Nh- vậy, vấn để giải quyết nhu cầu n- ớc sạch cho nạ- di dân IIà Nội nói chung và tại những khu đô thị mới hình thành, nh- các quận Long Biên và Hoàng Mai những nơi còn gặp nhiều khố kh
Trang 1Một số yếu tố ảnh h- ong đến khả năng
tiếp cận n- ớc sạch của ng- ời nghèo đô thị
(Qua khảo sát lại Hà Nội)
Trang 25 Ph-ơng pháp nghiên cứu
5.1 Ph-ơng pháp phân rích tải liệu
5.2 Thảo luận nhóm tập trung
Ch- ơng T:_ Cư sở lý luận và thực Liên của để tài
1 Sơ I- ợc hiện trạng ngành cấp n- ớc đô thị Việt Nam
2 Cơ sở lý nan và ết tiết
2.1 Cơ sở lý luận
2.2 Lý thuyết phân tầng xã hị
2.3 Quan điểm giới và cộng
3, 'Iổng quan vấn đề nghiên cứu
4 Các khái niệm cơ bản "
4.1 Quan điểm về ng-
4,2 Mức chuẩn nghèo
4.3 Ng-ời nghèo đô thị Hà Nộ
* Đặc điểm của ng- ời nghèo đô thi tai dia ban khảo sát
Ch- ơng II: ng- ời nghèo đô thị và sự tiếp cận của bọ đến n- ớc
L Đặc diểm kinh tế xã hội và cơ sở hy tảng của địa bàn nghiên cứu
1 Bac điểm kinh tế xã h wee
1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội ph- ðng Cự Khối - Quận T.ong Biến
2 Đặc điểm co sé ha ting TH HH HH rước
Trang 3
1.4 Khả năng kết néi vao hé théng n- de may cita thanh pho
2 Nhìn nhận những khó khan vé n- dc sach theo quan điểm gi
có phải là một giải pháp tối -u?
Ch- ơng II: Kết luận, khuyến nghị
Bang 3: Các dạng tham gia của cộng đồng ty secs
Bảng 4: Những khó khăn trong việc cdp n- de cho ng- di nghèo
Bảng 3: Thu nhập bình quân dấu ng-ời của nạ- ời dân Hà Nội năm 2002.,
Bang 6: Nguồn n- ức và mục đích sử dụng
Bảng 7: Mối quan hệ giữa chất Ì- ong n- ức kếm và việc d- ững ống cấp n- đc của
thành phố ch-a dến địa ph-ơng,
Rang 8: Mối quan hệ giữa chất Ì- ong n
Bằng 9: Mối quan hệ giữa chất Ì~ợng t‹
Bắng 11: Chỉ phí dùng n- ớc sinh hoạt trung bình/1 đấu nổi năm 2003 56 Bang 12: Chi phi ding n- ớc trong tổng thu nhập và tông chư tiêu cỗa các hộ gia đình tại một số thị trấn của Việt Nam HH HH HH ngu re rrde 58
Trang 4Bằng ¡3: Mối quan hệ giữa mức chỉ tiêu và số tiền sẵn sàng chỉ trả 64
Bang 14: Những khó khăn về n- óc sạch theo quan điểm giới „65 Bang 15: Nguyên nhân và hậu quả cửa các khó Khăn về n- ớc sạch .g Bang 16: 11- éng giải quyết những khó khăn về n- óc sạch 8 ph- ong ‘Irn Phú .76
Bảng 17: I]-éng gidi quyết những khó khăn về n- óc sạch ở ph- ờng Cự Khối
Bảng 18: Những đồng góp của nức vào các mục tiêu của chiến I-
nghÈ0
Rang 19: Những khó khăn về c0 s
Bảng 20: Những khó khăn về cơ sở hạ tắng tại tổ I ph- ðng Cự KÍ
ich cha van dé co sé ha Ung theo quan di
Biểu 2: Chất I-gng nguồn n-óc " 7 fees " 40
Hiểu 3: Số triển sẵn sàng chỉ trả cho việc dùng n- "m¬ pene nn OS Hiểu 4: Mục dich sir đụng n- Ốc theo giới " seve „65
Biểu 5: Kguyên nhân của những khó khăn về n- óc sạch „ „70 Biểu 6: Cách giải quyết những khó khăn về n- ớc sạch 78
Tiệp
Hộp I' Trạm cấp n- óc Mini ph-ờng Trần Phú
Hộp 2- N-6c m-a ngon hơn n- ức máy -
1iệp 3- Chỉ phí đùng n- ớc bình quân của ng- ði dân Việt Nam
liệp 4: Vì sao ch- a cổ n- óc máy? m
Trang 5PHAN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Vấn để n- ớc sạch đ-ợc xem là một phần trong chiến l-ợc chống đói
nghèo và dịch bệnh ở khấp các quốc gia, là một trong những mục tiêu phát
triển thiên niên kỷ Bởi lẽ, n- ớc không chỉ tạo ra môi tr- dng sinh thái nơi con nạ- ời sinh sống, không chỉ đáp tíng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày mà còn đồng vai trà quan trọng trong quá trình m-u sinh cña những ng- ời dân nông thôn,
liên quan đến việc lăng œ-ờng sức khỏe, giảm nghèo đối lăng thu nhập và
giúp cải thiện những điều kiện sống cho ng- ời đân đô thị
Mặc dù là một quốc gia giàu tài nguyên n- đc, nh- ng nguồn tài nguyên
n- de nggt n- dc ta dang chịu sức ếp ngày càng tăng từ nhiễu phía do sự gia tăng dân số, dô thị hoá, phát triển kinh tế và biến đổi môi tr- ờng
Tuy đ-ợc đánh giá là một trong những quốc gia có thành tựu xóa đói giảm nghèo nhanh nhất, năm 2002 cin 17.2%, dén nam 2004 giảm xuống cồn
8,3%, nh-ng theo -ớc tính, Việt Nam vẫn cồn khoảng 5-I0% dân số nằm
trong điện đễ bị rơi vào vòng nghèo đói Khu vực thành thị chỉ có 6,6% ng- ai
nghèo nh- ng với mật độ dân số cao, day lại là nơi tập trung l- ợng ng- ời nghèo đông đảo nhất | I,11]
Điều đáng nói là trong chiến L- ợc xoá đói giảm nghèo, ng- ời ta có xu
h- ổng chú trọng đến những khu vực nông thôn, đồng thời các chính sách phát
triển đô thị lại chỉ chú ý tối việc dầu t- vào hạ tầng mà không cổ chính sách đâu t- cho ng- ời nghèo đô thị Tại các thành phố lớn, d-ới sức ép của quá
trình đô thị hoá, tĩnh trạng thiếu n- ớc sạch sinh hoạt vẫn đang là một vấn để
an giải, đặc biệt là với nhớm những ng- ời nghèo
Theo dự kiến nhu cầu cap n- dc (bao gồm cả n-ốc sinh hoại, công
nghiệp và địch vụ) của khu vực đô thị Việt Nam thì nhu cẩu cấp n-ớc dang
6
Trang 6ngày càng tăng cả về số I- ong diện bao phủ kéo theo sự gia tang l-ợng vốn
đầu t- mà hệ quả là nguy cơ thiếu n- ớc
Bảng 1: Dự kiến nhu cầu cấp n- óc đô thị và von dau t-
2004 [2010 [2020 'Tổng đân số đô thị (triệu ng- ời) 2 |32 |46
| Tỷ lệ dân số độ thị so với dân số toàn quốc (%) | 25% |33% |45% -
“Tiêu chuẩn cấp n- đe (li/ng- ði/ngày) 90 [120 |150
Nhu cau cấp n~ ớc (triệu m”/ngđ) 37 |65 |138
Nhu cau von đầu t- (triệu USD) 1.000 | 2.600 | 5.500
Nguồn: Nghị quyết đại hội đảng IX
Bên cạnh những cải tổ trong lĩnh vực cấp thoát n- ớc cả về thể chế lân
chính sách, biến n- ớc sạch thành một hàng hóa mang tính chất kinh tế chứ không cồn là một sản phẩm có tính xã hội, đ- ợc bao cấp, trợ giá nh- tr-ớc đây, tháng 5/2002, Thủ t- ống Chính phủ đã phê duyệt Chiến l- ợc toàn diện
ve tang fr- ởng và xóa đói giảm nghèo (GPRCS) Văn bản này ghi dấu mốc
lần đầu tiên các vấn đề xóa đồi giảm nghèo liên quan đến n- ớc sạch đã đ- ợc
đề cập một cách cụ thể thành nhiều vấn để khác nhau (xem Bảng 16) Tại mục tiéu 11 của chiến l- ợc này là đảm bảo phát triển cơ sở hạ tầng vì ng- ời nghèo
da dé ra định h- ớng đầu t- vào các cộng đồng nghèo để tâng c- ờng cơ sở hạ
tầng cấp n- ớc, tới nông nghiệp, vệ sinh, phòng chống thiên tai và tăng c- ờng
năng lực thể chế trong ng- ời nghèo giúp tâng c-ờng khả nãng của họ trong
việc tiếp cận các khoản đầu t- và quản lý cơ sở hạ tầng
Vấn đề đặt ra là trong bối cảnh đó, ng- ời nghèo đô thị đang phải đối mat
với những khó khân và thách thức nh- thế nào trong việc tiếp cận các nguồn
Trang 7n-ớc sạch một sản phẩm hàng hóa đ-ợc mua bấn trong nền kinh tế thị
u- ong?
Đặc biệt, tại Hà Nội là khu vực đô thị có mật độ dân số cao nhất so với
các đô thị khác ở n- ớc ta, quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng không theo kịp tốc
độ đô thị hoá nhanh Căn cứ Quyết định số 50/2000 QÐ-LTg ngày 24/4/2000
của Thủ t- óng Chính phủ về việc quy hoạch cấp n- ớc từ năm 2000-2010 và định h- ống phát triển đến năm 2020, thi dén nam 2005, tiêu chuẩn cấp n- óc sinh hoạt của nạ- oi dân Hà Nội là 160 lft/ng- ði/ngầy; nhu cầu cấp n- đc sinh
hoạt: khoảng 852.000 mẺ/ngày: đến năm 2010 khoảng 1.046 000 m2/ngày
“Trên thực tế am 2004, tỷ lệ bao phủ địch vụ cấp m Ốc của Hà Nội mới chỉ đạt
83%, lập trung chủ yếu vào các khu trung tâm nội thành với chỉ tiêu là
118li/ng- ờ/ngày Nh- vậy, vấn để giải quyết nhu cầu n- ớc sạch cho nạ- di
dân IIà Nội nói chung và tại những khu đô thị mới hình thành, nh- các quận
Long Biên và Hoàng Mai những nơi còn gặp nhiều khố khăn về phát triển kinh tế — xã hội và mới bắt đầu nhận đ- ợc sự đầu t-, nâng cấp cơ sở hạ tầng, của thành phố càng trở thành một yêu cầu bức thiết cho quá trình công nghiệp
hoá hiện đại hoá thủ đô
“Thông qua để tài nghiên cứu “Một số yếu tố ảnh h- ởng đến khả năng
tiếp cận nước sạch của người nghèo đô thị (qua khảo sát tại Hà Nội)LI,
chúng tôi mong muốn giúp các nhà quản lý có một cải nhìn dây đủ chính xác
về thực trạng và nhu cầu dùng n- óc của những nạ- ởi nghèo tại những khu đô
thị mới, đồng thời để xuất những giải pháp giải quyết tình trạng này xuất phát
từ mong ruuốn và khả năng của cộng déng dia ph- ong
2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
1.12.1 Mục đích nghiền cứu
Nghiên cứu h- ớng đến làm sáng tổ các vấn để sau.
Trang 8Mot Ia, mo 1A thuc trang sit dung n- 6c sach cla ng- ỡi nghèo đô thị và tìm hiểu
một số yếu tố ảnh h- ởng đến khả năng tiếp cận của họ đối với n- ớc sạch
Hai là, chỉ ra cách thức và biện phấp để ng- ời nghèo đô thị có thể tiếp cận với
ar- Ốc sạch theo quan điểm giới và cộng đồng
1.22.2 Nhiệm vụ nghiên cứn
Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể nh- sau:
1 Xem xét thực trạng việc sử dựng n- ớc sạch tại địa bàn nghiên cứu
về các vấn để nguồn n- ớc, chất l- ợng, khối Ì- ợng
2 Những khó khăn tác động đến việc sử đụng n- ớc là gì? Kha nang
chỉ trả (chi phí đùng n- óc, chỉ phí kết nối vào hệ thống n- đc máy
của thành phổ), vị trí địa lý, thủ tục hành chính, vấn để hộ khẩu, ý thức và thái độ cúa ng- di sử dụng n- đc
3 Phu ni va nam gidi nhin nh4n nhimg khé khan nay nh- thé nado
và đ-a ra h- ớng giải quyết ra sao”
3 Giả thuyết
1 Khả năng chỉ trả là yếu tố chính cần trở ng- ời nghèo đô thị sử dụng
n- ốc sạch
2 Vị trí dịa lý có tác động đến khả năng của các hộ gia dình trong việc
dấu nối vào hệ thống n- đc sạch của thành phố
3 Thủ tục hành chính đang gây nhiều trở ngại cho việc tiếp cận n- ốc sạch
của các hộ dân
Trang 9Những yếu tố tác động ảnh h- ởng dén kha nang tiếp cận đ- ợc xem xét
gém: kha nang tài chính, vị trí địa lý, thủ tục hành chính, vai trò giới và cộng
đồng thông qua khả năng nhận thức về n- ớc sạch và sự tham gia vào các hoạt
động giải quyết vấn dé n- ớc sạch tại địa ph- ơng
Š Ph- ơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng hướng tiếp cận "từ dưới lên”, tức là dựa theo
quan điểm của ng- ời dân, hay ph- ơng pháp có sự tham gia của cộng đồng và
theo quan điểm giới, Bởi lẽ, nhìn nhận một vấn dé nh- vậy có ba cái lợi:
® Mang tinh dân chủ, minh bạch và am hiểu sâu sắc hơn đối với những
nhu cầu của cộng đồng, các nhóm xã hội khác nhau
® - Hiệu quả hơn vì tiếp cận theo một nền tảng, sự hiểu biết và kinh nghiệm thực tế của cộng đồng, những ng- ời sử dụng dịch vụ
Trang 10© Ph-ơng pháp này cũng giúp đánh giá tẩm quan trọng của nhu cầu sử dụng n- ớc so với các nhu cầu sinh hoạt thiết yếu khác trong nhóm các yếu tố cơ sở hạ tầng đ- ợc xem xét
Những nhận định về - u điểm của ph- ong pháp này đã đ- ợc chứng mính
rất nhiều qua các nghiên cứu, dự án ở Việt Nam cũng nh- trên thế giới
Phỏng vấn các nhà quản lý các cấp
ÍŸ Những khó khăn trong việc tiếp
cận n- ớc sạch của ng- ời nghèo
đô thị
5,1 Ph- ơng pháp phân tích tài liệu
Nghiên cứu sử dụng thông tin từ các “báo cáo khảo sát kinh tế — xã hội
của các dự án cấp n- ớc sạch thuộc ch- ơng trình cấp n- ớc và vệ sinh cho các
thị trấn ở Việt Nam”, các nghiên cứu về nước và người nghèo của Ngân hàng thế giới và các tổ chức phí chính phủ khác, những đánh giá có sự tham gia của
cong đồng, Tạp chí Cấp thoát n- ớc Việt Nam, Tạp chí Xã hội học, các số liệu thống kê các cấp, các văn bản pháp quy có liên quan
Ngoài ra, nghiên cứu này còn sử dụng số liệu điều tra bằng bảng hỏi phối hợp cùng tác giả Nguyễn Thị Khánh Hòa có cơ cấu mâu chọn nh- sau:
i
Trang 11Với 120 bảng hỏi đ- ợc phát ra, ph- ờng Cự Khối, quận Long Biên: 53 bảng hỏi (nơi ch- a có địch vụ cung cấp n- ớc) và 67 bảng hồi tại ph- ng Trần Phú, quận Hoàng Mai (nơi ng- ời dân đã đ- ợc sử dụng nguồn n- ớc từ trạm mrớc Mini của ph-ờng) Cơ cấu giới: nam chiếm 76 ng-ời, nữ chiếm 44
ng- G1
Việc điều tra bằng bảng hỏi d- ợc tiến hành với tất cả các hộ gia đình tại dia ban khảo sát theo ph- ơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo hành trình Vì hầu hết các chủ hộ gia đình đều di lam vắng về ban ngày nên việc tiếp cận chỉ
đợc thực hiện vào buổi chiều hoặc tối Những hộ gia đình rnà chủ hộ đi vắng quá 2 lân, khó tiếp cận hoặc từ chối trả lời sẽ đ- ợc thay thế bằng hộ gia đình
khác, cứ nh- vậy cho đến khi hoần thành mẫu chọn Tuy nhiên, tại tổ 1,
ph- ờng Cự Khối, quận Long Biên, do địa bàn khá phân tán, số l- ợng hộ gia
đình khó tiếp cận cao, vì thế chúng tôi chuyển một phần số hộ cẩn điều tra
sang tổ 2, là tổ tiếp giấp, nơi cũng có những điều kiện khố khăn t- ơng tự nh-
tổ 1
Š,2 Thảo luận nhóm Lap trung
Chúng tôi dã tiến hành thảo luận nhóm tập trung với hai nhóm nam và
nữ mỗi ph- ding, qua đó có thể xem xi và kiểm chứng sự khác biệt về giới trong việc nhìn nhận những khó khân về vấn để n- ức sạch, những nguyên
nhân, hậu quả và l- ớng giải quyết o
“Thông qua sự giới thiệu của tổ tr-óng tổ dân phố, những thành viên
đ-ợc chọn tham gia thảo luận là những cá nhân nhiệt tỉnh, hàng hái tai dia
Các kỹ thuật của đánh giá có tham dự nh- : liệt kè vấn để, phân loại vấn đề,
xếp hạng vấn để, phân tích nhân quả.
Trang 125.3 Phỏng vấn bán cấu trúc
V ộc phỏng vấn bán cấu trúc d- ợc tiến hành với một số lãnh dạo cấp ph- ờng, các tổ tr- ởng tổ dân phố và một số ng- Èi dân dựa vào bảng hỏi sơ
thảo nhằm hoàn thiện bảng hỏi, đồng thời thấy rõ sự giống và khác quan điểm
giữa các cấp về vấn để n- ớc sạch tại địa ph- ơng
Chúng tôi đã tiến hành phống vấn tất cả các lãnh đạo địa ph- ơng sinh sống tại địa bàn nghiên cứu gồm 4 cán bộ của hai ph- ờng, hai tổ tr- ởng tổ
đân phố, một tổ phó tổ dân phố, một hội tr- ởng hội phụ nữ và năm ng- ởi dân
gồm cả cụ già, trẻ em, phụ nữ trung niên và nam giới
5.4 Ph- ong phap quan sat
Chúng tôi đã tiến hành quan sắt tình trạng nhà ở của ng- ðời dân và các diễu kiện cơ sở hạ tâng tại những khu vực này, nh- đồng xá, hệ thống thoát
n- ớc, vệ sinh môi tr- ờng, hệ thống cấp n- ớc sạch, hệ thống chiếu sáng công
cộng, nhà văn hoá tại khu dân c- Việc quan sất nh- vậy giúp chúng tôi
nhận định đ- ợc địa bàn nghiên cứu, cũng nh- kiểm chứng lại những thông lin
mà cán bộ các cấp cũng nh- ng- ời dân đ- a ra
Ngoài ra, chúng tôi cũng tiến hành quan sát cố tham dự tại một buổi hợp
tổ dân phố số 1 cla ph- ờng Cự Khối mà chúng tôi đ- ợc mời tham dự nh- một
thành viên của tổ dân phố Buổi hợp này đã giúp chúng tôi tìm hiểu thêm
những v- ống mắc về điều kiện cơ sở hạ tầng tại địa ph- ơng nói chung và vấn
để n- ớc sạch nói riêng, qua đó ít nhiều thấy d- ợc thái độ của ng-ời đân với
vấn dễ n- ớc sạch
6 Ý nghĩn lý luận và thực tiền của để tài
6.1 Ý nghĩa lý luận
Một là, nghiên cứu này đặt các sự kiện, hiện í- ợng trong một mối liên
hệ, tác động lẫn nhau Khả năng tiếp cận n- ớc sạch của ng- ời nghèo đô thị đ-ợc xem xét trong sự tác động của bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội nh-
13
Trang 13nhận định của các nhà nghiên cứu '“Đói nghèo là kết quả của quá trình kinh tế,
chính trị và xã hội t- ơng tắc với nhau và th- ởng bổ sung cho nhau theo những
cách th- ờng làm trầm trọng thêm sự khốn cùng mà ng- ời nghèo đang phải
gánh chịu” [21, L]
Hai là nghiên cứu này giúp làm sáng tổ hơn cách tiếp cận và giải quyết những vấn để mà ng- ời nghèo đang phải đối mặt theo h- ớng tiếp cận có sự
tham gia của cộng đồng, theo quan điểm giới - một cách tiếp cận đang rất phổ
biến và hiệu quả trên nhiều lĩnh vực
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu giúp chúng ta thấy d- ge những khó khán cản trở ng- ời nghèo dõ thị tiếp cận n- đc sạch, đặc biệt tại các khu đô thị mới thành lập, nơi diễn kiện kình tế - xã hội đang trong l- đc đầu hình thành và phát triển Đông
thời, nghiên cửu cũng chỉ ra những biện pháp, cách thức mà cộng đồng tại địa ph-ơng rong muốn tiến hành để giải quyết những khö khăn nà họ đang phải
Ng- ời nghèo đô thị
7.2 Đối (- ợng nghiên cứu:
Một số yếu tố ảnh h- ởng đến khả năng tiếp cận n- đc sạch của ng- ời nghèu đô
thị
Trang 148 Phạm vi, thời gian khảo sát
Nghiên cứu này đ- ợc tiến hành vào tháng 4 và tháng 5 năm 2005 tại hai quận mới thành lập l ong Biên và Hoàng Mai
9 Mẫu nghiên cứu
Trên quan điểm và cách tiếp cận h- ớng vào những ng- di nghèo đô thị
tại các khu đô thị còn khó khan về điều kiện kinh tế xã hội cũng nh- điều kiện
cơ sở hạ tầng, địa bàn nghiên cứu đã đ- ợc xác định qua việc thảo luận với những cán bộ của phòng Lao động th- ơng binh và xã hội của hai quận Long
Biên và Hoàng Mai, nhằm lựa chọn các ph- ờng để khảo sát Các tiêu chuẩn lựa chọn gồm:
1 Ph-ờng có tập tung đông ng- ời nghèo đố thị hoặc điều kiện kinh tế tại
các khu vực đồ là khó khăn nhất trên dia ban theo đánh giá của các cắn
bộ phòng Lao động th- ơng binh và xã hội hai quận này
2 Ph-ờng có diêu kiện cơ sở hạ tầng cồn yếu kém
3, Một ph-ờng nằm ở trung đê sông Hồng, một ph- ờng nằm ở ngoài đê
sông Hồng
Căn cứ vào các tiêu chuẩn trên, hai ph- ờng đ- ợc lựa chọn là:
« Ph-ờng Trần Phú đ- ợc coi là ph- ờng khổ khăn nhất về kinh tế và cơ
sở hạ tầng tại quận 1Iloàng Mai
* Ph- éng Cu Khéi d- 9c coi là ph- ờng khó khăn nhất về kinh tế và cơ
sở hạ tầng của quận Long Biên
"Trên cơ sở lựa chọn hai ph- ờng nh- vậy, công việc tiếp tục là chợn ra
hai khu vực/iổ dân phố có mức sống của ng- ời dân là thấp nhất, cũng nh- cố
điều kiện cơ sở hạ tầng là khó khăn nhất sơ với các khu vựcAổ dân phố khác trên địa bàn Cũng với tiêu chí nh- chọn các ph- ờng làm địa bàn nghiên cứu,
các khu vực/#Ổ dân phố đ- ợc chọn làm địa bàn nghiên cứu đã d- ợc xác lập, dố
là hai khu vực:
Trang 151 Tổ 19 ph- ờng Trần Phú quận Hoàng Mai, nằm trong đẻ sông Hồng
2 Tổ I và tố 2 ph-ờng Cự Khối quận Long Biên, nằm ngoài đẻ sông
Hồng
“Fại hai khu vực này, các hộ gia đình d- ợc tiếp cận và phông vấn cá
nhân, thảo luận nhóm tập trung, điều tra bằng bảng hỏi
16
Trang 16NỘI DUNG CHÍNH
CHIONGI _
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA DE TAI
1 Sơ]- ọc hiện trạng ngành cấp n- ớc đó thi Viet Nam
Ngành cấp n- ớc đô thị Việt Nam có lịch sử hơn O0 năm trở lại đây, ban đầu chỉ cố ở một số đô thị t- ơng đối lớn, nhằm phục vụ chủ yếu cho các công chức ng- ði Pháp va ng- ời Việt và cho vài khu phố buôn bn Việc bán n- óc đã thay đổi qua các ph- ơng thức từ chỗ cung cấp qua các vòi công cộng
và không thu tiển đến hình thức thu khoán ở miễn Bắc và thu qua đồng hồ ở miễn Nam Cơ chế sân xuất, kinh doanh của các dơn vị cấp n- ớc đã qua một thời kỳ đài d- gc sự bao cấp của Nhà n- ớc, hoạt động theo cơ chế sự nghiệp cổ
thụ và sẵn xuất theo kế hoạch ở- ợc giao, d- ge ngân sách tỉnh bù lỗ
Ngành cấp n- óc đô thị Việt Nam chỉ thực sự phất triển khởi sắc từ giữa
thập kỷ 90 trở lại đây nhờ sử dụng vốn ODA để phát triển và hiện đại hoá, bắt
đầu bằng dự án cấp n- ớc Hà Nội do Phần Lan yiện trợ không hoàn lại Đến
nay, tất cả các thành phố lớn và đô thị tỉnh ly đều đã cố dự án cấp n- de, qua dé
ngành cấp n- ốc đô thị Việt Nam d- ge tiếp cận với công nghệ hiện dại vã với ph- ơng thức quản lý mới Hiện nay, việc phát triển hệ thống cấp n- ớc cho các
đô thị đang tập trung vào lai cực: một cực là các thành phố lớn nh- Hà Nội và
TP, Hồ Chí Minh, cực kia là các đô thị nhỏ ở huyện đhị trấn), còn đô thị khác thi quan tam chủ yếu đến việc mở rộng mạng l- Gi d- ờng ống phân phối
Cả n- ớc hiện có 67 công Iy cấp n-ớc Mỗi tỉnh và thành phố trực thuộc
‘Trung - ong có một công ty, riêng Hà Nội, TP, Hồ Chí Minh, Vinh Phúc, Hà
“Tây, Long An có hai công ty Các công ty cấp n- ớc hiện đang vận hành trên
200 trạm (nhà máy) xử lý n- đc có công suất thiết kế là 3,6 triệu mẺjngày và
Trang 17công suất thực tế là 2,8 triệu m”/ngày, phục vụ cho hơn 20,8 triệu dân sống trong đô thị
Bảng 2: Các chỉ số cấp n- óc đô thị Việt Nam năm 2002
Nguồn: Hội Cấp thoát n- óc Việt Nam, 2002
So véi cấp n- ớc đô thị nói chung, tình hình cấp n- ớc tại các dé thị nhỏ
(thị trấn thuộc huyện và thị tứ thuộc xã) kém phát triển Hiện nay chỉ 45% thị trấn đ- ợc cấp n- ớc máy, tập trung phần lớn ở Đồng bảng sông Cửu Long Các
thị tứ hầu nh- ch-a có hệ thống cấp n- ớc Khoảng 10% thị tứ đ- ợc cấp n- ớc
máy thông qua ch- ơng trình cấp n- ốc nông thôn Nguồn vốn đầu t- cấp n-ớc
đồ thị nhỏ đa dạng hơn so với cấp n- ớc các đô thị thuộc tỉnh: ngoài nguồn vốn ngân sách (khoảng 60%) và nguồn vốn ODA (khoảng 30%) còn có nguồn vốn
của t- nhân và tiền đóng góp của cộng đồng dân c- vào Hợp tác xã cấp n-ớc
(khoảng 10%)
Nhìn chung, các hệ thống cấp n- ốc đô thị nhỏ mới chỉ khai thác khoảng 30% công suất vì gập phải sự cạnh tranh để thay thế của n- Ge m-a va n- de giếng, n- ớc sông hồ
18
Trang 18Động thái mới trong ngành n- ốc đô thị là đã xuất hiện dự án n-ớc do
n- 6c ngoài đầu t- theo ph-ơng thức B.O.T (Xây dựng-Quần lý-Vận hành),
đồng thời, các nhà đầu t- trong n- ớc cũng bắt đầu quan tâm đến ngành n- ớc
làm đa dạng hoá hoạt động cung cấp dịch vụ n- óc sạch cho nhân dân
“theo đánh giá của Ngân hàng thế giới, dịch vụ cấp n-ớc ở Việt Nam
không đủ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nạ- ời đân! “Hiệu quá và chất l-ợng của dịch vụ cồn thấp Tình trạng thiếu mạng và cấp n- ốc gián đoạn là tất phổ biến Các chính sách để quản lý và phát triển ngành, dặc biệt là những,
chính sách về lài chính không đủ rõ ràng minh bạch Mức độ tự chủ của các cong ly cấp n- c tỉnh còn rất hạn chế, giá n- óc du UBND tỉnh quyết định,
không đảm bảo lài chính bên vững cho doanh nghiệp Mặc dù, so với các n- đo
đang phát triển khác, cấc công ty cấp n- ớc của Việt Nam hoạt động tốt hon nh- ng sử dụng công suất của các nhà máy n- ớc cồn thấp, đặc biệt tại các đô
thị nhổ, I- ợng n- ốc thất thoát vẫn cao và tỉ lệ nhân lực trên mỗi đầu máy vẫn
cao gấp đôi so với mức cần thiết của các hệ thống hoạt động có hiệu quả tại các nước đang phát triển.” [13,25]
Theo Định h- ống phát triển cấp n- đe dô thị đến năm 2020, mục tiêu cân
đại đến là thực hiện bao phú địch vụ cấp n- đc 100% cho dân œ- các đô thị với
tiêu chuẩn dùng n- ớc là 120- 150líf/ng- ời/tháng, các thành phố lớn thì với tiêu
chuẩn cao hơn: 180- 200 lñ/ng- ði/ngày Xét đến tăng tr- ứng dân số đô thị, để
dat đ- ợc mục tiêu nối trên thì từ nay đến năm 2020 tối thiểu phải tăng gấp đôi
tổng công suất thiết kế các nhà máy n- ốc và tăng gấp ba tổng chiều đài mạng
l-ới đ- òng ống phân phối so với hiện nay (chuyên gia Ngân hàng thế giới tính
là phải tăng thêm công suất 4.6 triệu m`/ngày và lắp đặt thém 36.000km đ- ờng ống nh- ng chuyên gia của JICA lại cho rằng mục tiêu đồ là phi thực lế) Muốn
vậy thì từ nay đến 2020 phải đầu 1- ít nhất là 2 tỷ USD nữa đính theo giá hiện nay) để phát triển cấp n- de dé thi
Tự án phát triển cấp n- óc đó thị Việt Nam: báo cáo tiên khả thị, 2004
Trang 192 Cơ sở lý luận và lý thuyết tiếp cận
2.1 Cơ sở lý luận
Nghiên cứu này dựa trên cơ sở ph- ơng pháp luận của chủ nghĩa duy
vật lịch sử và chủ nghĩa đuy vật biện chứng Các sự vật, hiện t-ợng xã hội đ-ợc xem xét tại một thời điểm không gian và thời gian xác định, đồng thời
cũng đ- ợc xem xét d- Gi sự tác động qua lại, biện chứng của các sự vật hiện t- ơng này với sự vật hiện t- ạng khác
2.2 Lý thuyết phân tầng xã hội
Nghiên cứu nầy áp đụng các quan điểm của lý thuyết phân tầng xã hội
Trong xã hội học khi để cập đến phân tầng xã hội ng- ời ta th- ờng nói đến bất
bình đẳng xã hội, coi đó nh- là một yếu tổ cơ bản cho vìi
Hình thành nên sự phán tầng Một quan niệm về “sự phân tầng trong xã hội học thường được áp
dụng để nghiên cứu cấu trúc xã hội bất bình đẳng, đó là nghiên cứu những hệ thống bất bình đẳng giữa những nhóm ng- ời nảy sinh nh- là kết quả không
chủ ý của những quan hệ xã hội và những quá trình xã hội.” [6,228] Trong đó,
“bất bình đẳng xã hội là sự không bình đẳng (không bằng nhau) về các cơ hội
hoặc lợi ích đối với những cá nhân khác nhau trong một nhóm hoặc nhiều
nhám trong xã hội” |ö,224|
Sự phân tầng xã hội chính là dựa trên sự bất bình đẳng xã hội, theo đó
xã hội phân chia thành các tầng lốp mà những ng- ời trong cùng một tầng lớp
có những đặc điểm giống nhau về mặt lợi ích, cơ hội
Dù cho những nguyên nhân về bất bình đẳng có đa đạng và khác nhau
nh ng cổ thể quy về 3 loại căn bản
-_ Những cơ hội trong cuộc sống: là tất cả những thuận lợi vat chất có thể cải
thiện chất l- ợng cuộc sống — bao gém không chỉ những thuận lợi vật chất
của tài sản và thu nhập mà cả những lợi ích khác nh- chăm sóc sức khoẻ
hay an ninh xã hội
20
Trang 20~_ Địa vị xã hội: lä uy tín hay vị trỉ cao trong con mắt những thành viên khác của xã hội
-_ Ảnh h-ớng chính trị: là khả năng của một nhốm xã hội thống trị những
nhóm khác, hay cổ ảnh h- Ứng mạnh mẽ trong việc đề ra quyết định, hay thu đ- ợc lợi từ các quyết định
Những nhóm xã hội cố đặc quyền th- ờng thu lợi từ cá 3 loại thuận lợi
trên, trong khi những nhóm phụ thuộc th- ờng chỉ có những cơ hội nghèo nàn
trong cuộc sống, địa vị xã hội thấp kém và ảnh h- ởng chính trị yếu ớt Và, bất
bình đẳng d- ới một trong những hình thức trên có thể lại là nguyên nhân xâu
xa của những bất bình đẳng khác
Ha nguyên nhân bất bình dẳng trên có bản chất khác nhau: những cơ hội trong cuộc sống là những thực tế khách quan, bất kể các thành viên trong nhóm có nhận thức d- ge hay không và chúng hoàn toàn có thể đ- ợc các nhà
xã hội học do đếm một cách khách quan Ng- ge lại, những bất bình dẳng về địa vị xã hội là do những thành viên của xã hội cấu trúc nên và thừa nhận
chúng, nó mang tính chủ quan Bất bình đẳng trong ảnh h- ởng chính trị có thể đ- ợc nhìn nhận nh- là có đ- ge từ những - u thể vật chất hoặc địa vị cao, nh- ng
cố thể bản thân chức vụ chính trị cổ thỂ tạo ra cơ sở để đại d-ợc địa vị và
những cơ hội trong cuộc sống Tuy nhiên, trong xã hội ngày nay, hệ thống
phan tầng phản ánh một cách mạnh mẽ những mối quan hệ kinh tế Vì thế,
những bất bình đẳng về các cơ hội trong cuộc sống là chủ yếu, những chênh lệch về địa vị xã hội và ảnh h- ởng chính trị th- ờng phụ thuộc vào những cơ
hội vật chất này,
Ấp dụng quan điển trên để lý giải những yếu tố ảnh h-ởng đến khả
năng tiếp cận n- ớc sạch của ng- ời nghèo dô thị, nghiên cứu chỉ ra rằng ng- ði nghèơ có ít cơ hội tiếp cận n- ớc sạch hơn sơ với ng- ời giàu: những chỉ phí tài
chính cho việc sử dụng n- ớc là một gánh nặng đối với họ, vị trí địa lý ở xa khu
trung tâm khiến họ khó tiếp cận với các dịch vụ hạ tẳng, những thủ tục hành
al
Trang 21chính với những yêu cầu khắt khe (chẳng hạn vấn đề hộ khẩu) gây cân trở việc
tiếp cận n- ốc sạch của họ Đồng thời, do vị trí của một quận mới thành lập, ở
Xa trung tâm, những khu vực này ít có cơ hội nhận đ- ợc sự quan tâm, đầu 1-
của các cấp chính quyển khiến chơ mạng l- ới đ-ðờng ống cấp n- ớc ch- a v- ơn
tới nơi,
2.3 Quan điểm siới và cộng đông
ủa cộng đồng xuất hiện vào giữa thập kỷ 60 và
Khái niệm sự tham gia
đã không d-ợc tổ chức Thập niên cung cấp n-ớc uống và vệ sinh quốc tế
(DWSSD) chấp nhận cho tới giữa thập kỷ 80, sau khi Chính phủ và các nhà
tài trợ nhận ra họ không có khả năng vận hành và duy trì các hệ thống n- ớc
sạch và vệ sinh một cách hoàn toàn tập trung Các nhà lập kế hoạch đã nhận thấy ràng để chia sẻ trách nhiệm bảo trì thì ng- ði h- ðng lợi hoặc ng- ði sử
dụng phải đ- ợc tham gia qua một số hình thức trong việc tiếp tục bảo trì các
cũng khẳng định việc đảm bảo cộng đồng là những nhà quán lý cho hé théng cấp n- đc của họ cần đ- ợc - u tiên hàng đầu nh- là một biện pháp để giảm chỉ
phi dài hạn Điều này thể hiện ở chỗ: Việc xem xét vai trê giới và sự tham gia của cộng đồng đ- ợc xem là 2 trong 7 nhớm yếu tố mà Unicef cho là có ảnh h- ởng đến chỉ phí của các dự án cấp n- ớc bên cạnh các yếu 1ố; lựa chọn công
nghệ, mức dịch vụ chỉ phí nhân công và nguyên vật liệu, khả năng tiếp cận và chất I- yng nguồn n-ớc, hiệu quả và hiệu ích chỉ phí của quản lý dự án Sự
tham giá của phụ nữ và sự quản lý của cộng dồng d- dc xem là 1 trong 7 biện
22
Trang 22pháp thích hợp giúp giảm đáng kể chỉ phí của dự án bên cạnh các biện pháp
quản lý hệ thống, tăng c- ờng năng lực, những can nhac về kỹ thuật và hậu cần, việc sản xuất trong n- ớc nguyên vật liệu và phụ tùng thay thế, giảm thuế suất
và ký kết hợp đồng [32,23]
Bảng 3: Các dạng tham gia của cộng đồng
Trong lĩnh vực cung cấp n- ớc gia đình, phụ nữ cần d- ge xem trọng vì họ
chịu trách nhiệm về n- ớc ở cấp hộ gia đình và có ảnh h- ởng truyền thống tới
bất cứ quyết định nào về cung cấp n- ớc ở cộng đồng Do đó, nếu phụ nữ đ- gc
tham gia vào đầy đủ các b- ớc của dự án thì những rủi ro, tốn kém trong việc thiết kế hệ thống sẽ đ- ợc giảm thiểu Hơn nữa, việc tham gia tích cực của phụ
nữ trong các tổ chức quản lý của cộng đồng sẽ góp phần đảm bảo cho các tổ
chức này hoạt động hiệu qua, dat d- ợc hiệu quả về chỉ phí
“Theo quan điểm giới thì nhu cầu của phụ nữ gồm hai loại là nhu cầu thực
tế, thực dụng và nhu cầu chiến I- ợc Nhu cầu thực tế, thực dụng là những nhu
cầu đo phụ nữ và nam giới xác định trong vai trò đã đ- ợc xã hội thừa nhận Đó
là các điều kiện vật chất, đáp ứng những nhu cầu tr- ớc mất cần thiết của cả hai
giới trong những khung cảnh cụ thể, liên quan đến những van dé trong cuộc
23
Trang 23sống nh- n- ớc uống, dinh d- ỡng, sức khoẻ, đồng l- ơng, hạnh phúc gia đình
Nhu cầu chiến l- ợc: Xuất phát từ những nhu cầu riêng, của phụ nữ, xuất phát từ vị trí yếu kém của phụ nữ nh- cải thiện vị trí kinh tế - chính trị - xã hội,
những thách thức của sự phân công lao động theo giới nh- quyền kiểm soát, ra
quyết định
Nh- vậy, giải quyết vấn để n- đc sạch chính là đáp ứng những nhu cầu
Thực tế, thực dụng Đó là sự thoả mãn nhu cầu n- ớc sạch trong sinh hoạt, đáp
ứng nhu cầu bảo đảm sức khoẻ cho con ng-ời Tuy nhiên, việc giải quyết
những nhu cầu này lại mang ý nghĩa đáp ứng nhu cầu chiến Ì- ợc ở chỗ Iuông qua việc giải quyết nhu cầu n- Ốc sạch đã giúp cải thiện vị trí của phụ nữ trong
gia đình, gđp phân giải phóng phụ nữ khôi gánh nặng của công v
gia đình,
nhờ đó họ có thêm thời gian, tâm sức cho bắn thân và các công việc ngoài xã
hội Với vai trò ng- ði mẹ, ng- ời vợ, ng- ời tiêu đùng trực tiếp n- Ge sạch, khi
các điều kiện về n- ớc sạch gặp khó khăn, hơn ai hết phụ nữ là ng- ời chịu ảnh h- ông lớn nhất Họ mất nhiều thời gian hơn, mất nhiều công sức hơn chơ việc
dùng n- ốc nối riêng và các công việc gia đình nói chung, bởi lẽ hầu hết các hoạt động sinh hoạt trong gia đình đều sử dụng n- óc Bén cạnh đó, nếu nguồn
n- ớc sạch không đ- ợc đảm bảo, phụ nữ dễ bị nhiễm các bệnh đặc tr- ng giới
nh- bệnh phụ khoa, các bệnh ngoài da gây ảnh h- ởng đến sức khoẻ của bản thân và gia đình Nh- vậy, có thể khẳng dịnh, việc giải quyết vấn dễ n- c sạch chính là dã đáp ứng cả nhu sầu thực tế, thực dụng và nhu cầu chiến l-ợc của
phụ nữ
Do vậy, tại điểm 2 trong nguyên tác Dublin d- ge đ-a ra tại Hội nghị
Quốc lế
mốc và môi tr-ờng tháng 2/1992 thi Phat triển và quản lý tài
nguyên n- ớc cần phải dựa trên ph- ơng pháp tiếp cận có sự tham gia của các
bên, lôi cuốn đ- ợc những ñg- ời sử dụng, các nhà quy hoạch và các nhà hoạch
đính chính sách ở tất cả các cấp và theo điểm 3 của nguyên tắc này thì phụ nữ
có vai trò quan trọng: là trung tâm trong việc cung cấp, quản lý và bảo vệ tài
24
Trang 24nguyên nước” Và, trong chủ đề thứ 4 thuộc nhớm bảy chủ để trọng tâm đ- ợc nêu ra trong Ch- ơng L8 của Ch- ong trình Nghị sự 2L của Hội nghị Liên hợp
quốc về môi tr- ờng và phát triển tháng 6/1992 đã nêu 4 nguyên tắc cấp m- ớc
sạch và vệ sinh nh- sau: a) bảo vệ môi tr- ờng và bảo vệ sức khoẻ, b) cải cách
thể chế khuyến khích cách tiếp cận tổng hợp và sự tham gia của phụ nữ, c)
tăng c- ng năng lực các cơ quan tại địa ph- ơng, d) quản lý tài chính tốt và sử dụng công nghệ thích hợp,
Chính vì vậy nghiên cứu này d-a ra quan điểm tiếp cận vấn dễ d- ới góc
độ giới và đạt cộng đồng vào vị thế trung tâm cho phép lý giải thực trạng việc sit dung n- đc, nguyên nhân của những khó khăn và tìm ra ph- ơng h- dng gidi
quyết vấn để trên cơ sở những gợi ý và thảo luận của các nhóm tham gia
3 Tổng quan vấn đề nghiên cứn
Nghiên cứu về nghèo đổi và n- đc sạch từ lân đã trở thành mối quan tâm
của nhiễu cơ quan tổ chức và cá nhân trong và ngoài n- ớc, dặc biệt là các tổ
chức quốc tế
Bởi lẽ, dán số đô thị của thế giới đang gia tăng nhanh chóng, chủ yếu tập trung ở các n- ớc đang phát triển Điểu đáng l-u tâm hơn cả của sự gia tăng dan sé nay là số ng- ời nghèo đô thị chiếm tới 30% đân số đô thị, tới năm 2035
có thể lên đến 50% dân số đô thị của thế giới Các báo cáo gần đây đã chỉ ra rằng thế giới đang phải đối mặt với những cuộc khủng hoảng n- ớc nghiêm
trọng, đặc biệt, tại các thành phố của các n- ớc đang phát triển, hệ thống cấp
n- ốc không đáp ứng d-ợc bởi sự gia tăng đân số và nhu cầu kéo theo suf thay déi lối sống và sự phát triển kinh tế, sự gia tăng sức ép lên bể mặt, ô nhiễm
nguồn n- đc, sức ép lên kết cấu hạ tầng hiện có và chỉ phí thực tế cho việc quản
lý và vận hành hệ thống cấp n- đc
Õ tấm quốc tế, những nghiên cứu về nghèo đổi và n- ớc sạch khá phong
phú, tập trung vào tất cả các khía cạnh của vấn dễ này nh- những nguyên nhân
25
Trang 25và hậu quả của tình trạng thiếu ñ- ớc sạch đối với ng- ời nghèo, mối quan hệ
giữa thiếu n- ức sạch và tình trạng nghèo đối, bệnh tật; các giải pháp giúp các
hộ nghèo tiếp cận n- đc uống sạch, an toàn và bền vừng, trang đó sự tham gia của khu vực †- nhân và dân chủ hoá thị tr- ờng cung cấp địch vụ đ- ợc xem là một giải pháp có hiệu quả trên phạm vi toàn cầu
Các nghiên cứu về nghèo đối và n- ớc sạch đều thừa nhận vấn dé chi phi đùng n- ớc là một trong những trở ngại chính cần trở việc tiếp cận n- ớc sạch của ng- ời nghèo đô thị Sự khan hiểm dịch vụ cấp n- ớc công (dơ rạng l-ối cấp n- ớc ch-a mỡ rộng, ch- a đ- ợc đấu nối vào hệ thống cấp n- ớc công hoặc
do vấn để vẻ quyển số hữu nhà đất) buộc nhiều ng- di cố thu nhập thấp tại các
ủa những nụ- bi
khu đô thị phải sử dụng các nguồn n- đc khác, th- ờng là n-
bắn rong, chẳng hạn ở Tstabua — Thổ Nhĩ Kỳ giá n- ớc của ng- ời bán rong
cao gấp L0 lần giá n-ớc công, ở Mumbai gần Bombay Ấn Độ, giá n- ốc
của ng- di bán rong cao gấp 20 lần Theo - ớc tính, chỉ phí cho việc mua n- ớc của các hộ nghèo chiếm từ 5-10% tổng thu nhập Số tiền mà ng- ời nghèo phải
trả cho việc mua 1 lit n- ớc có thể gấp từ 1O thậm chí lên đến 100 lần so với ng- di giàu, D-ới góc độ kinh tế, thiếu n- ớc có thể ảnh h- ởng nghiêm trọng đến nền kinh tế quốc dân Theo - ớc tính, năm 1991 tổng thu nhập quốc dân
của Péru đã giảm đi 232 triệu đô vì bệnh tả hoành hanh (thea
hun:www.infafetheaHh.orginrtml6edsum.shmÙ Meeting the Urban
challenge)
Mặc dù các nghiên cứu dễu thừa nhận van dé gid n- óc là một trong
những trở ngại lớn trong việc tiếp cận n- óc sạch của ng- di nghèo đó thị, hợ
th-ðng phải chịu chỉ phí cao hơn cho việc đũng n- đc với chất ]-ợng dịch vụ
thấp hơn, nh- ng trơng xnột nghiên cứu về n- ớc cho ng- ời nghèo đô thị ở Keya
năm 2005 của Ngân hàng thế giới đã chỉ ra rằng việc giảm giá n- ốc không phải là một giải pháp hay vì nó chỉ làm lại cho ng- ời giàu chứ không phải ng- ời nghèo, thậm chí còn ảnh h-ổng đến nguồn thu của các công ty cấp
26
Trang 26n- 6c, làm suy giảm chất - ợng dịch vụ cấp n- ớc da đó không đạt đ- ợc mục
wavorldbank.orgtiimlllpdhwateripdl'WSS LirbanPoor.pdjiSumila Guliany
Debabrata Talukdar and &.Mukami Karluky, Water for the urban poor:
water markets, houshold demand and service preferences in Kenya,
January, 2005)
Để đạt đ- ợc cân bằng chỉ phắ thấp trong lĩnh vực địch vụ, Ngân hàng thế
giới khuyến cáo rằng cẩn tiến tới đáp ứng nhu cấu, theo đố phải cung cấp cho
cộng đồng dịch vụ mà họ cân và sẵn sàng chỉ trả
Các nghiên cứu cũng chỉ ra những ảnh h- ởng khác của tinh trang thiếu n- 6c sạch đối với ng- ời nghèo đô thị Nếu có nguồn n- ớc nảo khác để thay thế nh- n- ớc ao hổ, sông, suối, giếng thì ng- di dan sẽ bớt đi chi phi cho việc
dùng n- ớc tuy nhiên việc dùng những nguồn n- ớc này có thế gây ra bệnh tật, nh- các bệnh ngoài da đ ờng ruột làm tăng chỉ phắ khám chữa bệnh, ảnh
he ông đến công việc và sinh hoạt hồng ngày Phụ nữ và trẻ cm là những dối 1-ơng chịu ảnh h- ởng nhiều hơn cả bởi tình trạng này, họ mất nhiều thời gian, chỉ phắ và sức lực cho việc đi lấy n- de Mai năm thế giới c6 2,2 triệu ng- đi bị
chế vì những nguyên nhân do thiếu n-óc sạch và các điều kiện vệ sinh
(Theohttp:iiuuw.usaid.sovipressifromlinesffl_mar0%!specialfocus,bimiGiabal
healh: Clean water crucial ta improving urban heaÌth)
"Trong một nghiên cứu về cung cấp n- ốc cho ng- ời nghèo đô thị ở châu Á
của ADB năm 2003 đã chỉ rõ những khó khăn khiến các công Ly cấp n- ức khổ
tiếp cận với ng- đỉ nghèo nh- sau:
27
Trang 27Bảng 4: Những khó khăn trong việc cấp n- óc cho ng- òi nghèo
2 Vị thế chính trị: Ng- ời nghèo đô thị th- ðng bị đặt ra ngoài lẻ và bị ngân cản về mặt chính trị các tổ chức và cá nhân ngại tiếp xúc với họ
3 Vị trí định c- mà cộng đồng đang sống bao gồm khoảng cách và khả
nang tiếp cận từ các đ- ờng nhánh
4 Các chỉ phính- xây dựng, duy trì, vận hành, bảo d- ðng
(Theo htp:/|www.ourplanet.comlimgversni141/tiha.himl/ Waterless cities)
28
Trang 28Các nghiên cứu về n- ức cho ng- ời nghèo gần đây đã tập trung vào khía
cạnh là vai trò của chính phủ cùng với việc xảy dựng hệ thống cấp n- ớc đủ khả
năng và nguồn tài chính vững mạnh
Cách tiếp cận d-ới góc dộ thể chế, tài chính và nhu cầu nh- vậy cũng
đang đ- ợc các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách tiến hành ở Việt Nam
Những năm gần đây, Chính phủ và các Bộ ngành có liên quan đã ban hành rất nhiều văn bản trong các lĩnh vực có liên quan đến cấp n- óc để cải thiện tình
trạng cấp n- ớc cho nø- ời đân, trong đó cố chú ý đến đối t- ợng nghèo nh- việc
định ra khung giá n- ớc; theo đó các dia ph- ong áp dụng điều chỉnh khung giá
n-ớc mới với mức cao hơn tr-ớc kia Việc nâng giá n- ớc thực chất không
nhằm tăng nguy cơ chỉ trả cho ng- ời nghèo mà nhằm tiến tới mục tiêu nâng
cao chất l- ợng dịch vụ, tiến tới tính đúng tính đỗ các chỉ phí vào giá thành sắn
xuất đúng nh- khuyến cáp của Ngân hàng thế giới Đồng thời với đó là việc xã hội hoá dịch vụ cấp n- ớc với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế vào
hoal doug này, chuyển lĩnh vực cấp n- ớc từ hoạt dộng công ích sang kinh doanh: dich vu
"Tuy nhiên, ở tắm quốc gia, Việt Nam cồn thiếu những cơ chế, chính sách
cụ thể dành cho ng- ời có thu nhập thấp, giúp họ có điều kiện tiếp cận với hệ
thống n- ớc sạch và vệ sinh Các chính sách dành cho ng- ời nghèo chỉ đ- ợc để
ra một cách riêng lẻ trong các dự án Các cơ quan chuyên trách, các nhà đầu t-
trong quá trình thiết kế, lập dự án có đặt ra một số các giải pháp giúp các hộ
nghèo tiếp cận với dich vu n- ức và vệ sinh nh- ng việc thực thi các chính sách
đồ dã vấp phải nhiều rào cản
Chiến I-ợc toàn điện và tăng tr ởng về xoá đối giảm nghèo của Chính
phủ Việt Nam ban hành tháng 5/2002 là một b- ớc đi cơ bản nhằm đạt đến
mục tiêu giúp đỡ các hộ nghèo và các hộ có thu nhập thấp cả ở thành thị lẫn nông thôn Việt Nam Lần đẩu tiên, tỷ lệ phần trăm hộ nghèo đ- ợc tiếp cận
29
Trang 29n- ớc sạch và tỷ lệ xã nghèo có hệ thống n- ớc sinh hoạt đảm bảo vệ sinh đã trở thành 2 trong số các chỉ số theo dõi tăng tr- ởng của Việt Nam
“Trong một báo cáo “Đánh giá cố sự tưưm dự của cộng đồng về những dự
án cấp n- ớc và vệ sinh đô
liệu ng- ði nghèo có thể đ- ợc tiếp cận địch vụ
tốt hơn” do Công ty tư vấn Adcom thực hiện từ dự án của Ngân hằng thế giới tháng 7/2003 cho thấy Lý lệ các hộ gia đình nghèo h- Ông lợi từ các ch-ơng trình đầu I- về cấp n- dc va vé sinh trong 10 năm (1002-2002) chỉ bằng mội
nửa hoặc 1/3 của cấc hộ khá Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân chính khiến
cho các hệ nghèo ch- a đấu nối n- ớc liên quan đến vấn đẻ giá cả: phí đấu nối
cao và các hộ nghèo th- ờng sống xa các nhánh d- ờng ống Về phía các Công 1y cấp n- ớc, nguyên nhân là do hạn chế về nguồn vốn khiến các công ty không
mở rong d- dng ống đến tất cả các khu dân c- có nhu cầu, kể cả các khu đô thị
có thu nhập thấn; bên cạnh đó, các công ty cũng ch- a d- ợc chủ động dịnh đoạt giả n- đc, thậm chí cổ dơn vị bị khống chế về nguồn kinh phí lắp dặt Ngoài ra,
cồn phải kể đến tâm lý muốn dùng n- óc bao cấp, không phải trả tiền, hiện trợng ấn cấp n- đc của một số khách hàng vẫn dang tổn tại, góp phần vào việc tăng tỷ lệ thất thoát n- ớc dẫn đến tăng giá n- ức và từ đây lại tác động ng- ge
lai kha nang tiếp cận của các hộ nghèo
"Trong bắn "Báo cáo hiện trạng ngành vẻ cấp nước, vệ sinh và sức khoẻ
nông thôn Việt Nam” thực hiện tháng 1/2005 đưa ra những đánh giá dưới góc
độ thể chế, tài chính và sự tham gia của cộng đồng Háo cáo đã chỉ ra rằng tất
cả các cấp hành chính đều có những lỗ hổng trong thị tr- dng cấp n- đc và vệ sinh môi tr- ng do sự yếu kém về năng lực và thiếu các nguồn ở khu vực công
và khu vực kinh tế1- nhân là một giải pháp hiệu quả để giải quyết những vấn
để trên Chiến l-ợc quốc gia về n- đc sạch và vệ sinh nông thôn nhấn mạnh
cách tiếp cận theo nhú cầu nh- là một nguyên tắc trung tâm để thực hiện xã
hội hoá cấp n- ớc và vệ sinh nông thôn Kinh nghiệm kết hợp của dự án này và
các dự án khác là dùng đòn bẩy huy động vốn góp của các hộ gia đình và cộng
30
Trang 30đồng đủ để đáp ứng các nhu cầu đầu t- cao ban đầu cho cải thiện cấp n- ớc và
vệ sinh nông thôn kết hợp với các chiến dịch truyền thông, nâng cao vai trò của khu vực t- nhân quy mô nhỗ sẽ giúp cải thiện đ- ợc tình hình
Nim trong ch- ơng trình nghiên cứu về đói nghèo của Việt Nam, nghiên
cứu về “Nước sạch và vệ sinh cho người nghèo ở nông thôn” do Bộ
'NN&PTNT và DANIDA thực hiện tháng 7/2005 cho thấy trong lĩnh vực n- ớc
sạch và vệ sinh, nhu cầu về n- ớc sạch là rất quan trọng và bức thiết, đa số các
hộ gia đình nghèo muốn vay tién dé nang cấp công trình n- ớc nhiều hơn để
nâng cấp nhà vệ sinh Kết quả khảo sát của nghiên cứu này cho thấy càng nhiễu tài trg/khoản vay d- ợc d-a ra, thì số hộ gia đình nghèo nhờ đó thực hiện
việc nâng cấp công trình cấp n- ớc và vệ sinh càng tảng Nghiên cứu này cũng cho thay vai trồ quan trọng của cộng đồng khi phẩn lớn các chỉ phí vẫn do
ng- ời dân tự bỗ tiễn ra Cân trở chính đối với họ là thiếu tiễn, sự yếu kớm về
mặt kỹ thuật và những vấn đề về thông tin- giáo dục — truyền thông,
T- ong tu, trong các báo cáo khảo sát kinh tế xã hội của “Chương trình
cấp nước và vệ sinh cho các thị trấn ở Việt Nam” được thực hiện từ tháng 7-
9/2005 tại các thị trấn: Bằng Lũng, Nà Phạc (Bắc Kạn), Tiên Lãng và An Lão (Hải Phòng) cũng cho thấy một thực tế là mặc dù ng- ời nghèo sử dụng n- ớc từ
các nguồn mất tiến với I- ợng ít hơn và chất I- ơợng cũng ch- a d- ge dim bảo là
n- óc sạch nh- ng họ đang phải chi tra nhiều tiền hơn Số tiền mà những hệ
nghèo phải trả cho việc đùng n- ớc chiếm từ gần 4# đến 5% thu nhập, trong
khi nhóm không nghèo chỉ mất từ 1,22% đến 1,5% thu nhập Vì ch- a có n- de máy hoặc có nh- ng không đầm bảo về chất l- ơng và khối -ợng n- ốc nên các
hộ gia đình đang phải sử dụng đa dạng các nguồn n- ốc và đã phải gánh chịu những căn bệnh do việc dùng n- đc không đám bảo vệ sinh gây ra; trong đồ phụ nữ và trẻ em là những đối t- ợng chịu nhiều thiệt thồi nhất Tất cả các hộ
dan đều nhận thấy sự tiện lợi và an toàn của việc dùng n- ớc máy và đều sắn
sàng đóng gốp bằng tiền mặt hoặc công sức theo ph- ơng thức Nhà n- ốc và
31
Trang 31nhân đân cùng làm cho việc xây đựng nhà máy n- ớc và đ- a d- ờng ống n- ớc
vào nhà Họ cũng sẵn sàng chỉ trả cho việc lắp đặt đồng hề n- ốc theo ph- ơng
thức thanh toán một lần hoặc trả gớp đối với những đối t- ợng khó khăn và đều
nhận thức đ- ợc chỉ phí cho việc sản xuất n- ớc sạch là khá cao Nghiên cứu
cũng cho thấy những yếu tố cản trở ng- ời nghèo sử dụng n- ớc sạch không chỉ
là vấn đẻ khả năng chỉ trả mà cồn đo nhiều hộ nghèo sống xa các d- ờng ống
chính
Những nghiên cứu về nghèo đói và n- đơ sạch của Việt Nam có một đặc
điểm chung là đa phần tập trung vào việc đánh giá tại một số vùng có dự ẩn, chuẩn bị cho quá trình triển khai thi công công trình cấp n- be (chủ yếu đối với
khu vực đồ thị) hoặc Ihẩmn định, đánh giá lại hiệu quả của các dự án (chủ yếu
đối với khu vực nông thôn), ít đ- ợc tính đến trong quá trình quy hoạch đô thị
Có thể do những khó khan về tài chính, những khúc mắc về mạt thể chế không
cho phép các nhà hoạch định chính sách có một cái nhìn tổng quan, xây dựng
và hoàn thiện bản đồ quy hoạch hệ thống cấp n- ớc cho tất cả các thành phố
Việc thiết kế, xây dựng và vận hành hệ thống cấp n- ớc ở nhiều nơi ch- a coi
trọng đúng mức quá trình khảo sát kinh tế — xã hội tại địa ph- ơng do đó ch- a
bám sát nhu cầu thực tiễn Đặc biệt, tại Hà Nội ch- a hể có một nghiên cứu nào
vẻ khả năng tiếp cận n- đc sạch của ng- ði nghèo
Xuất phát từ mong muốn làm rõ những yếu tố ảnh h- ởng đến khả năng tiếp cận n- đc sạch của ng- ời nghèo đô thị, trên cơ sở các vấn để đã d- ọc các
nghiên cứu trước chỉ ra, chứng tôi muốn xác định lại “Một số yếu lố ảnh thưởng đến khả năng liến cận nước sạch của người nghèo đô thị” ở Hà Nội qua khảo sát tại hai quận mới thành lập là Long Biên và Hoàng Mai thông qua 3 yếu tổ là kh năng tài chính, vi trí địa lý và thủ tục hành chính và với cách tiếp
cận theo quan điểm giới và cộng đồng
32
Trang 324 Các khái niệm cơ bản
4.1 Quan điểm về ng- di nghèo và cách tiếp cận
Ổ cấp độ quốc tế, cái nghèo đ- ợc xem nh- một hiện t- ợng phức tạp và ở
nhiều khía cạnh Nghèềo về thu nhập (nghĩa là khi ng- ði nghèo có thu nhập ròng thấp hơn một mức sống tối thiểu thích hợp) là một khía cạnh quan trọng
của tình trạng nghèo nh- ng ch- a đủ cơ sở để hiểu đ- ợc cuộc sống của ng- ời nghèo mà chỉ giúp định h- ống cho việc tập trung các hoạt động giải quyết
những khía cạnh của nghèo đối Cái nghèo có rất nhiều khía cạnh nh- việc
làm, thu nhập, sức khóc, giáo dục, nhà ở Ở Việt Nam, nghèo th-ờng d- ge
định nghĩa trên cơ sở thu nhập, nghĩa là d- ới mức sống tối thiểu chính thức
Chiến ợc toàn diện về xóa đồi giảm nghèo của Việt Nam sử dụng định nghĩa về nghèo được thống nhất tại cuộc họp ESCAP năm 1993: “Nghèo
lä tình trạng khi một bộ phận dân số không d- ợc thỏa mãn các nhu cầu mà xã
hội nhìn nhận là thiết yếu đối với con ng- ði, lùy theo mức độ phát triển kinh
tế xã hội cũng như các tập quán và thông lệ địa phương”
Việt Nam đã sử dụng hai th- ớc đo mức sống tối thiểu: ở mức thấp hơn
là nghèo đ- ới mức l-ơng thực tối thiểu, nghĩa là những ng- ời không có đủ thức an dé nap đ- ợc 2.100Kcal/ngầy/đầu ng- ời Th- ốc đo thứ 2, ở mức can
hon, là tổng mức sống tối thiểu, trong đố ngoài chi phí I-ơng thực, cố cộng
thêm các chi phí khác cẩn thiết để đáp ứng những nhu cầu thiết yếu
UNDP đã luôn đi đầu trong việc phát triển các ph- ơng pháp tiếp cận
mới đối với vấn để nghèo và đã đưa ra tài liệu “Chỉ số nghèo của con người”
trong bản liáo cáo phát triển con ng- ời năm 1997, theo đó, vấn để nghèo đ- ợc
xem xét là sự thiếu hụt những năng lực thiết yếu của con ng-ời với 5 chỉ số
chính: tuổi thọ, điển kiện tiếp cận n- óc an toàn và các dịch vụ y lế, biết đọc biết viết và tỷ lệ trẻ em từ 5 tuổi trở xuống bị suy dinh d- Gng
33
Trang 33“Theo các cơ quan nghiên cứu và hoạch định chính sách thì các chỉ tiêu
nghèo đối đ- ợc xác định có sự khác nhau, cụ thể: Bộ Lao động th- ơng bính xã
hội dựa trên fhu nhập của hộ gia đình Tổng Cục thống kẻ dựa cả vào thu
nhập và chỉ tiêu theo đầu ng- ời Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn tính
chỉ số phát triển con ng- di ở cấp tỉnh, ở 3 khía cạnh: tuổi thọ, trí thức và
mức sống théa dáng [1 7] Theo đánh giá chung, ph- ơng pháp đe nghèo đổi
bằng chỉ tiêu tổ ra là một phép đo tốt,
Các nhà nghiên cứu cũng nhận định rằng ng-ời nghèo đô thị gặp đủ thứ
khó khăn trong môi tr- ờng làm việc, môi 1r- ờng sinh hoạt và môi tr- ờng xã
hội và gọi chung là ña ph- ơng điện của cái nghèo, tức là nghèo tiền bạc,
nghèo khả năng tiếp cận và nghèo quyền lực
Nh- vậy, tăng c-ờng khả năng tiếp cận của ng-ời nghèo với n- ớc sạch
chính là một trong những mục tiêu của công cuộc xoá đối giảm nghèo, là một
phần của các kế hoạch nâng cấp đô thị
4.2 Mức chuẩn nghèo
"Theo quyết định của Bộ Lao động th- ơng binh và xã hội ban hành tại
văn bản số 1143/2000/QĐ-1LĐTBXH ngày 1/11/2000 quy dịnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005 căn cứ vào mức thu nhập bình quân đầu ng- ði trong hộ cho từng vùng cụ thể nh- sau
«_ Vùng nông thôn, miền núi hải đảo: 80.000đnháng
«_ Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000d/tháng,
« Vùng thành thị: 150.000dAháng
Sử Lao dộng th-ơng bình xã hội Hà Nội dã thống nhất d-a ra mức
chuẩn nghèo của Hà Nội giai đoạn 2001-2005 là 170.000đ/ng- ðitháng đối với
khu vực thành thị và 130.000đ/ng- ữiháng đối với khu vực nông thôn
34
Trang 34Ngày 8/7/2005, Thi trớng Chính phủ đã có Quyết định số
170/2005/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-
2010 nh- sau:
e Khu vực nông thôn: những hộ cố mức thu nhập bình quân từ
200.000đ/ng- ời/tháng trở xuống là hộ nghèo
e Khu vực thành thị: những hộ cố mức thu nhập bình quân từ
260.000đ/ng- ời/tháng trở xuống là hộ nghèo
Căn cứ vào mức chuẩn nghèo nêu trên, Sở Lao động th-ơng binh xã
hội Hà Nội cũng đa ra mức chuẩn nghèo của TPHà Nội là
350.000đ/ng- ời/tháng và 270.000đ/ng- ời/tháng t-ơng ứng với khu vực thành
thị và nông thôn
Bên cạnh đó, Hà Nội còn quy định thêm về chuẩn cận nghèo cho những hộ
có mức thu nhập bình quân từ trên 350.000đ-500.000đ/ng- ời/“tháng đổi với khu
vực thành thị và từ trên 270.000đ-400.000đ/ng- ờiAháng đối với khu vực nông
thén.(Theo:hup://www.vov.org.vn/2005_10_0Sivietnamese/xahoi.htm#4/Ha Nội áp dụng quy định chuẩn nghèo mới giai đoạn từ 2006-2010.)
4.3 Ng- ời nghèo đô thị Hà Nội
“Theo số liệu của Tổng cục thống kê năm 2002, mức thu nhập trung bình của ng- ời dân Hà Nội đạt 522.000đồng/ng- ời/tháng, cụ thể nh- sau:
Bảng 5: Thu nhập bình quân đầu ng- òi của ng- oi dân Hà Nội năm 2002
Nhóm thu nhập “Thu nhập bình quân đầu ng- ời
Trang 35Với mức thu nhập của nhóm nghèo nhất đ-ực xác định là 205.000đ jng- ờiNháng của Hà Nội năm 2002 nh- trên có thể khẳng định là đã v-gL qua mức chuẩn nghèo quy định cho khu vực thành thị, giai đoạn 2001-2005 Tính
đến thời điểm hiện tại (năm 2005), mức thu nhập bình quân của các hộ gia đình trên địa bàn Hà Nội đã cao hơn tr- ớc, do đó nếu lấy mức chuẩn nghèo theo quy định là 170.000đ/ng- ời/tháng là không phù hợp Mặc dù nghiên cứu
này đ-ợc tiến hành vào giữa năm 2005, nh- ng theo chúng tôi việc áp dụng
chuẩn nghèo theo quy định mới là sát với tình hình thực tế hơn cả
Vấn để đặt ra là nên áp dụng chuẩn nghèo nào là phù hợp cho nghiên cứu nầy vì hai khu vực đợc nghiên cứn thuộc địa bàn 2 quận mới là Long
Biên và Hoàng Mai, do đổ mức chuẩn nghèo áp dụng cho những hộ nghèo thuộc hai quận nối trên t- ơng tứng với mức chuẩn nghèo áp dụng cho khu vực thành thị của Hà Nội là 350.000đ/ng- ði“háng Tuy nhiên, việc nâng cấp từ
nông thôn lên thành thị này mới clủ đ- ợc liến hành đ- ợc 5 tháng tính đến thời điểm khảo sát đ- ợc tiến hành và mọi điều kiện cơ sở hạ Lắng và mức thu nhập
của ng- ời dân địa ph- ơng về cơ bản vẫn ch- a có gì thay đổi, do đó ấp dụng
mức chuẩn nghèo cho khu vực nông thôn với mức thu nhập bình quân
270.000đ/ng- ời/tháng là phù hợp hơn
Điều đặc biệt là theo đánh giá của cán bộ ph- ðng, tổ tr- ông tổ dan phd
và ng- ời dân thì mức thu nhập trung bình của ng- ời dan tai dia bin khảo sát khoảng 250.000- 300.000đ/ng- ời&háng, nh-ng đa phẩn vẫn tự nhận là thu nhập trung bình, đủ sống: ít có hộ tự nhận là hộ nghèo
* Đặc điểm của ng- ời nghèo đó thị t
địa bàn khảo sắt
Theo những phân tích của tác giả Nguyễn Thị Khánh Hoà thì một phần trong số họ là công nhân (lập trung chủ yếu ở ph-ờng Trần Phú — quận
lloàng Mai), cồn hầu hết là những ng- ời nông đân mà một phần thu nhập của
gia đình vẫn dựa vào nông nghiệp (Th- ờng các gia đình trong khu vực này,
36
Trang 36con cái đều đã đi thoát ly (tức không làm nông nghiệp ở địa ph- ơng nữa),
nh- ng họ vẫn không thể rời bỏ đất tổ tiên đã để lại
Họ là những ng- ời không có khả năng tìm kiếm công việc khác, ngoài
việc làm nông nghiệp và đang cố gắng cùng chính quyển địa ph- ơng chuyển
sang làm “nông nghiệp công nghiệp”, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
Hầu nh- không có doanh nghiệp, cơ quan sản xuất đóng trên địa bàn hai
ph- ờng
Dân số càng ngày càng gia tang, diện tích đất lại không tăng, nên diện
tích đất nông nghiệp bình quân trên đầu ng-ời giảm mạnh Những ng-ời nghèo đô thị th- ờng là nằm trong những gia đình có đất của tổ tiên để lại, tuy nhiên diện tích đất đó bị chia nhỏ dần qua các thế hệ
“Trình độ học vấn thấp, nghề nghiệp không có nghề nào ngoài làm nông nghiệp
niên thu nhập của họ khó mà cao hơn đ- ợc May ra đến đời các con đi thoát ly
(đi làm việc ở nơi khác) mới có thể khá hơn đ- ge
(Nam, cén b6 ph- dng)
4.4 N- óc sạch
Ngày 11 tháng 3 năm 2005, Bộ Y tế đã có quyết định số 09/2005/QĐÐ-
BYT về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh n- ớc sạch, ap
dụng đối với các hình thức cấp n- ớc sạch hộ gia đình, các trạm cấp n- ớc tập
trung phục vụ tối đa 500 ng- ời và các hình thức cấp n- ớc sạch khác
Theo d6 N- dc sạch quy định trong tiêu chuẩn nói trên là n- ớc dùng cho
các mục đích sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm n- ớc ăn uống
trực tiếp Nếu dùng trực tiếp cho ãn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh
n-ớc ãn uống ban hành kèm theo Quyết định số 1329/QD-BYT ngày
18/4/2002 của Bộ tr- ởng Bộ Y tế, với nhiều chỉ tiêu lý hoá phải đ- ợc kiểm tra
tr- ớc khi đ- a vào sử dụng và kiểm tra ít nhất sáu tháng một lần
37
Trang 37Nhiều nhà khoa học cho rằng những tiêu chuẩn vệ sinh n- ớc sạch trên
đây xét về khía cạnh y tế nếu vi phạm các thông số đã cho thì có thể gây ảnh h- ông đến sức khoẻ chứ không nên sử dụng nh- là giới hạn công nghệ xử lý cẩn đạt đ- ợc vì điều kiện thực tế không cho phép
Với ng- ời dân, tiêu chuẩn n- đc
ch đ-ực đ-a Tá dựa trên những cảm
nhận thông th- ðng về hoá lý đảm bảo cho an uống, sinh huạt nh- n- Ốc trong, không có mùi vị lạ, không có màu, váng, không có cận láng, không có vi sinh
vật, không đổi màu khi đun nấu, không gây các bệnh ngoài đa
Mặc dù, trên thực tế, nguồn n-ớc máy của chúng ta ch- a chắc đã đảm bảo d- ợc các tiêu chuẩn khoa học về n- đc sạch đã dễ ra và các nguồn n- ốc tự nhiên nh- n- đc m- a, n- đc giếng có hoặc ch- a qua xử lý cũng nh- vậy, nh- ng
về cơ bản đạt d- ge các liêu chí thông th-ờng kể trên đã cổ thể coi lä n- ớc
sạch
38
Trang 38CHTIƠNG II: NGHỜI NGHÈO ĐÔ THỊ VÀ SỰ TIẾP
CAN CUA HO DEN NOGC SACH
I ĐẶC ĐIỂM KINH TE X71 HOI VA CG SG HA TANG CUA
DIA BAN NGHIEN COU
1 Đặc điểm kinh tế xã hội
1.1 Đặc diểm kinh tế xã hội ph- ờng Trần Phú - Quận Hoang Mai
Quận Ioàng Mai đ- ợc thành lập theo Nghị định số 132/2003/NĐ-CP của Chính phủ nhằm đẩy nhanh quá trình đô thị hoá thủ đô theo quy hoạch
đến năm 2020 đã đ- ợc Thủ t- ớng phẻ duyệt, chính thức đi vào hoạt động từ
01/01/2004 Là một vùng đất nằm ở phía Đông Nam thành phố Ila Nội, có diện tích 4.104,1 ha, với tổng số dân là 214.759 ng- ðời, với 14 ph- ờng đ- ợc hình thành trên cơ sở 9 xã của huyện hanh lì và 5 ph- ờng của quận Hai là
TTr- ng; đ- ợc xác dịnh là ] trong những quận có vì trí quan trọng về chính trị,
quân sự và kinh tế của thành phố Hà Nội
Ph-ờng Trần Phú thuộc quận Hoàng Mai có tổng điện tích đất tự nhiên
là 378.146 ha, với 1.575 hộ, 6859 nhân khẩu, tập trung trong 21 tổ dân phố, với hoại động sản xuất chính là trồng lúa và rau màu, nuôi thả cá, lợn, bò sữa,
không có nghề phụ, 1/2 số dân trong ph- ờng hiện đang sử dụng n- ớc từ trạm cấp n-ớc mini ph-ờng do †- nhân quản lý và đấu thầu Cơ cấu kinh tế của
ph-ờng đang dịch chuyển đẩn sang công nghiệp — xây dựng — th- ơng mại
dịch vụ
‘TS 19 ph- ờng Trần Phú có 74 hộ với 287 nhân khẩu, trong đó có 1/3 là
công nhân, theo đánh giá của tổ tr- ởng tổ dân phố thì 2/3 dân số có mức sống
trung bình, chỉ có 5 hộ đ-ợc coi là hộ nghèo với mức thu nhập bình quân
150,000đ/ng- ờinháng
39
Trang 39Hinh 1: Ban dé quén Hoang Mai
1.2 Dac điểm kinh tế xã hội ph- ong Cy Khoi - Quan Long Bien
Quận Long Biên đ- ợc thành lập theo Nghị định 132/NĐ-CP của Chính phủ và đi vào hoạt động từ 01/01/2004 với diện tích 6.038,24 ha, dân số hơn
170 ngàn ng- ời, gồm 14 ph- ờng Là quận nằm ở vị trí cửa ngõ Đông Bắc của
thủ đô, tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng, nối liền với sự giao I-u
Kinh tế với các tỉnh, thành phố lân cận
40
Trang 40
Hình 2: Bản đô quận Long Biên
Ph- ờng Cự Khối là một trong 3 ph- ờng cồn nhiều diện tích nông nghiệp
nhất của quận Long Biên với 5.942 nhân khẩu, mức thu nhập bình quân đầu
ng- ời đạt 3.488.724 đồng/ng- ời/năm
“Từ một xã có nền kinh tế nông nghiệp thuần tuý chuyển sang phát triển
kinh tế th- ơng mại, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp sinh thái nên ph- ờng
4I