối với nước ta cũng như nhiều nước đang phát triển, lương thực thực phẩm là mnột loại sân phẩm chiến lược, ngoài ý nghĩa kinh tế còn có ý nghĩa chính trị, xã hội rất

quan trọng

Vệ sinh an toàn thục phẩm nhằm tăng lợi thẻ cạnh tranh trên thị trường, quốc tế

Đổ cạnh tranh tiên thị trường quốc tế, thực phẩm không những cần được sẵn xuấi, chế biển, báo quản phòng tránh ö nhiễm các loại vi sinh vat ma cén không được chứa các

chất hóa học tổng hop hay tự nhiên vượt quá mức quy định cho phép của tiên chuẩn

tế hoặc quốc gia, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu đúng,

Những thiệt hại khi không đâm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gây nên nhiều hậu quả khác nhan, từ bệnh cấp tính, mạn tính đến ni vong Thiệt hại chính do các

quố

bệnh gây ra từ thực phẩm đối với cả nhân là chỉ phí khám bệnh, phục hồi sức khỏe, chỉ phi do phải chăm sóc người bệnh, mắt thu nhập do phái nghí làm Đổi với nhà sẵn xuấi, đó là những chú phi đo phải thu hồi, lưu giữ sẵn phẩm, hủy hoặc loại bỗ sân phẩm, những thiệt hai đo mất lợi nhuận do thông tìn quảng cáo và thiệt hại lớn nhất là mắt lòng tin của người tiêu dùng Ngoài ra còn có các thiệt hại khác như phải điều tra, khảo gái, phân tích, kiểm tra độc hại, giải quyết hậu quả

Do vay, van dé dam bảo vệ sinh an toàn thực phảm dễ phòng các bệnh gây ra từ

thực phẩm có ÿ nghĩa thực tế rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế và xã hội, báo

vệ môi trường sống của các nước đã và đang phát triển, cũng như rước †a hiện nay Mục tiêu cầu tiên của về smh an toàn thực phẩm là dám bão cho người ăn tránh bị ngộ độc do ăn phải thức ăn bị ô nhiễm hoặc có chất độc, thực phẩm phải đảm bảo lành và sạch

1.22 Mật số lý thuyêt cơ ban ing dung trong nghiên cửu nhận thức và hành ví người tiêu dùng vé vé sink an toần thực phẩm

1.2.2.1 Thuyết học lận xã hội — A.Handura

Theo thuyết học tập xã hội của A.Bandura mỗi cá nhân bọc tập từ việc quan sát

từ người khác Theo ông, học tập có thể điển ra trên cơ số khải quát hành vì của những,

người khác và hậu quá của những hảnh vị đỏ, chứ không phái lả trên cơ sở củng cố

Ngày đăng: 17/05/2025, 20:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.5:  Các  nhân  tổ  trong  thang  hành  vì  ÁTTP. - Luận văn nhận thức và hành vi của người dân về vệ sinh an toàn thực phẩm
ng 2.5: Các nhân tổ trong thang hành vì ÁTTP (Trang 61)
Bảng  3.4:  Mỗi  quan  tâm  của  nhóm  khách  thế  khi  mua  thực  phẩm: - Luận văn nhận thức và hành vi của người dân về vệ sinh an toàn thực phẩm
ng 3.4: Mỗi quan tâm của nhóm khách thế khi mua thực phẩm: (Trang 68)
Bảng  3,6:  Mỗi  quan  lâm  khi  lựa  chụn  TP  có  bao  bì  của  nhóm  khách  (hể  nghiên  cứu - Luận văn nhận thức và hành vi của người dân về vệ sinh an toàn thực phẩm
ng 3,6: Mỗi quan lâm khi lựa chụn TP có bao bì của nhóm khách (hể nghiên cứu (Trang 71)
Bảng 3.5:  Hiểu  biết  về  cách  báo  quản  TP  của  nhóm  khách  thể  nghiên  cứu - Luận văn nhận thức và hành vi của người dân về vệ sinh an toàn thực phẩm
Bảng 3.5 Hiểu biết về cách báo quản TP của nhóm khách thể nghiên cứu (Trang 71)
Bảng  3.12:  Hệ  số  hồi  quy  giữa  nhận  thức  và  bành  vi  VSATTP. - Luận văn nhận thức và hành vi của người dân về vệ sinh an toàn thực phẩm
ng 3.12: Hệ số hồi quy giữa nhận thức và bành vi VSATTP (Trang 81)
Bảng  3.15:  Nhận  thức  và  hành  vi  cũa  nhóm  khách  (hế  theo  thu  nhập - Luận văn nhận thức và hành vi của người dân về vệ sinh an toàn thực phẩm
ng 3.15: Nhận thức và hành vi cũa nhóm khách (hế theo thu nhập (Trang 86)
Bảng  3.17:  Ảnh  hưởng  của  nơi  sống  đến  nhận  thức  về  VSATTTP  của - Luận văn nhận thức và hành vi của người dân về vệ sinh an toàn thực phẩm
ng 3.17: Ảnh hưởng của nơi sống đến nhận thức về VSATTTP của (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w