1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nhận diện các Điều kiện Để liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật việt nam thực hiện tốt chức năng tư vấn phản biện và giám Định xã hội Đối với các dự Án công trình trọng Điểm về khoa học và công nghệ

83 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Nhận diện các Điều kiện Để liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam thực hiện tốt chức năng tư vấn phản biện và giám định xã hội đối với các dự án công trình trọng điểm về khoa học và công nghệ
Tác giả Nguyễn Sinh Thảnh
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Xuân IIlằng
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một tổ chức chính trị-xã hội tập hợp rộng rãi của tằng lớp trí thức, Liên hiệp oáo hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam có khả năng tập hợp các nhà khoa hoc dau dan thuộc nhiều lĩnh vự

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIIOA HỌC XÃ HIỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYÊN SINII THẢNH

NHAN DIEN CAC DIEU KIEN DE LIEN HIEP CAC HOI

KHOA HQC VA KY THUAT VIET NAM THU'C HIEN TOT

CHỨC NĂNG TƯ VÁN, PHAN BIEN VA GIAM DINH XA HOI DOI VOI CAC DY AN, CONG TRINH TRONG DIEM VE

KHOA HQC VA CONG NGHE

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ

Mã số 60 3472

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Xuân IIlằng

HA NOI - 2010

Trang 2

1.1.4 Khải niệm điều kiến cân và điều kiện đủ:

1.1.5 Khái niệm dự án, công trình trọng điểm

2.1.2 Nhiệm vụ của Liên hiệp hội Việt Nam

2.1.3 Cơ cầu tổ chức của Liên hiệp hội Việt Nanx:

2.3.1 Những kŠi quả đạt được semsaeeuee 4L 2.3.2 Những hạn chế, yêu kếm, nguyên nhân và bài học kinh nghiêm: 53 3.3.3 Đánh giá việc thực hiện Quyết định 22/2002 của Tú tưởng Chính phú: 56

CHƯƠNG 3: CÁC ĐIÊU K: LIF F 5

TƯ VÂN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM DỊNH XÃ HỘI à 0 55cosssseeceeeee ĐT

3.1.1 Cải eách, hoan thign va thé ché hod hoat 43ng ‘T'VPB&GDXII: 61 3.1.2:Tao dumg mdi truờng dân chủ bằng pháp luật: 64 3.1.3.8ự phối họp c chặt chẽ giữa chú thể TVPB&GBZXH vả cơ quan có thắm quyển ban

Trang 3

LOINOI DAU

PHAN MO DAU

1 Lý do chọn đề lài

Hoạt động tư vấn, phản biên và giám định xã hội (TVPR&GĐXH) là

hoạt động rất cần thiết cho việc hoạch định các chính sách, giúp các nhà quản

lý ra các quyết định một cách khoa học, đảm bao tính khá thị và hiệu quả cao

Các nhà quản lý cần phải thường xuyên lắng nghe và đối thoại với các ý kiến,

mé xé vin dé từ nhiều góc độ nhằm hoàn thiện các chủ trương, chính sách, dự

án phát triển kinh tế-xã hội trước khi ban hành úp phần giảm thất thoát, lăng

phí, phỏng chống tham những Là một tổ chức chính trị-xã hội tập hợp rộng

rãi của tằng lớp trí thức, Liên hiệp oáo hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam có

khả năng tập hợp các nhà khoa hoc dau dan thuộc nhiều lĩnh vực khoa học và

công nghệ được đào tạo chuyên sâu ở nhiều nước, có quá trình công tác lâu

năm và lâm nhìn rộng đễ nghiên cứu, đóng góp ý kiến dánh má, phản biện và

giám dịnh xã hội về những khía cạnh khác nhau của các dự án và công trình

trọng điểm cứa Nhà nước Nhờ đó, ý kiến phát biểu của họ có chất lượng cao

và được tôn trọng Do không bị ràng buộc bởi cơ chế hành chỉnh, họ có thể

phát biểu một cách cởi mở và thẳng thắn những ý kiến của mình trên cơ sở

khách quan, khoa học vả thiện chí để cùng nhau Lìm ra chân lý

‘Tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam cho thấy nhiều nhà hoạch định chính

sách, cán bộ quản lý các cấp thường thích nghe các ý kiến thuận chiêu, không

muốn nghe gác ý kiến khác chiêu, thích tư vấn nội bộ, chưa quen sử dụng tư

‘PB&GDXH chưa phát huy được hiệu quả

vẫn độc lập 12o đó hoạt động

xuất phát từ nhận thức của nhiễu cấp, nhiều ngành chưa thấy được tầm quan

trọng của hoạt động nay Bén cạnh dó năng lực, kỹ năng thực tiẾn của các

chuyên gia còn hạn chế, thiểu chủ động, chưa tạo được niễm tin đối với các cơ

quan sử dụng tự vấn

Xuất phát từ những lý do trên, tác piả lựa chọn dễ tải: “Nhận điện các điều

+kiện để Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam thực hiện tốt chức năng

tư vấn, phần biện và giảm dịnh xã hội dối với các dự án khoa học vả công nghệ”

3

Trang 4

làm luận văn tốt nghiệp Trong quá trình thực hiện đề tải, tác giả xin bảy tó lòng

biết ơn chân thành tới các thầy đã dạy lớp cao học Quản lý Khoa học vả Công nghệ Khoá 10, Ban chủ nhiệm Khoa Khoa học quản ly và đặc biệt la PGS.TS

Phạm Xuân Hằng người dã giúp dỡ tác giả hoàn thành luận vấn này

2 Tống quan tỉnh hình nghién cứu

TVPB4&GDXH là một hoạt động đặc thủ của Tiên hiệp hội Việt Nam và

các hội thành viên Iloạt động này được thể chế hoá bằng Quyết định 22-

2002/QĐ-TTg của Thủ tưởng Chính phủ Cụm từ TVPB&GĐXH được hiểu là

tư vấn xã hội, phản biên xã hôi và giám định xã hội Điều đó có nghĩa là hoạt

động này đều do các tổ chức xã hội thực hiện Tuy nhiên, trong quá trình thực

hiện nhiệm vụ TVPR&GĐXH cũng có nhiều khó khăn do nhận thức chưa dẫ

đủ của cơ quan Nhà nước vả xã hội Việc tiến hành các nghiên cứu về vẫn đề này đã được một số tac giả đề cập đến với những phạm vi và phương pháp khác nhau [rong đó cần phải kế đến những công trình như

Đải với vấn đề tư vẫn xế hội:

‘Tai Việt Nam, khái niệm tư vẫn mới chỉ xuất hiện trong khoảng những

nam 90 cia thé ky XX Tuy nhiên, việc nghiên cứu hoạt động tư vấn, đặc biệt

là tư vẫn xã hôi vẫn còn hạn chế

- Trong cuốn Giáo trình tham vấn tâm lí, của PGS.TS Trần Thi Minh Đức [7]

xem xét nghiên cửu khái niệm tư vẫn với những cách hiểu khác nhau và đặt khái niệm nảy trong lĩnh vực tư vẫn tâm lý

- Tương tự như vậy, trong bài Công nghiệp tư vấn và chuyên ngành tư vấn đầu

tư — xây dựng, tác giá Lê Quang Huy đặt khái niệm tư vấn trong phạm vi

nghiên cứu của lĩnh vực tư vấn xây dung trong đó nêu lên các loại hình tư vẫn, mỗi quan hệ của các loại hình tư vấn, đặc thủ và yêu cầu của hoạt động tư vẫn

Về lĩnh vực phản biện xã hội:

- Phân biện xã hội - Cau hoi đặt ra từ cuộc sống của 'L§ ‘Tran Ding ‘Luan [18]

Đây là cuốn sách tập hợp nhiều bài viết về các chủ đề khác nhau Phản biện xã hội

Trang 5

chí là một bài trong tập sách Tuy nhiên, trong bài này, lác giá đã nêu lên khái

niệm phản biện, tự phản biện là cách đặt câu hỏi đặt ra vấn dé cho cuộc sống, cho chính mình để thúc đây cuộc sống vận chuyển đi lên "Đó là lẽ tự nhiên"

- Một số bài viết của TS Tran Dang Tuần như: Phản biện xã hội (Tạp chỉ Công

sản điện tủ, số 114-2006) Bài viết nói về phản biện xã hội như là vẫn để tự

nhiên gủa cuộc sống Nếu coi trong phán biện sẽ giúp ích cho sự Ổn định và

phát triển, ngược lại nếu né tránh phán biện xã hội sẽ hình thành phản biện xã

hội tự phát dễ dẫn đến phan kháng xã hội

- Nhà nghiên cứu Nguyễn Xuyến cũng có một số bài báo dễ cập đến hoạt động

Phan biện xã hội như: Phản biện xã hội - Một số vấn đề chung (Báo Người cao

tuổi), Phan biện xế hội: nội dưng, Ú nghĩa và giá trị (Tạp chí Khoa học Công nghệ

An Giang, số 5, 2007) 'Irong bai Phản biện xã hội - Một số vẫn đề chung tác piả

đưa ra định nghĩa và cách hiểu theo nghĩa rông và nghĩa hẹp của phản biện xã hôi

nhằm phân biệt phần biện xã hội với phần bác, phản kháng xã hội, phân biệt phẩm biện xã hội với phản biện khoa học, ý nghĩa và gia trị của phần biện xã hội

- Phản biện xã hội về báo vệ thiên nhiên và môi trường do PGS.TS Nguyễn

Định Hoẻ (Hội Bão vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam) biên soạn (NXĐ

khoa học kỹ thuật, 2009) Cuôn sách đề cập đến những vẫn để chung về phán biện xã hội, phương pháp én hành phản biện xã hội về bảo vệ thiên nhiên và

môi trường Bên cạnh đó cuốn sách cũng nêu lên thực trạng công Lác phản biện

xã hội về bảo vệ thiên nhiên và môi trường

- Phản biện xã hội và phải huy dân chủ pháp quyên do TS Hà Bá Thâm và CN Nguyễn Tôn Thị Tường Văn đẳng chú biên |14| Trong công trình nghiên cửu

này hai tác giả đã đề cập đến vẫn đề phản biện xã hội một cách chỉ tiết trong đó

phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn và vai trò của phản biện xã hội trong việc tăng cường và phát huy dân chủ pháp quyển ở nước ta hiện nay

- Sách hướng dẫn về tư vẫn, phản biện và giám định xã hội các đự án phát

triển, 2007 do Viện Nghiên cứu và Đào tạo về quản lý thuộc liên hiệp hội Việt

Nam biên soan trong đó nhắn mạnh đến hoạt động tư vẫn và các khía cạnh liên

quan đến việc chuẩn bị, thẩm định, theo đối và đánh giá dự án

Trang 6

Về vẫn đề giám định xã hội:

- Một số vẫn đề về giảm sát xã hội và phản biện xã hội của TS Hoàng Thị

Ngân dé cap đến khái niệm chưng về giảm sát và phản biên xã hội trong dó có

phân tích những đặc trung, thuận lợi và khó khăn trong thục tiễn giám sát và

phản biện xã hội Khái niệm giảm sái của TS Hoang Thị Ngân có điểm tương

déng với giám định xã hội

Ngoài ra, có rất nhiều bài báo đăng tải trên cdc tap chi, internet đề cập

dến những khia cạnh khác nhau của hoạt dộng tư vấn, phẫn biện và giám định

xã hội Tuy nhiên, các nghiên cứu này có khi để cập một cách độc lập ba hoạt

động riêng rẽ nhưng có khi đề cập, nhẫn mạnh hoạt động này mà chưa chủ

trọng đến hoạt đông khác Hoặc có khi các tác piã để cập đến cả ba hoạt déng

nảy nhưng với những chủ thể và đổi tương khác nhau PGS.1§ Pham Bích San

trong bài Tư vấn, phản biện và giám định xã hội: Một đời hôi của quá trình phát triển — Tin hoạt động các hội khoa học và kỹ thuật - số 1/2086 đề cập đến

hoạt đông TVPD&GĐXII như là một nhu cầu cấp thiết của quá trình phát triển

ớ Việt Nam Trong phạm vi bai vidl nay, lac giá đã làm rõ những đặc tính, cáo

nhóm lợi ích, quy trình, phương pháp, quy tắc tiễn hành 'I'VPB&GDXH Hoặc

trong bài Lợi ích và các nhóm lợi ích: Những vẫn đề cẩn tính tới trong tư vẫn,

phản biện và giảm dịnh xã hội — Khoa học, Công nghệ, Phải triển - số 7/2007,

PGS.TS Phạm Bích San đề cập tới việc xem xét lợi ích và các nhóm lợi ích

trong quá trình thực hiện TVPB&GĐXH, các thước đo và các yếu tố

dam bao

lại ich thực của xã hội khi tiến hành hoạt động nảy

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, chủ thể được nghiên cứu và

đề cập đến ở dây là cả ba hoạt déng tư vấn xã hội, phản biện xã hội và giảm

định xã hội của liên hiệp hội Việt Nam được thực hiện trong khoảng 10 năm

trổ lại đây

3 Mục tiêu nghiền cứu

Trang 7

- Trên cơ sở khảo cửu lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng, nhận dạng các

điều kiện cần và đủ để Liên hiệp hội Việt Nam thực hiện tết chức năng

- 'Iẳng hội Xây dựng Việt Nam

- Tổng hội Địa chất Việt Nam

- 01 dơn vị 8]

6 Vấn đề nghiên cứu

- Những điều kiện nào để Liên hiệp hội Việt Nam thực hiện tốt chức năng

TVPB&GĐPXII ?

7 Giả thuyết nghiên cửu

- Để Liên hiệp hội Việt Nam thực hiện đúng chức năng TVPD&GĐXH cần

hoàn thiện cơ chế, chính sách, lạo dựng môi trường dân chủ, sự phối hợp giữa

các cơ quan ban hành văn bản dự an và tự nâng cao năng lực

- Để Liên hiệp hội Việt Nam thực hiện tốt chức năng TVPB&GĐXH tính chủ

động, độc lập, khách quan và minh bạch hóa thông tin lá những diều kiện đủ

8 Phương pháp nghiên cửu, chứng mình giả thuyết

- Nghiên cứu, tống hợp tài liêu: tìm hiểu lịch sử nghiên cứu để nắm bắt những

nội dung của các tác giả đi trước đã tiễn hành nghiên cứu

- Phỏng vấn sâu các chuyền gia: dây là phương pháp thực hiện theo hướng

phỏng vấn không có câu trúc vì các câu trả lời có khả năng chưa biết được

4 Ai về we 1r3 đời có Thể tỳ 3v cá 2 Sung

trước Một số người trả lời có thể trình bày các quan điểm mới mà người

.

Trang 8

nghiên cứu chưa biết tới Trong phạm vi nghiên cứu này, tác giả đã tiến hành

phổng vân sâu 4 chuyên gia tại các hội nghị, hội thảo, các cuộc trao đổi riêng,

'Trong một số trường hợp, do tính chất nhạy cắm của van dé, các chuyên gia đề

nghị không nêu dịch danh, các ý kiến nêu ra chỉ là ý kiến cá nhân, không phải

là ý kiến chính thức của VUSTA

9 Kết cầu Talân văn

Luận văn được kết cấu thành 3 phần:

Phan mé dau

Ghương 1: Cơ sở lý luận va thực tiễn của để tải

Chương 2: IToạt động tư van, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội Việt Nam từ năm 2000 dén 2010

Chương 3: Các điều kiên để Liên hiệp hội Việt Nam thực hiên tốt chức năng tư

van, phan biện và giám định xã hội

kết luận

Khuyến nghị

Danh mục tài liệu tham kháo

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỀN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Từ vấn

1.1.1.1 Khái nệm

Tu vấn (consultants) duoc dinh nghĩa theo nhiều cách khác nhau

“Ti vẫn là một động từ chỉ hoạt động có chức năng góp ý cho người

hay cap có thấm quyền” [22, tr.1757|

Sách hướng dẫn sử dụng tư vẫn trong nước do Dự án VIH/95/038 do Hội

Khoa học Kinh tế Việt Nam biên soạn đỉnh nghĩa tư vấn một cách tổng quát

“tr vấn là một dịch vụ trí tuệ, một hoại động chất xâm cung cấp cho khách

hàng những lời khuyên đúng đến về chiến lược, sách lược, biện pháp hành

động và giúp đồ, hướng dẫn khách hàng thực hiện những lời kimuyên do, ké cd

tiễn hành những nghiên cứu soạn thảo dự án và giảm sót quá trình thực thủ dự

án đạt hiệu quả yêu cẩu (dự án biểu theo nghĩa rộng)”

Cũng theo sách hướng dẫn này, tư vẫn được hiểu thco nghĩa hợp và nghĩa

truyền théng, thi “ter vấn là hoạt động cung cấp lời khupsên độc lập và vô tư do

một bên thú ba thực hiện trên cơ sở hợp đồng duối hình thức nào da”

Điều này có nghĩa là tư vẫn là cung cấp lời khuyên nhưng phải dộc lập

và vô tư

“Dệc lập ngụ ý rằng lời khuyên đưa ra, cho dt la dành cho mội tổ chức

thuộc khối công cộng hay một công ty tr nhân, phải xuất phát từ một người

nào đô (nhà tụ vẫn) không phải là cản bộ của tổ chúc/công tì đô và người này

được tuyển dụng thường là trên cơ sở hợp đồng ngắn hạn hoặc tạm thời Ứồ te

nụ ý rằng lời khuyên dưa ra phải là quan diém của nhà tư vẫn và không bị tác

động bởi các thành viên của tổ chức đang tìm kiếm lời khuyên theo bất cứ cách nào không được mong muốn” [19, tr.34]

Dinh nghĩa hẹp về tư vẫn như là “cung cấp lời khuyên” đã được mô

rộng đúng kỄ thành tham gia vào việc thực hiện các hệ thẳng quân tỷ thông

Trang 10

qua “hạp đồng phụ” hay là thông qua hình thức “nhập nguôn lực lừ bên

ngoài ”.[19, tr.35]

TIoạt động tư vấn có thể được tiếp cận theo hai hướng khác nhau: theo

nghĩa rộng vả thco nghĩa hẹp

Cách tiếp cận thứ nhất nhìn nhận Tư vẫn theo nghĩa rộng xem xét Tư

vấn là một hoạt động hay một chức năng Nếu xem xét Tư vấn là một hoại

đông hoặc chức năng thì nó “bao gầm bắt cứ hình thức hỗ trợ nào về nội dung,

chỉ cung cấp những hỗ trợ hoặc trợ giúp cho quả trình ra quyết dịnh hoặc diều

hành, triển khai công việc mà không trực tiếp ra quyết định

Cách tiếp cận thứ hai, nhìn nhận Tư vấn theo nghĩa hẹp “cof Tw van là

một dịch vụ chuyên môn” Nêu hiểu thao cách tiếp cận này, thì tư vấn được coi

là một loại hình dịch vụ mà sản phẩm của nó là sân phẩm đặc biệt - chất xám

Sản phẩm đó có thể được hình thành qua quá trình cập nhật thông tin, kiến

thức, xứ lý thông tin, lựa chọn những giải pháp thích hợp cho từng trường hợp

cụ thể nhằm trợ giúp cho khách hàng ra quyết định hoặc triển khai những hoạt

đồng cụ thể Việc cung cấp những giải pháp, kiến thức không phụ thuộc bởi bất

cứ sự tác động bên ngoài nào mà nó được cung cấp một cách độc lập, khách quan

Theo cách hiểu này, Nghị định 87/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 định

nghĩa: “Hoạt dộng tư vẫn là hoạt động thu thập, xử lý thông lin, vận dụng wi

thức chuyên môn, phát hiện vẫn đề đề xuất giải pháp, phương án, lập du dn vat

giám sát, đúnh giá do các tổ chức chuyên môn và cá nhân Việt Nam thực hiện

độc lập, khách quan theo yêu cầu của người sử dụng tư vẫn”

Ổ Việt Nam, tư vấn được hiểu như trong Quyết định 22/2002/QĐ-TTg

ngày 30 tháng 1 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ, khải niệm “tư vấn” dược

hiểu như sau: “/.v hoạt động trợ giúp về trị thức, kinh nghiệm, cưng cấp các

thông tin, tư liệu cùng các ý kiến phân tích, đánh giá và kiên nghị trong việc dé xuất, xây dựng hoặc thâm dịnh và phê dhuyệt dự án”

'Tử những định nghĩa nêu trên, xuất phát từ tình hình thực tiễn triển khai hoạt

động tư vẫn tại Liên hiệp hội Việt Nam, nghiên cứu nảy quan niệm khái niệm tư

10

Trang 11

vấn được sử dựng rộng rãi va phd bién nhất là khái niệm được nêu trong Quyết

định 22/2002/Q12-1'1g ngảy 30 tháng 1 năm 2002 của 1hủ tướng Chính phủ

1.1 1.2 Mue dich

Trong quá trình để xuất, xây dụng, thấm định hoặc thực hiện để án,

thường bắt buộc phải có đánh giá từ giai đoạn lriển khái cho đến giải đoạn kết

thúc dự án Những đánh giá đó phải có cơ sở, luận cứ khoa học dễ mình chứng,

cho tinh khả thì và thực tiễn của dự án Iloạt động tư vấn chính là quá trinh

cung cấp, trợ giúp cơ sở, luận cứ khoa học cho dự án đó

1.1.1.3 Tình thức thực hiện:

Hoạt động tư vẫn điễn ra đưới các hình thức sau:

- Các tổ chức thuộc các ngảnh, các cấp, các địa phương (các tổ chức hữu

quan) đặt yêu cầu cho đơn vị thực hiện tư vấn (các tổ chức hữu quan đồng vai

trò chủ động)

- Đơn vị thực hiện tư vấn chủ động gặp gỡ, để xuất hoạt động tư vẫn đối

với các tổ chức hữu quan (đơn vị Lư vẫn đóng vai trỏ chủ động)

- Ngoài ra, có thể thông qua hình thức đầu thầu để thực hiện nhiệm vụ tư vấn theo quy định chưng của pháp luật (cả đơn vị tư vẫn và oác Lổ chức hữu

quan đều đóng vai trỏ chủ động)

1.1.1.4 Đặc điểm:

Với tỉnh chất là một dịch vụ, hoạt động tư vấn có đặc điểm

- Qủa trình thực hiện tư vấn diễn ra liên tục trong đó có sự trao đổi thông

tín qua lai giữa nhà tư vấn và bên sử dụng tư vẫn Qúa trình này chỉ có thé dem

lại hiệu quả cao nêu có sự hợp tác tích cực giữa hai bên

- Sản phẩm của hoại động tư van luôn là sản phẩm cụ thể và có tính hiệu

quả cao, trong đó thông tin hay cụ thể hơn là các tri thức, biện pháp, giải pháp

xử lý các vân để được chủ trọng.

Trang 12

- Kết quả của hoại động Lư vẫn vừa góp phần giải quyết trực tiếp vẫn

+ư vấn nhưng thông qua việc sử dựng những tri thúc, kiến thức của nhả tư vẫn, hoạt

động tư vấn vừa gớp phần nâng cao trình độ, nắng lực của người sử dựng lư vẫn

- Ngày nay, các nha tu vẫn vừa cung cấp dịch vụ tư vần nhưng cũng có

thể tham gia vào việc thực hiện, hỗ trợ thực hiện một số giai đoạn hay cả chủ

trình tư vấn nhẦm làm cho qué trinh thực hiện từ giai đoạn tư vấn đến giải đoạn thưc hiện xuyên suốt, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tổ khách quan

Dên cạnh những đặc điểm nêu trên, hoạt động tư vấn có những đặc thì

riêng dễ phân biệt với các hoạt động khác

Hoạt động tr vẫn dich thực không thê tách rời bồn loại hình có quan hệ

hitu co: nghiên cứu, xử lò thông tin, đào tạo, giúp đỡ kỹ thuật Chỉ có trên nén

tảng nghiên cứu một cách hệ thống các vấn dễ kinh tê và công nghệ, hình

thành một cơ sở thông tin dữ liệu phong phú, hướng đích, các don vi tw van

mớn năng cao được chất lượng và tỉnh hiệu quả của địch vụ tư vẫn Dông thời,

tổ chức việc đào tạo nội bộ dưới mọi hình thức linh hoạt đỄ nâng cao trình độ, kién thức và nghề nghiệp cũng như tỗ chức những lớp học chuyên đề cho các

cơ quan, đơn vị, khách hàng có yêu câu, được xem như biện pháp tắt đỄ tạo dựng hình ảnh tích cực cho đơn vị tư vấn H21

Đối với bất cứ hoạt động nảo thì việc nâng cao winh độ, năng lực là yếu

tố quyết dịnh nhằm nâng cao hiệu quả của bản thân hoạt động đó Hoạt động Lư

vẫn lại cảng đặt ra yêu cầu khắt khe đổi với nhà tư vấn Hoạt động tư vẫn đòi

hồi nhà tư vấn phải có kiến thức vừa rồng vừa chuyên sâu Muốn có được điều

dé, hơn ai hết nhà tư vẫn phải thường xuyên tự nâng cao trinh dé chuyễn môn

của minh thông qua quá trình đào tạo, qua sách vở, qua kinh nghiệm thực tiễn

trong suốt một thời gian dài, cỏ khi là kết quá hoạt động của cả một đời người,

không thé một sớm một chiều mà có được Những nhà tư vẫn phải đồng thời là chuyên gia trong một lĩnh vực nào đó

“Trong suốt quả trình công nghệ và tác nghiệp của nhà tư vẫn thì dữ liệu là các yếu tổ đề phân tích, thông tin là dữ liệu có bối cảnh, kiển thức là

Trang 13

thông tin mang ý nghĩa, trí khôn là kiến thức cộng wyén (hâm, còn lư vẫn là

chuyển giao trí khôn ".[12]

Cũng như các hoạt động khác, kiến thức chuyên môn là cần thiết nhưng

chưa đủ BẤL cứ nhà tư vấn hay don vị tư vẫn nào cũng phải Luân thủ nghiêm

ngặt các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp Dây chính là yếu tố để phân biệt hoạt

động tư vấn chuyên nghiệp với những loại hình tư vấn khác

1.1.1.5 Tính chất

Với vị trí dộc lập (không phụ thuộc về hành chính và tài chính dải với

người sử dụng tr vấn) và trên cơ sở kiến thức, kinh nghiệm phong phú của mình, nhà tư vấn đóng vai trò cố vấn, hướng dẫn, xúc tác, đạo điễn và thực

hiện chức năng “tham mưu, đốc chiến” cha các loại khách hàng theo từng lĩnh

vưc nghề nghiệp chuyên môn

Nhà tư vấn không trực tiếp chỉ đạo, điều hành công việc của khách hàng, chỉ chịu trách nhiệm về chất lượng của dịch vụ tư vấn mà không phải chịu

trách nhiệm về kết quả cuếi cùng của công việc do khách hàng và bộ máy tổ

chức của khách hàng chủ động thực hiện (ngoại trừ trưởng hợp tư vẫn được

chủ dự án giao cho quản lý, giám sát toàn bộ quá trình thực hiện dự án) Chính

vi vậy, hoạt động tư vấn mang tính khách quan, độc lập, không bị lệ thuộc vào

một áp đặt chủ quan nào Hoạt dong này xuất phát Lừ diều tra, nghiên cứu, phân

tích, tổng hợp một cách khoa học, bảo đảm được tính chỉnh xác, tính chủ động,

sáng Lao, tinh hiệu quả tỗi đa với cách tiếp cận đúng đắn và phương pháp làm việc nhà nphề của chuyên gia tư vấn

Việc chuyển giao kiến thức, kỹ xảo, kỹ thuật và kinh nghiệm tác nghiệp

của nhà tư van hoặc nhỏm tư vấn cho các cán bộ, chuyên gia của khách hang

trong quả trình thực hiện hợp đồng tư vấn, kế cả những cuộc thuyết trình, lên

lớp hoặc hướng dẫn, là những sản phẩm trí tuệ vô giá của dịch vụ tư vẫn

Co hội công tác với nhà tư vấn giúp chơ cán bộ, chuyên gia của khách

hàng học tập, rút kinh nghiệm được nhiều điều bễ ích có thể khiển cho họ dat

Trang 14

trình độ Lự lực thực hiện những dự án trong tương lai mà không phải thuê tư

vấn hoặc chí cân thuê tư vấn vào một số khâu then chốt

Nhin chung, quá trình sử dụng tư vấn cho một công việc nhất định của

khách hàng chỉnh là một quá trình chuyển giao công nghệ rất điển hình, dem lai

hiệu quả cao Kết quả đạt được do nhiêu yếu tố tổng hợp, nhưng yếu tổ quan

trong và quyết định nhất là vai trò điều độ hợp lý, giám sát chặt chế của kỹ sư Lư vấn trong quả trình thì công dễ thực hiện ba yêu cầu: thời gian đứng như quy

định, chất lượng đúng như thiết kế, chỉ phí đúng như đự toán ban đầu

Tính chất, hay nói cách khác, loại hình địch vụ tư vẫn lá điều khách hàng

phải xác định cụ thể, nhằm chọn đúng nhả tư vẫn hay đơn vị tư vấn thích hợp cho công việc

- Nếu như công việc dé liên quan tới ban hành hay thay đổi một chủ

trương, chính sách ở tầm vĩ mô mà đã được giao cho các cơ quan hữu quan

nghiên cứu để soạn thảo để án, đã qua bước lấy ý kiến chuyên gia rộng rãi, thì

phạm vi nhiệm vụ của nhà tư vẫn quản lý chỉ còn giới hạn trong phẩn bình

luận, phản biện và chỉnh sửa Trường hợp công việc chỉ mới trong giai đoạn

khách hang c6 ý đồ, thì trách nhiệm của nhá tư vẫn qun lý là phải tổ chức soạn

thảo ra để án, tranh thủ ý kiến nhận xét, đóng góp của đông đảo chuyên gia rồi

hoàn thiện

- Ở tầm vĩ mỗ, khi thấy có nhú cầu chấn chỉnh bộ máy, cơ cầu tổ chức,

chuyển hướng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ hoặc thay đổi công

nghệ, mở rộng quy mô kinh doanh khách hàng cũng cần hưởng vào nhà tư

van quan lý để nhận được các khuyến nghị chỉnh xác và thích hợp về chủ

trương chiến lược, về chính sách và biện pháp cụ thể

- Nếu khách hàng có đự kiến triển khai một sự án đầu tư vào sản xuất

hay kinh doanh dịch vu thi phai tim đến các nhà tư vẫn thị trường và tư vẫn đầu

tư giúp khẳng định được cơ hội đầu tư, lập các báo cáo nghiên cứu tiền khả thị,

văn kiện nghiên gửu khả thị cho dự án, cơ sở dễ ra quyết định dầu tư

- Sau khi nhân được giây phép đầu tư từ các cấp có thắm quyển, khách

hàng - chủ dự án phải tìm đến nhà tư vấn để được giúp đỡ về việc tổ chức khảo

14

Trang 15

14 chức đầu thầu mua sắm Irang thiết bị, vật tư và tổ chức

thâu, giảm sát thi công và nghiệm thu Xu hướng chung là có nhiều nhà tư vẫn

tổng hợp giúp khách hàng tong suốt chu trình của dự án, từ việc xác định cơ hội

dẫu tư, lập văn kiện dự án dầu tư cho đến quản lý xây dựng hoản lắt công trình

- Nếu như công việc của khách hàng có những khoản rắc rối liên quan đến

pháp luật, cần xử lý một vấn đề phát sinh trong các hợp đẳng, trong mọi quan hệ

nghĩa vụ và quyền lợi có tranh chấp thi các luật sư, các hãng tư vấn pháp luật

là những địa chỉ cần tim đến, Thông thường, những đơn vị lớn thường có luật sư

nội bê của don vị minh hoặc thuế luật sư hoặc công ty tư vẫn pháp luật bên

ngoài chỉ thực hiện đối với các vụ việc quan trọng và phức tạp

1.1.3 Phản biện

1.1.2.1 Khái mệm

Trong thời gian gần đây, khái niệm phản biện xã hội được nhiều người

nhắc đến với những cách hiểu khác nhau

Theo Đại từ diễn tiếng Việt [22, tr.1316| thì phản biện được dịnh nghĩa

là một động từ chỉ “haạr động đánh gid chất lượng của luận văn tốt nghiệp đại

học, luận án trên đại học trước hội đồng chẳm "

‘Tir dién Bách khoa Việt Nam định nghĩa [11, 12, tr407]: “Phản biện là

nhận xét và đánh giả về một công trình khoa học ((khoá luận, luận văn, luận án,

hoặc kết quá nghiên cứu khoa học của một dễ tài, một chương winh nghiên cứu

À Người (hay cơ quan) phần biện nhận định về tỉnh cấp thiết và ý nghĩa của dé

tài, nội đụng và hình thức thể biện của công tình khoa học, phương pháp

nghiên cứu, kết luận, dàng góp, hạn chế Cuối cùng dành giá chúng là dạt hay

không đại những yêu cầu đề ra, xếp loại Phân biện cũng có thể được hiểu là

việc cùng cấp thông tin, tư liệu cùng các ý kiến phân tích, đánh giá tính khả thí

và kiến nghị ve sy phù hợp,

Tuy nhiên, cũng có ý kiến cho rằng “phản biện” có nghia la “bàn luận

theo hướng (theo cách) ngược lại”, hoặc là sự tranh luận, tranh cỗi Do dỏ, có

15

Trang 16

thể hiểu phản biện là dùng chứng củ, lập luận để bác bó chứng cử, lập luận đã

được đưa ra trước đó Theo đó, phân biện là sự tranh luận, tức là đưa ra lập

luận để làm rõ đúng - sai; trong phân biện phải hội đủ các luận cử (thực tiễn,

khoa học] dÊ làm rõ cái dùng, cái sai của vẫn đề dưng tranh luận ||

Theo Quyết định 22/2002/QD-TTg ngây 30 thang 1 nim 2002 của Thủ tướng Chính phủ, khải niệm “phản biện” được hiểu như sau: “bả hoạt đồng

cưng cắp thông tin, tư liệu cùng các ý kiến phân tích, dánh gia tinh khả thí và các hiển nghị về sự phù hợp của nệt dung đề án đối với mục liêu và các điểu

kiện ban dẫu hoặc thực trạng ”

PGS.TS Vũ Văn Nhiễm đưa ra định nghĩa: “Phản biện là hoạt động đưa

ra các lập luận, chứng cứ, phân tích, đánh giá về một vẫn dé nào đó (như các

đề án kinh tế, các dự án xã hội, các dự án luật ) nhằm dành giá, chứng mình

tính hợp lý bay không hợp Wy, tir dé có thể khẳng định góp ý, bễ sung hoặc

phân bác một phần hoặc cả phương ún, dự án, kế hoạch ".[13]

‘Tuy nhiền, khái niệm “phản biên” được đề cập đến trong phạm vĩ nghiên

cứu này phải hiểu là phản biện xã hội Định nghĩa về phản biện biện xã hội

ThS Vũ Thị Như Hoa cho rằng: “phán biện xố hội là sự phần biện của xã hội

(thay là sự phản biện mang tính xã hội), tức là sự biện luận, thậm định đánh

giá của các lực lượng xã hội đối với những chủ trương, chỉnh sách, đề án, dự

án xã hội liên quan dén quyén lợi và đời sống của thành viên trong xã hội.|§

tr.30-32]

Khai niém phan bién xã hội trong cuốn "Tìm hiểu một số thuật ngữ trong Văn kiện Đại hội dại biểu toàn quốc lần thứ X của Đăng", Nhà xuất bản

Chính trị Quốc gia , I1ả Nội 2006, trang 183 giải thích:

“Phản biện xã hội: là sự phân biện nói chung, nhưng có gui mô và lực lượng rộng rãi hơn của xã hội, của nhân dân và các nhà khoa học về nội dụng,

phương hướng, chủ trương, chính sách, giải pháp phát triển kinh tế-xã hội,

khoa học-công nghệ, giáo dục, y tễ, mỗi trường, trật tự an ninh chung toàn xd

hội của Đăng, Nhà nước và các tễ chức liên quan”

Củng cách hiểu như vậy, PGS.TS Nguyễn Đình IToè định nghĩa:

16

Trang 17

“Phản biện xổ hội (Social criicism) được hiểu là sự tham gia của các (Ỗ

chức xã hội dân sự: gồm các tô chức chính trịxã hội, các tễ chúc chinh tri-xd

hội-nghệ nghiệp, các lỗ chức xã hội nghề nghiệp, các tổ chúc phí chính phũ và

nhân dân (tức là không phải chính quyên, doanh nghiệp và gia dành) vào một

chủ trương, chỉnh sách nào đó của Nhà nuớc (Chinh phi, bémganh hay

lìnhAhành phối, mội chương trừnh hay dự án phải triển nhằm làm cho chủ

trương, chỉnh sách, chương trình hay dự án phải triển dỗ ngày cảng hoàn thiện

trong thực tiễn, đáp ứng nhu cầu xã hội, tạo nên sự đồng thuận nhằm phục vụ tốt hơn những vẫn đề quốc kế, dân sinh Đây cũng chính là mục tiêu của

PRXH” [9, tr.10,11]

TS Trần Đăng Tuấn lại cho rằng: “Phản biện xã hội là sự nhận xét đổi

với các phương án xã hội lớn da lực lượng dang năm quyền lãnh dạo xã hội

đưa ra (đường lỗi, chủ trương, chính sách, pháp luật, các quyết định kinh tê-xã

hội lớn ) Khi giới hạn như vậy, một nội bùm hẹp hơn của phản biện xã hội

là: những ý kiến, lập luận, quan điểm được đưa ra khác với phương án “chính

thống”, nhằm mục đích vạch ra những điểm thiêu sói, bd sung, làm rõ những

khia cạnh chưa hợp ỳ, hoặc khẳng định, hoặc bác bỏ phương án “chính

thông” phân biện có thể dẫn đến kiểm tra, rà soái, bỗ khuyết và có thể cả

phê phản và bác bả phương ân đưa ra để trưng cầu phần biện ”[16]

Từ những định nghĩa nêu trên có thể hiểu phản biện xã hội do là việc pác

lực lượng xã hội đưa ra những nhận xét, ý kiến, lập luận, quan điểm nhằm đóng

góp bổ sung những thiếu sót của các chủ trương, chỉnh sách, pháp luật, đự án

xã hội liên quan dến lợi ích của mọi người trong xã bội

Trong phạm vi nghiên cứu hoạt động TVFD.&GĐXII của Liên hiệp hội

Việt Nam và các Hồi thành viên, định nghĩa nêu trong Quyết dịnh 22 tương đối

phù hợp với tình hình thực tiễn triển khai hoạt động này

1.12.2 Mục dích

'Irong Quyết định 22/2002/QD-1'Tg tuy không nêu rõ mục đích của hoạt

động PBXTT nhưng nêu lên mục đích của hoạt déng TVPB&CDXIL: “Myc dich

17

Trang 18

của tư vẫn, phân biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội và các Hội thành

viên là cung cắp cho các cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phan biện và giám định

xã hội có thêm các cơ sở, luận cứ khoa học độc lập, khách quan trong việc đề

xuấi, xây dựng, thấm dịnh, nhê duyệt hoặc thực hiện dé an”

Tuy nhiên, bên cạnh việc “cung cấp các cơ sở, luận cứ khoa học độc

lập, khách quan”, phần biện còn có những mue dich sau

Phát huy dân chủ, xây dựng một xã hội mả ở đó người dân, các thành

phần khác trong xã hội có thể góp tiếng nói của mình trong việc đưa ra các

quyết sách liền quan đến chính minh

‘Yao su déng thuận: 'Irong xã hội luôn tổn tại các nhóm có lợi ích khác

nhau Mỗi nhóm đại diện cho những thành phần trong xã hội Vì lợi ích của

nhóm, họ thường dựa ra những ý kiến có lợi nhất cho nhóm Việc tổ chức hoạt

động phản biện là việc tự do tranh luận, đàm phán lợi ích giữa các nhóm đề đạt

được sự đồng thuận, đạt được lợi ích chung đó là lợi ích của Nhà nước, của nhân dân, tạo sự đồng thuận cao của toản xã hội

Làm cho các quyết định bớt độc đoán, duy ý chí: thông thường việc ra

các quyết định nếu không có đầy đủ thông tin, không có sự trao đối, tháo luận

vả tham khảo ý kiên từ các nhóm lợi ich trong xã hội, đã dẫn đến tình trạng độc đoán, chuyên quyền Từ đó dẫn đến những sai sót trong việc ban hành chính

sách Núi cách khác, phản biển là công cụ để giảm thiểu những quyết dịnh sai

sót trong hoạt động quản lý xã hội

Tạo kênh trao đổi thông tím: Phản biên là một kênh thu thập thông tin của cơ quan duoc phan biện nhưng qua dó người phân biện cũng cần được

cung cấp thông tin đầy đủ từ phía các cơ quan đặt hàng Thông qua sự trao đổi

thông tin giữa hai bên có thể tiêm cận vả dạt dược chân lý

1.1.2.3 ITình thức thực hiện

“rong Quyết dịnh 22/2002/QĐ-TTg khi nói về hình thức thực hiện

không tách riêng hình thức của tư vấn, hình thức của phản biện vả hình thức

của giám định xã hội mà gộp chung thành một: “#foạt động te van, phân biện

1E

Trang 19

và giám định xã hội của Liên hiệp hội và các Hội thành viên được thực hiện

theo các hình thức sau:

- Các cơ quan đặt yêu cầu tư van, phân biện và giám định xã hội cho

Tiên hiệp hội hoặc các Hội thành viên dối với các để dn thuộc thẩm quyền phê

đuyệt của mình hoặc các đề án cấp trên phê duyệt

- tiên hiệp hội và các Hội thành viên tự để xuấi nhiệm vụ tư vẫn, phản

biện và giảm dịnh xã hội dối với các cơ quan có liên quan và các cắp có thậm

quyên xem xót”

Từ những quy dịnh về hình thức trong Quyết định 22 cho thấy, cả tư

vẫn, phân biện và giám định xã hội đều có hình thức thực hiên giỗng nhau đó

là xuất phát từ hai phía: Các cơ quan được phân biện đặt yêu cầu và cơ quan

phan biện chủ động dễ xuất Hên cạnh dó, có thể cả hai bên củng đóng vai trỏ

chủ động thực hiện nhiệm vụ phản biển

1.1.2.4 Đặc điểm

Từ những định nghĩa nêu trên, ta thây phan biện xã hội là hoạt động của

môi tập thể, một nhóm người chứ không thể là cá nhân Tuỳ từng mức độ, mỗi

cá nhân có thể tham gia vào PBXH nhưng họ chỉ góp phan tạo nên dư luận xã

hội, làm phong phú thêm các ý kiến phần biện

Chính vi vay, PBXH “la sự tập hợn sức sảng lạo và trí luệ của cộng

đồng, tạo niên sức mạnh nội luc dé giải quyết các vấn đà xã hội, PBXI là sự

thể hiện dân chủ hoá đời sông xã hội, là thước đo trình độ phat triển của một

xổ hội, thể hiện trình độ vấn mình" |9, tr.1 1 |

PBXII là hoạt động của xã hội do đó thu hút được sự quan tâm, theo đối

của xã hội dỗi với những vẫn đề dược phần biện

1.1.2.5 Tính chất

~ Tỉnh khoa học: PBXH là hoạt đông dựa trên những lập luận, chứng cứ

nhằm phân tích, đánh giá về một vẫn đề nào đó Việc lấp luận, đánh giá phải

dựa trên cơ sở khoa học thì ý kiến phân biện mới có giá trị “Phản biện là một

19

Trang 20

hành vị xác định tính khoa học của hành động của con người, xuất hiện khi con

người chuẩn bị hành động Phản biện làm cho mỗi một hành vì được tiễn hành trên

cơ sở có mội sự xác nhận có chất lượng khoa học đổi với nó, Nếu không có phản biện có nghữa lò con người mặc nhiên hành ding ma khong thém dém xia dén su

xác nhận của xã hội về tính phù hợp, tính đúng đẳn của hành động đó” [9]

Nhưng để có ý kiến phán biện đúng thì sự nhiệt tỉnh là chưa đủ, cần phãi

có kiến thức trong những vấn dễ dược phản biện Kiến thức ở dây trước tiên

phải dựa trên cơ sở khoa học vững chắc, có hiệu quả cao, không trái với mục

tiêu đề ra “Phản biện xã hội có cốt lỗi và dặt trên cơ sở của phản biện khoa

học nhưng rộng hơn phản biện khoa học VỆ bản chất phản biện khoa học là

“khách quan” hay chính xác hơn là trung lập, vì dựa hoàn toàn vào phương

pháp luận khoa học mà không phụ thuộc vào bắt cứ nhóm lợi ích nào của xế

hội”; “Chỉ những kiến nghị dựa trên nên tảng khoa học chắc chắn mới được

đưa vào văn kiện PBXH ".[9, ưr.12,13]

PBXH dựa trên cốt lối là phản biện khoa học, dựa trên sự đúng đắn của các lý thuyết, phát mính trọng khoa học Do đó, trong quá trình tiến hành phân

biện, không thể đẳng nhất PBXH với trưng sầu dân ý “7rưng cầu đân ý là hỏi

dân Phân biện không phải là hỏi dân Phản biện không phải là nhân dân trả

lời mà là nhân dân noi tiếng nói của mình Và tiếng nói ấy được chuẩn bị một

cách chuyên nghiệp bằng trí tuệ, bằng sự thông hiểu lẫn cá dự doán vé sự xung đột lợi ích kin tiễn hành một hành động xã hội: Nếu trưng cầu dân J la di tim

xự đồng thuận đơn giản thì phân biện là đi tìm sự đồng thuận có chất lượng

khoa học” |6]

- Tính phi lợi nhuận: tính phi lợi nhuận phản ánh mục tiêu vì lợi ích xã

hội và trách nhiém công dân Phản biện xã hội lả tìm kiểm sự ding thuận trong

việc giải quyết các lợi ích giữa các nhóm xã hội Các lợi ích đó có thể thể hiện

bằng những quyền lợi về chính trị, kinh tễ, nhưng hoạt động phản biện phải

dầm bảo sự không chéch hướng nghĩa là phải dặt lợi ích của xã hội lên trên lợi

ích nhóm Muốn vậy khi tiến hành phản biên phải xác định tỉnh độc lập về lợi

nhuận, hoạt động không vỉ lợi nhuận

20

Trang 21

- Tính xã hội: PBXH là ý kiến phản ánh của một hoặc một số nhỏm

người, của cộng đông xã hội, là hoạt động của xã hội nên bên cạnh thuộc tính

khoa học, dựa trên cơ sở khoa học như là một nền tảng còn có thuộc tỉnh xã

hội Tính xã hội thể hiện ở sự phản ánh các quan điểm, quyền lợi của các lằng

lớp khác nhau trong xã hội Mỗi nhóm xã hội có quan điểm, lợi ích riêng

Thông qua phản biện, các quan điểm, lợi ích cúa các nhóm khác nhau trong xã

hội dược phân ánh bằng các ý kiến phăn biện Chính vì vậy, thông qua PBXH,

người dân thực hiện quyền lực chính trị, quyền lâm chứ và ý thức trách nhiệm

công đân của mình DBXH lá một dỏi hỏi tất yếu của một xã hội phát triển

trong đó mỗi công dân đều có cơ hội bộc lộ ý kiến cá nhân của mình thông qua

những nhóm người có củng lợi ích hoặc thậm chí mâu thuẫn nhau Vì vậy, để

hoạt động phan biện di dúng hướng cần xuất phát từ mục dịch và dối tượng dễ

tìm kiếm sự đồng thuận giữa những nhóm lợi ích khác nhau

- Tỉnh khách quan, độc lập: Thể hiện ở sự độc lập trong mỗi quan hệ với người có thẩm quyền thông qua chính sách, pháp luật “2bản biện khoa học về

bản chất là khách quan, không có tính giai cấp” [19]

1.1.3 Giám định xã hội

1.1.3.1 Khái niệm

Giảm định là công việc kiểm tra, đánh giá chung đối với hầu hết đối

tượng Giám định liên quan dến sự do lường, kiểm tra, vả các tiêu chuẩn dánh

giá áp dụng để xác nhận chắc chắn các thông số kỹ thuật đặc trưng liên quan

đến đối tượng giám định Kết quả giám định thông thường được so sánh với

các yêu cầu và các tiêu chuẩn dã dưa ra nhằm xây dựng mục tiêu đã định dối

với đối tượng giám định

Ví dụ như giám định không phá hủy kết ấu của vật chất

'Irơng thương mại quốc tế, những quốc gia, người mua hàng hóa thường,

yêu cầu giám định hàng hóa trước khi xếp hàng lên tàu (PSD

21

Trang 22

Người giám định còn gọi là giám định viên khi thực hiện vụ giám định

cần phải chụp hình, báo cáo chỉ tiết kết quả bằng văn bản để chứng minh số

lượng, chất lượng thực tế của hàng hóa

Đối với chính phú, việc cần giám định nhằm mục đích an toản thực

phẩm và qui các chất hrợng và phẩm chất hàng hóa tuân thủ theo những qui

đmh đã đưa Ta

Theo Đại tử diễn tiếng Việt thì “giảm định là hoạt động kiểm tra bằng

phương pháp nghiệp vụ dé cá kết luận cụ thể” [22, tr.728]

Từ diễn Bách khoa Việt Nam Lï1: t2, tr.110| dưa ra khái niệm giảm dịnh được đùng trong một số lĩnh vực như:

- Lĩnh vực luật: giám định là kiểm tra và kết luận về một hiện tượng

hoặc một van dé ma co quan nhà nước cần tim hiểu và xác định Các loại giảm

định thường có là giám định y khoa, giám định kỹ thuật, giám định tài vụ, giảm

định hàng hoá, giám định pháp lý Công việc giám định có thể do mật người

(giám định viên) hoặc do một nhóm người (Hội đồng giám định) tiền hành

Giám định viên là chuyên gia hoặc người có kiến thức, trình độ về lĩnh vực cần

giám định và được sơ quan chuyên môn ohỉ định Kết quả giám định được ghi

nhận trong văn bản gợi là biên ban giám định hay giấy chứng nhận giám định

Giám định phán lý là giám định đo luật tố tụng điều chỉnh nhằm làm sáng tô

những vẫn dề hoặc tỉnh tiết liên quan đến vụ án

- Lãnh vực kinh tế: giám định là nhận xét, xác định và kết luận một vấn dé

hoặc một hiện tượng nào đỏ, do những chuyên gia hoặc những người có thẩm

quyền dược chỉ dịnh Kết quá piám định phi trong văn bản được gọi là biên bản

giám định hay giấy chứng nhận giám định Giám định kinh tế là nhận xét, xác

dịnh một vụ việc kinh tế (VD: piám dịnh một vụ vi phạm hợp đẳng kinh tế, giảm

định một luận chứng đầu tư ) để từ đó có quyết định xử lý

- Lĩnh vực xây đựng, kiến trúc: giám định là sự theo đối và kiểm tra của

cơ quan có thấm quyền của nhà nước vẻ việc thực hiện xây dựng nhằm phát

hiện, ngăn chăn và đánh giá những vi phạm quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn chất

lượng, những sai hỏng và sự cố Irong thiết kế và thì công

22,

Trang 23

Theo Quyết định 22/2002/QĐ-TTg ngày 30 tháng 1 năm 2002 cứa Thủ

tướng Chỉnh phủ, khái niệm “giám định xã hội” được hiểu như sau: “Là hoạt

động theo dõi việc thục hiện đề án, đưa ra các ÿ kiên phân tích đánh giá và

kiên nghị kịp thời về việc (Ô chức thực hiện, mục tiêu, nội dụng hoặc chất

lượng dé ra”

Tuy nhiên, để hiểu tinh thần của Quyết định 22/2002 dua trén thực tế

triển khai hoạt động giám dịnh xã hội của Liên hiệp hội Việt Nam, chúng ta

cần hiểu rõ khái niệm giám định xã hội ở đây là cấu thành của hai thuật ngữ

giám sát và thẩm định

Giám sát được hiểu là: “7heo dõi, kiểm tra việc thực thị nhiệm vụ [22,

+r.728] hoặc cũng có thể được hiểu “iè một hình thức hoại động của cơ quan

Nhà nước hoặc tổ chức xã hội nhằm báo dâm pháp chỗ hoặc sự chấp hành

những quy tắc chưng nào đó” [11, t2, tr.112]

Luật Giám sát của Quốc hội năm 2003, Khoản 1 Điều 2 Luật này quy định: "Giám sát là việc Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đẳng dân

tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Doan đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội theo

déi, xem xét, đảnh giá hoại động của cơ quan, tỗ chức, cá nhẫn chịn sự giám

sát trong việc thì hành liễn pháp, luật, nghị quyễt của Quốc hội, pháp lệnh,

nghị quyết của Lý bạn thường vụ Quắc hội"

Theo T.uật này thì chủ thể giám sát là Quốc hội, các Uỷ ban Quốc hội va

các đoàn đại biểu Quốc hội Quốc hội là cơ quan đại điện cho nhân dân, nói

tiếng nói của nhân đân Do vậy, hiểu rộng ra chủ thể giám sát là nhân dân Đối tượng chịu giám sát là các cơ quan, tễ chức, cá nhân

Đối với khái niệm thấm định: “Xem xét để xác định về chất lượng” [22,

tr.1540|

Như vậy, xét về tông thể hoạt động giám định xã hội có thể hiểu là hoạt

động giám sát theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện đề án trong đó có nêu lên

các phân tích, dánh giá và kiến nghị nhằm thực hiện dúng mục tiêu, nội dung

hoặc chất lượng để ra

23

Trang 24

1.1.3 2 Mục đích

Mục đích của hoạt động giám định xã hội:

- Theo đối thực hiện dự án, giám sát, đánh giá quá trình thực hiện để

phát hiện những hạn chế trong hoạt động của chủ thể bị giám định nhằm đưa ra

những kiên nghị va giải pháp khắc phục những hạn chế, hận quả khi liên quan

đến quyền và lợi ích của cá

1Iình thức thực hiện hoạt động giám định xã hội có thể thông qua việc cơ

quan (hoặc tổ chức) thực hiện chức năng giám định chi ding dễ nghị các cơ

quan thực hiện dự án báo cáo, cung cấp thông tin, giải thích các hoạt động đự

án làm căn cứ để giám định đối với quá trình thực thi của dy án

Như vậy, Tư vân - Phản biện — Giám định xã hội về bản chất đều là hoạt

động cung cấp thông tỉn, tư liệu, đưa ra các ý kiến phân tích, đánh giá của

chuyên gia và kiến nghị chỉnh sửa trong dé xuất, xây dựng, thẩm định, nhô

duyệt và tổ chức thực hiện để án Nếu có khác, chỉ khác ở khâu tác động

- Tư vẫn Lác động ở khâu xác định, chuẩn bị và thẩm định dự án

- Phan biện chủ yếu tác động trong khâu thẩm dịnh dự án vả nói chưng là

khâu trước thực hiện

- Giám định xã hội lác động váo khâu quán lý, thực biên dự ám

1.1 3.4 Đặc điểm

Hoạt dộng tư vẫn và phán biện là hoạt dộng diễn ra trong giai doạn dầu

của dự án nhằm cung cấp những luận cử, ý kiến để hoàn thiện đự án Hoạt động giám định xã hội là hoạt động dién ra sau khi dự án đã được triển khai

Hoạt đông này luôn gắn liền với quá trình thực thi của dứ án nhằm giám sắt,

thấm định tính đứng đắn trong quá trình thực hiện

24

Trang 25

Trong quá trình giám định, những thông tin thu thập được trong giai

đoạn này là cơ sở để phan hồi đối với giải đoạn trước, để bể sung, hoàn thiện những ý kiễn Lư vẫn

1.1.3.5 Tính chất

Tinh hợp pháp: haạt động giám định xã hội luôn xem xét, đánh giá đối

với các dễ án hoặc chỉnh sách kẻm theo các kiến nghị do đó phải dựa trên

khuôn khổ tỉnh hợp pháp Giám định xã hội là hoạt động luôn phải giám sát

thường xuyên đối với toán bộ quả trình thực hiện dự án từ lúc bắt dầu cho tới

khi kết thúc dự án và đưa vào sử dụng nhằm phát hiện và khắc phục những hạn chế của dự án Việc phát hiện và khắc phục những hạn chế phải dựa trên cơ sở

pháp lý của các bước thực hiện dự án khi nó liên quan tới các cơ quan, tổ chức

hoặc hệ thống chính trị, pháp luật của Nhà nước

Tinh độc lập: Tính độc lận thể hiện mối quan hệ giữa chủ thé và khách thể giám định Chủ thể thực hiện giám định xã hội là đối tượng chịu sự quản lý của các thiết chế chỉnh trị, xã hội, có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp và có

tính độc lập vẻ tổ chức, hoạt động với các đối Lượng đang được giám định Các

chủ thể giám định có thế là cá nhân hoặc tổ chức Khách thể giám định là các thiết chế mang tỉnh quyên lực chỉnh trị, quyền lực nhà nước Với tính chất là sự

theo đối, quan sát thưởng xuyên, giám dinh xã hội là sự thco dối, quan sat

thường xuyên, giảm định là nhằm vào toàn bệ các hoạt động của các thiết chế chính

trị nhằm phát hiễn và khắc phục những hạn chế của hoạt động đó, hao ầm các vấn

dễ về cơ sở pháp lý, quy trình, phương thức thực hiện, tỉnh hiệu quả

Tính xã hội: Giám định xã hội là hoạt động của nhân đân với tư cách là

những chủ thể của quyền lực nhà nước Giảm định xã hội nhằm phát huy quyền

lực của nhân dân, lảm cho quyên lực không bị lạm dụng và không bị sử dụng,

sai mục đích

‘Tinh din chủ: Giám dinh xã hội phân ánh mức dé din chủ trong việc

thực hiên quyền lực Tính dân chủ thể hiện ở mức đô tham gia của các tầng lớp

xã hội vào quá trình giám sát, theo dõi, quân lý dự án

25

Trang 26

1.1.4 Khái mệm điều kiện cần và điều kiện đủ

Đây là khái niễm dựa trên cơ sở toán hoc Điều kiện cần là điều kiện dé

chứng minh có tính chất A phải có điều kiện mà thiếu nó thỉ tính chất A không

thể xây ra vả có nó thì tính chất A chắc chắn xây ra Điều kiện dú là diều kiện

dễ có tính chất A phải có diều kiện mà có nó thì tính chất A chắc chắn xây ra

“Khi mệnh đề x1 suy ra B là đúng thì người ta nói rằng B là điều kiện cân cia A

và 4 là diễu kiện dủ của B Điễu kiện cẩn còn được gọi là điều kiện Ất có theo

nghĩa có A dt cé B VD mét sé chia hét cho 6 thi chẵn Vậy tính chẵn của một

diéu kién can dé chia hết cho 6 và chia hỗi cho 6 là điều kiện đã của tỉnh chan

Khi mệnh đề đâa H suy ra A cũng đúng thì A và B vừa là điều kiện cần vừa là

điều kiện biên của nhau Trong trường hợp này người ta nói 4 là điều kiện cẩn

và đủ của B Thuật ngữ “cần và đủ” còn được thay thé bang các trội ngữ

“khi” và "chỉ khi”, “nếu và chỉ rêu ” hoặc "tương đương” [10, t1, tr.806]

1.15 Khái niệm dự án, công trình trọng điểm

Có nhiều định nghĩa khác nhau về dự án, Đại Từ điển Tiếng Việt định nghĩa “Dự án là dự thảo một văn kiện quan trong về luật pháp hay kế hoạch

[21 tr.558]

Theo Ngân hàng thế giới “Dự án là tống thể những chính sách, hoạt động và chỉ phí liên quan với nhan được tiết kế nhằm đạt được những mục

tiêu nhất định trong một thời gian nhất dink”

“Dự ám là tập hợp những hoạt động khác nhau có liên quan với nhau

theo một logic nhằm vào những mục tiêu xác định, dược thực hiện bằng những

nguân lực và trong một khoảng thời gian đã được định trước” [13]

Theo các dịnh nghĩa trên, dự án dược hiểu là những hoạt dộng có mục

tiêu nhất định dược thực hiện trong một khoảng thời pian với những nguồn lực

nhất định

Trên thực tế, có nhiều loại hình dự án hay còn được pọi là công trình

Theo Nghị định 16/2005/ND-CP ngày 7 tháng 12 năm 2005 (về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình) dã phân loại dự án, công trình như sau:

26

Trang 27

- Theo quy mô vả Lính chất: dự án quan trọng quốc gia (hay còn gọi là công

trình trọng điểm quốc gia) do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu

tư; các dự án còn lại được phân thanh Dy én nhom A,

,C (phân loại theo dự án

và tổng mức dầu tư)

- Theo nguồn vốn đầu tư: dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, Dự án sử

dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh; vốn tin dụng đầu lư phát triển của Nhà nước, Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước,

Tự án sử dụng vốn khác bao gềm cả vốn tư nhân hoặc sử đụng hỗn hợp nhiều

nguồn vên

‘Theo Nghi quyết số 05/NQ-1997-QH công trình quan trong quốc gia là

"các công trình quan trọng" nêu tại Điều 19 của Luật tổ chức Chính phủ, "các

chương trình, dự án quốc gia, các công trình xây dựng cơ bản quan trọng" nêu

tai khoản 5, Điều 15 của Luật ngân sách Nhà nước, "du án có ảnh hưởng lớn

đến môi trường" nêu lại Điều 18 của Luật bảo vệ môi trường và dự án dau ur

quan trọng, dự án lớn và quan trọng, công trình quan trọng, dự án xây dựng cơ

bin quan trọng " nêu trong Nghị quyết số 02/1997/Q119 của Quốc hội khoá IX

tai ky họp thử 11 Công trình quan trọng quốc gia trong Nghị quyết này được

hiểu là một công trình độc lập hoặc một cụm công trỉnh có mỗi liên kết với nhau, theo quy định nêu tại Điều 2 Cũng theo Điều 2 của Nghị quyết, công trình

có một trong các tiêu chuẩn sau dây là công trình quan lrọng quốc gia

1 Công trình có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đẳng Việt Nam trở lên (theo

thời giá năm 1997)

2 Công trình có ảnh hưởng lớn dến mỗi trưởng hay tiểm Ấn ảnh hưởng nghiêm

trọng đên môi trường

3 Công trình phải đi dân tải dịnh cư từ 50.000 người trở lên ở vùng đông din

cư, từ 20.000 người trở lên ở miễn núi, vùng dân tộc thiểu số

4 Công trình bố trí trên các địa bàn đặc biệt quan trọng về quốc phỏng, an ninh

hoặc có di tích lịch sử, văn hoá quan trọng, tải nguyên đặc biệt

$ Công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc

hội xem xét, quyết định.

Trang 28

1.2 Cơ sở chính sách, pháp luật

Theo tỉnh thần Chỉ thị số 35-CT/TUƯ ngày 11⁄4/1998 của Dan Bí thư

trung ương Đảng (khoả VỊ) thí TVPB&GĐXH được để cập trong Quyết định

số 22/2002/QD-LLg là tz vấn, phan biện và giám định của một lực lượng xã

hội, từ phía xã hội và mang tính chất độc lập Ba hoạt động đó khác nhau,

nhưng có mỗi quan hệ chặt chế với nhau, trong hoạt dộng này có những yếu tố

của các hoạt động khác Không những Liên hiệp hội vá các hội thành viên chỉ

thực hiện yêu cầu của các cơ quan phê duyệt để án mà còn có thể tự để xuất nhiệm vụ VPB4GĐXH dối với các dễ án quan tâm đặc biệt là những đề án,

công trinh trọng điểm về khoa học và công nghệ Điều đó thể hiện trách nhiệm

vả nguyên vọng của đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ mong muốn đóng,

góp tâm trí và sức lực cho sự nghiệp phát triển của đất nước

Thực hiện ChØ ta3 45-CT/TW ngựyý 11/1/9898 cña Bé

Cita trp (EFs, VTTT) về “Đẩy mạnh hoạt dộng của Liên hiệp các

hội KH&KT Việt Nam trong thời kỳ đây manh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

dất nước”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 14/2000/Œ1-FTg về

việc triển khai thực hiện các biện pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả

hoạt động của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, Thủ tướng

Chính phủ dã ban hành Quyết dịnh 22/2002/QĐ-TTg của Thú tướng Chinh phú

về hoạt động tư vấn phần biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam Từ khi Quyết định được ban hành, Liên hiệp các hội

khoa học và kỹ thuật Việt Nam đã nỗ lực triển khai thực hiện nhiệm vụ nay và

tước đầu đạt một số kết quả tốt, giúp cho các cơ quan Đáng và Nhà nước trong

quá trình xây dựng và triển khai đường lối, chủ trương, chính sách và các dự án đầu tư phát triển

2E

Trang 29

1.2.1 Khái nệm

Để làm rõ các khái niệm, trong Quyết định này đã định nghĩa hoạt đông

TVPB&GĐXH tuy không nêu rổ nhưng hoạt động nảy được hiểu trên cơ sở

gộp 3 khái niệm: tư: van xã hội, phần biện xã hội và giám định xã hội:

“Tự vẫn là hoại động trợ giúp về trí thức, kinh nghiệm, cưng cấp các

thông tin, tư liệu cùng cdc Ù kiến phân tích, dành giá và kiến nghị trong việc dễ

xuất, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt đề ám

Phan biện là hoại dộng cung cắp các thông tin, tư liệu cùng các ý kiến phân tích, dành giá tính khả thí và các kiến nghị về sự phù hợp của nội dung dễ

Gn đổi với mục liều và các điều kiện ràng buộc ban đầu hoặc thực trạng đặt ra

Giảm định xã hội là hoạt động theo dõi việc thực hiện đề án, dựa ra các

Ú kiến phân tích, đánh giá và kiến nghị kịp thời về việc tÔ chức thực hiện, mục tiêu, nội dung hoặc chất lượng đề an”

1.2.2 Pham vi

Phạm vi được để cập đến trong Quyết định này là: “các đề án phát triển

kinh lê - xã hội của nhà mước thuộc các lĩnh vực cô liên quan đến hoạt động của Liên hiệp hội”

123 Đi tượng

Trong Quyết định này, đã làm rõ các đối tượng khác nhau liên quan đến hoạt động TVPB4GDXH, cụ thể: Đối tượng thực hiện nhiệm vụ tư vẫn, phản

biên và giám định xã hội theo quyết định này là Liên hiệp hội và các Hội thành

viên của Liên hiệp hội (là cáo Hội khoa học và kỹ thuật ngành Trung ương và Liên

hiệp các hội khoa học vả kỹ thuật các tỉnh, thành phố trực thuộc †rung ương)

Như vậy, đối tượng được Chỉnh phủ giao thực hiện nhiệm vụ TVPB&GĐXH là Liên hiệp hội Việt Nam vả các hội thành viên (bao gầm các

hội ngành trung ương và liên hiệp hội các tỉnh“thành phố trực thuộc trung

ương) Trong điểu kiện thực tiễn tại Việt Nam, đặt ra yêu cầu cấp thiết đổi với

29

Trang 30

hệ thống chính trị đó lả cần phải phát huy vai trò phân biện từ cáo tẳng lớp

nhân dân nói chưng và phản biện của Mặt trận 1ô quốc và các thành viên khác

của Mặt trận, các đoàn thể chính trị-xã hội trong đó có Liên hiệp hội Việt Nam

Đối tượng đặt yêu cầu TVPB&GĐXH cho Liên hiệp hội và các Hội

thành viên trong văn bản nảy là các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc

Chính phũ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau

dây gọi chung lả các cơ quan),

Đối tượng TVPD&G ĐXII quy định trong văn bản này lã các chính sách,

các chương trinh, dự án, đề án về phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục - đảo tạo,

khoa học, công nghệ và môi trường (gọi chung là để án) có tính chất phức tạp, tru tiên, trọng điểm hoặc đa ngành, đo các cơ quan xây dựng, thực hiện hoặc

trình cấp trên phê duyệt

1.2.4 Hình thức TVPB®&GĐXH

Hình thức thực hiện TVPĐ.&GĐXH được nều trong Quyết định này chủ

yếu thông qua 2 hình thức

- Các cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phần biện và giảm định xã hội cho Liên hiệp

Hội hoặc các Hội thành viên đốt với các để án thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình hoặc các dễ án trình cấp trên phê duyệt

- Liên hiệp I1ệi và các ITội thành viên tự đề xuất nhiệm vụ tư vấn, phần biện và

piám định xã hội dối với các dễ án quan tâm, tổ chức thực hiện vả để xuất kiến

nghỉ gửi tới các cơ quan có liên quan vả các cấp có thẩm quyển xem xét

1.2.5 Quyết định 22/2002/QD-TTg: Những vấn để thục tiễn

Từ khi ra đời, Quyết định 22 đã góp phần thay đỗi cách nhìn nhận của xã

hội về hoạt động TVPB&GDXH ở nước ta Tuy nhiên, trong Quyết định này

a hoại động TVPB&GĐXH Cụ

thể trong Quyết định nảy cần làm rõ những vẫn dễ sau:

30

Trang 31

Cụm từ “TVPB&GĐXH" xuất hiện lần đầu tiền tại Điều lệ cúa Liên hiệp

hội Việt Nam (khoá L) sau khi Chí thị 35 - C1⁄PW của Ban Bí thư Trung ương

Đảng (khoá V) được ban hành và là một trong những nội dung chủ yếu của văn

kiện quan trợng đó Vừa qua dã có những sự hiểu lầm cum Lit nay

Cách hiểu lầm thứ nhất, về thực chất TVPB &GDXH đều Ia te van, chi khác nhau ứ khâu tác động,

Cách hiểu lầm thứ hai cho rằng hoạt dông TVPB &GÐXH của Liên hiệp

hội Việt Nam và các hội thành viên chỉ liên quan đến khía cạnh khoa học xã hội của các dự an Cac hiểu như vậy là chưa chỉnh xác, cụm tử “xã hội” ở dây

là chỉ hoạt động TVPB&GĐ của các lực lượng xã hội, mang tính chất xã hội

chứ không phải nhà nước

Cách hiểu lầm thứ ba thi từ xã hội chỉ gắn với khái niệm giám định Văn

bản mới có thể khắc phục những sự hiểu lầm này bằng cách trình bảy rõ rằng,

chính xác các khái niệm tư vẫn, phản biện và giám định, giúp người đọc phân biệt được các khái niệm đó, đồng thời cũng thấy được mỗi quan hệ qua lại giữa

chúng Văn bản mới cũng cần khẳng định răng TVPB.+&GĐXII là cách viết gọn

của tư vẫn xã hội, phân biện xã hột và giám định xã hội, được thự mện từ phía

xã hội, bởi những lực lượng xã hội và mang tỉnh chất xã hội Bên cạnh đó, cũng cần làm rõ khái niệm TVPD&GĐXII có những điểm tương đồng với tư

vẫn chuyển nghiệp về mặt đảm bảo luận chứng khoa học, kinh lễ - kỹ thuật,

nhưng có sự khác nhau: một đẳng lả hoạt động tư vẫn của các nhà kinh doanh

vì lợi nhuận, một đằng là hoạt đông phi lợi nhuận, vi mục tiêu lợi ích xã hội vả trách nhiệm của công dân Hơn nữa, tư vấn chuyên nghiệp thưởng thực hiện

những đề tài chuyên môn hẹp trong đầu tư các đự án kinh tế - kỹ thuật, còn

TVPB&GĐXH nhằm vào các lĩnh vực rộng lớn, liên ngành

Về hình thức thực hiên, khi được hỏi ý kiến, các chuyên pia đã nêu lên

những hạn chế của Quyết định 22 và để nghị trong văn bản mới cần để ra

những quy dinh cu thể về các loại đề án, phải có sự TƯPH &GXH của Liên

hiệp hội Việt Nam, các hội thành viên hoặc các tổ chức xã hội khác Dó là:

31

Trang 32

- Các dự án luậU, các dự án đầu tư đắc biệt quan trọng thuộc thấm quyền

quyết định của Quốc hội;

- Các dự thảo nghỉ định; các chính sách, chiến lược, chương trình, quy

hoạch và dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, chủ yếu là trong các lĩnh vực

thẩm quyền quyết định của Chính phủ hoặc Thủ Lướng Chính phũ,

- Các dự án dầu tư nhỏm A và các chiến lược, quy hoạch phát triển

ngành, lĩnh vực, vàng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, của Thủ

trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cư quan trung ương khác:

- Các chính sách, chiến lược, chương trình, quy hoạch phát triển kinh tế -

xã hội thuộc thẩm quyền quyết dịnh của Hội dỗng Nhân din, Uy ban Nhan dan

tỉnh, thành phổ trực thuộc Irung ương,

- Các dự án đầu tư quan trọng thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dan, Lỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung wong,

Đối với các dé án nằm trong loại này, thuộc thấm quyền phê duyệt của

mình hoặc trinh cắp trôn phê duyệt, các cơ quan có đách nhiệm đặt yêu

1V, PB &GDXH cho Liên hiệp hội Việt Nam và/hoặc các hội thành viên Dói

với các dé án không thuộc loại này thì, tuỳ theo Lính chất phức tạp, ưu tiên,

trọng diém hoặc đa ngảnh, các cơ quan có (kể đặt yêu cầu TV, PB &GDXH

hội Việt Nam và các hội thành viên còn có thể /w để xuất nhiệm vụ TV, PB

&GĐXH dối với các dé an quan tâm, tổ chức thực hiện và dễ xuất kiến nghị

gửi tới các cơ quan có liên quan và các cấp có thẩm quyển xem xét, kế cả đối

với các đề án mà các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc trình cấp trên,

nhưng không thực hiện trách nhiệm đặt yêu cầu TV, PH 4&GÐXH cho Liên

hiệp hội Việt Nam và/hoặc các hội thánh viên

Trong thời gian qua, Thông tư 27/2003'T-BTC của Bộ Tài chính tướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động TU, PB @&GĐXI1 của Liên hiệp hội Việt Nam đã bước đầu phát huy tác dụng, tạo điêu kiện thuận lợi cho Liên hiệp hội

32

Trang 33

Việt Nam và sác hội thành viên Đây là văn bản đầu tiên cụ thể hoá Qu

22 trong đó xác định rõ kinh phí cho hoạt động †VPB&GDXH đổi với các

chương trình, dự án, để án về phái triển kinh tế-xã hội, giáo dục và đảo Lao,

khoa học vả công nghệ, tài nguyên và môi trường theo nguyên tắc dâm bảo bù

đắp chi phi phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này Tuy nhiên, trong một số

trường hợp, nhất là ở các địa phương, những quy định vỀ nguồn kinh phí và cơ

chế tải chính phục vụ chơ hoạt đồng nảy chưa thật rõ ràng và do dỏ tỉnh khả thi

chưa cao Sắp tới, về cơ bản vấn để tài chính có thể được giải quyết bằng các

biên pháp sau dây

Đối với các dé an do các cơ quan đặt yêu cầu hoặc do Liên hiệp hội Việt Nam tự đề xuất và được chấp thuận Bộ Tài chính (hoặc Sở Tài chính các tỉnh,

thành phổ trực thuộc Trung ương) thực hiện việc cấp kinh phí từ sguổn sự

nghiệp khoa học và công nghệ trên cơ sở dự toán hàng năm của Liên hiếp hội

Việt Nam và/hoặc oác hội thành viên Đề tạo điều kiện cho Liên hiệp hội Việt

Nam và/hoặc các hội thành viên thực hiện các nhiệm vụ TVPB&GDXH dt

xudt, ngoài khả năng kế hoạch hoá, hàng năm các cơ quan lài chính tạm ửng

một khoản kinh phi đánh riêng oho hoạt động nảy Riêng đối với các dự án đấu

tự phát triển, cơ quan đặt yêu cầu TVPB&GIDXH cho Liên hiệp hội Việt Nam

và/hoặ hội thành viên có trách nhiệm cung cắp tài chính để thực hiện nhiệm

vụ trên cơ sử hợp đẳng theo các quy định hiện hành của pháp luật

“Hình thức thực hiện TƯ,PB&GEIXH:

Trong Quyết định 22 nêu lên 2 hình thức thực hiện đỏ là

- Do các cơ quan đặt yêu cầu,

- Do Liên hiệp hội Việt Nam tự để xuất

'Irong thực tế, điều này dẫn đến các cơ quan không đặt yêu cầu thì cũng không thực hiện được nhiệm vụ TVPD&GĐXII é trường hợp thứ hai, Lién hiép

hội Việt Nam tự dễ xuất nhưng chủ dầu tư không chấp thuận thì cũng không tiến

hanh ‘TVPB&GDXH duoc Chính vì vậy, trong văn bản mới cần quy định thêm

hình thức thứ ba nữa đó là Liên hiệp hội Việt Nam được quyền chủ động thực

33

Trang 34

hiện cáo nhiệm vụ TVPB&GĐXH Điều này làm lăng sự chủ động và hiệu quá

thực hiện các nhiệm vụ TVPB&GDXH của Liên hiệp hội Việt Nam

34

Trang 35

Cơ chế, chính sách:

Hiểu rõ vai trò, vị trí của Liên hiệp hội Việt Nam trong hệ thống chính

trị của đất nước, Bộ Chính trị, Ban Dí thư đã ban hành các văn bản nhằm chỉ dạo, định hướng hoạt động trong đó Chí thị 45-CT/TW ngày 11/11/1998 của

Bệ Chính trị (Khoá VIH) khẳng định lại yêu cầu Liên hiệp hội Việt Nam cần

đẩy mạnh “Tư vấn, phăn biến và giảm định xã hội trong hoạt động khoa học, công nghệ nhằm góp phần thiết thực của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ

thuật vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Sau Chỉ thị 14/2000/CT-TTg ngày 1/8/2002, Thủ tướng Chỉnh phú dã ban hành Quyết định 22/2002/QĐ-TIg ngày 30/1/2002 về hoạt động TVPB&GĐXII của Liên hiệp hội Việt Nam Tiếp theo đó, B6 Tài chính ban hành Thông tư 27/2003/T1-BRTC ngày 1/4/2003 hướng dẫn cơ chế tài chính

cho hoạt đông TVPB&GĐXH của Liên hiệp hội Việt Nam Quyết định 22 là

sự cụ thể hoá điểm 2 trong Chỉ thị 14/2000/CGT-TTg của Thủ tướng Chỉnh phủ

về việc triển khai các biện pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quá hoạt động của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam Nó có ý nghĩa hết

sức quan wong vả mở ra một bước phát triển mới, một khả năng thuận lợi mới cho hoạt động của Liên hiệp hội Việt Nam và các hội thành viên trong việc tập hợp đông đảo lực lượng cán bộ khoa học-công nghệ đa ngành và liên ngành

góp phần nhằm giải quyết những vấn dé trong tâm của đất nước, dễng thời

cũng dé ra những yêu cầu cao đổi với chất lượng va hiệu quả của hoạt động đó

Theo tinh thần Quyết địh 22, Bộ Tài chính ban hành Thông tư

27/2003/TT-BTC ngảy 01-4-2003 hướng dẫn cơ chế tải chính cho hoạt động tư

vấn, phần biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội khoa học và kĩ thuật

Việt Nam Liên hiệp hội Việt Nam ban hành văn ban 733/LHH ngày 06/9/2000

hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ tư vẫn, phản biên và giám định xã hội Đa số các Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố đã cụ thể hoá Quyết định 22 thành các

chỉ thị, quyết dịnh của địa phương mình

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai hoạt đông 1VPB&GDXH, Liên

hiệp hội Việt Nam và các hội thành viên đã gặp không í1 các khỏ khăn, thách

35

Trang 36

thức đặc biệt trong đó có vấn đề thuộc về cơ chế, chính sách Việt Nam hiện

vẫn trong quá trình chuyển đổi nên quan niệm nhả nước làm tat va chỉ có các

cơ quan nhà nước mới có thể làm lốt duoc van dang ngự trị, điều khiến cho

khái niệm đánh giá độu lập bị hạn chế rất nhiều, đặc biệt là ở các cấp dia

phương và các vùng sâu, vùng xa

Việc tiếp cận thông tin hiện đang rất bị hạn chế cũng như chất lượng thông tin không cao và trong nhiều trường hợp bị điều chỉnh khá nhiều khiến

cho việc thu thập thông tin và đánh giá chính xác là rất khó khăn

Các cơ quan nhá nước bị anh bưởng của bệnh thành tích nhiều, diều

khiến cho hoạt đông T'VPB&GDXH dé bi coi la hoat đông sai mdi vào nội tỉnh

cơ quan đựợc đánh giá nên các cơ quan này thường không mặn mà với hoạt

dộng TVPH&GĐXH và không phải lúc nào cũng có thái độ cổi mở với các kết quả 1VPB&GDXH

1Ioạt động TVPB&GĐXII của Liên hiệp hội Việt Nam, đặc biệt là tại

các liên hiệp hội địa phương còn gặp nhiều khó khăn về cư chế, chính sách để Liên hiệp hội Việt Nam và các tổ chức thành viên chủ động thực hiện nhiệm vụ

nảy Nguyên nhân do nhận thức của một số cơ quan Đăng, Nhà nước về hoại

động IVPB&GDXH chưa đúng với đường lối, quan điểm của Dang Vi vay,

có những chỉ thị, quyết định của Đảng, Nhà nước chưa được ap uy dang,

chính quyền triển khai thực hiện kịp thời và dẫy đủ Hành lang pháp lý vẫn

chưa thuận lợi cho Liên hiệp hội Việt Nam vả các hội thành viên thực hiện

nhiệm vụ Một số hộ, ngành, địa phương chưa Lạo nhiều điều kiện, giúp đố cho

hội hoạt động

Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quôc tế, đôi hỏi sự tham gia

ngày cảng sâu rộng của các tầng lớp nhân đân vào hoạt đông quản lý của Nha nước Nhân dân đóng vai trò người chú, kiểm tra, giảm sát hoạt đông của Nhà

nước Tiếng nói của nhân dân phải được đa dạng hoả thông qua nhiễu kênh

khác nhau trong dó có kênh từ phía các nhà kboa học thuộc [,tên hiệp hệi Việt

Nam Dề hoạt đông 1VPB&GDXH có hiệu quả, đòi hỏi cần có sư thay đối về

cơ chế, chính sách của Nhà nước nhằm nâng cao vai trỏ, hiệu quả của nhiệm vụ

36

Trang 37

nảy đối với quá trình hoạch định chủ trương, chính sách oủa Đảng và Nhà

nước, nâng cao chất lượng các công trình, dự án phat triển kinh tế-xã hội, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, y lễ và chăm sóc sức khoẻ Muốn vậy,

trước mắt cần sửa đổi, thay thế Quyết dịnh 22 tạo tiền để cho việc tăng cường

sự chủ động tham gia ý kiến của các tổ chức xã hội đối với quá trình hoạch

định chính sách cũng như nâng cao hiệu quả kinh tổ-xã hội của các

chương trình của Nhà nước và các bộ, ngành, địa phương

Kết luận Chương I:

‘TVPB&GHXH là một nhiệm vụ quan trọng nhưng còn mới mê và chưa

có tiền lệ ở Việt Nam Sự phổ biến của những thuật ngữ nảy trong những năm

gin day cho thấy xu hướng và nhu cầu bức thiết của xã hội Việt Nam trong quá

trình hội nhập Hoạt đông T'VPB&GDXH_ thuc chất là nhằm cung cấp các cơ

sở, luận cứ khoa học độc lập, khách quan trong việc đề xuất, xây dựng, thấm định hoặc thực hiện đề án I3o vậy, TVPB4&GĐXH là những kênh cung cấp thông tin rỗ ràng, tung thực cho các nhà hoạch định và thực thi chính sách

trước nguy cơ khúng hoãng thừa vả nhiều thông tin Tuy nhiên TVPB&GĐXH

chỉ có thể tiễn hành được trong những điều kiện nhất định nêu không muôn rơi vào lình trạng hình thức, tốn kém Liên gủa, thời gian và công sức Trước đòi hỏi

của quá trình phát triển, Chinh phủ đã ban hành Quyết định 22/2002/QĐ-TTg

tao cơ sở pháp lý cho hoạt động TVPB&GDXH từng bước đi vào cuộc sống,

dap ứng nguyên vong và sự mong đợi của đôi ngũ trí thức khoa hạc va công

nghệ nước nhà Tuy nbién, để đánh giá hiệu quả của Quyết dịnh nảy dối với

hoạt động TVPB&GĐXII của Liên hiệp hội Việt Nam và các hội thành viên,

cẦn có cách tiếp cận khách quan, khoa học đổi với những dự án, sông trình cụ

thể có sự tham gia của tổ chức này.

Trang 38

CHUONG 2: HOAT DONG TU VAN, PHAN BIEN VA GLAM DINH XA HOI CUA LIEN HIEP HOI VIET NAM TU NAM 2000 DEN 2010

2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ca cấu tổ chức của Liên hiệp hội Việt Nam

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam (Liên hiệp hội Việt

Nam) dược thành lập theo Quyết dịnh số 121/HĐBT ngày 29/7/1983 của Hội

đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) nước Công hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt

Nam, là tổ chức chính trị-xã hội đại điện cho đội ngũ trí thức khoa học và công,

nghệ Việt Nam Liên hiệp hội Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ và cơ cầu tổ

chức như sau:

2.1.1.Chức năng của Liên hiệp hội Việt Nam:

- Đại diện, bão vệ quyền và lợi Ích hợp pháp của các hội thành viên, cúa trí thức khoa học vả công nghệ Việt Nam

- Tập hợp, đoán kết dội ngũ trí thức khoa học và công nghệ Irong nước,

trí thức khoa học vả công nghệ người Việt Nam ở nước ngoài, diều hoà, phối

hợp hoạt động của các hội thành viên Liên hiệp hội Việt Nam được thành lập

ngày 26/3/1983 tai Ha Nai với số lượng ban dau gém 14 hội khoa học và kỹ

thuật Việt Nam và Liên hiệp khoa học kỹ thuật Hà Nôi Irải qua một phần gân

30 năm hoại động, công tác tập họp đoản kết đội ngũ trí thức khoa học và công

nghệ trong nước phát triển ngày cảng mạnh mẽ Tính đến 6 tháng đầu năm

2011, tổ chức của Liên hiệp hội Việt Nam đã có 37 Liên hiệp hội tỉnh/thành phô trực thuậc trung ương (rong đó có 35 tỉnh, thành phổ có Đáng đoàn Liên

hiệp hôi địa phương), 72 hôi ngành toàn quốc vả trên 300 tổ chức khoa học và

công nghệ Irực thuộc Trong 6 tháng đầu năm 2011, nhiều Hội thành viên, đặc

biệt là các Liên hiệp hội dịa phương dã chú trọng công tác cúng cố và thành lập

thêm các hội thành viên mới, đề xuất với UBND các tỉnh xây dựng trụ sở làm

việc, bổ sung nhần sự vả kiện toản tổ chức bộ máy của Liên hiệp hội địa phương Xuất phát từ nhận thức rằng các công dỗng người Việt Nam định cư ở

3E

Trang 39

nước ngoài là một bộ phận không thể tách rời của dân Lộc, Liên hiệp hôi Việt

Nam và các hội thành viên luôn chú trọng phát triển quan hệ với trí thức khoa

học — công nghệ người Việt Nam định cư ở nước ngoài Các mỗi quan hệ này

ngày cảng di vào thực chất và có hiệu quả Thưởng xuyên có các cuộc trao dấi, sinh

hoạt học thuật giữa Liên hiệp hội Việt Nam với trí thức Việt Nam ở nước ngoài

- Làm đầu mỗi giữa các hội thành viên và các cơ quan của Đăng, Nhà nước, Mặt trận TẾ quốc Việt Nam và các tổ chức khác nhằm giải quyết những,

vẫn đề chưng trong hoạt động hội Ngay từ những ngày đầu thành lập, Liên

hiệp hội Việt Nam dã dược sự quan tâm của Độ Chính trị, Ban Bi thư Trung,

ương Đảng Công sân Việt Nam Chỉ thị số 35-CT7TW ngày 11/4/1988 của Ban

Bi thư chỉ rõ: “Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam được tổ chức

và hoạt động theo cơ cấu và quy chế của một doản thể quần chúng cấp trung,

ương” Chỉ thị 45-C1⁄IW ngày 11/11/1998 của Bộ Chính trị xác định: "Liên

hiệp hội Việt Nam là một tổ chức chính trị-xã hội của trí thức khoa học và công nghệ Việt Nam, cùng với các đoản thể chính trị-xã hội khác tạo thành lực

lượng nòng cốt trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” Là

thánh viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên hiệp hội Việt Nam luôn luôn

tích cực và chủ động hướng ứng các hoạt động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

phát động Trong số các nhà khoa học do Liên hiệp hội Việt Nam giới thiệu theo sự hiệp y và hướng dẫn của Mặt trận dã có trên 40 người trừng cứ dại biểu

Quốc hội các khoa IX, X, XI, XII, XIU Nhiéu dai biểu các các liên hiệp hội

tinh/thanh phố cũng được bầu vào Hội đồng Nhân dân địa phương

- TVPB&GPXH về khoa học và công nghệ, kinh tế và xã hội cho cae cơ quan

Đảng, Nhà nước và các tổ chức khác Đây là thế mạnh của Liên hiệp hội Việt

Nam dược Đăng và Nhà nước rất khuyến khich thông qua các văn kiện như

Chỉ thị số 45-C|

W của Hộ Chính trị năm 1998 hay Quyết dinh 22/2002/QB- TTg của Thủ tưởng Chính phủ năm 2002 và được Liên hiệp hệi Việt Nam và

các hội thành viền thực hiện, trước hết thông qua việc động viên và tổ chức cho

đông đảo các nhà khoa học nghiên cứu và phát biểu ý kiến đóng góp vào các

văn kiện quan trọng của Đâng và Nhà nước như Dáo uáo chính trị trình Đại hội

39

Trang 40

Đăng, Hiến pháp sữa đổi, Chiến thượng phát triển kinh tế-xã hội, khoa học và

công nghệ, giáo dục và đào tạo, các chương trỉnh, dự án đầu tư lớn, phức tạp,

liên ngành Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công lắc nay 14 16 dy an đầu

tư trọng điểm, trong dó nỗi bật là dự án Thuỷ điện Sơn Ta, dường Hồ Chỉ Minh

(đoạn qua Vườn quốc gia Cúc Phương), Thay nước Hề Tây, Khai quật khảo cổ

Hoang thành Thăng Long; Phòng chống dịch cúm gia cầm; Quy hoạch phát triển Hà Nội hai bên hở sông Hồng,

2.1.2 Nhiễm vụ của Liên hiệp hội Việt Nam:

- Củng cố, phát triển tổ chức, đầy mạnh hoạt đồng của các hội thành viên

- Góp phần xã hội hoá các hoạt đông khoa hoc và công nghệ, giáo dục và

đảo tạo, chăm sóc sức khoẻ nhân đân

- Phát triển công tác vận déng tri thức khoa học và công nghệ

- Thực hiện vai trò thành viện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

- Tư vẫn, phản biện và giảm định xã hội đối với các chương trình, dự án

phát triển kinh tế-xã hội của Nhà nước

- Tăng cường hợp tác với các hội, các tổ chức phi chính phủ các nước,

tham gia các tổ chức khoa học và công nghệ của khu vực và quốc tế

2.13 Cơ cầu tổ phức ủa Liên hiệp hội Việt Nam:

Tễ chức cũa Tiên hiệp hôi Việt Nam (xem Phụ lục 3)

2.2.Khái quát nhiệm vụ TVPD&GĐXII của Liên hiệp hội Việt Nam:

TVPB&GDXH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Liên hiệp hội Việt Nam Nhiệm vụ này đã được xác định rõ trong Điều lệ của Liên hiệp

hội Việt Nam, dặc biệt trong Chỉ thị 45/

+ ngày 11 tháng 11 năm 1998

của Bộ Chính trị Ban chap hành trung ương Dắng Cộng sản Việt Nam và Chỉ

thi 14-2000/CT-TTg ngày 1 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chỉnh phủ và

gân đây nhất là Chỉ thi 42-C1/TW của Bộ Chính trị Ban chấp hành trung ương

40

Ngày đăng: 17/05/2025, 20:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo số 237/BC-LHH ngày 18/4/2001 về đánh giá tác động dự án công trình thuỷ điện Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 237/BC-LHH ngày 18/4/2001 về đánh giá tác động dự án công trình thuỷ điện Sơn La
Năm: 2001
2. Báo cáo số 286/BC-LHH ngày 10/5/2001 về góp ý kiến về dự án làm sạch nước Hồ Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: góp ý kiến về dự án làm sạch nước Hồ Tây
Tác giả: Báo cáo số 286/BC-LHH
Năm: 2001
3. Báo cáo số 449/BC-LHH ngày 7/9/2010 về việc góp Ý kiến của Liên hiệp Hội Việt Nam đối với “Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2080 tâm nhìn đến năm 2050"” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2080 tâm nhìn đến năm 2050
Tác giả: Liên hiệp Hội Việt Nam
Năm: 2010
5. Báo cáo số 235/BC-LHH ngày 30/5/2010 về góp ý kiến dự án Đường sắt cao tốc Bắc Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo
Tác giả: LHH
Năm: 2010
6. Nguyễn Trần Bạt - Phản biện xã hội http:⁄vww thanhtra gov.vn/Desktop.aspx/Tin-tue/thanh-tra-chinh-phu/Phan bien xa hoi/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phản biện xã hội
Tác giả: Nguyễn Trần Bạt
7.Trần Thị Minh Đức, (2006) Giáo trình tham van tam li, NXB DHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tham van tam li
Tác giả: Trần Thị Minh Đức
Nhà XB: NXB DHQGHN
Năm: 2006
9. Nguyễn Đình Hoẻ (2009), Phản biện xã hội về bảo vệ thiên nhiên và môi trường, NXP Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phản biện xã hội về bảo vệ thiên nhiên và môi trường
Tác giả: Nguyễn Đình Hoẻ
Nhà XB: NXP Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2009
10. Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam (2000), Từ điền Bách khoa Viét Nam, Tập 1, NXB Tir dién Bach khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Tác giả: Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn
Nhà XB: NXB Tir dién Bach khoa
Năm: 2000
11.Hôi đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002), Từ điển Bách khoa Liệt Nam, Tập 2, NXB Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Liệt Nam, Tập 2
Tác giả: Hôi đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa
Năm: 2002
12. Lê Quang Huy (2003), Công nghiệp tư vấn và chuyên ngành tu van đầu tư - xây dựng - Tài liệu tập huấn Tư vấn đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp tư vấn và chuyên ngành tu van đầu tư - xây dựng - Tài liệu tập huấn Tư vấn đầu tư xây dựng
Tác giả: Lê Quang Huy
Năm: 2003
14. Hề Bá Thâm, Nguyễn Tôn Thị Tường Vân, (2002), Phản biện xã hội và phát huy dân chủ pháp quyền, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phản biện xã hội và phát huy dân chủ pháp quyền
Tác giả: Hề Bá Thâm, Nguyễn Tôn Thị Tường Vân
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
15. Tìm hiểu một số thuật ngữ trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số thuật ngữ trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
17. Trần Đăng Tuấn (2006), Phản biện xã hội, Tạp chí Cộng sản điện tử. số 114 http:/thongtinphapluatdansu.wordpress.com/2008/01/01/4634/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phản biện xã hội
Tác giả: Trần Đăng Tuấn
Năm: 2006
18. Trần Đăng Tuấn (2006), Phản biện xã hội - Câu hỏi đặt ra từ cuộc sống, NXB Da Ning Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phản biện xã hội - Câu hỏi đặt ra từ cuộc sống
Tác giả: Trần Đăng Tuấn
Nhà XB: NXB Da Ning
Năm: 2006
19. Viên Nghiên cứu và Đảo tạo về quản lý (2007), Sách hướng dẫn tư vấn, phản biện và giám định xã hội các dự án phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách hướng dẫn tư vấn, phản biện và giám định xã hội các dự án phát triển
Tác giả: Viên Nghiên cứu và Đảo tạo về quản lý
Năm: 2007
20. Nguyễn Xuyến, Phản biên xã hội — lý thuận và thực tiễn 21. Nguyễn Xuyến, Phản biên xã hội - Một số vẫn để chung"ftp:/nguoicaotuoi.org.vn/Story-aspx?lang=vn&zoneparent=0&Zone=19á&]D=1377 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phản biên xã hội — lý thuận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Xuyến
22. Nguyễn Như Ý (1998), Đại Từ điển Tiếng Liệt. NXB Văn hoá Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Từ điển Tiếng Liệt
Tác giả: Nguyễn Như Ý
Nhà XB: NXB Văn hoá Thông tin
Năm: 1998
23. Stanley Gajanayake (1997), Nâng cao năng lực công đồng, Phạm Đình Thái dịch, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cộng đồng
Tác giả: Stanley Gajanayake
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 1997
4. Báo cáo số 234/BC-LHH ngày 10/5/2011 của Liên hiệp hội Việt Nam về kết quả phản biên dự án Quy hoạch phân vùng thăm dỏ, khai thác chế biến và sử dụng quặng bauxit Tây Nguyên từ 2020-2030 Khác
8. Vũ Thị Như Hoa, (2010) Nhận thức về phản biên xã hội, Tạp chí Tổ chức nhà nước, số 9, tr.30 - 32 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm