Trong “Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001-2010” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định 47/2001/Q13-U'Lg có nêu: Các trường cần “thực hiện quy trình
Trang 1“Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chi
DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
DINH QUANG HUNG
KY NANG HOC TAP CUA SINH VIEN
TRONG DAO TẠO THEO TÍN CHỈ
CNghiên cứu trường hợp trường Dai hec Khoa học Xã hội và Nhân
Trang 2
TẠI HỌC QUÔC GIÁ HÀ NỘI
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VÀ NHÂN VĂN
DINA QUANG HUNG
KỸ NĂNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
TRONG DAO TAO THEO TIN CHi
(Nghiên cứu trường hợp Trường dai hoc Khoa học Xã hội và Nhân văn,
Trang 3“Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chi
MỤC LỤC
1.LÝ DO CHỌN ĐÊ TÀI
3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
3 NITM VỤ NGIIÊN CỨU
4 ĐÔI TƯỜNG NGHIÊN CÚU
8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
1 TONG QUAN LICH SUNGHIEN CUU VAN BE - - 11
1.1 Nghiên cúu về lŠ năng và I năng học lập của các nhà tâm lý học nước ngoài
3 CÁC KHÁI NIÊM CƠ BẢN
2.2 Khải niệm vẻ kĩ năng học tập
2.3 Kĩ năng học tập của sinh viên theo đào tạo tin chi
2.3.3 Cac mặt biéu hiện của kĩ năng học tập của sinh viên trang đào tạo theo
CHƯƠNG 2: TÔ ‘cmc VA À PHƯƠNG | PHÁP NGHIÊN NCỨU
-1, Thời gian nghiên AR AB
3 Giai doan nghién edu lý luận 43
2.1.2.3 Giai đoạn khảo sát thực trạng 43
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -
Trang 4
2.2.1 Phương pháp phân rích tải liệu
4.2.3 Phương pháp quơm sát
3.2.3 Diệu tra bằng bảng hỗ
2.2.4 Phương pháp phông vi
3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu bằng thông kê toán hạc
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Nhận thức của sinh viễn về fam quan trong của năng học lập
3.1.2 Các hoạt động thực hiện lập kế hoạch học tập
3.1.3 Các hoại dộng thực hiện tô chúu hoạt động học lập
3.1.4 Các hoại động thực biện tố chúc hoạt động tự học, tự nghiên cth
3.3 MỨC ĐỘ KĨ NĂNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRONG ĐÀO TẠO THEO
3.3 SO SANILKI NANG LIOC TẬP CỦA SINH VIÊN VỚI NHŨNG VĂN DÙ
KHÁC
3.3.1 Ki nding hoc tập của sinh viên với khoá học
3.3.2 KỸ năng học tập của xinh viên với ngành học
3.3.3 KỸ năng học tập của sinh viên với kết quả học
3.4 CÁC YÊU TÔ ẢNH HƯỖNG TỚI KĨ NẴNG HỌC
TRONG PAO TAO THEO TIN CHT
32.1 Về phía Đại học Oude: gia Ha Nộ
2.2 Tả phía trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân vũ
2.3 Déi sinh vién
TAI LIEU TIAM KIIAO
PHU LUC
2 MAU PHIBU PHONG VAN wacssccsetsntitaninnaennansena sania DD
Trang 5“Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chi
DANH MỤC CÁC BẰNG
Bảng 3.1 | Vai trò của kĩ năng học tập đôi với hoạt động học tập của | 46
sinh viên
Bảng 3.2 | Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của một số hoạt | 4W
động chính trong hoc tip Bảng 3.3 | Hoạt động lập kế hoạch cúa sinh viên trong quá trình học tập | 50
Bang 3.4 | Cáo hoạt động Lô chức hoạt động học Lập của sinh viên 53
Bảng 3.5 | Các hoạt động thực hiện tô chức hoạt động tự học, tự nghiên | 58
cứu
Bảng 3.6 | Mức độ các kĩ năng học tập của sinh viên 63
Bang 3.7 | Tông hợp kĩ năng học tập của sinh viên 64
Bảng 3.8 | So sánh kĩ năng học tập với năm học của sinh viên 67
Bang 3.9 | So sanh kĩ năng học tập với khoa sinh viên theo học 68
Bang 3.10 | So sánh kĩ năng học tập với kết quả học tập của sinh viên 69
Bang 3.11 | Cac yéu tô bên ngoài ảnh hướng tới kĩ năng học tập 74
Trang 6
CTĐT Chương trình đào tạo
ĐHQGHN Dai hov Quốc gia Hà Nội
Trang 7“Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chi
-MG DAU-
1 Lj do chon dé tai
Nhận thức được vai trd hét sire quan tong của giáo dực đối với sự phát
triển của quốc gia, Đăng vả Chỉnh phủ luôn dễ cao công tác piảo dục, coi “piảo
đục và đào tạo là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người - động lực
1” Thực hiện múc tiêu đó, trong những nằm gần dây,
trực tiến của sự phát triển
hà nước đã đưa ra chủ trương mở rộng áp dụng học chê tín chỉ trong hệ thống giáo đục đại học ở nước ta Đây là một trong những biện pháp nhằm tăng tính
liên thông, liên kết của hệ thống piáo đúc nước nhà và đây mạnh cơ hội hội nhập
với giáo dục đại học trên thế giới Trong “Quy hoạch mạng lưới trường đại học,
cao đẳng giai đoạn 2001-2010” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo
Quyết định 47/2001/Q13-U'Lg có nêu: Các trường cần “thực hiện quy trình đảo
tạo linh hoạt, từng bước chuyển việc tổ chức quy trinh đảo tạo theo niên chế
sang học chế tín chí.” Trong “Báo cáo về Tình hình Giáo dục” của Chỉnh phủ
trước kỳ họp Quốc hội tháng 10 năm 2004 lại khẳng định mạnh mẽ hơn: “Chỉ
đạo đẩy nhanh việc mở rộng học chế tín chỉ ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề ngay từ năm học 2005-2006, phần đấu để
đến năm 2010 hầu hết các trường đại học, cao đẳng đều áp dụng hình thức tổ
chức đảo lao nay”
"Trường Dại học khoa học Xã hội vả Nhân văn là một trong những cơ sở đào tạo đại học đầu tiên ở Việt Nam ấp dụng hình thức đảo tạo theo tín chỉ,
ngoài việc tạo sự liên thông liên kết giữa các khoa trong trường, giữa trường với
các trường thành viên trong Dại học Quốc gia Hà Nội, và giữa trường với các trường đại học quốc tế, phương thức đào tạo nảy còn tăng cường thêm tính tính
cực, khả năng độc lập, sáng tạo của người học Tuy nhiền, với tính chất đặc thù
nảy, người học trong quá trình học tập cũng không gặp không it những khó khăn
như: phải lự xây dựng lẫy tiến trình học tập phủ hợp, cân đối giữa thời gian học
tap và chương trình đào tạo cẦn hoàn thành, thích ứng với phương pháp học tập
‘Vin kign Đại hội Đảng lần thứ XI
Trang 8mới do việc thay dỗi phương pháp giảng dạy của giãng viên mang lại, phải thích
mg với một hệ thống đào tạo mới với các phương pháp kiểm tra đánh giá đặc thù trong tín chỉ, phải nắm bắt một lượng lớn khối lý thuyết khoa học xã hội
nhân văn, ít có cơ hội thực hành Nhiễu sinh viên cho rằng khi học ở dại học,
việc học chỉ cần cễ gắng là có thể đạt kết quả tết, nhưng thực tế, học đại học
khác so với học ở trung học phổ thông rất nhiều, và biết cách học có hiệu quả ở
đại học là một điều quan trọng mà có khi chưa được sinh viên quan tâm, chủ ý
đúng mức IIệ quả của phương pháp học không tốt là lãng phí thời gian, thành
tích học tập kém, thâm chỉ thi rớt dẫn dén chan nan, that vong và bất mãn Học
đối với sinh viên là cuộc sống, là tương lai Vậy nên thời gian học tập vô cùng
quý giá, không thể lãng phí được vv.vv
"Trước tỉnh hình trên, những yêu cầu đặt ra không chỉ đối với giảng viên, cán bộ quản lý mà với phần đồng sinh viên đó là việc hướng dẫn, tổ chức hoạt
động học tập như thế nào cho phủ hợp với đảo tạo theo tín chỉ
Nhằm hướng đến việc tìm hiểu và đảnh giả thực trạng khỏ khăn mả sinh
viên đang gặp phải trên và nhằm tìm ra những biện pháp nhằm trự giúp sinh viên
tắt hơn trong việc nâng cao chất lượng hoạt động học tập ở bậc dại học, chúng
tôi chọn dé tài “Kĩ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo tin chi”
(Nehién cứu trường hợp Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân vần,
DHQGHN}
2 Mạc đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng kĩ năng học tập của sinh viên trong dao tao theo tin
chỉ; các yếu tố tác động đến quá trình hình thành kĩ năng học tập ở sinh viên Từ
đó để xuất những biện pháp nhằm nâng cao kĩ năng học tập của sinh viên phù
hợp với mô hình dào tạo theo tín chỉ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
đảo tạo của Nhà trường,
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu lÿ luận
Trang 9“Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chi
- Tổng quan lịch sử nghiên cứu về kĩ năng học lập, từ dó xây dựng hệ thông lý
luận của đề tài
- Xây dựng các khái niệm công cụ của để tải: kĩ năng, kĩ năng học tập, kỉ năng học tập của sinh viên trong đảo tạo theo tín chỉ, khải niệm về sinh viên, đặc
điểm tâm sinh lý của sinh viên
3.2 Nghiên cứu thực tiễn
- Nghiên cửu thực trạng các mặt biểu hiện của kĩ năng học tập của sinh viên
thông qua việc điều tra, khảo sát sinh viên và một số cố vấn học tập, cán bộ
giảng dạy, cán bộ làm công tác quản lý; đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới kĩ
năng học tập của sinh viên
- Để xuất một số biện pháp, nghị nhằm nâng cao kĩ năng học tập của sinh viên
trưởng Đại học khoa học xã hội và nhân văn trong đảo tạo theo tín chỉ
# Đối trọng nghiên cửu
- Kĩ năng học tập của sinh viên trường Đại học khua học xã hội và nhân văn
trong dao tao theo tin chỉ được biểu hiện qua nhận thức, hành động và kết quả
học lập của sinh viên
3 Khách thể nghiên cửu
- 480 sinh viên thuộc trường Dại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ở các khỏa
QH-2009-X, QH2011-X Cụ thể: Du lịch hoc (70sv), Khoa học quản lý (70sv),
Quốc tế học (100sv), Quốc tế học (70sv), lhông tia Thư viện (505V), Lưu trữ
học và quản trị văn phòng (708V), Nhân học (50 SV)
- Cỗ vấn học tập: 12 người
- Giảng viên: 5 nguời
- Cán bộ làm công tác quản lý đảo tạo, kiểm định chất lượng: 2 người
6 Phạm vì nghiên cứu
- Trường Đại học khoa học xã hội và nhânvăn ĐIIQG IIN
7 Giả thuyết nghiên cứu
- Kĩ năng học tập trong đào tạo theo tin chỉ của sinh viên trường Đại học khoa
học xã hội và nhân văn còn ở mức độ thấp; có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới kĩ
Trang 10năng học tập của sinh viên; trong dó, những yếu tố lâm lý như: dộng cơ, thải dộ,
niễm tin, tính tích cực học tập có ảnh hưởng nhiễu nhất
& Phương pháp nghiên cứu
81 Phương pháp phân tích tài liệu: nghiên cửu các tài liệu liền quan tới vấn
để nghiên cứu nhằm phục vụ cho cơ sở lý luận vả nội dưng của để tài
92 Phương pháp quan sát: quan sắt, thụ thận các số liệu liên quan dẫn kĩ năng
học tập của sinh viên như: kĩ năng ngÏe giảng, đọc tải liệu, ghi chép, kĩ năng
làm bài tập, chuẩn bị bài tập, kỉ năng thảo luận, đặt câu hỏi, sắp xếp kế hoạch thời gian biểu
&3 Diễu tra bằng bằng hãi: điều tra thực trạng kĩ năng học tập của sinh viên
8+ Phương pháp phông vẫn sâu: tiễn hành phòng vẫn một số khách thể là sinh
viên và giảng viên lâm phong phú thêm kết quả nghiền cứu của để tài
85 Phương pháp phân tích chan dung tâm lý: đề tài phân tích một số trường
hợp sinh viên được đánh giá là có kĩ năng học tập tốt, kết quả học lập cao và
một số trường hợp ngược lại để có thêm căn cứ so sánh, đối chiếu, bỗ sung vào
kết quả nghiên cứu của để tải
86 Phương pháp xử bì số liệu bằng thẳng kê toán học: đề tài sử dụng phần mém SPSS 11.5
Trang 11“Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chi
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ TUẬN VỀ KĨ NĂNG VÀ KĨ NẴNG HỌC TẬP
1 Tống quan lịch sử nghiên cứu vẫn đề
1.1 Nghiên cứu về kĩ năng và kĩ năng học lập của các nhà tâm lý học nước ngoài
1.1.1 Nghiên cứu về kš năng ở nước ngoài
Nghiên cứu về vấn dề kĩ năng của những nhà nghiên cứu nước ngoài,
chúng tôi xin điểm qua một vải công trinh nghiên cứu cụ thể
Theo N.D.Lévitov, ki năng là sự thực hiện có kết quả một động tác nảo đó
hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách áp dụng hay hữa chọn những cách
thức đúng đắn có tính đến những điều kiện nhất định N.Đ.Lêvitov chú ý đến kết
quả của hoạt động Theo đó, một người có kĩ năng hành động là phải nắm được
và vận dụng được đúng đắn cách thức hành động nhằm thực hiện hành đông có
két quả Ngoài ra, N.Đ.Lêvitov còn cho rằng, để hình thành kĩ năng, con người không chí nắm lý thuyết về hành động mà phải vận dụng vào thự tiễn Việc vận dụng lí thuyết vào thực tiễn chia thành hai bước tương ứng với hai bước là hai
trình độ kĩ năng khác nhau: kĩ năng sơ đẳng và kĩ năng phát triển (phức tạp) Kĩ
năng sơ đẳng dược biểu hiện ở những thể nghiệm dầu Liên trong việc thực hiện
có kết quả các động tác cần thiết Kĩ năng phức tạp là kĩ năng phát triển ở giai
đoạn cao hơn, nó được hình (hành trong quá trình vận dụng những trí thức, hiểu
biết vào thực tiễn vả được tập luyện dần dẫn trở thành kĩ xảo ngày càng hoản
thiện
Thao A.G.Côvaliov, kĩ năng là những phương thức thực hiện hành dộng,
Thích hợp với mục đích và những điều kiện hành động Theo ông, người có kĩ năng lả người thực hiện các hành động phù hợp với mục đích và điều kiện hành
động, nhưng ông không dễ cập đến kết quả hảnh động Theo ông, kết quả hành
động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng hơn cả lả năng lực của
cơn người, chứ không chỉ đơn giản là cứ nắm vững cách thức hành động thì
hành động đem lại kết quả tương ứng,
Trang 12Tác giả B.PhI.ômôv cho rằng: Kĩ năng lả giai đoạn trung gian của việc
nắm vững phương thức hành động mới trên cơ sở một số quy tắc nào đó va việc
sứ dụng thích hợp, đúng đắn nhữn phương thức này vào quá trình giải quyết một
Toạt các nhiệm vụ nhất định nhưng chưa tới trinh dé ki xảo
Tác giá K.K.Platônôv và G.G Gôlubev chủ ý tới mặt kết quả của hành
động trong kĩ năng, Hai tác giả này cho rằng, kĩ năng là khả năng con người tiến
hành công việc một cách có kết quả với một chất lượng cần thiết trong những điều kiện mới và trong những khoảng thời gian tương ứng Bat ki một kĩ năng
não cũng bao hàm trong nó cả biểu tượng, khái niệm, vốn tri thức, kĩ xảo tập
trung phân phối, di chuyển chú ý, kĩ xão trí giác, tư duy, tự kiểm tra, điều chỉnh
quá trình hoạt động cũng như kĩ xảo vận động Kĩ năng không mâu thuẫn gì với
vốn trì thức, kĩ xảo, bởi vỉ kĩ năng chỉ được hình thành trên cơ sở vận dụng,
chúng Như vậy, trong việc hình thành kĩ năng bao ham cả việc thông hiểu môi
quan hộ qua lại giữa mục đích hành động, các điều kiện và cáu uách thức thựu
hiện hành động Vì thé, trong cấu trúc kĩ nang bao ham cả trị thức, kĩ xảo vả tư
duy sáng tạo Ilai ông cũng vạch ra trình tự Š giai đoạn hình thành kĩ năng như Sau:
Các giai đoạn Câu trúc tâm lý
1 Giai đoạn đầu tiền: | Y thức được mục dich hanh động và tìn kiểm cách
Có kĩ năng sơ đăng thức thực hiện hành động dựa trên vốn hiểu biết và các
kĩ xáo sinh hoạt đời thưởng, hoạt dộng dược thực hiện
bang cach “thir” và “sai”
2 Giai đoạn thứ bai: | Có hiểu biết về các phương thức thực hiện hành động,
Biết cách làm nhưng |sử dụng được các kĩ xảo chuyên biệt dành cho hoạt
3 Giai đoạn thứ ba: | Có hành loạt các kĩ năng phát triên cao nhưng côn
Có ki nang chung | mang tính riêng lễ, các kĩ năng nay cần thiết cho các
nhưng còn mang tỉnh | dạng hoạt dộng khác nhau (ví dụ kĩ năng kế hoạch hóa
riêng lẻ hoạt động, kĩ năng tÊ chức }
Trang 13
“Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chi
4 Giai doạn thứ tư | Sứ dụng sáng tạo vốn hiểu biết của mình với các kĩ xáo
Có những kĩ năng phát | dã có, ý thức dược không chi muc dich hinh động mà
triển cao cả động cơ lựa chọn cách thức đạt mục đích
$ Giai đoạn thử năm: | Sử đụng một cách thánh thạo, sáng tao, day triển vọng,
Có tay nghề các kỸ năng khác nhau
Thời gian gần đây, một số nhà nghiên cửu khi tiếp cận vấn để kĩ năng thì
xem kĩ năng như hành vi ứng xứ của cá nhân Chẳng hạn, 8A Moralcs & W.Sheator (1978) đã nhân mạnh ảnh hưởng của thái đô, niềm tin của cá nhân trong kĩ năng Con J.N Richard (2003) cơi kĩ năng là hành vi thể hiện ra hành động bên ngoài và chị sự chỉ phối của các căm nhận, suy nghĩ cúa cá nhân
hư vậy, trên cơ sở điểm qua một số quan điểm của một số tác giả, chúng tôi nhận thấy, một số tác giả thì di theo hung tri trọng Lới cách thức hành động, coi việc nắm được các cách thức hành động là có kĩ năng Cac tae gid theo hướng này nhấn mạnh mặt kĩ thuật của hành động (ví dy như V.8.Kuzin,
V.AKrulelxki, A.Côvaliov, .) Ở hưởng thứ hai, mội số tác giá như
N.Ð.1Lêvitôv, K.K.Platônôv, G.G Gôlubev coi kĩ năng không chỉ hao gồm dơn
thuần mặt kĩ thuật của hành động má còn chủ trọng tới mặt kết quá của hành
động trong mỗi quan hệ với mục dịch, phương tiện, diễu kiện và cách thức tiến
hành hành động Ở hướng thử ba, những đặc điểm khác với hai hướng nói trên
về vấn đề kĩ năng Đó là quan niệm của các nhà tâm lý học A.V.Pêtrôvxki và
1 V.Itelxơn Theo hai tác giả này,
khác như quan điểm của §.A Morales & W Sheator, TN Richard thì xem kĩ
năng không chỉ là kĩ thuật hành đông, là kết quả của hành đông xnả còn là thái
độ, niềm tin, giá trị của cá nhân đối với hành động Dây có thể xem như là cách tiếp cận đầy đú và toàn diễn về vấn đề kĩ năng Tuy nhiên, các tác giá lại íL quan
13
Trang 14
tâm tới mặt kĩ thuật của kĩ năng, như vậy, khi vân dụng sẽ gặp một số khó khăn
trong việc đảo tạo kĩ năng, thiết kế công cụ đo lường, đánh giá
Như vậy có thể thấy, vấn để kĩ năng côn đang là vẫn để có những ý kiến
khác nhau, mặc dù về cơ bản không mẫu thuẫn gi nhau Nên có thể tổng hợp lại
những điểm chung nhật như sau: người có kĩ năng về hành động nào đó thì phải
- Có trị thức về hành động đó, xác dịnh dược mục đích của hành động, các diều
kiện, phương tiện đạt mmạc đích, các cách thức thực hiện hành động
- Tiến hành hành động đăng với yêu cầu của nd
- Đạt được kết quả phủ hợp với mục dích dễ ra
- Có thể hành động có kết quả trong những điều kiện khác
1.2 Nghiên cửa về kỹ năng học tập ở nước ngoài
Nghiên cứu về kĩ năng học tập cũng có một số công trỉnh của các tác giả
như: X.LKixegof, N.V.Cudơmina, N.A.Menchinxeaia tập trung về kĩ năng của
hoạt động sư phạm nói chung như kĩ năng dạy học, kĩ năng học tập cús học sinh
Hoặc các công trình nghiên cứu của C.X.Catxchuc vả N.A.Menchmxcaia đã
xem xét những điều kiện hình thành các kĩ năng quan wong như: kĩ năng độc lập
học lập, kĩ năng vận dụng sảng Lạo kiến thức vào trong thực tế Trong
6 công
trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực nảy, K.I.Kixegops đã bàn đến vấn để kĩ năng, kĩ
xảo hoạt động sư phạm của sinh viên Irên cơ sử thực nghiệm hình thảnh kĩ năng,
sư phạm trong thời gian sinh viên đi thực tập Ông cho rằng, kĩ năng sư phạm có đối tượng là người Hoạt động này rất phức tạp, đòi hỏi sự sáng tạo, chứ không
thể hành động theo một khuân mẫu cứng nhắc
Theo N.V.Cuđơmina để xuất, cấu trủc của hoạt động học tập gồm 5 nhóm
kĩ năng cơ bản: Nhóm kĩ năng nhận thức, nhóm kĩ năng thiết kế, nhóm kĩ năng
kết cầu, nhóm kĩ năng giao tiếp, nhớm kĩ năng tổ chức Đây là cách phân loại kĩ
năng được nhiều nhà giáo đục đồng tỉnh Tuy nhiên, khi bàn đến từng kĩ năng
thành phan thi con nhiều điểm chung chung, chưa rã ràng hoặc trùng lặp giữa kĩ
năng này với kĩ năng khác
Trang 15Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chỉ
Trong bài viết đăng trên (http.⁄⁄en wikipedia.org), khi bàn về kĩ năng của
sinh viên trong thé ky 21, tac gia Trilling va B.Fadel cho rang: ki nang đổi mới
và kĩ năng học tập là một trong những phần quan trọng, nổi lên hàng đầu trong một toàn bộ các kĩ năng cần thiết để sinh viên có thể tham gia vào các vấn đề chính, các chủ đề của thế kỷ 21 đưa ra
1.2 Nghiên cứu về kĩ năng và kĩ năng học tập ở Việt Nam
1.2.1 Nghiên cứu về kĩ năng ở Uiệt Nam
Nghiên cứu về kĩ năng được nhiều nhà tâm lý học trong nước quan tâm và nghiên cứu Trần Trọng Thủy, Pham Tắt Dong đi sâu vào nghiên cứu kĩ năng dạy học, đặc biệt nhân mạnh vai trỏ của kĩ năng, kĩ xảo trong hoạt động lao đông, các điều kiện hình thành kĩ năng, kĩ xảo
Theo Phạm Tắt Dong, có 4 giai đoạn hình thành kĩ năng
Hình Con người trước khi hành động phải nhận thức được
hành đông Dựa vào những kĩ năng, kĩ xảo đã nắm được để tìm kiếm phương thức hoạt đông Ở giai
đoạn này hoạt động thực tiễn diễn ra theo “thử và
sai
2 Giai đoạn 2: giai đoạn
hoạt động với những kĩ
năng chưa thành thạo
Con người có tri thức về các phương thức thực hiện hoạt đông và sử dụng kĩ xảo đã có
3 Giai đoạn 3: kĩ năng
phát triển cao hơn
Con người có những kĩ năng chung, cân thiệt cho mọi hoạt đông khác nhau Đây là điều kiện không thể thiếu được để hình thành kĩ năng chuyên môn Trên cơ sở những kĩ năng chung, con người sẽ sử
dụng một cách sáng tạo những tri thức và kĩ xảo cần
thiết trong quá trình hoạt động
4 Giai đoạn 4: sự phát
triển cao nhất của kĩ Con người sử dụng một cách sáng tạo những kĩ năng
khác nhau Ở trình độ này, con người thực hiện công
15
Trang 16năng vide mat cach dé dang
‘Tae gid Trin Quéc ‘Thanh đi sâu nghiên cứu cầu trúc của kĩ năng tổ chức hoạt động Theo ông, hệ thống kĩ năng tổ chức rất phong phú với 5 thành phan:
nhận thức, thiết kế, phân công và phối hợp, giao tiếp thực hiện nhiệm vụ Cac
thành phần này có mối quan hệ chặt chẽ, chỉ phối lẫn nhau trong quá trình tổ chức hoạt động
I3ương liệu Hơa nghiên cứu kĩ năng đọc, viết tiếng, Việt của học sinh tiểu
học Nguyễn Thị Mùi nghiên cứu kĩ năng sử dụng mô hình trong việc giải bài
tập ở học sinh tiểu học Chu Liên Anh nghiên cứu về kĩ năng tư vấn pháp luật của luật sư Phạm Thị Tuyết nghiên cửu về kĩ năng giao tiếp của cán bộ giao
địch ngân hàng Lê Thị Thanh Thuỷ với nghiên cứu về kĩ năng tư vấn của giảng
viên ở một số trường dại học Nguyễn Thị Hằng Phương nghiên cửu về kĩ năng,
tư vấn của cố vẫn học tap trong các trường đại học vv Vv
1.2.2 Nghiên cứu về kĩ năng học tap ở Diệt Nam
'Irong nước, nhiều nhà tâm lý hoc, cdc nha quan lý giáo dục đã đặc biệt
quan tâm tới việc nghiên cứu kĩ năng học tập để đáp ứng yêu cầu của việc đỗi
mới giáo dục Vấn đề kĩ năng được phân tích trong nhiều công inh cua Pham
Minh Hạc, Hỗ Ngọc Dại, Nguyễn Quang Uẫn, Phan Trọng Ngọ
Khi bàn về công nghệ giáo dục, 116 Ngoc Dai cho rằng: kĩ năng chính là
giai doan dầu tiên của quả trinh hình thành trình độ phát triển công nghệ giáo
đục Tiếp sau đó nó mới là nền tảng cho việc luyện thanh ki x4o (am nhanh) và
sau do là qua Irình tự đông hoá (ý thức được giải phóng hoàn toàn)
Một sé tác giả như: Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, lrần Irọng Thủy cho
rằng: các kĩ năng, kĩ thuật tổng hợp có vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị
nghề nghiệp vả lao động phổ thông cho học sinh Đó là những kĩ năng như: tính toán, lập đỗ thị, đồ án, đo đạc, lắp ráp, điều chỉnh, tổ chức Các kĩ năng một
phần được lĩnh hội trong quá trình học tập, một phần được lĩnh hội trong quá
trình học lao động,
Trang 17
“Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chi
Các tác giá như: Trần Hữu Tuyến, Tê Nam Hải, Phạm Thị Thu Hoa lập
trung đi sâu phân tích một sô kĩ năng của người học trong hoạt động học theo
phương thức đào Lạo tử xa, học ngoại ngữ, nghiên cứu khoa học
Một số nghiên cứu của các tác giá Nguyễn Văn Phương, Phạm Thị Tuyết,
Lê Nam IIải, Phạm Thị Thu Iloa về kĩ năng, đặc biệt là kĩ nắng học tập của
người học
Trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Phương về “Kỹ nắng học tập các môn
lý luận chính trị của học viên cao cấp lý luận chính trị hệ tập trung tại lọc viện
Chính tri khu vực II”, tác giả đã hệ thống hoá lý luận về kỹ năng, kỹ năng học
tập và vận đựng chúng để xác định kỹ năng học tập các môn lý luận chính trị của
học viên cao cắp lý luận chính trị Từ đó chỉ rõ ba nhóm kỹ năng cơ bản trong
học tập các môn lý luận chính trị: nhóm kỹ năng học tập trên lớp, nhóm kỹ năng
đọc tải liệu học tập, nhóm kỹ năng xêmina Đông thời, nghiên cứu phát hiện
thự trạng về các mức độ olla kf năng học tập các môn lÿ luận chính trị theo ba
nhóm kỹ năng nêu trên (ở mức trên trung bình), chỉ ra các mặt hạn chế về các kỹ
năng đó ở học viên tại Học viện Chính trị khu vực IĨ cũng như các nguyên nhân
của nó (chủ yếu do học viên không quan tâm dến phương pháp học tập lý luận
chính trị và giẳng viên chưa chú ý rẻn luyện kỹ năng học tập lý luận chính trị
cho học viên)
Nghiên cửu của Phạm hị Iuyết về kỹ năng giao tiếp của cán bộ giao dịch ngân hing để cập tới thực trạng giao tiếp của các cán bộ giao dịch ngân hàng
trong đó, nghiên cửu di sâu phân tích những kỹ năng giao tiếp quan trọng như
tạo ấn tượng ban đầu, lắng nghe tích cực, tự kiềm chế cảm xúc, ứng xử linh hoạt
- mềm đảo, sử dụng phương tiện giao tiếp, thu thập thông tỉn và xem đây như
là những kỹ năng quan trọng, không thể thiếu trong hoạt động giao tiếp dối với
cán bộ giao dịch ngân hàng
Nghiên cửu của Lê Nam Hải về “Kỹ năng học của sinh viên đại học đảo
tạo theo hình thức từ xa” (Nghiên cứu ở Trang tâm đảo tạo từ xa — ĐH Huế)
Nghiên cứu đề cập đến những kỹ năng học của sinh viên khi học theo hình thức
17
Trang 18đào tạo từ xa Các kỹ năng quan trọng đổi với sinh viên là các kỹ năng lập kế
hoạch, kỹ năng tổ chức việc học, kỹ năng kiểm tra đánh giá
Trong bài viết được trích từ tài liệu "Những kỹ năng học tập cần thiết" do CEEA (Trung tâm đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, Đại học sư phạm
TP Hồ Chí Minh)biên soạn, tháng 10/2010 của TS.Nguyễn Kim Dung - Viên Nghiên cứu Giáo dục - Trường ĐH Sư phạm Tp.HCM, tác giả nhấn mạnh tới
việc bắt đầu từ việc xây dựng thời khóa biểu/thời gian học tập hiệu quả, phù
hợp tới việc lựa chọn các chiến thuật học tập, phương pháp học tập phủ hợp người học đều cần phải thực sự hiểu và tăng cường luyên tập, thực hành
để có một kĩ năng học tập hiệu quả (http://ceea.ier.edu.vn)
Trong bài “Một số kĩ năng học tập cần thiết cho sinh viên theo phương thức đào tạo hệ thống tin chỉ" của Nguyễn Thị Hạt, Đại học Hồng Đức http:/ioer edu.vn) đã đưa ra một số kỹ năng cần thiết đối với sinh viên trong việc học tập theo học chế tín chỉ Những kỹ năng đó bao gồm:
- Kỹ năng đọc sách
- Kỹ năng tự đặt và giải quyết vấn đề cuộc sống
~ Kỹ năng tự chịu trách nhiệm thuộc lĩnh vực ngành mình hoạt động
~ Kỹ năng khái quát hoá tài liệu - Kỹ năng tư duy độc lập, sáng tạo
- Kỹ năng nghiên cứu khoa học
- Kỹ năng phân tích, phê phán, đánh giá trí thức và các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn thuộc phạm vi ngành học
- Kỹ năng tự nhận thức, tự giám sát, tự điều chỉnh, tự quản lý bản thân
~ Kỹ năng học tập, hành động sáng tạo với tinh thần trách nhiệm cao trong công
việc
- Kỹ năng thương thuyết, từ chối, hợp tác có hiệu quả trong mọi hoạt động
- Kỹ năng thích ứng cao đối với những yêu cầu của nghề nghiệp
~ Kỹ năng chia sẻ và thông cảm với mọi người
- Kỹ năng kiềm chế căng thẳng và cảm xúc bản thân
Trang 19“Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chi
Các nghiên cứu này đều thừa nhận: kỉ năng lả hành động dược thực hiện
có kết quả bằng cách vận dựng những tri thức và kĩ xảo đã có trong những điều
kiện cụ thể
2 Các khái niệm cơ bản
2.1 Kinang
2.1.1 Khải niệm kĩ năng
Thuật ngữ “kĩ năng” trong tiếng Anh 1a “Skill” chỉ sự khéo lẻo, sự khéo tay, sự tỉnh xão; kỹ năng, kỹ xảo
‘Theo tir dién tiếng Việt của Hoàng Phê, kĩ năng lả khả năng vận dụng
những kiến thức thu nhận được trong xnột lĩnh vực nào đó vào thực tế Kĩ năng
được rên luyện trong thực tiễn
‘Theo từ điển Tâm lý học của Vũ I3”ng, ông không định nghĩa trực tiếp
vào kĩ năng ma chia ki nang ra làm ba giai đoạn 1) giai đoạn 1: Người học lần đầu làm quen với vận động và bắt đầu lĩnh hội nó 2) Giai đoạn 2: Giai đoạn ur
động hóa vận động 3) Giai đoạn 3: Giai đoạn cuối củng, lả thời điểm diễn ra sự
“mài bóng” kĩ năng nhờ quả trình én định hóa và tiêu chuân hóa Kĩ năng đạt
được sự bền vững, định khuẩn và không bị phá hủy trong bắt kì tỉnh huồng nao
Có thể thấy, các cách tiếp cận có sự khác nhau song các tác giả đều gin kĩ
năng với hành động và hoạt động cúa cá nhân Nó là năng lực thực hiện có hiệu
quả một hành động hay một hoạt động nảo đó bằng cách lựa chọn, vận dung
những tri thức, kĩ xảo để có những hành động phủ hợp trong từng điều kiện,
hoàn cảnh cụ thể Như vậy, thco chúng tôi, trong dịnh nghĩa về kĩ năng phat
chứa đựng những nội hảm sau:
- Hảnh động thực tiễn đem lại kết quả cụ thể, có thể đánh giả được thông
qua sản phẩm của hoạt động thực tiễn đó
- Điều kiện để có được kĩ năng là chủ thể của hành động phải tích lñy
được một lượng trí thức nhất định, có kinh nghiệm và dựa vào những kĩ xâu
được hình thánh đề hành động,
Trang 20
- Hành động luôn gắn với các điều kiện cụ thể, xác định Ở những diều
kiện khác nhau co thể làm ảnh hưởng tới kĩ năng của chủ thế và khi đó phải luyện tập lại
- Kĩ năng không phái lả yếu tổ bẩm sinh, di truyền mà lả sắn phẩm của
hoạt động của con người
- Kĩ năng bao giờ cũng gắn với một hảnh dộng cu thé va dược thể hiện kết
quả cao trong hành động đó
- Tiêu chí để đánh giá kĩ năng đó là: tính đúng đắn, sự thành thạo, linh hoạt, mềm đễo của các thao tác
Từ những nhận xét trên, chúng tôi đưa ra cách hiểu về kĩ năng như sau:
Kỹ năng là sự vận dụng kiến thức, kinh nghiệm vào các thao tác phà hợp
với điều kiện thực tiễn của hoạt động dé thực hiện hiệu quả hoạt động đó
21.2 Quả trình hình thành ц năng
Người tá phân ra nhiều giai đoạn hình thành kĩ năng, các pha nảy thống nhất, kết hợp với nhau tạo thành những giai đoạn chung
Những nghiên cứu về kĩ năng trong hoạt động kĩ thuật cho thấy các giai
doạn hình thánh kĩ năng (nghiên cứu cua V_A.Cruchetxki, N-D.Levilov)
Giai đoạn l: Nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức và điểu kiện hành động
Giai đoạn 2: Quan sát mẫu và thứ theo mẫu
Giai đoạn 3: Luyện tập để tiến hảnh cách hành động theo đứng yêu cẩu, đạt
được mục đích đề ra
Nghiễn cửu của K.K.Platonov và G.G.Golubev dưa ra 5 giai đoạn hình thành kĩ năng Ở giai đoạn đầu tiên, kĩ năng hình thành ở mức độ sơ đắng, ở giai đoạn này, chủ thế của hành động mới ý thức được hành động và dang tìm kiếm
các cách thức thực hiện Ở giai doan thứ hai, chủ thể đã bắt đầu biết gách thức hành động tuy nhiên không thật đầy đủ Các kĩ năng đã bắt đầu được sử dụng
nhưng chưa chuyên biệt theo hoạt động mà chủ thê tiến hành Ở giai đoạn thứ
ba, có những kĩ năng chung chung nhưng còn mang tính chất riêng lẻ Ở giai
đoạn 4, các kĩ năng phát triển cao, chủ thể đã biết sử dụng vốn hiểu biết, tri thức
20
Trang 21“Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chi
của mình vả các kĩ năng dược vận dụng một cách thành thục Ở giai doạn cudi cùng là giai đoạn mà chủ thể được đánh giá là “cỏ tay nghề” Chủ thể biết đã
thật sự sáng tạo, tạo niên các kĩ năng khác nhau
Theo Vũ Dũng, kĩ năng dược hình thành qua ba giai doạn Giai doan 1 là
người học lần đâu tiên làm quen với vận động và lần đầu lĩnh hội nó Giai đoạn
2 là giai đoạn tự động vận động hóa Các thành phân chủ đạo của vận dông dược
giải phóng từng phân hoặc hoàn toản khỏi sự quan tâm đến nó thoát khỏi sự
kiểm soát của ý thức và sự “thoát khỏi” này có thể và cần sự trợ giúp Giai đoạn
3 là giai đoạn cuối củng “mài bóng” kĩ năng nhờ quả trình ấn định hóa và tiểu
chuẩn hóa Trong quá trình nảy, kĩ năng đạt được sự én định bền vững và không
bị phá hủy
‘Theo Nguyén Quang Wan, su hinh thành kĩ năng chia thành hai bước: Miệt
là nắm vững các tri thức về hành động hay hoạt động Hai là thực hiện được
hành động theo các trí thức đó Để có thể thực hiện được hành động cỏ kết quả,
tránh phương pháp “thử” và “sai” thì phải có sự tập dượt, phải có sự quan sát
mẫu, làm thứ IIảnh động cảng phức tạp, sự tập dượt cảng phải nhiều Muốn kĩ năng có sự én định và mềm đẻo có thể vận dụng vào các điều kiện khác tương tự
thi sự tập đượt càng phải đa dang và kĩ cảng Sau này, kĩ năng én định có thể vận dụng vào các tỉnh huồng khác nhau
Lựa trên các phân tích trên, chúng tôi cho rằng, có 4 giai đoạn hình thành
kĩ năng như sau
Giai doan 1: Hình thành các trì thức, hiểu biết cần thiết về việu sử dụng kĩ
năng (mục đỉch, yêu cầu, điều kiện hoạt động, các nguyên tắc sử dung kĩ năng trong hoạt động),
Giai doạn 2: 'Irị giác dễ nắm được các thao tác của kĩ nãng, từ đó nhận
điện được kĩ năng cũng như cách thức tiến hành kĩ năng (nắm được bức tranh
toàn cảnh về kĩ năng và cách thức thực hiện kĩ năng đó),
Giai đoạn 3: “Thực hành trị thức về kĩ năng trong tỉnh huống ổn định,
21
Trang 22Giai đoạn 4' Vận dụng kĩ năng vảo các tình huống khác nhau của hoạt
động (bao gầm cả luyện tập và thử nghiệm)
2.1.3 Mỗi quan hệ giữa kĩ năng với các Ñã xáo, năng lực
Có nhiều quan diém khác nhau khi nỏi về mối quan hệ giữa kĩ năng, kĩ
xảo Nhà tâm lý học K.LKixegops khi so sánh sự hình thành kĩ năng và kĩ xảo
co dat van dé: 8o với việc hình thành kĩ xão thì các kĩ năng có tính chất “nguyễn sinh” hay “thứ sinh”? Vấn đề này có nhiều ý kiến khác nhau Nha tam lý học thể
thao Liên Xô P.A.Rudic cho rằng kĩ năng có tính chất “nguyên sinh” Ngược lại,
A.V.Pêtrôvxki, L V Itelxơn lại xếp kĩ năng vào các quá trình “thử sinh” có cơ
sở là các kĩ xảo Một số khác lại phân loại kĩ năng thành: kĩ năng ban đầu (sơ
đẳng) là cơ sở xuất phát để hình thành kĩ xão, kĩ năng phức tạp (kĩ năng phát
triển) được nảy sinh trên cơ sở kĩ xảo đã có Tác giả Đào 'Thị Oanh cho rằng,
khác với kĩ năng, kĩ xão là những hành động đã trở nên tự động hóa đo luyện
tập Kĩ xáo không thể được hiểu như hành động tự thân mà như một mỗi quan
hệ phức tạp với môi trường xung quanh Tính ỗn định tương đối của kĩ xảo có
được là nhờ xuất phát từ tính ổn định tương đối của một số ảnh hưởng nhất định
tử môi trường bên ngoài
Trên thực tế ta có thể thấy ở các hành động đơn giản có tính chất thao tác
thi
: ki ning co sé, ki ning bie thap ¢6 trudéc lam cơ sở cho việc hình thành kĩ xảo Dôi với hanh động phức tap thi ki nang phát triển phải dựa trên một số kĩ
năng bậc thấp và một số kĩ xảo nào đó Đó là kĩ năng bậc cao Các ki nang nay
khó có thể trở thánh kĩ xảo Hệ thống hành động phức tạp đôi hỗi sự sáng tạo,
đòi hỏi sự tham gia đầy đủ của ý thức con người vào công việc mới có thể hoàn
thành được chúng Nếu lặp đi lặp lại nhiều thì có thể ở một số khâu nào đó có
những dấu hiệu của kĩ xão, côn toản bộ hệ thống vẫn có thể ở mức kĩ năng
nhưng được củng cố nên trở nên én định và vững chắc Kĩ năng phức tạp, kĩ năng cấp cao không tự động hóa như kĩ xảo Nó được hình thành không chỉ dựa vào sự luyện tập đặc biệt mà chủ yếu dựa vào các kiến thức, kinh nghiệm và một
số kĩ nẵng sơ đẳng, một số kĩ xão trước đó nhờ việc thực hiện các hành động
22
Trang 23“Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chi
tương tự Kĩ năng và kĩ xão phát triển trong mốt quan hệ khăng khít với nhau
Một mặt, việc nắm vững một loạt kĩ xảo cần đễ hình thành kĩ năng Mặt khác,
người có kĩ năng, có thể nắm vững kĩ xão mới dễ đảng hơn
Khi tìm hiểu mỗi quan hệ giữa kĩ năng và năng lực, chúng tôi tìm hiểu khái niệm về năng lực Năng lực theo Nguyễn Quang Uẫn được định nghĩa như
sau: “Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với những
yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả”
Nghĩa là với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, mỗi cá nhân phải có
năng lực phủ hợp với hoạt động Ấy Trong mỗi quan hệ giữa kĩ năng với nang
lực, các nhà tâm lý học xác định kĩ năng là một biểu hiện rất quan trọng của
năng lực Kĩ năng chỉnh là năng lực thực hành — năng lực tác động trực tiếp vào
đối tượng của hoạt động tạo ra sản phẩm của hoạt đông Kĩ năng giúp con người
làm việc có hiệu quả về một hành động nào đó; năng lực thể hiện con người đó
có những kĩ năng để làm việc hiệu quả cao trong hoại đông bao gồm các hành
động đó Kĩ năng xét cho củng là một trong những điều kiện cần thiết để tạo nên
năng lực Muốn có năng lực, trước hết phải nắm vững tri thức về từng công việc,
cách thức, diễu kiên thực hiện công vide, nghĩa là phải có œ
Trước hết cần phân biệt hai khải niệm "học" và "hoạt động học"
Theo khái niêm chung nhất, học có nghĩa là quả trình lĩnh hội các kinh
nghiệm xã hội lịch sử loài người, theo nghĩa nảy người ta phân ra 2 hoạt động
học khác nhau
+ Hoạt đông học không chủ định
! Toạt động học có chủ định
Như vậy, hoạt động học là hoạt động đặc thủ của con người được điều
khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội trị thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, những
phương thức hành vi vả những dạng hoạt động nhất định Chỉ có thông qua hoạt
23
Trang 24động học có chủ dmh, chú thể mới hình thành cho mình những trì thức khoa học
cũng như cầu trúc tâm lý tương ứng của hoạt động tâm lý và sự phát triên toàn
diện nhân cách
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về hoạt dộng học tập
- A.D.Tncônhin nêu lên việc lĩnh hội tri thức lả nội dung cơ bản của hoạt
đồng học tập và được xác định bởi cấu trúc và mức độ phát triển cuã hoạt động,
học tập
- LB.mtenxơn xác định học tập là loại hoạt động đặc biệt của con người
có mục dich nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và các hình thức nhất
định của hành ví Nó bao gồm cả ý nghĩa nhận thức và thực tiên
- AN Léanchiev, P Ja Ganpérin va N.Ph.Taludina xem quá trình học tập
xuất phát từ mục đích trực tiếp và từ nhiệm vụ giảng day được biểu hiện ở hình
thức tâm lý bên ngoài vả bên trong của hoạt động đó
- N.V.Cudomina co1 hoc tp 14 loai hoạt động nhận thức cơ bản của sinh viền được thực hiện đưới sự hướng dẫn của cán bệ giảng dạy lrong quá trình
đó, việc năm vững nội đụng cơ bản các thông tin ma thiểu nó thì không thê tiển hành dược một hoạt động nghề nghiện tương lai
Mặc đủ chưa có sự thống nhất hoản toàn nhưng các tác giả trên đều xem
xét hoạt động học lập hoặc có lên quan tới nhân thức hay liên quan tới tư duy
vả liên quan đến nghề nghiệp Mỗi định nghĩa đều để cập tới một khía cạnh của hoạt động học theo quan điểm của tác giã nhưng tựu trung lại hoạt động học là
hoạt đông có mục dich tự giác, có ý thức về dộng cơ vả trong đó diễn ra các quả
trình nhận thức, đặc biệt là quá trinh tư duy
Tac gid Pham Minh Ilac, Pham Ioang Gia dua ra 5 vấn đề cơ bản nói lên
bản chất hoạt đông học tập
I Đối tượng của hoạt động học tập là các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
1 Mục đích của hoạt động học tập nảy hướng vào làm thay đổi chính chủ
thế hoạt động,
24
Trang 25“Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chi
+ Hoạt động học tập không phải là hoạt động chí tiếp thu những trí thức,
kỹ năng, kỹ xảo mà còn hướng vào việc tiếp thu chính những tri thức của bản
thân hoạt đông (những hành động học tập đạt hiệu quả cao}
Và như vậy, hoạt động học tập của sinh viên cũng mang những dấu hiệu
bản chất như đã nêu trên Từ đó có thể định nghĩa hoạt động học tập của sinh
viên như sau: Hoạt động học tập ở đại học là một loại hoạt động tâm lý dược tổ
chúc một cách độc đảo của sinh viên nhằm mục đích có ý thức là chuẩn bị trở
thành người chuyên gia phát triển toàn điện, sáng tạo và có trình độ nghiệp vụ
Những dặc trưng cho hoạt đông này là sự căng thẳng mạnh mẽ về trí tuệ, trong,
đó bao gồm các quá trình tâm lý cấp cao, các hoạt động khác nhau và nhân cách
người sinh viên nói chung
Đặc điểm chung của hoạt đông học tập của sinh viên
| Tloat động học tập của sinh viên diễn ra với nhịp độ căng thẳng, mạnh
mẽ về trí tuệ Bắn chất của hoạt động nhận thức của người sinh viên trong eae
trưởng đại học, cao ding 14 đi sâu, tìm hiểu những môn học, những chuyên
ngành khoa học cụ thể một cách chuyên sâu để nắm được đối lượng, nhiệm vụ,
phương pháp, quy luật của các khoa học đó, cùng với mục dịch trở thành những
chuyên gia trong các lĩnh vực nhất định Do vậy, họ một mặt phải kế thừa có
+ Hoạt động học tập của sinh viên diễn ra một cách có kế hoạch, có mục
đích, có nội dưng, chương trình và phương thức, phương pháp đảo tạo theo một
thời gian, cách thức chặt chẽ nhưng không đồng thời quá khép kín, quá câu nệ
mà lại có tính mở rộng theo khả năng, năng lực nhận thức, sở trường của sinh
viên
1 Phương tiện của hoạt động học lập của sinh viên là các thư viện, phòng
đọc, phòng học, phỏng thực nghiệm, sách, vở 13n đó, phạm vi hoạt động học
Trang 26tập của sinh viên vừa da dang, vừa giúp sinh viên rèn luyện dược những kĩ năng,
kĩ xão nghề nghiệp, vừa phát hưy được việc học nghễ một cách rõ rệt
+ Hoạt động học tập của sinh viên mang linh tự lập, độc lập, sáng tạo cao Hoat động tư duy của sinh viên trong quá trình học tập chủ yếu là theo hướng
phân tích, điển giải, chứng minh các định đề khoa học
+ Điều rất quan trọng trong hoạt động học tập của sinh viên 14 phương
pháp học tập Phương pháp đó phải phủ hợp với những chuyển ngành mà sinh viên theo học Không tìm được phương pháp học tập tốt, sinh viên không thé dat
được kết quả học tập như ý muốn bởi hàm lượng trị thức, kĩ năng, kĩ xảo mà
sinh viên phải lĩnh hội được trong quá trình học tập là rất lớn, đa dang
Câu trúc của hoạt động học lập bao gồm các thành tố: Động cơ học tập -
Nhiệm vụ học tập — Các hành đông học tập
Động cơ học tập chính là nỗi dung tâm lý của hoạt động học tập Động cơ nảy bị chỉ phối bởi nhiều nguyên nhân kháo nhau Có thể là những yếu tổ tâm lý của chỉnh chủ thể như: hứng thú, tầm thé, niém tin, thé giới quan, lý tưởng
sống cũng có thể là những yếu tố nằm ngoài chủ thể như: yêu cầu của gia đình, xã hội Động cơ học tập cũng cỏ thể nảy sinh trong chỉnh quá trình chủ thể
tham gia vao hoạt động học nhờ tác động của hoàn cảnh như: nội dung, phương
pháp day học, trình độ dạy học, nhân cách của người dạy
Nhiệm vụ học tập chính lả mục đích được đặt ra trước người học ở dạng
“bài toán” có vấn đề Nhiệm vụ học tập khác với những nhiệm vụ khác mà con
người cân giải quyết ở chỗ mục dịch và kết quả của nhiệm vụ học tận thể hiện ở
việc biến đối chỉnh chủ thể hành động, chứ không làm biến đổi khách thế mà
chủ thể tác động vào Việc tổ chức cho người học chiếm lĩnh đối tượng của hành
đông học tập diễn ra dưới hình thức tổ chức cho người học thực hiện một hệ
thống nhiệm vụ học tập Sự sắp xếp các nhiệm vụ học tập phải tạo thành một hệ
thống phát triển
26
Trang 27“Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chi
Hành động học lập đó là chủ thể tiển hành phân giải các vấn dé mà nhiệm
vụ học tập đặt ra trên cơ sở người học có được những phương pháp học tập, tải
liệu học tập, cách thức kiểm tra_ đánh giá phủ hợp
3.2 Khải niệm về lẽ năng học tập
Khi tìm hiểu về kĩ năng học tập cân xem xét nó gắn liền với cấu trúc của
hoạt đông học tập của sinh viên Chúng tôi không chỉ quan tâm tới mặt kĩ thuật,
mặt thao tác của kĩ năng học tập trong cấu truc chung của hoạt động học tập ở
sinh viên mà xem xét hoạt động học tập như một tổ hợp các nhỏm kĩ năng có
quan hệ thống nhất, hữu cơ với nhau, bổ sung cho nhau, piứp sinh viên lĩnh hội
được tri thức trong quá trình học tập ở bậc đại học Do vậy, chúng tôi cho rằng:
Kĩ năng học tập là khả năng vận dụng và thực hiện có kết quả các hành
động học tập trên cơ sở vận dụng những trí thức trong quá trình học để giải
quyết những nhiệm vụ học tập trong những điều tiện nhất định
Kĩ năng học tập là yếu Lỗ mang tính mục đích, có ý nghĩa quyết định đến hoạt động học Nó bao gồm một hệ thống các kỉ năng thành phản, mang tính
tầng bậc và tỉnh phát triển Nó hình thành dưới sự tổ chức và hướng dẫn của
giáo viễn và lrong quá Irinh tự học tập vả rờn luyện của sinh viên
2.3 Kĩ năng học tập của sinh viên theo đảo tạo tín chỉ
3.3.1 Khải niệm vỀ xinh viên
‘Thuit ngữ “sinh viên” có nguồn gốc từ tiếng La tinh 14 “student” cé nghĩa
là những người lâm việc và học tập tích cực, tim hiển và khai thác trì thức khoa học
Theo 1X Kên thi: sinh viên lả một bộ phận của thanh niền, mặt khác lại lả một bộ phận của giới tri thức
Có thể nói, sinh viên là một nhóm xã hội dic thủ, nhóm xã hội này vừa
mang những đặc điểm chung của ting lớp thanh niên và những đặc điểm riêng
của mình Cụ thể
- Sinh viên là danh từ chung chỉ những người đang theo học ở các trường,
đại học, cao đẳng hay trung học chuyên nghiệp
27
Trang 28- Sinh viên được xác định là những thanh niên độ tuôi Lừ 17- 18 dến 24
tuổi Lửa tuổi này về mặt sinh lý, thể chất có sự phát triên tương đối ỗn định sau
những biển đổi ở lứa tuổi dậy thì Đặc biệt trong hoạt động thân kinh cấp cao đã đạt dến mức độ trưởng thành
I Về mặt trí tuệ: sự phát triển có tính chất bước ngoặt là khả năng tr duy
sâu sắc và mở rộng, năng lực giải quyết những nhiệm vụ trí tuệ ngày một kho
khăn hơn, khả năng lĩnh hội tri thức, chú ý, hay ghi nhớ hay lập luận lôgíc chặt chế hơn Đặc biệt thời kỉ này, sinh viên đã phát triển khả năng hình thành ý trừu
tượng, khả ning phản doán, có như cầu học tập, trau đổi thêm nhiễu kiến thức đa
đạng phong phú về xã hội, vẻ nghệ nghiệp ( tính nhạy bén cao độ) là một trong những đặc trưng cơ bản của sự phát triển trí tuệ trong thời kỳ nảy, khả năng giải
thích vả gán ÿ nghĩa cho những ấn tượng cảm tính nhờ vào kinh nghiêm vả kiến
thức đã có trước đây Sự phát triển trí tuệ cộng với óc quan sát tích cực và
nghiêm Lúc sẽ tạo ở sinh viên khả năng sáng tạo ra oách thức lĩnh hội hay sự
phát hiện, giải quyết vấn đề
Để có thể trở thành một chuyên gia về một lĩnh vực nhất định, ngoài việc
nắm vững và uỏ thế vận dụng những trí thức dã có, sinh viên phải thưởng xuyên
tìm kiểm và nắm bắt các tri thức khoa học, có tính cập nhật do đó đặc trưng
chính trong hoat động học (4p của sinh viên là sự căng thẳng về Ui tuệ, cỏ sự
phối hợp nhiều thao tác từ duy: phân tích, so sánh, tống hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá
+ VỀ mặt nhân cách: ở thời kỉ này có cơ sở là sự Ổn định về mặt sinh lý và
sự bắt đầu bước vào một phạm vi hoạt động lao động nhất định Thời kỳ này được coi là một quá trình biện chứng bao gồm sự nây sinh và giải quyết các mâu
thuẫn, quá trình chuyển các yêu cầu từ bên ngoài thành yêu cầu về bản thân
Những mâu thuẫn nây sinh va can được giải quyết trong thời kỉ này đó là: mâu
thuẫn giữa ước mơ với điều kiện và kinh nghiệm để thực hiện ước mơ, mâu thuẫn giữa khối lượng thông tin vô củng phong phú với khả năng và điều kiện
xử lý thông tin
28
Trang 29“Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chi
Sự phát triển nhân cách dược diễn ra theo xu hưởng cơ bản sau
- Niềm tin, xu hướng nghề nghiệp vả các năng lực cần thiết được củng cố
và phát triển
- Các quả trinh tâm lý dặc biệt lả quá trình nhận thức được “nghề nghiệp
hoá” Quá trình hinh thành thế giới quan với việc nắm vững các giá trị, tiêu
chuẩn về nghề nghiệp và có ÿ thức nghề nghiện
- Khận thức về nghĩa vụ, trách nhiệm, tính độc lập được nâng cao, cá tính
và lập trường sống của sinh viên được bộc lộ rõ nét
- Có kì vọng cao đối với nghề nghiệp trong tương lai
- Sự trưởng thành về mặt xã hội, tỉnh thần đạo đức, những phẩm chất
nghề nghiệp và có sự ôn định chung về nhân cách sinh viên
- Khả năng tự giáo dục của sinh viên được nâng cao
- Tỉnh độc lập và sự sẵn sảng đối với hoạt động nghề nghiệp, tương lai
được củng cố Đó là kế hoạch chuẩn bị tham gia vào một phạm vì cư bắn của
đời sống, tham gia vào một cộng đồng nghề nghiệp nào đó
1 Trong đời sống tình cảm: ở thời kỉ này, xuất hiện nhiều cảm xúc mới
về nghề nghiệp, cảm xúc Thường ở lứa luỗi này, xúc cảm tỉnh căm dã mang
tinh én định tương đổi Tuy nhiên, trong những trường hợp do hạn chế về khả
năng giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh đã dẫn đến những xúc cám tỉnh cảm
tiêu cực và có những biểu hiện hành vi ủng xử chưa phủ hợp với các giá trị
chuẩn mực, lửa tuổi này thường chủ ý đến “cái tôi” của mình và muốn thể hiện
tính dộc lập, tự giải quyết các công việc, có thể nói dây là lứa tuổi có tính chất
chuyển tiếp từ tuối “trễ cơn” sang “người lớn”, tử cuộc sống phụ thuộc sang cuộc sống tự lập Sự phát triển về mặt nhận thức cũng như sự tự ý thức về bản
thần làm cho họ biết cách thể hiện hay kiểm chế các xúc cắm của tỉnh cảm dé
phù hợp và thích nghí với hoàn cảnh IIọ cé thể nắm bắt được các sắc tải rung
động của bản thân, của người khác một cách tỉnh tế, chính xá nhờ vào kinh
nghiệm cũng như khả năng tư duy lập luận logíc có cơ sở
29
Trang 30Thanh mén thường có thái độ không tán dồng hay phú nhận uy tin, giả trị
nảo đó mả họ luôn phải chấp nhận, chỉ có giá trị nảo có cơ sở vững chắc tạo cho
họ niễm Em thì mới có thể thuyết phục được và tác động đến nhận thức, tình
cảm, hành vĩ của họ
Theo B.G Ananhiev: lứa tuổi sinh viên là thời kì tích cực nhất về mặt tinh
cảm, đạo dức, thâm mỹ, là giai doạn hình thánh và ổn dịnh tính cách, đặc biệt họ
có vai trò xã hội của người lớn, sinh viên có kế hoạch riêng cho hoạt động của minh, déc lập trong phán đoán và hành vị Đây là thời kì có nhiều biến đổi mạnh
mẽ về dộng cơ, thang giá trị xã hội Họ xác định con dường sống tương lai, tích
cực năm vững nghề nghiệp và bất đầu thể hiện mình trong mọi lĩnh vực của
cuộc sống
Như vậy, sinh viên - những người đang học tập tại các trường Đại học,
cao đẳng hay trung học chuyên nghiệp trước hết là những con người tích cực,
chủ động sáng tạo trong học tập, nghiên cửu khoa học vào việc giải quyết các
van để lý luận hay thực tiễn trong cuộc sống, đồng thời, quá trình này, sinh viên
cũng hình thành và rên luyện các phẩm chất, năng lực mới chuẩn bị cho nghề
nghiệp Lương lai của mình
2.3.2 Các mặt biểu hiện của kĩ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo tin chi
Kĩ năng học tập được hình thành và phát triển trong suốt quả trình sinh
viên học tập ở bậc đại học Kỹ năng học tập là một khái niệm tương đấi rộng,
bao trim hau hết các hoạt dộng học tập của sinh viên Do đỏ, để đánh pid dược
kĩ năng học tập của sinh viên cao hay thắp, chúng tôi đặt ra một số tiêu chí dựa
trên câu trúc của hoạt động học tập Trong phạm vi để tài nghiên cứu, chúng tôi
tập chung phân tích kĩ năng học tập của sinh viên ở những tiêu chỉ sau: Những
tiêu chỉ thể hiện kĩ năng lập kế hoạch học tập, những tiêu chí thuộc về kĩ năng
hiện thực hoá hoạt động học lập và những tiêu chí thuộc về kĩ năng tự học, tự
nghiên cứu Trong mỗi nhóm tiêu chí, chúng tôi đưa ra những biểu hiện của
từng tiêu chí đó Cụ thể:
Trang 31“Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chi
+ Kĩ năng lập kế hoạch học lập
Lập kẻ hoạch học tập lả yêu cầu cao đối với sinh viên trong đảo tạo theo
tin chí Với tính chất chương trình hoá tới từng sinh viên, toản bộ quá trình học
tập, thời gian, thời lượng học tập, chuẩn bị các vẫn đề liên quan tới môn học là
đo mỗi sinh viên tự thực hiện Trên cơ sở có được những kĩ năng nảy, sinh viên
mới có thể tiếp tục thực hiện hoạt động học tập một cách củ kết quả Chúng tôi
lựa chọn một số biểu hiện của kĩ năng lập kế hoạch học tập đưới đây làm cơ sở phân tích:
- Xem, nắm bắt kế hoạch năm học của Nhà trường
- Theo dõi sát các thông báo của Nhà trường về kế hoạch đăng ký môn học, lịch
th
- Phối hợp với nhóm bạn để lựa chơn KH học tập phủ hợp
- Tim hiểu để cương môn học của các môn học mình đăng ký học trong học kỳ
- Sưu tâm các tài liệu liên quan tới môn hoe
- Chuẩn bị các bải tập, bài thảo luận, thuyết trình theo yêu cầu của giảng viên
- Chuẩn bị các nội đụng cho việc thảo luận nhóm
- Xem xét cáu vẫn đề cần trao đổi với giảng viên, bạn bẻ
+ Kĩ năng hiện thực hoá kế hoạch học tập
KẾ hoạch học lập được lập ra nhưng việc hiện thực hoá kế hoạch học tập
ây là cả một quá trình sinh viên phải nỗ lực hết sức Nhóm biểu hiện của các vấn
để liên quan tới kĩ năng hiện thực hoá ké hoạch học tập, chúng tôi chọn những biểu hiện dưới dây
- Ghi chép đầy đủ bài trên lớp
- Trinh bay bao cao, thuyét trinh trên lớp
- Đắi thoại, tranh luận những vấn đề mà thầy cô phát vấn ngay trong pid hoc
- Chủ động thực hiện các nhiệm vụ trong các giờ thảo luận, thực hành
- Phối hợp với các bạn trong nhóm khi được thầy cô giáo chung một nhiệm vụ
- [ảnh nhiều thời gian đọc tài liệu ở thư viện
- Dành nhiều thời gian đọc tai liệu phục vụ học tập trên mạng Internet
Trang 32- 8o sánh các mục tiêu đặt ra ban dầu với kết quá Lhực hiện dược trơng quá trình
học tập
- Xem xót, đánh đầu tiễn trình học của minh véi chương trình đảo tạo mình theo
học
- Giữ liên hệ thường xuyên với giầng viên, cố vẫn học tập
+ Nhóm kĩ năng tự học, tư nghiên cứu:
- Hoàn thánh các bài kiểm tra, bai thi đúng thời hạn
- Tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học của Trường
- ‘Tham gia viết bài hội tháo
- Tham gia viết bài cho tạp chí chuyển ngành
- Tham gia đề tài do bạn bẻAhầy cô mời
- lưu giữ kết quả học tập của mình
- Lưu giữ kết quả đăng ký môn học của mình
2.4 Các yếu tổ ảnh hưởng đến quả trình hình thành kĩ năng học tập của sinh
viên
2.4.1 Yếu tổ bên ngoài
Các yếu tổ bên ngoài ở đây thuộc về:
- Chương trình dảo tạo: Chương trình đảo tạo đại học là hệ thống các môn
học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuấn đầu ra về kiến thức, kỹ
năng, thái độ (phẩm chất đạo đức), phạm vi va cầu trúc nội dung giáo dục đại
học, phương pháp vả hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đảo tạo đối
với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học Mỗi chương
trình đảo tạo gắn với một ngành học Một ngảnh học với mục tiêu dào tạo,
mức chất lượng và đặc thù khác nhau có một hoặc nhiễu chương trình đảo tạo
khác nhau với khối lượng kiến thức, yêu cầu chất lượng và đặc thủ tương
ứng l3o đó, nó cũng ảnh hưởng một phần không nhỏ tới việc hình thành va
phát triển các kĩ năng học tập của sinh viên
- Đề cương môn học: để sương môn học là tài liệu quan trọng trong tổ
chức và đảo tạo theo tín chỉ Đây chính là "bắn cam kết” của giảng viên giảng,
we
Trang 33“Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chi
day cho sinh viên Trên cơ sở nội dưng giảng dạy, những kiến thức, kĩ năng
của sinh viên sẽ được hình thành Nếu giảng viên tuân thủ đúng theo để
cương môn học, các chuẩn yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ, mức độ vận
dụng của môn học sẽ phát huy hiệu quả; khi đó cũng dồng nghĩa với việc phát
triển các kĩ năng học tập của sinh viền
- Các diều kiện dấm bảo cho việc hình thánh kĩ năng học tập của sinh
viền Những điều kiện nảy chính là những cơ sở vật chất: giảng đường, thư viện, trang thiết bị dạy học, sách, giáo trình, tài liệu tham khảo Đây chính là những
phương tiện nhằm thúc day hoạt dộng học tập của sinh viền
- Giảng viên và cố vẫn học tập: Hoạt động học tập diễn ra có hiệu quả khi
có sự tổ chức giảng đạy của người dạy và những người đóng vai trò là cố vấn học tập Trong đảo tạo theo tín chỉ, giảng viên và cỗ vẫn học tập đóng một vai
trỏ quan trọng trong việc phát triển kĩ năng học tập của sinh viên, định hướng
phương pháp học tập cho sinh viên
2
2 Yêu tổ bên trong
Các yếu tố chủ quan thuậc về nhận thức, động cơ học lập, tính tích cực
học lập của ginh viên
- Về mặt nhận thức: học tập ở bậc đại học đòi hỏi sinh viên phải hiểu đó
là nối tiếp nhiệm vụ học tập suốt đời của mình Học đại học lá học nghề, là tự
hoc Do vay, ban than mỗi sinh viên phải nhận thức rõ ý thức, trách nhiệm của mình khi vào đại học, từ đó tự trang bị, nâng cao các kĩ năng cần thiết cho hoạt
đồng học tập cúa mình
- Dộng cơ động học tập: Nhiệm vụ quan trọng của sinh viên trong quá
trình học tập ở bậc đại học đấy chính là việc phải tích lũy tri thức, chuẩn bị nền
tang vững chắc cho nghề nghiệp trong tương lai Nếu như sinh viên có déng co
học tập đúng đắn, các đam mề, hứng thú, thải độ đối với hoạt động sẽ đân hình
thành và phái huy hiệu quả hoạt động học tập
~ Tính tích cực học tập: 'Iĩnh tích cực học tập chính lả một biểu hiện cao của việc sinh viên có tự rên luyện các kĩ năng học tập của rmỉnh hay không Và
we vey
Trang 34nếu tính tự ý thức luôn thường trực trong mỗi sinh viên sẽ mang lại sự tiến bộ
thật sự cho sinh viên trong quá trình học tập tại Nhà trường
2.5 Cơ sở pháp lý về đảo tạo (hco tín chỉ
2.5.1 Tin chi
Tlién nay cé kha nhiều định nghĩa về tín chỉ, ở đây xi nêu cách hiểu được
để cập trong “Quy chế Đảo tạo đại học và cao đẳng hệ chỉnh quy theo hệ thắng
tin chi” ban hành năm 2007 (thường gọi là Quy chế 43): Tín chỉ được sử dụng
để tính khối lượng học tập của sinh viên Miột tín chỉ được qui định bằng 15 tiết
học lý thuyết, 30 — 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 — 90 giờ
thực tập tại cơ sở, 15 60 gid lam tiểu luận, bai tập lớn hoặc đồ án tốt nghiệp
Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu
được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân
Theo quy chế 3079, ban hành tháng 10 năm 2010 của ĐIIQGIIN, khái
niệm tín chỉ được hiểu là: Tin chí là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ
năng mà sinh viên tích lũy được từ môn học trong 15 giờ tín chỉ
Giờ tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học Lập của sinh viên, được phân
thành bà loại theo
c hình thức đạy - học và được xác định như sau: Một giờ tín
chỉ lên lớp băng 01 tiết lên lớp và 02 tiết tự học; Một giờ tín chỉ thực hành bằng
02 tiết thực hành và 01 tiết tự học; Một giờ tín chí tự học bắt buộc bằng 03 tiết
tự học bất buộc nhưng được kiểm tra, đánh giả Dây là khái niệm được thông
nhất trong toan hệ thống dao tao cha DIIQGLIN
2.5.2 Hệ thống dào tạo theo tín chí ở thể giới và Việt Nam, ở ĐHQGHN hiện
nay
Xuất phát từ đòi hỏi quy trình đảo tạo phải tổ chức sao cho mỗi sinh viên
có thể tìm dược cách học thích hơp nhất cho mình, đồng thời trường đại học
phải nhanh chóng thích nghĩ và đáp ứng được những nhu cầu của thực tiễn cuộc
sống, vào năm 1872, Viện Đại học llarvard đã quyết định thay thế hệ thống
chương trình đào tạo theo niên chế cứng nhắc bằng hệ thống chương trình mềm
áo cẤn thà Ä* các xô, a mt lân số thế Ất cách xÃi
đẻo câu thành bởi các môđun mả mỗi sinh viên có thể lựa chọn một cách rộng
34
Trang 35Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chỉ
rãi Có thể xem sự kiện đó là điểm mốc khai sinh học chế tín chỉ Về sau, học
chế tín chỉ được áp dụng rộng rãi ở các nước có nền giáo dục phát triển
Ở Việt Nam, thập niên cuối của thể ky XX, dao tạo tín chỉ đã được thực
hiện ở một vải trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh Ÿ Và mặc dù từ năm
học 1993 — 1994, Bộ Giáo dục và Đảo tạo đã khuyến khích “các trường đại học
cải tiến học chế học phần để có học chế học phân triệt để hơn, hay nói cách khác
là áp dụng học chế tín chỉ kiểu Mỹ” _ Tuy vậy, trong Luật Giáo dục năm 1998,
khái niệm “Tín chỉ” và phương thức dao tạo tín chỉ cũng chưa xuất hiện trong
luật này Đến năm 2001, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo mới ban hành
Quyết định số 31/2001/QĐ-BGDĐT, ngày 30/7/2001 về việc thí điểm tổ chức
đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ chính quy
theo học chế tín chỉ
Năm 2005, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội nước Công hỏa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XI đã thông qua Luật Giáo dục năm 2005 (có hiệu lực từ ngày
01/01/2006) thay thé cho Luật Giáo duc ban hành năm 1998 Tại Luật nảy, phương thức đảo tạo theo “hình thức tích lấy tin chi” đã chính thức được công
nhận * và ghỉ rõ Độ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ ban hành quy định cụ thể
để triển khai
Tiếp sau đó, ngày 02/11/2005, với Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi
mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 — 2020, Chính phủ đã nêu rõ Ý việc chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống tin chỉ là một trong những nội dung và giải pháp đổi mới giáo dục đại học
Trường Đại học Bách Khoa thành phố Hỏ Chí Minh, Trường Đại học Khoa học tự nhiên thành phổ Hỏ Chí
Minh, Trường Đại hoe Da Lat, Trường Đại hoe Cain Tho, Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Trường Đại học
Xây dựng Hà Nội, Trường Đại học Thăng Long (trường dân lập),
3 T§ Lâm Quang Thiệp Vẻ viếc áp dung hoc ché tin chi trên thể giới và ở Việt Nam Bảo cáo tại buổi tọa đàm về
việc triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ ở ĐHQGHN ngày 12/4/2006 Nguồn: website ĐHQGHN, ngày xem
bài 25/11/2010 tai dia chỉ:
http://Avww bulletin vu edu vivttsk/Vietnamese/C1736/C1750/C1880/2006/05/N10148/235
“Lani ¥ thém lả cũng trong Luật này, khai niém « Kiém định chat lượng giáo dục” được quy định lẫn đầu (so với Luật Giáo đục năm 1998) tại Điều 17
à “Xây dụng và thực hiện lộ trình chuyển sang chễ độ đào tạo theo hệ thống tin chi, tao điển kiện thuận lợi đề
người học tích luỹ kiến thức, chuyển đồi ngành nghệ, liên thông, chuyển tiếp tới các cắp học tiếp tÌieo ở trong
"rước Và ở Hước Iigoài '"
35
Trang 36Ngày 26/6/2006, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đảo tao ban hánh “Quy chế
dao tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy” tại Quyết định số 25/2006/QD-BGDDT
với phạm vị áp dung cho cáo trường “thực hiện theo học chế mềm đèo kết hợp
niên chế với học phần”
Ngày 15/8/2007, Dộ trưởng Bộ Giáo đục và Đảo tạo ban hảnh “Quy chế
dao tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tin chỉ” Quyết định số
43/2007/QD-BGDDT với phạm vi áp dụng cho các trường "thực hiện theo hình thức tích lũy tín chỉ”, với quy định vẻ đảo tạo tín chỉ toàn điện hơn so với Quy
chế ban hành năm 2006
Như vậy, nếu tỉnh từ năm 1993, khi Trường Đại học Bách khoa thành phá
TIễ Chí Minh bắt đầu đảo tạo theo tín chỉ thi phải trãi qua 14 năm, phương thức dio tao này mới có được quy định pháp lý cơ bản để vận hành Điểu cần nhấn
mạnh Tăng, tiến trình xây dựng các quy chế đào tạo tín chỉ luôn nằm trong lộ
trình đổi mới vả nâng cao chất lượng giáo dục đại học Điều đó nói nên rằng,
phương thức đảo tạo theo hệ thông tín chỉ không phải là mục đích mả giáo dục
đại học Việt Nam hướng tới mà là một giải pháp được lựa chọn để thực hiện
mnục tiêu, nhiệm vụ phát triển giáo dục dại học
Học chế tín chỉ được truyền bá nhanh chóng và áp dụng rộng rãi nhờ có
nhiều ưu điểm Có thể tam lất các ưu điểm chính của nó như sau
+ Có hiệu quả đào tạo cao:
lọc chế tín chỉ cho phép ghỉ nhận kịp thời tiến trình tích luỹ kiến thức và
kỹ năng của sinh viên để dẫn dến văn hằng Với học chế này, sinh viên được chủ
động thiết kế kế hoạch học tập cho minh, được quyền lựa chọn cho mình tiên độ
học tập thích hợp với khả năng, sở trường và hoàn cảnh riêng của minh, Điều đó
dim bao cho quá trình dào tạo trong các trường dại học trở nên mềm dẻo hơn,
đẳng thời cũng tạo khả năng cho việc thiết kế chương trinh liên thông giữa các
cấp đảo lạo đại học vả giữa các ngành đảo lạo khác nhau
Học chế tín chỉ cho phép ghi nhận cả những kiển thức và khả năng tích luỹ
được ngoài trường lớp để dẫn tới văn bằng, khuyến khích sinh viên từ nhiều
36
Trang 37“Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chi
nguồn gốc khác nhau có thể tham gia học đại học một cách thuận lợi VẺ
phương điện này có thể nói học chế tín chỉ là một trong những công cụ quan
trọng để chuyển từ nền đại học mang Lính tinh hoa (clilist) thành nền đại học
mang tinh dai chang (mass)
| Cé tinh mém déo và khả năng thích ứng cao
Với học chế tin chỉ, sinh viên có thể chủ động phi tên học các học phần
khác nhau đựa theo những quy định chưng về cơ câu và khối lượng của từng lĩnh vực kiến thức Nó cho phép sinh viên đễ dang thay đổi ngành chuyên môn
trong tiến trình học tập khi thấy cần thiết mả không phải học lại từ dầu
Với học chế tin chỉ, các trường đại học có thể mở thêm ngành học mới một cách
để đảng khi nhận được tín hiệu về nhu cầu của thị trường lao động vả tình hình lựa chọn ngành nghề của sinh viên
Ilge chế tín chí cung cấp cho các trường đại học một ngôn ngữ chung, tạo
thuận lợi cho sinh viên khi cần chuyển trưởng cả trong nước cũng như ngoài
nước
1 Đạt hiệu quả cao về mặt quản lý và giảm giá thành đảo tạo
Với học chế lin chỉ, kết quả học tập của sih viễn dược tỉnh theo từng học
phần chứ không phải theo năm học, do đó việc hỏng một học phần nào đó không
căn trở quá trình học tiếp tục, sinh viễn không bị buộc phải quay lại học từ đầu
Chính vi vậy giá thành đào tạo theo học chế tín chỉ thắp hơn so với đảo tạo theo
niên chế
TIếu triển khai học chế tín chỉ các trưởng đại học lớn da lĩnh vực có thể tổ
chức những môn học chung cho sinh viên nhiều trường, nhiều khoa, tránh các
môn học trùng lặp ở nhiễu nơi; ngoài ra sinh viên có thể học những môn học lựa
chọn ở các khoa khác nhau Cách tổ chức nói trên cho phép sử dụng dược đôi
ngũ giảng viên giỏi nhất và phương tiện tốt nhất cho từng môn học Kết hợp với
học chế lín chỉ, nếu trường đại học tổ chức thêm những kỳ thi đánh giá kiến thức
và kỹ năng của người học tích luỹ được bên ngoài nhà trường hoặc bằng con
đường tự học để cấp cho họ một tín chỉ tương đương, thì sẽ tạo thêm cơ hội cho
37
Trang 38họ dạt văn bằng đại học ở Mỹ trên một nghìn trường đại học chấn nhận cung
cấp tín chỉ cho những kiến thức và kỹ năng mà người học đã tích luỹ được ngoài nhà trưởng
Với quyết tâm xây dựng trung tâm đảo tạo và nghiên cửu khoa hoc da
ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao từng bước đạt chuẩn khu vực và chuẩn quắc
tế ĐHQGHN đã sớm có chủ trương về việc chuyển dỗi sang học chế tín chỉ
Chủ trương đó được thể hiện qua các văn bân sau
! Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Pang uy DIIQGIIN
về lộ trình dưa chất lượng dào tạo dạt chuẩn khu vực, từng bước dat chuẩn quốc
tế, ban hành theo quyết định số 192/ÐT ngày 10/72003 của Giám đốc DIIQGIIN: " Ca
dao tao: 6.3 ‘Thi diém va timg bude mé réng đảo tạo theo hệ thông tín chỉ":
! Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Ding bé DIIQGIIN tai Đại hội đại biểu Đáng bộ lần thứ TH (25/10/2005): "Chí đạo gác đơn vị xây dựng đề án đảo
nội dung và giải pháp chính 6 Đỗi mới gông tác quân lý
tao theo hoc chế tín chỉ, triển khai thí điểm để rút kinh nghiệm, chuẩn bị các
hương tiện, thiết bị, tải liệu, giảng đường, phần mễm quản lý đảo tạo trước
khi nhân rộng";
+ Bộ Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đơn vị đào tạo DHQGHN (ban hành
theo Quyết định của Giảm đốc ĐHQGHN số 05QĐ-KĐCL ký ngày
13/12/2005: iêu chẵn 4, tiêu chí 2 quy định “chuyển quy trình tổ chức đảo tạo
theo niên chế sang học chế tín chỉ”; có 4 mức, trong đó mức 1 và mức 2 như quy
dịh của Bộ Giáo dục va dảo tạo, mức 3 và mức 4 là quy dịnh riêng của
DHQGEN (để đạt mức 3 đơn vị đảo tạo phải “tham gia các cam kết về chuyển
đổi tín chỉ với các trường đại học trong khối ASBAN” và để đạt mức 4 đơn vị
đão tạo phải “có quan hệ công nhận chuyển đổi tin chỉ với mốt số trường đại học
uy tín trên thế giới”);
Như vậy, Nghị quyết Đại học ITI của Đảng bộ ĐIIQGIIN (10/2003) về xây
đựng các để án chuyển đối đào tạo tín chỉ ở các đơn vị thành viên là việc triển
Trang 39“Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tao theo tin chi
khai kịp thời Luật Giáo dục 2005, Nghị quyết của Chính phủ về dỗi mới giáo
đục đại học giai đoạn 2006 2020
Năm 2003, trong “6 chương trình chuẩn hóa, hiện đại hóa các hoại động của trường Đại học KHXH&NV giải doan 2003 — 2010” dã xác định “thực hiện quy trình đào tạo linh hoạt, từng bước chuyển quy trình đào tạo theo niên chế
sang học chế tín chỉ ” với tính cách là một trong những giải pháp để thực hiện
chương trinh 3 về đổi mới các hoạt động đào tạo, nâng cao chất lượng đảo tạo đại học và sau đại học
"trong 2 năm tiếp theo, Irưởng Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn dã tổ
chức nhiều đoản cán bộ đi khảo sát, học tập kinh nghiệm tổ chức đảo tạo tín chỉ
ô nhiều trưởng đại học thuộc các tỉnh phía Nam và ở một số nước trong khu vực
như Thái lan, Singapore, Malaysia ‘Thang 11/2005, Trường bắt đầu triển khai
các hoạt động tập huấn cho đội ngũ cán bộ, giảng viên toàn Trường về học chế
tín chỉ Lừ những nội dung căn bản nhất để nâng cao nhận thức và thông nhất cách hiểu về phương thức đào tạo mới này Sau đó, nhiều chuyên 1a nước ngoài
đã được mời đến trường tập huấn, chia sẽ kinh nghiệm đào tao tín chỉ cho cán bộ
vả giáng viên nhà trường
Trong nim hoc 2005 2006 va 2006 - 2007, Dang ty Nhà trường đã ban
hanh Nghi quyé
chuyển đổi đào tạo thco tín chỉ, Nhà trường đã thành lập
Ban chỉ đạo triển khai “Lễ án chuyến đối phương thức đảo tạo đại học theo tín
chỉ tại trường Đại học Khoa học xã hội và nhần văn”, tiến hành chuyển đổi các
chương trình dảo tạo niền chế sang tín chỉ, biên soạn dé cương môn học, xây
đựng quy định đảo tạo đại hoc theo tín chỉ ở Trường Dại học Khoa học xã hội và nhân văn, xây dựng đội ngũ cố vấn học tập, tìm hiểu phần mềm quản lý đảo tạo
tín chỉ và đề xuất với !HQGHN dầu tư, xây dựng phương thức thu học phí theo
tín chỉ môn học, rà soát hệ thống học liệu và sắp xếp tổ chức lại nhân sự, quy
trình làm việc của phỏng Đảo tạo Đó là những công việu chính phải chuẩn bị
cho dao tạo tín chỉ từ năm học 2007 — 2008
Trang 40TNăm học 2007 — 2008, Nhà lrường quyết nghị tổ chức đào tạo theo tín chỉ
trong đĩ, cĩ 02 khĩa (QH2005, QH2004) tiếp tục học theo nién chế, 01 khĩa đã học xong l năm học (QH2006) thì áp dụng chương trình đào tạo, giảng day,
kiểm tra — đánh giá, quản lý học vụ theo tỉn chỉ chỉ cĩ thời khĩa biểu và học
phí theo niên chế, 01 khĩa dio tao tin chỉ tồn phần (khĩa mới tuyển sinh, QH2007)
Một số khĩ khăn trong dao tao tin chỉ ở trường Dại học khoa học xã hội và
nhân văn cĩ thể kế đến như:
+ Đi mới tư duy, thỏi quen về dao tạo khơng phải là việc dễ đảng
! Lực lượng cán bệ thiếu, phần nhiều quen theo nếp cũ, khơng phải tất cả đều hăng hai thay đổi Đi cùng học chế mới là phương pháp giảng dạy phải thay đổi,
kiếm tra đánh giá thay đổi, tỷ lệ lý thuyết thực hành điều chỉnh, chương trình
đảo tạo thay đối, giảng viên chịu sự chọn lựa đánh giá của sinh viên
+ Cân bộ quần lý đào tạo thiếu, chưa quen tổ chức quán lý theo hình thức mới, khả năng vận dụng khoa học quản lý hiện đại và trang thiết bị phục vụ quan lý
daa lao cịn hạn chế, thiểu chuyên nghiệp
+ Cơ sở vật chất, giảng dường, thiết bị chưa thể thộ mãn như cầu, đặc biệt là
van để giảng đường
+ ĐỂ tăng cường yếu tổ tự học, thư viện, học liệu phải phong phú hơn nhiều
+ Phần mềm quản lý đào tạo chưa đáp ứng đây đủ yêu cầu của quản lý đảo tạo
theo tín chỉ
+ Mức sống của sinh viên, khả năng tải chính và các điều kiện khác của sinh
viên ta cịn nhiêu khĩ khăn - dé học cẩm chủng Quản lý, tư vấn khơng tốt sinh viên cĩ nguy cơ hoc kéo dai, khơng tốt nghiệp được
Tiẫu kết:
Cĩ nhiều tác giả trong và ngồi nước nghiên cứu về kĩ năng Với nhiều
cơng trình được cơng bố, xem xét kĩ năng ở các gĩc độ khác nhau nhưng đều di đến chưng một quan điểm: Kỹ năng lả sự vận dụng kiến thức, kinh nghiệm vào
40