1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoạt Động hỗ trợ phòng ngừa lao Động sớm cho trẻ em có hoàn cảnh Đặc biệt khó khăn tại hà nội trong mô hình phòng ngừa sớm do tổ chức trẻ em rồng xanh thực hiện

147 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn hoạt động hỗ trợ phòng ngừa lao động sớm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại Hà Nội trong mô hình phòng ngừa sớm do tổ chức Trẻ em Rồng Xanh thực hiện
Tác giả Trần Thị Dung
Người hướng dẫn ThS. Mai Thị Kim Thanh
Trường học Đại học Quốc Gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Công tác Xã hội
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vẫn dé can quan tâm trong phạm vi một quốc gia ma nó cỏn là vẫn dé quantâm của quốc tế “Cáo nghiền củu đã đi từ những ảnh hưởng của lao động trẻ em đến sự phát triển của quốc gia, các th

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VAN

——„ER«s

TRAN THI DUNG

HOẠT BONG HO TRO PHONG NGUA LAO BONG

‘M CHO TRE EM CO HOAN CANH PAC BIET KHO KHAN

‘TAL HA NOL TRONG MO HINH PHONG NGUA SOM

DO TỎ CHỨC TRE EM RONG XANH THUC HIEN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỌI

THã Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VAN

——„ER«s

TRAN THI DUNG

HOAT BONG HO TRG PHONG NGUA LAO DONG

SOM CIIO TRE EM CO IIOAN CANII DAC BIET KIIO KHAN

'TẠI HẢ NỘI TRONG MÔ HÌNH PHÒNG NGỪA SỚM

Trang 3

LOT CAM DOAN

Tơi xin cam doan Luận văn thạc sỉ “Hoạt động hỗ trợ phịng ngừa lao

động sớm cha trẻ em cĩ hồn cảnh đặc biệt khĩ khăn tại Hà Nội trong mơ hình

Phủng ngửa sớm do Tổ chức trẻ em Rồng Xanh thực hiện”

là đo tự ban thân thực hiện cĩ sự hố trợ từ giáo viên hướng dẫn và khơng saa

chép các cơng Irình nghiền cứu của người khác Các dữ liệu thơng tấn thứ cấp sử

dụng trong Luận văn là cĩ nguồn gốc và được trích đân rồ ràng, Tồn bộ số liệu khão sát chưa được cơng bố trên bắt kỉ tạp chí khoa học hay sản phẩm nào khác

Tơi xin chịu hốu tồn trách nhiệm về lời cam đòn này!

‘Tae gia

Tran Thi Dung

Trang 4

LOI CAM ON Vải tình cảm chân thánh nhất, tôi xin tê lòng, biết ơn sâu sắc tới các thầy , cô

giáo Khoa Xã Hội Học -Trưởng Đại học Khoa học xã hội và nhân văn đã tạo mọi

điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ khỏa học Thạc sĩ chuyển

ngành Công táo xã hội

Đặc biệt, tôi xin bảy tổ lòng biết ơn tới cô giáo T8 Mai Thi Kim Thanh đã

nhiệt tình giúp dỡ, đìu đất tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ khoa

học

Tôi cũng xin châu thành cảm on ban lãnh đạo Tả chức Tré em Rồng Xanh nơi tôi dang công tác đã tạo mọi diều kiện giúp đố, tham gia đóng góp ÿ kiến và

cng câp thông tin trong quá trình nghiên cứu

Nhân dịp này tôi cũng gửi lời câm ơn tới các dồng nghiệp, bạn bẻ và những,

người thân yêu trong gia đình đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cửu

"hoàn thiện luận văn cũng như hoàn thành khóa học này

Do năng lực nghiên cứu còn có phân hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót kinh nong nhận được sự quan tâm chỉ bảo cúa các thấy cổ dé kết

quả nghiên cứu được trọn vẹn hơn

Hà Nội, tháng 12 năm 2015

‘Lac gia

Dung

Trang 5

2 Lõng quan nạÌhiê¡: cửu 3

4, Đối tượng và khách thể nghiên cứu oo5o5cccccccree

5 Phạm vi nghiên cứu snrieererrerrirrrirrererro.L4

8 Phương pháp ngÌiên GỬU ào TS

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ TUẬN VÀ THỰC TIEN CỦA NGHIÊN CỨU 19

11 CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1.1.Các khái niệm công cự

1.1.1.1 Khải niệm về tré em

1.1.1.2 Khái niệm về trẻ em có hoàn cánh đặc biệt

1.1.2.2 Lý thuyết hệ thông - hệ thống sinh thải

1.1.2.3 Lí thuyết Cầu trúc chức năng

1.2.CƠ SỞ THỰC TIỀN

12.1.Thực trạng trẻ em lao động sớm Lại Việt Nam

Trang 6

1.2.1.4 Những anh hưởng của lao dộng sớm dỗi với trẻ em

1.2.1.5 Nguyên nhân sự lạm dụng lao động trẻ em

1.2.1.6 Hau quả của lao động sớm Âên bê em

1.2.2 Vải nét về địa bản nghiên cứu

12.2.1 Khải quát về địa bàn thank phé Ha Ne

Xanh (BDCF)- 879 Hồng Hà, Hoàn Kiếm, Hà Nị

CHƯƠNG 2:HOAT BONG HO TRO PHONG NGUA LAO BONG SOM

CHO TRE EM CO HOAN CANH BAC BLET KHO KHAN ‘TRONG MO

24 BỨC TRANH CHUNG VÉ HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỮỪA LAO ĐỘNG SỚM TẠI DỰ ÁN PHÒNG NGỬỪA SỚM

2.1.LKhái lược về mô hình Phỏng ngừa sớm tại Tổ chức Trễ em Rồng

2.1.1.3 Nội hàng hoạt động của mô bình Phòng ngừa sém

2.1.1.4 Quả trình tiếp nhận trề có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tham gia

vào mô hình Phòng ngừa sớm

3.1.1.5 Những yếu tô ảnh hưởng tới việc lao động sóm ở trả em có

2.1.2.2 Hoại dộng hỗ trợ pháp lý

Trang 7

Hoạt động hỗ trợ y tế, chăm sóc sức khỏ

lao động sớm tại địa bàn Hà Nộ

2.1.3.1 Vai trò người giáo đục

21:

Lai trò người kết nói các dịch vụ

2.1.3.5 ai trò người tổ chức quản lí .96

2.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động Phòng ngừa lao động sớm tại Tổ chức

2.2.1.Một số tồn tại trong hoạt độn#hòng tại mô hình Phòng ngừa sớm 97

3.2.2.Nâng cao hiệu quả hoạt động mô hình Phòng ngừa lao động sớm104

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT

1 IC Harly intervention center (‘Trung tầm phòng ngừa

som)

3 LDTB&XI Lao động Thương bìnhvả Xãhội

4 TRCHGĐBKK_ Trế em cô hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

Trang 9

DANH MUC CAC BANG BIEU Bang 1.1 Thai gian được hề trợ của trẻ em tại mồ hình Phòng ngừa sớm $0

Bang 1.3 : Cơ cầu độ tuổi của trễ trong chương trình

Bang 2.1: Danh giá hỗ trợ cá nhân cho trẻ và gia đình được trợ bởi mê hình PNS é0

Đảng 2.2: Dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho TRCHCĐBKK - - 61 Bảng 2.3: Sự hài lòng của trẻ em có HCĐBKK về dịch vụ hỗ trợ pháp lý 63

Bang 2.5: Trang thai lain Ti ctia tré trước khả được hỗ trợ 69 Bảng 7.6: Đánh giả nội dung tham vấn tâm lý cho Trẻ có HCDBKK -.70

Bang 2.7: Dịch vụ hỗ trợ y tế, chăm sóc sức khỏe cho trê có hoàn cảnh đặc biệt khó

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIẾU ĐÔ Tiiều đỗ 2.1: Nguyên nhân trẻ em lao động sớm

tiểu đỗ 2.2 Hoàn cảnh gia đỉnh của các em trong chương trinh

Biểu đỗ 2.3, Cơ câu độ tuôi trẻ em trong chương trình

Tiểu dé 3.4 Giới tính của trẻ tại Trung tâm PNS

Tiểu 2.5 Dịch vụ hỗ trợ tâm lý cho trế em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

Biểu 2.6 Sự hải lòng của trễ về dịch vụ hỗ trợ tâm lý

Trang 11

MO DAU

1 Lí do chọn dé tai

Việt Nam là nước đầu riên khm vực châu Ả và nước thử hai trên thể giới phê

chuẩn Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là mdi quan tam Ion cia Dang, Nhà nước, gia đình và xã hội Sự quan tâm này đã

được thể chế hóa rong Hiển pháp, bệ thông pháp luật quốc gia và các chương trình

quốc gia bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Bão vệ, chăm sóc và giáo dục trễ em

còn có sự đẳng thuận và tham gia của toàn xã hội, trở thành truyền thông tất đẹp

của đầu tộc Việt Nam, đảnh mọi sự yêu thương cho trổ em, luôn đặt lợi ích của trẻ

em lên hàng dầu trona cảo quyết sảch quốc gia với phương chim “Iré em hém nay, thể giới ngày mai” Trẻ em là hạnh phúc của mỗi gia đình, là tương lai của đất rước, là lớp người kế tục sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghia Tuy nbién, trén thye tế mức tu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam còn thân, tình trạng chênh lệch mũc sống giữa các nhóm đân cư, giữa cáo vùng, xiền gia tăng, bên cạnh đó những tác dộng tiêu cực của nên kinh tế thị trường với

sự thay đổi cầu trúc, vai trò của gia định, quan niệm và chuẩn rnực xã hội cũng có những thay đối nhất định đã và đang ảnh hướng trực tiếp đên trẻ em Số trẻ em có

toàn cảnh đặc biệt, trong đỏ có trẻ em phảilao dộng sớm có xu hướng tang Chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em là thực hiện sự nghiệp trồng người, vi lợi ích lâu dải

của đất nước

Dé trong hoàn cảnh rào trể em: chúng la vẫn dược hưởng sự phải triển về giáo

duc, chim soc y té, sự quan tâm cải thiện đời sống, vat chit, tinh thân ngày cảng,

được nâng cao Mỗi trường giáo dục gia đình, nhà trường, xã hội đều riêu cao tách nhiệm chăm sóc, giáo dục và bão về trẻ em Thể hệ mắng non của dất nước đã và đang thế hiện là lớp người tiêm năng về trí tuệ, xuất hiện ngảy cảng nhiều tài năng

vượt khỏ vươn lên, biết sống nhân ái thủy chưng Tuy nhiên, van để bảo vệ, chăm sóc trẻ em hiện nay dang có nhiều vấn dễ bất cập, vì còn nhiều trẻ em đang phải chịu vất và kiếm sông, vẫn còn trẻ em bỏ học, trẻ bị suy định đuỡng,Tình trạng trẻ

em bị ngược đãi, bị bóc lội sức lao động, bị lôi kéo vào những vận dễ tiêu cực, tệ

Trang 12

nạn xã hội, bạo lực bất lương trở thành tội phạm dang điễn ra phức tạp Đề giảm bớt những khó khán, tạo điều kiện để trẻ em vươn lên trang học tập, công táo, từ nhiều

nam qua Pang va Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách tầng cường công tác

Đáo về, chăm sóc, giảo dục trẻ em Tuy nhiền những nguy cơ mả trẻ em có thể gặp

hãi trong cuộc sông ngày nay đang được báo động đặc biệt là Trẻ em có hoàn cảnh

đặc biệL Các em có hoàn cảnh không bình thường về thể chất và tỉnh thần, không

đủ diễu kiện đẻ thực hiện quyển cơ bản và hòa nhập với gia đình và cộng đồng Trẻ

em có hoản cảnh đặc biệt bao gồm trẻ em mỗ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ

xơi; trẻ em khuyết lậiI, lân lật; trê em là nạn thân của chất độc hoá họo; trẻ em rihiỄnt

HIV/AIDS, trẻ em phải lâm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại;

trẻ em phải lâm việc xa gia đình; trẽ em lang thang: trễ em bị xâm hại tỉnh dục; trê

em nghiện rue Lưý; trổ căm vì phạm pháp luật

Để giúp các em có thẻ phỏng ngửa những nguy cơ ngoái mong muốn Tổ chức Trẻ em Rảng Xanh đã thành lập Trưng tâm phòng ngừa sớm cho trẻ hỗ trợ các em học hồi và nâng cao những kỉ năng phòng ngừa những rủi ro không, mong muốn cho

em có hoàn cảnh khỏ

trẻ vả gia đình cỏ thể nâng cao nhận thức vả hiểu biết

khăn được trang bị kiến thức về kỹ năng sống, phòng chẳng bạo lực, xâm hại tình

dục, dặc biệt phụ huynh của cảc em cũng dược tập huân nâng cao nhận thức về các nhỏm quyền trẻ em, các văn bản pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo đục trẻ em

Một trong những hoạt động của trung tâm phòng ngừa sớm tai Tổ chức Trẻ

am Rồng Xanh đó là hoạt động Phòng ngừa lao động sớm đây là một trong những

znô hình mới chưa được phô biến tại Việt Nam Tuy nhiên tâm quan trang của hoạt

động nảy và ý nghữa của nó đối với Công tác xã hội với rẻ em có hoàn cảnh đặc

biệt đã góp phần vào công cuộc cải thiên cuộc sóng của các cm Đẻ tìm hiểu và xác

định các hoạt động và nâng cao hiệu quả của các hoạt đông tại trung tâm đã đáp

ứng đây đã các nhu cầu cho trể chưa? Các địch vụ đã toàu điện hay chưa? Mức độ hải lòng cúa trẻ với các dich vụ như thể nảo? Va sau khi tham gia hoạt dộng tại Trang tâm Phòng ngừa sớm thì những trẻ nảy có mong muốn nào khác chưa được

Trang 13

dap img hay không? Người nghién ci nghi rang rat can sy danh giá tổng quan dễ

trả lời câu hỏi trên

Xuất phát từ những lí đo trên trong thực tiếnhiên nay tôi chọn để tài:

“Hogidông hỗ trợ phòng ngừa lao dộng sớm cho trễ em có hoàn cảnh đặc biệt

khó khăn tại Hà Nội trong mô hình Phòng ngừa sớm do TÔ chức trẻ em Rông

Xanh thực hiện”

2 Tổng quan nghiên cứu

2.1.Các nghiên cứu về hoạt động phòng ngửa lao động sóm trên thế giới

Tương lại của thế giới phụ thuộc vào trẻ em ThẾ nhưng, cuộc sống của trễ em hiện nay đang khiến người ta phải lo ngại Bảo cáo của Liên hợp quốc cho thay, mac di da áp dụng nhiều biện pháp bao gồm cả hỗ trợ tài chính, ngăn chặn hiện

tượng bóc lội, cưỡng bức lao động Iré em, nbung (inh trạng sử dụng lao động trễ em

toàn cầu không có dâu hiệu giắm bớt

Số liệu thông kê mới nhất của Tổ chức Lao động quốc té (ILO) cho biét, hiện có hơn 250 triệu trẻ em đang, phải lao động kiếm sống trên toàn cầu Ước tính hằng năm có hàng triệu trế vị thành niên trên khắp thể giới bị bắt buộc làm những công việc nặng nhọc, mại đâm hoặc những hành vi bắt hợp pháp khác Tình trang

lao động trẻ em trải phép dang tăng nhanh

Ở nhiều nơi trên thể giới, rẻ em làm việc trong các lĩnh vực khác nhau, phần lớn trong nganh néng nghiệp, nơi các em cẻ thế phải tiếp xúc với hóa chất độc hại

và các thiết bị không an toàn Số khác là trẻ em Tang thang ban rong, hoặc chạy việc vặt kiểm sống Một số trẻ giúp việc tại các gia đình hoặc lâm tại các nha máy Tất

cả nắc em đều không có cơ ma sông một tuổi thơ lhục sự, một riển giáo dục đủ

hofe co một cuộc sống tốt đẹp hơn

Da sé lao động trẻ em được sử dụng tại châu Ả (trên 153 triệu); tại châu Phi

com số uay la 8Ö Iriệu và Mỹ T.a-tinh là 17 triệu Điều kiện làm việc khắc nghiệt và

độc hại nhất của trẻ em la ở khu vực cận Xa-ha-ra Mới day, cảnh sát Huốc-ki-na Phaxô với sụ hỗ trợ của các chuyên gia Tổ chúc cảnh sát quéc té In-to-pén

(ntexpol) đã tiễn hành chiến dịch giỗi phóng 400.000 trề em lao động tại những mô

Trang 14

khai thác vàng, Hậu hết những em này phải lâm việc trong những điều kiện khắc nghiệt tại các hằm mỏ chật hẹp cỏ độ sâu tới 70m, thiếu không khí trong lành và

không được trả lương Hiện nay, các em đã được đưa đến trại nuôi dưỡng và chính

quyền địa phuong bat dau tim kiếm cha mẹ chủng

Ở các mước đang phát triển, tỉnh trạng lao động trẻ em vẫn cỏn phổ biến Tại nhiều nước châu Á, hàng triệu trễ em phải lao động nặng nhọc trên những cánh đồng bỏng và lủa mi, tham gia sản xuất gạch dé, xi ming và cao su Hàng nghìn em khác phải làm những việc không phù hợp với đô tuổi và nguy hiểm cho sức khỏe Thư phú thuốc sâu cho hoa màu ở các trang trại, quân thuốc lá, làm pháo họa, hoặc công việc liên quan dên lĩnh kiện diện tứ

Những quốc gia châu Phi gần sa mạc Xa-ha-ra cỏ tỷ lệ lao động trễ em cao nhật, với hon 50% trế cu dộ tuổi từ 5 - 14 phải lao động Đa số lao dong tré om 3 vùng nông thôn, chủ yếu làm việc cho gia đình, chữ không phải cho các nhà máy

Tình trạng ép buộc lao động trẻ em không chỉ xuất hiện ở những nước nghèo

mã ngay cả ở những nước phát triển như Mỹ Theo số liệu của Tế chức phi chính

phú - Dự án Polaris, tại Mỹ, hằng năm có hơn 100.000 trẻ vị thành niên bị đụ dễ, lồi kéo vào hành vi mại dim, đóng các bộ phim khiêu dâm Theo bả Pép-pa Hồ-nô

(Pepa Homo), chuyên gia của tỏ chức Cửu trẻ em (Save the children), một trong,

những hình thức nô địch trễ thơ là việc buôn bán trễ em với đoanh số hằng năm lên tới 23,5 tỷ ơ-rõ, hay bóc lột tỉnh đục từ các thương vu du lich “sex” với sự tham gia

gủa 1,8 triệu trề vị thành riên Hiện ray 300.000 tré em dưới T5 tuổi bị bắt di lính

vả đinh liu vào các cuộc xưng đột vũ trang

c dù có luật nghiêm cấm lao động trẻ em, song tỉnh trang lao động trẻ cm vẫn tồn tại bởi sự bằng quan và lãnh cảm của xã hội Gần 3⁄4 trể em

tham gia những cồng việc má thê giới coi là lao động tôi tệ nhất, bao gềm buôn ban

trẻ em, xung đột vũ trang, làm nỗ lệ, bị bóc lột tình đục và lưn cáo công việc nguy

hiém Do vay, xóa bỏ tình trạng lao dộng trẻ em lá một trong những thách thức rang tính cắp thiết nhất hiện nay

Trang 15

Vấn dễ lao động đặc biệt là trẻ em lao déng som dé tré thanh méi quan tim của nhiêu quốc gia trong nhiều thập kỉ nay Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế cững như tật cả các quốc gia trên thế giới đều đặt sự quan tâm rat cao đến vần để trẻ

em lao động sớm ,Đối với các ngành an ninh Interpol quan tâm đến lĩnh vực 'phàng chồng tôi phạm lao động trẻ em, túc Íà ngăn ngửa tính trạng bóc lột lao động,

trẻ em „ lợi dụng trẻ em vào các công việc phi pháp hoặc độc hai, nguy hiểm không

dũng với pháp luật Với các nhà khoa học vẻ xã hội và nhân văn, các nhà hoạt dộng,

xã hội thì quan tâm đến van đề trước và sau quá trinh điển ra hoạt động lao động trẻ

em tức là xác định nguyễn nhân cuã tình trạng lao động Ir em và những hậu qủa về

ant tam li, xã hội của trẻ em khi phải lao dộng sớm cũng như mặt hạn chế của trẻ

em lao động sớm Tức là nghiên cứu các giải pháp giảm nguy cơ và giải pháp trợ

giúp làm giảm hậu quả của tê nan này, Đối tượng nghiên cứu và tác động trực tiếp

là nạn nhân, cộng đồng nơi sinh sống va van dé hỗ trợ họ tái hỏa nhập cộng, đồng, thư thể nào đề hiện quả

Nghiên cứu “ Định nghĩa lao dộng trẻ em: dánh giá dịnh nghĩa lao động trẻ

em trong nghiên cửu chỉnh sách” tén tiéng anh “Defining child labour:A review of

the definitions of child labour in policy research” được xây dụng bỏi tác giả Eric V.Hdmonds vá phối hợp thực hiện bởi ông rank Hagemann từ văn phỏng IPHC tai

Geneva công bể tháng 11 năm 2008 Kghiên cứu đã chỉ ra được một số định nghĩa

vẻ lao động trẻ em trong các chỉnh sách vẻ luật, văn bản dưới luật, chính sách xã hội

của các quốc gia dược nghiên cứu Ngiiên cứu đã dóng góp vào việc nghiên cứu thể

chế chính sách nhằm làm sáng tỏ các định nghĩa, môi trường làm việc, thời gian làm

;ủa lao động lrễ cm lại các quốc gia liễn

việc, ánh sáng làm việc, điều kiện làm việc

thành nghiên cửu của Tế chức lao đông thể giới

Trong nghiên cứu mang tên “ Lao động trẻ em” - “ Chỉld Labeur" thực hiện tháng, 2 năm 2007 của táo giá Rrie V _Edmonds đã chỉ ra các nội dụng sau

Định nghĩa thuật ngữ thường được sử dụng trong các nghiên cửu vẻ phân bổ thời gian của trẻ em và cung cấp một cái nhìn tổng quan nhất về việc trẻ em đã sử dung thời gian như thể rảo tại dất nước có thu nhập thấp hiển nay

Trang 16

Xem xét các loại hình lao dộng trế em phố biển nhất cũng như tác động của các công việc này đối với việc học hành, sức khỏe

Xem xét các tải liêu về các yếu tổ quyết đỉnh đến six phan bá thời gian lao

động trẻ em và sự tương tác sự tương tác giữa doanh thụ với gia định trong lao

động trẻ em

Những hạn chế trong việc lựa chọn chính sách ảnh hưởng đến lao động Irê em

Hậu quả của chính sách lao động trẻ em và các yếu tổ quyết dịnh tham gia

vào hình thức lao động trẻ em

Trong nghiên cứuNhững ânh hưởng của lao động trẻ em đến việc đại được thành tích học tập, bằng chứng từ Gbana- “What ¡s the effect of child labøur on learning achievement? Fvidence from Ghana, Công bố tháng 10 năm 2010 của

Christopher Heady dã chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng eda ud em lao déng som dén viéchoan thành các mục tiêu học tập tại trường học Khó khăn hạn chế của việc trẻ

em vừa tham gia học tập, vừa tham gia làm việc tại Ghana như thể nảo ?

"Tổ chức lan động thể giới (I.O) công bỗ nghiÊn cứu đánh giá biểm họa lâu dai vé việc trẻ cm trở thành lao động khi chưa đủ tuổi Khoáng 20% đến 30% số trẻ em tại các quốc gia có thu nhập thập đã phải nghỉ học đi lam từ tuổi 15

và một số lượng lớn hơn còn nghĩ học sớm hơn nữa Đây là kết quảng hiện cửu mới của Tổ chức Lao động Quốc té (ILO) nhén Ngay Quốc tế Phong chống Lao động

Tré emBao cáo để cập tới thách thức kép là xóa bỏ lao động trẻ em, đồng thời đâm

bão việc làm bên vững cho thanh niên Dựa trên điêu tra từ 12 quốc gia, báo cáo đã

nghiên cứu sự nghiệp tương lai của nhóm thanh niên từng là lao động trẻ em và bỏ hoc som:

Bảo cáo khuyến nghị nên có những can thiệp sói nhằm đưa các cm ra khỏi

tình trạng lao đông trẻ em và trở lại với trưởng học cũng như tạo ra các biện pháp

hỗ trợ quá trình chuyển giao từ nhà trường tới các cơ hội việc làm bền vững cho

thanh niên

Như vậy qua một số nghiên củu được công bổ trong thời gian gân đây của các tác giả nước ngoài có thể thấy rằng, thực trạng trổ ern lao động sớm không chỉ là

Trang 17

vẫn dé can quan tâm trong phạm vi một quốc gia ma nó cỏn là vẫn dé quantâm của quốc tế “Cáo nghiền củu đã đi từ những ảnh hưởng của lao động trẻ em đến sự phát triển của quốc gia, các thể chế chính sách liên quan đến van đề trễ em lao động sớm

'Tuy nhiên chưa cỏ nghiên cứu nào chỉ ra được các dịch vụ công tác xã hội với trẻ

em lao động sớm và những tác động của các địch vụ này đến trẻ em lao động sớm whut thé nao

Can thiệp sớm là một hệ thống các dịch vụ phối hợp nhằm thie day ting trưởng và phát triển phủ hợp với tuổi của trẻ và hỗ trợ các gia đỉnh trong những, vim đầu tiên rất quan trọng

Hộ Lao dộng Thuong binh và Xã hội phối hợp với Quy Nhi déng Liên hiệp quốc (Unicef) tố chức hội thảo góp ý đự thảo Chương trình phòng ngừa, giảm thiển

lao dộng trễ ern giai đoạn 2015 — 2020.Theo dự thảo: “Chương trình phòng ngừa,

giảm thiêu laa động trẻ em” giai đoạn 2015 - 2020, Chương trình nhằm mục tiêu tảng cao nhận thức của cộng đồng, xã hội về vẫn đề lao động trẻ em; Hoan thiện luật pháp, chính sách về phòng ngừa vá trợ giúp lao động trẻ em, Thực hiện mạnh

xế cam kết quốc tế về xóa bỏ các hình thức lao động trẻ em tỗi tệ nhất vào năm

2016 và Giảm thiếu lao động trẻ em vào năm 2020 Đổi tượng thụ hưởng của Chương trình lá trẻ em và người chưa thánh miền đưới 18 tuổi có nguy cơ hoặc dã

tham gia lao động trẻ em, đặc biệt là trong các hình thức lao động nặng nhọc, trong

các ngành sân xuất nông nghiệp, đánh bắt và chế biển thủy hãi sân, khai khoáng, Trghế thủ công truyền thẳng và giúp việc gia đình NHững đối tượng tê em được thụ

hưởng sẽ được thảm gia vào các hoạt động phòng ngữa, được bảo vệ, được đưa ra

khỏi lĩnh vục lao động trẻ em thông qua những can thiệp trục tiệp, các hoạt động,

giao duc, day nghẻ, an sinh xã hôi phù hợp và các địch vụ bỏ trợ khác Những hộ

gia đình ở nông thôn và thành thị có trẻ em được thụ hưởng đự án sẽ được hưởng

các hoạt động nâng cao sinh kế, tạo thư rhập trong khuôn khổ phát triển chuỗi giá tri va phương pháp tiếp cận thị trường có dịnh hướng

Theo nghign cttu cla: “EARLY INTERVENTION CENTRE” tai s618 dudng AliHood tỏa nhà HiapHoc06-52/S4Singapore329.983 Trung lânCam thiệp

Trang 18

sởmchuyên cung capeac chương trinhgiao ducca nhan, myc tiguvachuyén sâu chotrẽ emtrong d6 tuéi tir] Rthang đến Sndm, nguéida được xác địnhbị bệnh tự lÿ, khuyết

tâurí tệ, thách thứchành vị và “hoặc châm phát triénkhac

Mục tiêucúa trung tâmlà để thống nhằHhực hành cúagiäo dục mẫm noiwởica thiệp sớmphương phápđổcmg cấp cho tréméthé trợ tốt, tập trung và ý nghfakinh nnghiệntrongnhiugrăm phái triểmhay cảmhọc Mong rniồngtng cấpcác

chương

trùnhcan thiệpmẫm nondựa trên nghiên cửu, liệu quảvà chất lượng caotắng cường, vàphát thuy tối đacáctiêm năngtăng trưởng phát triển củacon em chúng tavähan chế tối đasự phát triểnuũa cáckhuyết lâhứ cấp, cũng rửnzđể giảm

tật Đó là mục tiêucủa détéi da

Các yêu tốdođặt trẻ em vàonguy cokhuyế

thóacác con em.tiểm năngxã hội, thế chất vàtrí tuệbảng cách cung câpmộtnuôi dưỡng,cầu trúcvàmôi trườnghọc tập am toàn

2.2 Các nghiên cứu ứ Việt NamvÈphòng ngừa lao động sớm chú (rẻ em

Tụ án "Ngăn chặn tình trạng trễ em di cư tự do và bị lạm dụng sức lao

động" do Quỹ trẻ em Rồng Xanh (tổ chúc phi Chính phú của Australia) tài trợ,

được Liệt Chữ thập đó tỉnh thực hiện từ năm 2011 tại 7 xã trên địa bản tính gồm xã Thú Diên, Phú Hải, Thị trắn Thuận An (huyện Phú Vang), Vĩnh Hưng, Lộc Điển, Lộc Tri (huyện Phủ Lộc) và xã Hương Phú (uyện Kam Đông) Ban diêu hành Dự

án đã tổ chúc nhiều đợt khảo sát tỉnh trạng trẻ em bỏ học đi lao động sớm, tuyên truyên, vận động các em trở về quê tiếp tuc học tập; gắp mặt các gia đình có hoàn

cảnh khó khăn để huyện truyện về tác hại của việc lao động sớm va hd tro kwh phi

để cải thiện cuộc sống, ngăn chặn tỉnh trạng trẻ em bỏ học

Dự án "HỄ trụ xây dựng và thực biện các chương trình về xúa bố các hình

thức lao động trẻ em tôi đệ nhất" do Tỏ chức Lao động quốc tế ([LO) hỗ trợ

Mục tiêu của đự án nhằm góp phân phòng ngừa vá từng bước xóa bẻ hiến

trang lao động Irẻ em thông qua việc hỗ trợ chương Irình có thời hạn ở Việt Nam và

Đông Nai Đồng thdi, gp phan cái thiện cơ sở thông tia dữ liệu quốc gia và của tỉnh về lao động trẻ em, từng bước cải thiện điều kiện sống và nâng cao nhận thức

sông đông xã hội về lao động Irẻ cm

Trang 19

Chương trình bảo vệ trẻ cm của UNICEE tập trung nỗ lực váo bai lĩnh vực

Một mặt, chương trình góp phân xây dựng và sửa đối luật và các chính sách bảo vệ

trẻ em (cãi cách pháp lý) đề luật và các chính sách thân thiện với trẻ em hơn Đồng thời chương trình cũng gòp phần nâng cao kiến thức cho người dân vả giúp người đân hiểu thêm về vân đẻ lam dung và bóc lột trẻ em, cũng như các vân để khác

trong lĩnh vực bảo vệ trễ em thông qua

e hoại động nghiên cứu, vận động chính

sách, truyền thỏng và huy động xã hội tham gia ding thoi cũng khuyến khích sự

tham gia của trẻ

~_ Cải thiện khung pháp lý và chỉnh sách về bão vệ trẻ em

~_ Nâng cao năng lực và cải thiện các cơ chế bảo vệ trẻ em

~_ Tăng cường các địch vụ bảo vệ dối với trẻ em cần dược bảo vệ đặc biệt

- Nang cao năng lực và cung cấp thêm các địch vụ vẻ hệ thống tư pháp thân

thiện với trế em

~_ Nâng cao nhận thức và hiểu biết của cộng dồng, tổ chức dân sự và trề em về vấn để bảo vệ trẻ em, đặt biệt là vẫn đề lạm dụng và bóc lột trẻ em

-_ Cải thiện khung luật pháp quốc gia và nâng cao kiến thức vả nhận thức về vấn đề bảo về trẻ em

-_ Nâng cao năng lực vả tăng cường các hệ thông báo vệ trẻ em

Bao cáo về vẫn để lao đông trẻ em ở Việt Nam do Bộ Lao động thương bình

và xã hội thực hiện năm 1997, bảo cáo trên đã trình bày về vấn đề lao động trê em ở

Việt Nam Táo cáo đã chỉ rõ nguyên nhân, hậu quả của lao động trẻ em đổi với sự

phat triển kinh tế của đất nước trong điều kiện kinh tế đang thay đối

Công trình nghiên cứu “ trẻ em làm thuê giúp việc gia dình” do Tổ chức ửu trợ tré em Thuy Dién ( Save the children in Sweeden) cộng tác với khoa Tâm lí học- trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn — Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện

năm 2000.Công trình này nghiền cứu tìm hiểu nguyên nhân dic diễm, ảnh hưởng, của lao động trẻ em làm giúp việc gia đỉnh đến sự phát triển cá nhân của trẻ

Trong những tắm trở lại đây, được biết đến như một con rồng trưởng

thànhtrong những Tế chức Phi chính phú hoạt dộng hiệu quả trong việc cung cấp

Trang 20

những dịch vụ công tác xã hội cho nhỏm đổi tượng yếu thể, đó là nhóm trẻ em lang, thang, trễ em và thanh thiển niên có hoàn cảnh khỏ khăn, trẻ em khuyết tật và trẻ

em bị buôn bán Có thể kế đến một số tài liệu như Luận vin “Hoat dong ire gaip pháp lý cho trẻ em lang thang tại TẾ chức Trẻ em Nông Xanh “của tác giá Đỗ Thị

Lâm, nám 2014 Luận văn với đề tài “Dánh giá mô hình can thiệp với trả em lang

thang nhìn từ góc độ Quản lý ca ( Nghiên cứu lại TỔ chức trẻ em Rẳng Xanh)" của tác giả Phạm Xuân Thắng, năm 2014 Luận văn “Hoat déng cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho tê em lang thang (Nghiên cứu trường hợp tại Tả chức Trẻ em Hồng

Xanh, Hà Nội” của lào giả Tạ Thị Phúc năm 201 5, Đề tải luận văn Thạc sĩ “Định

bưởng nghề và học nghề cha thanh thiếu niền có hoàn cảnh khó khan tại Hà Nội qua nghiền cứu trường hợp tại TỔ chức Trẻ em Rồng Xanh (Blue Dragon Children’s

Foundation — BDCF) — Nguyễn Dạ Đan Trang — tháng 9 năm 2015, Hay khóa luận

tốt nghiệp với đẻ tài “Zbm hiểu quy trình hỗ trợ trẻ em lang thang tải hòa nhập cộng đẳng của chương trình Siep Ahead (Nghiên cửu lại tổ chúc Hlue Dragon, 879 Hong Ha, Hoàn Kiếm, Hà Nội) của tác giả Phùng Thị Giang năm 2014 Khỏa luận

“Công tác xã hội cả nhân với trẻ em lang thang “của táo giả Lễ Thủy Dụng trường Đại học Lao động — xã hội năm 20144

Củng với nghiên cửu “ Ö/ cự và lao động trẻ em: từ Huế vào Sái Gòn, Việt Nam” - “Child Labour & Migration From IIue to Saigon, Viemam” do Tiên sĩ Susan Kneebone, Giáo sư Sallie Yea and Madhavi Ligam dén tir Bai hoc Monash

University cùng sur thar gia của ruột số thả nghiên cứu Trần Thị Kin Tuyến, Nguyễn Thị lỏng, Dinh Thị Ngọc Quý nghiên cứu tại tính Thùa Thiên Huế thang 9

tăm 2013.Các nghiên cửu trước đều tiếp cận một cách rải đầy đủ về những địch vụ

hổ trợ của Tổ chức Trẻ em Ròng Xanh đối với dối tượng hưởng lợi, tuy nhiên, sự khảo biệt về đổi tượng nghiên cứu, về cách tiếp cận nghiên cửu cũng mang đến những cải nhìn đa chiều về Tả chức Trẻ cm Rang Xanh

Tổng quan về các công trình nghiên cứu trên có thể thấy, rất nhiều học giá dã quan tâm đến vẫn để trẻ em bởi hiện nay, đây là vẫn đề mang tính cấp thiết Tuy

nhiên, đo công tác xã hội ở nude ta hiện ruy, là một chuyên ngành xuới, niên od thd

10

Trang 21

nói, hiện nay chưa cỏ một nghiên cứu quy mỏ nảo có dẻ cấp dén vai trò của công, tác xã hội đổi với trẻ em lao động sớm, hay tác động của công táo xã hội đổi với trẻ

em lao động sớm Vì vậy, đề tài “Hoạt động hỗ trợ phòng ngừa lao động sim cho trề em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại Hà Nội trong mô hình phòng ngữa sớm

do Tả chức Trẻ em Nông Xanh thực hiện "sẽ góp phân tìm hiểu các hoạt động, công

tác xã hội đang thực hiện tại địa bàn Hà Nội đổi voi

ác em đá từng là trẻ em lao

dộng sởmvá trễ em có nguy cơ trở thành trẻ em lao động sớm Ngoài ra đễ tải sẽ

góp phan tìm hiểu như cằu mong muốn cửa trẻ em lao động sớm trong giai đoạn Tiện nay, qua đó, để xuất một số giải pháp để cải thiên các địch vụ công tác xã hội với trẻ em lao dòng sớm tại Tổ chức trẻ em Kông, Xanh trên địa bản Hả Nội nói

riêng và địch vụ công tác xã hội với trẻ lao động sớm nói chưng giúp tăng hiệu quả giúp đỡ cho nhóm đổi lượng nay

2.3Ý nghĩa của nghiễn cứu

2.3.1 nghĩa khoa hạc

Qua góc độ tiếp cận các lý thuyết CTXH, bằng các biện pháp thu thập va 'phân tích thông tin, đặc biệt là bằng phương pháp phỏng vẫn sâu, điều tra qua bang hỏi và phân tích bảng hỏi, kết quả nghiên cứu sẽ góp phan lam sang tỏ một số lý thuyết Xã hội học và CIXH như: thuyết nhu cầu, thuyết trao đôi xã hội Đây mạnh

nghiên cửu khoa học trên các lnh vực phỏng ngùa, phát hiện, can thiệp sém va chăm sóe trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào công đồng

Nghiên cứu này cũng sẽ đóng góp một phần váo việ

2 tim hiểu nguyên nhân tâm lý, những tác động khách quan từ gia đình, xã hội hay những nguyên nhân chủ

quan Lừ phía đổi tượng nghiên cứu, ảnh hưởng trục tiếp đến nhận thức và việc đưa

za những giải pháp phòng ngừa sớm lao động sớm cho trể, dễ từ dó dua ra những

kiến nghị phù hợp với cơ sở cùng như với những người trực tiếp lâm việc với nhóm

trẻ em có hoàn cảnh khó khăm tại BĐCF

33.2 nghĩa thực tiễn

Déi với Nhà nước và cáo cơ quan hoạt động về lĩnh vực bão vệ và hỗ trợ trẻ

em lao động sớm nói chưng: Kết quả nghiên cứu tìm hiểu, làm rõ hơn những nh

11

Trang 22

cầu của trẻ em lao dộng sớm, những nhu cầu dỏ dã dược đáp ứng như thể nào, dã có những hoạt động hỗ trợ gì đề đáp ứng nhu cầu đó? Dễng thời góp phần nâng cao các hoạt động thục tiễn tại trung tâm phông ngừa sớm

Để tài cũng góp phân nâng cao ÿ thức và tâm hiểu biết của gia đình tré về hoạt động phòng ngừa lao động sớm Tăng cường đây mạnh các hoạt động phòng ngừa lao động sớm lại mô hìnhEIC sao cho dat higu qua mong mudn Thúc đây sự tham gia của các cấp chỉnh quyền trong việc đan xen các mô hình phỏng ngửa lao động,

sớm cho trẻ vào chương trình giáo đục phòng ngừa

Đôi với cơ sở nghiên cứu: nghiên cửu đưa ra cải nhìn tổng thể về thực lrạng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại cơ sở dang có nhận thức như thế nào với việc

tham haạt động tại trưng tâm phòng ngừa sớmânh hưởng khách quan từ môi trường

bên ngoài, từ gia đình, xã hộigtúp cóc em nhận thức và phòng tránh những nguy cơ

Tủi rơ ma các em có thể gặp phải

Nâng cao nhận thức của trẻ và phụ hưynh trong việc phỏng ngừa sớm nhũng hoạt động và vai trỏ của cáo cm trong xã hội ,Từ dó dưa ra những giải pháp nhằm

tiên cao hiệu quả hoạt động của mỏ hình phủ hợp, bổ sung vào chính sách hỗ trợ nhém đối tượng này Nghiên cứu cũng sẽ chỉ ra được những chính sách tại co sd liên quan dén nhỏm dối tượng này dã thực sự phủ hợp hay chưa, dã đáp ứng đủ nlưa cầu của nhóm đối tượng hay chưa

Đôi với nhà nghiên cứu: qua quá trinh nghiên cứu, từn hiểu thực tế nhà nghiên

cứu có cơ hội áp dụng những lý thuyết và phương pháp đã được học vào thục tiễn cuộc sông, đặc biệt là những kỹ năng thực bảnh CTXTT nói chưng và CTXIT cá nhân

Tiồi riêng Từ đó giúp nhà nghiên cửu năm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng và có thêm nhiều kinh nghiệm trong những nghiên cửu tiếp theo và quả trình công tác của

bản than,

Đôi với Nhà nước và các cơ quan hoại động vẻ lĩnh vực bão vệ và hỗ trợ mạn nhân nỏi chưng: Két quả nghiên cứu tù hiểu, làm rõ hơn những nh cầu của trế em lao động sớm, những nhu cầu đó đã được đáp ứng như thế nào, tức là đã có những,

hoại động hỗ trợ Đặc biết là sau giai đoạn kin dược hỗ trợ , Từ đó gợi ý những giải

12

Trang 23

pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng của hoạt dộng trợ giúp Nói cách khác, kết quả nghiên cứu có thể giứp cho quả trinh hoạch định, điều chỉnh, bổ sưng những, chỉnh sách, chiến lược về các đổi tượng đặc biệt quan tâm trong xã hội Lâm cách nào để tiến tới giải quyết và chấm đt tình trạng trẻ em lao động sớm là một câu hỏi

đảnh che các nhà quản lí, lãnh đạo cáo ban ngành đoàn thể địa phương,

3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

Thỏng qua thực trạng trẻ em lao dộng som tai dia ban Hà Nội để tải sẽ góp

phân tim hiếu thực trạng hoạt động phòng ngừa lao động sớm của mồ hình Phỏng,

ngừa sớm cho trổ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn - tại Tổ chức trẻ em Rồng

Xanh Ngoài ra đẻ tài sẽ góp phản tìm hiểu nha cầu mong muốn của trẻ em lao dòng, sớm trong giai đoạn hiện nay, qua đó đẻ xuát một số gii pháp để cài thiện các dịch

vụ công tác xã hội với trê em lao động sởrntai địa bàn Hà Nội Bên cạnh đỏ tìm liểu vai trỏ và những khó khăn của nhän viên công tác xã hội trong hoạt động phòng ngừa lao động sớm của mô hình

Đồng thời làm rõ tầm quan trọng và vai trò của hoạt dộng phòng ngửa lao

động sớm cho tr em có hoàn cảnh đặc biệt khỏ khăn trong xã hội hiện nay

Nghiên cứu thực hiện nhằm tìm hiểu thực trạng và đặc điểm hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ phỏng ngửa lao dòng sớm chotrẻ em có hoán cảnh dặc biệt khó

*khăn tại TIã Nội

Tâng cao hiệu quả của hoạt động của mô hình Phòng ngửa lao động sớm cho

trế em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại lỗ chúc trẻ cm Rông Xanh

Tìm hiểu những nhu cầu những meng muốn khảo cửa trễ em lao động sớm Trgoài nhímg địch vạ CTXH đang được cụng cấp

Chỉ rõ vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong việc ứng dụng công tác xă

hội nhóm, phát triển công đồng vào thực tế làm việc tại địa bản của đự án

Phân tích cơ cấu tổ chức và các hoại động của trung tâm phòng ngừa sớn

(HC) và của Tổ chức TERX(BDC¥) néi chung,

Qua nghiên cửu lý luận và thực tiễn sẽ để xuất một số giải pháp nhằm năng cao

chất lượng tảng cao hiệu quả của hoại động phỏng ngừa sớm tại Tổ chúc TERX

Trang 24

4 Đi Lượng và khách thể nghiên cứu

41 Đối tợng nghiên cứu

Hoạt đông hỗ trợ phòng ngừa lao động sớm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

khó khăn tại Hà Nội trong mô hình Phòng ngừa sớm do tổ chức Trế em ông Xanh thục hiện

4.2 Khách thể nghiên cửu

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dã từng lao động sớm và có nhiều

nguy cơ trở thành lao động sớm hiện đang hưởng dịch vụ hỗ trợ tại Trưng tâm Phòng ngứa sớm trong độ tuổi từ 6 đến 12 tuấi

Gia dinh trẻ dang lưởng lợi của trung tâm Phòng ngửa sớm

Các nhà quản lý, điều hành du an “ Bước Tiến" tại Hà Nội

Nhâu viên công tác xã hội đang làm việc tại trung tâm Phỏng ngừa sớm

5.Phạm vi nghiên cứu

Pham vi vé thời gian: Dễ tài nghiên cứu được triển khai trong khoảng thời

gian tử tháng 12 năm 2014 dến tháng 2 năm 2015

Pham vi khéng gian:Giới hạn về khách thể khảo sắt và địa bản nghiên cửu

Hoạt động phòng ngửa lao động sớm tại EIC được triển khai tại TẾ chức trẻ

em Rồng Xanh trên địa bàn Hà Nội

6 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng phòng ngừa lao động sớm tại các cơ sở xã hội hiện nay như thê nào? Những yếu tổ nào ảnh hướng tới quả trình hoại động phòng ngừa lao động

sớm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn hiện nay?

Vai trô của nhân viên công lác xã hội được thể hiện như thế nao trong hoại

đông can thiệp trợ giúp trễ cũ: có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại Tổ chức trẻ em

Trồng Xanh

Cầu phải làm gi dé co thé nang cao chất lượng địch vụ và hiệu quả hoại động

phóng ngửa lao động sớm cho trẻ em cỏ hoàn cảnh dặc biết khó khăn hiện nay?

7 Giá thuyết nghiên cứu

Toạt đông phòng ngửa lao động sớm cho tré em có hoàn cảnh đặc biệt lại các

14

Trang 25

cơ sở xã hội hiện nay chưa được nhiễu sự quan tâm của các cấp các ngành Trên thực tế hầu như cỏ ít các mô hình phòng ngĩữa lao động sớm đi vào hoạt động Các

nô hình phông ngừa sớm được thực hiện manh mưim tại Việt Nam hân hết là các tố

chức NGO tài trợ thực hiện

Những yếu tô ảnh hưởng tới quá trình hoạt động phòng ngửa lao động sớm

cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn hiện nay như nguồn vốn đầu Iu,chinh sách hoạt động của Đảng và Nhà nước trong chăm sóc và bảo vệ trễ em cỏn nhiều

han chế Trung tâm Phỏng ngừa sớm tại tố chức trẻ em Rểng Xanh mang lai nhiều

Triệu quả trong việc phòng ngừa rồi ro cho trẻ em có hoàn cônh đặc biệt khó khăn

Tuy nhiên việc tổ chức các hoạt động còn gặp phải một số khỏ khăn đặc biệt về vẫn

để tai chính

Những giải pháp có thể nâng cao được chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt độngphòng ngừa lao động sớm cho trẻ em có hoàn cánh đặc biết hiện nay như: tăng, cường sự quan tâm đặc biệt trong vân để giáo đục kinh tẻ xã hội cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt của các ban ngành Cần có sự đầu tư mở rộng nhiều mỏ hình phòng,

ngừa lao động sớm cho tré em có LICDI3 nhằm phòng ngừa những rủi ro má các era

có thế gặp phải như bị buên bán, lạm dựng hoặc sao nhãng Tăng cường hiệu quả hoạt động và năng cao năng lực cho nhân viên tại trung tâm phỏng ngửa som va

giải pháp tốt nhất để đầy mạnh và mỏ rộng vai trò của mô hình ra xã hội

Vai trò của nhân viên công tác xã hội được thế hiện trong hoạt động can thiệp trợ giúp tré em cd hoàn cảnh đặc biệt tại Tổ chức trẻ em Rông Xanh chiếm vị trí quan trọng là người biện hộ, giáo đục cũng cấp các địch vụ cho tré va gia đỉnh trẻ Đẳng thời hỗ trợ giún cho các thành viên hiểu rõ về tầm quan trọng của phòng ngừa sớm cho trẻ em có ý nghĩa như thế nào?

8.Phương pháp nghiên cứu

81 Phương pháp phân tích tài liệu

Để có số liệu cụ thể, chính xác về các vẫn dễ liên quan, nhà nghiện cứu dã tìm hiểu một số tải liệu như: các văn bàn pháp luật, chính sách liên quan đến vân dé

trẻ em và lao đông trẻ em, tìm hiểu các công trình nghiên eửu đã và dang thực hiện

15

Trang 26

vẻ vẫn để lao động trẻ em cả nghiên cửu trong nước và nước ngoài, bảo cáo tổng, kết thực trạng lao động trẻ em hiện nay qua bảo cáo số liệu của tổ chức lao động thế

giới

Các nghiên cửu về thực trạng trẻ em cỏ hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

Thực trạng các đề án, chính sách của Chính phủ về phòng ngừa lao đông sớm

cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biết khó khăn Các Quy chế của tổ chức Rồng Xanh dối với hoạt động của trung tâm Phỏng ngừa sớm

Những phân tích này sẽ cũng cấp số liêu cụ thể, chính xác về các vẫn đề liên

quan, đưa ra đánh giá khách quan cho người nghiên cứu

82 Phương pháp trưng cầu ÿ kiến

Thương pháp trmg cầu ý kiên để điều tra vẻ thực trang trẻ em ILЧ có HCĐBKK lại tổ chức TERX và những yếu tô ảnh hưởng của việc phòng ngừa lao động sớm đổi với các em và những nguy cơ khi các em không được phòng ngừa

sớm

Đổi tượng: Trẻ em cỏ HCĐB khó khăn tại tỏ chức TERX từ 6-12 tuổi có khả răng nhận thức, không bị mắc các bệnh về thần kinh , có khá nhận biết và đánh giá

về các hoạt động hỗ trợ Tô chức Trẻ em Rồng Xanh

Mẫu nghiên cửu: Trẻ em lao động sớm có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

Tích thước mẫu nghiên củu: 100 trễ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

Cách chọn mẫu: 100 trề em cỏ hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại trung tâm Phong rigita sda

Bảng tỉ lệ phần trăm về đặc điểm cá nhân cua tré em co HCDBKK( DVE%)

Trang 27

83 Phương pháp phông vẫn vâu

Nghiên cứu đã tiến hành phỏng vẫn cá nhân 28 người trong quá trình thực hiện

~_ Phống vẫn sâu 7 nhân viên xã hội

-_ Phỏng vẫn sâu 01 Quán li dự án: “Bước Tiến” vả mô hình Phỏng ngừa sớm Những thông tin cân tìm hiểu được xoay quanh những nhu câu cân trợ giúp của dối tượng, những dịch vụ mả dỗi tượng dang dược trợ giúp tại Tổ chức Tử dó dánh

giá những địch vụ , hoạt động đang được trợ giú p có phủ hợp không ? Dánh giá về vai trò của nhân viên xã hội cũng như cắp quản lí trong hoạt động trợ giúp hiện tại

84 Phương pháp thũo luận nhóm tập trung

Tổ chức các cuộc thảo luận nhóm tập trung tại Trung tâm Đồi tượng chủ yếu

là những trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đã lừng lao động sớm hoặc có

nguy cơ phải lao dộng sớm đang dược trợ giúp tại tổ chức trẻ em Rêng Xanh

Nhom 1: Dành cho 7 — 8 người trong đó có cán bộ quản ly, nhãn viên xã hội, Thâm viên chăm sóc của lỗ chức T RRX, trẻ cm lại Tê chức TEBX ; đối tác làm việc tại địa phương của Tỏ chức Trẻ em Rẻng, Xanh dé thu thap thong tin vẻ hoạt dộng,

hể trợ phòng ngùa sớm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại tổ chức TRRX

Nhóm 2: Dành cho 7- 8 cha rnẹ/ người bảo hộ trô cm: có hoàn cảnh độc biệt

khó khăn để tìm hiểu nhận định của họ về vẫn để con em của họ có thể gặp phát

những rủi do cũng như những đánh giả của họ về hoạt động hỗ trợ che nhóm đổi

tượng này của tổ chức Trẻ em Rỏng Xanh

Nhỏm 3: Dánh cho nhóm trế era có hoản cảnh đặc biệt khỏ khănvới số lượng

7 - 8 trẻ hiện đang tham gia hoạt động tại trưng tâm thảo luận nhóm nhằm mục đích

Trang 28

9 Kết cấu của luận văn

‘Luan văn này ngoài Phân Mở đầu, Kết luận, khuyến nghị và Phụ lục, nội

dung chính chia làm 2 chương

Chương 1 Cơ sử lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Chương 2 Hoạt động hỗ trợ phỏng ngừa lao động sớm chơ Trẻ em có

hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong mô bình Phòng ngừa sớm

18

Trang 29

Hiệp ưóc về Quyển Trẻ em của Liên hiệp quốc định nghĩa một đứa Irẻ là

“mọi cơn người dưới tuổi 18 trừ khi theo luật có thể áp dụng cho trẻ em, tuổi trưởng,

thànhđược quy định sớm hơn " hiệp nước này được 192 của 194 mước thành viên phê đuyệt Luật Bão vệ và chăm sóc trễ em của Việt Nam: năm 2004 quy định iré

em lả sông đân Việt Nam dưới 16 tuổi Một sỏ định nghĩa tiếng Anh của từ Đé

em bao gém thai nhỉ Về mặt sinh học, một đứa trẻ là bất kỳ ai trong giai đoạn phát triểncủa luỗi thơ âu, giữa sơ sinh và trưởng thành, Trô cm nhìn chưng có ÍL quyền hơn người lớn và được xếp vào nhóm không để đưa ra những quyết định quan trọng, và về mặt luật pháp phải luân có người giám hộ

Theo Tir dién Xã hội học, trẻ em dó là nhóm ở trong quá trình xă hội hóa(tiếp nhận những kỹ năng và trí thức để có thể tham gia hoạt động xã hội độc lập),mói đúng hơn đó là nhóm ở trong giai đoạn đầu tiền của xã hội hóa Về luật phápngurời

ta coi dé la vi thanh nién

Trong Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em (1989), Việt Nam đã phê chuẩn năm 1990 xác định trẻ em là người đưới 18 tuổi, trừ trường hợp pháp luật áp đụng với trể em đỏ quy định tuôi thành niên sóm hơn (Điều 1)

Thư vậy, pháp luật Việt Nam và Công tóc 182 của Tổ chúc Lao động quốc

tế về việc cam và những hành động lức thời để loại bỏ những hình thức lao động trẻ

em tôi tệ nhất, nếu xét cả công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em (QTE), thi tất cả những người đưới 18 tối đều được eoi là trẻ em (TE) Du có gợi người chưa

thành miên hoặc TE vị thành niên thủ vẫn gọi là TE Tuy nhiêu, trong pháp luật Việt

Nam, tủy theo từng lĩnh vực, phân biệt TH và người chưa thành niền theo độ tuổi khác nhau: 14, 15, 16, để xác định chế độ pháp lý, sự bảo vệ thích hợp cho từng lửa

tuổi Ví dụ, theo Luật Bảo về, chẳm sóc và giáo dục trẻ cm quy định thì “Trẻ em là

Trang 30

công dân Việt Mam dưới 1ó tuổi”

11.12 Khái niệm về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Theo quy định tại khoản ! Điều 3 Iatật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

năm 2004 thì trẻ em có hoản cánh đặc biệt được hiểu lả trẻ em có hoản cảnh không, tình thường về thế chất hoặc tính thần, không đủ điểu kiện để thực hiện quyén ca

‘ban va hoa nhập với gia đình, công đồng Từ định nghĩa này, Điều 40 đá quy định:

“Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt bao gốm trẻ em mô côi không nơi nương bựa, trễ em

tị bỏ rơi; trẻ em khu

et tat, tan tat;

lẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học; trẻ em

nhiễm HIV/AIDS, trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúe với chất

dộc hại; trš em phải làm việc xa gia dinh; trế em lang thang; trẻ em bị xâm hại tình

dục; trê em nghiện ma tuý; trễ em vi phạm pháp luật"

1.1.1.3 Khái niệm về dịch vụ phòng ngừa cho trẻ em

Hệ thông dịch vụbáo vệ trẻ em trước đây cỏn nhiều khoảng tổng, chưa có

câu trúc chặt chẽ, thiếu tính đỏng bộ Đề thực hiện có hiệu quả công tác bão vệ trẻ

em, các dịch vụ bảo vệ trẻ cm phải dược tổ chức và thực biện đáp ứng yêu cảu của

công tác báo vệ trễ em ở cá 3 cấp độ: phỏng ngừa; phát hiện, can thiệp sớm va can

thiệp trợ giúp phục hồi cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt vả trẻ em bị tôn hại Hệ thống dịch vụ hiện tại dang hướng tới chuyên nghiệp thông, qua thực hiện Chương, trình quốc gia Bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015 nhằm đảm bảo các dịch vụ có hệ

thông và mang tỉnh Hên tục, có quy định rõ các thủ tục và quy trình bảo vệ trẻ em,

phat triển Hệ thống dịch va tré eu theo ba cấp độ, trong dò khuyến khi bh phat huy

tính năng động và sự tham gia của cộng đồng, đặc biệt của trẻ em và gia đình gồm:

- Dịch vụ phòng ngừu(cấp độ 1):ũ cấp độ này, các địch vụ chủ yêu tăng

cường nhận thức và kỷ năng cũng như xảy dựng năng lưc cho cộng dỏng, xã hội,

gia đình, người chăm sóo trẻ và chính trẻ em vẻ bảo vệ trễ em Cáo hoạt đảng chủ yêu là truyền thông, giáo dục, tư vẫn, vận động nâng cao nhận thức, kỹ năng và thay dỗi hành v¡ báo vệ, chăm sóc và giáo dục tré em

Dich vu can thiệp sóm (cấp độ 2):Ö cấp độ này, các địch vụ vẫn mang tính phòng ngừa nhưng tập trung vào những như cầu cụ thể của nhóm đối tượng trẻ pin

20

Trang 31

cỏ nguy cơ rơi vào hoàn cảnh dặc biệt hoặc bị tôn hại Các hoạt dộng chủ yêu ở cấp

độ này thường là những hỗ trợ nhằm cải thiện điêu kiện sống cho nhóm trẻ em có tieny cơ như: tăng cường năng lực cho các gia đình, công đồng và chỉnh ban than trẻ em để giảm thiểu các yếu tố/nguy cơ đến trễ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và bị tốn hại hoặc giảm thiểu mức độ tồn hại đo các nguy ca gây tổn hại xây ra Ví đụ: hỗ trợ phát triển kinh tế cha các hộ gia định nghèo, giáo dục kiến thức, kỹ năng cham

sóc, giáo dực trẻ em cho các bậc cha xuẹ có hành vị bạo hành, sử đụng rượu hay ma

túy ; giao đục kỹ năng sông cho trẻ em

1.1.1.4 Trẻ em lao động sớm

Khải niệm Lao động: Lao động là hoạt động có ý chỉ, có mục dịch của con

Trgười tác động vào thế giới xung quanh để tạo ra những giá tri vat chat va tinh than nhằm thoả mãn nh cầu ngảy cang da dang ca inink Dac diém cơ bên, quan trọng, nhất của lao động là tỉnh tích cực vả tính mục đích của hoạt động chế tạo, sử dụng, các công cu, phương tiện để thục hiện các chức năng nhát định

Từ khái niệm trễ em và khái niệm lao dộng như trên, chủng ta cỏ thẻ xây

dựng khái niệm trẻ em lao động sớm là lao động do trẻ em thực hiện ở lửa tuổi sớm

hơn so với các quy định của pháp luật

Cho dén nay, vẫn chưa cỏ một khải niệm thông nhất về trế em lao động sớm Tuy nhiên các quốc gia đều đựa theo công tước và những tiêu chuẩn quốc tẻ của tô

chúc ILO làm căn cứ xác định lao động trẻ em “Lao động trề em là người lao động,

chưa đủ 18 tuổi từ Irường hợp luật phép áp đựng với tê eit đó quy định tuổi

trưởng thành sóm hơn”

Ở Việt Nam chưa có khải niệm về trể em lao động sớm và chưa (hông nhất một cách hiểu chúng về trẻ em lao động sớm Tuy nhiễn những qui định tại Bộ luật Lao déng

2007 vé co bản cũng phủ hợp với những điều tóc quốc tế về lao động trẻ em

Khai miém trẻ em lao động sớm theo cách hiểu của Công ước Quốc lễ về quyền trẻ em năm 1989 “Lao déng trẻ em là người lao động chưa đủ 18 tuổi trừ trường hợp luật pháp áp đụng với trẻ em đỏ quy định tuổi trưởng thành sớm hon”

Bộ luật lao động Việt Nam không dưa ra định nghĩa về luo động trổ em mà chỉ định

21

Trang 32

nghĩa về lao động chưa thành nién theo quy dinh tại Điều 6 Bộ luật lao dộng,

“Người lao động là người ít nhất đủ 1S tuổi có khả năng giaa kết hợp đồng lao

động”, Điều 119 quy định “lao động chưa thành niên là lao động đưới 18 mối”

trong luật báo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định độ tuổi là 16 tuổi trở xudng Nhu vậy, pháp luật Việt Nam đã bao hàm lao động trẻ em trong khái niệm

tgười lao động chưa [hành niên nhằm bảo vệ chung với những người chưa có năng

lực pháp luật và năng lực hành vi day dé Trẻ em là dối tượng được phép tham gia

lao động nhưng là lao động đặc biệt vỉ phải tuân theo những mục đích và tính chất

lao động riêng biệt để đâm bảo quyền học lập, phát triển, quyên bão vẽ của lrê em Theo quan diễm của Tỏ chức lao động quốc tế (1LO) thì khái niệm Lao dộng trẻ em đòi hôi ngoài góc độ độ tuổi, còn phải tiếp cận từ góc độ tính chất công việc mà chủ thể phải làm: Về độ tuổi TUO cho rằng tê em là người dưới 18 tuổi, Về tính chất công việc, lao động trễ em bao gồm những công, việc có ãnh hướng tiêu cực tới sự

hát triển toàn điện của trễ em

dinh nhir: dién vién, cdc ngbé truyén théng, cáo nghẻ thủ công mỹ nghệ, vận động

viên năng khiếu.” Và khi người sứ dụng lao déng nhn nhiig em dusi 15 tudi vao

lâm việc thì phải tuân theo những điều kiện chặt chẽ do luật quy định như: trẻ em

đủ 12 tuổi, có sức khoẻ phủ hợp với công việc, có giấy cam kết và đẳng ý theo đối

của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp, môi Irường lao dộng không dược quá 4

giờ một ngày hoặc 24 giờ một tuân, có hợp đẳng lao động Như vậy, đổi với người

và các điều kiện như lrên nên thì

đưới 15 tuổi, [lì ngnài một số tghê, công ví L

kỳ người nào đưới 15 tuổi tham gia quan hệ lao dộng dễu là trái pháp luật lao dòng,

của Việt Nam

Như vậy, qua một số điều, khoân được quy định trongBộ luật Tao động 2007 có

thể thấy rằng “ Lao động, trẻ em hay trẻ em lao dộng sớn là là những trẻ era phải lắm việc nặng nhọc, độc hại và nhiêu hình thức tôi tệ khác ảnh hưởng đến sự phát triển của

trề, đặc bit là làm mất di co hội học tập hoặc học tập dây đã của trẻ

2

Trang 33

1.1.2 Các lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu

1.1.2.1 Lý thuyết nhu cầu của Maslou

Abraham Maslow sinh ngay 1-4-1908, mat nim 8-5-1970 Ong la mét nha tam

lý học nỗi tiếng người Mỹ Ông lả người đảng chú ý nhất với sự đẻ xuất về Tháp

nhu cầu và ông được xem là cha đẻ của chủ nghĩa nhân văn trong tâm lý học

Lý thuyết của ông nhằm giải thích những nhu cầu nhất định của con người

cân được đáp ứng như thẻ nao để một cá nhân hướng đẻn cuộc sống lành mạnh và

có ịch cã về thể chất lẫn tinh than

Lý thuyết của ông giúp cho sự hiểu biết của chúng ta ve nhimg nhu cau của

con người bằng cách nhận diện một hệ thông thử bậc các nhu cầu Ong đã đem các

loại nhu câu khác nhau của con người, căn cứ theo tính đòi hỏi của nó vả thử tự

phát sinh trước sau của chúng đề quy vẻ 05 loại sắp xếp thánh thang bậc vẻ nhu câu

của con người tư thấp

Hình 1.1: Thang như cau cia Maslow

Nhu cau sinh ly: La nhu cau co bản nhất, nguyên thủy nhất, lâu dài nhất,

rộng rãi nhất của con người Nếu thiếu những nhu cầu cơ bản nảy con người sẽ

không tổn tại được Ông quan niệm rắng, khi những nhu cau nảy chưa được thoả

23

Trang 34

afin tei mức độ cân thiết dễ duy trì cuộc sống thi nhiing nlm cau khac cla con người sẽ không thể tiền thêm nữa

Who cau về thể lý hay sinh lý của con người thể hiên ở các cung bậc về nhu câu ăn, uống, nghí ngơi, nởi trủ ngụ an toàn khi những nhủ câu này được đáp ứng, cơn người mới có thế phát triển lên các tảng lớp nhu câu cao hơn Cụ thế, ở nghiên cứu với trễ sat lao động sớm nảy, một phần nguyên rhân trẻ em tiến hành lao động

sớm vi kinh tế gia định khỏ khăn, Chính vỉ vậy, với mỗi trẻ em trong, dự án PNS,

việc đáp ứng được các nhu câu cơ bản của bản thân, giúp trẻ em trong đự án có thể

yên tâm thục hiện các chúc năng xã hội cơ bản Nói một cách khác, việc đấp ứng

các nhụ câu cần theo thử bậc cơ băn nhằm phát triển bản thân vả thực hiện các chức

xăng xã hội

Nhu cau về an toàn hoặc øa nh:

An ninh và an toàn có nghĩa là một môi trường không nguy hiểm, có lợi cho

sự phát triển liên tục và lành mạnh của con người

Án toàn sinh mạng là như câu cơ bản nhất, là tiểu dé cho các nội dụng khác như an toàn lao động, an toản mồi trưởng, an toàn nghẻ nghiệp, an toàn kinh tế, an

toàn ở và đi lại, an toàn tâm lý, an toàn nhân sự,

Đổ sinh tồn con người tất yếu phải xây dựng trên cơ sở nhu câu về sự an toàn Thụ cầu an toàn nêu không được đầm bảo thị công việc của mọi người sẻ không tiên hành bình thường được và các như câu khác sẽ không thực hiện được

Những như cầu về quan hệ và được thừa nhận (tình yêu và sự chấp nhận): Nha

cầu này bắt nguồn từ những tỉnh cảm của con người đối với sụ lo sợ bị cô độc, bị coi thường, bị buốn chân, mong muốn được hỏa nhập, lòng tín, lòng rung thành

giữa con người với nhau Bao gồm các vấn dé tim lý như: Được dư luận xã hội thừa nhận, sự gan gii, thân cận, tán thưởng, ứng hệ, mong muốn được hỏa nhập, lòng thương, tình yêu, tình bạn, tình thân ái là riội đúng cao nhất của như cầu này Các trẻ em trong dự an da phản đều trong lửa tuổi cần dược chủ ý bỡi giai doạn thanh thiểu niên này, như câu tâm sinh lý của các em dang phát triển khá mạnh mẽ

Ví dụ, khi tiếp xúc với nhôm trẻ em lao động sớm lại du an, da phan cde cm

24

Trang 35

đều ở lửa tuổi biết “ngại ngime, biết xấu hổ”, luôn dễ ý đến việc người khác dauh giá thể nào, nghĩ gì về mình, nên phân lớn, cáo em đều tự tỉ, mặc cảm về hoàn cảnh của bản thân, hiên để # đến việc người khác đánh giá thể nảo, nghĩ gi về mình, nên phan lớn, các em đều tự tì, mặc cắm về hoàn cánh của bản thin, som bươn chải để kiểm sống, các em phãi sóm bươn chải để kiếm sảng nên nêu NVXTI khiển cho các

thông tin chúa sẻ đều không có giá trị bởi nó khóng dựa trên lòng tin

Thu cầu được tôn trọng: Lòng tự trọng và được người khác tôn trọng Lòng

tự trọng bao gồm nguyễn vọng muốn giành được lòng lín, có răng lực, có bản Bình,

có thành tích, độc lập, tu tin, tự do, tự trưởng thánh, tự biểu hiện và tự hoàn thiện Thu cân được người khác tôn trọng gồm khả năng giảnh được uy tin, được thừa

xhhận, dược tiếp nhận, cỏ địa vị, có danh dự, Tôn tượng là được người khác cơi

trọng, ngưỡng mộ Klu được người khác tôn trọng, cá nhân sẽ tìm mọợi cách đề làm tốt cổng việc được giao Do đỏ nhu câu được tên trọng là điều không thé thiéu đôi với mỗi con người Đối với nhóm trẻ em lao động sớm, NV2XH phải chú ý bởi dây

là nhóm để bị tổn thương, các em déu có những tự bí về mình, khá nhạy cám với

những đánh giá, phán xét của người khác

Nhu cầu phát huy bán ngã: Đỏ lá sự mong muốn dé dat tới, làm cho Hiểm nàng của một cá nhân đạt tới mức độ tối đa và hoàn thành được mục tiêu nào đỏ

Nói một cách giản đơn đây chính là nhu câu được sử đụng hết khả năng —,

tiểm năng của trình đễ tự không dịnh mình ,

hội

lam viée, dạt cáo thành quả trong xã

nhóm trẻ em lao động sớm, việc được phát huy các thế rnạnh, khả răng

sẽ giúp các em tự tin hơn trong giao tiếp, học tập, sinh hoạt tại công đồng Ngoài ra các hoạt động văn hóa, văn nghệ hay đá bóng để tạo niềm yêu thích cho trẻ em, giúp các em cảm thấy có giá trị, qua đó thể hiện những cái Tôi của bản thân phù

hợp với xã hội

Những thứ bậc của tháp nu cầu trên, về cơ bản, là những nhụ cầu thiết yêu của

son người, Chính vì vậy, khi muốn thõa mãn các nhu cầu thủ cân dip ứng các nh on tir

25

Trang 36

thập dén cao Đôi với trẻ em lao động sớm, với những khỏ khăn kinh tế nhất định, nhụ cầu cao nhất của các em chỉnh là những nhu câu sinh †ý cơ bản Khi những nữu cầu được

ăn no mặc âm được đầm bảo sẽ xuất hiện các nhụ câu khác phủ hợp với sử phát triển của văn hỏa, xã hội và nhận thức lửa tuổi

11.2.2 Lý thuyết hệ thông— hệ thông sinh thái

Theo Pamon, nhóm là hệ thống xã hội với những Ihánh viên lệ thuộc hỗ

tương, có gắng duy trì trật tự và sự cân bằng như một thể thông nhất Nhóm phải vận động tài nguyên để đáp ứng như câu Có 4 nhiệm vụ chính: hội nhập — thích

nghỉ — duy trì — dal mue liêu Sự hiện điê

của cúc lài nguyên rhư là một tổng thể từ

„mồi tương tác giữa các cả nhân liên quan đến nhau

"Thuyết hệ thống là một trong những lý thuyết — quan trọng được vận dung Khải niệm hệ thông : “Lẻ tập hợp nhiều yêu tổ, đơn vị cùng loại hoặc cùng chức năng, có quan hê hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ, làm thánh một thể thông nhất”

Tuưới góc độ công tác xã hội: “TIệ thẳng là một tập hợp các thành tổ được sắp xếp có trật tự và liên hệ với nhau để hoạt động thông nhất Con người phụ thuộc vào

hệ thông trong môi trường, xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu trực tiếp của minh trong

cuộc sống”

CIXH quan tâm dến sự nói kết xã hội và các mỗi quan hệ xã hội của con

người và cũng quan tâm tới các mục tiêu xã hội như công bằng xà hội hoặc thay dai

xã hội cũng như công việc chung giữa người với người (iên cá nhân ) Các quan

điểm hệ thống tong công tác xã hội có nguồn gốc lừ lý thuyết hệ thống tổng quát

của Dertalanffy Dây là một lý thuyết sinh học cho rằng mọi tố chức hữu co đều là những hệ thông được tạo nên từ các tiểu hệ thống và ngược lại cũng lâm — ôtphần của hệ thông lớn hơn Do đó con người là một bỏ phận của xã hội vả được tạo nên

tử cáo phân tứ, mà được tạo đựng từ các nguyên tử nhỏ hơn

Tác giả Hanson (1995) gũng cho rằng giá trị của lý thuyết hệ thẳng chính là

nó dị váo giải quyết những, vẫn dẻ vẻ tổng thể nhiều hơn lá những bộ phận của các hành vi xã hội hoặc con người Các quan niệm chính cho rằng, các thực thể hệ

thông có hệ thong đóng và hệ thông mổ hoặc cơi la mot tiên trình có đầu vào — đầu

26

Trang 37

xa của khối lượng - phản hỏi mả dẫn dễn những trạng thải của hệ thông bao gồm én định, điển hòa/cân bằng, kháo biệt, không tính tổng hay trạng thái trao đổi Nhìn

chung những quan điểm này đều là những đâu mắc cụ thế đế mg đụng lý thuyết nảy trong, các khoa học khác

Lý thuyết hệ thông được coi là một trong những chiều hướng phủ hợp về sự

Robert (1990) cũng xem

phát triển, hướng đến cái tổng thể (Hanson, 1995) T:

xét lý thuyết này như là một mô hình mang tính hỏa nhập dang dược phát triển trong CTXH và thường được ứng đụng trong trị liệu gia định Uu điểm của lý thuyết hệ thông là nó phân ánh một số khía cạnh về các tổ chức xã hội và các chính

sách xẽ hội hiện nay,

Tác phẩm được sử đụng rộng rãi giữa môi liên hệ giữa hệ thống sinh thái và

CTXH là của Pimcus và Minahan (1973) Nguyễn tắc vẺ tính tiếp cận mày chính là các cả nhân phụ thuộc váo hệ thông trong môi trường xã hội trung gian cúa họ

nhằm thỏa mãn được cuộc sảng riêng, do đó, CFXIT nhân mạnh đến những hệ thống như vậy

Ba hình thức hệ thống cơ bản trong CTXII bao gồm:

Hệ thống phi chính thức hoặc tự nhiên (gia định, bạn bè, người thân, đồng

nghiệp }

TIệ thống chính thức (nhóm cộng đồng, các tổ chức công đoàn )

Các hệ thông xã hội (bệnh viên, nhà trường )

CTXH xưm xét các thành tố trong các Lương tác giữa thân chú và những đối

tượng liên quan và môi trường của họ mục đích là để giúp đỡ cá nhân thể hiện được

Trhững nhiệm vụ của cuộc sống cả có (ầm quan trọng đổi với chúng la

Lý thuyết này nói lên mỏi liên kết tắt yểu trong mang xã hôi giữa cả nhân với

cá nhân, cá nhần với nhóm và ngược lại bởi vì các cá nhân không thế tên tai riêng lẻ

xuả phụ thuộc vào những hệ (hồng Irong môi trường xã hội trực liếp của họ rửnz môi

trường gia dinh, nhà trường, nhóm bạn bè, cơ sở y tế Vì vậy công tác xã hội chú trọng tới những hệ thống như vậy để giúp đỡ các cả nhân, nhóm có vấn đề

Vận đụng lý thuyết hệ thống vào nghiên củu nhằm trục đích lìm hiểu rõ về

27

Trang 38

sự tác dộng của các hệ thống lên cá nhãn, có thể đỏ lá sự tác động tiêu cực hoặc tích cực Bên cạnh đó không phải tất cá mọi người đền có khả năng tiếp cận sự hỗ trợ

như nhau về nguên lục có từ các hệ thống tổn tái xung quanh Như vậy mỗi ca nhân

chịu sự tác động khác nhau từ các bệ thông mà họ tồn tại Đối với trẻ em lang thang cũng vậy, oác em chịn sự tác động của nhiều hệ thông va mỗi cá nhãn lại có khả

xăng tiếp câu khác nhau Nhân viên xã hội sẽ nhìn nhận xem tre liên hệ chặt chế với

yếu tô nào trong môi trưởng mà trẻ sinh sống bừ đó ứng dụng vào việc rả soát, đánh giả các chính sách hồ trợ và hoạt động trọ giúp cho phù hợp _ Song song với quả

trình can thiệp với từng vấn để cụ thể, nhân viên CTXH có thể kết hợp , huy động được các nguồn lực có sẵn „ những hệ thông chỉnh sách cần thiết dễ giúp cho quả

trình can thiệp được hiện quả

1.1.3.3 Lí thuyết Câu trúc chức năng

Robert K Merton (1910- 2003) lá người Do thái dị cư sang Mỹ sống ở thành phả Philađelphia Với ông ri cầu xã hội Một Nhiễn Chức năng thay thê Nhiều

Một Thiết chế xã hội Hệ quả Không chủ dinh, Chi dịnh, Làm cần trỏ, thậm chi chưa thấy rõ, thấy rõ, gây rối loạn, lâm giảm chưa công khai công khai khá năng tổn tại, thích ứng của cấu trúc Chức năng lặn Chức năng trội Phản chức năng Các nhã chức nãng câu trúc, thời ki dầu cỏ xu hướng hầu như hoàn toàn tập trung vào các chức năng của một cấu trúc xã hội hoặc thê chế xã hội Tiêu điểm của nhà chức mang câu trúc phải là các chức năng xã hội hơn là các động cơ cá thể Các chức

từng theo Merlon, dược xác định như là những hệ quả quan sát dược, được tạo ru cho sự thích và điều chỉnh của một hệ thang xét đến Tuy nhiên, có một xu hướng

v6 rang mang tinh duy tâm khi người Ia chỉ tập trưng vào sự thích nghi hoặc sự điệu chỉnh, vi chúng luôn luôn là hệ quả tích cực Điều quan trọng cản chủ ý là một sự kiện xã hội có thể có các hệ quả tiêu cực đối với một sự kiện xã hồi khác Đề chỉnh lai sự bộ sót nghiểm trọng này ở thuyết chức răng câu trúc thời kỳ đầu, Merlơn phát triển một ý tưởng gọi là một phán chức năng, Phán chức năng là những hệ quả làm căn trở, thậm chí gây rối loạn,làm giảm khả năng tổn tại thích ứng của câu trúc

Ngay cả khi các cầu trúc hay thể chế có thể đóng gop cho sư duy trì các bộ phân

28

Trang 39

khảo của hệ thóng xã hội, chúng cũng có thể gây ra những hệ quã tiêu cực dỗi với chúng Trên thực tế muốn hiểu cơ chế hoạt động, tổn tại và phát triển của một cầu trúc xã hội , ta không nên vội vâng tin vào những lời tuyên bố công khai vê mục địch tác dụng của nó, mả cần phải phân tích những tác động nhiều chiều của nó đối với cầu trúc xã hội có liên quan Merton có những quan điểm khác với các nha xã héi học khác khi ông đưa ra quan niệm về chức răng thay thế Theo ông, không nhất thiết mỗi thiết ché xã hội chỉ đáp ứng một như cầu xã hội Mà trên thục tế, trong xã hội luôn có các câu trúc chức năng thay thế nhau để thỏa man các yêu cau chức năng mà xã hội đãi ra Một chức năng có thẻ do hai bay nhiều hơn các lô chúc, thiết chế xã hội cùng có khả năng thực hiện Các thiết chế luôn luôn có khá năng, thay thể lẫn nhau trong việc đấp ứng nhu cầu cần thiết cho sự vận hành và hoạt

động của xã hội

'theo ông, các chức nẵng xã hội có tính thông nhất thể hiện ở cấp độ xã hội cá nhân Trong ly thuyết cầu trúc chức năng xã hội được nhìn như một hệ thông hoàn chỉnh của các qua n hệ qua lại của các bộ phận, mỗi bộ phận lại liền quan với bộ phan khác

Thuyết cần trúc chức nâng cho thấy những hành vi cá nhân luên luôn nằm trong câu trúc nhất dịnh , mặc dù cá nhân luôn cỏ sự lựa chọn những ứng xử trong, một tinh huéng cu thé Ap dụng lý thuyết vào nghiên cửu đổi tượng trẻ em lao

sớm hầu như các em xuất phát điểm tử những gia đình có vẫn đề như cha me ly

thôn, gia đình nghéo hoặc mổ oôi didu nay din Lai việc các em không có mội cuộc sống no đủ, hạnh phúc Các em phải đi bươn trải kiểm sống từ rất sớm vả luôn phải phụ thuộc vào gia đình Hoại động phòng ngừa lao động sớm cũng mang hại những

chức năng nhất dịnh dỗi với trẻ em lao déng sớm, các cm dược hỗ trợ để có một

cuộc sống tắt hơn và tránh khói những nguy cơ lao động sớm Đồng thời khẳng

định những quyền lợi của các em trong xã hội như quyền được đên trường: được chứng nhận là một công dân khi tổ chức hỗ trợ các em làm thủ tục giấy tử pháp lý

Lý thuyết câu trúc chức năng là một rong những lý thuyết chủ đạo xem xét

các chức năng của gia đình , trong dé có chức năng giáo dục — xã hội hỏn của gia

29

Trang 40

đình, Tắt nhiên các chức năng của gia dình không thể tách rời nhau mà nằm trong, znột câu trúc thông nhất Gia đình có vai trở quan trọng trong quả trình hình thành

nhân cach đứa trẻ đây là môi trường cơ bản chính thúc đầu tiên của xã hội hóa cá

nhân Với chức năng của mình gia đình là công cụ truyền lại cho con chảu các giá trị văn héa truyền thống, „ đặc biệt là giá trị đạo đức xã hội Déi với trẻ em lao đông,

ông của cha mẹ, người thể

sớm các em bị ảnh hưởng nhiều bở ¡ lối vả môi trường

sống xung quanh

12 CƠ SỞ THỤC TIỀN

1.21 Thực trạng trể em laa động sớm tại Liệt Nam

Cuộc diều tra quốc gia về Lao động trễ em 2012 được kết hợp với cuộc diều tra Lao động - Việc làm hàng năm và được tiến hành trong khoảng thời gian

3 tháng (táng 3, 4, 5) với quy mô mẫu là 50.640 hộ gia dịnh trên toàn, khảo

sát 6 vùng kinh tế - xã hội và hai thành phổ trung tâm là thành phố Hà Nội và thành phá Hỗ Chí Minh Kết quả cuộc điều tra đã thu thập thông tin của

41.459 trẻ em trong độ tuôi từ 5 - 17 tuổi Ước tính từ cuộc điều tra cho thấy

dân số trưng bình năm 2014 của Việt Nam lá khoáng 90,6 triều người Trong tổng đân số, nhóm 5 - 17 tuếi, có 52,89 ở nhóm 5 - 11 tudi, ä ở nhóm

12 - 14 tuổi và 24,7% ở nhỏm 15 - 17 tuổi

Theo sẽ liệu của cuộc điều tra nói trên, có 1,75 triệu trẻ em thuộc nhóm

LĐTE, chiếm 9,6% đần số trẻ em và khoảng 62% tổng số trẻ em hoạt động

kinh lễ, trong đó 40,2% là trẻ cm gái Trong đó, có gần 569 ngàn cm, chiến 32,4% có thời gian làm việc bình quân trên 42 giò4uẫn Thời gian lao động kéo dài a ảnh hưởng đến việ tham gia học tập cửa trẻ em, có 96,3%

em này hiện tại không di hoe

Trong tống số 1,75 triệu lao động trẻ em, có khoảng 1,315 triệu em, chiếm

gắn 75% tổng số lao động trẻ cm, chiếm gần 46,5% Lỗng số trổ em hoạt động, kinh tế và chiếm gân 7,29% trẻ em từ 5 - 17 tuổi có NGUY CƠ lâm trong, các nghề thuộc nhóm nghề bị cảm sử dụng lao động chưa thành niên hoặc diầu kiện lao động có Hại theo quy định của Thông tư số Ó9/TT-I,B ngày

Ngày đăng: 17/05/2025, 19:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
'Tài liệu tuyên truyền phỏng chống buôn bán lao dộng tế em Tải liệu đảnh cho cán bộ sơ sỏ- tế chức trẻ em Rếng Xanh ( năm 2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tuyên truyền phỏng chống buôn bán lao động tế em Tải liệu đảnh cho cán bộ sơ sỏ- tế chức trẻ em Rếng Xanh
Năm: 2014
21.Nghiên cửu * Di cư và lao dòng trẻ em tử Huế vào Sài Gòn, Việt Nam” - “Child Labour & Migration From Tue to Saigon, Vietnam” do Tiến sĩ Susan Kneebane, Giáo sư Sallie Yea and Madhavi Ligam dén tir Dai hocMonash University eng su tham gia cia một số nhân viên Tran Thi kim Sách, tạp chí
Tiêu đề: Child Labour & Migration From Tue to Saigon, Vietnam
Tác giả: Tiến sĩ Susan Kneebane, Giáo sư Sallie Yea, Madhavi Ligam
Nhà XB: Dai hoc Monash University
22. Bao cáo xu hướng lao động trẻ em từ 2008 — 2012 ( Tế chức lao đông quốc té - ILO) cua tac gia Yacouba Diallo va công sự tiên hành — 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bao cáo xu hướng lao động trẻ em từ 2008 — 2012 (Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO)
Tác giả: Yacouba Diallo
Năm: 2013
23. Nghién orn lar viée nha efia lao déng lrễ em - samplings for houschome based serveys of child labour ctia Vijay Verma (( [6 elute lao déng quéc té -ILO} nam 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: samplings for houschome based serveys of child labour
Tác giả: Vijay Verma
Nhà XB: ILO
Năm: 2008
Tuyển, Nguyễn Thị lỏng, Dinh Thị Ngọc Quý nghiên cứu tại tĩnh Thừa Thiên Huế tháng 9 răm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  tỉ  lệ  phần  trăm  về  đặc  điểm  cá  nhân  cua  tré  em  co  HCDBKK(  DVE%) - Luận văn hoạt Động hỗ trợ phòng ngừa lao Động sớm cho trẻ em có hoàn cảnh Đặc biệt khó khăn tại hà nội trong mô hình phòng ngừa sớm do tổ chức trẻ em rồng xanh thực hiện
ng tỉ lệ phần trăm về đặc điểm cá nhân cua tré em co HCDBKK( DVE%) (Trang 26)
Hình  1.1:  Thang  như  cau  cia  Maslow - Luận văn hoạt Động hỗ trợ phòng ngừa lao Động sớm cho trẻ em có hoàn cảnh Đặc biệt khó khăn tại hà nội trong mô hình phòng ngừa sớm do tổ chức trẻ em rồng xanh thực hiện
nh 1.1: Thang như cau cia Maslow (Trang 33)
Bảng  2.7:  Dịch  vụ  hỗ  trợ  y  tế,  chăm  sóc  sức  khốe  cho  trế  có  hoàn  cũnh  đặc  biệt - Luận văn hoạt Động hỗ trợ phòng ngừa lao Động sớm cho trẻ em có hoàn cảnh Đặc biệt khó khăn tại hà nội trong mô hình phòng ngừa sớm do tổ chức trẻ em rồng xanh thực hiện
ng 2.7: Dịch vụ hỗ trợ y tế, chăm sóc sức khốe cho trế có hoàn cũnh đặc biệt (Trang 83)
Hình thức  tổ  chức  các  hoạt  động  phải  da  dang  hon  Nội  dung  các  hoạt  động  phải  phong  phủ  hơn - Luận văn hoạt Động hỗ trợ phòng ngừa lao Động sớm cho trẻ em có hoàn cảnh Đặc biệt khó khăn tại hà nội trong mô hình phòng ngừa sớm do tổ chức trẻ em rồng xanh thực hiện
Hình th ức tổ chức các hoạt động phải da dang hon Nội dung các hoạt động phải phong phủ hơn (Trang 139)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm