1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên việt nam

118 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên Việt Nam
Tác giả Trần Trung Dũng
Người hướng dẫn TS. Hoàng Thu Bảo Tường
Trường học Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa thực tiễn Việc nghiên cửu, đánh giá năng lực hội nhập các không gian xã hội khác nhau của sinh viên Vì trong nghiên cứu nảy có thế được sứ dụng trong việc hoạch định chiến lược

Trang 1

DẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN

TRAN TRUNG DUNG

NANG LUC HOI NHAP KHONG GIAN XA HOI

CUA SINH VIEN VIET NAM

LUAN VAN TIIAC SĨ XÃ HỘI HỌC

Tia Nội - 2010

Trang 2

Lời cảm ơn

Luận văn được hoàn thành dựa trên những số liệu khảo sát thực địa và

những thông tin từ đề tài KX.03.22/06-10 “Xây dựng va phat huy nguôn lực

trí tuệ Việt Nam phục vụ sự nghiện chân hưng đất nước trong thể lạ) XXT”

do GS.TS Nguyén Van Khanh lam chủ nhiệm để tài và đã nghiệm thu năm 1/2011 Những số liệu khác được sử dụng trong nghiên cứu này được thu

nhập từ các nguồn thông tin đã công bỗ công khai của các cơ quan, tổ chức

có uy tín như Tổng cục Thống kê, Bộ Giáo duc và đào tạo, và những thông

tin do cá nhân người nghiên cứu liễn hành thu thập trong quá trình thực hiện

Lai dau tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Pan chủ nhiệm để tải

K.X.03.22/06-10 di cho phép tôi khai thác bộ số liệu khảo sát của đề tài,

BCN Khoa Xã hội học, tường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn IIả

Nội và các thầy, cô trong Bộ môn Nông thôn — Đỗ thị đã giúp dỡ tôi hoàn

thành nghiên cứu này

Đặc biệt, tôi muốn gửi lời cám ơn sâu sắc nhất tới người hướng dẫn khoa học — T8 Hoàng Thu ITương, người đã tận tình chỉ bảo vá có những ý

kiến đóng góp quỷ báu giúp tôi hoàn thiện luận văn

Nhân dây, tôi cũng xin câm ơn các đồng nghiệp của tôi ở Khoa Giáo

dục chính trị -Truéng Dai hoc Su Pham Iià Nội đã có những đóng góp quý

báu che việc hoàn thành nghiên cứu

Trân trọng!

Ha Nội, ngày 16 thắng 03 năm 2011

Toc viên

Trần Trung Dũng

Trang 3

Dại học quốc gia Hà Nội

Dai hoc Su pham La N6i

‘Thanh phé 114 Chi Minh

H©c viên Thanh thiếu niên Việt Nam

Khoa học xã hội và nhân văn

Bồ Lao động Thương bình và Xã hội

Nhà xuất bản

Phong van barn eau trie

Phong vars Sinh viên

Trang 4

4 Đối tượng nghiên cứu, khách thể, phạm + vi nghiên cứu 9

1.2 Lý thuyết phát triển con người — vén COn nñgưỜI 16

1.4.3 Không gian xã hội "- " 225

1.6 Vải nét về nguồn nhân lực, sinh viên Việt Nam 34

Chương 2: Năng lực hội nhập không gian xã hội trường đại học của sinh

Trang 5

2.1 Sinh viên Việt Nam tự đảnh giá về năng lực trí tuệ bản thần 39

Chương 3: Năng lực hội nhập “không gian xã hội người lao động” của sinh

3.3 Cac yếu tổ tác động đến năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh

3.3.2 II thong gido duc dao tao tung " 99

Trang 6

DANII MUC CAC BANG, BIEU

Bang 1.1: Số lượng sinh viên hệ cao đẳng, đại học năm học 2007-2008 và

Bang 2.2: Khác biệt giới về năng lực trí Luê của sinh viên

Bảng 2.3: Năng lực trí tuệ của sinh viên theo các địa bản khảo sát

Bang 2.4: Két qua hoc tap cuối khóa của sinh viên DHQG năm 2009

Bảng 2.5: Tương quan giới tính và tham gia nghiên cứu khoa học

của sinh viên

Bang 2.6: Tuong quan địa bàn khảo sát và tham gia nghiên cứu khoa học

của sinh viền

Bảng 2.7: Tương quan giới và người quyết định lựa chọn ngành học của sinh

viên

Bang 2.8: Tương quan địa bản khảo sát và người quyết định lựa chon ngành

học của sinh viên

Bang 2.9: Tương quan giới và mức dộ hải lòng về ngành dang thơo học của

sinh viên

Bang 2.10: Tương quan địa bàn khảo sát và mức độ hài lòng về ngành dang

thco học của sinh viên

Bang 2.11: Tương quan giới và tiêu chí quan trọng khi lựa chọn ngành học

của sinh viên

Bang 2.12: Tương quan địa bàn khảo sát và tiêu chí quan trong khi lựa chọn

ngành học của sinh viên

Bang 2.13: Tương quan giới tính và mức độ tham gia hoạt động tình nguyện

của sinh viên

Rang 2.14: Tương quan địa bản khảo sát vả mức độ tham gia hoạt động tỉnh nguyên của sinh viên

Bang 3.1: Tương quan giới tính và việc sinh viên đi làm thêm

Trang 7

Bang 3.2: Tuong quan dia ban nghiên cứu và sinh viên di làm thêm

Tiền 3.2: Mục đích khi sinh viên đi làm thêm

Bang 3.3: Tuong quan gidi tính và mục đích sinh viên đi làm thêm

Bảng 3.4: Tương quan địa bản khảo sát và mus dich sinh viên di lâm thêm

Tẳng 3.5: Tương quan giới tính va khả năng xin việc của simh viên

Bang 3.6: Tương quan dia ban khảo sát và khả năng xin việc của sinh viên

Hắng 3.7: Lương quan giới và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh

viên

Bang 3.8: Tương quan dia ban khao sat va kha ning dap img yc

au sông

việc của sinh viên

Bang 3.9: Số trường đại học vả số sinh viên qua các năm 2000 - 2009

Bang 3.10:TY 1é chi phi cho giáo dục ở Việt Nam 2000-2005

Biéu 2.1 : Kết qủa học tập trong kỳ vừa qua

Biểu 2.2: Sinh viên tham gia các nghiền cứu khoa hoc ở trường,

Biểu 2.3: Lý do sinh viên không tham gia nghiên cứu khoa học ở trường

Biéu 2.4: Người quyết định lựa chọn ngành học

Biéu 2.5: Mức độ hải lòng về ngành đang theo học

Biển 2.6: Tiêu chỉ quan trong nhất khi hựa chọn nghễ nghiệp

Biéu 2.7: Sinh viên tham gia hoạt động tình nguyên

Biểu 3.1: Sinh viên di làm thêm

Biéu 3.3: Khả năng đáp ứng yêu cầu công việc sinh viên

Biểu 3.4: Khu vực làm việc mong muốn nhất

Biéu 3.5: Chỉ giáo dục, dao tao cao đẳng, đại học bình quân 1 người đi học trong 12 thang qua chia theo ving

Hộp 2.1: Ý thức về NCKH của sinh viên

Hiệp 2.2 Nhận xét về sinh viên

Tiệp 2.3: Đáp ứng yêu cầu về các kỹ năng cơ bản của sinh viên

Trang 8

Phan mé dau

1 Ly do chon dé i

Đảng ta đã khẳng định: “Cơn người là vốn quý nhất, chăm lo hạnh

phúc con người là mục tiêu phẩn đầu cao nhất của chế độ ta, coi việc nũng

cao đân trí, bôi dưỡng và phát lọ nguồn lực to lớn của con người Việt Nam

là nhân tổ quuyết dịnh thẳng lợi công cuộc công nghiệp hóa hiện dại hóa” [3]

Góp một phần rất quan trọng vào mục tiêu xây dựng đất nước Việt

Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh chính là vai

trò của người lao động +ãc biệt trong bối cảnh hội nhập toàn cầu hiện nay,

phát triển năng lực, trinh độ của người lao động được đào tạo hay nguồn

nhân lực chất lượng cao là một phần không thể thiểu trong chiến hược phát

triển của mỗi quốc gia Việt Nam lai càng cần phải chú ý nhiều hơn đến chiến lược phát triển con người nói chung và đội ngũ sinh viên nói riêng bởi

như lời Bác Hỗ đã nói: “Một dân tộc dốt lả một dân tộc yếu” Muễn dất

nước phát triển, quốc gia hùng cường tất yêu cân phát triển nguồn nhân lực Thế hệ trẻ Việt Nam nói chung va sinh viên Việt Nam nói riêng đóng góp

một phẫn vô củng quan trọng vào công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam

có trở nên hùng mạnh hay không, có phát triển hay không chính một phần

không nhỏ là nhở vào thế hệ thanh miên, sinh viên Việt Nam hiện nay

La thé hé tương lai của đất nước, sinh viên Việt Nam luôn được chăm

lo và cả xã hội đang dành cho họ những điều kiện tốt nhất có thể để giúp họ

có điều kiện học tập, phát huy trí tuệ của bản thân, góp phần vào công cuộc

xây dựng đất nước Trong những năm qua, nền giáo dục Việt Nam nói

chung và giáo dục đại học nói riêng, ngoài những thánh tựu đáng khích lộ

cũng vẫn cỏn nhiều khó khăn, trở ngại trong việc hoàn thành mục tiêu của

Trang 9

giáo dục đại học là: “đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có Ý

thức phục vụ nhân dan, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp

tương xứng với trình độ đảo tạo, cỏ sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và

bão vệ Tả quốc” “Đào tạo trinh độ đại học piúp sinh viên nắm vững kiến

thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khã năng làm việc

độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào

tạo”.[13, tr 12]

Một trong những vấn để đặt ra đối với giáo đục đại học Việt Nam nói

chung, dao tạo tay nghề cho sinh viên nói riêng đỏ chỉnh là các kỹ năng

nghề nghiệp của sinh viên chưa đáp ứng được yêu câu thực tiễn đặt ra Với những lý đo như vậy, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tải “Năng lực hội nhập

không gian xã hội của sữth viên Viét Nam”

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2.1 Ý nghĩa khoa hục

Nghiên cửu này cho phép vận dụng các cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu xã hội học vào nghiên cứu năng lực hội nhập không gian xã hội

của sinh viên Việt nam

Việc tiến hành nghiên cửu thực sự là một cơ hội tốt dễ thực hành vá

tích lũy kinh nghiệm triển khai nghiên cứu thực địa

2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Việc nghiên cửu, đánh giá năng lực hội nhập các không gian xã hội khác nhau của sinh viên Vì

trong nghiên cứu nảy có thế được sứ dụng trong việc hoạch định chiến lược

Nam va cae giái pháp, khuyến nghị đưa ra

đổi với việc nâng cao năng lực cho sinh viên Việt Nam.

Trang 10

Nghiên cứu nảy cũng có thể là tài liệu tham khảo cho việc cưng cấp các thông tm liên quan đến định hướng nghề nghiệp, đổi mới phương pháp

dạy và học trong các nhà trường,

3 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cửu:

Nghiên cứu này hướng tới lâm sáng tỏ năng lực hội nhập không gian

xã hội của sinh viên Việt Nam hiện nay

3.2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Đánh giá năng lực hôi nhập không gian xã hội trường đại học của sinh viên

thông qua các yếu tổ như: năng lực trí tuệ, năng lực nghiên cứu khoa học,

năng lực định hướng nghề nghiệp, tham gia hoạt động xã hội

- ánh giá năng lực hội nhập không gian xã hội của người lao

động của sinh viên qua các yếu tố: năng lực tìm kiếm việc làm, các kỹ năng

làm việc cơ hắn

- Phan tich nhimg yếu tố tác động đến năng lực hội nhập không, gian xã hội của sinh viên

4 Đối tượng nghiên cứu, khách thé, phạm vỉ nghiên cửu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Năng lực hội nhập không gian xã hội của

sinh viên Việt Nam

4.2 Khách thể nghiên cứu: 8¡nh viên Việt Nam

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Trang 11

Đề tải giới hạn trong việc tìm hiểu năng lực hội nhập không gian xã

hội của sinh viên qua các khía cạnh chủ yếu: hội nhập không gian trường dại

học và hội nhập không gian người lao động qua các yếu tố cơ bản như: năng

lực trí tuệ, năng lực nghiên cửa khoa học; năng lực định hưởng nghề nghiệp; tham gia các hoạt động xã hội, năng lực tìm kiểm việc làm, các kỹ năng làm

việc cơ bản; một số yếu tố tác động đến năng lực hội nhập không gian xã hội

của sinh viên Việt Nam hiện nay

5 Phuong pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp phân tích tài liệu

Phương pháp này được tiễn hành trên cơ sở phân tích hai nguồn tải

liệu: tài liêu mà tác giả thu thập được từ phỏng vẫn sâu, các bải báo, nghiên

cứu có liên quan đến để tài, nguồn tài liệu thứ hai được tác giả sử dụng để

phân tích là cơ sở dữ liệu từ khảo sát và thông tim thu thập được của đề tải

KX.03.32/0610 "Xây dựng và phát huy nguén lực í tuệ Việt Nam phục

vụ sự nghiệp chân hưng đất nước trong thé kỹ XXI” mà tác giả có tham

gia điều tra, khảo sát và được sự đồng ý của Chủ nhiệm để tài

Cơ cẩu mẫu khảo sút sinh viên:

Trang 12

Đề tái KX.I3.22/06-10 “Xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp chan hung đất nước trong thể kj XXT” thực hiện khảo sát trên địa bản 4 tỉnh, thành phé: [14 Nội, Thành phố IIỀ Chỉ Minh, Binh Dương, Đà Nẵng Đối tượng khảo sát bao gỗm 2 bộ phận: cán bộ và

sinh viên đang lâm việc và theo học ở các lĩnh vực: khoa học tự nhiên, kboa

học xã hội, công nghệ, giáo dục; lĩnh vực văn hóa và nghệ thuật ; quân sự vả

ngoại giao; kinh tế - kinh doanh Tuy nhiên, do yêu câu và giới hạn dễ tài

4 lân côn này chỉ sẽ Á liên khảo sát vỀ a

niên nghiên cứu nảy chỉ sử dụng sô liệu khảo sát về sinh viền

5.2 Phương pháp phúng vẫn sâu

Với việc sử dụng các số liệu thứ uấp từ đề tài KX.03.22/06-10 “Xây dựng và phát huy ngudn lec tri tué Viét Nam phuc vụ sự nghiệp chẩn

hưng đất nước trong thể kỹ XXT” nên trong quả trình phân tích, xử lý thồng

tin phục vụ cho việc nghiên cứu của dÈ tải sẽ không tránh khỏi một số hạn

chế: chưa bao quát được hết các khia cạnh của đề tài nghiên cứu, các số liệu

sẵn có chưa phủ hợp hoàn toản với mục đính nghiên oứu mả đề lài đặt ra nôn

cẦn có những thông tin bễ sung nhằm làm sáng rõ hơn các khía cạnh mả nghiền cứu này sẽ đề cập đến, ngoài ra, phương pháp này cũng sẽ góp phần

tim kiểm những khia cạnh thông tín sâu sẵc hơn nhằm phục vụ cho việc làm

sáng tổ mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra

Phương pháp này sẽ được sử dụng trong việc tiến hành phỏng vấn 15

trường hợp chia làm hai nhóm

- 10 sinh viên: Nghiên cứu chọn 10 sinh viền đang theo học ở các lĩnh vực như: KHXH & NV, sinh viên KIITN, Kỹ thuật; Sinh viên học ngành

Nghệ thuật với mục tiêu tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh liên quan đến

năng lực của sinh viên Việt Nam qua con mắt đánh giá của chính bản thân

họ Hiểu biết và nhận thức của họ về năng lực của bản thân đến mức độ náo,

Trang 13

Tuy nbién, de con han chế về điều kiện của học viên nén PVS chi duve thực hiện ỡ Hà Nội mả không cỏ diều kiện dễ thực hiện tại các địa phương khác

- 5 giảng viên, chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu thanh niên, sinh

viên nhằm tìm hiểu thông tin xã hội nói chung, giảng viễn các trường dai học nói riêng nhìn nhận về năng lực của sinh viên hiện nay này như thế nào?

Điểm mạnh, điểm yếu mà sinh viên đang gặp phải trong quá trình hội nhập

không gian xã hội hiện nay là gì? Những giải pháp cho vấn dề nâng cao

năng lực đối với những trường hợp năng lực hội nhập chưa tốt

6 Giá thuyết nghiên cứu

Năng lực hội nhập không gian xã hội trường học và không gian xã hội

người lao động của sinh viên Việt Nam cỏn có một số han chế

Có nhiều yếu tổ khác nhau Lừ chủ quan đến khách quan lac động đến

năng lực hội nhập không gian xã hội uủa sinh viên Việt Nam hiện nay

Trang 14

Nội dung chính

Chương 1: Cơ sử lý luận và thực tiễn của dễ tài

1.1 Quan điểm của Däng, Nhà nước ta về đào tạo nguồn nhân lực chất

lượng cao

Các Nghị quyết của Đáng và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của

Nhà nước ta đã đặt con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực trong sự

nghiệp đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, con người vả nguồn nhân

lực là những nhân tố quan trợng hàng dầu, quyết định sự phát triển nhanh,

hiệu quả và bền vững của đất nước Con người Việt Nam có trình độ công,

nghệ liên tiến hướng tới nên kinh tế trị thức với hàm lượng chất xám (tri lực) cao và hiệu quả là tiền đề quan trọng để Việt Nam trở thành nước công,

nghiệp vào năm 2020

6 day, con người xuất hiện với tư cách lả động lực của sự phát triển

kinh tế - xã hội: “Lẫy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tổ cơ bản

chỉ đạo toàn bộ sự phát triển đất nước"[4] Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ

TX nêu rõ lấy con người vả nguồn nhân lực là một trong ba khâu đột phá đi

vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: “Phát triển Giáo dục và Dảo tạo

là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là điều kiện để phát huy nguồn lực con người — yếu tố cơ

ăng trưởng kinh tế nhanh và bền vũng”[5]

bản đề phát triên xã hội;

Trong thời đại ngày nay, khi cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát

triển như vũ bão, nhân loại dang bước vào nền kinh tế trị thức thì nguồn lực

con người lại cảng trở nền vô củng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế

xã hội Sự cạnh tranh giữa các nước chính lả sự chạy dua về giáo dục và

giáo dục chính là nhân tố quyết định sự thành bại của mỗi quốc gia trên trường quốc tế và Hiểm năng trí tuệ trở thành động lực chính của sự tăng tốc,

Trang 15

phát triển kinh tế xã hội Nhận thấy vai trò quyết định của giáo đục đổi với

sự phát triển, Việt Nam cũng như các nước trên thể giới dã xác định: Giáo duc là quốc sách hàng đầu Với những quyết sách như vay thi Dang va Nha

nước ta xem giáo dục “vừa là dộng lực, vừa là mục tiêu” của sự phát triển

bền vững xã hội

Trong bối cảnh thời gian mà lượng trí thức của loài người tăng gấp

dỗi và ngày một rút ngắn thì giáo dục sẽ rất nhanh chóng bị lạc hậu nếu không thường xuyên đối mới Vậy để giáo dục phát huy được vai trò của

mình là động lực, là mục tiêu của sự phát triển kinh tế, giáo đục phải luôn

dỗi mới về mọi mặt thông qua đỗi mới giáo duc

Văn kiện Đại hội Đảng lần thử X đã chỉ rõ: “Phát triển mạnh hệ thống

giáo dục nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế

động lực và cho việc xuất khẩu lao động Đổi mới hệ thống giáo dục đại học và sau đại học, gắn đào tạo với sử dụng, trực tiếp phục vụ chuyển đổi cơ

cấu lao động, phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là

chuyên gia đầu ngành Chú trọng phát hiên, bồi dưỡng, trọng dụng nhân tải,

nhanh chóng xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý về ngành nghề, trình đê

dao tao, dan tc vùng miền ”[6]

Tiên cạnh đó, Đảng Cộng sản Việt Nam một lần nữa nhấn mạnh vai trò quyết dịnh của yếu tổ con người đối với công cuộc xây dựng đắt nước, dặc

biệt là vai trò của những người có trỉnh độ mà sinh viên, trí thức chính là một

bộ phận quan trọng trong đó: “Nguồn lực con người là quý báu nhất, có vai

trò quyết định, đặc biệt đối với nước ta khi nguồn lực tải chính và nguồn lực

vật chất còn hạn hẹp”, đó là “người lao động có trí tuệ cao, tay nghề thành

thạo, có phẩm chất tốt đẹp, dược đảo Lao, bồi dưỡng và phát huy bởi nền giáo

dục tiên tiền gắn liền với một nên khoa học hiện đạ7T6]

Trang 16

Nhu chủng ta đã thấy, Đăng va Nhà nước luôn xác định rõ mục tiêu

và con đường dễ đất nước phát triển không gì khác ngoài việc phát triển con

người thông qua phát triển giảo duc Qua đỏ, chúng ta cũng thấy được tầm

quan trọng của đội ngũ trị thức và những người sẽ trở thánh tri thức tương

lai, vì vậy, Đảng đã chỉ rõ về xây dựng đôi ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy

mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong đó có sinh viễn : “Trí

thức Việt Nam lả lực lượng lao dộng sáng tao đặc biệt quan trọng trong tiến

trình đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế,

xây dựng kinh tế trị thức, phát triển nên văn hóa ViệL Nam liên tiền, đậm đã bản sắc đân tộc Xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh là trực tiếp nâng tim

trí tuệ của đân tộc, sức mạnh của đất nước, nâng cao nắng lực lãnh đạo của

Đăng và chất lượng hoạt động của hộ thống chính trị Đầu tư xây dựng đội

ngũ trí thức là đầu tư cho phát triển bền vững

Xây dựng dội ngũ trí thức là trách nhiệm chung của toàn xã hội, của

cả hệ thông chính trị, trong đó trách nhiệm của Đảng và Nhà nước giữ vai

trò quyết định Trí thức có vinh dự và bổn phận trước Tổ quốc vả dân tộc, không ngững phấn dấu nâng cao phẩm chất chỉnh trị, dạo đức, năng lực

chuyên môn, đóng góp nhiêu nhất cho sự phát triển đất nước và bảo vệ lỗ

quốc

Thực hành dân chủ, tôn trọng và phát huy tự do tư tưởng trong hoạt

dông nghiên cứu, sảng tạo của trí thức vì mục tiêu dân giảu, nước mạnh, xã

hội công bằng, dân chủ, văn minh Tạo mỗi trường và diều kiện thuận lợi

cho hoạt động nghề nghiệ

gia đứng phẩm chất, năng lực và kết quả cống hiến; có chính sách đặc biệt

của trí thức Trọng đụng trí thức trên cơ sở đánh

đối với nhân tài của đất nước”[7]

Trang 17

Sinh vién néi néng va thanh niên Việt Nam nói chung sẽ lá một bộ

phân quan trọng trong lực lượng trí thức nước nhà, chính vì thể, quan tâm

đến việc xây đựng đội ngũ trí thức cũng chính là việc quan tâm đến việc

chăm lo giáo dục và dào tạo cho sinh viên Chính vỉ thế mà các văn kiện,

nghị quyết của Dang đối với vấn để này ngày càng rõ rang hơn, cụ thể hơn

Nếu như ban đầu chỉ là lấy con người lâm yếu tổ cơ bản cho sự phát triển thi

về sau là sự tập trung vào việc giáo dục dào tạo, xây dựng dội ngũ trí thức và

lao động có trình độ cao, lây đó làm động lực cho sự phát triển của nước nhà

Ngoài ra, trong một số các văn kiện hội nghị của Dảng còn để cập đến

các lĩnh vực Giáo dục — đào tạo, cong Lac thanh niên, mặc đủ không có

những quan diễm trực tiếp dến sinh viên nhưng dễu có liên hệ trực tiếp dén

một trong những lực lượng quan trọng nhất trong sự nghiệp công nghiệp hóa

hiện đại hóa dất nước

Ngay từ những ngày đầu của thời ky đỗi mới, công tác đào tạo nguồn

nhân lực chất lượng đã luôn được Đảng và Nhà nước la quan tâm, chú ý mả

một phần quan trọng của chiến lược phát triễn con người Việt Nam cũng lả

nâng cao đân trí, đảo tạo và bi dưỡng nhân tải, nhân lực nên học sinh, sinh

viên là một phần không thể thiểu trong chiến lược chung đó

1.2 Lý thuyết phát triển con người — vẫn con người

Vốn con người

"Trong thời gian nủa sau của thé ky XX, cac nha khoa hoc x3 h6i, kinh

tế học đã quan tâm nhiều đến yếu tố phi kinh tế trong đó có yếu tổ mã họ gọi

là vốn con người Hiên nay có nhiêu định nghĩa khác nhau về khái niệm vốn

con người

Trang 18

Thuật ngữ Human Capital xuất hiện lần đầu tiên trong tài liệu kinh tế vào năm 1961, trong một bài bảo có tên “đầu tư vảo vốn con người”

(nvestment in Iluman capital) do Theodoro W Schulz, người được giải

Nöben về kinh tế, đăng trong tạp chí kinh tế học của Mỹ

Vấn con người (Human €apital) hay còn gọi là tư bản con người được

hiểu như là: Cá nhân đầu tư thời gian và tiền bạc vào giáo đục, đào tạo và

những phẩm chất khác dễ tăng lên năng lực sẵn xuất của họ và do vậy giá

trị của họ tăng lên đổi với người sử đụng lao động, được xem như là tài sản

quý giá của vẫn cơn người [39]

Một định nghĩa khác: “vốn con người lả những kiến thức, kỹ năng và

kinh nghiệm tích luệ trong mỗi con người nhờ quá trình học tập, rèn luyện

và lao động được thể hiện trong quả trình sử dụng trong sẵn xuất Vến con

người cũng hao mỏn và phải tốn chi phí để đầu tư hình thành và là nguồn vốn quan trong nhất để phát triển của mỗi doanh nghiệp và quốc gia

Vốn con người cấu thành Lừ ba nhân tổ chính (1) năng lực ban dẫu,

nhân tổ này gắn liền với yếu tố năng khiếu va bim sinh ở mỗi người, (2)

những năng lực và kiến thức chuyên môn được hình thảnh và tích luỹ thông qua quả trình đáo tạo chính quy, (3) các kỹ năng, khả năng chuyên môn,

những kinh nghiệm tích luỹ từ quá trình sống và làm việc” [1, tr 1-3]

Vốn con người nằm trong cá nhân

Nó được phát triển thông qua việc sử dụng và trải nghiệm, cả trong vả figoải công việc chuyên môn, cũng như thông qua giáo đục chính quy va

không chính quy

Lý thuyết vốn con người (human-capital theory) giải thích sự khác

biệt về thu nhập như là, ii nhất là một phần, mội tỷ lệ lợi nhuận của vấn con

người; Ví dụ, tương quan giữa số năm giáo dục chính thức và thu nhập được

giải thích trong những thuật ngữ này Do vậy, kết luận thường được tiếp cận

Trang 19

bối các nhà lý thuyết vn con người rằng tý lệ lãi suất về giáo dục thưởng

cao Tương tự, đói nghẻo dôi khi được giải thích như là sự tăng lên của một

sự thiểu về vốn con người

Thi dầu tư vào vốn con người thì tính khá thì đó phụ thuộc váo năng lực tiếp thu kiến thức kỹ năng từ giáo dục hay phụ thuộc vảo năng lực của

mỗi người Cơ hội đầu tư vào giáo duc dao tao gân như bằng nhau cho mỗi

cá nhân, nhưng việc tân dụng các cơ hội dó dễ có dược lợi ích cao lả không,

giống nhau Miức vốn cơn người có thể nhận được phụ thuộc vào năng lực

của con người và điều kiện kinh tế của gia đỉnh họ Trường hợp khác nhau

về năng lực đã có nhiều bằng chứng chơ thấy hai người khác nhau khả năng

tiếp nhận những kiến thức, kỹ năng từ giáo dục hay kinh nghiệm từ thực tế

lao động khác nhau rất nhiều Những người có năng lực cao hơn sẽ hứa hẹn

lầm việc hiệu quả hơn, nắng, suất cao hơn Mức vốn con người trong mỗi

người sẽ được thể hiện trong quá trình lao động bằng năng suấi lao động của

sinh viên sẽ được thể hiện

họ Trong khuôn khổ để lải này, mức vốn œ

thông qua khả năng hội nhập của họ với không gian trường học và có thể là

không gian người lao động qua việc họ tìm kiếm việc làm

Vốn xã hội

Người đầu tiên đưa ra một sự phân tích có hệ thống về vẫn xã hội là

nhả xã hội học người Pháp — Pierre Bourdicu khi ông dưa ra dịnh nghĩa khái

niệm là: “tập hợp những nguồn lực hiện hữu hoặc tiềm tàng, gắn với việc có một mạng lưới bền vững những quan hệ quen biết hoặc thừa nhận lẫn nhau ít

nhiều dược thể chế hóa” [44, tr241-258]

Vốn xã hội trong gia đình:

Tối cảnh gia đình có thể lách ra về mặt phân tích íL nhất trong 3 thành

phần khác nhau: vốn tải chỉnh, vốn con người và vỗn xã hội

Trang 20

Vốn tài chính được đo thco sự giảu có của gia đỉnh hoặc thu nhập của

gia dinh Nó cung cấp các nguồn vật chất dễ có thể piủn cho một vị trí xác

định trong nhà đổi với việc nghiên cứu, các đề dùng học tập, các nguồn tai

chính giải quyết các vẫn để pia đình

Vấn con người được đo bởi giáo dục của cha mẹ vả nó cung cấp tiềm năng cho một mỗi trường nhận thức vẻ trẻ em để hỗ trợ học hành

Vốn xã hội trong gia đình khác với cả 2 loại vốn trên

Vấn xã hội của gia đỉnh là những quan hệ giữa trẻ em và bố mẹ (khi

áo thành viên khác, các quan hệ với họ cũng là tổU,

gia đình bao gồm c

'tức là, nêu vốn con người có được bởi các bậc cha mẹ không được bỗ sung

bởi vốn xã hội bao gồm trong quan hệ gia đình, nó không liên quan đến sự

phát triển giáo dục của trẻ em để bậc cha mẹ có một ý tướng hay, hoặc huặc

giá trị bé nhỏ, của vôn con người

Vốn xã hội ngoài gia đình

Vốn xã hội có ý nghĩa đối với sự phát triển của người trễ tuổi không

chỉ nằm trong gia đình Nó có thế được tìm thấy ở bên ngoài cũng như trong

công đồng, nơi có cúc mối quan hệ xã hội tồn lại giữa các bậc cha mẹ, trong

sự khép kín được biểu hiện bởi cầu trúc các quan hệ, và trong quan hệ piữa

các bậc cha mẹ với các thiết chế của cộng đông

Đối với các gia dinh thường xuyên chuyển chỗ ở, các mối quan hệ xã

hội tạo nên vốn xã hội sẽ bị phá vỡ ở mỗi lần di chuyển Mức độ khép kín

giữa các thế hệ có thể tác động tới cộng đẳng ở bất cứ mức độ nào nhưng

không tác đông tới các bậc cha mẹ trong các gia đình đi chuyển

Tham gia vào các mạng lưới xã hội, các quan hệ xã hội làm tăng thêm

vốn cơn người, do: Tiếp xúc với các chuyên gia, những người am hiểu thuộo

các lĩnh vực khác nhau nên cá nhân có thể học hỏi thêm tri thức, kinh nghiém

Trang 21

Quan sát hành vì (mg xử của người khác có thé hoe được điều hay,

hạn chế được nhược điểm cúa cá nhân

Như vậy, vẫn xã hội ở đây có thể được hiểu một cách ngắn gọn bao gém hai khía cạnh: khía cạnh cá nhân (bao pm sức khỏc, trình độ học vắn/

năng lực chuyên môn, kỹ năng/ kinh nghiệm): khía cạnh ngoài cá nhân (bao

gồm các yếu tố từ gia đình, cộng đồng,

Như vậy, vốn con người và vốn xã hội là tổng thể những loại vốn phi

vật chất tạo nên tổng thể giá trị và năng lực của một cá nhân Với sinh viên,

thọ sẽ có được IẤt cả các loại vốn từ chỉ phí, sự đầu tư của gia đình, quan hệ

xã hội cho đến tri thức Bình viên muốn có thể hội nhập tắt vào không gian

xã hội mới, sinh viên cần vận dụng và phát huy tôi đa các yếu tổ này

1.3 Lý thuyết chức năng cơ cấu

Thuyết này còn được gọi là chủ nghĩa chức năng, là một thuyết trong

xã hội học đại cương chủ yếu được suy từ Talcott Parsons Thuyết này tìm

cách giải thích đối tượng xã hội học thông qua việc phân tích hành vi xã hội,

bằng cách nghiên cửu đóng góp về cơ cấu và chức năng của hành vi cho các

hệ thống xã hội

Nguôn gốc của thuyết này có thể bắt đầu từ những nhả khoa học như:

B Malinowski, A Radcliffe —Brown, G.W Allport, E Durkheim, 8 Frued,

K Marx, H Spencer, (i Murdock, V Pareto, M Weber, R Linton thuyét

chức năng cơ cầu cũng có mối liên hệ rõ rang va oe tiếp với Dân tộc học,

tâm lí học và khoa học chính trị Trung xã hội học, ngay từ Sponuœr cho đến

Durkheim cũng đã đưa ra những ý tưởng cho thuyết này giống như sự phát

triển oda Parsons

Trọng tâm của thuyết chức năng cơ cầu là hệ thống xã hội Nó gdm cd

“tương tác của các cá thể người, mỗi thành viên đều đồng thời là người hành

dộng và dối tượng định hướng cho cả hai người hành động khác và chính

Trang 22

ban than mình” Parsons đã phát biểu: “Đơn vị của tất cã các hệ thẳng lả cá

thể người với tư cách là người hành động”40, tr 81-85]

Trong lý thuyết chức năng cơ cấu, Parsons nhắn mạnh đến các yếu 16

cầu thành cúa hệ thống, từ hệ thống hành dộng đến hệ thống xã hội nhưng khải niệm trung tâm của thuyết này lại là khái niệm chức năng nhằm hướng tới việc giải thích và xác định hệ thống xã hội trong trạng thái cân bằng, tĩnh tại hay trong sự biến dỗi vận động Có nhiều ý kiến dã phê phán lý thuyết

này trong việc giải thích nguyên nhân của sự biến đổi xã hội và định hướng

của sự biến đổi xã hội sẽ đi đến đâu

Mặc đủ vậy, trong phạm vi nghiên cửu của để tài này, nghiên cứu chỉ

quan tâm việc sử đụng lý thuyết nhằm xem xét hảnh động của các cá nhân

nhằm mục địch hội nhập vào gác không gian xã hội khác nhau (hệ thông xã

hội) như thé nao Cụ thể, sinh viên đã, đang và sẽ hội nhập bằng các hành

động như thể nảo vào các hệ thẳng xã hội thông qua “sự định hướng” của

bắn thân và cã từ phía người khảo

1.4 Một số khái niệm công cụ

1.4.1 TIội nhận

“Hội nhập (Intergration) - Theo lý thuyết hệ thống khái quát nhất, hội nhập là một quá trình trong đó các phần tử mới được tiếp nhận vào một hệ thông sao cho sau dé ching không khác pì so với những phần tử cũ, như là

so các phần tử này với nhau Diều này cũng đúng với nghĩa từ gốc trong

tiếng Latinh: interger — khéng bị động chạm, không suy chuyến, nguyên

vẹn lương tự như vậy trong xã hội học đại cương chủ yêu người ta hiểu

tiội nhập là một quá trình xã hội mà trong đó một người hay nhiễu người với

sự quy gán về dịa vị và chức năng được thu nhận vào cầu trúc xã hội của

một hệ thông xã hội Như vậy, hội nhập là một hình thức của biên đổi xã

Trang 23

hi, il ra là từ giác độ của người được tiếp nhận Vì việc hội nhập đồi hỏi có

tiền để là sự sẵn sàng thu nhận của hệ thống xã hội nên ở hệ thống nảy nó cũng là hệ quả là yến tế của biến đổi văn hóa xã hội

Mức độ hội nhập của một hệ thống bên cạnh các yếu tế khác được xác

dịnh bởi mức độ sự chấp thuận Thể chế phụ cho sự ỗn định hệ thống, dồng

thời cũng xác định cả phạm vi độ lệch cho phép va với nó sự biến đối có thê

Sự tăng lên của phân công lao động, của tỉnh đa nguyên tư tưởng, của sự phi

tập trung hóa về hành chính đỏi hỏi phải có các biện pháp thể chế để tránh

quá trình phản hội nhập; Ngược lại hội nhập trở nên quá mạnh do kiểm soát

xã hội, hệ thống sẽ mắt đi khả năng để biến đổi Hệ thẳng càng lớn chừng nảo thì sự cân bằng cảng trở nên có vẫn dé hơn”.]40, tr 220 - 222]

Irong thuyết chức nang cấu trúc, khái niệm hội nhập được sử dụng

theo hai đạng đặc biệt Một mặt nó gần như là hội nhập phụ cận, chức năng

của hệ thống xã hội trong phạm vi các hệ thống hành động Miặt khác nó lá hội nhập cân bằng một quá trình cân bằng cần thiết, nếu một hệ thông được chia thành các hệ thống con va giờ đây cần được bảo đầm rằng các hệ thống này phải được phổi hợp với nhau để đáp ửng được các chức năng hệ thống,

cũng khác với quả trình liên văn hóa trong đó một người đi giữa hai hệ

thống xã hội giữ lại một phân đi sản văn hóa xã hôi của mình, thu nhận thêm

một phần gái mới và cũng hình thành một lĩnh vực văn hóa hỗn hợp

kề 8

Trang 24

Hội nhập cần phải đươc phần biệt với các khái niệm trên như: tiếp

biến vin hda, déng hoa hay liên văn hóa vì nội ham của các khái niệm nay

rit gần gũi với nhau nên cần phải chỉ rõ sự khác biệt nhằm tránh việc hiểu

nhằm

"trong nội dung của nghiên ứu được thực hiện, hội nhập được chấp

nhận theo nghĩa hiểu là một quá trình mà ở đó các cá nhân sử dụng “vắn"

của mình dễ cạnh tranh, chuẩn bị cho việc chiếm giữ một vị trí trong xã hội

Với xã hội hiện đại và phát triển không ngừng củng với vai trỏ của trí thức

xã hội ngày cảng được để cao, “vốn trí luệ” hay năng lực của mỗi một cá nhân giống như chiếc chia khỏa cho phép họ mở ra cảnh cửa để bước vào

một không gian xã hội mới

1.4.2 Năng lực, Năng lực hội nhận

Năng lực lả: “Khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và

trình độ chuyên môn” |28|

Irong 'Iâm lý học, năng lực lả một trong những vấn để được quan tâm

nghiên cứu bởi nó có ý nghĩa thực tiễn và lý luận to lớn bởi "sự phát triển

xiăng lực của mọi thành viên trong xã hội sẽ đám bảo cho mọi người tự do

lựa chọn một nghề nghiệp phủ hợp với khả năng của cá nhân, làm cho hoạt

động của cá nhân có kết quả hơn, và cam thấy hạnh phúc khi lao động" [23, tr]92-195]

Trong bắt cứ hoạt động nảo của con người, để thực hiện có hiệu quả,

con người sần phải có một số phẩm chất tâm lý cần thiết và tổ hợp những phẩm chất này được gọi là năng lực Theo quan điểm của Tâm lý học

Mácxít, năng lực của con người luôn gắn liền với hoạt động của chính họ

Như chung ta dã biết, nội dung và tính chất của hoạt déng dược quy dịnh bởi

kề bì

Trang 25

nội dung và tính chất của đối tượng của nỏ Tùy thuộc vảo nội dưng và tinh chất của dối tượng mả hoạt động doi hoi & chi thể những yêu cầu xác định

Nói một cách khác thì mỗi một hoạt động khác nhau, với tính chất và mức

độ khác nhau sẽ đòi hỏi ở cá nhân những thuộc tính tâm lý (diều kiện cho

hoạt đồng có hiệu quả) nhất định phủ hợp với nó Như vậy, khi nói đến năng,

lực cần phải hiểu năng lực không phải lả một thuộc tính tâm lý duy nhất nào

đó (ví dụ như khả năng tri giác, trí nhớ ) mà là sự tông hợp các thuộc tính

tim ly cá nhân (sự tổng hợp này không phải phép cộng của các thuộc tinh

ma 1a su thống nhất hữu cơ, giữa các thuộc tỉnh tâm lý này điễn ra mỗi quan

hệ tương tác qua lại theo một hệ thống nhất định và trong đỏ một thuộc tính

nổi lên với tư cách chủ đạo và những thuộc tỉnh khác giữ vai trò phụ thuộc)

đáp ứng được những yêu cầu hoạt động và đám bảo hoạt động đỏ đạt được

kết quả mong muốn Do đó chúng ta có thể định nghĩa năng lực như sau:

“Năng lực là sự tông hợp những thuộc tính của cá nhân con người, dáp ứng những yêu cầu của hoạt dộng và đảm bảo cho hoạt động dạt dược

những kết quả cao” [23, tr 192- 193]

Như trên dã phân tích, năng lực không mang tính chưng chung mà khi

nói đến năng lực, bao giờ người ta cũng nói đến năng lực cũng thuộc về một

hoạt động cụ thể néo đó như năng lực toán học của hoại động học tập hay

nghiên cửu toán học, năng lực hoạt động chính trị cua hoạt động chỉnh trị,

năng lực giảng dạy của hoạt động giảng dạy Như vậy có thể định nghĩa

năng lực nghề nghiệp như sau: Năng lực nghề nghiện lá sự tương ứng giữa

những thuộc tính tâm, sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra Nếu không có sự tương ứng này thi con người không thế theo

duỗi nghề dược

Trang 26

Năng lực nói chung và năng lực nghề nghiệp nói riêng không có sẵn

như một số nhà Tâm lý học quan niềm mả nó được hình thành va phát triển

qua hoạt động học tập, lao động vả trong hoạt động nghề nghiệp Chúng ta

có thể khẳng định rằng học hỏi và lao động không mệt mỏi lả con đường

phát triển năng lực nghề nghiệp của mỗi cá nhân

Như vậy, năng lực hội nhập của con người nói chưng và trong khuôn

khô đề tài này nói riêng là: năng lực hội nhập của sinh viên nỏi riêng là

toàn bộ khả năng đáp ứng cho việc hội nhập vào một không gian xã hội

mới: từ học sinh dẫn sinh viên; từ sinh viên dên người lao động Năng lực

hội nhập của sinh vién co thé được biểu hiện trong 3 yếu tổ như trên là kiến

thức, kỹ năng và thái độ Như thể để hội nhập tốt vào không gian xã hội mới

kế trên, sinh viên cần hội tự đã các yêu tổ về kiến thức, kỹ năng, thái độ phù

hợp, đáp ứng như cầu của không gian xã hội Tuy nhiên, trong nội dung đề

lài này, năng lực hội nhập không gian xố hội chủ yếu dược xem xét ử khía

cạnh năng lực trí tuệ nghiên cứu khoa học tham gia các hoạt động ngoại

khóa, định hướng nghề nghiệp, việc làm của sinh viên Việt Nam

1.4.3 Không gian xã hội

Hiện nay, khái niệm không gia xã hội được sử dụng trong nhiều

ngành khoa học xã hội như địa lý xã hội, xã hội học, quy hoạch đô thị Tuy

nhiên, vỉ có nhiều ngành khoa học củng sử dụng nên việc dưa ra một khái

niệm thống nhất là rất khó khăn

Trong xã hội học khái niệm không gian xã hội lần dầu tiên dược sử

dụng bởi nhà xã hội học nỗi tiếng, E Durkheim, người đã nhận diện (xác định) cái mà ông gọi là “hỉnh thái học xã hội” được rút ra (suy luận) hoàn

toàn giống như là kết quả sử phụ thuộc của tương tác nhóm vảo mỗi trường,

vật lý.

Trang 27

Người tiếp nổi dua ra quan điểm về không gian xã hội là Sorc, theo

ông, không gian xã hội lả: mệt tổng hợp của thực tế và kích thước được

nhận thức của không gian Các thành phần được cảm nhận (chủ quan) của

không gian dược thể hiện trong sắp xếp của các nhóm xã hội cơ bản, ví dụ tôn giáo, sắc tộc hoặc nhóm chủng tộc trong khi thành phần thực tế (khách

quan) là thiết lập yếu tố địa lý tự nhiên cụ thể

Một học giá khác, người dã dóng góp các nghiên cứu về địa lý học xã

hội bằng cách sử đựng khái niệm về không gian xã hội là Chombart de

Lauwe Quan niệm của ông về một không gian xã hội đồ thị như là một hệ

thống cấp bậc của các không gian khác nhau, từ các không gian gia đình đến

các không gian khu vực xã hội Tại cơ sở, nơi mà các tương tác xã hội là ở

cấp nội bộ, là những gì ông gọi là "không gian gia đình" Ngoài mứo độ nội

bộ của tương tác xã hội tiếp đến là "không gian khu phố" trong đó mạng lưới

các mối quan hệ được chấp nhận hàng ngảy và các phong trào địa phương Những "không gian kinh tẾ" dược gọi không gian trong dé bao gồm một số

trung tâm việc làm và các “ không gian kinh tế” cuối củng tạo thành “không

gian khu vực đồ thị”

Tiếp theo là quan diễm của Pierre Bourdieu, nhả xã hội học người

Tháp là

“Không gian xã hội được xây dựng theo cách mà những cá nhân hay

nhóm được phần bồ trong đó theo những vị trí của họ về mặt số liệu dựa trên

hai nguyên tắc vốn xã hội và vốn văn hoá; cách này không nghi ngờ gì là có

hiệu quả nhất trong những xã hội phát triển như Mỹ, Nhật hay Pháp Theo

đó, tất cả các cá nhân được sắp xếp trong không gian nảy theo cách: người ta

cảng gần gũi về hai yếu tổ vễn, họ cảng có nhiều điểm chung; hg cang khác biệt thì họ cảng xa nhau và thiểu điểm chung Khoảng cách về mặt không,

gian trên giấy tờ tương ứng với khoảng cách về mặt xã hội Chính xác hơn,

Trang 28

tôi cố gắng trình bảy về không gian xã hội các cá nhân được phân bổ trong một chiều cạnh theo một khung chung của các loại hỉnh vốn khác nhau mả

họ sở hữu, và ở chiều cạnh thứ hai theo cấu tric về vốn, lả theo sự tương

quan về khối lượng của các loại vốn khác nhau, vốn kinh tế va văn hoá, trong tổng số các loại vốn của họ

Theo cách hiểu rộng hơn, khoảng trồng giữa các vị trí xã hội có thể

dược chuyển thể thành một không gian trong đó có việc chiếm piữ các vị trí

thông qua sự dàn xếp không gian (hay là các tập tục) Nói cách khác, hệ

thống của những sự chênh lệch tạo ra những vị trí khác biệt theo hai chiều

cạnh chính của không gian xã hội, liên quan tới hệ thống của sự phân bồ tải

sẵn cá nhân cái sẵn có và cái bị chiếm hữu Đối với mỗi nhóm vị trí, có sự

phan ứng như nhau trong một nhỏm đổi với oáo thói quen hay thị hiểu, thông

qua sự sắp xếp thỏi quen, tiêu dùng, phong cách - được sản sinh bởi những

điều kiện xã hội kết hợp với điều kiện trực liếp của nó”.|44]

Và: “Việc xây dựng nên không gian xã hội - một thựu thể võ hỉnh

không thé chỉ ra nhưng chỉnh là nơi tạo nên hành vi cá nhân, củng lúc thiết

lập nên tính khá thì của việt

y dựng nên lý thuyết về tầng lớp, vốn mang

tinh độc quyển từ cái nhìn của hai yếu tố quyết định hánh vi và của tất cả tải

sẵn của nó” [44]

Nhìn chung, theo quan niệm của Pierre Bourdicu, Không gian xã hội

là sự phân bố các cá nhân vào các vị trí khác nhau trong các tầng lớp xã hội khác nhau thông qua việc các cá nhân huy động, sử dụng các loại vn của họ

và cùng lúc tạo nên các hành vị đặc thủ của vị trí mà họ chiếm giữ trong một

không gian xã hội Ranh giới giữa các vị trí hay không gian xã hội có thể được thiết lập và xác định qua các tập Lục (hành vi thói quen của một vị tí, nhóm xã hội đặc thủ),

Xác định không gian xã hội

Trang 29

Nếu chúng ta muốn xác định các không gian xã hội như chúng lôi đã

thường xuyên xác định các khu vực dịa lý khác, cả sự phủ hợp chính thức và

chức năng với một số lựa chọn hiện tượng đồng nhất hay sự lưu thông một

hiện tượng xung quanh một diém nút nảo đó hoặc các diểm nút, các cầu hỏi

cơ bân sau đó sẽ là: Các tiêu chuẩn là gì trên đó việc lựa chọn các chỉ số xã hội có thể được thực hiện để chúng có ý nghĩa địa lý học?

Không gian xã hội có thể dược xác dịnh theo những đặc tính đồng

nhất đựa trên các nhỏm xã hội của con người Butiimer để xuất ba bộ tiểu

chuẩn nhằm oẻ thể sung cấp hưởng dẫn trong việc lựa chọn các nhóm xã

hội

“(1) Rằng các nhóm xã hội tạo ra một mức độ đồng nhất nhất định trong kiểu mẫu suy nghĩ vả hành động chú ý đến mỗi trường vật chất

(2) Ring nhóm dựa trên nền tảng một số nhu cầu được cảm nhận phổ

biển nhất định ví dụ như, truyền thông (nhóm ngôn ngữ), thờ phượng (các

quan niệm của các thành viên về không gian xã

nguồn tải nguyên thiên nhiên và mỗi trưởng vật chất của họ

Phương pháp thứ hai xác định các không gian xã hội là thông qua

kiểm tra các đặc diểm chức năng của nó Các tương tác xã hội ở hất ky cấp

độ xung quanh trung tâm một nút nào đó hoặc các nút, ví đụ, các gia đình,

hội trường tổ tiên, nhà thờ và những người khác Do đó các nút có tính chất

tổng quát hơn, Trạng tâm của các loại hoạt đông, các dơn vị định cư có kích

thước khác nhau, đỗ thị, thành phố, thị xã, làng, có thể được coi như là tập

hợp sơ oấp của các lực lượng xã hội trên quy mô thể giới” [42, tr 164]

'Tám lại, không gian xã hôi có thể được xem như là mạng lưới không

gian quan hệ xung quanh một sé phần nào đó như là trọng tâm của các hoạt

Trang 30

động xã hội Các đơn vì cơ bản của nghiên cứu là những nhóm xã hội, được

nghiên cứu trong môi liên quan dến việc thiết lập môi trường thực tế của họ,

và của thực tế, tiềm năng tương tác hiển nhiên trong mô hình lưu thông của

họ Khái niêm về không gian xã hội, do dó, cung cấp một khuôn khổ hợp lý đối với địa lý của xã hội với mục tiêu của mô hình sự phân bỗ khu dân cư ỗ

chuột và quan hệ chức năng của các nhóm xã hội trong bối cảnh điều kiện

môi trường tổng thể của họ (xã hội và tự nhiền), các quan hệ bên ngoài vả

bên trong của các nút của các hoạt động xã hội [42, tr 162- 168]

Cuỗi cùng, trong giới bạn phạm vì của đề tài nghiên cứu nàu, không

gian xã hội được hiểu là nơi mà các cá nhân, các nhóm xã hội chiếm giữ,

thẳng cầu trúc xã hội thông

đâm nhận các vị trí được xác định trong mộ

qua việc họ sử dựng cáo loại vốn khác nhau nhằm thực hiện hành vì và việc

chiếm giữ vị trí Giữa các vị trí khác nhau, nhóm vị trí xã hội khác nhau có

những nết khác biệt cả về hành vĩ và các loại vốn mà họ sử hữu tạo nên

ranh giới của cáo nhóm vị trí và là cơ sở hình thành các khu vực vị trí xã hội

khác nhau của các thành viên tham gia vào một không gian xã hội cụ thể

1.4.4 Sinh viên

Theo từ diễn tiếng Việt (2005) xếp "sinh viên” là danh từ và định

nghĩa là người học ở bậc đại học” Theo luật Giáo dục quy định bậc đại học

bao pằm dai hoc va cao dang

Theo từ điển Oxford, thuat ngữ “student” được giái thích là một

người, thường ở độ tuổi trên 16, đang theo học ở một trường dai hoc, cao

đẳng một thiểu niên nam hoặc nữ ở trưởng phố thông Irong tiếng Anh thì:

“student” duge ding véi nghia sinh viên.

Trang 31

Theo quy chế công tác học sinh, sinh viên trong các trưởng đảo tao

của Bộ Giáo đục và Đảo tạo thì “người dang học trong hệ dại học và cao đẳng là sinh viên” Một tài liệu của Trung ương lội sinh viên Việt Nam

(1998) thì dịnh nghĩa là: “sinh viên Việt Nam lá công dân Việt Nam dang

theo học tại các trường đại học, cao đẳng trong và ngoài nước”

hải niệm sinh viên có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau Nhưng hiểu theo nghĩa chung nhất thì khái niêm sinh viên là tất cả những ai đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương, đang học tập trong các

trường đại học vả cao dẳng thuộc một hình thức đào tạo, là những trí thức

tương lai của đất nước

1.5 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Sinh viên, nguồn nhân lực có trình độ, có tay nghề, được đào tạo, là một trong những nhân t6 then chốt cho sự phát triển của quốc gia VÌ thế,

hiện nay ở Việt Nam đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu vẺ thanh

niên nói chung và sinh viên Việt Nam nói riêng Những nghiên cứu về nhóm

sinh viên được quan Lâm trên nhiều lĩnh vực với nhiều khía cạnh thuộc nhiều

ngành khoa học khác nhau như: Triết học, Tâm Tý học, Xã hội học Như

thế, để thông kê hay chỉ ra ở đây tất cả những nghiên cứu đã từng dé cập đến

sinh viên là việc làm vô củng khỏ khăn nên trong phần nảy, người nghiên

cứu chỉ giới thiệu một cách tổng quan một số hưởng nghiên cứu chủ yếu về

sinh viên trong thời gian qua

Thứ nhất, các công trình nghiên cứu tập trưng vào khia cạnh hướng

nghiệp, định hướng giá trị nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên Một số nghiền cứu tiêu biểu chúng ta có thể kể đến là:

Trang 32

TS Va Hao Quang vin nghién ctu “Binh huéng gid tn ela sinh viên

— con em cán bộ khoa hoe”, NXB Dai học quốc gia (2001) Nghiên cứu này

đã tập trung tìm hiểu định hướng giả trị nghề nghiệp của một bộ phận là con

em của cán bộ khoa học với việc thu thập thông tin từ những sinh viên dang

theo học tại các trường đại học Nghiên cứu đã chỉ rõ sự định hướng các giá

trị cơ bản của đối tượng vẻ tình yêu, tỉnh bạn, nghề nghiệp qua đó làm rõ vai

trò của gia đình trong việc định hướng giá trị cho con cái

Pham Tat Thing 2009) với để tài “Dịnh hướng giá trị của sinh viên”

(Qua nghiên cứu trường hợp sinh viên của 11 đơn vị đảo tạo trên địa bản Hả

Nội từ 1998 đến nay) Nghiên cứu đã tập trung tỉm hiểu định hướng giá trị

của sinh viên hiện nay trong lĩnh vực nghề nghiệp, việc làm, giá trị chính trị,

tỉnh bạn, tỉnh yêu, hôn nhân; Lý giải các yếu tố xã hội chỉ phối dịnh hướng

giá trị của sinh viên hiện nay; Dưa ra những kiến nghị và đề xuất giải pháp

về giáo đục và đảo tạo sinh viền nhằm phát huy vị thế, vai trỏ của họ trong

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

“Một số nét tâm lý đặc trưng về định hướng giá trị của thanh niên hiện

nay” của Đỗ Ngọc Hà tập trung vào việo làm rõ những khía cạnh: Giá trị đối

tới thời gian nhàn rỗi; Định hướng giá trị trong việc lựa chọn hành động:

Giá trị xã hội, đạo đức;Giá trị đối với mối quan hệ giữa tập thể và cả nhân

tà Giá trị dối với cuộc sống qua dé có thể cho chúng ta thấy được bức tranh

tương đối tống quát về những giá trị của thanh niên nói chung va sinh viên

nói riếng

“ĐỊNH HƯỚNG SINH VIÊN : công cụ hữu hiệu cho Việt Nam trong béi

cảnh hiện nay nhằm định hướng đảo tạo phục vụ nhu cầu xã hội” của Ths La

Phương, Thủy dã phân tích và nêu rõ tầm quan trọng của việc dịnh hướng vả

đào tạo sinh viên đáp ứng phù hợp với nhu cầu xã hội.

Trang 33

Thứ bi, các công trình nghiên cứu tập trung vào khía cạnh lỗi sống, dạo đức và giáo dục lỗi sống, đạo dức cho học sinh, sinh viên hiện nay:

PGS.TS Phạm Téng Tung với bài “Văn hóa và lấi sống của thanh

niên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hỏa vả hội nhập quốc tế” dã bước dầu xây dựng những nguyên tắc cho cách tiếp cận đối với chủ đề văn hóa va lối sống thanh niên, đồng thời góp phần chỉ ra những xu hướng biến đổi của văn hóa và lỗi sống của thanh niền Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hỏa va

hội nhập quốc tế hiện nay, công trinh cũng đề cập tới một số khái niệm công

cụ và khía cạnh phương pháp luận của các vẫn để nghiên cứu

Nguyễn Ánh Hồng (Giảng viên Khoa Giáo dục học, Trường DH Khoa

học Xã hội và Nhân văn - ĐII Quốc gia TP.IICM) có điều tra xã hội về “lỗi

sống của sinh viên hiện nay” đã chỉ ra được 3 kiểu sống cơ bản trong sinh

viên hiện nay: 60% sống khép mình, tt tham gia hoạt động xã hội; 10% sinh

viên bưởng vào vui chơi, hưởng thụi; 30% xinh viên say mê học tập?; dồng

thời nghiên cứu cũng đã chỉ ra các yếu tố có ảnh hưởng dến lỗi

sinh viên hiện nay

Viện nghiên cửu thanh niên, 2009, Điều tra du luận xã hội về những

hành ví lệch chuẩn của học sinh, sinh viên trong môi trường học đường

Nghiên cứu đã chỉ ra được những vấn đề cơ bản liên quan đến những hành

vị lệch lạc của học sinh sinh viên trong môi trường học đường, cụ thể như

thế nào là hành vi lệch chuẩn, một số kiểu hành vi lệch chuẩn của học sinh, sinh viên, dư luận xã hội về vẫn dé nay hiện nay ra sao Đây cũng là một

trơng số những vấn để đang thu hút được sự quan iâm chủ ý của cả xã hội, nhà trường và gia đình Nghiên cứu này rất có ý nghĩa trong việc xác định và

giáo dục các piả trị, chuẩn mực cho học sinh, sinh viễn trong nhả trường,

Việt Nam hiện nay

tà 8

Trang 34

Huỳnh Văn Sơn cùng với những cộng sự của mình thực hiện để tải nghiên cứu “8ự lựa chọn các giá trị đạo đức-nhân văn trong định hướng lối

sống của sinh viên ở một sế trường ĐII tai TP.IICM trong giai đoạn hiện

nay” Để tải nghiên cứu đã cho thấy diện mạo sinh viên hiện nay còn nhiều đao động, chưa rõ ràng trong sự lựa chọn lối sống và các giá trị đạo đức

nhân văn Ngoài ra, cũng còn nhiều công trinh khác để cập đến khía cạnh

lối sống sinh viên nói riêng, lối sống của thanh niền hiện nay nói chung

Thứ ba, các nghiên cứu tập trung vào các khía cạnh hạc tập của sinh

viên như: sử dựng thời gian, nghiền cứu khoa học Cỏ thể kể dến một số

nghiên cứu:

Thực trạng sinh viên nghiên cứu khoa học tại một số trường đại học ở

Việt Nam, T8 Nguyễn Văn hanh, Hà Nội 2006 Công trình này đã chỉ ra

những vấn đề cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu khoa học của sinh viên tại một số trường đại học ở Việt Nam như: Đại học Bách Khoa Hả Nội, đại học Quốc gia ‘Thanh phd Hd Chi Minh qua đỏ đã chỉ ra thực trang tink hình nghiên cứu khoa học của sinh viên, từ đỏ rút ra những kết luận và

phát hiện các nguyên nhân và các nhân tố ảnh hướng đến nghiên cứu khoa

học của sinh viên, trên cơ sở đó để xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất

lượng nghiên cứu khoa học snh viên

Nguyễn IIữu Châu, 2004, Một số vẫn dé vé chất lượng học sinh, sinh

lên Việt Nam trong những năm gẫn đây Tạp chí nghiên cứu con người, số

5, Hà Nội Nghiên cứu trên đã để cập đến một số vấn để liên quan đến chất

lượng hoc sinh, smh vién tir bac hoc mam non cho đến giáo dục đại học và

sau đại học lrên cơ sở nêu lên những kết quả đạt được, công trình nảy đã tập trung chỉ ra một số hạn chế, yếu kém của giáo dục Việt Nam trong vải

năm gần dây

mn a

Trang 35

Thức bế, là các nghiên cứu mang tính Loàn điện va ling thé về thanh niên như: Điều tra quốc pia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam, Ha Nội, 2005: đây là cuộc điều tra khả đầy đủ và toàn điện về vị thành niên và

thanh niên Việt Nam, trong dỏ có sinh viên

Thứ năm, một số nghiên cứu liên quan dến lĩnh vực sức khóc sinh sẵn,

chăm sóc sức khỏe và giáo dục giới tỉnh cũng được chú ¥ nhiều trong thời

gian khoảng chục năm trổ lại đây như: “Internet và định hưởng giá trị của

sinh viên về tỉnh dục trước hôn nhân” của Nguyễn Quý Thanh,

Thứ sảu: Một số nghiên cửu về thanh thiểu niên vi phạm pháp luật

như: “Một vài nhận xét về thiểu niên phạm pháp” của Phạm Dinh Chị, “Tinh

trạng Lội phạm ở lứa tuỗi thanh thiểu niên” cúa Trần Đức Châm

Đên cạnh đó còn có nhiễu hội thảo, bài viết liên quan đến khia cạnh nau, tuy nhién, do siz han chế về nguồn tiếp cận nên trên dây chỉ xin nêu lên

một vải nghiên cửu để chúng ta có thể thây được một cải nhìn tương đối

tổng thể về các dễ tài liên quan đến sinh viên đã thu hút được sự chủ ý của

các nhà nghiên cứu Tuy nhiên, đánh giá và xem xét một cách khoa học về năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên là một vấn đề còn khá

mới mẻ Đây cũng là lí do mà tôi quyết dịnh lựa chọn nghiên cửu vẻ vẫn dé

này

1.6 Vai nét về nguồn nhân lực, sinh viên Việt Nam

Tiến nay, đã có nhiều đánh giá của Dáng, Nhà nước, các cơ quan

nghiên cứu cũng như của dư luận xã hội về chất lượng nguồn nhân lực hiện

có Nguồn nhân lực hiện nay được dánh giá là chưa tương xứng với tiểm

năng và chưa đáp ứng được các yêu câu xã hội Chỉnh vì vậy, vấn để đào tạo

Trang 36

nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ đất nước trong thời kỳ hội nhập hiện

được coi lả một nhiễm vụ cấp bách

Tlién nay, có nhiều cách hiểu khác nhau về nguồn nhân lực chất lượng

cao từ nhiều cách tiếp cận khác nhau Theo cách hiểu thứ nhất: nguồn nhân

lực chất lượng cao là một bô phận của lc long lao động, là những người

có khả năng đáp ứng những yêu cầu phức tạp của công việc; từ đó tạo ra

năng suất và hiệu quả cao trong công việc, có những dóng góp dáng ké cho

sự tăng trưởng và phát triển của cơ sở sử đụng nói riêng và cho toàn xã hội

nói chung Đây là cách hiểu mang tỉnh ước lệ, rất khó có thé xác định được

về mặt thống kê nguỗn nhân lực chất lượng cao Cách hiểu thứ hai dễ xác

định và thống kê hơn thì xem nguồn nhân lực chất lượng cao là những người

lao động đã qua đào lạo, được cap bằng và chứng chỉ của cdc bac dao tao

hay còn gọi là lao động chuyên môn kỹ thuật Một cách hiểu khác tương tự

nhưng cụ thể hon coi nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn nhân lực có trình dộ đại học, cao dẳng; nguồn nhân lực lãnh đạo quán lý và hoạch định

chính sách, nguồn nhân lực khoa học công nghệ, đội ngũ giảng viên các

trường đại học, cao đẳng Thử ba, có cách hiểu về nguồn nhân lực cao rất

hep, cho rằng chỉ có thạc sĩ, tién sf, piáo sư mới là nguồn nhân lực chất

lượng cao Tuy nhiên, với những cách hiểu mang tính định lượng như vậy sẽ

không bao pm dược hết tắt cả những nghệ nhân, những người có khá năng

đặc biệt, làm được những việc it người làn được nhưng lại không qua trường lớp đảo tạo nào Mặt khác, không phải lao động nảo đã qua đảo tạo

dều có khả năng đáp ứng dược các yêu cầu của công việc tương ime với

trình độ họ được đảo tạo, do vậy tất khó có thể xem những người này là

nhân lực có chất lượng cao được

"trong nghiên cứu nảy, chúng tôi hiểu nguồn nhân lực chất lượng cao

là một bộ phận của nguồn nhân lực nói chung, bao gầm những người có

Trang 37

trình độ học vẫn từ cao đẳng, đại học trở lên, đang làm việc trong các lĩnh

vực khác nhau của đời sống xã hội, có những dòng góp cho sự phát triển của

đơn vị nói riêng và cho toản xã hội nói chung Muén có được một nguồn

nhân lực tốt phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước, chúng ta không thể không quan tâm đến lớp kế cận tiếp theo Chính vì vậy, để xem xét tiém

năng nguén nhân lực chất lượng cao cho đẤt nước trong tương lai, rat cân

tìm hiểu về dôi ngũ sinh viên dang dược dào tạo

Bảng 1.1 : Số lượng sinh viên hệ cao đẳng, đại học năm học 2007-2001

và 2008 - 2009

‘Theo Báo cáo 'Tỗng kết năm học 2008 -2009 của Bộ Giáo dục và Đảo

tao thi quy mô đảo tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy và không chính quy

liên tục tăng Tổng số sinh viên đại học, cao đẳng trong cả nước lên tới

1.719.499 sinh viên, tăng 116.015 sinh viền so với năm học 2007 — 2008,

trong đó số sinh viên đại học là 1.242.778 (chiếm tỷ lệ 72,28% tổng số) số

sinh viên cao ding là 476.721 sinh viên (chiếm tý lê 27,72 %) Như vậy,

chúng ta thấy hiện nay, số lượng sinh viên ngày một tăng, vừa do nhu cầu

học lập rong xã hội tăng lên, vừa là kết quá cúa những nỗ lực từ phía các cư

quan, tổ chức liêu quan đến lĩnh vực giáo dục như Bộ Giáo dục và đảo tạo,

Đăng và Nhà nước Việt Nam với chủ trương phát triển và mở rộng quy mô

giáo dục với nhiều loại hình trường lớp, loại hình giáo đục Quy mé phat

Trang 38

triển của giáo due đại học, cao đẳng Việt Nam được phản ánh qua bang sé

Số liệu của Tổng cục Thẳng kê đã cho thấy từ năm 2000 đến nay, số

lượng trường đại học, cao đẳng cũng như số sinh viên không ngừng gia tăng

Nếu như vào năm 2000, số sinh viên chưa đạt 900 000 người thì đến 2002

tăng lên khoảng 1 triệu sinh viên và đến năm học 2008 -2009, cả nước dã có

1,7 triệu sinh viên

Như vậy, sinh viên Việt Nam hiện nay là nhóm lao động, là lực lượng

kế cân nguồn nhân lực chất lượng dược dao tạo một cách bài bản, quy mê vả

số lượng sinh viên theo học tại các trường đại học, cao đẳng tại Việt Nam

ngảy cảng tăng Đây là một trong những tín hiệu dáng mừng khi cánh cửa

vào các trường dai hoc cao ding ngày cảng dược mở rộng cho nhiều người

nhưng cũng lại lả mối lo ngại khi chúng ta chưa chủ ÿ đến việc cân đối trong

giáo duc va dao tạo Trong khi chứng ta dang nhắc nhiều đến vẫn đề “thừa

thầy thiểu thợ” ở Việt Nam thì việc cho ra đời ồ ạt các trường đại học cấp

Tỉnh, đại học “địa phương” trong thời gian vài năm vừa qua sẽ lâm cho tình

trang mất cân dối trong đào tạo lao dộng sẽ không được giải quyết

Sinh viên được cho là những người trẻ tuổi, năng động, nhiệt tỉnh và

trên thực tế, họ cũng đã thể hiện được phần nảo điều này khi luôn là lực

lượng đi đầu trong nhiều hoạt đông, phong trào mang ý nghĩa và tầm vóc xã

Trang 39

hội như các phong trào sinh viên tình nguyên, mủa hè xanh, hiển máu nhân dạo Các phong trào đó của sinh viên đã tạo được những kết quả và có ý

nghĩa xã hội nhất định Tuy nhiên, những hoạt động đó chưa trở thành một

phong trảo rộng khắp trong sinh viên, trong quá trình tham gia vào các hoạt động phong trào đó, sinh viên vẫn chưa học được những kỹ năng cần thiết cho bản thân họ để khi ra trường tìm kiếm việc làm Điều mà bản thân sinh

m cảm nhận được và nhà tuyển dụng lao động cũng mong doi, dé 14 sinh

viên được trang bị những “kỹ năng mềm” cần thiết như: khả năng xây dựng

không gian xã hội không chỉ với thế giới mà ngay cả trong phạm vi trường

học, thị trường lao động đã tạo nên những rào cản nhất định đối vợi hạ mà minh chứng cho điều này theo thing kê có đến hơn 30% sinh viên ra trường

không tìm được việc làm Tiếp theo chúng ta sẽ cúng xem xét năng lực hội

xihập không gian xã hội của sinh viên Việt Nam gắn liên với những không gian xã hội khác nhau

Trang 40

Chương 2: Năng lục hội nhập không gian xã hội trường đại học của

sinh viên Việt Nam

Sinh viên là một trong những bộ phận của cấu trúc xã hôi Việt Nam

và trong quá trình tham gia vào cầu trúc xã hội, hội nhập vào cấu trúc xã hội,

sinh viên sẽ hội nhập vào nhiễu nhóm hay nhiêu không gián xã hội khác

nhau như: gia đình, trường học, bạn bẻ, việc làm Quá trình hội nhập không gian xã hội của mỗi cá nhân trong xã hội nói chung và mỗi sinh viên nói

riêng luôn gắn én voi các không gian xã hội khác nhau được phan bé trong

không gian xã hội chung Trong khuôn khổ đề tài này, sự hội nhập của sinh viên Việt Nam vào các không gian xã hội được xem xét tập trung ở hai lĩnh

vực: hội nhập không gian trường dại học và hội nhập không gian của người

lao động

Muốn hội nhập vào không gian xã hội, sinh viên cần đáp ứng yêu cầu

của không gian đỏ về năng lực được biểu hiên qua hành vi chiêm giữ vị trí

xã hội và hình thành những thói quen phủ hợp với vị trí trong không gian xã

hội mà mỗi cà nhân dang và sẽ chiếm giữ Hên cạnh sự chấp thuận của không gian xã hội về cá nhân đó thì những yếu tế thuộc về năng lực bản thân chính là một trong những nguồn “vốn” quan trọng nhất để sinh viên hội

nhập vào không gian xã hội

Trong nội dung này, năng lực của sinh viên được nhỉn nhận qua các

góc độ: năng lực tri tua, năng lực nghiên cửu khoa hợc và năng lực tham gia

các hoạt động ngoại khóa, năng lực định hướng nghề nghiệp

2.1 Sinh viên Việt Nam tự đánh giá về năng lực trí tuệ bản thân

Năng lực trí tuệ của sinh viên Việt Nam có thể được đánh giả qua nhiều tiêu chí khác nhau như: năng lực, kết quả học tập, năng lực thích ứng;

Ngày đăng: 17/05/2025, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  chữ  viết  tắt - Luận văn năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên việt nam
ng chữ viết tắt (Trang 3)
Bảng  2.1:  Đánh  giá  về  năng  lực  trí  Luệ  cúa  sinh  viên - Luận văn năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên việt nam
ng 2.1: Đánh giá về năng lực trí Luệ cúa sinh viên (Trang 42)
Bảng  2.4:  Kết  quả  học  tập  cuối  khóa  của  sinh  viên  ĐHQG  năm  2009 - Luận văn năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên việt nam
ng 2.4: Kết quả học tập cuối khóa của sinh viên ĐHQG năm 2009 (Trang 47)
Bảng  2.5:  Tương  quan  giới  tính  và  tham  gia  nghiên  cứu  khoa  hục - Luận văn năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên việt nam
ng 2.5: Tương quan giới tính và tham gia nghiên cứu khoa hục (Trang 54)
Bảng  2.7:  Tương  quan  giới  và  người  quyết  định  hra  chọn  ngành - Luận văn năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên việt nam
ng 2.7: Tương quan giới và người quyết định hra chọn ngành (Trang 58)
Bảng  2.8:  Tương  quan  địa  bàn  khảo  sát  và  người  quyết  định  lựa - Luận văn năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên việt nam
ng 2.8: Tương quan địa bàn khảo sát và người quyết định lựa (Trang 60)
Hình  thành  từ  những  hoạt  đông  này. - Luận văn năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên việt nam
nh thành từ những hoạt đông này (Trang 71)
Bảng  2.15:  Tương  quan  giới  tính  và  mức  độ  tham  gia  hoạt  động  tình - Luận văn năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên việt nam
ng 2.15: Tương quan giới tính và mức độ tham gia hoạt động tình (Trang 72)
Bảng  3.2:  Tương  quan  địa  bàn  nghiên  cứu  và  sinh  viên  đi  làm  thêm - Luận văn năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên việt nam
ng 3.2: Tương quan địa bàn nghiên cứu và sinh viên đi làm thêm (Trang 78)
Bảng  3.5:  Tương  quan  giới  tính  và  khá  năng  xin  việc  của  sinh  viên - Luận văn năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên việt nam
ng 3.5: Tương quan giới tính và khá năng xin việc của sinh viên (Trang 83)
Bảng  3.7:  Tương  quan  giới  và  khả  năng  đáp  ứng  yêu  cầu  công  việc  của - Luận văn năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên việt nam
ng 3.7: Tương quan giới và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của (Trang 90)
Bảng  3.9:  Số  trường  đại  học  và  số  sinh  viên  qua  các  năm  2000  -  2009 - Luận văn năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên việt nam
ng 3.9: Số trường đại học và số sinh viên qua các năm 2000 - 2009 (Trang 101)
Bảng  3.10:  Tỷ  lệ  chỉ  phí  cho  giáo  dục  ở  Việt  Nam  2000-2005 - Luận văn năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên việt nam
ng 3.10: Tỷ lệ chỉ phí cho giáo dục ở Việt Nam 2000-2005 (Trang 102)
Bảng  Bắc  Trung  Trung  Nguyên  NamBộ  nghì: - Luận văn năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên việt nam
ng Bắc Trung Trung Nguyên NamBộ nghì: (Trang 106)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w