DANH MUC BANG Bảng 2.1: Mức độ nhận thức đúng về phương pháp học tập trong hệ thống đảo tạo tín chỉ 32 Bang 2.2: Mức độ nhận thức đúng về phương pháp học tập trên lớp 34 Š nhân thức củ
Trang 1
DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 3LOI CAM ON
Để hoàn thành khoá học cao học và viết luận văn này, trước hết tôi xin chân thành cảm on
các thấy cô Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, đặc biệt là những thầy cô đã tận tinh day
bào cho tôi suốt thời gian học lập lại trường,
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Vân Hạnh, mặc đủ cô rất hận rộn và
phân lớn khoảng thời gian tôi thực hiện luận văn thạc zĩ, cô đi công tác ở Hàn Quốc, nhưng cô đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn để giúp lôi hoàn thành luận văn của mình
Toi xin cém on cac thay cô Trường Đại học Hồng Đức, đặc
Xã hội học và khoa Khoa học Xã hội đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi hoàn thành công việc ở trường để tôi
ệt là các thầy cô trong bộ môn
yên tâm học lập và hoàn thành luận văn
Tới
hoàn thiện được số liệu khảo sát của mình
Đặc biệt, tôi xin câm ơn gia đỉnh, người thân đã hỗ tợ tôi cả về vật chất và tỉnh thân để tôi
cũng xin cảm ơi các cm sinh viên trường Đại học Hồng Đức đã nhiệt tính giúp đỡ tôi
có thể hoàn thành khoá học thạc sỉ cúa mình
“Thanh Hoá, tháng 11 năm 2011
Học viên
Nguyễn Thị Lý
Trang 42 Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4 DỐi trợng, khách thế, phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Cau héi nghiên cứu và giá thuyết nghiên cứu
7 Khung lý thuyết
PHAN NOI DUNG CHINH
Chương 1 Cơ sử lý luận và thực tiễn của để tài
1.1 Tổng quan vẻ vấn dễ nghiên cứu
1.2 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu
1.3 Cơ sỡ phương pháp luận
1.4 Các lí thuyết được sử đụng trong đề tài
1.4.1 Nghịch H LaPieE
1.4.2.Quan diễm về “ngưỡng tỉnh huỏng” trong các nghiên cứu về thái đồ
1.5 Các khái niệm công cụ
1.3.4 Phương pháp học tập theo học ché tin cht
CHƯƠNG 2: Thực trạng nhậu thức — thái độ - bảnh vi của sinh viên trường Dại học Hẳng Dức với phương pháp học tập theo bọc chế tín chỉ
2.1 Nhận thức học tập của sinh viền về phương pháp học tập theo tín chi
2.1.1 Nhân thức cúa sinh viên về phương, phắp học tập tiên lớp trong phương pháp học tập cúa hệ thông đào tạo tín chỉ
Trang 52.1.2, Nhận thức của sinh viên về hoạt động tự học o trong phương pháp học ở nhà
và sên thứ viện của hệ thông đào lạo tt eÌV c co ee
2.1.3 Nhân thức của sinh viên về các hoạt đông biểu hiện tính tích cực học tập
của phương pháp học tập trong hệ thông đào tạo tín chỉ
22 Thái độ của sinh viên với phương pháp hoc tip trong hệ ‘thing di đào tạo
tín chỉ
3 2 1 Thái độ cũa sinh viên với thời gian học tập trên lớp, ở hả trọng hệ Ệ thông
dio tao tin chỉ
23.2, Thai a6 aba sinh viên với phương pháp giỏng day của giảng viên theo học
chế tin chỉ
2.2.3 hit 6 cia sinh viên với thương pháp kiểm tra, đình i kết quả học tập
theo học chế tỉn chỉ
2,3 Hanh vi boc tip của sinh viên trong phương pháp học tập của hệ thống
CHƯƠNG 3: Các yêu tô ảnh hướng t tới ñ nhận thức, thải độ va ä hành vi của
sinh viên trường tại học Hồng Đức với phương pháp học tập theo hoc che
tín chỉ
3.1 Các yếu tố ãnh hưởng đến nhận thức của sinh viên trường Đại học
Hồng Đức với phương pháp học tập trong hệ thông đào tạo tín chi
3.1.1 Đặc điểm của cả nhân của sinh viên
3.1.2 Quy định cúa nhà hưởng
3.2 Các yeu tổ, anh hưởng dến thải độ của sinh viên với phương phap hoc
tập trong hệ thống đảo tạo tín chỉ
3.2.1 Các đặc điễm cả nhân của sinh viên
3.3.7 Phiteng pháp giảng đạy của giáo viên
3.2.3 Quy định tủa nhủ lrường,
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi học tập của sinh viên trong hệ
thong dio tao tin chi
3.3.1 Các đặc điểm cả nhân của sinh viên
3.3.7 Phiương pháp giảng đạy của giáo viên
3.3.3 Cơ sở vậi chất của nhà trưởng
PHAN KET LUAN VA KHUYEN NGHỊ
1, Kết nan
R6
91 9%
99
99
Trang 62 Mật vài khuyến nghĩ
101
Trang 7DANH MUC BANG
Bảng 2.1: Mức độ nhận thức đúng về phương pháp học tập trong hệ thống đảo tạo tín chỉ
32 Bang 2.2: Mức độ nhận thức đúng về phương pháp học tập trên lớp 34
Š nhân thức của sinh viên về phương pháp học tập trên lớp trong hệ
Bảng 2.3: 'Ïần suất
Bang 2.4: Mức độ nhận thức đúng về hoạt động tự học cúa phương pháp học trên thư viện
và ở nhà trong đảo tạo tín chỉ 38
"Tần suất nhân thức của sinh viền vé tu hoc trén thir viên và ở nhà trong phương
Bang
pháp học tập của hệ thông đào tao tin chi 40
Bang 2.6: Mức độ nhận thức đúng về các hoạt đông biểu hiện tỉnh cực của sinh viên của
Bằng 2.7: Tan suat nhận thức của sinh viên về cáo hoại động biểu hiện lính tích cực học tập
trong phương pháp học tập trong hệ thông đảo lạo tin chỉ 45
Bảng 2.8: Tuần suất các phương pháp giảng dạy mà giảng viên sử dụng, 48
Bảng 2.9: Chỉ số hành vi học tập đúng với phương pháp học tập trong hệ thông đào tao tin
Bảng 2.10: Tân suất các hành vi học tập tích cực của sinh viên DH Hong Lite — 54
Bảng 2.11: Tần suất hành vị học tập thu động của sinh viên trường IDH Hằng Dire 58
Bảng 2.12: Tần suất các hành vi lệch chân trong hoc tập của sinh viên trường Đại học
Bằng 2.13:Thời lượng học nhỏm sau giờ lên lớp của sv trường ĐH Hồng Đức — 62
Bảng 2.17: Thái độ của sinh viên với hoạt động học nhỏrn 66
Bảng 3.1: 'ương quan giữa biến số giới tính và biến số nhận thức về táng thải lượng học
Rang 3.2: Tuong quan gifta nam học và nhận thức về tăng thời lượng học ở nhà và trên tim
Bằng 3.3: Tương quan giữa biẾn số giới tính và thái độ của sinh viễn với phương pháp học
Trang 8Bang 3.4: Tương quan giữa biến số năm học và thái đô của sinh viên với phương pháp học
Bảng 3.5 : Tương quan giữa biển số điểm trưng bính học lập và thải độ với phương tấp
Bảng 3.6: Tương quan ạiữa phương pháp giáo viên chỉ đọc cho sinh viên chép với thái dộ
Bảng 3.7: Tương quan giữa phương pháp giáo viên gợi mở, đặt câu hỏi đỉnh hướng với thái
Bang 3.8: So sánh chỉ số thực hành đúng phương pháp học tập của hệ thông tín chỉ của sinh
Bảng 3.9: So sánh chỉ số thực hành đứng phương phản học tập trong hệ thống đào 1ạo tín chỉ
Bảng 3.10: So sánh chỉ số thực ảnh đúng phương pháp học tập trong hệ thông đào lạo tít
Bảng 3.11: So sảnh chí số thực hành dùng phương pháp học tập trong hệ thông đảo tạo tín
Bang 3.12 Méi quan hệ giữa phương pháp giáo viên gơi mở vẫn để với hành vi Ít tranh hiận
Bảng 3.13: Banh giá của sinh viền về cơ sở vật chất lrơng trường 95
Trang 10PHAN MO DAU
1 Lido chon dé tai
Sau mười năm chuyên mình đổi mới, đến Đại hội toàn quốc của Đảng cộng sản
Việt Nam năm 1996 thì “Giáo dục, đảo tạo phải thực sự trở thành quốc sách hàng
dau”, Vai trỏ của giáo dục lớn tởi mức nó có thẻ ảnh hưởng tới sự tồn vong của dân
tộc Bởi lẽ, giáo dục chính là trụ cột dé một quốc gia tạo dựng, giữ gìn và phát triển
hệ giá trị xã hội trong thời điểm thẻ giới ngảy cảng trở nên phẳng vả giong nhau, lúc
nảy giáo dục chính là công cụ cơ bản đề các dân tộc nhận diện minh trên bản đồ
giới Trong quá trình toàn cầu hóa, nên giao dục nước ta cũng đứng trước những,
thách thức to lớn Nắm bắt được xu hướng này, Đảng và Nhà nước ta đề ra nhiệm vụ đổi mới giảo dục là nhiệm vụ cap bách đề làm động lực cho đất nước vươn lên tầm
quốc tế Riêng về giáo dục đại học, nguyên thủ tưởng Phan Văn Khải đã nỏi: “Đổi mới giáo dục đại học là vẫn đề quan trọng và cấp bách Đây là vẫn đề có tính chất
quyết định dé thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện dai hoa đất nước ”Ẻ
Trong quả trình phát triển giáo dục nói chung và giáo dục đại học nỏi riêng,
việc đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đóng vai trỏ trọng tâm và quan trọng
nhất Trong những năm gần đây, giáo dục đại học ở nước ta đã không ngừng nâng,
cao yê cơ sở vật chất kĩ thuật, trình độ giảng viên, phương pháp đảo tạo Đặc biệt
quan trọng là sự đổi mới hình thức đảo tạo từ đảo tạo niên chẻ sang đảo tạo tín chỉ
Đào tạo tín chỉ là phương thức đảo tạo linh hoạt và mẻm dẻo trong đỏ sinh viên
được chủ động lập kế hoạch và đăng kí học tập, tích lũy từng phân kiến thức theo tiền
độ phủ hợp với năng lực, điều kiện của bản thân vả nhà trường nhằm hoản tất chương
trình đảo tạo đề được cấp bằng tốt nghiệp.”
Hình thức đào tạo tin chỉ đòi hỏi sinh viên phải có một phương pháp học thật
sự khoa học, chủ động, tích cực hơn, đảnh nhiều thời gian hơn cho việc tự học và tự
Ì Tiếp tục sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa vi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội, Văn kiện Đại hội Dang toan quoc lan thứ VI, 1996, xem trén http://cpy.org.vn/tiengviet/tulicuvankien/vankiendang ngay 26/10/2008
` Xem bài Thủ tướng; Đôi mới giáo dục đại học là chuyện cáp bách trên http://vietnanmet.vn/giaoduc/2008/05/436509
cập nhật ngây 26/10/2008
> Quy định về đáo taoh Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tin chỉ, Ban hành kêm theo quyết định số
'801/2008/QÐ -ĐHHĐ ngày 03 tháng 9 năm 2008 của hiệu trrởng trường ĐHHĐ.
Trang 11tim tai liệu nghiên cứu Mục đích của đảo tạo tin chỉ là phát huy tính tích cực học tập
của sinh viên để nâng cao chất lượng giáo duc đại học
Với mục đích nâng cao chất lượng giáo duc đại học, trường Dai hoc Iléng Dite
chuyến từ hình thức đảo lạo niên chế sang đảo tạo tin chỉ từ năm 2008 nhằm nâng cáo tính tích cực học tập của sinh viên Với hình thức đảo tạo mới này, sinh viên trường
Đại học Hồng Đức nhận thức thẻ nào về hình thức đảo tạo tín chỉ? Họ có thải độ như
thế nào với hình thức đáo tạo này? Và hành vi (việc thực hành) phương pháp học tập theo hình thức đào tạo theo tín chỉ có gì đáng chú ý?
Bi tim câu trả lời cho các vẫn để như luện trạng của nhận thúc, thái độ, hành vì của sinh viên trường Đại học Hồng Đức với việo học lập theo bọc chế tín chỉ, độ
chênh giữa nhận thức về hình thức đào tạo theo tín chí với hành vỉ học tập theo hình thức này, thiết nghĩ nghiên cứu vẻ “Nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên
trường Đại học Hỏng Đức với phương pháp học tập theo học chế tin chỉ” la điền cần
thiết
2 Ý nghĩa khoa hục và ý nghĩa thực tiễn
2.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cửu vẻ “Nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên với phương pháp
học tập” có thể là đối lượng nghiên cứ của rất nhiều ngành khoa học như Giáo đục
học, tâm lí học, xã hội học Mỗi ngành khoa học với những đặc diễm riêng của mình
lại khai thác vẫn đẻ nảy ở những khia cạnh khác nhau
Tẻ tài “Nhận thức, thải độ vá hành ví của sinh viên trường Dại học Iiỏng Dức với phương pháp học tập theo học chế tin chỉ" nghiên cửu từ góc nhỉ xã hội học sẽ
gúp phần làm rổ hơn hệ thông khải niệm trong nghiện cửu nhậu thức, thứi độ và hành
vị
Không những thẻ, để tài cững sẽ là một đóng góp nhỏ giúp chúng ta có thé
kiểm chứng một số lí thuyết xã hội học như lí thuyết ngưỡng tình huồng nghịch lí LaPie trong việc giải quyết các văn đề xã hội
2.2 Ý nghĩa thực tiễn
ll
Trang 12Dé tai nay giúp chúng ta có một cải nhìn tổng quan vẻ nhận thức, thải độ và hành vị của sinh viên trường Dại học IIỗng Dức với phương pháp học tập theo học
chế tin chỉ
Whimg két qua cit để tải cũng sẽ giúp chúng la phần nảo tìm ra những nhân tố
có thể ảnh hưởng đến nhân thức, thái độ, hành vị của sush viên một cách khoa học, từ
đó sẽ giúp những nhà quản lí, lãnh đạo của trường, tập thể giảng viên và sinh viễn có
những giái pháp nâng cao chất lượng học tập và giảng dạy
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Dé tai nay dược thực hiện nhằm tin hiểu thực trạng nhận thức — thái độ - lành
vi của sinh viên trường Đại học Hong Đức với phương pháp học tập theo học chế tín
chỉ cũng như các yếu tổ tảe đông tới thực trạng này Qua đây người nghiên cứu phần nao có những cơ sở để lí giải cho chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học
Hồng Đức để từ đỏ có những giải pháp nhữm nâng cao chất lượng họa lập của sinh
viên
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổ tài tìm hiểu thực trạng nhận thức của sinh viên trường Dại học Tiồng Dức
về phương pháp học tập trong hệ thông đảo tao tín chỉ ở các nhôm vẫn để sau:
- Sinh viên nhận thức đủng hay sai về phương, pháp học tập trong hệ thống đảo
tạo tín chỉ
- Sinh viên nhận thức đúng hay sai về phương pháp học tập trong hệ thống đào
tao tin chỉ thông qua các hoạt động học tập như: học tập trên lớp, học tập ở nhà, học lập trêu thự viện
Để tải cũng tìm hiểu thái độ của smh viên với phương pháp học tập theo học
chế tin chí như:
- Sinh viên só thải độ thích hay không thích với phương pháp học tập theo học
chế tin chỉ
~ Sĩmh viên có thái độ thích bay không thích với một số loạt động học lập trong
hệ thông đào tạo tín chỉ như phương, pháp kiểm tra, đánh giả, phương pháp giáng dạy
của giáo viên và thời gian học tập của sinh viên.
Trang 13Bên cạnh đó, đẻ tài hưởng đến tìm hiểu hành vi học tập cúa sinh viên với các
nhỏm hành ví học tập sau:
- TTành vi học tập tích cực
~ Hảnh vì học tập thụ động
- Hanh vi phan hoc tap
- Hanh vi hoc nhém — một hành vi tiêu biểu trong hoạt động học tập trong hệ
thống đào tạo tín chỉ
Để tải cũng nhằm chứng minh sự tổn tại của độ chênh lệch giữa nhận thức, bành vĩ trong phương pháp học lập theo học chế tín chỉ của sinh viễn
Đông thời, cũng thu hiểu các yêu tổ ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ và hành
vi của sinh viên vẻ phương pháp học tập trong hệ thỏng dao tao tin chi
4 Dối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
hận thúc, thải độ, bánh vì của smb viên trường Đại học Hồng Đức với
phương pháp học tập theo học chế tin chỉ
4.2 Khách thể nghiên cửu
Sinh viên trường Dại học Tểng Trìc
4-3 Phạm vi nghiên cứu
+ Pham vi thời gian: tháng 3/2010 đến 11/2011
* Phạm vi không gian: Trường Đại học Hỏng Đức
* Nội dung nghiên cứu
- Nhận thức: Nghiên cứu giới hạn trong việc tìm hiển và phân rích xem sinh
viên Hường Đại học Hồng Đúc có nhậu thức đứng về phương pháp học tập trong hệ
thống đảo tạo tín chỉ không vả tìm hiểu nhận thức của sinh viên thông qua 15 biểu
hiện vẻ hoạt động học tập trên lớp, ở nhà và trên thu viện
- Thái độ: Nghiên cửu chỉ tìm biểu các biểu hiện treng thái độ của sinh viên
khi tham gia hoạt động học tập: Sinh viên thích hay không thích phương pháp học tập
theo học chế tin chỉ, sinh viên thích hay không thích một số hoạt động liển quan đến
học tập như phương pháp giảng dạy của giáo viên, phương pháp kiếm tra, đánh giá
và thời gian học tập
13
Trang 14Ngoài ra đề tài cũng hưởng đến tìm hiểu hành vị học nhỏm của sinh viên
trường Dại học [lỏng Dức trong hệ thông đảo tạo tín chỉ
Š Phương pháp nghiên cứu
2 Rut chon mỗi nhóm ngành một khoa
3 Trong mỗi khoa, lập danh sách các lớp theo khóa
4 Bốc thầm chọn lớp, mỗi khỏa chọn một lớp để khảo sát
5 Cách chọn bừng lớp như sau:
-_ Chọn sinh viên ngồi giữa dãy bàn từ dãy trên xuống dãy dưới
-_ Không chọn hai sinh viên ngồi cạnh nhau để hồi
S2 Phương pháp thư thận thông tin
$.2.1 Phuong phản trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi
Chúng tôi đã tiên hành phát 300 phiêu trưng cầu ý kiến cho sinh viên các khoa
trong trường : Khoa Xã hội, bộ môn Tâm lí, Khoa Tự nhiên, Khoa Kĩ thuật công nghệ, Khoa Kgoại ngự:
Nôi dưng phiên trưng câu ¥ kién gém 2 phần lớn: Phân nội dung chính của phuểu hỏi và phần thông tin ca nhân
Phần các câu hỏi: chúng tôi đưa ra các nhỏm cầu hỏi lớn vẻ: Nhận thức, thai
độ và hành vì Biên cạnh đó, chúng tôi cũng đưa thêm một sổ câu hỏi để xem đảnh giá
14
Trang 15của sinh viên về cơ sở vật chất của trường, phương pháp giảng dạy của giáo viên đề
từ đỏ cỏ cơ số xác định những nguyên nhân ảnh hưởng đến nhận thúc, thái độ và hành vi của sinh viên trường Dại học Iảng Tức với phương pháp học tập theo học
chế tin chỉ
Phan thông tin cá nhân: Bên cạnh những dic điểm về nhân khẩu để xác định những yếu tế có thé anh hưởng đến nhận thức, thải độ và hành vị sinh viên với
phương pháp học tập theo học ché tin chí như: giới tỉnh, số năm học của sinh viên,
ngành học, chứng tôi cũng đưa ra một loạt các câu hỏi liên quan đến đặc điểm của sinh viên để xáơ định sự ảnh hưởng này rửa: vì bí chỗ ngôi, điểm trung bình học tập, gia đình có người làm giáo viên không, bạn có đọc các thông tim về giáo dục hiên cúc
phương tiện truyền thông đại chúng không?
Cơ cầu mẫu chọn được chúng tôi thực hiện như sau:
+ Khoa tâm lí: 10.7% + Khoa Ngoại ngữ: 10.3
| Khoa Ki thuat công nghệ: 10.0%, | Khoa Tir nhién: 14.6%
1 Khoa Kinh tế: 27 I Khoa Xã hội: 27.49
5.2.2 Phương pháp phỏng vẫn sâu
TDể bễ sung thông tin cho các nghiên cứu định lượng tỏi tiến hành 10
phéng vấn sâu cá nhân gồm các sinh viên nằm thử nhất, năm thứ 2 và năm thứ 3 ở
các khoa và bô môn trong trường như: tự nhiên, xã hội, kinh tế, mầm non
Nội dưng xony quanh chủ để hành vị chủ động học tập của sinh viên (Tự học ở
nhà, hành vị học tập trên lớp) và các yêu tế ảnh hướng đến nó
§.2.5 Phương pháp quan sát
15
Trang 16Nghiên cứu dã thực hiện cả quan sát tham dự và quan sát không tham dy dé
tìm hiểu: nhận thức, thái
phương pháp học tập theo học chế tín chỉ
ộ, hành vi của sinh viên trường Dại học Iiồng Dức với
Nghiên cửu đã thực hiện một quan sat than du déi voi mot busi hoe cita K11-
Xã hội học ~ Khoa Khoa hợc Xã hội Nội dung của quan sắt là: Quan sát sự khác biệt giữa oắc vị trí ngồi trong lớp học đổi với sự chủ động học tập của sinh viên trong lớp
Ngoài ra, để thực hiện để tải, tôi đã quan sát những cuộc trao đổi giữa các sinh
viên với nhau về phương pháp học tập, quan sát các hoạt động học tập ở trường của sinh viên nhự hành vì thu kiểm sách trên thư viên, các hoạt động học lập diễn ru lại
6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cửu
Chúng tôi đi tìm câu trả lời chơ những câu hỏi nghiên cửu sau:
1) Sinh viên trường Dai hoc Iléng Dúc nhận thức về phương pháp học tập theo tín
học théo tín chỉ của sinh viên trường đại học Hồng Đức không?
2) Những yếu tổ nào ảnh hưởng đến nhận thức, thái đê và hành vị của sinh viên
trường Dại học Lỏng Dúc trong phương pháp học tập theo học chế tín chỉ
Tử những cầu hỏi nghiên cứu này cũng như phân tích những nghiên cứu từ
trước, tôi đặt ra một số giả thuyết nghiên cứu như sau:
6.1 Phân đông vinh viên trường Đại học Hồng Đức có nhận thức đúng về phương
pháp học tập theo tín chỉ, tuy nhiên số sinh viên thích phương pháp học tập nay
không chiếm tỉ lệ cao nh tỉ lệ nhận thức đúng
16
Trang 176.2 Mức độ nhận thức đúng khá cao của sinh viên về phương pháp học tap theo tin
chỉ chưa chuyển hỏa thánh các hành ví học tập đúng theo phương pháp này
6.3 Nhận thức, thái độ và hành vi học tập của sinh viên trong hệ thống đảo tạo tín
chỉ, cũng như độ chênh giữa các biển số này phụ thuộc vào nhiều yếu tổ nhục Phương pháp giảng dạy của giáo viên, vị trí ngồi trên lớp, giới tỉnh, ngành học, năm học điểm trung binh học tập, cơ sở vật chất của nhà trường
Trang 18- Đặc điểm của sinh viên
1 Đặc điểm nhân khẩu: Giới
'Nhận thức, thái độ, hành vỉ của sinh viên trường Dại học Hlông Dức với pirrong pháp
học tap theo hoc chế tin chỉ
Nhận thức của sinh viên
trưởng Dat hoc Héng
-Sinh viên thích hay khẳng thích thôi gian học tập ở nhà, trên lớp theo hệ thống đào tạo tín chỉ
- Sinh viên thích hay không thích phương pháp dạy học của giáo viên -Sinh viên thích hay không thích phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả
trong học lập
- Hành vì học nhóm
Trang 19NOI DUNG CIIiNII
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VẢ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Pao (ao theo hệ thống tín chỉ là một phương thức dio tao tid và mới được
áp dụng trong đảo tạo dại học ở Việt Nam những năm gẫn đây Chính vì sự mới mẻ
của nỏ mà ở mỗi trường đại học khi áp dung déu gấp phải những bất cập nhất định Nhằm hướng đến mục tiêu hoản thiện nên giáo đục nước nhà, Bộ Giáo đục, các
tường đại học, cao đẳng, các cả nhân quan lâm đến lĩnh vực nảy trong cô nước đá nghiên cửu, tìm hiểu những vấn để liên quan đến phương thức đảo tạo theo hệ thống
tin chí
Trong những năm vừa qua, rất nhiễu những hội thảo về phương thức đào tạo
trong hệ thỏng tín chỉ được tổ chức ở các trưởng Đại học Quốc Gia Hà Nội, Đại học
Ha Tinh, Pai hoe Vink, Pai hoe Hong Prec, Pai hoe Ba Lat, Bai loc Thin New
Đại học dân lập Thăng Long Đặc biệt có những hội thảo nang tầm quốc gia như
1iệi thảo về phương thức đào tạo trong hệ thống tín chỉ tại Dại học Dà Nẵng vào năm
2006 đã thu hút được sự tham gia của rất nhiền giảng viên, nhà nghiên cứu ở các
trường đại lọc, các viện nghiên cứu trên moi mén trên tổ quốc hứng bài viết trong,
Bui học Quốc Gia Hà Nội, Đại học Bách Khoa Đã Nẵng đã phân tính muội số vẫu để
tên tại và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trong học ché tín chỉ Đưa ra các giải pháp để triển khai phương pháp học tập theo học chế tín chỉ,
PGS.TS Nguyễn Văn Nhã — Trưởng ban đảo tao Dai hoc Quốc Gia ITà Nội đã có bài
“Các giải pháp triển khai phương thức đào tạo theo tín chỉ ở Đại bọc Quốc Gia
Hà Nội” trong hội thảo này,
viết
Bên cạnh những bải viết đưa ra các giải pháp dễ nâng cao chất lượng dao tao
trong học chế tín chỉ, nhiều học giả còn đưa ra những nhân tích dựa trên kinh nghiệm của các nước có nên giáo dục phát triển và đã có những thánh công trong hoạt động
19
Trang 20ứng dụng phương pháp học tập theo học chế tín chỉ như Trung Quốc, Mi, Malaixia
Tua ra những kinh nghiệm của Malaixia trong hoạt động dao tao theo tin chi va so sảnh với Việt Nam trong tiến trình đào tạo nảy T5 Lê Văn 1Tão — Trường Dại học
Nha Trang đã việt “TỔ chức đàa tạo đại học theo tín chỉ: Kinh nghiệm của Malabia
và so sánh với Việt Nam”, táo giả đã phân tích một vàt nét về nền giáo dục tại
Malaxia như việc phân loại mên học, thời gian học, thời gian chơ các kỉ học, thời
lượng tin chí và sơ sảnh với hoạt động dao tạo tại Việt Nam ở một số điểm: thời
gian cho các học kì thời lượng từng tin chỉ, khối lượng làm việc của sinh
viên Không chí phân tích kinh nghiệm của Mularxia, kinh nghiệm trong đảo tạo theo học chế tín chỉ của Mĩ được rất nhiều nhà giáo dục quan tâm, trong hội Uda nay
TS BH Mazul &TS Pham Thi Ly đã chí ra hệ thống giáo duc đại học tốt nhất thế giới
- Mĩ là một hệ thông không có hệ thông qua bài viết “Đệ thống đào tao theo tin chi của A4 và những cải cách cho hệ thống giáo duc đại học Uiệt Nam”, bài viết đã chỉ
rô những đặc điểm trong hệ thống giáo dục của Mĩ lừ trong lịch sử đến thời ki hiện
đại và đưa ra những bái học trong việc ứng dụng của Trung Quốc và dưa ra cách thức ứng đựng ở Việt Nam
Không chỉ quan tâm đến những hoạt động trong lĩnh vực đào tạo chính quy,
hội thảo cũng có ryiều bài viết quan tâm đến lĩnh vực đào lạo văn bằng 2 không chính quy như Th.§ Phan Thị My với bài viết “Tiếp cận hệ thông tin chỉ trong đào
tạo không chính quy”, đã phân tích lộ trình áp dụng hệ thông tin chỉ chớ đào tạo
không chính quy
Ngoài hội thảo trên còn rất nhiễu các hội tháo khác như hỏi thảo “Đổi mới
phương thức dạy theo học chế tin chỉ” của Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn TP
Hỗ Chí Minh diễn ra vào năm 2008 với rất nhiều bài viết nhằm mục đích: Nhận điện
thực trạng giảng dạy, học tập ở trường sau 2 năm tiền hành đảo tạo theo học chẻ tín
chỉ, tạo ra diễn đàn học tập, trao đổi, thảo luận những vấn đẻ li luận và thực tiễn liên quan đến phương pháp đào tạo theo học chế tín chỉ
Các hội thảo chến ra với khả nhiễu nội dhng liên quan đến phương thúc đảo tạo
tin chi như: giảng đạy, kiểm tra đánh gid, hoe tip, ban chất của tín chí, so sánh phương thức đào tạo tin chỉ và niên chế, nhữmg khó khăn cững như những thuận lợi
20
Trang 21khi áp dựng phương thức đào tao theo tin chi Tuy nhién, nbiing héi thao vé phuong
pháp học tập theo bệ thông tín chỉ với đổi tượng là người học còn đơn giản và chưa
được tập trung và chú ý
Không chí có hội thảo, các bài nghiên cứu dưới hình thức bài bảo về phương
thức đào tạo tỉn chỉ cũng xuất hiện khả nhiều trên các tạp chí với nhiều nội dung khác nhau Tuy nhiên, các bài nghiên cửu náy chủ yêu tập trung ở một số những nhỏm như
SAU:
Thứ nhật, những bải nghiền cứu tập trung tim hiểu về băn chất của tin chỉ cũng ular sur img dung nó ở Vid Nam tha hot được sự thánh gia nghiên cím gủn rất nhiều nhà giáo, nhà nghiên cứu, những người quan tâm đến limli vực giáo đục
Nghiên cứu về lich sử vả bản chat cua hoe ché tin chi, PGS.TS Hoang Vin
‘Van đã có bài viết “Pjtương thức đào tạo theo tín chỉ: lịch sử, bản chất và những hàm
"ở cho phương pháp giảng- đạy ở bậc đại học ” trong tạp chí khoa học số 3 năm 2010,
bong bài viết này, tác giả đã phân tích lịch sử của giờ tín chỉ, băn chải cửa tín chỉ cũng như cách áp dạng vào Đại học Quốc Gia, những lợi thê của phương thức đào
tạo tín chỉ, một số hàm ý cho phương thức dạy và học ở bậc đại học
Trên trang web của Dại học Quốc Gia, G5.TS Lê Thạc Cán đã phân tích về
“Té chin: gidng dạy và học lập theo chương trình định sẵn và học chế tin chỉ” trên
trang web của Đại học Quốc Ga Hà Nội, G8 đã chỉ ra những thí nghiệm từng dụng
hình thức tế chức theo chương trình định sẵn và theo học chẻ tỉa chỉ ở các quốc gia
như 1loa Ki, Anh Quốc, Nga và Việt Nam để từ đỏ rút ra sự khác biệt của hai chương,
trình này và tu điểm cũng như những cách thức để áp đụng hình thức đảo Tạo tín chỉ
ở Việt Nam
Cũng phân tích vẻ bản chất của học chế tín chỉ vả việc áp dụng nó tại Việt
Nam, Giáo sử Lâm Quang Thiệp đã phân tích về “Vẻ học chế tin chỉ và việc áp dựng
ở iệt Nam” trong tạp chí khoa họo sẽ 3 năm 2007 trong bài viết này, giáo sư đã chỉ
rõ sự ra đời và lan toã của học chế tín chỉ, đặc điểm của học chế tin chỉ, các ưu điểm
và nhược điểm của học chế tín chỉ cũng nhuy cách khắc phục và việc áp dụng học chế
tín chỉ ở nước ta trong tương quan so sảnh với Hoa Kì và những giải pháp
21
Trang 22Không những chỉ ra bản chất của học chế tín chỉ, PGS.TS Phan Quang Thẻ đã
phân tích những điểm để và khỏ khi học theo hệ thống đào tạo tín chỉ trong bài viết
“Học theo tín chỉ, đễ và khó ở đâu " đăng trên web của Dại học Thái Nguyên
Sau khi ap dung hình thức đào lạo nảy bại trường Đại học Hà Tĩnh, Thị
Nguyễn Thị Hương Giang cũng cỏ bài viết “7m hiểu về phương thức đào tạo theo tín
chỉ” đăng trên tạp chỉ Giáo dục số 4 năm 2009 Táo giả đã phản tích lịch sử của
phương thúc đảo tạo tín chí, một số khái niệm cần lưu ý khi tiếp cận phương thức này
cũng như nhân mạnh đến những lợi thê của phương thức đào tạo tin chỉ và những khó khẩm của trường Đại học Hà Tĩnh khí chuyển sang phương thức dio Lao my
Nhóm thứ bai là những bài nghiên cửn lập trung về các hình thức tổ chức dạy
học, các phương pháp day va hoc trong hình thúc đảo tạo tín chỉ Nhóm nghiền cứu
nảy thường đi vào những vấn để cụ thể trong việc áp dựng phương thức đáo tạo này ở Việt Nam Một số những bái viết liên quan đến những vẫn để này như:
Bàn về phương pháp dạy học whom, TS Ned Thu Dung di cd bai “Phuong pháp day học nhóm, một phương pháp tích hợp cân sử dụng trong giảng day va tb
chức một số môn học và hoạt động giáo đực theo học chế tín chỉ” trền tạp chỉ giáo dục số 3 năm 2007, trong bài viết này tác giả đã phân tích về bản chất của phương
pháp dạy học nhóm và những yêu cầu cần thiết để áp dụng phương pháp mày trong,
học chế tín chỉ
Cùng nhóm bai nay, TS Tôn Quang Cương đã phân tích về “ Các hình thúc tổ
chúc dạy học trong mỗi quan hệ với phương pháp day học và phương pháp kiểm tra
đánh giá mong đào rạo tin chỉ” trên trang web của Đại học Quốc Gia Hà Nội, để
nhân manh vé moi quan hd gitta cdc bink Unie td chntc giamg day trong dao tao tin chỉ
với phương pháp kiểm tra đảnh giá
Ngoài ra còn có hàng loạt các bài viết đằng trên các tạp chỉ về giáo dục, khoa
học xã hội nhân mạnh đến kinh nghiệm của các trường trong nước cũng như kinh
nghiệm của các quốc gia cỏ nên giáo dục phát triển như Hoa Ki, Trung Quốc về plung thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ Có thể kê đến một xổ bài viết của các láu
giá như G8 Vũ Quốc Phóng Trường Đại học Ohie của Mĩ cfmie đã phân tích về:
“Hệ tin chỉ: từ đại học Mĩ đến đại hạc Việt Nam”, bài của TS Dlis Mazuz va TS
22
Trang 23Pham Thi Ly vé: “ Muc tiéu su pham cia hé thong dao tao theo tin chi Mi va những
gơi ý cho cải cách giáo đục Vibe Nam"
Có thể nói rằng, nghiên cứu của chúng tôi ở đây tiếp nếi những mạch nghiên
cửu trêu Không đi sâu vào phần tích bản chất của phương thức đáo lạo theo hệ thông
tín chỉ cũng như phản tích về kinh nghiệm của các quốc gìa hay phương pháp giảng
dạy và học tập Nghiên cửu “Mhận thức, thải độ và thực bành của sinh viên trường Dai hoe Héng Dike voi phương pháp học tập theo Hn chỉ” đã vào phân tích đỗi tượng
người học trong hệ thống đảo tạo tín chỉ với phương pháp học tập trong hệ thông đảo tạo này với các câu hồi nghiên cứu: Sinh viên trường Đại học Hồng Đức nhận thức
nu thể nảo về phương pháp đảo tạo theo hệ thống tin chỉ? Họ có thái độ và hành vì
ra sao trong hệ thông đảo tạo này? Liệu có độ chênh giữa nhận thức, thái độ và hành
vi của sinh viện trong phương pháp học tập theo hệ thống đào tạo tín chỉ hay không?
Đây lả một hướng nghiên cứu còn khá mới mẻ trong những hưởng nghiên cứu về hệ
thông đáo tạo theo lín chỉ ở Việt Namu
1.2 Sư lược về địa bản nghiên cứu
Trường Dại học Tiẻng Dức được thành lập theo Quyết định số 797/TTg ngày
24/9/1997 của Thủ tưởng Chính phủ trên cơ sở của trường Cao đẳng Su phạm, Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật, Cao đẳng Y tế Thanh Hoá Trường lây Hiệu của Hoàng để
Lê Thánh Tông làm tên gọi
Là trường công lập trực thuộc Uý ban nhân đân tính Thanh Hóa và chịu sự quản
lý nhà nước của Bộ Giáo đục và Dào tạo và các Bộ, Ngành Trung ương trong phạm
vi chức năng quyển hạn có liên quan
Phương hướng phát triển của nhà trường trong những nắm tới là tiếp tạc dây mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đôi ngũ cản bộ, giảng viên và tập trung huy
động mọi nguồn lực cho đầu tư cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng
đào tạo, mở rộng quy mô, đầy mạnh hợp tác quốc tế về đảo tạo đội ngũ cản bộ có
trình độ cao; xây dựng nhà trưởng thành trung tâm đáo tạo đại học, NCKH và chuyển giao công nghệ đạt Irình độ các trường đại học lớn của cả nước, phục vụ đắc lực sự
nghiệp CNH, HĐH của tỉnh Thanh Hóa vả miền Trung
3
Trang 24Đội ngũ cán bộ giảng viên của trường Đại học Hồng Đức phát triển cà về số lượng,
và chất lượng Khi mới thành lập trường năm 1997 tỷ lệ CBGD có trình độ sau đại
hoc moi đạt 15,9%, đến nay (8/2006) đỏ nâng lên 49,1% Nhà trường hiện có 660 cán
bộ viên chức trong biên chế, trong đó có 3 chuyên viên chinh, 105 giảng viên chính,
315 giảng viên, 62 giáo viên, về học vị cẻ 31 Tiển sĩ, 188 Thạc sĩ Hiện tại nhả
trường có 25 GV đang học Nghiên cứu sinh (3 NC8 nước ngoài), 52 GV đang học Cao học (2 cao học nước ngoài)
TIệ thắng tổ chúc của nhà trường gẩm: 8 Phỏng, 3 Ban, 12 Khoa, 4 Trung tâm,
O1 Bộ muôn trực thuộc, 42 Bộ miễn, ÔT Trung tâm trựo thuộu khoa, ÔT Trưởng Mẫm
tren thực hành
Trong những nắm gân đây nhà trường đó rnở rộng quan hệ hợp tác Quốc tê như
dự án ABC (Trưng tâm Giáo dục Mông nghiệp), dự án này được Tổ chức Quốc tế
của Canada (CIDA) tài trợ: Trưởng có quan hệ với tổ chức Projeet Trust (Vương
quốc Anh), muỗi năm tổ chức này gửi 2 giáo viên tình nguyên đến hưởng dụy tiếng
Anh cho sinh viên khoa Ngoại ngữ Ngoài ra, trường cũng có quan hệ hợp tác với Tiọc viện kỹ thuật Tloang gia Ramangala Thỏi Lan, các trường Dại học Malaixia, trường Dai hoc Tw do Brussels (VRUE) Céng hỏa Bị, trường Dại học StMark & St
Tom (An, Tổ chức Hỗ trợ Đại học thể giới Canada (WUSC), tổ chức đảo tạo giáo
viên Việt Nam Otraylia (VAT), trung tâm giáo đục quốc tế ÔtrâyHa, hội đồng Anh, Dai học Thuy San Quang Tay, Dai hoc Hai Duong Quáng Đông Trung Quốc
Trường Dai hoc Iléng Dtte 46 thuc hién dao tao cản bộ trình độ cao đẳng, dai
học thuộc lĩnh vực kế toản, quân trị kinh doanh, y tế, nông lâm nghiệp, giảo viên
tiếng Ảnh và giáo viên các môn khoa học cơ bản trong khuốn khổ của chương trình
đảo tạo khối kinh lễ, nông lâm ngư nghiệp; kỹ thuật công nghệ và là nơi làm vide eda
Ban Giám hiệu, các phòng, bạn từ năm 2008,
24
Trang 25Nhà trường đã và đang thực hiện nhiều chính sách khuyến khích CB, GV trong
việc đào tạo, bởi đưỡng nâng cao trình độ chuyên môn đạt trình độ cao và nêng cao
trình đệ ngoại ngữ, tin học Dễng thời hàng năm, nhà trường đỏ tiếp nhận sình viên
loại giỏi ở lại trường làm giảng viên; lừng bước sắp xếp cho đi đào tạo trong và ngoài nước dé gép phân tích cực vượt bảo trong xây dựng dôi ngũ nhà trường
Trường Đại học Hỏng Đức đã bái diu chuyén sang dao tao theo hé théng tin chi
từ năm 2008, đến nay nhém sinh viên bắt đầu học theo hệ thống, đảo tạo này đã bước
sang năm thứ 4 Trong quá trinh chuyến đổi từ hình thức đảo tạo niên chế sang hình thức đào tạo tín chỉ, trong giai đoạn đầu, nhà nường, đội ngũ giảng viên vả sinh viên
su 4 năm học triển khai hình thức
đã gặp phải không ít những khó khăn Tuy nhiên,
đảo tạo nảy với sự học hỏi kinh nghiệm từ nhiều trường đi trước, nhà trường đã chuẩn hóa thành những quy định trong mọi hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên
cứu khoa học khiên tập thể giãng viên và sinh viên yên tâm giảng day và học tận
Mie di, dong la những năm đầu triển khai hệ thống đảo lạo này nhưng Thả trường, giảng viên vả sinh viên rất tích cực tìm hiểu và vận dụng sáng tạo những tru
điểm của phương pháp học tập theo hệ thống đào tạo tín chỉ vì thế chất lượng học tập
và giảng dạy đang từng bước được nâng cao
Tôm lại, là wat trường Đại học địa phương ở một tĩnh đông dân, hiểu học vả còn
nhiều khó khăn về kinh tế, trường Đại học Hồng Đức đã chứng mình được vị thể của
minh trong hoat dong dao tạo trong tương quan so sánh với các trường địa phương
trong cả nước Nhanh chóng nắm bắt và học hỏi được những thay đối của giáo đục
trong nước để có bước chuyển thành công từ đảo tạo niên chế sang đào tạo tin chỉ là
một bước thành công trong hệ thông giáo dục của trường,
13 Cơ sử phương pháp luận
Nghiên cứu nảy được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc của chủ nghĩa duy
vật lịch sử và chủ nghĩa đuy vật biện chứng Chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa duy vật biện chứng là phương pháp luận giúp người nghiên cửu trong quá trình nhìn
nhận, đánh giá các vẫn để xã hội của để lái
Chủ nghĩa duy vật biện chứng với quan mệm mọi sự vật, hiện tượng đều nằm
trong mỗi quan hệ lại, không một sự vật, hiện tượng nào có thể tổn tại một cách độc
25
Trang 26lập, riêng rẽ Vi vậy, để hiểu rõ bản thân sự vật phải đặt nó trong môi liên hệ với sự
vật khác, có như thế rnởi tránh được cái nhìa phiến điện, chủ quan Nhận thức, thái
độ, hành vi của sinh viền trường Dại học Tảng Dức với phương pháp học tập theo tín
chỉ là một hành ví xã hội Nó không chỉ chu tác đồng của mục đích, nh cầu, đặc
điểm của cả nhân người học mả còn phụ thuộc vào nhiều yếu tổ khảo như: phương pháp giảng dạy của giáo viễn, mỗi trường xã hội xung quanh Bởi thể, muốn tìm
hiểu và lí giải được “Nhận thức, thái độ, hành vị của sinh viên trường Dại học Ilềng,
Đức với phương pháp học tập theo tín chỉ” chứng ta phải xem xét nỏ trong các môi
Mặt khác theo quan miệm của các nha chu nghia duy vật lịch sử, mọi sự vật đều
tên tại trong một không gian, thời giam xác định, luôn vận động và biến đổi Sự ra đời
và phát triển của phương pháp học tập theo tin chỉ tại các trường Đại học của nước ta
uới chúng và Đại học Hồng Đức nói riêng cũng là sự phẩu ảnh thực tiễn gủa xã hội Việt Nam với xu thể phát triển của thời dại về việc vươn tới một xã hội trị thức
Nghiên cúu về “Nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên trường Tại học Tiổng Đức với phương pháp học tập theo tín chỉ” có thể coi là một sự đánh giá về đặc trưng
của bối cảnh giáo dục nước 1z hiện nay Bởi vậy, nghiền cứu nảy can đặi vẫn để nghiên cửu vào trong bối cảnh giáo dục cụ thê để cò được những kiên giải đúng din
vả toàn diện về vẫn đẻ nay
Vi thể, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vat lịch sử là định hướng bước đi cho người nghiên cứu trong quá trình thực hiện nghiên cứu này
144 Các lí thuyết sử đụng trong đề tải
1.4.1 Nghịch lí LaPieE
LaPiell là nhá nghiên cứu xã hội người Mĩ Vào những năm 30 của thé ki XX,
1aPiere đã làm một thi nghiệm nỗi tiếng trong bồi cảnh thái độ phân biệt chúng tộc ở
Mi còn rất mạnh mẽ, đặc biệt với người đa đen và người phương Đồng, Vào nim
1934, để tìm hiểu thái độ của người dầu châu MỸ với người dồn châu A, LaPiere di
thực hiện thí nghiệm về sự tiếp đón của người dân Mĩ với một cặp vợ chồng người
26
Trang 27Trung Quốc ở 251 nhà nghị, khách san, nha hang, gara 6 16 va có 250 địa diễm ông
và cặp vợ chẳng người Trưng Quốc được tiếp đón nhiệt tỉnh
Sau đó 6 tháng TaPiere đã gữi tới 25L địa điểm mà ông đã củng đến
li cặp vợ
chồng người Trung Quốc lá thư với câu hỏi “Ông bà có sẵn lòng đón tiếp những
người Trung Quốc làm khách của mình không ” Kết quả có 128 thư trả lời và chỉ có
1 là thư đổng ý rõ ràng, 9 lá thư bộc lộ thái độ lưỡng lự vả 118 thư từ chối thẳng
thimg
hứng kết quả này đã chủng minh được rằng: thải độ cản phải được nghiên cửu trực tiểu qua hành vị Ông cũng đặi ra câu hồi: Têu có sự mẫu thuần giữa hành
ví và thái độ lấy không?
Từ cách tiếp cận chuyên biệt theo nghịch lí LaPieE, trong đẻ tải này, chúng ta
có thé tim hiểu được mi liên hệ giữa nhận thức, thái độ và hành vỉ thực hành phương
pháp học tập theo tín chỉ là có hay không? Liệu có độ chênh giữa nhận thức, thái độ
vả hành vì không?
1.4.2 Quan điểm về “ngưỡng tình huồng” trung một số nghiên cứu về thái độ
Thuật ngữ “thải độ” có nhiều định nghĩa khác nhau Thái độ “1à một tâm thé ủng hộ bay nhân đất với một nhóm đối tượng nhdt dink” [ 15, tr 163], hoặc thái độ là
“những mạng lưới của các miém tin liên kết đưn chéo nhau vẫn được lưu giữ lâu dài
trong trí nhờ của chúng fa và được kích hoạt khi chủng ta gặp đối tượng của thái độ
hoặc vấn đề liên guan”.[ 15, tr 164]
Việc nghiên cứu câu trúc của thái độ liên quan đến nghịch H LaPierIi Kết quả
của nghiên cứu nảy đã cho phép các nhá nghiên cứu rhỉn cầu trúc của thái độ lả một
cấu trúc đa thành tố, chứ không phải là muột cầu trúc thuận nhất Theo Fishbein, Ajzen thái độ gồm 3 thành phẩn: niềm tin — tỉnh cảm và hành vị Một câu trủc khác do
Krech & Crutchfield đã chí rõ: cấu trúc thái độ gồm 3 thành phẩn: trí thức, tỉnh cảm
và hành vi Thánh phân “trí thức” cho chúng ta biết thông tín vẻ đổi tượng, như thông, tin về cái gi, ở đâu, khi nào, như thế nào, của ai Thành phan tinh căm của thải độ chỉ rõ chủng 1a yêu ghét, ứng hộ hay phần đối bay có lâm trạng nước đổi với với đốt
tượng hoặc vẫn đề được đề cập đến.
Trang 28Các nghiên cứu vẻ câu trúc của thái độ đã chỉ ra: thông thường người ta chỉ câu
trủo của thái độ gồm 3 thành phần và mỗi thành phần có một ngưỡng tình huồng Dây
là những điều kiện, bối cảnh xã hội mà trong đó thành phẩn đó có thể biểu hiện ra
bay là xác suất mà thánh phan do xuất biển Tí thuyết này chỉ ra rằng: tuỳ theo ngưỡng tình huéng ma unột thành phần trong một tình huông cụ thể sẽ hiện ra, việc tìm ra ngưỡng tình huồng cho tùng thành phần sẽ giúp chúng †a hiểu rõ hơn vé thar
thông đào tạo tín chỉ
1.8 Các khái niệm công cụ
Trong để tài nay, khai niém “Nhan thức” được phâu tích là những quan điểm,
sự nhìn nhận và đánh giả của sinh viên trường Đại học Hồng Đức với phương pháp học tập theo tin chỉ
+ Nhận thức chung của sinh viên trường Đại học IIỗng Dức với phương pháp
học tập theo tín chỉ
1 Nhận thức về mục tiêu của phương pháp học tập theo tin chỉ của sinh viên
Đại học Hồng Đức
+ Nhận thức vẻ cách tham gia bài giảng trên lớp, về hoạt động chuẩn bị bài, về
hoạt động lên thư viên của sinh viên học theo hình thức đảo tạo tín chỉ
1.5.2 Thái độ
Từ góc độ của xã hội học, thái độ là một lâm thé ng hộ hay phản đổi với một
nhóm đối tượng nhất định Trong việc danh gid, nhin nhận các sự vật, hiện tượng, nhất định các cá nhân thuường bộc lộ thải độ của mình ở 2 cực hoặc là ủng hộ hoặc là
28
Trang 29phản đối Tuy nhiên, trong một sẻ trường hợp, các cá nhân có thể có tâm trạng nước
đổi, tức là cá nhân sẽ tên tại cả hai thái độ ủng hộ và phân đối
Trong nghiên cứu này, khái niệm “thái đệ” được phân tích là tâm thể thích hay không thích của sình viên hưởng Đại học Hồng Đúc với phương pháp học lập theo
I Sinh viên có thải độ thích hay không thích với phương pháp kiểm tra, đảnh
giả kết quả học tập theo học chế tín chỉ
1.5.3 Hành vi
Dưới góc độ tâm lí học và xã hội học, theo cách hiểu của li thuyết hành vi
chính thếng, hành vi của con người là những phản ứng Gnáy móc) quan sát được sau những táo nhân
Trong nghiên ứu nảy, chúng tôi sử dựng khải niêm hành vì để phân tích những phản ứng của sinh viên trường, Đại học Hồng Đức trước phương pháp học tập
theo học chế tín chỉ Tìm hiểu về hành vị của sinh viên trường Đại học Hồng Đức với
phương pháp học tập theo tin chỉ ở để tài này tìm hiểu qua những góc độ sau:
| Hanh vi hoc tập tích cực
| Hanh vi hoe tập thụ động,
+ Hành vi học tập lệch chuẩn
1.8.4 Hãnh vi lệch chuẩn:
Hành vi lệch chuẩn là hành vị không chính quy, chệch khỏi những gi được coi
là bình thưởng Trong xã hội học, thuật ngữ này ngụ ¥ rang hanh vi noi đến được
thực hiện một cách bí mật và chủ yếu vì lợi Ích cá nhằm [1, tr 217]
ai lệch xã hội hay hành vi lệch chuẩn có thẻ được hiểu đơn giản lá những hành vi ñi chậch với sự mong đợi của số đông hay sự vĩ phạm các chuẩn mực xã hội
29
Trang 30Sai lệch xã hội là “sự vi phạm các chuẩn mực được chấp nhận hoặc các quy
tắc xã hội của một nhóm hay của xã hội hay về một người lệch lạc như một kẻ vi phạm các tiêu chuẩn đã được cơi là được thừa nhận” [12, tr 394]
Trong nghiền cứu này, hành vì lệch chuẩn là những hành vì không được thực hiện trong hoạt động hoc tập của sinh viên nhưng vì lợi ich cá nhân những hành vì nay vẫn được thực hiện một cách có tỉnh vả bí mật như: sử dụng tải liệu trong khi thi
mà chưa được phép, nghỉ học quá thời gian cho phép
Phương pháp học tập là: phương pháp tự điều khiến hoạt động nhận thức và
rên luyện khả năng thu thập thông tin để hình thánh hệ thắng trì thức và kỹ năng thực
hành, hình thành nhân cách của người học và thành đạt mục tiêu học tập [8, tr 3]
1.5.6.2 Tloe ché tin chi:
Học chế tín chỉ: là phương thức đào tạo linh hoat va mém déo, trong dé sinh viên được chú động lập kể hoạch và đăng ki học tập, tích lũy từng học phân kiến thức
theo tiễn độ phù hợp với năng kực, điều kiện của ban thin va nhà trường nhằm hoàn
tắt chương trình đào tạo để được cấp bằng tốt nghiệp [6, tr 15] Sau khi quy chế 43
của bộ giáo đục ban hành khái niệm học chế tín chỉ còn cò một tên gợi khác nữa là hệ
thống tin chỉ Vì vậy, trong đề tài này, clưứng tôi sẽ đồng nhất 2 khái niệm học chế zin
chỉ và hệ thông tín chỉ, 2 khải niệm này sẽ được hiểu theo nghĩa giống nhau
Phương pháp học tập theo học chế tín chỉ là: phương pháp học tập mả ngưtời học chủ động lựa chọn kế hoạch học tập và tích cực thực hiện kế hoạch đó Đây là
pluxng pháp mà người học phát huy cao độ tính tự học của mình và học nội đụng cốt
lõi lá chính
30
Trang 31Trong để tài này, phương pháp học tập theo học chế tín chỉ có thể được hiểu
theo những khía cạnh sau:
+ Cân phải có phương pháp lập kế hoạch cho cả khỏa học
1Phường pháp học tập trong giờ lí thuyết là nghe, viết, suy ngẫm còn giờ tháo
luận là nói và tranh luận nhiễu hơn
+ Tăng cường thời lượng học trên thư viện và ở nhá
+ Tăng cường thời gian học nhóm
1 Sinh viên phát huy khả năng độc lập, sảng tạo trang học tập
31
Trang 32CHUONG 2 THỰC TRẠNG NHẬN THỨC - THÁI ĐỘ - HÀNH VI
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐH HÒNG ĐỨC
VỚI PITƯƠNG PHÁP HỌC TẬP TIIEO TÍN CHÍ 2.1 Nhận thức của sinh viên về phương pháp học tập theo tín chỉ
hân thức là những hiểu biết mả mỗi cả nhân nh hội được trong quá trình
tương tác xã hội với những, cá nhân khác trong xã hội Hiểu theo một cách khác, nhận
thức là quan điểm, cách nhìn nhận, đánh giả của một cá nhân, một nhóm xã hội vẻ
một đổi tượng hay vân đề nào đó Nghiên cứu nhận thức của sinh viên trường Đại học Hồng Đức với phương pháp học lập trong hệ thông đảo tạo tin chỉ chúng tôi đã
dưa ra 15 thận định về phương pháp học tập trong hệ thống dào tạo tín chữ với các
nhỏm hoạt động như: hoạt động học tập trên lớp, ở nhà, trên thư viện và một số hoạt
động khác liên quan đền học tập
Trong từng hoạt động chúng tôi đưa ra 3 phương án trả lời là: đủng, sai và
phân vận Tuy nhiên, để tỉnh chỉ số nhận thức đúng về phương pháp học lập trong hệ
thông đào tạo tín chỉ chúng tôi quan niệm phương án trá lời chỉ có phương án đúng
và chưa đúng, tức là những sinh viên có nhận thức sai và chưa rõ về bản chất của phương pháp học tập theo học chế tin chỉ sẽ được nhỏm chưng vào một nhóm
Trong tổng số 15 nhận định về phương pháp học lập trong hệ thông đảo tạo tín
chỉ cỏ 12 nhận định đúng và 3 nhận định sai về phương pháp học tập
12 nhận định đúng là:
- Nhận định đảng về phương pháp học tập trên lớp: “ám tranh luận với giáo
viên khi có ý kiến khác", “Mạnh dạn tranh luận với các bạn trong láp, rong nhám
khi có ý kiến khác nhau về một vẫn để", “Tham gia phải biểu ý kiến trên lớp”, “Biết
nghe giảng một cách phê phản”, “Tăng cường học nhóm”
- Nhận định đúng về hoạt động tự học ở nhà và trên thư viện: “Tăng thời lượng học trên thư viện và và nhà", “Biết đọc tật liệu một cách phê phản", “Tự đọc các tài
liệu liên quan đến nội đng môn hoc”
- Nhận định đúng về các hoạt động biểu hiện tỉnh lich cực học tập: “Phải xây
dựng kế hoạch học tập cho từng môn học”, “ luôn tìm tòi sáng tạo về môn học”,
“sinh viên được lựa chọn môn học, giáo viên ”
Trang 333 nhận định sai là: “Danh nhiéu thời gian học tập trên lờp”, “bọc thuộc lòng
bài giảng hay tài hệ”, “coi ý kiến của giáo viên là luôn đúng"
‘Dé tinh toan chi s6 nhận thức đứng về phương pháp học tập theo hệ thống đào tạo tín chỉ, chủng tôi đã lấy tổng điểm trưng bình của cáo biểu hiện của nhận thức (15
biểu biện) chía cho số lượng các biểu hiện của nhận thức và nhân với 100% Kết quả nhận được là chỉ số nhận thức đứng về phương pháp học tập theo hệ thống dao tao tin
bệ thông đào tạo tín chỉ
Chúng tôi đã thực hiện 10 phỏng vẫn sâu sinh viên các khoa trong trường Đại
học llỗng Dức và trong 10 phóng vẫn sấu đỏ mặc dù có rất nhiều ý kiên khác nhau nhưng tất cá các ý kiển đều thể biện một nhận thức rất rõ ràng: “7ipc tập trong hệ
thẳng đào tạo tín chỉ lò tăng cường thời gian tự học và sinh viên được chủ động với
thời gian học tập ”(Phòng vẫn sâu số 9 — uit sinh vién K13 su pham mam non — Khoa
Mam rent)
“Phương pháp học tập theo hệ thống tín chỉ là thời gian tự học nhiều hơn, thời
gian học tập trên lớp ít hơn, rút ngắn thời gian trên lớp, giảng viên nhàn hơn và sinh
33
Trang 34viên phải học tập tích cực hơn" (Phòng vẫn sâu số 1 nữ sinh viên K12 Xã hội học
— Khoa Khoa học xã hội)
hư vậy, đa số sinh viên có nhận thức đứng về phương pháp học tập trong hệ
thông đảo lạo tín chỉ: Để nghiên cửu rõ hơn nhận thức của sinh viên về phương pháp
học tập trong hệ thống đào tạo tín chỉ, chúng tôi phân tích trên từng nhóm phương,
pháp học tập: Trên lớp, trên thư viện, ở nhà và một số hoạt động liên quan đến học
tập
2.11 Nhận thức của sinh viên về phương pháp học tập trên lớp trong phương
pháp học tập của hệ thống đào tạo tín chỉ
ĐỀ nghiên cửu nhận thức của simh viên về phương pháp học lập trên lớp trong
hệ thông đào tạo tin chí, trong sẻ 15 nhận định về phương, pháp học tập, chúng tối
đưa ra 6 nhận định về phương, pháp học tập trên lớp với 5 nhận định đứng vá 1 nhận
định sai, cụ thể là: “âm tranh luận với giáo viên khu có ý kiến khác”, “Mạnh đạn tranh luận với các bạn trong lớp, trong nhóm khi có ý kiến khác nhau về một vẫn
dé", “Tham gia phái biêu ý kiến trên lớp”, “Biết nghe giảng một cách phê phán”,
“Tăng cường học nhóm” và “Dành nhu thời gian học tập trên lóp” Các nhận định
nảy nhiều khi còn xuất hiện trong các phương pháp học tập khác, tuy nhiên nó được
coi là khá phố biểu trong phương pháp học tập trên lớp của sinh viên trường Đại học
Hiểng Đức Chẳng hạn như hoạt động học nhóm được tăng cường là một biểu hiện rỡ nhất trong đào tạo trong hệ thông tín chí của tường Đại học Hỏng Đúc, ở tất cá cáo
hoc phan các giờ xemina, thảo luận nhóm được triển khai nhiều hơn giờ lí thuyết
Tương tự như cách tính điểm cho chỉ số nhận thức đúng của sinh viên về plu*eng pháp học tập trong hệ thống đảo tạo tìn chỉ, chúng tôi tiến hành tính điểm cho
chỉ số nhân thức đúng của sinh viên vẻ phương pháp học tập trên lớp và kết quả như
sau:
34
Trang 35Bang 2.2: Marc độ nhận thức đúng về phương pháp học tập trên lớn
Chỉ số nhận thức đủng về phương pháp học tập trên lớp trong hệ thống, đào tạo
tin chỉ xấp xï bằng với chỉ số nhận thức chưng (77.3 điểm phan tram so với 78,6 điểm
phần trăm) Chỉ số thấp hơn không quá nhiều nhưng nó cũng cho thấy: sinh viên trường Đại học Hồng Đức có nhận thức về phương pháp học tập trên lớp chứa cao bằng sơ với nhận thức chung vẻ nhỏm các phương, pháp hợc tập khác trong hệ thông
tín chỉ Trong khi đó, phương pháp bọc tập trên lớp không những góp phần nàng cao định hướng cho sinh viên trong quả trình tự học má nó cỏn tác động không nhỏ đến
kết quả học tập của các cả nhân khi hoạt động kiểm tra, đánh gia được triển khai Vì thể, nó thực sự quan trọng với người học và người dạy, đức bội là với người học
Tim hiểu kĩ bơn vé van dé nay thêng qua thông kê cụ thể các chí số tần suất của nhận thức về các hoạt động riêng rẽ trong nhóm phương pháp đánh giá về hoạt
động học tập trên lớp là một cách giúp chủng ta hình thành được cái nhìn trực quan
về nhận thửc của sinh viên với phương pháp học lập trên lớp hong hệ thống đảo tạo theo học chế tín chí Nghiên cứu về vấn để này chúng tôi thực hiện xử lí thống kẻ và
đưa ra kết quá trong báng 3 như sau
35
Trang 36Bang 2.3: Tân suất về nhận thức của sinh viên về phương pháp học tap trên lứp trong hệ thống đào tạo tín chỉ (đơn vị %4)
Học lập trong đào tạo theo hình thức tín chỉ là tích cực trình bày vấn đêlại |882 3.4 6.4
theo cách biểu cña mmình trong các giờ học thảo luận, các buỗi xemina
Học tận trong đào tạo theo hinh thức tín chỉ là tham gia phát biểu nhiều y
kiến trên lớp
Học tập trong đào tạo theo hình thức tín chỉ là biết cách nghe một cách phẽ |601 210 |189
phần (không chấp nhận máy móc mọi thông tin nghe được)
Học tập trong đảo tạo theo hình thức tín chỉ là lăng cường học nhôm 931 32 |46
Đức về các phương pháp của hoạt động học tập trên lớp trong hệ thống đảo tạo tín
chỉ Số lượng sinh viên nhận thức đúng vẻ phương pháp học tập trong hoạt động học trên lớp khá cao như: Nhận định “ifec đập trong đào tạo theo hình thức tín chỉ là
tăng cường học nhóm ” số lượng sinh viên có nhận thức đúng chiếm tí lệ cao gần như tuyệt dôi tới 93.1% sanh viên Ở 4 nhận định đúng tiếp theo: “học đắp rong đào tạo
theo hình thức tín chỉ là đám tranh luận với giáo viên khi có ý kiến khác”, “học tập
trong đào tạo theo bình thức tín chỉ là tích cực tình bày vẫn để lại theo cách hiểu
của mình tong các giờ thảo luận, các budi xemuna", “học tập trong đào lạo theo
hình thức tín chỉ là tham gia phát biểu nhiều ý kiến trên lớp”, “học tập trong đào lạo
theo hình thức tín chỉ là biết cách nghe một cách phê phản”, tỉ lệ nhận thức đúng
cũng tương đổi cao lần lượt là: 89.3%, 88.2%, 71.7% va 60.1% O nhận định sai “học
tập trong đào rạo theo hình thức tín chỉ là chủ yếu đành thời gian học tập trên lóp”
số sinh viên nhận thức được đây là một nhận định không đúng với phương pháp học
tập theo học chế tin chỉ cũng chiếm tới 76.7%
36
Trang 37Tỉ lệ nhận thức dung khá cao cùng với chỉ sở chưng về phương pháp học tập
trên lớp đã phản ảnh lại bức tranh chung về nhận thức của sinh viên trường Dai hoc
TIểng Dức với phương pháp học tập trong hệ thống dao tao tin chi
Tuy nhiên, vẫn còn có những sinh viêu nhậu thức chưa đúng về các phương
pháp học tập trên lớp Chúng ta đều biết để hoạt động học tập trên lớp đạt được kết
quả cao thì sinh viên phổi có sự luân chuyển tư duy trong quá trình nghe giảng, hay
hiểu khảe đi là sinh viên phái biết nghe giáng một cách phê phán, không chấp nhận
máy móc tất cã những điều nghe được nhưng cỏ tới 21.0% số sinh viên cho rằng nhận định nảy là sai Điều này dễ giải dúch vì seo có những simh viên rất chăm đến lớp, chăm chủ nghe giảng và ghỉ bài đầy đủ nhưng kết quả học tập không cao hoặc quá
trình ôn thí gặp khá nhiều khó khắn, vất vá Không những thế có tới 12.5% số sinh
viên cho rằng nhận định “bọc iập rang đào tạo theo hình thức tín chỉ là chủ yếu
đành thời gian hạc tập trên lớp" là đúng
TRhữmg nhận thức trên thê hiện su ä lâm ngay trơng suy nghi Mid Tin Ve Cac
hoạt động học tập trên lớp trong đảo tạo theo hệ thông tín chỉ của sinh viên tường
Tại học Tễng Dức Tuy những nhận thức không đứng trên chiếm một tỉ lệ không lớn nhưng nó cũng cho thay vẫn còn một số sinh viên có nhận thức sai lam với phương
pháp bọc lập ráy
Đền cạnh những simh viên nhận thức sai vẫn còn một nhỏm không nhỏ những
sinh viên băn khoăn, chưa biết hoặc chưa hiểu rõ vẻ bản chất của hoạt động học tập
trên lớp trong hệ thống đào tạo tín chỉ Có tới 18.9% số sinh viên còn bắn khoản
không biết học theo tín chỉ có phải là biết nghe giáng một cách phê phán hay không Cũng như thể có tới 10.894 sinh viên không biểu học theo tín chỉ có phải là phải đành nhiễu thời gian lên lớp hay không
Các nhà xã hội học đã chỉ rất rõ 3 cấp độ để tác động và thay đổi hành vi: Cap
độ khỏ nhất là với những người đã hình thành những quan điểm và cập độ tác đông đơn giản hơn rất nhiêu đỏ lả với những người đang bình thành quan điểm Vì thể, tác động dễ thay đổi nhậu thức của nhớm sinh viên vẫn còn băn khoăn là một nhóm: đối
tượng dễ đạt được những hiệu quả như mơng muốn đẻ tăng cường tỉ lệ nhận thức đứng vẻ hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Dai học 1Tẳng Dức
Trang 38hư vậy, nhìn tổng thể bức tranh nhện thức vẻ hoạt động học tập trên lớp trong,
hệ thông đào tạo tín chỉ tỉ lệ nhận thức đúng của sinh viên vẻ các hoạt động học tập trên lớp đã chiếm khá cao, tỉ lệ sinh viên nhận thức sai không quá nhiễu và tỉ lệ sinh
viên vẫn còn bắn khoăn, chưa rõ về hoại động hoe (ap trên lớp côn chiếm ruột tỉ lệ mà nếu khắc phục nhanh chong thì sẽ góp phản nâng tỉ lệ nhân thức đúng lên cao hơn
nữa
2.1.2 Nhận thức của sinh viên về hơạt động tự học trong phương pháp học ở
nhà và trên thư viện của bệ thống đảo tạo tín chỉ
Trong hoại động học lập của sinh viên của hệ thông đảo tạo tin chỉ hoạt động học lập ð nhà và trên thư viên rất quan trọng, Chúng la đã biết, bản chất của học theo
tin chí là sinh viên phối tảng cường thời gian tự học, tự nghiền cửu
Nhận thức rõ điều này chúng tôi tìm hiểu vẻ nhận thức của sinh viên về hoạt
động tự học trong phương pháp học ở nhà và trên thư viên qua 4 nhận định trong đỏ
gó 3 nhận định đúng và 1 nhận định sai là: “học tâm rong đào tạo theo hình tháo tin
chỉ là tăng thởi lượng học trên Hư viện và ở nhà”, "là biết cách đọc lài
cách phê phán (không chấp nhận máy móc mọi thông tim đọc được) ",„ “là phải te doc các tài liệu liên quan đến nội dụng môn bạc”, “lò học thuậc lòng bài giảng hay tài liệu"
Tiêu chỉ để chủng tôi lựa chọn các nhận định này là: vẻ căn bản các tiểu chỉ nảy đều thể hiện tình thân tự học của sinh viên vả nó là những hoạt động thường,
xuyên dién ra trong quá trình tự học của sinh viên trường Dại học Tổng Dức
Tìm hiểu chung về các hoạt động này, chúng tôi tiếp tục thực hiện cách tính điểm cho chỉ số nhận thức đứng về hoại động tự học trên thư viện và ở nhà trong
phương pháp học tập của hình thức đảo tạo tin chỉ vả thu được kết quả như sau:
38
Trang 39Bang 2.4: Mức độ nhận thức đúng về hoạt động tự học cúa phương pháp hục
trên thư viện và ở nhà trong đào tạo tín chỉ
Chỉ số nhận thức đúng về hoạt động tự học trong phương pháp học trên thư
viên và ở nhà của sinh viên là khả cao chiếm tới 76.3 điểm phản trầm So với mặt
bằng chung nhận thức cúa sinh viên vẻ phương pháp học tập trong hệ thống đào tạo
là 78.6 điểm phân trắm, sự chênh lệch giữa nhận thức về hoạt động học tập này với nhận thức chung về phương pháp học tập trong học chế tín chỉ khỏng quá nhiều để so sinh nhưng tò cũng giúp chúng la nhận thấy số sinh viên nhận thức đúng về hoạt
động tự học của phương pháp học ở nhà và trên thư viện còn thắp hon so voi sé sinh
viên nhận thức đúng về một số nhỏm phương pháp khác trong hệ théng dao tao tín chỉ Tuy nhiên, cũng cần phải khẳng định: chỉ số 76.3 điểm phan trăm là một chỉ số
khá cao, giúp chúng 1a nhận thức rõ đa phần sinh viên đều có ý thức tết khi đứnh giá
về hoạt động tự học trên thư viện và và ở nhà
Ý kiển của một bạn sinh viên năm thứ 2 vẻ tằm quan trợng của hoạt động tự
học ở nhà và trên thư viện thực sự là một ý kiến đáng ghỉ nhận để đánh giá nhận thức
của sinh viên Trường đại học Hồng Đức về phương pháp học tập trong hệ thông đào
tạo tín chỉ
“Theo em thì tự học là việc bản thân rự nghiên cứu tài liệu, tự nghiên cứa
những cái vẫn đề mà được cô giáo giao cho về nhà, tự tìm hiểu mà không có sự hướng dẫn của giáo viên bằng cách đó là lên mạng, đọc thêm các tài liệu ở thư viện hoặc là tự mua tài liệu ở các biệu sách "(Phỏng vẫn sâu số 1 — nữ sinh viên kì 2 — Xã
Hội học- Khơa khoa học xã hội)
39
Trang 40“Hình thúc tự học trong học chế tín chỉ là dào tạo đến 6096 là phái tự học rồi,
còn 4096 là do giáo viên hướng dẫn, thực ra hình thức học ở trường đại học cũng rất đơn giản Dỏ là khi giáo viên hướng dẫn thì mình tự bạc tắt cả những phần tự học
trong đỀ cương chỉ tiết giáo viên hướng dẫn rồi chịu khó lên thư viện, lên phòng máy
vi tính của trường, việc tùm tài liệu thì thực ra tự học của mình là tìm tài liệu đề thu
thập thông tin bÊ sung thêm phần kiến thức mà thấy cô chưa giảng dạy mà thôi”
(Phỏng vấn sâu số 2 - nữ simh viên kl3 Xã hội học- Khoa Khoa học xã hội)
Tim hiểu sâu hơn nhận thức cũa sinh viên về hoạt động tự học trên thư viện và
ở nhà trong hệ thống đảo tạo tín chỉ, thông qua cách tính tần suất của từng biểu hiện riêng rẽ là cách Hước dễ hiểu sâu hơn về vẫn đề này Giải quyết vấn dé theo hướng,
nảy chủng tôi tiến hành thông kẻ tân suất và có kết quá trong bảng sau:
Bảng 2.5: Tần suất nhận thức của sinh viên về tự học trên thư viện và ở nhà
trong phương pháp học tập của hệ thống đào tạo tín chỉ (đơn vị %)
Hoc tap trong đào tao theo hình thức tin chỉ là phải tư đọc các tài liên Hên | 88.9 | 6.1 5.0
quan đến nội dung mén học
lọc tập trong đào tạo theo hình thức tỉn chỉ là học thuộc làng bài giang hay |10.0 [81.1 [8.9
tài liệu
cách phê phán (không chấp nhận máy móc mọi thông tin doc được)
Trong 2 nhận định đúng và 1 nhận định sai /học tập trong đào tạo theo hình thúc tín chỉ là tăng thời lượng học trên thư viện và ở nhà, là phải tụ đọc các tài liệu
liên quan đến nội dùng môn học, là học thuộc lòng bài giảng hay tài liện) có 4
lượng sảnh viên nhận thức đúng về bản chất của nỏ đều trên #09, tỉ lệ nhận thức sai
dưới 10%, tỉ lệ còn phân vân đều trên 5%, Tương tự, như cách lí giải, phần tích trong, phương pháp học tập trên lớp chứng ta rất dễ đàng tăng cường tỉ lệ sinh viên nhận
thức đúng bằng cách tác động vào số lượng sinh viên vẫn còn bắn khoắn chưa rõ về
40