ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI - TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYÊN PHÚC CHÍ HIỆN ĐẠI HOÁ CÔNG TÁC TỎ CHỨC HOẠT ĐỘNG CÁC PHÒNG TƯ LIEU THUỘC TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA N
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYÊN PHÚC CHÍ
HIỆN ĐẠI HOÁ CÔNG TÁC TỎ CHỨC HOẠT ĐỘNG CÁC PHÒNG TƯ LIEU THUỘC
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN,
DAI HOC QUOC GIA HA NOI
Chuyên ngành: Khoa học Thư viện
Mã số: 60 3⁄2 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ [HÔNG TIN THƯ VIỆN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.'TS Trần Thị Quý
Hà Nội - 2010
Trang 24 Giả thuyết nghiên cứu
5 Đổi Lượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận soe
6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Chương 1: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIIOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN
VĂN TRƯỚC YÊU CẬU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.1 Tính tất yếu của việc hiển đại hoá hoạt động thông tin thư viện 9
1.1.1 Sự tác động của khoa học và công nghệ tới hoạt động thông
1.1.2 Hoạt động thông tin thư viên đại học trước nhu cầu xã hội
11
Trang 31.143 Vai trò của việc hiện đại hoá hoại động của các phòng tư
1.2 Khái quát về Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 20 1.2.1 Lich sử ra đời và phát triển - - 20 1.2.2 Sứ mệnh và mục tiểu phát triển - 21
1.2.3 Di cảnh và môi trường hoạt động 23
1.3 Những vẫn dé chung về hiện đại hoá hoạt động thư viện 26
1.3.2 Những điều khác biệt giữa thư viện hiện đại với thư viện
1.3.3 Cấu trúc của hệ thống thư viện hiện đại - 35
Chương 2: THỰC TRẠNG TÔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
PHÒNG TƯ LIỆU CỦA TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC XÃ
2.1 Dặc điểm về người dùng tin và nhu câu tin ở Trường 38
2.2 Khải quát chúng về các phòng tư liệu $1
2.2.2 Vai trỏ, chức năng và nhiệm vụ của các phỏng tư liệu trong quá trình đảo tạo và nghiên cứu khoa học 53
2.2.3 Mỗi quan hệ piữa các phỏng tư liệu vả Trung tâm Thông tin
2.3 Dac điểm vốn lài liệu của các phòng 1ư liệu - 56
Trang 43-4 Đặc điểm về cơ sở vật chất và hạ tằng công nghệ thông tin 62
2.6.2 Công tác xứ lý tai liệu - - 64
2.6.3 Công tác lưu trữ vả bảo quản tải liệu 67
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HIỆN ĐẠI HOÁ CÔNG TÁC TÔ
CHUC HOAT DONG CUA CAC PHONG TU LIEU CUA
TRUONG BAI IIGC KIIOA TIGC XA IIOI VA NILAN VAN 76
3.1 Đầu tư hạ tằng công nghệ thông tin và kế thừa phần mềm quản ly
76
3.1.1 Đầu tr hạ tằng công nghề thông tin - 77
3.1.2 Kế thừa phần mềm quản trị thư viện điện tử tích hợp của
80
Trung tâm Thông tin Thư viện Dai học Quốc gia IIà Nội
3.2.1 Đẩy mạnh việc tạo lập, phát triển và cung cấp ngudn tin sé
3.2.2 Đẩy mạnh phát triển quản trị nguồn tin nội sinh 87
3.2.3 Đẩy mạnh các dịch vụ thông tin kế cả địch vụ có thu 87
Trang 53.3 Đảo lạo đội ngũ cán bộ và người dùng tim 87
Trang 6
DANII MUC CAC BANG TIIONG KE SO LIEU Bang 1.1 So sanh prữa thư viện truyền thông va thư viện hiện đại 33
Bang 2.1 Công việc của người dủng tim 41
Bảng 2.2 Mức độ đúng tin cúa người đồng tin - 42 Bang 2.3 Mức độ sử đựng tài liệu cỗa người dùng tin - 48
Bang 2.4 Trinh d6 ctia nhém người dùng tin là cán bộ quản lý, lãnh đạo
Bang 2.5 Trình độ của nhóm người dùng tín là cán bộ giảng dạy, cán bộ
Bang 2.6 Vốn tải liệu của các phỏng tư liệu - 59
Bang 2.7 [linh thite va chat lueng phục vụ 68
Bang 2.8 Mứo độ sử dụng các công cụ để tra cứu tài liệu truyền thống 70
Bảng 2.9 Các loại hình công cụ tìm tin điện tử mả người dùng tin quan
Bảng 2.10 Mức độ bị Lừ chối mượn tải liệu - 73
Bang 2.11 Mire 48 đáp ủng tài liệu của các phỏng tư liệu 73
Bảng 3.1 Những vấn đề cẦn chú trọng trong thời gian tới của các phòng
DANH MỤC CÁC HÏXII VÀ ĐÔ TT MINIITIỌA
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
Tĩình 2.3 Công việc của người dùng lin - 42
Hình 2.4 Mức độ sử dụng tải liệu của người dùng tin 43
Trang 7Hình 2.5 Độ tuổi của người dùng tín tại Trường Đại học Khoa học Xã
Tinh 2.6 Ngoại ngữ được người dùng tin str dung 48
Hình 2.7 Ngôn ngữ tải liệu dược sứ dụng - - 49
Hinh 2.8 V6n tai liệu của các phòng tư liệu - 61 Tlinh 2.9 IIình thức phục vụ 69
Tlinh 2.11 Đánh giá chất lượng, thái độ phục vụ của các phòng tư liệu 72
Tỉnh 3.1 Cấu trúc phần mềm thư viện điện tử - 82
Tinh 3.3 Mê hình ứng dụng ese .- Hình 3.4 Mô hình triển khai hộ thống thư viện điện tử cee 102
Trang 8Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Đại học Quốc gia Hà Nội
Ciiáo dục đào tạo
Giảng viên
Hệ thẳng thông tim Học viên Cao học
Khoa học và Công nghệ
Khoa học Kỹ thuật, Khoa hoc xã hội
Kinh tế xã hội
Nghiên cứu Khoa học
Nghiên cứu sinh
Nhu cau tin
Người dùng tin
Sinh viên 'Thông tin tư liệu
Trung tâm thông tin
Thông tin thu vién
'Thư viện Thư viện điện tử
Trang 9Anglo — American Cataloguing Rules
(Quy tắc biên mục Anh — MỸ)
Local area network (Mang nội bê)
Machine Readable Cataloguing
(Khổ mẫu biên mục đọc máy)
Trang 10LỜI CẮM ƠN
Đổ hoàn thánh dễ tải luận văn này, tôi đã nhận dược sự hướng dẫn
và giúp đỡ tận tình của PGS.TS Trần Thị Quý Chủ nhiệm Khoa Thông tin — Thư viện, Trưởng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân vần, Đại học Quốc gia Hà Nội Tôi xin bày tổ lòng biết ơn sâu sắc tới PG8.T5 Trần
Thi Quy về sự giúp đỡ quý báu đó
'[ôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo tham gia giảng
đạy sau đại học tại Khoa Thông tin Thư viện, Trường Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn, các bạn bẻ đồng nghiệp và người thân - những
người đã quan tâm động viên, cỗ vũ và giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và thực hiện luận văn nảy
Tác giả
Trang 11NHIỮNG NỘI DƯNG ĐÃ CIIỈNH SỬA TIIEO Ý KIẾN HỌI ĐỒNG
1 Bỗ đấu “:” sau từ “Chuang 1”, “Chương 23” và “Chương 3” tai các trang 9, 38 va 76
2 Thém cum tit “thye t2” ding sau chit NDT của cụm từ “ dở đến ngày 31/10/2009 thi sé heong NDT” & trang 4)
3 Thêm myc 2.2.3 “Addi quan hệ giữa các phòng tư liệu và
Trung tâm Thông tin Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội” trang 55
4 Tach số liệu giữa hình thức và chất lượng phục vụ tại bằng 2.7
“Hình thức và chất lượng phục vụ ” ữ trang 68
5 Sửa mục 3.1 "#2ẩu # hạ tầng công nghệ thông tin và trang bị
phân mêm quản lý" thành “Dâu tr hạ tầng công nghệ thông tin và kế
thừa phần mẫm quền lý” wang 76
6 Sửa cụm từ “Phẩn mềm TĐ1” thành "Kế thừa Phẩn mễm
TEDT sẵn có của TTTT - TƯ DHQGHN” thuộc mục 3.1.1 “Đâu tư hạ
tầng Công nghệ Thông tin” trang T9
7 Sửa mục 3.1.2 '7rang bị phần mém quan tri the vién dién tir
tích hợp” thành “KẾ thừa phdn mém quan tri the vién dién từ tích hợp của Trung tâm Thông tin Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội” và các nội
dung bén trong sao cho phù hợp với tiêu để trang 80
§ Co hẹp phạm vì tăng cường tiểm lực thông tin trong mục 3.2
“Tổng cường tiềm luc thông tin” trang §6 chủ yếu là các nguồn tin nội sinh riêng của các Khoa và Bộ môn
9 Sửa từ “mới” trong cụm từ “ các sản phẩm và dich vụ mới
nay sé gitip NDT tim tin và chọn lọc thông tin phù hợp ” thành cụm từ
“hiện đại ” tại mục 3.4 “Da dạng hoá các sẵn phẩm và dịch vụ ” & trang
92 cho hợp logic giữa truyền thống và hiện đại
Trang 1210 Sữa mục 3.5 “Chúa xế và kết nỗi cơ sở dữ liệu với các the
viện trong và ngoài nước” thành “Chia sẽ và kết nỗi tài nguyên thông tin
với các thư viện trong và ngoài nước ” trang 93
11 Đưa TTTT - TV ĐHQGHN thành đơn vị tổ chức, diều phối,
hé tre hoạt động chung và lên trên các đơn vị tham gia kết nối của để án
của mục 3.6.1 “Yêu cầu chung về mô hình giải pháp” trang 95
12
lỗ sung chuẩn nghiện vụ vào mục 3.6.1 “Yêw cẩu chưng về
mô hình giải pháp ” trang 95
13 Không sử dụng mô hình tập trung tại phần 3.6.3 Ä4Ó Jrình ứng dung trang, 100 ma thay vào đó là từng phòng tư liệu sử dụng phần mềm
và xây dựng CSDL độc lập và chuyển lại CSDL cho TTTT - TV DHQGHN 16 chức vả hỗ trợ vận hành khai thác phục vụ bạn đọc
14 Cộng chính xác số liệu độc giả tham gia khảo sát từ 95 thành
96 trong câu hỏi số 2 của Biểu tổng hợp tại Phụ lục 1
15 Bỏ giá trị % tại cột “Đã sử dụng” trong cầu hỏi số 9 của Biểu
tổng hợp tại Phụ lục 1
CHỦ TỊCH HỌI DÒNG
TS NGUYEN HUY CHUONG
Trang 13MODAL
1 Tỉnh cấp thiết của đề tài
Ngày nay, đưới sự tác đệng mạnh mế của công nghệ thông tin
(CNTT) va viễn thông đã làm mọi hoạt động của đời sống xã hội thay
đổi về chất Nền kinh tế của các nước phát triển đã và đang dần dịch
chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế trị thứckhông tin
'Trong nền kinh tế này thông tin/tri thức có ý nghĩa quyết định, là nền
tầng, là cơ sở để tồn tại và phát triển
Vậy làm thế nàu để có thể sản sinh, thu thập, bảo quản, lưu giữ, sử
dụng thông tin một cách hiệu quả là vấn để hết sức quan trọng đang được
sự quan tâm đặc biệt của các nhà quản lý, các nhà chuyên môn trong mọi
Tĩnh vực trong đó có lĩnh vực Giáo duc va Dao tae (GD&DT), lĩnh vực
Khoa học và Công nghệ (KH&CN) nhằm nâng cao chất lượng đảo tạo dé
có nguồn “máy cái” sẵn sinh thông tỉn là các chuyên gia có kiến thie sâu rộng và kỹ năng nghề nghiệp thánh thạo dap img moi nhụ cầu của xã
hội Mặt khác còn đảm bảo hoạt động KH&CN không ngừng phát triển
dé lao ra các sản phẩm nghiên cứu có chất lượng cao, công nghệ cao
thúc dẫy nên kinh tế xã hội (KTXH) không ngừng biển dải tích cực
Việt Nam là nước đang phát triển, để có thể nhanh chóng chuyển
địch sang nền kinh tế trị thức, Dang va Nha nược dang dẩy mạnh công
cuộc đối mới Trong công cuộc nảy, Dảng và Nhà nước xác định cùng voi GD&DT, KII&CN 1a quéc sách hàng đầu để thực hiện thành công sự
nghiệp công nghiệp hoá — hiện dại hoá (CNH — HĐH) đất nước Trong
sự nghiệp đổi mới GD&ĐT, Đảng và Nhà nước đặc biệt chú trọng đổi mới giáo dục đại học, bởi đầu ra của hệ thống giáo đục này là nguồn nhân lực có chất lượng cao, có khả năng đáp ứng nhu cầu của xã hội
Chỉnh vì vậy, phương thức đảo tạo đại học theo tín chỉ đã được thay thé
Trang 14cho phương thức đảo Lạo thco niên chế trước đây Với phương thức đảo
tạo mới này người học phải tự học, tự nghiễn cửu nhiều hơn đưới sự
hướng dẫn của thay To vậy, nguồn tải liệu/thông tin là vô cùng quan
trọng giúp người học, người dạy trong quá trinh tự nghiên cứu, tự học
tap Hon nữa, với hình thức đào tạo đa dạng như hiện nay, bên cạnh đào tạo tại chỗ còn đào tạo từ xa, nguồn tải liệu điện tử lại cảng trở nên vô cùng quan trọng hơn bao giờ hết Các trường dại học cần phải nghiên
cứu đâm bảo thông tinđài liệu cho thầy và trò của Nhà trường một cách
đầy đủ, cập nhật và chỉnh xác, phủ hợp với nhu cầu của người dùng tin
(NUI) trong các trường đại học, cao đẳng cẦn có một thư viện (T} hiện
đại là một yếu tố vô củng quan trọng, nó góp phần phục vụ có hiệu quả
nhất cho công việo học lập, giãng dạy và nghiên cứu khoa học (NCKH)
Mặt khác, trong sự bùng, nổ của thông tín hiện nay, các tư liệu số
tổ ra có ưu thế hơn với việc chiếm ít không gian lưu trữ (được lưu bên trong các ô cứng máy tính) thay vì dưới đạng giấy im chất đống trên các
kệ sách Các tư liệu dưới dạng số hóa cũng có thé dé dang được lưu giữ,
báo quản hơn (ít chịu tác động của mỗi mọt, và gác tác động môi trường
khác) Đặc biệt, với việc phê thông của Internet, tải liệu số dé dang dược
luân chuyển trao đổi qua lại giữa các nơi khác nhau: việc chia sẻ các tải
nguyên thông tin giữa các cá nhân với nhau, giữa các dơn vị với nhau, với thể giới bên ngoài sẽ được cập nhật thường xuyên, liên tục Do vậy,
việc hiện đại hoá các TV đang ngày cảng phát triển là một tắt yếu khách
quan
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐIIKIIXII&NV),
Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHIQGITR) là trường đại học trọng điểm, là
một trung tâm đào tạo và NCKH xã hội lớn nhất của đất nước, có nhiệm
Trang 15vụ đảo tạo đội ngũ cán bộ (CB) khoa học cơ bán có trình độ cao, phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Ngoải Trung tâm Thông tin Thư viện (TTTT TV) cia
ĐHQGHN, hiện tại mỗi Khoa/Bộ môn cúa Trường dều có phỏng tư liệu
nhằm phục vụ nhu cầu thong tin va tai liu cia CB, giảng viên (GV),
sinh viên (5V) trong khoa Tải liệu của các phòng tư liệu nảy chủ yếu là
sách tham khảo, đề tài NCKH và luận án, luận văn, khoá luận những
tài liệu này rất có giá trị trong công tác giâng day, học tập và NCKI1 của
CB, GV, SV trong Trường Tuy nhiên, hiện nay hau hết các tải liệu ở
đầy chưa được xử lý biên mục đầy đủ, hệ thống quản lý chưa được tin học hoá, hiện đại hoá gây rất nhiều khó khăn cho bạn đọc trong việc tra
cửu vả sử đựng tài Hiệu cũng như cho CB các phòng tư liệu trong công tác quan lý, nghiệp vụ, thông kê và báo cáo
Để hệ thống các phòng tư liệu đi vào hoạt đồng một cách hiệu quả,
đáp ứng được nhu cầu thông tin ngày cảng phong phú, da dạng và
chuyên sâu của CB, GV và 5V trong Trường thì việc đầu tư một hệ
thống thư viện điện tử (TVĐT) đồng bộ và thống nhất tại các phòng tư
liệu trong Trưởng lả mệt việc làm hết sức cần thiết, cấp bách và có ý
nghĩa lớn trong công tác hỗ trợ hoạt động học tập, gidng day va NCKII
Hệ thống nảy nếu dược hiện dại hoá sẽ piúp cho việc chuẩn hoa toan bộ
các quy trình nghiệp vụ thông tín tư liệu (TTTL), hỗ trợ tối đa CB thủ
thư trong công tác quản lý và phục vụ bạn đọc
Như vậy, việc dầu tư hiện đại hóa công tác tổ chức hoạt đồng các
phông tr liệu là một trong những diều kiện thiết yếu của Trường
ĐIIKIIXIHK&NV, góp phần hoàn thành tốt sử mệnh và chức năng, nhiệm
vụ của Nhà trường trong giai đoạn đổi mới giáo dục đại học hiện nay của
Ất mở
đất nước.
Trang 16Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Tiện đại hoá công tác tÔ chúc hoại động các phòng nr liệu thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
DHQGHN" lam dé tai cho luận văn tốt nghiép cua minh
2 Tình hình nghiên cứu
‘Theo hướng nghiên cứu của để tài, đã có một số ông trình nghiên cứu, bài báo đăng trên các tạp chí khoa học của ngành và các luận văn thạc sĩ dề cập đến vấn dé hiện dai hoá TV hoặc nghiên cứu một số
khi cạnh về hoạt động của các phòng tư liệu thuộc Trưởng
ĐIIKIIXIL#NV, ĐIIQGIIN Cụ thể có các công trình như:
ĐỀ tải nghiên cứu cấp bộ "*ghiên cứu xây dựng mô hình thư viện
điện tử về khoa học và công nghệ tại cơ quan khoa học và công nghệ địa
phương ” năm 2007 của táo giã Nguyễn Tiên Đức
Dé tai NCKH cấp trường của Thạc sĩ Dỗ Văn Húng “//lên đại hoá
và xây dựng cơ sở dữ liệu điện từ cho các phòng tư liệu của các Khoa và
Bộ môn trực thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
ĐĨTIQGIIN”" năn 2008; Dể tài “Tổ chức và hoạt động của phòng tư liệu
khoa và bộ môn trực thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn, ĐHQGHN” của Thạc sĩ Tô Thị Hiển năm 2003
Ngoài ra, còn có một sô bài viết hoặc các tham luận hội thảo đăng
trên tạp chỉ như “Qwả rùnh 20 năm tin học hoá và xây đựng thư viện
điện từ tại Thư viện Quốc gia và hệ thống thụ viện công công Liệt Nam
1986 - 2006, xu hướng phát triển đến năm 2020”, “Xây dựng thư viện
điện tử tại Thư viện Quốc gia Liệt Nam nguân lực thông tin điện tử và
các dịch vụ phục vụ bạn doc” cua tic gid Dang Thi Mai nim 2008, “Tir
viện đại học Việt Nam: Hiện trạng và xu hưởng phát triển” năm 1998,
“Vậy dựng và phát triển thư viện điện tử trong hệ thông thư viện đại hạc
Việt Nam”, “Xu hướng phát triển thư viện đại học trên thể giới và quả
Trang 17trình đồi mới hoạt động tại Trung tâm thông tin the vién, DHQGHN” năm 2007 của Tiến sĩ Nguyễn Huy Chương; “Nghiễn cứu thư viện số
trên thể giới và định hưởng nghiên cứu thư viện số tại Việt Nam" của tắc
giả Nguyễn Hoàng Sơn năm 2007, “Tăng cường công lác quản lý nhà
rước nhằm hiện đại hỏa các thư viện Việt Nam theo hưởng xây dựng the
viện điện tử" của tác giả Nguyễn Thị Thanh Miai năm 2007; “Xây đựng
thư viện điện tử và vẫn dễ số hóa tài liệu ở Việt Nam ” năm 2005 của tác
giả Nguyễn Tiến Đức
Một loạt các để tài khoá luận tốt nghiệp có nội dung liên quan như:
“Nghiên cứu đỀ xuất xáy dựng mã hình thư viện thực hành tại Khoa
Thông tin — Thư viện, Trường Dại học Khoa học Xã hội và Nhân vẫn,
ĐHQGHN" cũa tác giá Nguyễn Thanh Tâm năm 2007, “Sơ bộ tìm hiễu
các phòng tu liệu chuyên ngành tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và
Nhân văn” của tác giả Tạ Thị Mỹ Ilạnh năm 2005, “Tim biển sản phẩm
và dịch vụ thông tim thư viện tại phòng tư liệu Khoa Thông lìn— Thư viện
Trường Đại học Khaa học Xã hội và Nhân văn, ĐIIOGIIN” của tác giả
Trần Thị Hằng Vân năm 2005
Như vậy, đề tài “Hiện đại hoá công tác tổ chức hoạt động các
phòng tư liệu thuậc Trường Dại học Khaa học Xã hội và Nhân văn, PHOGHN” la dé tai hoàn toàn mới, chưa cỏ công trình nao tiến hành
nghiên cứu ở cả trong nước và nước ngoài
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cửu
3.1 Mục ñích nghiên cửu
Trên cơ sở khảo sát thực trạng nguồn lực thông tin, ha tầng công
nghệ và cơ sở vật chất (C8VC), đội ngũ CB và NDT nhằm đưa ra những,
kién nghị và giải pháp phù hợp mang tính khả thi dé hiện đại hoá công
Trang 18tác tổ chức hoạt động của các phòng tư liệu của các Khoa/Bộ môn trong Trường ĐHKHXH&NV
3.2 Nhiễm vụ nghiên cứu
- Nghiễn cửu sử mệnh, chức năng, nhiệm vụ của Trường ĐHKHXH&NV nói chung và của các phòng tư liệu của các Khoa/Bộ
môn trong Trường nói riêng
- Nghiên cứu đặc điểm nhu cầu tin (NCT) của NIYT của các phòng
tw liéu
- Khảo sát và phân tích thực trạng nguồn lực thông tin, CSVC, ha
ting thiết bị, đội ngũ CH và nhu câu hiện đại hóa công tác 'I"L1 phục vụ đảo tạo và NCKII các Khoa/3ộ môn
- Để xuất các giải pháp để hiện đại hóa công tác tổ chức hoạt động,
cho các phòng tư liệu nhằm đáp ứng NCT eta NDT la CB giảng dạy, CB
nghiên cứu, nghiên cứu sinh (NC8), học viên cao học (TVCII) va SV
Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN
4, Giả thuyết nghiên cứu
cl
Đề lài “Hiện đại hod céng tde 13 chite hoat dang các phòng te
liệu thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN ”
thành công với những giải pháp uy tin khả thi được triển khai thực tiễn
sẽ mang lại nhiều hiệu quả thiết thực như sau
- Các phòng tư liệu sẽ được hiện đại hoá và có được nguồn TTTL, phương thức phục vụ hiệu quá đáp ứng nhu cầu thông tin tài liệu phục vụ
nghiên cứu, giảng dạy, học tập, giải trí của CB, G
8V, học sinh và
NCS của Trường
- Các phòng tư liệu có được nguồn TTTL đa dạng và phong phú
thể hiện ở nội dung và hình thức lưu trữ ra cứu ngoài nguồn tải liệu
An sIẦu cản cả các tài liên điện t* các săn hân toàn c3 ke
trên giây còn có các tài liệu điện tử, các văn bản toản văn được số hóa,
Trang 19sách điện tử, đĩa CD - ROME Các phòng tư liệu được trang bị các thiết bị hiện đại nếi mạng LAN, mang Internet, có phòng dọc da phương tiện,
cổng thông tin điện tử, đội ngũ CB có trinh độ chuyên môn qua đó nâng
cao năng lực hoạt đông thông tin Giảm thiểu công sức lao động cúa CB,
tăng hiệu quả phục vụ bạn đọc cả về số hượng và chất lượng,
- Tloat động nghiệp vụ được tự động hỏa tối đa vả tích hợp trong
một hệ thống thống nhất có thể trao đổi tương tác và hỗ trợ lẫn nhau, tạo
ra một quy trình nghiệp vụ chuẩn của một TV hiện đại, tạo nên môi
trường lao động khoa học và hiện đại Hoà nhập vào hệ thống thông tin
(HITT) cia DHQGHN va HTT toan quéc va quéc tế
5 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối trựng nghiên cứa
Là nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức hoạt động I'TIL của các
phêng tư liệu như: thu thập, quản lý, khai thác tài liệu và khả năng hiện
đại hóa công tác lỗ chức hoại động TTTT,
5.2 Phạm vì nghiên cứu
- Pham vi không gian: Nghiên cứu hiện đại hoá các phòng Lư liệu
của các Khoa/Bộ mỗn trong Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHM Dưới
cách tiếp cận nghiên cứu, hiện đại hoá ở đây là xây dựng TVĐT cho các
phòng tư liệu này
- Phạm vi thời gian: Trong thời gian hiện nay
Phương pháp nghiên cứu
&1 Phương pháp luận
Trên cơ sở lý luận quan điểm nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện
chứng của Chủ nghĩa Mác — Lênin và lư tưởng IIỀ Chỉ Minh vé cong tic
sách báo, IV.
Trang 20&2 Phương pháp nghiên cửu cụ thể
Tác giả luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Nghiên cửu tư liệu, phân tích, tổng hợp tải liệu
- Khảo sắt thực tiễn, trao đổi, mạn dâm
- Điều tra bằng bảng hỏi
7 ¥ nghĩa khoa học và ứng dụng của để tài
Z1 Ưê mất lý thuyết
Góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận của việc xây dựng TV
hiện đạiTVĐT
Z2 UỄ mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu góp phần hiện đại hoá công tác tổ chức hoạt
động đảm bào thoá mãn nhu cầu lải liệu, thông tim cho thay và trỏ của
'Trường DHKHXH&NV trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập để đảm
bảo đầu ra là nguồn nhân lực có chất lượng cao cho đất nước, dap img
nhu cầu xã hôi
8 _ Dự kiến kết quá nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu là công trình khoa học có d6 day 108 trang với
kết cấu 3 chương ngoài phần lời nói dầu, mục lục, tài liệu tham khăn và
phần phụ lục
Chương 1 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn trước yêu
cầu nâng cao chất lượng dao tao đáp ứng nhu cầu xã hội
Chương 2 Thực trạng tổ chức hoạt động của các phòng tư liệu của
"Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Chương 3 Một số giải pháp hiện đại hoá các phòng tư liệu Khoa
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
Trang 21NOI DUNG
Chương 1
'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIIOA IIQC XÃ HỢI VÀ NHÂN VĂN
TRƯỚC YÊU CẢU NÂNG CAO CHIÁT LƯỢNG ĐÀO TẠO
pAp UNG NHU CAU XA HOI
1.1 Tính tất yêu của việc hiện đại hoá hoạt động thông tin thư viện
1.11 Sự tác động của khoa học và công nghệ tới hoạt động thông tên
thư viện
Tiước sang thế kỷ 21, thế giới chuyển sang một giai đoạn mới — giải
đoạn của nền kinh tế dựa trên nền táng trí thức và thông tin Nên kinh tế
trị thức, thông tỉn đã trở thành một nguồn lực rất quan trọng trong sự
phát triển kinh tế - chính trị - xã hội oủa nhiều quốc gia Để phát triển
theo định hướng nảy, hệ thống giáo dục đại học của các nước trên thé
giới từ lâu đã thực hiện đào tạo theo tín chỉ: Đây là hình thức đảo tạo hướng vào SV, cơi người học lả trung tâm trong qué tinh day và học
Với hình thức này, người học chủ động hơn trong quá trình tiếp thu kiến
thức và quần lý thời gian, nâng cao khá năng tự học và tự nghiên cứu ĐỀ
đáp ứng dược nhu cầu đổi mới giáo dục đại học, các TV đại học tại các
nước tiền tiến đã tham gia một cách chủ động và tích cực vào quá trình
đổi mới ở cš mức dộ TV vả Nhà trường, Tà một bộ phận không thể thiểu đổi với cộng đồng học tập, nghiên cứu, TV đã tạo nên sự thay đôi trong mỗi 5V, giáo viên và các đối tượng NDT khác, giúp kết nối họ với các nguễn lực thông tin và trị thức cần thiết phục vụ cho mục đích học tập,
nghiên cứu và giảng đạy
Trong những năm cuối của thế kỷ XX, việc ứng dụng CNTT trong hoạt động 'Ƒ'V mới chí phổ biến với việc cưng cấp các biểu phi doc may
(MARC), phé bién thông tín qua các tài liệu in ấn và các cơ sở dữ liệu
Trang 22(CSDL), sử dụng khổ mẫu biên mục MARC 21, UNIMARC; quy tắc biên mục Anh - Mỹ (AACR?), tiêu chuẩn quốc tế (Intemational
Standard Bibliographic Description ISDD}, bảng phần loại thập phân
Đi — uây (Deway Decimal Classification — DI2C), chuẩn TSO 10161 cho
việc mượn liên 'I'V Để có thể truy cập thông tin, NIYT' phải tra cứu trên mục lục trực tuyến (OPAC), hay trên các CSDL thư mục vả toàn văn
trên toàn cầu Thì dến nay, hệ thống TV tích hợp phổ biến vớ
việc cung
cấp các Website, liên kết siêu đữ liệu (Metadata), chuẩn biên mục
MARC/XML, chuẩn biên mục siêu dữ liệu Dublin Core, RDI/XMIL, cdc
chuẩn liên thông hệ thống, kết nổi nguồn tin vả tìm kiểm đọc Cac TV da
cung cấp một khối lượng lớn và phong phủ các CSDL trực tuyến và các
len và
nguồn tải liệu điện tử Công nghệ mạng không đây oũng đã phd
giúp NIT củng một thời điểm có thể truy cập thông tin ở nhiều nơi bằng
máy tính cá nhân để khai thác thông tin trên InterneL
Đền canh việc áp dụng các chuẩn nghiệp vụ vả ứng dụng công nghệ
mới vào hoạt động quản lý, tổ chức vả khai thác thông tin, TV các nước
tiên tiến còn tích cực mở rộng các dịch vụ thông tin nhằm nâng cao chat
lượng phục vụ, dáp ứng nhù cầu thông tin da dạng và phong phủ của
NDT, tạo một môi trường TV năng động, thân thiên và đễ sử dụng như:
dich vu cung cắp và hỏi dáp thông tin, địch vụ sao chụp tải liễu, dịch vụ
mượn liên TV
'Với sự phát triển liên tục và không ngừng của công nghệ, nhiều nhà
‘TV hoc và thông tin học đã dự doán TV trong năm 2012 sẽ có đặc diém
giao điện tuỳ biển theo NDT với các nguồn tài liệu đa phương tiện cùng
các thiết bị quản lý trí thức; IIệ thống thông lin thư viện (TTTV) sẽ lự
nhân hiết NI3T và nhanh chóng đáp ứng các câu hỏi và nhu cầu thông tin
của người dùng: Các nội dung va chương trình hướng dẫn NDT sẽ tập
10
Trang 23trung nâng cao năng lực học tập và nghiên cửu; cung cắp các trang thiết
bị hiện đại dễ pón phần tạo một môi trường học tập tốt nhất,
1.3 Hoạt động thông tin thư viện đại học trước nhụ câu xã hội
Đước đi quan trọng của nền giáo dục đại học Việt Nam là việc
thay đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ Theo
quyết định số 31/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/7/2001, Bộ trưởng Bộ
GI1&ÐT đã ra quyết dịnh về việc thí điểm tổ chức dào tạo, kiểm tra, thi
và công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín
chỉ Những năm gần đây, nhiều trường đại học Việt Nam đã bắt đầu triển khai đào tạo theo hướng học chế tín chỉ - Mô hình đào tạo phố biến trong
các trường đại học tại nhiều nước trên thế giới
Vào những năm cuỗi của thế kỷ XX, một số trường đại học đã quan
tâm đầu tư cho phát triển TV từ nguồn vốn ngân sách và một số đề tài
hop tac với nước ngoài quy mô nhỏ bé Sang đầu thế kỷ XXI, hon 20 TV
đại học từ Bầu vào Nam đã dược dầu tư lớn với số kinh phi từ vốn vay
của Ngân hàng Thế giới Ngoài ra, một số Trường được sử dụng nguồn
vốn ngăn sách rất lớn (Đại học Đách khoa Hả Nội 300 tý đồng Việt
Nam) hoặc các dễ tải tải trợ nước ngoài (Đại học Thủy Lợi, Đại học
TIảng I1ải) Đặc biệt, từ quỹ của tổ chức Atlantic Philanthrophie (Mỹ) 4
trung tâm học liệu lớn được xây dựng tại Đại học Đả Nẵng, Đại học
Huế, Dai hoc Cin Tho va Dai hoc Thái Nguyên với tông chỉ phí từ 5 đến
10 triệu đô la Mỹ cho mỗi Trường Kho tai liệu (kế cả tài liệu in ấn và tài
liệu số hoá) phát triển rất nhanh với chất lượng khá cao Trang thiết bị 'TV chuyên đựng, hệ thống cổng từ kiểm soát tải liệu và hệ thống mạng
máy tính hiện đại được lắp đặt thay thế cho hệ thống thiế: bị lỗi thời và lạc hậu trước đây Trình độ năng lực của CB TV được nâng cao Điều
quan trọng hon là công tác tổ chức, quân lý và phục vụ TTTV đã đổi mới
11
Trang 24theo các quy chuẩn tiên tiến trên cơ sở một phần mềm quản trị TV tích hợp
Đứng trước sự đổi mới giáo dục đại học vả xu thể hội nhập khu vực
vả quốc tế, các TV đại học Việt Nam đã không ngừng dược dầu tư trang thiết bị, cơ sở vất chất, nguồn nhân lực nhằm thay đổi phương thức phục vụ từ các mô hình TV truyền thống sang mô hình TV hiện đại — TV
mớ Một trong những bước di khởi dầu và đã thành công của một số 'TV' đại học Việt Nam đó là sự chuyển đổi từ mô hình kho đóng sang kho mở
đã giúp SV, GV, CB nghiên cứu, CB giảng day được trực tiếp lựa chọn
các tải liệu mình cần thay vì phải chờ đợi B 'TV lấy tải liệu cho mượn
qua phiếu yêu cầu trước đây
Các chuẩn nghiệp vụ TTTV như: Sử dụng khổ mẫu biên mục MARC21, MARC21 VN; chudn ISO 10161 cho mượn liên TV, hỗ trợ để mục chủ đê, từ khoá không kiểm soát, quy tắc biên mục ISBD, AACR-2,
LC-In-publication catalog, TCVN4743-89
Tuy nhién, nhin buc tranh HTTT TV các trường đại học Việt Nam, trừ một số Trung tâm học liệu được đầu tư xây dựng từ cơ sở hạ ting cho đến trang thiết bị phẫn cứng và phần mềm một cách khá hai ban
theo đặc thủ và tiều chuẩn quốc tế về thông tin, TV cỏn hầu hết các trung
tâm TV khác đều dầu tư trang bị nhỏ lẻ, chấp vá thiếu đẳng bộ hoặc
thiếu kinh nghiệm, tư vân của chuyên gia khi thiết kế và trang bị dẫn đến
côn nhiều bất cập, hiệu quá khai thác sử đụng chưa cao
Trên dây là những bước chuyễn mình mà các TV Việt Nam nói
chung và TV đại học nói riêng đang hướng tới nhằm trang bị đầy đủ và
sẵn sảng hội nhập với các TV trên thế giới Tuy nhiên, để có thể theo kịp với sự phát triển hàng loạt các thư viện số CLV8), TVĐT đang hoạt động,
hiệu quả và tiện lợi trên thế giới thì các TV đại học tại Việt Nam cần
12
Trang 25phải có những bước đi tắt đón đầu để đạt được các mục tiêu phát triển
TV trong tương lai gần Đó lả mục tiêu xây dựng được các mô hinh TVS
theo các tiêu chuẩn quốc tế, chia sẻ và liên thông với khu vực và quốc tế
Chiến lược phát triển GD4&ĐÐT trong thời kỳ CNH - HĐH dã dược Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành 'Irung ương Đảng Khóa VIII nêu rõ
nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo đục là nhằm xây dựng những con
người gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có dạo
đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn
và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc, có năng lực tiếp thu tỉnh hoa văn
hóa nhân loại, phát huy tiêm năng của dân tộc và con người Việt Nam,
có ý thức cộng đằng, làm chủ tri thức KII&CN hiện đại, có tư duy sang
tạo, có kỹ năng thự hành giới, só táo phong công nghiện, có tính tổ chức
và kỹ luật, có sức khoẻ và là người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội
Những nội dung cơ bản của chiến lược bao gồm:
- Thực sự coi GD&ĐT là quấc
GD&DT cùng với KH&CN là nhân tổ quyết định tăng trưởng kinh tế và
sách hàng dầu: Nhận thức sâu s ic
phát triển xã hội, đầu Lư cho giáo đục lả đầu tư phát triển
- Phát triển G&ĐÐT gắn với nhu cầu phát triển xã hội, những tiến
bộ KII&CN và củng cố an ninh quốc phòng
- Giữ vai trỏ nòng cốt của các Trường sông lập di dôi với việc da
đạng hoá các loại hình GD&DT
- Nâng cao chất lượng và đảm bảo đủ số lượng giáo viên cho toàn
hệ thắng giáo dục, tiêu chuẩn hoá, hiện dại hoá, các diều kiện dạy và học, phan đấu sớm có một số cơ sở đại học đạt chuẩn quốc tế
Theo tỉnh thân báo cáo kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết TW2
khoá VIII và phương hướng phát triển giáo dục đến năm 2010 (Báo cáo
của Bộ Chính trị tai 116i nghi lần VI BCII TW khoá 'VIID các chỉ tiêu cơ
13
Trang 26bản đặt ra là: (1) dạy song ngữ ở một số lớp đại học; (2) đám bảo đủ điều
kiện nối mạng Internet 100% các trường dai hac, cao đẳng trên cơ sở
đâm bảo trinh độ tin học vả ngoại ngữ của giáo viên, (3) vào năm 2010
đảm báo 100% yêu cầu chuẩn vỀ thiết bị day học, phỏng thí nghiệm, TV
"Trường học ở tất cả các cấp học, bậc học, 100% các trưởng đại học có
TVDT, (4) nang ty 16 SV trén mét van dan tir 140 năm 2005 lên 200 vào
năm 2010 Tầng đảo tạo thạc sĩ từ 11.727 năm 2005 lên 38.000 vào năm
2010, NCS tiến sĩ từ 7.500 lên 15.000 vào 2010 (tang 50%)
Để góp phần đạt được những mục tiêu trên, trong những năm tới
"Trường ĐHKHXH&NV sẽ cần nhìn nhận và thực hiện một số nhiệm vụ
sau đây
- Nang cao chất lượng, hiệu quả GD4EĐT, lập trung chỉ đạo đổi mới
nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo theo hướng chuẩn hoá, sử
đụng CNTT tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và quốc tế, gắn bó
với thực tiễn phát triển của các địa phương lrong cả nước, dáp ứng nhu
cầu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp KT2CH của đất nước
- Mỡ rồng quy mê đảo tạo một cách hợp lý, phát triển quy mô đảo tạo cả bình diện chung và mỗi nhọn trên cơ sở dấm bảo chất lượng và
nâng cao hiệu quả; gin dio tạo, NƯKI với yêu cầu phát triển KTTH],
đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH
- Tổ chức đa đạng các loại hình đào tạo, chú trọng việc đào tạo trình
độ cao với chất lượng tiếp cận khu vực và trên thế giới
- Nâng cao trình độ đội ngũ CB (CB giáo dục, CH quân lý}, phát
triển CSVC bằng nhiều nguồn lực, xây dựng các phòng thi nghiệm, trung
tâm nghiên cứu mũi nhọn để đi tắt, đón đầu sự phát triển của KII&ŒCN
14
Trang 27Cụ thể hơn, Nghị quyết 14/2005/NQ-CP về đổi moi co ban va Loan điển piáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 — 2020 đã dé ra 6 muc
tiêu:
- Hoàn chính mang lưới các cơ sở giáo dục đại học, có sự phân tầng
về chức năng, nhiệm vụ đảo tạo, bảo đấm hợp lý cơ cấu trình độ, ngảnh
nghề, vùng miền, phủ hợp với chủ trương xã hội hoá giáo đục, quy hoạch
phát triển tổng thể K'TXH;
- Phát triển các chương trình giáo dục đại học theo hướng nghiên
cứu và định hướng nghề nghiệp ứng dụng Bảo đảm sự liên thông giữa
các chương trình của toàn hệ thống Xây dựng và hoàn thiên các giải
pháp đảm báo chất lượng và hệ thống kiểm định giáo dục đại học, xây
đựng một số trường đại học đẳng uấp quốc tổ;
- Mớ rộng quy mô dao tao, đạt tỷ lệ 200 SV/1 vạn dân (2010) và
450 SV/1 van dân (2020), trong đỏ 70 - 80% SV theo học có chương
trình nghệ nghiệp ứng dụng, khoảng 40% 8V ngoài công lập;
- Nâng tầm đội ngũ GV và CB quản lý giáo dục đại học: Bảo đảm
tý lệ 5V/01 GV không quá 20 Điển năm 2010 ít nhất 40% GV có trinh
độ Thạc sĩ, va 25% đạt trình độ Tiến sĩ, dến 2020 có ít nhất 60% GV có
trình đệ Thạc sĩ và 35% đạt trình độ Tiên sĩ;
- Nâng cao rõ rệt quy mô hoạt động KH&CN trong các cơ sở giáo
đục đại học Các trường đại học lớn phải hình thành trung tâm nghiên cứu KII&CN mạnh của cả nước, nguén thu hoạt động KII&CN phải chiếm 15% tổng thu sự nghiệp năm 2010 và 25% năm 2020;
- Iloàn thiện chỉnh sách phát triển theo hướng bảo đảm quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của cư sở giáo dục đại học, sự quản lý của
Nhà nước vả vai trò giám sát, đánh giá của xã hội đối với giáo dục đại
học
15
Trang 28Để thực hiện những tư tướng chỉ đạo Nghị quyết trên, trong những năm tới Trường ĐHEHXH@&NV sẽ cần phải phấn dấu theo các định
hướng sau:
- Duy tri vide ting quy mô đảo tạo, chú trọng việc tăng quy mô đảo
tạo sau đại học tại tất cả các ngành đào tạo,
- Đẩy mạnh nâng cấp đâu tr CSVC ha ting: TV, giang đường, các
khu thực tập cho SV;
- Đẩy mạnh công tác NCKII bằng các biện pháp đầu tư trọng điểm,
cải thiện điều kiện nghiên cứu theo hướng hiện đại, tiên tiến và đồng bộ, sản phẩm NGKH theo kịp trình đô quốc tế, đấy nhanh việc quảng bá các
sẵn phẩm khoa học ra thế giới;
- Xã hội hoá giáo dục bằng nhiều hình thức, đa đạng hoá loại hình
đảo tạo để thích nghi với nhu cầu học tập của nhân dân, tăng cường việc
hợp tác quốc tế về đào tạo, NGKIT và nâng cao trình độ đội ngũ CD, viên
chức,
- Tăng cường liên doanh, liên kết đào tạo các chương trình tiên tiến
của Quốc tế để đây nhanh việc tiếp oận chuyển giao công nghệ về đảo
tao và NCEH của thể piới,
- Tăng cường đội ngũ CB trẻ trình độ cao, chuyên nghiệp, vả có tâm
với nghề, dẩy mạnh việc dưa CB ra nước ngoài đảo tạo bằng nhiều nguồn khác nhau;
- Tăng cường thu hút đội ngũ chuyên gia chất lượng cao là Việt
kiểu về tham gia giảng dạy và NOKH tại Trưởng dai han,
Củng cố tổ chức bộ may, ting quyền tự chủ cho các đơn vị
Bao cdo chính trị tại Đại hội đại biểu Đảng Cộng sẵn Việt Nam lần thử X nhắn mạnh việc đổi mới tư duy giáo đục một cách nhanh nhất, tiếp
cận trình độ giáo dục khu vực và thé giới, ưu tiên hàng đầu cho việc
16
Trang 29nâng cao chất lượng dạy và học, đẩy mạnh cải cách giáo dục đại học,
đảm bảo đủ số lượng, chất lượng giáo viên ở tắt cả các cấp, điều chính mức thu học phí hợp lý để đâm báo chất lượng đảo tạo, day mạnh xã hội hóa GD&ĐT: có lộ trình cụ thể cho việc chuyển một số Trường công lập sang dân lập, tư thục; phát triển nhanh nguồn lực có chất lượng cao, nhất
Ja chuyên gia đầu ngành
"Trong chiến lược dỗi mới giáo đục đại học Việt Nam đến năm 2020
đã xác định 7 nhiệm vụ quan trọng sau
- Điều chỉnh cơ cấu trinh độ và hệ thống Nhà trường:
- Xây dựng chương trình và quy mô đảo tạo;
- Phát triển đội ngũ GV,
- Tăng cường hoạt động nghiên cứu và triển khai,
- Dỗi mới cơ chế tài chính giáo đục đại học;
- Đôi mới quản lý giáo dục đại học;
- Ning cao site cạnh tranh của hệ thống giáo dục dại học trong quả
trình hội nhập quôc tế
Với xu thế thông tin toàn cầu như hiện nay thì việc ây dựng một HTTT phục vụ cho các hoạt động học tấp, NCEH, giải trí của CB,
GV, SV va NCS trong Tring là một nhu cầu không thé thiếu được
HTTT này phái được xây dựng một cảch hiện dại, dáp ứng được các yêu
cầu sử đụng hiện tại cũng như trong tương lai HTTT được xây dựng trên
cơ sở ứng dụng các thánh tựu của CNTT vả truyền thông đa phương tiện
cho phép quản lý, lưu trữ và tìm kiếm, khai thác một cách đễ đàng, ding
thời báo đâm được vẫn để bảo mật
Xây dựng một giải phán TVĐT tích hợp cung cấp những công cụ
mới cho người quản lý 'TV, GV, nha NCKH va SV tạo nên một môi
trường dạy, học và nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp
17
Trang 30ứng đời hỗi ngày cảng cao của xã hội lá vấn để đang được các trường đại học, cao dẳng hết sức quan tâm
Đặc biệt trong điều kiện tổ chức đảo tạo theo học chế tín chỉ theo quy định của Bộ GI2&ĐT yêu cầu phải chuyển sang hướng xây dung chương trình đào tạo theo hướng tiếp cân với sự phát triển của nền
KTAII, sự bủng nỗ thông tin trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật
(KHKT), tức là chỉ đủ thời gian dào tạo cho 8V những phần kiến thức
cốt lõi (phần kiến thức phải học đưới sự hưởng đẫn của thầy) của ngành
nghề, đồng thời rẻn luyện cho SV có khả năng ty nghiên cứu các phần kiến thức có thể tự học được ngay cả khi không có thầy hướng dẫn thì việc các trường đại học, cao đẳng cần có một TV hiện đại là một yếu tố
võ cùng quan trọng, nó góp phần phục vụ oó hiệu quả nhất pho công việc
học lập, giảng dạy và NŒKH
Mặt khác, trong sự bùng nỗ của thông tìn hiện nay, oáu tư liệu số tổ
ra có ưu thế hơn với việc chiếm it không gian lưu trữ (được lưu bên
trong các ö cứng máy tính) thay vì dưới dạng giây in chất đồng trên các
kệ sách Các tư liệu dưới dạng số hóa cũng có thể đễ dàng được bao quản
hon (Ít chịu tác động cúa mối mọt, và các tác đồng môi trường khác),
Đặc biệt, với việc phổ thông của Internet, tải liệu số dễ đảng được luân chuyển trao đổi qua lại giữa các nơi khác nhau: việc chia sé gác tài
nguyên thông tin giữa các cá nhân với nhau, giữa các đơn vị với nhau, với thể giới bên ngoài sẽ được cập nhật thường xuyên, liên tục Do vậy,
các TVĐT với việc ứng dụng CNT cho ‘IV dang ngày cảng phát triển
1à một tất yếu khách quan
18
Trang 311.13 Vai rò của việc hiện đại loá hoạt động của các phòng tt liệu tại
Ngoài ''LT - TV của khả trưởng, hiện tại mỗi khoa đào tạo của
Trường đều có 1 phỏng tư liệu nhằm phục vụ nhu cầu thing tin va tai
liệu của CB, GV, SV trong khoa Tài liệu của các phủng tư liệu này chủ
yếu là sách tham khảo, đề tài NCKH và luận án, luận văn những tài
liệu này rấu cỏ giá trị trong cống tác giảng dạy, học lập và NCKH của
CB, GV, 8V trong Trường nhưng hiện nay hầu hết các tải liệu ở day
chưa được xử lý biên mục đầy đủ, hệ thống quản lý chưa được tin học
hoá, hiện đại hoá gây rất nhiều khỏ khăn cho bạn đọc trong việc tra cứu
và sử dụng tải liệu cũng như cho CB phóng tư liệu trơng công tác quấn
ly, nghiệp vụ, thống kê và báo cáo
Để hệ thống các phỏng tư liệu đi vào hoạt động một cách hiệu qua,
đáp ứng được nhu cầu thông tin ngày cảng phong phú, đa dạng và
chuyên sâu của CD, GV và 5V trong Trường thì việc đầu tư một hệ thống TVĐT dồng bộ và thống nhất tại các phỏng tư liệu trong Irường
là một việc làm hết sức cần thiết, cấp bách vả có ý nghĩa lớn trong công
tác hỗ trợ hoạt động học tập, giảng day va NCKIL LIệ thống này sẽ giúp
tin hoc hoá, hiển dai hoa, hé thống hoá và chuẩn hoá toàn bộ các quy
19
Trang 32trinh nghiệp vụ TTTL, hỗ trợ tối đa CB thú thư trong công tác quản lý và phục vụ bạn dọc
Như vậy, việc đầu tư xây dựng hiện đại hoá mà cụ thể là xây dựng
TVĐT là một trong những điểu kiện thiết yếu của Trường
†ÐĐ;HKHXH&NV, góp phần hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của Nha
trường trong giai đoạn mới
1⁄2 Khái quát về Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
1.2.1 Lịch sử ra đôi và phát triển
Tổ chức tiền thân của Trường ĐIIKIIXIL&NV thuộc ĐIIQGITN là
'Trường Đại học Văn khoa Hà Nội (thành lập theo sắc lệnh số sổ 45 do
Chủ tịch l1ễ Chí Minh ký ngày 10/10/1945), tiếp đó là Trường Đại học Tổng hợp Hả Nội (hành lập ngày 05.06.1956) Ngày 10/12/1993, Thủ tướng Chính phủ ban hảnh Nghị định 97/CP thành lập DHQGHN, trong
đó có Trường ĐIIKIDXTI&NV, được thành lập trên cơ sở Khoa/Bộ môn
xã hội của Trường Đại học Tổng hợp Hả Nội
Trong hơn sáu mươi năm xây đựng và phát triên, Trường
ĐHKHXH&NV luôn được đánh giá là một trong những trung tâm đảo
tao và nghiên cứu KHXH&NV lớn nhất của đất nước, có nhiệm vụ đảo
tạo đội ngủ CŨ khoa học cơ bản có trình độ cao, phục vụ cho công cuộc
xây dựng và báo quốc
Thành tích về đào tạo và NŒKH của Nhà trường được thế hiện thông qua các danh hiệu: Iuân chương Lao động hạng Nhất năm (1981),
Huân chương tộc lập hạng Nhất (2001), danh hiệu Anh hùng I.ao đông
thời kì đổi mới (2005), luân chương II Chi Minh (2010), 8 nha gido
dugs Ung Gidi thuéng 116 Chi Minh va 13 nha giáo được tặng Giải
thưởng Nhà nước về KHáN; 23 nhà giáo được phong tặng danh hiệu
20
Trang 33Nhà giáo Nhân dân vả 40 nhà giáo được phong tặng danh hiệu Nhá giáo
Tu tủ
Trung kiên vả tiên phong, chuẩn mực vả sáng tạo là những giá trị
truyền thông cốt lõi của Nhả trường, luôn dược các thế hệ ƠB, SV giữ
gìn và phát huy
1.2.2 Sứ mệnh và mục tiêu phát triển
Sứ mệnh của Irường 2HKHXH&NV đã dược xác định: là một
trường đại học trọng điểm, đầu ngành, có uy tín và truyền thẳng lâu đời,
Trường ĐIIKTIXII&NV, ĐIIQGIIN có sử mệnh đi đầu trong sáng tạo,
truyền bá trí thức và đảo tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về KHXH
và nhân văn, phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước
Nhà trường cũng đã xác định số xây dựng Trường thánh một đại
học đứng đầu đất nước về KHXH và Nhân văn, ngang tầm với các đại
học danh tiếng trong khu vực, phục vụ đắc lực sự nghiệp ƠNII — ITĐII đất nước Để làm dược điều dó, Nhà trường đã tập trung xây dựng và
phát triển một số ngành, chuyên ngành đạt trình độ quốc tế trên cơ sở
quốc LẾ hóa các chương trình đào tạo, đấy mạnh các hoạt động học thuật
vả mở rộng quan hệ hợp tác với các trường dại học dẳng cấp cao ở khu
vực và trên thế giới Nhà trường tiến hành đổi mới toản diện các mặt
hoạt động, nâng cao nhanh chất lượng đảo tạo, phát triển mạnh về chất
lượng va số lượng đội ngũ CB, tiếp tục mở rộng và nâng cao hiệu quả
hoạt động NCKII và hợp tác quốc tế, xây dựng một số ngành, chuyên ngành đạt trình độ quốc tế
- Đổi mới và nâng cao hiệu quá công tác giáo đục chính trị tư
tưởng, đạo đức trong Nhà trưởng,
- Tạo bước chuyến biển căn bản trong công tác xây dựng và phát
triển đội ngũ CD; chú trọng phát triển đội ngũ CB khoa học đầu đân, đầu
2L
Trang 34ngành, có trình độ chuyên môn cao, ngang tầm khu vực, tiếp cân trình độ
quốc tế
- Xây dựng một số ngành, chuyên ngảnh đạt trình độ quốc tế
- Mé rộng, nâng cao chất lượng, hiệu quã NGKH và hợp tác quốc
- Thực hiện cải cách hành chỉnh trong Nhà trường
- Iriển khai thi công xây dựng cơ sở mới của Trưởng tại Hoà Lạc Quan điểm chỉ đạo của Nhà trường là:
- Phát triển Trường ĐIIKTIIXII&NV phủ hợp với yêu cầu phát triển
K'IXH, chién lược phát triển GI)4‡YT' và KH&CN của đất nước và kế
hoạch phát triển của ĐIIQGIIN
- Phát huy mọi nguồn lực, đựa vào nội lực là chỉnh, tranh thủ tối đã
các nguồn ngoại lực để tiếp tục nâng cao và mở rộng vị thế của ‘Truong &
trong nước và quốc tế
- Phát triển toàn điện, vững chắc Nhà trường trên tất cá các lĩnh
vực, đồng thời kết hợp lựa chọn một số ngành, chuyên ngành đầu tư xây
đựng đạt trinh độ khu vực và quốc
Hiển tại, quy mê và cơ cấu dào tạo của Trường ĐHKHXH&NV là
- VỀ quy mô đảo tạo đại học: 17 ngành Tổng số SV: 9.000, trong
đỏ
+ Dại học hệ chính quy: 5.800
! Đại học hệ không chính quy: 1.300
- Quy mé daa tao sau dai hoc
| 27 chuyén ngảnh đảo tạo thạc sĩ
| 29 chuyén ngành đảo Lạo tiến sĩ
+ rỗng số HVCH và NƠS: 1.900 (đạt 21 % tổng SV qui dai)
2
Trang 35sau:
KẾ hoạch Nhà trường phẩn đầu đến năm 2015 sẽ có quy mô như
- Quy mô đảo tạo đại học: 19 ngành Téng sé SV: 10.400, trong dé:
+ Đại học hệ chỉnh quy: 6.720
+ Đại học hệ không chính quy: 1495
- Quy mé dao tao sau đại học:
+ 29 chuyên ngành đảo tạo thạc sĩ
! 30 chuyên ngành đảo tạo tiến sĩ
¡ Tổng sé ITVCII va NCS: 2185 (dat 21 % tổng SV qui đổi)
Quy mô đến năm 2020
- Quy mô đào tạo đại học: 20 ngành Téng số SV các hệ: 11.500,
trong đó
+ Dai hoe hé chỉnh quy: 7.500
L Đại học hệ không chính quy: 1.470
- Quy mé đào tạo sau đại học
+ 30 chuyên ngành đảo tạo thạc sĩ
+ 32 chuyên ngành đảo tạo tiến sĩ
+ Tổng số HVCH và NƠS: 2.530 (dat 22 % tổng SV qui đỗi)
1.23 Hỗi cảnh và môi trường hoạt động
Toàn cầu hoá dang lả một xu thể tất yếu trên thể giới Những quan
niệm cũ về giáo dục và giao lưu quốc tế đang thay đối Các hoạt động
tìm hiểu lẫn nhau, trao đổi khoa hợc, trí thức đang diễn ra trên thế giới
với tốc độ lớn Ngành giáo dục dại học Việt Nam, trong dó có Irường
ĐIIKIIXI&NV đang đứng trước cơ hội tốt để hội nhập và phát triển
Ổ trong nước, Việt Nam đã gia nhập WTO, có điều kiện tốt để hội
nhập quốc tổ Nằm trong khu vực năng động của thể giới ngày nay, Việt
23
Trang 36Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao (khoảng 7,59%/năm) và là một
trong những đầu mỗi giao lưu quốc tế quan trọng trên thế piới
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn với tư cách một
thành viên của ĐHQGHN, Trường được coi là trung tâm dao tạo và
nghiên cứu uy tín hàng đầu về KHXH và nhân văn tại Việt Nam, đã và
đang thu hút sự quan tâm hợp tác ngày cảng cao của các cơ sở, tô chức
dao tao va NCKH trong và ngoài nước
liiện tại, Trường đã thiết lập quan hệ hợp tác với hơn 90 đối tác
nước ngoài, gồm các trường đại học, viện nghiên cứu, các tổ chức vần
hoá, khoa học và các quỹ quốc tế Các hoạt động va hiệu quả hợp tác
quốc tế về đảo tạo và NCKII của Trường đã được các đối tác ở rong
nước và nước ngoài đánh giá cao
Sự hợp tác và cạnh tranh về giao duc dai hoc, hop tac quốc tế đưa đến cả thuận lợi lẫn khó khăn, đòi hồi Nhà trường phải có rất nhiều cd gắng dé phát triển nội lực Trong khi đó hiện tượng chảy máu chất xám
đo thu nhập thâp và điều kiện làm việc chưa tốt đã và đang là một thách
thức lớn đối với giáo dục đại học Việt Nam nói chung, Nhà trường nói riêng,
Tiơn nữa, trong nước, ngành giáo dục đại học Việt Nam đang ở
trong thể cạnh tranh khó khăn, không đắm bảo dược sự đối đẳng với nước ngoài, chủ yếu là do điều kiện kinh phí và CSVG còn hạn hẹp, đội
ngũ GV có trinh độ quốc tế chưa nhiễu Những thói quen cũ của thời bao
cấp vẫn ảnh hưởng không nhỏ tới tốc độ phát triển và năng lực hội nhập
quốc tế của Nhà trường
Ngoài những khó khăn chung của nền giáo dục đại học Việt Nam,
"trường ĐHKHXH&NV cũng có những khó khăn vả thách thức riêng
như: CSVC, phòng ốc, năng lực tài chính của Trường đủ đã được cải
24
Trang 37thiện nhiều nhưng chưa đủ tạo thể bình đẳng trong hợp lác, hội nhập quốc tế Trường dã ký kết nhiều văn bản hợp tác nhưng việc triển khai và hiệu quả thực hiện hợp tác vẫn chưa cao
Chất lượng dầu vảo của 3V không cao, 8V giỏi có nguyện vọng thi vào 'Irường không nhiều, trong khi đó, mong muốn và nỗ lực nâng cao
chất lượng đảo tạo ngang tầm khu vực và quốc tế đang đặt ra rit gay git
trong Trường và ĐHQGHN
1.2.4 Cơ cấu tổ chức bộ may
Đáng uỷ là tổ chức đứng đầu có vai trò lãnh đạo mại hoạt động của Nhà trường, Lưới Đẳng uỷ là Ban Giám biêu, các tổ chức đoản thé và
Tội đồng Khoa học — Đào tạo của Trường Tiếp theo 14 các phòng ban,
các Khua/Bộ môn trực thuộc và các Trung tầm Dưới các Khoa¿Bộ mân trực thuộc là các tổ chức đoàn thé, Ban chú nhiệm vả Hội đồng Khoa học
~ Đào tạo của các Khoa chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chỉ uỷ Sau cùng là
các văn phỏng, các bộ môn và các phòng tư liêu
25
Trang 38Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Khoa học Xã hội và
đoàn thể Khoa hoe — Dao tao
ác lỗ chức Han chủ nhiêm đồng Khoa học
đoàn thể Khoa — Đào tạo Khoa
1.3 Những vấn đề chung về hiện đại hoá hoạt động thư viện
1.31 Những khải niệm chung
Trước hết chứng ta thấy rằng về TV hiện đại mà cụ thể ở đây là
TVDT có nhiều oách định nghĩa và mỗi cach có điểm này điểm kia khác
nhau, song chúng đều phản ảnh những tính chất chung trong đó tính
26
Trang 39chất cơ bán nhất là các tải liệu trong TV hiện đại phải ở dạng đã được số
hoá và chúng có thể truy cập dược qua mạng máy tỉnh
Trong các tài liệu nghiên cứu chủng ta đã thấy một số thuật ngữ
khác nhau như “TVĐ7”, “TƯ không twang”, “TVS”, “TV do”, “TV
website” vv Vay các thuật ngữ nói trên là để chỉ những loại hình ˆTV
khác nhau hay là những thuật ngữ cùng nhằm mục đích diễn tả một mô
hình TV kiểu mới dựa trên nền tắng ONTT, nguồn tài liệu điện tử và
phương thức phục vụ mới? Cho đến nay, không phải chỉ ở Việt Nam mà
an oh ok ope a us ¬nnAa
trên thế giới có lẽ vẫn còn những quan niệm khác nhau về các thuật ngữ
nảy Một số người cho rằng đây là những loại hình TV khác nhau
Nhưng nhiều nhà nghiên cứu thì lại cho rằng đây là những thuật ngữ có
tính hoán đổi được cho nhau, đồng nghĩa với nhau, và có thế sử dụng lẫn
nhau tưỳ theo thói quen sử dụng thuật ngữ
Quan điểm thứ nhất cho rằng những thuật ngữ TVĐT, TVS, TV 40
là những khái niệm chí những loại hình TV khác nhau, những bước phát triển khác nhau Theo Tiến sĩ Lê Văn Viết ,, ông cho rằng TV hiện đại phát triển theo một số bậc thang, từ TV đa phương liện, đến TVĐT, TVS
rồi TV ão Trước đó, Philip Berker cũng cho rằng TVĐT là giai đoạn
trước của TVS Tác giả đã cho rằng TVĐT lưu trữ và phục vụ cả an
phẩm lẫn tài liệu diễn tứ, cỏn TVS chí phục vụ tải liệu số mả thôi Trong tài liệu “Xây đựng TUĐT ở Việt Nam và tính khả thí”, ông Vũ Văn Sơn cũng trinh bảy những định nghĩa về các loại hình TVĐT, TVS và TV do, cho thấy những loại hình T'V nay có cấp dễ khác nhau
Nghiên cứu lịch sử phát triển TV, nhiều người cho rằng: có thể khái
quát quá trình phát triển TV theo 4 giai đoạn (4 phases) như sau
- 'TV giấy/TV truyền thống (hoạt động bằng các phương thức truyền
thống);
27
Trang 40- TV tự động hóa (ứng dựng các phần mềm vả thiết bị tin học vào nhiều công đoạn);
-_TVĐT (một phần tài nguyễn của TV 1a dang số hóa);
- TVS (toan bộ tài nguyên TY la dang số hóa)
Quan điểm thứ hai cho rằng những thuật ngữ trên là đằng nghĩa và
cùng chỉ một khái niệm Trong báo cáo “Digital Libraries: definitions,
issues and challenges”, Gary Cleveland di cho rằng tất cả các thuật ngữ
“TV ảo”, “TVDT", “TV không tường" và “TES” đều có thể hoán đỗi cho nhau để diễn tả khái niệm này Giáo sư Peter Brophy thuộc Trung
tâm nghiên cứu quản trị thông tin và “FV, Đại học Man — chét — xở - tơ
Mê - tờ - rô — pô — li — tần (Manchester Metropolitan University}, Anh,
trong hải “Zing quan nghiên cứu TS” cũng xác định rằng thuật ngữ
“TS” va “TVET” là có thể dùng lẫn cho nhau Tuy nhiên, thuật ngữ
“TV lai” (hybrid library) thi 14 mét khái niệm không hoàn teản đồng
nghĩa với TV8/điện tử Trong tải liệu về TVS, tác giá cũng cho rằng
những thuật ngữ “T7”, “TS” và “TE do” 1a đồng nghĩa và có thể
dùng thay thế cho nhau Trong tải hệu đề tài “TPĐT của Nga” của TV Khoa học Công công Quốc gia Nga GPNTB, thuật ngữ chính thức dược
str dung la “TFDT” (Elektronnye biblioteki), nhung né duge coi 1a đồng
nghĩa với TVS8 (cifiovyt biblioteki) Nới cách khác là chúng có thể dùng lẫn cho nhau
Thuật ngữ “7 do” (virtual library) đùng theo nghĩa trừu tượng,
nhắn mạnh đến tính chất "phí không gian” của loại hình TV này về
phương diện vốn tư liệu (VTL) va dich vu Bat cứ TV nào tạo điều kiện
cho người đọc tiếp cận được những tư liệu nằm tại bắt cứ nơi nào kháu
trên thể giới đêu có thể được coi là “? áo”
28