Qua đó, có thể tìm ra được quy tắc ngữ nghĩa, chỉ ra được sự giếng nhau cũng như sự khác biệt của mỗi Lit trong củng một nhỏm đồng nghĩa chỉ hành động nói năng; cách sử dụng các từ ngữ
Trang 1PAT HOC QUOC GIA HA NOT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIIOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PHẠM THỊ THƯƠNG
KÉT CÁU NGHĨA CỦA NHÓM TỪ CHỈ HÀNH
ĐỘNG NÓI NĂNG SPEAK, SAY, TELL, TALK
TRONG TIENG ANH VA CAC ĐƠN VỊ TƯƠNG
UNG TRONG TIENG VIET
TUI1ẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Hã Nội 2014
Trang 2DAL HOC QUOC GIA HA NOL
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIIOA HỌC XÃ HỘT VÀ NHÂN VĂN
PIIAM TIT TITUONG
KET CAU NGHIA CUA NHOM TU CHi HANH
DONG NOI NANG SPEAK, SAY, TELL, TALK
TRONG TIENG ANH VA CAC BON VI TUONG
UNG TRONG TIENG VIET
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học
Mã số: 60 22 01
Người hướng dẫn khoa học: GS TS Nguyễn Thiện Giáp
Hà NộL2014
Trang 3LỜI CẮM ƠN
"Trước tiên, tôi xin được gửi lời cẩm ơn đến tất cá quý thầy cô đã piảng dạy trong
chương trình Cao học Ngôn ngữ học Khóa QI1-2008-5 những người đã truyền đạt
cho tôi những kiến thức hữu ích về ngôn ngữ làm cơ sở cho tôi thực hiện tất luận
vin nay
"Tôi xin chân thành cảm ơn (18.18 Nguyễn Thiện Giáp đã tân tinh hudéng dan cho
tôi trong thời gian thực hiện luận văn Mặc dủ trong quá trình thực hiện luận văn
còn gặp nhiều khó khăn khách quan cũng nhú chú quan nhưng Thầy đã hướng dẫn,
chỉ bảo tận tỉnh đã giúp tôi hoàn thành luận vẫn này
Sau củng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia dình đã luôn tạo diều kiện tit
nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn
không tránh được những thiếu xót, rất mong nhận được ¥ kiến góp ý của Thầy/Cô
và các anh chị học viên
jià Nội, tháng 3 năm 2014
Học viên Phạm Thị Thương
Trang 44 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp miêu tá
3.2 Phương pháp phân tích nghĩa tố
3.3 Phương pháp so sánh đối chiều
Chương 1: Cơ sở lí thuyết chung về hành động nói năng
1.1 Tổng quan các tải liệu nghiên cửu về hành động nói năng
1.2.3 Quan niệm của tác giả luận văn 12
1.3.2 Quan niệm Việt Nam - - - 16
1.3.2.2 Nguyễn Thiện Giáp KH geerreiarrseeri LF
1.3.3.3 Quan niệm của tác giả luận văn - - 18
1.3.3.3.2 Trường từ vựng .18
14 Phân tích nghĩa của từ 18
1.4.2.1Phương pháp phân tích nghĩa tô — 19
1.4.2.1.1 Định nghĩa phương pháp phân tích nghĩa tố - 19 1.4.2.1.2 Cách xác định nghĩa tố trong ngôn ngữ học 21
1.4.2.1.3 Cách xác định nghĩa tô trong luận văn - 21
1.4.2.4 Thủ pháp thông kê ngôn ngữ học .c.ceio 22)
Trang 51.4.3 Nhận xét 23
Chương 2: Cấu trúc ngữ nghĩa củn n nhóm từ chi hanh động nói năng speak,
say, tell, talk trong ting Anh
2.1 Nhóm từ Say, speak, tel, talk là một trường nghĩa
2.1.2Cấu trúc nghĩa từ Spcak
2.1.3Cầu trúc nghĩa từ Tell
2.1.4Cấu trúc nghĩa từ Talk
2.2 Cấu trúc ngif nghia nhém Say, speak, tell, talk
2.2.3.4 “To Say” va “to speak”
2.2.3.5 “To talk” va “to speak”
22.4 Bang Ma tran
2.2.5 Tiểu kết:
Chương 3: Các đơn từ vựng trung tiếng Việt tương ứng với Say, Tell,
Speak, Talk trong tieng Anh
3.1 Van dé so sanh đối chiếu các ngôn ngữ
3.2 Những từ tiếng Viét trong ung voi Say trong tiếng Anh
3.3.Những từ tiếng Việt tương ứng với Tell trong tiếng Ảnh
3.4 Những từ tiếng Việt trơng ứng với 5peak trong tiếng Anh
3.5 Những từ tiếng Việt tương ứng với Lalk trong tiếng Anh
3.6 So sánh cách dịch của cả nhóm
3.6.1 Giống nhau
3.6.1.1 Say được dich với nghĩa là “Nói”
3.6.1.2 Tell dược dịch với nghĩa là “Nói”
3.6.1.3 Speak duge địch với nghĩa là
3.6.1.4 Talk được dịch với nghĩa là “Nói
3.6.2 Khác nhau: ¬ +
3.6 2 1 Say duge dich tương ứng ve 8 tir trong tiếng Việt
2 Tell được địch tương ứng với 7 từ trong tiếng Việt
3 62 2.3 Talk được dịch tương ứng với 4 từ trong tiếng Việt
3.6.2.4 Say được dịch tương ứng với 2 từ trong biếng Việt
KẾT LUẬN
Nhóm từ chỉ hành động nói năng say, speak, tell, talk trong tiếng Anh
Nhóm từ chí hành động nói năng tương ứng trơng tiếng Việt
TAI LIEU THAM KHAO
Trang 6QUY ƯỚC
Bảng 1: Tóm tắt câu trúc nnữ nghĩa của từ Say
Bang 2: Tóm tắt cầu trúc ngữ nghĩa của tử Speak
Bảng 3: Tóm tắt cầu trúc ngữ nghĩa của từ Tell
Bang 4: 'lẻm tat câu trúc ngữ nghĩa của tư 'Talk
Bảng 5: Bảng Ma trận tổng hợp các nghĩa tố của nhóm chỉ hành động nói
năng trong tiếng Anh say, tell, talk, speak
* 86 thứ tự từ 1 đến 32 được dùng để miễu tả 32 nghĩa tố làm cơ sở khu biệt
ngữ nghĩa của 4 Ur say, tell, Lalk, speak thuộc nhém chỉ hành động nói năng trong,
tiếng Anh (Irang 53-54) ?rong đó:
1 (1) Sử dụng giọng nói
2 Mục dich nói kế về ï vẫn dễ cho ai dé
3 Ađục đích nhắn mạnh nội dung nói ra
4 Giải thích/đánh giá riêng vé aifcdi gi
3 Mục dich gợi yivi dự
6 Mục đích diễn đạt tự lưỡng, tình cảm
7 Mục địch thông báo/chỉ dân
Ä Adục đích thực hiện phát ngôn
9 Thông trn cỏ tỉnh chất 2 chiều (thảo ludnvtrao adi) talk
10 Mục đích yêu cầu ai đỗ làm việc gỉ
11 Đặc trưng âm thanh của giọng nót
12 Nhắn mạnh cách thức điền đại (đề ập/mô tả]
13 Chỉ hành dộng nói dơn thuần nhất (ngôn ngữ/thứ tiéng)
14 SỐ đông tham gia giao tiếp
15 Thễ hiện tính chất trang trọng (bài phải biểu)
16 Sử dựng trong truyền thông 1 chiêu
Trang 717 Nhân mạnh cách thúc trình bày tường thuậi 1 vẫn đề
18 Mục đích cung cắp thông tin
19 Hình thức cung cấp thông tin (viết)
20 Nhắn mạnh về độ chắc chan của thông tin vừa được cung cấp
21 Mục đích yêu câu giữ kim 1 thông tản nào đỏ
322 Ra lệnh
23 Khuyên di đó nên làm gì
24 Thể hiện quan điểm cá nhân (nhìn nhận/phán đoán/đánh gid)
2š Kết quả có thê đúng/vai
26 Mục đích chỉ ra sự khác nhau của 2 người cái gử
27 Cho biết điều gì đó ảnh hướng, tác động không tốt đến kết quả
28 Một ngân ngữ cụ thế được sử dụng đỗ giao tiếp
20 Nhân mạnh sự hợp lí hay không hợp lí
30 Nhắn mạnh một khoản tiền, 1 điều gì đó nghiêm trọng như thể nào
31 Thông tin bàn về cuộc sống riêng tứ của ai đá
32 Từ chối cung cắp thông tin cho ai dó
Trang 8PHAN MO DAL
1 LY DO CHON DE TAI
Tảnh đông nói năng của con người là một món quả của tạo hóa và luôn là dễ
tai quan tâm, nghiên cứu của ngôn ngữ học, tuy nhiên việc nghiên cứu hành động
nói năng hiện nay vin con nhiều hạn chế Bắn thân ngồn ngữ nói chung và hoạt đông nói năng nói riêng luôn luôn thay đổi theo sự phát triển của con người, nó rất
phong phú và phức tạp như tâm lí, suy nghĩ, nhận thức của con người Cũng là
hành động sử dụng ngôn ngữ nhưng người ta có thể nhằm mục dích thực hiện
những hành đông khác nhau như ra lệnh, khuyên, sai bảo, hướng dẫn, Bên canh
đó, việu nghiền cứu ngôn ngữ theo bình điện dụng học hiện đang được nhiều người
quan tâm nghiên cứu, vì thế hành động nói năng đã và đang trở thành đổi tượng cần
phái đi sâu nghiên cứu, tùm hiểu
Nhém tir chi hành động nói năng với ý nghĩa thông tin trực tiếp là một trong
những vấn để được quan tâm Irong lí thuyết tiếng Anh hiện đại, bởi lỡ đây là một
trong những tiêu nhóm đông từ nói năng tiêu biểu Lửừ vựng học truyền thông phân
chia động Lừ nói năng thành một nhóm riêng biệt ngang bằng với các động từ
chuyển động, tư đuy, tình cắm, mong muốn Nhóm dộng từ nói năng trong tiếng
Anh rất phế biển, có số lượng rất phong phú (lên đến hàng trăm tủ) và đã được dé cập đến trong nhiễu công trình nghiên cứu, sơng nhiều bình điện cụ thể của nhỏm
từ nảy còn chưa được nghiên cứu một cách hệ thống trong đó có vấn đề về đặc điểm câu trúc-ngữt nghĩa Việc phát hiện các đặc điểm cấu trúc-ngữ nghĩa đặc trung
cho các nhóm Lừ nảy có ý nghĩa lí luận lớn, bởi lẽ nó sẽ góp phần làm rõ cơ chế liên
hệ và tác động qua lại của bình diện ngữ nghĩa và củ pháp
'Ihêm vào đó, ngày nay, do nhụi cầu phát triển của xã hội, việc học ngoại ngữ
ngảy cảng đóng vai trò quan trọng và cần thiết Người học không những phải trang
bị cho mình một vốn từ vựng phong phủ mả con cần có khả năng sử dụng những từ
vựng đó đúng với những tình huống và hoản cảnh giao tiếp khác nhau Vì vậy, việc nắm vững nghĩa của các tử biểu thị hành động nói năng là rất quan trọng trong giao
tiếp hàng ngày Ngoài ra, trong quá trình dạy-học tiếng Anh ở Việt Nam có thể
Trang 9quan sat thay người học gặp rất nhiều khó khăn trong việc xác định câu trúc ngữ nghĩa và mắc rất nhiêu lỗi sử dụng các động từ nói năng và trong nhiều trường hợp
các lỗi này ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình giao tiếp, thậm chí có thể dẫn
đến phá vỡ giao tiếp
Mặt khác, trên thực tế, chưa có công trình nào nghiên cứu, đề cập đến nhóm
dông từ này giới bạn hẹp trong phạm vì 4 từ cụ thể 8, fell, talk, speak, trên bình
diện so sánh đối chiếu với tiếng, Việt cả về mặt lí thuyết cũng như thực hành Chính
vì vậy, chúng tôi tập trung nghiên cứu 1 nhém tir Say, tell, talk, speak trong tiéng
Anh có so sanh véi tiéng Viét Hay la nhém dong tix noi nang théa min tigu chi: A
nói X với B,
'Tù những lý do trên, chúng tôi chọn “Kết câu nghĩa của nhóm từ chỉ
hành dong néi nding trong tiéng Anh Say, tell, talk, speak va những đơm vị
tương ứng trong tiếng Việt" làm đối tượng nghiên cứu
2 MỤC DÍCH NGHIÊN CỨU
Mục dich nghiên cứu của luận văn là miêu lá cầu trúc ngữ nghĩa của nhóm
chỉ hanh déng noi ning Say, tell, talk, speak trong tiếng Anh và các đơn vị tương
ứng trong tiếng Viel Qua đó, có thể tìm ra được quy tắc ngữ nghĩa, chỉ ra được sự
giếng nhau cũng như sự khác biệt của mỗi Lit trong củng một nhỏm đồng nghĩa chỉ
hành động nói năng; cách sử dụng các từ ngữ chỉ nỏi năng để làm phong phú thêm
vẫn từ vựng của mình sững như khá năng sử dụng chúng trong những tỉnh huồng
nói năng khác nhau trong thực tế,
Luận văn nhằm nghiên cứu đặc điểm cầu trúc nghĩa (trục đọc) của 4 tử thuộc
nhóm chỉ hành động nói năng Irong tiếng Ảnh Dựa trên các định nghĩa trong từ
điển, nhận biết được nghĩa gốc, hiện tượng chuyến nghĩa, tìm ra được mới liên hệ
ngữ nghĩa giữa các nghĩa trong cùng một cầu trúc nghĩa cúa tử
Ngoài ra, luận văn còn nhằm mục dich phát hiện và mô tả các nghĩa của từng
từ bằng cách phân tích các yếu tế kết hợp được với nó
3 NHIỆM VỤ NGIIÊN CỨU
Xác lập mật số cơ sở lí thuyết lâm tiền đề cho công việc khảo sát, nghiên
cứu
Trang 10Tap hop, thống kê tư liệu đựa vào tác phim “20 truyện ngắn song ngữ Anh
— Việt” do Nguyễn Thị Ái Nguyệt - Cát Tiên biên dịch, NXB Tổng hợp Thành
phố Hỗ Chí Minh, 2012, tìm các ngữ cảnh co sit dung speak tell, say, talk xudt
hiện sau đó đối chiểu với bản dịch tiếng Việt để tìm ra được các đơn vị tương ứng
chỉ hành động nói năng trong tiếng ViệL
4 ĐỎI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGIIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những từ ngữ chỉ hành động nói năng
thỏa mẫn tiêu chỉ: A nói X với B
Phạm vi nghiền cứu: Miiều tả cầu trúc ngữ nghĩa của nhóm chỉ hành động
néi nang Say, tell, talk, speak trong tiếng Anh và các đơn vị tương ứng trong tiếng
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng tông thé các phương pháp và thủ pháp nghiên cứu sau:
động nói năng trong tiéng Anh Say, speak, tell, talk thành những nghĩa tố để từ
đó tìm ra được sự giống nhau và khác nhau của từng tử trong nhóm cũng như
đặc trưng ngữ nghĩa của cả 4 tử
š.2 Phương pháp phân tích nghĩa tố
Phương pháp phần tích nghĩa tổ cũng được dùng trong chương 2 dễ chỉ ra
sự khác biệt cũng như giống nhau giữa các từ chỉ hành động nỏi năng trong củng một nhóm thông qua việc đối chiếu từng cặp từ, tách các nghĩa tố trên cơ sở từ
diễn giải thích tiếng Anh Ngoài ra, phương pháp phân tích nghĩa tổ còn dược sử
10
Trang 11dụng trong việc miêu tả 4 từ thuộc cùng một nhóm chỉ hành động nói năng trong tiếng Anh và xem xét trong mất quan hệ giữa các từ với nhau Từ đó chứng minh
4 từ thuộc nhóm chí hành động nói năng trong tiếng Anh Say, tell, talk, speak tao
thành một trường nghĩa Thủ pháp này giúp chúng tôi trình bày được một cách đây
đủ và hệ thống số lượng cũng như chất lượng các nghĩa tố trong kết cấu ngữ nghĩa
của nhóm từ chỉ hành đông noi năng trong tiéng Anh Say, tell, talk, speak và các
đơn vị tương ứng trong tiếng Việt (thể hiện ở Bảng ma trận - Trang 53)
3.3 Phương pháp so sánh dối chiều
Phương pháp này được sử dụng trong việc lựa chọn tiếng Anh là ngôn ngữ
trung tâm chú ý còn tiếng Việt lá phương liện để nghiên cứu, thông qua đó phát
hiện ra được những tương img có tính quy luật của hai ngồn ngữ, những điểm
tương đông và khác biệt trong thực tế sử dụng của 4 từ chỉ hành động nỏi ning
trong tiếng Anh và các dơn vị tương ứng trong tiếng Việt (chương 3) dựa trên cơ sở
nguôn tư liệu là tác phẩm địch “20 truyện ngắn chọn lọc Anh — Việt” do Nguyễn
Thị Ái Nguyệt - Cát Tiên biên địch, NXD Tổng hợp Thành phế IIŠ Chí Minh,
2012
5.4 'Thủ pháp thống kê ngôn ngữ học
Luận văn sử dụng thủ pháp thống kê ngôn ngữ học trong chương 3 đựa trên
tư liệu là tác phẩm dịch “20 truyện ngắn chọn lọc Anh — Việt” do Nguyễn Thị Ai
Nguyệt - Cát Tiên biên dịch, NXTI Tổng hợp Thành phế IIề Chí Minh, 2012; trên
cơ sở tư liễu này chúng tôi thống kế lại tất cả các ngữ cảnh có chứa 4 từ say, tell,
talk, speak xuất hiện thỏa mãn ngữ cảnh A nói X với B
Kết quả thông kê:
Ching tôi đã thống kê được 91 ngữ cảnh có xuất hiện 4 từ Bay,
talk thỏa mãn mô hình A nói X với B Trong đó:
-_ Có xuất hiện từ spoak 4,4% (4 phiếu) -_ Có xuất hiện từ say 30,7% (28 phiếu) -_ Có xuất hiện từ tell 58,24% (53 phiếu)
Có xuất hiện từ ta]k 6,6% (6 phiếu)
Trang 12đến là từ Say có tần số xuất hiện lớn thứ 2 với 28/91 phiếu tương đương
30,7%/100%; Talk có tần số xuất hiện là 6/91 phiếu tương đương với 6,6%%/100%
và thấp nhất là 8peak với 4/91 phiểu tương đương với 4,4%/100%,
Mặt khác, có một sự chênh lệch khá lớn giữa số phiếu ngữ cảnh thu thập
được giữa 4 từ với nhau Từ Tell xuất hiện nhiều nhất với 53 phiến, trong khi từ
talk và speak chi cd 6 va 4 phiếu ngữ cảnh Con số này cũng phần nảo thể hiện
được mức độ thông dụng cũng như thực tế sử dụng của 4 từ Ngoài ra, trong một từ
cũng có sự chênh lệnh nhau về số lần xuất hiện của các phiếu Điều này nói lên
trong cầu trúc ngữ nghĩa của 1 từ thỉ nghĩa nào/nphĩa tố nào là phố biển và dược sử
dụng nhiều nhất và ngược lại Ví dụ như: Từ Say có tới 21 phiếu ngữ cảnh dịch là
“nói” nhưng chỉ có 1 phiếu ngữ cảnh mà say dịch là “chào”; 1 phiếu ngữ cảnh mà say địch là "nói thâm”: 2 phiểu ngữ cảnh mà say dịch là “bảo”, 1 phiếu ngữ cảnh
mà say dịch là “kế”, 1 phiêu ngữ cảnh mà say dịch là “chửi”, 1 phiểu ngữ cảnh mà
say dịch là “thầm nói”; 1 phiếu ngữ cảnh mà say dich là “cho biết, Điều này
không phải lả vô cớ má đây chính là tần số xuất hiện của các nghĩa qua đó biểu
hiện được đâu là nghĩa gốc và các nghĩa tổ nào nhiều hay iL phê biến hơn Ở đây,
xét [rong phạm vì giới hạn tác phẩm “20 truyện ngắn chọn lục Anh — Việt”, qua
thống kê chúng ta thay duoc tan số xuất hiện của từ Say được địch với ý nghĩa là
“nói” chiếm tới 21 lần trên tổng số 28 phiếu ngữ cảnh Như vậy có thể nói đây lá
nghĩa tô chủ yếu của tử Say
6 CÁU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Cấu trúc của luận văn ngoài phần Mở đầu, Kắt luận, Phụ lục và Tài liệu
tham khảo gồm có 3 chương
Chương I: Cơ sở lí thuyết chung về hành dộng nói năng
'Irong chương nảy, luận văn trình bảy những vân để lí thuyết cơ bản có liên quan đến phạm vi nghiên cứu của để tài Đó là các vấn đề: Lí thuyết trường nghĩa,
phương pháp phân tích nghĩa tố, phương pháp so sánh đổi chiếu, thú pháp thông kế
ngôn ngữ học, phương pháp miêu tả Trong đỏ, phương pháp phân tích nghĩa tổ là phương pháp rất quan trọng nhằm thiết lập những cơ sở, những căn cứ cho việc giải
12
Trang 13thích các nghĩa tố khác nhau của từng từ ngữ một cách thống nhất, chính xác, hop li
và khoa học
Chương 2: Cầu trúc ngữ nghĩa của nhóm từ chỉ hành động nói năng
speak, say, tell, talk trong tiếng Anh
Trong chương nảy, chúng tôi sử dụng Từ diễn giải thịch Anh — Anh dé lam
cơ sở chiết xuất, tìm ra nghĩa tố của 4 từ Speak, tell, talk, say chi hanh déng noi
nẵng trong tiếng Anh thỏa mãn mô hình (À nói X với B) Chúng tôi tập trung phân
tích cấu trúc ngữ nghĩa của từng từ trong nhóm và phân tích cau tric ngữ nghĩa của
cả nhóm Say, tell, talk, speak; trên cơ sở đỏ rút ra được những nghĩa tổ giống nhau,
chung cho 4 từ và những nét khác biệt về ngữ nghĩa của 4 từ trong nhóm chỉ hành
động nói năng trong tiếng Anh cũng như tim ra được cấu trúc ngữ nghĩa chung cho
cả nhóm 4 từ chỉ hành động nói năng trong tiếng Anh
Chương 3: Các đơn vị từ vựng trong tiếng Việt tương ứng với Say, Tell,
Speak, Talk trong tiếng Anh
Ở chương nay, chúng tôi sử dụng phương pháp so sánh dối chiếu vả thú pháp
thẳng ké để phân tích, tìm hiểu trong các ngữ cảnh tại sao say, tell, talk, speak lại
dược giống nhau vả dịch khác nhau ở các ngữ cảnh khác Từ đó, rút ra dược những
dặc trưng ngữ nghĩa của các đơn vị chỉ hành động nói năng trong tiếng Việt tương
ứng với 4 từ say, tell, talk, speak thuộc nhóm từ chỉ hành động nói năng trong tiếng
Anh
13
Trang 14PHAN NOI DUNG ChươngI: CƠ SỞ LÍ TIIUYẾT CHUNG VẺ IIÀNI ĐỌNG NÓI NĂNG
lệu nghiên cứu về hành dộng nói năng
1.1 Tổng quan các tài
lành động nói năng là một đề tải đã và đang thu hút sự quan tâm nghiên
cứu của các nhà ngôn ngữ học Việt Nam và nước ngoài Cho đến nay đã có nhiều
công trình nghiên cứu về hành đông nói năng, tuy nhiên các nghiên cứu nhịn chung mới đề cập đến những vấn đề sau:
Thể gì
Ban đầu, động từ nói năng không được xem xét như là một đối tượng riểng
biệt, do vậy đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của nó chưa (hực sự được làm sáng
tổ
Khi động từ nói năng được xem xét trong một quả trình biệt loại lả quá trình
nói nắng (verbal process), đã cỏ nhiều kiên giải rất quan trọng về nhóm vị từ này,
đặc biệt là những quan điểm liên quan đến lời dẫn ở đựng trực tiếp (quoted spocch}
và giản tiếp (reported speech)
Vị từ nói năng được nhìn nhận ở góc độ “nói tức là hành động”, nghĩa là nó được khảo sát với tư cách một vị từ ngôn hành
Các công trình thực sự đi sâu chuyên nghiền cứu về động từ nói năng chưa
nhiều
Chưa cỏ công trình nào nghiên cứu về kết cầu ngữ nghĩa của nhỏm các từ
chỉ hành động nói năng speak, say, tell, talk trong tiếng Anh và các đơn vị tương ứng trong tiếng Việt
Vị từ nói năng được nghiên cứu khá kĩ lưỡng nhưng dưới góc độ dựng học,
đặc biệt là lí thuyết hành động ngôn từ
Vị từ nói năng còn được nghiên cửu dưới góc độ nghĩa học, nghĩa lả, vị từ
nói năng có 2 diễn tổ là Tác thể (người nói) và tác tạo thể (điều được nói)
14
Trang 15Mới đây nhất là công trình nghiên cứu của Nguyễn Vân Phổ về động từ nói nẵng, ông tập trung lảm sáng tổ những quan hệ ngữ nghĩa và ngữ pháp giữa vị từ
nói năng vả các tham tổ có thể có xung quanh nó
1.1.1 Tiếng Anh
Vị từ chí hành động nói năng tiếng Anh khả phong phú về số lượng và cũng
thu hút được đồng đảo sự quan tâm nghiên cứu của các nhà ngữ học cũng như các
nhà triết học
“Wicrzhicka bản nhiều về vị lừ nói năng, tuy nhiên các phần tích của lắc giá
thiên về khía cạnh ngữ nghĩa từ vựng hơn là ngữ nghĩa cú pháp Irong chuyển kháo “English speech act verbs, a semantic dictionary” (197), bà đã tập hợp 234
từ liên quan đến hoạt dộng nói năng thảnh 37 nhóm va di vào miêu tả ngữ nghĩa
của chúng Tuy nhiên, mục tiêu của tác giả là một từ điển ngữ nghĩa nên sự phân biệt hết sức tỉnh tế mà tác giả miều tả được (chủ yếu) vẫn là sự phân biệt nghĩa từ
vựng Hơn nữa, trong khi dễ cập nghĩa của từng từ, tác giả không miều tả cầu trúc
nghĩa theo các tham tế và các đấu hiệu có liên quan mà sử dụng một thứ siêu ngôn
ngữ (tác giá dùng khoáng hơn 150 từ chọn lọc để miêu tả toản bộ đối tượng)
(Mierzbicka 1987, Ddn theo Nguyễn Vân Phổ, Ngữ pháp, ngữ nghĩa vị từ nói năng
tiếng Liệt, Nxb DH Quốc Gia TP.HCM, 2011)
Givén (1984, 1990) đã phác họa một số đặc trưng ngữ pháp và ngữ nghĩa
của vị từ nói năng khi bản về cấu trúc vị ngữ và các vai-cách của cầu don (simple
sentences: predications and case-roles) Theo đó, vị từ nói năng được nhắc đến
trong các mục như vị tử với đổi Tượng có hướng (abstract directional object), vị từ
với đổi tượng tặng thể-lợi thể gián tiếp (dative-benefactive đirectional objecf), vi tir
nhận thức và phát ngôn (cognition and utterance verbs), vi tr cầu khiến
(manipulativo verbs), vị tử thông tin (information verbs) Sở dĩ vị từ nói năng được
trinh bày ở nhiều mục rời rạc như vậy là vì tác giả không xem xét nhóm vị từ này
như một đối tượng riêng biệt mà chỉ khảo sát các biểu hiện của nó trong tương
quan với các vị từ khác Tuy nhiên, nhìn chung quan điểm của tác giá vẫn có sức
thuyết phục; đặc biệt là quan điểm cho rằng một vị từ có thể thuộc về “nhiều hơn
mệt lép”, vì các lớp từ phân biệt với nhau không chỉ về cú pháp mà cỏn phân biệt
I5
Trang 16về ngữ nghĩa Tư cách đôi (double membership), và thậm chi ba (triple
membership) nay 14 một hiện tượng có thể thấy ở nhiều ngôn ngữ trên thế giới
(cross-linguistically) (Given 1984, 64, Ddn theo Nguyễn Lân Phổ, Ngữ pháp, ngit
nghia vj tie ndi ndng tiéng Uiệt, Nxb DH Quốc Gia TP.HCM, 2011)
Các tác giá như Postal Paul, Petruck Mũriam (1996), Baker Colin (1998), va
dic biét 1a Filmore (1971, 2001) va Halliday (1994) ban nhiều đến cấu trúc tham tố
của vi từ nói năng, tuy không tác giả nào nghiên cứu nó với tư cách một đối tượng
của một chuyên khảo Riêng IIalliday đã xem xét vị từ nói nắng trong một quá trình
biệt loại là quá trình nói năng (vetbal process}, do vậy ông đã dưa ra nhiều kiến giải
rất quan trọng về nhóm vị từ nảy, đặc biệt là những quan điểm liên quan đến lời
dẫn ở dạng trực tiếp (quoted speech) va gián tiếp (reported speech) (Dan theo Nguyễn Van Phd, Ngữ pháp, ngữ nghữa vị từ nói năng tiếng Liệt, Nxb ĐH Quốc
Gia TP.HICM, 2011)
'Từ những năm 1960 tré đi, đặc biệt từ sau công trình “Iĩaw to đo things with
words” của Austin (1962), vị từ nói năng được nhìn nhận ở góc độ “nói tức là hành động”, nghĩa là nó được khảo sát với tư cách một vị từ ngôn hành (performative
verb) [ling loạt nhà nghiên cứu như Searl (1960, 1976), Crice (1975, 1978), Yule
(1996), Wilson Deirde va 8pcrber Dan (2000, 2002) nghiên cứu các hành ding
ngôn từ trong mối liên quan với quá trình nói năng nói chung và vị từ nói năng nói
riêng
Cac tac gid nhu David Donal (1968), Zwicky AM (1971), Leech G va
Short M (1981), David Bvaril (1995), Taolan Michael (2001) lại ban nhiều về
vai trò của người đưa ra phát ngôn, về lời dẫn trực tiếp và gián tiếp, về quy chiều
trong lời dẫn với nhiều quan điểm khác nhau, đôi khi những quan điểm đó là những
biện giải có tính triết học và logic học nhiễu hơn là ngôn ngữ học
Ngoai ra, trong các công trình nghiên cửu cầu trúc ngữ pháp hay ngữ nghĩa
của nhiêu tác giả khác, chẳng hạn nhu Anderson J.M (1971, 1977), Cook W.A
(1979), Robyn Carston (1997) đều có ít nhiều để cập dến vị từ nói năng nhưng
không xem xét nó như là một đối tượng riêng biệt, đo vậy đặc điểm ngữ pháp và
16
Trang 17ngữ nghĩa của nó chưa thực sự được lảm sáng tổ.” (2ẩn theo Nguyén Van Phé, Ngữ pháp, ngĩt nghĩa vị từ nói năng tổng Việt, Nxb DH Quốc Gia TP.HCM, 2011)
1.1.2 Tiếng Việt
Vị từ nói năng hầu hết được để cập đến trong gáo công trình nghiên cứu ngữ
pháp Trong công trình nghiên cứu mới nhất của Nguyễn Vân Phổ, cần cứ vào
hướng tiếp cận của các tác giả từ trước đến nay, có thể chia các công trình nghiên
đến vị từ nói năng thành 3 nhỏm (TXẵn (heo Nguyễn ấn Phổ, Ngữ
pháp, ngĩ nghĩa vị từ nỏi năng tiếng Việt, Nxb ĐH Quốc Gia TP.HCM, 2011):
“Các tác giả: Trương lăn Chỉình, Nguyễn Hiển Lê (1963); Nguyễn Kim Thân (1977, 1997); Hoàng Trọng Phiên (1980), Hồ Lê (1992); Trong công trình
của mình khi bản về ngữ pháp tiếng Việt nói chung hoặc động từ tiếng Viết nói
riêng, các tác giả này thường coi vị từ nói năng là nhóm vị từ có bỗ ngữ là một cầu
trúc chủ-vị (“cụm từ tường thuật"), có thế có hoặc không có kết từ làằng dẫn
nhập, bó ngữ dó có thể là danh từ/danh ngữ, nhưng khả năng nảy không phải là tiêu
biểu Như vậy, vị từ nói năng được xem xét TẤI sơ lược về mặt cấu trúc mà chưa
phân tích nhiều về mặt ngữ nghĩa Chỉnh vì vậy, các vị từ nói năng thường được
xếp vio cùng nhóm với các vị từ cảm nghĩ
Các tác giả: Phạm Thị Hòa (2000); Đỗ Hữu Châu (2001, 2003); Các tác
giả này xem xét vị từ nói năng khá kĩ lưỡng nhưng dưới góc độ dụng học, đặc biệt
la lí thuyết hành động ngôn từ Chỉnh từ góc nhìn nảy, Đỗ Hữu Châu dã thấy cần
phải khảo sát vị từ nói năng trong quá trình nói năng, và đó cũng là cơ số để tác giả
đi từ vị từ nói năng đến các “biểu thức ngữ vi" của nó Đã Ilữu Châu là người đầu
tiên cho rằng cần biệt lập vị từ nói năng với các nhóm vị từ khác để có thể nghiên
cứu thấu đáo hơn Tuy nhiên, trong công trình của ông (Đỗ IIữu Châu 2001), vấn
u trúc tham tổ của vị từ vẫn chưa được đề cập,
Cao Xuân Hạo (1991), Nguyễn Thị Quy (1995), Hoàng Văn Tân (2002), Té Minh Thanh (2003,) Các tác giả này nghiên cứu vị từ nói năng đưới gác độ nghĩa học Nghĩa là, vị từ nói năng có 2 diễn tố đó là Tác thể (người nói) vả tác tạo thể
(điều được nói) Diễn tổ thứ hai này có thể là một danh ngữ với trưng lâm là một
17
Trang 18danh tir “chuyén dung” nhu chuyén, dtéu Nhin chung, nhiing phac hoa về vị từ nói
năng ở các công trình của các tác giả trên là chính xác những chưa đủ chỉ tiết để
vạch ra dược những đặc trưng ngữ nghĩa và ngữ pháp của các tham tổ (/cách, vai
nghĩa) khác nhau tham gia vào khung vị ngữ của vị từ.”
Cũng trong công trình mới nhất về động từ nói năng của Nguyễn Vân Phả,
ông quan niệm rằng: Vị từ nói năng là một khái niệm khả rộng (và mơ hồ) bao pỗm hàng trăm từ (Nguyễn Vân Phổ thống kê được hơn 500 đơn vị từ vựng liên quan đến quá trình nói năng), có thể tập hợp thành nhiều tiểu nhóm khác nhau, trong đó
ông xem “nói” là vị từ tiêu biểu Công trình nghiên cửu của ông tập trung lám sáng
tỏ những quan hệ ngữ nghĩa và ngữ pháp giữa vị từ nói năng vả các tham tố có thể
có xung quanh nó Theo Nguyễn Vân Phổ, vị đừ nói năng là toàn bộ các vị từ có
liên quan đến quá trình“hoạt động nói năng của chủ thể người, được thực hiện
thông qua phương tiện vật chất là lời nói hoặc ngôn ngữ nói chung (tức là kế cả
dựng thức chữ viếU Vị từ nói năng gồm cáo tiểu loại sau
- TỊ từ câu khiến: Là nhỏm vị từ nói năng có thể tham giá vào kết cầu cầu
khiến như: bảo, dăn, sai, nhờ, ra lệnh, đề nghị, yêu cầu,
- Vi từ nói năng-tác động: day, dạy bảo, sai bảo, khen, tán tỉnh,
- Vị từ thông tim: nói, bão, thông bảo, kể, báo cáo, thầm thị, tuyên bế,
- tị từ phải ngôn: lên tiếng, to tiếng, bập bẹ, lí nhí,
- Vị từ ngôn bành: nói, chào, chúc mừng, hứa, hỏi, báo, xin lỗi, cho phép, ra
lệnh, tuyên bể,
1.2 Khái niệm động từ nói năng,
1.2.1 Tiếng Anh
Trong các tải liệu ngồn ngữ học thể giới, vị từ nói năng là một khái niệm có
ít nhất 2 cách hiểu Thco nghĩa rộng, nó bao pỗm tất cá các vị từ được ding dé
miêu tả hoặc dồi khi thực hiện các kiểu hành động ngôn ngữ hoặc các kiểu ứng xŸ
bằng Idi Do dé, “The Encyclopedia of Languages and Linguitics” (“Tur điển bách
khoa về các ngôn ngữ và ngôn ngữ học”) (Asher R.H ed.1994, Ddn theo Nguyễn
18
Trang 19Vân Phố Ngữ pháp, ngữ nghĩa vi tir néi néng tiéng Viét, Nxb DIT Quée Gia
TP.HCM, 2011) cho rằng thuật ngữ thích hợp với nó là “v
lừ hành động ngôn ngữ”
(inguistic action verbs) ‘hut ngữ này bao gồm những vị từ như déc thoại
(soliloquize), bảo (talk), xin lỗi (apologize), Theo nghĩa hẹp, vị từ nói năng là
những vị từ có thể dùng miều tả, hoặc đôi khi thực hiện, hành động ngôn từ (heo
nghĩa hành động ngôn từ của 5earle J.), tức là liên quan đến lưc ngôn trung
(ilocution foree) Theo nghĩa này, vị từ nói năng được gọi là “speech act verbs'",
bao gầm những vị từ như kết án (sentence), xin lỗi (apologize), dự dodn (predict),
thể (swear), xác nhận (assert), biện hộ (plead), ra lệnh (conmaand), cắm (ban)
(Asher 1994, 4138), Hai danh sách này khắc xa nhau và có thể dự đoán ring danh
sách thứ nhất sẽ lớn gấp nhiều lần danh sách thứ 2 [15, '1z.23]
1.2.2 Tiếng Việt:
'Theo Nguyễn Vân Phổ, vị từ nói năng là toàn bộ các vị từ có liên quan dẫn
quá trìnhhoạt động nói năng của chủ thế người, được thực hiện thông qua phương
tiện vậi chất là lời nói hoặc ngôn ngữ nội chung (tức là kê cả dạng thức chữ viết),
Vị từ nói năng gồm các tiểu loại sau:
- Vi tte cầu khiến: Là nhóm vị từ nói năng có thể tham gia vào kết cầu cầu
khiến như: bão, đặn, sai, nhờ, ra lệnh, để nghị, yêu cầu, we
- Vi từ nói năng-lác động: dạy, đạy bảo, sai bảo, khen, tân tinh,
- VỊ từ thông 8n: nói, bảo, thông báo, kễ, báo cáo, thầm thị, tuyên bố,
- Vị từ phát ngôn: lên tiếng, to tồng, bập bạ, lí nhí,
- FỊ từ ngôn hành: nói, chào, chúc mừng, hữa, hỏi, bảo, xin lỗi, cho phép, ra
lệnh, tuyên bế [15, Tr.3|
1.2.3 Quan niệm của tác giá luận văn:
11ành động nói năng là những từ dùng để chỉ hành động phát ra thanh tiéng
thành lời nhằm mục địch điễn đạt một nội dụng nhất định trong giao tiếp hay dé
chỉ một ngôn ngũ cụ thể nào dô dược sử dụng làm phương liện giao tiếp
1.3 Li thuyết trường nghĩa:
1.3.1 Quan niệm thế giới
19
Trang 20'Trong công trình nghiên cứu của Nguyễn Thiện Giáp, ông đã dẫn ra những quan điểm của thế giới về lí thuyết trường nghĩa như sau:
“Lí thuyết trưởng nghĩa ra đời mây chục năm gần đây Tư tướng cơ bán của 1ï thuyết này là khảo sát từ vựng một cách hệ thẳng Có rất nhiễu cách hiểu khác
nhau về khái niệm trường nghĩa, nhưng nhỉn chung có hai khuynh hướng chủ yếu:
khuynh hướng thứ nhất: Người ta quan niệm rằng trường nghĩa là toàn bộ
các khải niệm mà các tử trong ngôn ngữ biểu hiện Những người đại điện cho
khuynh hướng này là L Weisgerber và J Trier, đây lả hai người chịu ảnh hưởng
của học thuyết về “hình thái bên trong của ngôn ngữ” cúa IL 1Iumbold mả theo II
Humbald “hinh thái bên trong của ngôn ngữ” đó là cái phản ảnh “tính thần” của một dân tộc nào đó L Weisgerber và 1 Trier là những người đại điện của phái
1lumbold mới trong ngữ nghĩa học-đây là phái chủ trương sự phân chia từ vựng của
ngôn ngữ bị quy dịnh bởi “hình thái bên trong” của ngôn ngữ Cơ sở ngôn ngữ học
của L Weisgerber là khải niệm thế gởi trung gian (Zwischenwelt) của ngôn ngữ
ông đã thay thể sự phân tích các từ bằng sự phân tích các khái niệm nằm trong
“tỉnh thân” của một ngôn ngữ nào đó L Weisgerber thừa nhận sự thống nhất giữa
mặt bên ngoài (ngữ âm) vả mặt bên trong (khái niệm) của ngôn ngữ, nhưng ông lại
coi su théng nhất đó là có tính chất song song hoàn toàn vá đơn giãn Do đó, ông
đã phủ nhận hiện tượng đa nghĩa và đồng nghĩa của các đơn vị từ vựng, nhiều từ ví
dụ như cáo lên riêng lả ở ngoài ngôn ngữ L Weisgerber không giải thích sự khác
nhau của những mô hình cấu tạo từ mà coi đó là kết quả của sự khác nhau trong tư duy của các dân tộc Ví như, L Weisgerber coi sự phát triển của các từ ghép trong
tiếng Đức là dấu hiệu của tính chất cụ thể của tư duy, khắc với tỉnh chất trừu tượng
của tư duy ở người Pháp gắn liền với hiện tượng phế biến trong tiếng Tháp các phụ
tố “Thế giới khái niệm” của ngôn ngữ phụ thuộc vào quy luật của trường, tức là
phụ thuộc vào hệ thẳng các tư tưởng thuần tuý nằm ở bên ngoài sự phản ánh thực
Trang 21những tiền để của trường phái Humbold mới và phần nào từ những tử tưởng của F Saussure vé tỉnh hệ thống của ngôn ngữ và những phương pháp kết cấu trong việc
nghiên cứu mỗi quan hệ giữa các yếu tổ ngôn ngữ Theo quan diểm của J ‘Trier va
những người é tục ông, mặt nghĩa của ngôn ngữ là một kết cấu chặt chẽ, được phân chia thánh những trường hoặc những phạm vi khải niệm một cách rổ rảng,
Những phạm vị đó tổn tại trong ý thức ngôn ngữ của một công đồng ngôn ngữ nào
đó TẤt cả thành phần từ vựng được phan bố theo những phạm vi hoặc những
trường đó I Trier đã giả định sự song song hoàn toàn giữa trường khái niệm và
trường từ vựng, tức là bình điện nội đung va bình điện biếu hiện Theo ông, trường
từ vựng bao phủ lên trường khái mệm như một cái ảo khoác hay tắm vai phủ Một
từ chỉ có ý nghĩa khi nằm trong trưởng, nhờ những quan hệ của nó với các từ khác cũng thuộc trường ấy Trong hệ thống, tất cả các từ chỉ nhận được ý ngiữa thông
qua cái toàn thể Có nghĩa là Lừ trong ngôn ngữ nào day không phải là đại diện lách
biệt của ý nghĩa, trái lại, mỗi một từ có ý nghĩa là ví có các từ khác liên hệ trực tiếp
với nó Những ý kiến về trường của hai ông đã bị phê phán kịch liệt về mặt triết
học cũng như về phương pháp, bởi vì cách quan niệm trường nghĩa như vậy là duy
tâm, thoát li thực tế và quy luật nhân thữ thế giới, thoát li bản chất của ngôn ngư là phương tiện giao tiếp của con người Đây là quan niệm sa vảo các tư tưởng thuần
tuý, vì ý nghĩa của từ khéng ding nhất với khái niệm, các trường nghĩa được phân
xuất trên cơ sở lồgíc thuần tuý chứ không phải dựa trên tải liệu ngôn ngữ Trong
thực tẾ, cũng không có biến piới rõ rảng và bắt biến giữa các trưởng khái niềm và
trường từ vựng như J 1rier đã cố gắng chứng minh Hơn nữa, trong khi miêu tả hệ thông của một ngôn ngữ hiện đại, và ghi nhận những quan hệ giữa các yếu tế của
nó, 1 Trier đã không chú trọng tới tính năng đông của bản thân hệ thống Nghiên
cứu lịch sử từ vựng chỉ được thừa nhận là so sánh những nhát cắt đồng đại riêng
biệt, vi vậy má lịch sự ngôn ngữ chỉ đơn thuần là sự thẳng kê, so sánh Nếu ý nghĩa
của từ mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của nó ở trong trường thi lich sử hình thành và
phái triển của tử, mối liên hệ của tù với các từ thần thuộc, yếu tế ngữ nghĩa của từ
đã không được xem lrọng một cách cần thiết dúng như vai trỏ của nó Sau hai nhà nghiên cứu này, người ta cũng đã dưa ra thêm nhiều quan niệm khác nhau về
trường dựa trên các tiêu chí khác nhau để tập hợp các đơn vị từ vựng
21
Trang 22Khuynh hudng thứ hai thì đi xây dựng lí thuyết trường nghĩa trên cơ sở các
tiêu chí ngôn ngữ học Theo khuynh hướng này thì trường nghĩa không phải là
pham vi các khái niệm nào đó nữa mà là phạm vi của tất cả các từ có quan hệ lẫn
nhau về mặt ý nghĩa Và như vậy, những trường nghĩa được xây đựng trên cơ sở
những ngôn ngữ khác nhau cũng có nhiều kiểu khác nhau Ipsen đã căn cứ vào hình
thái và chức năng của các từ để xây dựng trường nghĩa Ipsen quan niệm răng trường nghĩa gồm những từ có họ hàng với nhau về hình thức và ý nghĩa Người ta
thường gọi đây là những trường nghĩa từ vựng — ngữ pháp
Konradt - Hicking lại xây dựng trường nghĩa căn cử vào các từ phép, trong
đó từ rời với tư cách là thành tổ của từ ghép đóng vai trò thành viên của trường
Theo ông, trong phạm vì một trường từ vựng duy nhất, tức là trong các từ ghép, chỉ
có thể tập hợp các tử thuộc cửng một phạm vi biểu tượng,
Một kiểu trường nghĩa khác gọi là "trường từ vựng - cú pháp” do Muller va
Porzig nêu ra IIai ông xây dựng trường nghĩa căn cứ vào các ý nghĩa ngữ pháp của
cae quan hệ, ý nghĩa của áo từ lộ thuộc vào những liên hệ củ pháp Vì vậy, trường
theo quan niệm của hai ông là những quan hệ đơn giản gồm đông từ hành động và
và danh từ chủ thể hành động hay danh từ bỗ ngữ, tính từ và danh tir, va cho
rằng những quan hệ này là “những trường cơ bản về nghĩa” Tuy nhiên giữa hai
ông cũng co những điểm khác biệt, Porzig chỉ xét những quan hệ it nhiều đã vững
chẳo của động tử (hoặc tính tử) với danh tử, tức là chỉ xớt những cú đoạn vị ngữ,
còn Miuller thì xét cả những quan hệ ý nghĩa có tính chất củ pháp trong những cấu
trúc hết sức đa dang
A Mel cuk và một số nhà ngôn ngữ học khác phân biệt rõ trường nghĩa
(champ scmantique) va trường từ vựng (champ lexical): Các ông định nghĩa trường
như sau: Irường nghĩa là tập hợp các đơn vị từ vựng có chung một thành tố nghĩa
có giá trị nhận điện một trường nghĩa Trong đó, các đơn vị từ vựng được hiểu là
một từ vị (lexeme) hay một dơn vị thành ngữ (pharaseme) Từ vị dược dịnh nghĩa
la một từ xét theo một nghĩa duy nhất được xác định rõ, đi kẻm với tất cả các thông
tin về sự hoạt động của nó trong một văn bản, đơn vị thành ngữ được định nghĩa là
22
Trang 23mệt ngữ (locuton) xét theo một nghĩa duy nhât được xác định rö, đi kèm với tất cả các thông tin về hoạt động của nó trong một văn bản
Khái niệm trường tử vựng của mội trường nghĩa lả lập hợp các lừ ngữ có những dơn vị tử vựng cơ sỡ củng thuộc trường nghĩa này
Đổi với Mel'cuk, cách xứ l theo trường nghĩa là một trong những nguyễn tic ca sở dé biên soạn từ điển Trong từ điển giải thích và kết hợp của ông, việc miêu tả các đơn vị từ vựng bắt buộc phải được thực hiển theo trường nghĩa hay
trường từ vựng Tuy nhiền, ông cũng thừa nhận răng khái niệm trường nghĩa không
chặt chế như người ta tưởng, điều đó thể hiện ở 3 điểm:
1, Ranh giới không được xác định cụ thể
2, Các tử vị có thể thuộc nhiều trường nghĩa
3, Sự chồng chéo của các trường nghĩa.”
1.3.2 Quan niệm Việt Nam
1.3.2.1 Đỗ Hữu Châu
Khái niệm trường cũng là một khái niệm có tính thử bậc, có nghĩa là một
trường có thể chia thành nhiều trường nhỏ hơn Trong một trưởng, các đơn vị sẽ
bộc lô rõ rằng các quan hệ với nhau và giá trị của chúng Và như vậy, trường tử
vựng và hệ thống nội bộ của đơn vị có quan hệ mật thiết với nhau Theo Đã Iiữu
Châu, trường từ vựng là một tập hợp các dơn vị từ vựng căn cứ vào một nét dồng
nhất nào đó về ngữ nghĩa Có thể có hai loại trường tử vựng: trường ý niệm (trường
sự vật, trường để mục) và trường ngữ nghĩa (trường nghĩa vị)
— Việc xác lập các trường nghĩa phụ thuộc vào thủ tục xác lập các nghĩa vị
— Nân phân biệt rỡ ràng giữa nghĩa vị vả ý nghĩa Không phải một từ có bao
nhiêu ý nghĩa thì có bẩy nhiều nghĩa vị, mà một ý nghĩa là do một số nghĩa vị phôi
hợp lại tạo nên
Sắp xếp các đơn vị từ vựng vào trường để xác lập các nghĩa vị không phải
lả sự phân loại chúng Vấn để cơ bắn ở dây là việc xác lập sự tổn tại của bản thân
nghĩa vị và tổ chức của chúng trong trường và trong don vi
23
Trang 24+ Sau khi xác lập các trường và phân lập được các nghĩa vị trong trường,
công việc tiếp theo là vạch ra quan hệ giữa các nghĩa vị và miêu tả sơ đồ cầu trúc
nghĩa vị của trường
+ Công việc cuối cùng 1a so sánh các nghĩa vị trong các trường va tim ra quan hệ giữa các trường ngữ nghĩa với nhau trong toàn bộ từ vựng
+ Đặt đơn vị từ vựng trong các trường ngữ nghĩa và làm bản liệt kê các nghĩa
vị được chứa đựng trong từng ý nghĩa của nó, như thể là đã miêu tả giá trị của đơn
vị về mặt nội dung [1, Tr.34-38]
1.3.2.2 Nguyễn Thiện Giáp
Nguyễn Thiên Giáp cũng phân biệt rõ trường nghĩa và trường từ vựng Kiểu trường nghĩa phổ biến nhất là “nhóm từ vựng-ngữ nghĩa” Tiêu chuẩn dé thống nhất các từ vào một nhóm có thể không giống nhau Có thể dựa vào sự tồn tại của các từ khái quát, biểu thị các khái niêm ở dạng chung nhất, trừu tượng nhất và trung hoà Từ này được dùng như một cái máy để đo đạc và phát hiện ý nghĩa pham trù chung, trên cơ sở đó, tập hợp tất cả các thành phần còn lại của trường Vì vậy
mà khi tập hợp các từ vào một trường thì người nghiên cứu không chỉ dựa vào sự hiểu biết của mình mà cỏn có thể dựa vào trực giác tập thể của những người biên
soạn từ điển
Những loạt từ đồng nghĩa vả từ trái nghĩa thực chất cũng lả môt kiểu đặc biệt
của nhóm từ vựng - ngữ nghĩa Ngoài ra, trường nghĩa còn được coi là cả những kết
cấu ngữ nghĩa của các từ đa nghĩa Giữa các nghĩa khác nhau của một từ đa nghĩa
thì thường có một yếu tố ngữ nghĩa chung, tạo nên cái gọi là truc ngữ nghĩa Toản
bộ các yếu tô nghĩa khác nhau của một từ tạo ra một trường nghĩa nhỏ nhất
Li thuyết trường nghĩa là một trong những lí thuyết ngữ nghĩa đang được vận
dụng một cách rông rãi để nghiên cứu từ vựng của rất nhiều ngôn ngữ trên thế giới
Lí thuyết trường nghĩa chẳng những giúp chúng ta miêu tả từ vưng của các ngôn ngữ một cách hệ thống mà còn cho phép các nhà ngôn ngữ học dễ dàng so sánh các
ngôn ngữ với nhau, tìm ra những đặc trưng phổ quát, cũng như những nét đặc thù
của từng ngôn ngữ [7 Tr 108]
1.3.3.3 Quan niệm của tác giả luận văn
24
Trang 251.3.3.3.1 Trường nghĩa
Trường nghĩa là tập hợp các đơn vị từ vựng có chung một thành tổ nghĩa có
giá lrị nhận diện một trường nghĩa Trong đó, các đơn vị từ vựng được hiểu là một
từ vị (lexeme) hay một đơn vị thành ngữ (pharaseme) Từ vị dược định nghĩa là
mệt từ xét theo một nghĩa duy nhất được xác định rõ, đi kêm với tẤt cả các thông
tin về sự hoạt động của nó trong một văn bản, đơn vị thành ngữ được định nghĩa lả
một ngữ (lacution) xét theo một nghĩa duy nhất được xác định rõ, đi kèm với tất cả
các thông tin về hoạt động của nó trong một văn bản
1.3.3.3.2 Trường từ vựng
Khái niệm trường từ vựng của một trường nghĩa là tập hợp các từ ngữ có
những dơn vị từ vựng cơ sở củng thuộc trường nghĩa này
1.4 Phân tích nghữa của từ
1.4.1 Cư cầu nghĩa của Lừ
Một từ có thể có một hoặc nhiều nghĩa, nhưng dó không phải là một tổ chức
lôn xôn rong từng nghĩa của mỗi từ, chung bao gồm những thành tố nhỏ hơn, có
thể phân tích ra được thành các nghĩa tổ và các nghĩa tổ này cũng được sắp xếp
theo một tổ chức nào đó
Nghiên cửu kết cầu ý nghĩa của từ, một mặt chúng ta cần phải tách ra thành
các ý nghĩa khác nhau của nó, mặt khác phải làm sáng tỏ những mối liên hệ và sự
quy định lẫn nhau giữa các nghĩa đỏ
Như vậy, xót cơ cầu nghĩa của từ lá xác định xem lử đỏ có bao nhiều nghĩa,
mỗi nghĩa có bao nhiêu thánh tổ nhỏ hơn: và tất cả những thành tổ này dược sắp
xếp trong quan hệ với nhau như thế nào
Với quan điểm đồng đại, tức là quan điểm xem xét cấu trúc nghĩa theo một
tình trạng tương đối, chủng ta có thể tìm thấy những giống nhau và khác nhau
của các từ đồng nghĩa Điểm giống nhau đó là các nghĩa tố chung cho cả một nhóm
các từ đồng nghĩa, những nghĩa tổ này không loại trừ lẫn nhau, chính nhờ những
nghĩa tố này mà người ta có thể tập hợp dược nhóm các tit ding nghĩa và lập nên
Trang 26các trường nghĩa Diễm khác nhau đó là một hoặc một vài nghĩa tố của các từ trong
cùng một nhóm, một trường nghĩa khác nhau, khu biệt với các từ khác trong nhóm
và cách sử dụng của từng từ phụ thuộc vào từng nghĩa tổ đó sao cho phủ hợp với
tỉmg ngữ cảnh cụ thể khác nhau
Những nghĩa tố riêng có thể lả sự có mặt hay vắng mặt một nghĩa tô cụ thể
nao dé Những nghĩa tố cụ thể là sự dối lập giữa nét bao trim (nét chỉ loại lớn) vả các nét cụ thể Những nét riêng có thể là kết quả của sự phân hoá một nghĩa tố
chung Có tính khách quan hoặc chủ quan cững tạo nên những nghĩa tế riéng cho
các từ dồng nghĩa, ý nghĩa của các kiểu cấu tạo từ cũng có thể giúp chúng ta phân
biệt các sắc thái ý nghĩa khác nhau của các từ đồng nghĩa
1.4.2 Phương pháp phân tích trường nghĩa
Phân tích và miêu tả cho được kết cầu ngữ nghĩa của một từ là một trong
những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của việc nghiên cứu từ vựng-ngữ nghĩa
Cáo nhà ngôn ngữ học đã sử dụng nhiễu phương pháp khác nhau để phân tích trường nghĩa, nhưng dáng chủ ý là những phương pháp sau đây: phương pháp
phân tích nghĩa tố, phương pháp phân bố và cải biên, phương pháp so sánh
Tuy nhiên trong luận văn nảy, phương pháp mà chúng tôi sử dụng chủ yếu
đó là phương pháp phân tích nghĩa tố Ngoài ra chúng tôi còn sử dựng phương
pháp, thủ pháp miều tả, so sánh đối chiếu và thống kê ngôn ngữ học
1.4.2.1Phương pháp phân tích nghĩa tố
1.4.2.1.1 Định nghĩa phương pháp nhân tích nghĩa tố
Khải niệm nghĩa tố: Tiện nay vẫn chưa có một thuật ngữ thống nhất để chỉ
khải niệm nảy Chúng ta có thể hiểu nghĩa tố là đơn vị ngữ nghĩa cơ bản của ngôn
ngữ, nó là sự phần ánh trong ý nghĩa các tiêu chí riêng biệt của sự vật, hiện tượng
hay quan hệ của thực tố Nói cách kháo, nghĩa tố là bộ phận nhỏ nhất trong thông
báo của một đơn vị ngôn ngữ Nghĩa tổ là đơn vị một mặt (nội dung) tương ứng với
các tiêu chí khu biệt âm vị học Các nghĩa có thể phân biệt với nhau nhờ các yêu tố
khu biệt nghĩa (nghĩa tố) Những nghĩa giống nhau hoặc tương tự nhau phải chứa
dựng một phức thể các nghĩa tổ như nhau Hiện tượng đồng nghĩa xuất phát từ một
26
Trang 27hạt nhân giống nhau và cộng thêm các nghĩa tố khu biệt Nghĩa của một đơn vị
ngôn ngữ chứa đựng một hoặc một vài nghĩa tô Củng một nghĩa tố có thể tham gia
Vào nghĩa của những đơn vị khác nhau Kết quả là không có sự song song hoàn
toàn giữa nhóm các đơn vị được phân tích và số các nghĩa tố tham gia vào nhóm
đó
Phương pháp phân tích nghĩa tố tỏ ra có nhiều ưu thể Việc phân tích ra các
nghĩa tố là cơ sở để biết các từ chứa đựng bao nhiêu những nghĩa tố giống nhau
trong một trường Quan hệ về nghĩa giữa các yếu tố trong trường nghĩa bộc lộ rõ
ràng ở mức độ trùng nhau của các nghĩa tố
Mỗi ý nghĩa của từ được gọi là một nghĩa vị Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa vị khác nhau Mỗi lần sử dụng từ chỉ một nghĩa vị của nó được hiện thực
hoá
“Nghĩa vị chưa phải là đơn vị nhỏ nhất về mặt nội dung Người ta có thể chia
nghĩa vị ra thành những, yếu tổ nhỏ nhất, không thể chia nhỏ hơn được nữa Những
yếu tố ngữ nghĩa như vậy gọi là nghĩa tố Nghĩa tố là bộ phân nhỏ nhất trong thông báo của một đơn vị ngôn ngữ” [7, Tr 92]
Mỗi nghĩa vị có hình thức biểu hiện của nó (từ hoặc hình vị), còn nghĩa tố
không có hình thức biểu hiện riêng Nó là đơn vị một mặt (nội dung) tương tự như tiêu chí khu biệt âm vị học cũng là những don vị một mặt - mặt biều hiện Nếu như khả năng khu biệt nghĩa của âm vị là dựa vào tính khu biệt về ngữ âm thì các nghĩa
vị cũng có thể phân biệt nhau nhờ các yếu tổ phân biệt nghĩa - các nghĩa tố Nghĩa
của một đơn vị ngôn ngữ chứa đựng một hoặc một vài nghĩa tố Sự sắp xếp của các
nghĩa tố theo cách thức nào đó tao nên thông báo của đơn vị ngôn ngữ ấy Cùng một nghĩa tố có thể tham gia vào nghĩa của những đơn vị khác nhau
Ví dụ, chúng ta có thể miêu tả nghĩa tố của bốn từ chỉ người trong quan hệ
Với gia đình như sau:
Cha: đàn ông - đã có con — được đặt trong quan hệ với con
Me: đàn bà - đã có con — được đặt trong quan hệ với con
Vợ: phụ nữ - đã kết hôn — được đặt trong quan hệ với chồng
27
Trang 28Chồng: đàn ông - đã kết hôn — được đặt trong quan hệ với vợ [7 Tr 92]
1.4.2.1.2 Cách xác định nghĩa tố trong ngôn ngữ học
Có nhiều cách xác định các nghĩa tố Các nghĩa tổ có thể được xác định bằng
đối chiếu từng cặp từ, hoặc là có thể tách các nghĩa tố ra bằng trực giác trên cơ sở
so sánh các câu đồng nghĩa Thông thường các nghĩa tố được tách ra trên cơ sở của
từ điển giải thích Nếu trong phần giải thích của từ điển, một từ tham gia vào việc định nghĩa từ khác được so sánh với nó thì nghĩa là hai từ nảy có những nghĩa tố
chung [7, Tr.92]
Khi xác định thành phần nghĩa tố của một đơn vị từ vựng, người ta dung
chạm đến những loại nghĩa tố khác nhau, bởi vì từ vừa là đơn vị từ vựng, vừa là
đơn vị ngữ pháp, nó cũng có thể bao hàm cả một số sắc thái tu từ đặc biệt nữa Do
đó trong một từ, cần phải chia ra nghĩa tố từ vựng, nghĩa tố từ vưng - ngữ pháp,
nghĩa tố ngữ pháp và nghĩa tố tu từ Để miêu tả nghĩa của từ, cái quan trọng không những là bản thân tập hợp các nghĩa tố mà còn là kết cấu của các phức thế các nghĩa tố đó
Phương pháp phân tích nghĩa tố không sử dụng đối với các từ cô lập Kết cầu của nghĩa tố chỉ có thể rõ ràng nếu chúng ta xem xét từ trong mối quan hệ với
những đơn vị ngôn ngữ khác
Phương pháp phân tích nghĩa tố đã mở ra nhiều triển vọng mới trong việc giải quyết các vấn đề lí luận trong ngữ nghĩa học và từ điển học Nó cho phép có thể miêu tả một số lớn các từ của ngôn ngữ tự nhiên bằng một số lượng không lớn lắm các nghĩa tố Nó tạo khả năng trình bảy một cách đầy đủ và rõ ràng tắt cả dung lượng nghĩa và kết cầu nghĩa của các đơn vị ngôn ngữ, quan sát sự biến đối của các
đơn vị này xảy ra như thế nào, xác định những mối liên hệ về nghĩa giữa các nghĩa
vị khác nhau của một đơn vị, thâm chí giữa các đơn vị khác nhau Ngoài ra, vì các nghĩa tổ ít nhiều có tính liên ngữ cho nên theo phương pháp phân tích nghĩa tố, chúng ta có thể xây dựng lí thuyết về loại hình học ngữ nghĩa
1.4.2.1.3 Cách xác định nghĩa tố trong luận văn
Dựa vào các định nghĩa trong Từ điển giải thích Anh - Anh và từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) để làm gợi ý, cơ sở chiết xuất ra các nghĩa tố của từ, trên cơ sở
28
Trang 29đó đối chiều so sánh nghĩa tố của các từ thuộc nhóm chỉ hành động ndi nang trong
tiếng Anh và các đơn vị tương ứng trong tiếng Việt, qua đó chỉ ra được sự tương
dẳng cũng như khác biệt về nghĩa tổ của các từ chỉ hảnh động nói năng,
1.4.2.2 Phương pháp miều tả:
Phuong pháp miéu tä là hệ thống những thủ pháp nghiên cứu được vận dung
để thể hiện đặc tính của các hiện tượng ngôn ngữ trong một giai đoan phát triển nào
đó của nó Đây là phương pháp phân tích dang đại Phương pháp miêu tả có ý
nghĩa to lớn đổi với thực tiễn học tập và giảng day ngôn ngữ Bất cứ phương pháp
phân tích khoa học nào cũng đòi hỏi phải phân xuất đối tượng thành những mặt,
những bộ phận và đơn vị để nghiên cứu riêng, thông qua đó mả nhận thức những
thuộc tỉnh khác nhau của đôi tượng được nghiền cứu Những thủ pháp của phương pháp miêu tả rất đa dạng, cỏ thé phan chúng thành 2 kiểu cơ bản: những thủ pháp
giải thích bên ngoài và những thử pháp giải thích bên trong |ó, Tr.19-20|
1.4.2.3 Phương pháp so sánh dối chiếu
Trong phương pháp so sánh - đối chiếu, một ngôn ngữ là trung tâm chú ý
côn ngôn ngữ kia là phương tiên nghiên cứu Phương pháp so sánh - đối chiếu
nghiên cứu những tương ứng có tính quy luật của hai ngôn ngữ, phát hiện những tương đồng và khác biệt trong các phương tiện biểu đạt những ý nghĩa đồng nhất từ
văn bản nguẫn ra văn bản địch Tuy nhiễn, cẦn lưu ý rằng phương pháp so sánh -
đối chiêu có thể chỉ ra được những hình thức ngôn ngữ tương ứng trong ngôn ngữ,
chứ không dủ sức chỉ ra hết được các giá trị tương ứng trong phát ngôn cụ thể |6,
‘Ir.191-192]
1.4.2.4 Thủ pháp thống kê ngôn ngữ học
Đây là một thủ pháp quan trọng trong miễu tả ngôn ngữ Khi muốn so sánh 2
hay nhiều yếu tố ngôn ngữ, người ta phải thông kê được tấn số của yếu tô đó so với
cáo yếu tổ cần so sánh Số lần xuất hiện của một yếu tố nào đó trong văn bản được
kháo sát được gợi lá tần số của yếu tố ñy yếu tổ nảo có tần số lớn hơn thi có hang
lớn hơn [6, Tr.121] Như vậy, thủ pháp thống kê ngồn ngữ học cho biết mức độ phổ
biến, khả năng xuất hiện cũng như mức độ sử dụng của một yếu tổ
29
Trang 301.4.3 Nhận xét
Hiện chưa có công trình nào đi sâu vào phân tích chi tiết cụ thể các hành
động nói năng cũng như so sánh các ngôn ngữ với nhau đặc biệt là chưa có công
trỉnh nảo để cập dến nhóm động từ (say, tell, talk, speak) này trên bình diện so sánh đổi chiếu với tiếng Việt cả về mặt lí thuyết cũng như thực hành Chính vì vậy
chúng tôi tập trung di nghiên cứu 1 nhóm từ Say, speak, tell, talk trong tiéng Anh
có so sánh với tiếng, Việt Đây chính là khía cạnh mà luận văn nảy quan tâm nghiên
cứu hành động nói năng
30
Trang 31Chương 2: CÁU TRÚC NGỮ NGHĨA CỦA NHÓM TỪ CHỈ HÀNH ĐỌNG
NOI NANG SPEAK, SAY, TELL, TALK TRONG TIENG ANH
2.1 Nhóm từ Say, speak, tell, talk là một trường nghĩa
Cả 4 từ say, tell, talk, speak đều biểu thị ý nghĩa chung - là phương tiện giao tiếp hàng ngày có “sử dụng hành động nói phát ra thành tiếng thành lời” Đây là cơ
sở đầu tiên để tập hợp 4 từ nảy vảo cũng một nhóm thuộc nhóm từ chỉ hành động nói năng trong tiếng Anh Cả 4 từ đều thỏa mãn mô hình A nói X với B, nghĩa là có
đủ 3 tham tố của quá trình nói năng: Phát ngôn thể, Tiếp ngôn thể và Ngôn thể Bồn từ say, tell, talk, speak là một nhóm đồng nghĩa bởi nó có yếu tố ngữ nghĩa
chung là đều để chỉ hành động nói phát ra thành tiếng thành lời Như vậy, cấu trúc
nghĩa của 4 từ thuộc nhóm từ chỉ hành động nói năng trong tiếng Anh là một trường nghĩa
4 từ này đều có cấu trúc nghĩa là các từ đa nghĩa gồm nhiều hơn 1 nghĩa vị
Ngoài nghĩa gốc là đều chỉ hành đông nói năng thì cả 4 từ còn có những nghĩa khác
nữa như sử dụng để thảo luận, bài phát biểu, hứa, khuyên, chào, Chính các nghĩa
tổ khác nhau của 1 từ thuộc nhóm từ chỉ hành đông nói nang trong tiếng Anh cũng
tạo ra một trường nghĩa nhỏ nhất
Đây là nhóm đồng nghĩa, cả 4 từ đều có sự giống nhau đỏ là cùng biểu thị ý nghĩa là hành vi nói năng, cùng xuất hiện trong ngữ cảnh A nói X với B, nghĩa là ngữ cảnh mà 4 từ này xuất hiện đều có đầy đủ 3 tham tố A (phát ngôn thể), B (tiếp ngôn thể) và X (ngôn thể) nhưng tại sao trong một ngữ cảnh cụ thể người Anh lại
dùng từ này chứ không phải là 3 từ còn lại Điều đó chúng tỏ rằng, 4 từ cùng biểu
thị ý nghĩa hành vi nói năng này phải có sắc thái khác nhau và khi xuất hiện sẽ có
những cấu trúc khác nhau, cụ thể sự khác nhau đó như thể nào, đó là nhiệm vụ
chúng tôi phải làm sáng tỏ trong phần dưới đây:
2.1.1 Cấu trúc nghĩa từ Say
She said nothing to me about it
Cô ấy không nói sì với tôi vỀ nó
31
Trang 32Ở ví dụ trên xuất hiện ngữ cảnh mà trong đó, người phát ngôn là “tôi” “kế
lại” cho người nghe là nhân vật thứ 3 về với nội dung “Cô ấu không nói gì với tôi
về nớ” Như vậy, ở dây Say nhắn mạnh nghĩa tố “sử dụng giọng nủi nhằm mục
đích kể lại” với nhân vật thứ 3 về nội dung “ về nó” với “tôi” - là chủ thể của phát
ngôn nay Ở đây có đầy đủ 3 tham 16 A — phát ngôn thể, B - tiếp ngôn thé và X —
ngôn thể (nội dung phát ngôn) rong đó, A sử dụng hành động nói có âm thanh
phát ra thành tiếng, thành lời để điển đạt một nội đưng nhất định trong giao tiếp,
hoặc nói một cách có đầu cỏ đuôi từng điều cho người khác biết rõ Như vậy, ở
trong ngữ cảnh nảy, Say biểu thị nghĩa vị: Dũng để nói hoặc kế cho ai đó về việc
gì Có y trong ngữ cánh này Say có nghĩa vị bao gầm các nghĩa tố sau: Sử
dung giọng nói, nục đích nói/kế vé 1 van dé cho ai do
Say1: Sử dụng giọng nói (1) + mục đích néi/ké vé 1 van dé cho ai đó (2)
“That was marvellous,” said Daniel
Daniel ndi ‘That kp digu”
G vi du trén, ching ta có thể thấy Say xuất hiện trong ngữ cảnh mà phát
ngôn thé truyền đạt nội dung, phản ảnh thông qua thực thể âm thanh (hay chữ viết) dưới hình thức lời dẫn trực tiếp mà nó được nhận diện thông qua đấu ngoặc kép
C2 Lời dẫn trực tiếp này chỉnh là bỗ ngữ cho động từ nói, nó chứa nội dung thông
tin mả người nỏi cần truyền tải và nhắn mạnh: “Thật kỳ điệu”
Nếu ở nghĩa vị l cua tir Say nhấn mạnh đặc trưng mục đích thực hiện phát
ngôn “nỏi/kể” thì ở ngữ cảnh này, mục đích người nói dùng để “Nhắc (ại)” lời nói, câu nói, có nghĩa là ở đây người nói sử dụng 8ay với mục dích trích dẫn lại nguyên văn, chính xác lời nói/câu nởi của một ai đó nhằm nhắn :mạnh nội dung nỏi ra Ở đây, người tiếp nhận hành động nói thường là người đối điện và vai này có thể xuất
hiện cũng có thể khuyết Như vậy, nghĩa vị 2 của từ Say biểu thị ý nghĩa "Dùng dễ
nhắc lại lời nói, câu nói (thường được ding để đưa ra lời nói chính xác của ai đó)”,
gồm 2 nghĩa tố: Sứ dụng giọng nói, mục đích nhân mạnh nội đụng nói Nghĩa vì 2
của Say có thể được khái quát thành cầu trúc như sau:
Say2: Sử dụng giọng nói (1) + mục đích nhấn mạnh nội dung nói ra (3)
32
Trang 33Ví du 3:
Il say this for them, they're a very efficient compar
Tôi sẽ nói điều này cho ho, ho la mot cong ty rất hiệu quả
Trong ví dụ này, Say dùng dễ dưa ra quan diễm cách dánh giá của người nói
“tôi” về một công ty, nhân vật tôi này đánh giá “họ là một công ty rất hiệu quả”
Ở nghĩa vị thứ 3 của từ Say, người Anh dùng với mục đích nhằm “Giải thích/đưa ra
ý kiến” về việc gì đó, tức là người nói muốn làm cho người nghe hiểu rõ bằng cách
giải thích hoặc đưa ra cách nhìn, cách nghĩ, cách đánh giá riêng của mỗi người về
sự vật, sự việc, về một vấn để nào đó Ở đây, cũng có đủ 3 tham tố xuất hiện: A —
phát ngôn thể, H — tiếp ngôn thé và X — ngôn thể (nội dung phát ngôn) Như vậy ở
nghĩa vị 3 của từ Say có 2 nghĩa tố đó là: Sứ đựng giọng nói; “Củải thích” hoặc
“địa ra quan điểm, cách đảnh giả riêng" Nghĩa vị 3 của Say có thể được khái
quát thành cầu trúc như sau:
Say3: Sử dụng giọng nói (1) + giải thích/đánh giá riêng về ai/cái gì (4)
You could learn the basics in, let's say, three months
Người ta nội, bạn củ thê học kiển thức cơ bản, chỉ mất 3 tháng
Ngữ cảnh trên nói về lời gợi ý cho người nghe về một khóa học cơ bản và
dẫn chứng đưa ra để thuyết phục người nghe lả thời gian khóa học này cũng không kéo đải quá lâu, người nói nhẫn mạnh thời gian thực hiện khỏa học chỉ mắt 3 tháng
mà thôi Nghĩa vị 4 của từ Say bao gồm 2 nghĩa tố “Sử đụng giọng nói”; mục đích
thực hiển phat ngén (Goi yévi dụ), ở dây, người nói không nhằm mục dích
“nói/kế”, “nhắc lại" hay “giải thích/đưa ra quan điểm” mà mục đích hướng đến là
“Goi ra 1 vấn dé có đưa ra lí lẽ, dẫn chứng đổ người ngh tự suy nghĩ, tự có ý kiến
hoặc tư quyết định làm một việc nào đó hoặc người nói dẫn ra một trường hợp cu thể dé minh họa để chứng minh” Nghĩa vị 4 cũng có đầy đủ 3 tham tổ xuất hiện: A
— phải ngôn thể, Ð — tiếp ngôn thể và XÃ — ngôn thể (nội dưng phát ngôn) Nghĩa vị
4 của Say có thể dược khải quát thành câu trúc như sau:
Say4: Sử dụng giọng nói (Ủ + mục đích gợi ý/ví dụ (5)
Xí du §:
33
Trang 34Ilis angry glance said it all
Cải nhìn giận dữ: của ông nỏi lên tất cả
Ở ví dụ 5 này, người nói nhằm mục đích đề cập đến suy nghĩ, cảm nghĩ của
si đó bằng cách bộc lộ cảm xúc ra bên ngoài hoặc bằng hanh đồng thông qua các
bộ phận trên gương mặt mả cụ thê ở đây lả ánh mắt - “cái nhằn” của người đản
ông Có nghĩa là nó nhắn mạnh đến sắc thái bộc lộ cảm xúc hơn là dùng lời nói để
bệc lộ 1 cách dơn thuần Trong ví dụ nảy, đựa vào ảnh mắt toát lên vẻ giận đữ của
người đàn ông đã cho người đối điện nhận biết được tâm trạng của người đàn ông
đó mà không cân người đó phải thể hiện ra bằng lời nói là tôi đang rất tức giận đây
G day chính là sự chuyển nghĩa (hoán dụ) của từ Bay
” mả lại không dùng lời
nói, không sử dụng ngôn ngữ, hay nói cách khác nội dung người nói muốn thông
báo ở đây là người đản ông đang giân dữ được “nói” lên (được thể hiện) qua “cải
nhìn giân dữ” Nghĩa vị 5 của Say có ý nghĩa dúng để đưa ra suy nghĩ, cảm nghĩ
giải thích rõ ràng với ai đó bằng gái nhìn, hành động Như vậy, nghĩa vị 5 của Say
có thể dược phân tích gầm các nghĩa tổ: mục dích bộc lậ cảm xúc, suy nghĩ, ,
cách thức thể hiện (Ảnh mắt bộc lộ cảm xúc thay cho lời nói)
Say5: mục đích diễn đạt tư tưởng, tình cảm (6) + cách thức thể hiện tư
tưởng, tình cảm không phải bằng lời nói mà thông qua cái nhìn/hành dong (-1)
Xí dụ 6:
The clock said three o'clock
Đông hệ thông báo đã 3 giỏ:
Ở ngữ cảnh trên, Say có nghĩa vị 6 biểu thị ý nghĩa nhân mạnh đến nghĩa tổ
thông báo và hướng dẫn Chủ ngữ ở đây không phải là người do vậy không có khả
năng sử dụng ngôn ngữ mà là đỗ vật - đồng hỗ nên dựa trên hình ảnh, quy ước mặc
định mà người ta hiểu được giá trị thông báo của nó Ví dụ, chuông đồng hồ phát ra
3 tiếng kêu hay kim giờ chỉ vào số 3 thì cho ta biết thời gian lúc nảy đã 3 giờ Như
vậy, ở ngữ cảnh lrên cỏ những đấu hiệu gì dỏ nhằm mục dích thông tin cho một ai
dé biết về vẫn dễ øì hoặc chi bao, dat din cho biết phương hướng, cách thức tiến
hành một hoạt động nào đó Iloặc cũng có thế sử dụng ngôn ngữ để thông báo
34
Trang 35hướng dẫn, ai làm việc gi đó Nghĩa vi 6 của Say có thể được khái quát thành cấu
và cả 6 nghĩa này đều là sự cụ thể hóa các mục đích của người nói (Phát ngôn thể)
hướng đến còn người nói tức Phát ngôn thế nhằm mục đích để điễn đạt một nội
dung nhất định nảo đỏ trong giao liếp trung giao tiếp thì chính là điểm khác biệt
tạo nên câu trúc đa nghĩa của từ Say Như vậy trong 6 nghĩa vị của từ Say đều có nghĩa tổ chung là “sử đựng giọng nói” và “mục đích thực hiện phát ngôn”, còn
từng mục đỉch như thể nào trong từng trường hợp sẽ được cụ thể hóa khi thực hiện
phát ngôn, sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa mục đích thực hiện phát ngôn của người nói chính là yêu tố khu biệt 6 nghĩa của từ Say cũng như giúp khu biệt với
nghĩa của 3 tử cỏn lai là tell, talk, speak
* Điễm riêng trong cầu trúc ngũ nghĩa cũa từ Say:
Chúng ta có thể thấy, từ Say thuộc nhóm chỉ hành động nói năng trong tiếng
Anh dược miễu tả với cấu trúc ngữ nghĩa gồm 6 nghĩa vị khác nhau Như vậy, có
thể nói mối liên hệ giữa các nghĩa khác nhau của 1 từ đa nghĩa làm thành một cấu
trúc Tuy nhiên, có thể dễ đàng nhận thầy việc phân chia thành 6 nghĩa vị thuộc cấu
trúc ngữ nghĩa của từ Say được dựa trên cơ sở muc đích mà người nói (Phát ngôn thể) hướng đến 6 nghĩa vị là sự cụ thế hóa của 6 mục đích sử dụng khác nhau Cụ
thể
Ở nghĩa vị 1 lả “Dùng để nói hoặc kể cho ai về việc gì.” Nhưng đến nghĩa vị
2 người nói Lức Phát ngôn thể lại “Dùng để nhắc lại lời nói, câu nói (thường được
dùng để đưa ra lời nói chính xác của ai đó)”, nghĩa vi 3 “lùng để giải thích quan điểm, đưa ra ý kiến về việc gì (Nói về điểu mà bạn thích (mặc dủ bạn không tán
thánh) về ai đó)”; nghĩa vị 4 “Để gợi ý hoặc dưa ra ví dụ.”, nghĩa vị 5 “Dùng dễ
dưa ra suy nghĩ, cẩm nghĩ giải thích rõ ràng với ai đó bằng lời nói, cái nhìn, hành
Trang 36động”; nghĩa 6 dùng dé “Dua ra théng tin về cái gì dé cụ thể hoặc sự hướng dẫn” Tóm lại, chúng ta có thể khái quát thành câu trúc ngữ nghĩa của từ 5ay như sau:
Bảng 1: Tóm tắt cấu trúc ngữ nghĩa của từ Say
Say2 113 Say 3 1+4
Say5 (1316 Say6 (11)17
2.1.2 Cấu trúc nghĩa tir Speak
Ví dụ la:
I've spoken to the manager about it
Tôi đã nói với giám dốc về việc dó
Vi dy 1b:
Can I speak with you for a minute?
Tôi cô thế nói chuyện với bạn trong một phút?
G vi dụ 1a, Spcak được xuất hiện trong cấu trac trac “spcak to some body
about some thing” dé biéu thi nghfa vi ding để nói với ai về việc gí, tức người nói
sử dụng ngôn ngữ, phát ra thành tiếng, thành lời để diễn đạt một nội dung nhất định
trong giao tiến hội thoại với ai — “nói với giám đốc về việc đỏ” Như vậy, nhần vật
tôi tức người nói muốn truyền tải nội dung thông tin là "76¡ đã nói với giám đắc về
việc đờ”, nói về một việo gì, một vẫn để gì đó đã xây ra trong quá khứ Ở ví dụ 1b,
speak được sử dụng trong câu với ý nghĩa: đưa ra một để nghị có một cuộc “nói
chuyên" với “bạn”, tie là giữa 2 người sử dụng một ngồn ngũ cụ thể để thực hiện
cuộc hội thoại tức là có sự trao dổi, bản bạc với nhau về 1 vấn để nào đó Ở day
cũng có đây đủ 3 vai, vai người nói, vai người nghe và nội dung nói, trong đó
36
Trang 37người nỏi sử đụng một ngôn ngữ để nói chuyện với nhau Nghĩa vi 1 cia Speak
biểu thị ý nghĩa dùng để nói với ai về việc gì, hội thoại với ai có thể được chia thành các nghĩa tổ: Sử dựng giọng nói; mục dích thực hiện phát ngôn và tính chất
trao đối thông tin qua lại giữa các đổi tượng tham gia giao tiếp, nghĩa vị Ì có thể
được khái quát thành cấu trúc như sau
Speakl: Sử dụng giọng nói (1) + muc đích thực hiện phát ngôn (8) +
trao đỗi thông tỉn qua lại (2 chiều) giữa 2 người (9)
Ví dụ 2:
Please speak more slowly
Lam on hay noi cham hon,
Trong ví dụ 2, 5peak có nghĩa thiên về nhắn mạnh sử dụng giọng nói dé noi
điều gì đó, tức là ở đây nhân mạnh đến yếu tổ âm lượng/âm thanh của giọng nói -
Độ cao thấp, mạnh yếu của lời nói tiếng hát hay nhấn mạnh cách thức diễn đạt
bằng ngôn ngữ, biểu thị tình cảm, thái độ nhất định Cụ thể, người nói yêu cầu hãy
nói chậm lại để quá trình trao đỗi, giao tiếp có thể tiếp nhận thông tin dược rõ rằng
nhất Như vậy ở nghĩa vị 2 của speak có 2 nghĩa tố: Sử dụng giọng nói; nhần mạnh
đặc trưng âm thanh của giọng nói; mục đích thực biện phát ngôn (ưa ra yêu cầu)
Nghĩa vị 2 của Speak có thế được khái quát thành cẫu trúc như sau:
Speak2: Sử dụng giọng nói (1) + mục đích yêu cầu ai đó làm việc gì (10) + đặc trung âm thanh của giọng nói (11)
Xí du 3:
She still speaks about him with great affection
C6 dy vẫn nói về anh âu với về đâu hứng khỏi,
Trang vỉ dụ này, nội dung của cuộc giao tiếp được người nói đang đề cập, tập trung hướng về nhân vật thứ 3 là “anh ấy”, với giong điệu đầy hứng khởi cũng
la cách mà người nói nhằm mục đích gây được sự chú ý, thảo luận của người nghe
Ở nghĩa vị 3, Spcak dược dùng để dễ cập hay mô tả ai/cái gì Tức lá dùng ngôn ngữ
dé nhằm được chú ý, xem xét, thảo luận về một vẫn dẻ sì hoặc dùng ngôn ngữ hay
một phương tiện nghệ thuật nào đó làm cho người khác có thể hình đưng được cụ
thể sự vật, sự việc hoặc thể giới nội tâm của con người Nghĩa vị 3 của 8pcak có 3
37
Trang 38nghia tế: Sử đụng giọng nói; mục đích thực hiện phát ngôn và nhân mạnh cách
thức diễn đạt — đề cập/mô tả Nghĩa 3 của Speak có đầy đủ 3 tham tế: A — phát
ngôn thể, B — tiếp ngôn thể và X — ngôn thể (nội dung phát ngôn)
Spcak3: Sử dụng giọng nói (1) + mục đích thực biện phát ngôn (8) +
nhân mạnh cách thức diễn đạt (đề cập/mô tả) (12)
Xí dụ đa:
What language is it they're speaking?
Ngân ngữ mà họ đang nói là gì vậy?
Xí dụ 4b:
Would you prefer it if we spoke in German?
Bạn sẽ thích hơn nếu chúng tôi nói chuyện bằng Hẳng Đúc?
Xí du đc:
French-speaking Canada
Người Pháp nói tiếng Canada
Ở cả 3 ví dụ trên, speak đều được sử dụng để nói về ngôn ngữ, Lức là người
nói sử dụng một số ngôn ngữ nào đó (Hệ thống những âm, những từ và những quy
tac kết hợp chúng mà những người trong cùng môt cộng đồng) đàng làm phương
tiện để giao tiếp với nhau (ví dụ 4a); còn ở ví dụ 4b thi lại để chỉ một ngôn ngữ cụ
thể (nói chuyện bằng tiếng Đức) được sử dụng để diễn đạt suy nghĩ của bạn, ví dụ 4e thì lại nói về ngôn ngữ (thứ tiếng) được đề cập tới, đang sử dụng là ngôn ngữ
nước nào (tiéng Canada):
Spcak4: Sử dựng giọng nói (1) + chỉ hành động nói đơn thuần nhất
(ngôn ngữ“thứ tiếng) (13)
Như vậy, nghĩa tổ làm nên sự khác biệt giữa Speak với 3 từ còn lại cũng như
với các nghĩa vị khác của từ Speak là: speak chứa nghĩa tố nhấn mạnh đặc trưng ý
nghĩa chỉ hành động nói đơn thuần nhất
Xí du §:
Professor Wilson was invited to speak about the results af his research
Giáo sư Wilson được mời phái biểu về kết quả nghiên cứu
38
Trang 39G vi dy 5 minh hoa cho nghĩa vi 5 của từ speak; nghĩa vị 5 thì lại có sự chuyển nghĩa khá rõ rệt so với các nghĩa 4 nhưng lại khá gần với nghĩa 1, 2, 3 tức
là cñng sử dụng ngôn ngữ dễ nói lên, nêu lên ý kiến, và quan niệm, tình cảm của
mình về vấn đề gì đó nhưng nó khác biệt ở chỗ nó nhắn mạnh cách thức trình bày - bài phát biểu và nhắn mạnh số lượng đông đáo tiếp nhận thông tin (khán giả, công
chúng, đài, hôi nghị) [rong ngữ cảnh nảy, trong bài phát biểu của giáo sư Wilson
về công trình nghiên cứu, ông sẽ phải trình bày một cách đầy đủ tất cả, lần lượt tất
cả các thông tin về quá trình nghiên cửu, kết quả nghiên cứu của mình trước đông
đảo mọi người quan tâm Kiư vậy ở nghĩa vị 5 có 4 nghĩa tổ: Sử dung giọng nói;
mục đích thực hiện phái ngôn và sỐ lượng lớn tham gia tiếp nhận phải ngôn; cách thức trình bày (tính chất trang trọng) — bài phát biểu Nhu vay cé thé thay speak
thường được “Sử dựng trong truyên thông 1 chiều”, đây cũng chính là nghĩa tố
dặc trưng tạo nên sự khác biệt về nghĩa với 3 từ còn lại trong nhóm chỉ hành dộng
nói năng
SpeakS: Sử dụng giọng nói (1) + mục đích thục hiện phát ngôn (8) + số
lượng lớn tham gia giao tiếp (14) + thể hiện tính chất trang trọng (bài nhát
biểu) (15) + Sử đụng trong truyền thông 1 chiều (16)
dến cách thức trình bày - Nöi/tường thuật tức là kể lại rõ ràng, tưởng tận có dầu có
cuối về một việc gì đỏ đã xây ra để người nghe có thể hiểu rõ nhất Dây chính là nghĩa tổ làm cho nghĩa 8 của Speak khu biệt với các nghĩa còn lại trong câu trúc
ngữ nghĩa của từ 8peak
Spcak6: sử dụng giọng nói (1) + mục đích thực hiện phát ngôn (8) +
nhắn mạnh cách thúc trình bày tường thuật 1 vấn đề (17)
Như vây chúng ta thấy từ Speak được miêu tả gồm 6 nghĩa khác nhau, trong
đó 6 nghĩa khác nhan này đều có điểm chung là “sử dụng giọng nói để giao tiếp”
39
Trang 40còn cụ thể việc sử dụng ngôn ngữ đó như thế nào, với cách thức diễn đạt ra sao,
mục đích để làm gì thì lại là các nghĩa tổ khu biệt để cầu tạo nên từ Speak đa nghĩa
là
ứng ta có thể nhận rũ sự khu biệt các nghĩa vị của spcak dựa vào
bang dưới đây: Cả 6 ngiĩa vị của speak đều có chung nghĩa tô 1, nghĩa vị 1, 3, 5
6 đều chung nghĩa tÔ ® cúc nghĩa tổ 9, 10 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 ;à dàng dé
khu biệt các nghĩa vị
Bang 2: Tóm tắt câu trúc ngữ nghĩa của tir Speak
He told the news to everybody he saw
Anh ta noi về những tin tức mà anh ta dã thấy cho mọi người
Trong ngữ cảnh trên, phát ngôn thé là “anh ¿z” sử dụng ngôn ngữ để cung
cấp thông tin cho một nhỏm người Tell xuất hiện trong cu trac: tell some thing to
some body, để biểu thị nghĩa vị - néi/cung cấp thông tin về nội dung gì đó với ai
Nhu vay ở nghĩa vị 1 của tell có thể phân tích thành các nghĩa tố: sử đựng ngôn
ngữ; cung cấp thông tin; số lượng tiễp nhận thông tin lớn
'Telll: sử dụng giọng nói {1} + mục đích cung cấp thông tin (18) + số lượng tiếp nhận thông tin lớn (14)
Ví dụ 2:
The advertisement told us very litile about the preduct
Bai quảng cáo cho chủng tôi biết rất Út thông tin về sản phẩm
40