Thứ ba, Toyota Việt Nam đã cỏ cách thức truyền thông khá hiệu quả cho các hoại dong CSR ct mink, Nhu vay, có thể thấy , ruyển thông có vai hò quan trọng trong hiệu quả thực hiện gác hoạ
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VAN
ĐÔ HOÀNG ANH
MỖI QUAN HỆ GIỮA CSR VÀ UY TÍN DOAXH NGHIỆP
KHẢO SÁT TRƯỜNG HỢP TOYOTA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Báo chí học
TIà Nội, 2014
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NOT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIIOA TIỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐỒ HOÀNG ANH
MỖI QUAN HỆ GIỮA CSR VÀ UY TÍN DOANH NGHIỆP
KHẢO SÁT TRƯỜNG HỢP TOYOTA VIỆT NAM
LUAN VAN THAC Si
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dưng của luận văn ÄÄi quan hệ giữa CS
và ny tín doanh nghiệp: Khão sát trường hợp Toyota Việt Nam là công trình nghiên cửu do chỉnh tôi thục hiện đưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thi
Thanh Huyểu
Trong luận văn của mình, tôi cỏ sử đụng, một số trích đần từ các nguồn
tài liệu tham khảo Cáo tài liệu trích dẫn đều được dẫn nguồn đây đủ,
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn vẻ những lời cam đoan của mình
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2014
TIọc viên
Đỗ Hoàng Anh
Trang 4LOL CAM ON
Dé hoan thành luận văn này, tôi xin gửi lời cám on ede théy, cb trong va ngoài khoa Bảo chi và Truyền thông đã truyền dạy cho tôi những kiến thức,
những kỹ năng cần thiết trong quả trình theo học bậc Cao học
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc lới TS Nguyễn Thị Thanh thuyền, người đã tận tâm chỉ bảo, định hướng cho tôi về mặt br duy và phương pháp nghiên cửu, đồng thời gợi mở những kiến thức khoa học mới để
áp đựng vào luận văn này
Tôi xin chân thành câm ơn cáo phóng viên bảo mạng điện từ Dân trí, báo
mạng điện từ Vietnammet, baa Tién Phong, báo Đâu Tư, bảo CHáo dục và
Thời đại, và các chuyên gia CSR đã tham gia phỏng vẫn và ghlp đỡ lôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn
Do han chả về thời gian và trình độ, tôi kinh mong sự góp ý của các thấp
cô cũng như các bạn học viên đễ hoàn thiện luận văn được tốt hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2014
Học viên
ĐÃ Huàng Anh
Trang 5MỤC LỤC
Chuung 1 CO SG LY LUẬN VÀ THỰC TIÊN VE MOT QUAN HE
1.1 Khdi niém chung vé CSR va uy tin đoanh nghiệp 11
1.2.Phương thức tê chức hoạt động CSR trong doanh nghiệp dé nang cao uy
121M6 ah cs pha heat a CSR 133
1.2.3 Vai trò và phương thức truyền thông về CSR để nông cao uy tín doaliughiệp 36
1.1.3.Thực tiễn hoạt động C%R ở Việt Nam hiện nay 41
Chương 2 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT DỘNG CSR CỦA TOYOTA VIET NAM TU THANG 3/2012 BEN THANG 3/2013 46
21.Mö hình tổ chức và hơi động của bộ phận phụ trách CSR gũa Toyota 46
2.1.1 Déi voi Toyota toàn cầu — 46
2.2 Kal qui hoal dong CSR cửa Toyota Việt Nam tir 3/2014 — 3/2013 34
2.1 Truyén thông về hoại động ƠSR của Toyota Việt Nam trong bảo cáo
2.2.2 Truyén théng vẻ hoạt động CSR của Toyota Việt Nam trén Website 60
333 Truyền thông về cáo hoạt động CSR của Toycta Việt Nam trên báo chí 62
Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIÊU QUÁ HOẠT ĐỘNG CSR
CUA TOYOTA VIET NAM TH HH HH ng may .76
3.1 1liệu quả của hoạt động CSR voi uy tín của Toyota Việt Nam 76
Trang 63.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả các hoạt đông CSR của Toyoa nhằm xây
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT
CSR: Corporate Social Responsibility (trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp) ATGT: An toàn giao thông
ÐV: phẳng vẫn
Tp HCM: Thánh phá Hồ Chỉ Minh
Trang 8DANH MỤC CÁC TÌNIH BANG BIEU
Tĩnh
Hinh 1: Mé hinh giao thoa 3 yếu td cia Shell 25
Ilinh 2: M46 hinh giao thoa 3 yéu t6 cita Elkington được Marrewak phat trién 25
Tĩnh 5: Các yếu tổ ảnh hướng tới uy tín doanh nghệ 31
1linh 6: Ä4ô hình tổ chức bộ phận CSR tại doanh nghiệp có bộ phận chuyên
Hinh 7 Méi quan hé gitta CSR, uy tin doanh nghập và truyền thông 37
Hình §: A#ô hình yếu tố CSR của Toyota toàn câu HH re 47
Hinh 9: A46 hình tô chức bộ phận CSR của Tuyola toàn cẳu 49
Hình 10: A42 hình tỄ chức bộ phận CSR của Tuyota Việt Nam _ 31
Tình 11: À4ô hình hoại động CSR cña Toyota Piệt Nam 32
Bang
Bảng L: Mội dưng tháp CSR của Carrol) àcoeireeeee OT Bảng 2: Các hoạt động CSR của To Vist Nom wir 32012 320013 | 55 Bang 3: SỐ liệu tông kết tin bai về hoạt động CSR của Toyota Việt Nam 64
Biểu để 3: Tương quan số lượng tin bài theo nội dung về các hoạt động CSR
của Toyota Việt Nam 1⁄3/2012— 31/3/2013 theo nội Ảung 8
Trang 9PHAN MG DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (góc từ tiếng Anh là Corporate Rooial Responsibility, thường dược viết tắt là CSR và được đọc theo cach
phiên âm của từ viết tắt trong tiếng Anh là /si-ets-a:r2 là một khái niệm đã
xuất hiện từ khá lầu trên thể giới Xuất phát từ nhậu thức về lẫm quan trong
của hoại động này tới thương biểu va uy tin của doanh nghiệp, nhiều công ly, tập đoàn đã thực hiện trách nhiệm xã hội, thậm chí cỏn đưa hoạt động CSR
vào chiến lược hành động và phát triển Tuy nhiên tại các mước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, việc thục hiện CSR đang gặp rất nhiều khó khăn,
trước hết là ở nhận thức của lãnh đạo về vai trỏ của CSR đối với sự phát triển
én vimg của các doanh nghiệp Phẩn lon eae hat dong CSR vấn chưa dược
đặt vào chiến lược kinh doanh ca mỗi doanh nghiệp và chưa hiểu được tâm quan trọng của các hoạt động này nhằm đám bảo các yêu tổ kinh tế, con
người, xã hội và mỗi trường
Tại Việt Nam trong vài năm gần đây, thực hiệu trách nhiệm xã hội đang
được các doanh tghnỆp quan tâm Cũng với sự kết hợp của truyền thông, việc
thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được thông tin rộng rãi hơn tới công chủng, Từ đó, thương hiệu và uy tỉn doanh nghiệp được nắng cao nhờ sự
định hướng gũn huyền thông,
Tem thế nữa, việc xem xét vẫn đề trách nhiệm xổ hội uũa doanh nghiệp không, chỉ dựa trên vẫn đẻ marketing, hay truyền thông đoanh nghiệp, mở rộng
hơm, nó có thể gắn với quản lý vấn đề hay quản trị khủng hoàng, Dỗi với Việt Nam nói riêng và thế giới nói chứng có rất nhiều vẫn để đang tổn tại trong xã
hội thu hút sự quan tâm của đông đão công chúng nữuc sức khỏe, y tế, giáo
đục, tệ nạn xã hỏi hay an toàn giao thông Trong những năm qua, nhiều
doanh nghiệp tại Việt Nam đã thục hiện các hoạt động thể hiện trách nhiệm
‘Tyr day, rong luận văn tác giả sẽ dùng cách viết tắt thuậi ngữ CSR, đồng nghĩa với “trách
nhiệm xã hội doanh nghiệp”
1
Trang 10nhằm góp phân giải quyết các vẫn để xã hội Không chỉ dừng lại ở các hoạt
động từ thiện, vị dụ: Quỹ học bồng “ Đèn dom dom” eta cdrys tu Dutch Lady,
CSR con gém các hoạt động hướng tới việc báo vệ môi trường, bảo tồn văn hóa, các hoạt động báo vệ người tiêu đúng hay các hoạt động mang tỉnh giáo
dục và hướng đẫn người dan vẻ an toàn giao thông, nâng cao văn hoasgiao
thông như “TSEP — Toyota cing em hoc an loan giao thong ala Toyota Viet Man Các chương trình thực hiện trách nhiệm xã hội của Toyotz Việt Man được xã hội và giới chuyên môn đảnh giá là cỏ hiệu quả với nhiều lý do Thứ
nhất, Toyota Việt Nam bên cạnh các hoạt động từ thiện, đã lựa chọn tô chức hoạt động CSR nảy theo hình thức hỗ trợ, giáo đục cộng đồng, nâng cao chất
lượng sản phẩm, dịch vụ, bảo vệ môi trường Điền nảy có độ lan tỏa trong xã
hội cao Thứ lai, xét trên góc độ Toyota Việt Nam là doanh nghiệp trong link
vực sắn xuất phương tiện giao thông, chỉnh vi vậy, việc lựa chon giao duc an
toán giao thông, tác động vào văn hóa giao thông, văn hóa doanh nghiệp sẽ mang lại thiện cảm từ phía công chúng Thứ ba, Toyota Việt Nam đã cỏ cách
thức truyền thông khá hiệu quả cho các hoại dong CSR ct mink, Nhu vay,
có thể thấy , ruyển thông có vai hò quan trọng trong hiệu quả thực hiện gác
hoạt động CSR tại doanh nghiệp nhằm mục đích nâng cao uy tín đối với cộng,
đẳng
Mặt khảo, CSR không cứ là các hoại động hưởng ngoại như để nêu ở
trên mã còn bao gồm các hoạt động hướng nội thực hiệu trách nhiệm và đạo đức doanh nghiệp với chính đổi tượng là cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp
Các vấn để mả hoạt động CSR hưởng tới là môi trường làm việc, chế độ đãi ngộ và van đề thủ lao Một đoanh nghiệp khi thực hiện tết các hoạt động kế
trên sẽ tạo được uy tín Hong clứnh nội bộ của mình, thể hiện qua: thu hút
được nhiều nhân sự giỏi, nội bỏ đoàn kết Và để những hoạt đông: đó thục
sự mang lại hiệu quả, có thể nhận thấy vai trỏ của yếu tô truyền thông Ở đầy,
đó là các hình thức truyền thông nội bỏ
w
Trang 11Trong một số trường hợp, việc thực hiện CSR còn giúp các doanh
nghiệp giải quyết khủng hoàng Điều này có thể nhận thấy rõ thông qua
trường hợp của Tiger Việt Nam trong vụ “hôi bia” tại Biên Hỏa Chính động
thái thể hiện trách nhiệm xã hội, miễn phần đền bủ cúa người tài xế đã giúp
cho hình ảnh của Tiger đẹp hơn trong mắt công chủng và thông qua các phản
hồi từ các trang báo mạng trực Luyễn, số lượng độc giả ủng hệ và thể hiện viéc mua san phẩm của Tìger vào dịp Tết Bì khá động,
Có thể thay trong các trường hợp về liệu quả của các hoạt động CSR
tới uy tín doanh nghiệp kể trên, vai trỏ của truyền thông là rất lớn Dây chính
là công cụ thông tin vả góp phản định hưởng đư luận, giúp tạo dựng lòng tin cho công chúng Các nghiên cứu về CSR trên thể giới đã được thực hiện từ
a dé
lâu vả tại Việt Nam cũng đã bắt đầu có các công trình nghiên cửu về
nảy, tuy nhiên, chưa nhiều tác giá đặt CSR trong mỗi quan hệ với truyền thông nhằm xây dựng uy tin doanh nghiệp Dặc biệt, chưa có nhiều nghiên
cứu đi sâu tìm hiểu một trường hợp điển hình thành công trong hoạt đồng
CSR thư Toyota Việt Nà Chính vì vậy, người viết lựa chọn để tái “Môi
quấn hệ giữa CSR và ný tin dontt nghiệp: Khảo sát trường hợp Toyota Việt
Nam" nhằm nghiên cửu rõ hơn về các vẫn đề nói trên
2 Lịch sử nghiên cứu vin dé
Trách nhiệm xã hội lò khải niệm đã xuất biện từ những nắm 1950 trên
thể giới Từ đó tới nay, có rất nhiều công Bình nghiền cứu về vẫn để này được công bố Tại Việt Nam, đây vẫn còn là một vẫn đẻ khá mới mẻ, tuy nhiên đã
được chú ý tới trong những năm gần đây với những đẻ tài nghiên cửu, những bài viết của các chuyén gia kinh té, marketing, va cả truyền thông
3.2 1 ịch xử nghiên cứu vẫn đề trên thể giới
Trên thế giới, hoạt động CSR tại các doanh nghiệp đã dược nghiên cứu
bới nhiều tác giá, cơ quan và viện nghiên cứu Có thể kể ra một só nghiên cửu
tiêu biểu như sau:
Trang 12Bài viết “Trách nhiệm xã hội làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp” (The Social Responsibility of Business is lo Tnerease ity Profits) cia tae giả Friedman được đăng trên tạp chi New York Times ngay 13 thing 9 nam 1970 Đây mà một trong những công trình đầu tiên nghiên cửu về CSR Trong bảo
viết của mình táo giả đã chỉ ra được mối quan hệ giữa “trách nhiệm xã hội”
và “lợi nhuận của doanh nghiệp” Trong đỏ, ông khẳng định trách nhiệm xã hội của đoanh nghiệp là trách nệm của những đoạnh nhân, những người chủ của các tập đoản, công ty,
Theo nghiên cứu của Tổ chức Tiêu chuẩn Thế giới (nternational
Standard Organization) qua tai liệu "Tướng dẫn thực hiện Trách nhiệm xã hội
— Tiêu chuẩn TSO 26000” (Guidance ơn Social Responsibility — ISO 26000),
các vẫn dé hén quan đến thực hành lao động, gợi ý để thực hiên trong thục
tiễn cũng như những hướng dẫn vẻ áp dụng tiêu chuẩn ISO 26000 tại các
doanh nghiệp Tuy nhiên, bài viết này chí tập trung vào việc hướng dẫn và các
vấn đề về lao động chứ không hưởng tới vẫn đẻ truyền thông
Theo nghiên cứu dũa Hội đồng doanh nghiệp Chiu A (Asia, Busimess
Council, CSR 6 châu Á phát triển với nhiều mnô hình da dạng, Mô hình đầu
tiên bắt nguồn từ các công ty đa quốc gia phương Tây hoạt động tại châu A
Những công ty nảy đặt ra quy tắc hoạt động cho công ty con và các đổi tác
của họ, chủ yêu trong các vấn để về người lao động và môi lrường
Trong bài viết “Truyền thông trách nhiệm xã hội cửa cáo công ly Trung, Quốc và các công ty da quốc gia tại Trung Quốc” (Corporate Social
Responsibility Communication of Chinese and global corporations in China)
của hai tác pid Lu Tang va Iongmei Li, thye hién nim 2009, yéu t4 truyền
thông đã được nhắc tới như một công cụ thông tin đảnh cho các hoạt động
ŒSR Hai tác giả đã phân tích cáo yếu tổ truyền thông ảnh hưởng tới các hoạt
động CSR của các doanh nghiệp tại Trung Quốc như thể nào, phân tích các
Trang 13hình thức truyền thông, nội dưng truyền thông trong đó có nhắc tới website —
tướng thông tím nội bộ doanh ngludp
Ngoài ra, cuốn sách "The Handbook of Communication and Corporate
Social Responsibility” ola nhom tc gia Oyvind Ihlenm, Jennifer L, Bartlett
va Steve May, xuất bản năm 2011, đã cho thấy rằng, vai trò của truyền thông
tới các hoạt động ŒSR của doanh nghiệp chỉnh là sự chỉ phổi về nhận thức
luận của công chúng Các tác giả đã chỉ ra rằng, truyền thông không phải lác
nảo cũng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mả trong một số trường, hợp lại
tạo ra sự hoài nghị Nhưng các tác giá cũng rút ra những khẳng định các bình thức truyền thông là cản thiết và trên thực tế là không thẻ bở qua đối với các
doanh nghiệp
2.3 Lịch sử nghiên cứu vẫn đề tại Việt Nam
Các nghiên cứu về C5R tại Việt Nam đều rất mới và kế thừa những, nghiên cửu trên thể giới Trước hết, một số nhà nghiên cứu đã xem xét CSR
dưới góc nhún PR Cuốn sách “PR — Lý luận và thục tiễn” của PGS.TS Đính
Thị Thủy Hằng (chủ biến), 2010, Nxb Tao động và Xã hội đã đưa ra những lý thuyết về PR trong doanh nghiệp, vai trò uta PR trong doanh nghiệp, đặc biệt
trong chương 4, tác giá đề cập đến vận đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thông qua nội dung phân tích về “PR cộng đồng” và vai tro olla PR
công động Tuy nhiên, đo đây là mội nghiên cứu chúng nhật về PR niên tác giả
củ để cập đến vẫn để trách nhiệm xã hội một cách chúng nhất, kết thửa quan
điểm cua Friedman
Cuén sach “Nganh PR tai Vit Nam” cia PGS.TS Dinh Thi Thuy [ling (chủ biên), 2010, Nxb Lao động và Xã hội cũng để cập tới nội dung trách
nhiệm xã hội của đoanh nghiệp Trong phần 1 của guốn xách “Sự hình thành ngành PR tại Việt Nam”, tác giả có nêu và phần tích các lý thuyết về PR doanh nghiệp, trong đó có giới thiệu các hoạt động chỉnh của nội dung quan
hệ công chúng có bao gốm trách nhiệm xã hội Tuy nhiên, tác giá chỉ đưa ra
Trang 14những nhận định chung nhất về vẫn đề này và chỉ ra đó là các hoạt động gắn
với cộng đồng, chủ yếu lả yến tổ mới trưởng,
Luận văn thạc sỹ của tác giả Thí Anh Đảo có tên “lnproving Corporate
Social Responsibility in contribution to corporate reputation management
Vietnam business” (Nang cao vai tré trách nhiệm xã hội trong quản trị đanh tiếng của doanh nghiệp Việt Nam) được thực hiện tại Đại học Newcastle (Anlh) tắm 2009 Trong nghiên cửu nảy, tác giá đã đưa ra những lý thuyết cơ
ban vé CSR, va tién hành một nghiên cứu tại TP Hồ Chí Minh về nhận thức
của các đoanh nghiệp về hoạt động CSR cũng như đóng góp của hoạt động
này đối với việc quản trị uy tín của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu là một
tài liệu hữu ích cho người viết thực hiện luận văn này
Luận văn thạc sĩ của tác giả Dương Ngọc Họa về để tài “Trách nhiệt
xã hội cúa doanh nghiệp 6 t8 FDI tai Việt Nam: Thực trạng vả giới pháp”
được thực hiện tại lọc viện Báo chí vả Tuyên truyền năm 2013 Dây là một
trong những nghiên cứu mới nhất về CSR và vai trò của CSR tới các doanh nghiệp Tác giá đã đưa ra các lý thuyết về CSR và phân tích vai trò của các
hoạt động này tới doanh nghiệp õ tô FDI của Việt Nam thông qua bà doanh nghiệp là Toyota Việt Mam Ford Việt Nam va Mercedes Benz Việt Nam
Tây là nghiên cửu mới nhất và đối tượng nghiên cứu có nhiều nét tương
đẳng, do đó, người việt đã tham khảo tài liệu bố ích này trong quá trình thực
hiện luận văn cửa mini:
Khóa luận tốt nghiệp “Vai trò của hoạt động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) với các doanh nghiệp tại Việt Nam” của tác giả Dỗ Thị TTải Dăng đép QIICC 26), thực hiện tại lọc viện Báo chỉ và Tuyên truyền
Đây cũng là để tài nghiên cửa gần với để tái mà luận văn để cập tới Tác giả
đã hệ thống hóa được lý thuyết vẻ CSR, vai trỏ của CSR tới việc xây đựng
hình ảnh và thương hiệu của đoanh nghiệp thông qua đổi tượng nghiên cứu là
Công ty Canon Việt Nam vả Ngân hàng Chartered Việt Nam Tuy chỉ ở mức
Trang 15độ khóa luận tết nghiệp song những kết quả mà tác giả đã đạt được sau khi
nghiên cứu gũng trở thành nguồn tải liệu tham khảo bổ ích cho người viết
Từ lịch sử nghiên cứu trong nước và thẻ giới, chủng ta có thể nhận thây
vấn để trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đã nhận được sự quan tầm và trở
thành dé tài nghiên cứu của nhiễu tác giá Tuy nhiên, có thể thấy các nghiên
cứu tại Việt Nam mới chỉ xuất hiện nhiễu trong những năm gần đây Về nội dụng nghiên cửu, các tác giả lập trung làm rõ lý thuyết về CSR và vai trỏ cửa
nó tới doanh nghiệp, nhưng ít người nghiền cửu vấn để nảy đưới góc nhìn
truyền thông, từ đó rút ra vai trò của truyền thông vẻ các hoạt động CSR đối
với cáo doanh nghiệp Do đó, hưởng nghiên cứu của người viết trong luận văn
nay sẽ tập trung vào nội dung này gớp phần cũng có thêm về mặt lý luận và
thực tiến cho những ngliên cứu về C8R Bên cạnh đỏ, luận văn cũng cung
cấp một hướng nghiên cửu cụ thẻ cho những ai quan tâm tới hiệu quá của các hoạt động trách nhiệm xã hội tới sự phát triển bên vững của doanh nghiệp và
sự ổn định của toàn xã hội
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cửu
luận văn lập trung phôn lich thực trạng việc thực hiện CSR tại
nghiệp Việt Nam thông que khảo sát trường hợp Toyota Việt Nam với các hoạt động CSE đặc thủ, từ đỏ đánh giả mỗi quan hệ giữa các hoat déng CSR
đổi với việc xây đựng uy tín doanh nghiệp cững như vai trò của yếu tế truyền
thông trong mối quan hệ này Thông qua việc phân tích và đánh giá cũng như
khảo sát trường hợp cụ thể là công ty Toyota Việt Mam, đề xuất một số giải
pháp nhễm nâng cao hiệu quả truyền thông cũng như việc thực hiện các hoạt động CSR tại doanh nghiệp giúp doanh nghiệp xây dựng được uy tín đối với công chúng,
Trang 163.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
ĐỂ đạt được mục đích nghiên cửu của để tài, người viết thực hiện
những nhiệm vụ cụ thể sau:
-_ Chíre mỗi quan hệ giữa CSR và uy tin doanh nghiệp đặc biệt là vai
trỏ của truyền thông trong môi quan hệ này thông qua việc làm rõ các vẫn đề
lý hiện và thực liễn về các hoại động ƠSR, truyền thông về các hoạt động
CSR tại Việt Nam
- Khao sat va phan tích việc thực hiện CSR của các doanh nghiệp Việt Nam thông qua khảo sát công ty Toyota Việt Nam trong khoảng thời
gian l năm từ tháng 3/2012 đến tháng 3/2013
-_ Để xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông về
CSR tại các doanh ughiép Vict Nam từ đỏ xây đựng uy tín doanh nghiệp trong lỏng công chúng
4, Dỗi tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1, Đối tượng nghiên cứu
Đổi tượng nghiên cứu của luận văn là mỗi qoan hệ giữa OSR và uy in doanh nghiệp, với trò của tuyển thông trong mỗi quan hệ này thông qua khảo
sát một trường hợp cụ thể là công ty Toyota Việt Nam trong thời gian gân
đây
4.2 Phạm vĩ nghiên cứu
Phạm vì nghiên cửu của luận văn là các hoại động OSR của công ty Toyota Việt Nam cũng như việc truyền thông cho các hoạt động nay của Toyota Viét Nam dé nang cao uy tin doanh nghiệp trong thời gian từ tháng
3/2012 dén thang 3/2013
5 Cw sit ly lun va phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Trang 17Về cơ sở lý hiện, hiện văn được thực hiện trên cơ sở các lý thuyết liên
ngành về ứng đụng hui
nghiệp
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp kiện: Luận văn dựa trên hệ thống lý luận và quan điểm nên
thông, quan hệ công chúng và quin tn doanh
tăng khoa học biện chứng, duy vật lịch sử, quan điểm chỉ đạo của Đăng và Nhà
nước Đông thời, luận văn kế thừa hệ thống lý thuyết về lruyển thông, quan lệ công, ching, CSR vả uy tin doanh nghiệp; kế thửm kết quả nghiên cứu của các tác giả
trong và ngoài nước có đẻ tải nghiên cứu Bến quan tới đề tài này
Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Luận văn sử dựng phương pháp nghiên
cứu thứ cấp qua các nguồn sách và tải liệu học thuật của các nhà nghiên cứu,
học giả trong và ngoài nước về truyền thông, CSE và uy tín doanh nghiệp,
hoạt động truyền théng vé CSR Déng thời, luận văn sử dụng phương pháp
quan sát các hoạt động CSR của Toyota Việt Nam thông qua các báo cáo phát
triển bên vững, website, các hoạt động truyền thông vẻ CSR đến các nhóm
cũng chúng tiều biểu cửa công ty Luận vẫn còn sử dụng phương pháp nghiền
lành khảo sát (xố lượng, cụ thể bái bio vé CSR
cửa định lượng bằng việc tiền
của Toyota Việt Nam) trên các trang báo điện tử thòng qua công cụ Google searoh advanee với các từ khỏa liên quan “CSR Toyota Việt Nam”, “trách nhiệm xã hội Toyota Việt Na”, “TSEP — Toyota cing em hee an loan giao
thông 2013 — 2013”, “Quỹ Toyola Việt Nam”, “Hoạt động từ thién Toyota Việt Nam”, "đông góp cộng đồng Toyota Việt Nam” Ngoài ra, người viết
còn tiến hành phỏng vẫn sâu 10 nhà báo tham gia truyền thông về các hoạt động CSR của Toyeta Việt Nam nhằm cé những nhận định rõ ràng hơn vẻ
Biện quả hoạt động cũng ru hiệu quả truyền thông cho hoạt động, phông vẫn sâu 02 chuyển gia về C8R tại Việt Nam với mong muốn có được những ỷ
kiến đánh giá sâu sắc, đa dạng và chỉnh xác về hoạt động CSR trong cdc
doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung, công ty Toyota Việt Nam nói riêng, Với
Trang 18kết quả thu được, tác giả tiên hành tổng hợp, phân tích đẻ đưa ra những đánh
giá, nhận xét về hoại động ƠSR tại công ty Toyota Việt Nann, mỗi quan hệ
giữa hoạt động CðR và uy tín doanh nghiệp cũng như vai trò của truyền thông,
trong môi quan hệ này, từ đó đề xuất các giái pháp nang cao uy tin doanh
nghiệp thông qua việc nâng cao chất lượng hoạt động CSR của đoanh nghiệp
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của để tài
6.1 Ÿ nghấu bì luận
Để tải góp phần bê sung cho nền tầng lý luận của lĩnh vue CSR, hoạt
động CSE nhằm xây dung uy tin doanh nghiệp, hoạt động truyền thông về
các hoạt động CSR với mục tiêu xây dụng uy tín doanh nghiệp Ngoài ra, để
tai là tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vân để này cũng như mở
ra cúc hướng nghiên cửu sâu hơn về sau
6.2 Ứ nghĩa thực tiễn
Kết quá nghiên cửu của để tài có thể được sử dụng như một tài liệu
tham khảo cho các doanh nghiệp tại Việt Nam, cáo đoanh nghiệp nước ngoài
xuuốn đầu tư tại Việt Nam, các doa nghiệp Việt Nam muda dau tu tai nude
ngoài, oắc nhà truyền thông đoanh nghiệp, và các nhỏ báo khi huyền thông về
CSR Đồng thời, luận văn có thể làm cơ sở nghiên cứu cho các công trình ở cấp độ cao hơm
7 Kết câu luận văn
Ngoài Phan mở đầu, Kết hiện, Tải liệu than khảo, Phụ lục, luận văn gỏ
kết cấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa CSR và uy
tin đoanh nghiệp
Chương 2 Khảo sát thực trạng hoại động CSR ova Toyota Viet Nam tir
3/2012 don 3/2013
Chương 3 Giải pháp nêng cao hiéu qua hoat ding CSR cua Toyota Việt Nam
Trang 19Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN
VẺ MÓI QUAN HỆ GIỮA CSR VÀ UY TÍN DOANH NGHIỆP
1.1 Khải niệm chung về CSR và uy tín doanh nghiệp
nghĩa là “trách nhiệm xế lội của doanh nghiệp” Đây là một khái niệm không,
còn xa lạ trên thể giới Theo PGS.TS Pham Van Đức, trong bài viết “Vấn dé
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở Việt Nam: một số vấn để lý luận và thực tiễn cấp bách" thì “Thuột ngữ rách niệm xở hội của doanh nghiệp
chỉnh thức xuất hiện cách đây hơn 50 năm, khi H.R.Bouen công bé cudn sách
của mình với nhan để “Trách nhiệm xã hội của doanh nhân” (Social
Responsibilities of the Businessmen) (1953) nhằm mục Äích huyện truyền và kêu gọi người quản lý tài săn không làm tên bại đến các quyền và lợi ích của người khác, kêu gọi lòng từ thiện nhằm hồi hoàn những Huật hại do các
doanh nghiệp làm tin hai cho xã hội Thụ nhiền, từ đó đến nay, thuật ngữ
irách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đang dược hiểu theo nhiều cách khác
nhan” [29]
Người đầu tiên thực hiện CSR, có thể nói là ông Norris, CBO đầu tiên
của công 1y Cơntol Data đã phác thảo những ý tưởng đầu tiên về CSR vào
năm 1955 Theo Noris, các doanh nghiệp nên sử dụng tải từng về nguồn lực
của mình nhằm đáp ứng những nh cầu của xã hội Ý tưởng này thẻ hiện sự
kết nối vá trách nhiệm của doanh nghiệp với cộng đồng Tuy nhiên ông đã
không thành công rong việc triển khai những ý tưởng của minh United Way
Ta người đá phát triển ý tưởng của Noris thành chiến lược thành công giúp doanh nghiệp gia tăng lợi thể cạnh tranh đổng thời phát triển công đồng lâu
dai [5]
Trang 20Theo định nghĩa đo Hội đồng kính doanh thế giới về Phát triển bền
vững (World Busmess Counll for Susidnnble Developtnent) đưa ra: “CSR
là cam kết của công ty đóng góp cho việc phát triển kinh lễ bên vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn
lao động, qigễn lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển
nhân viên, phát triển cộng đồng theo cách có lợi cho cả công ly cũng như phát triển chung của xã hội" Đây là một định nghữa khá đây đã về CSR, định nghĩa đã đẻ cập đến nhiều khía cạnh như môi trường, bình đẳng giới, aa toàn
lao động, phát triển cộng đồng và đặc biệt có nhắn mạnh hoạt động CSR
“cỏ lợi cho cä công ty cũng như sự phát triển chung của xã hội” [1]
Ngày nay, CSR duoc xem như một khái niệm liên ngành của nhiều linh
vực: phát triển bền vững, tách nhiệm đoanh nghiệp và quân trì doanh nợ lúệp
trong quan hệ với các bên liên quan Diễu này thể hiện ở một số khái niệm mới được đưa ra trong những năm gắn đây Có thể kẻ tới như: Kotler và Lee
trong nghiên cửu của mình về CSR năm 2005 đã tuyên bổ: "#ách nhiệm xế
hội của doanh nghiệp là một cam kết cài thiện cộng đồng thông qua các hoạt
động kinh doanh tùy ý và động góp của các nguận lực công ty." [5]
Theo Ngân hàng Thế giới (www.worldbank.org/privatesector), ngày 24 thang 3 năm 2004, thi “CSR 74 cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào sự
phát triển kinh lÊ bên vững, phối bợp với người lao động, gia đình của ho, cộng đồng địa phương và xã hội nhằm cõi thiện chất lượng cuộc sống theo
hướng có lợi cho việc kinh doanh cũng như sự phát triển chưng ”
Giáo su [la Tôn Vinh, tổng giám đốc tổ hợp giáo đục, đào tạo và tư vẫn
Stellar Management ở Việt Nam trong TTội thảo “CSR công cụ tạo đựng hình
ảnh và lợi thể cạnh tranh cho doanh nghiệp Việt Nam”, tổ chức tại TP.HƠM ngày 08/ 09/ 2011, đã dmh nghia CSR dựa vào một số cáo yếu tế rất quan
trọng: CSN ià sự hợp tác giữa nhiều tỔ chức, trong đó có chính phù, các doanh nghiệp, các tỗ chức xã hội, các viện và các đại bọc, nhằm đưa đến
Trang 21nhằm tạo sự lôn trọng gọi là tôn trọng môi trường, lân trọng xở hội, tôn trọng
vấn đề sử dụng người lao động, không hủy hoại môi trường, đưa vị (hẾ của
doanh nghiệp lên cao hơn
Như vậy, có thể rút ra các kết luận sau day vé khai niém CSR:
-_ RR bao gẩm cdc văn để xã hội và môi trường
-_ OSR là không hoặc không nên tách biệt với chiến lược kinh doanh
vá các hoại động của doanh nghiệp Nó gắn liến các mỗi quan tâm về xã hội
và mỗi trường của lãnh đạo doanh nghiệp vào chiến lược kinh doanh và hoạt
động của doanh nghiệp đó Nghĩa là bên cạnh các hoạt động vẻ mặt kinh tế để mang lại lợi nhuận, các doanh nghiệp cần thiết phải thực hiện các hoạt động
CSR trong chiến lược của mình đề phát triển một cách bên vĩmg
~_ CRR là một quá trình được thực biện ruột cánh tự 1guyện
Theo những phân tích ở trên ta có thể thây các đối tượng của CSR bao gểm 3 đổi tượng cơ bán sau:
Thứ nhất là người lao động, cán bộ công nhân viên: doanh nghiệp cân tuân thủ đây đủ, nghiêm chỉnh các quy định về pháp luật, về văn để sử dựng
lao động, đâm bao an toàn lao động, xây dựng mới quan hệ thân thiện, tốt đẹp
trong nội bệ doanh nghiệp,
Thứ hai là các Bản liên quan (stzkeholders): Cac bên liên quan bao
gồm cô đông, người tiêu dùng, gia đồnh của người lao động Trách nhiệm với gỗ động là những rằng buộc, cam kết liên quan đến quyền và phạm vì sử
dụng tài sán ủy thác; đám bảo sự trung thực, mình bạc trong thông tin, trong
phần lợi tức mà có đông đáng được hưởng, Trách nhiệm với người tiêu
đứng được sử dụng hàng hóa, dịch vụ đúng với những gi nhà sân xuất đã cam
kết
Thứ ba là công đẳng: Trách nhiệm với công đồng là trách nhiệm góp
phần nâng cao, cải thiện và phát triển cuộc sông cộng đồng má gân nhất là địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động, đóng góp cho sự phát triển bén ving
Trang 22môi trường văn hóa - kinh tế - xã hội của quốc gia Ví đụ như trách nhiệm đổi với muôi Hường là trách nhiệm bão vệ môi trường xung quanh hoặc ¡L nhất
không vì lý do kinh tế mà gây ảnh hưởng xấu tới môi sinh; sử dụng hiệu quả
nguồn tải nguyễn
11.1.2 Vai trò của CSR với doanh nghiệp
Có thể thầy CSR với cáu doanh nghiệp có 4 vai trò chính đó là
~_ Vai trò về phái triển thương hiệu
- Vai trò vẻ kmh tế,
-_ Vai trò về truyền thông
- Vai trò về xã hội
Thứ: nhất, vai trò về phat triển thương hiệu: Thương hiệu luồn là
miềm tự hào của doanh nghiệp và là giá ti cao nhất muà doanh nghiệp
muén vươn tới Song song với các hoạt động truyền thông khác, các
hoại động CSR cũng giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng hình ánh thương hiệu của doanh nghiệp Và đặc biệt, CSR còn mang lại những giá trị thường hiệu lâu đài và bên vững
CSR có thể không nứng la lợi nhuận trước mắt nhưng có thể noang lại
những lợi ich lâu đài Và một điểu không thế phủ nhận được rằng mục tiêu
hoạt động của doanh nghiệp không chỉ giới hạn ở lợi nhuận, thước đo thành công của doanh nghiệp không chỉ là lợi nhuận kinh đoamh nà côn là hương
Hiệu, là niềm tìm và sự yêu mến của đối tác và khách hàng
Vi bản chất những hoạt động CSR là những đóng góp của doanh nghiệp với xã hội, con người trên cơ sở tỉnh thần tự nguyện và thiện chí nên những,
hoạt động đó đều được da phan công ching tng hệ và đánh giá cao Diễn đó
gop phan lạo đựng hình ảnh tốt đẹp của công ty, tổ chức trơng mắt công
chúng họ Ví dụ như chương trình TSEP - Toyota củng em học an toàn giao thông của Công ty Toyota Việt Nam thế hiện trách nhiệm của công ty trong,
việc giáo đục trẻ em về zn toàn siao thông Chính những chương trình mang
Trang 23tỉnh xã hội tích cực như vậy sẽ góp phần quảng bá hình ảnh, thương hiệu của
lễ chức tới đông đâu công chúng Hay nói cách kháo nhờ những chương Irirlt
CSR ma thương hiệu của doanh nghiệp dễ dàng được công chúng biết đến và chấp nhận hơn Mặc đù những tác động tích cực nảy khong thé thay ngay
trước mắt những có thể đạt được những mục tiêu đài hạn vẻ chiến lược
thương liệu của doanh nghiệp
Toàn câu hỏa và sự phát triển kinh lễ xuyên quốc giá đá đặt doanh nghiệp trong nhiều mối quan hệ phức tạp hơn, nó dòi hỏi một doanh nghiệp
không chí là đại diện cho chính mình mà còn là bộ mặt của quốc gia trên toàn
thế giới Chính vi vậy, thương hiệu mà một đoanh nghiệp xây dựng không
phải chỉ ở bể nổi mà phải xây đựng theo chiếu sâu Thực hiện trách nhiệm xã hội clính là doanh nghiệp dang vun dap cluêu sâu thương liệu của wink Boi
chỉ cô đạo đức vá trách nhiệm thí doanh nghiệp mới kinh doanh được lâu dải, tức doanh nghiệp càng có trách nhiệm xã hội bao nhiều, cảng có khả năng,
sinh lợi nhiều bây nhiêu và ngược lại Và trách nhiệm xã hội phãi là đo đoanh nghiệp tự nguyên, với thiện chỉ vì sự phát triển chung của công đồng, riên nó
sỡ trở Hưành ruột phần trong triết lý thương biện cửa doanh nghiệp Điều đỏ
cũng đòi hỏi đoanh nghiệp phải thể hiện trách nhiệm xã hội của mình một
cách toàn điện chứ không phải chỉ thẻ hiện ở một số khía cạnh nao dé hay chi
là “bề nội” để phụ vụ những mục địch riêng,
Thứ bai, vai trò về kảnh tế: Theo quản điểm eta Friedman (1970) thi
CSR là một hoạt động, sinh lợi nhuận “có một và chỉ một trách nhiệm xã hội
của đoanh nghiệp — đó là sử dụng nguồn tài nguyên của mình và tham gia vào
các hoạt động nhằm tăng lợi nhuận”
Nhiều người cho răng các hoại động CSR lá những hoạt động công ty
tình nguyên công hiến cho xã hội và chỉ phi để thực hiện các hoạt động CSE
ánh hướng đến lợi nhuận của công ty Tuy nhiền, bản thân những hoạt động
CSR có thể không mang lại lợi nhuận trước mắt cho doanh nghiệp nhưng nỏ
Trang 24mang lại những lợi ích dài hạn như cải thiện quan hệ trong công việc giãm
bớt trú nạn, giảm tỷ lệ nhận viên thôi việc, tăng măng suất lao động Ngoài ra, CSR cỏn giúp nâng cao uy tin của doanh nghiệp trong quan hệ với khách
hang và các đổi tác, tạo ra tru thế trong cạnh tranh và thuận lợi trong việc kẻu
gọi đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài Chỉnh điều dé mang lại lợi nhuận
cho đoạnh nghiệp và chính là vai trò kinh tế của các hoại động CSR
Ngoài ra hoạt động Ơ8R con giúp doanh nghiệp sử đụng một cách lốL
nhất nguồn lục của mình và đảm bảo lợi ích của cổ đồng Giáo sư Felipe
Alfonso, Giam déc Trung tầm SE thuộc Viện Quan trị Á Châu, nhận xét tại
Tội tháo CSR Việt Nam 2009: 1ioạt động CSR mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các doanh nghiệp Chẳng hạn như khi đưa ra những chương trình CSR về xuôi trường, giáo dục , ngoài việc nông cao ý thức cho cộng đồng thì doanh:
nghiệp cùng, được lợi rất nhiều như tạo tính trưng thành của nhân viên, không,
bị xáo trên về nguồn nhân lực, giám chí phí điều hành, cao hơn hết là nâng,
tắm bình ảnh, thương hiéu Tai Philippines, 92% — 95% các doanh nghiệp có được khách hàng và sự hài lòng của nhiều viên đều lừ những hoạt đông ƠSR
vi vay có đến 58% doanh nghiệp sẵn sàng đầu tư kimh phí hơn dự định ban
đầu, xem hoạt dang CSR 14 chién lược của công ty và phải thông qua chiến lược này với các cổ đông [5]
Thức ba, vai trò về truyền thông: Truyền thông luôn là môi vẫn để mà
các đoạnh nghiệp quan tâm Hay nói cách khác là nuyền thông là cách tà
doanh nghiệp truyền tải thòng điệp đến công chúng của mình Và chính
những hoạt động CSR góp phân truyền tải thông điệp đỏ một cách dé đàng va
©ó hiệu quả hơn tới các nhóm cổng chúng
Vai tro uyển thông của các hoạt động CSR thể hiện ở chỗ gác
hoạt động CSR thường thu hút sư chủ ý của giới truyền thông hơn các hoạt
động thương mại Diễu nảy xuất phát từ nhu cầu của công chứng muốn đón
nhận những gì từ bảo chí Do bản chất những hoạt động CSE là những hoạt
Trang 25động mà doanh nghiệp tự nguyện cống hiển cho xã hội, người được lợi trực tiếp là công chúng, nên sẽ đế được công chúng đôn nhận Võ klú công chúng
dé đớn nhận thì giới tuyển thỏng cũng quan tâm hơn, khí đưa tin cũng, sẽ khách quan hơn những hoạt động thương mại mả chí mang lại lợi ich trục tiếp
cho đoanh nghiệp
Tem nữa, các bài viết về CSR thường được viết trang tỉnh lich cục nhiều hơn, đơn giản bởi tính tích cực của nó Khi chúng ta truyền tâi thông
điệp của doanh nghiệp tới công chúng qua những phương tiện truyền thông
thì sẽ có thể gặp những yếu tổ “nhiễu bay bị ảnh hướng bới quan điểm của
bên thứ ba, chỉnh là giới truyền thông, làm sai lệch thông điệp và bải viếtmang tỉnh tiêu cực Nhưng với các hoạt động CSR sẽ dễ có được sự
dồngthuận trong quan điển bài viết, do vậy yếu tổ tích cực sẽ nhiêu hơn Hay
nói cách khác là doanh nghiệp sẽ được ngợi ca nhiều hơn vì những hoạt động,
CSR của mình
Thứ tr, vai trò về vần hảa — xã hội: Xét trên khía cạnh nào đó, đoanh nghiệp hoạt động kinh doanh nêng biệt nhưng cũng là một phần của xứ hội
Mỗi trường xã hội bao gồm nIiều yếu tổ tác động tới doanh nghiệp như khách:
hang, nha đầu tư, đối tác, người lao động Do vậy, đóng góp vì sự phát triển
chưng của xã hội cũng chính là sự đóng góp cho doanh nghiệp
Thông thường các hoạt động CSR thường đồng góp vào sự phát triển
chưng của cộng đồng, không giam sống mà công ty Lỗ chức dang hoại động,
Điều này không chí giúp doanh nghiệp có được uy tín trong cộng đồng mả
còn mang lại sự phát triển bản vững cho doanh nghiệp thông qua sự phát triển
của môi trường xã hội nói chung,
Hơn nữa, những hoạt động CSR còn giúp cho đoanh nghiệp lạo đựng mỗi quan hệ với chính quyển địa phương nơi công ty hoạt đông, với quốc gia
mà công ty dé đang phát triển thị trường Diễu nảy sẽ giúp cho doanh nghiệp
Trang 26tránh được những mâu thuẫn chính phú và tạo được sự đẳng tỉnh, từng hộ của chỉnh quyền trong các hoạt động kính doanh khác
Từ những vai trò như vậy, các hoạt động đã thể hiện 5 tác dụng cụ thể
với doanh nghiệp như sau:
Thử nhất, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp góp phần điểu chính hành ví của chủ thể kinh doanh
“Trách nhiệm xã hội của đoanh nghiệp cũng là căm kết đạo đức của
giới kinh doanh về sự đỏng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội bằng cách
nâng cao đời sông của lực lượng lao động và gia đình họ, đông thời nỏ mang, lại các phúc lợi cho cộng đồng và xã hội Thực tế cho thấy, khi thực hiện tốt
trách nhiệm xã hội, sẽ cãi thiện tình hình tài chính, giâm chỉ phí hoạt động,
nang cao uy ln, quản lý rủi ro vá giải quyết khủng hoàng tốt hơn, thúc đây
cam kết với người lao động, quan hệ tốt với Chính phú và cộng đồng, tầng năng suất Bên cạnh đó nêu người lao động có các điều kiện môi trưởng làm
việc thuận lợi sẽ thúc đây họ làm việc tốt hơn tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận với Hú hường thế giới, mở rộng thị trường cho sãu phẩm của mrủnÏt”
Theo bà T.eiE Tversen - Giảm đốc điểu hành công 1y RTT Na Uy: “Trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp là vẫn dé hàng đầu ở các nước phát triển Ở Na Lỳ, tất cả các doanh nghiệp đầu thực biện tắt vấn đề này Doanh nghiệp không
thực hiện tôt thì chính họ sẽ bị đào thải ra khôi guỗng quay phái triển Liệ
doanh nghiệp có trách nhiệm với xã hội không chỉ có nghữu là doanh nghiện hoàn thành các ngiữa vụ pháp lý mà còn phải tuân thủ va dau tu nhiều hơn
vào nguận lực con người, môi trường và mỗi quan hệ với các bên hên quan"
[17] Xe trong phạm vì môi trường kinh doanh thí những, gì đoanh nghiệp
nhận được ngày mai là kết quả tất yếu của những quyết định kih doanh của ngày hôm nay Sự tổn vong của doanh nghiệp không chỉ do chất lượng của
bản thân các sản phẩm dịch vụ cung img ma con chủ yêu do phong cách kinh
doanh của doanh nghiệp lành vi ứng xử của các doanh nghiệp trong môi
Trang 27quan hệ với cán bộ, công nhân viên, người lao động, cổ đông, với môi trường,
với sông đồng sẽ thê liện tư cách của doanh nghnệp, và chỉnh tư cách ấy tác động trực tiếp đến sự thành bại của tổ chức
Để đăm bảo lợi nhuận của mình, các doanh nghiệp ý thức rằng không,
thể phát triển mã phớt lờ sức ép của du luận vốn vừa là khách hàng, công
nhân viên hoặc cá đối tác, chủ đầu tư trong nước lẫn quốu tế Các nhà quản lý doanh nghiệp quốc tế không những biết cách làm tăng tối đa lợi nhuận của công ty, mà còn ý thức rất rõ việc tạo nên những điểu kiện để duy trì và phát
triển bên vững những lợi ích Vả trong chiều hướng ấy, việc thực hiện CSR trở thành một nhân tổ chiến lược có tính định hưởng trong việc phát triển
doanh nghiệp,
Thứ kai, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp gấp phan nang cao chất
lượng, giá trị thương biệu và uy tín của doanh nghiệp
Công, bề thông tin minh bạch, điều hành công ty hiệu quá, sử dụng vấn hợp lý để tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm là điều cần phải lắm đôi với bắt
kỳ doanh nghiệp nào vì sự phải triển bên vững cũa chỉnh doanh nghiệp Có
như thể, mới tạo ra được niềm tim cho nhà đầu tr, mà ruêm tìn chính là cm
xúc - yếu tổ quyết định gớp phản tạo ra lợi nhuận cổ phiếu Vẻ phần nhà cung, cấp, cổng việc rút gon vào điểm mầu chốt là trã tiên đúng thời hạn và truyền
thông tối Một khi đã bắt tay vào kinh doanh, việc giữ được mối quan hệ tốt đổi với nhà cung cấp 06 ý nghữa chiến lược trong việc đảm bão nguồn cũng ôn định cho săn xuất với giá cả hợp lý; từ đó, sản phẩm được phản phối tới người
tiêu đứng kịp thời và đúng chất lượng cam kết
Đổi với khách hàng, CSR thể hiện ở việc bán sản phẩm thỏa mãn tốt
nu cầu, giá cả phối chăng, giao hàng đúng hẹn, và an toàn cho sử đụng Thục
tế chơ thấy, nêu sản phẩm đáp ứng tốt như câu của người tiêu dừng, hình ảnh
về sản phẩm và doanh nghiệp lưu giữ trong tâm trí người tiêu đừng Trong
kinh doanh, dứng hiệu ứng Donimo tâm lý là việc cũng rất quan trọng, “thông,
Trang 28tin tuyển miệng” cững có sửc lan tỏa rất mạnh Doanh nghiệp giữ vững
khách hàng và mở rộng thị phần là mục tiêu của bắt cứ doanh nghiệp nào, phan anh tinh thin “khach hàng là thượng đề" Bả Lurita Doan, người phụ nữ dẫu tiên đứng đầu cơ quan Cung cấp địch vụ và Giám sát kỹ thuật của chính:
phủ Mỹ (General Serrices Administration) cũng đã từng phát biểu “khách
hàng là thượng để, nếu bạn không cứng cấp dich vu tốt, bạn sẽ không có cơ hội lần thứ lai, và như vậy sẽ không có sự bến vững” [17] Đã xây dựng được
thương luệu và niềm tìn của người tiêu dùng, việc kinh doanh trổ riên thuận
lợi hơn rất nhiều
Đi với công đồng nói chung, nhiệm vụ trước hết là bảo vệ môi trường,
(cũng chính là bảo vệ sức khỏe của cêng chúng) và sau đó là làm từ thiện Môi trường bị ô nhiễm, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, khi hậu thay đổi lá
những vấu để đang gây sốt sẵng toàn thể giới và giải thưởng Nebel Hoa Bink
2007 trao cho Cựu Phỏ Tổng thống Mỹ Albert Gore đã phản ảnh tâm điểm
này Doanh nghiệp bảo vệ mỏi trường, ngoài việc tuân thủ các quy định cửa
chỉnh phú còn không, bị hao tổn chỉ phí khắc phục hậu quả hay bồi thường do
kiện tụng Các khoán đâu tư xanh là vấn đề nóng ở nhiều quốc gia phát tiến
Như đã nêu trêu, thực liêu tốt trách nhiệnt xã liội doanh nghiệp sẽ giúp nâng cao uy tín của doanh nghiệp, doanh nhận, từ đó doanh nghiệp sẽ được hưởng nhiều lợi nhuận kinh tế - xã hội cho họ, nhưng không có lợi ¡ch về chỉnh trị Tuy nhiên, cũng không nên đồng nhất việc cứ làm từ thiện giỏi đã là
thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, cho đủ làm từ thiên là một hoạt động thé
hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghuệp, Thực tê lả đã có doanh nghiệp tích cục làm từ thiện nhưng vấn vì chạy eo lợi nhuận mà vĩ phạmu pháp luật, vì
phảm sự phát triển bản vững của cộng đồng xã hội “Sự kiện Vedan” cũng,
một số doanh nghiệp khác 6 Déng Nai đã “đầu độc” sông Thị Vái làm huy hoại môi trường mới đây là một nh chứng điển hình cho trường hợp này:
20
Trang 29CSR có thể giúp doanh nghiệp tăng giá tri thương hiệu và uy tin đáng
kể Lly tín giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, hip dẫn các đổi tác, nhà đầu tự,
và người lao động Những tập đoàn đa quốc gia như The Body Shop (tập đoàn
nay là của Pháp chuyên sẵn xuất các sản phẩm dưỡng, da và tóc) và IKEA (lập đoàn kinh doanh đồ dùng nội thất của Thụy Điển) là những vì dụ điển hình
Cả hai công ty này đều nổi tiếng không chỉ vì các sản phẩm có chất lượng và giá cả hợp lý của mình má cỏn nồi tiếng là các doanh nghiệp có trách nhiệm
đổi với môi trường và xã hội [17]
Thứ ba, việc thực hiện múch nhiệm xã hội doanh nghiệp gáp phẩm
tăng lợi nhuận cho doanh nghiép
Theo ông Charles Moore, giảm đốc điểu hành Uỷ ban khuyến khích
doanh nghiệp hoạt động từ thiện CBCP, "Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp
ngày nay hiểu rất rõ vai trò của các hợp đẳng xã hội giáp định vị doanh
nghiệp để đạt được những thành công thực tẾ rõ rệt "[17]
Trách nhiệm xã hội cúa doanh nghiệp không chí dừng lại ớ những vẫn:
để vừa nêu, nhưng nhìn chung đây là các vận đề trọng tâm Thực hiện tốt
trách thiêm xã hội doanh nghiệp đem lại rất nhiều lợi ích OSR có môi liên hệ
tích cực đến lãi đầu tư, lải sẵn và mức tăng doanh thu CSR sẽ tạo ra cơ sở
thành công cho tất cả các hoạt động kinh doanh quan trọng của tổ chức Miột
mat, CSR giứp các doanh nghiệp giảm thiểu chỉ phí sản xuất thêng qua các phương pháp sản xuất an toàn, tiết kiệm Bởi vậy, những doanh nghiệp thành
công thất chỉnh là các doanh nghiệp nhận thấy được vøi trò quan trọng của
CSR va ap dụng nó vào Thực tiểu sán xuất Ví dụ, một doanh nghiệp sản xuất
bao bì lớn của Ta Lan đã tiết kiệm được 12 triệu Dô la Mỹ trong vòng 5 năm
nhờ việc lắp đặt thiết bị mới, nhờ đỏ làm giảm 79% lượng nước sử đụng, 70%
lượng chất thải mước và 87% chat thai khi [17]
Đầu tư hễ trợ phát triển kinh tế địa phượng có thể tạo ra một nguồn lao
động tốt hơn, nguồn cưng ứng rẻ và đảng tia cậy hơn, và nhờ đó tống doanh
21
Trang 30thu Himdustan Lever, một chỉ nhánh của tập đoàn TUnilever tại ân Độ, vào đầu
những năm 1970 chỉ hoạt động được với 50%4 công suất do thiểu nguồn cưng ứng sữa bỏ từ địa phương, và do vậy đã lỗ trầm trong Đi giải quyết vấn đề nảy, công ty đã thiết lập một chương trình tổng thể giúp nông dân ting san
lượng sữa bỏ Chương trình này bao gồm dao tao nông dân cách chăn môi,
cất Hiện cơ sở hạ tẳng cơ ban và thành lập tội ủy bạn điều phối những wha
cùng cấp địa phương, Nhớ chương đình này, số lượng làng cung cấp sữa bò
đã tăng từ 6 tới hơn 400, giúp cho công ty hoạt động hết công suất và đã trở
thành một trong những chỉ nhánh kinh doanh lãi nhất tập đoàn Rất nhiều công ty sau khi có được ching chỉ vẻ CSR đã tăng được doanh thu đáng kề
Ví dụ, Aseradero San Martin, một công ty sản xuất đổ gỗ ở Bolivia, sau khi
có chứng chỉ bão về rừng béu vimg ŒSC) đã liếp cận được tìn trường Bắc Mỹ
và bán sán phẩm với giả cao hơn từ 10-15% [17]
Thứ tr, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp góp phẩn thu hút nguẫn
lao ding giối
T.ao động có năng lực là yêu tô quyết định năng suất và chất lượng sẵn phẩm Ở cáp nước đang phát triển, số lượng lao động lớn nhưng đội ngũ lao
động đạt chât lượng cao lại không nhiều, do vậy việc thú hút và giữ được
nhân viên có chuyên môn tết và có sự cam kết cao là một thách thức đối với
các doanh nghiệp Những doanh nghiệp trả lượng thôa đăng và công bằng, lạo
cho nhân viên cơ hội đảo tạo, bảo hiểm v lễ và môi trường làm việc sạch sẽ gỏ
khả nắng thu hút và giữ được nhân viên tốt Grupo M, một công ty dệt cỡ lớn
@ Céng hoa Dominique, đã tổ chửc đưa đón công nhân, co trung tâm y tế
chăm sỏo sức khoẻ cho công nhân và gia đình họ, tổ chức đảo tạo công nhân
và trả lương gấp đôi mức lương tối thiểu do quốc gia mày quy định Tổng Giảm đốc, đồng thời là sảng lap viên của công ty, không lo lắng nhiều về
những chi phi nay ma cho ring đó là khoán đầu tư sáng suốt Ông nói: "7ất cá
những gì chúng tôi dành cho người lao động đều đem lại lợi ich cho céng ty
Trang 31-đá là hiệu quả công việc, chất lượng sản phẩm, lòng trung thành và sự sảng
tạo" [17]
Thứ năm, trách nhiệm xã hội gúp phẫn nâng cao hình ảnh quốc gia
Trách nhiệm xã hội là xu thể tất yếu và mang tỉnh toàn cầu, thực hiện
trách nhiệm xã hội là ting khả năng cạnh tranh và hội nhập quảc tế, không, xâu thuần với lợi Ích kinh tế cũa doanh nghiệp Vai rẻ của Chính phủ trong, việc thúc đẩy trách nhiệm xã hỏi của doanh nghiệp là phải tạo ra môi trường, pháp luật hoàn chỉnh, một sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp, cung,
cấp thông tin, tư vân, hưởng dẫn và ban hành các cơ chế, chính sách khuyên khích đối với doanh nghiệp; tạo điều kiện cho các đoanh nghiệp thực hiện
tốt hơn các yêu cảu của Bộ luật Lao động, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, quản lý, nâng cao tiêu chuẩn lao động và thúc đây cạnh tranh, tạo diều kiện
hoàn thiện vẻ nâng cao tiêu chuẩn lao động theo xu hướng quốc tế Còn vai
trỏ của Thanh tra lao động là giúp doanh nghiệp hiểu dung pháp luật lao động: thực hiện phương thủc thanh tra viên lao động phụ trách vùng và
phiểu tự kiểm tra pháp luật lao động, tăng lân suất thanh tra, xử lý nghiềm các doanh nghiệp không chấp hành tự kiểm tra, bảo cáo; tổ chức dào tạo,
huản luyện cho chú sử dụng lao động về quản lý rủi ro trong sản xuất và tổ chức triển khai công tác bão hộ lao đồng trong các doanh nghiệp Những kết
quả này sẽ hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược bách nhiệm xã hội đoanh
nghiệp, đồng thời lăng cường vai trò như liêu kết nỗ lực của tất cã các bên liên quan, tao nén tảng cho việc xoá đói giám nghẻo và tăng trưởng bên
vững trong tương lai Tăng cường trách nhiệm xã hội của đoanh nghiệp lại
càng có ý nghĩa đối với nên kinh tế đang phát triển trong quả trình mở cửa
Trang 32Thứ nhất là thuyết của Eicdman: Trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp là để tăng lợi nhuận
Quan điểm đầu tiên phải nói đến đó là quan điểm của Friedman, gẫn hoại động CSR với lợi nhuận Ông đã cho rằng: “Doanh nghiệp có một và chỉ
một trách nhiệm xã hôi đó là sử đụng những nguồn lực vền cỏ và tham gia
váo cáu hoạt động đề gia tăng lợi nhuận trong thời gian đài nhất có thế”
Trong quan niệm của Friedman, có hai điển cân lưu ý đó là
Thử nhất ông tuyên bó thật sai lắm khi nói rằng, đoanh nghiệp cỏ trách:
nhiệm xã hội, bới theo ông, chí có con người mới có thể có trách nhiệm Theo
quan điểm của ông, “đoanh nghiệp” chỉ là một chủ thể vô trì vô giác do con
người tạo ra, đo đó không thể gắn công ty với trách nhiệm và đạo đức như
Một cơn người, và chỉ don người mới có điều đó
Thử bai ông nhân mạnh bán chất “vì lợi nhuận ' của doanh nghiệp Ông, viết “Ở những doanh nghiệp tự do, doanh nghiệp tư nhân, người quản lý
doanh nghiệp là những người đại điện cho chủ sở hiw/ed đông đứng ra quản
lý công ty Họ có trách nhiệm với những nhận viên dưới quyền họ Họ được thuê để dẫn đất ông ty theo cách mà cỗ đông muốn, đa phần là làm ra lợi
nhuận cảng nhiều cảng tốt, đồng thời tuân thủ những quy tắc xã hội cơ bản vấn đã được thể hiện trong luật và các nguyên tắc đạo đức phê biến ”
Theo quan điểm này ông cho rằng người quản lý doanh nghiệp chỉ có trách nhiệm với cỗ đông chủ sở hữu của công ty Do đó, anh tạ không được lẫy nguồn lực của công ty để thực hiện các hoạt động xã hội nếu không mang,
lại lợi nhuận che công ty
Thứ bai là thuyết “Triple bottom lines” của John Elldngton
Từ khi xuất hiện khái niệm “Triple bottom lines” (bao gồm sự phát triển
về kình tế con người và tự nhiên) do John Elkington (1977) khởi xướng thi
mọi thứ hoàn toản thay đổi Hiểu một cách đơn gian nat, “triples bottom
24
Trang 33line” không chỉ tập trung vào những lợi nhuận kinh doanh mà còn quan tâm
đến yêu tổ môi tường và xã hội mà họ đồng góp hay phá hủy [5]
Nam 1995, ông đã phat trién céng thie 3Ps (People, Planet, Profit
Cm người, tự nhiên và lợi nhuận) sau này được Sbchl phải triển và hiệu tại sử
Hinh 1: Mé hink giao thoa 3 yéu ié cia Shell
(Nguén: hitp:/www developmenicrossing.com)
Sự giao thoa của ba vòng tròn chỉnh là sự bên vững, điều đỏ có được chi
khi doanh nghiệp biết cân bằng giữa ba yêu tỏ: lợi nhuận (proỗt), con người
(people) va tu nhién (planet)
Quan điểm của Blkimgten được Marrewijk (2003) phải triển và khải quát
xuô hình CSR dựa liên 3 yêu lô: Kinh tế, Môi trường và Xã hội
nh 2: Äô hình giao thoa 3 yến tổ của Elington được Marrewbk phát triển [5J
Trang 34Từ mô hình trên cho thấy mục tiêu cuối cùng của CSR là để có được xã
hội bên vững, Và sự bên vững này được xây đụng trên những hoat dong CSR với ba thánh tổ cơ bản đó là Kinh tế - Môi trường và Xã hội Theo đó, doanh: nghiệp không chỉ cần quan tâm đến doanh số, lợi nhuận vả khách hảng, mà
còn phải có trách nhiệm với những ảnh hưởng đo các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đỏ gây ra trên một khu vực địa phương cụ thể, cũng như trách thiệm thể hiện sự đóng gp của mình như là một phẩn của công,
đồng dân cư đó
Thứ ba là thuyết của Archie B Carroll năm 1991
Carroll tuyên bỏ rằng có thể chia hoạt động CSR thánh 4 cấp độ khác
nhau Một trong 4 cấp độ đó đưa ra ý tưởng rằng cổng ty không chí cỏ nhiệm
vụ kinh tế mà còn có nhiệm vụ phép lý, nhưng cũng có trách nhiệm vê đạo
đức vả các nghĩa vụ tự nguyện Do đó doanh nghiệp cân những hoạt động
CSR để đám báo trách nhiệm của mình
Năm 1991, Camoll phát triển thành tháp CSR với 4 lnh vục kinh tế, hấp luật, đạo đức xã hội và
Trach nhiém kinh té (Economic responsibilities) là cấp độ nên của tháp
Cấp độ tiếp theo là trách nhiệm với pháp luật (Íegal responsibiRties), sau đỏ
26
Trang 35dén trach nhiém dao dite (ethical responsibilities) Va cap 46 trén ctmg là
trách nhhệm voi nhimg nghia vu tu nguyén (philanthropic responsibibties),
Carroll cho rang dé chinh la cap dé cao nhat oa CSR
Để hiểu rõ hơn vẻ bốn cắp độ theo quan điểm của Carroll ta theo déi
phân tích đưới đây:
Trách nhiệm kình tế Trach nhiém pháp luật
Heat dong mot cach nhất quản để tôi
đã hỏa lợi nhuận
Hãnh động phủ hợp với yêu cầu của
Duy tri hiện quả điều hành cao Trở thành công đân doanh nghiệp
theo pháp luật lâu dai
Môi công ty thành công được định
nghĩa là một công ty luổn có lợi
nhuận
Một dống ty Thành sông duce dink
nghĩa là một công ty hiôn thực hiện
tốt nghĩa vụ của mình
Tuy H vị trí cạnh lanh cao Cũng cấp địch vụ và hàng ha ít nhật
là đáp ứng yêu câu của pháp luật
Trách nhiệm đạo đức Trách nhiệm tù thiện
Hoạt động phù hợp với sự mong đợt
của xã hội và quy tắc đạo đức
Thực hiện phù hợp với mong đợi xã
hội về nhân đức và từ thiện
Công nhận và tên trọng cáo quy tắc
đạo đức xã hội mới được thông qua
Ung hộ những việc tốt và hoạt động nghệ thuật
Ngăn chặn sự xói mòn của đạo đức
nhằm đạt được mục địch của công tự
Nhà quân lý và nhân viên tham gia hoạt động từ thiện tự nguyện trong
cộng đẳng dia phương của hợ
Nhận ra răng một công 1y liêm chính
với những bánh vì đạo đức vượt xa
hơn những quy định của pháp luật Tự nguyện hỗ trợ các dự án nhấn
Trang 36Quan điểm ngày nay về ƠSR:
Hiện nay, cỏ nhiều quan điểm khác và các thuyết mới về Ö8R Tổng hợp lại có thể đưa ra 7 vẫn đẻ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cần quan
têm như sau:
~_ Thứ nhát, vấn để môi trường: đoanh nghiệp phái đâm bao hoạt động,
của mình không gây ra những tác hại đối với môi trưởng sinh thái, túc là phải
thể hiện sự thân thiện với môi trường trong quả trùnh sản xuất, hoạt động kinh
doanh của mình
-_ Thứ hai, vẫn đẻ người lao động: doanh nghiệp phải biết quan tâm
đến người lao đông, người làm công cho mình không chỉ về mặt vật chát mà
cou vé mit tin thin
-_ Thứ ba, vấn đẻ bình quyển: doanh nghiệp phải tôn trọng quyền bình đẳng nam nữ, không được phân biệt đổi xứ về mặt giới tính trong tuyển dựng
lao đông và trả lương mà phải dua trên sự công bằng về năng lực của mỗi
người
~ Thứ tr, vấn đề sắc tộc tôn giáo: không được phâu biệt đối xử về mặt
sắc tộc, không được phên biệt đối xử giữa người bình thường và người bị khiếm khuyết về mặt cơ thẻ boặc quá khứ của họ
-— Thứ nằm, vấn để chất lượng sản phẩm: phải cúng cấp những sân
phẩm có chất lượng tôi, không gây lên lựi đến sức kde người tiêu đừng
-_ Thứ sáu vấn để lợi nhuận: phải biết dành một phần lợi nhuận của
minh đóng góp cho các hoạt động trợ giúp cộng đồng, bởi doanh nghiệp luôn
tổn tại trong làng một cộng đồng nào đó nên không thể chỉ biết có bản thân
mình
-_ Thứ bây, vẫn đẻ quốc tế: phải tham gia kién tao hỏa bình và an ninh
của quốc gia cũng như thế s
28
Trang 37Còn theo PGS TS Đỉnh Thủy Hằng trong cuốn “PR lý hiận và ứng chưng” (2008) [8]để đưa ra bá mữc quan hệ của các hoại dong CSR
-_ Mức thứ nhắt Có tình chất nên tâng, bao gồm việc nộp thuẻ, tuân
thứ luật pháp, hoạt động trung thực
- Mũi thứ hai: công tác tế chức, mục đích hạn chế tối đa những thiệt
hại cho xã hôi Qndi trường, phê liệu)
~_ Mức thứ ba công tác xã hội, ÿ thức trách nhiệm trước sức khỏe của
cộng đồng xã hội
Tuy những quan điểm về CSR chưa thông nhật với nhau, nhưng chúng, đều có những điểm cơ bản giống nhau và mục đích chung là hưởng tới sự
phát triển chung của công đồng
1.1.2 Khái niệm uy tin doanh nghiệp
112.1 Khải niệm Corperate Reptation được tạm địch là uy tín cúa đoanh nghiệp Dây là khái niệm được sử dụng khá nhiều trong bộ môn quan hệ công chứng
Thủ xét đến uy tin doanh nghiệp, có 3 yếu tô làn tiền ty tín này, được gói là radar uy tín, bao gồm
Uy tín thương hiệu: lòng ti của công chủng với một thương, hiệu
Uy tin tế chức (doanh nghiệp): lẻng tin của công chứng đối với một
doanh nghiệp Điều này đổi khi có thể bừng với uy lín thương hiệu khi mội doanh nghiệp có một thương hiệu và hai lên gợi này trùng nhau Hoặc có thể khác nhau, đổi với trường hợp mệt doanh nghiệp bao gồm nhiều thương hiệu,
lúc đẻ, uy tin tổ chức (đoanh nghiệp) được xét một cách chung, tổng thể Ví
dự: với trường hop cia Unilever khi sé bữu rất nhiều thương hiệu như bột giặt
Oto, nurde x8 vai Comfort,
Uy tin cia cde bén liên quan: uy tín của các đổi tác có quan hè với tễ
Trang 38Có rất nhiều khái niệm về uy tín của doanh nghiệp, tựu chung lại, uy tín
doanh nghiệp có các điểm chính sau: đỏ là danh tiếng của đownh nghiệp có được theo nhìn nhận của công chúng, trên cơ sở lòng tin Uy tin nay gắn với
hình ảnh của doanh nghiệp, và nó được đánh giá tốt bay không dựa vào cách nhìn nhận của công chứng về những hoạt động của doanh nghiệp đỏ Uy tin doanh nghiệp được xây đựng trong một thời gian đài
Ta có thể thấy rõ hơn về uy tin doanh nghiệp qua hình anh sau
Em
Ilinh 4: Khung yéu 18 uy tin doanh nghiép
(nguén: hitp:/Avww.studiow ide.co.uk) Theo đó có thẻ thấy, khung uy tín đoanh nghiệp nằm trong truyền thông,
doanh nghiệp (corporate commucation) bao gdm các yếu tổ: từ bản sắc cả nhân (personality) hình thành nèn thương hiệu (brand), qua thương hiệu, người ta nhận thây hình ảnh của công ty đỏ (imagc) Từ hình ảnh nảy, công, chúng sẽ có các cách nha nhận, đánh giá, từ đỏ hình thành nên uy tin (reputation)
Các yếu tổ làm nên uy tin gểm cỏ: sự tin nhiệm (Credibility), tính đáng,
lim cậy (bustwortliness), tính trách nhiệm (responibility), sự tì tưởng
(reliability)
Như vậy, có thể hiểu, uy tin tổ chức, doanh nghiệplà tổng, hợp cúa tắt cả
các quan điểm và niềm tin về tổ chức, doanh nghiệp đựa trên lịch sử của nỏ
và triển vọng trong trong lai, trong so sảnh với các đối thủ cạnh tranh khác
củng lĩnh vực Ủy thì của công ty là một đánh giả mang tính tương đối
30
Trang 39Có thể kế ra 10 yếu tế chỉnh của uy tin doanh nghiệp và được dùng để
đảnh giá doanh nghiệp
- Pao dic
~_ Tao động và điều kiên làm vide
- Tint hin wai chin
-_ Lãnh đạo
-_ Khả năng quần lý
-_ Trách nhiệm xã hội
- Chat lượng dịch vụ
-_ Chế độ chăm sóc khách hảng, hậu mãi
- Kha ning lôi cuốn tình cảm
Những người đánh giá uy tin của doanh nghiệp bao gồm: khách hàng, nhân viên, cổ đông, các đổi thủ cạnh tranh, các cơ quan thương mại và các doanh nghiệp
khác và những người cỏ ãnh hưởng trong lĩnh vực của doanh nghiệp
Trong hình đưới đây, ta có thể thấy các yêu tố khách quan ảnh hưởng
tới uy tin của đoanh nghiệp
wou si merg tah lut giệp.cưy ịnh
‘hea abs Latino | Ludtegrh nls] Spon
Trang 40- Các yêu tổ mang tính khu vực, địa phương (National, regional} điều
kiện cơ sở vật chất, nhân lực, kỹ thuật, luật pháp, chỉnh sách của Chính phủ,
lãnh đạo địa phương
-_ Cáo yêu tổ mang tính luật pháp, quy định (Lepislation, Regulation):
Tanật kinh đoanh, luật cạnh tranh, các quy định thị trường
~_ Các yêu tổ ảnh hưởng (nfluencers): báo chỉ và huyền thông, giới
lm thường Trại,
~_ Các yếu tổ mang tỉnh cấu trúc của nền kinh té (Industry structure):
nhà đầu tư, đổi thủ cạnh tranh, khách háng, các nguồn lực mới
1.1.2.2 Vai trò của uy tín đối với hoạt động của doanh nghiệp
Đếi với một doanh nghiệp có uy tín, lợi ích mang lại là không hẻ nhỏ Mặc dù, có thể coi nói là một lợi nhuận ảo Bởi, một danh tiếng tốt cho phép
doanh nghiệp đó bán được hang với mức phi cao, thu hút lực lượng lao động
tốt, thu hút đầu tư và giám chỉ phí vến Các doanh nghiệp cỏ uy tin tốt có khả
năng duy trì lợi nhuận tốt hơn theo thời gian Điều nảy còn ảnh hướng tới
quyết định đầu từ cả nhân của đối tác,
bạ hông, Khi một đoánh nghiệp có 0y
tím tốt, vai trỏ của điều này được thể hiện ở ơi
trường hợp:
-_ Sự ưu tiên sử dụng sản phẩm của khách hàng sơ với các đổi thi
cạnh trarii
-_ Khả năng vượt qua khủng hoảng cao và nhanh lơn khi nhận được
sự giúp đữ của các bên liên quan như cô đông, các nhà đầu bự, bạn hàng,
khách hàng
- Giá trị của thương hiệu trên thị trường,
1.1.2.3 Các bước xây dựng uy tít đoanh nghiệp
Vy tín của đoanh nghiệp được định hình bởi thục tiểu hoạt động vá thực
tiễn truyền thông Nghĩa là, uy tín của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng bởi
các hoạt động truyền thông Chương trình truyền thông cỏ giá trị trong việc tạo ra nhận thức vẻ thực hiện tốt hoạt động và tăng cường các mối quan hệ