1ri thức và thái độ là những lĩnh vực đã dược rất nhiều người nghiên cửu còn kỹ năng từ lâu đã được nhiều nhà tâm lý học và giáo dục học quan tâm, nhưng đển nay để tải về kỹ năng còn kh
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VẢ NHÂN VĂN
——- KHƠA TAMT.Y HỌC-—-—
LUẬN VĂN THẠC SY
NGHIÊN CỨU KỸ NĂNG TÔ CHỨC TRÒ
CHOI TOAN HOC CHO TRE 5-6 TUOI
CUA GIAO SINH TRUON TRUNG CAP
MAM NON THAI BINH
NGUGI HUONG DAN KHOA HOC : PGS TS NGUYEN SINH PHÚC
Trang 2Mục lục
Phần thứ nhất Những vấn đề te chung =
Lý do chọn đề tài
Mục dich nghiên cửu
Đối tượng nghiên itu
Khách thể nghiên cứu
Giả thiết khoa học
Nhiệm vụ của đề tải
Phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Phần thứ hai: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sư lý luận
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên
1.2.1 Kỹ năng giải đoạn hình thành kỹ năng,
1.2.1.1 Khái niệm kỹ năng ves
1.2.1.2 Các giai đoạn hình thành k năm
1.4 Đặc diễm nhân thức các biểu lượng toán học của trẻ MG 5-6 luỗi 26
15 Kỹ năng tổ chức TƠTH cho trễ 5-6 tuổi của giảo sinh trường
1.5.1 Khái niệm kỹ năng tổ chức TCTH S28
1.5.2 Quy trình tố chức hướng dẫn trỏ chơi học tập fee dO
1.54 Quy trỉnh hình thành kỹ năng tổ chức 'TCTH của giáo sinh
2.1 Mẫu khách thể nghiên cứu - 43
Trang 3
2.2 Nồi dung nghiền cứu
2.2.1 5 trỏ chơi todn hoc cho tré 5 6 tuôi a
2.2.2 Nội dung đánh giá thực trạng kỹ năng TC'TH của giáo sinh 49
2.2.3 Nội dung thực nghiềm -
2.2.3.1 Giả thiết ngiên cứu
2.2.2.2 Tổ chức thực nghiệm
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý lận
2.3.2 Phương pháp nghiên cửu thực tiễn
2.3.2.1 Phương pháp điều tra viết
2.3.2.2 Phương pháp quan sát
2.3.2.3 Phương pháp trò chuyện nhông vấn
2.3.2.4 Phương pháp thực nị
2.3.2.5 Phương pháp sử lý sô liệu
2.4 Liên đô thời gian thực hiện để tài
Chương 3 Kết quá nghiên cứu
3.2.1.5o sánh kết quả trước thực nghiệm của 2 lớp đối chứng và thực nghiệm
3.2.2 8o sánh kết quả trước và sau thực nghiệm của lớp đối chứng 83
3.2.3 So sánh kết quả trước và sau thực nghiệm của lớp thực nghiệm 85
3.2.4 So sánh kết quả lần 2 của lớp đối ching và lớp thực nghiệm
Trang 4Những chữ viết tắt trong luận văn
Trang học sư pham
Trang 5PHAN THU NHAT: NHUNG VAN DE CHUNG
1 Tý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay Tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo là những yếu tô dóng vai trỏ rất quan trọng trong sự phát triển
của đất nước Ở bất cử lĩnh vực nào khi đảo tạo con người lao động không
những phải quan (âm tới trang bị kiến thức mả còn phải tạo cho họ một kỹ
ning làm việc Mỗi một ngành, một việc có những kỹ năng riêng.Trong lĩnh
vực đảo tạo sư phạm, bắt kỳ một quá trình dạy học nào đều dẫn đến câu hỏi “
Chúng ta cần dạy cái gì hoặc cần học cái gì? Chúng ta cần day lý thuyết gì 2
Cần dạy kỹ năng gi ? Cái gì thuộc về thái độ ? Hành trang của các thầy cô
giáo tương lai là trì thức, kỹ năng và thái độ, kỹ năng ở đây là kỹ năng giảng
dạy và kỹ năng tổ chức 1ri thức và thái độ là những lĩnh vực đã dược rất
nhiều người nghiên cửu còn kỹ năng từ lâu đã được nhiều nhà tâm lý học và
giáo dục học quan tâm, nhưng đển nay để tải về kỹ năng còn khiêm tốn so
với các loại để tải khác, đặc biệt là kỹ năng, kỹ năng tổ chức ở ngành học
mẫm nen chưa được nghiên cứu nhiều
Trong lĩnh vực giáo dục mầm non, không một nhả nghiên cứu nào bỏ
qua vẫn dé hoạt động chơi của trẻ, tất cả đã khẳng định rang hoạt động chơi là
hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi mầm non Nhà giáo dục học nỗi tiếng A.X
Macarencô nhân mạnh ý nghĩa đặc biệt của trò chơi Ông nhin nhận trò chơi ở
nhiều khía cạnh khác nhau và trước tiên là trong việc chuẩn bị cho đứa trẻ
ý nghĩa
lớn trong cuộc sống đứa trẻ Dứa trễ trong trỏ chơi như thế nào nó sẽ như thế
bước vào cuộc sống, vào hoạt dộng lao động Theo ông trò chơi có
trong công việc sau nảy khi lớn lên Trong giai đoạn hiện nay các nhà giáo
dục học mẫm non đều đã đi đến thống nhất và khẳng định rằng: trong trò chơi
bộc lộ khả năng tư duy, tưởng tượng, tình cẩm, tính tích cực, nhu cầu giao tiếp, tính đoàn kết „ kỷ luật .Trò chơi là xã hội thu nhỏ của trẻ Trong khi
Trang 6chơi trề vừa sáng lạo, vừa học hỏi, vừa củng cố kiến thức đã lĩnh hội trước
đó
Là nơi đảo tạo ra giáo viên mầm non tương lai, vẫn đề rèn kỹ năng cho
giáo sinh là vấn đề then chốt của gác trường sư phạm mẫm non Trong các tổ
hợp kỹ năng sư phạm thì kỹ năng tổ chức trỏ chơi là kỹ năng rt quan trong
đối với các 66 giáo mầm non tương li vì giáo dục trẻ mầm non luôn đứng trên quan diém “ Học mà chơi, chơi mà học”
Qua nhiều năm giảng dạy môn “ Phương pháp hướng dẫn hình thành biểu Lượng toán ban đầu cho trẻ mầm non “, qua các buổi kiến tập, thực tập ở
các trưởng mẫm non chúng tôi thấy các kỹ năng tổ chức trỏ chơi toán học cúa
giáo sinh cỏn rất yếu Nhưng chúng tôi chưa nghiên cứu cụ thể như thé nao va
trên thực tế cũng rất it người nghiên cửu vẫn dé nay
Xuất phát từ các lý do trên chúng tôi chọn đề tài " Nghiên cứu kỹ năng
tổ chức trò chơi toán học cho trễ 5-6 tuôi của giáo sinh trường TIISP mim
non Thai Binh”
2 Mục dích nghiên cứu
Đề lải tập trung nghiên oứu thực trạng và một số biện pháp nhằm hình
thành nâng cao, hoàn thiện kỹ năng tổ chức trỏ chơi toán học cho trẻ 5-6 tuổi của giáo sinh trường THSP mim non Thái Binh
3 Đối tượng nghiên cứu
Các kỹ năng tổ chức trỏ chơi toản học cho trẻ 5-6 tuổi của giáo sinh trường trung học sư phạm mam non Thái Binh
4 Khách thể nghiên cứu
107 giáo sinh hệ 12 I 2 khoá 2004 — 2006 là khách thể chỉnh
27 giáo viên trường THSP mầm non Thái Đình và giáo viên mầm non ở các
trường mâm non có giáo sinh thực tập
500 trẻ mẫu giáa 5 - 6 tuổi
Trang 2
Trang 75 Giả thiết khoa học
‘Trong quá trình đảo tạo, nếu giáo sinh được trang bị đầy đủ, có hệ thống kiến thức về kỹ năng tổ chức trỏ chơi toán học vả được các giáo viên sư
" thì thụ dược kết quả là giáo sinh có khả
phạm, thực hành kiểm tra đều dãi
năng tổ chức tốt trỏ chơi toán học, tao cho tré hứng thú toán học cao
6 Nhiệm vụ của đề tài
- Khái quát hoá những vẫn để lý luận về kỹ năng, kỹ năng tổ chức, kỹ năng tổ
chức trò chơi toán học, trò chơi, trò chơi toán học, biểu Tượng toán
- Điều tra thực trạng kỹ năng lỗ chức trò chơi toán học cho trõ 5 — 6 tuổi của
giáo sinh trường THšP mẫm non Thái Bình
- Áp dụng mội số biện pháp hình thành kỹ năng tổ chức trẻ chơi toán học cho
trễ 5 —6 tuổi của giáo sinh trường THSP mầm non Thái Bình
7, Phạm vi nghiên cứu
Đề tải chí Lập trưng nghiên cửu ở giáo sinh, giáo viên trường TH§P mằm non thái Bình vả piáo viên mẫm non, trẻ 5-6 tuổi ở tỉnh Thái Bình
8 Phương pháp nghiên cứu
ĐỀ giải quyết nhiệm vụ để tải, sử dụng hệ thống các phương pháp sau
8.1: Phuong phap nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu những tải liệu có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề
tài
§.2: Phương pháp điều tra viết
-_ Cho giáo sinh làm các bài kiểm tra viết sau khi kết thúc môn học dé kiểm
tra kỹ năng nhận thức của giáo sinh sau khi học lý thuyết
-_ Cho giáo sinh trả lời vảo phiểu điều tra viết về các kỹ năng tổ chức trò
chơi toán học, những khỏ khăn và thuận lợi khi giao sinh tổ chức trò chơi
toán học
Trang 3
Trang 8-_ Giáo viên hướng dẫn thực tập đánh giá mức đô thực hiện các kỹ năng theo phiếu đánh giá kỹ năng cho từng giáo sinh ở các đoàn thực tập
8.3: Phương pháp quan sát
- Quan sat cach 14 chức trỏ chơi toán học của giáo sinh ở các lớp mẫu giáo
- Quan sat trẻ chơi các trò chơi toán học
- Quan sat cac hành vi của trẻ sau khi chơi trẻ choi loan hoe
8.4: Phương pháp trỏ chuyện, phỏng vấn
- _ Trỏ chuyện phỏng vấn với các giáo sinh về tầm trạng, khó khăn, thuận lợi
khi tổ chức trỏ chơi toán học
-_ Trò chuyện, phỏng vẫn giáo viên hướng dẫn thực tập và giáo viên hướng
dẫn thực hành về thái độ, hửng thú, các kỹ năng tổ chức trò chơi toán học
của giáo sinh vá của trẻ mẫu giáo 5 — 6 tuổi
.5: Phương pháp thực nghiệm
* Thực nghiệm một số biện pháp giúp giáo sinh hình thành nhanh và có hệ
thống các kỹ năng tổ chức trỏ chơi toán học cho trẻ 5-6 tuổi
- Trang bi cho giao sinh quy trình tổ chức một trò chơi toán học cho trẻ 5-6 tuổi
-_ "Trang bị cho giáo sinh các kỹ năng tỗ chức trỏ chơi toán học một cách có
hệ thống
~_ Trang bị cho giáo viên các mức độ đánh giá kỹ năng tổ chức trò chơi loán
học của giáo sinh
* Sẽ tã chức một lớp thực nghiệm gồm $4 giáo sinh và lớp đối chứng gồm
54 giáo sinh thực tập ở 6 trường mẫm nun
* Sau khi giáo sinh tổ chức một trỏ chơi toán học giáo viên hướng dẫn thực
tập phân tích các kỹ năng tổ chức trở chơi toán học, khải quát hoá các mức độ hình thành kỹ năng tổ chức trỏ chơi toán học cho trẻ 5-6 tuổi
* Lớp thực nghiệm được trang bị kiến thức còn lớp đối chứng chỉ trang bị
cách danh gia cho giảo viên hưởng dẫn thực tập
Trang 4
Trang 98.6: Các kết quả được sử lý bằng phương pháp thống kê toản học
Trang 5
Trang 10PHẢN THỨ HAI : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CO SO LY LUAN
1.1, So lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới :
Ngay từ khi xuất hiện loài người, con người đã biết truyền những kinh
nghiệm lao động của minh tir thé hệ nay cho thế hệ sau lúc dầu, khi hình
thức lao động còn thô sơ, người lớn trực tiếp truyền kinh nghiệm của mình
cho trẻ trong quá trình lao động cùng nhau Sau dần, khi công cụ lao động
phức tạp dần lên, trẻ không thé trực tiếp tham gia vào quá trình lao động,
người lớn đã làm những đề đàng thu nhỏ giống như công cụ lao động để chơ
trẻ luyên tập Như vậy, viộc rèn kỹ năng lao động xuất hiện củng với lịch sử
xuất hiện loài người Tầm quan trọng của kỹ năng lao động đã được nhiêu nhà
triết hoc 06 dai dé cap đến Nhà bác học lỗi lạc 1ly Lạp cỗ đại Arixtốt trong
cuốn “Bản về tâm hồn” cuốn sách dầu tiên của loài người về tâm lý học đã
đặc biệt quan tâm đến phẩm hạnh của con người Theo ông, nội đung của
phẩm hạnh đó là [21] “ Diết định hướng, biết làm việc, biết tìm tòi “Có nghĩa
là con người có phẩm hạnh là cơn người phải có kỹ năng lam việc Vấn để kỹ
năng còn được nhiều nhà triết học Phương Tây và Trung IIoa cổ đại nghiên
cứu, nhưng được nghiên cứu nhiều nhất là từ khi ngành tâm lý học ra đời
Nhìn tổng thể, việc nghiên cứu kỹ năng được xuất phát từ hai quan điểm trái ngược nhau, đó là:
- Nghiên cứu kỹ năng trên cơ sở của tâm lý học hảnh vi mà dại diện là các
nha tim lý học như: J.B Oatsơn ; B.F Skimnơ Họ nghiên cửu chủ yếu các
hành vì vả kỹ năng của động vật từ đó suy ra các hành vị và kỹ năng của con
ngudi
Trang 6
Trang 11- Nghiên cứu kỹ năng trên cơ sở hoạt động mà đại diện là các nhà tâm lý học
Liên Xô Điểm qua lịch sử nghiên cứu kỹ năng của các nhà tâm lý học, giáo
dục học Xô Viết cho thấy có hai hướng chính sau:
Hướng thứ nhất: Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ khái quát, đại cương Lại diện cho hướng nghiên cứu nảy có các tác giả: A.G Côvaliôv, V.X,
Kyzin; A.V Pêuôvxki Các táo giả nảy đi sâu nghiên cứu bản chất khái
niệm kỹ năng, các quy luật hình thành và mỗi liên hệ giữa kỹ năng, kỹ xdo
14
Hướng thứ hai: Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ cụ thể trong các lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn
- Trong lĩnh vực lao động công nghiệp V.V Tsebưseva, K.K.Platônôv
Các tác giả nghiên cửu kỹ năng trong mỗi quan hệ giữa con người với máy móc, công cụ, nhương tiện lao động [25]
- _ Trøng lĩnh vực hoạt động sư phạm, hoạt động lao động có các tác phẩm của các tác giả như: N_I3 l,êvitôv, X.L Kixepôv, G.X.Kaxchuc [12]
-_ Trong lĩnh vực hoạt động tổ chức sư phạm được đề cập trong các nghiên cứu của NV Kyzmina ,L.T Tiuptia [35]
Mặc di các hướng nghiên cửu khác nhau nhưng nhìn chung, các tác giả
không có những quan điểm trái ngược nhau về khái niệm kỹ năng mà những
quan điểm đó thường bổ sung cho nhau
Về hoạt động tổ chức và kỹ năng tổ chức được nhiều tác giả chú ý tới
Đầu thé ký XX, TW Taylo cùng các đồng sự cho rằng tổ chức sàng hoạch
dịnh và thực hiện càng hợp lý bao nhiều thì cảng có khá năng phát triển để tạo
lên hiệu quả bây nhiêu và kết quả là sản xuất phát triển Quan điểm này cho ta
thấy vai trỏ của việc lập kể hoạch và thực hện kế hoạch trong hoạt động tô
chức
Người đặt nền móng cho việc nghiên cứu hoạt động tổ chức vả kỹ năng
tổ chức là nhà giáo dục học nổi tiếng TT Umanxki Ông đã nêu rõ khái niệm
Trang 7
Trang 12tổ chức, chỉ rõ cầu trúc hoạt động tổ chức trong tác phẩm “ Tam lý và giáo dục của công tác tổ chức * Kết quá nghiền cửu của ông được vận dụng cho
việc nghiên cứu hoạt động tổ chức, kỹ năng tổ chức trong các lĩnh vực khác nhau |39|
N.Y Kyzamina đưa ra cầu trúc tâm lý hoạt động của người giáo viên,
trong đó bà cho rằng “ IToạt động tổ chức là thành phần tất yếu trong hoạt dong su pham “ Tác gid di dé cập đến kỹ năng tổ chức với tư cách là hoạt
động độc lập tương đối Hoạt động tô chức bao gồm nhiều khâu, nhiều giai đoạn, là hoạt động chuyên biệt cúa người đứng đầu tập thể nhưng không tách
khối các hoạt động khác như lao động, học tập do tập thể tiền hành Tác giá
đã nghiên cứu kỹ năng tô chức các hoạt động của sinh viên và chỉ ra một số
kỹ năng chủ dao trong hệ thẳng kỹ năng tổ chức |35| VỀ hoạt dông tổ chức cũng như kỹ năng tổ chức còn được nhiễu tác giả quan tâm như : B.ML Teplôv
;ND.Lêviôv ; A.LSerbacôv
'Irỏ chơi có ngay từ thời cỗ dại Các nhà triết học đã nhìn thấy vai trò của trà chơi trẻ em Một rong những nhà triết học lớn nhất thời cỗ đại là
Platon khi phân chia các giai đoạn trong hệ thống giáo dục đã cho rằng, trẻ Lừ
3- 4 tuổi được giáo dục tại gia đỉnh, trẻ chơi những trỏ chơi cùng nhau dưới
sự hướng dẫn của phụ nữ Ông khuyên “Đừng ép buộc, cưỡng bức đạy trẻ nhỏ
những kiến thức khoa học mả thông qua trò chơi, khi đó anh dễ nhìn thấy trẻ
hướng về cải gì”
Quan điểm bản chất xã hội của trỏ chơi, người đầu tiên đưa ra quan
diém nay là nhà triết học người Đức V VuntL Ông viết: “Trò chơi đó là lao
động của trẻ nhỏ Không có một trỏ chơi nào lại không có trong mỉnh một
nguyên mẫu, một trong đạng lao động nghiêm túc”|2]
GV Plẽchanôv đã khẳng định trỏ chơi xuất hiện trước lao dộng vả trên
cơ sở của lao động Ông cho ring trò chơi là một hoạt động phản ảnh, thông
qua trỏ chơi, trẻ có thể lĩnh hội những kỹ năng lao dộng, thới quen và các
Trang 8
Trang 13nguyên tắc ứng xử của người lớn trong xã hội Từ đó, ông di đến kết luận
“Td chơi mang bản chất xã hội, nó xuất hiện dé đáp ứng với xã hội mả trẻ đang sống và nhu cầu được trở thành thành viên tích cực của xã hội đó" [2]
nền móng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu trỏ
Người có gông lớn đặ
chơi là nhà tâm lý học Xô Viết L.X Vugôtxki Ông đã khới xướng xây dụng
một học thuyết mới về tầm lý học trẻ em nói chung và về trò chơi nói riêng Những luận diểm cơ bản trong học thuyết Vugôtxki về trò chơi bao gỗm
những vẫn đề sau [33]
- Khang định bán chất xã hội vả tỉnh hiện thực của trỏ chơi trẻ cm
-_ Khẳng dịnh vai trỏ trung tâm của trỏ chơi trẻ em dỗi với sự phát triển
tâm lý trẻ Trò chơi chính là động lực phát triển và tạo ra “vùng phát
triển gần”
~_ Trẻ chơi trễ em không nấy sinh một cách tự phát mà đo ảnh hưởng có ý thức và không có ý thức từ phía người lớn xung quanh
-_ Bự cẦn thiết phải vận dụng phương pháp phân tích, xác định "cầu trúc
đơn vị” của C.MIác vào nghiên cửu các chức năng tâm ly, trong đó có việc nghiên cứu trò chơi
-_ Không nên dừng lại ở nghiền cứu quản sắt mà cần thiết phải tổ chức các
nghiên cứu thực nghiệm về trỏ chơi
Đây là những luận điểm rất quan trọng, cho việc hình thánh hệ thông giáo dục
mẫm nen của Liên Xô những năm trước day [28]
Như vậy trên thế giới vẫn đề kỹ năng tổ chức trỏ chơi đã có từ rất sớm va
ngày càng được nhiều người quan Lâm và nghiên cửu Hướng mới nhất hiện
nay các nhà nghiên cửu đang chủ trọng đến là hoàn thiện các kỹ năng tổ chức
những trò chơi da dang mang tính tích hợp các môn học để tạo cho trẻ nhõ những hứng thú nhận thức trong quá trình chơi
1.12 Ở Việt Nam
Trang 14Vấn đề nghiên cứu kỹ năng đã được các nhà lâm lý học quan lâm nhiều Nguyễn Đức Minh và các công sự đã dua ra 87 kỹ năng giảng dạy của người giáo viên trong cuốn “Một số vẫn để tâm lý học sư phạm và lứa tuổi học sinh
Việt Nam”- Nhà xuất bản giáo dục 1975 {12|
Nghiên cửu kỹ năng lao động có ‘Tran ‘Trong ‘Thuy, D3 Huan, Vi Hitu
Nghiên cứu kỹ năng sư phạm có cáo tác giả Nguyễn Như An, Nguyễn Quang
Ấn, Ngô Công Hoàn
Lê Văn hồng và các cộng sự đã đưa ra các giai đoạn hình thảnh kỹ năng của
học smh phổ thông |7|
Nghiên cửu kỹ năng tổ chức trỏ chơi có các tác piá như : Trần Quốc Thành
với đề tài “Kỹ năng tổ chức trỏ chơi của chỉ đội trưởng chỉ đội thiếu niên tiền
phong Hỗ Chí Minh” Hoang Thi Oanh với đẻ tài “ Kỹ năng tổ chức trò chơi phân vai có chủ đề của sinh viên trường cao đẳng nhà trẻ— mẫu giáo [17,1]
Nghiên cửu kỹ năng giao tiếp có Nguyễn Thạc, Iloàng Anh
"Trong lĩnh vực giáo dục mầm nơn dã có nhiều công trính nghiên cứu về trò
chơi Điển hình là các tác giả với các tác phẩm sau:
Nguyễn Thị Ngọc Chúc với tác phẩm “ Hướng dẫn tổ chức hoại động
vui chơi “ [2] Tác giả đã đề cập đến các loại trò chơi, mức độ các mỗi quan
hệ trong trẻ chơi Đó là: chơi không có tổ chức, chơi một mình, chơi cạnh
nhau, chơi với nhau trong một thời gian ngắn, chơi với nhau lâu trên cơ sở hứng thú với nội dung chơi Lác giả đã khẳng định kết quả của 2 mức độ cuối
phụ thuộc vào kỹ năng hướng dẫn trẻ chơi của mỗi giáo viên [2]
Các công trình nghiên cứu của Nguyễn Ảnh Tuyết với rất nhiều tác
phẩm như: “ Giáo đục trẻ mẫu giáo trong nhóm bạn bẻ “; “ Tâm lý học trẻ em
trước tuổi đã học “; * Tâm ly học trẻ cm “ Tác giá đã phân tích rất cụ thể băn chất xã hội của trẻ chơi, cầu trúc, đặc điểm hoạt động chơi của trẻ
[29,30]
Trang 10
Trang 15Đặc biệt uác gông trình nghiên cứu của Iloàng Thị Oanh về kỹ năng tổ
chức trỏ chơi đóng vai có chủ để của sinh viên trường cao đẳng nhà trẻ -mẫu giáo, tác giả đã thử nghiệm và đi đến kết luận “Để tổ chức tốt trò chơi đóng vai có chủ để cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi và 4-5 tuổi giáo sinh phải có tối thiểu
20 kỹ năng” Dễ tổ chức tốt trẻ chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ 5-6 tuổi giáo
sinh cẦn có tối thiểu 28 kỹ năng [17,18] Đối với trỏ chơi Loán học đã có một
số công Irinh nghiên cửu như
* Tim hiểu biểu tượng số học ở trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi “ của Lê Thị Hải
16]
- “ Mét số biện pháp tổ chức trỏ chơi học tập nhằm hình thành biểu
tượng về thiên nhiên cho trẻ mẫu giáo lớn “ của Lê Bích Ngọc [15]
Các công trình trên nghiên cửu hệ thống vả tỷ mỹ sự hình thảnh các biểu tượng toán học, các tác giá cũng đã khẳng định rằng việc hình thành và củng,
cố biểu tượng toán qua trỏ chơi toán học là rất có ý nghĩa trong quá trình cho
trễ lảm quen với biểu tượng toán sơ đẳng,
Ngoài 1a còn rất nhiều công trình nghiên cứu về trà chơi học tập, nghiên cứu việc hình thành cá
học sư phạm mẫm non và các trường cao đẳng nhà trẻ — mâũ giáo ở cả 2 miễn
biểu tượng loán cho trẻ của cdc trường trưng
Nam Bắc
Như vậy việc nghiên cứu kỹ năng tổ chức trò chơi cho trẻ mầm non ở
Việt Nam đã có nhiễu Mỗi tác giả nghiên cứu một hưởng khác nhau nhưng
tất cả đề hưởng đến mục đích là khẳng định bản chất của trò chơi, các quy
trình hưởng dẫn trẻ chơi, những biện pháp hướng dẫn trò chơi Còn các kỹ
năng tổ chức trỏ chơi cho trẻ mầm non của sinh viên được nghiên cứu bài bản nhất là của Hoàng Thị Oanh còn kỹ năng tổ chức trà chơi toán học của simh
viên thì đến nay cũng chưa co để tài nảo Chính vỉ thể việc nghiên cứu vấn dễ
này càng trở lên cần thiết góp phân vào việc dao tạo nghệ cho giáo viên mầm
non tương lai, đáp ứng dòi hỏi thực tiễn của nước ta hiện nay
Trang II
Trang 161.2 Một số khái niệm cơ bán
1.2.1 Kỹ năng và các giai doạn hình thành kỹ năng
1.2.1.1 Khái niệm kỹ năng
Trong tâm lý học có nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng
Tác giả A.V Krutexki cho ring “ K¥ năng là các phương thức thực
hiện hoạt động, những cái mà con người đã nắm vững “, Theo ông chỉ cân
nắm vững phương thức hành động là con người đã có kỹ năng, không cần dén
kết quả của hành động [31]
Tác giả K.K Platônôy và Œ.G Gôlubev cho rằng “ Kỹ năng là khả
năng của con người thực hiện một hoạt động bắt kỳ nào đó hay cáo hành ding
trên cơ sở kinh nghiệm cũ [31]
Tác giả Irần Trạng Thuỷ cho rằng : Kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành
đông, con người nắm vững cách thức hành đông tức lả nắm vững kỹ thuật
hành động là có kỹ năng [2Š]
"Tác giả Đào 'Thị Oanh cho rằng : Kỹ năng là phương thức vận dụng trí
thức vào hoạt động thực hành đã được củng cố fle]
Tác giá Lê Văn Hằng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thang cho rằng: Kỹ năng là khả năng vân dụng kiến thức ( khái niêm, cách thức, phương pháp .)
để giải quyết một nhiệm vụ mới [7]
Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết cho rằng: Kỹ năng là năng lực của con
người biết vận dụng các thao tác của một hành động theo quy trình đứng đắn
[28]
Còn trong “Từ diễn tiếng Việt? thị khải niệm kỹ năng dược nhìn nhận
như sau ° Kỹ năng là khả năng ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn “
123]
Như vậy kỹ năng có rất nhiều quan điểm khác nhau, tổng kết lại ta thấy cỏ 2
quan niệm về kỹ năng như sau
Trang 12
Trang 17-_ Quan niệm thứ nhất: kỹ năng được xem xéL nghiêng về mặt kỹ thuật của
thao tác hay hành động, hoạt động Đó là các quan niệm của V.A
Krutexki, Trần Trọng Thuỷ
- Quan niém thứ hai: kỹ năng được xem xót nghiêng về năng lực cũa con người Iheo quan niệm này, kỹ năng vừa có tính ổn định, vừa có tính
mềm dẻo, tính linh hoạt, tỉnh sáng tạo và tính mục đích Đại diện cho
quan niệm này là các tác giá như: K.K Platônôv, Nguyễn Quang Lần,
Ngô Công Hoàn, Nguyễn Ánh Tuyết
Về thực chất, hai quan niệm lrên không phủ nhận nhau ma chi có khác nhau ở
chỗ mở rộng hay thu hẹp thành phần cấu trúc cúa kỹ năng cũng như đặc tỉnh
của chúng
1.2.1.2 Các giai đoạn hình thành kỹ năng
"theo K.K Platônôv thì sự hỉnh thành kỹ năng diễn ra theo 5 giai đoạn sau:
~ Giai đoạn 1: giai đoạn có kỹ năng sơ đẳng
Ủ giai doạn này, con người ý thức dược mục dich hanh déng va tim kiếm
cách thức hành động đựa trên vốn hiểu biết và kỹ xảo đời thường, hành động
được thực hiện bằng cách thử và sai
~ Giai đoạn 2: giai đoạn biết cách làm nhưng không đầy đủ
ở giai đoạn nảy, con người có hiểu biết về cách thức thực hiện hành động,
sử dụng các kỹ xão đã uó nhưng không phãi là kỹ xắo chuyên biệt dành cho hoạt đông này
~_ Giai đoạn 3: giai đoạn cú những kỹ năng chung mang tính chất riêng lê
Ở giải doạn này, con người có hành loạt kỹ năng phát triển cao nhưng cỏn
mang tinh chất riêng lễ, các kỹ năng này cần thiết cho các đạng hoạt động
khác nhau Ví dụ như: kỹ năng kế hoạch hoá hoạt động, kỹ năng Lỗ chức hoạt dộng, v.v
- Giai đoạn 4: giai đoạn có kỹ năng phát triển cao
Trang 13
Trang 186 giải đoạn này, son người biết sử đụng sảng tạo vốn hiểu biết và kỹ xảo,
đã có ý thức được không chỉ mục đích hành động mả cả động cơ lựa chon
cách thức đạt mục đích
-_ Giai đoạn 5: giải đoạn có lay nghề
Ở giải đoan này, con người biết sử dụng một cách sáng tạo đầy triển vong
các kỹ nắng khác nhau [38]
1.ê Văn Hồng và công sự dưa ra 3 giai đoạn hình thành kỹ năng học tập cho
học sinh như sau :
- Giai đoạn 1: học sinh biết cách tim tôi để nhận xét ra yếu tổ đã cho, yếu tổ
phải tìm và quan hệ giữa chúng
- Giai đoạn 2: học sinh hình thành một mô hình khái quát để giải quyết các
bải tập, các đổi tượng củng loại
- Giai đoạn 3: xác định được mô hỉnh khái quát và các kiến thức tương ứng,
17]
Hoang ‘Thi Oanh cho ring kỹ năng được hình thành theo 4 giai doạn sau
- Giai đoạn ì: giai đoạn nhận thức
~ Giai đoạn 2: giai đoạn làm thử
-Giai đoạn 3: giai đoạn kỹ năng bắt đầu hình thành
-Giai đoạn 4 : giai đoạn kỹ năng được hoàn thiện năng [17]
1.2.1.3 Các cấp độ hình thành kỹ năng
kỹ năng được hỉnh thành theo các câp đồ từ thấp đến cao, từ yếu, kém ở giai
đoạn nhận thức đến giỏi ở giai đoạn hoàn thiện kỹ năng Nhiều người ở giai
doan hoàn thiện kỹ năng nếu có năng khiếu kết hợp với sự chăm chỉ luyện
Trang 19Là biết ghỉ nhớ các tài liệu đã học Cấp độ này bao gỗm việc hồi tưởng lại nhiều đữ liệu khác nhau, từ các đữ liệu thực tế tới các giả thiết hoàn chỉnh,
những gì cần làm là nhé lại những thông tin phủ hợp có liên quan
Cấp độ 2: Hiểu
Là khá năng nắm bắt nội dụng và ý nghĩa của tài liệu Cấp đô này có thể
được thể hiện dưới hình thức diễn giải tải liệu bằng các phương tiện ngôn ngữ
khác nhau, bằng cách giải thích Lái liệu và dánh giả uác tài liệu
Là khả năng tận hợp các thành viên, bộ phận, ý kiến dễ tạo lên một tổng thể
mới Bao gồm việc tạo ra một thông tin độc đáo, một kế hoạch hoạt động hoặc đúc kết các mối quan hệ có liên quan Ở mức độ này đòi hỏi sự sáng tao
Cấp độ 6: Đánh giá
Là khả năng xác định giá trị của tải liệu theo mức nhất định Sự đánh giá phải
đựa trên các tiêu chí nhất định
Là những người giáo viên sư phạm, nhiệm vụ lả đào tao ra các thay cô giáo để dạy trẻ em ở nhà trẻ, mẫu giáo nên theo chúng tôi thì vừa phải xem kỹ xăng lá kỹ thuật thực hiện các thao tác của hoạt động nhưng cũng phải quan
âm đến kết quả thực hiện các thao tác đó Kỹ năng được xem xét như một
năng lực, một vốn quý của con người vả kỹ năng ờ mỗi người một khác nhau
Từ những nội dung đã trính bày ở trên theo chúng tôi: Kỹ nắng là khả
năng vận dụng, thực biện có kết quả các thao tác, hành động của từng
Trang 15
Trang 20người theo một quy trình nhất định Kỹ năng của mi người được hình
thành và hoàn thiện theo từng giai doạn Theo chủng tôi cò # giai đoạn
hình thành kỹ nĂng san:
4- Giai đoạn nhận hức
Là giai đoan cơn người nhận thức đầy đủ mục đích, cách thức, điều kiện hành
động Ở giai đoạn này người ta chỉ nắm lý thuyết, chưa hành động thực sự
Viée nim lý thuyết cẦn thiết có thể đo tự học hoặc do người khác hướng dẫn
Giai đoạn này rất quan trọng bởi vì nếu không xác định mục đích sẽ không có
hướng hành động được ĐỂ hành động kết quả con người phải hiểu được các diều kiện cần thiết với hành động đó
2- Giai đoạn làm thử:
Tả giai đoạn bắt dầu hành động Có thể người ta hành động theo mẫu trên cơ
sở đã nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức, điều kiện hành động Có thể
người ta từ từ hành động theo hiểu biết của mình Ở giai đoạn này hành động,
vẫn còn nhiều sai sót, các thao tác còn lúng túng, hành dộng có thể dạt kết quả
ở mức thấp hoặc cỏ thể không đạt kết quả
3- Giai đoạn kỹ năng bắt đầu hình thành:
Ởgiai đoạn này, người ta có thế hành động độc lập, ít sai sót, các thao tác
thuận thục hơn, hành động đạt kết quả trong những điều kiện quen thuộc
4- Giai đoạn kỹ năng được hoàn thiện
Lả giai đoạn hành động thực liện có kết quả không chỉ trong diéu kiện
quen thuộc mà cả trong những điều kiện khác nhau, các thao tác thuần thục,
thành động thực hiện có sảng tạo
1.2.2 Kỹ năng tổ chức
Trong “Từ điển tiếng Việt tổ chức là sắp xếp các bộ phận cho ăn nhịp với nhau để toản bộ lả một cơ cấu nhất định |23|
Nhà tâm lý học L.LƯmanxki đưa ra khái niệm: “Tễ chức nghĩa là làm
cho một tập hợp, một hiện tượng, một quá trình nào đó trở thánh một hệ
Trang 16
Trang 21thống, là sự sắp xếp các bộ phận thành một trình tự nhất định oó quan hệ qua
lại với nhau” Ông đã đưa ra cấu chúc của hoạt động tổ chức gầm 9 bước như
Lính toán khả năng của các thành viên trong tập thé
Xác định phương tiện và điều kiện hành động
'Vạch kế hoạch
Phô biên công việc và giao nhiệm vụ
Xác định các mỗi quan hệ lẫn nhau trong tập thể
- Tập các mỗi quan hệ với bên ngoài
Thực hiện nhiệm vụ
9 Tổng kết, đánh gia
N.V Kyzmina đặc biệt nghiên cứu sâu về hoạt động tổ chức của nhà sư phạm
bà đã nêu ra câu trúc hoạt động tố chức gồm 5 thành phần
‘Thanh phần nhận thức Thành phần thiết kế Thành phần kết cấu
| ‘Thanh phan giao tiếp
Thành phan 14 chite Muốn hoạt động tổ chức đạt kết quá, nhà tổ chức phái nắm vững và thực hiện
tốt các hành động trong 5 thành phần trên của hoạt động tô chức Có nghĩa lá
nha Lỗ chức phải có các kỹ năng tổ chức [3⁄4]
LL Umanxki cho ring “ Kỹ năng tổ chức là khá nẵng của người tổ chức làm
việc có hiệu quả trong các tỉnh huống khác nhau” [39]
NV Kyzmma đã đưa ra cầu trú 5 thành phần chức năng của kỹ năng tô chức
lá:
1-Thành phần nhận thức :
Trang 17
Trang 22Bao gồm những hành động có liên quan đến việc tích luỹ các trì thức mới
về mục đích giáo dục và phương tiện đạt được nó, về tình trạng của khách thế
và chủ thể của các tác động sư phạm Thành phần này cũng bao gồm các kỹ
năng tìm tôi trí thức Lừ các nguồn khác nhau Có thể nói đến một số kỹ năng
cụ thể sau:
-_ Biết nghiên cứu nội dung và phương pháp tác động đến người khác
-_ Biết tìm hiểu những đặc điểm lửa tuôi và loại hình cá thể của người đó
-_ Biết tìm hiểu đặc điểm quá trình và kết quả hoạt động của bản thân,
nhận ra những ưu điểm và khuyết điểm trong hoạt động cúa mình
2-Thành phần thiết kế
Bao gồm những hành động có liên quan tới việc quy hoạch tối ưu các
nhiệm vụ được giao (những nhiệm vụ trước mắt và lâu dài) và cách giải quyết
chúng trong hoạt động tương lai của nhả sư phạm hướng vào việc đạt được các mục đích muốn tìm Có thể nêu ra các kỹ năng sau:
-_ Biết dự kiến các hoạt động của người học
-_ Biết xây dựng kế hoạch giáo dục vả giảng dạy trong suốt cả một thời kỳ
ông lác nhất định với người học có chủ ý tới triển vọng và kết quả của
Bao gồm các hảnh động có liên quan tới việc lựa chọn sắp xếp nội dung
thông lin hoc tap vả giáo dục trong bải giảng, xcmina và các biện pháp khác
Thành phần này cũng xác dịnh đặc điểm hoạt động của bản thân nha giao dục
và người học theo các nội đưng nói trên Nó cũng được biểu hiện ở một số kỹ
năng cơ bản sau
Trang 18
Trang 23-_ Biết lựa chọn và sắp xếp nội dung thông tỉn mà người học cần phải dat
được
- Dw kién các hoạt động của người học mả qua đó họ sẽ lĩnh hội được
những thông lin cần thiết
-_ Dự kiến các hoạt động và hành vị của bản thân nhà sự phạm sẽ phải như:
thể nào trong quá trình tác động qua lại với người học
4- Thành phần giao tiến
Bao gồm những hành động liên quan tới việc hình thành mỗi quan hệ hợp
lý có tính chất giáo dục giữa người cán bộ giảng dạy với người học luân theo mục dích giáo duc Nó bao gồm những kỹ năng sau:
-_ Biết thiết lập mỗi quan hệ qua lại đủng đắn với các chủ thể khác ma nha piảo dục cần tác động
-_ Biết xây dựng mối quan hệ đúng đẳn với người lãnh đạo (theo chiều
dọc) và các đồng nghiệp (theo chiều ngang) trong hệ thống giáo dục
-_ Biết phối hợp hoạt dộng của mình với nhiệm vụ quốc gia dược dé ra
cho người lãnh đạo với tư cách là một công dân thực hiện nhiệm vụ đó
§- Thành phần tô chức
Bao gồm các hoạt động thực tiễn tư tưởng giáo dục để tổ chức cụ thể mối
quan hệ giữa chủ thể và khách thể của các tác động sư phạm Hoạt động của
chủ thể và khách thể phái Luân theo thời gián và không gian phù hợp với hệ
thắng các nguyên tắc và thời gian biểu má quá trình giáo duc cần phải thoả
mãn để hưởng vào việc đại các kết quả giáo dục Trong thành phần cũng được
thể hiện ở những kỹ năng co ban sau
- Biết tả chức thông tin trong quá trinh thông báo chơ người nghe
- Biết tổ chức các loại hoạt động của người học sao cho kết quả phủ hợp với mục dích đề ra
- Biết tổ chức hoạt động và hành vi của mình trong quá trinh tác động qua lại trực tiếp với người học
Trang 19
Trang 24Các thành phần chức năng nói trên có mỗi quan hệ chặt chế với nhau và
chung cho tất cả những người tham gia vio hé thống giáo dục ‘lrong các
thành phần trên thì thành phần nhận thức là cái trục độc đáo trong 5 thành
phan cấu trúc tâm lý của hoạt động sư phạm |24]
M.V Kyzmina đã đưa ra sơ đồ về mối quan hệ lẫn nhau giữa các thành phần chức năng của kỹ năng tổ chức như sau
tổ chức vàa thực tế trong hoạt động có mực dịch
Kỹ năng tô chức chỉ được hình thành và phát triển trong hoạt động
tổ chức Việc xác định kỹ năng tô chức phải căn cứ vào trình tự của hoạt
động dỗ chức cũng nhục quy tắc chưng và những đặc thù của hoạt động có
mục đích
Đây là khái niềm mà để tài sử dụng làm công cụ nghiên cứu của mình
1.2.3 : Biêu tượng toán học
Trang 20
Trang 25Biểu tượng là hình ảnh tượng trưng (nghĩa bóng là hình thức của nhận thức, cao hơn cảm giác) cho ta hình ảnh của sự vật, hiện tượng còn giữ lại trong đầu óc sau khi tác động của sự vật vào giác quan ta đã chấm dứt [23]
Những hình ảnh của biểu tượng có thế đượo thể hiện ra trong não của chủ thể
một cách nguyên ven (giếng với đối tượng trong hiển thực) hoặc có thể đã
được sáng tạo (so với đổi tượng đã trí giác)
Biểu tượng được coi là một sẵn phẩm vừa của quả trình trí nhớ, vừa cúa
quá trình tưởng tượng Dó là sự phân ánh thực tế khách quan dưới hình thức
hình ảnh cụ thể Biểu tượng không hiện ra ở não người rõ nót bằng lưu ảnh trí piác, nỏ có thể lờ mờ hay biến dạng Biểu tượng thường là những phan, những,
đoạn nào đỏ của trị giác
Đặc diém chính của biểu tượng là vừa mang tính trực quan, vừa mang tính khải quát nhờ có sự hỗ trợ lẫn nhau giữa hệ thống tín hiệu thử nhất và hệ thống tín hiệu thứ hai, trong đó hệ thống tín hiệu thứ nhất là xuất phát điểm về những hỉnh ảnh của biểu tượng Hệ thống tín hiệu 2 lâm nảy sinh biểu tượng,
chung ở chủ thể, qua dé phản ánh những đặc trưng, những điểm có ý nghĩa cơ
bân đối với chủ thế hay những gái do bất thường gây lên ấn tượng [31]
Hiểu tượng toán là những hình ảnh trực quan nảy sinh trong não người
về những con số, về hình dạng, về các đại lượng toán học ]9]
1 Diagot cho rằng đứa trẻ 7-8 tudi không tiếp nhận được khái niệm về
số lượng và những khái niêm toán khác một cách trực tiếp qua hoạt động học Chúng được tự hình thành ở trẻ và hình thành tự phát Ngoài ra J Piaget
khẳng dịnh rằng sự lĩnh hội các khái niệm toán diễn ra trên cơ sở các thao Láo
lôgíc Phân loại và xếp thánh bộ những thao tác lôgíc nảy đo trẻ tự khám pha
chứ không thể y được Tức là theo quan điểm này thì vấn đề ác động bằng cach day hoc nhằm phát triển các biểu tượng toán không thuộc về độ tuổi mẫu
gido [5]
Trang 21
Trang 26LLC.Vưgôbki quan niệm: Trong quá trình dạy học không chỉ định hướng đến những cái má đửa trẻ có thể tự làm được, mả còn phải chú ý đến
cái mà trễ có thể làm được đưới sự giúp đỡ điều khiển của người lớn tức là chủ ý tới “ vùng phát triển gân “ {3|
Các nhà tâm lý, giáo dục Liên Xô cho rằng sự hình thành các biểu
tượng toán ban đầu cho trẻ là quá trình có Lễ chức, có mục đích, nhằm truyền dạt và lĩnh hội các kiến thức, các hành động trí tuệ theo một chương trình nhất
định [14]
Các nhà giáo dục học và tâm lý học Việt Nam dựa trên cơ sở lý luận của tầm
lý học hoạt động dã chứng minh bằng thực tế rằng: “Trẻ em mẫu giáo nhận
thức được các biểu tượng toán sơ đẳng 50 năm phát triển và trưởng thành của
ngảnh học mầm nơn đã khẳng định là việc trang bị các biểu tượng toán cho trễ là rất cần thiết và có thể làm được [27] Những biểu tượng toán cần hình
thành cho trẻ mam non là
- Biểu tượng số học gŠm những biểu tượng về các số tự nhiên từ Ldên 10,
các tập hợp từ 1 đến 10, phép đếm
- Biểu Lượng hình dạng gồm: Biểu tượng vẻ hình tròn, hình vuông, hình
tam giác, hình chữ nhật Hiểu tượng khối g4m khối câu, khối vuông, khối
tam giác, khối chữ nhật, khối trụ
- Biểu tượng kích thước gồm: Biểu tượng độ lớn (to-nhỏ}), biểu tượng
chiều dai (dai - ngắn), biểu tượng chiều rộng (rộng — hẹp), biếu tượng
chiều cau (cao — thấp)
- Biểu tượng định hưởng không gian pềm : Phía trước, phía sau, phía trên,
phía dưới, phía phải, phía trái [22]
Như vậy với trẻ mẫm non ta chí cho trẻ làm quen với các biểu Lượng toán
sơ đẳng Việc dạy các biểu tượng toán cho trẻ mẫm non mục đích chính không,
phải là trang bị cho trễ các khái niệm về toán mả chủ yếu tạo ra cho trẻ các
hứng thủ toán học, đây là nền tăng của việc học toán sau này của trẻ |1] ]
Trang 22
Trang 271.2.4 Trò chơi
'trẻ chơi là hoạt đông bày ra để vui chơi, giải trí [23]'IYò chơi có từ thời
cỗ đại, dạy học thông qua trỏ chơi được sử đụng trong thời kỳ chiến tranh thế
giới thứ nhất để huân luyện binh sĩ trong quân đội Đức Sau đó từ năm 1929
được dùng để huấn luyên các quan chức ngoại giao Day học thông qua trỏ
chơi được sử dụng rộng rãi từ năm 1950 trở đi đưới cư sở lý luận của tâm lý
học hoạt động TẤL cả các nhà lâm lý học vả giáo dục học trên thể giới daa
khẳng định răng hoạt động chơi là hoạt động chủ đạo của tré mẫu giáo [30]
Đặc thủ chơi cửa trẻ mẫu giáo là
-Chơi của trẻ không phất lả thật mà là giả vờ (giả vờ làm một cái gì đó)
nhưng sự giả vờ ấy của trễ lại mang tinh chất thật Ching hạn trẻ giả vờ đóng
“me chăm sóc con” nhưng tỉnh cam trẻ trải nghiệm “làm mẹ °lả rất thật (lo lắng khi con ốm, nâng niu con trên tay và đối sử nhẹ nhàng, nói năng âu yếm
với con mình)
- Chơi là một hoạt động không nhằm tạo ra sản phẩm (kết quả vật chất )
nà nhằm để thoã mãn nhu cầu được chơi của trẻ (kết qua tinh than) Khác với
hoại động kháo, động cơ chơi của trẻ năm ngay trong cáo hành động chơi chứ
không nằm trong kết quả chơi Chính những hành động chơi trong khi chơi
kích thích trẻ choi va duy trì hứng thú chơi của trẻ
- Đỗi với trẻ mẫu giáo chơi là một hoạt động độc lập, tự do và tự nguyện
'Irẻ tự mình nghĩ ra dự định chơi và tự mình tiến hành điều khiển trò chơi, khi
thích thì chúng chơi với nhau, Lự nguyện gắn bó nhau để củng chơi, còn khi
trẻ chán thì chúng không chơi nữa
- Nội đung chơi của trẻ phản ánh cuộc sống hiện thực xung quanh
- Trong quá trình chơi có sự kết hợp hài hoả giữa hành động chơi với lời nói Chúng tạo thành phương tiện dé phán ảnh hiện thực Khi chơi, trẻ trao
đổi củng nhau, thoả thuận, làm chính xác ý định chơi và vạch ra nội đưng
chơi
Trang 23
Trang 28- Tỉnh sáng tạo của trễ được thể hiện rõ nét trong hoạt động chơi Khi chưi
trẻ không “copy” cuộc sống mà chỉ bắt chước những gi trẻ nhìn thấy, trẻ phối
hop các biểu tượng đã biết của mình vào trò chơi và tự điều khiển chúng [30]
Tro chơi của trẻ mẫu giáo rất đa dạng và phong phú về nội dung, tính chất
cũng như cách thức tổ chức chơi l2o đó việc phân loại trò chơi một cách
chỉnh xác gặp rất nhiều khó khăn
Có rất nhiều cách phân loại trỏ chơi Trong chương trình chăm sóc giáo
dục trẻ mầm non của Việt Nam thì trỏ chơi được phân làm 2 nhóm [27]
* Nhóm trò chơi sáng tạo, bao gồm
Trong trỏ chơi học tập chứa đựng rất nhiều loại trò chơi như: trò chơi toán
học; trỏ chơi với chữ cái, trỏ chơi âm nhạc, trả chơi tạo hình [27] Như vậy
trong chương trình giáo duc mầm non có rất nhiều loại trò chơi Irong khuôn
khế của để tải chúng tôi chỉ nghiên cứu trò chơi toán học để phục vụ đề tải
T.ả một loại trỏ chơi học tập nên nó mang nhiễu tỉnh chất của việc dạy
học, nó gin chặt với việc học tập các biểu tượng toán
Trang 24
Trang 29Tinh chất đặc biệt của trò chơi toán học là do người lớn lựa chọn nhằm
mục đích giáo dục, giảng dạy để củng cổ các biểu tượng toán đã học Khi chơi trò chơi toán học trẻ được thu hút vào các hoàn cảnh chơi phù hợp với đặc
điểm lâm lý của trẻ nên trẻ tham gia giải quyết nhiệm vụ một cách hào hứng, thoải mái, không cảm thấy là mình dang thực hiện nhiêm vu học tập
Trỏ chơi toán học ở trường mẫu giáo nhằm thực hiện việc phát triển
quả trình nhận thức các biểu tượng toán học, kích thích Lính ham hiểu biế, ở
trễ về mỗi quan hệ giữa các biểu tượng toán, phát triển tư đuy, ngôn ngữ, óc
tưởng tượng vả trí nhớ của trẻ
Mỗi trỏ chơi toán học gồm 3 thành phần
* Nội dung chơi
Đây chính là nhiệm vụ học tập, nó có tỉnh chất như mét bai toan ma tré phar giải dựa trên những điều kiện đã cho Nội dung chơi là thành phần cơ bản của
1rò chơi toán học, nó khêu gợi hứng thú sinh động của trẻ, Kích thích tính tích
cực và nguyện vọng chơi của trẻ VI? trò chơi “thi xem ai nhanh”, nội dung
chơi là yêu cầu trẻ phải giơ nhanh số hoặc hình nảo đó theo hiệu lệnh của cô Nếu ai giờ chính xác và nhanh số mà cô yêu cầu thì sẽ chiến thẳng, con ai gio sai hoặc chậm thì sẽ thua
* 1lành động chơi :
Là những hành động trẻ làm trong lúc chơi Những hành động ấy cảng phòng phú, nhiều hình, nhiễu vẻ bao nhiêu thì số trẻ tham gia trò chơi cảng nhiều
bấy nhiêu và bản thân trẻ chơi cảng lý thú bây nhiêu Những động tác chơi do
cỗ giáo thực hiện cho phép cô có thể hướng dẫn trỏ chơi thông qua tiến hành
làm thử Trong động tác chơi của trẻ mẫu giáo nhô chính là sự đi chuyển, sắp
lại, thu thập các đồ vật, so sánh chủng và lựa chọn thco dấu hiệu, mau
sắc, kích thước, Đêng tác chơi của trẻ mẫu gido nhé va lớn phức tạp hơn, nó
đôi hỏi phải có sự liên kết lẫn nhau giữa hành động của một số trẻ nảy với
Trang 30một số trẻ khác, đòi hỏi phải có tỉnh liên tục và tuần tự Nhiều trò chơi của trẻ xuẫu giáo lớn đòi hỏi phải suy nghĩ kỹ trước khi lâm động tác chơi
xiếu ai về nhà không phải số 5 thì người đó bị thua (sai) Ở ud choi Loan hye,
trí của mọi trễ tham gia trỏ chơi như nhau và được xác dịnh bằng luật chơi
Luật chơi là tiêu chuẩn khách quan để đánh giá khả năng của mọi trẻ
Cả 3 thành phần (nội dung chơi, hành động chơi, luật chơi) có liên quan
chặt chẽ với nhau và chỉ cần thiểu một trong 3 bộ phận trên đầu không thể tiến hành trò chơi được [1]
Irỏ chơi toán học bao giờ cũng có một kết quả nhất định, dó là lúc kết
thúc trỏ chơi, trẻ hoản thành một nhiệm vụ nhận thức nảo đó (tìm đúng một biểu tượng loán nào đó), Đổi với trẻ thì kết quả của trỏ chơi khuyến khích trẻ
tích cực hơn nữa trong các trò chơi tiếp theo Còn đối với cô giáo thì kết qua
1rò chơi luôn luôn là chỉ tiêu về mức độ thành công hoặc sự lĩnh hội được trí thứu của trò Kết quả trò chơi không thể 1a sự may rúi, không thể là do lừa
đối, do tranh giành với các bạn
Như vậy trò chơi toán học có ý nghĩa rất lớn đổi với sự phát triển nhân cách
của trẻ mẫm non Nó là công cụ không thể thiếu khi củng cổ biểu Lượng toán,
†ạo hứng thủ toán học cho trẻ đặc biệt là đối với trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
1.3 Đặc điểm nhận thức của giáo sinh trường TIISP mầm non Thái
Bình
Trường trung học sư phạm mẫm non Thái Binh là trường đạy nghề Các giáo
sinh học xong 2 năm ra trưởng sẽ là các cô piáo đạy các cháu nhà trẻ, mẫu
Trang 26
Trang 31giáo Iloạt động học tập là hoạt động chủ đạo của giáo sinh Mục đích hoạt
động học tập của giáo sinh là hướng tới chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
về giáo dục mầm non để sau khi ra trường sẽ chăm sóc, giáo dục được các
cháu ở độ tuổi nhà trở mẫu giáo Vì vậy muốn có công việu sau nảy thì giáo
sinh phải tích cực tiển hảnh hoạt đông học tập bằng chính ý thức tự giác và
năng lực trí Luệ của giáo sinh Khi vào trường học giáo sinh phải thi 2 môn
văn hoá là văn và toán Năm nào điểm vào trường cũng tim từ 10-12 điểm
Diệu này nói lên trỉnh độ nhận thúc về văn hoá của giáo sinh đạt ở mức trung bình Điều này cũng để hiểu vì trường luôn luôn phải tuyển sinh cuối nguồn
Qua nhiều năm giảng dạy chúng tôi thấy trình độ nhận thức của giáo sinh ở
mức trung bình, vì hàng năm lượng giáo sinh thi lại nhiều (có năm 50 % giáo
sinh thì lại ) nhưng bủ lại giáo sinh có động cơ học tập rất đúng đắn Các em rất yêu nghề, yêu trẻ do đó việc rèn luyện kỹ năng dạy trẻ được giảo sinh rất
quan tâm Đây là điều kiện rất tốt vì do đặc thù của nghé — làm công việc trực
tiếp với trẻ nhỏ, nếu không thực sự có tỉnh yêu dổi với trẻ, sẽ rất khó khăn
rong việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xâo nghề nghiệp
Ổ trường giáo sinh phải học nhiều môn co ban, co sở và các môn chuyên ngành Môn “ phương pháp cho trễ làm quen với biểu tượng toán sơ
đẳng” là môn học chuyên ngành Ilọc xong môn này giáo sinh phải xuống
ẫu giáo làm quen với các biểu Lượng,
trường mầm non day các cháu nhà trẻ,
toán sơ đẳng Như vậy việc tiếp thu kiến thức của giáo sinh không khó khăn
vì kiến thức đơn giản Nhưng việc rẻn kỹ năng dạy trẻ làm quen với sáo biểu
tượng Loán là công việc tương dối phức tạp Mếu giáo sinh không nắm được
các kỹ năng tổ chức một giờ học toán cho trẻ thì rât khó khăn trong việc
hướng dẫn trẻ làm quen với các biểu tượng Loan
Trong những năm gần dây nhà trường rất chủ trọng dén công tác rén
luyện nghiệp vụ sư phạm cho giáo sinh Đối với các môn học chuyên ngành
sau khi học xong lý thuyết, giáo sinh dược di thực hành thưởng xuyên sau đó
Trang 27
Trang 32được đi thực tập ở các trường mim non do đó các kỹ năng sư phạm của giáo
sinh đã được nâng lên rõ rệt
Nhu vay khả năng nhận thức của giáo sinh trường nung học sư phạm
mam non cũng còn hạn chế, những với sự chăm chỉ, chịu khó rèn luyện thi
giáo sinh vẫn nắm được và thực hành tốt các kỹ năng đạy trẻ, đặc biệt là kỹ
năng tỗ chức tò chơi toán học
1.4 Đặc diễm nhận thức những biểu tượng toán hục của trẻ mẫu
giáo 5-6 tuôi :
Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tư duy rực quan - hình tượng phát triển mạnh do
đó trẻ có thể giải dược nhiều bài toán thực tiễn mả trẻ pặp trong dời sống hàng,
ngày Trẻ thưởng đựa vào những biểu tượng đã có dé linh hội những biểu
tượng mới
6 trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tư đuy trực quan-sơ để phát triển mạnh Kiểu
tư đuy nảy tạo ra cho trẻ một khả năng phân ánh những mối liên hệ tồn tại
khách quan, không bị phụ thuộc vào hành động hay ý muốn chủ quan của bản thân trẻ Sự phản ánh mỗi liên hệ khách quan lả điều kiện cần thiết đề lĩnh hội
những tri thức vượt ra nguài khuôn khố của việc tìm hiểu từng vật riêng lẻ Nhờ có sự phát triển của tư duy trực quan-sơ đồ má trẻ có thể lĩnh hội được mỗi quan hệ giữa các số bằng cách thêm, bớt, chia các tập hợp lớn thành các
tập hợp nhỗ hoặc hợp gác tập hợp nhỏ thành các tập hợp lớn
Ở trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi những yêu tố kiểu tư duy lögíc bắt đầu xuất
tiện Trẻ đã biết sử dụng khá thành thục các vật thay thế, khi đã phát triển tốt
chức năng ký hiệu của ý thức Trong thời gian này, trẻ bắt đầu hiểu rằng gó
thể biểu thị một sự vật hay một hiện tượng nào đó bằng từ ngữ hay băng ký
hiệu khác, khi phải giải những bài toán tư duy độc lập |28]
Trẻ 5-6 tuổi, một loạt các chức năng tâm lý đã được phát triển ở mức
tương đối cao so với các lửa tuổi trước như ngôn ngữ, tưởng tượng, trí nhớ,
Trang 28
Trang 33chú ý Nhờ có sự phát triển của các loại tư duy nên khi trẻ làm quøn với các
biểu tượng toán có một số đặc điểm sau
Đãi vái biểu tượng tập hợp-số lượng phép đẫm
- Trỏ có khả năng phân Lích Lừng phần tử của tập hợp tổ Các cháu có
thể hình dung được phần tử của tập hợp không chỉ là timg vat riêng lẻ mà cỏn
lả từng nhóm gỗm một số vật Xu hưởng đánh giá Lập hợp về mặt số lượng tăng lên không còn bị ảnh hướng do các yếu tổ không gian hay các đặc điểm
bền ngoài khác
- Trẻ có khá năng đếm thánh thạo các số trong phạm vị 1Ô, nắm vững thứ
tự gọi tên các số Trẻ hiểu số cuối củng dược gọi trong phép dém chỉ số lượng,
của lập hợp (điều nay trẻ 4+5 tuổi chưa làm được), sé lượng không phụ thuộc
vào yếu tố không gian hay chất lượng của các phân tử của tập hợp Đồng thời trễ có khả năng gọi tên chung cho các tập hợp có số lượng bằng nhau trong
phạm vi 10
- Tré 5-6 tudi côn nắm được thử tự chặt chẽ piữa các số của đây số tự nhiên
tử 1-10, thấy được mối quan hệ giữa chúng với nhau, mỗi số lớn hơn số trước một đơn vị
~ "lê 5-6 tuổi có khả năng đếm các tập hợp với các cơ số đơn vị khác nhau
nghĩa là các cháu hiểu răng đơn vị của tập hợp có thể là một nhóm vật, chứ không nhất thiết là từng vật |22|
Đôi với biểu tượng kích thước:
- Trẻ có khả năng phân biệt 3 chiều kích thước (chiêu dài, chiều rộng,
chiểucao) của vật
- Trẻ có khả năng đủng thước do dé danh gid kich thước của vật, hiểu được
mỗi quan hệ phụ thuộc giữa “Độ lớn “ của thước đu với kich thước của vật
Đô lớn thước đo cáng nhề thì số do kích thước cảng lớn
Đi vái biểu tượng hình dạng
Trang 29
Trang 34- Khả năng nhận biết, phân biệt các hình học phẳng (hình tròn, hình
vuông, hình tam giác, hình chữ nhật) bằng hoạt động của tay và mắt của trẻ
theo đường bao vật được tiến triển, hoàn thiện hơn trước
khối (khối cầu với khôi trụ; khôi vuông,
~ Trẻ có thể phân biệt được
với khối chữ nhật ), tìm ra được điểm giếng và khác nhau của các khối,
Bãi với biểu tượng định hướng không gian :
- Trẻ 5-6 tuổi nhận thức phần không gian má trẻ xác định là phía phải,
phía trái được mở rộng dần Trẻ có khả năng định hướng không gian cho các
vật ở xa
- Trẻ 5-6 tuổi đã hiểu rõ việc phân nhỏ các phần tronp không gian là
một thể thống nhất, trẻ cảm thụ được các hướng chính của không gian, trẻ biết
chia không gian quanh mình ra làm 2 vùng rõ rệt (hoặc phái vả trải hoặc trước
va sau)
- Khi xác định sự xếp đặt của các vat thé trong khéng gian dan dan trẻ
nhận thấy rằng: Các vật xung quanh trẻ dều có hệ toạ dô riêng dễ định hướng
cho chúng trong không gian Chính việc định hướng không gian trên bản thân
trẻ là sự mở đầu quan trọng, là cơ sở để trẻ định hướng không gian cho gác đối tượng khác
Như vậy trẻ 5-6 tuổi đã nhận thức được hầu hết các biển tượng toán sơ
ễ giúp trẻ
đẳng Thực tổ đã chứng minh rằng trò chơi loán học là phương Liện
lĩnh hội và cũng cổ các biểu tượng toán [27]
1.5 Kỹ năng tô chức trò chơi toán học cho trẻ 5-6 tuổi của giáo sinh trường THSP mầm non Thái Bình
1.5.1 Khái niệm kỹ năng tố chức trò chơi toán học
Như chúng tôi đã trình bày ở trên trẻ chơi toán học là công cụ, là phương liện
hữu hiệu nhất dễ cúng cổ các biểu tượng toản học vả hình thành hứng thú toán
học cho trẻ Trong chương trình CSGD trẻ mầm non hau hét bé trí trò chơi
Trang 30
Trang 35toán học trên tiết học toán và bố trí vào buổi chiều Một tiết học toán của trẻ mẫu giáo 5-6 tuỗi bao gdm ba phần
Phần 1: On kiến thức cũ
Thần 2: Dạy kiến thức mới
Phan 3: Củng cố kiển thức vừa học
Trò chơi toán học chủ yếu được thiết kế ở phần luyện tập (phần lvà 3- là ân
và củng cổ kiến thức) Ở ngoài liết học thường cho trẻ chơi vào buổi chiều,
chủ yêu là hướng dẫn luật chơi mới đễ khi vào tiết học trẻ khỏi bỡ ngỡ và cô giáo khỏi mắt nhiều thời gian hướng dẫn (trẻ sẽ it được cũng cố biểu tượng)
Mật sẽ trò chơi toán học thiết kế để dạy trễ mẫu giáo 5-6 tuổi là :
- Trỏ chơi “Tìm đúng nhả “
~ Trẻ chơi “Tìm bạn”
~ tYê chơi “Phi xem ai nhanh”
- Trò choi “Thé tim chuồng “
~ Trẻ chơi “Pháo thủ ”
- Trỏ chơi “Câu cá”
~ Ngôi nhà toán học của Mille
- Ngôi nhà khoa học của Sammi
Có rất nhiều trò chơi toản học khác nhau Những tên trò chơi trên mang tính
chất khái quát, với mỗi một biểu tượng cô một trò chơi ứng với tên riêng của
biểu tương đó Vì2: 1rò chơi “ Tìm đúng nhà ”
- Đối với biểu tượng tập hợp - số lượng - phép đếm: đây là trà chơi
“Tim dung số nhà “ tức là tìm nhà mang số nào đó
- Đối với biểu tượng hình dạng: đây là trỏ chơi “Tìm đúng hình nhà “
tức là tìm nhà mang hình gì
- Đối với biểu tượng kích thước: đây là trỏ chơi “Tìm dúng nhà” tức là tim nhà to- nhồ; cao-thấp, đài-ngắn
Trang 31
Trang 36- Đối với biểu tượng định hướng không gian: đây là trò chơi “Từn đúng
hướng nhà” tức là nhà ở hướng nào của trẻ hay của bạn khác
Nhưng cũng có trò chơi chỉ cứng cỗ một loại biểu tượng.VD: Trò chơi “pháo
thủ” chỉ cúng cố biểu tượng định hướng không gian Pháo thú ở phiá nào cúa
trẻ hay trẻ đứng ở phía nào của pháo thủ
Trỏ chơi toán hoe day cho trẻ 5-6 tuổi có thể là trò chơi động hoặc trò chơi
tĩnh Khi thiết kế trỏ chơi Loán học trong tiết học Loán thưởng cho cả tập thể
lớp tham gia trỏ chơi, gắn với các yếu tổ thí đua thì trò chơi sẽ sinh động hơn
[10]
Như vậy không phải ai cũng tổ chức được trò chơi toán học cho trễ mẫu
giáo Để tổ chức được các trỏ chơi toán học phải có các kỹ năng tổ chức Dựa
trên quan điểm câu trúc kỹ năng tổ chức của N.V Kyzmima chủng tôi có thể
đưa ra khái niệm Xỹ năng rễ chức trò chơi toán học là khả năng vận dụng
có hết guã những trì thức, kinh nghiệm của giáo viên trong việc tổ chức trè
chơi toàn học cho trẻ
Trang 32
Trang 371.5.2 Quy trình hướng dẫn trò chơi toán hục
“tẳng hợp các vấn đề lý luận về trò chơi toán học, về phương pháp tố
chức trỏ chơi toán học cho thấy trình tự hướng đẫn một trò chơi toán học được bắt đầu bằng việc nghiên cứu mục đích, nội dung của trò chơi và khả
năng chơi của trẻ, kết thúc bằng việc đánh giá kết quả ở trẻ Chúng tôi đưa ra quy trình hướng dẫn một trò chơi toán học theo 4 bước sau
Bước 1: Nghiên cứu mục đích, nhiệm vụ, nội dung, các luật của trà chơi Yêu cầu:
- Phải nắm được tâm lý của trẻ lớp mình phụ trách
- Hiểu các biểu tượng toán sẽ được củng cố trong trò chơi này (một trỏ chơi
có thể cũng cố nhiều biểu tượng)
- Nắm vững mục dịch, yêu cầu, nội dune, các luật của trỏ chơi
Hước 2: Thiết kể trò chơi
Nếu trò chơi hướng dẫn trong tiết học ta phải nghiên cứu các biểu
tượng cũ ở phần ôn kiến thức cũ và biểu tượng mới ở phần hình thành kiến thức mới Nếu trỏ chơi ngoài tiết học phải nghiên cứu thời điểm chơi, đỗ chơi,
tâm lý của trẻ để kích thích hứng thú cho trẻ Phần này gỗm các hành động
sau
- Quy hoạch quá trình thực hiện nhiệm vụ
- Tính toán các phương án hành động
- Dự kiến các tình huỗng xảy ra và cách giải quyết
Bước 3: Ihưởng đẫn chơi dầm các hành động sau
- Giới thiệu tên trò chơi
- Giới thiệu nội đung, các luật của trò chơi
- Cho trẻ chơi (trong quá trình chơi cô quan sát theo dõi trễ chơi cho đứng
luật, nếu có sai sót cô giúp trẻ vá khuyến khích trẻ chơi cho đúng luật)
- Biểu tượng trễ thu được là kết quả của trỏ chơi
Ở bước này cỗ giáo phải chủ ý một số diểm sau
Trang 33
Trang 38~ Trẻ phải thực hiện yêu cầu của gô theo luật nhất định
-'lYễ phải chủ động tìm đến kết quả
- Cô giáo phải quan sát kỹ các động tác mả trẻ làm
- Tré choi phải tỗ chức dưới hình thức thì đua để phát huy tỉnh tích cực cua tré
Bước 4: Đảnh giả kết qua và nhận xét
- Cô giáo kiểm tra lừng nhóm, từng cá nhân, cách làm, kết quả
- Cô giáo nhận xét kết quả của trỏ chơi Ở bước nảy nghệ thuật khen chê
đóng vai trỏ vô củng quan trọng, Trẻ rất thích khen, không thích chê Nhung khen không đứng sẽ dẫn tới tư tướng chủ quan, tự mãn Do đó với trễ 5-6 tuổi làm sai cô giáo vẫn phải nhận xét trước lớp mặc dù cháu không vui Cô giáo luôn luôn phi tố thái dộ vui vé, thoải mái khi nhận xét kết quả của trẻ |11]
Irong quá trình hướng dẫn trò chơi toán học ở bước nào cô giáo cũng, phải sử đựng kỹ năng giao tiếp để hướng dẫn trẻ
1.53 Quy trình hình thành kỹ năng chung của giáo sinh trường THSP mim non Thái Bình
TIình thành những kỹ năng tổ chức trò chơi toán học cho trẻ mẫu gáo Š-
6 tuổi không phải ngay một lúc và làm một lần là đã có kỹ năng ngay Chúng,
tôi đang áp dụng quy trình hình thành các kỹ năng theo + giai đoạn cho giáo
sinh trường trung học sư phạm mắm non Thái Bình như sau
Giai đoạn 1: Giai đoạn nhận thức
Ở giai đoạn này, giáo sinh được trang bị mục đích, nội dung, quy trình hướng dẫn trỏ chơi học tập, từ đỏ giáo sinh suy ra mục dích, nội dung, luật
của trò chơi toán học Phần nảy giáo sinh được trang bị ở môn giáo dục học,
cỏn ở môn toán không có thời gian day lý thuyết trò chơi toán học
Giai doạn 2: Giai đoạn làm thứ
Giáo sinh được thực hảnh trong các giờ dạy trẻ làm quen với toán ở
trên lớp (lấy giảo sinh làm cháu) Ở dây piáo sinh được hướng dẫn tổ chức trỏ
Trang 34
Trang 39chơi toán học (giáo sinh vừa được tập làm cô giáo vừa được tập làm cháu)
nếu như có thời gian thực hành trên lớp Thường thi thời gian cho tập dạy ít,
nên trong tất cả thời gian học môn toán tối đa chỉ có 1⁄2 lớp được tập day,
được thực hành các trỏ chơi loắn học, còn lại yêu oầu giáo sinh lập dạy theo
nhóm với nhau ở nhà, phần này giáo viên sư pham không quản lỷ được
Giai đoạn 3: Giai đoạn kỹ năng bắt lầu hình thành
6 giai doan nay giáo sinh di thực hành thường xuyên một tuần mỗi
buổi Mỗi buổi dạy đều được giáo viên sư phạm duyệt giảo án, các trỏ chơi toán học ở giải đoạn này đều được sự kiểm tra rất kỹ của giáo viên sự phạm
Ở giai doan nảy em nào dược tập day thi chắc chắn lá sẽ cỏ kỹ năng tốt vỉ
giáo viên sư phạm sẽ trang bị thêm cho các trò chơi toán học mới, nhân mạnh
thêm cho nội dung chơi, luật chơi, cách thiết kế một bài dạy, trỏ chơi Vì số lượng lớp thực hành ít, nhiều môn học phải thực hảnh nên chỉ có 1⁄3 giáo
sinh được tập đạy do đó nhiều em chưa thể hình thành được kỹ năng tổ chức trò chơi toán học
Giai đoạn 4: Giai đoạn hoàn thiện các kŸ năng
Đây là thời gian 3 tháng giáo sinh đi thực tập ở các trường mầm non
Giáo sinh phải đạy được các châu nhà trổ, mẫu giao môn toán, phải tổ chức
được các trò chơi trong đó có trò chơi toán học với sự hướng dẫn của giáo
viên thực hành Trong giai đoạn này mỗi em it nhất phái tổ chứo được một lần
trò chơi toán học Có em tổ chức được nhiều lần trò chơi toán học do nhụ cầu
trễ thích chơi, hoặc do giáo sinh đó muốn mình có kỹ năng tết về môn học
này Ở giai đuạn nay giáo sinh có thể thực nghiệm tất những ý tưởng của
giáo viên sư phạm Cuối đợt thực tập sư phạm tốt nghiệp nảy giáo sinh có thể lâm một cỗ giáo mầm non thực sự
Như vậy quy trình hình thành kỹ năng của giáo sinh trường trung học sư
phạm mầm non Thái Bình có thể được biểu diễn bằng sơ để sau
Trang 35
Trang 404giai doan hình thành kỹ nãng trên, thực hiển một lẫn tốt thì dây là những
giáo sinh có năng, khiếu sư phạm tốt, nhưng rt it em thực hiện một lần đã tốt
TIẦu hết đều phải thực hành nhiều lần mới có kỹ năng tổL Thực hành lại có
nhiều cách
- Có thể là thực hành lại từ giai đoạn đầu ( nhận thức )
- Có thể thực hành lại từ giai đoạn 2 ( làm thử )
- Ởó thể thực hành lại từ giai đoạn 3 ( Hình thành kỹ năng )
1.6 Các kỹ năng tổ chức trò chơi toán giáo sinh trường TIISP mắm
non Thai Binh dang thực hiện
Trường THSP mim non Thai binh 1a trường day nghé do đó rất cha trọng đến khâu rèn kỹ năng cho giáo, đặc biệt là kỹ năng tổ chức các hoạt động, các
trò chơi Ciiáo viên sư phạm trang bị cho giáo sinh phần lý luận về kỹ năng,
các kỹ năng khó, trừu tượng giáo viên sư phạm phải trinh diễn cho giáo sinh
xem, giáo sinh có thể bắt chước ngay Lại đó hoặc có thể áp đụng trên trẻ trong
giờ thực hành dưới trường mầm non Chúng tôi dạy giáo sinh những kỹ năng,
tổ chức trẻ chơi toán học sau:
1- Xác dịnh mục dích, yêu cầu của trò chơi
2- Nắm được nội dung tré chơi
3-Théu khả năng chơi và hứng thú chơi của trẻ
4- Nắm vững trình tự các bước tổ chức trỏ chơi
4- Chọn trò chơi phù hợp với mục đích, yêu cầu và hứng thú chơi của
trễ
Trang 36